- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

thủ cựu. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. dũng cảm.Thứ tư. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. Mọi học thuyết đạo đức. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. . Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. Lênin thành lập Quốc tế III. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó.Trước hết. chính nghĩa. đoàn kết. Bước sang thế kỷ XX. . đồng minh). truyền thống đoàn kết. tin vào sự tất thắng của chân lý. đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. thói bài ngoại cực đoan. yêu đời. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. nhân dân ta đã biết chọn lọc. . Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. 2. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. . Hồ Chí Minh đã kế thừa.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. cải biến những cái hay. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. đồng sức. tương thân. . Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. là tinh thần nhân nghĩa. thông minh. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. Phái tả trong các đảng tách ra. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. Nhờ đó.khoảng gần 30 nước. Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. sáng tạo. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình.Thứ hai.Thứ ba. tiếp thu. đồng lòng. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. Tháng 3 – 1919. a. . theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. nhưng truyền thống này vẫn bền vững. cái tốt.Quốc tế cộng sản. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng.I. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. tương ái. Một số đảng bị phân hóa. thành lập các Đảng cộng sản.

+ Phật giáo.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. giản dị. . Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. Khi đã trở thành người mácxít. Khi ra nước ngoài. tư tưởng nhập thế. giúp đời. Tinh hoa văn hóa nhân loại.. lý tưởng về một xã hội bình trị. lễ giáo. + Nho giáo. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. cứu nạn. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. .Tư tưởng văn hóa phương Đông. chăm lo làm điều thiện. . lựa chọn những yếu tố tích cực.b. Phật giáo vào Việt Nam. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng. Người rất ham mê môn lịch sử. với đất nước. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. từ bi. cứu khổ. xây dựng nếp sống có đạo đức. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. Đặc biệt. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. thương người như thể thương thân. hành đạo. Đó là triết lý hành động. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng.. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. Người có thể viết văn Anh. trong sạch. lạc hậu. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Mặc tử. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. ý chí độc lập. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. Phật giáo có tư tưởng vị tha. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. Quản tử. chống lười biếng. đề cao tinh thần hiếu học. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. gặp chủ nghĩa yêu nước. đề cao tinh thần bình đẳng. tham gia vào cộng đồng. bác ái. cách ứng xử của con người Việt Nam. Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. hành động. văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ.

cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. + Đến Pháp. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. Chủ nghĩa Mác – Lênin. đến sống ở New York.. không rơi vào sao chép. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. .. nhờ sự thông minh. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. quyền sống của con người. của văn hóa Đông. Tóm lại. óc quan sát. Người đã từng sang Mỹ. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg).. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước.tin theo Quốc tế III”(3). kế thừa và đổi mới. giáo điều. . Người thường suy nghĩ về tự do. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin.. vận dụng và phát triển. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. Vì vậy. c. chính là chủ nghĩa yêu nước. Tây. tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. phân tích. Nhờ Lênin. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. . độc lập.Chính Người đã viết: “Lúc đầu.+ Khi xuất dương. ở tuổi 20. giải phóng dân tộc. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. một năng lực trí tuệ sắc sảo. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. rập khuôn. khế ước xã hội của Rútxô. Nhờ vậy Người quan sát. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình.

Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. một trái tim yêu nước. . điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh.+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít.Hình thành hoài bão cứu dân. . sáng tạo. Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. thương dân. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc. . cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ.Đó là ý chí của một nhà yêu nước. tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. cốt nắm lấy cái tinh thần. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. xác lập. đó là tư duy độc lập. a. . Trong thời trẻ.I. giải phóng dân tộc.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức.Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc.Đứng hẳn về Quốc tế III. vì tự do. .Trước hết. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911). cộng với đầu óc phê phán tinh tường. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. d.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. gia đình và môi trường sống. khảo nghiệm (1911-1920). b. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. Hồ Chí Minh đã: . Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận. phát triển và hoàn thiện. . giải pháp. chọn lọc.Tiếp xúc với Luận cương của V. Giai đoạn tìm tòi. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. tìm hiểu. . với những đặc điểm quê hương. phong trào công nhân quốc tế.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. 3. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương. sáng suốt trong nghiên cứu. tự chủ. Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Người vận dụng lập trường. hạnh phúc của đồng bào. . cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực. Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh.

từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin. Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam. raBáo thanh niên. tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. kiên định quan điểm của mình. Quốc tế Cứu tế đỏ. Tháng 02. đào tạo cán bộ.Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. Để cho các đảng tư sản. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược.. Sau đó. tại Đại hội VI (năm 1928). biệt phái. Trên thực tế. Giai đoạn vượt qua thử thách. sách lược vắn tắt. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. mở các lớp huấn luyện chính trị. Các văn kiện này. biệt phái trước đây. kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”.Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên.. . bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. từ người yêu nước thành người cộng sản. d. theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. cô độc. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. c. . . tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. . .Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. . Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. Quốc tế công hội đỏ. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.Năm 1936.1930. . cô độc. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930).

về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương.Đầu năm 1941. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao.Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển. sau bốn năm. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. vừa khẳng định tính khoa học. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. sáng tạo. dựa vào sức mình là chính”. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền.của dân. tính cách mạng. phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4). Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. trường kỳ. do dân. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc...Sau khi giành được chính quyền. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. . đạo đức. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. Hồ Chí Minh về nước. . toàn diện. Nhờ đường lối đúng đắn đó. về xây dựng Nhà nước kiểu mới . .. . đ. . tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. lập ra mặt trận Việt Minh. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. đúng đắn. vì dân.Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969).

Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. . tự do của nhân dân. tự do của Tổ quốc. giải phóng con người. Không có gì quý hơn độc lập. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. tự do. nâng lên tầm cao mới của thời đại. tự do là quyền thiêng liêng. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. cướp bóc. trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc.”(1).Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. độc lập. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. giải phóng con người. . Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. các quốc gia dân tộc. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. I. bộ tộc.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước.. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. Ra đi tìm đường cứu nước. 1. sẵn sàng xả thân vì độc lập. Tuyên ngôn nhân quyền và dân . giải phóng giai cấp. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. Trí tuệ đánh giặc. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. Tổ quốc tôi được độc lập.. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . giải phóng giai cấp.

Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp. chứ nhất định không chịu mất nước. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập.Cách mạng Tháng Tám thành công. “Không có gì quý hơn độc lập. . dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. viết thư Kính cáo đồng bào. . có ý .Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. . tự do”. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống.. Vì thế.Đầu năm 1941. có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập. Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập. thà hy sinh tất cả. Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. 2.. . thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng. độc lập ấy”(4). trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) .Năm 1919.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do.. Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do.quyền 1791 của cách mạng Pháp. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b. mở rộng chiến tranh miền Bắc. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế. vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận.. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. . dân chủ cho nhân dân Việt Nam. .. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. Hồ Chí Minh về nước.

.Ra đi tìm đường cứu nước. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8).Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước. .. nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6).. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5). Năm 1930. .. .nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. đánh giá về vai trò. Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. dân tộc ở các nước phương Đông. . rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới. Theo Người. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp... trong Chánh cương vắn tắt. ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp. Năm 1924. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc. Đến năm 1960. + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản. dân tộc và quốc tế. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi... Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). chỉ có chủ nghĩa xã hội. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX.Hồ Chí Minh đã đấu tranh. Người khẳng định lại rõ hơn: “... mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó. đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Sách lược vắn tắt. “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại.

Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. giải phóng con . nước mạnh”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người. tự do. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. đồng bào ai cũng có cơm ăn. quyền sung sướng và quyền tự do”. Ngay từ năm 1941. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. giải phóng con người. Khi chưa giành được độc lập.. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. + Giành độc lập dân tộc. “làm cho mọi người được ăn no. bóc lột giai cấp. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. tự do”. ham muốn tột bậc. áo mặc. chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. trên đất Anh. sung sướng. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người... ai cũng được học hành”(2). Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. mặc ấm.. tư tưởng giải phóng dân tộc. Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. thương nòi. Ở Hồ Chí Minh. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc. Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên.. từ thương nước. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. độc lập”. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9). Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. Như vậy. “dân tộc nào cũng có quyền sống.. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. giải phóng giai cấp. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). Là một chiến sĩ quốc tế chân chính.

hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh. Trong sách lược vắn tắt. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản.Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. . . Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách... 2.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. 3. Trong sự tập hợp rộng rãi đó. II. . Thanh niên. chủ nghĩa nhiều.Trong cách mạng giải phóng dân tộc. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. .người luôn luôn gắn chặt.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt.Đảng cần có các chủ trương. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2). “sĩ. tự do. để kéo họ . Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) . Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. chắc chắn nhất. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. một vòi bám vào chính quốc. công. Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. Bây giờ học thuyết nhiều.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX. tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. đấu tranh giành độc lập. . công nông là gốc cách mệnh”(11).. trên cơ sở liên minh công – nông.... Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. “công nông là người chủ cách mệnh.. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. . Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Tân Việt. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. một vòi bám vào thuộc địa. trung nông. nông. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. trí thức. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”.

họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17). .Trong khi chủ trương đoàn kết. không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14). Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.đi vào phe vô sản giai cấp.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924).. nhà buôn nhỏ. Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6). điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức. còn học trò. . ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh. Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động. . sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa.(12) . . năm 1924.Đầu thế kỷ XX. . sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). Và trong khi liên lạc với các giai cấp. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc.Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. trung.Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”. “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). Còn đối với phú nông. Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. song không cực khổ bằng công nông.. 4. 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). phải rất cẩn thận.

Sự thật.15.1986. t. . tr. t.416. tr. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn. 161. bao gồm cả đường lối chiến lược. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước.31. t. ság tạo. tr. tr. (12) Sđd. 480. 198. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa.. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương.3. Nxb. .267-268. Trung kỳ. Nxb Sự thật. giải phóng giai cấp. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Theo Người. t. (10) (2) . chớp thời cơ. tr. Sđd.128. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa.Chính trị quốc gia.. tr. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. của cách mạng Nga. lập ra các đội du kích vũ trang.1. . Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. Hà Nội. (7) .4. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. t. tr. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. 2000. tr. tr. (6) (2) (3) .1. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. (11) . 1976. Ngay từ đầu năm 1924.466.56. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam. t. Nam kỳ.2. .Tháng 5 – 1941.4. (9) (2) .Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang. (8) . Sđd. (4) (2) Sđd. (1) (2) T. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân.4. Tóm lại. tr. . Hà Nội. Nxb. chủ động đón thời cơ. Sđd..10.3. Sđd.3. (5) Sđd. tr. Sđd.5. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. giải phóng con người. Sđd.266. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch. đào tạo. Nà Nội. t. tr.1. .467. huấn luyện cán bộ. trong Báo cáo về Bắc kỳ. t.469.

Sđd. Nhật Bản. . tr. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn.3 (15) (5) (6) . Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. t. Vượt qua tư tưởng yêu nước.(13) (14) Sđd.128. (16) Sđd. Sđd. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911).2. cái nôi của chủ nghĩa tư bản.2.266. t. . để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập. tư sản. tr. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn.273.1. sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân. chống Pháp giúp vua (cần vương).I. tr. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. đến phương Tây. . Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. 1. t. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. (17) Sđd.1.Ra đi tìm đường cứu nước. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. t. tr. nước là nước dân.Lê. ái quốc”. 2. những nước “cùng máu đỏ da vàng”. t. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. .36.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. dân quyền tự do. . độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến.3. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước. Đầu thế kỷ XX. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. 274. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên. tr.

Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Đó là con đường cách mạng vô sản. của những sự tàn bạo và bất công. .Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. tự do. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập. . quyền lựa chọn chế độ chính trị. ấm no. II.. . không có sự hoành hành cái ác. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. con người được phát triển toàn diện.Sự trao đổi. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. hạnh phúc. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. . Do đó. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi.Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. đó là quy luật của thời đại. bóc lột.. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc.I. tự do. vì một thế giới không có chiến tranh. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. cứu dân. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. nhân dân có cuộc sống ấm no. chính trị và tinh thần. 1. bình đẳng và cùng có lợi. hợp tác kinh tế. . Như vậy. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. có năng lực làm chủ. 3. theo Hồ Chí Minh.Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. văn hóa. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. a. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội.Lênin: bình đẳng. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc. hạnh phúc. . tự quyết. . kinh tế. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.

b. giải phóng xã hội và giải phóng loài người. hiến tài. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. có truyền thống trọng dân. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. đạo đức.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. là anh em.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. con người được giải phóng . . Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam. hòa mục để hòa đồng. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). khoan dung.. . .. Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử. trước hết là nhân dân lao động. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. Người đã viết: “.. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. Từ đó..Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. . là đồng chí.Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. . trong đó người với người là bạn bè. nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Khi đến nước Nga.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. . văn hóa và con người Việt Nam. Đối với Hồ Chí Minh.

trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người. tinh thần. Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú. mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau.. phát huy động lực chính trị.Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. lười biếng không chịu học tập cái mới. + Phải đấu tranh chống tham ô. . . được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”.. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. . kiệm. chính”(3).. lạc hậu. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. quan liêu.. 2. trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm. bóc lột. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng.Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội..Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều.Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân.. rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). giáo điều. đạo đức. tiền tư bản chủ nghĩa.Trước hết...động lực chủ yếu để phát triển đất nước. nhưng bao trùm. Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Phải chống chủ quan. . liêm. thực hiện công bằng xã hội.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng.. lãng phí. quyền làm chủ của người lao động. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. các dân tộc đều bình đẳng. được làm chủ. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. bảo thủ. . vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. . qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). không làm thì không được hưởng.. . Người cách mạng phải tiêu diệt nó”. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. c. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội. làm ít hưởng ít.khỏi áp bức.. truyền thống. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn.

. . 1.Về bước đi của thời kỳ quá độ. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước. . có văn hóa và khoa học tiên tiến. . rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài.. “không thể một sớm. . tùy theo hoàn cảnh”. + Phát huy tính tích cực. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8).. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. Bối cảnh thời đại. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.Về phương pháp. cứ tiến dần dần”. làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). nhưng “chớ ham làm mau. một chiều”. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới. II.. Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. “bước ngắn. biện pháp. gian khổ và lâu dài”(6).Đầu thế kỷ XX. ham rầm rộ.xã hội. cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. . thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. a.. sáng tạo. . bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. bước dài.Về độ dài và thời kỳ quá độ. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. chống giáo điều. sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập. chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. đi bước vững chắc bước ấy. tự chủ. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính .Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. phải suy nghĩ tìm tòi. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. .phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc. chủ động của các tổ chức chính trị .. Người chỉ rõ: “.. “phải làm dần dần”.

bất khuất cho độc lập. . nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước..I. thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. tự lực. ý chí độc lập. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908.. xã hội. b. vì tự do và ấm no. họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. tinh thần đoàn kết.quốc. nó dạy cho những người culi biết phản đối. Vì vậy từ rất sớm. . thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa. + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó. chính trị. từ người yêu nước thành người cộng sản. Đó là bước chuyển lịch sử. .. cách mạng vô sản. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11).. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc.. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. Lênin.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước.Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau. Nói về khoa học kỹ thuật. tự do. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. tư cường.. truyền thống đấu tranh anh dũng. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. tự do cho dân tộc. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9).Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế. người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới. sức mạnh kết hợp giữa . những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2).

Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. sức mạnh đoàn kết quốc tế. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai.Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. b. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14). 2.. theo Hồ Chí Minh. .Sau khi giành được độc lập.. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại. Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ. sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân.Gặp Luận cương của Lênin. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13).Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. đế quốc với nhân dân lao động. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc. viết báo Le Paria. Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp. . tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. . + Từ nhận thức trên. Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động.. coi “giúp bạn là tự giúp mình”.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”. . a. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3). Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. . theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa. . Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động. tiến lên chủ nghĩa xã hội. .chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa. thương . c. giúp bạn là tự giúp mình” . nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong.. hợp tác. dựa vào sức mạnh là chính”. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3). Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. . nguồn lực bên ngoài là quan trọng. .Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. khi hai nước có bất đồng sâu sắc. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. . . vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc.nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. dân chủ và chủ nghĩa xã hội. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16).Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. giữa các đảng cộng sản anh em. Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị.Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. d. kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập. . . sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. Giữ vững độc lập tự chủ. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”.Đối với nước Pháp.Sau khi giành được độc lập. “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. phát huy độc lập tự chủ.Trên con đường đi tìm đường cứu nước. Những người Pháp tư bản hay công nhân. dựa vào sức mình là chính. Khi trong phong trào có sự chia rẽ. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp. “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh.Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. . sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản.. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc.. .

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. . lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc. của khối đại đoàn kết dân tộc. Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. nhiều nước khác nhau. Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. của khối đại đoàn kết dân tộc. Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. . Người đã đi thăm Ấn Độ. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). vị thế của nước ta trên trường quốc tế. . nâng cao uy tín. . CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. 1.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực.gia hay trí thức. nhất là các nước Lào. vừa là anh em”.Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân.Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh. Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí. từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại. . từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba. Inđônêxia. .Đối với Trung Quốc.Với các nhà tư bản. Mianma. Như vậy.

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

Phải đoàn kết tốt các đảng phái. Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc. cùng nhau tiến bộ. . . thực hiện hợp tác lâu dài. . ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. có đức. quý tiện”. tín ngưỡng nào. . + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. đoàn kết thật sự.Phương châm đoàn kết các giai cấp.. đại độ với con người. Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo.nông – lao động trí óc. . chặt chẽ.Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam.“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. trẻ gái trai. các đoàn thể. 4. xây dựng Tổ quốc”(16). giàu nghèo. tín ngưỡng. + Đoàn kết lâu dài. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước. Năm 1962. nghiệp đoàn.Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. chân thành. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14). . tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. . chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước. phải có tấm lòng khoan dung. . thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. có sức... không phân biệt tầng lớp nào.Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. “già.. Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. Ai có tài. Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. không phân biệt dân tộc. giúp đỡ lẫn nhau. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng.

Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ.. học những cái tốt của nhau. . vừa đấu tranh. thuyết phục. . Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại.. Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. . Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. lương tâm của dân tộc và thời đại”.. . phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. nêu gương. thời kỳ cách mạng. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. vì nước.. cho mình là tài giỏi hơn mọi người. giáo dục. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. điều tốt của mọi người. khơi gợi tinh thần tự giác.. Vì vậy. phải dùng phương pháp vận động. trái lại phải học hỏi điều hay. “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất. “được nhân dân thừa nhận”.Đảng lãnh đạo Mặt trận . hẹp hòi. vừa là văn minh”. hoạt động nhất và chân thành nhất. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19).Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3).Muốn quy tụ được cả dân tộc. 5. Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng. củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được. Trong quá trình xây dựng. . thành vấ đề máu thịt của Đảng”. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. lấy lòng chân thành để đối xử.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí.đấu tranh để đoàn kết tốt hơn.Đảng lãnh đạo Mặt trận. vì dân”(17). . tự nguyện. “đại đoàn kết dân tộc. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. phù hợp với từng giai đoạn.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. danh dự.. 6.. thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18).. cảm hóa.

Dân chủ là một phạm trù chính trị . do dân. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . Theo Hồ Chí Minh. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”. Bởi vậy.. Nghiên cứu lịch sử dân tộc. chống lại nhân dân. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây . do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động. vì dân. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh.Chuẩn bị thành lập Đảng. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. xây dựng Nhà nước của dân.VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. DO DÂN. . do dân.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân.xã hội rộng lớn. Nhà nước là của dân. danh nhân văn hóa nhân loại. anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). 1. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. DO DÂN. I.

Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân . + Năm 1919. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ. ra sức tổ chức kinh tế mới.. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử.Nhà nước dân chủ tư sản. 2. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”...Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền.cuộc cách mạng “đến nơi”.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam. . quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2)... Bao nhiêu quyền hạn đều của dân.. + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo.Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. II.. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. 1.Nhà nước của dân. . do dân. nhà nước xã hội chủ nghĩa.. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước. giao công xưởng cho thợ thuyền. dân chủ của nhân dân... để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1). Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. .Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ. Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do.một xã hội bất bình đẳng. đã “phát đất ruộng cho dân cày. Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. . tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê).. Nhà nước cách mạng ra đời. . Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 ..Nhà nước Xô viết.Nhà nước thực dân phong kiến. + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. Lịch triều hiến chương loại chí. . Nói tóm lại. vì dân. Sau cách mạng Tháng Tám thành công. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. ..

giai cấp. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. phóng túng. + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. Như vậy. Đầy tớ thì phải trung thành.dân Việt Nam. vừa hiền lại . + Nhà nước do dân phê bình. Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. không nghĩ đến dân. ta phải hết sức làm. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. rồi ngang tàng. sinh lộng quyền. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . gần gũi nhân dân. Hiến pháp năm 1946). không có đặc quyền lợi. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. do dân cử ra. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân.. lo trước thiên hạ. ta phải hết sức tránh. giàu nghèo. thật sự trong sạch. muốn sao được vậy. tôn giáo” (Điều thứ 1. trông rộng. + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân.. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). cần kiệm liêm chính. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. giúp đỡ. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. giúp đỡ. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. gái trai. nhìn xa. chỉ là thừa ủy quyền của dân.Hiến pháp năm 1946). Việc gì hại cho dân. . + Nhà nước do dân lựa chọn. do dân tổ chức. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. + Nhà nước đó do dân ủng hộ. chí công vô tư. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. minh mẫn. coi khinh dư luận. cần kiệm liêm chính.Nhà nước vì dân.”(5). xây dựng. bầu ra những đại biểu của mình. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân. chỉ là “công bộc của dân”. + Các vị đại diện của dân. . hoạt động.Nhà nước do dân. sáng suốt. vui sau thiên hạ. trọng dụng hiền tài. không phân biệt nòi giống. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. tận tụy. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ.

. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng. trong những hải đảo xa xôi. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. . + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7). + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền.. trong trại tập trung. trên chiến trường. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. do dân. luôn mang bản chất giai cấp. + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. . do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp.. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân. + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. trên máy chém.. 2. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức .vừa minh”. khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2).

tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. trước hết là các cán bộ . + Ngày 2-3-1946. đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước. giám sát công việc của Chính phủ. dám nói. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. + Ngày 3-9-1945. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. Theo Người. + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. dám làm” (10).Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. . công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. bồi dưỡng ý thức làm chủ. giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật. biết dùng quyền dân chủ của mình. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. .cuộc kháng chiến toàn dân. + Nhà nước dân chủ. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. cơ chế kiểm tra. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. 3. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế.

chúng tôi xin đi trước. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. tính chính quy. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”.. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam.. Sau khi trúng cử Quốc hội. phải nhanh chóng đào tạo. kiệm. phục vụ Tổ quốc. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. Với việc giữ vững nền độc lập. trọng dân.Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. + Trong vấn đề cán bộ. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. vững . bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. bậc hành chính . Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). dân chủ. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân. chí công vô tư. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). kiến thiết quân sự. hiện đại. kiến thiết giáo dục. Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh. rất cần nhân tài. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao. chúng tôi đi trước.. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. chính. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch... vô tư”. đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước.. gần dân. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. khéo phân phối. . 4. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”.thể hiện tầm nhìn xa. am hiểu pháp luật. công chức nhà nước có trình độ văn hóa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch.. tinh thần công bằng. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam.. là phấn đấu. thủ pháp chí công. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. liêm. cho nhân dân noi theo”(11). + Trong việc dùng cán bộ. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). kiến thiết kinh tế. Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà.

Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. chính.Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh. Ngày 26-01-1946. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô.. + Theo Hồ Chí Minh.. dù cố ý hay không. . Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. gương mẫu trong mọi việc”(14). giáo dục pháp luật trong nhân dân. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật.. giám sát công việc của Chính phủ. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền.. + Theo Hồ Chí Minh. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức. liêm. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. Ngày 27-11-1945. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. . hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. mật thám”(17). chợ đen. “giặc trong lòng”.. Vì Đảng. quan liêu cũng cần kíp như . Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian.. lãng phí và bệnh quan liêu. quan liêu. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. để làm kiểu mẫu cho dân”(16).. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. lãng phí. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào.. sức mạnh. phì gia. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. và đạo đức cao nhất. kiệm. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. lãng phí. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô. trậm cắp của công vào tội tử hình. làm nghề nghiệp gì”(15). đẩy mạnh việc tuyên truyền. vì dân mà đấu tranh quên mình. chợ đỏ. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền... hiệu quả. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. Xin đồng bào hãy phê bình. Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến. Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. Có người làm quan cách mạng. Người nói: “Tham ô. + Theo Hồ Chí Minh. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.mạnh. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. chống tham ô. mưu vinh thân. Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. + Để đưa luật vào cuộc sống.

việc đánh giặc trên trên mặt trận. có kỷ luật mà không nắm vững. lãng phí. thành thử có mắt mà không thấy suốt.. Vì vậy. có tai mà không nghe thấu. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng. đến chốn. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. lãng phí. Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. muốn trừ sạch nạn tham ô. tâm lực nghiên cứu về quân sự. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN.. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh. che chở cho nạn tham ô.. + Tham ô. có chế độ mà không giữ đúng. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . Người đã làm việc. xem báo cáo trên giấy. không vào sâu vấn đề.. không gần gũi quần chúng. “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). dung túng. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. Chỉ biết khai hội. suy nghĩ. lãng phí có nhiều nguyên nhân. rộng khắp. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. không theo dõi và giáo dục cán bộ. viết chỉ thị. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. chứ không kiểm tra đến nơi.

Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. Nước Việt Nam . Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến.. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược.. manh động và khủng bố cá nhân. tự bản thân nó. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. độc lập. sớm kết thúc chiến tranh. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. có nguyên tắc. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. thương dân. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2). tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. đế quốc. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. từ đó Người khẳng định. không thể cầu xin mà có được. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. kim. bởi vì Người yêu nước. quý trọng sinh mệnh con người. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. “muốn được giải phóng. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. Đông. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. Chủ nghĩa thực dân. 1. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. Tây của loài người.. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân.. về xây dựng lực lượng vũ trang. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh.

Nhưng cuộc chiến tranh ấy. Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa. “làm đúng thì thành công. nâng cao trạng thái chính trị . Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. nhận thức sâu . . vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. trường kỳ và dựa vào sức mình là chính. vì dân. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân. làm sai thì thất bại”. . Tư tưởng kháng chiến toàn dân. . trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. 3. dựa vào sức mình là chính. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. xây dựng và sử dụng lực lượng. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. và đó phải là chính quyền của dân. do dân. toàn diện. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân. toàn diện.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. . trường kỳ. củng cố hậu phương. phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh.cần kiến thiết.Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. Với tư tưởng đó.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. 2. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang.

vì đất ta hẹp. người trẻ. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. nô lệ. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . kinh tế. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. một dân tộc. ngoại giao. ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. đán bà. về kháng chiến toàn diện. không thể nào thắng lợi được. nước ta nghèo. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. tư tưởng. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. một chế độ. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. không chia tôn giáo đảng phái. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân. tự do. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến.. Để chống lại âm mưu đó. nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. bất kỳ người già. phát triển lực lượng của ta. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. Theo người. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. . dân tộc.. chính trị. có dân là có tất cả. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta. Chính đường lối. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). tư tưởng chính trị . càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. vừa bồi dưỡng.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. văn hóa. khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy. . một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . dân ta ít.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

“lấy nhỏ đánh lớn””. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). Hồ Chí Minh đã học tập. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. biết tạo ra sức mạnh. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh.. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. dám đánh. luôn giành thế chủ động. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. . Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân.cực ký quan trọng của nó. mọi quy mô. Trong lĩnh vực này. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. không phiêu lưu. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. đồng thời tiến công phải chắc thắng. càng đánh phải càng mạnh. biết đánh địch bằng mưu. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.. lập thế. “lấy ít đánh nhiều”. tranh thời. trang bị. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. mà thống nhất biện chứng với nhau. mạo hiểm. địch vận. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. linh hoạt. thắng địch bằng thế. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. sáng tạo. 4. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. lấy ít thắng nhiều. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. mọi thứ vũ khí. 5.

cô đúc. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. trình độ chính trị. tín. đó là “người trước. vô dụng lại có hại”(6). nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. cả chính trị. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. Chính vì thế. trung với Đảng. thực hiện một cách triệt để. dũng. có phẩm chất. Tướng giỏi (đủ cả: trí. hệ thống. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. Có lẽ. súng sau”. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ.bộ đội địa phương và dân quân. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. phần thưởng cao quý nhất. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. chiến sĩ có bản lĩnh.Tín – Liêm – Trung”. 60 năm qua. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. có trình độ văn hóa. vì chủ nghĩa xã hội . sản xuất và công tác. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. nhân.Dũng . 6. quân sự. đạo đức. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. đội quân công tác và đội quân sản xuất. việc xây dựng bản chất cách mạng. có tri thức và kỹ năng quân sự. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. Tường xoàng thì nước hèn”(7). Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. lực lượng vũ trang nhân dân. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. khoa học kỹ thuật và hậu cần.Nhân . “Tướng là kẻ giúp nước. hiếu với dân. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. nghiêm) thì nước mạnh. xây dựng hậu phương. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. tự do của Tổ quốc. Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình.

củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. nước mạnh. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. dân chủ.. xã hội công bằng.. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. từ chống Pháp. Trong kháng chiến chống Pháp. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . Trong những năm vận động cách mạng. dân khí mạnh thì quân lính nào. các giới. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. xây dựng hậu phương. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. xây dựng nên. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. Đất nước chúng ta. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. văn minh. súng ống nào cũng không chống nổi. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh. Đối với Hồ Chí Minh. vì dân giàu. bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. tất nhiên. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt.

có công nghiệp và nông nghệp hiện đại. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. hai chân không đều nhau. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT.. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. mía. hạnh phúc cho nhân dân. có tính nguyên tắc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. cung cấp đủ nông sản (như lạc. không thể lớn mạnh được. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. đay. sức sản xuất chưa phát triển. Về cơ cấu kinh tế. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2). Muốn có cuộc sống mới đó. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). phân hóa học. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp.. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. . tự do. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. cung cấp máy bơm nước. một cuộc sống mới ấm no. Đó là: 1.. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân .. Người đã chỉ rõ: “.. thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc. trước hết là cho nông dân. ..Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. hai chân không đều nhau. đỗ. tự do. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc. Do vậy. nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. không thể lớn mạnh được... Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân.) cho nhà máy. I. có văn hóa và khoa học tiên tiến. xã hội và văn hóa. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. chè. 2. kinh tế.

Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . Muốn có nhiều máy. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất. dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực.. vì nó là của chung của nhân dân).. Máy sẽ chắp thêm tay cho người.. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). + Sở hữu của người lao động riêng lẽ. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích.Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. con đường công nghiệp hóa nước nhà. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. sở hữ tập thể. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. . + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2). Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960).Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung.thuốc trừ sâu. thép. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. Tuy nhiên. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội. và cung cấp dần máy cày. để đẩy mạnh nông nghiệp. Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. Đó là con đường phải đi của chúng ta. nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. nguyên liệu. nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. ra gang. trong sản xuất của miền Bắc. ở thời kỳ quá độ. xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. 3. có năm loại kinh tề khác nhau: A. làm cho sức người tăng lên gấp trăm.. Hiện nay. than.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. dầu. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. . Năm 1959.. B.Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. . thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy .

chữ viết. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. tôn giáo. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. C. D. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. văn học. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. Trong năm loại ấy. Phải phát triển các thành phần kinh tế. khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. lãng phí. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. nghệ thuật. nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. thời gian. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân. trong tiêu dùng. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. Từ năm 1943. Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa.Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. . Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). Đối với các nhà công thương. Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). khoa học. đạo đức. tiết kiệm vật tư. xây dựng chủ nghĩa xã hội. pháp luật. II.Kinh tế của cá nhân. quang liêu là những “giặc nội xâm”. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. ở và các phương thức sử dụng. ăn. Đồng thời. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. 1. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). cùng có lợi và quản lý dân chủ. văn hóa với kinh tế. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. phải chống tham ô. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. 4. sức lao động. E. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. chính trị. Mặt khác. đồng minh với giặc ngoại xâm.hội).Tư bản của tư nhân. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.

Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. Từ luận điểm cơ bản trên. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. giải phóng văn hóa. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. chức năng của nền văn hóa mới. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. “Xưa kia chính trị bị áp bức. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. không thể đứng ngoài. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. văn hóa không thể đứng ngoài. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. giải phóng xã hội. Khi đất nước đã được giải phóng. Kết luận hiển nhiên. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. 2. trở thành một động lực to lớn. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. bước vào thời kỳ xây dựng. văn hóa và xã hội. Tính chất. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. theo Hồ Chí Minh. từ đó. trong quan hệ của bốn thành tố trên. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. vì thế. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. sáng tạo trên lĩnh vực này. Đồng thời. mở đường cho văn hóa phát triển. vì vậy. . đặc trưng. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. kinh tế. có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. “Văn hóa.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. vì thế kinh tế phải đi trước. phát triển xã hội. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa.

sự tinh tế trong ứng xử. Từ đó. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. sáng tạo trong lao động. đặc trưng của nền văn hóa đó. đặc tính và cốt cách dân tộc.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. Như vậy.. Tổ quốc. Song. đạo lý. đức tính cần cù. thông minh trong chiến đấu. ý chí tự lực tự cường dân tộc. lòng nhân ái. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. dũg cảm. Về phẩm chất dân tộc. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. phương thức biểu hiện nội dung đó. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định. với kết quả tổng kết thực tiễn. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. trọng nghĩa tình. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. Người khẳng định. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. làng xã. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. Trong rất nhiều bài nói. bài viết của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. . theo tư tưởng Hồ Chí Minh. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. tựu trung. a. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. gia đình. “phát huy cốt cách dân tộc”. tính giản dị trong lối sống. diện mạo. bạn bè. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . khoan dung. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh.. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. Có nghĩa là. Theo Hồ Chí Minh. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. là những giá trị bền vững. bổ sung. là lòng yêu nước nồng nàn. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. tinh thần đoàn kết. tình nghĩa thủy chung với người thân. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. mang tâm hồn. tiên tiến.

là chức năng chủ yếu của văn hóa. cao đẹp của con người. cổ hủ. độc lập. đen tối. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”.. . tư tưởng. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. phù hoa. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần. những tư tưởng và tình cảm lớn. lạc hậu.. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. Phải biết kế thừa. tiến bộ của văn hóa nhân loại.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. với tư cách là động lực của sự phát triển. cái tốt đẹp. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người. b. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu. được lười biếng. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. miêu tả và khám phá con người. Nền văn hóa mới. Nuôi dưỡng các phẩm chất. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. Đây chính là sứ mệnh. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa.. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. đóng cửa. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. xa xỉ. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi. cái thiện. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo.. “hợp với tinh thần dân chủ”. tư tưởng. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người... học đòi. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. xây đắp các giá trị tinh thần. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. Trong quan niệm của mình về văn hóa. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. tự do. cái đặc trưng của dân tộc mình. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam. phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. bảo vệ và khẳng định. tình cảm phong phú. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. đến giá trị. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. Vai trò cao quý của văn hóa. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. tiếp thu có chọn lọc những cái hay.

chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. Xét về loại hình hoạt động cụ thể. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. nghệ thuật hiện đại. Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. xây dựng đời sống mới. đương đại. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết. văn hóa pháp luật. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. kinh tế. đặc tính dân tộc. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. xã hội.. sinh động. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . người chiến sĩ mở đường. văn hóa lối sống. đời sống văn hóa cụ thể. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. văn hóa gíao dục. tiếp nhận. Điều đặc biệt quan trọng là. pháp luật..“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. trong mọi phương diện chính rị. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa.. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. là hình ảnh của cốt cách. tâm hồn. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. kỷ cương. 3.. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc. văn hóa nghệ thuật. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). từ đó chỉ đạo chính xác. từ khoa học đến giáo dục.nhận thức. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu. chưa có bề sâu. và mọi quan hệ của con người với tự nhiên.. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. văn hóa lao động. văn hóa đạo đức. từ cách nói. xã hội và với chính mình... bằng văn hóa. tiên phong trong . văn hóa gồm có văn hóa chính trị. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể.. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. là đỉnh cao của đời sống tinh thần. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người .. Chính do tính chất. là người thầy.

hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc.cái tốt thì phải chừng mực. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. Nêu cái hay. cái tiêu cực.. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. của cán bộ. đồng thời là một nguyện vọng. chiến sĩ. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). cho chân thật. của nhân dân ta. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. nông. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. Sáng tác cho hay. cái xấu trong xã hội.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. chính vì thế. nghệ sĩ . cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. “ca tụng chân thật những người mới. cả thơ ca. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. gắn bó máu thịt với quà chúng. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. binh”. phụng sự nhân dân. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. của đất nước. chiến đấu. Theo Hồ Chí Minh. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng. sinh hoạt. cái tốt của dân tộc ta. Nhưng phê bình phải đúng đắn. chớ phóng đại”. một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. phụng sự nhân dân. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. chiến sĩ. xây dựng con người mới và xã hội mới. rèn luyện. tham gia cách mạng.. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. nghệ sĩ. trước hết là công. truyện ký.sáng tạo văn nghệ. của bộ đội. coi đó là đặc trưng. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. phon g phú của văn nghệ. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. sản xuất. sinh động thực tiễn ấy. đó là một đòi hỏi.

nhiệm vụ của mình. trong suốt cuộc đời. Ở Người. các dân tộc. lúc đó. nói thống nhất với làm. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta. các đoàn thể. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. Cũng như vào vườn hoa. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi... toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. một nhà. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. phải thương yêu. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc.xã hội.. đồng thời l. xã hội. tham gia tự nguyện. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế .. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. thường xuyên.. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. vào mọi lĩnh vực. tôn giáo. phải tẩy trừ những thành kiến. Vì vậy. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. bản sắc dân tộc phong phú. đặc sắc của các dân tộc. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. 4. . văn hóa mới hoàn thành được chức năng. lành mạnh. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp. văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. mọi quan hệ của con người.. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). nếp sống mới. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa. đoàn kết. vì thế. thuần phong mỹ tục mới. tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. chính vì vậy. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. tiếp nhận. lối sống mới. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng. mọi tổ chức chính trị. Theo Hồ Chí Minh. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta.. chỉ khi nào được mọi người dân. dưới sự lãnh đạo của Đảng. mọi tầng lớp nhân dân. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú.

quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. thật sự cần kiệm liêm chính. thực hiện một cách hoàn chỉnh. Hồ Chí Minh. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. CHÍNH. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. trong cả cuộc đời. 1. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Rõ ràng. toàn dân trước lúc ra đi. LIÊM. đạo đức cách mạng. CẦN. Đặc biệt. Người dặn dò về Đảng. ngay từ thời kỳ đó. CHÍNH. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. trước hết. gần gũi và độc đáo nhất. Tư tưởng Hồ Chí Minh. CẦN. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. 45 năm sau. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. đó là đạo đức mới. thấm thía. phải xứng đáng là người lãnh đạo. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. cô đọng. một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. đồng thời chính Người đã tự mình. chí công vô tư. KIỆM. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. LIÊM. Phải chăng. “Đạo đức . Bàn một cách sâu sắc. KIỆM.

dễ hiểu đối với nhân dân. Từ cuộc sống thực của nhân dân. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. thấm sâu vào đời sống. có sức hấp dẫn lớn. Như vậy. và yêu cầu việc rèn luyện. cái mỹ của con người. đạo đức vĩ đại. văn minh” và vì hòa bình. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. với mọi người. nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. cái thiện. sự kiên định. cho mọi . sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân.đó không phải là đạo đức thủ cựu. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. có khi hoàn toàn mới. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. 2. xã hội công bằng. của dân tộc. đạo đức như gốc của cây. là văn minh”. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. vì mục tiêu “dân giàu. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. phạm trù đạo đức của thời đại mới. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. đảng viên và nhân dân. trong đó có đạo đức Nho giáo. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. Nó là đạo đức mới. sức mạnh của con người. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. ngọn nguồn của sông suối. Khi bàn về đạo đức. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa. Phật giáo. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. là một “sự nghiệp khổng lồ”. người đảng viên. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. đầy gian khổ. dân chủ. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. Hồ Chí Minh. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. ngày hôm qua là vĩ đại. mà vì lợi ích chung của Đảng. một đảng và mỗi con người. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. của loài người”. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. nó không phải vì danh vọng của cá nhân. nước mạnh. phức tạp. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. theo Người. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình.

già trẻ. biết cách ngăn đỡ con người. trong mọi phạm vi (cá nhân. quan trọng nhất. phức tạp. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. trai hay gái. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này. còn dân là người làm chủ. không có thể nói đến cách mạng. tôn giáo. dựa hẳng vào dân. gia đình. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. lấy dân làm gốc. Một là. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. Từ đó. Vì thế. giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. Đối với cán bộ. mọi đối tượng (công nhân. phố phường. đồng bào dân tộc. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. Hai là. trong bản bổ sung cho Di chúc.. già hay trẻ. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ. mà là gần dân. “Đầu tiên là công việc đối với con người”.. Không có tình yêu thương đó. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. thanh niên. coi con . cán bộ vừa là người lãnh đạo. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. tự do của Tổ quốc. rộng lượng và khoan dung với người. làng xóm.. bóc lột.) và trong các quan hệ phong phú.. là định hướng chính trị . “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam. nông dân. công an. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. trí thức..) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. đảng viên. trung với nước. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc. tận hiếu”. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. tinh tế của con người. tập thể. theo Hồ Chí Minh.. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. bộ đội.. vì chủ nghĩa xã hội. gắn bó với dân. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. văn nghệ sĩ... “Trung với nước. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”.đạo đức lớn nhất cho mỗi người.. đồng chí của Người. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. đồng thời nghiêm khắc với mình. phụ nữ. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. Nước ở đây là nước của dân. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược.người. những người lao động bị áp bức. chủ nhân của đất nước. kính trọng và học tập dân. hiếu với dân.

chính. được thể hiện cụ thể. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. hình thức. cấp thấp thì quyền nhỏ.. giải thích sinh động. của bản thân. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. chính. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. trong đó đặc biệt là cán bộ. hoang phí.. suy nghĩ và hành động. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. liêm. cấp cao thì quyền to. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. không thể che giấu. tiền của của nhân dân. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . thiện. dân tộc.. của dân”. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. vui sau thiên hạ”. bài viết để phân tích. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. sáng tạo và có năng suất cao. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. mỹ. kiệm. các đoàn thể. thường xuyên nhất trong các bài viết.. Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. gắn chặt giữa nói và làm. có dịp “dĩ công vi tư”. liêm. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. phù hợp. Không tham sung sướng. Chính “nghĩa là không tà. cần. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. và chí công vô tư. giữ lại những gì tốt đẹp. kiệm. Về chí công vô tư. của nước. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. Cần tức là lao động cần cù. có kế hoạch. tinh thần quốc tế chân chính. đảng viên có chức.. lọc bỏ những gì lạc hậu.có dịp ăn của đút. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. tự lực cánh sinh. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. không tham tiền tài. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. cần. liêm. không phô trương. siêng năng. thì giờ.. Không ham người tâng bốc mình”. kiệm. xa xỉ. một lòng vì vì dân. Bốn là. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư. là cái nhìn thấy được của đạo đức. bài nói về đạo đức cách mạng. Ba là. “phải lo trước thiên hạ. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. Dù to hay nhỏ. hàng ngày của mỗi con người.người được giải phóng và được sống trong độc lập. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. thẳg thắn. vượt ra ngoài quốc gia.

biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. việc tốt”.sản đều là anh em”. muốn xây phải chống. Muốn hướng dẫn nhân dân. mọi nơi. làm nhiều. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. từ chung đến riêng. . tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. linh hoạt. không được né tránh. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. làm rồi mới nói. tinh vi. từ xa tới gần. nói ít và thậm chí làm hết lòng. nói một đàng. cha ông trong lịch sử. gương các vị tiền bối. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. đất nước ta. nghiêm túc và trọn vẹn. trong từng tập thể và từng con người. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. sự thoái hóa. của thế hệ này đối với thế hệ khác.. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. làm tận tụy mà không nói. xây đi đôi với chống. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. nói đi đôi với làm. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. gay gắt. liệt sĩ. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. nói mà không làm. hữu nghị. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. đảng viên. Đối với Hồ Chí Minh.. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. diễn ra trong mọi lúc. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. với nhân dân các nước. đạo đức. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. gương các anh hùng. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. không tự phô trương mình. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. Hai là. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng. 3. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. Để xây dựng nền đạo đức mới. tinh tế. từ lớn đến nhỏ. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. cái xấu. Một là. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. Không gì thuyết phục hơn. tình đoàn kết với các dân tộc. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng.. cần vận dụng triệt để. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. công lý và tiến bộ xã hội. làm một nẻo và Người cho rằng.

bề bỉ. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. từng giới. là bạn đồng minh của thực dân. cái xấu. phá từ trong phá ra. không sợ nguy hiểm. cộng đồng. loại bỏ cái ác. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời.Xây dựng đạo đức mới. lành mạnh cho con người.. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. phong kiến. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng. vàng càng luyện. cái thiện.. cái phản động và cái vô đạo đức. cái xấu. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. . đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành.. tu dưỡng. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. trường học và toàn xã hội. Ngay từ năm 1952. cái mỹ. cái tốt. là thứ “giặc nội xâm”. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. cái vô đạo đức. trong từng gia đình. trong lòng mình. trước hết là tuyên truyền. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. đó là thái độ của người cách mạng. “giặc ở trong lòng”. Vì vậy. Nó do đấu tranh. tập thể. mà biến thành người có tội với cách mạng”. giáo dục các phẩm chất. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay.. Người khẳng định dứt khoát. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. cho từng cộng đồng. rèn luyện.. lãng phí. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. càng trong”. bền bỉ. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. phạm vào tham ô. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. chỗ dở. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. kiên trì.. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống.. quan liêu và Người coi đó là tội ác. cái xấu. cực khổ. có công với cách mạng. Cùng với xây. hàng ngày mà phát triển và củng cố. hàng ngày. Ba là. xa xỉ. có ác ở trong bản thân mình. ai cũng có thiện. quang liêu. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. lãng phí. 4. đảng viên. đã là người thì ai cũng có chỗ hay. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. làng xóm.

tự do và thống nhất Tổ quốc. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. phức tạp và khó lường. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. sâu sắc. nhiều mặt của đời sống chính trị. . dân tộc ta. Do tác động cực kỳ phức tạp. . Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. tốt tươi”. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. của dân tộc. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. hư hỏng. thách thức mới. Mặc dầu vậy. để tạo ra những cái mới mẻ. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng.Trong Di chúc của mình. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. kinh tế. Người cho rằng. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. xã hội. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. đạo đức cách mạng. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội.

Bởi vậy trong Di chúc. để trở thành tài. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. sẽ không có chiến tranh. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. hậu học văn” và “cần khổ học”. dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. + Trong kháng chiến chống Pháp. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. của Đảng. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. trong bài Gửi thanh niên An Nam. Thật vậy. của thế giới. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Cũng năm 1925. + Với tuổi nhi đồng. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. Các cháu phải thi đua.Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” . + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . nước nhà thịnh hay suy. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Mục tiêu là học để làm người. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói. Ngày sau. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. các cháu là người chủ của nước nhà. . Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. 2. Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng.+ Năm 1925. Hồ Chí Minh khẳng định. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương.

Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. dạy không biết mỏi”.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại.I. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”.Tiếp thu. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. II. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. . Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành.rất hiếu học. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. + Tiếp thu luận điểm của C. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước. + Hồ Chí Minh đi nhiều. tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. . “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm.Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”. thời nào cũng sản sinh người hiền tài. Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. học nhiều.Sự khổ công học. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. lý luận kết hợp với thực tiễn. . + Vận dụng quan điểm của V.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ.

Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại.Giáo dục là bước đầu tiên. Trong việc đào tạo cán bộ. 3. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết. giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. làm cho thanh niên ta hư hỏng. Không có cán bộ không làm được. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. Không có giáo dục.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. học để lấy bằng cấp. Hồ Chí Minh xác định vị trí. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược. .Hồ Chí Minh chủ trương. . Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. . là nâng cao dân trí” 1. Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2. . mạnh hơn bao giờ hết”1. giáo dục là bước đầu.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. Như vậy. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh. 2. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh. . học theo lối nhồi sọ”. . + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. học tốt. Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. với Hồ Chí Minh.” 3.

“Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. Về nhà trường. cán bộ gương mẫu. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. Muốn đạt mục đích.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. là rất quan trọng”4. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. thì phải cần. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. kết hợp với thực tiễn của nước ta. mỹ”. thể. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. học văn hoá”2.. Về mọi mặt. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành. . làm người. chính. lao động và sản xuất”2. chí công. giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa. kỹ thuật. trí.Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . Trong Thư gửi giáo viên. .Giáo dục toàn diện. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. vô tư”1.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.”1 . .Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3. văn hóa. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. . Học để phụng sự đoàn thể. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. học sinh. kiệm. Đó là cái gốc. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau.làm cán bộ. con ngoan. những người chủ tương lai tốt của nước nhà. giữ kỷ luật. . Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. + Với các cháu thiếu nhi. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. yêu chủ nghĩa xã hội. “giai cấp và nhân dan. Tổ quốc và nhân loại”. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. biết vệ sinh. liêm.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục. chuộng lao động. 4. Đức là đạo đức cách mạng. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. thương đồng bào. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. Bồi dưỡng.

nhưng các em cũng nên. nhất là Đoàn thanh niên.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. Muốn như thế. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. yêu khoa học. giáo dục gắn liền với xã hội. Vì vậy. chúng ta: 1. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. yêu lao động. Vì vậy. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. Hồ Chí Minh viết: “Trường học. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. trọng của công. 5. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. + Tháng 9/1945. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. 2. + Ngày 31/8/1960. giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. . + Trong kháng chiến. Với các em nhỏ. yêu nhân dân. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. đấy là bổn phận của mỗi công dân. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. trong Thư gửi các học sinh. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. gia đình và đoàn . thiết thực. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. Khi học rảnh. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. ngoài giờ học ở trường. .Học đi đội với hành. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. giúp nhau học hành. học sinh. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước.

gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. thầy phải quý trò. . hoạt bát. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”.Giáo dục là một khoa học. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. học tốt. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. uốn nắn. giữa cán bộ các cấp. tự nhiên. giữa học trò với nhau. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. . ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. giữa thầy và trò. CÁN BỘ. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. thầy và trò cùng nhau thảo luận. bàn cho thông suốt. thái độ. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. thương đồng bào. ở bậc tiểu học. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. 6. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. Trường học. + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. . chuộng lao động. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. Người dạy: “Cách dạy trẻ. VỮNG MẠNH. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ.Thực hiện dân chủ.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. giữ kỷ luật. . viết như người lớn viết. bình đẳng trong giáo dục. tự động. biết vệ sinh.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. xây dựng quan hệ thật tốt. học văn hóa” 1. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. Đối với mọi vấn đề. sửa chữa. VỮNG MẠNH. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH.

để trong thì vận động và tổ chức dân chúng.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. là đội tiên phong của giai cấp công nhân. của nhân dân.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. . có khả năng đoàn kết “tập hợp”. . Đảng có vững cách mệnh mới thành công. lãnh đạo công nhân và quần chúng . hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. 1 . ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. của dân tộc”. . được tổ chức. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam.Hồ Chí Minh đã khẳng định. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. để vận dụng sáng tạo.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp. 2. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. 1. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”.Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. . “ngoài lợi ích của giai cấp. của dân tộc.CÁN BỘ. của nhân dân.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế .

gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. .Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. . Đảng .Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. trong Đảng ai cũng phải hiểu. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một.Theo Hồ Chí Minh. đồng thời cũng là của dân tộc. . Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”. . vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. . mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. giải phóng con người. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”. ở mục tiêu.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. đồng thời là Đảng của dân tộc. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 4. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. không thiên tư. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp.Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. Năm 1961.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng. 2 . 3. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong. Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. giải phóng xã hội. thiên vị”. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp.Trong cuốn Đường Kách mệnh.

không biến Đảng thành một câu lạc bộ. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn.4 .Theo Hồ Chí Minh. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. mọi vấn đề.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng.V.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ. do dó hiểu được mọi mặt.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin.2 . Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. góp phần tìm ra chân lý. chắc chắn nhất. đã tìm thấy chân lý.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. Nhiều người thì nhiều kiến thức. người thấy mặt kia. chủ nghĩa nhiều. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến. kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại. nắm vững lập trường. lúc ấy. Hai là. nguyên tắc tập thể lãnh đạo. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. là cơ sở của tập trung. .Lênin. Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. người thấy mặt này.3 . như thế công việc mới chạy. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội.I. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. ỷ lại vào tập thể. như thế mới tránh được thói dựa dẫm. quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý.I. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề.Về dân chủ. tư tưởng phải được tự do. dân chủ để đi đến tập trung. 5. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. tàu không có bàn chỉ nam”. nguyên tắc tập trung dân chủ.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. Không xác định . mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình.” 5 . cá nhân phụ trách. người này ỷ vào người kia. tập trung trên cơ sở dân chủ. . . cấp dưới phục tùng cấp trên. .

Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. lộn xộn. mà còn là của nghệ thuật.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”. nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. đòi hỏi mỗi người phải trung thực. Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào.Về vấn đề tập trung dân chủ.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng. mở rộng dân chủ nội bộ. đảng viên đối với Đảng. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 . lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. . 3 .Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng. mạnh dạn. là quy luật phát triển của Đảng. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. Kết quả cũng là hỏng việc. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện. đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”. đảng viên.rõ cá nhân phụ trách. nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. vô chính phủ. Bốn là. chủ quan. . Người lưu ý cán bộ. Kết quả là hỏng việc. chân chính” 4.Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1.” . mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. Phụ trách không do cá nhân. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. độc đoán.Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. mở rộng tự phê bình và phê bình”. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. ắt phải thống nhất tư tưởng. các nguyên tắc xây dựng Đảng. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. .Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ. ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. tuyệt đối không ai .5 . . nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. chắc chắn. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc. .

Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. Năm 1960. 1 . chúng ta có thể tự hào rằng. Trong di chúc. Về vấn đề này. theo Hồ Chí Minh. . sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. chạy theo chức quyền. . Về vấn đề này. Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. danh lợi. đến toàn Đảng. cơ hội.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. dối trá. thống nhất trong Đảng. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. bè cánh.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. quan liêu. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. không đối lập nhau. Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. Năm là. . thậm chí đứng trên tất cả. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. nguyên tắc đoàn kết. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng. Đảng vừa là người lãnh đạo. 6. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. Đảng phải vừa là người lãnh đạo. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2.được cho phép mình coi thường. . vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. lãng phí. đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin.Hồ Chí Minh khẳng định. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay. chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô. .Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. chẳng những kỷ luật của Đảng. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 . đảng viên.Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. . Đảng ta vĩ đại thật”.Từ khi Đảng ra đời.

đặc quyền. Đảng không ở trên dân. Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. thậm chí sa vào tội lỗi” 1. .. cái hay. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân.Trước lúc đi xa.Đối với toàn Đảng. lạm quyền.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. tự đổi mới. . đảng cũng phải lấy dân làm gốc. cả cái tốt và cái xấu. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. của dân tộc. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. tranh giành quyền lực. . trên pháp luật. vững mạnh cả về ba mặt chính trị. sai trái ấy.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. . và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. trong lòng dân. ngoài quyền lợi của giai cấp.Hồ Chí Minh nhận định. nếu lòng dạ không trong sáng nữa. mỗi đoàn viên. lộng quyền. chạy theo quyền lực. có sức hấp dẫn lớn. tư tưởng và tổ chức. ngăn chặn. lọc bỏ được được cái xấu. . Vì vậy. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. chứ không phải người chủ của nhân dân. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa. trụy lạc. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. đảng viên. toàn . làm cho mỗi đảng viên. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. từ đó mà đi đến tham ô. làm cho đội ngũ cán bộ. Người còn để lại những lời tâm huyết. Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. tự cho phép mình đứng trên dân. một Đảng và mỗi con người. do dân và vì dân. mà ở trong dân. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. biến chất rất nhanh chóng. trên Nhà nước. cái hay và cái dở. mỗi cán bộ. mặt khác. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. đặc lợi… Vì vậy. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. cũng không ở ngoài dân.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. . thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. 7. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. ngày hôm qua là vĩ đại.

Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản. đối với mỗi đảng viên cộng sản. mà còn ở nhiều nơi trên thế giới.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. . khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful