MỤCLỤC

Trang
MỞĐẦU CHƯƠNG I: CơsỞLÝLUẬNCỦACẢICÁCHHÀNHCHÍNH 2 3

I. Cải cách hành chính Nhà nước n. Mục tiêu cải cách hành chính Nhà nước 1. Mục tiêu chung 2. Những mục tiêu cụ thể ni. Quan điểm của Đảng về cải cách hành chính Nhà nước 5 6

3 4 4

CHƯƠNG n: ĐÁNHGIÁTHựCTRẠNGCỦACẢICÁCHHÀNHCHÍNH NHÀNƯỚC 12

1. Thực trạng cải cách hành chính ở Việt Nam 2. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
CHƯƠNG m. GIẢIPHÁPCẢICÁCHHÀNHCHÍNHỞ VIỆT NAM KẾTLUẬN

12 16
18 21

MỞĐẦU Ngày nay, trước xu thế toàn càu hoá kinh tế và văn hoá, cải cách hành chính trở thành một trào lưu, là một nhu càu tự thân, nỗ lực của hàu hết các quốc gia trên thế giới, nhằm xây dựng một nền hành chính nhà nước hiện đại, năng động, hiệu quả, giảm phiền hà, một nền hành chính lấy đói tượng phục vụ làm tôn chỉ, mục đích chủ yếu,để từđó xây dựng, phát triển vàhoàn thiện nền hành chính. Ở Việt Nam hiện nay, công cuộc cải cách hành chính nhà nước đang là tâm điểm trong các nỗ lực của Đảng và Nhà nước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ và văn minh” và là điều kiện căn bản để góp phàn đạt được các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. Đảng ta, tại Nghị quyết Đại hội toàn quốc làn IX đã khẳng định tiếp tục “ Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững manh, từng bước hiện đại hoá” không chỉ là mục tiêu của công cuộc cải cách hành chính mà còn là chủ trương góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến 2010 ở Việt Nam. Chính vì vậy, Tôi đã chọn vấn đề “Thực trạng cải cách hành chính và các giải pháp, phương hướng của cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu làm đề tài cho tiểu luận môn học Luật hành chính. Kết cấu của tiểu luận gồm: Mục lục Chương I: Cơ sở lý luận và cải cách hành chính Chương II: Đánh giá thực trạng cải cách hành chính Nhà nước Chương III: Giải pháp cải cách hành chính ở Việt Nam Kết luận CHƯƠNGI CƠSỞLÝLUẬNCỦACẢICÁCHHÀNHCHÍNH

2

từ góc độ hành chính thì cải cách hành chính phải phục tùng nhu càu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội và thúc đẩy khoa học hoá sự quản lý công việc của toàn bộ hệ thống hành chính nhà nước.Cải cách làđể kích thích nhiệt tình công tác và tính tích cực của cán bộ. mục tiêu cải cách hành chính cũng khác nhau. tinh giản mà hiệu quả cao. Tuy vậy. công chức.Cải cách làđể xây dựng hệ thống quản lý Nhà nước có cơ cấu hợp lý. Tuy nhiên. Có quan niệm cho rằng cải cách hành chính là sự cải tổ vàđiều chỉnh cơ cấu tổ chức do đó dẫn đến sự thay đổi về chức năng. chức năng rõ ràng. Những yêu cầu của cải cách hành chính liên quan mật thiết với nội dung cải cách hành chính. tính chất của cải cách hành chính ở các nước có chếđộ xã hội. . Về tính chất. tính cộng đồng biểu hiện ở các khía cạnh sau đây: . cải cách hành chính là một sự biến đổi hay cách mạng trong lĩnh vực thượng tầng kiến trúc và quan hệ sản xuất. Song. phương thức quản lý và cơ cấu nhân viên. điều chỉnh của cơ cấu hành chính. . kết quả tất yếu của sự tác động của tiến bộ khoa học vào quản lý hành chính. có pháp chê hoàn bị và cơ chế tự kiểm soát để thích ứng với sự thay đổi phát triển của tình hình kinh tế xã hội và 3 . CẢICÁCHHÀNHCHÍNHNHÀNƯỚC Hiện nay trên thế giới. đồng thời liên quan chặt chẽ với tính chất của cải cách hành chính. phát huy đày đủ năng lực sáng tạo của họ. có tính chất chính trị và giai cấp rõ rệt. kinh tế khác nhau. hiệu suất hoá công việc quản lý hành chính. yêu càu tất yếu của việc cải tạo. nên nó có tính cộng đồng xã hội nhất định. vẫn có sự khác biệt về bản chất. do quan điểm vềý thức hệ và tình hình thực tế của các nước khác nhau nên nội dung. Tuy nhiên. Đây là quan nhiệm có tính phổ biến và chủđạo nhất.cải cách để thúc đẩy việc khoa học hoá.xã hội. Tính chất khác biệt chủ yếu về mặt chính trị.I. công năng đày đủ. về mặt lý thuyết. có nhiều quan niệm khác nhau về cải cách hành chính. cải cách hành chính đều xuất phát từ thực tiễn và phát sinh chủ yếu do nguyên nhân sau: yêu càu tất yếu của phát triển kinh tế .

được xác định trong khuôn khổ những mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể càn đạt được trong từng giai đoạn nhất định. cải cách hành chính có thểđược hiểu một cách khái quát. vừa tìm tòi.Từ những phân tích trên đây. công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng. hoạt động có hiệu lực. phương hướng. thống nhất trong tiến trình đổi mới. là một quá trình nhận thức liên tục. phát triển đất nước. hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. chung nhất. Mục tiêu chung. mở cửa. đó là: Cải cách hành chỉnh ỉà hoạt động của Chỉnh phủ căn cứ vào yêu cầu phát triển kỉnh tế. hiện đại hóa. khoa học hoả. diễn ra trong điều kiện thiếu kiến thức và kinh nghiệm về quản lý hành chính Nhà nước trong thời kỳđổi mới. hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu càu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. chếđộ công tảc. hiệu suất hoả thể chế hành chỉnh. tổng kết đúc rút kinh nghiệm. chuyên nghiệp. nên có nhiều vấn đề phải vừa làm. chỉnh trị của xã hội mà hiện đại hoả. cơ cấu tổ chức. 4 . cải cách hành chính ở Việt Nam vừa có tính chiến lược. Do vậy. vừa có tính chiến thuật giai đoạn.Xây dựng một nền hành chính dân chủ. phương thức quản ỉỷđể nâng cao năng suất và hiệu lực hành chỉnh của toàn bộ nền hành chỉnh nhà nước.Xây dựng đội ngũ cán bộ. MỤc TIÊUCỦACẢICÁCHHÀNHCHÍNH Cải cách hành chính ở Việt Nam là công việc hết sức mới mẻ. 1. vững mạnh. Đến năm 2010. n. . việc hình thành quan niệm và những nguyên tắc cơ bản chỉđạo công cuộc cải cách hành chính cũng như việc đề ra những nội dung. phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu chung của cải cách hành chính ở Việt Nam thực hiện đến năm 2010 là: . giải pháp thực hiện trong từng giai đoạn là một quá trình tìm tòi sáng tạo không ngừng. trong sạch. Cho nên. chủ trương.

Đến năm 2005. Bộ máy của các Bộđược điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng. Xóa bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu. 2. đơn giản và thuận tiện cho dân. rườm rà. Mục tiêu thứ năm. hợp lý theo nguyên tắc Bộ quản lýđa ngành. chuyển được một số công việc và dịch vụ không cần thiết phải do cơ quan nhà nước thực hiện cho doanh nghiệp. tổ chức phi chính phủđảm nhận. chính sách. chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa. huy động trí tuệ của nhân dân để nâng cao chất lượng vãn bản quy phạm pháp luật. 2. Mục tiêu thứ hai. Những mục tiêu cụ thể.2. 5 . Mục tiêu thứ tư.2. tổ chức xã hội. cung cấp dịch vụ công. Mục tiêu thứ nhẩt. phương thức hoạt động của các bộ phận tham mưu. về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ.Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.1. đề cao trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình xây dựng thể chế. .5. 2. phát huy dân chủ. nhiệm vụ. thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng. 2. thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng pháp luật. thực thi chính sách. gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân. hướng dẫn và kiểm tra thực hiện. soạn thảo các văn bản. khắc phục tính cục bộ trong việc chuẩn bị.Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính. 2. Mục tiêu thứ ba. Các cơ quan trong hệ thống hành chính được xác định chức năng. cơ chế. hiện đại hóa đất nước. hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai.4. đa lĩnh vực. .3. trước hết là các thể chế về kinh tế. về cơ bản xác định xong và thực hiện được các quy định mới về phân cấp quản lý hành chính nhà nước giữa trung ương vàđịa phương.

2. III.9. thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ởđô thị và nông thôn. Đến năm 2005. chuyên nghiệp. QUANĐIÊMCỦAĐẢNGVÈCẢICÁCHHÀNHCHÍNH Cuộc cải cách hành chính đặt trong khuôn khổ các quan điểm và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam vềđổi mới hệ thống chính trị và cải cách bộ máy nhà nước. Các cơ quan hành chính có trang thiết bị tương đói hiện đại phục vụ yêu càu quản lý nhà nước kịp thời và thông suốt. 2.6. Nen hành chính nhà nước được hiện đại hóa một bước rõ rệt.8. tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và phục vụ nhân dân. Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh. trở thành động lực của nền công vụ. công chức có phẩm chất tốt vàđủ năng lực thi hành công vụ. thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền được xác định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vàủy ban nhân dân (sửa đổi). Đến năm 2005. Đến năm 2010. Mục tiêu thứ chín. chếđộ làm việc của chính quyền cấp xã. định rõ chức năng. Xác định rõ tính chất. đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước nói chung và nền hành chính nói riêng. Hệ thống thông tin điện tử của Chính phủđược đưa vào hoạt động. công chức có số lượng. nhiệm vụ. Mục tiêu thứ tám. dịch vụ công. bảo đảm cuộc sống của cán bộ.giữa các cấp chính quyền địa phương. 2. cơ cấu tổ chức. chỉnh đốn Đảng. công chức được cải cách cơ bản. hiện đại. Mục tiêu thứ bảy. Cải cách và hoàn thiện nền hành chính nhà nước gắn liền với xây dựng. công chức và gia đình. cơ chế tài chính được đổi mới thích hợp với tính chất của cơ quan hành chính và tổ chức sự nghiệp. cơ cấu hợp lý.7. tiền lương của cán bộ. nhằm giữ vững và phát 6 . đội ngũ cán bộ. cấp huyện được tổ chức lại gọn nhẹ. 2. Tuyệt đại bộ phận cán bộ. Mục tiêu thứ sáu.

nặng nề. Trên cơ sởđánh giá. Đại hội làn thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986 đã mở ra một kỷ nguyên mới trong xây dựng. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. phức tạp đòi hỏi có tầm nhìn bao quát với những giải pháp đồng bộ. vì dân.huy bản chất của giai cấp công nhân. tự do. tùy tiện. nhìn chung tổ chức và biên chế của bộ máy nhà nước vẫn còn quá cồng kềnh. xác định đúng những nguyên nhân của tình hình khủng hoảng kinh tế. Nen hành chính phải được tổ chức thành một hệ thống thống nhất ổn định. mở cửa. trọng điểm. sách nhiễu. tổ chức bộ máy nhà nước đã được sắp xếp lại một bước theo hướng gọn nhẹ. biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa những hành vi mất dân chủ. hình thành và hoàn thiện các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. giữ vững trật tự. đổi mới. lựa chọn khâu đột phá trong từng giai đoạn cụ thể. áp dụng các cơ chế. cải cách tư pháp. phân cấp và chếđộ trách nhiệm rành mạch. có kỷ cương nghiêm ngặt. đổi mới. quan liêu. nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VI đã chỉ rõ nguyên nhân của mọi nguyên nhân là công tác tổ chức và đề ra chủ trương thực hiện một cuộc cải cách lớn về tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước. giải pháp cải cách hành chính phải gắn liền chặt chẽ với bước đi của đổi mới kinh tế. bớt đầu mối. sửa đổi cơ cấu tổ 7 . có trọng tâm. cơ quan hành chính và cán bộ. kỷ cương trong các hoạt động kinh tế. cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội. công chức nhà nước chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. tham nhũng. Tại Đại hội toàn quốc làn VII. Cải cách hành chính là nhiệm vụ rộng lớn. Tuy nhiên. với yêu càu phát triển đất nước trong quá trình công nghiệp hóa. trên cơ sở phân công. hoạt động thông suốt. hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. kết hợp chặt chẽ cải cách hành chính với đổi mới hoạt động lập pháp.xã hội trầm trọng. nâng cao đời sống của nhân dân. xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân. đã thông qua nghị quyết chỉ rõ việc tiếp tục phải cải cách bộ máy nhà nước và đề ra những nhiệm vụ cho Nhà nước về sửa đổi Hiến pháp. Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI. đòi hỏi tiếp tục được cải cách. Các chủ trương. mở rộng hợp tác quốc tế. Cải cách hành chính phải được tiến hành từng bước vững chắc. do dân. gây phiền hà cho dân. dưới sự lãnh đạo của Đảng. phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngghĩa.

hiệu quả Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII. nhận thức xây dựng và phát triển nền hành chính nhà nước. quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật. Sửa đổi hệ thống tổ chức nhà nước. với mục tiêu nhằm xây dựng một nền hành chính trong sạch. Nhà nước. phối hợp giữa 3 quyền lập pháp. Sau Đại hội vn. của chính quyền địa phương. dân chủ. khẳng định bước tiến về lý luận. Trong đó. Cương lĩnh nêu rõ. Trên cơ sở những nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra. nhận thức của Đảng về nền hành chính nhà nước và về cải cách hành chính. về Nhà nước “phải có đủ quyền lực và có đủ khả năng định ra luật pháp về tổ chức. cải cách bộ máy hành chính. kiện toàn các cơ quan lập pháp để thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của Nhà nước”. đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ tư duy. hành pháp và tư pháp trong tổng thể quyền lực thống nhất của Nhà nước. Hiến pháp 1992 ghi nhận đày đủ. năng lực. trong nhiệm kỳ này đã tiến hành đợt sắp xếp lần thứ hai kể từ Đại hội VI hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm Đảng. nhận thức về nền hành chính nhà nước. tháng 4/1992. Mặt trận và các đoàn thể nhân dân. chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000. sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hoá nhằm phục vụđắc lực đời sống nhân dân. rõ hơn về sự phân công. Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1980 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua. Hội nghị Trung ương 8 khoá vn (1/1995) đã đánh dấu bước phát triển mới về quan điểm. Cải cách một bước nền hành chính nhà nước được xác định là trọng tâm của việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước. Chiến lược cũng đặt nhiệm vụ trọng tâm cải cách “nhằm vào hệ thống hành chính với nội dung chính là xây dựng một hệ thống hành chính và quản lý hành chính nhà nước thông suốt.chức và phương thức hoạt động của Chính phủ. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước ữong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. cần tập trung thực hiện tốt 3 việc: 8 . thực hiện dân giàu. thúc đẩy tiến trình đổi mới. từ 1992 đến 1995. nước mạnh. có đủ quyền lực. có đủ năng lực. quan niệm. văn minh. xã hội công bằng.

mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 5 năm 1996-2000. bộ máy và quy chế hoạt động của hệ thống hành chính theo phương hướng và nguyên tắc: Chính phủ và cơ quan hành chính các cấp cần được sắp xếp tinh gọn. phát triển kinh tế. chăm lo giải quyết các vấn đề văn hoá. Tiếp tục khẳng định cải cách hành chính là trọng tâm của việc xây dựng. ngoài sốđược dân cử theo nhiệm kỳ. cải tiến quy trình xây dựng và ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ. ổn định. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc làn thứ VIII nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với cơ chế mới.Xây dựng đội ngũ cán bộ. bảo vệ môi trường.Chấn chỉnh tổ chức. hoàn thiện Nhà nước trong những năm trước mắt. đồng thời tiếp 9 . mở rộng hoạt động đối ngoại.Cải cách thể chế của nền hành chính nhằm đáp ứng từng bước yêu càu tăng cường quan hệ gắn bó giữa nhân dân với chính quyền và bảo đảm sự quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. coi đó là một giải pháp cơ bản để thực hiện các nhiệm vụ. kiểm tra để mọi thành phần kinh tế kinh doanh đúng pháp luật. Trong đội ngũ cán bộ. giai đoạn chuyển biến thật sự trong cải cách hành chính ở nước ta. giữ gìn an ninh và củng cố quốc phòng.. Với tinh thần đẩy mạnh cải cách hành chính được đề ra trong Nghị quyết Trung ương 8 (khoá VII). cóđủ trình độ. Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khoá VII đã mở ra một giai đoạn mới. công chức càn được tuyển chọn và sử dụng theo hướng chuyên nghiệp hoá. Có thể nói Nghị quyết Trung ương 8 (khoá vn) cóý nghĩa quan trọng thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính của 20 năm đổi mới vừa qua. . . tăng cường công tác thanh tra. tập trung làm tốt công tác quản lý nhà nước. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ vm (năm 1996) nhấn mạnh yêu cầu tiến hành cải cách hành chính đồng bộ. công chức hành chính. công chức. dựa trên cơ sở pháp luật. làm việc tận tuỵ và công tâm. lực lượng đông đảo làđội ngũ cán bộ.xã hội. năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quy hoạch cho từng chức danh.

. . và sắp xếp lại bộ máy hành chính từ Trung ương đến địa phương. Cán bộ 10 . 4 điểm mới quan trọng được bổ sung trong định hướng cải cách được Nghị quyết đề ra là: . Trong đó. thành phố trực thuộc Trung ương. kiên quyết xử lý và sa thải những người thoái hoá. công chức có phẩm chất và năng lực.Tiếp tục nghiên cứu để cụ thể hoá sự phân cấp quản lý nhà nước giữa các cơ quan của Chính phủ với chính quyền tỉnh.Phân định rõ thẩm quyền và ữách nhiệm của từng cấp hành chính.tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Đây là cơ sởđể Chính phủ ban hành các quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. lãng phí. tiếp tục xây dựng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. cửa quyền trong bộ máy quản lý nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước. Nghị quyết Trung ương 3 đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ.Đổi mới chế độ công chức và công vụ.Thành lập Toà án hành chính và thực hiện xã hội hoá đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực dịch vụ công. tăng cường biện pháp và phối hợp lực lượng đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng. bồi dưỡng. phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng và bảo vệ nhà nước. hợp nhất một số cơ quan quản lý chuyờn ngành về kinh tế trên cơ sở xác định rõ và thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước của các bộ. giữ vững và phát huy bản chất tốt đẹp của Nhà nước. . ngành. coi đó là yếu tó quyết định đến chất lượng bộ máy nhà nước. hiện đại hoá đất nước đến năm 2020. trong giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của cán bộ. bao gồm: sửa đổi quy chế thi tuyển. Một trong những chủ trương và giải pháp lớn về cải cách hành chính được nhấn mạnh trong Nghị quyết quan trọng này là bảo đảm thực hiện dân chủ hoá đời sống chính trị của xã hội. biến chất. đào tạo mới và trẻ hoá đội ngũ cán bộ. Trong việc xây dựng chiến lược về cán bộ cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá. Hội nghị lần thứ 3 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) họp tháng 6/1997 đã ra Nghị quyết về phát huy quyền làm chủ của nhân dân. công chức. công chức.

điều động theo nhu càu và lợi ích của đất nước. Từ việc kiểm điểm tình hình và rút kinh nghiệm thực tiễn. trong sạch. đa lĩnh vực. Từ nhận thức đó. Cũng không thể cải cách hành chính một cách biệt lập mà không đồng thời đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của các cơ quan lập pháp. trong điều kiện một đảng cầm quyền. bồi dưỡng kiến thức toàn diện. đặt cải cách hành chính trong tổng thể của đổi mới hệ thống chính trị. phân công. được bố trí. Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VIII). Tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (năm 2001). thực hiện tinh giảm biên chế. cơ quan tư pháp. tiếp tục cải cách thủ tục hành chính. đã biểu thị một quyết tâm chính trị rất lớn về việc tiếp tục tiến hành cải cách hành chính. hiệu quả. từng bước hiện đại hoáđã đưa ra một loạt chủ trương. giải pháp cóý nghĩa quan trọng trong cải cách hành chính thời gian tới như điều chỉnh chức năng và cải tiến phương thức hoạt động của Chính phủ. vững mạnh. dịch vụ công. phân cấp. toàn diện các tổ chức trong hệ thống chính trị là trở ngại lớn của công cuộc cải cách hành chính ở nước ta trong thời gian qua. việc đổi mới chưa đồng bộ. Đồng thời. Nghị quyết Trung ương 7 (khoá vin) đề ra chủ trương tiến hành sắp xếp lại tổ chức bộ máy đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị gắn liền với cải cách hành chính theo hướng tinh gọn. với việc kiên quyết sắp xếp một bước bộ máy các tổ chức trong hệ thống chính trị.lãnh đạo phải được đào tạo. tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp. nguyên tắc bộ quản lý đa ngành. đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các đoàn thể nhân dân. cải cách chính sách tiền lương. tách rõ chức năng quản lý nhà nước với sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. hoạt động có hiệu lực. Đảng đã đi đến khẳng định. Không thể tiến hành cải cách riêng nền hành chính tách rời sự đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của Đảng. bên cạnh việc tiếp tục khẳng định nhất quán mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ. tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nước. xây dựng đội 11 . Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2).

. thiết lập trật tự kỷ cương. có năng lực. công chức trong sạch. tham nhũng. 12 ..ngũ cán bộ. chống quan liêu.

phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. suy luận chủ quan của cán bộ. cá nhân chịu sự điều chỉnh. các Nghị quyết Trung ương 3. * về thể chế hành chính. công chức khi xử lý công việc. chính sách tại các Nghị quyết Đại hội VII. Nghị quyết Đại hội vin. thân thiết hơn. Trung ương 6 (làn 2) và Trung ương 7 (khóa VIII). ngày càng rộng mở đối với doanh nghiệp và nhân dân. chặt chẽ đối với cán bộ. làm cho nhân dân tin tưởng hơn vào chếđộ xã hội. rõ ràng. nâng cao đời sống của đại bộ pbận tàng lớp nhân dân. Các thể chế hành chính Nhà nước. đảm bảo cho bộ máy hành chính hoạt động thông suốt. Nghị quyết Trung ương 8 (khóa VII). trước hết làđã hình thành thể chế kinh tế tương đối phù hợp với yêu càu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. dân sự. Hệ thống luật pháp ngày càng chú trọng nguyên tắc công bằng. 1. pháp luật điều chỉnh các quan hệ hành chính. công cuộc cải cách hành chính trong gàn 20 năm qua đã góp phàn quan trọng vào sự nghiệp đổi mới. Hệ thống thể chế hành chính trên các lĩnh vực từng bước được đổi mới. Nhà nước ta đã ban hành tương đối đầy đủ hệ thống các văn bản chính sách. hành chính được luật ho á. bình đẳng giữa cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức. tinh gọn. Thực trạng cải cách hành chính ở Việt Nam Thực hiện chủ trương. Hiện nay. dân và chính quyền gắn bó.1. Thói quen nhờ đỡ các mối quan hệ quen biết để giải quyết công việc cho nhanh gọn của người dân và doanh nghiệp cũng dần hạn chế bởi các chế 13 . công chức. bao hàm việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật và cơ cấu bộ máy tổ chức đã và đang được cải tiến theo hướng đơn giản.CHƯƠNG II ĐÁNHGIÁTHựCTRẠNGCỦACẢICÁCHHÀNHCHÍNHNHÀNƯỚC 1. mở cửa. Các quan hệ kinh tế. cởi bỏ thói quen hành động cảm tính. Nghị quyết Đại hội làn thứ IX. chứng tỏ sự thay đổi về tư duy đó và đang diễn ra rất tích cực. Những ưu điểm.

tổ chức.định đã quy định chặt chẽ thời hạn giải quyết công việc và có xu hướng rút dàn thời gian xuống mức thấp nhất. . khen thưởng. công chức. * vềđội ngũ cán bộ. đội ngũ cán bộ công chức bộ máy hành chính nhà nước đã được nâng lên về mọi mặt. Nhận thức của phần lớn cán bộ. chính là cơ sở vật chất quan trọng để thực hiện cải cách hành chính. các Bộ.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chính phủ và cơ quan hành chính các cấp được sắp xếp. chế độ tiền lương được cải thiện từng bước trong khả năng của ngân sách. điều chỉnh. tác phong làm việc của cán bộ. ngành từ Trung ương đến cơ sở và trong từng cơ quan. công chức được đổi mới một bước theo các quy định của Pháp lệnh Cán bộ. Chếđộ. kỷ luật đến đào tạo. Hiện nay. Việc tiếp công dân và giải quyết các khiếu nại của dân được coi trọng hơn. . tạo động lực đáng kể trong cải tiến hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước. cả về trinh độ chính trị lẫn chuyên môn. giảm số lượng đầu mối (nơi phát sinh các thủ tục hành chính) cấp bộ. . * về bộ máy. hiệu quả tót hơn. ngành trung ương đến ủy ban nhân dân các cấp đã có nhiều thay đổi tiến bộ. thi nâng ngạch.Chức năng và hoạt động của các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Chính phủ. đơn vị. tập trung nhiều hơn vào quản lý nhà nước. từ cách tư duy hành chính theo kiểu "hành dân" đó chuyển sang tư duy "phục vụ". Bộ máy hành chính từ Trung ương đến cơ sở vận hành phát huy tác dụng. chính sách tiền lương bước đàu được cải cách theo hướng tiền tệ hóa. vấn đề tiền lương cũng được nhìn nhận một cách công bằng hơn. đánh giá.Một số cơ quan Nhà nước đó đi tiên phong trong áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. sử dụng cán bộ. công chức: từ khâu tuyển chọn. Việc quản lý. kiến nghị 14 . bồi dưỡng. công chức Nhà nước đã có sự thay đổi cơ bản. Sự tiến bộ trong nhận thức đó trực tiếp tác động đến lề lối. công chức từ cấp lãnh đạo đến nhân viên khi thi hành công vụ. thay đổi theo hướng tinh gọn hơn. Các cuộc gặp gỡ và giải đáp vướng mắc. cùng với chủ trương hạn chế biên chế từ mấy năm nay.

thay thế nhằm đáp ứng yêu càu thực tiễn quản lý hành chính và yêu càu hội nhập quốc tế. gây ra tệ cửa quyền. đã giải quyết trực tiếp các kiến nghị trong khuôn khổ pháp luật quy định. đồng thời thiếu thống nhất. tuy nhiên. nhất là những người ít hiểu biết về thủ tục hành chính. nhiều dấu. quan liêu bao cấp. phải qua nhiều cửa. Nhiều thủ tục hành chính còn rườm rà. vì dân. phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiệm hội nhập sâu. “tàn dư” của cơ chế quản lý tập trung. yếu kém. nhiều tàng nấc trung gian. pháp chế xã hội chủ nghĩa chưa được đảm bảo. cũng như hiệu lực. Cải cách nền hành chính nhà nước đã tiến hành được nhiều năm. dân chủ hoá các mặt của đời sống xã hội. chưa đáp ứng được những yêu càu. làm giảm lòng tin của nhân dân vào chính quyền. tệ giấy tờ trong guồng máy hành chính và là "miếng đất" thuận lợi cho nạn tham nhũng. đòi hỏi quá nhiều giấy tờ. yêu càu phát triển một nền hành chính lấy mục đích phục vụ nhân dân. gây phiền hà cho nhân dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. quen giải quyết công việc theo "lệ" chứ chưa theo luật. trật tự. tuỳ tiện thay đổi và thiếu công khai đã gây phiền hà cho nhân dân. rộng kinh té nước ta với nền kinh tế toàn càu.của doanh nghiệp đã được tổ chức thường xuyên ở nhiều cơ quan. còn chồng chéo và thiếu thống nhất. kỷ cương chưa nghiêm. lãng phí. sửa đổi. gây trở ngại cho việc giao lưu và họp tác quốc tế. công cuộc đổi mới toàn diện. bổ sung. Hệ thống các thủ tục hành chính đã cản trở. Mặc dù hệ thống thể chế hành chính đãđược các cấp. đòi hỏi phải có cơ chế quản lý thích hợp thực tiễn.2. 1. phức tạp. thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà. nhiêu khê. 15 . hệ thống thể chế hành chính vẫn còn nhiều điểm chưa đồng bộ. công chức còn yếu. các ngành tích cực ban hành. vẫn còn mang nặng dấu ấn. được cấp lãnh đạo cao nhất tham dự. Những hạn chế. Tuy nhiên. hiệu quả quản lý hành chính chưa cao. ý thức chấp hành pháp luật hành chính của một bộ phận cán bộ. * về thể chế hành chính.

ý thức nghề nghiệp chưa cao. hạn chế hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính. năng lực chuyên môn. tệ quan liêu. nhiều tàng nấc. bịđộng khi xử lý các tình huống phức tạp. đơn vị sự nghiệp. dẫn đến hiệu lực. công chức. nhiều khi cản trở lẫn nhau. tham nhũng. kỹ năng hành chính. hiệu quả quản lý thấp. Có lĩnh vực thìôm đồm. thái độ phục vụ nhân dân còn thấp. một bộ phận cán bộ công chức tồn tại thái độ thờ ơ. công chức. . chức năng của một số cơ quan còn chồng chéo. cụ thể và phù hợp. . Tình trạng chức năng. tinh thần trách nhiệm. Nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới. có lĩnh vực và có nơi thì buông lỏng quản lý. nhiệm vụ của một số cơ quan cùng cấp. dẫn đến một số cá nhân lợi dụng để trục lợi. lúng túng. không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn. đặt mình ở vị thế ban phát quyền lợi cho dân. nhiều dấu. Những vấn đề 16 . bộ máy hành chỉnh. sách nhiễu nhân dân tiếp tục diễn ra nghiêm trọng trong một bộ phận cán bộ. tôn trọng kỷ luật lao động còn yếu. chưa thông suốt. triệt để. chưa có những cơ chế. tổ chức làm dịch vụ công. công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất. . chính sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính. công nghiệp hoá.Bộ máy hành chính ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với dân. phân cấp giữa các ngành và các cấp chưa thật rành mạch. cấp trên và cấp dưới còn chồng chéo. đạo đức lối sống của một bộ phận cán bộ công chức bị suy thoái.Phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán. "lãnh cảm" với dân. Đội ngũ cán bộ. nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa được xác định thật rõ. phong cách làm việc chậm đổi mới. bao biện. nhiều cửa. * về dội ngũ cán bộ.Bộ máy hành chính nhà nước còn cồng kềnh. làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và nhân dân.*về tổ chức. Chức năng. sự phân công. nhiều khi hạn chế lẫn nhau. chưa rõ ràng. hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.

2. ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu. chính sách về tổ chức và cán bộ.v. bao cấp còn đè nặng lên nếp nghĩ. điều kiện mới chưa thật rõ ràng và chưa thống nhất. tận tụy với nghề. Thực trạng hạn chế. cải cách hành chính gặp trở ngại lớn do đụng chạm đến lợi ích cục bộ của nhiều cơ quan hành chính.. công chức.. cách làm của không ít cán bộ. yếu kém cải cách hành chính ở nước ta trong thời gian qua do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra. chưa có trinh độ ngang tầm nhiệm vụ. quan liêu bao cấp chưa được kịp thời sửa đổi. cải cách hành chính chưa gắn bó chặt chẽ với đổi mới hoạt động lập pháp và cải cách tư pháp. . .đó đó làm chính quyền ngày càng xa dân. công chức trong bộ máy nhà nước ở trung ương vàđịa phương. có lĩnh vực thì thiếu.. chưa tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc cải cách. có nơi. .Hai ỉà.. còn nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn chưa được làm sáng tỏ. yếu kém. các Bộ.tình trạng cán bộ nhiều nhưng chất lượng hoạt động chẳng bao nhiêu. thiếu đội ngũ cỏn bộ công chức có chất lượng cao. nhận thức của cán bộ. vừa hồng vừa chuyên. thay thế. bằng cấp và năng lực chưa tương ứng với chức danh v. Nguyên nhân hạn chế. quy định của pháp luật ra đời trong cơ chế tập trung. về số lượng thì có nơi. cuộc cải cách chưa được chuẩn bị tốt về mặt tư tưởng. các chếđộ. còn nhiều chủ trương. có lĩnh vực thừa và ngược lại. công chức về vai trò và chức năng quản lý của Nhà nước. về xây dựng bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước trong tình hình mới. giảm lòng tin của dân đối với chính quyền. về tiền lương còn nhiều điều chưa phù hợp. bố trí chưa đúng người đúng việc. .Bổn ỉà.Năm ỉà. nhiều cán bộ. chính sách.Ba ỉà.Một ỉà. . việc triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành chính chưa được tiến hành đồng bộ với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo. ngành trung ương vàủy ban nhân dân các địa phương trong việc tiến hành cải 17 . những thiếu sót trong công tác chỉđạo của Chính phủ.

cải cách hành chính diễn ra chậm. cóđịa phương xả ra tràm trọng. 18 . giảm lòng tin của nhân dân vào chếđộ. kịp thời. .cách hành chính. sự chỉđạo thực hiện các chủ trương đãđề ra thiếu kiên quyết và chưa thống nhất. nhiều hiện tượng tiêu cực phát sinh từđội ngũ cán bộ. Hiện tượng phát sinh tiêu cực cả một tập thể.Sáu ỉà. đánh giá sát sao. gây bất bình trong dư luận. ngay từ chính những cán bộ chủ chốt cảở hệ thống bộ máy Đảng và chính quyền có nơi. công chức từ cấp cao đến cấp cơ sở chậm được phát hiện xử lý nghiêm minh. thiếu sự kiểm tra.

CHƯƠNG III GIẢIPHÁPCẢICÁCHHÀNHCHÍNHỞ VIỆT NAM 1. tình hình và chính sách thuộc lĩnh vực phụ trách. luật về các ngành độc quyền tự nhiên. Đó là tiếp tục rà soát các văn bản pháp luật. tiêu chuẩn ISO 9000 cho phép loại bỏ thủ tục rườm rà. 19 . kịp thời các vãn bản pháp luật và thủ tục hành chính trong công báo.Năm là. nghĩa vụ của công dân. tạo môi trường pháp lý đồng bộ. tiếp tục rà soát các giấy phép kinh doanh hiện hành và điều kiện kinh doanh đối với những ngành có điều kiện. Quy trình quản lý theo ISO 9000 được coi như là một quy trình công nghệ quản lý mới với nhiều lĩnh vực. .Bổn ỉà. trước hết là các luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyền. sớm phát hành công báo của địa phương. quy định trách nhiệm thực hiện các cam kết và thời hạn giải quyết. Đơn giản hoá các thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu. quy chế trả lời ý kiến công dân và doanh nghiệp. tập trung hoàn thiện thể chế và phương thức điều hành ở tầm vĩ mô. các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế. luật chống phá giá. . . xây dựng. đoi mới hệ thống thể chế hành chính ở các lĩnh vực. đưa vào áp dụng quy trình quản lý hành chính theo tiêu chuẩn ISO 9000 (bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ban hành). Tiếp tục cải cách. . công bố đày đủ. xoá bỏ những quy định phân biệt đối xử giữa các thành phàn kinh tế và không phù họrp kinh tế thị trường. thúc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. phù hợp thông lệ quốc tế để tạo động lực lớn cho cơ sở. thể chế hoá việc tổ chức đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan chức năng và chính quyền điạ phương. công chứng phù hợp chuẩn mực quốc tế.Hai là. nâng hiệu quả và chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Xây dựng khung khổ pháp luật cạnh tranh.Ba ỉà. Xây dựng quy chế công bố thông tin của các cơ quan nhà nước về quy hoạch. hộ khẩu. tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến quyền lợi.Một ỉà. Trong dịch vụ hành chính. .

tập trung và thông suốt từ Trung ương đến chính quyền cấp cơ sở. đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.Hai ỉà. trình độ chuyên môn. chức theo quy định của pháp luật. công chức. nâng cao ý thức và thái độ. dân bàn. giảm đầu mối trung gian. bố trí và bố trí lại để bộ máy quản lý được gọn nhẹ. Thường xuyên có kế hoạch đào tạo. . nâng cao vai trí giám sát nhân dân 20 . đặc điểm của mỗi cấp. thu hút nhân tài. đơn Víễ hành chính mới phù hợp với yêu cầu thực tiễn. dân làm và dân kiểm tra". 3. phục vụ cho hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. hoàn thiện hệ thống bộ máy hành chính. ý thức và đạo đức nghề nghiệp cao. từng bước nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước. . tin học. sáng tạo phù họp yêu cầu quản lý hành chính thực tế. các ngành từ Trung ương đến cơ sở phù hợp với yêu cầu quản lý hành chính hiện đại. .2. tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổ chức. thực hiện triệt để phương châm "Dân biết. bố trí lại công việc phù hợp với năng lực và sở trường của từng người.Hai là. Đe xây dựng được đội ngũ cán bộ công chức có lập trường chính tộ vững vàng. tiến hành ngay công tác tuyển chọn. kiện toàn. quy chế hoạt động của các cơ quan hành chính các cấp cải tiến. công chức ở các cấp. văn hoá hành chính phục vụ nhân dân. tận tâm. giản biên chế những cán bộ công chức không đáp ứng yêu càu. dân đề xuất. thiết lập các cơ quan. dân quyết định. phù hợp với nền hành chính hiện đại cần phải tiến hành tích cực các biện pháp sau: . năng động. làm chuyển biến. Xây dựng đội ngũ cán bộ. tận íuỵphục vụ nhăn dân. đào tạo và đào tạo lại để thường xuyên nâng cao trình độ về mọi mặt cho đội ngũ cán bộ.Một là. bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cả về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. sắp xếp. ngành. địa phương. bảo đảm sự điều hành thống nhất. Tuỳ theo tình hình. tăng cường giám sát đội ngũ cán bộ công. cải cách. của từng giai đoạn để thành lập các cơ quan chuyên môn một cách linh động. ngoại ngữ. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách. biên chế. hoạt động có hiệu lực và hiệu quả.Một ỉà.

. xử lý kịp thời những hành vi tiêu cực. Bộ tiêu chuẩn này đòi hỏi mỗi cán bộ. tăng cường công tác thanh tra. tạo lòng tin nhân dân đối với Nhà nước và hệ thống hành chính nhà nước.. phải chuẩn hoá lại đội ngũ cán bộ. làm cho Nhà nước và nhân dân ngày càng gần nhau. kiểm tra “nóng” đối với hoạt động công vụ của cán bộ.. công chức phải được đào tạo căn bản.của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân đối với đội ngũ cán bộ. . công chức trong một số lĩnh vực “nhạy cảm” nhằm phát hiện. Một trong những “phương thuốc” được xem là khá hữu hiệu hiện nay là áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 (bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành). công chức đang sinh hoạt tại các địa bàn dân cư. khoa học vấn đề. có hệ thống.Bốn ỉà. dân chủ hoá hoạt động hành chính. “hành dân”. 21 . đủ trình độ kỹ năng thích hợp để giải quyết nhanh nhạy. đáp ứng yêu càu công việc và dịch vụ đảm nhiệm. công chức nhằm thúc đẩy tiến trinh cải cách hành chính. .Ba ỉà.

lấy nhân dân làm đối tượng phục vụ. trong đó thể hiện ở việc góp phần không nhỏ vào phát triển mạnh mẽ nền kinh tế. Ở Việt Nam. làm trong sạch bộ máy hành chính. văn hoá toàn cầu. bổ sung. loại bỏ thủ tục rườm rà không cần thiết. vừa là cuộc đấu tranh khó khăn phức tạp. lâu dài. cán bộ cụng chức ữong việc chấp hành thủ tục hành chính và quy chế công vụ đã ban hành.. Cải cách hành chính được tiến hành đồng bộ cảở các mặt: cải cách thể chế hành chính. hiện đại trong nước và nước ngoài. Người dân sẽ cảm nhận hiệu quả của việc cải cách hành chính từ chính khả năng. cải cách bộ máy hành chính và chấn chỉnh đội ngũ cán bộ. tinh giản thủ tục hành chính mà còn tạo môi trường thông thoáng. đụng chạm tới lợi ích cục bộ. Công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước ở Việt Nam vừa mang tính chất khoa học. các ngành từ Trung ương đến cơ sở. ngành. Đây không chỉ là công việc của hệ thống hành chính nhà nước mà phải có sự lãnh đạo thường xuyên và trực tiếp của Đảng. sự tham gia đông đảo của các tàng lớp nhân dân. cải cách hành chính không chỉ đơn giản nhằm giảm phiền hà. cũng như giám sát các cơ quan.. Cải cách hành chính không tách rời sự lãnh đạo của Đảng.. hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. thái độ làm việc của cán bộ. tạo đà cho sự phát triển nhiều mặt. cải cách hành chính còn là việc nâng cao khả 22 . Mục tiêu cải cách hành chính không nằm ngoài mục tiêu xây dựng. những người trực tiếp đúng vai trò quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính. liên quan đến nhiều mặt phải giải quyết đồng bộ. thu hút vốn đầu tư. công nghệ tiên tiến. không chỉ là cải tạo cơ sở vật chất. công chức hành chính ở các cấp. các hoạt động kinh tế. công chức hành chính. phải có vai trò tích cực gương mẫu của các tổ chức nhằm sửa đổi.KẾTLUẬN Cải các hành chính vừa là mục tiêu. Cho nên. đồng thời là động lực trực tiếp thúc đẩy sự phát triển đời sống kinh tế-xã hội của riêng đất nước ta mà còn tạo môi trường liên kết với các quốc gia trên thế giới. cục bộđịa phương và lợi ích cá nhân. nhiều lĩnh vực khác nhau của đất nước. bãi bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp.

23 . Đảng Cộng sản Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ. 6. Nghị quyết Hội nghị làn thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 16/8/1999. Mấy vấn đề lớn về phát triển kinh tế . 3. Chính phủ. ngày 18/3/2002. 4. 2. Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết số 38/CP về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức ngày 4/5/1994. Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 ngày 17/9/2001. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam Nghị quyết Hội nghị làn thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX). nghiệp vụ và tư tưởng cho bộ máy nhân sự trong các cơ quan hành chính. Bài phát biểu tại Kỳ họp thứ 6.xã hội năm 2005. Thủ tướng Phan Văn Khải. Quốc hội Quốc hội khóa XI. Nghị quyết Hội nghị làn thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 18/6/1997.năng chuyên môn. TÀILIỆUTHAMKHẢO 1. Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg về tiếp tục đẩy mạnh công các cải cách hành chính. ngày 05/4/2004.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful