Đề tài : Các dạng bài tập xác định pH của các dung dịch axit

,
bazơ, muối và dung dịch đệm.
A. Lí do chọn đề tài:
Nếu như nghiên cứu khoa học là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tồn tại và
phát triển của loài người thì tích luỹ kinh nghiệm, tìm tòi, sáng tạo là hoạt động rất quan
trọng đối với những người làm nghề giáo dục. Giáo dục nói chung và giáo dục trong nhà
trường nói riêng là một hoạt động có tính chất lâu dài, bền vững tiếp nối từ thế hệ này sang
thế hệ khác . Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo dục và tự rèn luyện giáo viên cần phải tích
luỹ cho mình những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để giúp cho hoạt động dạy học và giáo
dục học sinh ngày càng đạt kết quả cao hơn.
Là một giáo viên trực tiếp đứng trên bục giảng làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh
tôi cũng rất tích cực trong việc tích luỹ và học hỏi kiến thức và kinh nghiệm của bạn bè,
đồng nghiệp . Đặc biệt tích luỹ kiến thức chuyên môn về Hoá Học cho bản thân . Trong quá
trình dạy học môn Hoá Học có rất nhiều vấn đề đặt ra cho giáo viên cả về mặt lí thuyết lẫn
thực nghiệm .Trong chương trình Hoá Học lớp 11 tôi quan tâm nhiều đến vấn đề xác định
pH của các dung dịch . Sách giáo khoa viết rất ngắn gọn vấn đề này, tuy nhiên :
-Đối với nhiều học sinh, bài tập pH cơ bản tương đối khó hiểu nên bài tập nâng cao về pH sẽ
rất khó và phức tạp
-Ngoài ra trong hầu hết các đề thi học sinh giỏi tỉnh lớp 11,12 đều có câu hỏi liên quan đến
vấn đề này .
Vì vậy tôi chọn đề tài : ''Các dạng bài tập xác định pH của các dung dịch axit,

bazơ, muối và dung dịch đệm''
Với mong muốn nâng cao hiệu quả dạy học, giúp học sinh:
Hệ thống lại các dạng bài tập về pH để dễ dàng hơn trong việc giải loại bài tập này. Đồng
thời, với những bài tập nâng cao về pH thì đề tài này chỉ cho các em thấy có thể đơn giản
hoá các phép tính phức tạp đó trong giới hạn cho phép để các em giải nhanh hơn.

1

B. Nội dung đề tài :
I. Đặt vấn đề :
* Trước hết học sinh cần phải hiểu:
- Nước điện li như thế nào ?
- pH là gì ? Mối liên hệ giữa pH và nồng độ ion H+
- Trong dung dịch xảy ra những quá trình gì ?
- Cách xác định pH của các dung dịch axit, bazơ, muối và dung dịch đệm
Từ đó , chọn bài tập vận dụng ứng với các dạng trên để học sinh củng cố khắc sâu kiến thức .

II. Giải quyết vấn đề :
1- Sự điện li của H2O :

H2O
H+ + OH- K =
Kw = [H+ ].[ OH- ] = 1,0. 10-14 ở 250C
Ghi chú : Các ion trong nước đều bị sonvat hoá, tuy nhiên tác giả xin viết ở dạng đơn giản :
vídụ : H+ thay cho H3O+
* Ý nghĩa tích số ion của nước :
Môi trường trung tính : [H+ ] = [ OH- ] = 1,0. 10-7 M
Môi trường axit : [H+ ] > [ OH- ] hay [H+ ] > 1,0. 10-7 M
Môi trường bazơ : [H+ ] < [ OH- ] hay [H+ ] < 1,0. 10-7 M

2- Khái niệm về pH :
Có thể coi pH là đại lượng biểu thị nồng độ H+
[H+ ] = 1,0. 10- pH M. Nếu [H+ ] = 1,0. 10- a M thì pH = a
pH không có thứ nguyên (không có đơn vị)
Về mặt toán học:
pH = - lg [H+ ]
* Ý nghĩa của giá trị pH :
Môi trường trung tính : [H+ ] = [ OH- ] = 1,0. 10-7 M hay pH= 7,00
Môi trường axit : [H+ ] > [ OH- ] hay [H+ ] > 1,0. 10-7 M hay pH < 7,00
Môi trường bazơ : [H+ ] < [ OH- ] hay [H+ ] < 1,0. 10-7 M hay pH > 7,00
Ngoài ra, người ta còn sử dụng giá trị pOH: pOH = - lg [OH- ]
pH + pOH = 14

3. Tính pH của dung dịch đơn axit mạnh HA Ca (M) (Dạng 1)
HA
H+ + AH2O
H+ + OH- Kw = 1,0. 10-14 ở 250C
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích :
[H+ ] = [ OH- ] + [A- ]
Với : [A- ] = Ca và [ OH- ] =
 [H+ ] = Ca +  [H+ ]2 - [H+ ].Ca - Kw = 0
(1)
+
Biểu thức (1) là biểu thức tổng quát tính [H ] pH của một dung dịch đơn axit mạnh bất kì.
* Có thể đơn giản hoá phép tính một cách gần đúng như sau:
2

* Có thể đơn giản hoá phép tính một cách gần đúng như sau: Nếu Ka.Ka Biểu thức Ka : Ka =  [H+ ] = Ka Ta có : [H+ ] = Ka (3) Biểu thức (3) là biểu thức tổng quát tính [H+ ] pH của một dung dịch đơn axit yếu bất kì.] Theo bảo toàn nồng độ : Ca = [A.]  [A.Cb .Nếu nồng độ axit Ca ≥ 10-6 M thì bỏ qua sự điện li của H2O =>[H+ ] = Ca hay pH = .] =  [H+ ]2 + [H+ ].] hay pH = 7 4.Nếu nồng độ axit 10-8 <Cb < 10-6 M thì giải phương trình bậc 2 .[ OH.] = [H+ ] .0.Ca > 10-12 >>Kw = 10-14 Có thể coi H2O phân li không đáng kể Nếu > 400 hay α < 0.lg [H+ ] = .pOH .0.Ca  [H+ ] = pH = (pKa-lgCa) 3 .] + [HA ] => [HA ] = Ca .Nếu nồng độ axit Ca ≤10-8 M thì bỏ qua [H+ ] do axit phân li ra => Coi [H+ ] = [ OH.Nếu nồng độ axit Cb ≥ 10-6 M thì bỏ qua sự điện li của H2O =>[OH.lgCa . 10-14 ở 250C Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : [ OH.] HA H+ + A.] do axit phân li ra => Coi [H+ ] = [ OH. Tính pH của dung dịch đơn axit yếu HA Ca (M) + Hằng số Ka (Dạng 3) - HA H + A Ka H2O H+ + OH.] + [A.] = . * Có thể đơn giản hoá phép tính một cách gần đúng như sau: .[H+ ] .Kw = 1..lgCb  pH = 14.[ OH. Tính pH của dung dịch đơn bazơ mạnh BOH Cb (M) + (Dạng 2) - BOH B + OH H2O H+ + OH.lg [ OH.] = Cb hay pOH = .Nếu nồng độ axit 10-8 <Ca < 10-6 M thì giải phương trình bậc 2 .] = [M+ ] + [H+ ] Với : [M+ ] = Ca và [ OH.Kw = 0 (2) Biểu thức (2) là biểu thức tổng quát tính [H+ ] pH của một dung dịch đơn bazơ mạnh bất kì.05 có thể coi HA phân li không đáng kể [H+ ]2 = Ka.] hay pH = 7 5.Nếu nồng độ axit Cb ≤10-8 M thì bỏ qua [OH.Kw = 1. 10-14 ở 250C Áp dụng định luật bảo toàn điện tích : [H+ ] = [ OH.

pOH = 14 .Kb1>>Kw = 1014 Nên có thể coi [OH.1. Tính pH của dung dịch đơn bazơ yếu BOH Cb (M) Hằng số Kb = (Dạng 4) BOH B+ + OH.Ka2 Ví dụ : H3A H+ + H2A..1.Cb  [OH..Kw = 1.không bị thủy phân Ion NH4+ là một axit yếu  Môi trường axit pH < 7 + Về mặt định lượng : Tương tự như tính pH của dung dịch đơn hoặc đa axit yếu .>>Kan và Ca.Kw = 1.] trong dung dịch chủ yếu do sự phân li ở nấc thứ 1 quyết định . đối với các đa bazơ thì : Kb1 >>Kb2 >>Kb3 >>.a.]2 = Kb. đối với các đa axit thì : Ka1 >>Ka2 >>Ka3 >>. Tính pH của dung dịch muối trung hoà : 9. 4 . 10-14 ở 250C Lí luận tương tự. ta có : Nếu Kb...>>Kbn và Cb.Ka3…. Tính pH của dung dịch đa axit này tương tự đơn axit yếu . Tính pH của dung dịch muối (Dạng 7) 9.] = pOH = (pKb-lgCb) Hay : pH = 14.pOH = 14 .Ka3 H2O H+ + OH. Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu Ví dụ : NH4Cl NH4+ + Cl + Về mặt định tính : Ion Cl.. Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh Các ion trong dung dịch không bị thuỷ phân  Môi trường trung tính pH = 7 9. ta có : Thông thường ..Cb > 10-12 >>Kw = 10-14 Có thể coi H2O phân li không đáng kể Nếu > 400 hay α < 0.. pOH = (pKb1-lgCb) Hay : pH = 14. 10-14 ở 250C Thông thường ..6.0. pH = (pKa1-lgCa) 8.0.05 có thể coi MOH phân li không đáng kể [OH..Ka1>>Kw = 10-14 Nên có thể coi [H+ ] trong dung dịch chủ yếu do sự phân li ở nấc thứ 1 quyết định .Ka2 HA 2H+ + A3.b.1.Ka1 H2 A H+ + HA2.(pKb1-lgCb) 9. Tính pH của dung dịch đa axit yếu HnA Ca (M) . Tính pH của dung dịch đa bazơ yếu : (Dạng 6) Lí luận tương tự. Tính pH của dung dịch đa bazơ này tương tự đơn bazơ yếu .(pKb-lgCb) 7.Kan (Dạng 5) Hằng số Ka1 .Kb H2O H+ + OH..

[A-] = C.+ H2O HA + OHB + + H2 O BOH + H+ H2O H+ + OHKw = 1.[B+] .[ OH. [B+] + [BOH] = C Bảo toàn điện tích : [B+] + [H+] = [A-] + [OH-] Suy ra : [A-] = [B+] + [H+] . Kw = [H+ ].] = 1. Kb2 Nếu Ka 1 ≈ Kb2  Môi trường gần như trung tính Nếu Ka 1> Kb2  Môi trường axit Nếu Ka1 < Kb2  Môi trường bazơ Về mặt định lượng : AB A.1.9.pKb2 Ví dụ : Muối CH3COONH4 được tạo thành từ axit yếu CH3COOH pKa = 4.[B+]  Ka1 = Mặt khác.[OH-] [HA] = C.+ Na+ + Về mặt định tính : Ion Na+ không bị thủy phân Ion CH3COO-.[H+] + [OH-] [BOH] = C . Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh Ví dụ : CH3COONa CH3COO-. 10-14 ở 250C Bảo toàn nồng độ : [A-] + [HA] = C . Tính pH của dd muối trung hoà AB nồng độ CM tạo bởi axit yếu HA Ka1 và bazơ yếu BOH Kb2 + Về mặt định tính : Môi trường phụ thuộc vào hằng số Ka1 .+ B+ A. 10-14 Ka1= .là một bazơ yếu  Môi trường bazơ pH > 7 + Về mặt định lượng : Tương tự như tính pH của dung dịch đơn hoặc đa bazơ yếu .8 5 . trong dung dịch muối tạo bởi axit yếu và bazơ yếu có thể coi: [H+] .d. 9.c.0.0.[OH-] ≈ 0  Ka1= = Hay Ka1= Kb2 = Kb2 Vậy : [H+] = hay pH = (pKa1 +pKa2) Hay : pH = 7 + pKa1. Kb2= .1.75 và bazơ yếu NH3 pKb = 4.

4.C hay Ka1 << C => Cân bằng 2 là chủ yếu 2HAH2A + A2Ka2.10-3 => pH = -lg[H+ ] = 2. 10-14 Ta có : KaC >> Kw =>bỏ qua cân bằng của H2O HSO4 H+ + SO42Ka = 10-2 0.0. ta có : x = 6. Tính pH của dd muối axit : 9.: HAH+ + A2Ka2 22HA H2A + A Ka2.2. Tính pH của dd muối axit tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh Ví dụ : NaHSO4 Na+ + HSO4 + Về mặt định tính : Ion Na+ không bị thủy phân Ion HSO4.C << Ka2.01-x ≈ 0.01 0 0 x x x 0.Ka1-1 C 2x x x C.Định tính : Ka ≈ Kb  Môi trường gần như trung tính Định lượng : pH = 7 + pKa .2.01-x x x -2 Ka = = 10 Vì Kalớn hay < 400 nên không thể coi 0.Cân bằng trong dung dịch muối : HAH+ + A2Ka2 + HA + H H2A Ka1-1 H2O H+ + OHKw = 1.Ka1 .01M HSO4 H+ + SO42Ka = 10-2 H2O H+ + OHKw = 1.b.2x x x -1 Ka2.98 CH3COONH4 CH3COO.21 9.a.Ka1 =  = Mặt khác : Ka2 =  [H+] = Ka2  [H+] = Ka2 = = Vậy : pH = (pKa1 + pKa2) 6 .01 => Giải phương trình bậc hai.18.8 = 6.0.4. 10-14 Coi trong dung dịch có 2 quá trình phân li cho ion A2. NaHSO4 Na+ + HSO4 CM = 0.pKb = 7 + .là một axit khá mạnh phân li gần như hoàn toàn  Môi trường axit pH < 7 + Về mặt định lượng : Tương tự như tính pH của dung dịch đơn hoặc đa axit yếu ..Ka1-1 (2) -1 2 Nếu Ka2 .75 .2.+ NH4+ 9. Tính pH của dd muối axit tạo bởi axit yếu H2A và bazơ mạnh MOH .

(không quá loãng) * Thành phần hệ đệm : HA Ca (M)và NaA Cb (M) Cân bằng : NaA Na+ + A[Na+] = Cb HA H+ + A.Kw = 1.10-7  Môi trường axit Có thể bỏ qua nồng độ [OH-] trong biểu thức trên Vậy : [H+] = Ka +Trường hợp 2: Nếu [H+] ≈ Ka < 1. [OH-] << Ca .lg Vậy phạm vi áp dụng của công thức tính pH trên là: KaCa . Cb >> [H+].0.10-7 M +Trường hợp 1: Nếu [H+] ≈ Ka > 1. [OH-] (hay gặp trong thực tế) Có thể bỏ qua cả nồng [H+]. 10-14 ở 250C Ta có các phương trình : Ka =  [H+] = Ka .Ka H2O H+ + OH. KbCb >> Kw và [H+]. Ví dụ : CH3COOH và CH3COONa được gọi là đệm axetat NH4Cl và NH3 được gọi là đệm amoni * Đặc điểm : Dung dịch đệm có pH ít thay đổi khi ta thêm vào dung dịch một lượng nhỏ axit mạnh hoặc bazơ mạnh hoặc pha loãng dung dịch.Phạm vi áp dụng : Kw >> Ka2C và Ka1 << C 10. [H+][OH-] = Kw = 1.0.10-7  Môi trường bazơ Có thể bỏ qua nồng độ [H+] trong biểu thức trên Vậy : [H+] = Ka Trường hợp 3: Ca .0. Tính pH của dung dịch đệm: (Dạng 8) * Định nghĩa : Dung dịch đệm là dung dịch có pH hoàn toàn xác định được tạo nên khi trộn dung dịch của axit yếu và bazơ yếu với muối của chúng với bazơ mạnh hay axit mạnh.0. [OH-] trong biểu thức trên Vậy : [H+] = Ka  pH = pKa . 10-14 Bảo toàn nồng độ : [HA] + [A-] = Ca + Cb Bảo toàn điện tích : [Na+] + [H+] = [OH-] + [A-] Từ các biểu thức trên. Cb 7 . suy ra : [H+] = Ka So sánh [H+] ≈ Ka với [H+] của nước nguyên chất = 1.0.

10-3 >> 10-7 => Bỏ qua nồng độ [OH-] do H2O điện li ra => [OH-] = 5. môi trường trung tính : [H+]=[OH-]≠ 10-7M=> pH≠7 b.05. Tính pH của dung dịch đơn axit mạnh HA Ca (M) Bài 1) Câu II.Kw = 1.005M ? Bài giải : KOH K+ + OHH2O H+ + OH. Tính pH của dung dịch đơn bazơ mạnh BOH Cb (M) Bài 1) Tính pH của dung dịch KOH 0.Dung dịch có môi trường trung tính luôn có pH=7 b. vì HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn.0.10-12 => pH = 11.Dung dịch CH3COOH 10-2M có pH=2 c.0. [H+ ] .Mệnh đề này sai vì CH3COOH là axit yếu chỉ phân li một phần [H+]<[CH3COOH]= 10-2 M => pH > 2 c.10-14 = 0 => [H+ ] = 1.10-8.7 8 .Đề thi HSG tỉnh lớp 12 -Hà Tĩnh năm 2000-2001 Phân tích những mệnh đề dưới đây (đúng hay sai): a. có nồng độ đủ lớn [H+]=[HCl] = 10-3M >> [H+]= 10-7M(do nước điện li) Có thể bỏ qua sự điện li của H2O => pH = 3 d.2.10-3 M => [H+ ] = 2.98 Dạng 2.Kw = 1.10-7 => pH = 6.Mệnh đề này sai vì HCl là axit mạnh điện li hoàn toàn nhưng nồng độ quá nhỏ nên [H+] do H2O điện li là rất đáng kể Nếu lấy pH= 8 là đã bỏ qua sự điện li của H2O . môi trường trung tính : [H+]=[OH-]= 10-7M=> pH=7 ở t0≠ 250C Kw ≠ 10-14 . 10-14 ở 250C CKOH = [OH-] = 5.Mệnh đề này đúng.Dung dịch HCl 10-8M có pH=8 Trả lời : a.Bài tập vận dụng : Dạng 1. Định lượng câu d ) HCl H+ + ClH2O H+ + OH.Dung dịch HCl 10-3M có pH=3 d.sai số quá mức cho phép dẫn tới vô lí dung dịch axit mà có môi trường bazơ .Mệnh đề không chính xác vì hằng số Kw phụ thuộc vào nhiệt độ ở 250C Kw = 10-14 . 10-14 ở 250C Giải phương trình bậc hai : [H+ ]2 .

87M => pH = 2.Kw = 1.10-6 >>Kw = 10-14  có thể bỏ qua H+ do nước điện li = ≈ 5555.10-9.Kw = 1.Bài 2) Tính pH của dung dịch NaOH nồng độ 1.Ca  [H+ ] = = = 10-2. HSO4. SO42.0. 3.Cb .10-7 ≈ 10-7 => Không thể bỏ qua nồng độ [OH-] do H2O điện li ra Giải phương trình bậc hai : [H+ ]2 + [H+ ].10-4 .10-2 Bài giải : 9 .10-7M ? Bài giải : NaOH Na+ + OHH2O H+ + OH.0.8. 6.Ca ≥ 0. HCN.10-5 H2O H+ + OH.1M Vậy [H+ ]2 = Ka.87 => [H+ ] = 10-2.1M . Tính pH của dung dịch đơn axit yếu HA Ca (M) Hằng số Ka Bài 1) Tính pH của dung dịch CH3COOH 0.8.6.10-5 = 1.trong dung dịch H2SO4 0.74 ≈1.21 >>Kw = 10-14  có thể bỏ qua H+ do nước điện li = ≈ 1. 10-14 ở 250C Ta có : Ka.87 Bài 2) Cho hằng số Ka các axit HCOOH. Bài giải: Gọi axit cần xác định là HA Ca = 0.8.78.87  Ka = = 10-4. CH3COOH.10-5 Vậy axit đó là CH3COOH Bài 3) Tính nồng độ các ion H+ .10-4 Hãy cho biết dung dịch 0. [H+ ] . HF lần lượt là : 1.10-7.1. Cho K2 = 1.68.103 > 400  Có thể coi [HA] ≈ Ca = 0.3.8.2.1.25 Dạng 3..Ca  Ka = Vì pH = 2.1M.Kw = 0 hay [H+ ]2 + 1.2. 10-14 ở 250C CKOH = [OH-] = 1. HOCN.6 > 400  Có thể coi [HA] ≈ Ca = 0. 10-14 ở 250C Ka.515.10-5 . 1. 10-9.21 = 10-10.2.8. 1.10-8 => pH = 7.1M của axit nào có pH = 2.10-4 . HA H + + AKa + H2O H + OH Kw = 1.0.1M ? Bài giải : CH3COOH H+ + CH3COOKa = 1.1M Vậy [H+ ]2 = Ka.Ca = 0.87 .21 .2.10-14 = 0 => [H+ ] = 5.

8.Kw = 1. 1.8.10 = 10-2 1. 10-5 =1.2.8.1 Giải phương trình bậc hai sau: K2 = = 1.10-2 = 1.8.38 => pH = 10.1.1 + x = 109.1.1+x x + H2O H + OH Kw = 1.2.96 [HSO4-] = 9.8.15.10-5 ≈ 400 => Không nên xem x << 0.Trong dung dịch H2SO4 : H2SO4  H+ + HSO40.2.10-3 M Bài 4) Tính pH của dung dịch HNO2 10-1.62 Bài 2) Tính pH trong dung dịch pyriđin 0.015M biết Kb = 10-8.8.8.1M HSO4 H+ + SO42Ban đầu 0.01 => Giải phương trình bậc hai.10-3M => pH = 0.] = 9. 10-3 >>Kw = 10-14  có thể bỏ qua H+ do nước điện li = = 8. 10-14 ở 250C Ta có Kb.29 Dạng 4. 10-14 ở 250C Ta có Kb.10-5 Ban đầu : 0.Ca = 0.1.01M 0 0 Phân li x x x Cân bằng 0.10-2 M [SO42. Tính pH của dung dịch đơn bazơ yếu BOH Cb (M) Hằng số Kb = Bài 1) Tính pH của dung dịch NH3 10-2M biết Kb = 1.0.10-5 ≈ 400 NH3 + H2O NH4+ + OHKb = 1. 10-14 ở 250C K2.10-7 >>Kw = 10-14 Có thể coi H2O phân li không đáng kể = ≈ 400 10 .10-5 ? Bài giải : NH3 + H2O NH4+ + OHKb = 1.8 H2O H+ + OH.Kw = 1.1M 0 Phân li x x x Cân bằng 0.8.x 0.Cb =10-2.01.Cb =10-2.10-2 x = 9.10-5 H2O H+ + OH.10-4 => pOH = 3.1M 0.8.1.8.0.10-3 [H+ ] = 0. ta có : x = 4.8.1M 0.8.0.8.3333 < 400 => Không thể coi x<< 0.8 ? Bài giải : C5H5N + H2O C5H5NH+ + OHKb = 10-8.x x x -5 Kb = = 1.10-7 >>Kw = 10-14 Có thể coi H2O phân li không đáng kể = 10-2 1.7M biết Ka = 10-3. 10-5 =1.1M 0.

Ka1 = 0.] = 4.10-7 .] = 1.10-11 Ban đầu : 1.21 . Ka2 = 4.10-7 >> Ka2 = 4. Tính pH của dung dịch đa axit yếu HnA Ca (M) Hằng số Ka1 .CO32.10-6 => [H+ ] = 2.10-4 Suy ra : x ≈ 4.32 H2O H+ + OH.88.88.Ka3….21 >>Ka3 = 10-12.x 1.10-11 và Ca.69 Dạng 5.8.10 = = 2.025M .23 = 10-4.]2 = Kb.] = = ≈ 1.05.8.10-9 => pH = 8.10-6 >> 400 . 10-14 ở 250C Ta có : Ka1 = 10-2.23 .Cb  [OH.21 HPO42H+ + PO43Ka3 = 10-12.10-4 M 0 Phản ứng : x x x -4 -4 Cân bằng : 1.015.] = 4.2.Kw = 1.10 + x x -11 Ka2 = = 4.8.23 >> Kw 11 . Có thể coi x << 1.0.Ka1>>Kw nên có thể bỏ qua [H+ ] do nấc thứ 2 của axit và H2O phân li Chỉ tính [H+ ] dựa vào cân bằng nấc 1 Ta có : [H+ ] = [HCO3.10-11 Vậy : [H+ ] = [HCO3.0.8.32 Bài giải: H3PO4 H+ + H2 PO4Ka1 = 10-2.1.Ka2 .01M biết : Ka1 = 10-2.23 H2 PO4H+ + HPO42Ka2 = 10-7.x x x -8..8 Ban đầu : 0.2.8 Kb = = 10 = > 400 => Có thể xem x << 0.8.015 => x = [OH. HCO3.23 >>Ka2 = 10-7.2.] = = 4.10-4 M và [CO32..69 Hay : [OH.Kan Bài 1) Tính nồng độ ion H+.10 . Ka3 = 10-12.10-11 H2CO3 H+ + HCO3Ka1 = 4. 10-14 ở 250C Nhận xét : Ka1 = 4.và pH trong dung dịch H2CO3 0.10-4 M  pH = 4 HCO3H+ + CO32Ka2 = 4.8.015M 0 0 Phân li x x x Cân bằng 0.10-2.32 và Ca.Kw = 1.10-7 HCO3H+ + CO32Ka2 = 4.8.10-11 M => pH = 4 Bài 2) Tính pH của dung dịch H3PO4 0.C5H5N + H2O C5H5NH+ + OHKb = 10-8. Ka2 = 10-7.10-6 => pH = 8.10-4 M 1. Biết H2CO3 có Ka1 = 4.10-11 H2O H+ + OH.01..

+ H2O H2CO3 + OHKb2 = 10-7.0.35 => pH = 11.1.+ H2O HCO3.10-11 Bài giải : Na2CO3 Na+ + CO32Đây là muối trung hoà của axit yếu đa chức và bazơ mạnh đơn chức .1M Kb1 = 10-3.1M 0 0 Phản ứng : x x x Cân bằng : 0.0.68 = 10-4.nên có thể bỏ qua [H+ ] do nấc thứ 2 của axit và H2O phân li Chỉ tính [H+ ] dựa vào cân bằng nấc 1 H3PO4 H+ + H2 PO4Ka1 = 10-2.01-x x x -2. 10-14 ở 250C Ta có : Kb1 >> Kb2 và Cb . Tính pH của dung dịch muối trung hoà : 7.] = 4. Tuy nhiên ion Na+ không bị thuỷ phân nên pH của dung dịch được quyết định bởi một đa bazơ yếu CO32.62 H2O H+ + OH.23 < 400 => Không thể coi x<< 0.05M Bài giải : NaCl Na+ + Cl12 .+ OHKb1 = 10-3.68 Kb1 = = 10 = 0.65 Dạng 7.a. ta có : x = 2. Tính pH của dung dịch muối : 7.x x x -3.68 HCO3.47. Kb2 = 10-7.15. Tính pH của dung dịch đa bazơ yếu : Bài 1) Tính pH của dung dịch Na2CO3 0. Ka2 = 4.8.10-2 => pH = 1.23 Ka1 = = 10 = = 10-0.1 10-3.1.67 Dạng 6.1.68 Ban đầu : 0.23 Ban đầu : 0.1 => Gỉải phương trình bậc hai ta có : x = [OH.10-3 => pOH = 2.Kw = 1.1M Biết H2CO3 có Ka1 = 4.1.68 .2. Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh Bài 1) Tính pH của dung dịch muối NaCl 0.+ H2O HCO3.01 M 0 0 Phản ứng : x x x Cân bằng : 0.01M .10-7 .10-3.68 ≈ 400 .+ OHKb1 = 10-3.01 Giải phương trình bậc hai.62 CO32.68 >> Kw Nên có thể coi [OH-] được quyết định bởi nấc thứ nhất (bỏ qua nấc thứ 2 và bỏ qua sự điện li của H2O) CO32. NaNO3 0. Kb1 = 0. Nên không thể coi x << 0.

Kw = 1. 10-14 ở 250C Ta có : Kb1 >> Kb2 => Bỏ qua OH.Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối Fe3+ không bị thuỷ phân Bài giải : Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ K = 4.đều là ion trung tính không bị thuỷ phân nên môi trường trung tính pH = 7 7.10-4 >> Kw => Bỏ qua nồng độ H+ do H2O điện li aFe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ K = 4.01M biết Ka1= 10-1.6.01 0. 10-6.Kw = 1.+ H2O H2SO3 + OHKb2 = = 10-12.0.05M b.82 =10-8.0.c.10-3 H2O H+ + OH.0123 => pH = 1.Cb =10-2.82 >>Kw = 10-14 Có thể coi H2O phân li không đáng kể 13 .01 2SO3 + H2O HSO3 + OH Kb1 = = 10-6.19 b.0. ta có tỉ lệ : = Mặt khác : K = => K = [H+] = 4.1.01 0.do nấc thứ 2 phân li Kb1.0.10 Vì = = 12.Kw = 1.Hà Tĩnh năm học 2008-2009 Muối Fe3+ bị thuỷ phân theo phương trình phản ứng sau: Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ K = 4.5 < 400 => Không thể coi x << 0. 10-14 ở 250C Ta có : K.0.10-3 a. ta có : x = [H+] = 0.H2O H+ + OH.05 Giải phương trình bậc hai.đều là ion trung tính không bị thuỷ phân nên môi trường trung tính pH = 7 NaNO3 Na+ + NO3H2O H+ + OH.12 7.C = 0.1.Đề thi HSG tỉnh lớp 12. Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu Bài 1) Câu 6.0. Cl.10-3 Ban đầu : 0. Ka2= 10-7.82 HSO3.10-3 => [H+] = 7.0. Tính pH của dd muối trung hoà tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh Bài 1) Tính pH của dung dịch Na2SO3 0.Kw = 1.4. 10-2 => pH = 1.0.05-x x x -3 K = = = 4.18 Bài giải : Na2SO3 Na+ + SO320.0. 10-14 ở 250C Các ion Na+ .b.10-3 = 2.08 H2O H+ + OH.Tính pH của dung dịch FeCl3 0.05.Khi 95% muối Fe3+ không bị thuỷ phân.1. 10-14 ở 250C Các ion Na+ .92 . NO3.05 M 0 0 Phản ứng : x x x Cân bằng : 0.

x x x -6.= 2. 0.4M Biết Ka CH3COOH = 1.41 => pH = 9. Kb (CH3)2NH= 5.4 M 0.8.0.+ OHBan đầu : 0.76 -Dung dịch NH4NO2 0.10-5 .25 NH4+ + H2O NH3 + H+ Ka = = 10-9.4 = 2.+ H2O CH3COOH + OHKb = = 10-9.01. Tính pH của dd muối trung hoà AB nồng độ CM tạo bởi axit yếu HA Ka. KbNH3 = 1.2 H2O H+ + OH.41 => pOH = 4.4M 0.10-10 >10-12 >> Kw = = 0.9. 10-14 ở 250C Ta có các cặp axit bazơ liên hợp sau : NH4+ / NH3 (1) và CH3COOH / CH3COO.75.10-10 >10-12 >> Kw Kb(2) .82 Kb = = 10 = >> 400 => Có thể xem x << 0.10-5 Bài giải : CH3COONH4 CH3COO.25 .+ H2O HSO3.4 = 2.01M Biết Kb NH3 = 1.10-4 Bài giải : Lập luận như trên .97 Bài 2) Tính pH của dung dịch CH3COONH2(CH3)2 0.d.01M 0 0 Phân li x x x Cân bằng 0.01M [H+ ] = = 5. Kb NO2. 0.64.10-8 => pH = 7.01 => x = 10-4.109 >> 400 = = 7.1.5.06. Ca(1) = 10-9. Ka CH3COOH = 1.(2) Với Ca1 = Cb1 = 0.10-11 .4M CH3COO.59 Kb1 = = 10-6.10-7 14 .= >> 400 => ≈ 400 SO32.82 7.2 . và bazơ yếu BOH Kb Bài 1) Tính pH của dung dịch CH3COONH4 0.59.6.6. tính gần đúng : -Dung dịch CH3COONH2(CH3)2 0.4M Tiến hành các phép thử : Ka(1) .8.108 >> 400 Suy ra : [H+ ] = = = 1.10-7 => pH = 6.+ NH4+ 0.4M và dung dịch NH4NO2 0.Kw = 1.4M [H+ ] = = 1.10-5 . Cb(2) = 10-9.10-5 .224.2.

01M 0.=> pH ≈ 6.10-2 = 1. H2S có hằng số phân li axit như sau : H2CO3 K1 = 10-7 K2 = 10-11 .Kw = 1. 10-4 >>Kw = 10-14  có thể bỏ qua H+ do nước điện li HSO4H+ + SO42Ban đầu 0.1M . Như vậy ta có pH của các dung dịch tăng theo thứ tự : pH : NaHSO3 < NaHCO3 < NaHS 15 .2.10-3M => pH = 2. H2SO3 K1 = 10-2 K2 = 10-6 .x x x = = 0. 10-14 ở 250C K2. H2S đều là các đi axit nên các muối NaHCO3 . H2SO3 .Bằng các phép tính.2.01M HSO4 H+ + SO42H2O H+ + OH. 1.49.49.+ H+ H2A K1-1 Nếu K2 càng lớn và K1 càng lớn (K1-1 càng bé ) thì nồng độ H+ càng lớn => pH càng nhỏ . NaHS khi chúng đều có cùng nồng độ 0. hãy kiểm tra lại trật tự sắp xếp trên.0.NaHSO3 .01M Biết K HSO4.25 7.2. NaHS đều là muối axit có gốc axit lưỡng tính Kí hiệu chung : MHA MHA M+ + HAHAH+ + A.01M 0 0 Phân li x x x Cân bằng 0.Ca = 0.=1.2. Bài giải : Các axit H2CO3 .b.Ka2 HA.01M 0.Đề thi HSG tỉnh lớp 11 Hà Tĩnh năm 2007-2008 Ở 250C Các axit : H2CO3 . H2SO3 . H2S K1 = 10-7 K2 = 10-13 -Hãy so sánh pH của các dung dịch NaHCO3 . Tính pH của dd muối axit tạo bởi axit yếu H2A và bazơ mạnh MOH Bài 1) Câu 3b.10-3 [H+ ] = 6.2.2 -10-2 Bài giải: NaHSO4 Na+ + HSO40.01. Tính pH của dd muối axit : 7.a.2.83333 < 400 => Không thể coi x<< 0.01. Tính pH của dd muối axit tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh Bài 1) Tính pH của dung dịch muối NaHSO4 0.01 Giải phương trình bậc hai sau: K2 = = 1.NaHSO3 .19 7.10-2 x = 6.

Thêm 0.25 K2 = 10-4.76 b.10-5 H2O H+ + OH.10 = >> 400 => Có thể coi x << 0.32 Bài giải : Dựa vào công thức tính gần đúng như : pH = (pKa1 + pKa2) Ta có : NaHSO3 pH = (2+6) = 4 NaHC2O4 pH = (1.1.8.001mol NaOH vào 1lít dung dịch A . Ka3 = 10-12.Thêm 0.21 . Tính pH của dung dịch đệm: Bài 1) Dung dịch A gồm CH3COOH 0.x x 0.001 0.1 => x = [H+] = 10-4.21+ 12.Định lượng kiểm tra lại trật tự trên : Một cách gần đúng ta có : pH = 1/2 pK1 + pK2 Vậy các giá trị pH lần lượt là : NaHSO3 = 4 < NaHCO3 = 9 < NaHS = 10 Bài 2) So sánh pH của các dung dịch 0.25+ 4.76 Na2HPO4 pH = (7. Bài giải : NaCH3COO Na+ + CH3COOCH3COOH H+ + CH3COOKa = 1.1M 0 0.001mol HCl vào 1lít dung dịch A .76 => pH = 4.1M của các chất sau : NaHSO3 Biết H2SO3 K1 = 10-2 K2 = 10-6 NaHC2O4 Biết H2C2O4 K1 = 10-1.23 .1M Phân li x x x Cân bằng 0. thì pH của dung dịch sẽ bằng bao nhiêu ? c. Ka2 = 10-7.8.27 Na2HPO4 Biết H3PO4 Ka1 = 10-2.Kw = 1.27) = 2.1 0.8. thì pH của dung dịch sẽ bằng bao nhiêu ? Rút ra nhận xét .1+ x -5 Ka = = 1.8.1-0. 10-14 ở 250C Ta có : KaCa >> Kw => Bỏ qua điện li H2O CH3COOH H+ + CH3COOKa = 1.001 Dư 0.10-5 b.10-5 Ban đầu 0.1M a-Tính pH của dung dịch A ? Biết Ka = 1.1M và CH3COONa 0.32) = 9.001 16 .Phản ứng xẩy ra : NaCH3COO + HCl NaCl + CH3COOH 0.77 Vậy pH : NaHC2O4 < NaHSO3 < Na2HPO4 Dạng 8.0.

10-4.099 CH3COOH H+ + CH3COOBan đầu 0.101.8.101 0.1 + 0.101M Phân li x x x Cân bằng 0.8.76 << 0.099 => pH = 4.099M 0 0.1 + 0.x x 0.101 CH3COOH H+ + CH3COOKa = 1.099M Cân bằng : NaCH3COO Na+ + CH3COO0.2.Phản ứng xẩy ra : NaOH + CH3COOH NaCH3COO + H2O 0. HNO3 1.Thành phần giới hạn : CH3COOH 0. HNO3 10-9M 17 .1 0.10-5 Cân bằng : NaCH3COO Na+ + CH3COO0.101M NaCH3COO 0.099 ta có : x = [H+] = 0.10-5 Ban đầu 0.001 = 0.099M Phân li x x x Cân bằng 0.099 ta có : x = [H+] = 1.001 = 0.77 Nhận xét : Hỗn hợp dung dịch A gồm CH3COOH 0.099 0.099+ x -5 Ka = = 1.099.10 Giả sử : x<< 0.001 = 0.8.001 0.02 .x x 0.099M NaCH3COO 0.001 Thành phần giới hạn : CH3COOH 0.1-0. 099 => pH = 4.001 = 0.98 .10-7M .1M và CH3COONa 0.101+ x -5 Ka = = 1.76 << 0.8.1-0.101M 0 0. 10-4.101M Ka = 1.75 c.10 Giả sử : x<< 0. Bài tập tự giải: 1) Tính pH của các dung dịch : HNO3 10-2M .1-0.1M là một dung dịch đệm vì pH hầu như không thay đổi khi thêm HCl và NaOH vào.001 Dư 0.

NaOH 10-9M 3) Tính pH của các dung dịch : HCOOH 10-2M Ka = 10-3. NaClO 10-2M Ka = 10-7.2 .10-2M Ka = 10-10.87 5) Tính pH của các dung dịch : H2C2O4 10-2M K1 = 10-1.25 K2 = 10-4.046.27 .4 Al(NO3)3 0.1M 7) Tính pH của các dung dịch muối : C6H5COONa 10-2M Ka = 10-4.92 6) Tính pH của các dung dịch muối : KNO3 0.01mol HCl vào b) Thêm 0.35 HBrO 10-2M Ka = 10-8.6 .01 mol NaOH vào Biết Ka = 6.5M .10-3M .Kết luận : 18 .01M Ka1 = 10-5 (coi trong dung dịch chỉ tồn tại phức hiđroxo Al(OH)2+ ) 9) Trộn 25. Biết Ka NH4+ = 10-9. KOH 10-7M .00ml dung dịch NH3 8. Na2SO4 0.10-3 M với 15.10-4 C. HCN 10-2M Ka = 10-9.00ml dung dịch HCl 1.53 8) Tính pH của các dung dịch muối : CH3NH3Cl 0. dimetylamin 1.24 10) Tính pH của dung dịch A gồm HF 0.0.1M Kb = 10-3. Tính pH của dung dịch thu được .75 .5.8. H2S 10-2M Ka1 = 10-7 Ka2 = 10-12.6 4) Tính pH của các dung dịch : Metylamin 10-1M Ka = 10-10.1M Tính pH của 1lít dung dịch A trên trong 2 trường hợp : a) Thêm 0.1M và NaF 0.2) Tính pH của các dung dịch : Ba(OH)2 10-2M .

Đề tài : "Các dạng bài tập xác định pH của các dung dịch axit. muối NH4HCO3 …. : Tính pH của hỗn hợp các axit yếu. hỗn hợp các bazơ yếu. Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn . ví du. Kính mong quý thầy cô dành thời gian đọc và góp ý cho đề tài của tôi để tôi có thể hoàn thiện dần trong quá trình học tập và giảng dạy . bazơ. phức tạp hơn .Với những bài tập về pH phức tạp thì đề tài này chỉ cho các em thấy có thể đơn giản hoá các phép tính phức tạp đó trong giới hạn cho phép để các em giải nhanh hơn. * Tài liệu tham khảo : 1)Tuyển tập đề thi Olimpic Hoá Học 11 lần thứ X năm 2004 -Nhà xuất bản Giáo Dục 19 . tôi chỉ đưa ra được một vấn đề rất nhỏ về pH và cũng chưa có những bài tập dạng khó hơn. muối và dung dịch đệm " giúp học sinh : -Hệ thống các dạng bài tập về pH để khi làm bài các em định hướng được dạng bài từ đó tìm ra cách giải . .

Nhà xuất bản Giáo Dục 6)Tuyển tập bài giảng Hoá Học Vô Cơ Tác giả : Cao Cự Giác -Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội 7) Hoá phân tích Tác giả : Nguyễn Tinh Dung .2)Tuyển tập đề thi Olimpic Hoá Học lần thứ XII năm 2006 .Nhà xuất bản Giáo Dục 3)Tuyển tập đề thi Olimpic Hoá Học lần thứ XIII năm 2007 -Nhà xuất bản ĐH Sư Phạm 4)Tuyển tập đề thi Olimpic Hoá Học lần thứ XIV năm 2008 -Nhà xuất bản ĐH Sư Phạm 5) Một số vấn đề chọn lọc của Hoá học Tác giả : Nguyễn Duy Ái. Nguyễn Văn Tòng .Lí do chọn đề tài Trang 1 20 .Nhà xuất bản Giáo dục 8) Các bài tập chọn lọc Hoá học sơ cấp .Tác giả : PGS-TS Đào Hữu Vinh -Nhà xuất bản Hà Nội Mục lục A. Trần Thành Huế. Nguyễn Tinh Dung. Trần Quốc Sơn.

Sự điện li của H2O 2. Tính pH của dung dịch đa bazơ yếu : (Dạng 6) 9. Tính pH của dung dịch đơn bazơ mạnh BOH Cb (M) (Dạng 2) 5.Kan (Dạng 5) 8.Kết luận Tài liệu tham khảo Mục lục 2 2 2 2 2 2 3 3 4 4 4 5 5 6 7 9 20 21 22 23 21 . Tính pH của dung dịch đệm: (Dạng 8) Bài tập vận dụng : Bài tập tự giải: C.Khái niệm về pH 3. Tính pH của dung dịch đơn bazơ yếu BOH Cb (M) Hằng số Kb = (Dạng 4) 7.Nội dung đề tài : I.Đặt vấn đề : II. Tính pH của dung dịch muối (Dạng 7) 9.. Tính pH của dung dịch đơn axit mạnh HA Ca (M) (Dạng 1) 4.B. Tính pH của dung dịch muối axit 10.. Tính pH của dung dịch đơn axit yếu HA Ca (M) Hằng số Ka (Dạng 3) 6.Ka3….1 Tính pH của dung dịch muối trung hoà 9. Tính pH của dung dịch đa axit yếu HnA Ca (M) Hằng số Ka1 .Giải quyết vấn đề 1.Ka2 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful