P. 1
Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền

5.0

|Views: 75,673|Likes:
Được xuất bản bởihongkt

More info:

Published by: hongkt on Jun 08, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/04/2015

pdf

text

original

Kế toán vốn bằng tiền 4.Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại nhà máy Tấm Lợp 4.

1 Đặc điểm chung 4.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng. * Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành: - Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY).. - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Đây là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. * Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau: - Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt - Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng - Tiền đang chuyển 4.1.2 Nguyên tắc hạch toán a, Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại… b, Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó. - Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước… - Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD). Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau: + Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá đầu kì và giá các lần nhập trong kì + Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước + Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước + Phương pháp giá thực tế đích danh + Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. 4.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền - Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền. - Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lí vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng. Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. - Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất. 4.2 Kế toán tiền mặt 4.2.1 Đặc điểm Nhà máy luôn dữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của Nhà máy không bị gián

đoạn. Tại Nhà máy, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt. Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày. Tiền mặt của Nhà máy tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ. Tại Nhà máy Tấm Lợp trong quý I năm 2009: + Đầu quý quỹ tiền mặt là: + Trong quý số tiền mặt thu về quỹ là: + Số tiền chi ra: + Cuối tháng số tiền trong quỹ còn là: 284.043.211 31.801.955.951 30.607.219.670 1.478.799.492

4.2.2 Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt Việc quản lí tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà nước ban hành. Phải quản lí chặt chẽ cả hai mặt thu, chi và tập trung nguồn tiền vào ngân hàng nhà nước nhằm điều hòa tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và bội chi ngân sách nhà nước. Bởi vậy, kế toán trong đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau: - Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lí tiền mặt. Các xí nghiệp, cơ quan phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ quản lí tiền mặt của nhà nước. - Các xí nghiệp, tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân hàng, để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động - Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn nào đều phải nộp hết vào ngân hàng. Trừ trường hợp ngân hàng cho phép tự ghi. Nghiêm cấm các đơn vị cho thuê, cho mượn tài khoản. 4.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng a, Chứng từ sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Biên bản kiểm kê quỹ, Giấy thanh toán tạm ứng, Hoá đơn bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi tiết. b, Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ chi tiết quỹ tiền mặt - Sổ tổng hợp chi tiết TK 111 - Sổ cái TK 111

4.2.4 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt” để hạch toán. Nội dung kết cấu TK 111 như sau: - Bên nợ TK 111: + Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ. + Phát sinh trong kì: Thu tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý nhập quỹ, số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh. - Bên có TK 111: + Phát sinh trong kì: Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý xuất quỹ, số tiền mặt thiếu tại quỹ, chênh lệch tỷ giá giảm khi điều chỉnh. - Dư cuối kì: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn ở quỹ tiền mặt TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 TK 1111: Tiền Việt Nam TK 1112: Ngoại tệ TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý. 4.2.5 Kế toán chi tiết tiền mặt Theo chế độ hiện hành, mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ. Số tiền thường xuyên có mặt tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được sự thỏa thuận của ngân hàng. Để quản lí và hạch toán chính xác, tiền mặt của nhà máy Tấm Lợp được tập trung bảo quản tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, quản lí và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ. Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ. Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc kí duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ( bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí và ghi rõ họ tên. Đối với phiếu thu cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ kí( kí trực tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi: - Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ - 1 liên giao người nộp tiền - 1 liên lưu nơi lập phiếu

Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán. Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoài doanh nghiệp phải được đóng dấu. Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán. Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi phiếu thu( phiếu chi), số của từng phiếu thu( phiếu chi) phải đánh liên tục trong 1 kì kế toán. Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt, kế toán còn phải lập “ Biên lai thu tiền”. Biên lai thu tiền được sử dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, thu lệ phí, phí,…và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán nợ. Biên lai thu tiền cũng là chứng từ bắt buộc của doanh nghiệp hoặc cá nhân dùng để biên nhận số tiền hay séc đã thu của người nộp, làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ; đồng thời, để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ. Biên lai thu tiền cũng phải đóng thành quyển và phải đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển. Trong từng quyển phải ghi rõ số hiệu từng tờ biên lai thu tiền. Số hiệu này được đánh liên tục theo từng quyển biên lai. Khi thu tiền ghi rõ đơn vị là VNĐ hay USD, EURO…Trường hợp thu bằng séc, phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc. Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên( đặt giấy than viết 1 lần): - 1 liên lưu - 1 liên giao cho người nộp tiền Cuối ngày, người thu tiền phải căn cứ vào biên lai thu tiền( bản lưu) để lập Bảng kê biên lai thu tiền trong ngày( bảng kê thu tiền riêng, thu séc riêng), nộp cho kế toán để kế toán lập phiếu thu, làm thủ tục nhập quỹ hay thủ tục nộp ngân hàng. Biên lai thu tiền có mẫu như sau:

Đơn vị :… Địa chỉ:…

Mẫu số 06-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN LAI THU TIÊN Ngày…tháng…năm Quyển số:……….. Số:………………

Họ và tên người nộp tiền:……………............................................... Địa chỉ:……………………………………………………………… Lí do nộp:…………………………………………………………… Số tiền:………………………(Viết bằng chữ):…………………….. ……………………………………………………………………… Người nộp tiền Người thu tiền
(kí, họ tên) (kí, họ tên)

Đối với vàng bạc, đá quý, để có căn cứ lập phiếu thu, phiếu chi, mỗi khi nghiệp vụ thu chi vàng bạc đá quý phát sinh, người kiểm nghiệm phải tiến hành lập “Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý”. Bảng kê này lập thành 2 liên: - 1 liên đính kèm phiếu thu( phiếu chi) và chuyểnn cho thủ quỹ làm thủ tục nhập xuất quỹ. - 1 liên giao cho người nộp( nhận) Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải có đủ chữ kí của kế toán trưởng, người nộp( nhận), thủ quỹ, người kiểm nghiệm. Đơn vị :… Địa chỉ:… Mẫu số 07-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ VÀNG, BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ (Đính kèm phiếu:…………………. Quyển số:………… Ngày…tháng…năm…….) Số:…………….. STT Tên, loại, quy cách, phẩm chất Đơn vị Số Đơn Thành Ghi tính lượng giá tiền chú A B C 1 2 3 D Cộng Kế toán trưởng (kí, họ tên) Ngày…tháng…năm Người nộp(nhận) Thủ quỹ Người kiểm nghiệm (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Ngoài ra, Bảng kê chi tiền được sử dụng để liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán. Bảng kê chi tiền phải ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm. Bảng kê chi tiền phải được kế toán trưởng, người duyệt chi tiền và người lập bảng kê cùng kí, được lập thành 2 liên(đặt giấy than viết 1 lần): - 1 liên lưu ở thủ quỹ - 1 liên lưu ở kế toán quỹ Đơn vị :… Địa chỉ:… Mẫu số 09-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ CHI TIỀN Ngày…tháng…năm… Họ và tên người chi:…………………………………………………….. Bộ phận( địa chỉ):………………………………………………………. Chi cho công việc:……………………………………………………… STT Chứng từ Nội dung chi Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B C D 1

Số tiền bằng chữ:………………….. ( kèm theo………chứng từ gốc) Người lập bảng kê Kế toán trưởng (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Người duyệt (kí, họ tên)

Kế toán tiền mặt sau khi nhận được phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từ gốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng từ tiến hành định khoản. Sau đó mới ghi vào “ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi( nhập, xuất) tiền mặt, tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày. “ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt được mở theo mẫu số S07a- DN tương tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “ tài khoản đối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên Có TK 111- Tiền mặt 4.2.6 Kế toán tổng hợp tiền mặt a, Phương pháp hạch toán Để theo dõi chi tiết tình hình biến động tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng tài khoản 111. Hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi, các

lệnh chi, các hợp đồng… thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng và kế toán công nợ sẽ tiến hành viết phiếu thu, phiếu chi tương ứng. Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền kế toán sẽ lập phiếu thu( phiếu chi) trình giám đốc, kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó kế toán phần hành sẽ tiến hành định khoản và cập nhật số liệu vào sổ quỹ tiền mặt và đính kèm chứng từ gốc. b, Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt NKCT số 1 Sổ cái TK 111

Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng kê chứng từ số 1 Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để lên sổ quỹ tiền mặt( kiêm báo cáo quỹ), kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ: - kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư - phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật kí chứng từ số 1. Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1. Cuối tháng khóa sổ nhật kí chứng từ số 1 và bảng kê số 1 để đối chiếu với các NKCT và các bảng kê liên quan.

c, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt TK 511, 515, 711, 3331 Thu tiền từ hoạt động bán hàng, nhượng bán tài sản TK 112 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt Xuất quỹ TM gửi NH TK 112 TK 111 TK 112

Xuất quỹ Tiền mặt để VL mua tài sản

TK 131, 138, 136 Khách hàng thanh toán nợ

TK 331, 336, 338 Xuất quỹ trả người bán

TK 3381 Kiểm kê phát thừa hiện chưa rõ nguyên nhân

TK 1381 Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ ng.nhân chờ xử lý

Trong quý I năm 2009, tại nhà máy đã phát sinh rất nhiều nghiệp vụ thu- chi tiền mặt. Dưới đây là một số nghiệp vụ chủ yếu. Kế toán tiến hành lập phiếu thu( phiếu chi). Số phiếu thu( phiếu chi) này là chứng từ gốc để kế toán tiến hành định khoản và vào sổ quỹ tiền mặt trong quý I năm 2009.

CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN Mẫu số 01 - TT
Ban hành theo QĐ:số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU Ngày 01 tháng 01năm 2009

Quyển số 01 Số CT 001A TK ghi có Số tiền 311 787.402.000

Họ và tên người nộp tiền: Trần Ngọc Chuyên Địa chỉ: Nhà máy Lý do nộp: Thu tiền cho nhà máy vay huy động vốn Số tiền: 787.402.000 VNĐ Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm tám mươi bảy trệu, bốn trăm linh hai ngàn đồng chẵn./. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ):Bảy trăm tám mươi bảy trệu, bốn trăm linh hai ngàn đồng chẵn. Ngày 01 tháng 01 năm 2009 Giám đốc Kế toán Người nộp tiền Người lập biểu Thủ quỹ trưởng
(kí, họ tên, đóng dấu) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN Mẫu số 02 - TT
Ban hành theo QĐ:số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI Ngày 31 tháng 03 năm 2009

Quyển số 01 Số CT 01 TK ghi nợ Số tiền 331HNP01 127.949.900

Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Thị Thanh Hiền Địa chỉ: Phòng vật tư Lý do nộp: TT nhập vật tư( trao đổi hàng Cty TNHH Phúc An) Số tiền: 127.949.900 VNĐ Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi chín ngàn, chín trăm đồng chẵn./. Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): Một trăm hai mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi chín ngàn, chín trăm đồng chẵn Ngày 31 tháng 3 năm 2009 Người nộp tiền Người lập biểu Thủ quỹ
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Giám đốc

Kế toán trưởng

(kí, họ tên, đóng dấu) (kí, họ tên)

Trên đây là mẫu phiếu thu và phiếu chi phát sinh trong quý I năm 2009. Ngoài các chứng từ trên là căn cứ chính để kế toán hạch toán vào TK 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm theo phiếu thu, phiếu chi như: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng…Dưới đây là mẫu một giấy đề nghị tạm ứng phát sinh trong quý của nhà máy:

CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 16 tháng 01 năm 2009 Kính gửi: Ban giám đốc và phòng kế toán công ty Tôi là: Nguyễn Hữu Việt Địa chỉ: Phòng vật tư Đề nghị tạm ứng số tiền: 1000.000 VNĐ Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn Lý do: Chi phí đi công tác Thời hạn thanh toán: 10 ngày Giám đốc
(kí, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(kí, họ tên)

Phụ trách bộ phận
(kí, họ tên)

Người đề nghị tạm ứng
(kí, họ tên)

Căn cứ vào các chứng từ thu, chứng từ chi kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật kí chứng từ số 1, bảng kê số 1.sau đó kèm theo các chứng từ thu, chi chuyển cho kế toán ghi vào sổ cái vào cuối tháng. Sau đây là sổ quỹ và sổ cái TK 111:

CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/3/2009
Ngày

Số CT Thu Chi 001A 106 139 621 357

Loại quỹ: Tiền Việt Nam DIỄN GIẢI TK ĐƯ Thu Số dư đầu kì Ô. Chuyên thu tiền huy động vốn cho nhà máy … Nguyễn Hữu Việt- CP đi công tác … Ô. Chuyên chi tiền lương tháng 1/ 2009 Chị Hương mua tấm lợp … Tô Thị Kim Nhung- CP tiếp khách … Chị Đỗ Thị Thanh Hiền- TT nhập vật tư Cộng số phát sinh Dư cuối kì Kế toán trưởng (kí, họ tên) 3312 N 6428 3341A 131 CBH 6428 331HNP01 11.381.300 787.402.000 Chi

Số tiền Tồn 284.043.211 1.071.445.211 2.596.936.798 1.971.928.259 2.718.467.617 1.478.779.492

01-01 01-01 … 19-01 … 19-02 21-02 … 25-3 … 31-03

850.000 479.131.581 3.435.200 127.949.900 31.801.995.951 30.607.219.670

Sổ này có 57 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 57 Người ghi sổ (kí, họ tên)

Ngày 31 tháng 03 năm 2009 Giám đốc (kí, họ tên, đóng dấu)

Để đơn giản hóa, trong bài này Sổ cái chỉ đưa ra số liệu tháng 1. Dưới đây là sổ cái tài khoản 111( Tiền mặt): CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN

SỔ CÁI
Tài khoản 111- Tiền mặt Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/3/2009 Số dư đầu năm Nợ 284.043.211 ĐVT: Ghi có các TK, đối ứng với TK này 3312 N 131 TNT 131 THT … 131 PTH Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Ngày tháng năm Giám đốc (kí, họ tên, đóng dấu) Tháng 1 787.402.000 8.044.300 22.174.200 … 30.180.800 4.473.646.482 3.407.788.334 1.349.901.359 Tháng 2 Tháng 3 … Tháng 12 Có

Người ghi sổ (kí, họ tên)

Kế toán trưởng (kí, họ tên)

4.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

4.3.1 Đặc điểm TGNH của Nhà máy phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện công việc thanh toán một cách an toàn và tiện dụng. Lãi thu từ TGNH được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. TGNH được Nhà máy sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn như: Tại Nhà máy quý I năm 2009 có: Đầu tháng số TGNH của Nhà máy là: Trong tháng số tiền gửi vào : Đồng thời cũng rút về để chi trả là: Cuối tháng số tiền còn tại ngân hàng là: 4.2.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng a, Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, các loại séc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu nợ, phiếu thanh toán nợ. b, sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK 112, Sổ theo dõi TNGH… 4.2.3 Tài khoản sử dụng Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên sử dụng TK112 để phản ánh “ Tiền gửi ngân hàng”. Nội dung kết cấu TK 112: Bên nợ TK 112 + Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng + Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II: TK 1121: Tiền Việt Nam TK 1122: Ngoại tệ TK 1123: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý 4.2.4 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng: Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng( hoặc kho bạc hay công ty tài chính). Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi( tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) và theo từng nơi gửi. Hàng ngày, khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến, kế toán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối 308.796.518 18.833.762.668 17.944.612.787 1.197.946.399

chiếu, xác minh và xử lí kịp thời các khoản chênh lệch( nếu có). Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản TGNH ở nhiều ngân hàng, thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Để theo dõi chi tiết tiền Việt Nam gửi tại ngân, kế toán sử dụng “ Sổ tiền gửi ngân hàng”. Sổ được mở chi tiết theo từng ngân hàng gửi tiền, mỗi nơi gửi một quyển; trong đó, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch. Căn cứ ghi sổ là các giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng. Cuối tháng tính ra số tiền còn gửi tại ngân hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi được dùng để đối chiếu với số dư tại ngân hàng nơi mở tài khoản. 4.2.5 Kế toán tổng hợp tiền mặt a, Phương pháp hạch toán Đối với các doanh nghiệp, kế toán tiền gửi ngân hàng là một phần hành rất quan trọng. Ngay khi nhận được giấy báo của ngân hàng, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo và sổ sách kế toán của công ty. Các chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng là: giấy báo nợ, giấy báo có, hay các bảng sao kê. Dựa vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành vào sổ tiền gửi ngân hàng để theo dõi khoản tiền của doanh nghiệp. b, Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt Chứng từ gốc

Bảng kê số 2

Sổ chi tiết tiền gửi

NKCT số 2

Báo cáo kế toán

Sổ cái

c, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TGNH

TK 511, 515, 711, 3331 Thu tiền từ bán hàng, nhượng bán tài sản

TK 112

TK 152, 153, 211

Chuyển khoản để mua VL NVL, TSCĐ

TK 111 Xuất quỹ TM gửi NH

TK 111

Rút TGNH về nhập quỹ

TK 131, 138 Khách hàng thanh toán nợ

TK 331, 336, 338 Xuất quỹ trả người bán

TK 3381 Kiểm kê phát hiện chưa rõ nguyên nhân

TK 1381 Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ ng.nhân chờ xử lý

Trong quý I năm 2009 phát sinh rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng. Dưới đây là một số nghiệp vụ chủ yếu.

Số/seq No:… PAYMENT ORDER Ngày/ Date:24/04/2009 Số tiền bằng số 60.500.0000đ Phí NH Số tiền bằng chữ: sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Nội dung: trả tiền nhập vật tư………………………………. Đơn vị/ Người yêu cầu: CN cty CP Đầu Đơn vị/ Người hưởng: Công ty TNHH tư và SXCN NM Tấm Lợp Thái Nguyên Thương Mại Trường Linh Số CMT:…………………………. Số CMT:…………………………. Ngày cấp:…./…../…..Nơi cấp:…… Ngày cấp:…./…../…..Nơi cấp:…… Số TK: 3901.0000.0000.67 Số TK: 10201.0000.168649 Tại NH:Đầu tư và phát triển Thái Tại NH: Công thương CN 11- TP HCM Nguyên
Kế toán trưởng khoản Chủ tài Ngân hàng gửi Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát Giao dịch viên Kiểm soát

Ngân hàng BIDV

ỦY NHIỆM CHI

Ngân hàng đầu tư GIẤY BÁO CÓ Ngày 05 tháng 01năm 2009 Tài khoản nợ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Tài khoản có: Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên Số tiền bằng số: 57.111.200 VNĐ Số tiền bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, một trăm mười một ngàn, hai trăm đồng chẵn. Trích yếu: Thu tiền bán tấm lợp Người lập phiếu (kí, họ tên) Kiểm soát (kí, họ tên) Nợ Số TK Có Số TK:3.901.0000.000.67 Giám đốc (kí, họ tên)

KT trưởng (kí, họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán)

Ngân hàng công thương GIẤY BÁO NỢ Ngày 09 tháng 01năm 2009 Tài khoản nợ: Nhà máy Tấm lợp Thái Nguyên Tài khoản có: Công ty xi măng lưu xá Nợ Số tiền bằng số: 1.600.000.000 Số TK Số tiền bằng chữ: Một tỷ, sáu trăm triệu Có đồng chẵn Số TK:3.901.0000.000.67 Trích yếu: trả tiền nhập vật tư Người lập phiếu (kí, họ tên) Kiểm soát (kí, họ tên) KT trưởng (kí, họ tên) Giám đốc (kí, họ tên)

( Nguồn: Phòng kế toán) CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN Mẫu số S08-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Nơi mở tài khoản giao dịch: Tiền gửi ngân hàng Công thương Số hiệu tài khoản: 112 Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/03/2009 Ngày 01-01 05-01 05-01 … 18-02 24-02 … 12-03 30-03 31-03 01 02 36 39 58 79 62 Chứng từ SH N,T Diễn giải Số dư đầu kì Trả tiền mua tấm lợp Ô. Chuyên nộp tiền vào TK … Trả tiền mua tấm lợp Trả tiền điện nước T1/2009 … Trả tiền mua tấm lợp BHXH trả tiền ngoại trú NH trả lãi Cộng số phát sinh TK ĐƯ 131 1111 131 335 131 3388 515 Số tiền Nợ 308.796.518 105.220.000 1.600.000.000 49.110.000 240.944.050 24.500.000 11.000.000 1.507.313 5.286.112.778 1.010.860.040 Có

4.491.784.061

Sổ này có…trang, đánh số trang từ 01 đến trang… Ngày mở sổ Ngày…Tháng…Năm….. Người ghi sổ (kí, họ tên) Kế toán trưởng (kí, họ tên) Giám đốc (kí, họ tên, đóng dấu)

CHI NHÁNH CTCP ĐẦU TƯ VÀ SXCN NHÀ MÁY TẤM LỢP THÁI NGUYÊN

SỔ CÁI
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/3/2009 Số dư đầu năm Nợ 308.796.518 ĐVT:đồng Ghi có các TK, đối ứng với TK này 131 131 1111 … 131 Cộng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số dư cuối tháng Nợ Có Tháng 1 105.220.000 49.110.000 1.600.000.000 … 20.000.000 3.575.678.718 2.071.179.267 1.813.295.969 … … … … Tháng 2 … Tháng 3 … … Tháng 12 Có

Sổ này có trang, đánh số từ trang số đến trang Ngày mở sổ Ngày tháng năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên, đóng dấu)

1.2.4 Kế toán tiền đang chuyển Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đang làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị khác qua ngân hàng nhưng chua nhận đuợc giấy báo có. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trường hợp sau:Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện trả đơn vị khác, thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc nhà nước Kế toán tiền đang chuyển sử dụng các chứng từ sau: Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc, các chứng từ gốc kèm theo như: séc các loại, ủy nhiện thu, ủy nhiệm chi a, Kết cấu tài khoản 113: -Bên nợ TK 113: Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng. -Bên có: Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản nợ phải trả. -Số dư bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển -Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp II. b, Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu TK 131, 136, 138 TK 113 TK 112 Nhận được giấy báo có của ngân hàng TK 311, 331 Nhận GB Nợ của NH số tiền đã chuyển trả nợ TK 431 TK 431 Đánh giá lại số dư ng.tệ cuối năm( tỉ giá tăng) Đánh giá lại số dư ng.tệ cuối năm( tỉ giá giảm)

Thu được nợ chuyển thẳng vào Ngân hàng chưa nhận GB Có TK 111,112 Xuất quỹ, chuyển tiền vào NH Chưa nhận được giấy báo

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->