P. 1
DKTC Goi Thau

DKTC Goi Thau

|Views: 10|Likes:
Được xuất bản bởiWSSP_QuyNhon

More info:

Published by: WSSP_QuyNhon on Sep 12, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/20/2014

pdf

text

original

HỢP TÁC SONG PHƯƠNG VIỆT – BỈ DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH TỈNH BÌNH ĐỊNH

ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
TƯ VẤN TẬP HUẤN NHÂN VIÊN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT HUYỆN PHÙ CÁT THUỘC DỰ ÁN CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bình Định, 2013
1

1. Giới thiệu 1.1 Tổng quan về Dự án Dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định (gọi tắt là Dự án) có mục tiêu góp phần giảm nghèo, nâng cao sức khỏe cộng đồng, cải thiện điều kiện và chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực dự án thuộc 6 huyện của tỉnh Bình Định (Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước và Tây Sơn), thông qua thực hiện các hoạt động sau: (1) Phát triển năng lực của các đơn vị chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý công trình cấp nước nông thôn và quản lý chất thải rắn; (2) Nâng cao nhận thức về việc sử dụng nước sạch, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ môi trường thông qua tái chế, xử lý và thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả; (3) Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát (cho người dân một số xã của hai huyện Phù Cát và Tuy Phước), và công trình nâng cấp hồ chứa nước Hóc Môn (bao gồm công trình đầu mối, đập tràn và hệ thống kênh mương), với các phương thức vận hành và bảo dưỡng hiệu quả và an toàn về tài chính; (4) Triển khai các hệ thống xử lý chất thải rắn tại các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ và Tây Sơn với các phương thức vận hành và bảo dưỡng hiệu quả và an toàn về tài chính. Dự án được tài trợ bởi chính phủ Vương quốc Bỉ và chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ban quản lý dự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định (gọi tắt là Ban QLDA tỉnh) là đơn vị quản lý và thực thi dự án. Ban QLDA tỉnh và các bên liên quan là những đối tượng hưởng lợi đầu tiên từ dịch vụ tư vấn này. 1 Đối với lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn, dự án tập trung vào 3 nội dung chính: phát triển năng lực của các cơ quan chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn; nâng cao nhận thức cho người dân về việc sử dụng nước sạch; và đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát. Đối với các nội dung này, cơ quan đối tác của dự án là Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Định (gọi tắt là Trung tâm Nước). 1.2 Giới thiệu công trình cấp nước sinh hoạt Phù Cát Công trình cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát được đầu tư xây dựng 117 tỉ đồng, có công suất 5.600m3/ngày phục vụ cho 73.256 người dân hiện tại và khoảng 84.375 người dân vào năm 2020 thuộc 7 xã: Cát Nhơn, Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến (huyện Phù Cát), Phước Hòa, Phước Thắng (huyện Tuy Phước). Các hạng mục công trình:

1

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng xem Hồ sơ Kỹ thuật và Tài chính của Dự án 2

Trạm bơm cấp 1 Xây dựng 4 trạm bơm giếng, bao gồm 3 giếng có công suất là 100m 3/giờ và 1 giếng có công suất 50m3/giờ, 4 giếng hoạt động luân phiên. Chiều sâu giếng từ 9,3m đến 21m, đường kính giếng D340. Ống nước thô từ các trạm bơm giếng về trạm xử lý dài 900m, đường kính D300 bằng nhựa uPVC. Tháp làm thoáng, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch.  Trạm bơm cấp 2 Trạm bơm cấp II được xây dựng kết hợp với nhà đặt máy phát điện dự phòng, làm bằng bêtông cốt thép có kích thước 23m x 6m, bao gồm: + Phòng điều khiển máy bơm có kích thước: 4m x 6m + Phòng đặt các bơm cấp 2 và bơm rửa lọc, kích thước nhà là 11m x 6m, nhà được xây chìm trong đất. + Phòng đặt máy quạt gió và sửa chữa bơm, có kích thước 4m x 6m. 3 máy bơm cấp II có thông số kỹ thuật là: Q = 170 m3/h, H=40m (2 bơm làm việc 1 bơm dự phòng) Làm việc theo chế độ biến tần đạt Q = 5.600m3/ngày. 2 bơm rửa lọc có Q = 190m3/h và áp lực bơm: H = 12m; 1 máy quạt gió Q = 950m3/h và áp lực bơm: H = 5m.   Nhà hóa chất Loại hóa chất sử dụng thường xuyên trong dây chuyền công nghệ xử lý là Sôda và Clo. Công nghệ này có 2 vị trí cần châm clo là sau khi làm thoáng và trước khi vào bể chứa, sôda dùng để điều chỉnh pH của nước sau khi lọc, sôda được châm vào hố siphon của bể lọc. Hàm lượng hóa chất dự kiến sử dụng như sau: - Clo trước : 3,27 g/m3. - Sôda : 15 g/m3. - Clo sau : 2 g/m3.  Nhà Clo số 1 Lắp đặt 3 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (2 công tác, 1 dự phòng). Đặt 4 bình Clo loại 900 kg/bình. Lắp đặt một bơm tiếp áp có thông số kỹ thuật là 2m³/h, H= 40m.  Nhà Sô da Thiết kế 2 bể hòa trộn và tiêu thụ sôda, mỗi bể có dung tích 2 m 3, mỗi ngày pha 2 bể (24 giờ). Để hòa soda thành dung dịch 5%, thì dùng máy khuấy có công suất 0,75KW gắn tại mỗi bể.
3

Lắp đặt 2 máy bơm định lượng phèn (1 công tác, 1 dự phòng) có thông số kỹ thuật: q = 0,5 m3/h, H = 25 m.  Trạm bơm tăng áp Lắp đặt 3 bơm tăng áp có thông số kỹ thuật: Q= 80m3/giờ, H= 40m. Kích thước nhà trạm bơm: 11,4m x 4,4m. nhà trạm bơm xây nổi, được chia làm 2 phòng: phòng đặt tủ điện và phòng đặt bơm.  Nhà Clo số 2 Liều lượng Clo châm vào nước ở bể chứa là 2mg/l Lượng Clo cần châm vào nước trong 1 ngày: (2x2500)/1000 = 5,0 kg/ngày Lượng Clo dùng trong 1 tháng: (5,0 x 30) = 150 kg/tháng Lắp đặt 2 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (1 công tác, 1 dự phòng). Đặt 3 bình Clo loại 900 kg/bình. Lắp đặt một bơm tạo áp có thông số kỹ thuật là 1m³/h, H= 40m.

Tuyến ống nước sạch Tổng chiều dài tuyến ống nước sạch phủ đến 7 xã là 189.002m, đường kính lớn nhất là DN250 và nhỏ nhất là DN50 bằng nhựa uPVC và HDPE.  Dự kiến đầu tháng 9/2013 công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát được khánh thành. 2. Bối cảnh Tháng 6/2012, dự án đã hoàn thành hoạt động Đánh giá năng lực tổ chức – thể chế, bao gồm phân tích vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan đến công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát, cũng như đề xuất khuyến nghị cho tất cả các cấp nhằm cải thiện dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Kết quả Đánh giá năng lực tổ chức – thể chế là nền tảng để xây dựng mô hình quản lý cho công trình. Qua hoạt động Đánh giá năng lực tổ chức – thể chế, các bên đã đề xuất mô hình quản lý công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát. Đây là mô hình “Cấp nước an toàn”, mà Trung tâm Nước là đơn vị cung cấp dịch vụ. Tháng 9/2012, Trung tâm Nước đã lập xong Đề án mô hình quản lý và vận hành công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát. Sau đó, đến tháng 11-12/2012, Ban QLDA tỉnh đã tuyển chọn một nhóm gồm 2 tư vấn viên thẩm tra Đề án mô hình. Tư vấn 1 thẩm tra tính pháp lý, tư vấn 2 thẩm tra tính thực tiễn của mô hình. Ngoài ra, Ban QLDA tỉnh cũng đã tuyển chọn tư vấn đánh giá các nhu cầu đào tạo nhằm đảm bảo mô hình quản lý và vận hành công trình được triển khai kịp thời và hiệu quả. Tư vấn Đánh giá nhu cầu đào tạo đã cùng với Trung tâm Nước xác định các đối tượng cần được đào tạo và xây dựng lộ trình đào tạo. Trung tâm Nước có trách nhiệm đảm bảo các khóa đào tạo phải đáp ứng nhu cầu và sự cần thiết đã được xác định. Tuy nhiên, Trung tâm Nước có thể tổ chức
4

trước một số khóa đào tạo nếu xét thấy cần thiết để bắt đầu đưa công trình vào vận hành. Trung tâm Nước có trách nhiệm đề xuất ĐKTC tuyển chọn báo cáo viên cho các khóa đào tạo về vận hành và bảo dưỡng công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện tập huấn, Trung tâm Nước còn có trách nhiệm điều phối và giám sát. Căn cứ ĐKTC do Trung tâm Nước đề xuất, Ban QLDA tỉnh sẽ tuyển chọn báo cáo viên, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng của báo cáo viên nhằm đảm bảo các nội dung đào tạo tối thiểu để công tác vận hành và bảo dưỡng công trình được thực hiện đúng, an toàn và bền vững. 3. Mục tiêu 3.1 Mục tiêu chung Nâng cao năng lực vận hành và bảo dưỡng công trình và cung cấp kiến thức về xây dựng và thực hiện kế hoạch Cấp nước an toàn cho các bên có liên quan. 3.2 Mục tiêu cụ thể Tập huấn bổ sung kiến thức và kỹ năng thực tế cho nhân viên mới tuyển dụng để đạt trình độ tương đương thợ bậc 3/7, thành thạo công tác vận hành và bảo dưỡng công trình Cấp nước sinh hoạt huyện Phù Cát. 4. Quy mô công việc 4.1 Công tác chuẩn bị - Tham khảo Hồ sơ hoàn công của công trình; - Nguyên lý cấu tạo và nguyên tắc làm việc của các hạng mục công trình; - Pháp luật về lao động,… 4.2 Đối tượng được tập huấn Đối tượng là 19 nhân viên mới tuyển dụng (có thể mở rộng cho một số nhân viên khác của Trung tâm nước). 4.3 Nội dung tập huấn Lý thuyết kết hợp với thực hành, gồm các nội dung chính sau:
Số giờ dự kiến Tổng Lý Thực số thuyết hành 56 <50% >50% 56 56 40 208 <50% <50% <50% <50% >50% >50% >50% >50%
5

TT 1 2 3 4

Khóa tập huấn Cấp nước sinh hoạt nông thôn Điện động lực (ngành nước) Tự động hóa (điện tử công nghiệp) An toàn lao động, tin học Tổng cộng

Ghi chú

4.4 Chương trình tập huấn Báo cáo viên phải chuẩn bị chương trình và tài liệu đào tạo bao gồm các mẫu biểu đào tạo lý thuyết và thực hành cung cấp cho Ban QLDA tỉnh và Trung tâm Nước xem xét và chấp thuận trước khi tổ chức tập huấn. Chương trình và tài liệu đào tạo phải bám sát theo kế hoạch đào tạo do Ban QLDA tỉnh và Trung tâm Nước cung cấp. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo viên có thể đề xuất một chương trình đào tạo phù hợp hơn nhưng phải được Ban QLDA tỉnh và Trung tâm Nước chấp thuận. 5. Thời gian: 02 tháng. Dự kiến từ tháng 10 – 12/2013. 6. Yêu cầu số lượng và trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của Báo cáo viên 6.1. Số lượng Báo cáo viên: 05 người. 6.2. Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của Báo cáo viên. - Trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành Luật Dân sự, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề về an toàn lao động: 01 người; - Trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành Cấp thoát nước, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề cao đẳng: 01 người; - Trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành Điện kỹ thuật (động lực), có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng: 01 người; - Trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành Tự động hóa, , có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng: 01 người; - Trình độ Thạc sĩ trở lên chuyên ngành Tin học, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng: 01 người. Lưu ý: Đơn vị dự thầu có thể đề xuất số lượng Báo cáo viên nhiều hơn số lượng quy định tại Khoản 6.1 nhưng phải đảm bảo trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của tất cả các Báo cáo viên phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 6.2. 7. Đánh giá Cuối khóa tập huấn, tất cả các học viên phải được qua được khóa kiểm tra tay nghề và được cấp giấy chứng nhận đã qua khóa đào tạo (tập huấn, huấn luyện) về An toàn lao động.

6

8. Tổng quan nhiệm vụ - Báo cáo viên phải chuẩn bị chương trình và tài liệu đào tạo bao gồm các mẫu biểu đào tạo lý thuyết và thực hành cung cấp cho Ban QLDA tỉnh và Trung tâm Nước xem xét và chấp thuận ít nhất 10 ngày trước khi tổ chức tập huấn. - Thực hiện nhiệm vụ đào tạo lý thuyết và thực hành theo chương trình đào tạođược Ban QLDA tỉnh và Trung tâm Nước chấp thuận. - Chuẩn bị Bảng biểu đánh giá kết quả đào tạođể kiểm tra chất lượng từng học viên và tổng hợp thành Bảng đánh giá chung cho cả khóa tập huấn. 9. Dự toán ( Xem dự toán chi tiết kèm theo) 10. Tiêu chí đánh giá 10.1 Đánh giá Hồ sơ đề xuất Hồ sơ đề xuất sẽ được đánh giá theo các tiêu chí đánh giá cho gói thầu dịch vụ tư vấn không yêu cầu kỹ thuật cao, được lập căn cứ Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu. 10.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật Việc đánh giá về mặt kỹ thuật đối với từng hồ sơ đề xuất được thực hiện theo phương pháp chấm điểm (100), bao gồm các nội dung sau đây: • Năng lực của chuyên gia tư vấn: Phù hợp với yêu cầu năng lực nêu trong Điều khoản tham chiếu (30 điểm); • Kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, dựa trên các công việc đã thực hiện trước đây (30 điểm); • Phương pháp luận (20 điểm); • Thời gian thực hiện dịch vụ trong thời hạn quy định tại Mục 5 (20 điểm).

7

TT 1 2 3 Năng lực. Kinh nghiệm Phương pháp luận.

Nội dung đánh giá

Điểm Điểm tối tối đa thiểu 30 30 20 4 4 4 3 5 20 100 16 80 24 24 16

3.1 Am hiểu mục tiêu chung của hoạt động tư vấn này. 3.2 Kế hoạch giảng dạy. 3.3 Tính sáng tạo trong phương pháp giảng dạy 3.4 Phương pháp đánh giá học viên 3.5 Mô tả quá trình dẫn đến kết quả cuối cùng và khuyến nghị 4 Thời gian thực hiện hợp đồng. Tổng cộng

Ghi chú: Hồ sơ đề xuất kỹ thuật có điểm về mặt kỹ thuật thấp hơn 80 điểm là không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và không được đánh giá về mặt tài chính. Hồ sơ đề xuất kỹ thuật có điểm về mặt kỹ thuật ≥ 80 điểm là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và được đánh giá về mặt tài chính. 10.3 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính Sử dụng thang điểm (100) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật. Điểm tài chính đối với từng hồ sơ đề xuất được xác định như sau: Điểm tài chính
(của hồ sơ đề xuất đang xét)

=

P thấp nhất x (100) P đang xét

Trong đó: + P thấp nhất: giá chào thấp nhất sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo quy định trong số các nhà thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật. + P đang xét: giá chào sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ đề xuất đang xét. 10.4 Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính, trong đó tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật không được thấp hơn 80% tổng số điểm và tỷ trọng điểm về mặt tài chính không được cao hơn 20% tổng số điểm.

8

Điểm tổng hợp đối với một hồ sơ đề xuất được xác định theo công thức sau: Điểm tổng hợp = Đkỹ thuật x (80%) + Đtài chính x (20%) Trong đó: + 80%: tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật. + 20%: tỷ trọng điểm về mặt tài chính. + Đkỹ thuật: là số điểm của hồ sơ đề xuất được xác định tại bước đánh giá về mặt kỹ thuật. + Đtài chính: là số điểm của hồ sơ đề xuất được xác định tại bước đánh giá về mặt tài chính./. Người lập Giám đốc

Trần Phạm Kim Anh

Nguyễn Thành Hải

9

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->