P. 1
Vat ly dai cuong A2 - HVBCVT

Vat ly dai cuong A2 - HVBCVT

5.0

|Views: 19,439|Likes:
Được xuất bản bởiMinhbinhduong

More info:

Published by: Minhbinhduong on Jun 26, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/19/2015

pdf

text

original

1. Hin tượng nhiu x ánh sáng

Ánh sáng từ nguồn S truyền qua một lỗ
tròn nhỏ trên màn P. Sau P đặt màn quan sát E,
trên màn E ta nhận được hình tròn sáng đường
kính B’D’ đồng dạng với lỗ tròn BD. Theo định
luật truyền thẳng của ánh sáng, nếu thu nhỏ lỗ
tròn P thì hình tròn sáng trên màn E nhỏ lại.
Thực nghiệm chứng tỏ rằng khi thu nhỏ lỗ tròn
đến một mức nào đó thì trên màn E xuất hiện
những vân tròn sáng tối xen kẽ nhau. Trong vùng
tối hình học (ngoài B’D’) ta cũng nhận được

Hình 3-1: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

vân sáng và trong vùng sáng hình học (vùng B’D’) cũng có vân tối. Tại C có thể nhận được
điểm tối hay sáng phụ thuộc vào kích thước của lỗ tròn và khoảng cách từ màn E đến màn
P. Như vậy ánh sáng khi đi qua lỗ tròn đã bị lệch khỏi phương truyền thẳng.
Định nghĩa: Hin tượng tia sáng b lch khi phương truyn thng khi đi gn các chướng
ng
i vt có kích thước nh được gi là hin tượng nhiu x ánh sáng.

Chướng ngại vật có thể là mép biên hay vật cản hoặc một lỗ tròn có kích thước cùng cỡ
bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể giải thích dựa vào nguyên lí Huygens-Fresnel. Nguyên
lí đó được phát biểu như sau.

Nguyên lí Huygens - Fresnel

45

Chương 3: Nhiu x ánh sáng

- Mi đim trong không gian được sóng ánh sáng t ngun thc gi đến đều tr
thành ngun sáng th cp phát sóng ánh sáng v phía trước.
- Biên
độ và pha ca ngun th cp là biên độ và pha do ngun thc gây ra ti v trí

ca ngun th cp.

Theo nguyên lí Huygens–Fresnel, khi ánh sáng chiếu đến lỗ tròn, các điểm trên lỗ tròn
đều trở thành nguồn thứ cấp phát sóng cầu thứ cấp. Bao hình của các mặt sóng cầu thứ cấp là
mặt sóng. Ở mép của lỗ tròn mặt sóng bị uốn cong và tia sóng luôn vuông góc với mặt sóng,
do đó ở mép biên các tia sóng bị đổi phương so với phương của sóng tới (hình 3-2)

Hình 3-2. Giải thích định tính hiện tượng nhiễu xạ

Mỗi nguồn sáng thứ cấp trên mặt lỗ tròn BD có biên độ và pha dao động đúng bằng
biên độ và pha dao động do nguồn sáng S gây ra tại điểm đó. Dao động sáng tại mỗi điểm
trên màn ảnh E sẽ bằng tổng các dao động sáng do những nguồn sáng thứ cấp trên lỗ tròn
BD gây ra tại điểm đó. Từ biểu thức của hàm sóng, dựa vào nguyên lí Huygens-Fresnel
người ta có thể tìm được biểu thức định lượng của dao động sáng tại một điểm M trên màn
hình E, nhưng việc tính toán khá phức tạp vì phải tính tích phân. Fresnel đã đưa ra một
phương pháp tính đơn giản gọi là phương pháp đới cầu Fresnel.

2. Phương pháp đới cu Fresnel

Hình 3-3

46

Chương 3: Nhiu x ánh sáng

Xét nguồn sáng điểm S phát ánh sáng đơn sắc và điểm được chiếu sáng M. Lấy S làm
tâm dựng mặt cầu Σ bao quanh S, bán kính R < SM. Đặt MB = b. Lấy M làm tâm vẽ các

mặt cầu

có bán kính lần lượt là b,

...

,

,

2

1
0 Σ

Σ

Σ

2

b λ
+,

2

2
b λ
+

... , trong đó là bước sóng

do nguồn S phát ra. Các mặt cầu

λ

...

,

,

2

1
0 Σ

Σ

Σ

chia mặt cầu Σ thành các đới gọi là đới cầu
Fresnel. Với cách dựng như vậy, người ta chứng minh được rằng diện tích các đới cầu bằng
nhau và bằng:

λ

+

π

=

Δ

b
RRb

S

( 3-1)

Bán kính kr của đới cầu thứ k bằng:

k

b

RRb

rk

=

với k = 1, 2, 3...

(3-2)

Theo nguyên lí Huygens, mỗi đới cầu trở thành nguồn sáng thứ cấp phát ánh sáng tới
điểm M. Gọi ak là biên độ dao động sáng do đới cầu thứ k gây ra tại M. Khi k tăng, các đới
cầu càng xa điểm M và góc nghiêng θ tăng (hình 3-3), do đó ak giảm: a1 > a2 > a3 ... Khi k
khá lớn thì

0
ak ≈.
Vì khoảng cách từ đới cầu đến điểm M và góc nghiêng θ tăng rất chậm nên ak giảm
chậm, ta có thể coi ak do đới cầu thứ k gây ra là trung bình cộng của ak-1 và ak+1:

)

a

a

(

21

a

1

k

1

k

k

+

− +

=

(3-3)

Khoảng cách của hai đới cầu kế tiếp tới điểm M khác nhau 2

/

λ. Các đới cầu đều
nằm trên mặt sóng Σ, nghĩa là pha dao động của tất cả các điểm trên mọi đới cầu đều như
nhau. Kết quả, hiệu pha của hai dao động sáng do hai đới cầu kế tiếp gây ra tại M là:

π

=

λ

λπ

=

λπ

=

ϕ

Δ

2

.

2

)

L

L

(

2

2

1

(3-4)

Như vậy hai dao động sáng đó ngược pha nhau nên chúng sẽ khử lẫn nhau. Vì M ở
khá xa mặt Σ, ta coi các dao động sáng do các đới cầu gây ra tại M cùng phương, do đó dao
động sáng tổng hợp do các đới gây ra tại M sẽ là:
a = a1 - a2 + a3 - a4+...

(3-5)

Sau đây chúng ta sẽ sử dụng phương pháp đới cầu Fresnel để khảo sát hiện tượng
nhiễu xạ của ánh sáng qua lỗ tròn, đĩa tròn và qua khe hẹp.

3. Nhiu x qua l tròn

Xét nguồn sáng điểm S, phát ánh sáng đơn sắc qua lỗ tròn AB trên màn chắn P đến
điểm M, S và M nằm trên trục của lỗ tròn. Lấy S làm tâm dựng mặt cầu Σ tựa vào lỗ tròn
AB. Lấy M làm tâm vẽ các đới cầu Fresnel trên mặt Σ. Giả sử lỗ chứa n đới cầu. Biên độ
dao động sáng tổng hợp tại M là:

47

Chương 3: Nhiu x ánh sáng

n

4

3

2

1

a

...

a

a

a

a

a

±

+

+

=

Hình 3-4. Nhiễu xạ qua lỗ tròn

Ta có thể viết:



⎨⎧

+

+


⎠⎞


⎝⎛

+

+


⎠⎞


⎝⎛

+

+

=

2

a

a

2

a

2

a

...

2a

a

2a

2a

a

2a

2a

a

n

n

1

n

n

5

4

3

3

2

1

1

Vì các biểu thức trong dấu ngoặc bằng không, nên:

2

a

2a

a

n

1

±

=

(3-6)

Lấy dấu + nếu đới n là lẻ và dấu - nếu đới n là chẵn. Ta xét các trường hợp sau:
* Khi không có màn chắn P hoặc kích thước lỗ tròn rất lớn:

0

a

,

n

n ≈

nên cường độ

sáng tại M:

4a

a

I

2
1

2
0 =

=

(3-7)

* Nếu lỗ chứa số lẻ đới cầu

2a

2a

a

n

1

+

=

2

n

1

2

a

2a

I


⎠⎞


⎝⎛

+

=

(3-8)

I > I0, điểm M sáng hơn khi không có màn P. Đặc biệt nếu lỗ chứa một đới cầu

1

1

1

a

2a

2a

a

=

+

=

(3-9)

0

2
1

I

4

a
I =
=

Cường độ sáng gấp 4 lần so với khi không có lỗ tròn, như vậy điểm M rất sáng.
* Nếu lỗ chứa số chẵn đới cầu

2a

2a

a

n

1

=

(3-10)

48

Chương 3: Nhiu x ánh sáng

2

n

1

2

a

2a

I


⎠⎞


⎝⎛

=

(3-11)

I < I0, điểm M tối hơn khi không có lỗ tròn. Nếu lỗ tròn chứa hai đới cầu thì

0

2a

2a

a

2

1

=

, do đó I = 0, điểm M tối nhất.

Tóm lại điểm M có thể sáng hơn hoặc tối hơn so với khi không có lỗ tròn tùy theo
kích thước của lỗ và vị trí của màn quan sát.

4. Nhiu x qua mt đĩa tròn

Giữa nguồn sáng S và điểm M có một đĩa tròn
chắn sáng bán kính ro. Giả sử đĩa che khuất m đới cầu
Fresnel đầu tiên. Biên độ dao động tại M là:

....

a

a

a

a

3

m

2

m

1

m

+

=

+

+

+

...

2

a

a

2

a

2

a

a

3

m

2

m

1

m

1

m

+


⎠⎞


⎝⎛

+

+

=

+

+

+

+

Hình 3-5. Nhiễu xạ qua một đĩa tròn

Vì các biểu thức ở trong ngoặc có thể coi bằng không, do đó:

2

a

a

1

m+

=

(3-12)

Nếu đĩa chỉ che ít đới cầu thì am+1 không khác a1 là mấy, do đó cường độ sáng tại M
cũng giống như trường hợp không có chướng ngại vật giữa S và M. Trong trường hợp đĩa
che nhiều đới cầu thì am+1

0

≈ do đó cường độ sáng tại M bằng không.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->