- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. . Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. tin vào sự tất thắng của chân lý.I. Tháng 3 – 1919. thủ cựu. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước.Thứ hai. . Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. dũng cảm. tiếp thu.Thứ tư. Mọi học thuyết đạo đức.Trước hết. nhân dân ta đã biết chọn lọc. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. đồng sức. đoàn kết. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. là tinh thần nhân nghĩa. . Hồ Chí Minh đã kế thừa. đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. đồng lòng. truyền thống đoàn kết. 2. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. Bước sang thế kỷ XX. sáng tạo. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. a. . Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi. tương ái. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. thành lập các Đảng cộng sản.Quốc tế cộng sản. đồng minh).Thứ ba. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. . cải biến những cái hay. thói bài ngoại cực đoan. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. cái tốt. Phái tả trong các đảng tách ra. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc.khoảng gần 30 nước. chính nghĩa. Một số đảng bị phân hóa. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. tương thân. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. Nhờ đó. thông minh. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. yêu đời. Lênin thành lập Quốc tế III. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. nhưng truyền thống này vẫn bền vững. .

cách ứng xử của con người Việt Nam. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. lựa chọn những yếu tố tích cực. Quản tử. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực. Khi đã trở thành người mácxít. với đất nước. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. cứu khổ. xây dựng nếp sống có đạo đức.b. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. chăm lo làm điều thiện. đề cao tinh thần hiếu học. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây.. giản dị. bác ái. gặp chủ nghĩa yêu nước. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. tham gia vào cộng đồng. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. hành động. giúp đời. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng.. + Nho giáo. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). + Phật giáo. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. Phật giáo vào Việt Nam. Người rất ham mê môn lịch sử. lễ giáo. Tinh hoa văn hóa nhân loại.Tư tưởng văn hóa phương Đông. ý chí độc lập. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. . cứu nạn. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. trong sạch. thương người như thể thương thân. Người có thể viết văn Anh. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. . . lạc hậu. Đó là triết lý hành động. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. chống lười biếng. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. hành đạo. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. tư tưởng nhập thế.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. Khi ra nước ngoài. đề cao tinh thần bình đẳng. lý tưởng về một xã hội bình trị. Mặc tử. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. từ bi. Đặc biệt. Phật giáo có tư tưởng vị tha.

cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.. c. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. kế thừa và đổi mới. một năng lực trí tuệ sắc sảo. Chủ nghĩa Mác – Lênin. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. Tây. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. phân tích.+ Khi xuất dương. ở tuổi 20. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. Người thường suy nghĩ về tự do. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. + Đến Pháp. quyền sống của con người.. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại. . tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. Người đã từng sang Mỹ.Chính Người đã viết: “Lúc đầu. óc quan sát. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước. chính là chủ nghĩa yêu nước. Nhờ Lênin. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg).. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. rập khuôn. khế ước xã hội của Rútxô. vận dụng và phát triển. giáo điều. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. nhờ sự thông minh. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . giải phóng dân tộc. Tóm lại. đến sống ở New York.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. của văn hóa Đông. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ.tin theo Quốc tế III”(3). Vì vậy. độc lập. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. không rơi vào sao chép. . Nhờ vậy Người quan sát. ..

Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. giải pháp.Tiếp xúc với Luận cương của V. một trái tim yêu nước. giải phóng dân tộc. khảo nghiệm (1911-1920).Đó là ý chí của một nhà yêu nước. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. thương dân. cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực. . Trong thời trẻ. với những đặc điểm quê hương. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương. phong trào công nhân quốc tế.Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. gia đình và môi trường sống. vì tự do. . Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. . .I. . xác lập. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. b. hạnh phúc của đồng bào. sáng tạo. tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. . Giai đoạn tìm tòi. phát triển và hoàn thiện. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. . 3.+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít. . Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. Người vận dụng lập trường. Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh.Hình thành hoài bão cứu dân. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc. tìm hiểu. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước.Đứng hẳn về Quốc tế III.Trước hết.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận. a. Hồ Chí Minh đã: . cốt nắm lấy cái tinh thần. tự chủ. Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911). đó là tư duy độc lập. cộng với đầu óc phê phán tinh tường. d. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. sáng suốt trong nghiên cứu. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. chọn lọc.

Trên thực tế.1930. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . Tháng 02. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước. Quốc tế công hội đỏ. bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam. . nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. cô độc. Quốc tế Cứu tế đỏ.từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin.Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược. Để cho các đảng tư sản.Năm 1936.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930). Các văn kiện này. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. . từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. d. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. .Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. mở các lớp huấn luyện chính trị. Sau đó. tại Đại hội VI (năm 1928). Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. . tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. cô độc. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới. raBáo thanh niên. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. .Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. đào tạo cán bộ. biệt phái. biệt phái trước đây.Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam.. c. kiên định quan điểm của mình. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. . từ người yêu nước thành người cộng sản. Giai đoạn vượt qua thử thách. sách lược vắn tắt. kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). . theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản..

vì dân. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh.Đầu năm 1941. Nhờ đường lối đúng đắn đó. sau bốn năm. dựa vào sức mình là chính”. xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương. Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. lập ra mặt trận Việt Minh. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. Hồ Chí Minh về nước. . giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. vừa khẳng định tính khoa học. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh.Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. về xây dựng Nhà nước kiểu mới . về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. sáng tạo. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. . đạo đức. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). đúng đắn. trường kỳ. . .Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969). đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi.của dân. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4). do dân... tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta.. tính cách mạng.Sau khi giành được chính quyền. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. đ. . phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. toàn diện.

giải phóng con người. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Tổ quốc tôi được độc lập. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. tự do là quyền thiêng liêng. cướp bóc. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. nâng lên tầm cao mới của thời đại.. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. Tuyên ngôn nhân quyền và dân . Không có gì quý hơn độc lập. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc.Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. . 1. các quốc gia dân tộc. Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. bộ tộc. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . giải phóng giai cấp. độc lập. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. Ra đi tìm đường cứu nước. giải phóng con người.. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. sẵn sàng xả thân vì độc lập. trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. Trí tuệ đánh giặc.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. I. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. tự do của nhân dân. . tự do của Tổ quốc. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. giải phóng giai cấp. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.”(1). nô dịch các dân tộc nhược tiểu.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. tự do.

.Đầu năm 1941. tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận.. 2.Năm 1919. Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) . . Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4).. . có ý . viết thư Kính cáo đồng bào. tự do”. dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. dân chủ cho nhân dân Việt Nam.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ. . Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. . và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.. thà hy sinh tất cả. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế.quyền 1791 của cách mạng Pháp. Vì thế. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b. độc lập ấy”(4). thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh về nước. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng.Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). . Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do. “Không có gì quý hơn độc lập. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập. Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập.. mở rộng chiến tranh miền Bắc.Cách mạng Tháng Tám thành công. Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp. chứ nhất định không chịu mất nước. . Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

dân tộc ở các nước phương Đông.. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó.. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản. Người khẳng định lại rõ hơn: “.Ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1930.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước.... và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5). Đến năm 1960. trong Chánh cương vắn tắt. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. . Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình. nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.. . Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. . đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc. Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. Theo Người. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX. Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. dân tộc và quốc tế.. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết. Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. Năm 1924. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp. Sách lược vắn tắt. rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới.nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp..Hồ Chí Minh đã đấu tranh.. . chỉ có chủ nghĩa xã hội. + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6).. đánh giá về vai trò. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8). Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi.

mặc ấm. Ngay từ năm 1941. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc.. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. tự do”.. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . giải phóng con . thương nòi. “làm cho mọi người được ăn no. nước mạnh”. giải phóng con người. Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. tư tưởng giải phóng dân tộc.. Như vậy. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức.. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. bóc lột giai cấp. ai cũng được học hành”(2). Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9). từ thương nước. ham muốn tột bậc. trên đất Anh. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. đồng bào ai cũng có cơm ăn.. Khi chưa giành được độc lập. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người. áo mặc. giải phóng giai cấp. + Giành độc lập dân tộc. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới. sung sướng. “dân tộc nào cũng có quyền sống. Ở Hồ Chí Minh. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. độc lập”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. tự do.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5).. quyền sung sướng và quyền tự do”.

Trong sách lược vắn tắt. “sĩ.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh. Trong sự tập hợp rộng rãi đó. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2). Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi. nông. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. . Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. 2. trung nông.. một vòi bám vào thuộc địa. công nông là gốc cách mệnh”(11).Đảng cần có các chủ trương. . hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. .. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. chắc chắn nhất. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. 3. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. Tân Việt.Trong cách mạng giải phóng dân tộc. đấu tranh giành độc lập. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách.. để kéo họ .Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX. ..Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin.. một vòi bám vào chính quốc.. .. tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước. tự do. Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. trên cơ sở liên minh công – nông. Bây giờ học thuyết nhiều.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. Thanh niên. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) .người luôn luôn gắn chặt. “công nông là người chủ cách mệnh. chủ nghĩa nhiều. II.. . Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản. công. trí thức. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.

. song không cực khổ bằng công nông. ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung. Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6). Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh. . tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. . . Còn đối với phú nông. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa.Đầu thế kỷ XX. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). . nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). . năm 1924. trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17).Trong khi chủ trương đoàn kết. điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức. trung. Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924). không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14). Và trong khi liên lạc với các giai cấp. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước.(12) . phải rất cẩn thận. Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). nhà buôn nhỏ..đi vào phe vô sản giai cấp.Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. còn học trò. Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”. 4. “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16).

1.4.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện.. .Tháng 5 – 1941. Sđd.31. .Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang.416. Nà Nội. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước.3. 161. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân.466.5. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn. (9) (2) . 480. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. Theo Người.128. huấn luyện cán bộ. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. giải phóng con người. trong Báo cáo về Bắc kỳ. (11) . bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam. (1) (2) T. . Trung kỳ.267-268. 1976. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. Sđd.4.4. (7) . tr. . (12) Sđd. tr. t. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. t. Sđd. (8) . sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. (4) (2) Sđd.3. của cách mạng Nga. chớp thời cơ. Nxb. tr. tr. t. .467. Nxb. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn.1. Sđd. tr. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. t. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. (10) (2) . t. Nxb Sự thật. giải phóng giai cấp.Chính trị quốc gia. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.. tr. t. Tóm lại.469. 2000. Sự thật.1986. 198. (6) (2) (3) . bao gồm cả đường lối chiến lược. tr. chủ động đón thời cơ. Nam kỳ. tr. tr. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. tr.2. lập ra các đội du kích vũ trang. (5) Sđd. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch.56. ság tạo. t.3. Sđd. đào tạo. Sđd. . Ngay từ đầu năm 1924.1. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. tr.15. Hà Nội. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập.266. Hà Nội. tr.. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. t.10.

.Lê. Vượt qua tư tưởng yêu nước.36. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). Sđd. . tr.1. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. tư sản. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. 2. t. cái nôi của chủ nghĩa tư bản. tr. tr.266.(13) (14) Sđd. . những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn. Nhật Bản.2. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. ái quốc”. đến phương Tây.3 (15) (5) (6) .128. nước là nước dân. 1. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân. t. Đầu thế kỷ XX.Ra đi tìm đường cứu nước. tr. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. dân quyền tự do. chống Pháp giúp vua (cần vương). tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập. t. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến. . t.I. tr. những nước “cùng máu đỏ da vàng”. . sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. (16) Sđd.2. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên. t.1.3. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước.273. để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. 274. Sđd. (17) Sđd.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội.I. chính trị và tinh thần.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. của những sự tàn bạo và bất công. . không có sự hoành hành cái ác. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. có năng lực làm chủ. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. . kinh tế. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. tự do. quyền lựa chọn chế độ chính trị. .Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức.. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi. 1.Lênin: bình đẳng. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước. tự do. vì một thế giới không có chiến tranh..Sự trao đổi. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị. Đó là con đường cách mạng vô sản. . độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. 3. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. Do đó. II. hạnh phúc. bóc lột. . a. cứu dân. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. theo Hồ Chí Minh. đó là quy luật của thời đại. bình đẳng và cùng có lợi..Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc. văn hóa.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. Như vậy. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. hợp tác kinh tế. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc. hạnh phúc.Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. ấm no. tự quyết. . độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. con người được phát triển toàn diện. .Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. nhân dân có cuộc sống ấm no.

Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. ..Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử. Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. là đồng chí.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. giải phóng xã hội và giải phóng loài người. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc. văn hóa và con người Việt Nam. đạo đức. b. . Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. Người đã viết: “. Khi đến nước Nga. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). . Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. trước hết là nhân dân lao động.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. con người được giải phóng . hòa mục để hòa đồng. là anh em. hiến tài.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. .Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). Từ đó. Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam.. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.. trong đó người với người là bạn bè. chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người. Đối với Hồ Chí Minh. có truyền thống trọng dân. khoan dung. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. .. . Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức.

nhưng bao trùm. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. được làm chủ.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc .. vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình..Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. + Phải chống chủ quan.Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. bóc lột. tiền tư bản chủ nghĩa. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. kiệm. . rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). liêm.. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”. + Phải đấu tranh chống tham ô. Người cách mạng phải tiêu diệt nó”. qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.khỏi áp bức.. c. phát huy động lực chính trị. lười biếng không chịu học tập cái mới. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn. tinh thần. .Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. không làm thì không được hưởng. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú. lạc hậu. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội.. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. làm ít hưởng ít.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. quan liêu. 2. các dân tộc đều bình đẳng.. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. quyền làm chủ của người lao động. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân..động lực chủ yếu để phát triển đất nước. mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. . thực hiện công bằng xã hội. . . đạo đức. lãng phí. . truyền thống..Trước hết. chính”(3).. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm. trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. bảo thủ.. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội.. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng. giáo điều.

.Đầu thế kỷ XX. . Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.. “phải làm dần dần”. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. chủ động của các tổ chức chính trị ... Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa. sáng tạo. một chiều”. . Bối cảnh thời đại.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc... .xã hội.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. tự chủ. . II.. a. cứ tiến dần dần”.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. biện pháp. đi bước vững chắc bước ấy. 1. gian khổ và lâu dài”(6). Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. Người chỉ rõ: “. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. bước dài. tùy theo hoàn cảnh”. cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. .Về phương pháp. chống giáo điều.. sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam.Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới. .Về bước đi của thời kỳ quá độ. . + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”.Về độ dài và thời kỳ quá độ. nhưng “chớ ham làm mau. rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. ham rầm rộ.Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . “bước ngắn. “không thể một sớm. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập. + Phát huy tính tích cực. chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. phải suy nghĩ tìm tòi. . Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). có văn hóa và khoa học tiên tiến.

. truyền thống đấu tranh anh dũng..Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. xã hội. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới.. từ người yêu nước thành người cộng sản.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. Lênin.. tư cường. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới..quốc. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). . thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa. Nói về khoa học kỹ thuật.. tự do cho dân tộc. vì tự do và ấm no. Vì vậy từ rất sớm. . họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. tự lực. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9). + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó. đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước.Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. Đó là bước chuyển lịch sử. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2). + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. tinh thần đoàn kết. tự do. bất khuất cho độc lập. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế. nó dạy cho những người culi biết phản đối. sức mạnh kết hợp giữa . . thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). chính trị. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908. nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. cách mạng vô sản. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. ý chí độc lập.I.. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau. b.

Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động. sức mạnh đoàn kết quốc tế. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai.. đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”.Gặp Luận cương của Lênin. Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. ... . . Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. . trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại. tiến lên chủ nghĩa xã hội. . . là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ.Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc. theo Hồ Chí Minh. coi “giúp bạn là tự giúp mình”. + Từ nhận thức trên. . Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14).Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp.chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức.Sau khi giành được độc lập. + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân. b. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3). Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. viết báo Le Paria. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. 2. Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). đế quốc với nhân dân lao động. a.

vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. . Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị. kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập.Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. . . Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh. phát huy độc lập tự chủ. nguồn lực bên ngoài là quan trọng.Trên con đường đi tìm đường cứu nước. thương . giữa các đảng cộng sản anh em. .Sau khi giành được độc lập. giúp bạn là tự giúp mình” . đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3). Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”. dân chủ và chủ nghĩa xã hội. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa.Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. Khi trong phong trào có sự chia rẽ. .Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. . sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ. .. dựa vào sức mạnh là chính”. hợp tác. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc. .Đối với nước Pháp. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp.Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16).. khi hai nước có bất đồng sâu sắc. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế. Những người Pháp tư bản hay công nhân. Giữ vững độc lập tự chủ. “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). dựa vào sức mình là chính. c. d.nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình.. “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa. nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong.

. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. nhiều nước khác nhau. Inđônêxia. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh. nâng cao uy tín. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. . góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba.Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I. nhất là các nước Lào. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. 1. Người đã đi thăm Ấn Độ. từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại. của khối đại đoàn kết dân tộc. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. Như vậy. .gia hay trí thức.Với các nhà tư bản. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. .Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh. Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí. vừa là anh em”. Mianma. của khối đại đoàn kết dân tộc. . còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc.Đối với Trung Quốc. Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. .

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

nông – lao động trí óc. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. không phân biệt dân tộc. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. . phải có tấm lòng khoan dung. . + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. cùng nhau tiến bộ. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. không phân biệt tầng lớp nào. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14).“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. các đoàn thể. Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương. 4. các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam.Phương châm đoàn kết các giai cấp. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. . Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. + Đoàn kết lâu dài. tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận. Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. chân thành. . thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. nghiệp đoàn. đoàn kết thật sự. . . Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ. giúp đỡ lẫn nhau.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung.Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. tín ngưỡng. Năm 1962.Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. chặt chẽ.. có sức. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân.. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng. xây dựng Tổ quốc”(16). đại độ với con người. giàu nghèo.. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước. Ai có tài. Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc.. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . trẻ gái trai.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng. . Phải đoàn kết tốt các đảng phái. quý tiện”.Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. tín ngưỡng nào. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. có đức. . thực hiện hợp tác lâu dài. “già.

đấu tranh để đoàn kết tốt hơn.. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí.Đảng lãnh đạo Mặt trận . mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất. hoạt động nhất và chân thành nhất. vừa đấu tranh.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. học những cái tốt của nhau. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc.Đảng lãnh đạo Mặt trận. hẹp hòi. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19). .. vì nước. lấy lòng chân thành để đối xử. . .Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất. danh dự. Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại... nêu gương.. khơi gợi tinh thần tự giác.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. thuyết phục. “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. phải dùng phương pháp vận động. “đại đoàn kết dân tộc. giáo dục. cho mình là tài giỏi hơn mọi người. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng. Trong quá trình xây dựng. vừa là văn minh”. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được. “được nhân dân thừa nhận”. Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất. Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc. tự nguyện.. trái lại phải học hỏi điều hay. Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. ... xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc. thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18). Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. vì dân”(17). phù hợp với từng giai đoạn. lương tâm của dân tộc và thời đại”. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3). Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. 5. . . Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng. trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. 6.Muốn quy tụ được cả dân tộc. thời kỳ cách mạng. cảm hóa. Vì vậy. điều tốt của mọi người.

anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân. Bởi vậy. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. do dân. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân..xã hội rộng lớn. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây . danh nhân văn hóa nhân loại. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. do dân. xây dựng Nhà nước của dân. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. I. Nhà nước là của dân.Chuẩn bị thành lập Đảng.VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Theo Hồ Chí Minh. . ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. Nghiên cứu lịch sử dân tộc. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . 1. Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. Dân chủ là một phạm trù chính trị . XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. vì dân. DO DÂN. chống lại nhân dân.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. DO DÂN.

Lịch triều hiến chương loại chí. 1. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử.Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 .một xã hội bất bình đẳng. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước..Nhà nước của dân. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. đã “phát đất ruộng cho dân cày.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam. .. . + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. ra sức tổ chức kinh tế mới. dân chủ của nhân dân.Nhà nước dân chủ tư sản. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ.Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền. Nhà nước cách mạng ra đời.. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”.Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin.cuộc cách mạng “đến nơi”..Nhà nước Xô viết. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do.. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân.. . Bao nhiêu quyền hạn đều của dân. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử. vì dân. . . II. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1). Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ.. Sau cách mạng Tháng Tám thành công. + Năm 1919. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân . Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình.... bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư. 2.. nhà nước xã hội chủ nghĩa.Nhà nước thực dân phong kiến.. Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”. do dân. tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê).. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo. giao công xưởng cho thợ thuyền. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước. . quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2). trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử. Nói tóm lại.

cần kiệm liêm chính. + Các vị đại diện của dân. tận tụy. minh mẫn. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). vừa hiền lại . Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . gần gũi nhân dân. coi khinh dư luận.. . + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân. sinh lộng quyền. gái trai. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. Như vậy. giúp đỡ. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. không phân biệt nòi giống.Nhà nước do dân. + Nhà nước đó do dân ủng hộ. cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. do dân tổ chức. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. Hiến pháp năm 1946).Hiến pháp năm 1946). hoạt động. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. rồi ngang tàng. không nghĩ đến dân. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. xây dựng. tôn giáo” (Điều thứ 1. ta phải hết sức làm. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. giàu nghèo. do dân cử ra. giai cấp. chỉ là thừa ủy quyền của dân. Đầy tớ thì phải trung thành. muốn sao được vậy. trông rộng.Nhà nước vì dân. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. lo trước thiên hạ. chí công vô tư. sáng suốt. chỉ là “công bộc của dân”. trọng dụng hiền tài. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu.. . không có đặc quyền lợi. phóng túng. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Việc gì hại cho dân. + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. + Nhà nước do dân lựa chọn. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân.dân Việt Nam. ta phải hết sức tránh. thật sự trong sạch. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. bầu ra những đại biểu của mình. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta. cần kiệm liêm chính. vui sau thiên hạ.”(5). nhìn xa. + Nhà nước do dân phê bình. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. giúp đỡ.

. trong những hải đảo xa xôi.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để.. . Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7). Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). trên máy chém. . * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức .Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân.vừa minh”. 2. + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?.. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. trên chiến trường. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. trong trại tập trung. + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài. do dân. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông.. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. luôn mang bản chất giai cấp.

Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. . Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. trước hết là các cán bộ . đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. . Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. giám sát công việc của Chính phủ. Theo Người. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. + Ngày 2-3-1946. cơ chế kiểm tra. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. biết dùng quyền dân chủ của mình. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. dám nói. + Ngày 3-9-1945. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. 3. các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. bồi dưỡng ý thức làm chủ.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế.cuộc kháng chiến toàn dân. + Nhà nước dân chủ. dám làm” (10). phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân.

công chức nhà nước có trình độ văn hóa. Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. chúng tôi đi trước.Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. kiến thiết kinh tế. vững . bậc hành chính . + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. khéo phân phối. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. kiệm. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”.thể hiện tầm nhìn xa. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. chính. kiến thiết quân sự... Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh.. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. . phải nhanh chóng đào tạo. + Trong vấn đề cán bộ.. + Trong việc dùng cán bộ. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. vô tư”. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. chúng tôi xin đi trước. trọng dân. Với việc giữ vững nền độc lập. kiến thiết giáo dục. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. gần dân. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao.. 4.. Sau khi trúng cử Quốc hội. liêm. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). rất cần nhân tài. dân chủ. là phấn đấu. thủ pháp chí công. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch.. bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. am hiểu pháp luật. tinh thần công bằng. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. hiện đại. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch. tính chính quy. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. cho nhân dân noi theo”(11). chí công vô tư.. Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). phục vụ Tổ quốc.

Người nói: “Tham ô. * Đi đôi với giáo dục đạo đức.. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. + Theo Hồ Chí Minh.. phì gia. chống tham ô. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật.. Vì Đảng.. quan liêu cũng cần kíp như .Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. + Theo Hồ Chí Minh. sức mạnh. lãng phí. Có người làm quan cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. quan liêu. giám sát công việc của Chính phủ. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến. + Theo Hồ Chí Minh. giáo dục pháp luật trong nhân dân. hiệu quả. và đạo đức cao nhất.Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. mưu vinh thân. . vì dân mà đấu tranh quên mình. làm nghề nghiệp gì”(15). gương mẫu trong mọi việc”(14). Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta.mạnh. Xin đồng bào hãy phê bình.. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò.. lãng phí và bệnh quan liêu. kiệm. chợ đỏ. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân.. “giặc trong lòng”. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. chợ đen. Ngày 27-11-1945. Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. Ngày 26-01-1946. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền. để làm kiểu mẫu cho dân”(16). Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. chính. đẩy mạnh việc tuyên truyền. lãng phí. . trậm cắp của công vào tội tử hình. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào. + Để đưa luật vào cuộc sống. Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. dù cố ý hay không. mật thám”(17). Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô.. liêm... Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh.

xem báo cáo trên giấy. không vào sâu vấn đề. viết chỉ thị. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . lãng phí có nhiều nguyên nhân. dung túng. + Tham ô. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. lãng phí. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. muốn trừ sạch nạn tham ô. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). có chế độ mà không giữ đúng. thành thử có mắt mà không thấy suốt. tâm lực nghiên cứu về quân sự. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. có tai mà không nghe thấu. Người đã làm việc. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. suy nghĩ. lãng phí. không theo dõi và giáo dục cán bộ. rộng khắp. đến chốn.việc đánh giặc trên trên mặt trận. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN... chứ không kiểm tra đến nơi. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng.. che chở cho nạn tham ô.. Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. có kỷ luật mà không nắm vững. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. không gần gũi quần chúng. Vì vậy. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. Chỉ biết khai hội.

từ đó Người khẳng định. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2). sớm kết thúc chiến tranh.. đế quốc. có nguyên tắc. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh. không thể cầu xin mà có được. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. về xây dựng lực lượng vũ trang. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. “muốn được giải phóng. thương dân.. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. kim. độc lập. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. Đông. toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Tây của loài người. 1. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình.. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. bởi vì Người yêu nước. quý trọng sinh mệnh con người. Chủ nghĩa thực dân..Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu. manh động và khủng bố cá nhân. Nước Việt Nam . Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. tự bản thân nó. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.

2.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. củng cố hậu phương. trường kỳ. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.cần kiến thiết. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. do dân. nâng cao trạng thái chính trị . phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. vì dân. làm sai thì thất bại”. 3. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước. trường kỳ và dựa vào sức mình là chính. Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa. toàn diện. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). xây dựng và sử dụng lực lượng. .tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. Tư tưởng kháng chiến toàn dân. nhận thức sâu . vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. .Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. “làm đúng thì thành công. và đó phải là chính quyền của dân. toàn diện. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. Với tư tưởng đó. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. dựa vào sức mình là chính. . trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân. vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. Nhưng cuộc chiến tranh ấy. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. .

ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). tự do. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta. kinh tế. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh.. vì đất ta hẹp. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. ngoại giao. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. Chính đường lối. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. vừa bồi dưỡng. chính trị. nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. . bất kỳ người già. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. đán bà. một chế độ. . dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. nước ta nghèo. không thể nào thắng lợi được.. không chia tôn giáo đảng phái. Theo người. tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. về kháng chiến toàn diện. tư tưởng. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. nô lệ. văn hóa. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. một dân tộc.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. người trẻ. Để chống lại âm mưu đó. dân ta ít. dân tộc. có dân là có tất cả. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . tư tưởng chính trị . phát triển lực lượng của ta. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh.

thắng địch bằng thế. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. càng đánh phải càng mạnh. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. mọi quy mô. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. linh hoạt.. dám đánh. đồng thời tiến công phải chắc thắng. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. biết tạo ra sức mạnh. không phiêu lưu. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. . mọi thứ vũ khí. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. mạo hiểm. tranh thời. biết đánh địch bằng mưu. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. lập thế. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân. Hồ Chí Minh đã học tập. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. sáng tạo. mà thống nhất biện chứng với nhau. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. 4. 5. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. luôn giành thế chủ động. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. Trong lĩnh vực này. “lấy nhỏ đánh lớn””. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. trang bị. địch vận. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh.cực ký quan trọng của nó. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. lấy ít thắng nhiều. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”.. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. “lấy ít đánh nhiều”.

và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. xây dựng hậu phương. nhân. Tường xoàng thì nước hèn”(7). Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. vì chủ nghĩa xã hội .bộ đội địa phương và dân quân. Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . vô dụng lại có hại”(6). đạo đức. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. tự do của Tổ quốc. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc. nghiêm) thì nước mạnh. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. “Tướng là kẻ giúp nước. cả chính trị. có tri thức và kỹ năng quân sự. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. Chính vì thế. quân sự. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. lực lượng vũ trang nhân dân. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.Nhân . Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. dũng. hiếu với dân. đó là “người trước. súng sau”. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. trình độ chính trị. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.Tín – Liêm – Trung”. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. cô đúc. nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. đội quân công tác và đội quân sản xuất. thực hiện một cách triệt để. phần thưởng cao quý nhất. sản xuất và công tác. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. Tướng giỏi (đủ cả: trí.Dũng . 6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. chiến sĩ có bản lĩnh. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. hệ thống. việc xây dựng bản chất cách mạng. trung với Đảng. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. 60 năm qua. có trình độ văn hóa. khoa học kỹ thuật và hậu cần. có phẩm chất. Có lẽ. tín.

. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. súng ống nào cũng không chống nổi. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. vì dân giàu. tất nhiên. Đất nước chúng ta. nước mạnh. Trong kháng chiến chống Pháp.. bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. từ chống Pháp. dân khí mạnh thì quân lính nào. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. Đối với Hồ Chí Minh. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . vừa kháng chiến vừa kiến quốc. xây dựng hậu phương. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. văn minh. xây dựng nên. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm vận động cách mạng. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. các giới. xã hội công bằng. dân chủ.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. I. hạnh phúc cho nhân dân. . kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị. . nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. đay. kinh tế.. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). Người đã chỉ rõ: “. mía. một cuộc sống mới ấm no. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. Do vậy. không thể lớn mạnh được. Về cơ cấu kinh tế.. đỗ. hai chân không đều nhau.. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. 2. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2). Đó là: 1. chè. có công nghiệp và nông nghệp hiện đại.. sức sản xuất chưa phát triển. có văn hóa và khoa học tiên tiến. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm.. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân . Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. phân hóa học. không thể lớn mạnh được. cung cấp đủ nông sản (như lạc. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc..Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới.) cho nhà máy. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. trước hết là cho nông dân. xã hội và văn hóa. cung cấp máy bơm nước. có tính nguyên tắc. hai chân không đều nhau. Muốn có cuộc sống mới đó. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc.. tự do. tự do.. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp.

xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. vì nó là của chung của nhân dân). là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực. .. Tuy nhiên. Muốn có nhiều máy. B. có năm loại kinh tề khác nhau: A. ra gang. 3. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960). ở thời kỳ quá độ.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung. dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . . Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển.thuốc trừ sâu. trong sản xuất của miền Bắc. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. làm cho sức người tăng lên gấp trăm. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. Máy sẽ chắp thêm tay cho người. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. Năm 1959. Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. để đẩy mạnh nông nghiệp. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế... chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. dầu. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy ... Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. nguyên liệu. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội. Đó là con đường phải đi của chúng ta.Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. con đường công nghiệp hóa nước nhà. thép. + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2). và cung cấp dần máy cày. sở hữ tập thể. . than.Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. Hiện nay. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu.

Kinh tế của cá nhân.hội). Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). . Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. tôn giáo. hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân. II. 4. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. văn học. thời gian. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. chữ viết. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. tiết kiệm vật tư. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. phải chống tham ô. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. khoa học. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. pháp luật. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). Từ năm 1943. Đối với các nhà công thương. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). cùng có lợi và quản lý dân chủ. chính trị. C. sức lao động. khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. trong tiêu dùng. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng.Tư bản của tư nhân. quang liêu là những “giặc nội xâm”. Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. D. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . đạo đức. E. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. Trong năm loại ấy. không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. Phải phát triển các thành phần kinh tế. ở và các phương thức sử dụng. đồng minh với giặc ngoại xâm. Đồng thời. xây dựng chủ nghĩa xã hội. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. văn hóa với kinh tế. ăn. nghệ thuật. lãng phí. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). Mặt khác. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. 1.

theo Hồ Chí Minh. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. giải phóng văn hóa. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. sáng tạo trên lĩnh vực này. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. từ đó. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). giải phóng xã hội. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. vì vậy. mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. Từ luận điểm cơ bản trên. phát triển xã hội. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. văn hóa và xã hội. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. Kết luận hiển nhiên. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. vì thế. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. 2. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. đặc trưng. Tính chất. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). bước vào thời kỳ xây dựng. Khi đất nước đã được giải phóng. văn hóa không thể đứng ngoài. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. . bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. “Văn hóa. không thể đứng ngoài. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. kinh tế. vì thế kinh tế phải đi trước. “Xưa kia chính trị bị áp bức. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. chức năng của nền văn hóa mới. trở thành một động lực to lớn. mở đường cho văn hóa phát triển. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. trong quan hệ của bốn thành tố trên. Đồng thời. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. trong công cuộc kiến thiết nước nhà.

Có nghĩa là. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. tình nghĩa thủy chung với người thân. Trong rất nhiều bài nói. khoan dung. thông minh trong chiến đấu. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. Tổ quốc. là những giá trị bền vững. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. đạo lý.. bạn bè. bài viết của mình. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. trọng nghĩa tình. dũg cảm.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất. sáng tạo trong lao động. Song. đặc tính và cốt cách dân tộc. “phát huy cốt cách dân tộc”. bổ sung. Người khẳng định. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định. phương thức biểu hiện nội dung đó. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới.. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. Từ đó. Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. làng xã. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. với kết quả tổng kết thực tiễn. tiên tiến. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. đặc trưng của nền văn hóa đó. . mang tâm hồn. là lòng yêu nước nồng nàn. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. Như vậy. sự tinh tế trong ứng xử. tính giản dị trong lối sống. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. diện mạo. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. đức tính cần cù. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. gia đình. ý chí tự lực tự cường dân tộc. a. Theo Hồ Chí Minh. lòng nhân ái. tựu trung. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. tinh thần đoàn kết. Về phẩm chất dân tộc.

lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. phù hoa. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. tư tưởng. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người. “hợp với tinh thần dân chủ”. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất.. đóng cửa. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. lạc hậu.. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa. tiến bộ của văn hóa nhân loại. b. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. cái đặc trưng của dân tộc mình. Đây chính là sứ mệnh. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. những tư tưởng và tình cảm lớn.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. độc lập. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. tiếp thu có chọn lọc những cái hay.. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. bảo vệ và khẳng định. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân.. Phải biết kế thừa. tình cảm phong phú. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu.. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. Nuôi dưỡng các phẩm chất. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. xây đắp các giá trị tinh thần. đến giá trị. cái thiện. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. tư tưởng. là chức năng chủ yếu của văn hóa. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. xa xỉ. miêu tả và khám phá con người. tự do. đen tối. . cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần.. Vai trò cao quý của văn hóa. với tư cách là động lực của sự phát triển. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. được lười biếng. Trong quan niệm của mình về văn hóa. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. học đòi. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi. Nền văn hóa mới. cổ hủ. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. cái tốt đẹp. cao đẹp của con người.

. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. trong mọi phương diện chính rị. văn hóa nghệ thuật. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa.“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. là hình ảnh của cốt cách. xã hội và với chính mình. sinh động. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. đặc tính dân tộc. văn hóa lối sống. từ khoa học đến giáo dục. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. xây dựng đời sống mới. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết.. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể.nhận thức. xã hội. bằng văn hóa. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. là đỉnh cao của đời sống tinh thần. kinh tế. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). từ cách nói.. đời sống văn hóa cụ thể. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. đương đại.. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. tâm hồn.. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật).. là người thầy. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. từ đó chỉ đạo chính xác. tiếp nhận. người chiến sĩ mở đường. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu. văn hóa đạo đức. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. văn hóa pháp luật. nghệ thuật hiện đại. và mọi quan hệ của con người với tự nhiên.. văn hóa gíao dục.. kỷ cương. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. pháp luật. 3. Xét về loại hình hoạt động cụ thể.. Chính do tính chất. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng. văn hóa lao động. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. tiên phong trong . chưa có bề sâu. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người . nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. Điều đặc biệt quan trọng là.

một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. nghệ sĩ. của đất nước. cái xấu trong xã hội. tham gia cách mạng. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. chính vì thế. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. phon g phú của văn nghệ. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. của nhân dân ta. Sáng tác cho hay. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. truyện ký. chiến sĩ. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. phụng sự nhân dân. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. đồng thời là một nguyện vọng. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. cả thơ ca. cho chân thật. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. Nêu cái hay. Theo Hồ Chí Minh. chiến sĩ.sáng tạo văn nghệ. trước hết là công. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. của bộ đội. cái tốt của dân tộc ta. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. sinh động thực tiễn ấy. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. chiến đấu. nghệ sĩ .cái tốt thì phải chừng mực. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật.. đó là một đòi hỏi. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. của cán bộ. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. sản xuất. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. sinh hoạt. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. rèn luyện. phụng sự nhân dân. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng. cái tiêu cực. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). xây dựng con người mới và xã hội mới. Nhưng phê bình phải đúng đắn. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới.. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. nông. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. chớ phóng đại”. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . coi đó là đặc trưng. “ca tụng chân thật những người mới. binh”. gắn bó máu thịt với quà chúng.

chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. mọi quan hệ của con người. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. vào mọi lĩnh vực. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ... lành mạnh. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). các dân tộc.xã hội. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. . Vì vậy. Ở Người. 4. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). Theo Hồ Chí Minh. lối sống mới. mọi tổ chức chính trị. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. thường xuyên.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất..à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó. tôn giáo. trong suốt cuộc đời. xã hội. toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. phải thương yêu. đoàn kết. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp.. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. nói thống nhất với làm. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng.. vì thế. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. nhiệm vụ của mình. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa. chính vì vậy. dưới sự lãnh đạo của Đảng. văn hóa mới hoàn thành được chức năng. đồng thời l. tiếp nhận. văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ. các đoàn thể. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. một nhà. chỉ khi nào được mọi người dân. phải tẩy trừ những thành kiến. mọi tầng lớp nhân dân. đặc sắc của các dân tộc. lúc đó.. bản sắc dân tộc phong phú. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta. Cũng như vào vườn hoa. thuần phong mỹ tục mới. nếp sống mới. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta.. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. tham gia tự nguyện.

ngay từ thời kỳ đó. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. toàn dân trước lúc ra đi. 1. Đặc biệt. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. thực hiện một cách hoàn chỉnh. một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. thấm thía. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. KIỆM.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. phải xứng đáng là người lãnh đạo. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. LIÊM. Tư tưởng Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. Rõ ràng. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. CHÍNH. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. “Đạo đức . đạo đức cách mạng. cô đọng. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. đó là đạo đức mới. CẦN. thật sự cần kiệm liêm chính. trong cả cuộc đời. gần gũi và độc đáo nhất. CẦN. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. LIÊM. Phải chăng. đồng thời chính Người đã tự mình. 45 năm sau. Người dặn dò về Đảng. CHÍNH. Hồ Chí Minh. chí công vô tư. trước hết. KIỆM. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Bàn một cách sâu sắc. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó.

nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. phạm trù đạo đức của thời đại mới. sức mạnh của con người. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. có khi hoàn toàn mới. văn minh” và vì hòa bình. theo Người. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. Từ cuộc sống thực của nhân dân. Khi bàn về đạo đức. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. là văn minh”. mà vì lợi ích chung của Đảng. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. Như vậy. với mọi người. ngày hôm qua là vĩ đại. là một “sự nghiệp khổng lồ”. có sức hấp dẫn lớn. một đảng và mỗi con người. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. đạo đức như gốc của cây. trong đó có đạo đức Nho giáo. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. xã hội công bằng. đạo đức vĩ đại. phức tạp. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. của loài người”. 2. đầy gian khổ. cái mỹ của con người. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. cho mọi . Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. nó không phải vì danh vọng của cá nhân. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. Hồ Chí Minh. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. dân chủ. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. nước mạnh. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. Phật giáo. vì mục tiêu “dân giàu. sự kiên định. thấm sâu vào đời sống.đó không phải là đạo đức thủ cựu. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. đảng viên và nhân dân. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. người đảng viên. của dân tộc. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. cái thiện. ngọn nguồn của sông suối. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. Nó là đạo đức mới. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. và yêu cầu việc rèn luyện. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. dễ hiểu đối với nhân dân.

trí thức. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”.. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. phụ nữ. đảng viên. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. trong bản bổ sung cho Di chúc. văn nghệ sĩ.. Từ đó. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc. gắn bó với dân. cán bộ vừa là người lãnh đạo. tinh tế của con người. Hai là.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người.. còn dân là người làm chủ. Đối với cán bộ. “Đầu tiên là công việc đối với con người”. làng xóm. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. dựa hẳng vào dân. “Trung với nước. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. nông dân. bóc lột. mà là gần dân. đồng bào dân tộc. những người lao động bị áp bức. Vì thế.. thanh niên. trai hay gái. gia đình. Một là. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược.. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. già hay trẻ.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam.. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. đồng thời nghiêm khắc với mình. lấy dân làm gốc. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. tập thể. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. tự do của Tổ quốc. coi con . giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. kính trọng và học tập dân.. phố phường. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. là định hướng chính trị . tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. theo Hồ Chí Minh.) và trong các quan hệ phong phú. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.người. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân.. trong mọi phạm vi (cá nhân. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ. hiếu với dân. quan trọng nhất. công an. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa.đạo đức lớn nhất cho mỗi người. rộng lượng và khoan dung với người. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này. vì chủ nghĩa xã hội.. Nước ở đây là nước của dân. không có thể nói đến cách mạng. tận hiếu”. đồng chí của Người. trung với nước. mọi đối tượng (công nhân. bộ đội.. già trẻ. chủ nhân của đất nước. tôn giáo. biết cách ngăn đỡ con người. Không có tình yêu thương đó. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người. phức tạp.

trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. siêng năng. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. Chính “nghĩa là không tà. liêm. không thể che giấu. là cái nhìn thấy được của đạo đức. lọc bỏ những gì lạc hậu. kiệm. Không ham người tâng bốc mình”. hoang phí. của dân”. tiền của của nhân dân. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. mỹ. bài nói về đạo đức cách mạng. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. có dịp “dĩ công vi tư”. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. giữ lại những gì tốt đẹp. của nước. Về chí công vô tư. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. xa xỉ. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. được thể hiện cụ thể. chính. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. thì giờ. hàng ngày của mỗi con người. kiệm. cấp cao thì quyền to. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. dân tộc. và chí công vô tư. gắn chặt giữa nói và làm. bài viết để phân tích. trong đó đặc biệt là cán bộ. thường xuyên nhất trong các bài viết. thiện. hình thức.. tinh thần quốc tế chân chính. cần. liêm. không phô trương. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. Bốn là.. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. Ba là. các đoàn thể. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. không tham tiền tài. Cần tức là lao động cần cù. kiệm. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. liêm.có dịp ăn của đút.. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. thẳg thắn. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. sáng tạo và có năng suất cao. có kế hoạch.người được giải phóng và được sống trong độc lập. đảng viên có chức. suy nghĩ và hành động. cấp thấp thì quyền nhỏ. “phải lo trước thiên hạ... Dù to hay nhỏ. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. vượt ra ngoài quốc gia. một lòng vì vì dân. cần.. vui sau thiên hạ”. Không tham sung sướng. của bản thân. phù hợp. giải thích sinh động. chính. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. tự lực cánh sinh.

nói ít và thậm chí làm hết lòng. 3. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. liệt sĩ. không được né tránh. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. gương các anh hùng. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. làm tận tụy mà không nói. với nhân dân các nước. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. không tự phô trương mình. gay gắt. đất nước ta. Muốn hướng dẫn nhân dân. Không gì thuyết phục hơn. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. xây đi đôi với chống. từ xa tới gần. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. công lý và tiến bộ xã hội. nói một đàng. diễn ra trong mọi lúc. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. việc tốt”. nói đi đôi với làm. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. từ chung đến riêng. linh hoạt. gương các vị tiền bối. làm một nẻo và Người cho rằng. từ lớn đến nhỏ. Hai là. mọi nơi. Đối với Hồ Chí Minh. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp.. sự thoái hóa.sản đều là anh em”. muốn xây phải chống. cần vận dụng triệt để. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. tinh vi. trong từng tập thể và từng con người. đảng viên. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. đạo đức. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. tinh tế. nghiêm túc và trọn vẹn. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện.. của thế hệ này đối với thế hệ khác. . cha ông trong lịch sử. Để xây dựng nền đạo đức mới. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. làm nhiều. Một là. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan.. cái xấu. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. hữu nghị. nói mà không làm. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. làm rồi mới nói. tình đoàn kết với các dân tộc. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng.

đảng viên. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện.. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. cái phản động và cái vô đạo đức.. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. Vì vậy. cái thiện. chỗ dở. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. không sợ nguy hiểm. cái xấu. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. hàng ngày mà phát triển và củng cố. trường học và toàn xã hội. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. bề bỉ. Nó do đấu tranh. kiên trì. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. phong kiến. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. là thứ “giặc nội xâm”. cái tốt. có ác ở trong bản thân mình. Cùng với xây. quan liêu và Người coi đó là tội ác. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. cái mỹ.Xây dựng đạo đức mới. từng giới. lãng phí. rèn luyện. đó là thái độ của người cách mạng. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. vàng càng luyện. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. 4. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. cực khổ. mà biến thành người có tội với cách mạng”. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. giáo dục các phẩm chất. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay. Ngay từ năm 1952. Ba là. bền bỉ. lành mạnh cho con người.. trong lòng mình. cái xấu. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. cái vô đạo đức. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. hàng ngày. Người khẳng định dứt khoát. tu dưỡng. lãng phí. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. loại bỏ cái ác. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng. phá từ trong phá ra. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. làng xóm. cộng đồng. đã là người thì ai cũng có chỗ hay.. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. cái xấu. trước hết là tuyên truyền. càng trong”.. tập thể. cho từng cộng đồng.. phạm vào tham ô. là bạn đồng minh của thực dân. “giặc ở trong lòng”. quang liêu. trong từng gia đình. . có công với cách mạng.. xa xỉ. ai cũng có thiện.

phức tạp và khó lường. tự do và thống nhất Tổ quốc.Trong Di chúc của mình. xã hội. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. dân tộc ta. thách thức mới. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. nhiều mặt của đời sống chính trị. . đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. đạo đức cách mạng. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. hư hỏng. Do tác động cực kỳ phức tạp. để tạo ra những cái mới mẻ. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. sâu sắc. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội. tốt tươi”. Mặc dầu vậy. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. kinh tế. của dân tộc. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. . quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. Người cho rằng. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO.

tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” . Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. nước nhà thịnh hay suy. Ngày sau. Thật vậy. 2. để trở thành tài. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. của Đảng.Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. . + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. các cháu là người chủ của nước nhà. + Trong kháng chiến chống Pháp. hậu học văn” và “cần khổ học”. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học. Bởi vậy trong Di chúc. Các cháu phải thi đua. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. sẽ không có chiến tranh. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Cũng năm 1925. trong bài Gửi thanh niên An Nam. + Với tuổi nhi đồng. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng.+ Năm 1925. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. Mục tiêu là học để làm người. Hồ Chí Minh khẳng định. dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. của thế giới.

. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện.rất hiếu học. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. . Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước. + Tiếp thu luận điểm của C. II. dạy không biết mỏi”. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”. + Vận dụng quan điểm của V. tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”.Tiếp thu. Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”.Sự khổ công học. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. . thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành. học nhiều. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. lý luận kết hợp với thực tiễn. + Hồ Chí Minh đi nhiều. thời nào cũng sản sinh người hiền tài.I.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”. khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”.Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa.

mạnh hơn bao giờ hết”1. 3.Hồ Chí Minh chủ trương. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”.” 3. là nâng cao dân trí” 1. học để lấy bằng cấp. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. học theo lối nhồi sọ”. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. . Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng. giáo dục là bước đầu. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế. Như vậy. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. . trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. 2.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Trong việc đào tạo cán bộ. . Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. với Hồ Chí Minh. giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược.Giáo dục là bước đầu tiên. Không có cán bộ không làm được. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. . Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Hồ Chí Minh xác định vị trí. Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. . Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2.Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. . Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. làm cho thanh niên ta hư hỏng. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. Không có giáo dục. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. học tốt. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao.

Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . Tổ quốc và nhân loại”. lao động và sản xuất”2. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa. Đó là cái gốc. . giữ kỷ luật.. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. học văn hoá”2. biết vệ sinh. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. . Bồi dưỡng. là rất quan trọng”4. kiệm. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. những người chủ tương lai tốt của nước nhà. “giai cấp và nhân dan. học sinh. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc. 4. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm.”1 . + Với các cháu thiếu nhi. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. cán bộ gương mẫu.làm cán bộ. “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. thể. kỹ thuật. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. chuộng lao động. vô tư”1. Học để phụng sự đoàn thể. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. yêu chủ nghĩa xã hội. Muốn đạt mục đích. làm người. thương đồng bào. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. . liêm. kết hợp với thực tiễn của nước ta. con ngoan. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành. Trong Thư gửi giáo viên. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. Về nhà trường. thì phải cần.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. văn hóa. Về mọi mặt. trí.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục.Giáo dục toàn diện. chính. giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. . + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. chí công. Đức là đạo đức cách mạng. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. mỹ”. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. .

Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. Vì vậy. 2.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. Khi học rảnh. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. 5. . Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. + Trong kháng chiến. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. gia đình và đoàn . giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. Hồ Chí Minh viết: “Trường học. học sinh. giáo dục gắn liền với xã hội. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. giúp nhau học hành.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. nhưng các em cũng nên. + Ngày 31/8/1960. nhất là Đoàn thanh niên. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. trọng của công. chúng ta: 1. yêu nhân dân.Học đi đội với hành. trong Thư gửi các học sinh. Muốn như thế. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. yêu lao động. + Tháng 9/1945. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. Vì vậy. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. thiết thực. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. yêu khoa học. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. đấy là bổn phận của mỗi công dân. Với các em nhỏ. . ngoài giờ học ở trường. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3.

giữa cán bộ các cấp. 6. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. VỮNG MẠNH. Trường học. thầy phải quý trò. học tốt. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. tự động. . + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. học văn hóa” 1. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”. Đối với mọi vấn đề. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. . giữ kỷ luật. biết vệ sinh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. giữa thầy và trò.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. hoạt bát. thái độ. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. CÁN BỘ. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. . Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”.Thực hiện dân chủ. xây dựng quan hệ thật tốt. tự nhiên.Giáo dục là một khoa học. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. sửa chữa. . viết như người lớn viết. bình đẳng trong giáo dục. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. uốn nắn. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. chuộng lao động. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. giữa học trò với nhau. thương đồng bào. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. thầy và trò cùng nhau thảo luận. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. bàn cho thông suốt. Người dạy: “Cách dạy trẻ. ở bậc tiểu học. VỮNG MẠNH. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu.

cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. lãnh đạo công nhân và quần chúng . có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. “ngoài lợi ích của giai cấp.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. có khả năng đoàn kết “tập hợp”. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. . Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. được tổ chức. Đảng có vững cách mệnh mới thành công. .xã hội và giai cấp ở Việt Nam. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp. được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. .Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng.CÁN BỘ.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế . tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. 1. là đội tiên phong của giai cấp công nhân. . để vận dụng sáng tạo. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam.Hồ Chí Minh đã khẳng định. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. của dân tộc. của dân tộc”. 2. 1 . ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. của nhân dân. của nhân dân.

.Trong cuốn Đường Kách mệnh.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. . Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. Đảng . không thiên tư. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). 2 . thiên vị”. 4. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. 3.Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. đồng thời cũng là của dân tộc.Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”. . cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. ở mục tiêu. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. giải phóng con người. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. trong Đảng ai cũng phải hiểu. Năm 1961. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. vì sự nghiệp giái phóng dân tộc.Theo Hồ Chí Minh. . Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. .nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng. đồng thời là Đảng của dân tộc. giải phóng xã hội. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số. . Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người. Nhiều người thì nhiều kiến thức. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề. mọi vấn đề. nắm vững lập trường.V. chủ nghĩa nhiều. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa.3 . lúc ấy. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ. nguyên tắc tập thể lãnh đạo. tư tưởng phải được tự do. dân chủ để đi đến tập trung. là cơ sở của tập trung. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội. tàu không có bàn chỉ nam”. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin. quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”.Lênin. như thế công việc mới chạy. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng.4 .I. cấp dưới phục tùng cấp trên.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. người thấy mặt này. ỷ lại vào tập thể. .Về dân chủ.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu. tập trung trên cơ sở dân chủ. như thế mới tránh được thói dựa dẫm.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. Hai là.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II. 5. . Không xác định . người thấy mặt kia. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng.2 . nguyên tắc tập trung dân chủ. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến.I. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại. cá nhân phụ trách.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. do dó hiểu được mọi mặt. đã tìm thấy chân lý.Theo Hồ Chí Minh. chắc chắn nhất.” 5 . . người này ỷ vào người kia. góp phần tìm ra chân lý. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.

tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ.Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng.Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. 3 . ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. . Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo.Về vấn đề tập trung dân chủ. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”. là quy luật phát triển của Đảng. các nguyên tắc xây dựng Đảng. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. chắc chắn. Kết quả là hỏng việc. cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. đòi hỏi mỗi người phải trung thực. mạnh dạn. vô chính phủ. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 .Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện.Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. độc đoán. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc. đảng viên. đảng viên đối với Đảng. . Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1. ắt phải thống nhất tư tưởng. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. nhằm làm cho mỗi người tốt hơn.rõ cá nhân phụ trách. Người lưu ý cán bộ. Phụ trách không do cá nhân. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. mở rộng dân chủ nội bộ. chân chính” 4.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. Bốn là. tuyệt đối không ai .Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng. lộn xộn. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . . Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào. . . nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. mở rộng tự phê bình và phê bình”. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác.Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên.” . mà còn là của nghệ thuật. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng.5 . mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”. Kết quả cũng là hỏng việc. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. chủ quan. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn.

Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối.Hồ Chí Minh khẳng định. lãng phí. cơ hội. thống nhất trong Đảng. theo Hồ Chí Minh.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. . đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. Trong di chúc. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân. chạy theo chức quyền. đảng viên. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. nguyên tắc đoàn kết. 6. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. không đối lập nhau. Đảng ta vĩ đại thật”. quan liêu. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Năm 1960. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. chúng ta có thể tự hào rằng. Về vấn đề này. . Đảng phải vừa là người lãnh đạo. đến toàn Đảng. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay. danh lợi. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. bè cánh. dối trá. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. . . chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô.được cho phép mình coi thường. . Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. Về vấn đề này. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. chẳng những kỷ luật của Đảng. Đảng vừa là người lãnh đạo. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 .Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. Năm là.Từ khi Đảng ra đời. . nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. 1 .Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. thậm chí đứng trên tất cả. Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn.

Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. Người còn để lại những lời tâm huyết. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa. cái hay. . lạm quyền. của dân tộc. một Đảng và mỗi con người. trên pháp luật. mỗi đoàn viên. đặc quyền. tranh giành quyền lực.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. trụy lạc. ngoài quyền lợi của giai cấp. toàn . chạy theo quyền lực. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. mỗi cán bộ. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. . cái hay và cái dở. Vì vậy. tư tưởng và tổ chức.Trước lúc đi xa. thậm chí sa vào tội lỗi” 1.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. Đảng không ở trên dân. . Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. biến chất rất nhanh chóng. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. vững mạnh cả về ba mặt chính trị. làm cho mỗi đảng viên. chứ không phải người chủ của nhân dân. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ..Đối với toàn Đảng. và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. có sức hấp dẫn lớn. cũng không ở ngoài dân. mà ở trong dân. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. đảng cũng phải lấy dân làm gốc. ngày hôm qua là vĩ đại. trong lòng dân. tự đổi mới. cả cái tốt và cái xấu. . làm cho đội ngũ cán bộ. . Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. mặt khác. do dân và vì dân. nếu lòng dạ không trong sáng nữa. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. . không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. từ đó mà đi đến tham ô. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. trên Nhà nước. 7. ngăn chặn. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. đảng viên. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. lộng quyền. tự cho phép mình đứng trên dân. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân.Hồ Chí Minh nhận định. đặc lợi… Vì vậy. sai trái ấy. lọc bỏ được được cái xấu.

. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. đối với mỗi đảng viên cộng sản. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản. khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta. mà còn ở nhiều nơi trên thế giới.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful