BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỘC THI TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

Tài liệu tham khảo: - Luật Bình đẳng giới; - Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới; - Bộ luật lao động (hiện hành), Luật Bảo hiểm xã hội; - Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; - Website của Đảng cộng sản Việt Nam, Website của Chính phủ… Gợi ý trả lời các cấu hỏi: Câu 1: Luật Bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan đến bình đẳng giới? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuật ngữ và cho 2 ví dụ để minh hoạ cho 2 khái niệm bất kỳ. - Theo Điều 5 của Luật Bình đẳng giới năm 2006, có 9 thuật ngữ được quy định liên quan đến bình đẳng giới: Giới; Giới tính; Bình đẳng giới; Định kiến giới; Phân biệt đối xử về giới; Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Hoạt động bình đẳng giới; Chỉ số phát triển giới (GDI). - Nội dung cụ thể của từng thuật ngữ: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng

9. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan. cụ thể là: Điều 11. 5. tổ chức xã hội . bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý. 7. trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.2 lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới. điều kiện. 2.nghề nghiệp. Điều 5 của Luật Bình đẳng giới) là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất. * Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới (theo khoản 6. nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn. 8. nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước. tổ chức. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị 1. lãnh đạo của cơ quan. vai trò. cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. quy chế của cơ quan. tham gia hoạt động xã hội. tổ chức. Nam. đại biểu Hội đồng nhân dân. gia đình. tổ chức. * Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực : được quy định từ Điều 11 đến Điều 18 của Luật Bình đẳng giới. tổ chức chính trị xã hội . Câu 2: Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là gì? Nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực.Nêu 2 ví dụ minh hoạ cho 2 thuật ngữ : (có thể lấy ví dụ minh hoạ cho thuật ngữ từ số 3 đến số 8). nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước. . Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí. nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 3. cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. Nam. Nam. tổ chức chính trị . tổ chức xã hội. quy ước của cộng đồng hoặc quy định. dự báo tác động giới của văn bản. 4.nghề nghiệp. được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình.xã hội. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới. độ tuổi khi được đề bạt. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: . trách nhiệm. nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội. Nam.

độ tuổi khi được đề bạt. bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ. nữ bình đẳng về tiêu chuẩn. đào tạo. 3. 2. tiền thưởng. tiến hành hoạt động sản xuất. nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục. nghiệp vụ. Nam. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: a) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 14. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế 1. được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm. nghề học tập. khuyến ngư theo quy định của pháp luật. kinh doanh. nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành. nữ bình đẳng về tiêu chuẩn. quản lý doanh nghiệp. nữ bình đẳng về độ tuổi đi học. bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành. Nam. điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác. nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp. công chức. b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. nghề nặng nhọc. nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại. 5. đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 1. Nam. 2. nữ tham gia học tập. c) Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành. Điều 12. đào tạo. 4. khuyến nông. độ tuổi khi tuyển dụng. Nữ cán bộ. nữ được tuyển dụng lao động. 2. khuyến lâm. đào tạo. Điều 13. Nam. bảo hiểm xã hội. . nghề có tiêu chuẩn chức danh. thị trường và nguồn lao động. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam. 3. bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. Nam. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam. b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng. bồi dưỡng chuyên môn. bồi dưỡng. tiền công. Nam. đào tạo. b) Đào tạo.3 a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội. nguồn vốn. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 1. viên chức khi tham gia đào tạo.

quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp. nữ bình đẳng trong lựa chọn. nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế 1. lao động. Con trai. Nam. trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. con gái được gia đình chăm sóc. Vợ. sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. 5. 2. Nam. Nam. phòng. công nghệ và phát minh. nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ. 3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Nam. 4. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu. thông tin. nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá. Nam. truyền thông về chăm sóc sức khỏe. sáng chế. thể dục. chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục. chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc. Điều 18. chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào? . Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá. nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục. Điều 17. Câu 3: Anh/chị hãy nêu những quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành. 3. thể thao 1. chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. 2. 2. 2. vui chơi. nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung. Vợ. biện pháp an toàn tình dục. là đồng bào dân tộc thiểu số. thông tin. tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin. Vợ. vùng xa. Điều 16. thể dục. sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế. Các thành viên nam. nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá. khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học. Điều 15. Nam. ứng dụng khoa học và công nghệ. Bình đẳng giới trong gia đình 1. quyết định sử dụng biện pháp tránh thai. nữ bình đẳng trong việc tiếp cận. giải trí và phát triển. thể thao.4 b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật. giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập. bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình. chồng có quyền.

sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai.Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương.000. cứ mỗi con. Phạt tiền từ 3.5 . Tham khảo thêm: .000 đồng đến 10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi. chế độ nghỉ thai sản được quy định như thế nào? Điều 114.Nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động: Điều 8 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới 1.Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con. độc hại và nơi xa xôi hẻo lánh. sinh con. b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động nữ vì lý do giới tính.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam. tính chất công việc nặng nhọc. Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản.000. . trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. 3. Trong trường hợp này. người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày. cộng lại từ bốn đến sáu tháng do Chính phủ quy định. tiền công của những người lao động có cùng trình độ. 2. Quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản được quy định tại Điều 141 và Điều 144 của Bộ luật này. người lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản. năng lực vì lý do giới tính.Hết thời gian nghỉ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này. nuôi con nhỏ. trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật.000 đồng đến 5. tuỳ theo điều kiện lao động.000. 2. người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động. Phạt tiền từ 5.Bộ luật lao động quy định: 1. ngoài tiền lương của những ngày làm việc.000. nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau. nếu có nhu cầu. nếu đã nghỉ ít nhất được hai tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khoẻ và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước.

Câu 4: Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đặt ra mục tiêu.7 trở lên hoặc là nữ quân nhân. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các điểm 1. anh/chị hãy nêu tên đầy đủ các vị lãnh đạo nữ cấp cao hiện nay của Đảng. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. chỉ tiêu nào nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị? Bằng hiểu biết của mình. nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường. ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a. .Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ. 2.2020 trên 35%. nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều . chỉ tiêu để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là mục tiêu thứ nhất với các chỉ tiêu cụ thể như sau: . lãnh đạo. 1/ Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra mục tiêu. Nhà nước Việt Nam (gồm Bộ Chính trị. độc hại. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây: a) Bốn tháng. d) Trường hợp sinh đôi trở lên. các Bộ trưởng). b và c ở trên thì tính từ con thứ hai trở đi.2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 . nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc. Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. . Quốc hội. b) Năm tháng. làm việc theo chế độ ba ca. nữ công an nhân dân. . nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. nghỉ Tết. làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0. ngày nghỉ hằng tuần. 3. 2 và 3 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ. c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật. đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 .Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý. Chính phủ. Ban Bí thư. cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.6 Luật Bảo hiểm xã hội có hướng dẫn cụ thể về chế độ nghỉ thai sản: 1. nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết. 4. nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết BHXHthì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con. thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội. nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động . Trường hợp sau khi sinh con. cơ quan ngang Bộ. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ 25% trở lên. cơ quan thuộc Chính phủ. Phó Chủ tịch nước.

tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ. tổ chức. viết bài (tối đa 1. 2/ Các vị nữ lãnh đạo cao cấp của Đảng. câu chuyện thực tế trong cuộc sống. .Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.Thành viên Chính phủ có các đồng chí: Phạm Thị Hải Chuyền .Phó Chủ tịch Quốc hội có các đồng chí: Tòng Thị Phóng. Câu 6: Từ suy nghĩ của cá nhân để đề xuất các biện pháp để cơ quan. sự kiến ấn tượng trong việc thực hiện bình đẳng giới. Nhà nước.Tham gia Bộ Chính trị có đồng chí: Tòng Thị Phóng.xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan.Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng. Nguyễn Thị Nương – Trưởng ban Công tác đại biểu. Nguyễn Thị Kim Ngân . . đồng chí Nguyễn Thị Kim Tiến – Bộ trưởng Bộ Y tế.7 .500 từ) về tấm gương của cá nhân hoặc tập thể điển hình tiên tiến hoặc chia sẻ câu chuyện. viên chức. tổ chức chính trị . công chức. Nguyễn Thị Kim Ngân . địa phương nơi mình đang công tác hoặc sinh sống thực hiện bình đẳng giới tốt hơn.Phó Chủ tịch có đồng chí Nguyễn Thị Doan . Câu 5: Từ tình huống. Nhà nước Việt Nam hiện nay: . .Uỷ viên Ban thường vụ quốc hội có các đồng chí: Trương Thị Mai – Chủ nhiệm Uỷ ban các vấn đề xã hội.Tham gia Ban Bí thư có các đồng chí: Hà Thị Khiết. người lao động.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful