ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.

HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

PHẦN A

KIẾN TRÚC
(5%)

GVHD: TRẦN QUỐC HÙNG

PHẦN B

KẾT CẤU
(70%)

GVHD: TRẦN QUỐC HÙNG

PHẦN C

THI CÔNG
(25%)

GVHD: ĐẶNG ĐÌNH MINH

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 1

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

MỤC LỤC
PHẦN A: KIẾN TRÚC
I.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH……………………………………………5
II.
CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC……………………………………………….5
III.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT……………………………………………………...7
IV. HẠ TẦNG KỸ THUẬT……………………………………………………….8
PHẦN B: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH……………………...9
1.1 LỰC CHỌN VẬT LIỆU……………………………………………………….9
1.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH………………………………………………….9
1.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT……………………………………...10
1.4 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN……………………...10
CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG ĐỨNG………………………………………………...13
2.1 TĨNH TẢI SÀN………………………………………………………………..13
2.1.1 TĨNH TẢI SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH……………………………………….13
2.1.2 SÀN TẦNG THƯỢNG, MÁI……………………………………………….16
2.1.3 TẢI HOÀN THIỆN………………………………………………………….16
2.2 HOAT TẢI SÀN………………………………………………………………..17
CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG ĐỘNG HỌC CÔNG TRÌNH………………………18
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT…………………………………………………………..18
3.2 TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG……………………………..19
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH TẢI GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH………...23
4.1 THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH…………………………………………………...23
4.2 THÀNH PHẦN ĐỘNG……………………………………………………….24
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3……………………………………..31
5.1 SƠ ĐỒ TÍNH CÔNG TRÌNH………………………………………………...31
5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI……………………………………………………33
5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘTTHEO NÉN LỆCH TÂM XIÊN…………….46
5.3.1 TÍNH CỐT THÉP DỌC…………………………………………………….46
5.3.2 TÍNH CỐT THÉP NGANG………………………………………………...47
5.4 TÍNH CỐT THÉP DẦM……………………………………………………...53
5.4.1 TÍNH CỐT THÉP DỌC DẦM……………………………………………...53
5.4.2 TÍNH CỐT THÉP ĐAI DẦM………………………………………………61
5.5 TÍNH CỐT THÉP CHO VÁCH………………………………………………63
5.5.1 TÍNH CỐT THÉP DỌC VÁCH…………………………………………….63
5.5.2 TÍNH CỐT THÉP NGANG VÁCH………………………………………...65
CHƯƠNG 6: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH…………………………………....68
6.1 TÍNH TOÁN SÀN 2 PHƯƠNG………………………………………………68
6.1.1 TÍNH NỘI LỰC……………………………………………………………..69
6.1.2 TÍNH CỐT THÉP……………………………………………………………70
6.2. TÍNH Ô BẢN MỘT PHƯƠNG……………………………………………….73
6.2.1 TÍNH NỘI LỰC……………………………………………………………..75
6.2.2 TÍNH CỐT THÉP……………………………………………………………75
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ……………………………………75
7.1 CẤU TẠO HÌNH HỌC………………….
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 2

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

7.2 VẬT LIỆU…………………………………………………………………….75
7.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG………………………………75
7.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP CẦU THANG………………………76
7.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP DẦM THANG……………………..79
7.6 TÍNH TOÁN Ô BẢN CẦU THANG………………………………………….81
CHƯƠNG 8: HỒ NƯỚC MÁI……………………………………………………..84
8.1 TÍNH DUNG TÍCH VÀ PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC CỦA BỂ…………….84
8.1.1 TÍNH DUNG TÍCH BỂ…………………………………………………….84
8.1.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BỂ………………………………………..85
8.2 TÍNH TOÁN NẮP BỂ…………………………………………………………86
8.3 TÍNH TOÁN THÀNH BỂ……………………………………………………..87
8.4 TÍNH TOÁN ĐÁY HỒ………………………………………………………89
8.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY…………………………………….92
8.5.1 HỆ DẦM NẮP……………………………………………………………….92
8.5.2 HỆ DẦM ĐÁY……………………………………………………………....93
8.6 . KIỂM TRA BỀ RỘNG KHE NỨT THÀNH VÀ ĐÁY BỂ………………...100
CHƯƠNG 9: NỀN MÓNG………………………………………………………..104
9. ĐỊA CHẤT CHO CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG
9.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH………………………………………………….104
9.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG…………………………………….106
9.3 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN……………………………………………...107
9.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP CHO CÔNG TRÌNH…………………………108
9.4.1 CẤU TẠO CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP………………………………….108
9.4.2 CỐT THÉP………………………………………………………………..108
9.4.3 NỐI CỌC…………………………………………………………………..108
9.4.4 KÍCH THƯỚC CỌC……………………………………………………….109
9.4.5 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC………………………………………………..109
9.4.6 TÍNH MÓNG CỌC ÉP CHO MÓNG DƯỚI CỘT C1…………………….111
9.4.7 TÍNH MÓNG CỌC ÉP DƯỚI CỘT C4……………………………………116
9.4.8 KIỂM TRA CỌC THEO ĐIỀU KIỆN CẨU LẮP…………………………120
9.5 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI……………………………………121
9.5.1 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI CHO MÓNG C1……………………….122
9.5.1.1 VẬT LIỆU………………………………………………………………..122
9.5.1.2 KÍCH THƯỚC CỌC……………………………………………………..122
9.5.1.3 SỨC CHỊU TẢI CỌC……………………………………………………122
9.5.1.4 TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC………………………………………………...124
9.5.1.5 TÍNH LÚN CHO MÓNG………………………………………………..126
9.5.1.7 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC……………………………………..130
9.5.2 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI DƯỚI CỘT C4………………………...137
9.5.2.1 TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC………………………………………………...137
9.5.2.2 TÍNH LÚN CHO MÓNG………………………………………………..139
9.5.2.4 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC……………………………………..146
PHẦN C: THI CÔNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH……………………………………..148
1.1
NHIỆM VỤ,YÊU CẦU THIẾT KẾ…………………………………………149
1.2
ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC, QUY MÔ CÔNG TRÌNH………………….149
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 3

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1.3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH…………………………………………………….149
1.4 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG……………………………………………………….150
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
2.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG………………………………………152
2.2 CHUẨN BỊ NHÂN LỰC, VẬT TƯ THI CÔNG……………………………152
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM…………...154
CHƯƠNG 4: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI………………………………...155
CHƯƠNG5: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT……………………………………………..178
5.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHỐNG VÁCH…………………………….178
5.2 QUY TRÌNH THI CÔNG…………………………………………………178
5.3 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO……………………………………….178
5.4 CHỌN MÁY ĐÀO………………………………………………………...178
5.5 CHỌN Ô TÔ CHUYỂN ĐẤT……………………………………………..179
5.6 TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT…………………………180
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH
6.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ…………………………………………………...180
6.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI CỌC……………………………………….180
6.3 CÔNG TÁC CỐT THÉP…………………………………………………...181
6.4 CÔNG TÁC COPPHA…………………………………………………….181
6.5 CÔNG TÁC ĐỔ BỂ TÔNG ĐÀI MÓNG………………………………….183
CHƯƠNG 7: THI CÔNG SÀN VÀ TƯỜNG TẦNG HẦM…………………….186
7.1 THI CÔNG NỀN TẦNG HẦM…………………………………………….186
7.1.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ………………………………………………….186
7.1.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP………………………………………………….186
7.1.3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG…………………………………………………...186
7.2 THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM…………………………………………187
7.2.1 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG…………………………………………….187
7.2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ………………………………………………….187
7.2.3 CÔNG TÁC CỐT THÉP………………………………………………….188
7.2.4 CÔNG TÁC CÔPPHA……………………………………………………188
7.2.5 CÔNG TÁC BÊTÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM…………………………..189
CHƯƠNG 8: AN TOÀN LAO ĐỘNG……………………………………………190
8.1 KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT………192
8.2 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU………………………192
8.3 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY……………………….193
8.4 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG……………………………….193
8.5 AN TOÀN KHI ĐẦM ĐỔ BÊ TÔNG……………………………………...193
8.6 AN TOÀN KHI DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG…………………………………..194
8.7 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN………………………….194
8.8 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP……………………………..195

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 4

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

PHẦN A: KIẾN TRÚC
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH:
MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu vực mật độ
dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người
lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở
cũng tăng theo. Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt
nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước
ngoài…. Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người
nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán….
I.1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình được xây dựng tại khu vực năng động và nhiều tiềm năng nhất
thành phố ta hiện nay là Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật
tư và giao thông ngoài công trình.
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu
cho công tác xây dựng.
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,
không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và
bố trí tổng bình đồ.
I.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
25oC

Nhiệt độ trung bình :

Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

Nhiệt độ cao nhất : 36oC

Lượng mưa trung bình :

274.4 mm (tháng 4)

Lượng mưa cao nhất :

638 mm (tháng 5)

Lượng mưa thấp nhất :

31 mm (tháng 11)

Độ ẩm tương đối trung bình :

48.5%

Độ ẩm tương đối thấp nhất :

79%

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 5

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

2) Mùa khô :

Nhiệt độ trung bình :

27oC

Nhiệt độ cao nhất :

40oC

3) Gió :
- Thịnh hàng trong mùa khô :

Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

Gió Đông :

chiếm 20% - 30%

- Thịnh hàng trong mùa mưa :

Gió Tây Nam :

chiếm 60%

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió
Đông Bắc thổi nhẹ.
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
I.3 QUI MÔ CÔNG TRÌNH
 Công trình thuộc công trình cấp I.
 Công trình gồm 15 tầng : 1 tầng hầm và 14 tầng nổi với 112 căn hộ
 Công trình có diện tích tổng mặt bằng (40x42 ) m2, bước cột lớn 8.4m chiều
cao tầng là 3.5m
 Chức năng của các tầng
 Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe : 860 m2, phòng kỷ thuật
14.8,máy phat điện : 14.8 m2, phòng máy bơm nước 16.8 m2,kho
11.3 m2,phòng bảo vệ.
 Tầng 1 diện tích :1165.3 (m2) gồm : phòng quản lý : cửa hàng bách hoá
khu sinh hoạt cộng đồng và sảnh lớn .
 Tầng 2->10 diện tích :1199 (m2) gồm cầu thang bộ, thang máy, hành lang
và 8 căn hộ.
Loại A : diện tích 130(m2) gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn
nhà bếp, và 2 toilet.
Loại B : diện tích 235 (m2) gồm 3 phòng ngủ,1 phòng khách, 1 phòng ăn
nhà bếp, và 2 toilet.
Loại C : diện tích 205 (m2) gồm 3 phòng ngủ,1 phòng khách, 1 phòng ăn
nhà bếp, và 2 toilet.
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 6

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Loại D : diện tích 105 (m2) gồm 2 phòng ngủ,1 phòng khách, 1 phòng ăn
nhà bếp, và 2 toilet.
II. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
II.1 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG NỘI BỘ :
- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 3
thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố.
-

Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang
chạy xung quanh các căn hộ của công trình thông suốt từ trên xuống .

II.2 GIẢI PHÁP VỀ SỰ THÔNG THOÁNG :
- Tất cả các căn hộ đều có hướng lấy sáng sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông
gió cho công trình
- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên
tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạc vào
công trình
III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
III.1 HỆ THỐNG ĐIỆN :
 Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng
điện quận bình thạnh), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát
điện đặt ở tầng hầm để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư.
 Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển cung
cấp điện cho từng căn hộ.
III.2 HỆ THỐNG NƯỚC :
 Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể
nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi
từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ. Đường ống thoát nước thải và
cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC.
 Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được
thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố.
III.3 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY :
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các
hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng. Nước cấp tạm thời được
lấy từ hồ nước mái.

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 7

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

III.4 HỆ THỐNG VỆ SINH :
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho
hệ thống cống chính của thành phố. Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp
nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải.
III.5 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC :
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ.
IV. HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà.
Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 8

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

PHẦN B: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1.1 LỰC CHỌN VẬT LIỆU:
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nho, khả năng chống cháy
tốt
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như
tải trọng ngang do lực quán tính.
Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho
tính năng chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng
lặp lại( động đất, gió bão).
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính
chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các
loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao
tầng.
1.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH:
1.2.1 THEO PHƯƠNG NGANG:
Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có tính chất
đối xứng cao. Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần
khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.
Các bộ phận kết cấu chịu lựu chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần
phải được bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng
thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng.
Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ
làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng
nhất tới móng công trình.
Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng congson theo
phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và
gió bão.
1.2.2 THEO PHƯƠNG ĐỨNG:
Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc
thay đổi đều giảm dần lên phía trên.
Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu ( như làm việc thông tầng,
giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật cấp).
Trong các trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp
tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu.
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 9

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT:
Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại
do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình.
Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải
trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu
thẳng đứng: cột, vách cứng.
1.4 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN:
1.4.1 VÁCH, LÕI:
Sơ bộ chọn chiều dày tất cả các vách là 300mm.
1.4.2 SÀN:
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể
chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:

Trong đó:
- L1 là chiều dài cạnh ngắn ô bản, L1=4m
- m= 30 35 đối với bản dầm, m=40 45 đối với bản kê 4 cạnh
- D= 0.8
phụ thuộc vào tải trọng
Vậy lấy chiều dày toàn bộ các ô sàn là 12cm
1.4.3 DẦM:
- Dầm chính:
(

-

)

(

(

)

)

Chọn hd=70cm
Chọn bd=30cm
Dầm phụ:
(

)

(

)

(

)

Chọn hd=50cm
Chọn bd=30cm
1.4.4 CỘT:
- Công thức xác định như sau:
kN
Ac 

Rb

Trong đó:
N

+ N=  q  S i , với q là tải phân bố đều trên 1m2 sàn, lấy gần đúng
1

q=1000daN/m2, Si diện tích truyền tải xuống cột tầng thứ i
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 10

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Bê tông B30 có Rb=17MPa
Bảng chọn tiết diện cột giữa
Tầng

si(cm2) Q(daN/m2) k

N(daN)

Ac(cm2)

b(cm)

h(cm)

Achọn(cm2)

13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
hầm

67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2
67.2

80640
161280
241920
322560
403200
483840
564480
645120
725760
806400
887040
967680
1048320
1128960

474.3529
948.7059
1423.059
1897.412
2371.765
2846.118
3320.471
3794.824
4269.176
4743.529
5217.882
5692.235
6166.588
6640.941

60
60
65
65
65
70
70
70
75
75
75
80
80
80

60
60
65
65
65
70
70
70
75
75
75
80
80
80

3600
3600
4225
4225
4225
4900
4900
4900
5625
5625
5625
6400
6400
6400

1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000

1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2

Bảng chọn tiết diện cột biên
Tầng

si(cm2) Q(daN/m2) k

N(daN)

Ac(cm2)

b(cm)

h(cm)

Achọn(cm2)

13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6
33.6

40320
80640
120960
161280
201600
241920
282240
322560
362880
403200
443520
483840
524160

237.1765
474.3529
711.5294
948.7059
1185.882
1423.059
1660.235
1897.412
2134.588
2371.765
2608.941
2846.118
3083.294

55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55

55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55
55

3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025
3025

1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000

1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 11

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

hầm

33.6

1000

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1.2 564480

3320.471 55

55

3025

Bảng chọn tiết diện cột góc
Tầng

si(cm2) Q(daN/m2) k

N(daN)

Ac(cm2)

b(cm)

h(cm)

Achọn(cm2)

13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
hầm

16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8
16.8

20160
40320
60480
80640
100800
120960
141120
161280
181440
201600
221760
241920
262080
282240

118.5882
237.1765
355.7647
474.3529
592.9412
711.5294
830.1176
948.7059
1067.294
1185.882
1304.471
1423.059
1541.647
1660.235

40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40

40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40

1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600
1600

1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000
1000

1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 12

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG ĐỨNG
2.1 TĨNH TẢI SÀN:
2.1.1 TĨNH TẢI SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác
nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau. Các kiểu cấu tạo sàn tiêu
biểu là sàn khu ở (P.khách, P. ăn + bếp, P. ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ
sinh. Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang:
Các lớp cấu
tạo sàn

gstt ( daN/m2
)

d ( cm )

(daN/m )

Lớp gạch men

2

2000

40

1.1

44

Lớp vữa lót

2

1800

36

1.3

46.8

Lớp sàn BTCT

12

2500

300

1.1

330

Lớp vữa trát trần

1.5

1800

27

1.3

35.1

3

tc

2

g (daN/m ) n

Đường ống,
thiết bị

70
Tổng tĩnh tải tính toán

525.9

Sàn vệ sinh:

Cấu tạo sàn

D
( cm )


(daN/m3)

gtc
(daN/m2 )

n

gstt
(daN/m2 )

Lớp gạch ceramic

1

1800

25

1.1

27.5

Lớp vữa lót

2

1800

36

1.3

46.8

Lớp chống thấm

3

2200

66

1.2

79.2

Lớp sàn BTCT

12

2500

300

1.1

330

Lớp vữa trát trần

1.5

1800

27

1.3

35.1

Đường ống, thiết
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

70
Trang 13

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

bị
Tổng tĩnh tải tính toán

589

- Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh
hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên
dưới. Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng
lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Được xác
định theo công thứ:
(

)

Trong đó:
 Bt: bề rộng tường (m)
 Ht: chiều cao tường (m)
 Lt: chiều dài tường (m)
 S: diện tích ô sàn (m2)
 N: hệ số vượt tải

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 14

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Tĩnh tải do tường truyền lên ô sàn
Ô
SÀN
3
4
2
6
10
13

bt(m)
0.1
0.1
0.1
0.1
0.1
0.1

Ht
(m)
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5

lt
(m)
4
4
6.9
3.3
4
4.2

S
(m2)
18.4
18.4
16.8
24.8
16.8
16.8

γt
(daN/m2)
1800
1800
1800
1800
1800
1800

N
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3

q
(daN/m2)
178.04
178.04
336.38
108.98
195
204.75

- Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn:
gtường
gtt
2
(kG/m ) (kG/m2)

Ô sàn

Diện tích
(m2)

Loại phòng

gs
(kG/m2)

1

4x4.2

Ngủ+Khách

525.9

2

4x4.2

557.25

336.38

893.63

3

4x6.2

557.25

178.04

735.29

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

4x6.2
4x6.2
4x6.2
2.2x4
2.2x4
4x4.2
4x4.2
4x4.2
4x4.2
4x4.2
2.5x8.4
1.2x4.2

Vệ sinh+Khách
Ngủ+ Khách+ Vệ
sinh
Ngủ+ Khách
Ngủ+ Khách
Ngủ+ Khách
Hành lang
Hành lang
Ngủ+ Khách
Khách
Ngủ+ Khách+Vệ sinh
Ngủ+ Khách
Ngủ+ Khách
Hành lang
Ban công

525.9
525.9
525.9
525.9
525.9
525.9
525.9
557.25
525.9
525.9
525.9
525.9

178.04

703.94
525.9
634.88
525.9
525.9
525.9
720.9
557.25
525.9
730.65
525.9
525.9

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

525.9

108.98

195

204.75

Trang 15

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

2.1.2 SÀN TẦNG THƯỢNG, MÁI:
Các lớp cấu
tạo sàn

d ( cm )

(daN/m3)

Lớp gạch men

2

2000

40

1.1

44

Lớp vữa lót

2

1800

36

1.3

46.8

Chông thấm

1

2000

20

1.3

26

Lớp sàn BTCT

12

2500

300

1.1

330

Lớp vữa trát trần

1.5

1800

27

1.3

35.1

gtc (daN/m2 ) n

Đường ống,
thiết bị

gstt ( daN/m2 )

70
Tổng tĩnh tải tính toán

550

2.1.3 TẢI HOÀN THIỆN:
- Do nhập mô hình bằng phần mềm ETABS, phần tải trọng bản thân của bêtông
do ETABS tự tính nên khi nhập tải ta phải trừ đi phần khối lượng lớp bêtông, ta
chỉ cần tính tải hoàn thiện và tải tường.
Ô sàn

gtt(daN/m2)

1

226

2
3

594
435

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

404
226
335
226
226
226
421
257
226
431
226
226

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 16

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Tải trọng tường: đặt trực tiếp trên dầm
+ Tường 200: gt=γxhtxbt=1800x(3.5-0.7)x0.2=1008daN/m
+ Tường 100: gt=γxhtxbt=1800x(3.5-0.5)x0.1=540daN/m
2.2 HOAT TẢI SÀN:
Theo TCVN 2737 – 1995 ta có hoạt tải của các sàn thông dụng như bảng sau:
Saûnh, Haønh lang

300 (kG/m2)

Phoøng nguû, Phoøng khaùch

150 (kG/m2)

Ban coâng, loâgia

200 (kG/m2)

Phoøng veä sinh

150 (kG/m2)

Maùi

75 (kG/m2)

Hoạt tải sàn tầng điển hình:
Ô sàn

Diện
tích(m2)
4x4.2
4x4.2
4x6.2
4x6.2
4x6.2
4x6.2
2.2x4
2.2x4
4x4.2
4x4.2
4x4.2
4x4.2
4x4.2

Loại phòng

Ptc(kG/m2)

1
Ngủ+Khách
150
2
Vệ sinh+Khách
150
3
Ngủ+ Khách+Vệ sinh
150
4
Ngủ+ Khách
150
5
Ngủ+ Khách
150
6
Ngủ+ Khách
150
7
Hành lang
300
8
Hành lang
300
9
Ngủ+ Khách
150
10
Khách
150
11
Ngủ+ Khách+Vệ sinh
150
12
Ngủ+ Khách
150
13
Ngủ+ Khách
150
14
Hành lang
300
15
Ban công
200
tt
tc
- Hoạt tải sàn tầng mái : p =nxp =1.3x75=98daN

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Hệ số vượt
tải
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.2
1.2
1.3
1.3
1.3
1.3
1.3
1.2
1.2

Ptt(kG/m2)
195
195
195
195
195
195
360
360
195
195
195
195
195
360
240

Trang 17

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG ĐỘNG HỌC CÔNG TRÌNH
Bài toán động và bài toán tĩnh khác nhau ở hai điểm chủ yếu:
- Thứ nhất, tải trọng thay đổi theo thời gian (có thể thay đổi cả điểm đặt, độ lớn,
phương và chiều tác dụng). Sự thay đổi tải trọng tất nhiên làm nội lực trong kết cấu
cũng thay đổi theo thời gian. Như vậy, kết quả phân tích kết cấu phải là một hàm của
thời gian, nói cách khác phụ thuộc vào thời điểm trong lích sử phản ứng kết cấu.
- Thứ hai, kết cấu hay bộ phận kết cấu có khối lượng chuyển động có gia tốc tất yếu
phát sinh lực quán tính. Các phương trình cân bằng tĩnh học do đó chỉ đúng khi kể
thêm lực quán tính này.
3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
Chấp nhận các giả thiết:
- Dầm ngang cùng với sàn cứng vô cùng và toàn bộ khối lượng của từng tầng tập
trung về cao trình sàn;
- Chuyển vị thẳng đứng của kết cấu được xem là bé so với chuyển vị ngang của nó;
- Các cấu kiện chịu lực theo phương đứng bảo toàn độ cứng ngang và không có khối
lượng.Ta mô hình mỗi khối công trình về một thanh console mang 15 khối lượng tập
trung (hệ có n = 15 bậc tự do, với n là số sàn của công trình, không kể sàn hầm dưới
cùng). Giá trị mỗi khối lượng tập trung được định nghĩa trong TCXD 229:1999
Xét hệ gồm một thanh công xôn có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng tương
ứng M1,M2,...Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối
lượng thanh:


[M ]U  [C ]U  [ K ]U  W '
( )
Trong đó:
[M], [C], [K] :là ma trận khối lượng, cản, độ cứng của hệ.
 
U , U , U :vector gia tốc, vận tốc, dịch chuyển của các tọa độ
xác định bậc tự do của hệ.
: vector lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng.
W'
( )
Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương
trình vi phân thuần nhất không có cản (Bỏ qua hệ số cản C):


[M ]U  [ K ]U  0
U=ysin(wt -α )
Từ đó có:
[ K   2 M ] y  0 (1)

Trong đó:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 18

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

M
M

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1
M

2

là ma trận khối lượng.

...
Mn

k
k
11 12
k
k
K  21 22
...
...
k
k
n1 n2
1
Với K ij 
 ij

... k
1n
... k
2n là ma trận độ cứng.
... ...
... k nn

Điều kiện tồn tại dao động là phương trình tồn tại nghiệm
không tầm thường : y ≠ 0 do đó phải thoả mãn điều kiện:
[K   2M ]  0

11M1i2  1

2
2 )   21M1i
D
(

Hay
i
...
 n1M1i2

 21M 2i2

...

 22 M 2i2  1 ...
...
 n2 M 2i2

1n M ni2

 2n M ni2

...
...
...  nnM ni2  1

 0 (2)

Trong đó
M j : là khối lượng tập trung tại điểm thứ j
 ij : Chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra
i : Tần số vòng của dao động riêng (Rad/s)
Phương trình (2) là phương trình đặc trưng, từ phương trình trên có thể xác định n giá
trị thực,dương của  . Thay các giá trị  vào phương trình [ K   2 M ] y  0 (1) sẽ
i

i

xác định được các dạng dao động riêng. Với n>3, việc giải bài toán trên trở nên cực
kỳ phức tạp, khi đó tần số và dạng dao động được xác định bằng cách giải trên máy
tính hoặc bằng các phương pháp gần đúng hoặc công thức thực nghiệm (phương pháp
Năng Lượng RayLây, phương pháp Bunop-Galookin, phương pháp thay thế khối
lượng, phương pháp khối lượng tương đương, phương pháp đúng dần, phương pháp
sai phân).
3.2 . TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG:
- Áp dụng lý thuyết trên, chia công trình thành 15 khối lượng tập trung ứng với các số
tầng có các sàn.
- Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa dạng không gian 3
chiều:
+ Sử dụng các dạng phần tử khung (frame) cho cột, dầm
+ Sử dụng các dạng phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn và vách cứng
Tính toán chu kỳ dao động riêng cho 15 dạng dao động riêng đầu tiên.
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 19

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Công trình này xem là một khối từ tầng hầm đến tầng mái nên có thể mô hình bởi một
thanh console mang các khối lượng tập trung.
Để nhận được đầy đủ các kết quả phân tích động học, ngoài việc nhập mô hình, gán
tĩnh tải và hoạt tải thẳng đứng chất đầy lên sàn, cần gán Diaphragm - màng cứng ( gán
Diaphragm cho tất cả các sàn với tên D1 ). Và gán Mass Source (khối lượng tham gia
dao động) - Khối lượng tham gia dao động bao gồm toàn bộ khối lượng của kết cấu
chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng các thiết bị cố định,… và 50% hoạt tải
do người, đồ đạc trên sàn với công trình dân dụng thông thường (điều 3.2.4 TCXD
229:199).
 CÁC BƯỚC TÍNH DAO ĐỘNG BẰNG PHẦN MỀM ETABS 9.7.4
- Khai báo đặc trưng vật liệu
- Định nghĩa các loại tải trọng:

- Khai báo khối lượng tham gia dao động

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 20

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Khai báo sàn tuyệt đối cứng

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 21

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Kết quả: Tìm chu kỳ dao động riêng và phần trăm dao động theo các phương trong
Modal particpating Mass ratio
Mode
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Period
UX
UY
2.028872 0.009 69.8852
1.937568 2.374
1.1077
1.475165 65.2538 0.0111
0.610596 0.2431 0.1223
0.561094 0.0055 13.7075
0.345502 17.5424 0.0003
0.328568 0.6964 0.0159
0.261594 0.0017 5.7838
0.208563 0.0157 0.0062
0.157896 4.4129 0.5578
0.157626 1.1282 2.2186
0.145569 0.0064 0.0033
0.129087 0.8732 0.0003
0.127234 0.0939 0.0001
0.126693 0.0003 0.8031

UZ
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

SumUX
0.009
2.383
67.6368
67.8799
67.8855
85.4279
86.1243
86.126
86.1417
90.5546
91.6828
91.6892
92.5624
92.6562
92.6565

SumUY SumUZ
69.8852
0
70.9929
0
71.004
0
71.1263
0
84.8338
0
84.8341
0
84.85
0
90.6338
0
90.64
0
91.1978
0
93.4164
0
93.4197
0
93.42
0
93.4201
0
94.2232
0

- Tra MassX, MassY (khối lượng để tính toán gió động cho mỗi tầng) trong bảng
Center mass Rigidity
Story
TÂNG 1
TẦNG2
TẦNG3
TẦNG 4
TẦNG 5
TẦNG6
TÂNG 7
TÂNG 8
TÂNG 9
TÂNG 10
TÂNG 11
TÂNG 12
TÂNG 13
TÂNG 14
TÂNG MÁI

Diaphragm
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1

MassX
207928.18
207194.45
206293.28
205907.56
205907.56
205480.62
205124.34
205124.34
204726.84
204400.01
204400.01
204031.96
203734.57
220230.5
18250.238

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

MassY
207928.18
207194.45
206293.28
205907.56
205907.56
205480.62
205124.34
205124.34
204726.84
204400.01
204400.01
204031.96
203734.57
220230.5
18250.238

XCM
20.94
20.94
20.94
20.94
20.94
20.94
20.94
20.94
20.94
20.939
20.939
20.939
20.939
20.944
21

YCM
20.009
20.009
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
20.004
19.997
19.713

Trang 22

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH TẢI GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG
TRÌNH
4.1 THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH:

- Giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của áp lực gió ở độ cao zj so với mốc
chuẩn được xác định theo công thức:
Wj = W0k(zj)c
Trong đó:
+ W0: giá trị áp lực gió tiêu chuẩn,công trình xây TP. HCM thuộc vùng II-A, giá
trị W0=83daN/m2
+ k(zj): hệ số tính đến thay đổi áp lực gió theo độ cao
+ c: hệ số khí động, phía đoán gió cd=0.8, phía hút gió ch=0.6, c=0.8+0.6=1.4

- Sau đó ta quy các lực phân bố đều thành các lực đặt tại tâm sàn.

Trong đó: n: hệ số tin cậy, n=1.2
hj: chiều cao tầng dưới sàn thứ j
hj+1: chiều cao tầng trên sàn thứ j
b: là bề mặt đón gió
Theo phương X: b=40m
Theo phương Y: b=42m
TẦNG
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

CAO
ĐỘ Z
(m)
3.5
7.2
10.7
14.2
17.7
21.2
24.7
28.2
31.7
35.2
38.7
42.2

k
1.014422
1.122214
1.186214
1.234155
1.272816
1.305378
1.333604
1.358577
1.381013
1.40141
1.420132
1.437451

Wj
(Hj+Hj+1)/2
(daN/m2)
(m)
117.8759
3.6
130.4013
3.6
137.8381
3.5
143.4088
3.5
147.9012
3.5
151.6849
3.5
154.9648
3.5
157.8666
3.5
160.4737
3.5
162.8439
3.5
165.0194
3.5
167.0318
3.5

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

GIÓ X
(daN)
20368.95
22533.35
23156.8
24092.68
24847.4
25483.07
26034.08
26521.59
26959.57
27357.77
27723.26
28061.34

GIÓ Y
(daN)
21387.4
23660.02
24314.63
25297.31
26089.77
26757.22
27335.79
27847.67
28307.55
28725.66
29109.42
29464.41
Trang 23

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

13
14
Mái

45.7
49.2
52.2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1.453575 168.9055
1.468671 170.6595
1.480891 172.0796

3.5
3.25
1.5

28376.12 29794.92
26622.89 27954.03
12389.73 13009.22

4.2 THÀNH PHẦN ĐỘNG:
- Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229-1999
- Mô hình kết cấu công trình trên phần mềm etabs
- Dựa vào kết quả xuất ra từ chương trình etabs ta xác định các tần số dao động
riêng của công trỉnh
Mode
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Chu kỳ T (s)
2.028872
1.937568
1.475165
0.610596
0.561094
0.345502
0.328568
0.261594
0.208563
0.157896
0.157626
0.145569
0.129087
0.127234
0.126693

Tần số (1/s)
0.492885
0.516111
0.67789
1.637744
1.782233
2.894339
3.04351
3.822718
4.794714
6.333283
6.344131
6.869594
7.746713
7.859534
7.893096

- Tra bảng 2 trang 7 TCVN 229-1999 ta được giá trị giới hạn của tần số dao
-

động riêng fL=1.3(Hz)
Dạng theo động thep phương X:

-

Mode Dạng dao động
3
1
6
2
10
3
Dạng dao động theo phương Y:

-

Chu kỳ
Tần số
1.475165 0.67789
0.345502 2.894339
0.157896 6.333283

Mode Dạng dao động Chu kỳ
Tần số
1
1
2.028872 0.492885
5
2
0.561094 1.782233
8
3
0.261594 3.822718
Theo phân tích động học ở trên ta có:
+ Theo phương X: f1=0.67789<fL=1.3<f2=2.894339

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 24

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Theo phương Y: f1=0.492885<fL=1.3<f2=1.782233
Vì vậy ta chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với 1 dạng dao động
đầu tiên cho cả phương X và Y.
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần khối lượng thứ j
(tầng thứ j) của công trình ứng với dạng dao động thứ i được xác định theo công thức:
WP(ji) = Mj . ξi . ψi . yji

Trong đó :
Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j.
ξi : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i.
yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao
động thứ i.
ψi: hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, Trong phạm vi mỗi
phần tải trọng gió có thể coi như không đổi

-

Xác định hệ sốψi
Hệ số ψi được xác định theo công thức:

n
  y ji .W Fj 

j 1
i  n
2
  y ji .M j 

j 1
Trong đó:
WFj : Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j
của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của
xung vân tốc gió, được xác định theo công thức:
WFj  W j . i . .D j .h j
Trong đó :
Wj : đã tính ở bảng trên.
Dj. hj: bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
ζi: hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j của công trình,
phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao z. (Tra bảng 3 TCXD 229 – 1999)
TẦNG
CAO ĐỘ Z(m)
ζ
1
3.5
0.326105
2
7.2
0.310048
3
10.7
0.301568
4
14.2
0.295653
5
17.7
0.291128
6
21.2
0.287474
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 25

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

7
8
9
10
11
12
13
14
Mái

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

24.7
28.2
31.7
35.2
38.7
42.2
45.7
49.2
52.2

0.284416
0.28179
0.279491
0.27745
0.275615
0.27395
0.272426
0.271022
0.269902

ν: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió được xác định phụ
thuộc vào tham số ρ, χ và dạng dao động.

Bảng 5 – Các tham số ρvà χ( TCXD 229 – 1999)
Mặt phẳng tọa độ cơ bản song
ρ
song với bề mặt tính toán
ZOX
D
ZOY
0,4L
XOY
D

χ
H
H
L

yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với
dạng dao động thứ i.
Tẩng
Diaphragm Mode
UX
UY
Mái
D1
1
0
0.001
14
D1
1
0
0.0009
13
D1
1
0
0.0009
12
D1
1
0
0.0008
11
D1
1
0
0.0007
10
D1
1
0
0.0007
9
D1
1
0
0.0006
8
D1
1
0
0.0005
7
D1
1
0
0.0004
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 26

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

6
5
4
3
2
1
Tẩng
Mái
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

D1
D1
D1
D1
D1
D1
Diaphragm
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1
D1

1
1
1
1
1
1
Mode
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3

0
0
0
0
0
0
UX
0.001
0.001
0.0009
0.0008
0.0007
0.0006
0.0006
0.0005
0.0004
0.0003
0.0002
0.0002
0.0001
0.0001
0

0.0004
0.0003
0.0002
0.0001
0.0001
0
UY
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

 Xác định hệ số động lực ξi:
- Hệ số động lực ξi là hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào
thông số εi và độ giảm loga của dao động

i 

 .Wo
940 . f i

Trong đó: γ là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2
fi là tần số dao động riêng thứ i
W0 lấy bằng 830N/m2
 Giá trị tính toán của thành phần động được tính theo công thức:
( )

( )

Trong đó: γ =1.2
β hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian β=1
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 27

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

4.2.1 Tính gió theo phương X:

- Ứng với dao động thứ 1: tần số dao động theo phương X: f1=0.678
- Xác định hệ số động lực ξ1:
1 

 .Wo
940 . f
1

1.2  830
 0.0495    1.6
1
940  0.678

- Xác định ν1: ρ=42m, χ=52.2m => ν1 =0.63
- Tính WFj  W j . i . .D j .h j
tầng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Mái

cao độ
m
3.5
7.2
10.7
14.2
17.7
21.2
24.7
28.2
31.7
35.2
38.7
42.2
45.7
49.2
52.2

Wj
daN/m2
117.8759
130.4013
137.8381
143.4088
147.9012
151.6849
154.9648
157.8666
160.4737
162.8439
165.0194
167.0318
168.9055
170.6595
172.0796

ζ
0.326105
0.310048
0.301568
0.295653
0.291128
0.287474
0.284416
0.28179
0.279491
0.27745
0.275615
0.27395
0.272426
0.271022
0.269902

D
m
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
8

h
m
3.6
3.6
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
1.75
1.5

WFj
daN
3487.272
3667.874
3666.262
3739.615
3797.736
3846.008
3887.366
3923.594
3955.859
3984.966
4011.497
4035.883
4058.456
2039.737
351.121

- Xác định ψ1:

Tầng
1
2
3
4
5
6
7
8

Chuyển
vị
y
0
0.0001
0.0001
0.0002
0.0002
0.0003
0.0004
0.0005

M

WFj

daN
207928.184
207194.451
206293.279
205907.559
205907.559
205480.617
205124.341
205124.341

(daN)
3487.27243
3667.87383
3666.2622
3739.61455
3797.73613
3846.00786
3887.36611
3923.5943

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

ψ
y.WFj
0
0.366787
0.366626
0.747923
0.759547
1.153802
1.554946
1.961797

y2xM
0
0.002072
0.002063
0.008236
0.008236
0.018493
0.03282 26.25773
0.051281
Trang 28

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

9
10
11
12
13
14
Mái

0.0006
0.0006
0.0007
0.0008
0.0009
0.001
0.001

204726.842
204400.011
204400.011
204031.957
203734.569
220230.497
18250.238

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

3955.85902
3984.96621
4011.49657
4035.88264
4058.45553
2039.73721
351.120998

2.373515
2.39098
2.808048
3.228706
3.65261
2.039737
0.351121

0.073702
0.073584
0.100156
0.13058
0.165025
0.22023
0.01825

- Xác đinh giá trị tính toán gió động:
Tầng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Mái

cao độ
3.5
7.2
10.7
14.2
17.7
21.2
24.7
28.2
31.7
35.2
38.7
42.2
45.7
49.2
52.2

yji
0
0.0001
0.0001
0.0002
0.0002
0.0003
0.0004
0.0005
0.0006
0.0006
0.0007
0.0008
0.0009
0.001
0.001

khối
lượng
207928.18
207194.45
206293.28
205907.56
205907.56
205480.62
205124.34
205124.34
204726.84
204400.01
204400.01
204031.96
203734.57
220230.5
18250.238

Wtc(daN)
0
866.2536
862.4859
1721.747
1721.747
2577.265
3430.395
4287.994
5135.621
5127.423
5981.993
6824.253
7666.095
9207.557
763.0192

Wtt(daN)
0
1039.504
1034.983
2066.096
2066.096
3092.718
4116.474
5145.593
6162.745
6152.907
7178.392
8189.104
9199.314
11049.07
915.6231

4.2.2 TÍNH GIÓ THEO PHƯƠNG Y:

- Ứng với dao động thứ 1: tần số dao động theo phương Y: f1=0.493
- Xác định hệ số động lực ξ1:
 .Wo
1.2  830
1 

 0.0681    1.72
1
940 . f
1

940  0.493

- Xác định ν1: ρ=40m, χ=52.2m => ν1 =0.66
- Tính WFj  W j . i . .D j .h j
Tầng
1
2

cao độ
Wj
m
daN/m2
ζ
3.5
117.8759 0.326105
7.2
130.4013 0.310048

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

D
m
42
42

h
m
3.6
3.6

WF
daN
3836
4034.661
Trang 29

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

3
10.7
4
14.2
5
17.7
6
21.2
7
24.7
8
28.2
9
31.7
10
35.2
11
38.7
12
42.2
13
45.7
14
49.2
Mái
52.2
- Xác định ψ1:
Chuyển vị
Tầng
y
1
0
2
0.0001
3
0.0001
4
0.0002
5
0.0003
6
0.0004
7
0.0004
8
0.0005
9
0.0006
10
0.0007
11
0.0007
12
0.0008
13
0.0009
14
0.0009
Mái
0.001

137.8381
143.4088
147.9012
151.6849
154.9648
157.8666
160.4737
162.8439
165.0194
167.0318
168.9055
170.6595
172.0796
M
daN
207928.184
207194.451
206293.279
205907.559
205907.559
205480.617
205124.341
205124.341
204726.842
204400.011
204400.011
204031.957
203734.569
220230.497
18250.238

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

0.301568
0.295653
0.291128
0.287474
0.284416
0.28179
0.279491
0.27745
0.275615
0.27395
0.272426
0.271022
0.269902
WF
(daN)
3835.9997
4034.6612
4032.8884
4113.576
4177.5097
4230.6086
4276.1027
4315.9537
4351.4449
4383.4628
4412.6462
4439.4709
4464.3011
2243.7109
386.2331

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

42
42
42
42
42
42
42
42
42
42
42
42
8.4

3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
3.5
1.75
1.5

y.WF
0
0.403466
0.403289
0.822715
1.253253
1.692243
1.710441
2.157977
2.610867
3.068424
3.088852
3.551577
4.017871
2.01934
0.386233

4032.888
4113.576
4177.51
4230.609
4276.103
4315.954
4351.445
4383.463
4412.646
4439.471
4464.301
2243.711
386.2331
y2xM

ψ

0
0.002072
0.002063
0.008236
0.018532
0.032877
0.03282 29.74013
0.051281
0.073702
0.100156
0.100156
0.13058
0.165025
0.178387
0.01825

Trang 30

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Tầng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Mái

cao độ
m
3.5
7.2
10.7
14.2
17.7
21.2
24.7
28.2
31.7
35.2
38.7
42.2
45.7
49.2
52.2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

yji
0
0.0001
0.0001
0.0002
0.0003
0.0004
0.0004
0.0005
0.0006
0.0007
0.0007
0.0008
0.0009
0.0009
0.001

khối
lượng
daN
207928.2
207194.5
206293.3
205907.6
205907.6
205480.6
205124.3
205124.3
204726.8
204400
204400
204032
203734.6
220230.5
18250.24

Wtc
daN
0
1059.454
1054.846
2105.748
3158.621
4202.763
4195.476
5244.345
6281.018
7316.156
7316.156
8346.266
9375.863
10135.01
933.1953

Wtt
daN
0
1271.345
1265.815
2526.897
3790.346
5043.315
5034.571
6293.213
7537.222
8779.387
8779.387
10015.52
11251.04
12162.01
1119.834

CÁCH NHẬP TẢI GIÓ VÀO MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH
- Vì tải trọng gió được tính dưới dạng các lực tập trung đặt tại cao trình các tầng,
nên để tính nội lực ta nhập vào mô hình công trình các các lực tập trung gió tĩnh đặt
tại trọng tâm hình học và lực tập trung gió động đặt tại tọa độ tâm khối lượng của từng
sàn ứng với các cao trình tương ứng.
Để đơn giản và thuận tiện cho việc tính toán, ta định nghĩa các sàn cứng tại từng tầng
và nhập các lực gió tĩnh và động và tọa độ tâm hình học và tâm khối lượng của các
sàn cứng này
Xem tải trọng gió (tĩnh và động) như các tĩnh tải, định nghĩa như một trường hợp tĩnh
tải bình thường và khai báo điểm đặt lực tại sàn cứng cho tĩnh tải này. Chức năng này
chỉ thực hiện được khi ta đã định nghĩa sàn cứng.

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 31

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3
5.1 SƠ ĐỒ TÍNH CÔNG TRÌNH:

MÔ HÌNH HÓA CÔNG TRÌNH

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 32

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

KHUNG TRỤC 3

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 33

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

5.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI:
TT

Tải Trọng

Loại

Ý nghĩa

1

TLBT

DEAD

Trong lượng bản thân

2

HOANTHIEN

SUPERDEAD

Tải hoàn thiện và tường

3

TUONG200

SUPERDEAD

Tải tường 200

4

TUONG100

SUPERDEAD

Tải tường 100

5

HTD

LIVE

Hoạt tải đầy

6

HT1

LIVE

Hoạt tải theo dải 1

7

HT2

LIVE

Hoạt tải theo dải 2

8

HT3

LIVE

Hoạt tải theo dải 3

9

HT4

LIVE

Hoạt tải theo dải 4

10

HT5

LIVE

11

HT6

LIVE

12

HT7

LIVE

13

HT8

LIVE

14

HT9

LIVE

15

HT10

LIVE

16

GIOTX

WIND

Gió tĩnh phương X

17

GIOTXX

WIND

Gió tĩnh phương -X

18

GIOTY

WIND

Gió tĩnh phương Y

19

GIOTYY

WIND

Gió tĩnh phương -Y

20

GIODX

WIND

Gió động phương X

21

GIODXX

WIND

Gió động phương –X

22

GIODY

WIND

Gió động phương Y

24

GIODYY

WIND

Gió động phương -Y

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 34

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT1 TẦNG LẺ

HT1 TẦNG CHẲN
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 35

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT2 TẦNG LẺ

HT2 TẦNG CHẴN
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 36

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT3 TẦNG LẺ

HT3 TẦNG CHẴN
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 37

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT4 TẦNG LẺ

HT4 TẦNG CHẴN
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 38

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT5

HT6
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 39

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT7

HT8
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 40

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT9

HT10
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 41

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

 TỔ HỢP TẢI TRỌNG:
- CẤU TRÚC TỔ HỢP TĨNH TẢI:
COMBO

-

TYPE

CASE
TLBT
TT
ADD HOANTHIEN
TUONG200
TUONG10
CẤU TRÚC TỔ HỢP GIÓ:
COMBO
TYPE
CASE
GIOX
ADD
GIOTX
GIODX
GIOY
ADD
GIOTY
GIODY
GIOXX
ADD
GIOTXX
GIODXX
GIOYY
ADD
GIOTYY
GIODYY
TT
1

COMBO
TH1

TYPE
ADD

2

TH2

ADD

3

TH3

ADD

4

TH4

ADD

5

TH5

ADD

6

TH6

ADD

7

TH7

ADD

8

TH8

ADD

9

TH9

ADD

10

TH10

ADD

11

TH11

ADD

12

TH12

ADD

FACTOR
1
1
1
1

CASE
TT
HTD
TT
HT1
TT
HT2
TT
HT3
TT
HT4
TT
HT5
TT
HT6
TT
HT7
TT
HT8
TT
HT9
TT
HT10
TT
GIOX

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

FACTOR
1
1
1
1
1
1
1
1

CASE TYPE
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC
CASE TYPE
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC
STATIC

FACTOR CASE TYPE
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
STATIC
1
COMBO
1
COMBO
Trang 42

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

13

TH13

ADD

14

TH14

ADD

15

TH15

ADD

16

TH16

ADD

17

TH17

ADD

18

TH18

ADD

19

TH19

ADD

20

TH20

ADD

21

TH21

ADD

22

TH22

ADD

23

TH23

ADD

24

TH24

ADD

25

TH25

ADD

26

TH26

ADD

27

TH27

ADD

28

TH28

ADD

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

TT
GIOXX
TT
GIOY
TT
GIOYY
TT
HTD
GIOX
TT
HTD
GIOXX
TT
HTD
GIOY
TT
HTD
GIOYY
TT
HT1
GIOX
TT
HT1
GIOXX
TT
HT1
GIOY
TT
HT1
GIOYY
TT
HT2
GIOX
TT
HT2
GIOXX
TT
HT2
GIOY
TT
HT2
GIOYY
TT
HT3

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

1
1
1
1
1
1
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9

COMBO
COMBO
COMBO
COMBO
COMBO
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
Trang 43

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

29

TH29

ADD

30

TH30

ADD

31

TH31

ADD

32

TH32

ADD

33

TH33

ADD

34

TH34

ADD

35

TH35

ADD

36

TH36

ADD

37

TH37

ADD

38

TH38

ADD

39

TH39

ADD

40

TH40

ADD

41

TH41

ADD

42

TH42

ADD

43

TH43

ADD

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

GIOX
TT
HT3
GIOXX
TT
HT3
GIOY
TT
HT3
GIOYY
TT
HT4
GIOX
TT
HT4
GIOXX
TT
HT4
GIOY
TT
HT4
GIOYY
TT
HT5
GIOX
TT
HT5
GIOXX
TT
HT5
GIOY
TT
HT5
GIOYY
TT
HT6
GIOX
TT
HT6
GIOXX
TT
HT6
GIOY
TT

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1

COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
Trang 44

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

44

TH44

ADD

45

TH45

ADD

46

TH46

ADD

47

TH47

ADD

48

TH48

ADD

49

TH49

ADD

50

TH50

ADD

51

TH51

ADD
ADD

52

TH52

53

TH53

ADD

54

TH54

ADD

55

TH55

ADD

56

TH56

ADD

57

TH57

ADD

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

HT6
GIOYY
TT
HT7
GIOX
TT
HT7
GIOXX
TT
HT7
GIOY
TT
HT7
GIOYY
TT
HT8
GIOX
TT
HT8
GIOXX
TT
HT8
GIOY
TT
HT8
GIOYY
TT
HT9
GIOX
TT
HT9
GIOXX
TT
HT9
GIOY
TT
HT9
GIOYY
TT
HT10
GIOX
TT
HT10
GIOXX

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1
0.9
0.9

STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
Trang 45

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

58

TH58

ADD

59

TH59

ADD

TH60

ENVE

60

TT
HT10
GIOY
TT
HT10
GIOYY
TH1

TH59

1
0.9
0.9
1
0.9
0.9
1

COMBO
STATIC
COMBO
COMBO
STATIC
COMBO
COMBO

1

COMBO

5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP THEO NÉN LỆCH TÂM XIÊN:
5.3.1 Tính cốt thép dọc:
- Tính theo phương pháp gần đúng của GS.TS Nguyễn Đình Cống: Phương pháp gần
đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng
tương đương để tính thép.
- Xét tiết diện có cạnh Cx, Cy. Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng là:
0.5 

Cx
 2 , cốt thép được đặt theo chu vi.
Cy

- Tiết diện chịu lực nén N, momen uốn Mx, My, độ lệch tâm ngẫu nhiên eax, eay. Sau
khi xét uốn dọc theo hai phương, tính được hệ số ηx, ηy. Momen đã gia tăng Mx1, My1.
Mx1=ηxMx, My1=ηyMy

- Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh mà đưa về một
trong 2 mô hình tính toán:
Mô hình
Theo phương X
Điều kiện
M x1 M y1
Cx

Cy

Theo phương Y
M x1 M y1

Cx
Cy

Ký hiệu

h=Cx, b=Cy
h=Cy, b=Cx,
M1=Mx1, M2=My1
M1=My1 , M2=Mx1
ea=eax+0.2eay
ea=eay+0.2eax
- Giả thiết chiều dày lớp đệm a, tính h0=h-a, z=h-2a, chuẩn bị các số liệu Rb, Rs, Rsc
ξR
- Tiến hành tính toán theo trường hợp đặt cốt thép đối xứng:
+ x1 

N
Rb b

+ Xác định hệ số m0:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 46

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

khi x1 h0 thì m0= m0  1 

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

0.6 x1
h0

x1>h0 thì m0=0.4
+ Tính momem tương đương: M=M1+m0M2h/b
+ Độ lệch tâm e0: e0=max(ea, M/N)
l
+ Tính độ mảnh theo hai phương :  = o
i
+ Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt trường hợp tính toán
 Trường hợp 1:
Nén lệch tâm rất bé khi ε=e0/h0 0.3 tính toán như nén đúng tâm:
 Hệ số ảnh hưởng của độ lệch tâm γe:
e 

1

0.5   2   

 Hệ số uốn dọc phụ thêm khi xét nén đúng tâm:
1   
e   
0.3

Khi λ 14 lấy φ=1 khi 14<φ<104 lấy φ theo công thức
φ=1.028-0.0000288λ2-0.0016λ
 Diện tích cốt thép dọc Ast:
eN
 Rb bh
e
Ast 

Rsc  Rb

 Trường hợp hai: khi ε=e0/h0 >0.3 và x1>ξRh0 tính toán theo trường hợp nén lệch
tâm bé:

1 R
  R 
1  50 02

 x


h0
 ;   e0
0
h

 Diện tích toàn bộ cốt thép Ast:
Ast 

Ne  Rb xh0  x / 2
kRsc z

 Trường hợp 3: ε=e0/h0 >0.3 và x1 ξRh0 tính toán theo nén lệch tâm lớn:
Ast 

N e  0.5 x1  h0 
0.4 Rsc Z

5.3.2 Tính cốt thép ngang: tương tự như phần dầm

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 47

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Tầng

TẦNG 14

TẦNG 13

TẦNG 12

TẦNG 11

TẦNG 10

TẦNG 9

TẦNG 8

TẦNG 7

TẦNG 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

P (kN)

Mx
(kN.m)

My
(kN.m)

ea
(cm)

Phương tính
toán

a
(c
m)

z
(cm)

x1
(cm)

M
(kN.m)

e1
(cm)

e0
(cm)

e
(cm)

Trường hợp tính toán

Asct
2
(cm )

N (max)

570

323.0

189.80

2.4

PHƯƠNG X

5

50

5.58

501.24

88.01

90.41

115.41

LỆCH TÂM LỚN

49.31

2450

Mx(max)

551

326.1

179.45

2.4

PHƯƠNG X

5

50

5.40

495.01

89.81

92.21

117.21

LỆCH TÂM LỚN

49.01

3500

2450

My(max)

519

269.9

240.56

2.4

PHƯƠNG X

5

50

5.09

497.09

95.79

98.19

123.19

LỆCH TÂM LỚN

50.28

600

3500

2450

ex(max)

519

269.9

240.56

2.4

PHƯƠNG X

5

50

5.09

497.09

95.79

98.19

123.19

LỆCH TÂM LỚN

50.28

600

600

3500

2450

ey (max)

519

269.9

240.56

2.4

PHƯƠNG X

5

50

5.09

497.09

95.79

98.19

123.19

LỆCH TÂM LỚN

50.28

600

600

3500

2450

N (max)

1140

257.7

153.18

2.4

PHƯƠNG X

5

50

11.17

392.24

34.41

36.81

61.81

LỆCH TÂM LỚN

19.36

600

600

3500

2450

Mx(max)

1113

262.8

143.81

2.4

PHƯƠNG X

5

50

10.92

389.52

34.98

37.38

62.38

LỆCH TÂM LỚN

19.59

600

600

3500

2450

My(max)

1033

211.3

199.40

2.4

PHƯƠNG X

5

50

10.13

388.71

37.63

40.03

65.03

LỆCH TÂM LỚN

21.36

600

600

3500

2450

ex(max)

1033

211.3

199.40

2.4

PHƯƠNG X

5

50

10.13

388.71

37.63

40.03

65.03

LỆCH TÂM LỚN

21.36

600

600

3500

2450

ey(max)

1033

211.3

199.40

2.4

PHƯƠNG X

5

50

10.13

388.71

37.63

40.03

65.03

LỆCH TÂM LỚN

21.36

600

600

3500

2450

N(max)

1712

269.3

156.26

2.4

PHƯƠNG X

5

50

16.79

396.93

23.18

25.58

50.58

LỆCH TÂM LỚN

9.32

600

600

3500

2450

Mx(max)

1678

274.0

146.81

2.4

PHƯƠNG X

5

50

16.45

394.49

23.51

25.91

50.91

LỆCH TÂM LỚN

9.51

600

600

3500

2450

My(max)

1549

218.7

206.45

2.4

PHƯƠNG X

5

50

15.18

390.99

25.24

27.64

52.64

LỆCH TÂM LỚN

11.11

600

600

3500

2450

ex(max)

1549

218.7

206.45

2.4

PHƯƠNG X

5

50

15.18

390.99

25.24

27.64

52.64

LỆCH TÂM LỚN

11.11

600

600

3500

2450

ey (max)

1549

218.7

206.45

2.4

PHƯƠNG X

5

50

15.18

390.99

25.24

27.64

52.64

LỆCH TÂM LỚN

11.11

600

600

3500

2450

N (max)

2286

267.4

150.61

2.4

PHƯƠNG X

5

50

22.41

381.20

16.68

19.08

44.08

LỆCH TÂM LỚN

0.88

600

600

3500

2450

Mx(max)

2243

272.2

141.32

2.4

PHƯƠNG X

5

50

21.99

379.60

16.92

19.32

44.32

LỆCH TÂM LỚN

0.98

600

600

3500

2450

My(max)

2063

213.5

203.50

2.4

PHƯƠNG X

5

50

20.22

372.07

18.04

20.44

45.44

LỆCH TÂM LỚN

1.55

600

600

3500

2450

ex(max)

2063

213.5

203.50

2.4

PHƯƠNG X

5

50

20.22

372.07

18.04

20.44

45.44

LỆCH TÂM LỚN

1.55

600

600

3500

2450

ey (max)

2063

213.5

203.50

2.4

PHƯƠNG X

5

50

20.22

372.07

18.04

20.44

45.44

LỆCH TÂM LỚN

1.55

600

600

3500

2450

N (max)

2863

267.9

145.06

2.4

PHƯƠNG X

5

50

28.07

368.54

12.87

15.27

40.27

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-13.39

600

600

3500

2450

Mx(max)

2812

272.6

135.91

2.4

PHƯƠNG X

5

50

27.57

367.65

13.07

15.47

40.47

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-13.87

600

600

3500

2450

My(max)

2578

209.2

200.77

2.4

PHƯƠNG X

5

50

25.27

354.60

13.76

16.16

41.16

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-19.29

600

600

3500

2450

ex(max)

2578

209.2

200.77

2.4

PHƯƠNG X

5

50

25.27

354.60

13.76

16.16

41.16

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-19.29

600

600

3500

2450

ey (max)

2578

209.2

200.77

2.4

PHƯƠNG X

5

50

25.27

354.60

13.76

16.16

41.16

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-19.29

600

600

3500

2450

N (max)

3443

268.3

137.95

2.4

PHƯƠNG X

5

50

33.75

355.42

10.32

12.72

37.72

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-10.82

600

600

3500

2450

Mx(max)

3384

272.9

128.99

2.4

PHƯƠNG X

5

50

33.17

355.19

10.50

12.90

37.90

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-11.95

600

600

3500

2450

My(max)

3092

205.7

195.90

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.32

336.81

10.89

13.29

38.29

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-22.40

600

600

3500

2450

ex(max)

3092

205.7

195.90

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.32

336.81

10.89

13.29

38.29

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-22.40

600

600

3500

2450

ey (max)

3092

205.7

195.90

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.32

336.81

10.89

13.29

38.29

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-22.40

600

600

3500

2450

N (max)

4027

269.7

129.69

2.4

PHƯƠNG X

5

50

39.48

343.49

8.53

10.93

35.93

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-1.14

600

600

3500

2450

Mx(max)

3960

274.2

120.94

2.4

PHƯƠNG X

5

50

38.82

343.91

8.68

11.08

36.08

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-2.66

600

600

3500

2450

My(max)

3609

203.2

189.51

2.4

PHƯƠNG X

5

50

35.38

319.51

8.85

11.25

36.25

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-16.59

600

600

3500

2450

ex(max)

3609

203.2

189.51

2.4

PHƯƠNG X

5

50

35.38

319.51

8.85

11.25

36.25

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-16.59

600

600

3500

2450

ey (max)

3609

203.2

189.51

2.4

PHƯƠNG X

5

50

35.38

319.51

8.85

11.25

36.25

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-16.59

600

600

3500

2450

N (max)

4617

269.6

120.11

2.4

PHƯƠNG X

5

50

45.26

330.40

7.16

9.56

34.56

LỆCH TÂM RẤT BÉ

11.25

600

600

3500

2450

Mx(max)

4541

274.0

111.61

2.4

PHƯƠNG X

5

50

44.52

331.39

7.30

9.70

34.70

LỆCH TÂM RẤT BÉ

9.41

600

600

3500

2450

My(max)

4171

197.7

181.23

2.4

PHƯƠNG X

5

50

40.89

298.08

7.15

9.55

34.55

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-6.91

600

600

3500

2450

ex(max)

4171

197.7

181.23

2.4

PHƯƠNG X

5

50

40.89

298.08

7.15

9.55

34.55

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-6.91

600

600

3500

2450

ey (max)

4171

197.7

181.23

2.4

PHƯƠNG X

5

50

40.89

298.08

7.15

9.55

34.55

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-6.91

600

600

3500

2450

N (max)

5212

270.0

109.20

2.4

PHƯƠNG X

5

50

51.09

318.29

6.11

8.51

33.51

LỆCH TÂM RẤT BÉ

25.45

600

600

3500

2450

Mx(max)

5127

274.1

100.98

2.4

PHƯƠNG X

5

50

50.26

319.73

6.24

8.64

33.64

LỆCH TÂM RẤT BÉ

23.31

Cx
(mm)

Cy
(mm)

l(mm)

l0(mm
)

Bộ nội
lực

600

600

3500

2450

600

600

3500

600

600

600

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 48


(mm)

Asbt
2
(cm )

bt
(%)



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%



50.27

1.52%

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

TẦNG 5

TẦNG 4

TẦNG 3

TẦNG 2

TẦNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

600

600

3500

2450

My(max)

4689

195.8

170.52

2.4

PHƯƠNG X

5

50

45.97

280.76

5.99

8.39

33.39

LỆCH TÂM RẤT BÉ

4.31

600

600

3500

2450

ex(max)

4689

195.8

170.52

2.4

PHƯƠNG X

5

50

45.97

280.76

5.99

8.39

33.39

LỆCH TÂM RẤT BÉ

4.31

600

600

3500

2450

ey (max)

4689

195.8

170.52

2.4

PHƯƠNG X

5

50

45.97

280.76

5.99

8.39

33.39

LỆCH TÂM RẤT BÉ

4.31

600

600

3500

2450

N (max)

5813

270.5

97.29

2.4

PHƯƠNG X

5

50

56.99

309.46

5.32

7.72

32.72

LỆCH TÂM RẤT BÉ

41.22

600

600

3500

2450

Mx(max)

5718

274.4

89.38

2.4

PHƯƠNG X

5

50

56.06

310.20

5.42

7.82

32.82

LỆCH TÂM RẤT BÉ

38.61

600

600

3500

2450

My(max)

5233

195.1

158.26

2.4

PHƯƠNG X

5

50

51.30

264.75

5.06

7.46

32.46

LỆCH TÂM RẤT BÉ

17.43

600

600

3500

2450

ex(max)

5233

195.1

158.26

2.4

PHƯƠNG X

5

50

51.30

264.75

5.06

7.46

32.46

LỆCH TÂM RẤT BÉ

17.43

600

600

3500

2450

ey (max)

5233

195.1

158.26

2.4

PHƯƠNG X

5

50

51.30

264.75

5.06

7.46

32.46

LỆCH TÂM RẤT BÉ

17.43

600

600

3500

2450

N (max)

6420

268.7

83.54

2.4

PHƯƠNG X

5

50

62.94

302.08

4.71

7.11

32.11

LỆCH TÂM RẤT BÉ

57.85

600

600

3500

2450

Mx(max)

6316

272.3

75.98

2.4

PHƯƠNG X

5

50

61.92

302.69

4.79

7.19

32.19

LỆCH TÂM RẤT BÉ

54.89

600

600

3500

2450

My(max)

5764

193.5

142.74

2.4

PHƯƠNG X

5

50

56.51

250.60

4.35

6.75

31.75

LỆCH TÂM RẤT BÉ

30.98

600

600

3500

2450

ex(max)

5764

193.5

142.74

2.4

PHƯƠNG X

5

50

56.51

250.60

4.35

6.75

31.75

LỆCH TÂM RẤT BÉ

30.98

600

600

3500

2450

ey (max)

5764

193.5

142.74

2.4

PHƯƠNG X

5

50

56.51

250.60

4.35

6.75

31.75

LỆCH TÂM RẤT BÉ

30.98

600

600

3500

2450

N (max)

7032

262.8

70.15

2.4

PHƯƠNG X

5

50

68.94

290.82

4.14

6.54

31.54

LỆCH TÂM RẤT BÉ

74.42

600

600

3500

2450

Mx(max)

6918

266.2

63.00

2.4

PHƯƠNG X

5

50

67.83

291.35

4.21

6.61

31.61

LỆCH TÂM RẤT BÉ

71.10

600

600

3500

2450

My(max)

6321

190.6

125.18

2.4

PHƯƠNG X

5

50

61.97

240.64

3.81

6.21

31.21

LỆCH TÂM RẤT BÉ

46.27

600

600

3500

2450

ex(max)

6321

190.6

125.18

2.4

PHƯƠNG X

5

50

61.97

240.64

3.81

6.21

31.21

LỆCH TÂM RẤT BÉ

46.27

600

600

3500

2450

ey (max)

6321

190.6

125.18

2.4

PHƯƠNG X

5

50

61.97

240.64

3.81

6.21

31.21

LỆCH TÂM RẤT BÉ

46.27

600

600

3500

2450

N (max)

7653

285.6

55.21

2.4

PHƯƠNG X

5

50

75.03

307.73

4.02

6.42

31.42

LỆCH TÂM RẤT BÉ

95.30

600

600

3500

2450

Mx(max)

7529

288.7

47.98

2.4

PHƯƠNG X

5

50

73.81

307.91

4.09

6.49

31.49

LỆCH TÂM RẤT BÉ

91.62

600

600

3500

2450

My(max)

6802

215.8

104.15

2.4

PHƯƠNG X

5

50

66.68

257.44

3.78

6.18

31.18

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.95

600

600

3500

2450

ex(max)

6802

215.8

104.15

2.4

PHƯƠNG X

5

50

66.68

257.44

3.78

6.18

31.18

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.95

600

600

3500

2450

ey (max)

6802

215.8

104.15

2.4

PHƯƠNG X

5

50

66.68

257.44

3.78

6.18

31.18

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.95

600

600

3500

2450

N (max)

8275

114.1

17.51

2.4

PHƯƠNG X

5

50

81.13

121.08

1.46

3.86

28.86

LỆCH TÂM RẤT BÉ

91.50

600

600

3500

2450

Mx max)

7182

143.0

21.78

2.4

PHƯƠNG X

5

50

70.42

151.76

2.11

4.51

29.51

LỆCH TÂM RẤT BÉ

61.40

600

600

3500

2450

My(max)

7445

66.8

57.33

2.4

PHƯƠNG X

5

50

72.99

89.69

1.20

3.60

28.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.61

600

600

3500

2450

ex(max)

7445

66.8

57.33

2.4

PHƯƠNG X

5

50

72.99

89.69

1.20

3.60

28.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.61

600

600

3500

2450

ey (max)

7445

66.8

57.33

2.4

PHƯƠNG X

5

50

72.99

89.69

1.20

3.60

28.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

62.61

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 49



50.27

1.52%



60.82

1.84%



78.54

2.38%



98.52

2.99%



98.52

2.99%

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Tầng

TẦNG
14

TẦNG
13

TẦNG
12

TẦNG
11

TẦNG
10

TẦNG 9

TẦNG 8

TẦNG 7

TẦNG 6

Bộ nội
lực

ct

P (kN)

Mx
(kN.m)

My
(kN.m)

ea
(cm)

Phương tính
toán

a
(cm)

z
(cm)

x1
(cm)

M
(kN.m)

e1
(cm)

e0
(cm)

e
(cm)

Trường hợp tính toán

As
(cm2)

TH1

879.4

178.3

7.6

2.2

PHƯƠNG X

5

45

9.40

185.08

21.05

23.25

45.75

LỆCH TÂM LỚN

0.60

Mx(max)

TH54

787.1

285.6

8.5

2.2

PHƯƠNG X

5

45

8.42

293.25

37.26

39.46

61.96

LỆCH TÂM LỚN

19.37

2450

My(max)

TH36

787.0

177.5

97.2

2.2

PHƯƠNG X

5

45

8.42

264.82

33.65

35.85

58.35

LỆCH TÂM LỚN

15.04

3500

2450

ex(max)

TH54

787.1

285.6

8.5

2.2

PHƯƠNG X

5

45

8.42

293.25

37.26

39.46

61.96

LỆCH TÂM LỚN

19.37

550

3500

2450

ey (max)

TH36

787.0

177.5

97.2

2.2

PHƯƠNG X

5

45

8.42

264.82

33.65

35.85

58.35

LỆCH TÂM LỚN

15.04

550

3500

2450

N (max)

TH1

1720.2

136.5

3.7

2.2

PHƯƠNG X

5

45

18.40

139.37

8.10

10.30

32.80

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-71.46

550

550

3500

2450

Mx(max)

TH54

1550.1

225.9

5.6

2.2

PHƯƠNG X

5

45

16.58

230.39

14.86

17.06

39.56

LỆCH TÂM LỚN

-5.07

550

550

3500

2450

My(max)

TH36

1562.3

136.3

75.9

2.2

PHƯƠNG X

5

45

16.71

196.95

12.61

14.81

37.31

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-51.87

550

550

3500

2450

ex(max)

TH54

1550.1

225.9

5.6

2.2

PHƯƠNG X

5

45

16.58

230.39

14.86

17.06

39.56

LỆCH TÂM LỚN

-5.07

550

550

3500

2450

ey (max)

TH36

1562.3

136.3

75.9

2.2

PHƯƠNG X

5

45

16.71

196.95

12.61

14.81

37.31

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-51.87

600

600

3500

2450

N (max)

TH1

2575.9

166.9

4.7

2.4

PHƯƠNG X

5

50

25.25

170.25

6.61

9.01

34.01

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-74.09

600

600

3500

2450

Mx(max)

TH54

2326.3

280.2

6.7

2.4

PHƯƠNG X

5

50

22.81

285.22

12.26

14.66

39.66

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-49.52

600

600

3500

2450

My(max)

TH36

2351.2

166.5

93.2

2.4

PHƯƠNG X

5

50

23.05

236.28

10.05

12.45

37.45

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-64.95

600

600

3500

2450

ex(max)

TH54

2326.3

280.2

6.7

2.4

PHƯƠNG X

5

50

22.81

285.22

12.26

14.66

39.66

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-49.52

600

600

3500

2450

ey(max)

TH36

2351.2

166.5

93.2

2.4

PHƯƠNG X

5

50

23.05

236.28

10.05

12.45

37.45

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-64.95

600

600

3500

2450

N(max)

TH1

3435.6

160.3

5.5

2.4

PHƯƠNG X

5

50

33.68

163.72

4.77

7.17

32.17

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-50.48

600

600

3500

2450

Mx(max)

TH54

3105.4

280.7

7.4

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.44

285.63

9.20

11.60

36.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-36.24

600

600

3500

2450

My(max)

TH36

3143.8

159.9

94.1

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.82

222.39

7.07

9.47

34.47

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-48.95

600

600

3500

2450

ex(max)

TH54

3105.4

280.7

7.4

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.44

285.63

9.20

11.60

36.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-36.24

600

600

3500

2450

ey (max)

TH36

3143.8

159.9

94.1

2.4

PHƯƠNG X

5

50

30.82

222.39

7.07

9.47

34.47

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-48.95

600

600

3500

2450

N (max)

TH1

4303.7

143.3

5.7

2.4

PHƯƠNG X

5

50

42.19

146.38

3.40

5.80

30.80

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-26.93

600

600

3500

2450

Mx(max)

TH54

3891.4

261.1

7.4

2.4

PHƯƠNG X

5

50

38.15

265.41

6.82

9.22

34.22

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-20.62

600

600

3500

2450

My(max)

TH36

3943.2

143.4

88.3

2.4

PHƯƠNG X

5

50

38.66

194.44

4.93

7.33

32.33

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-30.98

600

600

3500

2450

ex(max)

TH54

3891.4

261.1

7.4

2.4

PHƯƠNG X

5

50

38.15

265.41

6.82

9.22

34.22

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-20.62

600

600

3500

2450

ey(max)

TH36

3943.2

143.4

88.3

2.4

PHƯƠNG X

5

50

38.66

194.44

4.93

7.33

32.33

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-30.98

650

650

3500

2450

N (max)

TH1

5187.7

157.8

7.2

2.6

PHƯƠNG X

5

55

46.95

161.65

3.12

5.72

33.22

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-30.61

650

650

3500

2450

Mx(max)

TH54

4691.5

300.6

9.1

2.6

PHƯƠNG X

5

55

42.46

305.81

6.52

9.12

36.62

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-26.39

650

650

3500

2450

My(max)

TH36

4757.7

158.2

103.0

2.6

PHƯƠNG X

5

55

43.06

216.83

4.56

7.16

34.66

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-36.95

650

650

3500

2450

ex(max)

TH54

4691.5

300.6

9.1

2.6

PHƯƠNG X

5

55

42.46

305.81

6.52

9.12

36.62

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-26.39

650

650

3500

2450

ey (max)

TH36

4757.7

158.2

103.0

2.6

PHƯƠNG X

5

55

43.06

216.83

4.56

7.16

34.66

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-36.95

650

650

3500

2450

N (max)

TH1

6080.5

147.8

9.4

2.6

PHƯƠNG X

5

55

55.03

151.99

2.50

5.10

32.60

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-4.46

650

650

3500

2450

Mx(max)

TH54

5499.0

297.8

10.9

2.6

PHƯƠNG X

5

55

49.76

303.23

5.51

8.11

35.61

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-3.51

650

650

3500

2450

My(max)

TH36

5580.1

148.2

104.4

2.6

PHƯƠNG X

5

55

50.50

199.90

3.58

6.18

33.68

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-14.32

650

650

3500

2450

ex(max)

TH54

5499.0

297.8

10.9

2.6

PHƯƠNG X

5

55

49.76

303.23

5.51

8.11

35.61

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-3.51

650

650

3500

2450

ey (max)

TH36

5580.1

148.2

104.4

2.6

PHƯƠNG X

5

55

50.50

199.90

3.58

6.18

33.68

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-14.32

650

650

3500

2450

N (max)

TH1

6984.7

127.3

10.3

2.6

PHƯƠNG X

5

55

63.21

131.46

1.88

4.48

31.98

LỆCH TÂM RẤT BÉ

21.07

650

650

3500

2450

Mx(max)

TH54

6316.2

271.9

11.3

2.6

PHƯƠNG X

5

55

57.16

276.81

4.38

6.98

34.48

LỆCH TÂM RẤT BÉ

17.16

650

650

3500

2450

My(max)

TH36

6412.5

127.9

98.0

2.6

PHƯƠNG X

5

55

58.03

169.00

2.64

5.24

32.74

LỆCH TÂM RẤT BÉ

7.50

650

650

3500

2450

ex(max)

TH54

6316.2

271.9

11.3

2.6

PHƯƠNG X

5

55

57.16

276.81

4.38

6.98

34.48

LỆCH TÂM RẤT BÉ

17.16

650

650

3500

2450

ey (max)

TH36

6412.5

127.9

98.0

2.6

PHƯƠNG X

5

55

58.03

169.00

2.64

5.24

32.74

LỆCH TÂM RẤT BÉ

7.50

700

700

3500

2450

N (max)

TH1

7908.3

132.3

13.8

2.8

PHƯƠNG X

5

60

66.46

137.76

1.74

4.54

34.54

LỆCH TÂM RẤT BÉ

15.88

700

700

3500

2450

Mx(max)

TH54

7151.3

299.6

14.4

2.8

PHƯƠNG X

5

60

60.10

306.07

4.28

7.08

37.08

LỆCH TÂM RẤT BÉ

9.80

Cx
(mm)

Cy
(mm)

l(mm)

l0(mm)

550

550

3500

2450

N (max)

550

550

3500

2450

550

550

3500

550

550

550
550

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Tổ
hợp

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trang 50


(mm)

As
(cm2)

bt
(%)



32.17

1.17%



32.17

1.17%



32.17

0.97%



32.17

0.97%



32.17

0.97%



50.27

1.29%



50.27

1.29%



50.27

1.29%



50.27

1.29%

bt

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

TẦNG 5

TẦNG 4

TẦNG 3

TẦNG 2

TẦNG 1

TẦNG
MÁI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

700

700

3500

2450

My(max)

TH36

7263.0

132.8

111.8

2.8

PHƯƠNG X

5

60

61.03

181.58

2.50

5.30

35.30

LỆCH TÂM RẤT BÉ

0.24

700

700

3500

2450

ex(max)

TH54

7151.3

299.6

14.4

2.8

PHƯƠNG X

5

60

60.10

306.07

4.28

7.08

37.08

LỆCH TÂM RẤT BÉ

9.80

700

700

3500

2450

ey (max)

TH36

7263.0

132.8

111.8

2.8

PHƯƠNG X

5

60

61.03

181.58

2.50

5.30

35.30

LỆCH TÂM RẤT BÉ

0.24

700

700

3500

2450

N (max)

TH1

8842.7

117.6

17.0

2.8

PHƯƠNG X

5

60

74.31

124.45

1.41

4.21

34.21

LỆCH TÂM RẤT BÉ

43.37

700

700

3500

2450

Mx(max)

TH54

7996.1

285.6

16.9

2.8

PHƯƠNG X

5

60

67.19

292.33

3.66

6.46

36.46

LỆCH TÂM RẤT BÉ

33.80

700

700

3500

2450

My(max)

TH36

8123.4

117.5

111.4

2.8

PHƯƠNG X

5

60

68.26

162.06

1.99

4.79

34.79

LỆCH TÂM RẤT BÉ

24.72

700

700

3500

2450

ex(max)

TH54

7996.1

285.6

16.9

2.8

PHƯƠNG X

5

60

67.19

292.33

3.66

6.46

36.46

LỆCH TÂM RẤT BÉ

33.80

700

700

3500

2450

ey (max)

TH36

8123.4

117.5

111.4

2.8

PHƯƠNG X

5

60

68.26

162.06

1.99

4.79

34.79

LỆCH TÂM RẤT BÉ

24.72

700

700

3500

2450

N (max)

TH1

9789.8

95.6

18.6

2.8

PHƯƠNG X

5

60

82.27

103.04

1.05

3.85

33.85

LỆCH TÂM RẤT BÉ

70.59

700

700

3500

2450

Mx(max)

TH54

8852.7

254.2

17.5

2.8

PHƯƠNG X

5

60

74.39

261.18

2.95

5.75

35.75

LỆCH TÂM RẤT BÉ

56.61

700

700

3500

2450

My(max)

TH36

8995.4

94.9

105.0

2.8

PHƯƠNG Y

5

60

75.59

143.02

1.59

4.39

34.39

LỆCH TÂM RẤT BÉ

49.73

700

700

3500

2450

ex(max)

TH54

8852.7

254.2

17.5

2.8

PHƯƠNG X

5

60

74.39

261.18

2.95

5.75

35.75

LỆCH TÂM RẤT BÉ

56.61

700

700

3500

2450

ey (max)

TH36

8995.4

94.9

105.0

2.8

PHƯƠNG Y

5

60

75.59

143.02

1.59

4.39

34.39

LỆCH TÂM RẤT BÉ

49.73

750

750

3500

2450

N (max)

TH1

10758.2

94.5

24.1

3.0

PHƯƠNG X

5

65

84.38

104.13

0.97

3.97

36.47

LỆCH TÂM RẤT BÉ

64.28

750

750

3500

2450

Mx(max)

TH54

9730.0

266.1

22.3

3.0

PHƯƠNG X

5

65

76.31

275.08

2.83

5.83

38.33

LỆCH TÂM RẤT BÉ

47.26

750

750

3500

2450

My(max)

TH36

9887.4

92.3

118.5

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

77.55

155.47

1.57

4.57

37.07

LỆCH TÂM RẤT BÉ

41.69

750

750

3500

2450

ex(max)

TH54

9730.0

266.1

22.3

3.0

PHƯƠNG X

5

65

76.31

275.08

2.83

5.83

38.33

LỆCH TÂM RẤT BÉ

47.26

750

750

3500

2450

ey(max)

TH36

9887.4

92.3

118.5

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

77.55

155.47

1.57

4.57

37.07

LỆCH TÂM RẤT BÉ

41.69

750

750

3500

2450

N (max)

TH1

11740.6

72.7

32.8

3.0

PHƯƠNG X

5

65

92.08

85.78

0.73

3.73

36.23

LỆCH TÂM RẤT BÉ

93.04

750

750

3500

2450

Mx(max)

TH54

10621.7

237.1

27.3

3.0

PHƯƠNG X

5

65

83.31

248.05

2.34

5.34

37.84

LỆCH TÂM RẤT BÉ

72.11

750

750

3500

2450

My(max)

TH36

10792.8

68.7

116.5

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

84.65

144.00

1.33

4.33

36.83

LỆCH TÂM RẤT BÉ

68.56

750

750

3500

2450

ex(max)

TH54

10621.7

237.1

27.3

3.0

PHƯƠNG X

5

65

83.31

248.05

2.34

5.34

37.84

LỆCH TÂM RẤT BÉ

72.11

750

750

3500

2450

ey(max)

TH36

10792.8

68.7

116.5

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

84.65

144.00

1.33

4.33

36.83

LỆCH TÂM RẤT BÉ

68.56

750

750

3500

2450

N (max)

TH1

12736.7

50.5

10.5

3.0

PHƯƠNG X

5

65

99.90

54.71

0.43

3.43

35.93

LỆCH TÂM RẤT BÉ

121.27

750

750

3500

2450

Mx(max)

TH30

11456.6

179.7

8.7

3.0

PHƯƠNG X

5

65

89.86

183.18

1.60

4.60

37.10

LỆCH TÂM RẤT BÉ

92.17

750

750

3500

2450

My(max)

TH24

11571.6

42.9

102.9

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

90.76

120.03

1.04

4.04

36.54

LỆCH TÂM RẤT BÉ

90.56

750

750

3500

2450

ex(max)

TH14

10565.9

167.1

7.2

3.0

PHƯƠNG X

5

65

82.87

169.98

1.61

4.61

37.11

LỆCH TÂM RẤT BÉ

63.73

750

750

3500

2450

ey (max)

TH24

11571.6

42.9

102.9

3.0

PHƯƠNG Y

5

65

90.76

120.03

1.04

4.04

36.54

LỆCH TÂM RẤT BÉ

90.56

500

300

3000

2100

N (max)

TH1

916.474

20.2392

85.5963

1.7

PHƯƠNG Y

5

40

17.97

111.25

12.14

13.47

33.47

LỆCH TÂM RẤT BÉ

-16.18

500

300

3000

2100

Mx (max)

TH30

353.089

136.199

95.3623

1.7

PHƯƠNG Y

5

40

6.92

301.41

85.36

86.70

106.70

LỆCH TÂM LỚN

39.39

500

300

3000

2100

My (max)

TH24

369.328

124.048

116.229

1.7

PHƯƠNG Y

5

40

7.24

303.01

82.04

83.38

103.38

LỆCH TÂM LỚN

39.21

500

300

3000

2100

ex(max)

TH14

353.089

136.199

95.3623

1.7

PHƯƠNG Y

5

40

6.92

301.41

85.36

86.70

106.70

LỆCH TÂM LỚN

39.39

500

300

3000

2100

ey (max)

TH24

369.328

124.048

116.229

1.7

PHƯƠNG Y

5

40

7.24

303.01

82.04

83.38

103.38

LỆCH TÂM LỚN

39.21

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 51



50.27

1.10%



78.54

1.73%



78.54

1.50%



98.52

1.88%



128.6
8

2.45%



40.72

1.81%

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

THÉP ĐAI CỘT C4

Tầng
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

Q max

a

(daN) (cm)
18686
5
13041
5
16818
5
16174
5
15668
5
18016
5
17204
5
16238
5
17742
5
16146.91 5
14521.42 5
14494.56 5
10773.54 5
7382.35 5

h
(cm)
55
55
60
60
60
65
65
65
70
70
70
75
75
75

ho

b

(cm) (cm)
50.0 55
50.0 55
55.0 60
55.0 60
55.0 60
60.0 65
60.0 65
60.0 65
65.0 65
65.0 70
65.0 70
70.0 75
70.0 75
70.0 75

Chọn thép đai

s ct

smax

schọn

Mb

qsw

C*

C

Co

Qb

Qbmin

Qsw

Q bsw

 s
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8

(cm)
18.3
18.3
20.0
20.0
20.0
21.7
21.7
21.7
23.3
23.3
23.3
25.0
25.0
25.0

(cm)
132
190
194
202
209
234
245
259
279
330
367
456
614
896

cm
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10

daNcm
3300000
3300000
4356000
4356000
4356000
5616000
5616000
5616000
6591000
7098000
7098000
8820000
8820000
8820000

daN/cm
176
176
176
176
176
176
176
176
176
176
176
176
176
176

cm
137
137
157
157
157
179
179
179
194
201
201
224
224
224

cm
137
137
157
157
157
179
179
179
194
201
201
224
224
224

cm
100
100
110
110
110
120
120
120
130
130
130
140
140
140

daN
24095
24095
27683
27683
27683
31432
31432
31432
34052
35337
35337
39391
39391
39391

daN
19800
19800
23760
23760
23760
28080
28080
28080
30420
32760
32760
37800
37800
37800

daN
17592
17592
19352
19352
19352
21111
21111
21111
22870
22870
22870
24629
24629
24629

daN
41687
41687
47034
47034
47034
52543
52543
52543
56922
58207
58207
64020
64020
64020

n
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2

As
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005
1.005

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 52

φ b1

μw

φ w1

Qbt

kiểm tra

daN

0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83
0.83

0.0018
0.0018
0.0017
0.0017
0.0017
0.0015
0.0015
0.0015
0.0015
0.0014
0.0014
0.0013
0.0013
0.0013

1.0591
1.0591
1.0541
1.0541
1.054
1.05
1.05
1.05
1.05
1.046
1.046
1.043
1.043
1.043

123282
123282
147250
147250
147250
173336
173336
173336
187780
201538
201538
231856
231856
231856

TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE
TRUE

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

5.4 TÍNH CỐT THÉP DẦM:
5.4.1 Tính cốt thép dọc dầm:
Sử dụng tiêu chuẩn: TCXDVN 356-2005:
Cốt thép AI (   10 ) Rs= Rsc= 225MPa= 2250(kG/cm2)
Cốt thép AIII (   10 ) Rs= Rsc= 365MPa= 3650(kG/cm2)
Bê tông B30: Rb=17MPa=170(kG/cm2)
 ξR=0.541, αR=0.395( tra bảng)

- Tính gia trị α m =

M
Rb bh02

Nếu  m <  R tính :  =0,5(1+ (1  2 m ) )
Nếu  m >  R -> cần tăng tiết diện hb lên.
Tính diện tích cốt thép: As 

M
 Rs ho

Kết quả kiểm tra thoả mãn:  min% <  % <  max%

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 53

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

TẦNG

Đoạn
dầm
2

12
1
38

84

2

12
2
38

84

Vị trí
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối

Giá trị
M
(daN.m)

-1113
-31546
33263
-38899
-29884
26092
-36849
-5661
3089
-6481

-1137
-34799
33463
-41423
-30630
26266
-43108
-8216
3538
-8351

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

a
h
ho
b
(cm) (cm) (cm) (cm)
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

30
30
30
70
70
70
70
70
70
40
40
40
30
30
30
70
70
70
70
70
70
40
40
40
30

26.0
26.0
26.0
66.0
66.0
66.0
66.0
66.0
66.0
36.0
36.0
36.0
26.0
26.0
26.0
66.0
66.0
66.0
66.0
66.0
66.0
36.0
36.0
36.0
26.0

30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30

Rb
(MPa)

Rs
(MPa)

m



As
(cm2)

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

0.000
0.000
0.032
0.142
0.150
0.175
0.135
0.117
0.166
0.128
0.070
0.147
0.000
0.000
0.033
0.157
0.151
0.186
0.138
0.118
0.194
0.186
0.080
0.190
0.000

1.000
1.000
0.984
0.923
0.918
0.903
0.927
0.937
0.909
0.931
0.964
0.920
1.000
1.000
0.983
0.914
0.918
0.896
0.926
0.937
0.891
0.896
0.958
0.894
1.000

0.00
0.00
1.19
14.19
15.03
17.88
13.37
11.56
16.83
4.63
2.44
5.36
0.00
0.00
1.22
15.80
15.13
19.19
13.74
11.64
20.08
6.98
2.81
7.11
0.00

chọn thép


























GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 54

As
chọn
0.00
0.00
14.73
14.73
14.73
17.42
17.42
13.62
17.42
6.28
4.02
6.28
0.00
0.00
15.98
15.98
15.98
19.64
19.64
14.73
19.64
7.60
4.02
7.60
0.00

%
0.00
0.00
1.89
0.74
0.74
0.88
0.88
0.69
0.88
0.87
0.56
0.87
0.00
0.00
2.05
0.81
0.81
0.99
0.99
0.74
0.99
1.06
0.56
1.06
0.00

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

2

12
3
38

84

2

12
4
38

84

2

12

nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gôi
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp

-1169
-35748
33155
-43008
-30344
26402
-47074
-8918
4122
-10326

-36814
33527
-44068
-29767
26517
-50865
-9401
4233
-11581

-37348
33538

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

30
30
70
70
70
70
70
70
40
40
40
40
40
40
70
70
70
70
70
70

40
40
40
70
70
70
70
70

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

26.0
26
66
66
66
66
66
66
36
36
36
36
36
36
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
20
20
20
30
30
30
30
30
30

20
20
20
30
30
30
30
30

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

0.000
0.034
0.161
0.149
0.194
0.137
0.119
0.212
0.202
0.094
0.234
0.000
0.000
0.000
0.166
0.151
0.198
0.134
0.119
0.229
0.213
0.096
0.263
0.000
0.000
0.000
0.168
0.151

Trang 55

1.000
0.983
0.912
0.919
0.891
0.926
0.937
0.880
0.886
0.951
0.864
1.000
1.000
1.000
0.909
0.918
0.888
0.928
0.936
0.868
0.879
0.949
0.844
1.000
1.000
1.000
0.907
0.918

0.00
1.25
16.28
14.98
20.03
13.60
11.70
22.22
7.66
3.30
9
0
0
0
16.81
15.16
20.59
13.32
11.76
24.32
8.14
3.39
10.44
0.00
0.00
0.00
17.09
15.17






























0.00
9.82
16.10
14.73
21.01
21.01
12.96
24.54
10.74
4.02
10.74
0.00
0.00
0.00
17.42
17.42
22.33
22.33
13.62
24.54
9.82
4.02
12.96
0.00
0.00
0.00
17.42
17.42

0.00
1.26
0.81
0.74
1.06
1.06
0.65
1.24
1.49
0.56
1.49
0.00
0.00
0.00
0.88
0.88
1.13
1.13
0.69
1.24
1.36
0.56
1.80
0.00
0.00
0.00
0.88
0.88

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

5

6

7

gối
gối
38
nhịp
gối
gối
84
nhịp
gối
gối
2
nhịp
gối
gối
12
nhịp
gối
gối
38
nhịp
gối
gối
84
nhịp
gối
gối
2 nhịp
gối
gối
12 nhịp
gối
gối
38 nhịp
gối

-44431
-28276
26668
-53932
-9471
4260
-12344

-37555
33618
-43946
-26500
26763
-56137
-9239
4227
-12741

-1153
-37882
33749
-43443
-24774
26859
-58130

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40

4
4
4
4
4
4
4

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

70
70
70
70
70
70
70

66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36

66
66
66
66
66
66
66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20

30
30
30
30
30
30
30

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

365
365
365
365
365
365
365

0.200
0.127
0.120
0.243
0.215
0.097
0.280
0.000
0.000
0.000
0.169
0.151
0.198
0.119
0.120
0.253
0.210
0.096
0.289

0.005
0.171
0.152
0.196
0.112
0.121
0.262

Trang 56

0.887
0.932
0.936
0.859
0.878
0.949
0.832
1.000
1.000
1.000
0.907
0.918
0.889
0.936
0.936
0.852
0.881
0.949
0.825

0.997
0.906
0.917
0.890
0.941
0.935
0.845

20.79 
12.60 
11.83 
26.07 
8.21

3.42

11.30 
0.00

0.00

0.00 
17.19 
15.21 
20.53 
11.75 
11.87 
27.36 
7.98

3.39

11.76 

0.48
17.36
15.27
20.26
10.93
11.92
28.55











22.33
22.33
13.62
27.04
9.82
4.02
12.96
0.00
0.00
0.00
17.42
17.42
22.33
22.33
13.62
27.04
9.82
4.02
12.96

1.13
1.13
0.69
1.37
1.36
0.56
1.80
0.00
0.00
0.00
0.88
0.88
1.13
1.13
0.69
1.37
1.36
0.56
1.80

17.22
17.22
17.22
22.13
22.13
12.32
28.29

0.87
0.87
0.87
1.12
1.12
0.62
1.43

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

84

2

12
8

38

84

2

12
9

38

84

gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối

-8834
4151
-12866

-1130
-37927
33769
-42824
-22607
27011
-59787
-8279
4042
-12778

-1109
-37861
33889
-41397
-20571
26396
-60720
-7629
3910
-12551

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40
70

36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

0.200
0.094
0.292
0.000
0.000
0.005
0.171
0.152
0.193
0.102
0.122
0.269
0.188
0.092
0.290
0.000
0.000
0.005
0.170
0.153
0.186
0.093
0.119
0.273
0.173
0.089
0.285
0.000

0.887
0.950
0.822
1.000
1.000
0.997
0.906
0.917
0.892
0.946
0.935
0.840
0.895
0.952
0.824
1.000
1.000
0.997
0.906
0.917
0.896
0.951
0.937
0.837
0.904
0.953
0.828
1.000

7.58
3.32
11.90
0.00
0.00
0.47
17.38
15.28
19.93
9.92
11.99
29.55
7.04
3.23
11.80
0.00
0.00
0.46
17.35
15.34
19.18
8.98
11.70
30.13
6.42
3.12
11.54
0.00





























GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 57

13.62
7.60
13.62
0.00
0.00
17.22
17.22
17.22
22.13
22.13
12.32
33.20
13.62
7.60
13.62
0.00
0.00
17.22
17.22
17.22
22.13
22.13
12.32
33.20
13.62
7.60
13.62
0.00

1.89
1.06
1.89
0.00
0.00
0.87
0.87
0.87
1.12
1.12
0.62
1.68
1.89
1.06
1.89
0.00
0.00
0.87
0.87
0.87
1.12
1.12
0.62
1.68
1.89
1.06
1.89
0.00

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

10

11

2 nhịp
gối
gối
12 nhịp
gối
gối
38 nhịp
gối
gối
84 nhịp
gối
gối
2 nhịp
gối
gối
12 nhịp
gối
gối
38 nhịp
gối
gối
84 nhịp
gối
gối
2 nhịp
gối
gối
12 nhịp

-1098
-37959
34053
-40188
-18919
27131
-61485
-6924
3766
-12237

-1050
-37928
33908
-39336
-17067
27254
-62126
-6198
3617
-11884

-1027
-37611
34288

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70

66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

0.000
0.005
0.171
0.153
0.181
0.085
0.122
0.277
0.157
0.085
0.278
0.000
0.000
0.005
0.171
0.153
0.177
0.077
0.123
0.280
0.141
0.082
0.270
0.000
0.000
0.005
0.169
0.154

Trang 58

1.000
0.998
0.906
0.916
0.899
0.955
0.935
0.834
0.914
0.955
0.833
1.000
1.000
0.998
0.906
0.917
0.902
0.960
0.934
0.832
0.924
0.957
0.839
1.000
1.000
0.998
0.907
0.916

0.00
0.46
17.40
15.43
18.55
8.22
12.05
30.60
5.77
3.00
11.17
0.00
0.00
0.44
17.38
15.35
18.11
7.38
12.11
31.00
5.11
2.88
10.78
0.00
0.00
0.43
17.22
15.54






























0.00
0.00
17.22
17.42
22.13
22.13
12.32
33.20
11.40
6.28
11.40
0.00
0.00
17.22
17.22
17.22
22.13
22.13
12.32
33.20
11.40
6.28
11.40
0.00
0.00
17.22
17.22
17.22

0.00
0.00
0.87
0.88
1.12
1.12
0.62
1.68
1.58
0.87
1.58
0.00
0.00
0.87
0.87
0.87
1.12
1.12
0.62
1.68
1.58
0.87
1.58
0.00
0.00
0.87
0.87
0.87

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

12

38

84

2

12
13

38

84

gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối
gối
nhịp
gối

-37614
-15841
27247
-61985
-5505
3469
-11561

-957
-39210
33971
-36808
-14973
27365
-62008
-4838
5038
-11319

gối
2

nhịp
gối
gối

12

nhịp
gối

14

gối
38

nhịp
gối

-1125
-30977
35900
-32885
-17182
26848
-51647

4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70
40
40
40
70
70
70
70
70
70
70
70
70

66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66
36
36
36
66
66
66
66
66
66
66
66
66

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30
20
20
20
30
30
30
30
30
30
30
30
30

17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0
17.0

365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365
365

0.169
0.071
0.123
0.279
0.125
0.079
0.262
0.000
0.000
0.004
0.176
0.153
0.166
0.067
0.123
0.279
0.110
0.114
0.257
0.000
0.000
0.005
0.139
0.162
0.148
0.077
0.121
0.232

Trang 59

0.907
0.963
0.934
0.832
0.933
0.959
0.845
1.000
1.000
0.998
0.902
0.917
0.909
0.965
0.934
0.832
0.942
0.939
0.849
1.000
1.000
0.997
0.925
0.911
0.920
0.960
0.935
0.866

17.22
6.83
12.10
30.91
4.49
2.75
10.42
0.00
0.00
0.40
18.04
15.38
16.81
6.44
12.16
30.93
3.91
4.08
10.15
0.00
0.00
0.47
13.91
16.35
14.85
7.43
11.91
24.76






























17.22
17.22
12.32
33.20
11.40
6.28
11.40
0.00
0.00
17.22
18.47
17.22
17.22
17.22
12.32
33.20
11.40
6.28
11.40
0.00
0.00
17.22
17.22
17.22
17.22
17.22
12.32
33.20

0.87
0.87
0.62
1.68
1.58
0.87
1.58
0.00
0.00
0.87
0.93
0.87
0.87
0.87
0.62
1.68
1.58
0.87
1.58
0.00
0.00
0.87
0.87
0.87
0.87
0.87
0.62
1.68

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

gối
84

nhịp

-4225
4064

4
4

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

40
40

36
36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

20
20

17.0
17.0

365
365

0.096 0.950
0.092 0.952

Trang 60

3.39
3.25




11.40
6.28

1.58
0.87

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

5.4.2 Tính cốt thép đai dầm:
Để đơn giản trong tính toán ta chọn trước đồng loạt cấu tạo cốt đai cho các dầm rồi ta
kiểm tra khả năng chịu lực của nó ứng với lực cắt lớn nhất có thể của dầm:

- Khoảng cách cấu tạo của cốt đai:
+ Khi h  450 mm thì s ct  min( h / 2;150 mm)
1
+ Khi h  450 mm thì s ct = min( h / 3;300 mm)
1
+ Khi h ≥300 mm thì s ct = min( 3h / 4;300 mm)
2

1.5Rbt bh02
- Khoảng cách lớn nhất của cốt đai của cốt đai: s max =
Qmax
+Với dầm có kích thước 300x700 :Qmax=28851daN( dầm B38 tầng 11)
1.5 ×170 × 30 × 66 2
s max =
= 87 cm
28851
+ Với dầm có kích thước 200x400: Qmax=14683daN (dầm B84 tầng 7)
1.5 ×170 × 20 × 36 2
s max =
= 32cm
14683
- Chọn đai hai nhánh ϕ8 có Asw=1.005cm2 s1 =15cm: ta kiểm tra khả năng chịu
lực cắt của dầm:
Với dầm có kích thước 300x700:
- Kiểm tra về điều kiện ứng suất nén chính:
A
1.005
μW = SW =
= 0.0022 ;
bs
30 ×15
E
21 ×10 4
α= s =
= 6.46
Eb 32.5 ×10 3
φwl = 1 + 5αμw = 1 + 5 × 6.46 × 0.0022 = 1.0722 < 1.3
φbl = 1 - βRb = 1 0.01×17 = 0.83
Qbt=0.3φwlφblRbbh0=0.3x1.0722x0.83x30x66=89863daN>Qmax=28851daN
- Kiểm tra khả năng chịu cắt trên tiết diện nghiêng:
Mb=φb2x(1+φf+ φn)xRbtxbxho2=2x1x12x30x662=3136320daNcm
Rsw Asw 1750 ×1.005
=
= 117 daN / cm
+ q sw =
s
15
+ C* =

Mb
3136320
=
= 164 cm > 2ho = 132 cm
q sw
117

+ Lấy C=C*=164cm, C0=2h0=132cm
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 61

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

M b 3136320
=
= 19171daN
C
164
+ Qbmin=0.6Rbtbh0=0.6x12x30x66=14256daN
+ Qsw = qsw × Co = 117 ×132 = 15481 daN
+ Qb =

+ Qbsw = Qb + Qsw = 19171 + 15481 = 34660 daN > Qmax = 28851 daN (thỏa)
Với dầm có kích thước 200x400:

- Kiểm tra về điều kiện ứng suất nén chính:
μW =

α=

ASW
1.005
=
= 0.0022 ;
bs
30 ×15

Es
21 ×10 4
=
= 6.46
Eb 32.5 ×10 3

φwl = 1 + 5αμw = 1 + 5 × 6.46 × 0.0022 = 1.0722 < 1.3
φbl = 1 - βRb = 1 0.01×17 = 0.83
Qbt=0.3φwlφblRbbh0=0.3x1.0722x0.83x20x36=33777daN>Qmax=14683daN
- Kiểm tra khả năng chịu cắt trên tiết diện nghiêng:
Mb=φb2x(1+φf+ φn)xRbtxbxho2=2x1x12x30x362=622080daNcm
Rsw Asw 1750 ×1.005
=
= 117 daN / cm
+ q sw =
s
15
+ C* =

Mb
622080
=
= 73cm > 2ho = 72cm
q sw
117

+ Lấy C=C*=73cm, C0=2h0=72cm
M b 622080
=
= 8542 daN
+ Qb =
C
73
+ Qbmin=0.6Rbtbh0=0.6x12x30x36=5184daN
+ Qsw = qsw × Co = 117 × 72 = 8444 daN
+ Qbsw = Qb + Qsw = 8542 + 8444 = 16986 daN > Qmax = 14683 daN (thỏa)
 Tính toán cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính:
P
- Diện tích cốt treo: Ass = 1
Rs
Với P1 là lực tập trung truyền từ dầm phụ cho dầm chính
Rs là cường độ tính toán về kéo của cốt thép
- Số cốt treo cần thiết:
A
m = ss
nAđai
Chọn đai hai nhánh n=2, ϕ10 có Ađai=0.785cm2
Ta tính cho dầm có P1 lớn nhất rồi đặt cốt treo cho tất cả các dầm còn lại
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 62

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

P1max=25931daN (dầm B12 tầng 5)
25931
Ass =
= 11.53cm 2
2250
11.53
m=
= 7.34 chọn m=8
2 × 0.785
Vậy bố trí mỗi bên đai 4 cái
5.5 TÍNH CỐT THÉP CHO VÁCH:
5.5.1 Tính cốt thép dọc cho vách thẳng đứng:
(Dựa trên tài liệu do Ks. Nguyễn Tiến Trung và Th.s Võ Mạnh Hùng Đai học xây
dựng Hà Nội biên soạn).

- Thông thường các vách cứng dạng congxon phải chịu các tổ hợp nội lực sau: N,
Mx, My, Qx, Qy. Do vách cứng chỉ chịu tải trọng ngang tác động song song với
mặt phẳng của nó nên bỏ qua khả năng chịu momen ngoài mặt phẳng Mx, và lực
cắt theo phương vuông góc với mặt phẳng Qy chỉ xét đến tổ hợp nội lực gồm: N,
My, Qx. Sau khi tính toán cốt thép momen ngoài mặt phẳng dùng để kiểm tra lại
khả năng chịu lực của cốt thép đã tính toán.

- Việc tính cốt thép dọc cho vách có thể tính theo các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
+ Phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen
+ Phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác
Đồ án chọn phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen để tính cốt thép cho
vách
a. Mô hình:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 63

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Phương pháp này cho rằng cốt thép đặt trong vùng biên ở hai đầu tường
được thiết kế để chịu toàn bộ momen. Lực dọc trục được giả thiết là phân
bố trên toàn bộ chiều dài tường.
Các giả thiết cơ bản:
+ Ứng suất kéo do cốt thép chịu
+ Ứng suất nén do cả bê tông và cốt thép chịu
b. Các bươc tính toán:
Bước 1: Giả thiết chiều dài B của vùng biên chịu momen. Xét vách chịu lực
dọc trục N và moomen uốn trong mặt phẳng Mx. Moomem Mx tương đương
với một cặp ngẫu lực đặt ở hai vùng biên của tường

Bước 2: Xác định lực nén hoặc kéo cho vùng biên
N
M
Pl ;r = × B ±
L
L-B
L: chiều dài vách cứng
B là bể rộng vùng biên giả thiết
Bước 3: Tính diện tích cốt thép chịu kéo, nén
+ Diện tích cốt thép chịu kéo là:
P
Asi = i
Rs
+ Diện tích cốt thép chịu nén:
P - 0.85 Rb t w B
Asi = i
Rs
Bước 4: Kiểm tra hàm lựng cốt thép nếu không thỏa mãn tăng B của vùng
biên lên rồi tính lại như bước 1. Chiều dài vùng B có giá trị lớn nhất là L/2,
nếu vượt quá giá trị này cần tăng bề dày tường.
Bước 5: Kiểm tra phần tường còn lại giữa hai vùng biên chịu nén đúng tâm.
Trường hợp bê tông đủ khả năng chịu lực thì đặt theo cấu tạo.
+ Chiều rộng vùng vách cứng: B’=L-2B
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 64

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Khả năng chịu nén của phần vách giữa là: [P]=0.85B’.tw.Rb
P
+ Lực nén mà phần vách phải chịu là: Pg = i × B'×t w
A
+ Nếu Pg<[P] thì chịu đặt thép theo cấu tạo
+ Nếu Pg>[P] thì tính cốt thép
5.5.2 Tính cốt thép ngang:

- Đối với vách có tỷ lệ chiều cao trên chiều dài lớn, ảnh hưởng của lực cắt là

-

nhỏ. Tuy nhiên khi tỷ lệ này là tương đối nhỏ thì ảnh hưởng của lực cắt là đáng
kể, cần xét đến.
Khả năng chịu cắt của vách bao gồm khả năng chịu cắt của cả bê tông và cốt
thép: Qw=Qb+Qbw
Quá trình tính toán thép chịu cắt tương tự như dầm thông thường.
Chọn đai ϕ10 hai nhánh có Asw=1.57cm2

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 65

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Vách P2
TẦNG

14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

VỊ TRÍ

P

M3

Tw

L

B

TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM

daN
-106924
-82058
-123567
-107286
-140135
-135572
-183740
-174147
-215879
-213343
-256347
-260239
-304554
-311348
-355980
-365546
-410208
-422367
-467558
-482839
-528384
-547308
-593615
-616925
-664286
-697164
-724939
-755420

daNm
167671.3
-62372.7
62246.6
-54821.2
71712.12
-64563.1
54957.64
-58967.6
25503.41
-51574
45700.7
-38176.3
44962.34
-35750.8
44058.47
-33370.2
43071.85
-31095.6
42210.2
-28870.6
40922.75
-26360.3
39653.7
-24669.1
38921.76
-31076.4
45369.76
27990.01

cm
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30

cm
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300

cm
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

PHẦN BIÊN
Pl(daN)
Pr(daN) An(cm2) Ak(cm2) Atts(cm2)
48478.32 -91247.8 -46.2609 13.28173 13.28173
-42400.2 9577.052 -59.6438 2.62385
2.62385
1222.615 -50649.6 -57.3837 0.334963 0.334963
-44299.3 1385.028 -59.1235 0.37946
0.37946
1853.056 -57907 -55.3953 0.507687 0.507687
-54015.7 -213.121 -56.4615 -0.05839 -0.05839
-13848.9 -59646.9 -67.4661 -16.3416 -16.3416
-59399.3 -10259.6 -54.9865 -2.81086 -2.81086
-32549.5 -53802.3 -62.3426 -14.7404 -14.7404
-64157.7 -21179.3 -53.6828 -5.80256 -5.80256
-32227.4 -70311.3 -62.4309 -19.2634 -19.2634
-67954.6 -36141.1 -52.6426 -9.90166 -9.90166
-42176.4 -79645.1 -59.7051 -21.8206 -21.8206
-77165.7 -47373.4 -50.119
-12.979
-12.979
-52838.4 -89553.8 -56.784 -24.5353 -24.5353
-87013.5
-59205
-47.421 -16.2205 -16.2205
-64095.1 -99988.3
-53.7
-27.3941 -27.3941
-97429.9 -71516.9 -44.5672 -19.5937 -19.5937
-75924
-111099 -50.4592 -30.4381 -30.4381
-108597 -84538.4 -41.5076 -23.1612 -23.1612
-88625.7 -122728 -46.9793 -33.6241 -33.6241
-120445 -98478.1 -38.2616 -26.9803 -26.9803
-102201 -135245 -43.2601 -37.0535 -37.0535
-133664 -113106
-34.64
-30.988
-30.988
-116640 -149075 -39.3042 -40.8423 -39.3042
-152381 -126484 -29.512 -34.6532
-29.512
-126084 -163892 -36.7168 -44.9019 -36.7168
-139421 -162746 -33.0626 -44.5881 -33.0626

Trang 66

PHẦN GIỮA
thép
chọn
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12

As(cm2)
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646

μ% B'(cm) Pg(daN) [P](daN)
0.942
180
-64154
780300
0.942
180
-49235
780300
0.942
180
-74140
780300
0.942
180
-64371
780300
0.942
180
-84081
780300
0.942
180
-81343
780300
0.942
180
-110244 780300
0.942
180
-104488 780300
0.942
180
-129528 780300
0.942
180
-128006 780300
0.942
180
-153808 780300
0.942
180
-156144 780300
0.942
180
-182732 780300
0.942
180
-186809 780300
0.942
180
-213588 780300
0.942
180
-219328 780300
0.942
180
-246125 780300
0.942
180
-253420 780300
0.942
180
-280535 780300
0.942
180
-289703 780300
0.942
180
-317031 780300
0.942
180
-328385 780300
0.942
180
-356169 780300
0.942
180
-370155 780300
0.942
180
-398572 780300
0.942
180
-418299 780300
0.942
180
-434963 780300
0.942
180
-453252 780300

As
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO

THÉP
CHỌN
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Vách P1
TẦNG

14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

VỊ TRÍ

P

M3

Tw

L

B

TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM
TOP
BOTTOM

daN
-89324.3
-62470.8
-93907.6
-84591.3
-120913
-116434
-153085
-152175
-188927
-191071
-227831
-232380
-269255
-276815
-313866
-324304
-361546
-374393
-412101
-427881
-466295
-484904
-523163
-524529
-520878
-528240
-599370
-645952

daNm
115986.7
-44298.2
31706.73
-35231.6
30597.56
-34427.6
29934.04
-33952.9
29214.08
-33554.9
28274.21
-33307
27263.51
-33183
25902.15
-33203
24271.56
-33461.4
22907.34
-34703.9
21075.21
-36528.6
22860.64
-55942.3
43412.06
-9008.52
-376.863
15003.27

cm
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30

cm
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300
300

cm
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60
60

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

PHẦN BIÊN
Pl(daN)
Pr(daN) An(cm2) Ak(cm2) Atts(cm2)
30462.94 -66192.6 -53.1253 8.346011 8.346011
-30951.7 5963.418 -62.7803 1.633813 1.633813
-5570.37 -31992.7 -69.7341 -8.76511 -8.76511
-31598.1 -2238.43 -62.6033 -0.61327 -0.61327
-11433.6 -36931.6 -68.1278 -10.1182 -10.1182
-37631.6 -8941.87 -60.9503 -2.44983 -2.44983
-18144.5 -43089.5 -66.2892 -11.8054 -11.8054
-44582.1
-16288
-59.046 -4.46246 -4.46246
-25612.8 -49957.9 -64.2431 -13.6871 -13.6871
-52195.4 -24232.9 -56.9602 -6.63916 -6.63916
-33785.2
-57347 -62.0041 -15.7115 -15.7115
-60353.8
-32598
-54.725 -8.93096 -8.93096
-42491.2 -65210.7 -59.6189 -17.866
-17.866
-69189.3 -41536.8 -52.3043
-11.38
-11.38
-51980.7 -73565.8 -57.019
-20.155
-20.155
-78695.4 -51026.2 -49.6999 -13.9798 -13.9798
-62196.1 -82422.4 -54.2203 -22.5815 -22.5815
-88820.8 -60936.3 -46.9258 -16.6949 -16.6949
-72875.4 -91964.9 -51.2944 -25.1959 -25.1959
-100036 -71116.2 -43.8531 -19.4839 -19.4839
-84477.8 -102040 -48.1157 -27.9563 -27.9563
-112201 -81760.5 -40.5203 -22.4001 -22.4001
-95107.3 -114158 -45.2035 -31.2761 -31.2761
-128215 -81596.6 -36.1329 -22.3552 -22.3552
-86087.3 -122264 -47.6747 -33.497
-33.497
-109402 -101895 -41.2872 -27.9163 -27.9163
-120031 -119717 -38.3751 -32.7991 -32.7991
-122939 -135442 -37.5783 -37.1074 -37.1074

Trang 67

PHẦN GIỮA
thép
chọn
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12
15ϕ12

As(cm2)
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646
16.9646

μ% B'(cm) Pg(daN) [P](daN)
0.942
180
-53595
780300
0.942
180
-37482
780300
0.942
180
-56345
780300
0.942
180
-50755
780300
0.942
180
-72548
780300
0.942
180
-69860
780300
0.942
180
-91851
780300
0.942
180
-91305
780300
0.942
180
-113356 780300
0.942
180
-114642 780300
0.942
180
-136698 780300
0.942
180
-139428 780300
0.942
180
-161553 780300
0.942
180
-166089 780300
0.942
180
-188320 780300
0.942
180
-194582 780300
0.942
180
-216928 780300
0.942
180
-224636 780300
0.942
180
-247260 780300
0.942
180
-256728 780300
0.942
180
-279777 780300
0.942
180
-290942 780300
0.942
180
-313898 780300
0.942
180
-314717 780300
0.942
180
-312527 780300
0.942
180
-316944 780300
0.942
180
-359622 780300
0.942
180
-387571 780300

As
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO
CẤU TẠO

THÉP
CHỌN
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200
ϕ12a200

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Thép đai vách P2
Tầng
STORY14
STORY14
STORY13
STORY13
STORY12
STORY12
STORY11
STORY11
STORY10
STORY10
STORY9
STORY9
STORY8
STORY8
STORY7
STORY7
STORY6
STORY6
STORY5
STORY5
STORY4
STORY4
STORY3
STORY3
STORY2
STORY2
STORY1
STORY1

vị
trí
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom
Top
Bottom

Q max

a

L

(daN)
(cm) (cm)
-73628
5
300
-77883
5
300
-40071
5
300
-36916
5
300
-31487
5
300
-29683
5
300
-28522
5
300
-26340
5
300
-27132
5
300
-24429.29 5
300
-26154.41 5
300
-22788.14 5
300
-25317.83 5
300
-21349.53 5
300
-24602.68 5
300
-19918
5
300
-23825.54 5
300
-18271.97 5
300
-23191.28 5
300
-16880.03 5
300
-22308.94 5
300
-15098.29 5
300
-21567.53 5
300
-13489.94 5
300
-22208.36 5
300
-15701.51 5
300
-20153.71 5
300
3025.19
5
300

ho

Chọn thép đai

b

(cm) (cm)
295
30
295
30
295
30
295
30
295
30
295
30
295
30
295
30
295
30
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
30
295
75
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20
295
20

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

n
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2

 s
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10

As
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571
1.571

schọn
cm
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20
20

Q bsw

Qbt

daN
daN
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
424198 489525
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
424198 489525
938859 1166550
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075
309828 339075

Trang 68

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 6: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
6.1 TÍNH TOÁN SÀN 2 PHƯƠNG:
6.1.1 TÍNH NỘI LỰC:
Nội lực của các ô ban đơn với sơ đồ tính là sơ đồ đàn hồi.
Các ô sàn từ 1 đến 13 đều là sàn 2 phương ( do có l2/l1<2) và nội lực được tính theo sơ
đồ bản ngàm 4 cạnh.
Nội lực được tính theo công thức:
 M1=m91.(g+p).l1.l2
 M2=m92.(g+p).l1.l2
 MI=k91.(g+p).l1.l2
 MII=k92.(g+p).l1.l2
Tra sách Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 của Võ Bá Tầm trang 451 ta được các hệ số
như bảng sau:
Ô sàn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Ô sàn
1
2
3
4
5
6
7

L1
4
4
4
4
4
4
2.2
2.2
4
4
4
4
4
L1
(m)
4
4
4
4
4
4
2.2

L2
(m)
4.2
4.2
6.2
6.2
6.2
6.2
4

L2
4.2
4.2
6.2
6.2
6.2
6.2
4
4
4.2
4.2
4.2
4.2
4.2

L2/L1
1.05
1.05
1.55
1.55
1.55
1.55
1.82
1.82
1.05
1.05
1.05
1.05
1.05

m91
0.0187
0.0187
0.0206
0.0206
0.0206
0.0206
0.0194
0.0194
0.0187
0.0187
0.0187
0.0187
0.0187

m92
0.0171
0.0171
0.0086
0.0086
0.0086
0.0086
0.0058
0.0058
0.0171
0.0171
0.0171
0.0171
0.0171

k91
0.0437
0.0437
0.0459
0.0459
0.0459
0.0459
0.0420
0.0420
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437

k92
0.0394
0.0394
0.0191
0.0191
0.0191
0.0191
0.0127
0.0127
0.0394
0.0394
0.0394
0.0394
0.0394

G
P
M1
M2
MI
MII
(daN) (daN) (daNm) (daNm) (daNm) (daNm)
525.9
195
226.48
207.1
529.26
477.2
893.63 195
342
312.742 799.23
720.6
735.29 195
475.27 198.412 1059
440.7
703.94 195
459.25 191.726 1023.3
425.8
525.9
195
368.29 153.754 820.61
341.5
634.88 195
423.97 176.997 944.67
393.1
525.9
360
151.24 45.2163 327.43
99.01

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 69

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

8
9
10
11
12
13

2.2
4
4
4
4
4

4
4.2
4.2
4.2
4.2
4.2

525.9
525.9
720.9
557.25
525.9
730.65

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

360
195
195
195
195
195

151.24
226.48
287.74
236.33
226.48
290.8

45.2163
207.1
263.12
216.106
207.1
265.921

327.43
529.26
672.42
552.27
529.26
679.58

99.01
477.2
606.3
497.9
477.2
612.7

6.1.2 TÍNH CỐT THÉP:
Ta tính cốt thép của bản theo tiêu chuẩn mới: TCXDVN 356:2005
- Tính toán cốt thép theo trường hợp cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật
b  h = (100  hb) cm.
- Chiều cao làm việc của bản : ho=h- a
- Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 2 cm.
=> h0 = 8.5 cm
+Chọn bê tông có cấp độ bền B30 có:
Rb= 17Mpa= 170(kG/cm2)
Rbt= 1,2Mpa= 12(kG/cm2)
+Cốt thép AI có Rs= Rsc= 225Mpa= 2250(kG/cm2)
Tính giá trị:  m 

M
Rbbho2

+Nếu  m <  R tính :  =0,5(1+ (1  2 m ) )

  1  1  2 m
Hoặc:
+Nếu  m >  R => cần tăng tiết diện hb lên.
Ta có:  R =0.618 ;  R =0.427 là hệ số hạn chế vùng chịu nén của Bêtông B30,
thép AI. (tra bảng)
Tính diện tích cốt thép: As 

As
M
100
, hàm lượng thép:  % 
 Rs ho
bho

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 70

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Kết quả kiểm tra thoả mãn:  min% <  % <  max%
Trong đó:  min% = 0,1%;
R
170
 max %   R . b .100  0.618 
 100  4%
Rs
2250
Bố trí cốt thép :
-Trường hợp cốt thép tính ra nhỏ, ta bố trí cốt thép chịu lực theo cấu tạo:
6 a200.
- Chọn đường kính và khoảng cách phải tuân thủ theo qui phạm KC BTCT.
- Đường kính cốt thép bản <

1
hb.
10

- Khoảng cách cốt thép chịu lực : a=(7 20) cm là hợp lý

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 71

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Ký hiệu MomenGiá trị M ho
ô sàn
(daN.cm) (cm)
1
2
3
4
1
M1 22648 10.0
M2 20710 10.0
52926 10.0
MI
MII 47718 10.0
2
M1 34200 10.0
M2 31274 10.0
79923 10.0
MI
MII 72059 10.0
3
M1 47527 10.0
M2 19841 10.0
MI 105897 10.0
MII 44066 10.0
4
M1 45925 10.0
M2 19173 10.0
MI 102328 10.0
MII 42581 10.0
5
M1 36829 10.0
M2 15375 10.0
82061 10.0
MI
MII 34148 10.0
6
M1 42397 10.0
M2 17700 10.0
94467 10.0
MI
MII 39310 10.0
7
M1 15108 10.0
4553 10.0
M2
32727 10.0
MI
9932 10.0
MII
8
M1 15108 10.0
4553 10.0
M2
32727 10.0
MI
9932 10.0
MII

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

b
Rb
Rs
(cm) (MPa)(MPa)
5
6
7
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225

m
8
0.013
0.012
0.031
0.028
0.020
0.018
0.047
0.042
0.028
0.012
0.062
0.026
0.027
0.011
0.060
0.025
0.022
0.009
0.048
0.020
0.025
0.010
0.056
0.023
0.009
0.003
0.019
0.006
0.009
0.003
0.019
0.006

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

As
(cm 2 )
9
10
0.993 1.01
0.994 0.93
0.984 2.39
0.986 2.15
0.990 1.54
0.991 1.40
0.976 3.64
0.978 3.27
0.986 2.14
0.994 0.89
0.968 4.86
0.987 1.98
0.986 2.07
0.994 0.86
0.969 4.69
0.987 1.92
0.989 1.65
0.995 0.69
0.975 3.74
0.990 1.53
0.987 1.91
0.995 0.79
0.971 4.32
0.988 1.77
0.996 0.67
0.999 0.20
0.990 1.47
0.997 0.44
0.996 0.67
0.999 0.20
0.990 1.47
0.997 0.44

Chọn thép
 a (m.m)
11
12
6
200
6
200
8
200
8
200
8
200
6
200
8
150
8
150
6
130
6
200
8
100
8
200
6
130
6
200
8
100
8
200
6
150
6
200
8
130
8
200
6
150
6
200
8
120
8
200
6
200
6
200
6
200
6
200
6
200
6
200
6
200
6
200

As
chọn
13
1.42
1.42
2.52
2.52
2.52
1.42
3.35
3.35
2.18
1.42
5.03
2.52
2.18
1.42
5.03
2.52
1.89
1.42
3.87
2.52
1.89
1.42
4.19
2.52
1.42
1.42
1.42
1.42
1.42
1.42
1.42
1.42

%
14
0.14
0.14
0.25
0.25
0.25
0.14
0.34
0.34
0.22
0.14
0.50
0.25
0.22
0.14
0.50
0.25
0.19
0.14
0.39
0.25
0.19
0.14
0.42
0.25
0.14
0.14
0.14
0.14
0.14
0.14
0.14
0.14

Trang 72

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

9

10

11

12

13

M1
M2
MI
MII
M1
M2
MI
MII
M1
M2
MI
MII
M1
M2
MI
MII
M1
M2
MI
MII

22648
20710
52926
47718
28774
26312
67242
60625
23633
21611
55227
49793
22648
20710
52926
47718
27352
25012
63920
57630

10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0
10.0

100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17
17

225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225
225

0.013
0.012
0.031
0.028
0.017
0.015
0.040
0.036
0.014
0.013
0.032
0.029
0.013
0.012
0.031
0.028
0.016
0.015
0.038
0.034

0.993
0.994
0.984
0.986
0.991
0.992
0.980
0.982
0.993
0.994
0.983
0.985
0.993
0.994
0.984
0.986
0.992
0.993
0.981
0.983

1.01
0.93
2.39
2.15
1.29
1.18
3.05
2.74
1.06
0.97
2.50
2.25
1.01
0.93
2.39
2.15
1.23
1.12
2.90
2.61

6
6
8
8
6
6
8
8
6
6
8
8
6
6
8
8
6
6
8
8

200
200
200
200
200
200
150
180
200
200
200
200
200
200
200
200
200
200
170
180

1.42
1.42
2.52
2.52
1.42
1.42
3.35
2.79
1.42
1.42
2.52
2.52
1.42
1.42
2.52
2.52
1.42
1.42
2.96
2.79

0.14
0.14
0.25
0.25
0.14
0.14
0.34
0.28
0.14
0.14
0.25
0.25
0.14
0.14
0.25
0.25
0.14
0.14
0.30
0.28

6.2. TÍNH Ô BẢN MỘT PHƯƠNG:
6.2.1 Tính nội lực:

- Bản ngàm 2 cạnh: cắt ra một dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn
- Bản có sơ đồ tính 2 đầu ngàm
- Momen ở gối:

-

ql12
Mg =
12
Momen ở nhịp:
ql 2
Mnh= 1
24

q=g+p=525.9+300=825.9daN
ô
sàn
14
15

L1
(m)
2.5
1.2

L2
L /L
(m) 2 1
8.4 3.36
4.2 3.5

q (kG)
825.9
825.9

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Mgối
(daN.m)
430.16
99.11

Mnhịp
(daN.m)
215.08
49.55

Trang 73

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

6.2.2 Tính cốt thép:
Ký hiệu Momen Giá trị M
ho
ô sàn
(daN.cm) (cm)
14
Mg
43016
10.0
21508
Mnh
10.0
9911
15
Mg
10.0
4955
Mnh
10.0

b
(cm)
100
100
100
100

Rb
Rs
(MPa) (MPa)
17
225
17
225
17
225
17
225

m
0.025
0.013
0.006
0.003

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869


0.987
0.994
0.997
0.999

As
(cm 2 )
1.94
0.96
0.44
0.22

Chọn thép
As
a (m.m) chọn
8
200
2.52
6
200
1.42
6
200
1.42
6
200
1.42

%

0.25
0.14
0.14
0.14

Trang 74

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
7.1 CẤU TẠO HÌNH HỌC:
Cấu tạo cầu thang:
-

-

-

Sử dụng cầu thang chịu lực (không có Limon). Khi tính toán cắt 1m dải bản
ra để tính.
Thang có 2 vế:
 Vế 1 có 12 bậc
 Vế 2 có 13 bậc
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang là 12(cm).
Kích thước thang:
 Chiều cao bậc thang hb=3500/25=140(mm)
 Chiều rộng bậc thang bb= 300(mm)
 Bề rộng vế thang B=1.2m
 Chiều dài hình chiếu vế thang là L=12x300=3600(mm)
Chọn kích thước dầm thang là 200x300
Góc nghiêng của bản thang: tgα=140/300=0.48 => α=25.640

7.2 VẬT LIỆU:
-

Bê tông B30: Rb=17(MPa), Rbt=1.2(MPa), Eb=32.5x103(MPa)
Cốt thép:
+ Cốt thép có đường kính 10mm: AI
+ Cốt thép có đường kính > 10mm: AIII

7.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG:
7.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang:
-

Tải trọng do bậc thang tác dụng lên bản thang được quy thành tải phân bố
đều:
+ Tải trọng đá mài của mỗi bậc thang:
Gđm   đm  hb  bb   B   đm  n  0.01  (0.14  0.3)  1.2  2200  1.1  13(daN )
+ Tải trọng vữa xây của bậc thang quy tải phân bố đều:
g v   v   v  n  0.02  1800  1.2  43(daN / m2 )
+ Tải trọng gạch xây:
G g  0.5  (h b  δ đm  δ v )  (b b  δ đm  δ v )  B  γ g  n
Gg  0.5  (0.14  0.01  0.02)  (0.3  0.01  0.02) 1.2 1800 1.1  37(daN )

-

Quy tải trọng bậc thang về tải phân bố đều trên diện tích bản thang có
phương thẳng đứng:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 75

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

g

Tải trọng

Tĩnh tải

Hoạt tải

(Gđm  Gg )  nb
L B

 cos   g v 

Vật liệu
Đá mài
Vữa xây
Bậc thang (xây gạch)
Lớp bê tông cốt thép
Vữa xi măng
Hoạt tải cầu thang
Tổng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

(13  37) 12
 cos 25.640  43  168 daN / m 2
3.6 1.2

δ
(m)
0.01
0.02
0.12
0.02

γ
(daN/m3)
2200
1800
1800
2500
1800
300

n
1.1
1.2
1.1
1.1
1.2
1.2

g
(daN/m2)
168
330
43.2
360
901

7.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Tải
trọng
Tĩnh tải

Hoạt tải

Vật liệu
Đá mài
Vữa xi măng
Lớp bê tông cốt thép
Vữa xi măng
Hoạt tải cầu thang
Tổng

δ
(m)
0.01
0.02
0.12
0.02

γ
(daN/m3)
2200
1800
2500
1800
300

n
1.1
1.2
1.1
1.2
1.2

g
(daN/m2)
24.2
43.2
330
43.2
360
800

7.4 . XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP CẦU THANG:
7.4.1 Sơ đồ tính:
Nhận xét: việc đưa ra sơ đồ tính như thế nào là tùy quan điểm của từng người
thiết kế, và từ sơ đồ tính này ta phải cấu tạo chúng cho phù hợp với tính toán.
Việc quan niệm liên kết giữa bản thang và dầm hay bản thang là khớp (cố định,
di động) hay ngàm là một vấn đề phức tạp tùy thuộc vào người thiết kế.
Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang dạng
bản. Tuy nhiên, trong đồ án này, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính cơ bản để có sự
thiết kế an toàn nhất. Bởi vì:
1 Trình tự thi công vách và cầu thang không liên tục với nhau. Cột và dầm
được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng.
Nếu thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản
thang và dầm thang.
2 Công trình có mặt bằng rộng, khi xảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất
thường, cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng
lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường.

Từ những lý do trên, em đã phối hợp 2 sơ đồ tính như sau:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 76

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

 Sơ đồ 1 gối cố định, 1 gối di động để có mômen max tại nhịp
 Sơ đồ 2 đầu ngàm tải phân bố đều để có mômen min tại gối.

Bản chịu lực theo một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính toán.

SƠ ĐỒ 2

MOMEN SƠ ĐỒ 2

LỰC CĂT SƠ ĐỒ 2

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 77

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

SƠ ĐỒ 1

MOMEN SƠ ĐỒ 1

LỰC CẮT SƠ ĐỒ 1
7.4.2 Nội lực để tính thép:
Lấy giá trị lớn hơn trong 2 sơ đồ tính để tính thép
Tại gối: M= 1560(daNm)
Tại nhịp: M= 2684(daNm)

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 78

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Frame Station
Text
m
1
0
1
2.029
1
4.058
2
0
2
0.6
2
1.2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

P
V2
Kgf
Kgf
-1109.5 -2134
-266.2 -511.9
577.14 1109.9
3.4E-12 1251
3.4E-12 1731
3.4E-12 2211

V3
Kgf
0
0
0
0
0
0

T
M2
M3 ElemStation
Kgf-m Kgf-m Kgf-m
m
0
0
5E-13
0
0
0
2684 2.02882
0
0
2077 4.05763
0
0
2077
0
0
0
1183
0.6
0
0
-0
1.2

BẢNG NỘI LỰC SƠ ĐỒ TÍNH LÀ 2 GỐI

BẢN NỘI LỰC KHI SƠ ĐỒ TÍNH LÀ 2 NGÀM
7.4.3 Tính cốt thép: Chọn a=2cm, h0=12-2=10(cm)

m =

M
M
2 ;  = 0.5 1 + 1 - 2 m ; As =
Rbbh
Rsho

(

)

0

Vị trí

Nhịp
Gối

M
Rb
(daNm) (MPa)
2684
1560

17
17

Rs
(MPa)
365
365

αm

ζ

0.158 0.914
0.092 0.952

As tính
(cm2)

Chọn
thép

8.05
4.49

ɸ14a150
Φ12a200

Fa
chọn
(cm2)
10.26
5.66

7.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP DẦM THANG:
Dầm thang có kích thước tiết diện là 20x30(cm)
7.5.1 Tải trọng tác dụng lên dầm thang:
-

Bao gồm tải trọng do bản sàn truyền vào, tải trọng bản thang truyền vào và tải
trọng bản thân dầm.

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 79

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Tải trọng do ô sàn 2.5m x 3m truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng
tam giác:

Tải
trọng

Vật liệu

δ
(m)
0.01
0.02
0.12
0.02

γ
(daN/m3)
2200
1800
2500
1800
300

n

g
(daN/m2)
24.2
43.2
330
43.2
360
800

Đá mài
1.1
Tĩnh tải
Vữa xi măng
1.2
Lớp bê tông cốt thép
1.1
Vữa xi măng
1.2
Hoạt tải
Hoạt tải cầu thang
1.2
Tổng
- Tải trọng do bản thang truyền vào dầm thang với qbt=2134(daN/m)
- Trọng lượng bản thân dầm: qq=1.1xbxhxγ=1.1x0.2x0.3x2500=165(daN/m)
7.5.2 Sơ đồ tính và nội lực:

BẢNG NỘI LỰC DẦM SÀN CẦU THANG
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 80

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

7.5.3 Tính thép:
-

Dùng bê tông B30
Thép có đường kính <=10mm dùng AI
Thép có đường kính >10mm Dùng AIII
Chọn a=4cm, h0=30-4=26cm
Tính thép nhịp:
M
794 × 100
m =
= 0.0345
2 =
Rb bh0 170 × 20 × 26 2

 = 1 - 1 - 2 m = 1 - 1 - 2 × 0.0345 = 0.035
 = 1 - 0.5 = 1 - 0.5 × 0.035 = 0.982
As =

M
794 × 100
=
= 1.38(cm2 )
Rsh0 2250 × 0.982 × 26

Chọn 2ϕ10 có As=1.57(cm2)
- Tính thép gối:
M
1523 × 100
m =
= 0.066
2 =
Rb bh0 170 × 20 × 26 2

 = 1 1 2 m = 1 1 2 × 0.08 = 0.0686
 = 1 - 0.5 = 1 - 0.5 × 0.0686 = 0.965
As =

M
1523 × 100
=
= 1.66(cm2 )
Rsh0 3650 × 0.965 × 26

Chọn 2ϕ12 có As=2.26(cm2)
- Cường độ chịu nén của dải nghiêng bụng dầm nằm giữa các khe nứt sẽ được
đảm bảo khi thỏa mãn điều kiện:
Qmax=3499(daN) <0.35xRbxbxh0=0.35x1450x20x26=263900(daN) nên
không cần thay đổi tiết diện dầm.
- Khả năng chịu lực cắt lớn nhất của bê tông là:
Qbmax=2.5Rbtbh0=2.5x11x20x26=14300(daN)
7.6 TÍNH TOÁN Ô BẢN CẦU THANG:
7.6.1 Tải trọng tác dụng:
Tải
trọng
Tĩnh tải

Hoạt tải

δ
(m)
Đá mài
0.01
Vữa xi măng
0.02
Lớp bê tông cốt thép
0.12
Vữa xi măng
0.02
Tổng tĩnh tải
Hoạt tải cầu thang
Vật liệu

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

γ
(daN/m3)
2200
1800
2500
1800

1.1
1.2
1.1
1.2

300

1.2

n

g
(daN/m2)
24.2
43.2
330
43.2
440
360
Trang 81

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Tổng

800

7.6.2 Nội lực:
-

Cạnh ô ngắn: l1=2.5(m)
Cạnh ô dài: l2=3(m)

-

Đây là ô bản kê 4 cạnh, làm việc như sơ đồ ô bản số 7 trong bảng tra (xác
định như trong chương tính sàn):
Nội lực trong ô bản được xác định như sau: l1/l2=3/2.5=1.2
+ Pstt  ( g tt  p tt )  l1  l2  (440  360)  2.5  3  6000

-

+ Mô men ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1: M  m71  Pstt
+ Mô men ở nhịp theo phương cạnh dài l2: M  m72  Pstt
+ Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l1: M I  k71  Pstt
+ Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn l2: M II  k72  Pstt
P
m71
m72
k71
k72
M1
M2
daN
daN.m daN.m
6000 0.0236 0.0142 0.0560 0.0292 141.60 85.20
Cốt thép sàn được tính theo công thức:
-

am 

MI
daN
336

MII
daN.m
175.2

M
Rb bh02

-

  0.5(1  1  2 m )

-

As 

-

Với Rb=14.5MPa

M
Rsh0

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 82

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

BẢNG TÍNH THÉP Ô BẢN CẦU THANG
Ký hiệu Momen Giá trị M ho
ô sàn
(daN.cm) (cm)
1
2
3
4
1
14160 10.0
M1
8520 10.0
M2
33600 10.0
MI
17520 10.0
MII

b
Rb
Rs
(cm) (MPa)(MPa)
5
6
7
100 17
225
100 17
225
100 17
225
100 17
225

m
8
0.008
0.005
0.020
0.010

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

As
(cm 2 )
9
10
0.996 0.63
0.997 0.38
0.990 1.51
0.995 0.78

Chọn thép
 a (m.m)
11
12
6
200
6
200
6
200
6
200

As
chọn
13
1.42
1.42
1.42
1.42

%
14
0.14
0.14
0.14
0.14

Trang 83

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 8: HỒ NƯỚC MÁI
8.1 TÍNH DUNG TÍCH VÀ PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC CỦA BỂ:
8.1.1 Tính dung tích bể:
- Nước dùng cho sinh hoạt xem gân đúng số người trong cả tòa nhà là 600
người thể tích nước sinh hoạt cho tòa nhà.
- Trang thiết bị ngôi nhà: loại IV (nhà có hệ thống cấp thoát nước, có dụng cụ
vệ sinh và có thiết bị tắm thông thường, tra bảng 1.1 của sách cấp thoát
nước – Bộ Xây Dựng). Ta được:
tb
+ Tiêu chuẩn dùng nước trung bình: q SH
 200 l/người.ngày đêm

-

+ Hệ số điều hòa ngày: Kng=1.35 theo TCXD 33-68
+ Hệ số điều hòa giờ: Kgiờ =1.4
+ Với số đám cháy đồng thời: 1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3
tầng trở lên, tra bảng phụ lục, ta được: qcc=10l/s
Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm:
tb
qSH
N
200  600
Qmsx.ngaydem 
 K ng 
1.35  162 (m3/ngàyđêm)
1000
1000

-

Dung lượng chữa cháy:
QCC = (10.60”).10.12/ 1000 = 72 (m3/ngàyđêm)
Dung lượng tổng cộng:
Q=Qmax.ngaydem+Qcc=162+72=234(m3/ngàyđêm)
Như vậy ta chọn 2 hồ nước do đó dung tích1hồ có thể chọn sơ bộ như sau:
Vbể =Q/2=234/2=117(m3)
Hồ nước được đặt tại giữa khung trục 4, 5 và khung trục D, E; có kích
thước mặt bằng LB = 88.4m. Do đó ta chỉ cần tính toán cho một bể nước
Chiều cao đài bể: H b 

117
 1.74m Chọn chiều cao Hbể=1.8m
8  8.4

8.1.2 Tải trọng tác dụng:
 Trọng lượng bản thân (g)
 Trọng lượng nước trong bể (gn)
 Áp lực nước (Pn)
 Hoạt tải sửa chửa (P)
 Tải trọng do gió tác động (q)
Ghi chú: Hoạt tải sửa chửa trong bản đáy thực tế là có nhưng nó không nguy
hiểm bằng khi bể chứa nước, vì khi sửa chửa bên trong bể người ta phải lấy hết
nước ra. Nên ta không xét hoạt tải sửa chửa cho bản đáy.

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 84

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

8.2 TÍNH TOÁN NẮP BỂ:
8.2.1 Kích thước sơ bộ:
- Chọn bề dày nắp bể hb=10cm, nắp bể đúc bê tông toàn khối và tựa trên
thành bể. Ô cửa nắp 0.6m x 0.6m.
- Chọn kích thước dầm nắp:
+ DN1, DN2: 300x400
+ DN3, DN4: 200x400

Mặt bằng nắp hồ nước

8.2.2 Tải trọng:
- Tĩnh tải:
STT
Vật liệu
1
Lớp vữa xi măng
2
Bản BTCT
3
Lớp vữa trát

-

Chiều dày(m)
0.02
0.1
0.01
Tổng cộng

γ(daN/m3)
1800
2500
1800

n
1.3
1.1
1.3

Gtt(daN/m2)
46.8
275
23.4
345.2

Hoạt tải: Nắp hồ chỉ có hoạt tải sữa chữa không có hoạt sửa dụng. Ta lấy
hoạt tải phân bố là: ptt=1.3x75=97.5(daN/m2).

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 85

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

-

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên nắp bể là:
q=qtt+ptt=345.2+97.5=442.7(daN/m2)
8.2.3 Sơ đồ tính:
- Tỉ số l2/l1=4.2/4=1.05<2 nên bản nắp làm việc theo 2 phương.
- hd/hb=40/10=4>3 nên liên kết giữa dầm nắp và bản nắp được xem là ngàm.
- Sơ đồ tính như một ô bản ngàm 4 cạnh

8.2.4 Xác định nội lực và tính cốt thép:
- Momem tại giữa bản:
+ M1=m91.P
+ M2=m92.P
- Momem âm trên gối
+ MI=k91.P
+ MII=k92.P
- Trong đó:
+ P=q.l1.l2=442.7x4x4.2=7437(daN)
+ Các trị số m91, m92, k91, k92 tra bảng phụ thuộc vào l2/l1
Bảng nội lực
P
m91
m92
k91
k92
M1
M2
MI
MII
daN
daN.m daN.m daN daN.m
7437 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 139.08 127.18 325.01 293.03
- Chọn a=2cm => h0=10-2=8cm
- Cốt thép sàn được tính theo công thức:
M
 R
Rb bh02

-

am 

-

  0.5(1  1  2 m )

As 

M
Rsh0

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 86

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Ký hiệu Momen Giá trị M ho
ô sàn
(daN.cm) (cm)
1
2
3
4
1
13908
M1
8.0
12718
M2
8.0
32501
MI
8.0
29303
MII
8.0

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

b
Rb
Rs
(cm) (MPa)(MPa)
5
6
7
100 17
225
100 17
225
100 17
225
100 17
225

m
8
0.013
0.012
0.030
0.027

As
(cm 2 )
9
10
0.994 0.78
0.994 0.71
0.985 1.83
0.986 1.65

Chọn thép

As

%

13
1.42
1.42
2.52
2.52

14
0.18
0.18
0.31
0.31

 a (m.m) chọn
11
6
6
8
8

12
200
200
200
200

Xung quanh lỗ thăm ta gia cường thép bằng số thép bị mất đi:
Diện tích thép bị cắt: As=2.52x0.6=1.512(cm2), chọn 2ϕ10 (As=1.57cm2) để gia
cường tại lỗ thăm

8.3 TÍNH TOÁN THÀNH BỂ:
8.3.1 Tải trọng:
- Tải trọng ngang của nước:
Biểu đồ áp lực nước có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu:
Tại đáy bể: pn=n.γ.h=1.1x1000x1.8=1980daN/m2
- Tải trọng gió:
+ Khu vực thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng áp lực gió II, dạng địa hình
A lấy giá trị áp lực gió W0=83daN/m2
+ Cao trình đáy bể: đáy bể cao hơn sàn tầng thượng 1.20m
zđáy =50.7+1.2=51.9m
+ Nắp bể có cao trình: znắp bể = 51.9+1.8=53.7m k=1.46
Xem áp lực gió không đổi trong suốt chiều cao thành bể.
+ Tải trọng gió đẩy: Wđ=nxW0 x k x c=1.2x83x1.46x0.8=116daN/m2
+ Tải trọng gió hút: Wh=nxW0xkxc’=1.2x83x1.46x0.6=87daN/m2
- Các trường hợp tác dụng của tải trọng lên thành hồ:
+ Hồ đầy nước, không có gió
+ Hồ đầy nước, gió đẩy
+ Hồ đầy nước, gió hút
+ Hồ không có nước, gió đẩy (hút)
Ta thấy trường hợp nguy hiểm nhất cho thành hồ là: hồ đầy nước + gió hút
8.3.2 Sơ đồ tính:
- Thành bể là cấu kiện chịu nén lệch tâm, để đơn giản tính toán thiên về an
toàn, bỏ qua trọng lượng bản thân của thành bể (tuy nhiên nó được tính để
phục vụ cho dầm đáy bể). Xem thành bể là cấu kiện chịu uốn có:
+ Cạnh dưới ngàm vào bản đáy
+ Cạnh trên tựa đơn vào bản nắp (nắp đổ toàn khối)
+ Cạnh bên được ngàm vào các thành vuông góc
Với l2/l1=8.4/1.8=4.7>2 nên bản thành làm việc một phương theo cạnh ngắn

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 87

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Chọn chiều dày thành bể là 12cm. Cắt 1 dải rộng b=1m theo phương cạnh
ngắn, tính như một dầm thẳng đứng có một đầu ngàm và một đầu tựa đơn.
Xét trường hợp bất lợi nhất ô bản chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút
nên có tải hình thang:
+ Tại đáy nắp bể: qn=Whx1=87x1=87daN/m
+ Tại đáy hồ: qđ=(pn+Wh)x1=(1980+87)x1=2076daN/m

8.3.3 Nội lực:

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 88

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

8.3.4 Tính cốt thép:
- Chọn a=2cm, h0=12-2=10cm, Rb=17MPa, Rs=225MPa
 m 

M
Rb bh02

   1  1  2 m
   1 0.5

As 

M
Rs h0

Momen
daN.m
Mgối=429.73
Mnhịp=223.14

αm
0.025
0.013

ξ
0.987
0.993

γ
1.192
0.615

As
cm2
1.939
0.999

Chọn
thép
ϕ8a200
Φ8a200

As chọn
cm2
2.52
2.52

µ%
0.252
0.252

8.4 TÍNH TOÁN ĐÁY HỒ:
8.4.1 Kích thước sơ bộ:
- Chọn bề dày đáy hồ là 20cm
- Chọn sơ bộ kích thước dầm nắp là:
+ DD1, DD2: 300x700
+ DD3, DD4: 300x600

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 89

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Đáy bể nước mái
8.4.2 Tải trọng:
- Tĩnh tải:
+ Tải trọng bản thân:
TT

Vật liệu

1
2

Lớp vữa xi măng tạo dốc 2%
Keo composit có sợi chống
thấm
Sàn BTCT
Vữa trát
Tổng

3
4

Chiều dày
(m)
0.04

γ
(daN/m3)
1800

1.3

0.2
0.015

2500
1800

1.1
1.3

n

gtt
(daN/m2)
93.6
5
550
35.1
684

+ Tải trọng khối nước khi đầy bể: gn=n.γ.h=1.1x1000x1.8=1980daN/m2
-

Hoạt tải: đối với bản đáy không kể đến hoạt tải sửa chữa, vì khi sửa chữa bể
không chứa nước.
Tổng tải trọng: q=gtt+gn= 684+1980=2664daN/m2

8.4.3 Sơ đồ tính:
- Tỉ số l2/l1=4.2/4=1.05<2 nên bản nắp làm việc theo 2 phương.
- Sơ đồ tính như một ô bản ngàm 4 cạnh

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 90

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Sơ đồ tính đáy bể nước

8.4.4 Xác định nội lực và tính cốt thép:
- Momem tại giữa bản:
+ M1=m91.P
+ M2=m92.P
- Momem âm trên gối
+ MI=k91.P
+ MII=k92.P
- Trong đó:
+ P=q.l1.l2=2664x4x4.2=44755.2(daN)
+ Các trị số m91, m92, k91, k92 tra bảng phụ thuộc vào l2/l1
Bảng nội lực
P

m91

m92

k91

k92

M1

M2

MI

MII

daN
daN.m daN.m daN
daN.m
44755 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 836.92 765.31 1955.8 1763.35
-

Chọn a=2cm => h0=20-2=18cm
Cốt thép sàn được tính theo công thức:
am 

M
 R
Rb bh02

  0.5(1  1  2 m )
As 

M
Rsh0

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 91

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Ký hiệu Momen Giá trị M ho
ô sàn
(daN.cm) (cm)
1
2
3
4
1
83692 18.0
M1
76531 18.0
M2
195580 18.0
MI
176335 18.0
MII

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

b
Rb
Rs
(cm) (MPa)(MPa)
5
6
7
100 17 225
100 17 225
100 17 225
100 17 225

m
8
0.015
0.014
0.036
0.032

As
(cm 2 )
9
10
0.992 2.08
0.993 1.90
0.982 4.92
0.984 4.43

Chọn thép

As

%

13
2.52
2.52
5.23
5.23

14
0.14
0.14
0.29
0.29

 a (m.m) chọn
11
8
8
10
10

12
200
200
150
150

8.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY:
8.5.1 Hệ dầm nắp:
- Dầm DN1:300x400
+ Trọng lượng bản thân: 0.3x(0.4-0.1)x2500x1.1=247.5daN/m
+ Tải trọng do bản nắp truyền vào có dạng hình thang :
qnxl1/2 =442.7x4/2=885.4daN/m
- Dầm DN2:300x400
+ Trọng lượng bản thân: 0.3x(0.4-0.1)x2500x1.1=247.5daN/m
+ Tải trọng do bản nắp truyền vào có dạng hình tam giác:
qnxl1/2 =442.7x4/2=885.4daN/m
- Dầm DN3:200x400
+ Trọng lượng bản thân: 0.2x(0.4-0.1)x2500x1.1=165daN/m
+ Tải trọng do bản nắp truyền vào có dạng hình thang :
qnxl1/2 =442.7x4/2=885.4daN/m
- Dầm DN4:200x400
+ Trọng lượng bản thân: 0.2x(0.4-0.1)x2500x1.1=165daN/m
+ Tải trọng do bản nắp truyền vào có dạng hình tam giác:
qnxl1/2 =442.7x4/2=885.4daN/m

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 92

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

8.5.2 Hệ dầm đáy:
- Dầm DD1:300x700
+ Trọng lượng bản thân: 1.1x0.3x(0.7-0.2)x2500=412.5daN/m
+ Trọng lượng do thành bể gây ra: 1.1x0.12x(1.8-0.4)x2500=462daN/m
+ Do sàn đáy truyền vào dạng hình thang: 2664x4/2=5328daN/m
- DD2: 300x700
+ Trọng lượng bản thân: : 1.1x0.3x(0.7-0.2)x2500=412.5daN/m
+ Trọng lượng do thành bể gây ra: 1.1x0.12x(1.8-0.4)x2500=462daN/m
+ Do sàn đáy truyền vào dạng hình tam giác: 2664x4/2=5328daN/m
- DD3:300x600
+ Trọng lượng bản thân: 1.1x0.3x(0.6-0.2)x2500=330daN/m
+ Do sàn đáy truyền vào dạng hình thang: 2664x4/2=5328daN/m
- DD4:300x600
+ Trọng lượng bản thân: 1.1x0.3x(0.6-0.2)x2500=330daN/m
+ Do sàn đáy truyền vào dạng hình tam giác: 2664x4/2=5328daN/m

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 93

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Sơ đồ tính dầm đáy và dầm nắp

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 94

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Lực tác dụng

Biểu đồ momem

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 95

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Biểu đồ lực cắt

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 96

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

TABLE: Element Forces - Frames
Frame Station OutputCaseCaseType
Text
m
Text
Text
DD1
0
DEAD
LinStatic
DD1
4.2
DEAD
LinStatic
DD1
4.2
DEAD
LinStatic
DD1
8.4
DEAD
LinStatic
DD2
0
DEAD
LinStatic
DD2
4
DEAD
LinStatic
DD2
4
DEAD
LinStatic
DD2
8
DEAD
LinStatic
DD3
0
DEAD
LinStatic
DD3
4.2
DEAD
LinStatic
DD3
8.4
DEAD
LinStatic
DD4
0
DEAD
LinStatic
DD4
4
DEAD
LinStatic
DD4
8
DEAD
LinStatic
DN1
0
DEAD
LinStatic
DN1
4.2
DEAD
LinStatic
DN1
4.2
DEAD
LinStatic
DN1
8.4
DEAD
LinStatic
DN2
0
DEAD
LinStatic
DN2
4
DEAD
LinStatic
DN2
4
DEAD
LinStatic
DN2
8
DEAD
LinStatic
DN3
0
DEAD
LinStatic
DN3
4.2
DEAD
LinStatic
DN3
8.4
DEAD
LinStatic
DN4
0
DEAD
LinStatic
DN4
4
DEAD
LinStatic
DN4
8
DEAD
LinStatic

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

P
Kgf
-5654
-5654
-5654
-5654
-5082
-5082
-5082
-5082
-59.35
-59.35
-59.35
-53.14
-53.14
-53.14
-9819
-9819
-9819
-9819
-8965
-8965
-8965
-8965
-104.1
-104.1
-104.1
-92.03
-92.03
-92.03

V2
V3
Kgf
Kgf
-21382.5
26.57
-5988
26.57
5988
-26.57
21382.5
-26.57
-20707.8
29.68
-6553.8
29.68
6553.8
-29.68
20707.8
-29.68
-13107.6 1.7E-14
6.4E-12 1.7E-14
13107.6 1.7E-14
-11976
-8E-15
5.5E-12
-8E-15
11976
-8E-15
-4202.78
46.01
-1215.4
46.01
1215.4
-46.01
4202.78
-46.01
-4081.24
52.04
-1320.44
52.04
1320.44
-52.04
4081.24
-52.04
-2640.88 3.1E-14
5.6E-12 3.1E-14
2640.88 3.1E-14
-2430.8 -3.7E-14
-1E-12 -3.7E-14
2430.8 -3.7E-14

T
Kgf-m
-1743.53
-1743.53
1743.53
1743.53
-2294.55
-2294.55
2294.55
2294.55
-4.7E-13
-4.7E-13
-4.7E-13
8.1E-13
8.1E-13
8.1E-13
-850
-850
850
850
-1026.79
-1026.79
1026.79
1026.79
-4.4E-14
-4.4E-14
-4.4E-14
3.6E-13
3.6E-13
3.6E-13

M2
Kgf-m
57.59
-54
-54
57.59
57.47
-61.24
-61.24
57.47
8.9E-14
1.7E-14
-5.5E-14
-3.4E-14
-1.7E-15
3E-14
99.28
-93.97
-93.97
99.28
101.3
-106.88
-106.88
101.3
1.3E-13
3.6E-15
-1.3E-13
-1.5E-13
-7.2E-16
1.5E-13

M3
Kgf-m
-21441
36037
36037
-21441
-19822
34701
34701
-19822
-4589.1
22937
-4589.1
-3487.1
20465
-3487.1
-6116
5262.2
5262.2
-6116
-5699.7
5103.7
5103.7
-5699.7
-2053.6
3492.3
-2053.6
-1700
3161.6
-1700

BẢNG NỘI LỰC DẦM XUẤT RA TỪ SAP2000
Tính thép dầm nắp và dầm đáy:
Tính cốt thép dọc:
- Thép AIII có Rs=365MPa, bê tông B30 có Rb=17MPa nên ta có αR=0.399,
ξR=0.55
m 

M
Rb bh02

Với αm<αR thì:
  0.5(1  1  2 m )
As 

M
Rs h0

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 97

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Dầm Vị trí Momen b(cm)
(daNm)
DN1
DN2
DN3
DN4
DD1
DD2
DD3
DD4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

h0
(cm)

α

γ

Aschọn

(cm )

chọn
thép

As
2

0.94
0.93
0.94
0.94
0.94
0.97
0.95
0.97
0.88
0.93
0.88
0.94
0.89

μ%

2

(cm )

Nhịp
Gôí
Nhịp
Gôí
Nhịp
Gôí
Nhịp
Gôí
Nhịp
Gôí
Nhịp
Gôí
Nhịp

5262.2
-6116
5103.7
-5700
3492.3
-2054
3161.6
-1700
36037
-21441
34701
-19822
22937

30
30
30
30
20
20
20
20
30
30
30
30
30

35
35
35
35
35
35
35
35
65
65
65
65
55

0.11
0.128
0.107
0.119
0.11
0.064
0.099
0.053
0.219
0.13
0.211
0.12
0.194

4.375
5.141
4.235
4.765
2.903
1.663
2.612
1.368
17.36
9.717
16.61
8.929
12.83

2Ø18
2Ø18
2Ø18
2Ø18
2Ø14
2Ø12
2Ø14
2Ø12
5Ø22
3Ø20
5Ø22
3Ø20
4Ø20

5.09
5.09
5.09
5.09
3.08
2.26
3.08
2.26
19
9.42
19
9.42
12.56

0.48
0.48
0.48
0.48
0.44
0.32
0.44
0.32
0.97
0.48
0.97
0.48
0.76

Gôí
Nhịp
Gôí

-4589
20465
-3487

30
30
30

55
55
55

0.039 0.98 2.332
0.173 0.9 11.28
0.03 0.98 1.763

2Ø14
4Ø20
2Ø14

3.08
12.56
3.08

0.19
0.76
0.19

- Hàm lượng cốt thép:µmin=0.1%<µ<ξRxRb/Rs=0.55x17/365=2.18%
Tính cốt thép ngang:
- Lực cắt: QDN1=4202.8daN, QDN3=2640.88daN, QDD1=21382.5daN,
QDD3=13107.6daN
- Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:
Q0=0.5φb4(1+φn)Rbtbh0=0.5x1.2(1+0) Rbtbh0
+ Dầm DN1: Q0=0.5x1.2x10.5x30x35=8268.75daN >QDN1=4202.8daN
+ Dầm DN3: Q0= 0.5x1.2x10.5x20x35=5512.5daN> QDN3=2640.88daN
+ Dầm DD1: Q0=0.5x1.2x10.5x30x65=15356.25daN<QDD1=21382.5daN
+ Dầm DD3: Q0=0.5x1.2x10.5x30x55=12993.75daN<QDD3=13107.6daN
- Vậy với dầm các dầm nắp không cần tính cốt đai, cốt đai đặt theo cấu tạo. Các dầm
đáy ta tính cốt đai.
 Tính cốt đai cho dầm DD1:
- Chọn ɸ8 2 nhánh có As=2x50=100mm2
- Thép AI có Rs=225MPa, Rsw=175MPa
- h=700mm>400mm => s max(h/3 và 300)=h/3=233mm
 (1   n ) Rbtbh02 1.5  (1  0) 10.5  30  652

 93cm
- sMax  b 4
Q

-

21382.5

Vậy chọn s=200mm
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 98

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Tính khả năng chịu cắt của tiết diện nghiêng Qbsw:
+ M b = b 2 × (1 +  f + n ) Rbt × b × h02 = 2 ×1×12 × 30 × 65 2 = 3042000 daNcm
+ qsw 

Rsw Asw 175 100

 87.5 N / mm  87.5daN / cm
s
200

+ C* =

Mb
3042000
=
= 186 cm > 2ho = 130 cm
qsw
87.5

+ Lấy C=C*=186cm, C0=2h0=130cm
M
3042000
= 16355daN
+ Qb = b =
C
186
+ Qsw  qsw  Co  87.5 130  11375daN
+ Qbsw = Qb + Qsw = 16355 + 11375 = 27730 daN > QDD1 = 21382 .5daN (thỏa)
-

Điều kiện về ứng suất nén chính:
W 

Es 2100000
ASW
1
=
= 6.5

 1.67  10 3 ;  =
Eb
325000
bs
30  20

 wl = 1 + 5 w = 1 + 5 × 6.5 ×1.67 ×10 3 = 1.058 < 1.3
bl  1  Rb  1  0.0114.5  0.855
Q  0.3 wlbl Rbbh0  0.3 1.058  0.855 145  30  65  76731.8daN  QDD1  21382.5daN

 Tính cốt đai cho dầm DD3:
- Chọn ɸ6 có 2 nhánh có As=2x28.3=56.6mm2
- Thép AI có Rs=225MPa, Rsw=175MPa
- h=600mm>400mm => s max(h/3 và 300)=h/3=200mm
 (1   n ) Rbtbh02 1.5  (1  0) 10.5  30  552

 109cm
- sMax  b 4
Q

-

13107.6

Vậy chọn s=200mm
Tính khả năng chịu cắt của tiết diện nghiêng Qbsw:
+ M b  b 2  (1   f  n ) Rbt  b  h02  2  1  10.5  30  552  1905750daNcm
+ qsw 
+ C* 

Rsw Asw 175  56.6

 49.525N / mm  49.525daN / cm
s
200
Mb
1905750

 196cm  2ho  110cm
qsw
49.525

+ Lấy C=C*=196cm, C0=2h0=110cm
M b 1905750

 9723daN
C
196
+ Qsw  qsw  Co  47.525 110  5228daN

+ Qb 

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 99

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Qbsw  Qb  Qsw  9723  5228  14951daN  QDD3  13107.6daN (thỏa)
-

Điều kiện về ứng suất nén chính:
W 

Es 2100000
ASW
0.566
=
= 6.7

 0.94 10 3 ;  =
Eb
325000
bs
30  20

 wl = 1 + 5 w = 1 + 5 × 6.7 × 0.94 ×10 -3 = 1.033 < 1.3
bl  1  Rb  1  0.01  14.5  0.855
Q  0.3 wlbl Rbbh0  0.3 1.033  0.855 145  30  55  63393daN  QDD3  13107.6daN

8.6 . KIỂM TRA BỀ RỘNG KHE NỨT THÀNH VÀ ĐÁY BỂ:
Cơ sở lý thuyết :
- Đối với bản thành và bản đáy của bể nước không được phép nứt, nhưng cách tính
này rất phức tạp và dù ta có giới hạn không cho phép nứt nhưng do các lý do kĩ thuật,
thi công khác thì các kết cấu này vẫn xảy ra nứt. Để chống thấm cho kết cấu ta dùng
các chất chống thấm, tuy nhiên cần tính toán thêm theo sự mở rộng vết nứt, để đảm
hạn chế thấm. Nội dung chủ yếu việc tính toán theo mở rộng khe nứt là xác định giá
trị của acrc và điệu kiện hạn chế.
Tính toán về nứt tiến hành theo trạng thái giới hạn thứ 2 về bảo đảm sự làm việc bình
thường.
- Các kết cấu này được tính toán thêm theo cấp chống nứt số 2 cho phép có sự mở
rộng ngắn hạn khe nứt với bề rộng hạn chế acr1 ( khi chịu toàn bộ tải trọng trong đó có
tải trọng ngắn hạn p1) nhưng đảm bảo sau đó khe nứt được khép kín lại ( khi p1 không
còn nữa chỉ còn lại tải trọng dài hạn). Lúc này cầm kiểm tra: acr  acr 
Trong đó:
acr : là bề rộng vết nứt cho phép
acr : là bề rộng vết nứt tính toán

acr   c . . s .20.(3,5  100  ).3 d
l Es
δc : hệ số cấu kiện
Với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm lấy bằng 1
Với cấu kiện chịu kéo lấy bằng 1,2
φl: hệ số tác dụng của tải trọng
Tải trọng tạm thời ngắn hạn và tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải
trọng tạm thời dài hạn:
1
Tải trọng lặp, tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn đối với kết cấu làm
từ:
bê tông nặng:
trong điều kiện độ ẩm tự nhiên: 1,6 - 15 
η: hệ số bề mặt cốt thép
Với cốt thép có gờ : 1
GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 100

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Với cốt thép tròn trơn : 1,3
μ: hàm lượng cốt thép của tiết diện
As

, đồng thời lấy  ≤ 0,02
bho
d : đường kính cốt thép , tính bằng mm.
Nếu cốt thép chịu kéo có đường kinh khác nhau: n1 thanh 1, … nk thanh k thì lấy trung
bình
n  2  ...  n  2
k k
d 1 1
n   ...  n 
1 1
k k
 s : ứng suất trong các thanh cốt thép chịu kéo
 s - ứng suất trong các thanh cốt thép S lớp ngoài cùng hoặc (khi có ứng lực trước)
số gia ứng suất do tác dụng của ngoại lực, được xác định theo các chỉ dẫn ở điều
7.2.2.2;
M  P z  esp
s 
As z
M
Với cấu kiện không ứng lực trước giá trị ứng lực nén trước P = 0 =>  s 
As z
M : momen tiêu chuẩn tác dụng trong 1m chiều rộng
z : cánh tay đòn nội lực
 h'

f


2
 f  

h

z  h 1  0
0
2(   ) 
f







Trong đó

1,5  
1
f


, đồng thời ξ không lớn hơn 1 (5.11)
1  5    
es,tot

11,5
5
10  
h
0
Số hạng thứ hai của vế phải công thức (164), lấy dấu "cộng" khi lực Ntot là nén, lấy
dấu "trừ" khi lực Ntot là kéo (xem 7.4.3.1 TCXD 356-2005).
 - hệ sô lấy như sau
Với bê tông nặng và bê tông nhẹ : 1,8
Với bê tông hạt nhỏ
: 1,6
Với bê tông rỗng và bê tông tổ ong : 1,4

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 101

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

M



bh2 R
0 b,ser
h'
f
   f (1 
)
2h
0


(b '  b)h '  As'
f
f 2v
f 
bh0
es,tot - độ lệch tâm của lực N tot đối với trọng tâm tiết diện cốt thép S , tương ứng với
mô men M (xem điều 7.4.3.1), được xác định theo công thức:

es,tot 

M
Ntot

E
 s

E
b

As
, ở đây không hạn chế  ≤ 0,02
bho
υ : hệ số đàn hồi dẻo của vùng nén
υ = 0,45 khi tác dụng ngắn hạn của tải trọng với mọi loại bêtông
υ = 0,15 khi tác dụng dài hạn của tải trọng, với độ ẩm môi trường bình thường
Với tiết diện không có cánh trong vùng nén lấy h '  2a'
f
 : tỉ số cốt thép chịu kéo,  

Kết quả tính toán:
-

Bê tông B30 có Rb=17MPa, Eb=32.5x103 MPa

-

Thép AI có Es=21000000
21000000

 6.7
325000

-

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 102

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

GVHD CHÍNH: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 103

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 9: NỀN MÓNG
9. ĐỊA CHẤT CHO CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG.
Công trình có 1 tầng bán hầm ở cốt -3.50m so với cốt ±0.00m. Mặt đất tự nhiên nằm ở
cao trình -1.5m so với cốt ±0.00m
Công trình được xây dựng tại Quận Bình Thạnh- TP Hồ Chí Minh.
9.1 Địa chất cong trình.
9.1.1 Địa tầng
Kết quả thống kê, xử lý ban đầu số liệu các mẫu đất được thể hiện như bảng dưới:
Bảng 1: Dung trọng tự nhiên tiêu chuẩn và tính toán theo TTGH của các lớp đất
Lôùp ñaát

Daøy
(m)

Trò tieâu chuaån

Trò tính toaùn

(T/m3)

(kG/cm2)

(Ñoä)

tc

ctc

tc

TTGH I
tt
I

TTGH II

tt
I

c

tt
I

tt
II

tt
II

c

tt
II

Lớp 1: Đất san đắp

0,5

-

-

-

Lôùp 2: Buøn seùt

10

1,489

0,076

214'

1,449

0,05

049'

1,466

0,06

122'

Lôùp 3: Caùt pha.

20

2,014

0,196

2012'

1,999

0,157

17'

2,005 0,172

1847'

Lôùp 4: Seùt pha, laãn saïn laterit.

20

1,993

0,183

2131'

1,968

0,136

1838'

1,978 0,168

1935'

Lôùp 5: Caùt nhoû ñeán trung thoâ,
laãn soûi saïn thaïch anh

-

2,007

0,049

'

1,968

0,031

'

1,983 0,039

32'

Bảng 2: Dung trọng đẩy nổi tính toán theo TTGH 2 và các chỉ tiêu khác
Dung troïng
Lôùp ñaát

Daøy
(m)

ñaåy
noåi 'II

Heä số rỗng

Ñoä ẩm

e

W(%)

WL

WP

IP

Ñoä Seät Heä Soá
(IL)

Neùn

(T/m³)

Modul
bieán daïng
(MPa)

Lớp 1: Đất san đắp

0.5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Lôùp 2:Buøn seùt

10

0.623

2.27

84.07

61.75

32.17

29.58

1.75

0.338

-

Lôùp 3:Caùt pha.

20

1.069

0.58

20.2

24.35

18.23

6.12

0.32

0.02

12

Lôùp 4: Seùt pha, laãn saïn laterit.

20

1.002

0.63

21.8

26.65

20.57

6.08

0.20

0.013

27

Lôùp 5: Caùt nhoû ñeán trung thoâ,
laãn soûi saïn thaïch anh.

-

1.033

0.57

17.85

-

-

-

-

-

34

Sử dụng chỉ tiêu độ sệt IL để đánh giá trạng thái các lớp đất sét, sét pha và cát pha, độ
rỗng e để đánh giá trạng thái đất cát, cụ thể như sau:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 104

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Lôùp

Daøy

Heä số Ñoä Seät

ñaát

(m)

rỗng e

(IL)

Lớp 1

-

-

-

Lôùp 2

10

2,27

1,75

Buøn seùt nhaõo (IL>1)

Lôùp 3

20

0,58

0,32

Caùt pha dẻo (0 ≤ IL ≤ 1)

Lôùp 4

20

0,63

0,20

Seùt pha nöûa raén (0 ≤ IL ≤ 0,25)

Lôùp 5

-

0,57

-

Traïng thaùi

Caùt trung, chaët vöøa (0,55 ≤ e ≤ 0,70)

9.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất
Lớp đất số 1
Trên mặt là đất san đắp: cát, sạn sỏi, có chiều dày trung bình 0,5m. lớp đất này sẽ
được loại bỏ khi làm tầng hầm.
Lớp đất số 2
Lớp bùn sét màu xám đen, ở trạng thái chảy, khả năng chịu tải yếu, có chiều dày
khá lớn (10m). Lớp đất này không thể sử dụng để làm nền cho công trình.
Lớp đất số 3
Lớp cát pha màu xám vàng, lẫn ít sỏi sạn laterite, trạng thái dẻo, khả năng chịu tải
khá lớn, chiều dày 20m, có thể xem xét để làm nền cho công trình.
Lớp đất số 4
Lớp sét pha màu xám trắng, loang lỗ nâu đỏ, lẫn sạn laterit, ở trạng thái nửa cứng,
chiều dày trung bình 20 m. Lớp đất này có khả năng chịu tải khá, chiều dày lớn, có
thể làm nền cho công trình.
Lớp đất số 5
Lớp cát trung, thô màu xám trắng, lẫn sạn sỏi thạch anh, trạng thái chặt vừa, khả
năng chịu tải lớn, biến dạng lún nhỏ, chiều dày lớn, thích hợp để làm nền móng cho
công trình, tuy nhiên lớp đất này lại ở khá sâu (-50,5 m) so với mặt đất tự nhiên, nên
cần xem xét yếu tố kinh tế và khả thi khi sử dụng lớp đất này.
9.1.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn:
Mực nước ngầm xuất hiện tại khu vực xây dựng công trình thay đổi theo mùa, tuy
nhiên mực nước tĩnh đo được tại cao độ -5.5m. Như vậy, khi thi công đài móng và
tầng hầm tại cao độ -2 m (mặt sàn) không bị tác động bởi mực nước ngầm.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 105

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG:
9.2.1 Sàn tầng hầm:
-

Tĩnh tải:
Lớp

Ch.dày

Hệ số
vượt
tải

Cấu tạo
(mm)
Vữa lót tạo
dốc
50
1.2
Bản BTCT
200
1.1
Vữa trát
10
1.2
Đường
ống,thbị
Cộng
260
tt
- Hoạt tải sàn: p =1.2x0.5=0.6T
- Diện truyền tải C1: S1=8.4x4=33.6m2
- Diện truyền tải C4: S4=8.4x8=67.2m2
- Lực dọc truyền xuống móng:
+ NS1=(749.6/1000+0.6)x33.6=45.35T
+ NS4=(749.6/1000+0.6)x67.2=90.7T

γ

gtt

kg/m3

(KG/m2)

1800
2500
1800

108
550
21.6
70
749.6

9.2.2 Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tính toán dùng để tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn I. Sau
khi tổ hợp nội lực từ nội lực tại chân cột từ TH1 đến TH59 ta có các trường
hợp nội lực nguy hiểm sau:
Lực tính toán tác dụng lên móng C1 xuất ra từ etabs:
Nmax(T)
M2(T)
M3(T)
V2(T)
V3(T)
Nmax
-827.507
-11.4075 -1.75065 -1.59996 -8.26634
M2max -718.246 14.30451 2.178022 -1.34129 -6.73959
Qmax
-772.673 12.58363 2.191792 -1.28079 -8.77993
Tổng lực tác dụng lên móng sau khi cộng thêm tác dụng của tầng hầm:
Nmax(T)
M2(T)
M3(T)
V2(T)
V3(T)
Nmax
-872.854
-11.4075 -1.75065 -1.59996 -8.26634
M2max -763.592 14.30451 2.178022 -1.34129 -6.73959
Qmax
-818.020 12.58363 2.191792 -1.28079 -8.77993
-

Lực tính toán tác dụng lên móng dưới cột C4 xuất ra từ etabs:
Nmax
M2max
Qmax

Nmax(T)
-1273.667
-469.152
-78.7059

M2(T)
5.052712
30.05962
9.230019

M3(T)
V2(T)
V3(T)
1045.323 1.06842 3.48141
0.905472 0.52784 18.01645
28.55716 0.854037 18.68592

Tổng lực tác dụng lên móng sau khi cộng thêm tác dụng của tầng hầm:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 106

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Nmax
M2max
Qmax
-

Nmax(T)
-1364.36
-559.845
-169.399

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

M2(T)
5.052712
30.05962
9.230019

M3(T)
V2(T)
V3(T)
1045.323 1.06842 3.48141
0.905472 0.52784 18.01645
28.55716 0.854037 18.68592

Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tinh toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ
II.Tải trọng tác dụng lên móng là tải trọng tính toán , muốn có tải trọng tiêu
chuẩn tác dụng xuống móng đúng ra ta phải nhập tải trong tiêu chuẩn vào mô
hình etabs và xuất ra nội lực nguy hiểm nhất truyền xuống móng như vậy ta sẽ có
tải trọng tiêu chuẩn tác dụng xuống móng. Tuy nhiên để đơn giản ta dùng hệ số
vượ tải trung bình n=1.15. Như vậy tải trọng tiêu chuẩn được xác định bằng cách
dùng tổ hợp tải trọng tính toán chia cho hệ số vượt tải trung bình n=1.15. Ta có
bảng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên các móng như sau:
Móng dưới cột C1
Nmax
M2
M3
V2
V3
Nmax
759.003 9.920 1.522 1.391
7.188
M2max 663.993 12.439 1.894 1.166
5.861
M3max 711.321 10.942 1.906 1.114
7.635
Móng dưới cột C4
Nmax
M2
M3
V2
V3
Nmax
1186.400 4.394 0.909 0.929 3.027
M2max 486.821 26.139 0.787 0.459 15.666
M3max 147.303 8.026 24.832 0.743 16.249

9.3 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN:
Việc tính toán móng cọc đài thấp dựa vào các giả thiết chủ yếu sau:
 Tải trọng ngang hoàn toàn do lớp đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận
 Sức chịu tải của cọc trong móng được xác định như đối với cọc đơn đứng
riêng rẽ, không kể đến ảnh hưởng của nhóm cọc.
 Tải trọng của công trình qua đài cọc chỉ truyền lên các cọc chứ không
truyền trực tiếp lên phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài
cọc.
 Khi kiểm tra cường độ của nền đất và khi xác định độ lún của móng cọc thì
ta coi móng cọc như một khối móng quy ước bao gồm cọc và các phần đất
giữa các cọc.
 Vì việc tính toán móng khối quy ước giống như tính toán móng nông trên
nền thiên nhiên (bỏ qua ma sát ở mặt bên móng) cho nên trị số mômen của
tải trọng ngoài tại đáy khối móng quy ước được lấy giảm đi một cách gần
đúng bằng trị số mômen của tải trọng ngoài so với cao trình đáy đài.
 Đài cọc được xem như tuyệt đối cứng khi tính toán lực truyền xuống cọc.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 107

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP CHO CÔNG TRÌNH:
9.4.1 CẤU TẠO CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP:
Chọn bê tông mác 400:
: γ =2,5 T/m3.

-

Khối lượng riêng của bê tông

-

Cường độ tính toán của bêtong ở trạng thái nén dọc trục: Rn=1700(T/m2).

-

Modul đàn hồi ban đầu của bêtong là

: Eb=32,5.103MPa=325.104 (T/m2).

9.4.2 CỐT THÉP:
Phải thỏa mãn các điều kiện quy định về chất lượng cốt thép để có thể chịu được các
nội lực phát sinh trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển và các lực kéo hoặc mômen uốn
của công trình bên trên tác dụng vào cọc ; cũng cần xét đến giá trị ứng suất kéo có thể
phát sinh do hiện tượng nâng nền khi đóng các cọc tiếp theo (Điều 3.3.3 TCXD
205:1998).
Cốt thép chủ cần được kéo dài liên tục theo suốt chiều dài cọc. Trong trường hợp bắt
buộc phải nối cốt thép chủ, mối nối cần được tuân theo quy định về mối nối thép và
bố trí mối nối của các thanh.
Trong trường hợp cần tăng khả năng chịu mô men , thép được tăng cường ở phần đầu
cọc, nhưng cần bố trí làm sao cho sự gián đoạn đột ngột của cốt thép không gây ra
hiện tượng nứt khi cọc chịu tác động xung trong quá trình đóng cọc.
Cốt thép dọc được xác định theo tính toán, hàm lượng thép không nhỏ hơn 0,8%,
đường kính không nên nhỏ hơn 14mm. Đối với những trường hợp sau nhất là các cọc
cho nhà cao tầng, hàm lượng của cốt thép dọc có thể nâng lên 1-1,2%:
-

Mũi cọc xuyên qua lớp đất cứng;

-

Độ mảnh của cọc L/d > 60;

Sức chịu tải thiết kế của cọc đơn khá lớn mà số cọc của 1 đài ít hơn 3
cây.
Cốt đai có vai trò quan trọng trong việc chịu ứng suất nảy sinh trong quá trình đóng
cọc. Cốt đai có dạng móc, đai kín hoặc xoắn. Trừ trường hợp có sử dụng các mối nối
đặc biệt hoặc mặt bích bao quanh đầu cọc mà có thể phân bố được ứng suất gây ra
trong quá trình đóng cọc, trong khoảng cách bằng 3 lần cạnh nhỏ của cọc tại 2 đầu
cọc, hàm lượng cốt đai không được ít hơn 0,6% của thể tích vùng nêu trên. Trong
phần thân cọc cốt đai có tổng tiết diện không được nhỏ hơn 0,2% và được bố trí với
khoảng cách không lớn hơn ½ bề rộng tiết diện cọc. Sự thay đổi các vùng có khoảng
cách cốt đai khác nhau không nên quá đột ngột (Điều 3.3.3 TCXD 205:1998)
9.4.3 NỐI CỌC:
Trong một cây cọc không nên có quá 2 mối nối (trừ trường hợp cọc thi công bằng
phương pháp ép) ; khi cọc có trên 2 mối nối thì phải tăng hệ số an toàn đối với sức
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 108

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

chịu tải. Nói chung mối nối cọc nên thực hiện bằng phương pháp hàn. Cần có biện
pháp bảo vệ mối nối trong các lớp đất có tác nhân ăn mòn (Điều 3.3.3 TCXD
205:1998).
9.4.4 KÍCH THƯỚC CỌC:
Để chọn được kích thước cọc và chiều sâu đặt mũi cọc hợp lý ta cần đưa ra nhiều
phương án kích thước khác nhau để so sánh lựa chọn. Ở đây sơ bộ ta chọn kích thước
cọc vuông có cạnh D = 0,4m .
Mũi cọc cắm vào lớp đất thứ 4 một đoạn 7.4m
Chiều sâu cắm mũi cọc là L= 38.6(m)
Chiều dài tính toán của cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc Ltt=38.6-2-1,5=35.1(m).
Chọn chiều dài đoạn cọc ngàm vào đài là 20cm, đoạn cọc để đập vỡ lấy thép neo vào
đài là 50cm, chiều dài thực tế của cọc là :L = 39.3+ 0,2 + 0,5 = 40 (m)
Cốt thép dọc chịu lực chọn 8  25 có diện tích là Fs=39,27(cm2).
9.4.5 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC:
9.4.5.1 SỨC CHỊU TẢI THEO VẬT LIỆU:
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu được xác định theo công thức

Qvl =φ.(R b .Fb +R a .Fa )
Trong đó:
-

 là hệ số uốn dọc

φ=1.028-0.0000288λ2-0.0016λ
λ=l0/r, cọc xuyên qua lớp bùn 7m nên lo=7, r=0.4 => λ=17.5
φ=1.028-0.0000288x17.52-0.0016x17.5=0.99
-

Rb =170(Kg/cm2)=1700(T/m2): Bê tông mác 400

-

Fb là diện tích tiết diện cọc , với cọc vuông Fb =D2 =0,42 =0,16(m2 )

-

Rs là cường độ chịu nén tính toán của cốt thép; Ra=36500(T/m2)

-

Fs là diện tích tiết diện của các cốt thép dọc trong cọc ; Fs=0,003927(m2)

Từ đó ta có:
Qvl=0.99(Rb.Fb+Rs.Fs)=0.99x(1700x0.16+36500x0.003927)=411(T)
9.4.5.2 SỨC CHỊU TẢI CỌC THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN (theo phụ lục B
TCXD 205-1998):
Sức chịu tải cực hạn của cọc lấy theo công thức sau:

Qu =Qs +Qp =As .fs +Ap .q p
Trong đó:
-

As – là diện tích mặt bên của cọc.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 109

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

-

fs – Ma sát bên tác dụng lên cọc ;

-

Ap – Diện tích tiết diện ngang của cọc ;

-

qp – Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc .

Sức chịu tải cho phép của cọc lấy theo công thức :

Qa =

Qs Q p
+
FSs FSp

Trong đó:
-

FSs – Hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên, lấy bằng 1,5-2,0;

-

FSp – Hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc, lấy bằng 2,0-3,0.

Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc tính theo công thức:

q p =c.Nc +σ'vp .Nq +γ.d p .N γ
Trong đó :
-

C- là lực dính của đất, T/m2 ;

-

σ'vp - Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng tại độ sâu mũi cọc do trọng
lượng bản thân đất, T/m2 ;

-

Nc, Nq, Nγ – Hệ số sức chịu tải, phụ thuộc vào ma sát trong của đất, hình dạng
mũi cọc và phương pháp thi công cọc ;

-

γ – Trọng lượng thể tích của đất ở độ sâu mũi cọc, T/m3 .

Lớp đất mũi cọc đặt vào có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
Lớp đất mũi cọc đặt vào có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
-

γ w=1.993(T/m3)

-

γ dn=1,002(T/m3)

-

c=0,183(T/m2)

-

=20 o 31’

Ta xác định được Nc, Nq, Nγ :
Nq=7.07, Nc=15.82, Nγ=6.2
Ứng suất hữu hiệu theo phương đứng tại độ sâu mũi cọc do trọng lượng bản thân đất:

 vp' = ∑ i .hi = 2 ×1.489 + 5 × 0.623 + 20 ×1.069 + 7.4 ×1.002 = 34.888 (T / m2 )
Vậy:

q p = cN c+ vp' .N q +  .d p .N = 0.183 ×15.82 + 34.888 × 7.07 + 1.002 × 0.4 × 6.2 = 292 .537 (T / m2 )
Vậy sức chống cực hạn ở mũi xác định theo công thức sau (Điều C.1.3.2 TCXD
205:1998) :
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 110

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Qp=Ap.qp=0.16x292.537=46.806(T)
Ma sát bên tác dụng lên cọc theo công thức:

fs =ca +σ'h .tanφa
Trong đó :
ca – Lực dính giữa thân cọc và đất, T/m2 ; Với cọc đóng bê tông cốt thép, ca=c,
với cọc thép lấy ca=0,7c, trong đó c là lực dính của đất nền ;
σ’h - Ứng suất hữu hiệu trong đất theo phương vuông góc với mặt bên cọc,
T/m2 , σ'h =σ' vp .(1-sinφ) ;
a – Góc ma sát giữa cọc và đất nền ; với cọc bê tông cốt thép hạ bằng phương
pháp đóng lấy a=, đối với cọc thép lấy a=0,7., trong đó  là góc ma sát trong
của đất nền.
LỚP
1
2
3
4

Độ sâu giữa
lớp
0.25
7
20.5
34.7

li
0
7
20
7.4

c
0
0.76
1.96
1.83

φ
0
2.23
20.5
21.52

σvp
0
6.093
18.9635
33.3609

1-sinφ
fi
lifi
1
0
0
0.961089 0.988032 6.916226
0.649793 6.567135 131.3427
0.633174 10.15919 75.17801
213.4369

Ta có sức chống cực hạn ở mặt bên cọc xác định theo công thức (Điều C.1.3.3 TCXD
205:1998):

Qs = u ∑hsi f si = 0.4 × 4 × 213 .4369 = 341 .5(T )
Vậy ta có: Qa =

Qp
Qs
341 .5 46.806
+
=
+
= 194 .2(T )
FS s FS p
2
3

Ta chọn Ptk=min{Qvl, Qa}={411; 194.153}=194.2(T)
9.4.6 TÍNH MÓNG CỌC ÉP CHO MÓNG DƯỚI CỘT C1:
9.4.6.1 Tính số lượng cọc:
Chọn hđ=1.5m

N tt
872 .85
= 1.2 ×
= 5.4 chọn n=6 cọc
Số cọc tính toán: n = 1.2 ×
Ptk
194 .2
Bố trí cọc như hình vẽ:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 111

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trọng lượng của đài Nđtt =1.1xhđxBxLxγ=1.1x1.5x3.4x2.2x2.5= 30.855T
Lực dọc tính toán ở cốt đáy đài: Ntt =903.709T
Momen tính toán ở cốt đáy đài
Mxtt =Mx +Qyxhđ =23.81Tm
Mxtt =Mx +Qyxhđ =4.150Tm
Lực truyền xuống cọc:
N=

STT
1
2
3
4
5
6
Tổng
Pmax=156.7308T

x
-0.6
0.6
-0.6
0.6
-0.6
0.6

P M x .y M y .x
±
±
n  yi 2  x i 2

y
1.2
1.2
0
0
-1.2
-1.2

x2
0.36
0.36
0.36
0.36
0.36
0.36
2.16

y2
1.44
1.44
0
0
1.44
1.44
5.76

Pi
154.425
156.7308
149.4652
151.7711
144.5054
146.8113

Pmin= 144.5054T
Pc=1.1xLttxApxγ =1.1x34.4x0.16x2.5=15.14T
Pmax+Pc=171.87T<Ptk=194.2T

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 112

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.4.6.2 TÍNH LÚN CHO MÓNG:
Chiều dài cọc tính từ đáy lớp đất yếu: Ltb=Ltt-Lđy=34.4-7=27.4m
Tính góc ma sát trung bình trong đoạn Ltb:
20 × 18.78 + 7.4 × 19.58
tb =
= 19.00
27.4
- Chiều dài móng quy ước tính theo phương x:
Lqu=L1+2Ltbtan(φtb/4)=3.4+2x27.4xtan(19.0/4)=7.45m
- Chiều rộng móng quy ước theo phương y:
Bqu=B1+2Ltbtan(φtb/4)=2.2+2x27.4xtan(19.0/4)=6.25m
- Momen chống uốn của khối quy ước:
Wx=BquxL2qu/6=6.25x7.452/6=57.88m3
Wy=LquxB2qu/6=7.45x6.252/6=48.56m3
- Chiều cao khối móng quy ước:
Hqu=Ltt+Df=34.4+3.5= 37.9m
- Diện tích khối móng quy ước: Aqu=BquxLqu=46.598m2
- Trọng lượng khối móng từ đáy đài trở lên:
W1=BquxLquxDfxγtb=6.25x7.45x3.5x2=326.18T
- Trọng lượng của nhóm cọc: W2=nxLttxApxγ=5x37.9x0.16x2.5=68.8T
- Trọng lượng đất dưới đài trừ cọc chiếm chỗ:
W3 =(Aqu-6xAp)(2x1.489+5x0.623+20x1.069+7.4x1.002)=1597.79T
- Trọng lượng khối móng quy ước:
W=W1+W2+W3=326.18+68.8+1597.79=1992.77T
- Tải trọng truyền xuống móng:
-

N otc = 759T
- Lực nén tiêu chuẩn tại đáy khối quy ước là:
Nqu=W+N0tc=1992.77+759=2571.77T
- Momen tại đáy khối quy ước là:
M oxtc = M ox + Qy (Ltt + hđ ) = 9.92 + 7.188 (34.4 + 1.5) = 267 .979T
M oytc = M oy + Qx (Ltt + hđ ) = 1.522 + 1.391(34.4 + 1.5) = 51.47T
-

Ứng suất dưới đáy móng khối quy ước:
N qu 2571 .77
Ptbtc =
=
= 59.054 (T / m 2 )
Aqu
46.598

tc
max

tc
M oxtc M oy 2571 .77 267 .979 51.47
=
+
+
=
+
+
= 65.46 (T / m 2 )
Aqu Wx
Wy
46.598
57.88
48.56

tc
min

N qu M oxtc M oytc 2571 .77 267 .979 51.47
= 52.646 (T / m 2 )
=
=
57 .88 48.56
46 .598
Aqu Wx W y

P
P

N qu

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 113

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Xác định sức chịu tải của đất nền theo trạng thái giới hạn II:

-

(

R tc = m ABqu II + B II ' + Dc

)

Trong đó:
m=1.1
φ=19.580=> A=0.496, B=2.985, D=5.582
c=1.68(T/m2)

 II = 1.002 (T / m3 )
2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7.4 × 1.002
= 1.273 (T / m3 )
34.4
Rtc = 1.1(0.496 × 7.49 ×1.002 + +2.985 ×1.273 + 5.582 ×1.68) = 172 .21(T / m2 )
- Độ bền của nền được thỏa mãn:

 II ' =

Ptbtc < R tc
tc
Pmax
< 1.2R tc
tc
Pmin
>0

Ứng suất bản thân tại đáy khối quy ước:

-

 vp' = ∑ i .hi = 2 ×1.489 + 5 × 0.623 + 20 ×1.069 + 7.4 ×1.002 = 34.888 (T / m2 )
Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

-

 gl = Ptbtc -  vp' = 59.054 - 34.888 = 24.166 (T / m2 )
Chia đất nền thành các lớp: hi=0.2Bqu=0.2x7.45=1.25m
Độ lún của nền:
n
0.8
S = ∑  zigl hi
i =1 Ei
-

STT
1
2
3
4
5
6

Độ
sâu(m)
0.00
1.3
2.5
3.8
5.0
6.3

chiều
dày(m)
1.25
1.25
1.25
1.25
1.25
1.25

2z/Bqu
0.00
0.40
0.80
1.20
1.60
2.00

l/b
k0
1
1
1
0.96
1
0.8
1
0.606
1
0.449
1
0.336
Tổng

σgl
γ
(T/m2) (T/m3)
24.166 1.002
23.199 1.002
19.333 1.002
14.644 1.002
10.85 1.002
8.12
1.002

σbt
(T/m2)
34.888
36.141
37.394
38.647
39.9
41.153

Eo
2700
2700
2700
2700
2700
2700

Si
(m)
0.009
0.009
0.007
0.005
0.004
0.003
0.037

Vậy s=0.037m=3.7cm<8cm thỏa
9.4.6.3 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC:
 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỀ CHỌC THỦNG:
-

Chiều cao đài cọc là Hd= 1,5m

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 114

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Kích thước cột trên đài móng bxh =0.6x0.6(m) ;
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a=5(cm)

Ta thấy với chiều cao đài móng h=1,5m , tháp chọc thủng phủ lên trên tất cả các cọc
và diện tích đáy móng , đài được đảm bào về điều kiện chọc thủng.
 TÍNH TOÁN CỐT THÉP ĐẦU CỌC:
-

Momen tương ứng với mặt ngàm I-I:

MI-I= ∑Pi ri = (P1+P2)x0.9=(154.425+156.7308)x0.9=280.04(Tm)

MI
280 .04 × 10 5
FAi=
=
= 65.57 (cm2 )
0.9 × ho × Rs 0.9 × 130 × 3650
Thép đặt theo phương I-I là: chọn 15ϕ25 a=150 có As=73.635(cm2)
- Momen tương ứng với mặt ngàm II-II:
MII-II= ∑Pi ri = (P2+P4+P6)x0.3=(156.7308+151.77+146.81)x0.3=136.594(Tm)
FAi=

MI
136 .594 ×10 5
=
= 31.98(cm2 )
0.9 × ho × Rs 0.9 ×130 × 3650

Thép đặt theo phương II-II là: chọn 17ϕ16 a=200 có As=34cm2

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 115

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.4.7 TÍNH MÓNG CỌC ÉP DƯỚI CỘT C4:
9.4.7.1 Tính số lượng cọc:
Chọn hđ=1.5m

N tt
1364 .36
Số cọc tính toán: n = 1.2 ×
= 1.2 ×
= 8.43 chọn n=9cọc
Ptk
194 .2
Bố trí cọc như hình vẽ:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 116

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trọng lượng của đài Nđtt =1.1xhđxBxLxγ=1.1x1.5x3.4x3.4x2.5= 47.685T
Lực dọc tính toán ở cốt đáy đài: Ntt =1412.045T
Momen tính toán ở cốt đáy đài
Mxtt =Mx +Qyxhđ =10.275Tm
Mxtt =Mx +Qyxhđ =2.648Tm
Lực truyền xuống cọc:
N=

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổng

x
-1.2
0
1.2
-1.2
1.2
-1.2
0
1.2
0

P M x .y M y .x
±
±
n  yi 2  x i 2

y
-1.2
-1.2
-1.2
0
0
1.2
1.2
1.2
0

X2
1.44
0
1.44
1.44
1.44
1.44
0
1.44
0
8.64

Y2
1.44
1.44
1.44
0
0
1.44
1.44
1.44
0
8.64

Pi
174.7108
175.0785
175.4463
176.1378
176.8734
177.5649
177.9327
178.3004
176.5056

Pmax=178.3T
Pmin= 174.71T

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 117

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Pc=1.1xLttxApxγ =1.1x34.4x0.16x2.5=15.14T
Pmax+Pc=193.43T<Ptk=194.2T
9.4.7.2 TÍNH LÚN CHO MÓNG:
Chiều dài cọc tính từ đáy lớp đất yếu: Ltb=Ltt-Lđy=34.4-7=27.4m
Tính góc ma sát trung bình trong đoạn Ltb:
20 × 18.78 + 7.4 × 19.58
tb =
= 19.00
27.4
- Chiều dài móng quy ước tính theo phương x:
Lqu=L1+2Ltbtan(φtb/4)=3.4+2x27.4xtan(19.0/4)=7.45m
- Chiều rộng móng quy ước theo phương y:
Bqu=B1+2Ltbtan(φtb/4)=3.4+2x27.4xtan(19.0/4)=7.45m
- Momen chống uốn của khối quy ước:
Wx=Wy= BquxL2qu/6=7.45x7.452/6=68.99m3
- Chiều cao khối móng quy ước:
Hqu=Ltt+Df=34.4+3.5= 37.9m
- Diện tích khối móng quy ước: Aqu=BquxLqu=55.541m2
- Trọng lượng khối móng từ đáy đài trở lên:
W1=BquxLquxDfxγtb=7.45x7.45x3.5x2=388.79T
- Trọng lượng của nhóm cọc: W2=nxLttxApxγ=9x34.4x0.16x2.5=123.84T
- Trọng lượng đất dưới đài trừ cọc chiếm chỗ:
W3 =(Aqu-9xAp)(2x1.489+5x0.623+20x1.069+7.4x1.002)=1887.46T
- Trọng lượng khối móng quy ước:
W=W1+W2+W3=388.79+123.84+1887.46=2400.09
- Tải trọng truyền xuống móng:
-

N otc = 1186 .4T
- Lực nén tiêu chuẩn tại đáy khối quy ước là:
Nqu=W+N0tc=2400.09+1186.4=3586.49T
- Momen tại đáy khối quy ước là:
M oxtc = M ox + Qy (Ltt + hđ ) = 4.394 + 3.027 (34.4 + 1.5) = 113 .07T
M oytc = M oy + Qx (Ltt + hđ ) = 0.909 + 0.929 (34.4 + 1.5) = 34.26T
-

Ứng suất dưới đáy móng khối quy ước:
N qu 3586 .49
Ptbtc =
=
= 64.574 (T / m 2 )
Aqu
55.541

tc
max

P

tc
M oxtc M oy 3586 .49 113 .07 34.26
=
+
+
=
+
+
= 66.71(T / m 2 )
Aqu Wx
Wy
55.541
68.99 68.99

N qu

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 118

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

P

N qu M oxtc M oytc 3586 .49 113 .07 34.26
=
= 62.438 (T / m 2 )
=
55 .541 68 .99 68.99
Aqu Wx W y

-

Xác định sức chịu tải của đất nền theo trạng thái giới hạn II:

tc
min

(

R tc = m ABqu II + B II ' + Dc

)

Trong đó:
m=1.1
φ=19.580=> A=0.496, B=2.985, D=5.582
c=1.68(T/m2)

 II = 1.002 (T / m3 )
2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7.4 × 1.002
= 1.273 (T / m3 )
34.4
Rtc = 1.1(0.496 × 7.49 ×1.002 + +2.985 ×1.273 + 5.582 ×1.68) = 172 .21(T / m2 )
- Độ bền của nền được thỏa mãn:

 II ' =

Ptbtc < R tc
tc
Pmax
< 1.2R tc
tc
Pmin
>0
- Ứng suất bản thân tại đáy khối quy ước:

 vp' = ∑ i .hi = 2 ×1.489 + 5 × 0.623 + 20 ×1.069 + 7.4 ×1.002 = 34.888 (T / m2 )
-

Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

 gl = Ptbtc -  vp' = 64.571 - 34.888 = 29.686 (T / m2 )
Chia đất nền thành các lớp: hi=0.2Bqu=0.2x7.45=1.25m
Độ lún của nền:
n
0.8
S = ∑  zigl hi
i =1 Ei
-

STT
1
2
3
4
5
6
7

Độ
sâu
(m)
0.00
1.5
3.0
4.5
6.0
7.5
8.9

chiều
dày(m)
1.49
1.49
1.49
1.49
1.49
1.49
1.49

2z/Bqu
0.00
0.40
0.80
1.20
1.60
2.00
2.40

l/b
1
1
1
1
1
1
1

k0
1
0.96
0.8
0.606
0.449
0.336
0.257
Tổng

σgl
(T/m2)
29.686
28.499
23.749
17.99
13.329
9.974
7.629

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

γ
(T/m3)
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002

σbt
(T/m2)
34.888
36.381
37.875
39.368
40.862
42.355
43.849

Eo
2700
2700
2700
2700
2700
2700
2700

Si
(m)
0.013
0.013
0.01
0.008
0.006
0.004
0.003
0.057

Trang 119

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Vậy s=0.057m=5.7cm<8cm thỏa
9.4.7.3 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC:
 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỀ CHỌC THỦNG:
-

Chiều cao đài cọc là Hd= 1,5m
Kích thước cột trên đài móng bxh =0.75x0.75(m) ;
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a=5(cm)

Ta thấy với chiều cao đài móng h=1,5m , tháp chọc thủng phủ lên trên tất cả các cọc
và diện tích đáy móng , đài được đảm bào về điều kiện chọc thủng.
 TÍNH TOÁN CỐT THÉP ĐẦU CỌC:
-

Momen tương ứng với mặt ngàm I-I:

MI-I= ∑Pi ri = (P6+P7+P8)x0.825=(177.565+177.933+178.3)x0.9=440.383(Tm)
FAi=

MI
440 .383 ×10 5
=
= 102 .1(cm2 )
0.9 × ho × Rs 0.9 ×130 × 3650

Chọn 2425a150 bố trí theo phương X (Fa =117.8 cm2).
9.4.8 KIỂM TRA CỌC THEO ĐIỀU KIỆN CẨU LẮP:
- Bố trí 2 móc cẩu
- Trọng lượng bản thân cọc kể đến hệ số động khi cẩu lắp và dựng cọc là:
Q=kđ.γ.d2=1.5x2.5x0.42=0.6(T/m)
- Khi cẩu cọc momen uốn lớn nhất là: M=0.0214qL2
- Khi dựng cọc momen lớn nhất là: M=0.068qL2
- Vậy momen lớn nhất khi lắp và dựng cọc là:
M=0.068qL2=0.068x0.6x11.72=5.58(Tm)

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 120

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

m 

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

M
5.58  10 5

 0.054
 b Rb bh02 0.9  170  40  35 2

ξ=1- 1 2 =0.056
 R bh 0.9 × 0.056 × 170 × 40 × 35
As = b b 0 =
= 3.28cm2
Rs
3650
-

Kiểm tra lực cẩu móc cẩu:
Chọn thép móc cẩu là AIII. 1ϕ16 có Fa = 2,011 cm2
Kiểm tra khả năng chịu lực của móc cẩu:
+ Khả năng chịu lực kéo của thép móc cẩu:
Nk = Rs.Fa = 3650 x2,011 = 7340 KG =7,34T
+ Lực kéo ở một nhánh,gần đúng:
N = 0.6x11.7/2=3.51T
Ta thấy khả năng chịu lực của thép móc cẩu lớn hơn tải trọng tác dụng vào móc
cẩu.
- Dùng móc cẩu loại thép AIII 1ϕ16 thì móc cẩu đủ khả năng chịu lực.
9.5 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI:
9.5.1 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI CHO MÓNG C1:
9.5.1.1 Vật liệu:
- Bê tông: Chọn bê tông mác 400:
+ Khối lượng riêng của bê tông: γ =2,5 T/m3.
+ Cường độ tính toán của bêtong ở trạng thái nén dọc trục: Rb=1700(T/m2).
+ Modul đàn hồi ban đầu của bêtong là: Eb=32.5.103MPa
- Cốt thép:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 121

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Cốt thép gân >10 dùng thép loại AIII với: Rs=3650(kG/cm2)
+ Cốt thép trơn ≤ 10 dùng thép loại AI với: Rs=2250(kG/cm2)
9.5.1.2 Kích thước cọc:
-

Để chọn được kích thước cọc và chiều sâu đặt mũi cọc hợp lý ta cần đưa ra
nhiều phương án kích thước khác nhau để so sánh lựa chọn. Ở đây sơ bộ ta
chọn kích thước cọc có đường kính D = 0,8m.
Mũi cọc cắm vào lớp 4 một đoạn 7m
Chiều sâu cắm mũi cọc là L= 0,5+10+20+8=37.5(m)
Cốt thép dọc chịu lực giả thiết 14ϕ16 có diện tích là Aat=28.15(cm2).

9.5.1.3 SỨC CHỊU TẢI CỌC:

a. Sức chịu tải cọc theo vật liệu:
Theo điều 4 TCXD 195:1997 cọc được thiết kế như cấu kiện chịu nén đúng tâm.
Sức chịu tải của vật liệu cọc tính theo công thức :

P=R u .Fb +R an .Fa
Trong đó :
-

Ru là cường độ tính toán của bê tông cọc nhồi , xác định như sau :

Đối với cọc đổ bê tông dưới nước hoặc dung dịch sét, Ru=R/4,5 nhưng không lớn hơn
60 kG/cm2 ;
Đối với cọc đổ bê tông trong lỗ khoan khô , Ru=R/4,0 nhưng không lớn hơn 70
kG/cm2 ;
-

R là mác thiết kế của bê tông cọc Kg/cm2

-

Fb là diện tích tiết diện cọc

-

Fa là diện tích tiết diện cốt thép dọc trục

-

Ran là cường độ tính toán của cốt thép lấy như sau:

+ Đối với thép nhỏ hơn ϕ 28mm, Ran=Rc/1,5 nhưng không lớn hơn 2200 (kg/cm2)
+ Đối với thép lớn hơn ϕ 28mm, Ran=Rc/1,5 nhưng không lớn hơn 2000 (kg/cm2)
-

Rc là giới hạn chảy của cốt thép ,(kg/cm2)

Vậy ta có sức chịu tải của cọc theo vật liệu như sau:
Pvl = Ru .Fb + Ran .Fa = 600 ×  ×

0.82
+ 22000 × 0.002815 = 363 .5(T )
4

a. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (theo phụ lục B
TCXD 205:1998):
Sức chịu tải cực hạn của cọc lấy theo công thức sau:

Qu =Qs +Qp =As .fs +Ap .q p
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 122

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trong đó:
-

As – là diện tích mặt bên của cọc.

-

fs – Ma sát bên tác dụng lên cọc ;

-

Ap – Diện tích tiết diện ngang của cọc ;

-

qp – Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc .

Sức chịu tải cho phép của cọc lấy theo công thức :

Qa =

Qs Q p
+
FSs FSp

Trong đó:
-

FSs – Hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên, lấy bằng 1,5-2,0;

-

FSp – Hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc, lấy bằng 2,0-3,0.

Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc tính theo công thức:

q p =c.Nc +σ'vp .Nq +γ.d p .N γ
Trong đó :
-

C- là lực dính của đất, T/m2 ;

-

σ'vp - Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng tại độ sâu mũi cọc do trọng
lượng bản thân đất, T/m2 ;

-

Nc, Nq, Nγ – Hệ số sức chịu tải, phụ thuộc vào ma sát trong của đất, hình dạng
mũi cọc và phương pháp thi công cọc ;

-

γ – Trọng lượng thể tích của đất ở độ sâu mũi cọc, T/m3 .

Lớp đất mũi cọc đặt vào có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
Lớp đất mũi cọc đặt vào có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
-

γ w=1.993(T/m3)

-

γ dn=1,002(T/m3)

-

c=0,183(T/m2)

-

=20 o 31’

Ta xác định được Nc, Nq, Nγ :
Nq=7.07, Nc=15.82, Nγ=6.2
Ứng suất hữu hiệu theo phương đứng tại độ sâu mũi cọc do trọng lượng bản thân đất:

 vp' = ∑ i .hi = 2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 6 × 1.002 = 34.487 (T / m 2 )
Vậy:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 123

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

q p = cN c+ vp' .N q +  .d p .N = 0.183 × 15.82 + 34.487 × 7.07 + 1.002 × 0.8 × 6.2 = 292 .222 (T / m 2 )
Vậy sức chống cực hạn ở mũi xác định theo công thức sau (Điều C.1.3.2 TCXD
205:1998) :
Qp=Ap.qp=πx0.82/4x292.222=146.887(T)
Ma sát bên tác dụng lên cọc theo công thức:

fs =ca +σ'h .tanφa
Trong đó :
ca – Lực dính giữa thân cọc và đất, T/m2 ; Với cọc đóng bê tông cốt thép, ca=c,
với cọc thép lấy ca=0,7c, trong đó c là lực dính của đất nền ;
σ’h - Ứng suất hữu hiệu trong đất theo phương vuông góc với mặt bên cọc,
T/m2 , σ'h =σ' vp .(1-sinφ) ;
a – Góc ma sát giữa cọc và đất nền ; với cọc bê tông cốt thép hạ bằng phương
pháp đóng lấy a=, đối với cọc thép lấy a=0,7., trong đó  là góc ma sát trong
của đất nền.
LỚP
1
2
3
4

Độ sâu giữa
lớp
0.25
7
20.5
34

li
0
7
20
7

c
0
0.76
1.96
1.83
Tổng

φ
0
2.23
20.5
21.52

σvp
0
6.093
18.9635
36.6675

1-sinφ
fi
lifi
1
0
0
0.961089 0.988032 6.916226
0.649793 6.567135 131.3427
0.633174 10.98475 76.89322
215.1522

Ta có sức chống cực hạn ở mặt bên cọc xác định theo công thức (Điều C.1.3.3 TCXD
205:1998):

Qs = u ∑hsi f si =  × 0.8 × 215 .152 = 540 .736 (T )
Vậy ta có: Qa =

Qp
Qs
540 .736 146 .887
+
=
+
= 343 .8(T )
FS s FS p
2
3

Ta chọn Ptk=min{Qvl, Qa}={363.5; 343.8}=343.8(T)
9.5.1.4 Tính số lượng cọc:
Chọn hđ=1.5m

N tt
872 .85
= 1.3 ×
= 3.3 chọn n=4cọc
Số cọc tính toán: n = 1.2 ×
Ptk
343 .8
Bố trí cọc như hình vẽ:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 124

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trọng lượng của đài Nđtt =1.1xhđxBxLxγ=1.1x1.5x4x4x2.5= 66T
Lực dọc tính toán ở cốt đáy đài: Ntt =872.85+66=938.85T
Momen tính toán ở cốt đáy đài
Mxtt =Mx +Qyxhđ =23.87Tm
Mxtt =Mx +Qyxhđ =4.15Tm
Lực truyền xuống cọc:

stt

x
1
2
3
4

x2

y
-1.2
1.2
1.2
-1.2

Tổng

1.2
1.2
-1.2
-1.2

y2
1.44
1.44
1.44
1.44
5.76

1.44
1.44
1.44
1.44
5.76

Pi
236.761
237.626
232.666
231.801

Pmax=237.761T
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 125

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Pmin= 231.801T
Pc=1.1xLttxApxγ =1.1x34xπ0.82/4 x2.5=47T
Pmax+Pc=289T<Ptk=343.8T
9.5.1.5 Tính lún cho móng:
Chiều dài cọc tính từ đáy lớp đất yếu: Ltb=27m
Tính góc ma sát trung bình trong đoạn Ltb:
20 × 18.78 + 7 × 19.58
tb =
= 18.99 0
27
- Chiều dài móng quy ước tính theo phương x:
Lqu=L1+2Ltbtan(φtb/4)=3.2+2x27tan(18.99/4)=7.68m
- Chiều rộng móng quy ước theo phương y:
Bqu=B1+2Ltbtan(φtb/4)=3.2+2x27xtan(18.99/4)=7.68m
- Momen chống uốn của khối quy ước:
Wx=Wy=BquxL2qu/6=7.68x7.682/6=75.62m3
- Chiều cao khối móng quy ước:
Hqu=Ltt+Df=34+3.5= 37.5m
- Diện tích khối móng quy ước: Aqu=BquxLqu=59.045m2
- Trọng lượng khối móng từ đáy đài trở lên:
W1=BquxLquxDfxγtb=7.68x7.68x3.5x2=413.31T
- Trọng lượng của nhóm cọc: W2=nxLttxApxγ=4x34xπx0.82/4 x2.5=170.9T
- Trọng lượng đất dưới đài trừ cọc chiếm chỗ:
W3 =(Aqu-4xAp)(2x1.489+5x0.623+20x1.069+7x1.002)=1966.94T
- Trọng lượng khối móng quy ước:
W=W1+W2+W3=413.31+170.9+1966.94=2551.16T
- Tải trọng truyền xuống móng:
-

N otc = 759T
- Lực nén tiêu chuẩn tại đáy khối quy ước là:
Nqu=W+N0tc=2551.16+759=3310.16T
- Momen tại đáy khối quy ước là:

M oxtc = M ox + Qy (Ltt + hđ ) = 9.92 + 7.188 (34 + 1.5) = 265 .1T

M oytc = M oy + Qx (Ltt + hđ ) = 1.522 + 1.391(34 + 1.5) = 50.91T
-

Ứng suất dưới đáy móng khối quy ước:
N qu 3310 .16
Ptbtc =
=
= 56.062 (T / m 2 )
Aqu
59.045

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 126

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

tc
max

tc
M oxtc M oy 3310 .16 265 .1 50.91
=
+
+
=
+
+
= 60.24 (T / m 2 )
Aqu Wx
Wy
59.045 75.62 75.62

tc
min

P

N qu M oxtc M oytc 3310 .16 265 .1 50.91
=
= 51.883 (T / m 2 )
=
59 .045 75 .62 75.62
Aqu Wx W y

-

Xác định sức chịu tải của đất nền theo trạng thái giới hạn II:

P

N qu

(

R tc = m ABqu II + B II ' + Dc

)

Trong đó:
m=1.1
φ=19.580=> A=0.496, B=2.985, D=5.582
c=1.68(T/m2)

 II = 1.002 (T / m3 )
 II ' =

2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7 × 1.002
= 0.93(T / m3 )
34

R tc = 1.1(0.496 × 7.49 ×1.002 + +2.985 × 0.93 + 5.582 ×1.68) = 136 .17 (T / m2 )
- Độ bền của nền được thỏa mãn:

Ptbtc < R tc
tc
Pmax
< 1.2R tc
tc
Pmin
>0

Ứng suất bản thân tại đáy khối quy ước:

-

 vp' = ∑ i .hi = 2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7 × 1.002 = 34.487 (T / m 2 )
Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

-

 gl = Ptbtc -  vp' = 56.062 - 34.487 = 21.575 (T / m2 )
Chia đất nền thành các lớp: hi=0.2Bqu=0.2x7.68=1.54m
Độ lún của nền:
n
0.8
S = ∑  zigl hi
i =1 Ei
-

stt
1
2
3
4
5
6

độ sâu
0.00
1.54
3.07
4.61
6.15
7.68

chiều
dày
1.54
1.54
1.54
1.54
1.54
1.54

2z/Bqu
0.00
0.40
0.80
1.20
1.60
2.00

l/b
1
1
1
1
1
1

k0
1
0.96
0.8
0.606
0.449
0.336
Tổng

σgl
21.575
20.712
17.26
13.074
9.687
7.249

γ
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002

σbt
34.487
36.027
37.567
39.107
40.647
42.186

Eo
2700
2700
2700
2700
2700
2700

si
0.01
0.009
0.008
0.006
0.004
0.003
0.04

Vậy s=0.04m=4cm<8cm thỏa
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 127

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.5.1.6 TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI CỦA LỰC THẲNG
ĐỨNG, LỰC NGANG, MOMEN:
Qmax=Qx=8.78T
- Chia đều cho các cọc, mỗi cọc chịu một lực ngang: H0=Qmax/4=2.195T
- Momen tác dụng lên đầu cọc: Mo=Ho xhđ=2.195x1.5=3.293Tm
a.Tìm chuyển vị ngang và góc xoay của cọc ở cao trình đáy đài
- Chuyển vị ngang n = yo
- Góc xoay:  = 0
- Các tính toán được thực hiện theo chiều sâu tính đổi:
ze = bd x z
le = bd x l
- Momen quán tính tiết diện ngang của cọc:
d 4  × 0.84
I=
=
= 0.020106(m4)
64
64
- Mô đun đàn hồi bê tông B30: Eb=3250000(T/m2)
- Độ cứng tiết diện ngang của cọc: EbI=65345(Tm2)
- Hệ số biến dạng:
bd = 5

K.bc
EbI

Trong đó:
bc: bề rộng chiều quy ước của cọc, bc=d+1=0.8+1=1.8m
K: Hệ số nền quy ước, tra bảng G1 TCXD 205:1998 K=500(T/m2)
 bd=0.424
- Các chuyển vị HH , HM , MH , MM do các ứng lực đơn vị đặt tại đáy đài:
HH =

1
Ao
 Eb I
3
bd

MH = HM =
MM =

1
Bo
 Eb I
2
bd

1
Co
 bd E b I

- Chiều dài tính đổi của cọc trong đất:
Le=αbd.Ltt=0.424x34=14.416(m)
Tra bảng G2 TCXD 205 : 1998 => A0 = 2.441; B0 = 1.621; C0 = 1.751
1
× 2.441 = 4.9 × 10 -4
  HH =
3
0.424 × 65345 .127
1
 MH =  HM =
× 1.621 = 1.38 × 10 -4
2
0.424 × 65345 .127
1
 MM =
× 1.751 = 0.632 × 10-4
0.424 × 65345 .127
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 128

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Chuyển vị cọc ở cao trình đáy đài:
n =yo=Ho HH+Mo HM=2.195x4.9x10-4+3.293x1.38x10-4= 1.53x10-3(m)
=0=HoMH + MoMM=2.195x1.38x10-4 +3.293x0.632x10-4=0.5x10-3 (rad)
b.Tính áp lực tính toán, momen tại các tiết diện:
Ap lực tính toán, z (T/m2); lực cắt Qz (T); Môment Mz (Tm) tại các tiết diện của cọc
được xác định theo công thức:
z =

K

 bd

z c ( y o A1 

0
M
H
B1  2 o C1  3 o D1 )
 bd
 bd Eb I
 bd Eb I

Mz = 2bdEbIyoA3 - bd Eb I o B3 + MoC3 +

Ho

D3
 bd
Qz = bd3EbI yoA4 – bd2 Eb I o B4 + bdMoC4 + HoD4
Các hệ số A1, B1, C1, D1, A3, B3, C3, D3, A4, B4, C4, D4 được xác định theo bảng G.3
của phụ lục G trong TCXD 205 – 1998.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 129

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

ỨNG SUẤT DỌC THEO THÂN CỌC
z (m)

ze

A1

B1

C1

D1

0
0.236
0.472
0.708
0.943
1.179
1.415
1.651
1.887

0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8

1
1
1
1
1
1
0.999
0.999
0.997

0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.799

0
0.005
0.02
0.045
0.08
0.125
0.18
0.245
0.32

0
0
0.001
0.005
0.011
0.021
0.036
0.057
0.085

z
(T/m2)
0
0.166
0.305
0.419
0.507
0.573
0.617
0.643
0.651

2.123
2.358
2.594
2.83
3.066
3.302
3.538
3.774
4.009
4.245

0.9
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8

0.995
0.992
0.987
0.979
0.969
0.955
0.937
0.913
0.882
0.848

0.899
0.997
1.095
1.192
1.287
1.379
1.468
1.553
1.633
1.706

0.405
0.499
0.604
0.718
0.841
0.974
1.115
1.264
1.421
1.584

0.121
0.167
0.222
0.288
0.365
0.456
0.56
0.678
0.812
0.961

0.643
0.625
0.594
0.551
0.503
0.451
0.396
0.337
0.276
0.231

4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075
8.255
9.434

1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3
3.5
4

0.795
0.735
0.575
0.347
0.033
-0.385
-0.928
-2.928
-5.853

1.77
1.823
1.887
1.874
1.755
1.49
1.037
-1.272
-5.941

1.752
1.924
2.272
2.609
2.907
3.128
3.225
2.463
-0.927

1.126
1.308
1.72
2.195
2.724
3.288
3.858
4.98
4.548

0.158
0.102
0.001
-0.082
-0.151
-0.195
-0.232
-0.256
-0.242

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 130

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

BẢNG TÍNH MOMENT UỐN Mz

z (m)
0
0.236
0.472

ze
0
0.1
0.2

A3
0
0
-0.001

B3
0
0
0

C3
1
1
1

D3
0
0.1
0.2

Mz
(Tm)
3.293
3.81
4.31

0.708
0.943
1.179
1.415
1.651

0.3
0.4
0.5
0.6
0.7

-0.005
-0.011
-0.021
-0.036
-0.057

-0.001
-0.002
-0.005
-0.011
-0.02

1
1
0.999
0.998
0.996

0.3
0.4
0.5
0.6
0.699

4.77
5.194
5.571
5.901
6.157

1.887
2.123
2.358
2.594
2.83
3.066
3.302
3.538
3.774

0.8
0.9
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6

-0.085
-0.121
-0.167
-0.222
-0.287
-0.365
-0.455
-0.559
-0.676

-0.034
-0.055
-0.083
-0.122
-0.173
-0.238
-0.319
-0.42
-0.543

0.992
0.985
0.975
0.96
0.938
0.907
0.866
0.881
0.739

0.799
0.897
0.994
1.09
1.183
1.273
1.358
1.437
1.507

6.356
6.491
6.529
6.541
6.503
6.385
6.219
6.238
5.772

4.009
4.245
4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075
8.255
9.434

1.7
1.8
1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3
3.5
4

-0.808
-0.956
-1.118
-1.295
-1.693
-2.141
-2.621
-3.103
-3.541
-3.919
-1.614

-0.691
-0.867
-1.074
-1.314
-1.906
-2.663
-3.6
-4.718
-6
-9.544
-11.731

0.646
0.53
0.385
0.207
-0.271
-0.941
-1.877
-3.108
-4.688
-10.34
-17.919

1.566
1.612
1.64
1.646
1.575
1.352
0.917
0.197
-0.891
-5.854
-15.076

5.493
5.181
4.867
4.529
3.815
3.119
2.422
1.806
1.248
0.324
0.02

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 131

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

BẢNG TÍNH LỰC CẮT Qz
z (m)
0
0.236
0.472
0.708

ze
0
0.1
0.2
0.3

A4
0
-0.005
-0.02
-0.045

B4
0
0
-0.003
-0.009

C4
0
0
0
-0.001

D4
1
1
1
1

Qz (T)
2.195
2.157
2.061
1.905

0.943
1.179
1.415
1.651
1.887
2.123
2.358
2.594
2.83

0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2

-0.08
-0.125
-0.18
-0.245
-0.32
-0.404
-0.499
-0.603
-0.716

-0.021
-0.042
-0.072
-0.114
-0.171
-0.243
-0.333
-0.443
-0.575

-0.003
-0.008
-0.016
-0.03
-0.051
-0.082
-0.125
-0.183
-0.259

1
0.999
0.997
0.994
0.989
0.98
0.967
0.946
0.917

1.707
1.481
1.226
0.957
0.687
0.416
0.144
-0.115
-0.354

3.066
3.302
3.538
3.774
4.009

1.3
1.4
1.5
1.6
1.7

-0.838
-0.967
-1.105
-1.248
-1.396

-0.73
-0.91
-1.116
-1.35
-1.613

-0.356
-0.479
-0.63
-0.815
-1.036

0.876
0.821
0.747
0.652
0.529

-0.579
-0.774
-0.962
-1.114
-1.242

4.245
4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075
8.255
9.434

1.8
1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3
3.5
4

-1.547
-1.699
-1.848
-2.125
-2.339
-2.437
-2.346
-1.969
1.074
9.244

-1.906
-2.227
-2.578
-3.36
-4.228
-5.14
-6.023
-6.765
-6.789
-0.358

-1.299
-1.608
-1.966
-2.849
-3.973
-5.355
-6.99
-8.84
-13.692
-15.611

0.374
0.181
-0.057
-0.692
-1.592
-2.821
-4.445
-6.52
-13.826
-23.14

-1.341
-1.428
-1.479
-1.522
-1.488
-1.387
-1.24
-1.051
-0.526
0.011

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 132

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 133

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 134

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Ta kiểm tra các điều kiện sau:
Kiểm tra cốt thép dọc: Mzmax=6.541Tm
Quy đổi cột tròn thành tiết diện cột vuông có cạnh là b:

Fcoc = b ⇒b = Fcoc
2

0.82
= ×
= 0.709 m = 70.9cm
4

a=5cm nên ho=70.9-5=65.9cm

M z max
6.541 × 10 5
Diện tích cốt thép một bên là: F =
=
= 3.2cm2
0.85 × Rs × ho 0.85 × 3650 × 65.9
Tổng diện tích thép: Fyc=2x3.2=6.4cm2<28.15cm2
Kiểm tra cốt thép ngang: Qmax=2.195T
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 135

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Ta có: k1Rbtbho=0.6x12x70.9x65.9=33640.6kG=33.640T>Q max bê tông đủ khả năng
chịu cắt
9.5.1.7 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC:
 Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
-

Chiều cao đài cọc là Hđ=1.5m
Kích thước cột trên đài móng là bxh=0.6m

Ta thấy với chiều cao đài móng h=1,5m , tháp chọc thủng phủ lên trên tất cả các cọc
và diện tích đáy móng , đài được đảm bào về điều kiện chọc thủng.
 Tính toán cốt thép cho đài cọc:
-

Momen tương ứng với mặt ngàm I-I:

MI-I= ∑Pi ri = (P1+P2)x0.9=(236.761+237.626)x0.9=426.95(Tm)

MI
426 .95 × 10 5
FAi=
=
= 99.98(cm2 )
0.9 × ho × Rs 0.9 × 130 × 3650
Vậy theo phương X và Y ta có F=99.98cm2
Chọn 26ϕ22 rải với khoảng cách a=150mm có As=98.8cm2

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 136

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

9.5.2 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI DƯỚI CỘT C4:
-

Tải trọng tính toán:

-

N
M2
M3
V2
Nmax 1319.013 5.053 1.045 1.068
M2max 514.498 30.060 0.905 0.528
Qmax 124.052 9.230 28.557 0.854
Tải trọng tiêu chuẩn:
Nmax
M2
M3
V2
Nmax
1146.968 4.394 0.909 0.929
M2max 447.390 26.139 0.787 0.459
Qmax
107.872 8.026 24.832 0.743

V3
3.481
18.016
18.686
V3
3.027
15.666
16.249

9.5.2.1 TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC:
Chọn hđ=1.5m

N tt
1319 .013
Số cọc tính toán: n = 1.2 ×
= 1.3 ×
= 4.6 chọn n=5cọc
Ptk
343 .8
Bố trí cọc như hình vẽ:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 137

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Trọng lượng của đài

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Nđtt =1.1xhđxBxLxγ=1.1x1.5x5x5x2.5= 103.125T

Lực dọc tính toán ở cốt đáy đài: Ntt =1319.013+103.125=1422.138T
Momen tính toán ở cốt đáy đài
Mxtt =Mx +Qyxhđ =5.053+3.481x1.5=10.275Tm
Mytt =My +Qyxhđ =1.045+1.068x1.5=2.648Tm
Lực truyền xuống cọc:

stt
1
2
3
4
5
Tổng

x
-1.7
1.7
1.7
-1.7
0

y
1.7
1.7
-1.7
-1.7
0

x2
2.89
2.89
2.89
2.89
0
11.56

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

y2
2.89
2.89
2.89
2.89
0
11.56

Pi
285.549
286.328
283.306
282.527
284.428

Trang 138

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Pmax=286.328T
Pmin=282.527T
Pcoc=47T
Pmax+Pcoc=286.328+47=333.328T<Qtk=343.8T
9.5.2.2 TÍNH LÚN CHO MÓNG:
Chiều dài cọc tính từ đáy lớp đất yếu: Ltb=27m
Tính góc ma sát trung bình trong đoạn Ltb:
20 × 18.78 + 7 × 19.58
tb =
= 18.99 0
27
- Chiều dài móng quy ước tính theo phương x:
Lqu=L1+2Ltbtan(φtb/4)=4.2+2x27tan(18.99/4)=8.68m
- Chiều rộng móng quy ước theo phương y:
Bqu=B1+2Ltbtan(φtb/4)=4.2+2x27xtan(18.99/4)=8.68m
- Momen chống uốn của khối quy ước:
Wx=Wy=BquxL2qu/6=8.68x8.682/6=109.15m3
- Chiều cao khối móng quy ước:
Hqu=Ltt+Df=34+3.5= 37.5m
- Diện tích khối móng quy ước: Aqu=BquxLqu=75.413m2
- Trọng lượng khối móng từ đáy đài trở lên:
W1=BquxLquxDfxγtb=8.68x8.68x3.5x2=527.89T
- Trọng lượng của nhóm cọc: W2=nxLttxApxγ=5x34xπx0.82/4 x2.5=213.628T
- Trọng lượng đất dưới đài trừ cọc chiếm chỗ:
W3 =(Aqu-5xAp)(2x1.489+5x0.623+20x1.069+7x1.002)=2901.23T
- Trọng lượng khối móng quy ước:
W=W1+W2+W3=527.89+213.628+2901.23=3642.75T
- Tải trọng truyền xuống móng:
-

N tt 1319 .013
N =
=
= 1146 .968T
1.15
1.15
- Lực nén tiêu chuẩn tại đáy khối quy ước là:
Nqu=W+N0tc=3642.75+1146.968=4789.72T
- Momen tại đáy khối quy ước là:
M oxtc = M ox + Qy (Ltt + hđ ) = 4.394 + 3.481(34 + 1.5) = 111 .86T
tc
o

M oytc = M oy + Qx (Ltt + hđ ) = 0.909 + 0.929 (34 + 1.5) = 33.89T
-

Ứng suất dưới đáy móng khối quy ước:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 139

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

Ptbtc =

N qu
Aqu

=

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

4789 .72
= 63.513 (T / m 2 )
75.413

tc
max

tc
M oxtc M oy 4789 .72 111 .86 33.89
=
+
+
=
+
+
= 64.85(T / m 2 )
Aqu Wx
Wy
75.413 109 .15 109 .15

tc
min

P

N qu M oxtc M oytc 4789 .72 111 .86 33.89
= 62.178 (T / m 2 )
=
=
75 .413 109 .15 109 .15
Aqu Wx W y

-

Xác định sức chịu tải của đất nền theo trạng thái giới hạn II:

P

N qu

(

R tc = m ABqu II + B II ' + Dc

)

Trong đó:
m=1.1
φ=19.580=> A=0.496, B=2.985, D=5.582
c=1.68(T/m2)

 II = 1.002 (T / m3 )
 II ' =

2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7 × 1.002
= 1.014 (T / m3 )
34

R tc = 1.1(0.496 × 8.68 ×1.002 + +2.985 ×1.014 + 5.582 ×1.68) = 147 .71(T / m2 )
- Độ bền của nền được thỏa mãn:
Ptbtc < R tc
tc
Pmax
< 1.2R tc
tc
Pmin
>0
- Ứng suất bản thân tại đáy khối quy ước:

 vp' = ∑ i .hi = 2 × 1.489 + 5 × 0.623 + 20 × 1.069 + 7 × 1.002 = 34.487 (T / m 2 )
-

Ứng suất gây lún tại đáy khối móng quy ước:

 gl = Ptbtc -  vp' = 63.513 - 34.487 = 29.026 (T / m2 )
Chia đất nền thành các lớp: hi=0.2Bqu=0.2x8.68=1.74m
Độ lún của nền:
n
0.8
S = ∑  zigl hi
i =1 Ei
-

stt
1
2
3
4
5
6

độ
sâu
0.00
1.74
3.47
5.21
6.95
8.68

chiều
dày
1.74
1.74
1.74
1.74
1.74
1.74

2z/Bqu
0.00
0.40
0.80
1.20
1.60
2.00

l/b
1
1
1
1
1
1

k0
1
0.96
0.8
0.606
0.449
0.336

σgl
29.026
27.865
23.221
17.59
13.033
9.753

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

γ
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002
1.002

σbt
34.487
36.227
37.968
39.708
41.448
43.188

Eo
2700
2700
2700
2700
2700
2700

si
0.015
0.014
0.012
0.009
0.007
0.005
Trang 140

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Tổng

0.062

Vậy s=0.062m=6.2cm<8cm thỏa
9.4.2.3 TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI CỦA LỰC THẲNG
ĐỨNG, LỰC NGANG, MOMEN:
- Qmax=Qx=18.686T
- Chia đều cho các cọc, mỗi cọc chịu một lực ngang: H0=Qmax/5=3.737T
- Momen tác dụng lên đầu cọc: Mo=Ho xhđ=3.737x1.5=5.606Tm
a.Tìm chuyển vị ngang và góc xoay của cọc ở cao trình đáy đài
- Chuyển vị ngang n = yo
- Góc xoay:  = 0
- Các tính toán được thực hiện theo chiều sâu tính đổi:
ze = bd x z
le = bd x l
- Momen quán tính tiết diện ngang của cọc:
d 4  × 0.84
I=
=
= 0.020106(m4)
64
64
- Mô đun đàn hồi bê tông B30: Eb=3250000(T/m2)
- Độ cứng tiết diện ngang của cọc: EbI=65345(Tm2)
- Hệ số biến dạng:
bd = 5

K.bc
EbI

Trong đó:
bc: bề rộng chiều quy ước của cọc, bc=d+1=0.8+1=1.8m
K: Hệ số nền quy ước, tra bảng G1 TCXD 205:1998 K=500(T/m2)
 bd=0.424
- Các chuyển vị HH , HM , MH , MM do các ứng lực đơn vị đặt tại đáy đài:
HH =

1
Ao
 Eb I
3
bd

MH = HM =
MM =

1
Bo
 Eb I
2
bd

1
Co
 bd E b I

- Chiều dài tính đổi của cọc trong đất:
Le=αbd.Ltt=0.424x34=14.416(m)
Tra bảng G2 TCXD 205 : 1998 => A0 = 2.441; B0 = 1.621; C0 = 1.751
1
× 2.441 = 4.9 × 10 -4
  HH =
3
0.424 × 65345 .127

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 141

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1
× 1.621 = 1.38 × 10 -4
0.424 × 65345 .127
1
 MM =
× 1.751 = 0.632 × 10-4
0.424 × 65345 .127
- Chuyển vị cọc ở cao trình đáy đài:
n =yo=Ho HH+Mo HM=3.737x4.9x10-4+5.606x1.38x10-4= 2.61x10-3(m)
=0=HoMH + MoMM=3.737x1.38x10-4 +5.606x0.632x10-4=0.9x10-3 (rad)
b.Tính áp lực tính toán, momen tại các tiết diện:
Ap lực tính toán, z (T/m2); lực cắt Qz (T); Môment Mz (Tm) tại các tiết diện của cọc
được xác định theo công thức:

 MH =  HM =

z =

K

 bd

z c ( y o A1 

2

0
M
H
B1  2 o C1  3 o D1 )
 bd
 bd Eb I
 bd Eb I

Mz = 2bdEbIyoA3 - bd Eb I o B3 + MoC3 +

Ho

D3
 bd
Qz = bd3EbI yoA4 – bd2 Eb I o B4 + bdMoC4 + HoD4
Các hệ số A1, B1, C1, D1, A3, B3, C3, D3, A4, B4, C4, D4 được xác định theo bảng G.3
của phụ lục G trong TCXD 205 – 1998.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 142

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

ỨNG SUẤT DỌC THEO THÂN CỌC
z (m)

z
(T/m2)

ze

A1

B1

C1

D1

0
0.236
0.472
0.708
0.943
1.179
1.415

0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6

1
1
1
1
1
1
0.999

0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6

0
0.005
0.02
0.045
0.08
0.125
0.18

0
0
0.001
0.005
0.011
0.021
0.036

0
0.283
0.52
0.713
0.864
0.976
1.05

1.651
1.887
2.123
2.358
2.594
2.83
3.066
3.302
3.538
3.774

0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6

0.999
0.997
0.995
0.992
0.987
0.979
0.969
0.955
0.937
0.913

0.7
0.799
0.899
0.997
1.095
1.192
1.287
1.379
1.468
1.553

0.245
0.32
0.405
0.499
0.604
0.718
0.841
0.974
1.115
1.264

0.057
0.085
0.121
0.167
0.222
0.288
0.365
0.456
0.56
0.678

1.094
1.108
1.095
1.064
1.011
0.939
0.857
0.768
0.674
0.573

4.009
4.245
4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075

1.7
1.8
1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3

0.882
0.848
0.795
0.735
0.575
0.347
0.033
-0.385
-0.928

1.633
1.706
1.77
1.823
1.887
1.874
1.755
1.49
1.037

1.421
1.584
1.752
1.924
2.272
2.609
2.907
3.128
3.225

0.812
0.961
1.126
1.308
1.72
2.195
2.724
3.288
3.858

0.47
0.394
0.269
0.174
0.002
-0.139
-0.257
-0.332
-0.395

8.255
9.434

3.5
4

-2.928
-5.853

-1.272
-5.941

2.463
-0.927

4.98
4.548

-0.437
-0.412

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 143

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

BẢNG TÍNH MOMENT UỐN Mz
z (m)
0
0.236

ze
0
0.1

A3
0
0

B3
0
0

C3
1
1

D3
0
0.1

Mz (Tm)
5.606
6.487

0.472
0.708
0.943
1.179
1.415
1.651
1.887
2.123
2.358
2.594
2.83
3.066
3.302
3.538
3.774
4.009
4.245
4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075

0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3

-0.001
-0.005
-0.011
-0.021
-0.036
-0.057
-0.085
-0.121
-0.167
-0.222
-0.287
-0.365
-0.455
-0.559
-0.676
-0.808
-0.956
-1.118
-1.295
-1.693
-2.141
-2.621
-3.103
-3.541

0
-0.001
-0.002
-0.005
-0.011
-0.02
-0.034
-0.055
-0.083
-0.122
-0.173
-0.238
-0.319
-0.42
-0.543
-0.691
-0.867
-1.074
-1.314
-1.906
-2.663
-3.6
-4.718
-6

1
1
1
0.999
0.998
0.996
0.992
0.985
0.975
0.96
0.938
0.907
0.866
0.881
0.739
0.646
0.53
0.385
0.207
-0.271
-0.941
-1.877
-3.108
-4.688

0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.699
0.799
0.897
0.994
1.09
1.183
1.273
1.358
1.437
1.507
1.566
1.612
1.64
1.646
1.575
1.352
0.917
0.197
-0.891

7.338
8.121
8.843
9.485
10.047
10.482
10.822
11.051
11.117
11.136
11.072
10.872
10.589
10.621
9.827
9.353
8.821
8.287
7.71
6.495
5.31
4.124
3.075
2.125

8.255
9.434

3.5
4

-3.919
-1.614

-9.544
-11.731

-10.34
-17.919

-5.854
-15.076

0.551
0.033

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 144

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

BẢNG TÍNH LỰC CẮT Qz
z (m)
0
0.236
0.472
0.708

ze
0
0.1
0.2
0.3

A4
0
-0.005
-0.02
-0.045

B4
0
0
-0.003
-0.009

C4
0
0
0
-0.001

D4
1
1
1
1

Qz (T)
3.737
3.672
3.508
3.243

0.943
1.179
1.415
1.651
1.887
2.123
2.358
2.594
2.83

0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
1.1
1.2

-0.08
-0.125
-0.18
-0.245
-0.32
-0.404
-0.499
-0.603
-0.716

-0.021
-0.042
-0.072
-0.114
-0.171
-0.243
-0.333
-0.443
-0.575

-0.003
-0.008
-0.016
-0.03
-0.051
-0.082
-0.125
-0.183
-0.259

1
0.999
0.997
0.994
0.989
0.98
0.967
0.946
0.917

2.907
2.522
2.088
1.63
1.17
0.709
0.245
-0.196
-0.603

3.066
3.302
3.538
3.774
4.009

1.3
1.4
1.5
1.6
1.7

-0.838
-0.967
-1.105
-1.248
-1.396

-0.73
-0.91
-1.116
-1.35
-1.613

-0.356
-0.479
-0.63
-0.815
-1.036

0.876
0.821
0.747
0.652
0.529

-0.985
-1.317
-1.638
-1.897
-2.114

4.245
4.481
4.717
5.189
5.66
6.132
6.604
7.075
8.255
9.434

1.8
1.9
2
2.2
2.4
2.6
2.8
3
3.5
4

-1.547
-1.699
-1.848
-2.125
-2.339
-2.437
-2.346
-1.969
1.074
9.244

-1.906
-2.227
-2.578
-3.36
-4.228
-5.14
-6.023
-6.765
-6.789
-0.358

-1.299
-1.608
-1.966
-2.849
-3.973
-5.355
-6.99
-8.84
-13.692
-15.611

0.374
0.181
-0.057
-0.692
-1.592
-2.821
-4.445
-6.52
-13.826
-23.14

-2.284
-2.431
-2.518
-2.592
-2.533
-2.362
-2.112
-1.789
-0.896
0.019

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 145

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Ta kiểm tra các điều kiện sau:
Kiểm tra cốt thép dọc: Mzmax=11.136Tm
Quy đổi cột tròn thành tiết diện cột vuông có cạnh là b:

Fcoc = b ⇒b = Fcoc
2

0.82
= ×
= 0.709 m = 70.9cm
4

a=5cm nên ho=70.9-5=65.9cm

M z max
11.136 × 10 5
Diện tích cốt thép một bên là: F =
=
= 5.5cm2
0.85 × Rs × ho 0.85 × 3650 × 65.9
Tổng diện tích thép: Fyc=2x5.5=11cm2<28.15cm2
Kiểm tra cốt thép ngang: Qmax=18.686T
Ta có: k1Rbtbho=0.6x12x70.9x65.9=33640.6kG=33.640T>Q max bê tông đủ khả năng
chịu cắt.
9.5.2.4 TÍNH TOÁN CẤU TẠO ĐÀI CỌC:
a. Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
-

Chiều cao đài cọc là Hđ=1.5m
Kích thước cột trên đài móng là bxh=0.75x0.75m

Ta thấy với chiều cao đài móng h=1,5m , tháp chọc thủng phủ lên trên tất cả các
cọc và diện tích đáy móng , đài được đảm bào về điều kiện chọc thủng.
b. Tính toán cốt thép cho đài cọc:
-

Momen tương ứng với mặt ngàm I-I:
MI-I= ∑Pi ri = (P1+P2)x0.9=(286.328+283.306)x1.325=757.737(Tm)

MI
757 .737 × 10 5
=
= 177 .435 (cm2 )
FAi=
0.9 × ho × Rs 0.9 × 130 × 3650
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 146

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Vậy theo phương X và Y ta có F=177.435cm2
Chọn 37ϕ25 rải với khoảng cách a=130mm có As=181.633cm2

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 147

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 148

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

PHẦN C: THI CÔNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH
1.1 NHIỆM VỤ,YÊU CẦU THIẾT KẾ
Thiết kế biện pháp thi công các công việc chính. Được sự phân công nhiệm vụ của
giáo viên hướng dẫn thi công, đồ án chỉ thực hiện thi công công trình với khối lượng
công việc như sau:
Thi công cọc khoan nhồi
Thi công đài móng
Thi công tường, sàn tầng hầm
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC, QUY MÔ CÔNG TRÌNH
Công trình Chung cư cao cấp Bình Thạnh, quận Bình Thạnh với tổng diện tích mặt
bằng khoảng 1680 m2, quy mô 15 tầng, trong đó có 01 tầng hầm giữ xe bên dưới
công trình.
- Công trình thuộc dạng kết cấu khung đỡ vách cứng
- Diện tích mặt bằng hầm: (42x 40) m =1680 m2
- Chiều cao công trình tính đến sàn mái: H = 49.2 m
- Chiều cao công trình tính đến đỉnh mái: H = 52.2 m
Tiêu chuẩn áp dụng
TCXD 326-2004: Cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
TCXD 205-1998: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5308-1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
TCVN 1770-1986: Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1771-1986: Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506-1987: Nước dùng cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260-1987: Xi măng pooclang hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5592-1991: Bê tông nặng – yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên.
TCXD 269-2002: Thí nghiệm cọc hiện trường bằng phương pháp nén tĩnh dọc trục.
TCXD 359-2005: Cọc – thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến
dạng nhỏ
TCXD 358-2005: Cọc khoan nhồi – phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng
nhất của bê tông.
TCXD 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 309-2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
TCVN 3972-1985: Công tác trắc địa trong xây dựng.
1.3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH :
Tại thời điểm khảo sát (cuối tháng 11 năm 2003), mực nước ngầm tại cao độ -5.5m.
Địa chất công trình được khoan thăm dò và khảo sát như sau:
Lớp 1: Đất san lấp: dày 0.5m
Lớp 2: Bùn sét nhão: dày 10m
Lớp 3: Cát pha dẽo: dày 20m
Lớp 4: Sét pha nửa rắn: dày 20m
Lớp 5: Cát trung chặt vừa
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 149

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

1.4 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
1.4.1 Nguồn nước thi công
Sử dụng đường ống cấp nước của thành phố đi ngang qua công trình đáp ứng đủ nước
sử dụng cho công trình thi công. Để dự phòng cho trường hợp cúp nước đột xuất ta sử
dụng bể nước dự trữ để phòng hờ thiếu nước phục vụ cho công trình
1.4.2 Nguồn điện thi công
Trong quá trình thi công công trình nguồn điện cung cấp cho quá trình thi công là sử
dụng mạng điện thành phố. Ngoài ra, để đảm bảo cho nguồn điện luôn có tại công
trường thì ta dự trù bố trí 1 máy phát điện trong trường hợp điện thành phố cúp đột
xuất. Đường dây điện gồm:
- Dây chiếu sáng và phục vụ sinh hoạt
- Dây chạy máy và phục vụ thi công
- Đường dây điện thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đèn 100W
chiếu sáng tại các khu vực sử dụng nhiều ánh sáng.
* Lưu ý :
Nếu đặt trên cao phải chú ý đến chiều cao không cản trở xe và có treo bảng báo độ
cao. Nếu đặt ngầm dưới đất phải bao bọc hoặc che chắn đúng qui định về an toàn
điện.
Đèn pha được bố trí tập trung tại các vị trí phục vụ thi công, xe máy, bảo vệ ngăn
ngừa tai nạn lao động.
Đặt biển báo về an toàn điện tại những nơi nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn.
1.4.3 Nguồn nhân công xây dựng và lán trại công trình
Nguồn nhân công chủ yếu là nội trú trong nội thành và các vùng ngoại thành lân cận
sáng đi chiều về, do những vị trí đất xung quanh chưa xây dựng hết nên có thể thuê
đất để dựng lán trại tạm thời cho công nhân ở xa, đảm bảo nguồn nhân lực cho công
trình. .
Dựng lán trại cho ban chỉ huy công trình, nhà bảo vệ và các kho bãi chứa vật liệu.
Vị trí xây dựng công trình không nằm trong trung tâm thành phố nên việc bố trí kho
bãi có nhiều thuận lợi
Diện tích kho bãi chứa vật liệu được cân đối theo số lượng vật tư cần cung cấp, vừa
đảm bảo cho tiến độ thi công ,vừa đảm bảo tránh tồn đọng vật tư.
1.4.4 Điều kiện thi công
Do vị trí công trình không nằm trong nội thành thành phố nên việc thi công có nhiều
thuận lợi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn:
Thuận lợi:
- Tại địa điểm thi công công trình nằm ngay trung tâm quận 3 nên nguồn điện, nước,
đường giao thông và cơ sở hạ tầng đều rất hoàn chỉnh.
- Từ công trình đến các chỗ cung ứng vật tư cơ sỡ hạ tầng rất hoàn hảo nên việc cung
cấp vật tư và thiết bị, máy thi công dễ dàng.
- Điện được cung cấp từ nguồn điện của thành phố
- Nước được cung cấp từ nguồn nước thành phố
- Nhân công được thuê tại địa phương
- Máy móc thiết bị thuê ở các đơn vị thi công chuyên ngành tại địa phương
Khó khăn:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 150

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Mặt bằng thi công chật hẹp, nên việc bố trí kho bãi, láng trại và các bộ phận gia công
hết sức là tiết kiệm diện tích. Từ đó việc dự trữ vật tư, đưa phương tiện thi công vào
công trình phải được tính toán một cách rất chặt chẽ.
- Ba mặt của công trình tiếp giáp với các công trình hiện hữu, một mặt còn lại giáp
đường nên có nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật khi thi công khu vực tiếp giáp, nhất là
khi thi công phần móng công trình.
- Phương hướng,biện pháp thi công:
- Khối lượng thi công công trình rất lớn. Nhà 14 tầng nổi+ 1 tầng hầm. Nên kết hợp
thi công thủ công và thi công cơ giới là hợp lý nhất
- Phương hướng thi công từng công đoạn công trình theo trình tự hợp lý nhằm bảo
đảm tiến độ hoàn thành công trình sớm nhất

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 151

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG2:CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
2.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG
2.1.1 Giải phóng mặt bằng
San ủi nền để lấy lại cốt cao trình. Tạo các rãnh thoát nước hai bên dọc theo công
trình để mặt bằng thi công luôn đảm bảo khô ráo không ảnh hưởng tới quá trình thi
công.
2.1.2 Định vị công trình
Dẫn mốc trắc đạt vào công trình để phục vụ cho công tác định vị trục, chuẩn bị thi
công. Vị trí mốc chuẩn được bố trí trên tổng mặt bằng bên đưới. Mốc chuẩn được bố
trí ở 3 góc của công trình, cách vách trong rào 1m.
Tiến hành lập hệ lưới khống chế, định vị các trục của công trình.
Tiến hành lập hệ thống tường rào bao che bằng tole cao 3m bốn mặt công trình.
2.2 CHUẨN BỊ NHÂN LỰC, VẬT TƯ THI CÔNG
2.2.1 Máy móc, phương tiện thi công
Các loại máy móc, phương tiện phục vụ thi công chủ yếu sau
- Công tác trắc đạc:
+ Máy kinh vĩ: định vị tim, cốt công trình.
+Máy thuỷ bình: đo độ chênh cao.
- Công tác phần ngầm:
+Dàn máy khoan
+ Cần trục tự hành bánh xích
+ Máy đào gầu sấp, gầu ngửa
- Công tác bêtông:
+ Máy trộn: Trộn vữa tô trát hoặc trộn bê tông khối lượng nhỏ.
+ Với bêtông khối lớn, chọn phương án sử dụng bêtông thương phẩm.
+ Các loại đầm mặt, đầm dùi.
- Công tác cốt thép
+ Máy duỗi cốt thép
+ Máy cắt, máy uốn cốt thép.
- Công tác cốppha, cây chống: Sử dụng cốppha nhựa FUVI tiêu chuẩn kết hợp với
cốppha gỗ, cây chống sắt tiêu chuẩn kết hợp với cây chống gỗ
- Ngoài ra, cần trang bị thêm máy vận thăng, cần trục tháp khi tiến hành xây dựng
phần công trình trên cao. Trang bị thêm máy phát điện dự phòng để không ảnh hưởng
tới tiến trình thi công công trình.
2.2.2 Nguồn cung ứng vật tư
Được cung cấp bởi các nhà máy cung ứng vật tư, nhà máy chế tạo bê tông… có giấy
chứng nhận của nhà sản xuất, đảm bảo cả chủng loại và chất lượng.
2.2.3 Nguồn nhân công
Lựa chọn, tuyển nguồn nhân công trên địa bàn thành phố đáp ứng các yêu cầu về trình
độ văn hóa, kỹ thuật do BCH công trình đưa ra.
Nguồn nhân công được phân làm các tổ đội chính như sau:
- Tổ đội đào đất;
- Tổ đội coppha;
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 152

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Tổ đội cốt thép;
- Tồ đội xây - tô;
- Tổ đội sơn;
- Tổ đội ốp lát;
- Tổ đội lắp ráp cửa và hoàn thiện khác.
2.2.4 Thiết bị văn phòng bch công trường, kho bãi:
Do công trình xây dựng tại địa bàn thành phố nên không yêu cầu xây dựng lán trại cho
công nhân. Điều này, cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, trực đêm.
Văn phòng cho BCH công trường, do điều kiện mặt bằng thi công chật hẹp
cộng với việc tận dụng các văn phòng sẵn có bên cạnh công trình, nên văn phòng
BCH được bố trí ngay tại khu vực bên cạnh công trình.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 153

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
3.1 MẶT KIẾN TRÚC
Công trình có 1 tầng hầm. Cao độ sàn tầng hầm là -2.000m
Tường tầng hầm: 0.3m
3.2 MẶT KẾT CẤU
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi D800. Cao độ mũi cọc -37.50m
Đáy móng đặt ở cao trình -3.500 m
3.3 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM
3.3.1 Yêu cầu
Với giải pháp kết cấu móng như trên, thì phương án thi công phần ngầm công trình
phải giải quyết tính ổn thỏa giữa 2 công tác chủ yếu là đào đất và thi công móng.
Phương án chọn phải dựa trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho 2 công tác đào đất và
thi công móng được tiến hành thuận lợi, không chồng chéo, cản trở lẫn nhau.
3.3.2 Nội dung phương án
Phương án thi công phần ngầm thực hiện theo trình tự như sau:
- Tiến hành thi công cọc nhồi trên mặt bằng tự nhiên
- Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất quanh chu vi công trình.
- Đào đất bằng cơ giới đến cao trình -3.300 (Trừ các vị trí có cọc nhồi). Sau đó
cho thi công đất bằng thủ công đến cao trình -3.500 m, và đào đất tại các vị trí có cọc
nhồi.
- Thi công móng:
+ Đập đầu cọc một đoạn 0.5m, để lấy cốt thép neo vào đài cọc.
+ Đổ bêtông lót hố móng, thi công cốt thép, coppha đài móng,đà kiềng.
+ Thi công nền tầng hầm
- Thi công tường tầng hầm.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 154

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 4: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn :
- Công tác chuẩn bị
- Công tác định vị tim cọc
- Công tác hạ ống vách khoan và bơm dung dịch Bentonite
- Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lí cặn lắng đáy hố cọc
- Công tác chuẩn bị và hạ lồng thép
- Lắp ống đổ bê tông
- Công tác đổ bê tông và rút ống thép
- Kiểm tra chất lượng cọc
CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
Phương pháp thi công bằng guồng xoắn
Phương pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuông đất. Đất được
đưa lên nhờ vào các ren đó, phương pháp này hiện nay không thông dụng tại Việt
Nam. Với phương pháp này việc đưa đất cát và sỏi lên không thuận tiện.
Phương pháp thi công phản tuần hoàn
- Phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn tức là trộn lẫn đất khoan và dung dịch giữ
vách rồi rút lên bằng cần khoan lượng cát bùn không thể lấy được bằng cần khoan ta
có thể dùng các cách sau để rút bùn lên:
- Dùng máy hút bùn
- Dùng bơm đặt chìm
- Dùng khí đẩy bùn
- Dùng bơm phun tuần hoàn.
Đối với phương pháp này việc sử dụng lại dung dịch giữ vách hố khoan rất khó
khăn, không kinh tế.
Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách
- Phương pháp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đường kính bằng đường kính cọc
và được gắn trên cần Kelly của máy khoan. Gầu có răng cắt đất và nắp để đổ đất ra
ngoài.
-Dùng ống vách bằng thép( được hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 6-8m) để giữ
thành, tránh sập vách khi thi công. Còn sau đó vách được giữ bằng dung dịch vữa sét
Bentonite.
-Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phương pháp: Bơm
ngược, thổi khí nén hay khoan lại (khi chiều dày lớp mùn đáy >5m). Độ sạch của đáy
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 155

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

hố được kiểm tra bằng hàm lượng cát trong dung dịch Bentonite. Lượng mùn còn sót
lại được lấy ra nốt khi đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng.
-Đối với phương pháp này dung dịch Bentonite được tận dụng lại thông qua máy
lọc (có khi tới 5-6 lần).
LỰA CHỌN:
Từ các phương pháp trên cùng với mức độ ứng dụng thực tế và các yêu cầu về
máy móc thiết bị ta chọn phương pháp thi công tạo lỗ:
'' Khoan bằng gầu xoay kết hợp dung dịch Bentonite giữ vách hố khoan ''
CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC:
Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công là 37.5m; có một loại cọc đường kính
d = 0.8 m.
Máy khoan:
Cọc thiết kế có đường kính 800, chiều sâu 37.5m nên ta chọn máy KH-100D
(Của hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật:
19

Chiều dài giá khoan(m)
Đường kính lỗ khoan (mm)

6001500
60

Chiều sâu khoan(m)
Tốc độ quay(vòng/phút)

1224

Mô men quay(KNm)

4051

Trọng lượng(T)

36,8

áp lực lên đất(MPa)

0,017

Máy trộn Bentônite:
Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm:
Loại máy

BE-15A

Dung tích thùng trộn(m3)

1,5

Năng suất(m3/h)

1518

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 156

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Lưu lượng(l/phút)

2500

áp suất dòng chảy(kN/m2)

1,5

Chọn cần cẩu:
Cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông,...
+ Khối lượng cần phải cẩu lớn nhất là lồng thép: Q=1-2T
+ Chiều cao lắp:
HCL= h1+h2+h3+h4
h1=0,6m (Chiều cao ống sinh trên mặt đất)
h2=0,5m (Khoảng cách an toàn)
h3=1,5m (Chiều cao dây treo buộc)
h4=11,7m (Chiều cao lồng thép)
HCL= 0,6+0,5+1,5+11,7=14,3m
Chọn cần cẩu là máy KH-100D có các đặc trưng kỹ thuật khi cẩu:
Chiều dài tay cần:L=19m
Chiều cao nâng móc:
Hmax=20.2m
Hmin=10.9m
Sức nâng:
Qmax= 15,5T
Tầm với:
Rmax= 17,4m
Rmin= 4.6m
QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI:
Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau:
+ Định vị tim cọc và đài cọc .
+ Hạ ống vách .
+ Khoan tạo lỗ .
+ Lắp đặt cốt thép.
+ Thổi rửa đáy hố khoan.
+ Đổ bê tông.
+ Rút ống vách.
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 157

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Kiểm tra chất lượng cọc .
Định vị tim cọc
Việc định vị được tiến hành trong thời gian dựng ống vách. ở đây có thể nhận
thấy ống vách có tác dụng đầu tiên là đảm bảo cố định vị trí của cọc. Trong quá trình
lấy đất ra khỏi lòng cọc, cần khoan sẽ được đưa ra vào liên tục nên tác dụng thứ hai
của ống vách là đảm bảo cho thành lỗ khoan phía trên không bị sập, do đó cọc sẽ
không bị lệch khỏi vị trí. Mặt khác, quá trình thi công trên công trường có nhiều thiết
bị, ống vách nhô một phần lên mặt đất sẽ có tác dụng bảo vệ hố cọc, đồng thời là sàn
thao tác cho công đoạn tiếp theo.
Giác đài cọc trên mặt bằng
- Trải lưới ghi trong bản mặt bằng thành lưới ô trên hiện trường và toạ độ của
góc nhà để giác móng. Chú ý tới sự mở rộng do phải làm mái dốc.
- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 2 cọc
đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, bản rộng 150mm, dài hơn móng phải đào 400mm.
Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng. Sau đó đóng 2 đinh nữa vào thanh
gỗ gác lên là ngựa đánh dấu trục móng.
- Căng dây thép d=1mm nối các đường mép đào. Lấy vôi bột rắc lên dây thép
căng mép móng này lầm cữ đào.
- Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh dấu luôn vị trí.
Giác cọc trên móng:
Dùng máy kinh vĩ để xác định vị trí tim cọc
Dùng 2 máy kinh vĩ đặt ở hai trục vuông góc để định vị lỗ khoan. Riêng máy kính vĩ
thứ 2, ngoài việc định vị lỗ khoan, phải dùng máy để kiểm tra độ thẳng đứng của cần
khoan.
Hạ ống vách (ống casine)
Thiết bị
ống vách có kích thước và cấu tạo như sau:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 158

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

ống chống vách
Búa rung được sử dụng có nhiều loại. Có thể chọn đại diện búa rung KE 416. Bảng
dưới đây cho biết chế độ rung khi điều chỉnh và khi rung mạnh của búa rung KE 416.

Chế độ Thông
số

Tốc độ

áp suất áp suất

động cơ

hệ kẹp

hệ rung hệ hồi

li tâm

(bar)

(bar)

(bar)

(tấn)

(vòng/ phút)

áp suất

Lực

Nhẹ

1800

300

100

10

50

Mạnh

2150  2200

300

100

18

64

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 159

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Quá trình hạ ống vách
- Đào hố mồi :
Khi hạ ống vách của cọc đầu tiên, thời gian rung đến độ
sâu 6m, quá trình rung với thời gian dài, ảnh hưởng toàn bộ
các khu vực lân cận. Để khắc phục hiện tượng trên, trước
khi hạ ống vách người ta dùng máy đào thủy lực, đào một hố
sâu 1,2m rộng 1,5x1,5m ở chính vị trí tim cọc. Sau đó lấp
đất trả lại. Loại bỏ các vật lạ có kích thước lớn gây khó khăn
cho việc hạ ống vách (casine) đi xuống. Công đoạn này tạo
ra độ xốp và độ đồng nhất của đất, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc hiệu chỉnh và việc nâng hạ casine thẳng đứng đúng
tâm.
- Chuẩn bị máy rung:
Dùng cẩu chuyển trạm bơm thủy lực, ống dẫn và máy
rung ra vị trí thi công.
- Lắp máy rung vào ống vách:
Cẩu đầu rung lắp vào đỉnh casine, cho bơm thủy lực làm
việc, mở van cơ cấu kẹp để kẹp chặt máy rung với casine. áp
suất kẹp đạt 300bar, tương đương với lực kẹp 100 tấn, cho
rung nhẹ để rút casine đưa ra vị trí tâm cọc.
- Rung hạ ống vách:
Từ hai mốc kiểm tra đặt thước để chỉnh cho vách casine vào đúng tim. Thả phanh
cho vách cắm vào đất, sau đó lại phanh giữ. Ngắm kiểm tra độ thẳng đứng. Cho búa
rung chế độ nhẹ, thả phanh từ từ cho vách chống đi xuống, vừa rung vừa kiểm tra độ
nghiêng lệch (nếu casine bị nghiêng, xê dịch ngang thì dùng cẩu lái cho casine thẳng
đứng và đúng tâm) cho tới khi xuống hết đoạn dẫn hướng 2,5m. Bắt đầu tăng cho búa
hoạt động ở chế độ mạnh, thả phanh chùng cáp để casine xuống với tốc độ lớn nhất.
Vách chống được rung cắm xuống đất tới khi đỉnh của nó cách mặt đất 6m thì
dừng lại. Xả dầu thuỷ lực của hệ rung và hệ kẹp, cắt máy bơm. Cẩu búa rung đặt vào
giá. Công đoạn hạ ống được hoàn thành.
Công tác khoan tạo lỗ:
Quá trình này được thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm. Trước khi khoan, ta
cần làm trước một số công tác chuẩn bị sau:
Công tác chuẩn bị:
Trước khi tiến hành khoan tạo lỗ cần thực kiện một số công tác chuẩn bị như sau:
- Đặt áo bao: Đó là ống thép có đường kính lớn hơn đường kính cọc 1,6 1,7 lần, cao
0,7 1m để chứa dung dịch sét bentonite, áo bao được cắm vào đất 0,3 0,4m nhờ cần
cẩu và thiết bị rung.
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 160

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Lắp đường ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đến miệng hố khoan,
đồng thời lắp một đường ống hút dung dịch bentonite về bể lọc.
- Trải tôn dưới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máy trong quá
trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan. Việc trải tôn phải đảm bảo khoảng cách
giữa 2 mép tôn lớn hơn đường kính ngoài cọc 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra
5cm.
- Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng đứng; có thể dùng
gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dưới dải xích. Trong suốt quá trình khoan luôn có 2 máy
kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứng của máy và cần khoan; hai niveau
phải đảm bảo về số 0.
- Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vận chuyển lấy đất
mang đi.
- Kiểm tra hệ thống điện nước và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quá trình thi công
được liên tục không gián đoạn.
Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite
Tỉ lệ pha Bentonite khoảng 4%, 20 50 Kg Bentonite trong 1m3 nước.
Dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan cần có các chỉ số sau (TCXD 1971997):
+ Độ pH >7.
+ Dung trọng: 1,02-1,15 T/m3.
+ Độ nhớt: 29-50 giây.
+ Hàm lượng Bentonite trong dung dịch: 2-6% (theo trọng lượng).
+ Hàm lượng cát: <6%.
Công tác khoan
- Hạ mũi khoan: Mũi khoan được hạ thẳng đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ
khoảng 1,5m/s.
CẤU TẠO MŨI KHOAN
- Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,50 830, góc nghiêng giá đỡ ổ quay cần Kelly cũng
phải đạt 78,50 830 thì cần Kelly mới đảm bảo vuông góc với mặt đất.
- Mạch thủy lực điều khiển đồng hồ phải báo từ 45 55 (kg/cm2). Mạch thuỷ lực quay
mô tơ thuỷ lực để quay cần khoan, đồng hồ báo 245 (kg/cm2) thì lúc này mô men
quay đã đạt đủ công suất.
Việc khoan:
+ Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 161

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút, sau đó nhanh
dần 18-22 vòng/phút.
+ Trong quá trình khoan, cần khoan có thể được nâng lên hạ xuống 1-2 lần để giảm
bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu.
+ Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay. Khi gặp địa chất rắn
khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà (auger flight) có lắp mũi dao
(auger head) để tiến hành khoan phá nhằm bảo vệ mũi dao và bảo vệ gầu khoan; sau
đó phải đổi lại gầu khoan để lấy hết phần phôi bị phá.
+ Chiều sâu hố khoan được xác định thông qua chiều dài cần khoan.
Rút cần khoan:
Việc rút cần khoan được thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ từ rút cần
khoan lên với tốc độ khoảng 0,3 0,5 m/s. Tốc độ rút khoan không được quá nhanh sẽ
tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành. Cho phép dùng 2 xi lanh
ép cần khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy đất ra ngoài.
Đất lấy lên được tháo dỡ, đổ vào nơi qui định và vận chuyển đi nơi khác.
Yêu cầu:
+Độ nghiêng của hố khoan không được vượt quá 1% chiều dài cọc .
+Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn được đổ đầy vào lỗ khoan. Sau mỗi
lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải được đổ đầy vào trong để chiếm chỗ.
Như vậy chất lượng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian do các thành phần của đất bị
lắng đọng lại.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 162

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Khoan tạo lỗ
Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan
Phương pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phương pháp thổi khí (air-lift).
Việc thổi rửa tiến hành theo các bước sau:
+ Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểm tra các
ren nối buộc.
+ Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để đổ bê
tông sau này. Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản lề ở hai góc.
Với chế tạo như vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửa.
+ Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan. ống thổi rửa có đường kính 250,
chiều dài mỗi đoạn là 3m. Các ống được nối với nhau bằng ren vuông. Một số ống có
chiều dài thay đổi 0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợp với chiều sâu hố khoan.
Đoạn dưới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao đổi giữa bên trong và bên ngoài.
Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa, một cửa nối với ống dẫn 150 để thu hồi
dung dich bentonite và cát về máy lọc, một cửa dẫn khí có 45, chiều dài bằng 80%
chiều dài cọc.
+ Tiến hành:
Bơm khí với áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp lực cột dung dịch tại đáy hố
khoan và duy trì trong suốt thời gian rửa đáy hố, lưu lượng không khí không ít hơn
15m3/phút. Khí nén sẽ đẩy vật lắng đọng và dung dịch bentonite bẩn về máy lọc.
Lượng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảm xuống. Quá trình thổi rửa phải bổ
sung dung dịch Bentonite liên tục khi dung dịch Bentonite tụt khoảng 1,5 m so với cao
độ dỉnh ống chống. Chiều cao của nước bùn trong hố khoan phải cao hơn mực nước
ngầm tại vị trí hố khoan là 1,25m để thành hố khoan mới tạo được màng ngăn nước,
tạo được áp lực đủ lớn không cho nước từ ngoài hố khoan chảy vào trong hố khoan.
Thổi rửa khoảng 20 30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan và giữa
hố khoan lên để kiểm tra. Nếu chất lượng dung dịch đạt so với yêu cầu của quy định
kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan thấy phù hợp với chiều sâu hố khoan thì có thể dừng
để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 163

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố cọc:
Xác nhận độ sâu hố khoan:

Đo độ sâu hố khoan:
Khi tính toán người ta chỉ dựa vào một vài mũi khoan khảo sát địa chất để tính toán độ
sâu trung bình cần thiết của cọc nhồi. Trong thực tế thi công do mặt cắt địa chất có thể
thay đổi, các địa tầng có thể không đồng đều giữa các mũi khoan nên không nhất thiết
phải khoan đúng như độ sâu thiết kế đã qui định mà cần có sự điều chỉnh.
Trong thực tế, người thiết kế chỉ qui định địa tầng đặt đáy cọc và khi khoan đáy cọc
phải ngập vào địa tầng đặt đáy cọc ít nhất là một lần đường kính của cọc. Để xác định
chính xác điểm dừng này khi khoan người ta lấy mẫu cho từng địa tầng khác nhau và
ở đoạn cuối cùng nên lấy mẫu cho từng gầu khoan.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 164

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Người giám sát hiện trường xác nhận đã đạt được chiều sâu yêu cầu, ghi chép đầy đủ,
kể cả băng chụp ảnh mẫu khoan làm tư liệu báo cáo rồi cho dừng khoan, sử dụng gầu
vét để vét sạch đất đá rơi trong đáy hố khoan, đo chiều sâu hố khoan chính thức và
cho chuyển sang công đoạn khác.
Xử lý cặn lắng đáy hố khoan:
Anh hưởng của cặn lắng đối với chất lượng cọc : Cọc khoan nhồi chịu tải trọng rất
lớn nên để đọng lại dưới đáy hố khoan bùn đất hoặc bentonite ở dạng bùn nhão sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng tới khả năng chịu tải của mũi cọc, gây sụt lún cho kết cấu bên
trên, làm cho công trình bị dịch chuyển gây biến dạng và nứt. Vì thế mỗi cọc đều phải
được xử lí cặn lắng rất kỹ lưỡng.
Có 2 loại cặn lắng:
- Cặn lắng hạt thô: Trong quá trình tạo lỗ đất cát rơi vãi hoặc không kịp đưa lên sau
khi ngừng khoan sẽ lắng xuống đaý hố. Loại cặn lắng này tạo bởi các hạt đường kính
tương đối to, do đó khi đã lắng đọng xuống đáy thì rất khó moi lên.
- Cặn lắng hạt mịn: Đây là những hạt rất nhỏ lơ lửng trong dung dịch bentonite, sau
khi khoan tạo lỗ xong qua một thời gian mới lắng dần xuống đáy hố.
Các bước xử lý cặn lắng:

Phương pháp thổi rửa dùng khí nén
- Bước 1: Xử lý cặn lắng thô.Đối với phương pháp khoan gầu sau khi lỗ đã đạt đến
độ sâu dự định mà không đưa gầu lên vội mà tiếp tục cho gầu xoay để vét bùn đất cho
đến khi đáy hố hết cặn lắng mới thôi.
Đối với phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn thĩ xong khi kết thúc công việc tạo lỗ
phải mở bơm hút cho khoan chạy không tải độ 10 phút, đến khi bơm hút ra không còn
thấy đất cát mới ngừng và nhấc đầu khoan lên.
- Bước 2: Xử kí cặn lắng hạt mịn: bước này được thực hiện trước khi đổ bê tông. Có
nhiều phương pháp xử lý cặn lắng hạt mịn.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 165

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

YEÂU CAÀU ÑOÁI VÔÙI DUNG DÒCH BENTONITE
CHÆ TIEÂU

DUNG DÒCH BAN ÑAÀU

DUNG DÒCH THU HOÀI

1.05-1.15g/cm3

1.20-1.45g/cm3

Ñoä nhôùt Marsh

18-45s

19-30s

Haøm löôïng caùt

<5%

<8%

Ñoä pH

7-9

8-10

Khoái löôïng rieâng

Thi công cốt thép
- Trước khi hạ lồng cốt thép, phải kiểm tra chiều sâu hố khoan. Sau khi khoan đợt cuối
cùng thì dừng khoan 30 phút, dùng thước dây thả xuống để kiểm tra độ sâu hố khoan.
- Nếu chiều cao của lớp bùn đất ở đáy còn lại  1m thì phải khoan tiếp. Nếu chiều sâu
của lớp bùn đất  1m thì tiến hành hạ lồng cốt thép.
Hạ khung cốt thép:
Lồng cốt thép sau khi được buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ được hạ xuống hố
khoan.
+ Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống. Cốt thép được giữ đứng ở vị trí đài
móng nhờ 3 thanh thép 12. Các thanh này được hàn tạm vào ống vách và có mấu để
treo. Mặt khác để tránh sự đẩy trồi lồng cốt thép trong quá trình đổ bê tông, ta hàn 3
thanh thép khác vào vách ống để giữ lồng cốt thép lại.
+ Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt dọc có treo các bánh lăng
bằng bê tông dầy 30mm, D/d=140/40. Khoảng cách giữa chúng là 2m. Lớp bảo vệ của
khung cốt thép là : abv = 7cm.
+ Phải thả từ từ và chắc, chú ý điều khiển cho dây cẩu ở đúng trục tim của
khung tránh làm khung bị lăn.
Công tác gia công cốt thép:
- Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt đai và cốt
đứng khung. Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ bê tông, bắt buộc
phải buộc cốt thép cho thật chắc. Muốn vậy,việc bố trí cốt chủ, cốt đai cốt đứng
khung, phương pháp buộc và thiết bị buộc, độ dài của khung cốt thép, biện pháp đề
phòng khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công đầu nối cốt thép, lớp bảo vệ cốt
thép...đều phải được cấu tạo và chuẩn bị chu đáo.
+ Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai:
Trình tự buộc như sau: Bố trí cự ly cốt chủ như thiết kế cho cọc. Sau khi cố định cốt
dựng khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly quy định, có thể gia công trước cốt
đai và cốt dựng khung thành hình tròn, dùng hàn điện để cố định cốt đai, cốt giữ
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 166

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

khung vào cốt chủ, cự ly được người thợ điều chỉ cho đúng. Điều cần chú ý là dùng
hàn điện làm cho chất lượng thép yếu đi do thay đổi tính chất cơ lý và cấu trúc thép.
Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng đoạn với
độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài.
+ Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng:
Thông thường dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến dạng
thì dây thép dễ bị bật ra. Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta phải bố trí 2
móc cẩu trở lên.

Hạ lồng thép

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 167

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Nối buộc cốt thép
Công tác đổ bê tông
Chuẩn bị
- Thu hồi ống thổi khí.
- Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tông trên
miệng.
- Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông đổ vào
chiếm chỗ.
Thiết bị và vật liệu sử dụng:
- Hệ ống đổ bê tông:
Đây là một hệ ống bằng kim loại (Trime), tạo bởi nhiều phần tử. Được lắp phía
trên một máng nghiêng. Các mối nối của ống rất khít nhau. Đường kính trong phải
lớn hơn 4 lần đường kính cấp phối bê tông đang sử dụng. Đường kính ngoài phải nhỏ
hơn 1/2 lần đường kính danh định của cọc.
Chiều dài của ống có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc.
Trước khi đổ bê tông người ta rút ống lên cách đáy cọc 25cm.
- Bê tông sử dụng:
Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệ cấp phối
bê tông đòi hỏi phải có sự phù hợp với phương pháp này, nghĩa là bê tông ngoài việc
đủ cường độ tính toán còn phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễ chảy trong ống dẫn và
không hay bị gián đoạn, cho nên thường dùng loại bê tông có:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 168

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Độ sụt 17 2 cm (TCXD197-1997).
+ Cường độ thiết kế: Mác 400.
Đổ bê tông
- Lỗ khoan sau khi được vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông. Nếu quá trình này
quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan. Khi dặc tính của dung dịch
không tốt thì phải thực hiện lưu chuyển dung dịch cho tới khi đạt yêu cầu.
- Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút bằng bao tải chứa vữa xi măng nhão, đảm
bảo cho bê tông không bị tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc dung dich khoan, loại trừ
khoảng chân không khi đổ bê tông.
- Khi dung dịch Bentonite được đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời về
máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hại keo hoá làm tăng độ
nhớt của Bentonite.
- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránh lực đẩy làm đứt
mối hàn râu cốt thép vào vách.
- Để tránh hiện tượng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lấn, nhưng ống vẫn phải
ngập trong bê tông như yêu cầu trên.
- ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay. Vị trí rửa ống phải nằm xa cọc tránh nước
chảy vào hố khoan.
Để đo bề mặt bê tông người ta dùng quả rọi nặng có dây đo.
Yêu cầu:
- Bê tông cung cấp tới công trường cần có độ sụt đúng qui định 17 2 cm, do đó
cần có người kiểm tra liên tục các mẻ bê tông. Đây là yếu tố quan trọng quyết định
đến chất lượng bê tông.
- Thời gian đổ bê tông không vượt quá 3 giờ.
- ống đổ bê tông phải kín, cách nước, đủ dài tới đáy hố.
- Miệng dưới của ống trước lúc đổ bê tông hạ xuống đến đáy sau đó được nâng
lên với chiều cao nhiều nhất là 15cm. Trong quá trình đổ miệng dưới của ống luôn
ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m.
- Không được kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc.
- Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc và không bi phân tầng
- Bê tông trong ống phải đảm bảo đủ độ cao và luôn lớn hơn áp lực của cột nước
hoặc cột dung dịch xung quanh.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 169

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Lắp ống đổ bê tong

Đổ bê tong

Đổ bê tông và thu hồi Bentonite.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 170

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Xử lý bentonite thu hồi
Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn. Do đó
Bentonite lấy từ dưới hố khoan lên để đảm bảo chất lượng để dùng lại thì phải qua tái
xử lý. Nhờ một sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lượng đất vụn trong dung dịch
bentonite sẽ được giảm tới mức cho phép.
Bentonite sau khi xử lý phải đạt được các chỉ số sau (Tiêu chuẩn Nhật Bản):
- Tỉ trọng : <1,2.
- Độ nhớt : 35-40 giây.
- Hàm lượng cát: khoảng 5%.
- Độ tách nước : < 40cm3.
- Các miếng đất : < 5cm.

Máy xử lý Bentonite

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 171

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Trạm cung cấp và sử lý Bentonite
Rút ống chống vách:
- Tháo dỡ toàn bộ giá đỡ của ống phần trên.
- Cắt 3 thanh thép treo lồng thép.
- Dùng máy rung để rút ống lên từ từ. Trong quá trình rút ống chống phải đảm bảo
ống được giữ thẳng đứng và đồng trục với cọc.
- Sau khi rút ống chống cần kiểm tra khối lựng và cao độ đầu cọc nhằm đảm bảo cọc
không bị thu nhỏ và bê tông không bị lẫn bùn đất xung quanh do áp lực của đất, nước,
mùn khoang.
Một số sự cố thường gặp và phương pháp xử lý
Một số sự cố thường xảy ra trong thi công cọc nhồi như: sụt lở thành hố khoan, rơi các
thiết bị thi công vào hố khoan, khung cốt thép bị trổi lên, khung và cốt thép bị cong
vênh, nước vào trong ống đổ bê tông.
Sụt lở thành hố khoan
Với phương pháp thi công cọc nhồi bằng phương pháp tuần hoàn thì thành hố khoan
được giữ ổn định bởi việc duy trì áp lực dung dịch trong lỗ khoan. Nhưng nguyên
nhân dẫn đến sự sụt lở thành hố khoan thì có nhiều như:
-Duy trì áp lực cột nước không đủ.
-Mực nước ngầm có áp tương đối cao.
-Tỷ trọng và nồng độ dung dịch không đủ.
-Tốc độ tạo lỗ quá nhanh.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 172

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

-Trong tầng cuội sỏi có nước chảy hoặc không có nước, trong hố xuất hiện hiện tượng
nước chảy đi mất.
-Các lực chấn động ở các môi trường xung quanh.
-Khi hạ cốt thép và ống dẫn va vào thành hố phá vỡ màng dung dịch hoặc thành hố.
Như vậy theo các nguyên nhân kể trên để đề phòng sụt lở thành hố ta phải nắm
chắc dược địa chất, mực nước ngầm, khi lắp dựng ống thép phải chú ý độ thẳng đứng
của ống vách. Với phương pháp thi công phản tuần hoàn, việc quản lý dung dịch phải
được đặc biệt chú trọng. Tốc độ tạo lỗ phải đảm bảo, giảm bớt các lực chấn động xung
quanh, quá trình lắp dựng khung cốt thép phải thật cẩn trọng.
Các thiết bị thi công rơi vào hố khoan
Để đề phòng các thiết bị thi công như các chi tiết kim loại, đặc biệt là gầu khoan rơi
vào trong lỗ khoan mà nguyên nhân là do gãy chốt hoặc phá bỏ liên kết thì ta phải có
biện pháp phòng ngừa như:
-Dùng cáp hoặc xích phòng hộ vào cần khoan.
-Thợ vận hành phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị vận hành.
Nếu đã xảy ra thì biện pháp xử lý thường là dùng gầu ngoạm để lấy lên hoặc dùng các
móc để kéo lên. Trường hợp các dụng cụ này đã bị đất lấp vùi thì trước đó phải dùng
biện pháp xử lý rửa sạch đất cát lấp trên,
Khung cốt thép bị trồi lên
Trong một số trường hợp khi đang đổ bê tông phát hiện lồng thép bị trồi lên thì biện
pháp để phòng và xử lý như sau:
-Phải gia công khung cốt thép phải thật chính xác, đặc biệt chú ý mối nối đầu giữa hai
đoạn khung cốt thép.
-Trong khi đổ bê tông phải đặc biệt chú ý độ thẳng đứng của ống dẫn cũng như của
khung cốt thép vì kết cấu khung cốt thép phần trên có nhiều cốt chủ hơn phần dưới
nên trọng lượng lớn hơn. Hơn nữa khung thép lại dài khả năng bị nén cong vênh lại
càng lớn.
-ống đổ bê tông để ngập quá nhiều cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc lồng thép
trồi lên.
Nước vào trong ống dẫn
Do quá trình đổ bê tông trong ống dẫn phải nhấc lên hạ xuống nhiều lần làm cho đầu
nối bị rò nước hoặc nhấn ống quá quy định làm cho nước vào trong ống dẫn đến việc
bê tông bị phân ly, mất độ dẻo, làm giảm chất lượng bê tông.
Biện pháp phòng ngừa và xử lý là:
-Kiểm tra toàn bộ ống dẫn trước khi đổ bê tông.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 173

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

-Trong quá trình đổ bê tông đáy ống phải ngập đúng quy định trong bê tông, nhấc ống
lên xuống đúng quy định.
-Khi đã phát hiện có nước trong ống phải thật nhanh chóng dùng loại thiết bị hút nước
đường kính nhỏ hút hết nước trong ống ra rồi mới tiếp tục đổ bê tông.
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi:
Đây là công tác rất quan trọng, nhằm phát hiện các thiếu sót của từng phần trước khi
tiến hành thi công phần tiếp theo. Do đó, có tác dụng ngăn chặn sai sót ở từng khâu
trước khi có thể xảy ra sự cố nghiêm trọng.
Công tác kiểm tra có trong cả 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đang thi công .
Kiểm tra trong giai đoạn thi công
Công tác kiểm tra này được thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạn thi công được
tiến hành, và đã được nói trên sơ đồ quy trình thi công ở phần trên.
Sau đây có thể kể chi tiết ở một như sau:
+ Định vị hố khoan:
Kiểm tra vị trí cọc căn cứ vào trục tạo độ gốc hay hệ trục công trình.
Kiểm tra cao trình mặt hố khoan.
Kiểm tra đường kính, độ thẳng đứng, chiều sâu hố khoan.
+ Địa chất công trình:
Kiểm tra, mô tả loại đất gặp phải trong mỗi 2m khoan và tại đáy hố khoan, cần
có sự so sánh với số liệu khảo sát được cung cấp.
+ Dung dịch khoan Bentonite:
Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite như đã trình bày ở phần: "Công tác khoan tạo lỗ".
Kiểm tra lớp vách dẻo (Cake).
+ Cốt thép:
Kiểm tra chủng loại cốt thép.
Kiểm tra kích thước lồng thép, số lượng thép, chiều dài nối chồng, số lượng các
mối nối.
Kiểm tra vệ sinh thép : gỉ, đất cát bám...
Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: thép gấp bảo vệ, móc, khung thép chống đẩy nổi.
+ Đáy hố khoan :
Đây là công việc quan trọng vì nó có thể là nguyên nhân dẫn đến độ lún nghiêm trọng
cho công trình .
Kiểm tra lớp mùn dưới đáy lỗ khoan trước và sau khi đặt lồng thép.
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 174

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Đo chiều sâu hố khoan sau khi vét đáy.
+ Bê tông:
Kiểm tra độ sụt .
Kiểm tra cốt liệu lớn.
Kiểm tra chất lượng cọc sau khi đã thi công xong
Công tác này nhằm đánh giá cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật đã xảy ra.
Có 2 phương pháp kiểm tra:
+ Phương pháp tĩnh
+ Phương pháp động.
Phương pháp tĩnh.
Gia tải trọng tĩnh:
Đây là phương pháp kinh điển cho kết quả tin cậy nhất.
Đặt các khối nặng thường là bê tông lên cọc để đánh giá sức chịu tải hay độ lún của
nó.
Có 2 quy trình gia tải hay được áp dụng :
- Tải trọng không đổi: Nén chậm với tải trọng không đổi, quy trình này đánh
gia sức chịu tải và độ lún của nó theo thời gian. Đòi hỏi thời gian thử lâu.
Nội dung của phương pháp: Đặt lên đầu cọc một sức nén; tăng chậm tải trọng
lên cọc theo một qui trình rồi quan sát biến dạng lún của đầu cọc. Khi đạt đến lượng
tải thiết kế với hệ số an toàn từ 2 3 lần so với sức chịu tính toán của cọc mà cọc không
bị lún quá trị số định trước cũng như độ lún dư qui định thì cọc coi là đạt yêu cầu.
- Tốc độ dịch chuyển không đổi: Nhằm đánh giá khả năng chịu tải giới hạn của
cọc, thí nghiệm thực hiện rất nhanh chỉ vài giờ đông hồ.
Tuy ưu điểm của phương pháp nén tĩnh là độ tin cậy cao nhưng giá thành của nó lại
rất đắt.Chính vì vậy, với một công trình người ta chỉ nén tĩnh 1% tổng số cọc thi công
(tối thiểu 2 cọc), các cọc còn lại được thử nghiệm bằng các phương pháp khác.
Phương pháp khoan lấy mẫu.
Người ta khoan lấy mẫu bê tông có đường kính 50 150mm từ các độ sâu khác nhau.
Bằng cách này có thể đánh giá chất lượng cọc qua tính liên tục của nó.
Cũng có thể đem mẫu để nén để thử cường độ của bê tông.
Tuy phương pháp này có thể đánh giá chính xác chất lượng bê tông tại vị trí lấy mẫu,
nhưng trên toàn cọc phải khoan số lượng khá nhiều nên giá thành cũng đẵt.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 175

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Phương pháp siêu âm
daây chuyeån ñeán

tôøi

maùy phaân tích

0

Chæ huy
tôøi

Boä phaän ghi

KIEÅM TRA COÏC BAÈNG
TIA GAMMA
10
15cm

OÁng 50/60

80cm

20

max

OÁng 102/114
30
Nguoàn
phoùng xaï

Ñaàu doø

VUØNG AÛNH HÖÔÛNG CUÛA
TIA GAMMA TRUYEÀN QUA

- Nguyên lý thiết bị:
Phương pháp siêu âm xác định tính toàn khối của cọc dựa trên đặc điểm của quá trình
truyền sóng siêu âm trong vật liệu bê tông. Sóng siêu âm truyền từ đầu phát qua vật
liệu cọc đến đầu thu. Đặc tính của vật liệu ảnh hưởng đến tín hiệu thu được trên máy
đo. Trong thí nghiệm siêu âm, hai đầu thu, phát sóng siêu âm được thả xuống đáy của
ống đặt sẵn trong lòng cọc trước khi đổ bê tông (hai đầu đo phải luôn cùng cao độ).
Cả đầu thu và phát được kéo lên với một vận tốc đặt trước phù hợp với chiều dài cọc
và khả năng của máy đo. Trong quá trình đầu đo định chuyển lên đỉnh tín hiệu được
hiển thị trên màn hình và được ghi lại thành file dưới dạng số và được lưu giữ trong
thiết bị đo.
- Tính năng kỹ thuật
Bộ thiết bị siêu âm gồm các bộ phận chính sau:
* Máy đo: Là một máy tính tổ hợp với phần điều khiển thiết bị chức năng điều khiển
quá trình đo, lưu giữ số liệu.
* Bộ phận đo chiều dài: Đo chiều dài kiểm tra, kiểm soát tốc độ kéo đầu đo
* Cuộn dây: Dài tới 100m, một đầu nối với dây đo, một đầu nối với 2 đầu đo, truyền
và nhận tín hiệu giữa máy đo và các đầu đo.
* Dầu đo: đầu phát phát ra xung siêu âm có tần số 60 - 100KHz
Các thiết bị siêu âm hiện nay cho phép đo các cọc có đường kính tới 2,5m. Tần số của
tín hiệu từ 250MHz. Tần số đo từ 1 - 5cm/lần đo. Tần số phát xung 12 - 20 Hz.
- Quy trình thí nghiệm
Quá trình thí nghiệm siêu âm cụ thể như sau:

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 176

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

+ Đánh số các ống siêu âm trên mặt đất (cọc có thể ở sâu bên dưới) theo một quy tắc.
Đo khoảng cách giữa các ống siêu âm. Trước khi đo phải khẳng định các ống siêu âm
chứa đầy nước và không bị tắc.
+ Đưa các đầu đo vào bên trong ống và thả xuống tận đáy. Căn chỉnh 2 đầu đo tại vị
trí bê tông tốt cho tín hiệu thu được là chuẩn nhất.
+ Quá trình đo bắt đầu đồng thời khi kéo hai dầu đo từ đáy ống siêu âm lên và kết thúc
khi hai đầu đo lên đến đỉnh. Trong khi kéo đầu đo lên phải liên tục cấp nước vào các
ống siêu âm. Số liệu đo được lưu giữ lại trong máy đo. Nếu nghi ngờ có khuyết tật
trong quá trinh đo được lặp lại với các thang đo khác nhau. Lặp lại quá trình đo cho
các cặp ống siêu âm (mặt cắt siêu âm) khác. Thí nghiệm cho một cọc kết thúc khi đo
siêu âm cho tất cả các mặt cắt hoàn tất.
Kết quả thí nghiệm sẽ được đơn vị thí nghiệm đánh giá sơ bộ tại hiện trường phân tích
trong phòng và lập báo cáo chính thức.
- Kết quả thí nghiệm
Tín hiệu siêu âm nhận được trên màn hình máy đo. Mỗi vị trí chiều sâu siêu âm cho
một tín hiệu siêu âm nhất định. Thông thường bê tông tốt cho tín hiệu siêu âm có biên
độ cao đồng đều, bê tông xấu cho tín hiệu yếu.
Tại mỗi độ sâu máy đo thu nhận một tín hiệu và tập hợp các tín hiệu theo chiều sâu
cho hình ảnh phổ siêu âm học.
Hình ảnh phổ siêu âm cọc chỉ cho phép đánh giá định tính chất lượng bê tông cọc. Các
thiết bị siêu âm hiện nay đều phải có phần mềm xử lý số liệu để đưa ra các thông số cụ
thể hơn là thời gian và vận tốc truyền song âm trong vật liệu cọc. Vận tốc truyền sóng
trong khoảng 3000 - 5000m/s biểu hiện bê tông tốt và đồng đều. Tại các vị trí có suy
giảm 20% vận tốc truyền sóng và vận tốc truyền sóng giảm dưới 3000m/s biểu hiện
rằng bê tông khuyết tật.
Phương pháp động
Phương pháp động hay dùng là : Phương pháp rung.
Nội dung của phương pháp:
Cọc thí nghiệm được rung cưỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần số thay
đổi.Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc được đo bằng các đầu đo chuyên dụng.
Khuyết tật của cọc như sự biến đổi về chất lượng bê tông, sự giảm yếu thiết diện được
đánh giá thông qua tần số cộng hưởng.
* Nói chung các phương pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia có trình
độ chuyên môn cao.
* Chọn phương pháp siêu âm để kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công, kiểm
tra 2 cọc.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 177

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 5
THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
Với yêu cầu thi công tầng ngầm và giải pháp móng cọc nhồi BTCT, phương án thi
công đất đề xuất theo trình tự sau:
-Thi công hệ thống cừ Larsen chống vách đất bao quanh chu vi công trình.
-Đào đất bằng cơ giới đến cao trình – 3.500m (cao trình đáy bê tông lót đài)
-Đào thủ công 20cm đất còn lại
5.1 Lựa chọn phương án chống vách :
 Theo kết quả khảo sát địa chất, lớp đất mặt của công trình là lớp đất
san lắp dày 0.5m và bên dưới là lớp bùn sét nhão, có độ sâu trung bình 10m, do đó, phạm vi đào phần ngầm của công trình nằm giữa hai lớp đất
trên.
 Một mặt, do không thể áp dụng biện pháp tạo mái dốc đất tự nhiên khi
đào do khống chế bởi các công trình hiện hữu bao quanh công trình. Vì
vậy, để đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả, ta áp dụng biện pháp chống
vách đất bằng tường cừ thép Larsen theo chu vi mặt bằng đào đất.
 Ưu điểm của loại cừ Larsen :
-Vật liệu có cường độ chịu uốn lớn.
-Được chế tạo sẵn theo theo yêu cầu, có thể hàn nối trực tiếp ngay tại công trừơng.
-Tính cơ động và khả năng luân lưu cao.
-Không yêu cầu máy thi công phức tạp và trình độ công nhân cao.
 Chọn sơ bộ cừ Larsen loại II có các thông số sau:
- Diện tích tiết diện ngang: 61,18 cm2.
- Trọng lượng: 48 KG/m.
- Mô men quán tính: 1240 cm4.
- Mô men kháng uốn: 152 cm3.
- Chiều dài: L = 12m.
5.2 Quy trình thi công :
- Sau khi tiến hành xong công đoạn ép cừ Larsen chống vách đất. Ta tiến hành cho
đào đất bằng cơ giới tới cao trình -3.500m. Việc đào đất đến cao trình -3.700m sẽ sử
dụng phương pháp đào thủ công.
5.3 Tính toán khối lượng đào:
- Khối lượng đào đất cơ giới:
Vcg = 42 × 40 × 3.5 -  × 0.42 × 0.7 ×128 = 5835 m2

- Khối lượng đào đất thủ công là:
Vtc = 42 × 40 × 0.2 -  × 0.42 × 0.2 ×128 = 323 m2
- Tổng khối lượng đào là :
V=5835+323=6158m2
5.4 Chọn máy đào :
- Chọn máy đào đất dựa trên kích thước hố đào : H=3.5m
- Đào đất bùn sét nhão
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 178

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

 Chọn máy xúc một gầu nghịch (dẫn động thủy lực) mã hiệu : EO-4321 có các
thông số kỹ thuật sau :(Theo bảng tra 35 « Máy xây dựng » của thầy Nguyễn
Tiến Thu).
q
R
h
H
tck
MÃ HIỆU
3
(giây)
(m )
(m)
(m)
(m)
EO-4321
0,65 8,95
5,5
5,5
16

- Năng suất máy đào được tính theo công thức :
N  q.N ck .k1.ktg , (

m3
)
h

q = 0,65 m3 – dung tích gầu.
Kđ = 1.05 – hệ số đầy gầu ( đất ẩm cấp III ).
Kt = 1.1 – hệ số tơi của đất.
ktg = 0,8 – hệ số sử dụng thời gian.
Trong đó:

Hệ số qui về đất nguyên thổ: k1 

K d 1.05

 0.95
Kt
1.1

3600
Tck
Với Tck =tck . kvt .kquay ( Tck thời gian của một chu kỳ quay)
Nck =

tck = 16 s ( tra bảng 35 sổ tay máy XD)
kvt = 1,1 hệ số điều kiện khi đổ đất lên thùng xe.
Kquay =1- hệ số phụ thuộc góc quay  , cần với   900
=> Tck = 16.1,1.1= 17,6
 Nck 

3600
 204.545 lần / h
17.6

=> Năng suất máy đào:

N  0.65  204.545  0.95  0.8  101.6  m3 / h 

=> Năng suất 1 máy đào trong 1 ca (8h):
Vca  N .t  101.6  8  812.8m3

Vcg

5835
= 7.2ca chọn n=8ca
Vca 812 .8
- Tính toán bề rộng theo phương ngang của hố đào :

- Số ca máy đào cần thiết : n =

=

R 2  S 2  l02  S  R 2  l02

Trong đó :
l0 : bước di chuyển của máy đào theo thiết kế
l0 = R – Rmin = 7.2 – 3.70 = 3.5 m
Rmin : bán kính đào đất nhỏ nhất R = 3.70 (m)
R : bán kính đào đất theo thiết kế
R = 0.8Rmax = 0.8x8.95 = 7.2(m)
Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang tại cao trình -0.5m:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 179

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

S  7.22  3.52  6.29m chọn s=6m

Bề rộng một nửa hố đào theo phương ngang hố đào tại cao trình -3.5m:
Smin=S-H/i=6-3/(1:0.5)=4.5m chọn Smin=4m
Vậy bề rộng của cả hố đào là B=8m
5.5 Chọn ô tô chuyển đất:
Tính số lượng xe bên chở đất.
Chọn xe IUSUZU YSZ 490D có dung tích thùng xe 12m3, khoảng cách vận chuyển 5
km (khoảng cách giả định), tốc độ xe 20 km/h, năng suất máy đào là 101.6 m3/h.
Số lượng xe bên chở đất :
m

T tck  tdv  td  tq

tch
tch

td : Thời gian đổ đất ra khỏi xe : td  1 phút.
t q : Thời gian quay xe : tq  2 phút.

tch : Thời gian đổ đất đầy lên xe.
q
12
tch  .60 
 60  7 phút.
N
101.6

Thời gian đi và về của xe :
tdv 

2  5  60
 30 phút.
20

Thời gian của 1 chuyến xe :
T  tch  td  tq  tdv  7  1  2  30  40 phút.

=> Số xe cần thiết.
m

T
40

 5.7 xe
tch
7

Chọn 6 xe vận chuyển đất (Phục vụ cho 1 máy đào), dung tích thùng xe 12m3.
5.6 Tổ chức mặt bằng thi công đào đất:
Trên MB, máy di chuyển giật lùi về phía sau theo hình chữ chi, đầy gầu thì đổ sang xe
vận chuyển. Chu kỳ làm việc của máy đào và máy vận chuyển đã tính toán hợp lý để
tránh thời gian chờ lãng phí.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 180

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LÓT MÓNG
VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH
6.1 Công tác chuẩn bị :
Sau khi công đoạn đào tỉa từng hố móng hoàn thành, tiến hành đập đầu cọc một đoạn
l=0.5m để lấy cốt thép chủ của cọc neo vào đài (cần chú ý chừa đoạn bêtông đầu cọc
0,2m để ngàm vào bêtông đài cọc).
Nạo vét hố móng. Đổ lớp bêtông lót móng đá 40x60, M100, dày D =100.
Sau khi bêtông lót đài cọc ninh kết, tiến hành định vị tim cọc, các kích thước đài cọc
theo 2 phương lên lớp bêtông lót này để chuẩn bị cho các công tác tiếp sau.
6.2 Biện pháp thi công đài cọc :
Với giải pháp kết cấu bố trí sàn tầng hầm, dầm móng và đài cọc có cao trình bằng
nhau, do đó, cần đưa ra giải pháp thi công giải quyết sự tương quan giữa 3 kết cấu
trên, bởi khi thi công sàn tầng hầm thì bắt buộc các công tác ngay bên dưới đáy sàn
tầng hầm phải hoàn thành (trong đó có :Kết cấu dầm móng, đài cọc, công tác đầm nén
nền tự nhiên dưới cốt sàn…)
Biện pháp thi công như sau :
Đợt 1 : Tiến hành đổ bêtông đài cọc tới cao trình -2.6m (đáy giằng móng). Sau đó
tiến hành đổ đất đến cao trình dưới đáy giằng móng.
Đợt 2 : Tiếp tục đổ bêtông đài cọc và giằng móng tới cao trình -2.2m (có kèm biện
pháp xử lý mạch ngừng thi công). Sau đó đổ đất đến cao trình đáy sàn tầng hầm
Đợt 3 : Đổ bê tông sàn tầng hầm
6.3 Công tác cốt thép :
Công tác cốt thép cũng cần lưu ý các điểm sau :

 Đảm bảo bề dày lớp bêtông bảo vệ a = 50mm bằng các biện pháp sau :
-Dùng các con bọ tạo da bêtông (bằng ximăng hay bêtông dư sau khi đổ, tuyệt đối
không dùng gạch)
-Để giữ khoảng cách giữa lớp thép trên và dưới của đài móng, có thể uốn đai giữ
khoảng cách cốt thép như hình bên (dùng Þ12, )
-Ngoài ra, cao trình đổ bêtông có thể kiểm soát bằng cách bố trí các con kê trùng nhau
theo phương đứng.
h

Maët BT
Lôùp theùp treân

Con boï

Lôùp theùp döôùi

ÑAI GIÖÕ KHOAÛNG CAÙCH
2 LÔÙP THEÙP

 Cần tuân thủ đúng phương của lớp thép trên và dưới của vỉ móng.
6.4 Công tác côppha:(móng điển hình M1 có kích thước 4000x4000x1500)
a. Vật liệu sử dụng :
Loại 1 : 1000X500X50, theo mỗi phương dùng 12 tấm
Các thanh sườn dùng thép hộp 50x50x1,8mm, 50x100x1,8mm liên kết với nhau bằng
khóa của bộ sản phẩm của FUVI. Thanh chống xiên Hòa Phát K-102 có chiều dài ống
ngoài 1,5m, chiều dài ống trong 2m, chịu lực nén tối đa 2000 kG.
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 181

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

b. Tính toán cốt pha đứng :
- Tính toán thanh sườn đứng :
Tải trọng tiêu chuẩn :
qtc   .H   qd
 .H  2500  0.95  2375KG / m2 : áp lực ngang của bê tông mới đổ.
  2500KG / m3 : khối lượng riêng của bê tông.
H = 0.95 m : Chiều cao mỗi lớp bê tông phụ thuộc vào bán kính đầm dùi.

q

d

 qd 1  qd 2

qd1  400KG / m2 : tải trọng do đổ bê tông bằng máy.
qd 2  200KG / m2 : tải trọng do đầm rung.
qd 1 , qd 2 : tra bảng 10.2 trang 148 sách “Kỹ thuật thi công” của TS.Đào Đình Đức

(chủ biên); PGS. Lê Kiều.
Tuy nhiên, với cốppha đứng thường khi đổ thì không đầm và ngược lại, do vậy:

q

d

 qd1  400KG / m2

Tải trọng tính toán:

qtt  n. .H   nd .qd

n  nd  1.3 : hệ số vượt tải (tra bảng 10.3 trang 148 sách “Kỹ thuật thi công” của

TS.Đào Đình Đức (chủ biên); PGS. Lê Kiều.
 qtt  1.3  2500  0.95  1.3  400  3607.5KG / m2

Bố trí thanh sướn ngang và dọc như hình vẽ trên
Tải trọng phân bố đều trên mét dài :
qo  qtt  b  3607.5  0.5  1803.7 KG / m

Momen tính toán :
q × l12 1803 .7 × 0.52
M1 =
=
= 45 .09 kGm
10
10
M=M1=45.09 kGm
Sử dụng thanh thép hộp 50X50X1.8mm làm sườn ngang:
bn .ln3 bt .lt3

 14.8cm4
12
12
J 14.8
W  
 5.9cm3
y 2.5
J

Kiểm tra ứng suất:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 182

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

M max 45.09 ×100
=
= 764 .23(kG / cm2 ) < [R] = 2100 (kG / cm2 )
W
5.9
- Tính sườn ngang : do cấu tạo thanh chống xiên liên kết với sườn ngang tại vị
trí liên kết với thanh sườn đứng nên thanh sườn ngang không chịu uốn mà
đóng vai trò định vị cốp pha.
- Tính thanh chống xiên : thanh chống chịu lực nén dọc trục, lấy gần đúng và
thiên về an toàn ta lấy lực nén lớn nhất tác dụng lên thanh chống bằng lực
tập trung của sườn đứng tác dụng lên sườn ngang truyền vào thanh chống
Lực lớn nhất tác dụng vào cây chống : N=1803.7x0.5=902kG
- Kiểm tra khả năng chịu lực của sàn thao tác ván 3000x600x30mm
Tải trọng tiêu chuẩn :

=

qtc  pc   qd

pc  150KG / m2 : hoạt tải do người thi công trên sàn thao tác.

q

d

 400KG / m2 : tải trọng do máy thi công.

 qtc  150  400  550KG / m2

Tải trọng tính toán :
qtt  nc . pc  n. qd ( nc  1,2; n 1,3 : hệ số vượt tải)
 qtt  1, 2.150  1,3.400  700 KG / m2

Tải trọng tác dụng trên mét dài:
qo  qtt .b  700.0,6  420KG / m

Vì sàn thao tác đặt trực tiếp lên thép đài móng (ở đây là do nhiều thép hoa mai đỡ
thép sàn chịu) nên khả năng chịu lực luôn được đảm bảo
6.5 Công tác bê tông đài móng:
a. Khối lượng bê tông:
Khối lượng bêtông đài móng, bêtông lót móng được tổng hợp thành bảng sau :
BT ĐÀI
MÓNG
M1
M2
M3
M4
GIẰNGMÓNG

h
(m)
1.3
1.3
1.3
1.3
0.6

a
(m)
4
5
1.6
8.8
156.4

BT LÓT
b
(m)
4
5
4
11.2
0.4

h’
(m)
0.1
0.1
0.1
0.1

a’
(m)
4.2
5.2
1.8
9

VBT
b’
(m)
4.2
5.2
4.2
11.4

TỔNG CỘNG

3

Vbt lót
3

VBT

(m )

(m )

SL

20.8
32.5
8.32
128.13
37.536

1.764
2.704
0.756
10.26

8
12
8
1

Vbt lót

3

(m )

(m 3 )

36.6912
87.88
6.28992
1314.5933
37.536
1483

14.112
32.448
6.048
10.26
63

b. Tổ chức thi công trên mặt bằng:
 Đối với bêtông lót móng:
Ta chi tiến hành cho đầm đá 40x60 tại đáy móng bằng máy đầm chân cừu, sau đó cho
trộn ximăng và cát đạt mác 100, đổ xuống hố móng rồi đầm phẳng mặt.
 Đối với bêtông đài cọc,giằng móng:
-Dùng bêtông sản xuất tại nhà máy Mác #400
-Trên mặt bằng thi công, bố trí 1 xe bơm bê tông.
-Xe đứng cách tường cừ Larsen 2.5 m
c. Chọn máy phục vụ thi công:
c.1. Máy bơm bêtông:
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 183

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

Theo « Album thi công xây dựng » của thầy Lê Văn Kiểm, chọn máy
bơm bêtông có mã hiệu : BSF..9 với thông số :
-Lưu lượng : 90 m3/giờ
-Áp suất bơm : 105 bar
-Chiều dài xylanh : 1400 mm
-Đường kính xy lanh : 200 mm.
c.2. Ô tô vận chuyển bêtông:
Sử dụng bêtông sản xuất tại nhà máy sau đó được chuyển đến công trình bằng ô tô
chuyên dùng.
- Năng suất xe tải được xác định theo công thức :
N  q.n.Kt

Trong đó :
- q : trọng lượng bêtông chuyên chở. (Mỗi chuyến xe chở 6.3m3 bêtông)
q  6.3  2.5  15.75T
- Kt  0,7 : hệ số sử dụng xe theo thời gian.

- n : số chuyến xe trong 1 ca. (8h)
n

60  8 480

Tch
Tch

Tch : Thời gian 1 chuyến xe đi và về.
Tch = tchất + tdỡ + tvận động + L/Vđi + L/Vvề .
- tchất = 10 phút. (xe đứng nhận vữa)
- tdỡ = 6 phút. (xe đứng chờ bơm đổ bêtông )
- tvận động = 4 phút.
- Vđi = Vvề = 20 Km/h ( Tốc độ di chuyển trong tp).

4  2  60
 44 phút
20
480
480
 N  q.
.Kt  15.75 
.0, 7  120.3T
Tch
44
120.3 120.3
=> Năng suất bêtông cung cấp /ca : n 

 48.2m3 / ca
 bt
2,5
 Tch  10  6  4 

=> Số xe tải cần thiết đảm bảo phục vụ đổ khối lượng bêtông trong 1 ca:
m=1483/48.2=31 xe chọn 31 xe
Tra theo Sổ tay chọn máy thi công xây dựng, ta chọn xe tải mã hiệu AM-369 có các
thông số kỹ thuật như sau :
+ Dung tích thùng : 6.3m3
+ Ôtô cơ sở: TARTA - 815
+ Công suất động cơ : 47.5 KW
+ Tốc độ quay thùng trộn: 4  12,5 vòng /phút
+ Độ cao đổ phối liệu vào : 3,5 m
+ Thời gian đổ bêtông ra (min) : 6 phút
+ Vận tốc di chuyển : 60 Km/h
(Trên đường nhựa)
+ Kích thước giới hạn: (dài x rộng x cao) = (8.43x2.5x3.5)m
+ Trọng lượng xe khi có bêtông : 27.4 T

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 184

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

c.3. Chọn đầm dùi:
Dùng đầm dùi bê tông do công ty Hòa Phát cung cấp với các thông số sau:
 Đầu dùi : Chọn loại đầu dùi PHV - 28 có:
- Kích thước: (28x345) mm.
- Biên độ rung: 2 mm.
- Tần số rung: 12001400 lần/phút
- Trọng lượng: 1,2 kg.
 Dây dùi : Chọn loại dây PSW có:
- Đường kính ruột: 7,7 mm.
- Đường kính vỏ: 28 mm.
- Chiều dài dây: 3 m.
 Mô tơ nguồn : Loại PMA - 1500 có:
- Công suất: 1,5 KVA ; 1 pha
- Trọng lượng: 6,5 kg

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 185

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 7 : THI CÔNG SÀN VÀ TƯỜNG TẦNG HẦM
7.1 Thi công nền tầng hầm :
7.1.1 Công tác chuẩn bị :
Sau khi hoàn thành công tác bêtông móng, đà kiềng. Tiến hành giai đoạn chuẩn bị cho
thi công nền tầng hầm theo các công việc sau :
 Lấp đất hố móng.
 Tiến hành đầm nén lớp đất tự nhiên tiếp xúc với sàn bằng đầm chân cừu
(hoặc các dụng cụ khác tương đương) đến độ chặt thiết kế.
 Sau đó, tiến hành rải một lớp đá 40x60,tiếp tục đầm đến cao trình đáy
sàn tầng hầm.
 Rải lớp vữa trộn sẵn, mác 100, đầm nhẹ để vữa lấp đầy các kẽ hở của
lớp đá 40x60. Làm phẳng mặt.
 Sau khi lớp vữa đã ninh kết, tiến hành cho vệ sinh mặt bằng để chuẩn bị
cho các công tác tiếp theo.
Chọn máy đầm đất của hãng Mikasa, số hiệu MTR-8CHR có các thông số :
- Kích thước mặt đầm : 357x300
- Biên độ giật : 55mm
- Lực đập : 1200 KG
- Tần số : 570-600 lần/phút
- Thể tích bình chứa nhiên liệu : 1,6 lít - Dùng xăng pha dầu
- Động cơ : ROBIN EC10G_4W
- Trọng lượng : 81 Kg.
7.1.2 Công tác cốt thép :
Bố trí cốt thép theo đúng chủng loại và đúng yêu cầu về thiết kế như bản vẽ thiết kế
kết cấu. Sử dụng các cục kê bê tông cốt thép hoặc các con đôi (con kê) bằng thép uốn
để định vị thép sàn đúng vị trí thiết kế.
7.1.3 Công tác bêtông :
a. Biện pháp thi công :

Bêtông sàn đổ một lớp dày 300mm trên toàn bộ diện tích nền.

Tại các vị trí nền dưới tường tầng hầm, đổ cao thêm 1 đoạn 100mm để
bố trí tấm cách nước Waterstop tại vị trí mạch ngừng thi công.
Khối lượng bêtông đổ nền tầng hầm được tính trong bảng sau :
KẾT CẤU

h
(m)

a
(m)

b
(m)

Sàn 200mm
Đà giằng móng

0.2
0.2x0.4

40
156.4

42

VBT
(m3)
336
12.5

TỔNG CỘNG
348.5
b. Tổ chức thi công bêtông:
 Sau khi hoàn thành công tác cốt thép, dọn dẹp mặt bằng sau đó có thể dùng
biện pháp đổ bêtông được chở tới công trường dưới sự hỗ trợ của máy bơm
bê tông.
 Theo « Album thi công xây dựng » của thầy Lê Văn Kiểm, chọn máy bơm
bêtông có mã hiệu : BSF..9 với thông số :
-Lưu lượng : 90 m3/giờ
-Áp suất bơm : 105 bar
-Chiều dài xylanh : 1400 mm
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 186

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

-Đường kính xy lanh : 200 mm.
 Xác định diện tích dải đổ :
F

Qt1  t 2 .k
h

Trong đó :
F : diện tích dải đổ(m3)
Q : lượng bê tông có thể cung cấp (m3/h)
t1 : thời gian bắt đầu ninh kết của bê tông(h)
t2 : thời gian vận chuyển vữa bê tông(h)
h : chiều dày sàn (m)

F

48.2  0.5  0.15 0.9
0.3

 54m2  chonF  54m2

c. Chọn ô tô vận chuyển bêtông:
Sử dụng bêtông sản xuất tại nhà máy, vận chuyển đến công trình bằng ô tô chuyên
dùng.
Tổng khối lượng bêtông sàn tầng hầm : 1056.3 m3
Chọn xe chở bê tông 6.3m3 mỗi chuyến.
Năng suất bêtông cung cấp /ca: n 

120,3

120,3
 48, 2m3 / ca
2,5

 bt
=> Số xe tải cần thiết đảm bảo phục vụ đổ khối lượng bêtông trong 1 ca:
n=348.5/48.27.2 => chọn 8 xe.
Tra theo Sổ tay chọn máy thi công xây dựng, ta chọn xe tải mã hiệu AM-369 có các
thông số kỹ thuật như sau :
+ Dung tích thùng : 6.3m3
+ Ôtô cơ sở: TARTA - 815
+ Công suất động cơ : 47.5 KW
+ Tốc độ quay thùng trộn: 4  12,5 vòng /phút
+ Độ cao đổ phối liệu vào : 3,5 m
+ Thời gian đổ bêtông ra (min) : 6 phút
+ Vận tốc di chuyển : 60 Km/h
(Trên đường nhựa)
+ Kích thước giới hạn: (dài x rộng x cao) = (8.43x2.5x3.5)m
+ Trọng lượng xe khi có bêtông : 27.4 T

7.2 THI CÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM:
7.2.1 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG
 Tường tầng hầm được tiến hành sau khi các công đoạn thi công bêtông đài
móng, sàn tầng hầm kết thúc.
 Khi thi công coppha tường tầng hầm, có thể tận dụng sàn tầng hầm làm vị
trí neo giữ hệ cây chống, cáp giằng..khi đó, trong quá trình đổ bêtông sàn
tầng hầm cần bố trí sẵn các cốt thép chờ, neo vào bêtông sàn để phục vụ
cho mục đích này.
7.2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 187

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

 Trước khi thực hiện công tác cốt thép cho tường tầng hầm, cần tiến hành
công đoạn vệ sinh cốt thép chờ đã dính bêtông trong quá trình đổ sàn tầng
hầm. Có thể thực hiện bằng bàn chải sắt hoặc các dụng cụ tương đương.
 Lưu ý làm sạch các tấm Waterstop được đặt sẵn tại vị trí mạch ngừng giữa
lớp bêtông sàn và tường tầng hầm.
 Tập kết trên mặt bằng sàn các tấm coppha, cây chống dọc theo chu vi tường
tầng hầm.
7.2.3 CÔNG TÁC CỐT THÉP:
 Lắp dựng cốt thép tường tầng hầm.
 Bố trí các cục kê bêtông cao 2,5cm, cách khoảng a=800 theo 2 phương trên
lưới thép tường.
 Có thể dùng các thanh thép đai Þ10, uốn thành chữ U để giữ khoảng cách
cố định giữa 2 lớp lưới thép.
7.2.4 CÔNG TÁC CÔPPHA:
 Coppha tường tầng hầm sử dụng các tấm thép
 Với chiều cao tường tầng hầm là 3.5 m. Theo đó, có thể chọn tấm coppha
tiêu chuẩn có kích thước : 900x600x50
7.2.4.1 Tính toán và bố trí ti giằng , sườn, cây chống:
a. Quan điểm tính toán :
Côppha tường tầng hầm chủ yếu chịu tác dụng lực xô ngang của bêtông do :
-Trọng lượng của bêtông mới đổ
-Tải trọng do đổ bêtông: q = 400 KG/m2
-Tải trọng do đầm vữa bêtông : qđầm = 200 KG/m2
b. Ảnh hưởng của biện pháp đổ bêtông:
Bêtông được đổ thành từng lớp với chiều cao 0.4- 0.5 m, dọc theo suốt chiều dài
tường tầng hầm. Thời gian dãn cách tối đa của 2 lớp không quá 60 phút.
=> trên quan điểm như vậy, khi tính toán ti giằng chịu hoàn toàn áp lực ngang phát
sinh của bêtông thì hệ thanh sườn và cây chống chỉ giúp định vị tường và chịu áp lực
gió tác dụng vào coppha tường.
- Dùng bu lông ϕ14, khoảng cách theo phương đứng là 900, khoảng cách theo phương
ngang các bu lông là 750
Ta có :
-Ap lực bêtông : q1=γh=2500x0.9=2250 kG/m2
-Tải trọng do đổ bêtông:
q = qđổ = 400 KG/m2
-Tải trọng do đầm rung:
q = qđầm = 200 KG/m2
-Lực phân bố tác dụng vào ván khuôn :
qo= 2250 + 400 + 200 =2850 KG/m2
-Lực tác dụng vào ti giằng :
P=qo=2850x0.9x0.75=1923.75 kG/m2
-Lực tính toán tác dụng vào ti giằng :
Ptt=1923.75 x1.3=2500.87 kG
Ptt  1.3  925  1202.5KG

-Cường độ chịu lực của bu lông :
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 188

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

[P] = RF = 2100 ×

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

 × 1.4 2

= 3233 kG > Ptt = 2500 .87 kG
4
=> Vậy, thanh giằng đảm bảo điểu kiện chịu áp lực ngang của bêtông.
=> việc bố trí các thanh sườn ngang, đứng và cây chống theo yêu cầu chống áp
lực gió tác dụng lên ván khuôn.
Tuy nhiên, do phần côppha tường được lắp dựng ở độ cao -2.0m (hoàn toàn
dưới cốt nền tự nhiên) => bố trí cây chống và thanh sườn theo yêu cầu cấu tạo.
7.2.5 CÔNG TÁC BÊTÔNG TƯỜNG TẦNG HẦM:
7.2.5.1 Yêu cầu kỹ thuật :
 Đối với tường tầng hầm, cần có biện pháp đổ bêtông để hạn chế hiện tượng
xuất hiện mạch ngừng (yêu cầu chống thấm) trừ vị trí khe lún của công
trình và phải có biện pháp xử lý chống thấm khe lún này.
 Thời gian giãn cách giữa 2 lớp đổ bêtông tối đa: 60 phút.
7.2.5.2 Phương pháp đổ bêtông:
Với yêu cầu khống chế về thời gian đổ bêtông, ta sử dụng bêtông thương phẩm
để chủ động trong việc cung ứng bêtông. Nhằm hạn chế việc xử lý mạch ngừng giữa
hai phân đoạn đổ ta tiến hành đổ bêtông tường chỉ có một phân đoạn
7.2.5.3 Chọn máy thi công:
a. Chọn máy bơm bêtông
Để thuận lợi khỏi tốn thời gian chi phí ta sử dụng lại xe và máy thi công như trên : xe
đổ bê tông AM-369 và máy bơm bê tông BSF..9, xe di chuyển trên mặt bằng cách
hàng cừ 2,5m.
- Tính chọn lưu lượng bơm bêtông với các thông số sau :
- Chiều cao đổ bêtông :
hđổ= htầng hầm - hgờ BT nền
=> hđổ = 3.5 - 0,1 = 3.4m
- Tổng khối lượng bêtông tường V = (40+42)x2x3.4x0.3 = 167.28 m3
- Bề dày tường
b = 0,3 m
- Chiều dài tường đổ cho một vị trí máy : L = (40+42)x2 = 164m
- Chọn thời gian giãn cách t = 45 phút
=> Lưu lượng bơm bêtông :
V=b.h.L.t/60=0.3x0.5.164x45/60=18.45m3/h
Với lưu lượng bơm của máy là 90 m3/h hoàn toàn có thể dùng máy bơm này
cho nhiều lần đổ mà sao cho đảm bảo cho bêtông đổ lớp sau và lớp lên lớp bêtông đổ
trước sao cho nó không bị ninh kết .
b. Chọn máy đầm dùi:
Dùng đầm dùi bê tông do công ty Hòa Phát cung cấp với các thông số sau:
+ Đầu dùi : Chọn loại đầu dùi PHV - 28 có:
- Kích thước (28x345) mm.
- Biên độ rung 2 mm.
- Tần số rung: 12001400 lần/phút
- Trọng lượng 1,2 kg.
+ Dây dùi : Chọn loại dây PSV - 3 có : số lượng 2
- Đường kính ruột: 7,7 mm.
- Đường kính vỏ: 19 mm.
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 189

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Chiều dài dây: 3 m.
+ Mô tơ nguồn : Loại PMA - 1500 co : số lượng 2
- Công suất 1,5 KVA, 1 pha
- Trọng lượng: 6,5 kg
c. Tính chọn tổ đội thi công:
Với 1 máy bơm bêtông, ta chuẩn bị 1 tổ phục vụ bơm gồm 10 người. Trong đó:
-Điều khiển vòi bơm: 2 người
-Đầm dùi: 4 người/ 2 máy (1 người đầm, 1 người di chuyển motor)
-Gõ thành coppha, trám kẽ: 2 người
-Pha và tưới hỗn hợp dung dịch SikaLatex: 2 người
(1 người pha trộn, 1 người tưới lên vị trí mạch ngừng)
Để đảm bảo bêtông không bị phân tầng và tạo rỗ tại mặt tiếp xúc giữa tường và sàn
tầng hầm, ta tổ chức đầm dùi thành 2 tốp:
+ Tốp thứ 1 đứng trước hướng vòi bơm, đầm lớp bêtông mỏng (bị sụt từ miệng đổ ra)
bên dưới nhằm không tạo lỗ rỗng giữa bêtông và tấm Sika Waterbars.
+ Tốp thứ 2 theo sau vòi đổ, có nhiệm vụ đầm bêtông lớp mặt cho đúng với cao trình
đổ dự kiến.
Trong quá trình đầm, còn có 2 thợ giữ nhiệm vụ gõ thành coppha, trám kẽ bằng bao
ximăng tẩm nước nhằm phát hiện các sự cố khả dĩ nếu có và đảm bảo cho mặt bêtông
hoàn thiện không bị rỗ.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 190

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

CHƯƠNG 8
AN TOÀN LAO ĐỘNG
8.1 KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT :
- Hố đào ở nơi người qua lại nhiều hoặc ở nơi công cộng như phố xá , quảng
trường , sân chơi … phải có hàng rào ngăn , phải có bảng báo hiệu , ban đêm
phải thắp đèn đỏ .
- Trước mỗi kíp đào phải kiểm tra xem có nơi nào đào hàm ếch , hoặc có vành
đất cheo leo , hoặc có những vết nứt ở mái dốc hố đào ; phải kiểm tra lại mái
đất và các hệ thống chống tường đất khỏi sụt lở … , sau đó mới cho công nhân
vào làm việc .
- Khi trời nắng không để công nhân ngồi nghỉ ngơi hoặc tránh nắng ở chân mái
dốc hoặc ở gần tường đất .
- Khi đào những rãnh sâu , ngoài việc chống tường đất khỏi sụt lở , cần lưu ý
không cho công nhân chất những thùng đất , sọt đất đầy quá miệng thùng,
phòng khi kéo thùng lên , những hòn đất đá có thể rơi xuống đầu công nhân
làm việc dưới hố đào . Nên dành một chổ riêng để kéo các thùng đất lên xuống
, khỏi va chạm vào người . Phải thường xuyên kiểm tra các đay thùng , dây cáp
treo buộc thùng . Khi nghỉ , phải đậy nắp miệng hố đào , hoặc làm hàng rào vây
quanh hố đang đào .
- Đào những giếng hoặc những hố sâu có khi gặp khí độc ( CO ) làm công nhân
bị ngạt hoặc khó thở , khi này cần phải cho ngừng công việc ngay và đưa gấp
công nhân đến nơi thoáng khí . Sau khi đã có biện pháp ngăn chặn sự phát sinh
của khí độc đó , và công nhân vào làm việc lại ở chổ củ thì phải cử người theo
dõi thường xuyên , và bên cạnh đó phải để dự phòng chất chống khí độc .
- Các đống vật liệu chất chứa trên bờ hố đào phải cách mép hố ít nhất là 0.5m .
- Phải đánh bậc thang cho người lên xuống hố đào , hoặc đặt thang gỗ có tay vịn
. Nếu hố hẹp thì dùng thang treo .
- Khi đào đất bằng cơ giới tại thành phố hay gần các xí nghiệp , trước khi khởi
công phải tiến hành điều tra các mạng lưới đường ống ngầm , đường cáp ngầm
… Nếu để máy đào lầm phải mạng lưới đường dây diện cao thế đặt ngầm, hoặc
đường ống dẫn khí độc của nhà máy … thì không những gây ra hư hỏng các
công trình ngầm đó , mà còn xảy ra tai nạn chết người nữa .
- Bên cạnh máy đào đang làm việc không được phép làm những công việc gì
khác gần những khoang đào, không cho người qua lại trong phạm vi quay cần
của máy đào và vùng giữa máy đào và xe tải .
- Khi có công nhân đến gần máy đào để chuẩn bị dọn đường cho máy di chuyển ,
thì phải quay cần máy đào sang phía bên , rồi hạ xuống đất . Không được phép
cho máy đào di chuyển trong khi gầu còn chứa đất .
- Công nhân làm công tác sửa sang mái dốc hố đào sâu trên 3m , hoặc khi mái
dốc ẩm ướt thì phải dùng dây lưng bảo hiểm , buộc vào một cọc vững chãi.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 191

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

8.2 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU

- Dụng cụ để trộn và vận chuyển bêtông phải đầy đủ, không sử dụng hư hỏng,
-

-

-

hàng ngày trước khi làm việc phải kiểm tra cẩn thận dụng cụ và dây an tòan.
Dụng cụ làm bêtông và những trang bị khác không được vứt từ trên cao, phải
chuyền theo dây chuyền hoặc chuyền từ tay mang xuống. Những viên đá to
không dùng được phải để gọn lại hoặc mang xuống ngay, không được ném
xuống.
Sau khi đổ bê tông xong phải thu xếp dụng cụ gọn gàng và rữa sạch sẽ, không
được vứt bừa bãi hoặc để bê tông khô cứng trong các dụng cụ ấy.
Bao xi măng không được chồng cao quá 2m, chỉ được chồng 10 bao một,
không được dựa vào tường, phải để cách tường từ 0,6m đến 1m để làm đường
đi lại.
Hố vôi đào dưới đất phải có rào ngăn chắc chắn để tránh người ngã vào, rào
cao ít nhất là 1m, có 3 chắn song theo mặt đất, dưới cùng phải có ván ngăn. Hố
vôi không được sâu quá 1,2m và phải có tay vịn cẩn thận. Công nhân đi lấy vôi
phải mặc quần, yếm và mang găng ủng. Không được dùng nước lã để rửa mặt
khi bị vôi bắn vào mặt, phải dùng dầu để rửa (y tế phải dự trữ dầu này).
Xẻng phải để làm sấp hoặc dựng đứng (không để nằm ngửa), cuốc bàn, cuốc
chim, cào phải để lưỡi hoặc mũi nhọn cắm xuống đất.

8.3 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY

- Máy trộn bê tông phải bố trí gần nơi đổ bê tông, gần khi cát đá và nơi lấy nước.
- Khi bố trí máy trộn bê tông cạnh bờ hố móng phải chú ý dùng gỗ rãi đều kê ở
-

-

-

dưới đất để phân bố đều và phân bố rộng tải trọng của máy xuống nền đất tránh
tập trung tải trọng xuống bốn bánh xe xó thể gây lún sụt vách hố móng.
Nếu hố móng có vách thẳng đứng, sâu, không có gỗ chống mà cứ cố đặt máy
sát ra bờ móng để sau này đổ bê tông và cào máng cho dễ là nguy hiểm, vì
trong quá trình đổ bê tông máy trộn sẽ rung động, mặt khác nước dùng để trộn
thường bị vung vãi làm ướt đất dưới chân móng. Do đó máy trộn bê tông ít
nhất phải đặt cách bờ móng 1m và trong quá trình đổ bê tông phải thường
xuyên theo dõi tình hình vách hố móng, nếu có vết nứt phải dừng ngay công
việc gia cố lại.
Máy trộn bê tông sau khi đã lắp đặt vài vị trí cần kiểm tra xem máy đặt có vững
chắc không, các bộ phận hãm, ly hợp hoạt động có tốt không, các bộ phận
truyền động như bánh răng, bánh đai đã được che chắn, động cơ điện đã được
nối đất tốt chưa v.v…tất cả đều tốt mới được vận hành.
Khi làm việc chung quanh máy trộn bê tông phải ăn mặc gọn gàng; phụ nữ phải
đội nón, không để tóc dài lòng thòng, dễ quấn vào máy nguy hiểm. Tuyệt đối
không được đứng ở khu vực thùng vận chuyển vật liệu vào máy.
Không phải công nhân tuyệt đối không được mở hoặc tắt máy, trừ trường hợp
khẩn cấp cấn phải tắt máy ngay.
Không được sửa chữa các hỏng hóc của máy trộn bê tông khi máy đang chạy,
không được cho xẻng gát vào các tảng bê tông trong thùng trộn khi nó đang
quay, dù là quay chậm, việc cạo rửa lau chùi thùng quay chỉ được tiến hành khi
ngừng máy.

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 192

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

- Khi đầm bê tông bằng máy đầm rung bằng điện phải có biện pháp đề phòng
-

-

điện giật và giảm tác hại do rung động của máy đối với cơ thể thợ điềi khiển
máy.
Mọi công nhân điều khiển máy đầm rung đều phải được kiểm tra sức khỏe
trước khi nhận việc và phải định kỳ khám sức khỏe theo chế độ vệ sinh an tòan
lao động.
Để giảm bớt tác hại của hiện tượng rung động đối với cơ thể người, máy đầm
rung phải dùng lọai tay cầm có bộ phận giảm chấn.
Để tránh bị điện giật, trước khi dùng máy dầm rung bằng điện phải kiểm tra
xem điện có rò ra thân máy không. Trước khi sử dụng, thân máy đầm rung
phải được nối đất tốt, dây dẫn cáp điện phải dùng dây có ống bọc cao su dày.
Các máy đầm chấn động sau khi đầm 30 – 35 phút phải nghỉ 5 – 7 phút để máy
nguội.
Khi chuyển máy đầm từ chỗ này sang chỗ khác phải tắt máy. Các đầu dây phải
kẹp chặt và các dây dẫn phải cách điện tốt. Điện áp máy không quá 36 – 40 V.
Khi máy đang chạy không được dùng tay ấn vào thân máy đầm. Để tránh cho
máy khỏi bị nóng quá mức, mỗi đợt máy chạy 30 đến 35 phút phải chi nghỉ để
làm nguội. Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được dội nước vào máy
đầm để làm nguội. Đối với máy đầm mặt, khi kéo lê máy trên mặt bê tông phải
dùng một thanh kéo riêng, không được dùng dây cáp điện vào máy để kéo vì
làm như vậy có thể làm đứt dây điện hoặc làm rò điện nguy hiểm.
Đầm dùi cũng như đầm bàn khi di chuyển sang nơi khác để đầm đều phải tắt
máy.
Hàng ngày sau khi đầm phải làm sạch vừa bám dính vào các bộ phận của máy
đầm và sửa chữa các bộ phận bị lệch lạc, sai lỏng; không được để máy đầm
ngòai trời mưa.

8.4 AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG

- Các đường vận chuyển bê tông trên cao cho xe thô sơ phải có che chắn cẩn
-

thận.
Khi vận chuyển bê tông bằng băng tải phải đảm bảo góc nghiêng băng tải  200
phải có độ dày ít nhất 10 cm.
Việc làm sạch ống lăn, băng cao su, các bộ phận khác chỉ tiến hành khi máy
làm việc.
Chỉ vận chuyển vữa bê tông bằng băng tải từ dưới lên trên, hết sức hạn chế vận
chuyển ngược chiều từ trên xuống.
Khi băng tải chuyển lên hoặc xuống phải có tín hiệu bằng đèn báo hoặc kẻng,
còi đã qui ước trước.
Vận chuyển bê tông lên cao bằng thùng đựng bê tông có đáy đóng mở thì thùng
đựng phải chắc chắn, không rò rỉ, có hệ thống đòn bẩy để đóng mở đáy thùng
một cách nhẹ nhàng, an tòan, khi đưa thùng bê tông đến phểu đổ, không được
đưa thùng qua đầu công nhân đổ bê tông. Tốc độ quay ngang và đưa lên cao
thùng bê tông phải chậm vừa phải sao cho lúc nào dây treo thùng cũng gần như
thẳng đứng, không được đưa quá nhanh để thùng đung đưa trào đổ bê tông ra
ngòai và có thể va đập nguy hiểm vào ván khuôn đà giáo và công nhân đứng

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 193

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

-

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

trên giáo. Chỉ khi nào thùng bê tông đã ở tư thế ổn định, treo cao trên miệng
phểu đổ xuống khỏang 1m mới được mở đáy thùng cho bê tông chảy xuống.
Nếu trên sàn công tác có các lỗ hổng để đổ bê tông xuống phía dưới thì khi
không đổ bê tông phải có nắp đậy kín.
Nếu cần dùng trục để đưa bê tông lên cao thì khu vực làm việc phải rào lại
trong phạm vi 3m2, phảo có bảng yết cấm không cho người lạ vào, ban đêm
phải có đèn để ngay trên đầu bảng yết cấm.
Khi cần trục kéo bàn đựng xô bê tông lên cao thì phải có người ở dưới giữ và
điềi khiển bằng dây thong. Người giữ phải đứng ra xa, không được đứng dưới
bàn lên xuống.
Tuyệt đối không ngồi nghỉ hoặc gánh bê tông vào trong hàng rào lúc máy đang
đưa bàn vật lệu lên xuống.

8.5 AN TOÀN KHI ĐẦM ĐỔ BÊ TÔNG

- Khi đổ bê tông theo các máng nghiêng hoặc theo các ống vòi voi cần phải kẹp
-

chặt máy vào thùng chứa vào ván khuôn, đà giáo hoặc cốt thép để tránh giật
đứt khi vữa bê tông chuyển động trên máng hoặc trong ống vòi voi.
Khi đổ vữa bê tông ở độ cao trên 3m không có che chắn (ví dụ khi sửa chữa
các sai hỏng trong bê tông…) phải đeo dây an tòan, các dây an toàn phải được
thí nghiệm trước.
Không được đổ bê tông ở đà giáo ngòai khi có gió cấp 6 trở lên.
Thi công ban đêm hoặc khi trời có sương mù phải dùng đèn chiếu có độ sáng
đấy đủ.
Công nhân san đầm bê tông phải đi ủng cao su cách nước, cách điện. Mặc quần
áo bảo hộ lao động, đeo găng tay để da khỏi tiếp xúc với vữa bê tông là chất ăn
da, phải đội mũ cứng để chống các vật nặng và bê tông từ sàn công tác phía
trên rơi xuống.

8.6 AN TOÀN KHI DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG

- Công nhân tưới bê tông phải có đầy đủ sức khỏe, quen trèo cao, phụ nữ có thai
và người thiếu máu, đau thần kinh không được làm việc này.
- Khi tưới bê trên cao mà không có dàn giáo thì phải đeo dây an tòan. Không
đứng trên mép ván khuôn để tưới bê tông.
- Khi dùng ống nước để tưới bê tông thì sau khi tưới xong phải vặn vòi lại cẩn
thận.
8.7 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Khi lắp dựng phải làm sàn
Đề phòng bị ngã và dụng cụ rơi từ trên xuống. Công tác có lan can bảo vệ
Không được tháo dở ván khuôn ở nhiều nơi khác nhau
- Đưa ván khuôn từ trên cao xuống đất phải có các dụng cụ và phương pháp hợp
lý , không đặt nhiều trên dàn hoặc thả từ trên cao xuống
- Phải thường xuyên kiểm tra ván khuôn , giàn giáo và sàn công tác . Tất cả phải
ổn định , nếu không thì phải gia cố làm lại chắc chắn rồi mới cho công nhân
làm việc
GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 194

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2008-2013

8.8 AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP
- Không cắt thép bằng máy thành những đoạn nhỏ dưới 30cm vì chúng có thể
văng ra xa gây nguy hiểm
Khi cạo rỉ sắt phải đeo kính bảo vệ mắt
- Không được đứng trên thành hộp dầm khi thi công cốt thép dầm . Kiểm tra độ
bền chắc của các dây bó buộc khi cẩu lắp côppha và cốt thép
- Không đến gần những nơi đang đặt cốt thép , côppha cho đến khi chúng được
liên kết bền vững
- Khi hàn cốt thép , phải đeo mặt nạ phòng hộ , áo quần đặc biệt và phải đeo
găng tay

GVHD KẾT CẤU: TRẦN QUỐC HÙNG
GVHD THI CÔNG: ĐẶNG ĐÌNH MINH
SVTH: PHẠM VĂN PHÚC – MSSV: 0851031869

Trang 195

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful