GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG

(In hoa cỡ chữ 11, font chữ Times New Roman)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG

(In hoa cỡ chữ -------------------------------14, font chữ Times New Roman) ---------------------------------------

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN (In hoa cỡ chữ 14, font chữ Times New Ro
NGUYỄN THANH BÌNH

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỸ
(In hoa cỡ chữ 14-18, font chữ Times New Roman)
ĐỀ CƢƠNG

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN LUẬN VĂN THẠ CS Ỹ KỸ THU ẬT TỬ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG M KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 60.52.70 (Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử)8 60.34.05 (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh) 60.48.15 (Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng 60.48.01 (Chuyên ngành Khoa học máy tính) (In hoa cỡ chữ 12, font chữ Times New Roman)
NHA TRANG - 2010

ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
(đối với chuyên ngành KTĐT

2010 ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT (đối với chuyên ngành KTĐT h . font chữ Times New Roman) CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG KÊNH TRUYỀN TRONG HỆ THỐNG UMTS THEO CÔNG NGHỆ LTE MÃ S Ố :60.48.70 (Chuyên ngành Kỹ thuật Điện ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠ C SỸ KỸ THU ẬT tử)8 60.34.05 (Chuyên ngành :NG Quản trị kinh doanh) Người hướng dẫn khoa học: TS.48.70 CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG M KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 60. font chữ Times New Roman) NHA TRANG . font chữ Times New Roman) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔN HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG (In hoa cỡ chữ -------------------------------14.01 (Chuyên ngành Khoa học máy tính) (In hoa cỡ chữ 12.LƢƠNG HỒ KHANH 60. font chữ Times New Ro NGUYỄN THANH BÌNH TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỸ (In hoa cỡ chữ 14-18.15 (Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng 60. font chữ Times New Roman) --------------------------------------- HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN (In hoa cỡ chữ 14.52.GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG (In hoa cỡ chữ 11.52.

với GSM và CDMA là những ví dụ điển hình đa phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia. Các cuộc thử nghiệm và trình diễn này đa chứng tỏ năng lực tuyệt vời của công nghệ LTE và khả năng thương mại hóa LTE đã đến rất gần. Tôi nghiên cứu về ước lượng kênh trong các kênh thay đổi nhanh. hiệu suất và tính phức tạp thấp. truy cập internet.LỜI MỞ ĐẦU Thông tin di động ngày nay đa trở thành một ngành công nghiệp viễn thông phát triển rất nhanh và mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà khai thác. Đề tài được tổ chức như sau: Chương 1: Tổng quan về LTE Chương 2: Phương pháp ước lượng kênh và mô hình toán học của hệ thống. Đó chính là sự khác biệt giữa mạng di động thế hệ thứ 3 (3G) và mạng di động thế hệ thứ tư (4G). chơi game. Vì vậy điều quan trọng để phân tích chủ đề này là các ước lượng được so sánh bằng cách thông qua phép quan sát ảnh hưởng của các ước lượng trên hệ thống hoàn chỉnh. tải cơ sở dữ liệu v. Sự ra đời của hệ thống di động thế hệ thứ ba với các công nghệ UMTS là một tất yếu để có thể đáp ứng được nhu cầu truy cập dữ liệu. Trong nghiên cứu này tôi tập trung vào nghiên cứu việc ước lượng kênh cho LTE.v… với một tốc độ “siêu tốc” mà không phải quan tâm tới chi phí cho lưu lượng sử dụng. nghe nhạc trực tuyến. điện thoại thấy hình. Trong tương lai không xa với LTE. Hệ thống di động thế hệ thứ hai. ta có thể truy cập tất cả các dịch vụ mọi lúc mọi nơi trong khi vẫn di chuyển: xem phim chất lượng cao HDTV. Chương 3: Uớc lượng kênh trong kênh Fading Chương 4: Tóm tắt . Theo thống kê của Ericsson ước tính các thẻ dữ liệu chiến đến 73% lưu lượng của một mạng không dây cho dù nó chỉ chiếm 3% số thuê bao. Vì vậy khi các hệ thống thông tin di động thế hệ 2. các thuê bao di động không sử dụng nhiều các cuộc gọi video hay cuộc gọi thoại mà sử dụng nhiều hơn cho các mục đích truyền tải dữ liệu. Tôi trình bày hai xấp xỉ tối thiểu tuyến tính (LMMSE) trong ước tính kênh. đó là LTE (Long Term Evolution). nơi mà các sóng mang con không hoàn toàn trực giao với nhau. Trái ngược với dự đoán ban đầu. âm thanh. có liên quan đến các ứng dụng thời gian thực. Tuy nhiên. băng thông rộng của người sử dụng. hình ảnh với tốc độ cao.5G hay 3G vẫn đang phát triển không ngừng nhưng các nhà khai thác viễn thông lớn trên thế giới đa bắt đầu tiến hành triển khai thử nghiệm một chuẩn di động thế hệ mới có rất nhiều tiềm năng và có thể sẽ trở thành chuẩn di động 4G trong tương lai. nó sẽ được sử dụng bởi tất cả các thiết bị LTE. thị trường viễn thông càng mở rộng càng thể hiện rõ những hạn chế về dung lượng và băng thông của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai. Sự phát triển của thị trường viễn thông di động đã thúc đẩy mạnh mẽ việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống thông tin di động mới trong tương lai. Tuy vẫn còn khá mới mẻ nhưng mạng di động băng rộng 4G đang được kỳ vọng sẽ tạo ra nhiều thay đổi khác biệt so với những mạng di động hiện nay.

LTE cung cấp một con đường tiến hóa đến các tốc độ cao hơn và độ trễ thấp hơn. LTE cho một môi trường dịch vụ di động hấp dẫn và phong phú hơn. khả dụng trong ô có bán kính lên đến 30 km. từ phân tập thu và phát cơ bản đến phân tập không gian MIMO. Được chỉ rõ trong 3GPP phiên bản 8 [3]. cho phép chuyển giao các dịch vụ xuyên suốt. WCDMA hay GSM/GPRS/EDGE. Hơn thế nữa. hiệu quả sử dụng phổ tần của OFDM được tăng cường nhờ các sơ đồ điều chế bậc cao hơn như là 64QAM. trôi chảy trong khu vực phủ sóng của HSPA. hội thảo video/audio chất lượng cao. Kết quả là thông lượng trung bình gấp 5 lần của HSPA. GPRS và EDGE. WCDMA và HSPA). giao diện không gian LTE kết hợp đa truy nhập và điều chế dựa trên OFDMA cho đường xuống. cùng với các kỹ thuật vô tuyến bổ sung như MIMO và định dạng chùm lên đến 4 anten mỗi trạm. Các đặc điểm của LTE . LTE/SAE hỗ trợ không chỉ chuyển giao trong hệ thống. tốc độ đường lên theo lý thuyết của LTE có thể đạt 75 Mbit/s cho mỗi phổ tần 20 MHz. . . mã hóa turbo. . Cùng với sự hiệu quả hơn trong sử dụng phổ tần hữu hạn của các nhà kha i thác. tốc độ số liệu đường xuống cực đại về mặt lý thuyết là 300 Mbit/s cho mỗi phổ tần 20 MHz.16m) Tất cả đều có chung mục đích về mặt cải thiện hiệu quả sử dụng phổ tần với hệ thống có độ rộng băng lớn nhất cung cấp tốc độ cao nhất thông qua việc sử dụng các sơ đồ điều chế bậc cao hơn và công nghệ đa ăn ten.9” G khác là:     3GPP HSPA+ 3GPP EDGE Evolution 3GPP2 UMB Mobile WiMAX™ (IEEE 802.Cùng tồn tại với các chuẩn và hệ thống trước: Người sử dụng LTE sẽ có thể thực hiện các cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối của mình và phải truy nhập đến các dịch vụ số liệu cơ sở. cùng với SC-FDMA cho đường lên. 1. thời gian thực như là trò chơi điện tử nhiều người.9G”. và sự thực thi bị giới hạn trong các ô có bán kính lên đến 100 km. 3GPP LTE là một trong số 5 chuẩn không dây trong “3. Nó được xây dựng trên các nền tảng kỹ thuật của họ các hệ thống mạng tế bào 3GPP (bao gồm GSM. . . Ở LTE.Hiệu quả sử dụng phổ tần cao: Hiệu quả sử dụng phổ tần cao hơn của LTE cho phép các nhà khai thác cung cấp ngày càng tăng số lượng khách hàng trong vùng phổ tần đang tồn tại và trong tương lai với chi phí phân phối mỗi bit được giảm xuống.Môi trường toàn IP: Một trong những tính năng đáng kể nhất của LTE là sự chuyển dịch đến mạng lõi hoàn toàn dựa trên IP với giao diện mở và kiến trúc đơn giản hóa .Kế hoạch tần số linh hoạt: LTE có thể được cung cấp tối ưu trong ô có kích thước lên đến 5 km.Trễ được giảm: Bằng cách giảm thời gian round-trip xuống còn 10 ms hoặc thậm chí ít hơn (so với 40-50 ms cho HSPA). FEC tinh vi như là bit đuôi.Tăng cường giao diện không gian cho phép tăng tốc độ số liệu: LTE được xây dựng trên một mạng truy nhập vô tuyến hoàn toàn mới dựa trên công nghệ OFDM.Chƣơng 1 Tổng quan LTE là viết tắt của Long Term Evolution (Sự tiến hóa trong tương lai xa) miêu tả công việc chuẩn hóa của 3GPP để xác định phương pháp truy nhập vô tuyến tốc độ cao mới cho các hệ thống truyền thông di động. các chuẩn “3. Do đó. mã hóa xoắn. Điều này cho phép các dịch vụ tương tác. thậm chí khi họ nằm ngoài vùng phủ sóng LTE.

Với các công nghệ mạng tế bào 3GPP. Dựa trên họ chuẩn UMTS/HSPA. chẳng hạn từ công nghệ WCDMA lên LTE mà bỏ qua bước phát triển trung gian lên HSPA. Việc . Sự tiến hóa lên LTE là tự nhiên đối với các nhà khai thác dựa trên họ công nghệ 3GPP. Có nhiều tùy chọn để nâng cấp công nghệ mạng hiện tại lên LTE cho cả các công nghệ 3GPP và phi 3GPP. 1800MHz. Các tùy chọn phát triển lên LTE LTE cung cấp con đường tiến hóa cho các nhà khai thác triển khai tất cả các công nghệ 3GPP và phi 3GPP. LTE yêu cầu sự tiến hóa từ các mạng chuyển mạch lai kênh/gói hiện nay trở thành một môi trường đơn giản hóa. Như vậy. Một mục tiêu then chốt khác của dự án là hòa hợp các hệ thống LTE cùng tồn tại với các mạng chuyển mạch kênh kế thừa. 1.5 GHz) cũng như là 850-900MHz. Để tiến lên thế hệ 4G thì hoặc là sẽ triển khai LTE hoặc là triển khai một hệ thống không dây hoàn toàn khác là WiMAX. nó có thể hoạt động trong tất cả các băng tần 3GPP theo cặp phổ tần hoặc không theo cặp phổ tần. Song song với giao diện vô tuyến mới cấp cao của nó. Ngoài ra. 3 Hình 1. LTE sẽ tăng cường các khả năng của các công nghệ mạng tế bào hiện tại để thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng có thói quen với các dịch vụ băng rộng cố định. . con đường tiến hóa lên LTE dễ thấy nhất là từ GSM lên EDGE. tiếp theo lên WCDMA rồi HSPA và cuối cùng là lên LTE. Băng tần triển khai LTE Công nghệ LTE phù hợp triển khai trên độ rộng băng tần trong phạm vi từ 1. 2. Nhưng với nhiều nhà khai thác di động dựa trên các công nghệ phi 3GPP (như CDMA2000 của 3GPP2) cũng nên có quyết định tiến lên LTE bởi vì hệ thống tương đương với LTE của 3GPP2 là UMB đã bị hủy chọn.Khả năng giảm chi phí: Đưa ra những tính năng như RAN đa nhà cung cấp hoặc mạng tự tối ưu SON sẽ giúp giảm OPEX và cung cấp tiềm năng giảm chi phí trên mỗi bit thấp hơn.1 .liên hệ thống mà còn chuyển giao liên miền giữa miền chuyển mạch gói và miền chuyển mạch kênh. Bao gồm các băng tần lõi IMI-2000 (1. Như vậy. còn có nhiều con đường phát triển trực tiếp từ công nghệ 3GPP hiện tại lên LTE mà bỏ qua các bước trung gian khác.25 MHz đến 20 MHz. toàn IP. nó hợp nhất môi trường định hướng thoại của các mạng di động hiện nay với các khả năng dịch vụ tập trung số liệu cho Internet cố định.9-2 GHz) và các băng mở rộng (2. mạng LTE có thể triển khai trên bất cứ băng tần nào được sử dụng bởi các hệ thống 3GPP. hơn thế nữa.7-2. Điều này cho phép các nhà khai thác đưa ra LTE hoàn toàn IP và duy trì giá trị của các nền tảng dịch vụ dựa trên thoại đang tồn tại trong khi thu lợi từ sự đẩy mạnh thực thi LTE cho các dịch vụ số liệu.

quyết định theo hướng nào còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như kinh tế. Tuy nhiên... . thị trường.. như nhiều nhà khai thác CDMA2000 trên thế giới đã quyết định chuyển sang LTE..

vị trí tương đối của các pilot symbols là như nhau. Sau khi biến đổi Fourier ngược Inverse Fast Fourier Transform (IFFT) và chuyển đổi song song sang nối tiếp các tiền tố chu kỳ được thêm vào và tín hiệu truyền được tạo ra bởi một bộ chuyển đổi số sang tương tự. Tại các máy phát. và để đơn giản các chỉ số của subframes được bỏ qua. tại cổng anten 3 và 4 chỉ có 2 tín hiệu ước lượng kênh. Tại các cổng anten truyền thứ 3 và thứ 4 các tín hiệu ước lượng kênh ít hơn ít hơn các cổng anten 1 và anten 2.3. Hình 2. Như vậy giá trị phức tạp của các tín hiệu ước lượng là phụ thuộc vào các tế bào. Mô hình hệ thống Các thành phần liên quan của hệ thống được mô tả trong hình 2. Rõ ràng với số lượng cổng anten tăng tín hiệu ước lượng kênh là không tăng (tăng) .Chƣơng 2: Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kênh và mô hình toán học của hệ thống. mỗi mẫu tương ứng với một nhóm tế bào đồng nhất. Trong [3].việc nhảy tần có thể được mô tả như là việc bù đáp tần số cho pilot symbols cơ sở. trong đó các kênh biến đổi chậm [4]. Bất cứ khi nào có một tín hiệu ước lượng kênh truyền nằm trong miền tần số hay miền thời gian tại một cổng anten truyền những tín hiệu ước lượng kênh ở các cổng anten truyền còn lại là 0. Trước khi được chuyển đổi nối tiếp sang song song các symbols được điều chế theo |3| và pilot symbols được chèn vào.Thực tế này làm giảm hiệu quả phổ khi tăng số anten truyền. sử dụng bộ biến đổi Fourier Fast Fourier Transform (FFT) tín hiệu được chuyển đổi trong miền tần số sử dụng các kênh ước lượng và cân bằng để ước lượng dữ liệu thu được. Tại máy thu các tiền tố chu kỳ được tách ra.1 mô tả cấu trúc của tín hiệu ước lượng kênh trong hệ thống có 4 anten truyền các ô màu tương ứng với các vị trí của tín hiệu ước lượng kênh truyền tại một cổng anten. các bit dữ liệu của subframes được tạo ra (Trong hệ thống hoàn chỉnh các bit dữ liệu được trộn scrambled và mã hóa. Như mô tả trong hình 2. Tại cổng anten 1 và 2 có 4 tín hiệu ước lượng kênh truyền.1 . Vì vậy việc ước lượng kênh trên các cổng anten 3 và 4 sẽ bị giảm hơn so với các kênh trên các cổng anten 1 và 2 do đó việc sử dụng 4 cổng anten truyền sẽ được giới hạn trong nghiên cứu . nhưng từ quan điểm ước lượng kênh điều này là không quan trọng). 1. Trong các mô tả toán học sau các subframes đã được xem sét một cách kỹ lưỡng.3% tín hiệu được sử dụng để ước lượng kênh truyền. Cách đơn giản nhất để ước lượng kênh truyền trong hệ thống OFDM là chèn các tín hiệu ước lượng kênh đã dược biết trước vào lưới thời gian hay tần số của kênh truyền vị trí chèn của các tín hiệu ước lượng kênh phụ thuộc vào số anten truyền [3]. (Ví dụ như trong trường hợp của 4 cổng anten truyền 14. Giá trị phức tạp trong những tín hiệu ước lượng kênh sẽ khác nhau giữa các tín hiệu ước lượng khác nhau và giữa các té bào (Cell) khác nhau. Mô hình hệ thống sau đây được dựa trên |5|. Như vậy tín hiệu tham chiếu có thể được xem như là tín hiệu nhận dạng 2 chiều. Miền tần số của pilot symbols có thể khác nhau giữa các khung con subframes liên tiếp. 2. Cấu trúc của tín hiệu ƣớc lƣợng kênh Để điều chế ở phía phát và giải điều chế ở phía thu một cách hiệu quả thì việc ước lượng kênh truyền là một yêu cầu không thể thiếu được. Có 170 mẫu nhảy. Cho là một vector cột có chiều dài bao gồm các symbols dữ liệu điều chế của một subframes trong miền tần số biểu thị . 510 tế bào khác nhau (170 nhóm tế bào đồng nhất… một nhóm tế bào duy nhất) được xác định.

để cho là một vector cột chiều và bao gồm tất cả pilot symbols cho các vector ̃ là một chuỗi của vector .bằng (f) tại anten phát thứ n ( dài vector ). Hơn nữa.

đó là thời thời gian liên kết của kênh đủ lâu để đáp ứng xung kênh là một khoảng không đổi theo thời gian của một subframe theo |3| thời gian của một subframe là 1ms.2) là hiệu ứng Doppler của con đường thứ i.Chƣơng 3: Uớc lƣợng kênh trong kênh Fading I. Ƣớc lƣợng kênh trong kênh Fading chậm Trong phần này tôi sẽ trình bày về việc ước lượng kênh trong kênh fading khối (Block fading) giả định. Ƣớc lƣợng giới hạn nhỏ nhất của kênh truyền Bất cứ khi nào có một sóng mang ước lượng kênh trên sóng mang con subcarrier thứ k trong symbol OFDM thứ tại anten thứ . các sóng mang con subcarrier trong cùng một symbol OFDM tại các cổng anten phát còn lại là 0.3) 1. Sự gắn kết của một kênh trong |6| được định nghĩa là (3. (3. | | (3. Điều này làm giảm hiệu quả phổ .1) Với là hiệu ứng Doppler đó là sự khác biệt lớn nhất giữa các hiệu ứng Doppler. Hiệu ứng Doppler được định nghĩ là sự thay đổi tần số do sự chuyển động tương đối giữa máy phát và máy thu.

tôi nghiên cứu ước lượng kênh để nhanh chóng thay đổi kênh. Thứ hai. . nơi mà tôi giả định rằng kênh vẫn không đổi trong việc truyền tải của một subframe. tôi nghiên cứu ước lượng kênh để dần thay đổi kênh. Trước tiên. Nó có thể áp dụng hầu hết các khái niệm thảo luận với các tần số trực giao phân chia (OFDM) hệ thống với những thay đổi nhỏ chính thức.Chƣơng 5: Kiến nghị và vàm thêm Trong luận án này việc sử lý ước lượng kênh cho LTE và điều tra các hoạt động của một số khái niệm áp dụng.

Available: http://www. [Online].Tài liệu tham khảo [3] 3GPP.org/ftp/Specs/html-info/36211. 2008.3gpp._ 3rd Generation Partnership Project (3GPP). Physical channels and modulation.htm . _Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA). Sept.211. TS 36.

Viết tắt UMTS Universal Mobile Telecommunications Systems Hệ thống thông tin di động đa năng (UMTS = W-+TDS-+HS-) WCDMA TDS-CDMA Time Division-Sequence Code Division Multiple Access HSDPA High-Speed Digital Position Access FDD Frequency Division Duplex Ghép tần số song công 3GPP 3nd Generation Partnership Project .

Mở đầu Chƣơng 1 Tổng quan Chƣơng 2 Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kênh truyền và mô hình hệ thống Lớp vật lý đƣờng xuống Cấu trúc của tín hiệu ƣớc lƣợng kênh Mô hình hệ thống Chƣơng 3 Ƣớc lƣợng kênh trong kênh Fading Ƣớc lƣợng kênh trong kênh Fading biến đổi chậm Ƣớc lƣợng kênh trong kênh Fading biến đổi nhanh Chƣơng 4 Kết quả mô phỏng Chƣơng 5 Kết luận .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful