- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

sáng tạo. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. tin vào sự tất thắng của chân lý. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. Phái tả trong các đảng tách ra.Thứ tư. Nhờ đó.Thứ ba. là tinh thần nhân nghĩa. đồng lòng. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. cái tốt. a. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam.khoảng gần 30 nước. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. yêu đời. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình.Quốc tế cộng sản. Mọi học thuyết đạo đức. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. tương ái. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình. nhân dân ta đã biết chọn lọc. dũng cảm.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan.Thứ hai. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. truyền thống đoàn kết. Tháng 3 – 1919. . đồng minh). Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. . chính nghĩa.Trước hết. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. thành lập các Đảng cộng sản.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. tương thân. Lênin thành lập Quốc tế III. thủ cựu. . mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. 2. đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. Hồ Chí Minh đã kế thừa. tiếp thu. cải biến những cái hay. thói bài ngoại cực đoan. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. . Một số đảng bị phân hóa. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi. đoàn kết. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình.I. thông minh. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. . Bước sang thế kỷ XX. nhưng truyền thống này vẫn bền vững. đồng sức. .

+ Phật giáo. giúp đời. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. Khi đã trở thành người mácxít. Phật giáo vào Việt Nam. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực.b. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. lựa chọn những yếu tố tích cực. cứu nạn. hành đạo. Đó là triết lý hành động. lý tưởng về một xã hội bình trị. Phật giáo có tư tưởng vị tha. Đặc biệt. lạc hậu. tham gia vào cộng đồng. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử.. trong sạch. . với đất nước. đề cao tinh thần bình đẳng. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. thương người như thể thương thân. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. Người rất ham mê môn lịch sử. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . cứu khổ. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc. bác ái. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). Quản tử. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. giản dị. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo.. xây dựng nếp sống có đạo đức. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. từ bi. tư tưởng nhập thế. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. Tinh hoa văn hóa nhân loại. Khi ra nước ngoài. Người có thể viết văn Anh. lễ giáo. ý chí độc lập. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. gặp chủ nghĩa yêu nước. . Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. Mặc tử. đề cao tinh thần hiếu học. văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. . Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. hành động. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. + Nho giáo. chăm lo làm điều thiện. cách ứng xử của con người Việt Nam.Tư tưởng văn hóa phương Đông. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng. chống lười biếng.

Chủ nghĩa Mác – Lênin. người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. + Đến Pháp. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước. của văn hóa Đông. giải phóng dân tộc. Người đã từng sang Mỹ.. Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người.tin theo Quốc tế III”(3). nhờ sự thông minh. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. Nhờ vậy Người quan sát. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. Người thường suy nghĩ về tự do. . khế ước xã hội của Rútxô. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. chính là chủ nghĩa yêu nước. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg). tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. quyền sống của con người. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. rập khuôn. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. kế thừa và đổi mới. tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. . độc lập.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.. Vì vậy. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. Nhờ Lênin. từ người yêu tước trở thành người cộng sản.. không rơi vào sao chép. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại. đến sống ở New York. một năng lực trí tuệ sắc sảo. c. Tóm lại. Tây. giáo điều.Chính Người đã viết: “Lúc đầu.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin. . được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ.+ Khi xuất dương.. vận dụng và phát triển. phân tích. óc quan sát. ở tuổi 20.

.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. với những đặc điểm quê hương. gia đình và môi trường sống. .Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc. một trái tim yêu nước.I. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh.Hình thành hoài bão cứu dân. chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. hạnh phúc của đồng bào. thương dân. đó là tư duy độc lập. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. b. xác lập. cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực.Đó là ý chí của một nhà yêu nước.Tiếp xúc với Luận cương của V. vì tự do. phát triển và hoàn thiện. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương. tìm hiểu. Trong thời trẻ. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. . . 3. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . . Giai đoạn tìm tòi. giải phóng dân tộc. chọn lọc. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. Người vận dụng lập trường. phong trào công nhân quốc tế. sáng suốt trong nghiên cứu. . Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. khảo nghiệm (1911-1920). Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911).Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. sáng tạo. Hồ Chí Minh đã: . .Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển.+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít. a.Trước hết. thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc. Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. tự chủ. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh. d. . tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. cộng với đầu óc phê phán tinh tường. giải pháp. cốt nắm lấy cái tinh thần. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận.Đứng hẳn về Quốc tế III.

. nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930).từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin.1930. sách lược vắn tắt. kiên định quan điểm của mình. . . bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp. biệt phái trước đây. Trên thực tế. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. Tháng 02. .Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. Sau đó. kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941).Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam.Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Quốc tế công hội đỏ. . tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.Năm 1936. Giai đoạn vượt qua thử thách. Quốc tế Cứu tế đỏ. theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới.. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. raBáo thanh niên. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. mở các lớp huấn luyện chính trị. từ người yêu nước thành người cộng sản. .Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. Để cho các đảng tư sản. c. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. cô độc. . Các văn kiện này. biệt phái. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. cô độc. từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. đào tạo cán bộ. tại Đại hội VI (năm 1928). d. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên.. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước.

trường kỳ. đúng đắn. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. tính cách mạng. . Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh. sáng tạo. toàn diện.Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển.của dân. . Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương. đạo đức. dựa vào sức mình là chính”. vì dân. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4). phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. Hồ Chí Minh về nước. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. do dân.. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. . lập ra mặt trận Việt Minh. tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhờ đường lối đúng đắn đó.. đ. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.Sau khi giành được chính quyền. đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến. . sau bốn năm. về xây dựng Nhà nước kiểu mới .. . Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969). thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại.Đầu năm 1941. vừa khẳng định tính khoa học.

Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. tự do của nhân dân. sẵn sàng xả thân vì độc lập. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam.. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. giải phóng con người. . trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. cướp bóc. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. 1. Không có gì quý hơn độc lập. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. Tổ quốc tôi được độc lập.Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC..”(1). Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. giải phóng con người. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. tự do. . Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc. tự do là quyền thiêng liêng. các quốc gia dân tộc. I. Ra đi tìm đường cứu nước. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. Trí tuệ đánh giặc. giải phóng giai cấp.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. tự do của Tổ quốc. nâng lên tầm cao mới của thời đại. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống. Tuyên ngôn nhân quyền và dân . vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. bộ tộc. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. giải phóng giai cấp. bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. độc lập.

trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). tự do”. 2. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do. nhất định không chịu làm nô lệ”(2). chứ nhất định không chịu mất nước.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ. thà hy sinh tất cả. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh. và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do. tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”. .. có ý . . Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập. . “Không có gì quý hơn độc lập.quyền 1791 của cách mạng Pháp. dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do. thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. . Hồ Chí Minh về nước. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. . viết thư Kính cáo đồng bào. Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế. mở rộng chiến tranh miền Bắc. Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. dân chủ cho nhân dân Việt Nam. Vì thế. độc lập ấy”(4).Cách mạng Tháng Tám thành công. Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) .Trong tư tưởng Hồ Chí Minh..Năm 1919. có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập.. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập. Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp.. chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ.Đầu năm 1941.Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. . Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến.. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b. vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận.

Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). Theo Người. . chỉ có chủ nghĩa xã hội. mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó. nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8). Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. . nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.. Năm 1930.Hồ Chí Minh đã đấu tranh.. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5).. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc.. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản.. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết.. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6).Ra đi tìm đường cứu nước. . ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp. Đến năm 1960. Người khẳng định lại rõ hơn: “. và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa.. dân tộc và quốc tế. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp. . dân tộc ở các nước phương Đông.. rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới. Sách lược vắn tắt. trong Chánh cương vắn tắt. Năm 1924. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước. + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội..nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.. Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). đánh giá về vai trò.

chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. giải phóng con người. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc.. đồng bào ai cũng có cơm ăn. tự do”. tư tưởng giải phóng dân tộc. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9).. “làm cho mọi người được ăn no. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. giải phóng giai cấp. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. từ thương nước. bóc lột giai cấp..chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). ham muốn tột bậc. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . tự do. + Giành độc lập dân tộc. “dân tộc nào cũng có quyền sống. mặc ấm. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới.. nước mạnh”. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. độc lập”. Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. trên đất Anh. thương nòi. giải phóng con . Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. áo mặc. ai cũng được học hành”(2). Như vậy. Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. quyền sung sướng và quyền tự do”. Ngay từ năm 1941. Ở Hồ Chí Minh. sung sướng.. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. Khi chưa giành được độc lập.. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc.

nông.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh. Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. 2. phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản. . vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. 3. tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước. Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi.người luôn luôn gắn chặt. công nông là gốc cách mệnh”(11). .Đảng cần có các chủ trương. trí thức.. “công nông là người chủ cách mệnh..Trong cách mạng giải phóng dân tộc. trung nông. một vòi bám vào thuộc địa. trên cơ sở liên minh công – nông. . . cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2). Thanh niên. . chắc chắn nhất.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. đấu tranh giành độc lập. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) .. Trong sự tập hợp rộng rãi đó. một vòi bám vào chính quốc. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. Trong sách lược vắn tắt. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. II.. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động.. “sĩ. tự do.Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. để kéo họ . Bây giờ học thuyết nhiều. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. chủ nghĩa nhiều. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Tân Việt... công.. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”.

. ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung.đi vào phe vô sản giai cấp. . nhà buôn nhỏ. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. . phải rất cẩn thận. Còn đối với phú nông. . tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. trung. 4. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17). 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924).. Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. . còn học trò. Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn. trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. song không cực khổ bằng công nông.Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh..Trong khi chủ trương đoàn kết. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa. năm 1924. Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức. sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Và trong khi liên lạc với các giai cấp. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14). “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6).Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động.(12) .Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc.Đầu thế kỷ XX.

tr.416. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. Tóm lại. t. tr. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. giải phóng giai cấp. Sđd. tr. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng. Hà Nội. (10) (2) . của cách mạng Nga.267-268. 161. (6) (2) (3) .56. đào tạo. .3. (9) (2) . (12) Sđd. (5) Sđd. Sđd. Nam kỳ.1.31. giải phóng con người.3.5.Tháng 5 – 1941. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. tr. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn. (1) (2) T.266. tr. chủ động đón thời cơ. t.1986. 198. (8) .4. .3. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.466. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân. . Sđd.Chính trị quốc gia. 480. t. Nà Nội. tr.10. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện. Sđd.128. trong Báo cáo về Bắc kỳ. . (4) (2) Sđd.1. chớp thời cơ.4.. (11) . t. tr.15. Nxb. 1976.. tr. tr.469. Nxb. Hà Nội. Trung kỳ. lập ra các đội du kích vũ trang. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. tr. 2000. (7) . từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch. tr. sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. t. Sđd. tr. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân.2. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.1.4. t. .467. Nxb Sự thật. bao gồm cả đường lối chiến lược. ság tạo. t.Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang. huấn luyện cán bộ. . Ngay từ đầu năm 1924. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam.. t. Theo Người. Sđd. Sự thật.

2. 1.273. nước là nước dân.2.36. tr. sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn. Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. tr.2. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. . để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước.Ra đi tìm đường cứu nước. tư sản. ái quốc”. Đầu thế kỷ XX. cái nôi của chủ nghĩa tư bản.1. t. t. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. tr. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). đến phương Tây. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó. t. (17) Sđd. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước. . Vượt qua tư tưởng yêu nước. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến.Lê.128. tr. . những nước “cùng máu đỏ da vàng”. Nhật Bản. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn. Sđd. (16) Sđd.266. t. . độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. dân quyền tự do.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.1. t. . 274. tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập. chống Pháp giúp vua (cần vương).3.(13) (14) Sđd.3 (15) (5) (6) . Sđd.I. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I. tr. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên.

Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. 1. Như vậy. của những sự tàn bạo và bất công. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. cứu dân..Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. . bóc lột. kinh tế. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. chính trị và tinh thần. hạnh phúc.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi. nhân dân có cuộc sống ấm no. tự do. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc.Sự trao đổi. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản.I. tự do. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc. hợp tác kinh tế. đó là quy luật của thời đại. . theo Hồ Chí Minh. vì một thế giới không có chiến tranh. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc. . bình đẳng và cùng có lợi.. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. có năng lực làm chủ. . tự quyết. . . ấm no. Do đó. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa..Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. a. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. không có sự hoành hành cái ác. hạnh phúc. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. văn hóa. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước.Lênin: bình đẳng. . Đó là con đường cách mạng vô sản. Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. con người được phát triển toàn diện. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế. quyền lựa chọn chế độ chính trị.Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. 3.

trong đó người với người là bạn bè. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức. Người đã viết: “.. đạo đức. b. khoan dung. giải phóng xã hội và giải phóng loài người. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. . Khi đến nước Nga.. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc.Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. có truyền thống trọng dân.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức. . . là anh em. .Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc.Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. văn hóa và con người Việt Nam. con người được giải phóng . Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người. Đối với Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới.. hòa mục để hòa đồng. Từ đó.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa. hiến tài. . là đồng chí. Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. trước hết là nhân dân lao động. .. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới.

quyền làm chủ của người lao động.. + Phải đấu tranh chống tham ô. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm. Người cách mạng phải tiêu diệt nó”. không làm thì không được hưởng. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú.. nhưng bao trùm. chính”(3).Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. phát huy động lực chính trị.. đạo đức.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. . “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. kiệm. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng. c.Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân. .Trước hết. bảo thủ... qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). + Phải chống chủ quan. . miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi.động lực chủ yếu để phát triển đất nước. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”. được làm chủ.. thực hiện công bằng xã hội. làm ít hưởng ít. tinh thần. . . Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới.khỏi áp bức. liêm. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. lạc hậu. 2. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân. mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau. giáo điều. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú.Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. truyền thống. bóc lột. các dân tộc đều bình đẳng. Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội.. lãng phí..Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. tiền tư bản chủ nghĩa... rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. lười biếng không chịu học tập cái mới. trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. quan liêu.. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội. . .

Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. chống giáo điều. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. tùy theo hoàn cảnh”.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. bước dài. . . Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. .Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.Đầu thế kỷ XX. cứ tiến dần dần”. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài.Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới. . “bước ngắn. Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập..xã hội. Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước.. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). sáng tạo.. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. II. 1. một chiều”. có văn hóa và khoa học tiên tiến. + Phát huy tính tích cực.. . rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. nhưng “chớ ham làm mau.. chủ động của các tổ chức chính trị . đi bước vững chắc bước ấy. . bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc. làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa. ham rầm rộ. “phải làm dần dần”. .Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Về bước đi của thời kỳ quá độ.Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.. Bối cảnh thời đại. . sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam.Về độ dài và thời kỳ quá độ. Người chỉ rõ: “. a. gian khổ và lâu dài”(6). biện pháp.Về phương pháp.Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . “không thể một sớm.. phải suy nghĩ tìm tòi. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. tự chủ. . chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.

Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc.. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9).”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu. + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó.. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới. nó dạy cho những người culi biết phản đối. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. . tư cường. tinh thần đoàn kết. Nói về khoa học kỹ thuật.Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. chính trị. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. từ người yêu nước thành người cộng sản. vì tự do và ấm no. Vì vậy từ rất sớm. . xã hội. bất khuất cho độc lập. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước. b. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2). tự do. Lênin. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản... tự do cho dân tộc. .. thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. sức mạnh kết hợp giữa .I. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. truyền thống đấu tranh anh dũng. cách mạng vô sản. người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. tự lực.quốc. ý chí độc lập.. + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908.. Đó là bước chuyển lịch sử.

đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân. viết báo Le Paria. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ. đế quốc với nhân dân lao động.Sau khi giành được độc lập. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14). Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. b.Gặp Luận cương của Lênin. 2. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. . trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại.Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam. + Từ nhận thức trên. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc. . .chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.. . . + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản). Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). . Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai. theo Hồ Chí Minh. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức. là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa.. Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. a. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp. tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. . từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau. Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động. sức mạnh đoàn kết quốc tế. coi “giúp bạn là tự giúp mình”. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3)..

“Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. Giữ vững độc lập tự chủ. Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh. . . sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. d. . vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế. Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị.Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. giữa các đảng cộng sản anh em. phát huy độc lập tự chủ. thương . “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. c. giúp bạn là tự giúp mình” .Sau khi giành được độc lập. Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa.Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn..Trên con đường đi tìm đường cứu nước. .Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3).nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. dân chủ và chủ nghĩa xã hội. kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập.. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản. . Những người Pháp tư bản hay công nhân.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. .Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ.Đối với nước Pháp. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16). Khi trong phong trào có sự chia rẽ. dựa vào sức mạnh là chính”. .. “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa. hợp tác. khi hai nước có bất đồng sâu sắc. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. dựa vào sức mình là chính. . nguồn lực bên ngoài là quan trọng. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”.

vừa là anh em”. của khối đại đoàn kết dân tộc.Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. Mianma. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. của khối đại đoàn kết dân tộc. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh. nhất là các nước Lào. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. . . Người đã đi thăm Ấn Độ. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. nhiều nước khác nhau. Như vậy. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân. . nâng cao uy tín.Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh. Inđônêxia. góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. . không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí.Với các nhà tư bản. Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân.gia hay trí thức.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. . Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. 1. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). .Đối với Trung Quốc. từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại.

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

.Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. chân thành.Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. . Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương. tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận. Ai có tài. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. có sức. cùng nhau tiến bộ. Năm 1962.Phương châm đoàn kết các giai cấp. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước. + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. giàu nghèo. thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. + Đoàn kết lâu dài.. “già. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. cùng nhau xây dựng Tổ quốc.nông – lao động trí óc. trẻ gái trai. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. đại độ với con người. không phân biệt tầng lớp nào..Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14). tín ngưỡng.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. . quý tiện”. nghiệp đoàn. . . không phân biệt dân tộc. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước. tín ngưỡng nào. có đức.Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. . các đoàn thể. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. giúp đỡ lẫn nhau. thực hiện hợp tác lâu dài. ..“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam. ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. xây dựng Tổ quốc”(16). Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. cần phải thật thà đoàn kết với nhau. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng. Phải đoàn kết tốt các đảng phái.. phải có tấm lòng khoan dung. . chặt chẽ. 4. đoàn kết thật sự. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ.

Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc. “đại đoàn kết dân tộc. vì dân”(17). “được nhân dân thừa nhận”. giáo dục. 6.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. . Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại. trái lại phải học hỏi điều hay. Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. . vì nước. học những cái tốt của nhau. phù hợp với từng giai đoạn.. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết. vừa đấu tranh. Trong quá trình xây dựng.. lương tâm của dân tộc và thời đại”. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân. tự nguyện. phải dùng phương pháp vận động.. . cảm hóa. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc. hẹp hòi. thuyết phục. Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế.. thời kỳ cách mạng. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng.. nêu gương. ... . thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18). “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ.. lấy lòng chân thành để đối xử. vừa là văn minh”. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. Vì vậy. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất. điều tốt của mọi người. vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3).Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất.đấu tranh để đoàn kết tốt hơn. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19). Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. hoạt động nhất và chân thành nhất.Đảng lãnh đạo Mặt trận. trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn. Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng. 5. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được.Đảng lãnh đạo Mặt trận . cho mình là tài giỏi hơn mọi người. danh dự. củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. .Muốn quy tụ được cả dân tộc. khơi gợi tinh thần tự giác.

chống lại nhân dân. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. Bởi vậy. “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. 1. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. Nhà nước là của dân. Dân chủ là một phạm trù chính trị . DO DÂN. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . Nghiên cứu lịch sử dân tộc. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động.VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. vì dân. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. do dân. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. do dân. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây .thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân.. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN.Chuẩn bị thành lập Đảng.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. I. anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). Theo Hồ Chí Minh.xã hội rộng lớn. Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. . Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. danh nhân văn hóa nhân loại. xây dựng Nhà nước của dân. DO DÂN.

.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư.. Nhà nước cách mạng ra đời.. Sau cách mạng Tháng Tám thành công. .. Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ.Nhà nước dân chủ tư sản. .Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa.. Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do. . Lịch triều hiến chương loại chí. quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2). II. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. . Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước.. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. nhà nước xã hội chủ nghĩa..Nhà nước thực dân phong kiến. dân chủ của nhân dân. chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. + Năm 1919.. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân . vì dân.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam.. ra sức tổ chức kinh tế mới. .một xã hội bất bình đẳng.. Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 . + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1). . Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử.Nhà nước của dân.Nhà nước Xô viết. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản. Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”. đã “phát đất ruộng cho dân cày. giao công xưởng cho thợ thuyền. do dân. 2.cuộc cách mạng “đến nơi”.. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Nói tóm lại. ... tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê). Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử.Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử.Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền. Người coi Nhà nước tư sản Mỹ. 1.

Nhà nước vì dân. do dân cử ra. do dân tổ chức.dân Việt Nam. bầu ra những đại biểu của mình. lo trước thiên hạ. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân. giàu nghèo. giúp đỡ. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. không nghĩ đến dân.Nhà nước do dân. giúp đỡ.Hiến pháp năm 1946). Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. + Nhà nước do dân lựa chọn. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. muốn sao được vậy. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. + Các vị đại diện của dân. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người. vừa hiền lại . tôn giáo” (Điều thứ 1. + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân. trông rộng. gần gũi nhân dân. chỉ là “công bộc của dân”. chỉ là thừa ủy quyền của dân. Đầy tớ thì phải trung thành. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. cần kiệm liêm chính. trọng dụng hiền tài. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). không phân biệt nòi giống. không có đặc quyền lợi. Hiến pháp năm 1946). hoạt động. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). sinh lộng quyền. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . phóng túng. . cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. tận tụy.. minh mẫn. thật sự trong sạch. rồi ngang tàng. gái trai. Việc gì hại cho dân. lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. cần kiệm liêm chính. + Nhà nước do dân phê bình. xây dựng. giai cấp. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. sáng suốt. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta. . “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. coi khinh dư luận. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân.. ta phải hết sức tránh. + Nhà nước đó do dân ủng hộ. chí công vô tư. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. vui sau thiên hạ. nhìn xa.”(5). + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. ta phải hết sức làm. Như vậy. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật.

Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc. . * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền.vừa minh”. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.. trong những hải đảo xa xôi. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức . + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. 2. Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7). gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. trên chiến trường. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên.. Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. trên máy chém. khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài... tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh.Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?. trong trại tập trung. * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). luôn mang bản chất giai cấp. + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. . do dân. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân.

bồi dưỡng ý thức làm chủ. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. + Ngày 2-3-1946. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước. . đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. Theo Người. các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. trước hết là các cán bộ . Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. biết dùng quyền dân chủ của mình. giám sát công việc của Chính phủ. nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ. dám làm” (10). giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. dám nói. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. . + Nhà nước dân chủ. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. + Ngày 3-9-1945.cuộc kháng chiến toàn dân. phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. cơ chế kiểm tra. 3.

+ Trong vấn đề cán bộ. kiệm. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. bậc hành chính . thủ pháp chí công. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. Sau khi trúng cử Quốc hội. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung.. vững . liêm. vô tư”.. công chức nhà nước có trình độ văn hóa. chí công vô tư. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. tinh thần công bằng. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch. kiến thiết kinh tế. là phấn đấu.. 4. + Trong việc dùng cán bộ. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân.. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. rất cần nhân tài. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch. chính.. quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính. Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. kiến thiết quân sự. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. gần dân. bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. phục vụ Tổ quốc. hiện đại. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ.Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. phải nhanh chóng đào tạo. Với việc giữ vững nền độc lập. chúng tôi xin đi trước. cho nhân dân noi theo”(11). của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao. . kiến thiết giáo dục.thể hiện tầm nhìn xa. + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”.thuộc ngành hành pháp và tư pháp.. đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân.. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. dân chủ. am hiểu pháp luật.. tính chính quy. trọng dân. chúng tôi đi trước. khéo phân phối. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước.

Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. lãng phí. lãng phí và bệnh quan liêu. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức.. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. Vì Đảng. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. + Theo Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. trậm cắp của công vào tội tử hình. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. sức mạnh. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. chống tham ô. chợ đỏ.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô.. Xin đồng bào hãy phê bình.mạnh. chợ đen. quan liêu cũng cần kíp như . + Để đưa luật vào cuộc sống. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. đẩy mạnh việc tuyên truyền. Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền. Ngày 27-11-1945. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. giáo dục pháp luật trong nhân dân... Ngày 26-01-1946. . Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. dù cố ý hay không.. vì dân mà đấu tranh quên mình. mưu vinh thân. theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. gương mẫu trong mọi việc”(14). quan liêu. Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào. và đạo đức cao nhất. .. “giặc trong lòng”. liêm. mật thám”(17). chính. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. hiệu quả. kiệm. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. Người nói: “Tham ô. Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm. + Theo Hồ Chí Minh... Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. phì gia. lãng phí.. Có người làm quan cách mạng.Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. giám sát công việc của Chính phủ. để làm kiểu mẫu cho dân”(16). bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến. làm nghề nghiệp gì”(15). + Theo Hồ Chí Minh.. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh.

tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. thành thử có mắt mà không thấy suốt.. Chỉ biết khai hội.. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. Vì vậy. chứ không kiểm tra đến nơi.việc đánh giặc trên trên mặt trận. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4).. viết chỉ thị. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. xem báo cáo trên giấy. + Tham ô. có kỷ luật mà không nắm vững. không theo dõi và giáo dục cán bộ. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. không vào sâu vấn đề. suy nghĩ. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. đến chốn. lãng phí có nhiều nguyên nhân. Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. muốn trừ sạch nạn tham ô. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. che chở cho nạn tham ô. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh. “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . lãng phí. lãng phí. rộng khắp. có chế độ mà không giữ đúng. Người đã làm việc.. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. không gần gũi quần chúng. có tai mà không nghe thấu. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. tâm lực nghiên cứu về quân sự. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). dung túng.

có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). từ đó Người khẳng định. toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. bởi vì Người yêu nước. Chủ nghĩa thực dân. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến. kim. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. độc lập. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. “muốn được giải phóng. manh động và khủng bố cá nhân. quý trọng sinh mệnh con người. Nước Việt Nam . Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. 1. đế quốc. Đông. không thể cầu xin mà có được. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng. sớm kết thúc chiến tranh. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. tự bản thân nó. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. thương dân.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. Tây của loài người... Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. có nguyên tắc. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2).. “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình.. về xây dựng lực lượng vũ trang. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân.

Nhưng cuộc chiến tranh ấy. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. vì dân.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh. Với tư tưởng đó. trường kỳ và dựa vào sức mình là chính. . nhận thức sâu . Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. “làm đúng thì thành công. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân. Tư tưởng kháng chiến toàn dân. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước.cần kiến thiết. dựa vào sức mình là chính. toàn diện. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. trường kỳ. . nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng. và đó phải là chính quyền của dân.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành. 3. vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. nâng cao trạng thái chính trị .Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. . 2. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. toàn diện. đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. . do dân. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. xây dựng và sử dụng lực lượng.Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. làm sai thì thất bại”.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. củng cố hậu phương. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân.

. một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. người trẻ. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. nô lệ.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước. chính trị. vì đất ta hẹp. ngoại giao. . dân ta ít.quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. văn hóa. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. một chế độ. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy. Chính đường lối. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân.. đán bà. không chia tôn giáo đảng phái. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta.. nước ta nghèo. vừa bồi dưỡng. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. phát triển lực lượng của ta. về kháng chiến toàn diện. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. tự do. có dân là có tất cả. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. tư tưởng. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. dân tộc. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta. không thể nào thắng lợi được. một dân tộc. Để chống lại âm mưu đó. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. bất kỳ người già. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. Theo người. tư tưởng chính trị . dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa . kinh tế.

lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. . linh hoạt. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. biết đánh địch bằng mưu. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. thắng địch bằng thế. sáng tạo.cực ký quan trọng của nó. không phiêu lưu. lấy ít thắng nhiều. dám đánh. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. mọi quy mô. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. mọi thứ vũ khí. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. 4. “lấy nhỏ đánh lớn””. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân.. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. biết tạo ra sức mạnh. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. luôn giành thế chủ động. mạo hiểm. lập thế. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. 5. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. càng đánh phải càng mạnh. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. đồng thời tiến công phải chắc thắng. Hồ Chí Minh đã học tập. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. mà thống nhất biện chứng với nhau. trang bị. “lấy ít đánh nhiều”. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. địch vận. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. Trong lĩnh vực này. Toàn dân trường kỳ kháng chiến.. tranh thời.

dũng. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. tín. tự do của Tổ quốc. Chính vì thế. có trình độ văn hóa. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. xây dựng hậu phương. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự. khoa học kỹ thuật và hậu cần. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc. cả chính trị. nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. sản xuất và công tác. Tường xoàng thì nước hèn”(7). trung với Đảng. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. quân sự. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . đội quân công tác và đội quân sản xuất. cô đúc. Có lẽ. hệ thống. 60 năm qua. vì chủ nghĩa xã hội .Nhân . lực lượng vũ trang nhân dân. có tri thức và kỹ năng quân sự. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. nghiêm) thì nước mạnh. đó là “người trước. chiến sĩ có bản lĩnh. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. “Tướng là kẻ giúp nước. có phẩm chất. hiếu với dân. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. thực hiện một cách triệt để. vô dụng lại có hại”(6).Dũng . Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. trình độ chính trị. 6. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. nhân. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. đạo đức.bộ đội địa phương và dân quân. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. việc xây dựng bản chất cách mạng.Tín – Liêm – Trung”. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Tướng giỏi (đủ cả: trí. phần thưởng cao quý nhất. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . súng sau”.

Đối với Hồ Chí Minh. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. Đất nước chúng ta. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền.. xây dựng hậu phương. vì dân giàu. từ chống Pháp. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. tất nhiên. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. xã hội công bằng. Trong những năm vận động cách mạng. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn. các giới. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. nước mạnh. súng ống nào cũng không chống nổi.. dân chủ. dân khí mạnh thì quân lính nào. bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh. Trong kháng chiến chống Pháp. văn minh. xây dựng nên. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh.

một cuộc sống mới ấm no. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. chè. mía. I. xã hội và văn hóa. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông.. có công nghiệp và nông nghệp hiện đại.. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. Muốn có cuộc sống mới đó. không thể lớn mạnh được.Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. 2. tự do. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. có văn hóa và khoa học tiên tiến. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc.. trước hết là cho nông dân. Người đã chỉ rõ: “. có tính nguyên tắc. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2).. hạnh phúc cho nhân dân. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. cung cấp máy bơm nước. Về cơ cấu kinh tế.. thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị. tự do. đay. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân . đỗ. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. .. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp.. không thể lớn mạnh được.) cho nhà máy. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT.. hai chân không đều nhau. Đó là: 1. hai chân không đều nhau. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. phân hóa học. sức sản xuất chưa phát triển. nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Do vậy.. . kinh tế. cung cấp đủ nông sản (như lạc. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc.

Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2). dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. và cung cấp dần máy cày. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. than. chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính.Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội.thuốc trừ sâu. có năm loại kinh tề khác nhau: A. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. Tuy nhiên. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. .Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường. Năm 1959. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy .. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960). Muốn có nhiều máy. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. trong sản xuất của miền Bắc. thép. để đẩy mạnh nông nghiệp. sở hữ tập thể.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. . dầu.. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần.. B. làm cho sức người tăng lên gấp trăm.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung.Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. 3. Đó là con đường phải đi của chúng ta. ở thời kỳ quá độ. . vì nó là của chung của nhân dân). Hiện nay. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân.. xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. Máy sẽ chắp thêm tay cho người. Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. con đường công nghiệp hóa nước nhà. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. ra gang.. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. nguyên liệu. như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích.

Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1).Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. phải chống tham ô. Đồng thời. C. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa.Kinh tế của cá nhân. đồng minh với giặc ngoại xâm. 4. tôn giáo. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc. nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. II. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân.Tư bản của tư nhân. tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). Phải phát triển các thành phần kinh tế. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin. ở và các phương thức sử dụng. đạo đức. Mặt khác. thời gian. . 1. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). Đối với các nhà công thương. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. tiết kiệm vật tư. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. lãng phí. xây dựng chủ nghĩa xã hội. văn học. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. pháp luật. E. văn hóa với kinh tế. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. chính trị. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. chữ viết. Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. cùng có lợi và quản lý dân chủ. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. Từ năm 1943. D. quang liêu là những “giặc nội xâm”. văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . sức lao động. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. Trong năm loại ấy. ăn. khoa học. nghệ thuật. trong tiêu dùng. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng.hội).

Khi đất nước đã được giải phóng. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. Kết luận hiển nhiên. Từ luận điểm cơ bản trên. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. sáng tạo trên lĩnh vực này. vì thế kinh tế phải đi trước. không thể đứng ngoài. . giải phóng xã hội. “Xưa kia chính trị bị áp bức. từ đó. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. giải phóng văn hóa. vì vậy. Đồng thời. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. chức năng của nền văn hóa mới. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ. văn hóa và xã hội. Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. phát triển xã hội. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. theo Hồ Chí Minh. văn hóa không thể đứng ngoài. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. đặc trưng. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. trong quan hệ của bốn thành tố trên. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. trở thành một động lực to lớn. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. bước vào thời kỳ xây dựng. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. vì thế. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. Tính chất. kinh tế. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. mở đường cho văn hóa phát triển. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. 2. “Văn hóa. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng.

đức tính cần cù.. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. tính giản dị trong lối sống. Song. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. bổ sung. Như vậy. Có nghĩa là.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. sự tinh tế trong ứng xử. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định. tựu trung. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. diện mạo. thông minh trong chiến đấu. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. mang tâm hồn. Tổ quốc. gia đình. tình nghĩa thủy chung với người thân. “phát huy cốt cách dân tộc”. là những giá trị bền vững. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. sáng tạo trong lao động. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. Theo Hồ Chí Minh. a. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. Người khẳng định. đặc trưng của nền văn hóa đó. là lòng yêu nước nồng nàn. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất. làng xã. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. phương thức biểu hiện nội dung đó. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Từ đó. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. với kết quả tổng kết thực tiễn. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. .Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. Trong rất nhiều bài nói. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc. cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta.. ý chí tự lực tự cường dân tộc. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. bạn bè. dũg cảm. đặc tính và cốt cách dân tộc. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. tiên tiến. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. khoan dung. đạo lý. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. Về phẩm chất dân tộc. bài viết của mình. trọng nghĩa tình. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. tinh thần đoàn kết. lòng nhân ái. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới.

tiếp thu có chọn lọc những cái hay. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. cổ hủ. Vai trò cao quý của văn hóa. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa.. Nuôi dưỡng các phẩm chất. đen tối. tự do.. cái tốt đẹp. với tư cách là động lực của sự phát triển. cái thiện. Đây chính là sứ mệnh. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. bảo vệ và khẳng định. tình cảm phong phú. tư tưởng. cao đẹp của con người. miêu tả và khám phá con người. tư tưởng. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. cái đặc trưng của dân tộc mình. lạc hậu. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. xa xỉ... gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. Nền văn hóa mới. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. . phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. phù hoa. đóng cửa. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. Phải biết kế thừa. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân. tiến bộ của văn hóa nhân loại. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. học đòi. đến giá trị. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. “hợp với tinh thần dân chủ”. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. xây đắp các giá trị tinh thần. những tư tưởng và tình cảm lớn. được lười biếng. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người.. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. Trong quan niệm của mình về văn hóa. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. độc lập. b. là chức năng chủ yếu của văn hóa. ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam.. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi.

và mọi quan hệ của con người với tự nhiên. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. sinh động. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu. văn hóa gíao dục. đời sống văn hóa cụ thể.. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. Xét về loại hình hoạt động cụ thể. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. chưa có bề sâu. xây dựng đời sống mới.. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết. từ đó chỉ đạo chính xác. đặc tính dân tộc. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. xã hội và với chính mình. tâm hồn. văn hóa lao động.. Điều đặc biệt quan trọng là. từ đạo đức đến lối sống nếp sống.. từ khoa học đến giáo dục. Chính do tính chất. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. văn hóa đạo đức.“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. đương đại. pháp luật. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp.nhận thức. là người thầy.. kỷ cương. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể.. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc. người chiến sĩ mở đường. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. kinh tế. tiếp nhận.. là đỉnh cao của đời sống tinh thần.. văn hóa lối sống. tiên phong trong .. bằng văn hóa. xã hội. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). văn hóa nghệ thuật. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng. văn hóa pháp luật. từ cách nói. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. nghệ thuật hiện đại. trong mọi phương diện chính rị. 3. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . là hình ảnh của cốt cách. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người . Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót.

Theo Hồ Chí Minh. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. coi đó là đặc trưng. Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1).. nông. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. sinh động thực tiễn ấy. phụng sự nhân dân. trước hết là công. cái tiêu cực. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. của đất nước. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. phon g phú của văn nghệ. phụng sự nhân dân. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. cho chân thật. Sáng tác cho hay.sáng tạo văn nghệ. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực.cái tốt thì phải chừng mực. binh”. tham gia cách mạng. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. sản xuất. rèn luyện. chớ phóng đại”. “ca tụng chân thật những người mới. Nêu cái hay. chiến sĩ. sinh hoạt. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. đó là một đòi hỏi. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. gắn bó máu thịt với quà chúng. đồng thời là một nguyện vọng. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. chiến sĩ. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. xây dựng con người mới và xã hội mới. của cán bộ. chiến đấu. nghệ sĩ. của bộ đội. Nhưng phê bình phải đúng đắn. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. cả thơ ca. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. cái tốt của dân tộc ta.. chính vì thế. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. nghệ sĩ . cái xấu trong xã hội. của nhân dân ta. truyện ký.

. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. 4.. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua. các dân tộc. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng. vào mọi lĩnh vực. mọi quan hệ của con người. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó. vì thế. trong suốt cuộc đời. nếp sống mới. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. đặc sắc của các dân tộc. mọi tổ chức chính trị. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta.. sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. thuần phong mỹ tục mới. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. phải thương yêu. mọi tầng lớp nhân dân. đồng thời l. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ. tham gia tự nguyện. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. xã hội. các đoàn thể. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). một nhà. dưới sự lãnh đạo của Đảng.. đoàn kết. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc. nhiệm vụ của mình. Vì vậy.xã hội. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. thường xuyên.. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp. lối sống mới.. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. Theo Hồ Chí Minh. văn hóa mới hoàn thành được chức năng. bản sắc dân tộc phong phú. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. tôn giáo. chỉ khi nào được mọi người dân. phải tẩy trừ những thành kiến. văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ. lúc đó. lành mạnh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. chính vì vậy. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa.. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. nói thống nhất với làm. tiếp nhận. Ở Người. toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . . Cũng như vào vườn hoa.

kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. đồng thời chính Người đã tự mình. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. thật sự cần kiệm liêm chính. trước hết. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. 45 năm sau. một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. cô đọng. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Rõ ràng. CẦN. Đặc biệt. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. thấm thía. ngay từ thời kỳ đó. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. KIỆM. CẦN. KIỆM.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. CHÍNH. Tư tưởng Hồ Chí Minh. gần gũi và độc đáo nhất. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. Phải chăng. đó là đạo đức mới. đạo đức cách mạng. LIÊM. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. Hồ Chí Minh. thực hiện một cách hoàn chỉnh. chí công vô tư. toàn dân trước lúc ra đi. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. trong cả cuộc đời. Người dặn dò về Đảng. 1. Bàn một cách sâu sắc. “Đạo đức . CHÍNH. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. phải xứng đáng là người lãnh đạo. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. LIÊM.

xã hội công bằng. 2. đạo đức như gốc của cây. là văn minh”. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. cho mọi . Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. nước mạnh. ngày hôm qua là vĩ đại. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. và yêu cầu việc rèn luyện. sự kiên định. là một “sự nghiệp khổng lồ”. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. dân chủ. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. có khi hoàn toàn mới. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. cái thiện. nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. dễ hiểu đối với nhân dân. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. sức mạnh của con người. nó không phải vì danh vọng của cá nhân. người đảng viên. của loài người”. cái mỹ của con người. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa. với mọi người. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. Phật giáo. Từ cuộc sống thực của nhân dân. phạm trù đạo đức của thời đại mới. trong đó có đạo đức Nho giáo. có sức hấp dẫn lớn. lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. văn minh” và vì hòa bình. đạo đức vĩ đại. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. vì mục tiêu “dân giàu. ngọn nguồn của sông suối. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. đầy gian khổ. một đảng và mỗi con người. Như vậy. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. phức tạp. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. của dân tộc. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. Nó là đạo đức mới. mà vì lợi ích chung của Đảng. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. thấm sâu vào đời sống. đảng viên và nhân dân. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. Hồ Chí Minh. theo Người.đó không phải là đạo đức thủ cựu. Khi bàn về đạo đức.

còn dân là người làm chủ. dựa hẳng vào dân. tập thể.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. trong bản bổ sung cho Di chúc. phụ nữ. đồng bào dân tộc..) và trong các quan hệ phong phú. trung với nước. nông dân. “Đầu tiên là công việc đối với con người”.. Đối với cán bộ. phố phường.. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. vì chủ nghĩa xã hội.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. tự do của Tổ quốc. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc. mọi đối tượng (công nhân. trai hay gái. những người lao động bị áp bức. văn nghệ sĩ. làng xóm... trong mọi phạm vi (cá nhân. “Trung với nước. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người.đạo đức lớn nhất cho mỗi người. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”. không có thể nói đến cách mạng.. lấy dân làm gốc. Hai là. coi con .. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. gia đình. Nước ở đây là nước của dân. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. Từ đó. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người.. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân.người. Không có tình yêu thương đó. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ.. Một là. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. bóc lột. quan trọng nhất. là định hướng chính trị . theo Hồ Chí Minh. đồng thời nghiêm khắc với mình. chủ nhân của đất nước. tận hiếu”. yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. biết cách ngăn đỡ con người. mà là gần dân. kính trọng và học tập dân. Vì thế. cán bộ vừa là người lãnh đạo. đảng viên. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. hiếu với dân. già hay trẻ. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. già trẻ. tinh tế của con người. phức tạp. tôn giáo. rộng lượng và khoan dung với người. trí thức.. giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược. bộ đội. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. gắn bó với dân. công an. đồng chí của Người. thanh niên.

gắn chặt giữa nói và làm. phù hợp. là cái nhìn thấy được của đạo đức. Chính “nghĩa là không tà. và chí công vô tư.. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. giải thích sinh động. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . không tham tiền tài.. kiệm. vui sau thiên hạ”. hoang phí. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. không thể che giấu. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. thẳg thắn. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. Về chí công vô tư. hàng ngày của mỗi con người. Không ham người tâng bốc mình”. kiệm. hình thức. chính. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. Bốn là. mỹ. bài viết để phân tích.người được giải phóng và được sống trong độc lập. kiệm. lọc bỏ những gì lạc hậu. cần. Không tham sung sướng. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. của nước. liêm. tinh thần quốc tế chân chính. siêng năng. “phải lo trước thiên hạ. vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. được thể hiện cụ thể. liêm.. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. cấp cao thì quyền to. liêm. đảng viên có chức. suy nghĩ và hành động. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. trong đó đặc biệt là cán bộ. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. cần. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. Dù to hay nhỏ. các đoàn thể. Cần tức là lao động cần cù. một lòng vì vì dân. chính. thường xuyên nhất trong các bài viết. Ba là. vượt ra ngoài quốc gia. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét.. Kiệm là tiết kiệm sức lao động.có dịp ăn của đút. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. xa xỉ. tự lực cánh sinh. thì giờ. cấp thấp thì quyền nhỏ. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. có kế hoạch.. của dân”. bài nói về đạo đức cách mạng.. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư. của bản thân. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. tiền của của nhân dân. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân. không phô trương. giữ lại những gì tốt đẹp. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. thiện. dân tộc. sáng tạo và có năng suất cao. có dịp “dĩ công vi tư”.

. nói ít và thậm chí làm hết lòng. muốn xây phải chống. làm tận tụy mà không nói. gay gắt. nghiêm túc và trọn vẹn. không tự phô trương mình. sự thoái hóa. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. trong từng tập thể và từng con người. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. công lý và tiến bộ xã hội. tình đoàn kết với các dân tộc. . nói một đàng. từ xa tới gần. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. gương các vị tiền bối. chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. cần vận dụng triệt để. linh hoạt. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. Hai là. nói đi đôi với làm. 3. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. đạo đức. không được né tránh. nói mà không làm. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. liệt sĩ. diễn ra trong mọi lúc. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. làm nhiều.sản đều là anh em”. Không gì thuyết phục hơn. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. Một là. xây đi đôi với chống. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. gương các anh hùng. của thế hệ này đối với thế hệ khác.. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. đảng viên. từ chung đến riêng. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng. đất nước ta. Muốn hướng dẫn nhân dân. làm rồi mới nói. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. tinh vi. việc tốt”.. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. làm một nẻo và Người cho rằng. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. mọi nơi. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. hữu nghị. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. Đối với Hồ Chí Minh. tinh tế. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. với nhân dân các nước. từ lớn đến nhỏ. cha ông trong lịch sử. Để xây dựng nền đạo đức mới. cái xấu.

loại bỏ cái ác. “giặc ở trong lòng”. có ác ở trong bản thân mình. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. cái xấu. quang liêu. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. lãng phí. quan liêu và Người coi đó là tội ác. rèn luyện. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. trong từng gia đình. mà biến thành người có tội với cách mạng”. đã là người thì ai cũng có chỗ hay.... cộng đồng. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. Ngay từ năm 1952. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng.. từng giới. cái tốt. những căn bệnh đạo đức của cán bộ.. . Nó do đấu tranh. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. chỗ dở. cái vô đạo đức. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. hàng ngày. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. bề bỉ. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời.. càng trong”. cái phản động và cái vô đạo đức. là thứ “giặc nội xâm”. trước hết là tuyên truyền. Vì vậy. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống. trong lòng mình. Ba là. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. trường học và toàn xã hội. tập thể. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. 4. lãng phí. lành mạnh cho con người. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. tu dưỡng. cái xấu. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. phạm vào tham ô. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. không sợ nguy hiểm. phong kiến. Người khẳng định dứt khoát. đảng viên. hàng ngày mà phát triển và củng cố. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân. kiên trì. cực khổ. xa xỉ. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. giáo dục các phẩm chất.Xây dựng đạo đức mới. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. cái mỹ. là bạn đồng minh của thực dân. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. Cùng với xây. đó là thái độ của người cách mạng. ai cũng có thiện. cái xấu. bền bỉ.. cho từng cộng đồng. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện. cái thiện. làng xóm. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. phá từ trong phá ra. có công với cách mạng. vàng càng luyện. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng.

Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. Mặc dầu vậy. thách thức mới. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. . đạo đức cách mạng. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội. kinh tế. của dân tộc. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. xã hội. sâu sắc. tốt tươi”. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân. phức tạp và khó lường. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. tự do và thống nhất Tổ quốc. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. để tạo ra những cái mới mẻ. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. hư hỏng. nhiều mặt của đời sống chính trị. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. . quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín.Trong Di chúc của mình.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. Do tác động cực kỳ phức tạp. dân tộc ta. Người cho rằng. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng. BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1.

+ Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. Hồ Chí Minh khẳng định.+ Năm 1925. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. Mục tiêu là học để làm người. 2. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . Bởi vậy trong Di chúc. + Với tuổi nhi đồng. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. Thật vậy. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. Ngày sau. Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ. hậu học văn” và “cần khổ học”. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Các cháu phải thi đua. Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. để trở thành tài. Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ. sẽ không có chiến tranh. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” .Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. . các cháu là người chủ của nước nhà. của Đảng. Cũng năm 1925. + Trong kháng chiến chống Pháp. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ. Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. của thế giới. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. nước nhà thịnh hay suy. trong bài Gửi thanh niên An Nam.

thời nào cũng sản sinh người hiền tài. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. .Sự khổ công học. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. học nhiều.rất hiếu học. tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”. + Vận dụng quan điểm của V. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo . khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. + Tiếp thu luận điểm của C. II. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”. . tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”.Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. . + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa.I. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. lý luận kết hợp với thực tiễn. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. dạy không biết mỏi”. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”. Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. + Hồ Chí Minh đi nhiều. Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây.Tiếp thu.

Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta. . là nâng cao dân trí” 1. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh.Hồ Chí Minh chủ trương. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. học theo lối nhồi sọ”. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. giáo dục là bước đầu. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết. giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. 3. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. Không có giáo dục. Như vậy.” 3. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. . Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. Trong việc đào tạo cán bộ. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2. 2. . khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. . làm cho thanh niên ta hư hỏng. . mạnh hơn bao giờ hết”1. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. học tốt. với Hồ Chí Minh. .Xây dựng nền giáo dục kháng chiến. Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2.Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. Không có cán bộ không làm được. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. học để lấy bằng cấp. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. Hồ Chí Minh xác định vị trí.Giáo dục là bước đầu tiên.

liêm. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. vô tư”1. học sinh. Học để phụng sự đoàn thể. giữ kỷ luật. Tổ quốc và nhân loại”. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. con ngoan. Về nhà trường. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. “giai cấp và nhân dan. biết vệ sinh. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. Trong Thư gửi giáo viên. thể. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. học văn hoá”2. kết hợp với thực tiễn của nước ta. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. yêu chủ nghĩa xã hội.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. thương đồng bào. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. 4. giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. kỹ thuật. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành.Giáo dục toàn diện.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. . . trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến. trí. “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. chí công. những người chủ tương lai tốt của nước nhà. cán bộ gương mẫu.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. mỹ”. Bồi dưỡng. nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. văn hóa. + Với các cháu thiếu nhi.. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3. làm người. . . Muốn đạt mục đích. Về mọi mặt. chính. chuộng lao động. . Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. Đó là cái gốc. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc.làm cán bộ. trong đó đạo đức là yếu tố gốc.Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . kiệm. lao động và sản xuất”2. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa.”1 . thì phải cần. là rất quan trọng”4. Đức là đạo đức cách mạng. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm.

+ Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. nhất là Đoàn thanh niên.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. . + Tháng 9/1945. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. giáo dục gắn liền với xã hội. học sinh. ngoài giờ học ở trường. giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. chúng ta: 1. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. giúp nhau học hành. + Trong kháng chiến.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ.Học đi đội với hành. . Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. đấy là bổn phận của mỗi công dân. gia đình và đoàn . Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. nhưng các em cũng nên. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. Với các em nhỏ. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. trọng của công. trong Thư gửi các học sinh. Hồ Chí Minh viết: “Trường học. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. + Ngày 31/8/1960. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. Vì vậy. Vì vậy. Muốn như thế. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. 5. thiết thực. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. 2. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. yêu lao động. yêu khoa học. Khi học rảnh. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. yêu nhân dân.

thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. viết như người lớn viết. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. giữa cán bộ các cấp. Đối với mọi vấn đề. . giữa học trò với nhau. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. thương đồng bào. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. thầy và trò cùng nhau thảo luận. biết vệ sinh.Giáo dục là một khoa học. giữ kỷ luật. sửa chữa. uốn nắn. + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ. 6. thái độ. CÁN BỘ. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy.Thực hiện dân chủ. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. thầy phải quý trò. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. tự nhiên. “cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. học tốt. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. . Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. ở bậc tiểu học. tự động. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. Người dạy: “Cách dạy trẻ. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. VỮNG MẠNH. bàn cho thông suốt. xây dựng quan hệ thật tốt. gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”. Trường học. giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. học văn hóa” 1. hoạt bát. chuộng lao động. bình đẳng trong giáo dục. giữa thầy và trò. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích. ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. . VỮNG MẠNH. .

Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế . . VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. lãnh đạo công nhân và quần chúng . của dân tộc. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. để vận dụng sáng tạo.CÁN BỘ. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. . của dân tộc”. của nhân dân. . được tổ chức. 1. . còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. của nhân dân. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. là đội tiên phong của giai cấp công nhân. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. 2. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. có khả năng đoàn kết “tập hợp”. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. “ngoài lợi ích của giai cấp. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản.Hồ Chí Minh đã khẳng định. hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam. Đảng có vững cách mệnh mới thành công. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng. 1 .Xuất phát từ tình hình Việt Nam.

đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân. Đảng . cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. .Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. không thiên tư. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. đồng thời là Đảng của dân tộc. vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong. gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. . Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). đồng thời cũng là của dân tộc. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm 1961. Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. . . giải phóng con người. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. thiên vị”. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”. 3. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. ở mục tiêu. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. 2 .Trong cuốn Đường Kách mệnh. trong Đảng ai cũng phải hiểu.Theo Hồ Chí Minh. . giải phóng xã hội.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt.Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. 4.

I. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại. dân chủ để đi đến tập trung. mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa. .I. 5. tư tưởng phải được tự do. là cơ sở của tập trung. đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn. Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng. ỷ lại vào tập thể. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc.Lênin. Không xác định . như thế công việc mới chạy.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. nguyên tắc tập trung dân chủ. người thấy mặt kia. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin. tập trung trên cơ sở dân chủ. đã tìm thấy chân lý.Về dân chủ. mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. nguyên tắc tập thể lãnh đạo. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. người này ỷ vào người kia. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. cấp dưới phục tùng cấp trên.V. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. do dó hiểu được mọi mặt. người thấy mặt này.” 5 . Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. cá nhân phụ trách. góp phần tìm ra chân lý. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. mọi vấn đề. lúc ấy. tàu không có bàn chỉ nam”. Hai là. . Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người. chắc chắn nhất.Theo Hồ Chí Minh.3 . chủ nghĩa nhiều. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến. Nhiều người thì nhiều kiến thức. nắm vững lập trường.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ. như thế mới tránh được thói dựa dẫm.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. . kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách.4 . đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. . quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề.2 .Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.

các nguyên tắc xây dựng Đảng. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. “phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ.Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. . đòi hỏi mỗi người phải trung thực. mở rộng tự phê bình và phê bình”. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng. .5 . 3 . nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc. mở rộng dân chủ nội bộ.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. Kết quả cũng là hỏng việc. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo.Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể.Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. tuyệt đối không ai . để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.rõ cá nhân phụ trách. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. Người lưu ý cán bộ. Kết quả là hỏng việc. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn. ắt phải thống nhất tư tưởng. . Bốn là. Phụ trách không do cá nhân. lộn xộn. vô chính phủ. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 . đảng viên. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện.Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. độc đoán. ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ.” .Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng. cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào. mà còn là của nghệ thuật. là quy luật phát triển của Đảng. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. đảng viên đối với Đảng. mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. chắc chắn. chân chính” 4. . Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1.Về vấn đề tập trung dân chủ. chủ quan. mạnh dạn. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng. .

Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. 6.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. . . Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. danh lợi. Trong di chúc. bè cánh. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân. . cơ hội. Về vấn đề này. chẳng những kỷ luật của Đảng. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản.được cho phép mình coi thường. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. không đối lập nhau. Đảng ta vĩ đại thật”. nguyên tắc đoàn kết. . đảng viên.Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. thậm chí đứng trên tất cả. đến toàn Đảng. . Về vấn đề này. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng. Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. quan liêu. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. thống nhất trong Đảng. Năm là. theo Hồ Chí Minh. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. 1 . Đảng phải vừa là người lãnh đạo. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. chạy theo chức quyền.Hồ Chí Minh khẳng định. lãng phí. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. Năm 1960. Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay. Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. .Từ khi Đảng ra đời.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. dối trá. chúng ta có thể tự hào rằng. Đảng vừa là người lãnh đạo.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 . chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô.

mặt khác. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. cũng không ở ngoài dân.Đối với toàn Đảng. do dân và vì dân. . quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. toàn . đảng cũng phải lấy dân làm gốc. Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. ngày hôm qua là vĩ đại. nếu lòng dạ không trong sáng nữa.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. mỗi cán bộ.Hồ Chí Minh nhận định. tư tưởng và tổ chức.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. chứ không phải người chủ của nhân dân. cái hay và cái dở.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. lộng quyền. chạy theo quyền lực. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. có sức hấp dẫn lớn. và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. . của dân tộc.Trước lúc đi xa. đặc lợi… Vì vậy. cả cái tốt và cái xấu. cái hay. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. tranh giành quyền lực. . vững mạnh cả về ba mặt chính trị. trên Nhà nước. tự cho phép mình đứng trên dân. đặc quyền. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình. làm cho đội ngũ cán bộ. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. trên pháp luật. lọc bỏ được được cái xấu. . thậm chí sa vào tội lỗi” 1. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế. lạm quyền. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. biến chất rất nhanh chóng. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. Vì vậy. trụy lạc. ngăn chặn. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. một Đảng và mỗi con người.. ngoài quyền lợi của giai cấp. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. đảng viên. từ đó mà đi đến tham ô. làm cho mỗi đảng viên. 7. trong lòng dân. thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng. . Đảng không ở trên dân. Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. sai trái ấy. nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực. mà ở trong dân. . mỗi đoàn viên. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. tự đổi mới. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. Người còn để lại những lời tâm huyết.

tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản. . mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới. đối với mỗi đảng viên cộng sản. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm.