P. 1
10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

|Views: 13|Likes:
Được xuất bản bởiLương Ánh Hồng

More info:

Published by: Lương Ánh Hồng on Oct 15, 2013
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/04/2014

pdf

text

original

Sections

- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội.Thứ ba. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. nhân dân ta đã biết chọn lọc. Mọi học thuyết đạo đức. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. cải biến những cái hay. sáng tạo.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. cái tốt. dũng cảm. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. đồng lòng. thông minh. đồng minh). là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. tương ái. . Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. tiếp thu. nhưng truyền thống này vẫn bền vững. Phái tả trong các đảng tách ra. 2. Tháng 3 – 1919. tin vào sự tất thắng của chân lý. chính nghĩa. Lênin thành lập Quốc tế III.khoảng gần 30 nước.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Nhờ đó. . thành lập các Đảng cộng sản. theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. Một số đảng bị phân hóa. thủ cựu.Quốc tế cộng sản. là tinh thần nhân nghĩa. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. Hồ Chí Minh đã kế thừa. tương thân. . Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. thói bài ngoại cực đoan.Thứ hai. . yêu đời. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi. truyền thống đoàn kết. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. Bước sang thế kỷ XX. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. a. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc.I.Trước hết. đồng sức. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. đoàn kết. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. . Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình.Thứ tư. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. .

Khi ra nước ngoài. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. thương người như thể thương thân. đề cao tinh thần bình đẳng. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. hành động. xây dựng nếp sống có đạo đức. đề cao tinh thần hiếu học. . Khi đã trở thành người mácxít. lạc hậu.. bác ái. giúp đời. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. tư tưởng nhập thế. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. lễ giáo. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. Đó là triết lý hành động. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. giản dị. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. Người có thể viết văn Anh. Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. chăm lo làm điều thiện. Phật giáo có tư tưởng vị tha. Tinh hoa văn hóa nhân loại. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử. cứu nạn. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. + Phật giáo. Mặc tử.Tư tưởng văn hóa phương Đông. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. trong sạch. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. cứu khổ. lựa chọn những yếu tố tích cực. tham gia vào cộng đồng.. gặp chủ nghĩa yêu nước. lý tưởng về một xã hội bình trị. Quản tử. ý chí độc lập. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. hành đạo. chống lười biếng. từ bi. Phật giáo vào Việt Nam. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. . với đất nước. + Nho giáo. cách ứng xử của con người Việt Nam. Người rất ham mê môn lịch sử. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. Đặc biệt. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng.b. . Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo.

+ Khi xuất dương. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. giải phóng dân tộc. Tóm lại. không rơi vào sao chép. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . + Đến Pháp. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. giáo điều. .. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin.Chính Người đã viết: “Lúc đầu. đến sống ở New York. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. khế ước xã hội của Rútxô. Vì vậy. phân tích. tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. kế thừa và đổi mới. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. . của văn hóa Đông. Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. . từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. chính là chủ nghĩa yêu nước. óc quan sát. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo.. Người đã từng sang Mỹ. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn.tin theo Quốc tế III”(3). quyền sống của con người. Chủ nghĩa Mác – Lênin. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. c. Tây. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. độc lập. Nhờ vậy Người quan sát. vận dụng và phát triển. ở tuổi 20. rập khuôn.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin. cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Người thường suy nghĩ về tự do.. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước.. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. Nhờ Lênin. nhờ sự thông minh. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg). một năng lực trí tuệ sắc sảo.

Giai đoạn tìm tòi. Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. d. . b. . vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. một trái tim yêu nước. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc. . Trong thời trẻ. . sáng suốt trong nghiên cứu. Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. sáng tạo.Hình thành hoài bão cứu dân. . đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. phát triển và hoàn thiện. Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911).I. phong trào công nhân quốc tế. cộng với đầu óc phê phán tinh tường. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh. chọn lọc.Tiếp xúc với Luận cương của V. cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực. .Đứng hẳn về Quốc tế III.Đó là ý chí của một nhà yêu nước. tìm hiểu. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. Hồ Chí Minh đã: . giải phóng dân tộc. . a. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. 3. khảo nghiệm (1911-1920).Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. . Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. thương dân. đó là tư duy độc lập.Trước hết. cốt nắm lấy cái tinh thần. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ.+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít.Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. với những đặc điểm quê hương. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. tự chủ. gia đình và môi trường sống. Người vận dụng lập trường. vì tự do.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . hạnh phúc của đồng bào. tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. xác lập.Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương. giải pháp.

. theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. Giai đoạn vượt qua thử thách. tại Đại hội VI (năm 1928). cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. cô độc. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. biệt phái.từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin.Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. raBáo thanh niên. Quốc tế Cứu tế đỏ.1930. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. Tháng 02. sách lược vắn tắt. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930).Năm 1936. nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. đào tạo cán bộ. Trên thực tế. Sau đó. d. Các văn kiện này. bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. cô độc.Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. c. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt.. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. . . từ người yêu nước thành người cộng sản. kiên định quan điểm của mình. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp. biệt phái trước đây. . .Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. Quốc tế công hội đỏ..Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). . xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. . mở các lớp huấn luyện chính trị. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. Để cho các đảng tư sản. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam.

tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có.. tính cách mạng.của dân. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. vì dân. do dân. vừa khẳng định tính khoa học.. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. đạo đức. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. toàn diện. Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. đúng đắn. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. trường kỳ. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4).Sau khi giành được chính quyền. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ.Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969). tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. về xây dựng Nhà nước kiểu mới . xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương. . .Đầu năm 1941. dựa vào sức mình là chính”. phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. Hồ Chí Minh về nước. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh. đ. . về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. . đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. sáng tạo.Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. sau bốn năm. lập ra mặt trận Việt Minh. Nhờ đường lối đúng đắn đó. .

giải phóng con người. .Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC.”(1).. Ra đi tìm đường cứu nước. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. giải phóng giai cấp. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. tự do của nhân dân. cướp bóc.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. các quốc gia dân tộc. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Trí tuệ đánh giặc. I. . tự do của Tổ quốc. Không có gì quý hơn độc lập. giải phóng giai cấp. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. sẵn sàng xả thân vì độc lập. Tuyên ngôn nhân quyền và dân . nâng lên tầm cao mới của thời đại.. bộ tộc. độc lập.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. 1. giải phóng con người. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Tổ quốc tôi được độc lập. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc. tự do. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. tự do là quyền thiêng liêng. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC.

. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. dân chủ cho nhân dân Việt Nam. Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập. . là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế. trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2).. chứ nhất định không chịu mất nước. thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. tự do”. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng.quyền 1791 của cách mạng Pháp. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. có ý . Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập.. . và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. thà hy sinh tất cả. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). . “Không có gì quý hơn độc lập. vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận. Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ.Cách mạng Tháng Tám thành công. . chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng.. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. độc lập ấy”(4). Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) . Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp. mở rộng chiến tranh miền Bắc.Đầu năm 1941. Hồ Chí Minh về nước. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do.Năm 1919.. tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. 2. viết thư Kính cáo đồng bào. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. . thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập. Vì thế. . có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập. Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “.

. Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa. . dân tộc ở các nước phương Đông. . từ sự phân tích đặc điểm giai cấp. dân tộc và quốc tế. ... và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5). Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. trong Chánh cương vắn tắt. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi. . “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. Năm 1924. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Người khẳng định lại rõ hơn: “. Đến năm 1960.. chỉ có chủ nghĩa xã hội. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản.. Theo Người. mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó.. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8). đánh giá về vai trò.. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết. Năm 1930. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc... rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6). ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp..Hồ Chí Minh đã đấu tranh. Sách lược vắn tắt.nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.Ra đi tìm đường cứu nước.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước.

nước mạnh”. Khi chưa giành được độc lập. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu.. giải phóng giai cấp. tự do. + Giành độc lập dân tộc. áo mặc. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người. chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. bóc lột giai cấp. quyền sung sướng và quyền tự do”. sung sướng. Như vậy. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. giải phóng con . Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc. trên đất Anh.. thương nòi.. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới. đồng bào ai cũng có cơm ăn. ai cũng được học hành”(2). Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. ham muốn tột bậc. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9).. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh.. “làm cho mọi người được ăn no. giải phóng con người. Ở Hồ Chí Minh. tự do”. Ngay từ năm 1941. Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân.. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. mặc ấm.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. độc lập”. Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. từ thương nước. “dân tộc nào cũng có quyền sống. tư tưởng giải phóng dân tộc.

... . đấu tranh giành độc lập. một vòi bám vào thuộc địa. “sĩ.. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. 2. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2). Trong sách lược vắn tắt.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX.Trong cách mạng giải phóng dân tộc. Bây giờ học thuyết nhiều. . nông.. . Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh. vì vậy phải đoàn kết toàn dân.. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân.Đảng cần có các chủ trương. 3. tự do. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) .. trung nông. Tân Việt. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. trí thức. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. chủ nghĩa nhiều.người luôn luôn gắn chặt. . Trong sự tập hợp rộng rãi đó. một vòi bám vào chính quốc. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. II. trên cơ sở liên minh công – nông. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. để kéo họ . tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước. hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh. “công nông là người chủ cách mệnh. . Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản.Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. công nông là gốc cách mệnh”(11). Thanh niên. Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi. . Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản..Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. chắc chắn nhất. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. công.

Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17).(12) . sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.đi vào phe vô sản giai cấp. năm 1924.Đầu thế kỷ XX. . Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung. . phải rất cẩn thận. . nhà buôn nhỏ. Và trong khi liên lạc với các giai cấp. Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. Còn đối với phú nông. Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6). 4.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. còn học trò..Trong khi chủ trương đoàn kết. Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. song không cực khổ bằng công nông. “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). .Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. trung. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh. tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14).. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924). Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức. sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động. . Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6).

giải phóng con người. (10) (2) .3. 480. . (12) Sđd. Sđd. t. (6) (2) (3) . sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. t. Sự thật. Nà Nội. Sđd.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện.3. Ngay từ đầu năm 1924.1986. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. (5) Sđd. tr. tr. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch. tr.Tháng 5 – 1941. chủ động đón thời cơ.4. . 1976.1. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam.4.Chính trị quốc gia. Hà Nội. (4) (2) Sđd.266. huấn luyện cán bộ. tr. tr. Nxb.10. Nxb. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. (1) (2) T. 161. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. t. bao gồm cả đường lối chiến lược. Nxb Sự thật. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. (8) .15. Hà Nội. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. tr. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.416. tr. Sđd. .5. (11) . Trung kỳ.1. (9) (2) . 198.. 2000.31..466.. tr. Sđd.1.56.2. tr. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. giải phóng giai cấp. t. Nam kỳ. Theo Người.Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. t.267-268. ság tạo. đào tạo. Tóm lại.128.467. chớp thời cơ. Sđd. trong Báo cáo về Bắc kỳ.4. tr. tr. . t. . tr. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. t. lập ra các đội du kích vũ trang. .469. Sđd. (7) .3. t. của cách mạng Nga.

1. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên. Nhật Bản. Sđd.128. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. cái nôi của chủ nghĩa tư bản. 274. t. tr. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân. (16) Sđd. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. Đầu thế kỷ XX.36.273.2. tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập.2. sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. (17) Sđd. chống Pháp giúp vua (cần vương). tr. t. . . do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. Sđd. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến.Lê.(13) (14) Sđd. ái quốc”. t. Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. . t. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. . tr. 1.3 (15) (5) (6) .3. tr. dân quyền tự do. nước là nước dân.266.I. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn.1. 2. .Ra đi tìm đường cứu nước. t. Vượt qua tư tưởng yêu nước. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. đến phương Tây. để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. tr. tư sản. những nước “cùng máu đỏ da vàng”. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn.

. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. Như vậy. Do đó. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. cứu dân. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. 3. vì một thế giới không có chiến tranh.Lênin: bình đẳng. II. đó là quy luật của thời đại. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập. .. của những sự tàn bạo và bất công. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh.Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. chính trị và tinh thần. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước.. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. . có năng lực làm chủ.Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. . độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. 1. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước. a. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. . con người được phát triển toàn diện. hạnh phúc. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. quyền lựa chọn chế độ chính trị. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội.Sự trao đổi. bóc lột. tự do. . kinh tế. hợp tác kinh tế. . phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. văn hóa. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị. ấm no. tự quyết. Đó là con đường cách mạng vô sản. tự do. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội.Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. bình đẳng và cùng có lợi. nhân dân có cuộc sống ấm no.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. theo Hồ Chí Minh.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc.I. không có sự hoành hành cái ác. hạnh phúc.. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi.

Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới. b.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. Từ đó.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. . là anh em. hòa mục để hòa đồng. Khi đến nước Nga. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). con người được giải phóng .Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức. khoan dung.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. giải phóng xã hội và giải phóng loài người. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội.. Người đã viết: “. Đối với Hồ Chí Minh. nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. . .Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. . trong đó người với người là bạn bè. . chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người.. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). văn hóa và con người Việt Nam. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. có truyền thống trọng dân. Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam.. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). đạo đức. hiến tài.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa. là đồng chí. trước hết là nhân dân lao động.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử.

các dân tộc đều bình đẳng. vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. kiệm. đạo đức. chính”(3). giáo điều.Trước hết.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. . + Phải đấu tranh chống tham ô. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn. làm ít hưởng ít.Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. c. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. quyền làm chủ của người lao động. quan liêu.khỏi áp bức. liêm. Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. nhưng bao trùm. trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người.. . . mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau. lạc hậu.Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. lãng phí. + Phải chống chủ quan. bóc lột. . trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân.. bảo thủ.. rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4).. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội... . tiền tư bản chủ nghĩa. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội. phát huy động lực chính trị.. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. lười biếng không chịu học tập cái mới. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”. thực hiện công bằng xã hội. Người cách mạng phải tiêu diệt nó”. qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội).Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội. 2. được làm chủ. .. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. .động lực chủ yếu để phát triển đất nước.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . không làm thì không được hưởng.. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. tinh thần. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng. miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi.. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm. truyền thống..

.Đầu thế kỷ XX. phải suy nghĩ tìm tòi.. sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài. 1. cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. sáng tạo.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa... II. . “phải làm dần dần”. .Về độ dài và thời kỳ quá độ.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Phát huy tính tích cực. . “bước ngắn. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). . .Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. gian khổ và lâu dài”(6). mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. tùy theo hoàn cảnh”. bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). tự chủ. .xã hội. chủ động của các tổ chức chính trị . + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. cứ tiến dần dần”. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Người chỉ rõ: “.Về phương pháp.Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . một chiều”. biện pháp. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. chống giáo điều. “không thể một sớm. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập. làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. a.. Bối cảnh thời đại. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. bước dài. có văn hóa và khoa học tiên tiến. nhưng “chớ ham làm mau. ... ham rầm rộ. đi bước vững chắc bước ấy.Về bước đi của thời kỳ quá độ..Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới.

cách mạng vô sản. đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. sức mạnh kết hợp giữa . Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. xã hội. tư cường. . truyền thống đấu tranh anh dũng. tự do cho dân tộc. chính trị. ý chí độc lập.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó.. Vì vậy từ rất sớm.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908. nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). Đó là bước chuyển lịch sử. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế... Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước. thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. tự do. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. tinh thần đoàn kết.Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. từ người yêu nước thành người cộng sản. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau.I. .. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. nó dạy cho những người culi biết phản đối.quốc. b. những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2). vì tự do và ấm no. + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. tự lực. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9).. Lênin. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa... làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới. Nói về khoa học kỹ thuật. họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. .Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). bất khuất cho độc lập. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”.

. Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14).. Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân..Sau khi giành được độc lập. Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3). viết báo Le Paria. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai. đế quốc với nhân dân lao động. + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. .chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động.. trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại.Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. .Gặp Luận cương của Lênin. . . b. tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. + Từ nhận thức trên.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. tiến lên chủ nghĩa xã hội. theo Hồ Chí Minh. là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. 2. a.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”. từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau. coi “giúp bạn là tự giúp mình”. Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. sức mạnh đoàn kết quốc tế. sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. . . ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp.

Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa. dân chủ và chủ nghĩa xã hội.. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”.nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập. Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh. Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị.Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. giúp bạn là tự giúp mình” . . sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. khi hai nước có bất đồng sâu sắc. nguồn lực bên ngoài là quan trọng. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15).Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16). . “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong. sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ. . . . d. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp.. . thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc.Đối với nước Pháp. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. dựa vào sức mạnh là chính”.Sau khi giành được độc lập. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản. . Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới.Trên con đường đi tìm đường cứu nước.Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. phát huy độc lập tự chủ. dựa vào sức mình là chính. . hợp tác.Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. thương . Giữ vững độc lập tự chủ. vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. c. Những người Pháp tư bản hay công nhân. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế. giữa các đảng cộng sản anh em. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3). Khi trong phong trào có sự chia rẽ..

góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba. nhất là các nước Lào. . .Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực.gia hay trí thức. vừa là anh em”. của khối đại đoàn kết dân tộc. nâng cao uy tín. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. nhiều nước khác nhau. . Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. . kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Như vậy.Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh.Với các nhà tư bản.Đối với Trung Quốc. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh.Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. . từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại. Inđônêxia. . Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. Mianma. Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). 1. Người đã đi thăm Ấn Độ. của khối đại đoàn kết dân tộc.

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

phải có tấm lòng khoan dung. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14).Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. xây dựng Tổ quốc”(16). .. + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước. Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương..Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. quý tiện”. thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. thực hiện hợp tác lâu dài. chặt chẽ. cùng nhau tiến bộ. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ. nghiệp đoàn. không phân biệt dân tộc. . đoàn kết thật sự.Phương châm đoàn kết các giai cấp.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. ..Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. có sức. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước. Năm 1962. các đoàn thể. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. . Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước.nông – lao động trí óc. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. 4.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. Phải đoàn kết tốt các đảng phái. + Đoàn kết lâu dài. Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc.“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. Ai có tài. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. chân thành. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. . tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. . đại độ với con người. Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. tín ngưỡng. có đức. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. tín ngưỡng nào. không phân biệt tầng lớp nào. các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam. “già.. . giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân. trẻ gái trai. giúp đỡ lẫn nhau. . giàu nghèo. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận.

.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3). nêu gương. giáo dục. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. .. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng.Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. vì dân”(17). học những cái tốt của nhau. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. lấy lòng chân thành để đối xử. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc. vừa đấu tranh. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. . Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. hoạt động nhất và chân thành nhất. cảm hóa. khơi gợi tinh thần tự giác. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất. tự nguyện. 5. . Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. phải dùng phương pháp vận động.. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19). củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất.Đảng lãnh đạo Mặt trận. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18). “được nhân dân thừa nhận”. điều tốt của mọi người. “đại đoàn kết dân tộc. “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được..đấu tranh để đoàn kết tốt hơn. Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. Vì vậy.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ.. lương tâm của dân tộc và thời đại”.Đảng lãnh đạo Mặt trận . trái lại phải học hỏi điều hay. . trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. danh dự.. 6. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. cho mình là tài giỏi hơn mọi người. Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại. thuyết phục.Muốn quy tụ được cả dân tộc. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. phù hợp với từng giai đoạn. . Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng. thời kỳ cách mạng. Trong quá trình xây dựng. vừa là văn minh”... . vì nước. hẹp hòi. Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất.

. Nghiên cứu lịch sử dân tộc.Chuẩn bị thành lập Đảng. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. do dân. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động. do dân. .VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. danh nhân văn hóa nhân loại. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân.xã hội rộng lớn. Nhà nước là của dân. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. chống lại nhân dân. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân.VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. vì dân. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. Theo Hồ Chí Minh. Bởi vậy. I. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây .Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. DO DÂN. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. xây dựng Nhà nước của dân.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Dân chủ là một phạm trù chính trị . 1. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. DO DÂN.

..Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử. nhà nước xã hội chủ nghĩa..Nhà nước thực dân phong kiến... Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 .Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền. . đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. .Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử. 1. tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê).. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước. + Năm 1919..cuộc cách mạng “đến nơi”.một xã hội bất bình đẳng. Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do. + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. dân chủ của nhân dân. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. vì dân. Sau cách mạng Tháng Tám thành công. Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ.Nhà nước dân chủ tư sản.. Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. . Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ.. + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo. . bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Nói tóm lại.Nhà nước Xô viết. quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2).. Lịch triều hiến chương loại chí. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân .. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. 2. . đã “phát đất ruộng cho dân cày. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”.. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân. II. .. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người .dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam. giao công xưởng cho thợ thuyền. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1). Nhà nước cách mạng ra đời. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử. do dân.Nhà nước của dân.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư. ra sức tổ chức kinh tế mới..

đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. phóng túng. do dân cử ra. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). trọng dụng hiền tài. lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. thật sự trong sạch. minh mẫn. giàu nghèo.. . “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . hoạt động. tận tụy. cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. cần kiệm liêm chính. cần kiệm liêm chính. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. chỉ là “công bộc của dân”. nhìn xa. Hiến pháp năm 1946). giai cấp.Hiến pháp năm 1946). lo trước thiên hạ. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). ta phải hết sức tránh. sáng suốt. Như vậy. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân. bầu ra những đại biểu của mình. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta.. gái trai. sinh lộng quyền. rồi ngang tàng. chí công vô tư. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. xây dựng. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. không nghĩ đến dân. vui sau thiên hạ. .”(5). Việc gì hại cho dân. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. giúp đỡ. Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. gần gũi nhân dân. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. muốn sao được vậy. + Nhà nước do dân lựa chọn. chỉ là thừa ủy quyền của dân. giúp đỡ. tôn giáo” (Điều thứ 1.Nhà nước vì dân. không phân biệt nòi giống. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. ta phải hết sức làm. vừa hiền lại . + Nhà nước đó do dân ủng hộ. trông rộng. + Các vị đại diện của dân. do dân tổ chức. không có đặc quyền lợi. Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. coi khinh dư luận. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân.dân Việt Nam. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. Đầy tớ thì phải trung thành.Nhà nước do dân. + Nhà nước do dân phê bình.

khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). . Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. . Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông. luôn mang bản chất giai cấp. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để.. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân. + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài.. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. trên chiến trường. 2. + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?.. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức . Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7). trong trại tập trung. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. trong những hải đảo xa xôi. * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. do dân.vừa minh”.. trên máy chém. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị.

+ Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. giám sát công việc của Chính phủ. . + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. + Ngày 3-9-1945. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. . các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật. đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. dám làm” (10). bồi dưỡng ý thức làm chủ. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. cơ chế kiểm tra. giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. biết dùng quyền dân chủ của mình. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. 3. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ.cuộc kháng chiến toàn dân. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. trước hết là các cán bộ . dám nói. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. Theo Người. + Ngày 2-3-1946.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. + Nhà nước dân chủ. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ.

. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao.. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính. chúng tôi đi trước. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. là phấn đấu. Với việc giữ vững nền độc lập.. bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. . vững . công chức nhà nước có trình độ văn hóa. trọng dân.. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. tinh thần công bằng. rất cần nhân tài. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. 4. Sau khi trúng cử Quốc hội. Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13)... khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12).thể hiện tầm nhìn xa. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. tính chính quy. + Trong vấn đề cán bộ. phải nhanh chóng đào tạo. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. bậc hành chính . gần dân. dân chủ. đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước. Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh. chí công vô tư. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. thủ pháp chí công. chúng tôi xin đi trước. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. cho nhân dân noi theo”(11).. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. + Trong việc dùng cán bộ. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”.. chính. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch. Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. kiến thiết quân sự. phục vụ Tổ quốc.Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. kiệm. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”. liêm. hiện đại. vô tư”. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. kiến thiết giáo dục. am hiểu pháp luật. kiến thiết kinh tế. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch. khéo phân phối. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ.

Ngày 27-11-1945. . làm nghề nghiệp gì”(15). Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. để làm kiểu mẫu cho dân”(16). Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào.. Vì Đảng. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. + Theo Hồ Chí Minh. sức mạnh. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. giáo dục pháp luật trong nhân dân. đẩy mạnh việc tuyên truyền. “giặc trong lòng”. Có người làm quan cách mạng.. Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. liêm.Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. lãng phí. gương mẫu trong mọi việc”(14).. phì gia. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền.mạnh. chợ đen. quan liêu cũng cần kíp như . trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô. trậm cắp của công vào tội tử hình. lãng phí.. Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh. mưu vinh thân. mật thám”(17). hiệu quả. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. chống tham ô. Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền. .. chính. Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. chợ đỏ. dù cố ý hay không.. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. lãng phí và bệnh quan liêu. vì dân mà đấu tranh quên mình... luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. Người nói: “Tham ô.. giám sát công việc của Chính phủ. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. kiệm. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức. + Để đưa luật vào cuộc sống. quan liêu. Ngày 26-01-1946. Xin đồng bào hãy phê bình.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô. Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. + Theo Hồ Chí Minh. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. và đạo đức cao nhất.. + Theo Hồ Chí Minh.

Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. Vì vậy. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh..việc đánh giặc trên trên mặt trận. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. có kỷ luật mà không nắm vững. Chỉ biết khai hội. lãng phí có nhiều nguyên nhân. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. không vào sâu vấn đề. “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN.. chứ không kiểm tra đến nơi. không theo dõi và giáo dục cán bộ. Người đã làm việc. muốn trừ sạch nạn tham ô. + Tham ô. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. thành thử có mắt mà không thấy suốt. rộng khắp. đến chốn. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. tâm lực nghiên cứu về quân sự.. không gần gũi quần chúng. có tai mà không nghe thấu. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. xem báo cáo trên giấy. lãng phí. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . lãng phí. suy nghĩ. dung túng. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng.. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. che chở cho nạn tham ô. có chế độ mà không giữ đúng. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. viết chỉ thị. Trong khởi nghĩa và chiến tranh.

Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. quý trọng sinh mệnh con người. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. về xây dựng lực lượng vũ trang. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. 1.. từ đó Người khẳng định. Tây của loài người. “muốn được giải phóng. bởi vì Người yêu nước. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. tự bản thân nó.. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2). Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. thương dân. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. không thể cầu xin mà có được. toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. Chủ nghĩa thực dân. Đông. Nước Việt Nam . manh động và khủng bố cá nhân. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. sớm kết thúc chiến tranh. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). có nguyên tắc. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. đế quốc. kim. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược. độc lập. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh..

vì dân.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. nâng cao trạng thái chính trị . 3. củng cố hậu phương.Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. .Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. . Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân. toàn diện. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. toàn diện. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. 2. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. do dân. trường kỳ. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. Với tư tưởng đó.cần kiến thiết. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. “làm đúng thì thành công. Tư tưởng kháng chiến toàn dân. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. dựa vào sức mình là chính. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân. . Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước. . phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). trường kỳ và dựa vào sức mình là chính.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh. làm sai thì thất bại”. nhận thức sâu . xây dựng và sử dụng lực lượng. Nhưng cuộc chiến tranh ấy. và đó phải là chính quyền của dân.

khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . văn hóa. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . Chính đường lối. . một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. nước ta nghèo. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. người trẻ. đán bà. càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. về kháng chiến toàn diện. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. theo tư tưởng Hồ Chí Minh.. kinh tế. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó. phát triển lực lượng của ta. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. vì đất ta hẹp. dân tộc.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. ngoại giao. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. . bất kỳ người già. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta. tự do. một chế độ. một dân tộc. không chia tôn giáo đảng phái. ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). Để chống lại âm mưu đó. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. nhiệm vụ đấu tranh kinh tế..Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. vừa bồi dưỡng. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta. dân ta ít. có dân là có tất cả. chính trị. không thể nào thắng lợi được. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. nô lệ. dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Theo người. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân. tư tưởng.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. tư tưởng chính trị .

linh hoạt. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. mọi thứ vũ khí. mọi quy mô. dám đánh.. biết đánh địch bằng mưu. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. “lấy ít đánh nhiều”. đồng thời tiến công phải chắc thắng. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. “lấy nhỏ đánh lớn””. tranh thời. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. càng đánh phải càng mạnh. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. biết tạo ra sức mạnh. trang bị. sáng tạo. Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. thắng địch bằng thế. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân. địch vận. 4. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. lập thế. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. luôn giành thế chủ động. 5. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. mà thống nhất biện chứng với nhau.cực ký quan trọng của nó. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. Hồ Chí Minh đã học tập. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. mạo hiểm. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. không phiêu lưu. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. Trong lĩnh vực này. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. lấy ít thắng nhiều. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. .

cô đúc. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. chiến sĩ có bản lĩnh. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. quân sự. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. đó là “người trước. đội quân công tác và đội quân sản xuất. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc.Nhân . du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Chính vì thế. cả chính trị. có phẩm chất. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. phần thưởng cao quý nhất. Có lẽ. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. vì chủ nghĩa xã hội . Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.bộ đội địa phương và dân quân. súng sau”. hệ thống. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. sản xuất và công tác. 60 năm qua. hiếu với dân. thực hiện một cách triệt để. trình độ chính trị.Dũng . vô dụng lại có hại”(6). Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. xây dựng hậu phương. dũng. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. nghiêm) thì nước mạnh. nhân. Tướng giỏi (đủ cả: trí. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. trung với Đảng. “Tướng là kẻ giúp nước. đạo đức. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. khoa học kỹ thuật và hậu cần. Tường xoàng thì nước hèn”(7). 6. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. việc xây dựng bản chất cách mạng.Tín – Liêm – Trung”. lực lượng vũ trang nhân dân. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. tín. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. tự do của Tổ quốc. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. có tri thức và kỹ năng quân sự. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. có trình độ văn hóa. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí .

dân chủ. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. văn minh.. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. từ chống Pháp. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa.. Đối với Hồ Chí Minh. xây dựng nên. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. súng ống nào cũng không chống nổi. Trong những năm vận động cách mạng. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. xây dựng hậu phương. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . dân khí mạnh thì quân lính nào. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. tất nhiên. nước mạnh. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. vì dân giàu. xã hội công bằng. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Trong kháng chiến chống Pháp. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. các giới. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh. Đất nước chúng ta.

Do vậy. Muốn có cuộc sống mới đó. I.. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm. có văn hóa và khoa học tiên tiến. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. cung cấp máy bơm nước. kinh tế. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. có tính nguyên tắc. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới. cung cấp đủ nông sản (như lạc. hạnh phúc cho nhân dân. mía.. . . tự do. xã hội và văn hóa. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. hai chân không đều nhau. phân hóa học. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. sức sản xuất chưa phát triển. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đó là: 1...Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. hai chân không đều nhau. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào.. tự do. một cuộc sống mới ấm no. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2). thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). 2. đay. Về cơ cấu kinh tế. Người đã chỉ rõ: “.. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. trước hết là cho nông dân.. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân . nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp..Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. đỗ. có công nghiệp và nông nghệp hiện đại. không thể lớn mạnh được. chè. không thể lớn mạnh được. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc.. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị.) cho nhà máy.

Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. Máy sẽ chắp thêm tay cho người. . làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất.Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung. có năm loại kinh tề khác nhau: A. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy .. than. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ. nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. thép. ở thời kỳ quá độ... Muốn có nhiều máy.Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính.. nguyên liệu. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. . Đó là con đường phải đi của chúng ta.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội. Hiện nay. ra gang. con đường công nghiệp hóa nước nhà. và cung cấp dần máy cày. là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). vì nó là của chung của nhân dân). làm cho sức người tăng lên gấp trăm. B. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960). Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực. xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. dầu. Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển.thuốc trừ sâu. dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . sở hữ tập thể. nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường. Tuy nhiên. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. . Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. trong sản xuất của miền Bắc. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần.. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. để đẩy mạnh nông nghiệp. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. Năm 1959. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. 3. + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2). Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung.

xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. C. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. sức lao động. nghệ thuật. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. 1. tiết kiệm vật tư. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. 4. E. chữ viết. nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. ở và các phương thức sử dụng. quang liêu là những “giặc nội xâm”. đạo đức. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. D. hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. Phải phát triển các thành phần kinh tế. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân. văn học. đồng minh với giặc ngoại xâm. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). Trong năm loại ấy. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. Từ năm 1943. Mặt khác. tôn giáo. ăn. pháp luật. xây dựng chủ nghĩa xã hội. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. Đối với các nhà công thương. thời gian.Tư bản của tư nhân. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. khoa học. chính trị. Đồng thời. lãng phí. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. văn hóa với kinh tế. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). trong tiêu dùng. cùng có lợi và quản lý dân chủ.Kinh tế của cá nhân.hội). những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. II. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” .Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). . Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). phải chống tham ô.

có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. mở đường cho văn hóa phát triển. văn hóa và xã hội. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. bước vào thời kỳ xây dựng. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. . mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. Khi đất nước đã được giải phóng. trở thành một động lực to lớn. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. vì vậy. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. “Xưa kia chính trị bị áp bức. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. chức năng của nền văn hóa mới. giải phóng văn hóa. từ đó. phát triển xã hội. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. vì thế kinh tế phải đi trước. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. giải phóng xã hội. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. Tính chất. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. theo Hồ Chí Minh. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. sáng tạo trên lĩnh vực này. Đồng thời. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. đặc trưng. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. Kết luận hiển nhiên. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. “Văn hóa. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. kinh tế. không thể đứng ngoài. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. trong quan hệ của bốn thành tố trên. 2. Từ luận điểm cơ bản trên. vì thế. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. văn hóa không thể đứng ngoài. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. vì sự tự do chân chính của văn nghệ.

không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. mang tâm hồn. sáng tạo trong lao động. gia đình. đặc trưng của nền văn hóa đó.. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. Theo Hồ Chí Minh. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. Có nghĩa là. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . . phương thức biểu hiện nội dung đó. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. ý chí tự lực tự cường dân tộc. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. tinh thần đoàn kết. Song. Trong rất nhiều bài nói. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. đạo lý. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. Người khẳng định. Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. tình nghĩa thủy chung với người thân. bạn bè. và để phù hợp với tiến trình cách mạng.. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. Tổ quốc. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. đức tính cần cù. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. sự tinh tế trong ứng xử. “phát huy cốt cách dân tộc”. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. với kết quả tổng kết thực tiễn. làng xã. cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. là những giá trị bền vững.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. Từ đó. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định. bài viết của mình. thông minh trong chiến đấu. diện mạo. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. a. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. lòng nhân ái. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. đặc tính và cốt cách dân tộc. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. Về phẩm chất dân tộc. dũg cảm. là lòng yêu nước nồng nàn. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. trọng nghĩa tình. khoan dung. tiên tiến. tính giản dị trong lối sống.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. bổ sung. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. Như vậy. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. tựu trung.

. đóng cửa. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa.. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. phù hoa. xa xỉ. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. Vai trò cao quý của văn hóa. cao đẹp của con người. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. tư tưởng. bảo vệ và khẳng định. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. Nền văn hóa mới. những tư tưởng và tình cảm lớn. độc lập. đen tối. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. Trong quan niệm của mình về văn hóa. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. tự do. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. Đây chính là sứ mệnh. xây đắp các giá trị tinh thần. lạc hậu. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. là chức năng chủ yếu của văn hóa.. cái tốt đẹp. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi. đến giá trị. được lười biếng. cái thiện.. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. với tư cách là động lực của sự phát triển. cái đặc trưng của dân tộc mình. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. “hợp với tinh thần dân chủ”. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất. tiếp thu có chọn lọc những cái hay.. cổ hủ. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. Nuôi dưỡng các phẩm chất.. tình cảm phong phú. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. Phải biết kế thừa. b. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. tư tưởng. học đòi. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. . phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. miêu tả và khám phá con người. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. tiến bộ của văn hóa nhân loại.

và mọi quan hệ của con người với tự nhiên. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết... là đỉnh cao của đời sống tinh thần. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). văn hóa nghệ thuật. là hình ảnh của cốt cách. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. văn hóa gíao dục.“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể. trong mọi phương diện chính rị.. kinh tế. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình.. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. đời sống văn hóa cụ thể. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. bằng văn hóa. văn hóa lối sống. người chiến sĩ mở đường. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. xã hội và với chính mình. xã hội. văn hóa lao động. tiếp nhận. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). chưa có bề sâu. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu.nhận thức. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. Chính do tính chất.. pháp luật. từ cách nói. tiên phong trong . từ khoa học đến giáo dục. nghệ thuật hiện đại. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. kỷ cương. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người . từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. là người thầy.. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. xây dựng đời sống mới. Xét về loại hình hoạt động cụ thể. đương đại. văn hóa đạo đức. Điều đặc biệt quan trọng là. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. đặc tính dân tộc... Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. từ đó chỉ đạo chính xác. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng.. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. văn hóa pháp luật. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc. sinh động. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. tâm hồn. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. 3. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực.

xây dựng con người mới và xã hội mới. coi đó là đặc trưng. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. đồng thời là một nguyện vọng. của đất nước. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. cho chân thật. nghệ sĩ. phụng sự nhân dân. nông. chiến đấu. sinh động thực tiễn ấy. phon g phú của văn nghệ. cái tiêu cực. gắn bó máu thịt với quà chúng.. cái tốt của dân tộc ta. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. của nhân dân ta. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng. binh”. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. chớ phóng đại”. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. “ca tụng chân thật những người mới. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. phụng sự nhân dân. của bộ đội. chiến sĩ. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. trước hết là công. Theo Hồ Chí Minh. sản xuất. cả thơ ca. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. Nêu cái hay.. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. chính vì thế. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. của cán bộ. rèn luyện. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. Sáng tác cho hay. truyện ký. đó là một đòi hỏi. sinh hoạt. nghệ sĩ . Nhưng phê bình phải đúng đắn. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. chiến sĩ. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. cái xấu trong xã hội. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. tham gia cách mạng.cái tốt thì phải chừng mực. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình.sáng tạo văn nghệ. một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận.

dưới sự lãnh đạo của Đảng. 4.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. lối sống mới. chính vì vậy. phải tẩy trừ những thành kiến. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi. Ở Người. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc.xã hội. vì thế. trong suốt cuộc đời. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp.. các dân tộc. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. bản sắc dân tộc phong phú. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. xã hội. mọi tầng lớp nhân dân. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú. nếp sống mới. chỉ khi nào được mọi người dân.. vào mọi lĩnh vực. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. đồng thời l. tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . tiếp nhận. phải thương yêu. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ.. đoàn kết. . văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. Vì vậy. lành mạnh. mọi quan hệ của con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua.. tham gia tự nguyện. Theo Hồ Chí Minh.. lúc đó. mọi tổ chức chính trị. tôn giáo. thường xuyên.. các đoàn thể. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). văn hóa mới hoàn thành được chức năng. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). Cũng như vào vườn hoa. đặc sắc của các dân tộc. một nhà. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. thuần phong mỹ tục mới.. nói thống nhất với làm. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó. toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. nhiệm vụ của mình. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta.

CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Rõ ràng. chí công vô tư. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. thực hiện một cách hoàn chỉnh. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. CẦN. phải xứng đáng là người lãnh đạo. Đặc biệt. Phải chăng. KIỆM. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. Hồ Chí Minh. LIÊM. cô đọng. CẦN. 1. CHÍNH. trước hết. gần gũi và độc đáo nhất. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. thật sự cần kiệm liêm chính. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. CHÍNH. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. thấm thía. KIỆM. ngay từ thời kỳ đó. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. “Đạo đức . LIÊM. 45 năm sau. đạo đức cách mạng. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. trong cả cuộc đời. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. đó là đạo đức mới. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. Tư tưởng Hồ Chí Minh. đồng thời chính Người đã tự mình. toàn dân trước lúc ra đi. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. Người dặn dò về Đảng. Bàn một cách sâu sắc.

nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. thấm sâu vào đời sống. phạm trù đạo đức của thời đại mới. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. phức tạp. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. xã hội công bằng. sự kiên định. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. mà vì lợi ích chung của Đảng. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. Nó là đạo đức mới. và yêu cầu việc rèn luyện. Từ cuộc sống thực của nhân dân. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. 2. với mọi người. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. đầy gian khổ. đạo đức như gốc của cây. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. ngọn nguồn của sông suối. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. có khi hoàn toàn mới. của loài người”. trong đó có đạo đức Nho giáo. dân chủ. có sức hấp dẫn lớn. một đảng và mỗi con người. sức mạnh của con người. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa. văn minh” và vì hòa bình. dễ hiểu đối với nhân dân. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. Khi bàn về đạo đức. cho mọi . nó không phải vì danh vọng của cá nhân. đảng viên và nhân dân. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. người đảng viên. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. đạo đức vĩ đại. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. vì mục tiêu “dân giàu. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. là một “sự nghiệp khổng lồ”. Phật giáo. ngày hôm qua là vĩ đại. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. là văn minh”. của dân tộc. Như vậy.đó không phải là đạo đức thủ cựu. nước mạnh. theo Người. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. Hồ Chí Minh. cái thiện. cái mỹ của con người.

” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. theo Hồ Chí Minh. không có thể nói đến cách mạng. đồng thời nghiêm khắc với mình. nông dân. Vì thế. trung với nước. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. công an. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược. tự do của Tổ quốc.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. phụ nữ. đồng bào dân tộc. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”. trí thức. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này.. bộ đội. phức tạp.. hiếu với dân. chủ nhân của đất nước. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. trong bản bổ sung cho Di chúc. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. dựa hẳng vào dân. trong mọi phạm vi (cá nhân. coi con . giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc... Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. gắn bó với dân. biết cách ngăn đỡ con người. tôn giáo. phố phường. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người.đạo đức lớn nhất cho mỗi người. quan trọng nhất..) và trong các quan hệ phong phú. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. là định hướng chính trị . Nước ở đây là nước của dân. tận hiếu”. Hai là. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. đồng chí của Người. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân. lấy dân làm gốc. rộng lượng và khoan dung với người. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. vì chủ nghĩa xã hội.. già hay trẻ. Không có tình yêu thương đó.. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ.. mọi đối tượng (công nhân. cán bộ vừa là người lãnh đạo. những người lao động bị áp bức. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. gia đình. tinh tế của con người. kính trọng và học tập dân. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất.. đảng viên. mà là gần dân. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. Đối với cán bộ. già trẻ. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. Một là. tập thể. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. Từ đó. “Đầu tiên là công việc đối với con người”. thanh niên. bóc lột. “Trung với nước. trai hay gái. văn nghệ sĩ. còn dân là người làm chủ. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”.. làng xóm.người. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người.

Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. bài nói về đạo đức cách mạng. của nước. giải thích sinh động. chính. xa xỉ. sáng tạo và có năng suất cao. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. trong đó đặc biệt là cán bộ. thường xuyên nhất trong các bài viết. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. liêm. Không tham sung sướng.có dịp ăn của đút. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. Cần tức là lao động cần cù. của bản thân. Dù to hay nhỏ. không phô trương. kiệm... đảng viên có chức. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư.. tự lực cánh sinh. tiền của của nhân dân. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. giữ lại những gì tốt đẹp. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. liêm. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. bài viết để phân tích. không tham tiền tài. thẳg thắn. dân tộc. siêng năng. suy nghĩ và hành động. Không ham người tâng bốc mình”. cần. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. thiện.. lọc bỏ những gì lạc hậu. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. Chính “nghĩa là không tà. là cái nhìn thấy được của đạo đức. các đoàn thể. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. có kế hoạch. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. Ba là. Bốn là. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. cần. mỹ. “phải lo trước thiên hạ. liêm. hoang phí. được thể hiện cụ thể. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. kiệm. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. hàng ngày của mỗi con người. có dịp “dĩ công vi tư”. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. không thể che giấu. thì giờ. vượt ra ngoài quốc gia. cấp cao thì quyền to. Về chí công vô tư. chính.. kiệm. gắn chặt giữa nói và làm. tinh thần quốc tế chân chính..người được giải phóng và được sống trong độc lập. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. vui sau thiên hạ”. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. phù hợp. của dân”. hình thức. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. và chí công vô tư. cấp thấp thì quyền nhỏ. một lòng vì vì dân. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông.

những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. làm một nẻo và Người cho rằng. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. đất nước ta. liệt sĩ. Muốn hướng dẫn nhân dân. tinh tế. xây đi đôi với chống.. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng.sản đều là anh em”. làm nhiều. cha ông trong lịch sử. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. diễn ra trong mọi lúc. 3. nói đi đôi với làm. không tự phô trương mình. từ xa tới gần. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. Đối với Hồ Chí Minh. . tinh vi. đạo đức. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. đảng viên. Để xây dựng nền đạo đức mới. gay gắt. làm rồi mới nói. công lý và tiến bộ xã hội. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. muốn xây phải chống. từ lớn đến nhỏ. từ chung đến riêng. nói một đàng. làm tận tụy mà không nói. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. của thế hệ này đối với thế hệ khác. cái xấu. nghiêm túc và trọn vẹn. nói ít và thậm chí làm hết lòng. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. Một là. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. gương các anh hùng. Không gì thuyết phục hơn. trong từng tập thể và từng con người.. cần vận dụng triệt để. gương các vị tiền bối. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. việc tốt”. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. linh hoạt. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. Hai là. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. không được né tránh. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. mọi nơi. với nhân dân các nước. tình đoàn kết với các dân tộc. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. nói mà không làm. sự thoái hóa. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn.. hữu nghị. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng.

. có công với cách mạng. mà biến thành người có tội với cách mạng”. không sợ nguy hiểm.. làng xóm. kiên trì. quang liêu. tập thể. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. đảng viên. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. cái mỹ. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. lành mạnh cho con người. xa xỉ. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. trước hết là tuyên truyền. Cùng với xây. quan liêu và Người coi đó là tội ác. càng trong”. bề bỉ. có ác ở trong bản thân mình.. đã là người thì ai cũng có chỗ hay. trong lòng mình. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. trường học và toàn xã hội. Ngay từ năm 1952. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng.. đó là thái độ của người cách mạng. cái phản động và cái vô đạo đức. chỗ dở. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống. vàng càng luyện. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. cái tốt. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo.. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện. lãng phí. rèn luyện. hàng ngày. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. trong từng gia đình.Xây dựng đạo đức mới. 4. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. phong kiến. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. giáo dục các phẩm chất.. cho từng cộng đồng. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. lãng phí. “giặc ở trong lòng”. từng giới. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. là bạn đồng minh của thực dân. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. hàng ngày mà phát triển và củng cố. ai cũng có thiện. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. Ba là. cái thiện. . Nó do đấu tranh. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. phạm vào tham ô. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay. Vì vậy. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. tu dưỡng. loại bỏ cái ác. cộng đồng.. cực khổ. cái xấu. cái xấu. cái xấu. bền bỉ. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. phá từ trong phá ra. là thứ “giặc nội xâm”. Người khẳng định dứt khoát. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. cái vô đạo đức.

của dân tộc. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. xã hội. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. để tạo ra những cái mới mẻ. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. nhiều mặt của đời sống chính trị. dân tộc ta. Do tác động cực kỳ phức tạp. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. Người cho rằng. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. đạo đức cách mạng. . tốt tươi”. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua.Trong Di chúc của mình. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. sâu sắc. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. . phức tạp và khó lường. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. thách thức mới. Mặc dầu vậy. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. tự do và thống nhất Tổ quốc. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. kinh tế. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. hư hỏng. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội.

Mục tiêu là học để làm người.Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. + Trong kháng chiến chống Pháp. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. sẽ không có chiến tranh. Hồ Chí Minh khẳng định. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. Bởi vậy trong Di chúc. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” . Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ. . dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Các cháu phải thi đua. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học. của thế giới. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói.+ Năm 1925. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. Thật vậy. Ngày sau. của Đảng. Cũng năm 1925. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. + Với tuổi nhi đồng. trong bài Gửi thanh niên An Nam. các cháu là người chủ của nước nhà. Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. 2. nước nhà thịnh hay suy. hậu học văn” và “cần khổ học”. để trở thành tài. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ.

. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân.I. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . thời nào cũng sản sinh người hiền tài.Tiếp thu. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. + Tiếp thu luận điểm của C. . Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. học nhiều.Sự khổ công học. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. + Hồ Chí Minh đi nhiều. lý luận kết hợp với thực tiễn. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”.Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. . + Vận dụng quan điểm của V. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. dạy không biết mỏi”. II.rất hiếu học. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước.

Không có giáo dục. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. học để lấy bằng cấp. . Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. . đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. Hồ Chí Minh xác định vị trí. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. học tốt. . với Hồ Chí Minh. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. . . Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam.” 3. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. 3. Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2.Giáo dục là bước đầu tiên.Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh. Như vậy. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. Không có cán bộ không làm được. học theo lối nhồi sọ”. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. Trong việc đào tạo cán bộ.Hồ Chí Minh chủ trương. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế. làm cho thanh niên ta hư hỏng. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. là nâng cao dân trí” 1. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. 2. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết. . giáo dục là bước đầu. mạnh hơn bao giờ hết”1.

người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. yêu chủ nghĩa xã hội. Trong Thư gửi giáo viên. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. con ngoan.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục. lao động và sản xuất”2. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. . Đó là cái gốc. “giai cấp và nhân dan. chí công. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. 4. giữ kỷ luật.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. vô tư”1.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. . chính. chuộng lao động. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. trí.”1 . giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. . là rất quan trọng”4. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. Muốn đạt mục đích. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. thể. Về nhà trường. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. thương đồng bào.làm cán bộ. + Với các cháu thiếu nhi. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. kỹ thuật. Về mọi mặt. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3. . những người chủ tương lai tốt của nước nhà. văn hóa. mỹ”. . tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. kiệm.Giáo dục toàn diện. học sinh. cán bộ gương mẫu. Đức là đạo đức cách mạng. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. làm người. biết vệ sinh. kết hợp với thực tiễn của nước ta. học văn hoá”2.. Học để phụng sự đoàn thể. thì phải cần. Tổ quốc và nhân loại”. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc.Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . liêm. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. Bồi dưỡng.

Học đi đội với hành.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. 5. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. Vì vậy. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. nhất là Đoàn thanh niên. chúng ta: 1. trong Thư gửi các học sinh. yêu nhân dân. Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. yêu lao động. học sinh. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. Muốn như thế. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. . trọng của công. giúp nhau học hành. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. + Trong kháng chiến. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. yêu khoa học. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. gia đình và đoàn . Hồ Chí Minh viết: “Trường học. + Tháng 9/1945. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. Khi học rảnh. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. ngoài giờ học ở trường. đấy là bổn phận của mỗi công dân. . bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. + Ngày 31/8/1960. nhưng các em cũng nên. Vì vậy. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. Với các em nhỏ. giáo dục gắn liền với xã hội. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. 2. thiết thực.

hoạt bát. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. học tốt. biết vệ sinh. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. giữa thầy và trò. uốn nắn. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. Trường học. . chuộng lao động. Người dạy: “Cách dạy trẻ. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. thầy và trò cùng nhau thảo luận. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. bàn cho thông suốt. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. sửa chữa. VỮNG MẠNH. thương đồng bào. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. thái độ. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. giữ kỷ luật. xây dựng quan hệ thật tốt. tự nhiên. VỮNG MẠNH. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. . tự động. CÁN BỘ. Đối với mọi vấn đề. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. 6. giữa học trò với nhau. viết như người lớn viết. giữa cán bộ các cấp. . Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn.Thực hiện dân chủ. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi.Giáo dục là một khoa học. thầy phải quý trò. bình đẳng trong giáo dục. . học văn hóa” 1. ở bậc tiểu học.

tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. Đảng có vững cách mệnh mới thành công. có khả năng đoàn kết “tập hợp”. .CÁN BỘ. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. của dân tộc”. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. của nhân dân.Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. . là đội tiên phong của giai cấp công nhân. 2. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi.Hồ Chí Minh đã khẳng định. của dân tộc. lãnh đạo công nhân và quần chúng . “ngoài lợi ích của giai cấp. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. được tổ chức. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. bao giờ Đảng cũng “tận tâm.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. . vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế . nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. 1. . Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. của nhân dân. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. để vận dụng sáng tạo. 1 .

Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. . . Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”.Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. không thiên tư. thiên vị”. đồng thời là Đảng của dân tộc.Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. giải phóng con người. . Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân.Theo Hồ Chí Minh. . đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. ở mục tiêu. Năm 1961. cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng. . 2 .Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân.Trong cuốn Đường Kách mệnh. vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. đồng thời cũng là của dân tộc. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. Đảng . cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. 4. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. giải phóng xã hội. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. trong Đảng ai cũng phải hiểu. 3.

lúc ấy. nắm vững lập trường. do dó hiểu được mọi mặt. dân chủ để đi đến tập trung. tư tưởng phải được tự do. tàu không có bàn chỉ nam”.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. Hai là. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. nguyên tắc tập thể lãnh đạo. 5. mọi vấn đề. Không xác định . Khi mọi người đã phát biểu ý kiến.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. như thế công việc mới chạy. góp phần tìm ra chân lý. Nhiều người thì nhiều kiến thức.Về dân chủ. tập trung trên cơ sở dân chủ.I. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách. là cơ sở của tập trung.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại. đã tìm thấy chân lý.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ. cá nhân phụ trách. như thế mới tránh được thói dựa dẫm. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng. nguyên tắc tập trung dân chủ. người thấy mặt này. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II.2 . người thấy mặt kia. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa. Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. cấp dưới phục tùng cấp trên. mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình.Lênin.4 .3 . vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội. . Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. chủ nghĩa nhiều. . từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin.” 5 . . quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn. . quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin.Theo Hồ Chí Minh.I.V. ỷ lại vào tập thể. chắc chắn nhất. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề. người này ỷ vào người kia.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất.

Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. chủ quan. đòi hỏi mỗi người phải trung thực.Về vấn đề tập trung dân chủ. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng.5 . các nguyên tắc xây dựng Đảng. độc đoán. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. .Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. Kết quả cũng là hỏng việc.Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng. Phụ trách không do cá nhân. .Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. 3 . là quy luật phát triển của Đảng. Bốn là. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. Người lưu ý cán bộ. vô chính phủ. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc. ắt phải thống nhất tư tưởng.Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. mạnh dạn. chắc chắn. mà còn là của nghệ thuật.” . đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”. Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. chân chính” 4. đảng viên đối với Đảng. để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo. mở rộng dân chủ nội bộ. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện.Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1.Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. . vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. tuyệt đối không ai .rõ cá nhân phụ trách. mở rộng tự phê bình và phê bình”.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng. nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. . Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 . Kết quả là hỏng việc. ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. . thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. lộn xộn. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . đảng viên. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ.

6. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. Đảng ta vĩ đại thật”. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. Năm là. dối trá. bè cánh. Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 . Về vấn đề này. chạy theo chức quyền. lãng phí. đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. 1 . Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. Đảng phải vừa là người lãnh đạo. .Từ khi Đảng ra đời. Năm 1960. cơ hội. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. quan liêu. không đối lập nhau. đảng viên. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. . Đảng vừa là người lãnh đạo. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. thậm chí đứng trên tất cả. . . Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. danh lợi.Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. Trong di chúc.được cho phép mình coi thường. chúng ta có thể tự hào rằng.Hồ Chí Minh khẳng định. nguyên tắc đoàn kết.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. . Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. đến toàn Đảng.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. Về vấn đề này. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. theo Hồ Chí Minh. . chẳng những kỷ luật của Đảng. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. thống nhất trong Đảng.

trong lòng dân. cũng không ở ngoài dân. toàn . cái hay. nếu lòng dạ không trong sáng nữa.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. . trụy lạc. đặc lợi… Vì vậy. Vì vậy. do dân và vì dân.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. . Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. trên Nhà nước.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. tranh giành quyền lực. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. 7. tư tưởng và tổ chức. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. mỗi cán bộ. thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. sai trái ấy. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. cái hay và cái dở. tự đổi mới. tự cho phép mình đứng trên dân. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. một Đảng và mỗi con người. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình.. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. của dân tộc. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. . đảng viên. đảng cũng phải lấy dân làm gốc. . mỗi đoàn viên. . thậm chí sa vào tội lỗi” 1. cả cái tốt và cái xấu. lộng quyền. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa.Đối với toàn Đảng. . thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. đặc quyền. từ đó mà đi đến tham ô. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. làm cho đội ngũ cán bộ. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. ngoài quyền lợi của giai cấp. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ. lạm quyền. ngăn chặn. biến chất rất nhanh chóng. lọc bỏ được được cái xấu.Trước lúc đi xa. Đảng không ở trên dân. vững mạnh cả về ba mặt chính trị. và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. trên pháp luật. chứ không phải người chủ của nhân dân. làm cho mỗi đảng viên. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. có sức hấp dẫn lớn. chạy theo quyền lực. ngày hôm qua là vĩ đại.Hồ Chí Minh nhận định. mà ở trong dân. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. mặt khác. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. Người còn để lại những lời tâm huyết.

có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới. đối với mỗi đảng viên cộng sản. mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. . khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->