- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

nhưng truyền thống này vẫn bền vững.Trước hết. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. Lênin thành lập Quốc tế III. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình. đồng minh). 2. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam.khoảng gần 30 nước. chính nghĩa. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. . cái tốt. cải biến những cái hay. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. thủ cựu. đoàn kết. tin vào sự tất thắng của chân lý. đồng lòng. theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. yêu đời. . . đồng sức. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. truyền thống đoàn kết. Tháng 3 – 1919. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. tiếp thu. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. nhân dân ta đã biết chọn lọc. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi.I. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. a. Nhờ đó. dũng cảm. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. . Bước sang thế kỷ XX. Một số đảng bị phân hóa.Thứ hai. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. thành lập các Đảng cộng sản.Quốc tế cộng sản. Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. Mọi học thuyết đạo đức. tương thân. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. thông minh. Hồ Chí Minh đã kế thừa.Thứ tư. là tinh thần nhân nghĩa. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. . đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam.Thứ ba. thói bài ngoại cực đoan. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. Phái tả trong các đảng tách ra. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. . tương ái. sáng tạo. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó.

Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng. + Nho giáo. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). Quản tử. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. Khi đã trở thành người mácxít.. văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. đề cao tinh thần bình đẳng. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. lựa chọn những yếu tố tích cực.Tư tưởng văn hóa phương Đông. lý tưởng về một xã hội bình trị. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo. Phật giáo có tư tưởng vị tha. hành đạo. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. đề cao tinh thần hiếu học. cứu nạn. lạc hậu. tư tưởng nhập thế. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Đặc biệt. lễ giáo. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. Đó là triết lý hành động. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. với đất nước. Mặc tử. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. Người rất ham mê môn lịch sử. thương người như thể thương thân. . tham gia vào cộng đồng.b. Khi ra nước ngoài. . giản dị. Người có thể viết văn Anh. trong sạch. chống lười biếng. Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. cứu khổ. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. giúp đời. chăm lo làm điều thiện. Phật giáo vào Việt Nam. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây. . Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. cách ứng xử của con người Việt Nam. bác ái. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán.. gặp chủ nghĩa yêu nước. từ bi. Tinh hoa văn hóa nhân loại. hành động. + Phật giáo. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. ý chí độc lập. xây dựng nếp sống có đạo đức.

óc quan sát. chính là chủ nghĩa yêu nước. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. phân tích. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. rập khuôn. khế ước xã hội của Rútxô.. .+ Khi xuất dương. Tóm lại. ở tuổi 20. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg). Người thường suy nghĩ về tự do.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin.tin theo Quốc tế III”(3). Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước. của văn hóa Đông. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. một năng lực trí tuệ sắc sảo. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại.. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. Chủ nghĩa Mác – Lênin. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. + Đến Pháp. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. . Nhờ vậy Người quan sát. quyền sống của con người. không rơi vào sao chép. . c. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. nhờ sự thông minh. cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. giáo điều. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . giải phóng dân tộc. tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. Nhờ Lênin. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. Tây.. Vì vậy. đến sống ở New York. kế thừa và đổi mới. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. độc lập. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. vận dụng và phát triển..Chính Người đã viết: “Lúc đầu. Người đã từng sang Mỹ.

. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. Giai đoạn tìm tòi. vì tự do.Tiếp xúc với Luận cương của V. đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. phát triển và hoàn thiện. với những đặc điểm quê hương. Hồ Chí Minh đã: . thương dân. gia đình và môi trường sống. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. a. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. giải pháp. Trong thời trẻ. Người vận dụng lập trường. một trái tim yêu nước. . tìm hiểu. tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. hạnh phúc của đồng bào. đó là tư duy độc lập. Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. . .Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. d. .+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít. Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911). Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. giải phóng dân tộc.Đó là ý chí của một nhà yêu nước.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. tự chủ. cốt nắm lấy cái tinh thần. xác lập. phong trào công nhân quốc tế. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . . khảo nghiệm (1911-1920). Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người.Đứng hẳn về Quốc tế III. chọn lọc.Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận.Trước hết. . cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực. sáng suốt trong nghiên cứu. cộng với đầu óc phê phán tinh tường.Hình thành hoài bão cứu dân. 3. b. sáng tạo. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh.I. . Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh.

biệt phái. . d. . . Đảng ta đề ra “chiến sách” mới. bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản.Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. mở các lớp huấn luyện chính trị. tại Đại hội VI (năm 1928). cô độc. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp.Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. biệt phái trước đây. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. từ người yêu nước thành người cộng sản. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Sau đó. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. . kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. Giai đoạn vượt qua thử thách. theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược. tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. . Trên thực tế.Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. đào tạo cán bộ.từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin. cô độc. Để cho các đảng tư sản. Quốc tế công hội đỏ. . Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930). raBáo thanh niên. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam. Các văn kiện này. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt.Năm 1936. c.Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. Tháng 02. kiên định quan điểm của mình. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. Quốc tế Cứu tế đỏ. sách lược vắn tắt. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . . Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước...1930. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh.

dựa vào sức mình là chính”. tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. đ. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. đúng đắn. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4). đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. tính cách mạng. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển. . . vừa khẳng định tính khoa học. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh.Đầu năm 1941. lập ra mặt trận Việt Minh. . Hồ Chí Minh về nước. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. trường kỳ. đạo đức. tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. sau bốn năm.Sau khi giành được chính quyền.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta.. vì dân. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi.của dân.. Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng.Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969)..Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. . sáng tạo. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. về xây dựng Nhà nước kiểu mới . trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). Nhờ đường lối đúng đắn đó. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). toàn diện. về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến. . do dân. đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương.

. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. sẵn sàng xả thân vì độc lập. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. tự do. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc.. giải phóng giai cấp. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Không có gì quý hơn độc lập. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. giải phóng giai cấp. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. . Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. nâng lên tầm cao mới của thời đại. độc lập. tự do của nhân dân. Tuyên ngôn nhân quyền và dân .Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC.. bộ tộc. Trí tuệ đánh giặc. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. các quốc gia dân tộc. trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc. Tổ quốc tôi được độc lập. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. tự do của Tổ quốc. cướp bóc. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. vấn đề dân tộc trở nên gay gắt.”(1). Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. 1. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. tự do là quyền thiêng liêng.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. I. giải phóng con người. Ra đi tìm đường cứu nước. giải phóng con người. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu.

Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. . Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập. chứ nhất định không chịu mất nước. có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. Hồ Chí Minh về nước. có ý . Vì thế. Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) . trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b. mở rộng chiến tranh miền Bắc. dân chủ cho nhân dân Việt Nam. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng.Năm 1919. và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. . tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”.Đầu năm 1941. tự do”. . chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. . chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng. thà hy sinh tất cả. viết thư Kính cáo đồng bào.. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. “Không có gì quý hơn độc lập. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp. độc lập ấy”(4). 2.. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do.Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam... Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. . Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến.quyền 1791 của cách mạng Pháp..Cách mạng Tháng Tám thành công. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận. .

. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. đánh giá về vai trò. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản.. Người khẳng định lại rõ hơn: “.Ra đi tìm đường cứu nước. và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). Đến năm 1960. . Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6). chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc.. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình.Hồ Chí Minh đã đấu tranh. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp. Năm 1930. Năm 1924.. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết.. Sách lược vắn tắt. Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. Theo Người. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX.. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. trong Chánh cương vắn tắt. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8). vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa. mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó. rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới.. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5). nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. dân tộc và quốc tế. dân tộc ở các nước phương Đông. Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.. đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước... phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. . . Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi.nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. chỉ có chủ nghĩa xã hội. ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp. .

Khi chưa giành được độc lập. Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. nước mạnh”. từ thương nước.. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. thương nòi. Ở Hồ Chí Minh. Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. trên đất Anh. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). quyền sung sướng và quyền tự do”. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. giải phóng con người. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc. + Giành độc lập dân tộc. mặc ấm. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người.. tự do. “làm cho mọi người được ăn no. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. giải phóng con . Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. ham muốn tột bậc.. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9). giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. “dân tộc nào cũng có quyền sống. độc lập”. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. đồng bào ai cũng có cơm ăn. tư tưởng giải phóng dân tộc.. sung sướng. giải phóng giai cấp. ai cũng được học hành”(2). Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. tự do”. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. Như vậy.. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. Ngay từ năm 1941. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. bóc lột giai cấp. áo mặc..

phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt... hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh. đấu tranh giành độc lập. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin. . . 3. công nông là gốc cách mệnh”(11). Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi.. chủ nghĩa nhiều. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách. một vòi bám vào chính quốc. 2. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. chắc chắn nhất.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. .. trên cơ sở liên minh công – nông.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh. Trong sự tập hợp rộng rãi đó. Thanh niên. tự do. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) . nhưng chủ nghĩa chân chính nhất.. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo..người luôn luôn gắn chặt. công.. trí thức.. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. nông. trung nông. một vòi bám vào thuộc địa.Trong cách mạng giải phóng dân tộc. Tân Việt. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”. . II. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. Trong sách lược vắn tắt. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2). đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. để kéo họ . “sĩ. . Bây giờ học thuyết nhiều. “công nông là người chủ cách mệnh.Đảng cần có các chủ trương.

phải rất cẩn thận.. .Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. năm 1924. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. .Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”.Trong khi chủ trương đoàn kết. Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14). 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. nhà buôn nhỏ. trung. sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa. . ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung. tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng.(12) . trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh. Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17). . Còn đối với phú nông. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924).đi vào phe vô sản giai cấp. điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức. còn học trò. Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. Và trong khi liên lạc với các giai cấp.Đầu thế kỷ XX. song không cực khổ bằng công nông. 4. sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. . Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6).

kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân. tr. 2000.Chính trị quốc gia. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. Sđd. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. t. (11) . bao gồm cả đường lối chiến lược.1986. giải phóng giai cấp.. . Sđd. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.1. chủ động đón thời cơ.. 480. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. huấn luyện cán bộ.1. Sđd. chớp thời cơ. tr. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch. (12) Sđd. Sự thật. (5) Sđd. tr. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước.267-268. t. (1) (2) T. Theo Người.467. 198.1.4.3. Hà Nội. (8) . tr.15.4. tr.31. .416.. Nam kỳ. lập ra các đội du kích vũ trang. (4) (2) Sđd. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. . tr. t. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang.469. Ngay từ đầu năm 1924.4. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn. t. ság tạo.3. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. t. Nxb. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. Sđd. . trong Báo cáo về Bắc kỳ.Tháng 5 – 1941. t. . tr. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam. Nxb Sự thật. 1976. Tóm lại.56.3. 161. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. đào tạo. Trung kỳ. giải phóng con người. tr.Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang. Sđd.5. tr.2. (6) (2) (3) . mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. Sđd.466. Nxb.128. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa.266.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện.10. tr. t. t. (9) (2) . (7) . sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. tr. Nà Nội. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. . tr. (10) (2) . Hà Nội. của cách mạng Nga.

(13) (14) Sđd.3 (15) (5) (6) .36. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước. Sđd.2. . để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. đến phương Tây. Nhật Bản.Ra đi tìm đường cứu nước. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn. tr. t. t. những nước “cùng máu đỏ da vàng”. dân quyền tự do. tr. Sđd. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. (16) Sđd.Lê. 274.1.266. tư sản. sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn. tr. 2.273. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến. 1. Vượt qua tư tưởng yêu nước. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). tr. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. tr. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.1. cái nôi của chủ nghĩa tư bản. (17) Sđd.I. . chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. chống Pháp giúp vua (cần vương). t. . Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân.128.2. .Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. . tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập.3. ái quốc”. t. t. nước là nước dân. Đầu thế kỷ XX. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.

. . tự quyết. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước. . ấm no. a. II.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Do đó. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. kinh tế. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. Đó là con đường cách mạng vô sản. . .Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi. tự do.I. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản.Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. hợp tác kinh tế.. chính trị và tinh thần.Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. văn hóa. có năng lực làm chủ. đó là quy luật của thời đại. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. . truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. của những sự tàn bạo và bất công. Như vậy. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. quyền lựa chọn chế độ chính trị.Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. 3. bình đẳng và cùng có lợi. nhân dân có cuộc sống ấm no. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. vì một thế giới không có chiến tranh. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc. cứu dân. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. hạnh phúc.Sự trao đổi. không có sự hoành hành cái ác. tự do. . hạnh phúc. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh.Lênin: bình đẳng.. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập. theo Hồ Chí Minh. 1.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc. bóc lột. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. con người được phát triển toàn diện. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội..

trong đó người với người là bạn bè.. trước hết là nhân dân lao động. nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. b. chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa.. . Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. . chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). là anh em.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức. chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người. văn hóa và con người Việt Nam. Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”... hiến tài. đạo đức. Đối với Hồ Chí Minh.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. . Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. . .Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. là đồng chí. Từ đó. . Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. hòa mục để hòa đồng. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc.Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). giải phóng xã hội và giải phóng loài người. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. khoan dung. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). con người được giải phóng . Người đã viết: “. Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Khi đến nước Nga. có truyền thống trọng dân.

quan liêu. chính”(3). c. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người.Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.động lực chủ yếu để phát triển đất nước. lãng phí.. liêm. . không làm thì không được hưởng.Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân. nhưng bao trùm. . . truyền thống. . rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. phát huy động lực chính trị. Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Người cách mạng phải tiêu diệt nó”. làm ít hưởng ít. lạc hậu. quyền làm chủ của người lao động. đạo đức. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội. kiệm. các dân tộc đều bình đẳng. tiền tư bản chủ nghĩa. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. tinh thần.. bảo thủ.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội. vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng.. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). được làm chủ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Phải chống chủ quan.. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm. giáo điều.. + Phải đấu tranh chống tham ô.khỏi áp bức. mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. bóc lột. trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới.. trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người. Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. lười biếng không chịu học tập cái mới. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua .. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội.. thực hiện công bằng xã hội. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn.. 2. .Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. .. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú. .Trước hết..

+ Phát huy tính tích cực. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập..Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. .Đầu thế kỷ XX. biện pháp. a. Người chỉ rõ: “. ham rầm rộ.Về bước đi của thời kỳ quá độ. II. .. cứ tiến dần dần”. đi bước vững chắc bước ấy. “không thể một sớm..xã hội.Về phương pháp. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. . tự chủ. có văn hóa và khoa học tiên tiến.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước. sáng tạo. nhưng “chớ ham làm mau. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. 1.Về độ dài và thời kỳ quá độ.. Bối cảnh thời đại. .Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp.. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. chủ động của các tổ chức chính trị . . chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. gian khổ và lâu dài”(6). tùy theo hoàn cảnh”. chống giáo điều.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5).. “phải làm dần dần”. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. . đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới. rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. phải suy nghĩ tìm tòi. bước dài.. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. . sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. một chiều”. . “bước ngắn. .

tinh thần đoàn kết. ý chí độc lập. sức mạnh kết hợp giữa . + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó. nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. truyền thống đấu tranh anh dũng. từ người yêu nước thành người cộng sản. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. xã hội. tự do cho dân tộc. chính trị... người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới.. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9).. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). Lênin. Nói về khoa học kỹ thuật. . họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế.. .Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. b. cách mạng vô sản. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới. . thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước.quốc. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908. những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2). Đó là bước chuyển lịch sử. + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. bất khuất cho độc lập. nó dạy cho những người culi biết phản đối.Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. Vì vậy từ rất sớm. tự lực.. vì tự do và ấm no. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. tự do.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau. tư cường.I..

sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. . Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. sức mạnh đoàn kết quốc tế. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai. coi “giúp bạn là tự giúp mình”. . .. theo Hồ Chí Minh.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc. Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. .chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. a. + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa. . Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. tiến lên chủ nghĩa xã hội. + Từ nhận thức trên. . Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động..Sau khi giành được độc lập. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14). Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp.Gặp Luận cương của Lênin. trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại. . Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động. b.. Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12).Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. đế quốc với nhân dân lao động. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3).Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. viết báo Le Paria. 2. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.

nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị. dựa vào sức mạnh là chính”.. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế. “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. thương . Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh.Trên con đường đi tìm đường cứu nước. “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ. .. sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. . Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa.Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. khi hai nước có bất đồng sâu sắc.Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. phát huy độc lập tự chủ. giúp bạn là tự giúp mình” .Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản. dân chủ và chủ nghĩa xã hội.. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc. . .Đối với nước Pháp. . d. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3). kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập. hợp tác. dựa vào sức mình là chính.Sau khi giành được độc lập. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa.Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. Giữ vững độc lập tự chủ. nguồn lực bên ngoài là quan trọng. Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. Khi trong phong trào có sự chia rẽ. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”. . nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16). c. . . Những người Pháp tư bản hay công nhân. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. giữa các đảng cộng sản anh em.

. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I.Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh. .Đối với Trung Quốc. 1.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực. vừa là anh em”. nhiều nước khác nhau. Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. . nâng cao uy tín.Với các nhà tư bản. Inđônêxia. nhất là các nước Lào. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh. .gia hay trí thức. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí. Như vậy. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. của khối đại đoàn kết dân tộc. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. Mianma. . .Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. Người đã đi thăm Ấn Độ. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc. Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. của khối đại đoàn kết dân tộc.

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

Ai có tài. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước. không phân biệt tầng lớp nào. . Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng. thực hiện hợp tác lâu dài. Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. có sức. các đoàn thể. tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận. + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. giúp đỡ lẫn nhau. cùng nhau tiến bộ. . cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. Năm 1962. + Đoàn kết lâu dài.. . Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến.. 4. quý tiện”. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). nghiệp đoàn. có đức. các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương. .Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. . Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. phải có tấm lòng khoan dung.Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. giàu nghèo. đại độ với con người. không phân biệt dân tộc.nông – lao động trí óc. đoàn kết thật sự. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14).Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. Phải đoàn kết tốt các đảng phái.Phương châm đoàn kết các giai cấp. trẻ gái trai. . Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. . tín ngưỡng nào. xây dựng Tổ quốc”(16). thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. .. “già. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng. tín ngưỡng..Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. chặt chẽ. chân thành. ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ. Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất.

giáo dục.. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. 5. 6.đấu tranh để đoàn kết tốt hơn. Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc. danh dự.. thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18). khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng. . nêu gương. Vì vậy.. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. . lấy lòng chân thành để đối xử. Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất.Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. lương tâm của dân tộc và thời đại”. Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế.. hoạt động nhất và chân thành nhất.Đảng lãnh đạo Mặt trận. học những cái tốt của nhau. “đại đoàn kết dân tộc. . coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được.Muốn quy tụ được cả dân tộc. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất..thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ.Đảng lãnh đạo Mặt trận . vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.. vừa đấu tranh. cảm hóa. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. khơi gợi tinh thần tự giác. .. trái lại phải học hỏi điều hay. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. tự nguyện.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19). phù hợp với từng giai đoạn. “được nhân dân thừa nhận”. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc. “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. hẹp hòi. điều tốt của mọi người. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại. vì nước.. cho mình là tài giỏi hơn mọi người. Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. thời kỳ cách mạng. . Trong quá trình xây dựng. vừa là văn minh”. . củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3). vì dân”(17). thuyết phục. phải dùng phương pháp vận động. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc.

để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . I. . Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Dân chủ là một phạm trù chính trị . Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). Bởi vậy.Chuẩn bị thành lập Đảng. do dân. Nhà nước là của dân. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân. DO DÂN.xã hội rộng lớn. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây .VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. xây dựng Nhà nước của dân. DO DÂN. chống lại nhân dân.. danh nhân văn hóa nhân loại.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. 1. vì dân. Nghiên cứu lịch sử dân tộc. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. do dân. Theo Hồ Chí Minh.

+ Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân.Nhà nước Xô viết. . Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. ra sức tổ chức kinh tế mới. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân.Nhà nước thực dân phong kiến. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 . 2..Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước. 1..Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam.Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền. Sau cách mạng Tháng Tám thành công. Nói tóm lại. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử.. Nhà nước cách mạng ra đời. dân chủ của nhân dân.. Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân ..cuộc cách mạng “đến nơi”.Nhà nước của dân. đã “phát đất ruộng cho dân cày. bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản....một xã hội bất bình đẳng. nhà nước xã hội chủ nghĩa.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư. Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân.. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1). + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo.Nhà nước dân chủ tư sản. . do dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân. . Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”.. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử. vì dân.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam. . quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2). . giao công xưởng cho thợ thuyền. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê). II. Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ. .. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử. + Năm 1919. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. Lịch triều hiến chương loại chí.. ..

Hiến pháp năm 1946). lo trước thiên hạ. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân.Nhà nước vì dân.Nhà nước do dân. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. giúp đỡ. không có đặc quyền lợi. chỉ là thừa ủy quyền của dân. . Như vậy. cần kiệm liêm chính. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. sáng suốt. sinh lộng quyền. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). giàu nghèo. tôn giáo” (Điều thứ 1. minh mẫn. + Các vị đại diện của dân.. do dân tổ chức. + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ.. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. tận tụy. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. ta phải hết sức tránh. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. ta phải hết sức làm. trọng dụng hiền tài. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). thật sự trong sạch. không phân biệt nòi giống. gần gũi nhân dân. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân.”(5). không nghĩ đến dân. bầu ra những đại biểu của mình. muốn sao được vậy. + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. hoạt động.Hiến pháp năm 1946). cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. do dân cử ra. giúp đỡ. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . Việc gì hại cho dân. Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. trông rộng. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. chí công vô tư. + Nhà nước do dân lựa chọn. gái trai. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. cần kiệm liêm chính. nhìn xa. chỉ là “công bộc của dân”. phóng túng. xây dựng. + Nhà nước do dân phê bình. vừa hiền lại . Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. . + Nhà nước đó do dân ủng hộ. vui sau thiên hạ. giai cấp. rồi ngang tàng.dân Việt Nam. lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân. coi khinh dư luận. Đầy tớ thì phải trung thành. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài.

+ Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. do dân. Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền.. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. trong những hải đảo xa xôi. + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức . * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). 2. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?.. khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. . .. trên máy chém. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông.vừa minh”.. trong trại tập trung. trên chiến trường. luôn mang bản chất giai cấp. Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7).

giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. . Theo Người. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. + Nhà nước dân chủ. 3. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật. + Ngày 2-3-1946. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. biết dùng quyền dân chủ của mình. + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. giám sát công việc của Chính phủ. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. bồi dưỡng ý thức làm chủ. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế.cuộc kháng chiến toàn dân. dám nói. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. cơ chế kiểm tra. trước hết là các cán bộ . + Ngày 3-9-1945. dám làm” (10). tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). .

+ Trong vấn đề cán bộ.. chí công vô tư. thủ pháp chí công. gần dân. phục vụ Tổ quốc. bậc hành chính .. công chức nhà nước có trình độ văn hóa. Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước. kiến thiết kinh tế. kiến thiết giáo dục. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. chúng tôi xin đi trước. + Trong việc dùng cán bộ. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. là phấn đấu. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. liêm. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân... trọng dân.. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch. cho nhân dân noi theo”(11)... dân chủ. chúng tôi đi trước.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. vững . Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao. kiệm. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. kiến thiết quân sự. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. chính. Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. Sau khi trúng cử Quốc hội.. hiện đại. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức.thể hiện tầm nhìn xa. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. 4. quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính. vô tư”. Với việc giữ vững nền độc lập. phải nhanh chóng đào tạo. . Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. am hiểu pháp luật. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung.Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”. khéo phân phối. rất cần nhân tài. tinh thần công bằng. tính chính quy.

Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. chợ đỏ. + Theo Hồ Chí Minh.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô. giám sát công việc của Chính phủ. + Để đưa luật vào cuộc sống. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến. giáo dục pháp luật trong nhân dân. để làm kiểu mẫu cho dân”(16). + Theo Hồ Chí Minh. Người nói: “Tham ô. mưu vinh thân... Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh. quan liêu cũng cần kíp như . chống tham ô. kiệm. lãng phí. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền. Xin đồng bào hãy phê bình. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền. vì dân mà đấu tranh quên mình.. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. sức mạnh.. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật. Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. lãng phí và bệnh quan liêu. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân.. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô. gương mẫu trong mọi việc”(14). chính.. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. . Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. quan liêu..Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. Vì Đảng. liêm.. mật thám”(17). đẩy mạnh việc tuyên truyền.mạnh. lãng phí. Ngày 27-11-1945. làm nghề nghiệp gì”(15). .. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. phì gia. chợ đen. Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. hiệu quả. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. và đạo đức cao nhất. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức. + Theo Hồ Chí Minh. Ngày 26-01-1946. Có người làm quan cách mạng.. “giặc trong lòng”. dù cố ý hay không. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào. trậm cắp của công vào tội tử hình.

XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. Chỉ biết khai hội. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. tâm lực nghiên cứu về quân sự. Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng.. che chở cho nạn tham ô. + Tham ô. xem báo cáo trên giấy. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm.. suy nghĩ. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. muốn trừ sạch nạn tham ô. đến chốn. Người đã làm việc. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. có chế độ mà không giữ đúng. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. Vì vậy. dung túng. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế.. lãng phí có nhiều nguyên nhân. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng. có kỷ luật mà không nắm vững. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. thành thử có mắt mà không thấy suốt. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. không theo dõi và giáo dục cán bộ. lãng phí.việc đánh giặc trên trên mặt trận. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. lãng phí. chứ không kiểm tra đến nơi. viết chỉ thị. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN.. có tai mà không nghe thấu. không vào sâu vấn đề. không gần gũi quần chúng. rộng khắp. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh.

về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. kim. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. manh động và khủng bố cá nhân. tự bản thân nó. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. sớm kết thúc chiến tranh. Tây của loài người. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. 1. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. không thể cầu xin mà có được. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình.. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. đế quốc. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. Nước Việt Nam . toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. độc lập. bởi vì Người yêu nước. Chủ nghĩa thực dân. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2).. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. quý trọng sinh mệnh con người.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). từ đó Người khẳng định. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình.. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. “muốn được giải phóng. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. Đông. thương dân. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. có nguyên tắc. về xây dựng lực lượng vũ trang. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược.. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

và đó phải là chính quyền của dân. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. . do dân.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. củng cố hậu phương. nhận thức sâu . trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. dựa vào sức mình là chính. “làm đúng thì thành công. phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước. Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. xây dựng và sử dụng lực lượng. làm sai thì thất bại”.cần kiến thiết. toàn diện. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân. toàn diện. Tư tưởng kháng chiến toàn dân.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. . trường kỳ và dựa vào sức mình là chính.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. 2. trường kỳ. Với tư tưởng đó. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. nâng cao trạng thái chính trị . 3. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa. Nhưng cuộc chiến tranh ấy. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. vì dân. .Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí.

Theo người. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . vừa bồi dưỡng. về kháng chiến toàn diện. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). dân tộc.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân.. khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy. tư tưởng chính trị . dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. một chế độ. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. đán bà. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . một dân tộc. Để chống lại âm mưu đó. chính trị. phát triển lực lượng của ta. một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. nô lệ. có dân là có tất cả. tự do. không chia tôn giáo đảng phái. kinh tế. vì đất ta hẹp. nước ta nghèo. dân ta ít. người trẻ. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến. Chính đường lối. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. tư tưởng. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. ngoại giao. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. văn hóa. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. . nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta. bất kỳ người già. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. không thể nào thắng lợi được.. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). . về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó.

lập thế. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. đồng thời tiến công phải chắc thắng. mọi thứ vũ khí. Trong lĩnh vực này. càng đánh phải càng mạnh. trang bị. mạo hiểm.cực ký quan trọng của nó. 4. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. biết tạo ra sức mạnh. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. tranh thời. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. luôn giành thế chủ động. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. . địch vận. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. “lấy nhỏ đánh lớn””. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. biết đánh địch bằng mưu. không phiêu lưu.. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. thắng địch bằng thế.. sáng tạo. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. mà thống nhất biện chứng với nhau. linh hoạt. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. lấy ít thắng nhiều. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. 5. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. mọi quy mô. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. dám đánh. “lấy ít đánh nhiều”. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Hồ Chí Minh đã học tập.

trung với Đảng. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Tướng giỏi (đủ cả: trí. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. chiến sĩ có bản lĩnh. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. vô dụng lại có hại”(6).Dũng . cả chính trị. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. “Tướng là kẻ giúp nước. phần thưởng cao quý nhất.Tín – Liêm – Trung”. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. hệ thống. thực hiện một cách triệt để. đó là “người trước. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. lực lượng vũ trang nhân dân. dũng. có phẩm chất. đội quân công tác và đội quân sản xuất. 6. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. cô đúc. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc.Nhân . việc xây dựng bản chất cách mạng. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. tự do của Tổ quốc. có trình độ văn hóa. súng sau”. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. Có lẽ. vì chủ nghĩa xã hội . quân sự. hiếu với dân. trình độ chính trị. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. đạo đức. nhân. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.bộ đội địa phương và dân quân. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. nghiêm) thì nước mạnh. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. có tri thức và kỹ năng quân sự. khoa học kỹ thuật và hậu cần. xây dựng hậu phương. sản xuất và công tác. Chính vì thế. 60 năm qua. tín. Tường xoàng thì nước hèn”(7). nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường .

Đối với Hồ Chí Minh. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. xã hội công bằng.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh... vì dân giàu. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Trong kháng chiến chống Pháp. nước mạnh. tất nhiên. Trong những năm vận động cách mạng. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. xây dựng hậu phương. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. dân chủ. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. súng ống nào cũng không chống nổi. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. dân khí mạnh thì quân lính nào. Đất nước chúng ta. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh. xây dựng nên. văn minh. bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. từ chống Pháp. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. các giới. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2). cung cấp máy bơm nước. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân.) cho nhà máy. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa.. Đó là: 1. . KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. mía. xã hội và văn hóa.. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc. nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. hai chân không đều nhau. không thể lớn mạnh được. . Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân . Người đã chỉ rõ: “. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). Do vậy. tự do.. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị. 2. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc.Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Muốn có cuộc sống mới đó. kinh tế. phân hóa học. chè... không thể lớn mạnh được. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt.. một cuộc sống mới ấm no. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. trước hết là cho nông dân. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. cung cấp đủ nông sản (như lạc. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới.Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. có tính nguyên tắc. hai chân không đều nhau. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. đay. đỗ. có công nghiệp và nông nghệp hiện đại. Về cơ cấu kinh tế. tự do..) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. có văn hóa và khoa học tiên tiến. I. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm.. hạnh phúc cho nhân dân. sức sản xuất chưa phát triển.

nguyên liệu. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960). Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực. xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. có năm loại kinh tề khác nhau: A. Muốn có nhiều máy. thép. dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. . vì nó là của chung của nhân dân). Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường.. sở hữ tập thể. 3. Tuy nhiên. + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2).Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ.thuốc trừ sâu. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. Đó là con đường phải đi của chúng ta. trong sản xuất của miền Bắc. B.. Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.. than. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. để đẩy mạnh nông nghiệp.. chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. ở thời kỳ quá độ. làm cho sức người tăng lên gấp trăm.. nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy . Năm 1959. con đường công nghiệp hóa nước nhà. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. dầu. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. . Hiện nay. Máy sẽ chắp thêm tay cho người. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. và cung cấp dần máy cày.Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội. . máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. ra gang.

nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. pháp luật. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Kinh tế của cá nhân. Trong năm loại ấy. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. E. văn học. ở và các phương thức sử dụng. cùng có lợi và quản lý dân chủ. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. xây dựng chủ nghĩa xã hội. tiết kiệm vật tư. Đồng thời. Đối với các nhà công thương. thời gian. nghệ thuật. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). trong tiêu dùng. II. ăn. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Phải phát triển các thành phần kinh tế.Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). khoa học. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. phải chống tham ô. 1.Tư bản của tư nhân. Từ năm 1943. đạo đức. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . Mặt khác. 4. . Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. văn hóa với kinh tế. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. sức lao động. quang liêu là những “giặc nội xâm”.hội). tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). chính trị. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. D. không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. chữ viết. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. đồng minh với giặc ngoại xâm. lãng phí. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. tôn giáo. C.

giải phóng văn hóa. vì vậy. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. Tính chất. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. chức năng của nền văn hóa mới. mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). Từ luận điểm cơ bản trên. theo Hồ Chí Minh. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. Kết luận hiển nhiên. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. Khi đất nước đã được giải phóng. trở thành một động lực to lớn. văn hóa không thể đứng ngoài. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. “Xưa kia chính trị bị áp bức. “Văn hóa. phát triển xã hội. có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. từ đó. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. Đồng thời. . giải phóng xã hội. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. vì thế. mở đường cho văn hóa phát triển. trong quan hệ của bốn thành tố trên. đặc trưng. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. văn hóa và xã hội. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. sáng tạo trên lĩnh vực này. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. kinh tế. 2. bước vào thời kỳ xây dựng. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. vì thế kinh tế phải đi trước. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. không thể đứng ngoài. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng.

là những giá trị bền vững. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. phương thức biểu hiện nội dung đó. Theo Hồ Chí Minh. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. tinh thần đoàn kết. lòng nhân ái. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. bổ sung. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. Song. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. đặc trưng của nền văn hóa đó. sự tinh tế trong ứng xử. gia đình. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. Có nghĩa là. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. dũg cảm. tính giản dị trong lối sống. diện mạo. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . trọng nghĩa tình. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. Trong rất nhiều bài nói. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. Người khẳng định. Về phẩm chất dân tộc. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. đặc tính và cốt cách dân tộc. là lòng yêu nước nồng nàn. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. ý chí tự lực tự cường dân tộc. . khoan dung. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. tựu trung. Như vậy. “phát huy cốt cách dân tộc”. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. a. tiên tiến. bài viết của mình.. bạn bè. đạo lý. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. tình nghĩa thủy chung với người thân. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. sáng tạo trong lao động. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. đức tính cần cù. mang tâm hồn. Tổ quốc. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. Từ đó. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. làng xã. thông minh trong chiến đấu. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó.. với kết quả tổng kết thực tiễn.

cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. học đòi. xây đắp các giá trị tinh thần. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. độc lập. tiến bộ của văn hóa nhân loại. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. tự do. cái tốt đẹp. tư tưởng. Nền văn hóa mới. bảo vệ và khẳng định. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân.. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. cổ hủ. tư tưởng. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. Vai trò cao quý của văn hóa. b.. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. . Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. xa xỉ. đóng cửa. đến giá trị. phù hoa. “hợp với tinh thần dân chủ”. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. lạc hậu. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. được lười biếng. Trong quan niệm của mình về văn hóa. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam.. phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. Đây chính là sứ mệnh. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. miêu tả và khám phá con người. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. Nuôi dưỡng các phẩm chất. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. cái thiện. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. cái đặc trưng của dân tộc mình. với tư cách là động lực của sự phát triển. những tư tưởng và tình cảm lớn. cao đẹp của con người. đen tối. tiếp thu có chọn lọc những cái hay. Phải biết kế thừa. là chức năng chủ yếu của văn hóa... nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới.. tình cảm phong phú. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu.

kỷ cương. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. chưa có bề sâu. pháp luật. văn hóa lối sống. là người thầy. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết.. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. Chính do tính chất. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. từ khoa học đến giáo dục. xây dựng đời sống mới. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. tâm hồn. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. đương đại. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. đặc tính dân tộc. là đỉnh cao của đời sống tinh thần.. kinh tế. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng. tiếp nhận. là hình ảnh của cốt cách. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc.nhận thức. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . đời sống văn hóa cụ thể. sinh động. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. văn hóa đạo đức. và mọi quan hệ của con người với tự nhiên... Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa..“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). văn hóa pháp luật. từ cách nói. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú.. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực.. Điều đặc biệt quan trọng là. trong mọi phương diện chính rị. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người . xã hội và với chính mình.. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. văn hóa lao động. từ đó chỉ đạo chính xác. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. người chiến sĩ mở đường. 3. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể.. tiên phong trong . Xét về loại hình hoạt động cụ thể. bằng văn hóa. văn hóa nghệ thuật. văn hóa gíao dục. xã hội. nghệ thuật hiện đại. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó.

của bộ đội. Nêu cái hay. Nhưng phê bình phải đúng đắn. “ca tụng chân thật những người mới. phon g phú của văn nghệ. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . của đất nước. nghệ sĩ.. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. của nhân dân ta. đó là một đòi hỏi.. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. nông. coi đó là đặc trưng. cái tốt của dân tộc ta. binh”. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. phụng sự nhân dân. chiến đấu. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. chiến sĩ. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). cái tiêu cực. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. xây dựng con người mới và xã hội mới.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. trước hết là công. Sáng tác cho hay. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. rèn luyện. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng.sáng tạo văn nghệ. sinh hoạt. cho chân thật. của cán bộ. sinh động thực tiễn ấy. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. chiến sĩ. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. nghệ sĩ . tham gia cách mạng. Theo Hồ Chí Minh. đồng thời là một nguyện vọng. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. truyện ký. chớ phóng đại”. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. sản xuất. gắn bó máu thịt với quà chúng. phụng sự nhân dân. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. cả thơ ca. cái xấu trong xã hội. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. chính vì thế.cái tốt thì phải chừng mực.

toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. các dân tộc. các đoàn thể. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. nói thống nhất với làm. Theo Hồ Chí Minh. Cũng như vào vườn hoa. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp. lành mạnh. Vì vậy. văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó. tham gia tự nguyện. phải tẩy trừ những thành kiến. chỉ khi nào được mọi người dân.. đặc sắc của các dân tộc. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. một nhà.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. vì thế. Ở Người. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. . vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. đoàn kết. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. tiếp nhận. văn hóa mới hoàn thành được chức năng. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. lối sống mới. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. đã tạo nên những chuyển biến to lớn.. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta. mọi tổ chức chính trị. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi.. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú. vào mọi lĩnh vực.xã hội. tôn giáo. 4. lúc đó. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa. đồng thời l. nhiệm vụ của mình. thường xuyên. dưới sự lãnh đạo của Đảng. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. thuần phong mỹ tục mới. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì. nếp sống mới. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng.. phải thương yêu. trong suốt cuộc đời.. bản sắc dân tộc phong phú. xã hội. chính vì vậy.. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc.. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ. mọi tầng lớp nhân dân. mọi quan hệ của con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.

một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. thấm thía. KIỆM. Đặc biệt. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. CHÍNH. CHÍNH. Bàn một cách sâu sắc. toàn dân trước lúc ra đi. trước hết. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. đạo đức cách mạng. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. LIÊM. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. 45 năm sau. chí công vô tư. “Đạo đức . thực hiện một cách hoàn chỉnh. 1. CẦN. đó là đạo đức mới. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. phải xứng đáng là người lãnh đạo. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. KIỆM. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. trong cả cuộc đời. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. ngay từ thời kỳ đó. thật sự cần kiệm liêm chính. Người dặn dò về Đảng. LIÊM. Rõ ràng. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. đồng thời chính Người đã tự mình. Phải chăng. Hồ Chí Minh. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. cô đọng. Tư tưởng Hồ Chí Minh. CẦN. gần gũi và độc đáo nhất. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG.

nó không phải vì danh vọng của cá nhân. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. cái thiện. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. sức mạnh của con người. ngày hôm qua là vĩ đại. văn minh” và vì hòa bình. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. nước mạnh. có khi hoàn toàn mới. của loài người”. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. dân chủ. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. vì mục tiêu “dân giàu. dễ hiểu đối với nhân dân. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức.đó không phải là đạo đức thủ cựu. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. Phật giáo. đầy gian khổ. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. của dân tộc. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. và yêu cầu việc rèn luyện. Từ cuộc sống thực của nhân dân. Hồ Chí Minh. 2. theo Người. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. xã hội công bằng. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. đảng viên và nhân dân. cho mọi . Khi bàn về đạo đức. ngọn nguồn của sông suối. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. là văn minh”. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. có sức hấp dẫn lớn. phức tạp. đạo đức vĩ đại. phạm trù đạo đức của thời đại mới. mà vì lợi ích chung của Đảng. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. là một “sự nghiệp khổng lồ”. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. Nó là đạo đức mới. sự kiên định. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. thấm sâu vào đời sống. người đảng viên. Như vậy. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. một đảng và mỗi con người. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. trong đó có đạo đức Nho giáo. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. đạo đức như gốc của cây. cái mỹ của con người. với mọi người. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa.

già trẻ. cán bộ vừa là người lãnh đạo. Vì thế. đồng bào dân tộc. rộng lượng và khoan dung với người. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. đồng chí của Người. làng xóm. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. phức tạp. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. trong bản bổ sung cho Di chúc.. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam. dựa hẳng vào dân. coi con . không có thể nói đến cách mạng. gắn bó với dân. đảng viên.. tôn giáo. tự do của Tổ quốc. trung với nước.. quan trọng nhất. còn dân là người làm chủ. thanh niên.. hiếu với dân. tinh tế của con người. những người lao động bị áp bức. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược. Hai là. nông dân. trai hay gái. Không có tình yêu thương đó. Nước ở đây là nước của dân. tập thể.đạo đức lớn nhất cho mỗi người.. bộ đội. giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người.. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. kính trọng và học tập dân. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. Đối với cán bộ. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. “Đầu tiên là công việc đối với con người”.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. lấy dân làm gốc. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này.. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. già hay trẻ. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc.. bóc lột. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. “Trung với nước. chủ nhân của đất nước. theo Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. tận hiếu”.. mọi đối tượng (công nhân. vì chủ nghĩa xã hội. là định hướng chính trị . Từ đó. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. đồng thời nghiêm khắc với mình. trong mọi phạm vi (cá nhân.. Một là. phụ nữ.người. trí thức. gia đình. công an. biết cách ngăn đỡ con người. phố phường.) và trong các quan hệ phong phú. văn nghệ sĩ. mà là gần dân. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam.

Chính “nghĩa là không tà. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. giữ lại những gì tốt đẹp. phù hợp. không thể che giấu. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. không tham tiền tài. dân tộc. thẳg thắn. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. lọc bỏ những gì lạc hậu. liêm. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. không phô trương. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. thì giờ. cấp thấp thì quyền nhỏ.. có dịp “dĩ công vi tư”. hoang phí. kiệm. Bốn là. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. tự lực cánh sinh. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư.. Cần tức là lao động cần cù. Về chí công vô tư. sáng tạo và có năng suất cao. chính. tinh thần quốc tế chân chính.. tiền của của nhân dân. thường xuyên nhất trong các bài viết. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. của dân”. có kế hoạch. siêng năng. hàng ngày của mỗi con người. “phải lo trước thiên hạ. giải thích sinh động. gắn chặt giữa nói và làm. vượt ra ngoài quốc gia. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. của bản thân. cần. đảng viên có chức. hình thức. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. liêm. Dù to hay nhỏ. của nước. Không tham sung sướng. Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. trong đó đặc biệt là cán bộ. xa xỉ. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. được thể hiện cụ thể. kiệm.. cần. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. Ba là. là cái nhìn thấy được của đạo đức.. bài nói về đạo đức cách mạng.có dịp ăn của đút. mỹ. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất.. cấp cao thì quyền to. Không ham người tâng bốc mình”. liêm. chính. suy nghĩ và hành động. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to.người được giải phóng và được sống trong độc lập. một lòng vì vì dân. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. và chí công vô tư. vui sau thiên hạ”. thiện. kiệm. các đoàn thể. bài viết để phân tích.

việc tốt”. Để xây dựng nền đạo đức mới. Không gì thuyết phục hơn. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. gay gắt. 3. cái xấu. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. muốn xây phải chống. Một là. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. cha ông trong lịch sử. hữu nghị. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay.. từ lớn đến nhỏ. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. công lý và tiến bộ xã hội. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng.. trong từng tập thể và từng con người. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. tinh tế. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. với nhân dân các nước. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng. nói mà không làm. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. tình đoàn kết với các dân tộc. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. làm một nẻo và Người cho rằng. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. nghiêm túc và trọn vẹn. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. xây đi đôi với chống. sự thoái hóa. từ chung đến riêng. nói một đàng. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. linh hoạt. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. nói ít và thậm chí làm hết lòng. nói đi đôi với làm. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng. Hai là. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. Đối với Hồ Chí Minh. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. làm rồi mới nói. từ xa tới gần. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. của thế hệ này đối với thế hệ khác. làm tận tụy mà không nói. gương các anh hùng. đạo đức. mọi nơi. . không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. đảng viên. đất nước ta. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. làm nhiều. không tự phô trương mình. liệt sĩ. tinh vi. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. gương các vị tiền bối.. diễn ra trong mọi lúc.sản đều là anh em”. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. không được né tránh. cần vận dụng triệt để. Muốn hướng dẫn nhân dân.

trong lòng mình. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng. mà biến thành người có tội với cách mạng”.. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. 4. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. đảng viên. cái xấu. ai cũng có thiện. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. không sợ nguy hiểm. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. vàng càng luyện. “giặc ở trong lòng”. Ngay từ năm 1952. cái tốt. hàng ngày mà phát triển và củng cố. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. tập thể. cái mỹ. trường học và toàn xã hội. cái thiện. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. phá từ trong phá ra. quang liêu. cái vô đạo đức. rèn luyện. Người khẳng định dứt khoát. càng trong”.. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. phong kiến. cộng đồng. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống. Ba là. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. trước hết là tuyên truyền. có ác ở trong bản thân mình. Nó do đấu tranh.Xây dựng đạo đức mới. hàng ngày. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. cho từng cộng đồng. Cùng với xây. đã là người thì ai cũng có chỗ hay. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. xa xỉ. Vì vậy. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. bền bỉ. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. kiên trì. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. bề bỉ. lành mạnh cho con người. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. phạm vào tham ô. làng xóm. loại bỏ cái ác. có công với cách mạng. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. lãng phí. chỗ dở. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. lãng phí.. là bạn đồng minh của thực dân. từng giới.. giáo dục các phẩm chất. tu dưỡng. quan liêu và Người coi đó là tội ác... . dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. cái phản động và cái vô đạo đức.. cái xấu. trong từng gia đình. đó là thái độ của người cách mạng. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. là thứ “giặc nội xâm”. cực khổ. cái xấu.

để tạo ra những cái mới mẻ. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh.Trong Di chúc của mình. Mặc dầu vậy. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. Do tác động cực kỳ phức tạp. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. tốt tươi”. thách thức mới. dân tộc ta. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. của dân tộc. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. hư hỏng. quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. nhiều mặt của đời sống chính trị. . sâu sắc. Người cho rằng. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. xã hội. phức tạp và khó lường. kinh tế. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. đạo đức cách mạng. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. tự do và thống nhất Tổ quốc. . Sự nghiệp cách mạng của chúng ta.

để trở thành tài. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. của Đảng. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ.Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. các cháu là người chủ của nước nhà. Bởi vậy trong Di chúc. + Trong kháng chiến chống Pháp. . phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. sẽ không có chiến tranh. Thật vậy.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. trong bài Gửi thanh niên An Nam. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. của thế giới. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. hậu học văn” và “cần khổ học”. Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . + Với tuổi nhi đồng. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” . Cũng năm 1925. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . Mục tiêu là học để làm người. Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. 2. Các cháu phải thi đua. Ngày sau.+ Năm 1925. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. nước nhà thịnh hay suy. Hồ Chí Minh khẳng định.

khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. + Vận dụng quan điểm của V. . . + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa.Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. thời nào cũng sản sinh người hiền tài.Tiếp thu. học nhiều. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). dạy không biết mỏi”. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. II. tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”.Sự khổ công học. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. + Tiếp thu luận điểm của C. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1.rất hiếu học. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. . Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. + Hồ Chí Minh đi nhiều. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước. lý luận kết hợp với thực tiễn.I.

2. . . Hồ Chí Minh xác định vị trí. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng.” 3. Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược. giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. mạnh hơn bao giờ hết”1.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ.Hồ Chí Minh chủ trương. Như vậy. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. giáo dục là bước đầu. học để lấy bằng cấp. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. 3. Không có giáo dục.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. là nâng cao dân trí” 1. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. với Hồ Chí Minh. học theo lối nhồi sọ”. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. . sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết.Giáo dục là bước đầu tiên. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. . Không có cán bộ không làm được. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. làm cho thanh niên ta hư hỏng. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh.Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. học tốt. . Trong việc đào tạo cán bộ. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. . Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2.

giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. kỹ thuật. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. thì phải cần.. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. mỹ”. thể. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm. “giai cấp và nhân dan. học sinh. lao động và sản xuất”2. Trong Thư gửi giáo viên. Tổ quốc và nhân loại”. Bồi dưỡng.Giáo dục toàn diện. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. Về mọi mặt. thương đồng bào. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. là rất quan trọng”4. văn hóa. . cán bộ gương mẫu. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. biết vệ sinh. kiệm.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. chính.Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . Học để phụng sự đoàn thể. + Với các cháu thiếu nhi. Đức là đạo đức cách mạng. trí. chí công. 4.”1 . kết hợp với thực tiễn của nước ta. liêm. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. . con ngoan. làm người. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”.làm cán bộ. Đó là cái gốc. . “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. Về nhà trường. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. vô tư”1. . giữ kỷ luật. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. .Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. học văn hoá”2. yêu chủ nghĩa xã hội. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc. những người chủ tương lai tốt của nước nhà. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. Muốn đạt mục đích. chuộng lao động. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục.

+ Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. yêu khoa học. yêu nhân dân. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. + Tháng 9/1945. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. 2. Vì vậy. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. trong Thư gửi các học sinh. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. nhưng các em cũng nên. yêu lao động. . Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. Muốn như thế.Học đi đội với hành. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. giáo dục gắn liền với xã hội. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. + Trong kháng chiến. học sinh. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. thiết thực. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. giúp nhau học hành. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. Vì vậy. ngoài giờ học ở trường. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. Khi học rảnh. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. + Ngày 31/8/1960. đấy là bổn phận của mỗi công dân. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. Với các em nhỏ. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. Hồ Chí Minh viết: “Trường học. 5. gia đình và đoàn . nhất là Đoàn thanh niên. . chúng ta: 1. trọng của công.

Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. . + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. CÁN BỘ. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. Trường học. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. . thương đồng bào. . tự động. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. sửa chữa.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. 6. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. VỮNG MẠNH. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. ở bậc tiểu học. chuộng lao động. giữa học trò với nhau. Người dạy: “Cách dạy trẻ. bình đẳng trong giáo dục. “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. học văn hóa” 1. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. Đối với mọi vấn đề. VỮNG MẠNH. thầy và trò cùng nhau thảo luận. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. giữ kỷ luật. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. xây dựng quan hệ thật tốt. uốn nắn. thầy phải quý trò. . chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. giữa cán bộ các cấp. hoạt bát. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. tự nhiên. học tốt. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. bàn cho thông suốt. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. biết vệ sinh. thái độ.Giáo dục là một khoa học. giữa thầy và trò.Thực hiện dân chủ. viết như người lớn viết.

hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. “ngoài lợi ích của giai cấp.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. . ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh.Hồ Chí Minh đã khẳng định. . Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. của nhân dân.CÁN BỘ. của nhân dân. của dân tộc”. lãnh đạo công nhân và quần chúng . giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. 2. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế . Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. . ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. 1 .Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. của dân tộc. 1. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. để vận dụng sáng tạo. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. có khả năng đoàn kết “tập hợp”. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. . là đội tiên phong của giai cấp công nhân. Đảng có vững cách mệnh mới thành công.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. được tổ chức. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng.

giải phóng con người. đồng thời cũng là của dân tộc. Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. Đảng . 4. giải phóng xã hội.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. trong Đảng ai cũng phải hiểu. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. đồng thời là Đảng của dân tộc. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin.Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. . Năm 1961. . 3. gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. . Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong. vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. không thiên tư.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản.Trong cuốn Đường Kách mệnh. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.Theo Hồ Chí Minh. thiên vị”. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. ở mục tiêu.Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. . 2 .Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. . hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”.

người thấy mặt này. góp phần tìm ra chân lý. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại. chắc chắn nhất. tập trung trên cơ sở dân chủ.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất.3 . nguyên tắc tập thể lãnh đạo.Về dân chủ. . do dó hiểu được mọi mặt. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội. mọi vấn đề.Theo Hồ Chí Minh. như thế công việc mới chạy. đã tìm thấy chân lý. như thế mới tránh được thói dựa dẫm.” 5 . mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. là cơ sở của tập trung. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số. người thấy mặt kia. . Hai là.4 .I. Không xác định . kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II. chủ nghĩa nhiều. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. người này ỷ vào người kia.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. cấp dưới phục tùng cấp trên. lúc ấy. nguyên tắc tập trung dân chủ. ỷ lại vào tập thể. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. . mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình. cá nhân phụ trách. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. . dân chủ để đi đến tập trung.Lênin. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. nắm vững lập trường. tư tưởng phải được tự do. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng.V. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. Nhiều người thì nhiều kiến thức. 5.I. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa. tàu không có bàn chỉ nam”.2 .Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu.

Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . độc đoán. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc. vô chính phủ. lộn xộn. đảng viên. đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”. Bốn là. mà còn là của nghệ thuật. chủ quan. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện. Phụ trách không do cá nhân. để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng. . các nguyên tắc xây dựng Đảng.Về vấn đề tập trung dân chủ. Người lưu ý cán bộ. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. tuyệt đối không ai . cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 .Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng.rõ cá nhân phụ trách.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng.Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng.Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. . mở rộng tự phê bình và phê bình”. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo. là quy luật phát triển của Đảng. Kết quả cũng là hỏng việc. nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức.” . mạnh dạn.Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. đòi hỏi mỗi người phải trung thực. chắc chắn. “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”. mở rộng dân chủ nội bộ. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”.5 . Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng.Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. 3 . ắt phải thống nhất tư tưởng. . . nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. đảng viên đối với Đảng. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. Kết quả là hỏng việc. . Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. chân chính” 4. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình.

nguyên tắc đoàn kết. .Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. thống nhất trong Đảng. Trong di chúc.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. dối trá. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 . xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. Về vấn đề này. Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. lãng phí. chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô. không đối lập nhau. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. đảng viên. quan liêu. Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. Đảng phải vừa là người lãnh đạo. danh lợi. . đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. Năm 1960. Đảng ta vĩ đại thật”. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. Về vấn đề này. . Năm là.được cho phép mình coi thường. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. 6. . vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. thậm chí đứng trên tất cả. . Đảng vừa là người lãnh đạo. . chẳng những kỷ luật của Đảng. chúng ta có thể tự hào rằng. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân. đến toàn Đảng. theo Hồ Chí Minh. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng. chạy theo chức quyền. bè cánh.Từ khi Đảng ra đời.Hồ Chí Minh khẳng định. cơ hội. Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. 1 . mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình.

Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. tự cho phép mình đứng trên dân. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. cái hay và cái dở. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. chạy theo quyền lực.Đối với toàn Đảng. mỗi cán bộ. cũng không ở ngoài dân. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. trên pháp luật. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. làm cho đội ngũ cán bộ. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. Vì vậy. từ đó mà đi đến tham ô. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. thậm chí sa vào tội lỗi” 1.Hồ Chí Minh nhận định. tranh giành quyền lực. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. lộng quyền. trụy lạc. . lọc bỏ được được cái xấu.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. đặc quyền. Người còn để lại những lời tâm huyết. và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. cả cái tốt và cái xấu. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. tự đổi mới.Trước lúc đi xa. mặt khác. làm cho mỗi đảng viên. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. của dân tộc. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình. trên Nhà nước. chứ không phải người chủ của nhân dân. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. ngoài quyền lợi của giai cấp. đảng cũng phải lấy dân làm gốc. . lạm quyền.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. . đặc lợi… Vì vậy. cái hay. nếu lòng dạ không trong sáng nữa. Đảng không ở trên dân. Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. mỗi đoàn viên. mà ở trong dân. . toàn . vững mạnh cả về ba mặt chính trị. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng.. một Đảng và mỗi con người. sai trái ấy. biến chất rất nhanh chóng. có sức hấp dẫn lớn. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. . ngăn chặn. đảng viên.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. tư tưởng và tổ chức. thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. 7. trong lòng dân. ngày hôm qua là vĩ đại. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. . do dân và vì dân. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng.

mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. . đối với mỗi đảng viên cộng sản. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful

Master Your Semester with Scribd & The New York Times

Special offer: Get 4 months of Scribd and The New York Times for just $1.87 per week!

Master Your Semester with a Special Offer from Scribd & The New York Times