- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

nhưng truyền thống này vẫn bền vững. nhân dân ta đã biết chọn lọc. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. đồng minh). đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. đoàn kết. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. tương ái.Quốc tế cộng sản. đồng sức. cái tốt. Lênin thành lập Quốc tế III.Thứ tư. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. là tinh thần nhân nghĩa.Trước hết. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. Phái tả trong các đảng tách ra.Thứ ba.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. truyền thống đoàn kết. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. . thủ cựu.Thứ hai. . Hồ Chí Minh đã kế thừa. chính nghĩa. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình. sáng tạo. tin vào sự tất thắng của chân lý.khoảng gần 30 nước. . theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. 2. . Tháng 3 – 1919. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. dũng cảm. tiếp thu. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. thành lập các Đảng cộng sản. . tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới.I. yêu đời. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. đồng lòng. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. Một số đảng bị phân hóa. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình. Nhờ đó. . từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi. thông minh. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. cải biến những cái hay. a. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. Bước sang thế kỷ XX. Mọi học thuyết đạo đức. tương thân. thói bài ngoại cực đoan.

chống lười biếng. hành động. lễ giáo. xây dựng nếp sống có đạo đức. . văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. từ bi. trong sạch. . với đất nước. Khi đã trở thành người mácxít. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử.Tư tưởng văn hóa phương Đông. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . Tinh hoa văn hóa nhân loại. thương người như thể thương thân. cách ứng xử của con người Việt Nam. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. lý tưởng về một xã hội bình trị.. Đặc biệt. + Phật giáo. giản dị. lựa chọn những yếu tố tích cực. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng.b. Người rất ham mê môn lịch sử. Người có thể viết văn Anh.. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. Đó là triết lý hành động. . Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. Khi ra nước ngoài. đề cao tinh thần hiếu học. Mặc tử. cứu nạn. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. tham gia vào cộng đồng. Phật giáo vào Việt Nam. bác ái. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. lạc hậu. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. chăm lo làm điều thiện. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. cứu khổ. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. + Nho giáo. Phật giáo có tư tưởng vị tha. giúp đời. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. Quản tử. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. đề cao tinh thần bình đẳng. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. hành đạo. gặp chủ nghĩa yêu nước. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây. tư tưởng nhập thế. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. ý chí độc lập. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo.

của văn hóa Đông. óc quan sát. khế ước xã hội của Rútxô. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg). tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . quyền sống của con người.Chính Người đã viết: “Lúc đầu.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin.. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. Nhờ Lênin. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Người đã từng sang Mỹ.tin theo Quốc tế III”(3). vận dụng và phát triển. phân tích. giải phóng dân tộc. kế thừa và đổi mới. Tây.+ Khi xuất dương. . rập khuôn. Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. giáo điều. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin.. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại. ở tuổi 20. . tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. Chủ nghĩa Mác – Lênin. một năng lực trí tuệ sắc sảo. tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. Vì vậy..Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. . độc lập. Người thường suy nghĩ về tự do. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước. + Đến Pháp. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. Nhờ vậy Người quan sát. không rơi vào sao chép. nhờ sự thông minh. c.. đến sống ở New York. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. chính là chủ nghĩa yêu nước. Tóm lại. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình.

Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911). Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. . giải pháp. 3. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc.Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. . cộng với đầu óc phê phán tinh tường. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. cốt nắm lấy cái tinh thần. hạnh phúc của đồng bào.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. Trong thời trẻ. vì tự do. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . phong trào công nhân quốc tế. tìm hiểu. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. . . . sáng tạo. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. thương dân. d. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh. đó là tư duy độc lập. Người vận dụng lập trường.I.Đứng hẳn về Quốc tế III. chọn lọc. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận. với những đặc điểm quê hương. một trái tim yêu nước. giải phóng dân tộc. .+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít. gia đình và môi trường sống. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. tự chủ. . đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước.Tiếp xúc với Luận cương của V. Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã: . tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. phát triển và hoàn thiện. Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. xác lập.Đó là ý chí của một nhà yêu nước. a. sáng suốt trong nghiên cứu.Trước hết. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương. Giai đoạn tìm tòi.Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc. khảo nghiệm (1911-1920). .Hình thành hoài bão cứu dân. b.

Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. Để cho các đảng tư sản. Quốc tế công hội đỏ. mở các lớp huấn luyện chính trị. Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. d. . raBáo thanh niên. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. Giai đoạn vượt qua thử thách. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh.Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược. biệt phái. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. kiên định quan điểm của mình. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước. cô độc. tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. . Các văn kiện này. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới.từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.. . .Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. c. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. Quốc tế Cứu tế đỏ. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . cô độc.1930.. . tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. . kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). . theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. Tháng 02. đào tạo cán bộ. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. biệt phái trước đây. sách lược vắn tắt. tại Đại hội VI (năm 1928).Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp.Năm 1936.Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930). Trên thực tế. Sau đó. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam. từ người yêu nước thành người cộng sản.

Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. đạo đức.của dân. tính cách mạng. sau bốn năm. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. sáng tạo. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4).Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969). vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. về xây dựng Nhà nước kiểu mới .Đầu năm 1941. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết.. . xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương. toàn diện. . giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. đúng đắn. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng.Sau khi giành được chính quyền.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. đ. Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. do dân. Hồ Chí Minh về nước. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. vì dân. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. . dựa vào sức mình là chính”. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển.. . lập ra mặt trận Việt Minh.. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). Nhờ đường lối đúng đắn đó. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh. .Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. trường kỳ. vừa khẳng định tính khoa học.

trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. nâng lên tầm cao mới của thời đại. vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam. tự do là quyền thiêng liêng. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. giải phóng con người. . Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. giải phóng giai cấp.”(1). Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. I. Tổ quốc tôi được độc lập. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. Trí tuệ đánh giặc. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. giải phóng giai cấp. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. giải phóng con người. . Tuyên ngôn nhân quyền và dân . độc lập. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. tự do của Tổ quốc. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. tự do của nhân dân. Ra đi tìm đường cứu nước. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. tự do. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc. các quốc gia dân tộc. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. sẵn sàng xả thân vì độc lập. Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. bộ tộc..Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. Không có gì quý hơn độc lập. 1.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. cướp bóc. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc..

Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. . Vì thế. dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do.quyền 1791 của cách mạng Pháp. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). “Không có gì quý hơn độc lập. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế. chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng. và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. thà hy sinh tất cả. .Năm 1919. độc lập ấy”(4). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng. Hồ Chí Minh về nước. 2. Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến.. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập.. vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận. . trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). dân chủ cho nhân dân Việt Nam.. Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp..Cách mạng Tháng Tám thành công. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do. viết thư Kính cáo đồng bào. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. chứ nhất định không chịu mất nước. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. mở rộng chiến tranh miền Bắc. có ý . tự do”. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước.. . các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập. . tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. . Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập. Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) . có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin.Đầu năm 1941. Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do.

Ra đi tìm đường cứu nước.... Sách lược vắn tắt. và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. đánh giá về vai trò. .. Đến năm 1960. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8)... Người khẳng định lại rõ hơn: “. “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6). Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước. Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). . Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. dân tộc ở các nước phương Đông. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa. Năm 1924.Hồ Chí Minh đã đấu tranh.. . . + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết.nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc. chỉ có chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4).. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. Năm 1930. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5). Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX. ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp. dân tộc và quốc tế.. rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.. Theo Người. trong Chánh cương vắn tắt.

chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Ngay từ năm 1941. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước.. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9). ham muốn tột bậc. Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. + Giành độc lập dân tộc. tự do. tự do”.. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới. Như vậy. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc... sung sướng. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. mặc ấm. giải phóng con người. bóc lột giai cấp. đồng bào ai cũng có cơm ăn. trên đất Anh. “làm cho mọi người được ăn no. Khi chưa giành được độc lập. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . từ thương nước. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc. ai cũng được học hành”(2).. “dân tộc nào cũng có quyền sống. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. giải phóng giai cấp. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. giải phóng con . Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. áo mặc. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. độc lập”. Ở Hồ Chí Minh. tư tưởng giải phóng dân tộc. thương nòi. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. nước mạnh”. quyền sung sướng và quyền tự do”. Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do..

một vòi bám vào thuộc địa. Trong sự tập hợp rộng rãi đó. Thanh niên. Trong sách lược vắn tắt. trung nông. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách. Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi..Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin. công. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. .. trí thức. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản. chắc chắn nhất. đấu tranh giành độc lập. II. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. . .. . chủ nghĩa nhiều. một vòi bám vào chính quốc. “sĩ. hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX.. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. để kéo họ . 2..Trong cách mạng giải phóng dân tộc. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. Tân Việt. nông. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. trên cơ sở liên minh công – nông. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”.. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) .. “công nông là người chủ cách mệnh. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. Bây giờ học thuyết nhiều. 3. công nông là gốc cách mệnh”(11). tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. .Đảng cần có các chủ trương. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản.. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2).Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. tự do. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. .người luôn luôn gắn chặt.

Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.Đầu thế kỷ XX. . phải rất cẩn thận. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động.. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh. .Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. trung. 4. nhà buôn nhỏ. Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. năm 1924. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). Còn đối với phú nông. song không cực khổ bằng công nông. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924). . Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17). ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung. .Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”. điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức.(12) . trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc.. Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6). . Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). còn học trò.đi vào phe vô sản giai cấp. không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14). sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa.Trong khi chủ trương đoàn kết. Và trong khi liên lạc với các giai cấp.

Sđd. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. Nam kỳ.4. giải phóng con người. tr. chớp thời cơ.266.56. Trung kỳ. tr.Tháng 5 – 1941. Ngay từ đầu năm 1924. Sự thật. 1976.1986. lập ra các đội du kích vũ trang. t. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. t. tr. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch. 480.467. sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. đào tạo.4.267-268. (12) Sđd.128. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. Nxb Sự thật. (8) . . Nxb. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. . 2000. tr. Hà Nội. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. . . t. Sđd. giải phóng giai cấp.4. t.. . t. Sđd.Chính trị quốc gia. (7) . (5) Sđd. chủ động đón thời cơ. tr.3. .469. (6) (2) (3) . (10) (2) .3.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện.31. Nxb. Theo Người.15. t. (1) (2) T. (11) .2. tr. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân. tr. (4) (2) Sđd.1. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.5. t. (9) (2) . Nà Nội. bao gồm cả đường lối chiến lược. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. tr. Hà Nội.. huấn luyện cán bộ. 161. t.10. tr. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. Tóm lại. 198. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước.. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. của cách mạng Nga. ság tạo.1. tr. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam. Sđd. Sđd. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc.1. trong Báo cáo về Bắc kỳ.466. Sđd. tr.3.416.Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang. tr. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa.

sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. . Sđd. 274. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến.128. Vượt qua tư tưởng yêu nước. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp.273. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước. . nước là nước dân. tr. 2. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên.(13) (14) Sđd. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. (17) Sđd. Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. t. . KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.266. để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. t.1.36.3. 1. dân quyền tự do. tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập.Lê.I. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. Nhật Bản.1. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn.Ra đi tìm đường cứu nước. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn. . tr. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. đến phương Tây. . cái nôi của chủ nghĩa tư bản.2. t. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). tr. ái quốc”. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. chống Pháp giúp vua (cần vương).3 (15) (5) (6) . tr. t. (16) Sđd.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. Sđd. tư sản. t. những nước “cùng máu đỏ da vàng”. tr. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh.2. Đầu thế kỷ XX.

để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. . cứu dân. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. . của những sự tàn bạo và bất công. . Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. bình đẳng và cùng có lợi.Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. hạnh phúc.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Đó là con đường cách mạng vô sản. 1. không có sự hoành hành cái ác. Do đó. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. kinh tế. bóc lột. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị.Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. .I. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. tự do. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi. a. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. quyền lựa chọn chế độ chính trị. II. văn hóa. tự quyết. vì một thế giới không có chiến tranh. tự do. . Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. nhân dân có cuộc sống ấm no. theo Hồ Chí Minh. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc.. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. con người được phát triển toàn diện. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc. . hợp tác kinh tế.. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. Như vậy. 3. hạnh phúc.Sự trao đổi. đó là quy luật của thời đại. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. ấm no.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. có năng lực làm chủ.Lênin: bình đẳng. chính trị và tinh thần. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam.

Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. . Khi đến nước Nga. hòa mục để hòa đồng.. . Từ đó. . giải phóng xã hội và giải phóng loài người.. khoan dung. nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. b.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. văn hóa và con người Việt Nam. Người đã viết: “.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. con người được giải phóng . có truyền thống trọng dân.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người.. Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức. trong đó người với người là bạn bè. đạo đức. là anh em.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử..Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). . chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người. . chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. Đối với Hồ Chí Minh. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). hiến tài. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc. là đồng chí. trước hết là nhân dân lao động. .

Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . các dân tộc đều bình đẳng. trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người.Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân.Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. lãng phí. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng.. liêm. phát huy động lực chính trị. không làm thì không được hưởng.. . c. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội. .. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau. tiền tư bản chủ nghĩa. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội.. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. lười biếng không chịu học tập cái mới. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn. tinh thần. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.. . Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”. 2. . . rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). truyền thống.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . + Phải đấu tranh chống tham ô. nhưng bao trùm. vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta.động lực chủ yếu để phát triển đất nước.Trước hết. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình.. thực hiện công bằng xã hội. được làm chủ. kiệm. trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. chính”(3). đạo đức. . có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú.. quyền làm chủ của người lao động. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. quan liêu. lạc hậu...khỏi áp bức. Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. bảo thủ.Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. giáo điều. làm ít hưởng ít. bóc lột. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội.. + Phải chống chủ quan.. . miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. Người cách mạng phải tiêu diệt nó”.

. Người chỉ rõ: “. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. .Về độ dài và thời kỳ quá độ. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. đi bước vững chắc bước ấy..Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới.. Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước. rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài. + Phát huy tính tích cực. nhưng “chớ ham làm mau.xã hội.Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc. a. tùy theo hoàn cảnh”. chống giáo điều. “không thể một sớm.. phải suy nghĩ tìm tòi. “bước ngắn. . Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). .Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . . sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam.. . thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). chủ động của các tổ chức chính trị .. Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. II. . làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa. “phải làm dần dần”. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.Đầu thế kỷ XX.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. . tự chủ.Về bước đi của thời kỳ quá độ. sáng tạo. cứ tiến dần dần”. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. 1. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập. Bối cảnh thời đại..giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. . cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. biện pháp. . ham rầm rộ. chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. gian khổ và lâu dài”(6). một chiều”. bước dài.Về phương pháp. có văn hóa và khoa học tiên tiến.

trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó. Đó là bước chuyển lịch sử.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. xã hội.I. .quốc. những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2). tự do cho dân tộc. chính trị. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9). Nói về khoa học kỹ thuật. thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. tự lực. sức mạnh kết hợp giữa . + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta.Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. Lênin. truyền thống đấu tranh anh dũng. tinh thần đoàn kết.. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908.Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. b. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. Vì vậy từ rất sớm. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước. từ người yêu nước thành người cộng sản... Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. tư cường. bất khuất cho độc lập. đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập.. ý chí độc lập. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau.. tự do.. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. vì tự do và ấm no. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. cách mạng vô sản. người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. nó dạy cho những người culi biết phản đối. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới.. . .

đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3). + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. 2. Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. a.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. .. Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). . Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân. Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. sức mạnh đoàn kết quốc tế. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa.. Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. + Từ nhận thức trên.Sau khi giành được độc lập. .Gặp Luận cương của Lênin.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. tiến lên chủ nghĩa xã hội. . đế quốc với nhân dân lao động. . Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động. . sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ.. .chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. coi “giúp bạn là tự giúp mình”. theo Hồ Chí Minh. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp. từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau. viết báo Le Paria. b. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc.Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14).

Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc. Khi trong phong trào có sự chia rẽ. . nguồn lực bên ngoài là quan trọng.Đối với nước Pháp. . Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp.Trên con đường đi tìm đường cứu nước. nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong.Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. dân chủ và chủ nghĩa xã hội.Sau khi giành được độc lập. .. d. vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định.. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế.Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế.Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”. kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội.nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. khi hai nước có bất đồng sâu sắc. . sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. giữa các đảng cộng sản anh em. . hợp tác. giúp bạn là tự giúp mình” . dựa vào sức mạnh là chính”. thương . Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3). . đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. c. Giữ vững độc lập tự chủ.. dựa vào sức mình là chính. sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ. phát huy độc lập tự chủ. Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản. .Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. . Những người Pháp tư bản hay công nhân. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16). “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em.

Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung.Với các nhà tư bản.Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. Như vậy. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại. . 1. . vừa là anh em”. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. của khối đại đoàn kết dân tộc. góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba.Đối với Trung Quốc. . Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. nâng cao uy tín. nhiều nước khác nhau. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân. . Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh.gia hay trí thức. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). Mianma. của khối đại đoàn kết dân tộc. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. Người đã đi thăm Ấn Độ. . Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. nhất là các nước Lào. . CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực. Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. Inđônêxia. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí.Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh.

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

Phương châm đoàn kết các giai cấp. quý tiện”. .Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. các đoàn thể. thực hiện hợp tác lâu dài. không phân biệt dân tộc. . nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công .Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. . Phải đoàn kết các dân tộc anh em. Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. đại độ với con người. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). 4. . Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc. có sức.Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước. chân thành. . Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân.. tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận. thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. chặt chẽ.. phải có tấm lòng khoan dung.. Năm 1962. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. giàu nghèo. tín ngưỡng nào. xây dựng Tổ quốc”(16). . Phải đoàn kết tốt các đảng phái. tín ngưỡng. . nghiệp đoàn. trẻ gái trai. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. có đức. . + Đoàn kết lâu dài. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. đoàn kết thật sự.nông – lao động trí óc. ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. “già. các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam. không phân biệt tầng lớp nào. Ai có tài. giúp đỡ lẫn nhau.. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14). cùng nhau tiến bộ. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước.Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc.

Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc. điều tốt của mọi người. học những cái tốt của nhau.Đảng lãnh đạo Mặt trận. giáo dục. cho mình là tài giỏi hơn mọi người.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. . vì nước.Đảng lãnh đạo Mặt trận . Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ. nêu gương. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3). Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc.. “đại đoàn kết dân tộc. danh dự. Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng.. phù hợp với từng giai đoạn. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được. . hoạt động nhất và chân thành nhất.Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. .đấu tranh để đoàn kết tốt hơn. hẹp hòi. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. vì dân”(17). “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. phải dùng phương pháp vận động.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại. củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất. 5. Vì vậy.. vừa đấu tranh. vừa là văn minh”. . Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. thuyết phục. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc.. . lương tâm của dân tộc và thời đại”.Muốn quy tụ được cả dân tộc. Trong quá trình xây dựng. “được nhân dân thừa nhận”. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19).. . thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18). thời kỳ cách mạng. trái lại phải học hỏi điều hay.. Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. khơi gợi tinh thần tự giác. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. lấy lòng chân thành để đối xử.. trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng. tự nguyện. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. 6. cảm hóa..

danh nhân văn hóa nhân loại. Dân chủ là một phạm trù chính trị .VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ.. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây . Theo Hồ Chí Minh. DO DÂN. “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”.Chuẩn bị thành lập Đảng. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân. Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. . dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. do dân. DO DÂN. Nhà nước là của dân. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. do dân. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. vì dân. xây dựng Nhà nước của dân. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động. I. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). Bởi vậy.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. chống lại nhân dân. Nghiên cứu lịch sử dân tộc.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân.xã hội rộng lớn. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. 1. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người .

.một xã hội bất bình đẳng. . . Nói tóm lại. Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 .Nhà nước thực dân phong kiến. II. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân . Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”.Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền.... + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. . Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do.. 1. 2.. vì dân. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư.. Lịch triều hiến chương loại chí.. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê). vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước.Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản. Nhà nước cách mạng ra đời. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử.Nhà nước Xô viết. + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo. giao công xưởng cho thợ thuyền. nhà nước xã hội chủ nghĩa.. Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra.. ra sức tổ chức kinh tế mới. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân.cuộc cách mạng “đến nơi”. . Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1).. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ. do dân. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. .Nhà nước dân chủ tư sản.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam.Nhà nước của dân.. dân chủ của nhân dân. đã “phát đất ruộng cho dân cày. Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. .. .Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2). Sau cách mạng Tháng Tám thành công. + Năm 1919.

giúp đỡ.. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. trọng dụng hiền tài. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta. lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. ta phải hết sức tránh. ta phải hết sức làm. + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ.Nhà nước do dân. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 .Nhà nước vì dân. Việc gì hại cho dân. + Nhà nước đó do dân ủng hộ. + Nhà nước do dân phê bình. rồi ngang tàng. + Các vị đại diện của dân.Hiến pháp năm 1946). . hoạt động. muốn sao được vậy. trông rộng. Hiến pháp năm 1946). Đầy tớ thì phải trung thành. gái trai. sinh lộng quyền. giai cấp. sáng suốt. chỉ là thừa ủy quyền của dân. xây dựng. lo trước thiên hạ. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. cần kiệm liêm chính. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. bầu ra những đại biểu của mình. chỉ là “công bộc của dân”. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). không phân biệt nòi giống. Như vậy. vừa hiền lại . + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân.dân Việt Nam. giúp đỡ. giàu nghèo. tôn giáo” (Điều thứ 1.”(5). Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. tận tụy. Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. do dân cử ra. vui sau thiên hạ.. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). gần gũi nhân dân. coi khinh dư luận. + Nhà nước do dân lựa chọn. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. do dân tổ chức. minh mẫn. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. nhìn xa. không nghĩ đến dân. phóng túng. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. thật sự trong sạch. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. không có đặc quyền lợi. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. chí công vô tư. . cần kiệm liêm chính.

* Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. . Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức . trên chiến trường. do dân. trên máy chém. 2. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). trong những hải đảo xa xôi.. .. luôn mang bản chất giai cấp. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông. Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7). Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). trong trại tập trung. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ... + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài.vừa minh”. Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc.

giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. trước hết là các cán bộ . Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. Theo Người. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. . + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. dám nói. biết dùng quyền dân chủ của mình. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. bồi dưỡng ý thức làm chủ. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí.cuộc kháng chiến toàn dân. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật. giám sát công việc của Chính phủ. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. . Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. dám làm” (10). 3.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. + Ngày 2-3-1946. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). + Ngày 3-9-1945. cơ chế kiểm tra. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. + Nhà nước dân chủ. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành.

Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). tính chính quy. chính. công chức nhà nước có trình độ văn hóa. Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. phục vụ Tổ quốc. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”. 4. phải nhanh chóng đào tạo. hiện đại. + Trong vấn đề cán bộ. chí công vô tư. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân.. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. gần dân. kiến thiết giáo dục. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). + Trong việc dùng cán bộ. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. rất cần nhân tài. Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh. bậc hành chính . kiệm. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao. chúng tôi đi trước. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. ..Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. Với việc giữ vững nền độc lập. trọng dân. Sau khi trúng cử Quốc hội.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. vô tư”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch. quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính.... tinh thần công bằng.thể hiện tầm nhìn xa. dân chủ. thủ pháp chí công. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. cho nhân dân noi theo”(11). Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước. chúng tôi xin đi trước. kiến thiết kinh tế.. am hiểu pháp luật. kiến thiết quân sự. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. vững . liêm. là phấn đấu. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch... quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). khéo phân phối.

chống tham ô. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến.. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh. phì gia. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. và đạo đức cao nhất.. . Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật.. để làm kiểu mẫu cho dân”(16)... * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức. trậm cắp của công vào tội tử hình. + Theo Hồ Chí Minh. Vì Đảng. “giặc trong lòng”. chợ đen. hiệu quả. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. kiệm.. Ngày 27-11-1945. giám sát công việc của Chính phủ. Có người làm quan cách mạng. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp.. quan liêu. Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. Người nói: “Tham ô. sức mạnh. đẩy mạnh việc tuyên truyền. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. làm nghề nghiệp gì”(15)..mạnh. lãng phí. mưu vinh thân. quan liêu cũng cần kíp như . Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. gương mẫu trong mọi việc”(14). chợ đỏ. mật thám”(17).. . Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền. dù cố ý hay không. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật. + Để đưa luật vào cuộc sống. lãng phí và bệnh quan liêu. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. + Theo Hồ Chí Minh. vì dân mà đấu tranh quên mình. chính. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. Xin đồng bào hãy phê bình. liêm. giáo dục pháp luật trong nhân dân. Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. Ngày 26-01-1946. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. + Theo Hồ Chí Minh.. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”.Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. lãng phí. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô.

Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. lãng phí. che chở cho nạn tham ô. Người đã làm việc. không vào sâu vấn đề.. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). lãng phí có nhiều nguyên nhân. chứ không kiểm tra đến nơi.. Chỉ biết khai hội.. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt.. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh. muốn trừ sạch nạn tham ô. suy nghĩ. + Tham ô. tâm lực nghiên cứu về quân sự. có kỷ luật mà không nắm vững. lãng phí. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. đến chốn. Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. có chế độ mà không giữ đúng. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. rộng khắp. xem báo cáo trên giấy. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. Vì vậy. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. không gần gũi quần chúng. có tai mà không nghe thấu. viết chỉ thị. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. thành thử có mắt mà không thấy suốt. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. dung túng. không theo dõi và giáo dục cán bộ. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu.việc đánh giặc trên trên mặt trận.

đế quốc. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. Nước Việt Nam . Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến. không thể cầu xin mà có được. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. manh động và khủng bố cá nhân. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. 1. Chủ nghĩa thực dân. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh.. Đông. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). có nguyên tắc. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. sớm kết thúc chiến tranh. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. từ đó Người khẳng định. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2). cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. tự bản thân nó. thương dân. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân.. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. “muốn được giải phóng. về xây dựng lực lượng vũ trang. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. Tây của loài người. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. kim. toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn.. độc lập. bởi vì Người yêu nước. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang.. quý trọng sinh mệnh con người. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ.

vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. 3. do dân.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. và đó phải là chính quyền của dân. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. Với tư tưởng đó. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. nâng cao trạng thái chính trị . .Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước. trường kỳ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân. “làm đúng thì thành công. trường kỳ và dựa vào sức mình là chính. . trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. . kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. củng cố hậu phương.cần kiến thiết. Nhưng cuộc chiến tranh ấy. nhận thức sâu . . vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). vì dân. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. dựa vào sức mình là chính. toàn diện. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. 2.Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. toàn diện. Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân. Tư tưởng kháng chiến toàn dân. đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. làm sai thì thất bại”. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. xây dựng và sử dụng lực lượng. phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng.

nước ta nghèo. dân tộc. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. Theo người. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta. vì đất ta hẹp.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. chính trị. . nô lệ.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến. tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). vừa bồi dưỡng. người trẻ. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta. dân ta ít. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. . về kháng chiến toàn diện. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. tư tưởng chính trị . kinh tế. Để chống lại âm mưu đó. văn hóa.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. không chia tôn giáo đảng phái. tư tưởng. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. bất kỳ người già. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. tự do. nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch.. có dân là có tất cả. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. phát triển lực lượng của ta. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. không thể nào thắng lợi được. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. ngoại giao. một dân tộc. một chế độ. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó. đán bà. khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy. Chính đường lối..

. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. Trong lĩnh vực này. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. linh hoạt. lấy ít thắng nhiều. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. càng đánh phải càng mạnh. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. không phiêu lưu. biết đánh địch bằng mưu. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. địch vận. “lấy ít đánh nhiều”. 4. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. thắng địch bằng thế. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. mọi quy mô. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. tranh thời. Hồ Chí Minh đã học tập. 5. biết tạo ra sức mạnh. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. dám đánh. Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh.. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX).cực ký quan trọng của nó. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. mọi thứ vũ khí. luôn giành thế chủ động.. trang bị. mà thống nhất biện chứng với nhau. “lấy nhỏ đánh lớn””. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. đồng thời tiến công phải chắc thắng. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. sáng tạo. mạo hiểm. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. lập thế.

Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. có phẩm chất. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc.Tín – Liêm – Trung”. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. Có lẽ. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. việc xây dựng bản chất cách mạng. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. 6. súng sau”. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. chiến sĩ có bản lĩnh. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Tường xoàng thì nước hèn”(7). độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. vô dụng lại có hại”(6). đạo đức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. có tri thức và kỹ năng quân sự. sản xuất và công tác. xây dựng hậu phương. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. “Tướng là kẻ giúp nước. Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. nhân. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . vì chủ nghĩa xã hội . dũng. hiếu với dân. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. phần thưởng cao quý nhất. hệ thống.Dũng . cả chính trị. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. nghiêm) thì nước mạnh. trung với Đảng. cô đúc. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. Tướng giỏi (đủ cả: trí. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. tự do của Tổ quốc. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. quân sự.bộ đội địa phương và dân quân. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. đội quân công tác và đội quân sản xuất. lực lượng vũ trang nhân dân.Nhân . tín. Chính vì thế. có trình độ văn hóa. thực hiện một cách triệt để. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. đó là “người trước. trình độ chính trị. khoa học kỹ thuật và hậu cần. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. 60 năm qua.

bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh. Đối với Hồ Chí Minh. Đất nước chúng ta. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. văn minh.. dân chủ. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. súng ống nào cũng không chống nổi. các giới. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. tất nhiên. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. dân khí mạnh thì quân lính nào. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. từ chống Pháp. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. xã hội công bằng. Trong kháng chiến chống Pháp. nước mạnh. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. xây dựng nên. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh.. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. vì dân giàu. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. xây dựng hậu phương. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. Trong những năm vận động cách mạng.

một cuộc sống mới ấm no. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. . có công nghiệp và nông nghệp hiện đại. kinh tế. sức sản xuất chưa phát triển. phân hóa học. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới. đỗ. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. Về cơ cấu kinh tế.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. . hai chân không đều nhau.. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2)..Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. có văn hóa và khoa học tiên tiến. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. hạnh phúc cho nhân dân. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị. trước hết là cho nông dân. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. không thể lớn mạnh được. chè. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc. Do vậy. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. hai chân không đều nhau. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân. Muốn có cuộc sống mới đó.. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm. không thể lớn mạnh được. đay...) cho nhà máy. I. mía.. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. có tính nguyên tắc. cung cấp máy bơm nước. cung cấp đủ nông sản (như lạc. Người đã chỉ rõ: “. 2.. xã hội và văn hóa. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân ... thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. Đó là: 1. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. tự do.Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. tự do. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.

dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. Đó là con đường phải đi của chúng ta. Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. B. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy . chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. . 3. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. thép. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. . và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào.thuốc trừ sâu.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội.. + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2). nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. than. làm cho sức người tăng lên gấp trăm. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960)..Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. nguyên liệu. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ. và cung cấp dần máy cày. Muốn có nhiều máy. dầu. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. Năm 1959. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất. trong sản xuất của miền Bắc. Hiện nay. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. để đẩy mạnh nông nghiệp. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần. con đường công nghiệp hóa nước nhà. ở thời kỳ quá độ. Tuy nhiên. Máy sẽ chắp thêm tay cho người. vì nó là của chung của nhân dân). nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường. sở hữ tập thể. Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực..Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. có năm loại kinh tề khác nhau: A. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. ra gang.. . là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1)..

Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. II. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. chữ viết. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. C. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). văn học. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. phải chống tham ô. tiết kiệm vật tư. sức lao động. Trong năm loại ấy. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. cùng có lợi và quản lý dân chủ. tôn giáo. trong tiêu dùng. ăn. hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. quang liêu là những “giặc nội xâm”. nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. pháp luật. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. ở và các phương thức sử dụng. . chính trị. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước.Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). xây dựng chủ nghĩa xã hội. đồng minh với giặc ngoại xâm. đạo đức. 4. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. Phải phát triển các thành phần kinh tế. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). Từ năm 1943. Đồng thời. khoa học. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân.Tư bản của tư nhân.Kinh tế của cá nhân. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. E. Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. lãng phí. Mặt khác. văn hóa với kinh tế. thời gian. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. D. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. 1. Đối với các nhà công thương. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc.hội). Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. nghệ thuật.

mở đường cho văn hóa phát triển. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. trở thành một động lực to lớn. Tính chất. văn hóa và xã hội. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. văn hóa không thể đứng ngoài. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. “Xưa kia chính trị bị áp bức. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. Đồng thời. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. từ đó. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. . văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. Khi đất nước đã được giải phóng. giải phóng văn hóa. theo Hồ Chí Minh. vì thế. phát triển xã hội. đặc trưng. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. bước vào thời kỳ xây dựng. vì vậy. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. Kết luận hiển nhiên. vì thế kinh tế phải đi trước. trong quan hệ của bốn thành tố trên. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. 2. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. “Văn hóa. không thể đứng ngoài. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. chức năng của nền văn hóa mới. Từ luận điểm cơ bản trên. kinh tế.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. giải phóng xã hội. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. sáng tạo trên lĩnh vực này. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị.

theo tư tưởng Hồ Chí Minh.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. Như vậy. bạn bè. dũg cảm. cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. bài viết của mình. với kết quả tổng kết thực tiễn. trọng nghĩa tình. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. gia đình. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. đặc trưng của nền văn hóa đó. tinh thần đoàn kết. “phát huy cốt cách dân tộc”. . Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. phương thức biểu hiện nội dung đó. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. tựu trung. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. tiên tiến. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định.. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. Từ đó. sự tinh tế trong ứng xử. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. Có nghĩa là. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. tính giản dị trong lối sống. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. Người khẳng định. là lòng yêu nước nồng nàn. Về phẩm chất dân tộc. thông minh trong chiến đấu. mang tâm hồn. đức tính cần cù. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. khoan dung. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. diện mạo. Trong rất nhiều bài nói. tình nghĩa thủy chung với người thân. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. làng xã. sáng tạo trong lao động. là những giá trị bền vững. lòng nhân ái. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . Theo Hồ Chí Minh. bổ sung. Tổ quốc. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. đạo lý. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. đặc tính và cốt cách dân tộc. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. a. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất. ý chí tự lực tự cường dân tộc. Song. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng..

với tư cách là động lực của sự phát triển.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa... tiếp thu có chọn lọc những cái hay. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất.. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi. lạc hậu. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. đến giá trị. cái đặc trưng của dân tộc mình.. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. b. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu. cổ hủ. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân. học đòi. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. phù hoa. đóng cửa.. bảo vệ và khẳng định. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. tiến bộ của văn hóa nhân loại. Đây chính là sứ mệnh. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. xa xỉ. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam. xây đắp các giá trị tinh thần. là chức năng chủ yếu của văn hóa. phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. cái tốt đẹp. tự do. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. Phải biết kế thừa. miêu tả và khám phá con người. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. đen tối. tình cảm phong phú. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. “hợp với tinh thần dân chủ”. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. Vai trò cao quý của văn hóa. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. Nuôi dưỡng các phẩm chất.. cao đẹp của con người. tư tưởng. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. được lười biếng. cái thiện. Trong quan niệm của mình về văn hóa. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. . độc lập. những tư tưởng và tình cảm lớn. tư tưởng. Nền văn hóa mới.

. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết. là đỉnh cao của đời sống tinh thần..“Chúng ta phải biến một nước dốt nát.. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. văn hóa lối sống. nghệ thuật hiện đại. văn hóa gíao dục.. kỷ cương. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. tâm hồn. văn hóa đạo đức. chưa có bề sâu. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). người chiến sĩ mở đường. 3. xã hội và với chính mình. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng.. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc.. văn hóa lao động. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). từ khoa học đến giáo dục. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. xã hội.. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. pháp luật. từ cách nói. từ đó chỉ đạo chính xác. Điều đặc biệt quan trọng là. là hình ảnh của cốt cách. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. đặc tính dân tộc. tiên phong trong . đời sống văn hóa cụ thể. đương đại. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người .nhận thức. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. kinh tế. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. văn hóa nghệ thuật. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. trong mọi phương diện chính rị. Chính do tính chất. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. tiếp nhận. bằng văn hóa. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu. là người thầy.. và mọi quan hệ của con người với tự nhiên. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. xây dựng đời sống mới. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. sinh động. văn hóa pháp luật. Xét về loại hình hoạt động cụ thể. Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm..

chiến sĩ. chính vì thế. Nhưng phê bình phải đúng đắn. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. của bộ đội. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí.cái tốt thì phải chừng mực. đồng thời là một nguyện vọng. cho chân thật. “ca tụng chân thật những người mới. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng. cả thơ ca. sinh hoạt.sáng tạo văn nghệ. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. gắn bó máu thịt với quà chúng. coi đó là đặc trưng. phụng sự nhân dân. cái tốt của dân tộc ta. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. Sáng tác cho hay. nghệ sĩ . truyện ký. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. cái tiêu cực. xây dựng con người mới và xã hội mới. cái xấu trong xã hội. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. nông. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. của cán bộ. chiến sĩ. sản xuất. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. trước hết là công. tham gia cách mạng. nghệ sĩ.. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. Theo Hồ Chí Minh. của đất nước. đó là một đòi hỏi. của nhân dân ta. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. phon g phú của văn nghệ. một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. sinh động thực tiễn ấy. Nêu cái hay. chiến đấu. chớ phóng đại”. rèn luyện. binh”.. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. phụng sự nhân dân.

các dân tộc. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ. Ở Người. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta... đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. đặc sắc của các dân tộc.. chính vì vậy. vì thế. lối sống mới. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. Vì vậy. 4. mọi quan hệ của con người. . trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ. tiếp nhận. lúc đó. tôn giáo. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. nhiệm vụ của mình. vào mọi lĩnh vực. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. Theo Hồ Chí Minh. dưới sự lãnh đạo của Đảng. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. chỉ khi nào được mọi người dân. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. tham gia tự nguyện. văn hóa mới hoàn thành được chức năng. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú. tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. xã hội. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì.. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp. các đoàn thể. phải thương yêu. nói thống nhất với làm.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc. lành mạnh. thuần phong mỹ tục mới. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. trong suốt cuộc đời. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi. mọi tầng lớp nhân dân.. phải tẩy trừ những thành kiến.xã hội. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua. một nhà... đồng thời l. bản sắc dân tộc phong phú. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. mọi tổ chức chính trị. Cũng như vào vườn hoa. đoàn kết. thường xuyên. nếp sống mới. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng.

một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. CHÍNH. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. KIỆM. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. chí công vô tư. ngay từ thời kỳ đó. Bàn một cách sâu sắc. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Tư tưởng Hồ Chí Minh. Người dặn dò về Đảng. thật sự cần kiệm liêm chính.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Đặc biệt. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. CẦN. 45 năm sau. thấm thía. đạo đức cách mạng. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. Hồ Chí Minh. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. Phải chăng. LIÊM. đó là đạo đức mới. KIỆM. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. CHÍNH. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. trước hết. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. gần gũi và độc đáo nhất. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. đồng thời chính Người đã tự mình. toàn dân trước lúc ra đi. phải xứng đáng là người lãnh đạo. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. 1. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. cô đọng. “Đạo đức . Rõ ràng. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. thực hiện một cách hoàn chỉnh. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. CẦN. LIÊM. trong cả cuộc đời.

từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. đảng viên và nhân dân. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. Hồ Chí Minh. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. Nó là đạo đức mới. nó không phải vì danh vọng của cá nhân. xã hội công bằng. dễ hiểu đối với nhân dân. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. và yêu cầu việc rèn luyện. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. ngày hôm qua là vĩ đại. của loài người”. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. đầy gian khổ. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. là một “sự nghiệp khổng lồ”. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. 2. sức mạnh của con người. có khi hoàn toàn mới. dân chủ. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. phức tạp. với mọi người. cho mọi . là văn minh”. Như vậy. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. thấm sâu vào đời sống. nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. vì mục tiêu “dân giàu. trong đó có đạo đức Nho giáo. ngọn nguồn của sông suối. sự kiên định. Khi bàn về đạo đức. đạo đức như gốc của cây. văn minh” và vì hòa bình.đó không phải là đạo đức thủ cựu. một đảng và mỗi con người. nước mạnh. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. mà vì lợi ích chung của Đảng. đạo đức vĩ đại. theo Người. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. cái mỹ của con người. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. cái thiện. Phật giáo. người đảng viên. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. có sức hấp dẫn lớn. của dân tộc. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. phạm trù đạo đức của thời đại mới. Từ cuộc sống thực của nhân dân. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng.

dựa hẳng vào dân. làng xóm. trai hay gái. Từ đó. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. đồng bào dân tộc. Hai là. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.) và trong các quan hệ phong phú. gia đình. phố phường. vì chủ nghĩa xã hội. bộ đội. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. “Trung với nước. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ. Đối với cán bộ. Một là. Không có tình yêu thương đó. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. bóc lột.đạo đức lớn nhất cho mỗi người. già trẻ. gắn bó với dân.. tự do của Tổ quốc. văn nghệ sĩ. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược.. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. đồng chí của Người. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này. cán bộ vừa là người lãnh đạo. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. tôn giáo. Nước ở đây là nước của dân.người. trí thức. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. là định hướng chính trị . mọi đối tượng (công nhân. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc. mà là gần dân. giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. tận hiếu”. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. rộng lượng và khoan dung với người. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. còn dân là người làm chủ.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người. “Đầu tiên là công việc đối với con người”. đồng thời nghiêm khắc với mình. theo Hồ Chí Minh. quan trọng nhất.. hiếu với dân.. đảng viên. thanh niên.. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. già hay trẻ. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. lấy dân làm gốc. nông dân. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. chủ nhân của đất nước. phụ nữ. tinh tế của con người. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. phức tạp. những người lao động bị áp bức. kính trọng và học tập dân. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. trong bản bổ sung cho Di chúc. coi con .. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. tập thể.. công an. biết cách ngăn đỡ con người.. không có thể nói đến cách mạng. Vì thế. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân... trong mọi phạm vi (cá nhân. trung với nước.

dân tộc. Cần tức là lao động cần cù. Chính “nghĩa là không tà. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . suy nghĩ và hành động. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. sáng tạo và có năng suất cao.. hình thức. thì giờ. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. cấp cao thì quyền to. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. của dân”. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước.. lọc bỏ những gì lạc hậu. được thể hiện cụ thể. mỹ. hoang phí. của bản thân. thiện. là cái nhìn thấy được của đạo đức. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. không phô trương. vượt ra ngoài quốc gia. giải thích sinh động. Không ham người tâng bốc mình”. liêm. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. cấp thấp thì quyền nhỏ. tự lực cánh sinh.. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”.. hàng ngày của mỗi con người. kiệm. kiệm. Về chí công vô tư. trong đó đặc biệt là cán bộ. giữ lại những gì tốt đẹp. siêng năng. xa xỉ. tiền của của nhân dân. Ba là. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. của nước. bài nói về đạo đức cách mạng. kiệm.người được giải phóng và được sống trong độc lập. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. các đoàn thể.có dịp ăn của đút. không tham tiền tài. bài viết để phân tích. “phải lo trước thiên hạ. một lòng vì vì dân. liêm. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. tinh thần quốc tế chân chính. gắn chặt giữa nói và làm.. đảng viên có chức. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan.. cần. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. không thể che giấu. vui sau thiên hạ”. thẳg thắn. liêm. Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. Dù to hay nhỏ. chính. có kế hoạch. chính. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. có dịp “dĩ công vi tư”. Bốn là. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. cần. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. và chí công vô tư. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư. phù hợp. Không tham sung sướng. thường xuyên nhất trong các bài viết.

gương các vị tiền bối. hữu nghị. 3. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. xây đi đôi với chống. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. Để xây dựng nền đạo đức mới. nghiêm túc và trọn vẹn. đất nước ta.. . có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. tinh tế. đạo đức.. Đối với Hồ Chí Minh.sản đều là anh em”. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. với nhân dân các nước. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. cha ông trong lịch sử. cần vận dụng triệt để. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. công lý và tiến bộ xã hội. làm một nẻo và Người cho rằng. nói mà không làm. nói đi đôi với làm. trong từng tập thể và từng con người. Hai là. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. làm rồi mới nói. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. đảng viên. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. không tự phô trương mình. làm tận tụy mà không nói. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. từ xa tới gần. Không gì thuyết phục hơn. sự thoái hóa. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng. muốn xây phải chống. gay gắt. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. từ lớn đến nhỏ. từ chung đến riêng. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. nói một đàng. mọi nơi. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. nói ít và thậm chí làm hết lòng. Một là. của thế hệ này đối với thế hệ khác. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. diễn ra trong mọi lúc. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. linh hoạt. Muốn hướng dẫn nhân dân.. làm nhiều. tình đoàn kết với các dân tộc. gương các anh hùng. việc tốt”. liệt sĩ. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. không được né tránh. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. tinh vi. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. cái xấu. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”.

Theo quan điểm Hồ Chí Minh. cái xấu. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng. Vì vậy. cái mỹ. cộng đồng. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. từng giới. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. Cùng với xây. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. loại bỏ cái ác. trường học và toàn xã hội. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện.. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. cái thiện. kiên trì. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. là thứ “giặc nội xâm”. lãng phí. tu dưỡng. cái tốt. có ác ở trong bản thân mình. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. lành mạnh cho con người. là bạn đồng minh của thực dân. đảng viên. quang liêu. vàng càng luyện. phong kiến.. tập thể. mà biến thành người có tội với cách mạng”. hàng ngày. ai cũng có thiện. đó là thái độ của người cách mạng. trước hết là tuyên truyền. cái xấu. rèn luyện. phạm vào tham ô. Ba là. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. xa xỉ. bề bỉ. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. “giặc ở trong lòng”. quan liêu và Người coi đó là tội ác. lãng phí.. cái vô đạo đức. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. . đã là người thì ai cũng có chỗ hay. trong từng gia đình. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô.. hàng ngày mà phát triển và củng cố.Xây dựng đạo đức mới. cái phản động và cái vô đạo đức. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. cho từng cộng đồng. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. Nó do đấu tranh. có công với cách mạng. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. Người khẳng định dứt khoát. trong lòng mình. cực khổ. giáo dục các phẩm chất. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta.. làng xóm. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. 4. Ngay từ năm 1952. bền bỉ. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. không sợ nguy hiểm. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. càng trong”. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở.. cái xấu. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống. phá từ trong phá ra.. chỗ dở.

Người cho rằng.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. . Do tác động cực kỳ phức tạp. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. sâu sắc. tự do và thống nhất Tổ quốc. để tạo ra những cái mới mẻ. đạo đức cách mạng. của dân tộc. nhiều mặt của đời sống chính trị. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. thách thức mới. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. tốt tươi”. dân tộc ta. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. xã hội. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. hư hỏng. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại.Trong Di chúc của mình. phức tạp và khó lường. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội. . kinh tế. Mặc dầu vậy. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân.

của Đảng. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng .Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. + Với tuổi nhi đồng. Thật vậy. nước nhà thịnh hay suy.+ Năm 1925. + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. 2. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. để trở thành tài. Ngày sau. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. Cũng năm 1925.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. các cháu là người chủ của nước nhà. Mục tiêu là học để làm người. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. của thế giới. Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. Bởi vậy trong Di chúc. + Trong kháng chiến chống Pháp. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” .Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . hậu học văn” và “cần khổ học”. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. trong bài Gửi thanh niên An Nam. Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng. sẽ không có chiến tranh. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. . Các cháu phải thi đua. Hồ Chí Minh khẳng định. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói.

trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”.Sự khổ công học. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. + Tiếp thu luận điểm của C. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. lý luận kết hợp với thực tiễn. thời nào cũng sản sinh người hiền tài. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. . + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925).Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. học nhiều. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. + Vận dụng quan điểm của V. . Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha.rất hiếu học. tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước. II.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình.Tiếp thu. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh đi nhiều.I. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. dạy không biết mỏi”. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. .

giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. học để lấy bằng cấp. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. làm cho thanh niên ta hư hỏng. Không có cán bộ không làm được. học theo lối nhồi sọ”. Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. . vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết. là nâng cao dân trí” 1. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. Không có giáo dục. mạnh hơn bao giờ hết”1. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. học tốt.Giáo dục là bước đầu tiên. Trong việc đào tạo cán bộ. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. 2. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. 3. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh. Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại.” 3. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. với Hồ Chí Minh. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh.Hồ Chí Minh chủ trương. . một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2. . Hồ Chí Minh xác định vị trí. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. . giáo dục là bước đầu. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. Như vậy. . .Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt.Đào tạo cán bộ cho cách mạng.

. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục. . tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. kết hợp với thực tiễn của nước ta. mỹ”. thì phải cần. Đó là cái gốc. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành. Trong Thư gửi giáo viên. Đức là đạo đức cách mạng. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. Bồi dưỡng. học sinh.làm cán bộ. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ.Giáo dục toàn diện. kỹ thuật. Học để phụng sự đoàn thể. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. con ngoan. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. Muốn đạt mục đích. văn hóa. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. liêm. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. thương đồng bào. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. 4. kiệm. chính. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. . “giai cấp và nhân dan. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. vô tư”1. cán bộ gương mẫu. làm người. yêu chủ nghĩa xã hội.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. biết vệ sinh. là rất quan trọng”4. . Về mọi mặt. . học văn hoá”2.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi.Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . những người chủ tương lai tốt của nước nhà. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. lao động và sản xuất”2. + Với các cháu thiếu nhi. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Về nhà trường. thể. . sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. giữ kỷ luật. chuộng lao động. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn.”1 . Tổ quốc và nhân loại”. trí. chí công. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc.

2. Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. . yêu lao động. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. 5. + Tháng 9/1945. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. Với các em nhỏ.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. học sinh. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. đấy là bổn phận của mỗi công dân. Vì vậy. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. nhất là Đoàn thanh niên. thiết thực. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. + Trong kháng chiến. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. ngoài giờ học ở trường. gia đình và đoàn . Muốn như thế. trọng của công. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. trong Thư gửi các học sinh. Khi học rảnh. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. Vì vậy. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. Hồ Chí Minh viết: “Trường học. yêu nhân dân. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. chúng ta: 1. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. . nhưng các em cũng nên.Học đi đội với hành. giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. yêu khoa học. giáo dục gắn liền với xã hội. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. giúp nhau học hành. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. + Ngày 31/8/1960.

Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. viết như người lớn viết. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. giữa thầy và trò. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. Trường học. Đối với mọi vấn đề. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. giữ kỷ luật. + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. ở bậc tiểu học. tự nhiên. sửa chữa. xây dựng quan hệ thật tốt. thương đồng bào. Người dạy: “Cách dạy trẻ. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. VỮNG MẠNH.Giáo dục là một khoa học. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. giữa học trò với nhau. uốn nắn. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. bình đẳng trong giáo dục. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. chuộng lao động. . giữa cán bộ các cấp. VỮNG MẠNH. thầy phải quý trò. 6. . hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. hoạt bát. CÁN BỘ. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. học văn hóa” 1. tự động. gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”. thái độ. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no.Thực hiện dân chủ. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. học tốt. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. bàn cho thông suốt. thầy và trò cùng nhau thảo luận. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. biết vệ sinh. . “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. .

được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. Đảng có vững cách mệnh mới thành công. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. . Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. . có khả năng đoàn kết “tập hợp”. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp.Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. 2.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. . của dân tộc. của nhân dân. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”. được tổ chức. để vận dụng sáng tạo. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. “ngoài lợi ích của giai cấp. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. 1 . lãnh đạo công nhân và quần chúng . Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế .Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. của nhân dân. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. là đội tiên phong của giai cấp công nhân.CÁN BỘ. . của dân tộc”.Hồ Chí Minh đã khẳng định. 1. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”.

cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”. vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. giải phóng xã hội. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”.Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. . Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. 2 . quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt.Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. đồng thời cũng là của dân tộc. 3. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. Năm 1961. .Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. . ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng. ở mục tiêu. Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. Đảng . Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 4. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. không thiên tư. thiên vị”. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. . giải phóng con người.Theo Hồ Chí Minh. . đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. đồng thời là Đảng của dân tộc.Trong cuốn Đường Kách mệnh. trong Đảng ai cũng phải hiểu.

mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. cá nhân phụ trách. như thế mới tránh được thói dựa dẫm. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa. người này ỷ vào người kia. kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách. do dó hiểu được mọi mặt. . cấp dưới phục tùng cấp trên.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu. nguyên tắc tập trung dân chủ. góp phần tìm ra chân lý. Hai là. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. mọi vấn đề. chắc chắn nhất. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề. là cơ sở của tập trung. Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng. nắm vững lập trường. đã tìm thấy chân lý. .I. tập trung trên cơ sở dân chủ.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn. Không xác định .” 5 . ỷ lại vào tập thể. dân chủ để đi đến tập trung. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số.Lênin. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ.2 .Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II.I. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất.V.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. lúc ấy. tàu không có bàn chỉ nam”. .Theo Hồ Chí Minh.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. chủ nghĩa nhiều. tư tưởng phải được tự do. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại.3 . . nguyên tắc tập thể lãnh đạo. quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý.4 . người thấy mặt này. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. như thế công việc mới chạy. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội.Về dân chủ. người thấy mặt kia. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. Nhiều người thì nhiều kiến thức. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. 5.

mở rộng tự phê bình và phê bình”. Phụ trách không do cá nhân. Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào.Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. . ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. độc đoán.Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. Kết quả cũng là hỏng việc.5 . “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”.Về vấn đề tập trung dân chủ. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. . nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. chân chính” 4. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.rõ cá nhân phụ trách. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. Người lưu ý cán bộ. chủ quan. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. ắt phải thống nhất tư tưởng.” .Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. mà còn là của nghệ thuật. là quy luật phát triển của Đảng. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện. Bốn là. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn. tuyệt đối không ai . vô chính phủ. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. . lộn xộn. . thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. . đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng. đảng viên đối với Đảng. Kết quả là hỏng việc. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 . mạnh dạn. mở rộng dân chủ nội bộ. 3 .Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. đòi hỏi mỗi người phải trung thực. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc.Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. chắc chắn.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. các nguyên tắc xây dựng Đảng. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ. đảng viên.

chúng ta có thể tự hào rằng.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. bè cánh.Hồ Chí Minh khẳng định. nguyên tắc đoàn kết. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. 1 . thống nhất trong Đảng. theo Hồ Chí Minh. Năm 1960. Đảng vừa là người lãnh đạo. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. quan liêu. lãng phí. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. Về vấn đề này. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. Đảng ta vĩ đại thật”. Năm là.được cho phép mình coi thường.Từ khi Đảng ra đời. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. Về vấn đề này. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 . do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. Đảng phải vừa là người lãnh đạo. 6. Trong di chúc. . . Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. đến toàn Đảng. chạy theo chức quyền. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. danh lợi. . thậm chí đứng trên tất cả. Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. . cơ hội. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng.Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. không đối lập nhau. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. . Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2. đảng viên. chẳng những kỷ luật của Đảng. dối trá. . Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô.

mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. . biến chất rất nhanh chóng. cả cái tốt và cái xấu. tự đổi mới. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. làm cho đội ngũ cán bộ.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. do dân và vì dân. trên Nhà nước. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. cái hay và cái dở. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình. nếu lòng dạ không trong sáng nữa. thậm chí sa vào tội lỗi” 1. tư tưởng và tổ chức. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. đặc lợi… Vì vậy. đảng cũng phải lấy dân làm gốc. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. tranh giành quyền lực.Trước lúc đi xa.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. đặc quyền.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ.Hồ Chí Minh nhận định..Đối với toàn Đảng. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa. trong lòng dân. Vì vậy. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. trụy lạc. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. . Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. toàn . . thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. chứ không phải người chủ của nhân dân. ngoài quyền lợi của giai cấp. và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. một Đảng và mỗi con người. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. từ đó mà đi đến tham ô. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. có sức hấp dẫn lớn. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. . vững mạnh cả về ba mặt chính trị. mỗi cán bộ. . đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. . Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. cái hay. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. ngăn chặn. cũng không ở ngoài dân. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. làm cho mỗi đảng viên. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. 7. ngày hôm qua là vĩ đại. của dân tộc. mỗi đoàn viên. trên pháp luật. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. mà ở trong dân. lộng quyền.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. Người còn để lại những lời tâm huyết. tự cho phép mình đứng trên dân. mặt khác. Đảng không ở trên dân. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. lọc bỏ được được cái xấu. đảng viên. lạm quyền. chạy theo quyền lực. sai trái ấy.

. đối với mỗi đảng viên cộng sản. mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới.