- 10 chuyên đề tư tưởng Hồ Chí Minh

Chuyên đề 1: KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chuyên đề 01

KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2-1951) đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của đường lối chính trị, tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách... Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6 - 1991), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã trân trọng ghi vào Cương lĩnh và Điều lệ của mình: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) một lần nữa khẳng định lại điều này. Đây là một sự tổng kết sâu sắc, bước phát triển mới trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta và là một quyết định quan trọng có ý nghĩa lịch sử, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp cách mạng nước ta, tình cảm nguyện vọng của toàn Đảng toàn quân, toàn dân ta. I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ

bản của Cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. ...Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta” (1). Định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh như trên thể hiện bốn nội dung chủ yếu sau: - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. - Tư tưởng Hồ Chí Minh là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong suốt hơn 70 năm qua và tiếp tục soi sáng con đường chúng ta tiến lên xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. II. Nguồn gốc của tư tưởng Hồ Chí Minh: 1. Điều kiện lịch sử- xã hội, gia đình, thời đại: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam, ra đời do yêu cầu khách quan, đáp ứng những nhu cầu bức thiết do cách mạng Việt Nam đặt ra từ đầu thế kỷ XX đến nay. a. Điều kiện lịch sử. - Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, nước ta bị đế quốc Pháp xâm lược. Các phong trào vũ trang kháng chiến chống Pháp liên tục nổi lên, dâng cao và lan rộng trong cả nước: từ Trương Định, Nguyễn Trung Trực,... ở Nam bộ; Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở miền Bắc. Tuy nhiên, do chưa có một đường lối kháng chiến rõ ràng, dựa trên ý thức hệ phong kiến, nên đều thất bại. - Bước sang đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển và phân hóa, tầng lớp tiểu tư sản và mầm mống của giai cấp tư bản bắt đầu xuất hiện, ảnh hưởng của cuộc vận động cải cách của của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc tác động vào Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư sản với sự xuất hiện của các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội... do các sĩ phu phong kiến có tư tưởng duy tân truyền bá và dẫn dắt, nhưng do bất cập trước lịch sử, nên không tránh khỏi thật bại. - Những năm đầu thế kỷ XX thực dân Pháp thẳng tay đàn áp các phong trào

yêu nước của nhân dân ta. Trường Đông Kinh Nghĩa thục bị đóng cửa (tháng 12 1907; cuộc biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị đàn áp (tháng 4 – 1908); vụ Hà Thành đầu độc bị thất bại và bị tàn sát (tháng 6 -1908); căn cứ nghĩa quân Yên Thế bị bao vây và đánh phá (tháng 01 – 1909); phong trào Đông Du bị tan rã, Phan bội Châu và các đồng chí của ông bị trục xuất khỏi nước Nhật (tháng 02-1909); các lãnh tụ của phong trào Duy Tân trung kỳ, người bị lên máy chém (Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi..), người bị đày ra Côn Đảo (Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nguyên Cẩn...). Tình hình đó cho thấy, phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường cách mạng mới. b. Quê hương, gia đình. - Quê hương. Nghệ Tĩnh, quê hương của Hồ Chí Minh là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Nơi đây đã nuôi dưỡng nhiều anh hùng nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam như Mai thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nước cận đại như Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu... Từ nhỏ, Hồ Chí Minh đã đau xót chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóc lột cùng cực của đồng bào mình ngay trên mảnh đất quê hương. Những tội ác của bọn thực dân và thái độ ươn hèn, bạc nhược của bọn quan lại Nam triều đã thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cách mạng mới để cứu dân, cứu nước. - Gia đình. Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, gần gũi với nhân dân. Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Người là một nhà nho giàu lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lao động cần cù, có ý chí kiên cường vượt qua gian khổ, khó khăn để đạt được mục tiêu, chí hướng. Chủ trương lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị - xã hội của cụ Phó bảng Sắc đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự hình thành tư tưởng chính trị và nhân cách của Hồ Chí Minh. c. Thời đại. - Đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và đã trở thành một hệ thống thế giới. Các nước đế quốc vừa tranh giành, xâu xé thuộc địa, vừa vào hùa với nhau để nô dịch các dân tộc nhỏ yếu trong vòng kìm kẹp thuộc địa của chúng. - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sang thế kỷ XX đã không còn là hà nh động riêng rẽ của mỗi nước chống lại sự xâm lược và thống trị của chủ nghĩa đế quốc, mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa gắn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế chống giai cấp tư sản ở chính quốc. - Khi còn ở trong nước, Hồ Chí Minh tuy chưa nhận thức được đặc điểm của thời đại, nhưng từ thực tế lịch sử của đất nước mình Người đã thấy rõ con đường của các bậc cha anh không đem lại kết quả, phải đi tìm một con đường mới. Trong khoảng 10 năm, Hồ Chí Minh đã vượt ba đại dương, bốn châu lục, đặt chân lên

Nhờ đó. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân tộc. yêu đời.Cuối những năm 20 của thế kỷ XX. Mọi học thuyết đạo đức. Dân tộc Việt Nam trong hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho mình một nền văn hóa riêng. . 2. phong phú và bền vững với những truyền thống tốt đẹp và cao quý. sáng tạo. dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan. thành lập các Đảng cộng sản. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. Phái tả trong các đảng tách ra. đoàn kết. Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam. đồng sức. đưa phong trào cộng sản thoát khỏi chủ nghĩa cải lương. tương thân. dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù. . Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi. dẫn đến sự phân liệt trong nội bộ các đảng xã hội Dân chủ thuộc Quốc tế II. tin vào sự tất thắng của chân lý. là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. cái tốt. . Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc. đồng lòng.Thứ hai. phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình.Quốc tế cộng sản.Thứ ba.I. . tiếp thu. . đồng minh). chính nghĩa. Hồ Chí Minh đã kế thừa.Lênin và các văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.Thứ tư. cải biến những cái hay. cuộc khủng hoảng trong phong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc. thủ cựu. thói bài ngoại cực đoan. Bước sang thế kỷ XX. đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. a. mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu giai cấp – xã hội. Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. truyền thống đoàn kết. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam. Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh. Người đã hiểu được bản chất chung của chủ nghĩa đế quốc và hoàn cảnh chung của các nước thuộc địa trên thế giới. là tinh thần nhân nghĩa. nhân dân ta đã biết chọn lọc. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó. . nhưng truyền thống này vẫn bền vững. Tháng 3 – 1919. theo đuôi các chính quyền tư sản của các đảng xã hội. Một số đảng bị phân hóa. từ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với giặc ngoại xâm. có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên tế giới. dũng cảm. Lênin thành lập Quốc tế III. thông minh. tương ái. tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình. tôn giáo từ nước ngoài du nhập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó.Trước hết.khoảng gần 30 nước. cái đẹp của người thành những giá trị riêng của mình.

Tinh hoa văn hóa nhân loại. thương người như thể thương thân. Đặc biệt. từ bi. ph ù hợp để phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao động. Mặc tử. và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp phần đề cao văn hóa. Người có thể viết văn Anh. chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân. lý tưởng về một xã hội bình trị. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Quốc học Huế. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đôngnhư Lão tử. một con người biểu tượng cho sự kết hợp hài hòa văn hóa Đông – Tây. . Khi đã trở thành người mácxít. nhưng khi có nhu cầu “tự bạch” thì Người làm thơ bằng chữ Hán. Quản tử. tự chủ đã hình thành nênThiền phái trúc lâm Việt Nam . lễ giáo. xây dựng nếp sống có đạo đức.b. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. trong sạch.Tư tưởng và văn hóa phương Tây. hành động. cứu khổ. lạc hậu. Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. Phật giáo vào Việt Nam. gặp chủ nghĩa yêu nước. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại những dấu ấn sâu sắc trong tư duy. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao động. chống lười biếng. cách ứng xử của con người Việt Nam. ý chí độc lập. tư tưởng nhập thế. + Phật giáo. Chính điều đó tạo điều kiện cho Người tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại và làm nên nét đặc sắc ở Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình khoa bảng. lựa chọn những yếu tố tích cực. nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực.. để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. hành đạo. chăm lo làm điều thiện. Phật giáo có tư tưởng vị tha. tinh thần dân chủ chất phác chống lại mọi phân biệt đẳng cấp. giản dị. tham gia vào cộng đồng. bác ái. . đề cao tinh thần hiếu học.. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (2). + Nho giáo. văn Pháp sắc sảo như một nhà báo phương Tây thực thụ. vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc.Tư tưởng văn hóa phương Đông. từ nhỏ Người đã được hấp thụ môt nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Hồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. Khi ra nước ngoài. Đó là triết lý hành động. Nho giáo có những yếu tố duy tâm. giúp đời. với đất nước. Người rất ham mê môn lịch sử. . cứu nạn. đề cao tinh thần bình đẳng.

Người đã từng sang Mỹ.Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với dân tộc và thời đại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin.. cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. không rơi vào sao chép.Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin. vận dụng và phát triển. Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ. ở tuổi 20. Vì vậy. tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước. từ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa chọn. tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam. một năng lực trí tuệ sắc sảo. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa học ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg). giáo điều. tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc hệ tư tưởng Mác – Lênin. Hồ Chí Minh đã có một vốn học vấn chắc chắn. kế thừa và đổi mới. quyền sống của con người. phân tích.. Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng của Người. đến sống ở New York. Nhờ Lênin. Tây. . phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam.. khế ước xã hội của Rútxô. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên một loạt luận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước. Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh nằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin.tin theo Quốc tế III”(3). người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta” và từ Lênin. óc quan sát. trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại. Nhờ vậy Người quan sát.+ Khi xuất dương. . của văn hóa Đông.Chính Người đã viết: “Lúc đầu. chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin . Tóm lại. độc lập. + Đến Pháp. giải phóng dân tộc. Chủ nghĩa Mác – Lênin. Người thường suy nghĩ về tự do. trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân chủ của mình từ trong cuộc sống thực tiễn. chính là chủ nghĩa yêu nước. được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. ham học hỏi và được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp. từ người yêu tước trở thành người cộng sản. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. . tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo. c. rập khuôn.. nhờ sự thông minh. làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen.

sáng suốt trong nghiên cứu.Trước hết. . tìm hiểu.I. đó là tư duy độc lập. giải phóng dân tộc. . . vì tự do. . Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh. đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại. từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. giải pháp. phát triển và hoàn thiện. điêu đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh. phong trào công nhân quốc tế.Truyền thống yêu nước và nhân nghĩa của dân tộc.+ Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phương pháp nhận thức mácxít. Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận. Hồ Chí Minh đã tích lũy được những hiểu biết và phẩm chất tiêu biểu sau: . một trái tim yêu nước. tự chủ. Giai đạon hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (từ 1890-1911). chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước. Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh.Hình thành hoài bão cứu dân.Đứng hẳn về Quốc tế III. hạnh phúc của đồng bào. b.Tiếp xúc với Luận cương của V.Đó là ý chí của một nhà yêu nước. cộng với đầu óc phê phán tinh tường. . Người vận dụng lập trường. a. d. cốt nắm lấy cái tinh thần. một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. Tư tưởng Hồ Chí Minh không hình thành ngay một lúc mà đã trải qua một quá trình tìm tòi. sáng tạo. vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc. thương dân. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương.Vốn văn hóa dân tộc và bước đầu tiếp xúc với văn hóa phương Tây.Tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức. Hồ Chí Minh đã: . với những đặc điểm quê hương. chọn lọc. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước. gia đình và môi trường sống. gắn liền với quá trình hoạt động cách mạng phong phú của người. tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. khảo nghiệm (1911-1920). 3. xác lập.Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. . Giai đoạn tìm tòi. . Trong thời trẻ. cứu nước khi chứng kiến cuộc sống khổ cực. . thương yêu những người cùng khổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc.

nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam. Các văn kiện này. chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1921 – 1930). kiên định quan điểm của mình. đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam. Đảng ta đề ra “chiến sách” mới. Sau đó. . từ đây đảng đã trở lại với Chánh cương vắn tắt. d. c. theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản. biệt phái trước đây. Người tiếp tục tham dự đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc tế thanh niên. Quốc tế Cứu tế đỏ. . . .Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh hướng “tả”. . Để cho các đảng tư sản.Năm 1936. tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924. lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh. từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. từ người yêu nước thành người cộng sản. chủ trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít. raBáo thanh niên. đào tạo cán bộ. tại Đại hội VI (năm 1928).. mở các lớp huấn luyện chính trị. cũng ra “Án nghị quyết” thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. Tháng 02. cô độc. sách lược vắn tắtcủa Hồ Chí Minh. Hội nghị Trung ương tháng 10 – 1930 của Đảng ta.Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng cộng sản Pháp. Giai đoạn vượt qua thử thách. . Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng.từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin. đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt Nam. biệt phái.. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược. bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong phong trào cộng sản. tiểu tư sản và phát xít nắm lấy mà chống phá cách mạng. kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam (1930-1941). sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. phê phán những biểu hiện “tả” khuynh. Trên thực tế.1930. Quốc tế công hội đỏ. cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927) . Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước. cô độc. .Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên. xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa. sách lược vắn tắt.Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923.

đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết. Di chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. . Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng. thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông liên minh.của dân. tạm thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa. giá trị dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh. trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có chiến tranh. tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh. Đảng lãnh đạo cách mạng tháng Tám thắng lợi.Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969). Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh.Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. tính cách mạng. lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao. về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến. dựa vào sức mình là chính”. đạo đức. Giai đoạn phát triển và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 – 1969). Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam. toàn diện. do dân. . đúng đắn. phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân. nguồn động lực soi sáng và thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển. . về xây dựng Nhà nước kiểu mới . Nhờ đường lối đúng đắn đó. đ. trường kỳ.. vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh.Sau khi giành được chính quyền.. vừa khẳng định tính khoa học. cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”(4). . Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương. về củng cố và tăng cường sự đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. . vừa đấu tranh giải phóng miền Nam.. tâm hồn cao đẹp của một vĩ nhân hiếm có. về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền.Đầu năm 1941. trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5 – 1941). lập ra mặt trận Việt Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ. Hồ Chí Minh về nước. đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. vì dân. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí Minh được bổ sung.Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên lập trường giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng. quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa. sau bốn năm. sáng tạo.

giải phóng giai cấp. Tổ quốc tôi được độc lập. nâng lên tầm cao mới của thời đại. giải phóng con người. GIẢI PHÓNG GIAI CẤP. Hồ Chí Minh đã tìm hiểu Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. Hồ Chí Minh nói: “Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi được tự do. giữ nước là một trong những đỉnh cao của trí tuệ Việt Nam. giải phóng giai cấp. từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. tìm hiểu thêm tư tưởng của một số nhà yêu nước lỗi lạc trên thế giới. sẵn sàng xả thân vì độc lập. đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu. bản lĩnh và trí tuệ của dân tộc. I. bộ tộc.Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là độc lập. Khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Từ những hình thức cộng đồng thị tộc. Trong lịch sử hànng ngàn năm dựng nước và giữ nước. tự do. . giải phóng con người. gắn quyện thành tư tưởng giải phóng dân tộc. tự do của nhân dân. Trí tuệ đánh giặc. các quốc gia dân tộc. nô dịch các dân tộc nhược tiểu. Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước. Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.. bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc . GIẢI PHÓNG GIAI CẤP.”(1). Không có gì quý hơn độc lập.. trong tư tưởng Hồ Chí Minh cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc. tự do là quyền thiêng liêng. Sự thống nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc. tự do của Tổ quốc. độc lập. Hồ Chí Minh mang theo hành trang truyền thống.Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài lịch sử. cướp bóc. ông cha ta đã nhiều lần phải đương đầu với kẻ thù xâm lược mạnh hơn mình gấp bội và từ thực tiễn đấu tranh chống ngoại xâm. 1. Ra đi tìm đường cứu nước. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lược. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Chuyên đề 02 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. Tuyên ngôn nhân quyền và dân . bộ lạc đầu tiên đã hình thành nên các cộng đồng dân tộc. Thấm đượm tinh thần yêu nước truyền thống Việt Nam.Chuyên đề 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIẢI PHÓNG DÂN TỘC. . vấn đề dân tộc trở nên gay gắt. GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước. tự do của các dân tộc trở thành vấn đề thời đại.

thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc. .Năm 1919. trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”(2). Kết hợp nhuần nhuyển dân tộc với giai cấp. Đây là một vấn đề lý luận quan trọng. viết thư Kính cáo đồng bào. Làm cho nước Nam được hoàn thành độc lập”(3) . có ý .quyền 1791 của cách mạng Pháp. thay mặt cho những người Việt Nam yêu nước. Hồ Chí Minh về nước.. Vì thế.Cách mạng Tháng Tám thành công. . dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do. “Không có gì quý hơn độc lập. và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. . Người gửi đến Hội nghị hòa bình Vécxây một bản yêu sách 8 điểm đòi các quyền tự do. chủ trì Hội nghị Trung ương 8 của Đảng. . tự do của nhân dân ta trong một câu nói bất hủ: “Dù có phải đối cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải quyết giành cho được độc lập!”.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Người rút ra bài học: “Muốn được giải phóng. Người không chỉ được tôn vinh là “anh hùng giải phóng dân tộc” của Việt Nam mà còn được thừa nhận là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”. Người ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “. nhất định không chịu làm nô lệ”(2).Trong Chánh cương vắn tắt cũng như trong Lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng. thà hy sinh tất cả. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lý bất hủ. chứ nhất định không chịu mất nước. giành độc lập dân tộc để tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. độc lập ấy”(4). Người hiểu rõ chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của các dân tộc: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình.Kháng chiến toàn quốc bùng nổ.. Hồ Chí Minh đã xác định mục tiêu chính trị của Đảng là: “a. 2. vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc cần được tiến hành dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do. Bản yêu sách đã không được dư luận chú ý đến. dân chủ cho nhân dân Việt Nam.Đầu năm 1941. long trọng khẳng định trước quốc dân đồng bào và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập. mở rộng chiến tranh miền Bắc. . Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập. chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”(4). vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất thừa nhận. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến b. là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh..Khi đế quốc Mỹ điên cuồng tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng. có giá trị cho mọi thời đại:“Không có gì quý hơn độc lập... tự do”. tự do” không chỉ là tư tưởng mà còn là lẽ sống. . độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế. người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

. trong Chánh cương vắn tắt. Năm 1924. Sách lược vắn tắt. Trong bài Cuộc kháng chiến viết đầu những năm 20 của thế kỷ XX. đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. . . nhất định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế”(8). Ngay từ khi gặp được Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. mỗi khi chủ nghĩa cộng sản giành được chút ít thắng lợi trong một nước nào đó. . + Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết.. đánh giá về vai trò. Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”(4). Hồ Chí Minh xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng (tức cách mạng dân tộc – dân chủ) để đi tới xã hội cộng sản (tức cách mạng xã hội chủ nghĩa). và duy nhất của đời sống xã hội của họ”(7). .. Theo Người. từ sự phân tích đặc điểm giai cấp.. Người khẳng định lại rõ hơn: “.. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới để trước hết phải đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc. Nguyễn Ái Quốc kiến nghị về Cương lĩnhhành động của Quốc tế Cộng sản: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sản.. dân tộc ở các nước phương Đông. Người viết rằng: “Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của vô sản toàn thế giới. vị trí cũng như tương lai của cách mạng thuộc địa.Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở những luận điểm sau đây: + Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước.Ra đi tìm đường cứu nước. Hồ Chí Minh khẳng định: Đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông: “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước”(6). Năm 1930.Hồ Chí Minh đã đấu tranh. Người đưa ra dư luận điểm: các dân tộc thuộc địa phải dựa vào sức của chính mình..nghĩa thực tiễn to lớn trong thời đại cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin. ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp. Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc mình theo con đường của cách mạng vô sản. thì đó càng là thắng lợi cả cho người An Nam”(5).. chỉ đứng trên lập trường của giai cấp vô sản và cách mạng vô sản mới giải quyết được đúng đắn vấn đề dân tộc. Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi. chỉ có chủ nghĩa xã hội. nói về giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. dân tộc và quốc tế. rồi từ thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới.. phê phán quan điểm sai trái của một số đảng cộng sản châu Âu trong cách nhìn nhận. “Người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.. Đến năm 1960.

Hồ Chí Minh luôn luôn gắn liền mục tiêu giải phóng dân tộc với việc mang lại hạnh phúc cho nhân dân. bóc lột giai cấp. đồng bào ai cũng có cơm ăn.. ham muốn tột bậc. Người nói: giành độc lập rồi phải xây dựng chủ nghĩa xã hội vì chủ nghĩa xã hội “làm cho dân giàu. mặc ấm. áo mặc. “làm cho mọi người được ăn no. trở thành tâm điểm của hoạt động cách mạng của Người. Khi chưa giành được độc lập. giải phóng giai cấp. giải phóng con người. đề ra khẩu hiệu “Giúp bạn là tự giúp mình”. Do đó theo tư tưởng Hồ Chí Minh. độc lập của các dân tộc khác như là tranh đấu cho dân tộc ta vậy” . Như vậy. giải phóng con . + Giành độc lập dân tộc. Quan điểm giải phóng con người của Hồ Chí Minh được nâng lên. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự gắn bó thống nhất giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản. nước mạnh”. Người đã nhiệt liệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. Người lựa chọn con đường giải phóng dân tộc trên lập trường vô sản chính vì cách mạng vô sản không chỉ giải phóng giai cấp công nhân mà còn giải phóng mọi giai cấp và tầng lớp khác thoát khỏi sự áp bức. Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền tự do. Ở Hồ Chí Minh. tư tưởng giải phóng dân tộc. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính. Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. độc lập”.chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”(5). Người nói: “Chúng ta phải tranh đấu cho tự do. từ thương nước. độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các dân tộc. tự do.. chủ nghĩa yêu nước chân chính luôn luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước. + Độc lập cho dân tộc mình đồg thời độc lập cho tất cả các dân tộc. Ngay từ năm 1941.. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp. thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”(9). thương nòi.. Nhưng sau đó Người nói: “Nếu nước độc lập mà dân khôn được hưởng hạnh phúc. sung sướng. trên đất Anh. vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp. tự do”. Người thể hiện ý chí độc lập bằng câu nói “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng quyết giành cho được tự do. ai cũng được học hành”(2). “dân tộc nào cũng có quyền sống. và chủ trương phải bằng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cách mạng thế giới.. xây dựng chủ nghĩa xã hội vì hạnh phúc của con người. quyền sung sướng và quyền tự do”. Hồ Chí minh viết: “Tôi chỉ có một sự ham muốn..

. . tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam đang mất nước.Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định: muốn sự nghiệp giải phóng dân tộc thành công “Trước hết phải có đảng cách mệnh. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: chủ nghĩa đế quốc là một con đỉa hai vòi. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể tóm tắt thành một hệ thống các luận điểm như sau: 1. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. . Người viết: “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. 3. công.. . Trong sự tập hợp rộng rãi đó. trí thức.“Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định một chân lý là: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là cách mạng vô sản. vì vậy phải đoàn kết toàn dân. Bây giờ học thuyết nhiều. Muốn đánh bại chủ nghĩa đế quốc phải đồng thời cắt cả hai cái vòi của nó đi. một vòi bám vào chính quốc. tự do. . Thanh niên. Hồ Chí Minh viết: cách mạng “là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc việc của một hai người”. “sĩ... Tân Việt.Trong cách mạng giải phóng dân tộc. nông.Hồ Chí Minh đã khẳng định nguyên tắc xây dựng Đảng: Đảng của giai cấp công nhân phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của Lênin. Trong sách lược vắn tắt. vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễnViệt Nam qua các chặng đường gian nan thử thách.. chính sách tranh thủ vận động các tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung.người luôn luôn gắn chặt. để kéo họ . Hồ Chí Minh chủ trương cần vận động. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Người khẳng định cái cốt của nó là công – nông. II. một vòi bám vào thuộc địa. . Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phả đi theo con đường của cách mạng vô sản. phải xem cách mạng ở thuộc địa như là “một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”. đang bị làm nô lệ trong một Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi nhằm huy động sức mạnh của toàn dân tộc. . phát triển nhịp nhàng với cách mạng vô sản. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc. thương đều nhất trí chống lại cường quyền”. công nông là gốc cách mệnh”(11).. cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”(2).. tức là phải kết hợp cách mạng vô sản ở chính quốc với cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. trung nông. đấu tranh giành độc lập. Đảng có vững cách mệnh mới thành công”(10) .. Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. hòa quyện với nhau trong ttư tưởng Hồ Chí minh.Đảng cần có các chủ trương. trên cơ sở liên minh công – nông. chắc chắn nhất. “công nông là người chủ cách mệnh.Từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX. 2. chủ nghĩa nhiều.Đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.

. “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa”(16). Nó có giá trị lý luận và thực tiễn rất to lớn và đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam cũng như trên thế giới chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.Do nhận thức được thuộc địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc và do đánh giá đúng đắn sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. nhà buôn nhỏ. Hồ Chí Minh đã phân tích: “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các thuộc địa”(15). không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp”(14).. họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”(17). . điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức.Vận dụng công thức của Mác: “Sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”.Đầu thế kỷ XX.đi vào phe vô sản giai cấp.Khẳng định vị trí và vai trò của cách mạng giải phóng thuộc địa trong mối quan hệ với cách mạng chính quốc. tập hợp rộng rãi các lực lượng dân tộc chống đế quốc. Còn đối với phú nông. năm 1924. song không cực khổ bằng công nông. . Hồ Chí Minh vẫn nhắc nhở phải quán triệt quan điểm giai cấp: “công nông là gốc cách mệnh. Những luận điểm trên đây là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa của Hồ Chí Minh.(12) . Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động. trung. .. phải rất cẩn thận. 4. Và trong khi liên lạc với các giai cấp. Hồ Chí Minh cho rằng: “trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc. nếu khinh thường cách mạng ở thuộc địa tức là “muốn đánh chết rắn đằn đuôi”(6). Hồ Chí Minh đã đi tới luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tức nhân dân thuộc địa) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”(6). 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”(13). sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Phát biểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924). tiểuđịa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. sáng tạo của các phong trào cách mạng ở thuộc địa. trong phong trào Cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Hồ Chí Minh cho rằng: Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước. ít lâu mới làm cho họ đứng tập trung.Trong khi chủ trương đoàn kết. . Quan điểm này vô hình trung đã làm giảm tính chủ động. còn học trò.

(6) (2) (3) . (5) Sđd.. Nxb. Sđd.2. t. 161. (1) (2) T. đào tạo.3.4.10. (9) (2) . Sđd. .Chính trị quốc gia. Luận điểm trên đây của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ sự phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. (11) . chủ động đón thời cơ. giải phóng giai cấp. tr. Trần Dân Tiên: Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch.1.1. Ngay từ đầu năm 1924. Nxb Sự thật. cuộc khởi nghĩa vũ trang đó: phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn.3.Để chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang.267-268. tr. kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ tra ng trong nhân dân. t. Tóm lại. tr. (7) .466. 480. Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa. xây dựng các tổ chức chính trị của quần chúng.1986. Hồ Chí Minh đã đề cập khả năng một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương. mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn. (10) (2) . Theo Người. Hà Nội. (4) (2) Sđd. 1976. t. Trung kỳ. tr.5. t. (3) (4) Hồ Chí Minh: Toàn tập. phát động Tổng khởi nghĩa Tháng Tám và chỉ trong vòng 10 ngày đã giành được chính quyền trong cả nước. sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. t. Hội nghị Trung ương 8 do Người chủ trì đã đưa ra nhận định: Cuộc cách mạng Đông Dương kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. huấn luyện cán bộ. Sự thật. bao gồm cả đường lối chiến lược.416.266. . tr. tr. mở đầu có thể là bằng một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương. (8) . . Sđd. ság tạo. Hà Nội.15.31.467. từ sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. tính cách mạng sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng giải phóng dân tộc. t.. . Sđd. . Nà Nội. bản chất phản động của chính quyền thực dân Pháp và bài học kinh nghiệm của dân tộc Việt Nam.. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. Nxb. t. 2000. của cách mạng Nga. tr.469. t.Lan: vừa đi đường vừa kể chuyện.56.4. tr. Sđd. giải phóng con người. (12) Sđd. tr. những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính khoa học đúng đắn. chớp thời cơ.128.4.1. trong Báo cáo về Bắc kỳ. lập ra các đội du kích vũ trang. . tr.3. Thắng lợi của cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Sđd. tr. 198.Tháng 5 – 1941. Nam kỳ. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ. tr.

Bước ngoặt lớn khi Hồ Chí Minh đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V. Vượt qua tư tưởng yêu nước. Sđd. tr. Sđd. t. 274. tư sản.128.Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được nguyên nhân hất bại của chủ trương cứu nước dựa vào sự giúp đỡ của Trung Quốc. tr.Ra đi tìm đường cứu nước. Nhật Bản. chứng tỏ Người chưa tin vào tư tưởng yêu nước và con đường cứu nước đó.2. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. những quan điểm tiến bộ của Tôn Trung Sơn. tập trung ở chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập. (16) Sđd. dân quyền tự do. . tr. Người đã rất kính trọng Tôn Dật Tiên.2. Chuyên đề 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI Chuyên đề 03 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ề ĐỘC LẬP DÂN TỘC GẮN LIỀN VỚI CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn. để đi đến quan niệm mới: dân là dân nước. do Phan bội Châu và các chí sĩ yêu nước trong “Phong trào Đông Du” tiến hành. Nhưng qua việc quyết định ra đi tìm đường cứu nước bằng cách đến nước Pháp. Hồ Chí Minh đã tiếp cận với tư tưởng dân chủ tư sản của Trung Quốc trong Cách mạng Tân Hợi (năm 1911). những nước “cùng máu đỏ da vàng”.I. đến phương Tây. ái quốc”.3. cái nôi của chủ nghĩa tư bản.1. Đầu thế kỷ XX. tr. t. t. t. KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI I.36. Hồ Chí Minh đã nhận thấy sự bất cập của tư tưởng yêu nước trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến: “trung quân.3 (15) (5) (6) . t. . . tr.273. .266. 2. độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến.Lê. . 1.1. chống Pháp giúp vua (cần vương). sau này người đã chắt lọc những nhân tố hợp lý. nước là nước dân. (17) Sđd. Quá trình hình thành tư tưởng yêu nước.(13) (14) Sđd.

Cơ sở hình thành tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh. hạnh phúc. bình đẳng và cùng có lợi. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. 3. . hợp tác kinh tế. II. văn hóa giữa các nước dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường duy nhất đúng đắn để cứu nước. bảo đảm cho con người sống trong an ninh và hạnh phúc.Độc lập dân tộc đói hỏi phải xóa bỏ tình trạng áp bức. gắn cách mạng dân tộc từng bước với phong trào cách mạng vô sản thế giới. Đó là con đường cách mạng vô sản. ấm no. hạnh phúc. Như vậy.Độc lập dân tộc đòi hỏi trước hết phải bảo đảm cho dân tộc đó quyền tự quyết dân tộc.. tự do. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. .Từ đây Người nhận thức được sâu sắc vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới được mở ra sau thắng lợi Cách mạng Tháng Mười: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. đó là quy luật của thời đại. Do đó. không có sự hoành hành cái ác. truyền thống nhân ái và tinh thần cộng đồng làng xã Việt Nam. cách mạng giải phóng dân tộc phải đặt trong quỹ đạo của cách mạng vô sản. quyền lựa chọn chế độ chính trị. Người đã chỉ ra: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải tiến hành cách mạng vô sản. tự quyết. . giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. có năng lực làm chủ.. nô dịch của dân tộc này với dân tộc khác về kinh tế..I. phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.Sự trao đổi. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn nhất là dựa trên lập trường cách mạng vô sản. kinh tế. a. Sau khi cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi. đáp ứng khát vọng gàn đời của nhân dân ta là độc lập. Từ “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” đến độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc.Độc lập dân tộc phải thực sự bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. của những sự tàn bạo và bất công. . văn hóa. lựa chọn con đường và mô hình phát triển độc lập cả về chính trị. nhân dân có cuộc sống ấm no. bóc lột. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội. để đảm bảo độc lập dân tộc thực sự phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. theo Hồ Chí Minh. vì một thế giới không có chiến tranh. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩ xã hội. .Lênin: bình đẳng. .Nghiên cứu Cương lĩnh dân tộc của V. 1. tự do. . cứu dân. chính trị và tinh thần.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước. con người được phát triển toàn diện.

. .. con người được giải phóng . Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Khi đến nước Nga. Văn hóa Việt Nam là văn hóa trọng trí thức.. giải phóng xã hội và giải phóng loài người. Người đã tìm thấy trong học thuyết khoa học và cách mạng của Mác con đường chân chính để giải phóng dân tộc. .Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao. Từ đó. đạo đức. Người đã thấy “Chính sách kinh tế mới” của Lênin và những thành tựu bước đầu của nhân dân Xô Viết trên con đường xây dựng một chế độ xã hội mới. .Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ lập trường yêu nước và khát vọng giải phóng dân tộc. Đối với Hồ Chí Minh. chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân toàn thế gíơi”(1). . nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. có truyền thống trọng dân.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ truyền thống lịch sử. . chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và bảo đảm cho nó được thỏa mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa”(2). Tư tưởng Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội. chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa tư bản về mặt văn hóa và giải phóng con người. hiến tài. Người tin tưởng cổ vũ “Có gì sung sướng vẻ vang hơn là trau dồi đạo đức cách mạng để góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và giải phóng loài người”(3). trong đó người với người là bạn bè. văn hóa và con người Việt Nam.Hồ Chí Minh đã từng biết đến tư tưởng xã hội chủ nghĩa sơ khai ở phương đông qua “thuyết đại đồng” của Nho giáo. khoan dung. b. Người đã viết: “. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa Mác – Lênin lý tưởng về một xã hội nhân đạo trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện tự do cho tất cả mọi người”. là anh em. chủ nghĩa xã hội mang trong bản thân nó bản chất nhân văn và văn hóa. hòa mục để hòa đồng. Văn hóa Việt Nam lấy nhân nghĩa làm gốc. Sau khi ra nước ngoài khảo sát các cuộc cách mạng thế giới.Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa.Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. là đồng chí. Theo Hồ Chí Minh “Không có chế độ nào tôn trọng con người. trước hết là nhân dân lao động.. . Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

kiệm. trong đó bao trùm lên tất cả là độg lực con người..Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. . + Phải đấu tranh chống tham ô. căn bệnh đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm.. quan liêu. . . đạo đức. truyền thống. được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. quyền làm chủ của người lao động.. do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng.Phát huy sức mạnh đoàn kêt của cộng đồng dân tộc . Về động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. . vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. tiền tư bản chủ nghĩa. các dân tộc đều bình đẳng.. Người nhấn mạnh: “Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung ác của chủ nghĩa xã hội.Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh rất phong phú. giáo điều. Để phát huy sức mạnh này phải tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người. “to nhất” là đặc điểm “từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua . . Đó là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.động lực chủ yếu để phát triển đất nước. bóc lột. + Phải chống chủ quan. nhưng bao trùm.Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và hợp lý: làm nhiều hưởng nhiều. có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú.. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: phương thức quá độ trực tiếp (từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa xã hội) và phương thức quá độ gián tiếp (từ nghèo nàn. lãng phí.. Có nước thì đi thẳng lên con đường chủ nghĩa xã hội.. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. không làm thì không được hưởng.. Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. lười biếng không chịu học tập cái mới.khỏi áp bức. chính”(3). lạc hậu. c. thực hiện công bằng xã hội. . Người cách mạng phải tiêu diệt nó”.. “bạn đồng minh của thực dân phong kiến”.. làm ít hưởng ít. được làm chủ. rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội” (4). 2.Trước hết. liêm. bảo thủ. Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội: “Tùy hoàn cảnh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. phát huy động lực chính trị.Phát huy sức mạnh của con người được giải phóng. tinh thần.Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân.. . trên cả hai bình diện: cộng đồng và cá nhân. qua dân chủ nhân dân đi lên chủ nghĩa xã hội). mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau. + Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân.

+ Phát huy tính tích cực.Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ.xã hội.. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.Chủ nghĩa tư bản tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân chính . . Bối cảnh thời đại và sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. . .Về bước đi của thời kỳ quá độ. bùng nổ các cuộc chiến tranh đế quốc.giai đạon phát triển tư bản chủ nghĩa”(5). + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài. có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới. Người chỉ rõ: “.Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. . Người luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc lập. . Tư tưởng chủ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước.. làm nảy sinh một trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa.. ham rầm rộ. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. tùy theo hoàn cảnh”. cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. .Đầu thế kỷ XX..Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới tạo ra mâi thuẫn cơ bản mới của thời đại: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội và mở đầu cho thời đại mới. sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài. Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. cứ tiến dần dần”. a. Người nói “Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp.Về phương pháp. phải suy nghĩ tìm tòi. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(7). “bước ngắn. bước dài. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. đi bước vững chắc bước ấy.. nhưng “chớ ham làm mau. . đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. chủ động của các tổ chức chính trị . gian khổ và lâu dài”(6). . II. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. . một chiều”.Sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc. có văn hóa và khoa học tiên tiến. “phải làm dần dần”. Người đã chỉ rõ: “Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài”(8). tự chủ. Bối cảnh thời đại.. chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. “ai nói dễ là chủ quan và sẽ thất bại”. chống giáo điều..Về độ dài và thời kỳ quá độ. biện pháp. sáng tạo. “không thể một sớm. 1.

người đã kêu gọi: “Vì nền hòa bình thế giới. từ năm 1951 Hồ Chí Minh đã nói “Năm mươi năm vừa qua có những biến đổi mau chóng hơn và quan trọng hợn nhiều thế kỷ trước cộng lại về khoa học kỹ thuật”(9).. thì cả hai bên đều phải cùng đánh bọn chủ chung của mình..Điểm xuất phát để ra đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh là nhận thức rõ và có niềm tin mạnh liệt vào sức mạnh của dân tộc. Hồ Chí Minh đã phát hiện và chỉ ra rằng: “cả công nhân ở chính quốc lẫn binh lính ở thuộc địa.. Lênin. xã hội. Hồ Chí Minh tìm thấy ở đó “một ánh sáng kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những hiểu biết và tình cảm cách mạng mà Người hằng nung nấu”. ý chí độc lập. Hồ Chí Minh đã phát hiện ra mối tương đồng giữa các dân tộc bị áp bức: “Dù màu da có khác nhau. tinh thần đoàn kết. tư cường. . Vì vậy từ rất sớm. chính trị.I. những người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”(2).Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước phát triển mới trong sự nghiệp phát triển của kinh tế. b. đặt ra nhiều vấn đề mới trong quan hệ quốc tế. Đó là bước chuyển lịch sử. . + Kảo sát chủ nghĩa đế quốc ngay tại sào huyệt của nó. làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng tăng lên trên thế giới. sức mạnh kết hợp giữa . nâng cao nhận thức của Người về sức mạnh của thời đại: đó là sức mạnh của giai cấp vô sản. thông qua hoạt động thực tiễn và được tổng kết thành lý luận. trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”(11). tự do. + Hồ Chí Minh là người đã nói công khai về chủ nghĩa dân tộc. tự do cho dân tộc. Nói về khoa học kỹ thuật. Cũng chủ nghĩa dân tộc đã luôn luôn thúc đẩy các nhà buôn An Nam cạnh tranh với người Pháp và người Trung Quốc. bất khuất cho độc lập.. vì tự do và ấm no.quốc.. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa sứ c mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước.”(3) + Sau khi tiếp cận với Luận cương của V.. từ người yêu nước thành người cộng sản. . nó dạy cho những người culi biết phản đối.Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại được hình thành từng bước. Người viết “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước. cách mạng vô sản. đồng thời cũng là của nhân dân các nước thuộc địa đấu tranh với chủ nghĩa thực dân giảnh độc lập. họ đều là anh em cùng một giai cấp và khi tới lúc phải chiến đấu.. Chính nó đã gây nên cuộc nổi dậy chống thuế năm 1908. + Ra đi tìm đường cứu nước với thân phận người lao động. truyền thống đấu tranh anh dũng. nó đã thúc giục thanh niên bãi khóa làm cho những nhà cách mạng trốn sang Nhật bản và làm vua Duy Tân mưu tính khởi nghĩa năm 1971”(10). + Chủ nghĩa dân tộc của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của nhân dân ta. tự lực.

Hồ Chí Minh viết: “Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. sát cách chiến đấu cùng những người cộng sản và nhân dân Trung Quốc. . tích cực tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức.Hồ Chí Minh nói: “Đảng lấy toàn bộ thực tiễn của mình để chứng minh rằng chủ nghĩa yêu nước triệt để không thể nào tách rời với chủ nghĩa quốc tế vô sản”.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.Sau khi giành được độc lập. Hồ Chí Minh đi vào tổ chức và hoạt động. ca ngợi truyền thống đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân Mỹ. b. + Cùng với sự phát triển của lịch sử và thời đại. + Từ nhận thức trên. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản. + Người đã kiến nghị với ban phương Đông quuốc tế Cộng sản: “Làm cho các dân tộc thuộc địa. theo Hồ Chí Minh. . sức mạnh đoàn kết quốc tế. . đế quốc với nhân dân lao động. yêu công lý và hòa bình ở các nước đế quốc.Gặp Luận cương của Lênin. khối liên minh này sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản”(3). . viết báo Le Paria. tiến lên chủ nghĩa xã hội. hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một Liên minh phương Đông tương lai. Người vẫn yêu mến và đề cao văn hóa Pháp. a. Hồ Chí Minh bổ sung thêm sức mạnh của thời đại những nhân tố mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giáo dục nhân dân ta phân biệt rõ sự khác nhau giữa bọn thực dân. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó cách mạng vô sản trên thế giới. 2. . Do đó mà trước hết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung”(12). coi “giúp bạn là tự giúp mình”.chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản... Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”(13). Người nhắc nhở: “Tinh thần yêu nước chân chính khác hẳn với tinh thần “vị quốc” của bọn đế quốc phản động. Hồ Ch í Minh viết: “Công cuộc giải phóng các nước và của các dân tộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản.. trở thành một nhân tố mới trong sức mạnh của thời đại. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại. . . Người thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp. Nó là một bộ phận của tinh thần quốc tế (14). đó là: sự hình thành và phát triển và sức mạnh đoàn kết trong hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau.Kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ. theo Quốc tế II (Quốc tế cộng sản).Về cách mạng giải phóng dân tộc của Việt Nam.

. thống nhất của dân tộc mình với mục tiêu của thời đại: hòa bình độc lập dân tộc.Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò đoàn kết quốc tế. d. . Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị. . khi hai nước có bất đồng sâu sắc.Trên con đường đi tìm đường cứu nước. sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ. giúp bạn là tự giúp mình” .. Người nêu cao khẩu hiệu “tự lực cánh sinh.Hồ Chí Minh đã thực hiện nhất quán đường lối độc lập tự chủ. đối với ngũ cường là một thái độ bạn bè”(3).nội dung mới của kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế là phải phát triển chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. giữa các đảng cộng sản anh em. góp phần vào sự hàn gắn sự rạn nứt trong phong trào cộng sản quố c tế.Đối với nước Pháp. Giữ vững độc lập tự chủ. dựa vào sức mình là chính. vì vậy mà đã tranh thủ được sự giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc.Sau khi giành được độc lập. Hồ Chí Minh đã đặt nền móng cho tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân và cách mạng Việt Nam với nhân dân và cách mạng thế giới. Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi để khôi phục sự đoàn kết quốc tế trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản. đoàn kết giữa các nước xã hội chủ nghĩa.. kết hợp lòng yêu nước với yêu chủ nghĩa xã hội. thương . “Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”(15). “Phải coi cuộc đấu tranh của bạn cũng như cuộc đấu tranh của ta. “muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình”. Khi trong phong trào có sự chia rẽ. c. “Thái độ nước Việt Nam đối với những nước Á châu là một thái độ anh em. nó chỉ phát huy sức mạnh thông qua nguồn lực bên trong.Muốn tranh thủ sức mạnh của thời đại phải có đường lối đúng đắn. . dựa vào sức mạnh là chính”. . kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập. .Trong mối quan hệ giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Những người Pháp tư bản hay công nhân. nguồn lực bên ngoài là quan trọng. .Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn là tích cực thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. sẵn sàg làm bạn với tất cả các nước dân chủ. Hồ Chí Minh tuyên bố: “Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhân dân Pháp. . phát huy độc lập tự chủ. . hợp tác. Hồ Chí Minh coi nguồn lực bên trong giữ vai trò quyết định. Người đã nhiều lần tuyên bố: “Chính sách ngoại giao của Chính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa bình”(16). dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Người chăm lo bảo vệ sự đoàn kết thống nhất giữa các nước xã hội chủ nghĩa. đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình.

Người đã đi thăm Ấn Độ. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa quốc tế. Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân. còn nếu mong đưa tư bản đến để ràng buộc.Đối với Trung Quốc. Hồ Chí Minh đã bằng những hoạt động liên tục. của khối đại đoàn kết dân tộc. Inđônêxia. Quan niệm của Hồ Chí minh về sức mạnh của nhân dân. không mệt mỏi để xây đắp mối quan hệ “vừa là đồng chí.gia hay trí thức. nâng cao uy tín. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. 1. .Hồ Chí Minh coi trọng thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các nước trong khu vực và trên thế giới có chế độ chính trị khác nhau. với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì Việt Nam sẽ rất hoan nghênh.Với các nhà tư bản. vừa là anh em”. . của khối đại đoàn kết dân tộc. nếu họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ được nhân dân việt Nam hoan nghênh họ như anh em bầu bạn”(17). Người nói: Bất kỳ nước nào (gồm cả nước Pháp) thật thà muốn đưa tư bản đến kinh doanh ở Việt Nam. nhất là các nước Lào. áp chế Việt Nam thì Việt Nam cương quyết cự tuyệt. CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC I. Campuchia cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung. Chuyên đề 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. . nhiều nước khác nhau. Như vậy. .Nhân dân là nguồn gốc của mọi sức mạnh. từ niềm tin vào sức mạnh của dân tộc đi đến nhận thức đầy đủ về sức mạnh của thời đại.Hồ Chí Minh đã dành ưu tiên cho mối quan hệ với các nước láng giềng gần gũi trong khu vực. . CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Chuyên đề 04 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ SỨC MẠNH CỦA NHÂN DÂN. lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới. Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến sĩ lỗi lạc trong phong trào cộng sản quốc tế. vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Mianma. góp phần xây dựng và phát triển sự đoàn kết các nước thuộc thế giới thứ ba. .

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “...Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân” (1). + Đầu thế kỷ XX, nước ta đang dưới chế độ tàn bạo của thực dân Pháp, “hơn hai mươi triệu đồng bào hấp hối trong vòng tử địa” (2), Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mệnh thì sống, không cách mệnh thì chết...; “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”(2). - Tập hợp nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân chính của mọi thắng lợi của cách mạng. + Khi nói về thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nói: “Nhất là vì lực lượng của cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nổi dậy theo lá cờ Việt Minh để tranh lại quyền độc lập cho Tổ quốc. Lực lượng toàn dâ là lực lượng vĩ đại hơn hết. Không ai chiến thắng được lực lượng đó”(3). + Khi nói về công việc “Kháng chiến kiến quốc”, Người hỏi: Ai thực hiện “Kháng chiến kiến quốc”? Và trả lời: “Trong công cuộc kháng chiến kiến quốc, lực lượng chính là ở dân”(4). - Sức mạnh của dâ tộc được tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất. + Về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp, Hồ Chí Minh viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hòa bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc”(5). + Năm 1955, Người viết: “.... với sự đoàn kết nhất trí của tất cả những người xứng đáng là con Lạc cháu Hồng - Mặt trận nhất định sẽ thành công trong việc đánh tan âm mưu của Mỹ và bè lũ tay sai của chúng và thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước Việt Nam yêu quý của chúng ta”(6). - Trong thời đại mới, Hồ Chí Minh đặt sự đoàn kết toàn dân tộc trong mối quan hệ với đoàn kết quốc tế. Người đã đưa ra câu nói nổi tiếng: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công” (7) Ba từ “đoàn kết” đó là sự thể hiện: đoàn kết trong Đảng, đoàn kết trong dân, đoàn kết quốc tế. 2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân , của khối đại đoàn kết dân tộc. - Truyền thống dân tộc. + Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng, cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc Việt Nam đã được hình thành và củng cố qua hàng ngàn năm lịch sử..., tạo thành một truyền thống bền vững, thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm, tâm hồn mỗi con người Việt Nam.

+ Truyền thống đó đã trở thành tình cảm tự nhiên, là triết lý nhân sinh, phép ứng xử và tư duy chính trị, cấu trúc xã hội: nhà – làng - nước, thành phép đánh giặc giữ nước: “trên dưới đồng lòng, cả nước chung sức”, “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc”, “chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”. + Hấp thụ truyền thống của dân tộc Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Từ xưa đế nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy (yêu nước) lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn (đoàn kết), nó lướt qua mọi sự nguy hiểu, khó khăn, nó nhất chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”(8). - Từ tổng kết những kinh nghiệm của phong trào cách mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh nhận thấy các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đều thất bại do chưa có đường lối đúng, chưa tập hợp được quần chúng. Bởi vậy, Hồ Chí Minh xác dịnh: “Tôi muốn đi ra ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”(9). - Nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm của cách mạng thế giới. + Hồ Chí Minh nghiên cứu cách mạng tư sản, đặc biệt cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp; do tính chất không triệt để của nó mà gười cho rằng đó là các cuộc cách mạng “không đến nơi”. + Nghiên cứu thực tiễn đấu tranh của các dân tộc thuộc địa cho tới lúc đó, Người thấy rõ sức mạnh tiềm ẩn to lớn ở họ, và cả những hạn chế ở họ: chưa có sự lãnh đạo đúng đắn, chưa biết đoàn kết, chưa có tổ chức và chưa biết tổ chức. + Nghiên cứu Cách mạng Tháng Mười Nga, Hồ Chí Minh rút ra nhiều bài học, đặc biệt là bài học về huy động, tập hợp lực lượng công nông giành và giữ chính quyền cách mạng..., xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Hồ Chí Minh cũng chú ý nghiên cứu cách mạng Trung Quốc, Ấn Độ, tìm hiểu con đường giải phóng dân tộc của Tôn Dật Tiên, Găngđi... - Chủ nghĩa Mác - Lênin. + Hồ Chí Minh tiếp thu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng, nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng thắng lợi trước hết phải trở thành dân tộc; liên minh công nông là cơ sở to lớn để xây dựng lực lượng cách mạng; đoàn kết dân tộc phải gắn với đoàn kết quốc tế.... + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin từ yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc, chủ yếu qua hoạt động cách mạng thực tiễn. Nhờ vậy, Người đã nắm được linh hồn của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam và trong thời đại mới để hình thành và hoàn chỉnh tư tưởng của Người về sức mạnh của quần chúng nhân dân và đại đoàn kết dân tộc. II. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc.

1. Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Trong tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh có tới trên 405 bài nói và viết về đoàn kết, nổi bật là: - Đoàn kết làm ra sức mạnh, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”(10). - “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”(11). - “Đoàn kết” là điểm mẹ. “Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều (3) tốt” . - “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, - Thành công, thành công, đại thành công”. Đặt trong một nước thuộc địa, nghèo nàn, lạc hậu, tư tưởng đoàn kết làm nên sức mạnh của Người có ý nghĩa chiến lược, không chỉ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc mà cả trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Ngày 3-3-1951, trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động Việt Nam, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: “Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: (12) “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”. - Đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Ngày 31-8-1963, nói chuyện với cán bộ tuyên huấn miền núi về cách mạng xã hội chủ nghĩa, Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Trước cách mạng Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm sao cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc. Một là đoàn kết. Hai là làm cách mạng hay kháng chiến để đòi độc lập. Chỉ đơn giản thế thôi. Bây giờ mục đích tuyên truyền huấn luyện là: “Một là đoàn kết.Hai là xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”(13). - Đại đoàn kết dân tộc còn là mục tiêu, mục đích nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc. Như vậy đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng. Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn, chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành đòi hỏi tự g iác, thành hiện thực có tổ chức, thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân. 3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. - Khái niệm dân, nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh có nội hàm rất rộng, vừa là một tập hợp đông đảo quần chúng, vừa là mỗi con người Việt Nam cụ thể, cả hai đều là chủ thể của đại đoàn kết dân tộc. Đó là “Mọi con dân nước Việt”,

giúp đỡ lẫn nhau. trẻ gái trai.“Mỗi một con Rồng cháu Tiên”. xây dựng Tổ quốc”(16). phải có tấm lòng khoan dung. . “già. Đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất. nền tảng đại đoàn kết dân tộc là liên minh công . thực hiện hợp tác lâu dài. chân thành.. . + Mặt trận hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ. tín ngưỡng nào.Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng theo những nguyên tắc: + Trên nền tảng liên minh công nông (sau thêm lao động trí óc) dưới sự lãnh đạo của Đảng. lấy việc thống nhất lợi ích tối cao của dân tộc với lợi ích của các tầng lớp nhân dân làm cơ sở để củng cố và không ngừng mở rộng. có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ” (14). . Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đồng bào các tôn giáo. . đại độ với con người. thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Năm 1962. không phân biệt dân tộc. Ai có tài. có sức.Ngay từ đầu Hồ Chí Minh tập hợp mọi người vào các hội. các đoàn thể. quý tiện”.Đại đoàn kết dân tộc là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. Phải đoàn kết các dân tộc anh em. Người nói: “Chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ các tầng lớp nhân dân. Người sáng lập ra Mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương. Hồ Chí Minh viết: “Lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông. cùng nhau tiến bộ. Phải đoàn kết tốt các đảng phái. Người căn dặn: Cần xóa bỏ hết thành kiến. tại lớp bồi dưỡng cán bộ về công tác Mặt trận.Muốn đại đoàn kết toàn dân thì phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc. cùng nhau xây dựng đời sống hòa thuận ấm no. các nhân sĩ trong mặt trận Tổ quốc Việt Nam. cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”(15). . Hồ Chí Minh tha thiết kêu gọi tất cả những người thật thà yêu nước. quy tụ người Việt Nam yêu nước cả trong và ngoài nước.Tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh là đoàn kết phải bao gồm đấu tranh. tín ngưỡng. đoàn kết thật sự. cùng nhau xây dựng Tổ quốc. + Đoàn kết lâu dài. chúng ta hãy thật thà cộng tác vì dân vì nước.. không phân biệt tầng lớp nào. có đức. nghiệp đoàn. giúp đỡ nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân. tầng lớp khác nhau của Hồ Chí Minh là “cầu đồng tồn dị”. ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà.Đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng của khối liên minh công nông.. Hồ Chí Minh nhiều lần nêu rõ: “Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc. giàu nghèo. . cần phải thật thà đoàn kết với nhau. chặt chẽ. . ..Phương châm đoàn kết các giai cấp. 4. Sau này Hồ Chí Minh nêu rõ.nông – lao động trí óc.

vì dân”(17). vừa đấu tranh. Người viết: “Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí. Chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày. . “Đảng phải thực sự đoàn kết nhất trí”. “đại đoàn kết dân tộc. thuyết phục. . hẹp hòi.. Đảng Cộng Sản Việt Nam phải: “Vừa là đạo đức. phù hợp với từng giai đoạn. lấy lòng chân thành để đối xử. vừa là văn minh”. tự nguyện. phải dùng phương pháp vận động. cảm hóa. đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ Mặt trận. giáo dục. “được nhân dân thừa nhận”. thì Đảng mới giành được địa vị lãnh đạo”(18).Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là của giai cấp công nhân.Hồ Chí Minh khẳng định: yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. Đảng cộng sản vừa là thành viên của Mặt trận dân tộc thống nhất. thành vấ đề máu thịt của Đảng”. Đoàn kết thật sự nghĩa là vừa đoàn kết.. Vì vậy. mà phải tỏ ra là một bộ phận tập trung thành nhất.. . củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất. học những cái tốt của nhau. Công tác Mặt trận là một công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”(19). vừa là của nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế. Người viết: “Phải thành thực lắng nghe ý kiến của người ngoài Đảng. thời kỳ cách mạng.Cán bộ và đảng viên có quyết tâm làm như thế thì công tác Mặt trận nhất định sẽ tiến bộ nhiều”(3). lương tâm của dân tộc và thời đại”. Người viết: “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận thừa nhận quyền lãnh đạo của mình. Cán bộ và đảng viên không được tự cao tự đại.thực hiện theo nguyên tắc Mặt trận: hiệp thương dân chủ. phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái. Trong quá trình xây dựng. . . 6. vì nước. khơi gợi tinh thần tự giác. trái lại phải học hỏi điều hay.Đảng lãnh đạo Mặt trận . . trước hết bằng việc xác định chính sách mặt trận đúng đắn.Muốn quy tụ được cả dân tộc. khi quần chúng rộng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo của Đảng. hoạt động nhất và chân thành nhất. nêu gương. “Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ. Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chính sách Mặt trận là một chính sách rất quan trọng. cho mình là tài giỏi hơn mọi người. danh dự. vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận. điều tốt của mọi người. coi nhẹ việc tranh thủ tất cả những lực lượng có thể tranh thủ được.Đảng lãnh đạo Mặt trận.. Đảng ta luôn luôn đấu tranh trên hai mặt trận chống khuynh hướng cô độc..đấu tranh để đoàn kết tốt hơn. 5. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc....

xây dựng Nhà nước của dân. Nhà nước là của dân. vì dân.xã hội rộng lớn. danh nhân văn hóa nhân loại. dân chủ trong lĩnh vực chính trị là dân làm chủ nhà nước. Nêu cao tư tưởng đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.. do Đảng Cộng sản lãnh đạo thực hiện dân chủ với đa số nhân dân và chuyên chính với thiểu số phản động. Hồ Chí Minh tiếp thu kinh nghiệm xây . Đảng cộng sản và các dân tộc trên thế giới. DO DÂN. Theo Hồ Chí Minh. DO DÂN. Hồ Chí Minh xác định: “phải có đảng cách mệnh. Người là hình mẫu của những hoạt động không mệt mỏi vì sự đoàn kết giai cấp công nhân. . để trong thì vận động và tổ chức dân chúng.thực thể chính trị đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân. Cơ sở và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là chủ và dân làm chủ. I. Chuyên đề 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN.VÌ DÂN Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. do dân. nhưng nội dung cơ bản là quyền lực thuộc về nhân dân.Hồ Chí Minh luôn luôn khẳng định “Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới”. Nghiên cứu lịch sử dân tộc. Bởi vậy. để hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân phải tìm hiểu tư tưởng về nhà nước của Người . “Cách mạng Việt Nam chỉ giành được thắng lợi khi đoàn kết chặt chẽ với phong trào cách mạng thế giới”. Hồ Chí Minh không những được cả nước tôn vinh là lãnh tụ vĩ đại. vì dân có liên quan đến phạm trù dân chủ. do dân.VÌ DÂN Chuyên đề 05 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUYỀN LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”(20). Dân chủ là một phạm trù chính trị . XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THẬT SỰ CỦA DÂN. 1. chống lại nhân dân.Chuẩn bị thành lập Đảng. anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn được thừa nhận là chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cách mạng thế giới.

Sau cách mạng Tháng Tám thành công.. Hồ Chí Minh gửi đến Hội nghị Vécxây bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do tối thiểu cho dân tộc mình. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề nhà nước. Người gọi Nhà nước Xôviết là kết quả của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 ..Nhà nước thực dân phong kiến. Chính quyền từ xã đến Chính phủ Trung ương do dân cử ra. + Hồ Chí Minh khẳng định rõ ràng và ngay từ đầu là: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. đế quốc thi hành ở các xứ “bảo hộ”. ..Hồ Chí Minh nghiên cứu sâu sắc lịch sử Việt Nam. + Hồ Chí Minh vạch trần bản chất vô nhân đạo. Người viết Việt Nam quốc sử diễn ca để giáo dục và vận động nhân dân. vì dân.. . II. ..một xã hội bất bình đẳng. . Người coi Nhà nước tư sản Mỹ.Nhà nước dân chủ tư sản. giao công xưởng cho thợ thuyền.Nhà nước Xô viết. Hồ Chí Minh khẳng định: “Nước ta là nước dân chủ. Hồ Chí Minh nghiên cứu các kiểu Nhà nước trong lịch sử. 1. trong đó có nói đến các triểu đại Việt Nam trong lịch sử.dựng Nhà nước trong lịch sử Việt Nam. vì ở đó chính quyền vẫn trong tay một số ít người . tron g những bộ luật nổi tiến như Bộ luật Hồng Đức (đời Lê). đã “phát đất ruộng cho dân cày.cuộc cách mạng “đến nơi”. nhà nước xã hội chủ nghĩa. do dân.. + Năm 1919. Đây là văn kiện pháp lý đầu tiên đặt vấn đề kết hợp khăng khít quyền tự quyết của dân tộc với quyền tư do. Đó là điểm khác nhau về bản chất giữa nhà nước dân chủ nhân dân với các nhà nước của giai cấp bóc lột đã từng tồi tại trong lịch sử. Pháp là sản phẩm của “những cuộc cách mạng không đến nơi”. ... .Các bộ luật sách nói trên phản ánh những tư tưởng pháp quyền. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một Nhà nước của dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân. để thực hành chủ nghĩa thế giới đại đồng”(1)..Nhà nước của dân.Tư tưởng xây dựng Nhà nước Việt Nam được phản ánh trong các bộ sử lớn của dân tộc: Đại Việt sử ký toàn thư.Hồ Chí Minh nghiên cứu vấn đề Nhà nước trong chủ nghĩa Mác – Lênin. Lịch triều hiến chương loại chí. bản chất của nhà nước chuyên chính vô sản.. . chỉ rõ bản chất cái gọi là “công lý” mà thực dân. dân chủ của nhân dân. 2. Nhà nước cách mạng ra đời. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” (2). Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân . ra sức tổ chức kinh tế mới.. Nói tóm lại...

sáng suốt. Như vậy. chứ không phải để cậy thế với dân”(4). + Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. + Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực hình thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân.dân Việt Nam. cần kiệm liêm chính. gái trai. + Nhà nước do dân phê bình. Hiến pháp năm 1946). lắng nghe ý kiến và sự kiểm soát của nhân dân. xây dựng và kiểm soát mới có thể là nhà nước vì dân. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. trọng dụng hiền tài. + Nhà nước đó do dân ủng hộ. + “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân(3). chỉ là “công bộc của dân”. cửa quyền: “Cậy thế mình ở trong ban này ban nọ. minh mẫn. Đầy tớ thì phải trung thành. chí công vô tư. tôn giáo” (Điều thứ 1. sinh lộng quyền. “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết” (Điều thứ 32 . + Cán bộ Nhà nước phải là đầy tớ của dân. tận tụy. hoạt động. xây dựng. trông rộng. vừa hiền lại . phóng túng. + Quyền quyết định của nhân dân về các vấ đề liên quan đến vận mệnh quốc gia. rồi ngang tàng. do dân tổ chức. + Nhà nước vì dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. một hình thức dân chủ trực tiếp được đề ra khá sớm ở nước ta.Nhà nước vì dân.. và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Hồ Chí Minh yêu cầu: “Việc gì lợi cho dân. chỉ là thừa ủy quyền của dân.”(5). Việc gì hại cho dân. + Các vị đại diện của dân. gần gũi nhân dân. Quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân. có quyền làm bất cứ việc gì pháp luật không cấm. “Người thay mặt dân phải đủ cả đức và tài. không phân biệt nòi giống. không nghĩ đến dân. muốn sao được vậy. vui sau thiên hạ. Hồ Chí Minh phê hán những “vị đại diện” lầm lẫn sự uy quyền đó với quyền lực cá nhân. coi khinh dư luận. ta phải hết sức làm. cần kiệm liêm chính. nhìn xa. + Hồ Chí Minh khẳng định: chỉ có Nhà nước thực sự của dân. giàu nghèo. ta phải hết sức tránh. . . thật sự trong sạch. Người lãnh đạo phải trí tuệ hơn người.. đóng thuế để Nhà nước chi tiêu. + Nhà nước do dân lựa chọn. đồng thời là người lãnh đạo hướng dẫn nhân dân. bầu ra những đại biểu của mình. không có đặc quyền lợi. giai cấp. Hồ Chí Minh yêu cầu: Tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào nhân dân. giúp đỡ. lo trước thiên hạ.Nhà nước do dân. do dân cử ra. giúp đỡ. Thực chất đó là chế độ trưng cầu dân ý.Hiến pháp năm 1946).

Đó là vấn đề nội dung giai cấp của chính quyền. trên chiến trường...Nhà nước là thành tố cơ bản nhất của hệ thống chính trị. Chính quyền về tay ai và phục vụ quyền lợi của ai? Điều đó quyết định toàn bộ nội dung của Hiến pháp. vì dân có phải nhà nước siêu giai cấp không?. 2. Chính phủ do Hồ Chí Minh đứng đầu luôn luôn là Chính phủ đại đoàn kết dân tộc. do giai cấp công nhân lãnh đạo”(6). . do dân. * Nguyên tắc tổ chức cơ bản của Nhà nước là nguyên tắc tập trung dân chủ. tính dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước. Có p hát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên được tất cả lực lượng của nhân dân đưa cách mạng tiến lên. Hồ Chí Minh trả lời: “Tính chất nhà nước là vấn đề cơ bản của Hiến pháp. Đồng thời phải tập trung đến cao độ để thống nhất lãnh đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội”(7).vừa minh”. lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng. * Nhà nước ta vừa ra đời đã phải đảm nhiệm nhiệm vụ lịch sử là tổ chức . khoa học và kỹ thuật tiên tiến”(2). + Trả lời câu hỏi: Nhà nước của dân. biến nền kinh tế lạc hậu thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Nhà nước của ta là Nhà nước của nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông. + Bản chật giai cấp của Nhàa nước ta là bản chất giai cấp công nhân và được biểu hiện ở những nội dung: * Do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. luôn mang bản chất giai cấp. trong trại tập trung.. + Hồ Chí Minh khẳng định: giai cấp công nhân không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc và chỉ có giải phóng dân tộc mới giải phóng được giai cấp công nhân một cách triệt để.. Hồ Chí Minh viết: “Nhà nước ta phát huy dân chủ đến cao độ. Sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước trong tư tưởng Hồ Chí Minh. gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng: là hoa. là quả của bao nhêu máu đã đổ và bao nhiêu tính mạng đã hy sinh của những con người con anh dũng của Việt Nam trong nhà tù. + Sự thống nhất này được thể hiện: * Nhà nước dân chủ mới của ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài.Sự thống nhất hài hòa giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân. * Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân. * Định hướng đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội “bằng cách phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội. trên máy chém. . trong những hải đảo xa xôi.

Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộcTổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu”(8) để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. + Ngày 2-3-1946. cơ chế kiểm tra.Một nhà nước pháp quyền có hiệu lực mạnh là nhà nước quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực trong thực tế. + Nhà nước dân chủ. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống. Pháp luật là bà đỡ của dân chủ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ một trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật.cuộc kháng chiến toàn dân. Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. . trước hết là các cán bộ . phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. trước hết phải là một nhà nước hợp hiến. có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong việc giải quyết mọi vấn đề nội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới. phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân. 3. Theo Người. đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp. tạo ra cơ chế bảo đảm cho pháp luật được thi hành. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ. toàn diện của dân tộc để bảo vệ thành quả của cách mạng. “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo. dám làm” (10). giám sát công việc của Chính phủ. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí. + Ngày 3-9-1945. công bố luật chưa phải là mọi việc đã xong. bồi dưỡng ý thức làm chủ. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại biểu của nhân dân bầu ra. lúc đó dân đã biết nắm quyền của dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về một nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. . nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ.Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam mới. dám nói. biết dùng quyền dân chủ của mình. tức là đã đến mức dân chủ hóa khá cao”. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”(9). giám sát việc thi hành đó trong các cơ quan nhà nước và trong nhân dân. khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi với nhau. đồng thời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước.

Sau khi trúng cử Quốc hội. ban hành Quy chế công chức – chú trọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch. kiệm. điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ nhân dân. chính. phải nhanh chóng đào tạo. vô tư”. tính chính quy. vững . quan lại đã được đào tạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính.. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76. . Hồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. công chức nhà nước có trình độ văn hóa. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần... bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ. Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hiểm khó khăn của nước nhà. Những ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” (13). phục vụ Tổ quốc. trọng dân. Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. am hiểu pháp luật.thể hiện tầm nhìn xa. gần dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước trong sạch. tinh thần công bằng. rất cần nhân tài. dân chủ. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp luật. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà nước phải biết quản lý nhà nước. kiến thiết kinh tế. chúng tôi xin đi trước. kiến thiết quân sự.. chúng tôi đi trước. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn. kiến thiết giáo dục. bậc hành chính . + Trong vấn đề cán bộ. liêm. Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao. không được lên mặt “quan cách mạng” với dân. hiện đại. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công. của Hồ Chí Minh trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. 4.thuộc ngành hành pháp và tư pháp. thủ pháp chí công. quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. cho nhân dân noi theo”(11).Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực. khéo phân phối.. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức. Với việc giữ vững nền độc lập. bởi thiếu điều này thì dù giỏi mấy cũng không dùng được. khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhiều(12). đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước.. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh.. + Trong việc dùng cán bộ. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt. là phấn đấu. chí công vô tư. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946). + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”.. Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân.

. để làm kiểu mẫu cho dân”(16). Tội lỗi ấy cũng nặng như tội lỗi Vệt gian. * Đi đôi với giáo dục đạo đức. + Để đưa luật vào cuộc sống. Người đòi hỏi pháp luật của ta “phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm. cũng là bạn đồng minh của thực dân và phong kiến.. bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước.. Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần. từ kinh tế tiểu nông đi tới xây dựng nhà nước pháp quyền. lãng phí và bệnh quan liêu.. giám sát công việc của Chính phủ. chợ đen.Kiên quyết chống ba thứ “giặc nội xâm” là tham ô. hiệu quả. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ấn định hình phạt tội đưa và nhận hối lộ sẽ bị phạt từ 5 đến 20 năm khổ sai và phải nộp phạt gấp đôi số tiền nhận hối lộ. Vì Đảng.. Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổ của cán bộ ta. lãng phí. chính. hiệu quả của Nhà nước là dựa vào tính nghiêm minh của việc thi hành pháp luật và sự gương mẫu. Người ký “Quốc lệnh” khép tội tham ô. + Hồ Chí Minh đã sớm chỉ ra ba thứ “giặc nội xâm”. giáo dục pháp luật trong nhân dân. trong sạch về đạo đức của người cầm quyền.. Ngày 26-01-1946. Người đòi hỏi “cán bộ phải thực hành chữ Liêm trước. + Theo Hồ Chí Minh. luô luôn chú trọng giáo dục đạo đức nhưng cũng không ngừng nâng cao vai trò. sức mạnh. và đạo đức cao nhất. chợ đỏ. . dù cố ý hay không. lãng phí. + Hồ Chí Minh là một mẫu mực của sự kết hợp đạo đức và pháp luật. làm nghề nghiệp gì”(15). theo Hồ Chí Minh là “Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân hãy tham gia giám sát công việc của Chính phủ. kiệm. đồng thời phải đặc biệt coi trọng vấn đề giáo dục đạo đức. + Theo Hồ Chí Minh. “giặc trong lòng”. quan liêu cũng cần kíp như . Có người làm quan cách mạng.. liêm. Không bao giờ được tuyệt đối hóa địa vị độc tôn của một yếu tố riêng lẻ nào. gương mẫu trong mọi việc”(14). đẩy mạnh việc tuyên truyền. trước hết phải nhấn mạnh vai trò của pháp luật. . Hồ Chí Minh viết: Từ ngày thành lập Chính phủ trong nhân viên còn có nhiều khuyết điểm... mưu vinh thân. sức mạnh của pháp luật và thi hành pháp luật nghiêm minh. + Theo Hồ Chí Minh. bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào. Xin đồng bào hãy phê bình. Người nói: “Tham ô. quan liêu. mật thám”(17).Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức. trậm cắp của công vào tội tử hình. chống tham ô. phì gia. khẩn trương xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.. Hai hình thái ý thức xã hội này có thể kết hợp. Hồ Chí Minh nhấn mạnh kịp thời ban hành pháp luật. Ngày 27-11-1945. vì dân mà đấu tranh quên mình.mạnh. * Chính trị Hồ Chí Minh là một nền chính trị đạo đức.

việc đánh giặc trên trên mặt trận... rộng khắp.. đế quốc đang phát triển mạnh mẽ. đến chốn. Đối với công việc thì thật trọng hình thức mà không xem xét khắp mọi mặt. suy nghĩ. có tai mà không nghe thấu. như thế là chưa làm tròn nhiệm vụ của mình”(4). Người vạch chiến lược quân sự xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. Vì vậy. không gần gũi quần chúng. che chở cho nạn tham ô. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Chuyên đề 06 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. xem báo cáo trên giấy. thì trước mắt phải tẩy sạch bệnh quan liêu”(5). + Tham ô. tìm kiếm không mệt mỏi để chuẩn bị về lý luận và tổ chức cho khởi nghia vũ trang và chiến tranh cách mạng. không theo dõi và giáo dục cán bộ. bồi dưỡng các nhân tố cơ bản đảm bảo giành thắng lợi. sáng lập lực lượng vũ trang cách mạng. Thế là bệnh quan liêu đã ấp ủ. thành thử có mắt mà không thấy suốt. Chính bối cảnh lịch sử đó khiến Hồ Chí Minh dành nhiều thời gian. bồi dưỡng kiến thức quân sự cho cán bộ. Trong khởi nghĩa và chiến tranh. không vào sâu vấn đề. viết chỉ thị. muốn trừ sạch nạn tham ô. Người đã làm việc. có chế độ mà không giữ đúng.. Chuyên đề 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUỐC PHÕNG TOÀN DÂN. Người viết: “Vì những người và những cơ quan lãnh đạo từ cấp trên đến cấp dưới không sát công việc thực tế. dung túng. XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Sự nghiệp vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong một thời kỳ lịch sử mà cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. kết hợp tài tình các phương pháp và hình thức đấu tranh. lãng phí. Người đã trực tiếp biên soạn nhiều tác phẩm quân sự có giá trị lý luận và thực tiễn. có kỷ luật mà không nắm vững. đảng viên và nhân dân ta ngay trong buổi đầu cách mạng. Sự nghiệp quân sự của Hồ Chí Minh là cống hiến . “Nếu chiến sĩ và nhân dân ra sức chống giặc ngoại xâm mà quên chống giặc nội xâm. lãng phí. chứ không kiểm tra đến nơi. lãng phí có nhiều nguyên nhân. Chỉ biết khai hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nguyên nhân quan trọng là bệnh quan liêu. tâm lực nghiên cứu về quân sự.

kim. sớm kết thúc chiến tranh. Người tìm mọi cách ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang. Tư tưởng bạo lực cách mạng theo quan điểm Mác – Lênin là một nội dung cơ bản của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Người cũng không bỏ lỡ cơ hội tìm kiếm hòa bình. trong đó lực lượng chính trị là cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang. nó cũng hoàn toàn xa lạ với các xu hướng phiêu lưu.. Chủ nghĩa thực dân. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh bao gồm những quan điểm của Người về bạo lực. Tư tưởng quân sự ấy phản ánh quy luật phát triển của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trong điều kiện Việt Nam. giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”(2). “Đồngbào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình.. Nhưng khi không có cách nào khác để tránh khỏi chiến tranh. Tôi biết là nhân dân Pháp không muốn chiến tranh. về xây dựng lực lượng vũ trang. cách mạng bạo lực bao giờ cũng phả i dựa vào hai lực lượng: chính trị của toàn dân và vũ trang nhân dân. manh động và khủng bố cá nhân. Tư tưởng cách mạng bạo lực của Hồ Chí Minh hoàn toà xa lạ. là sự kết hợp hài hòa và khoa học truyền thống quân sự của dân tộc ta với tinh hoa quân sự cổ. bởi vì Người yêu nước. quý trọng sinh mệnh con người. cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng.Nội dung cơ bản của tư tưởng Quân sự Hồ Chí Minh là tư tưởng quốc phòng toàn dân. Nước Việt Nam . các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình” và “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc. có khi phải chấp nhận những nhân nhượng cần thiết. xây dựng hậu phương và nền quốc phòng toàn dân. về khởi nghĩa vũ trang toàn dân và chiến tranh nhân dân. không thể cầu xin mà có được. về chỉ đạo chiến tranh và nghệ thuật quân sự ở một nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân. kẻ thù độc ác và ngoan cố gây chiến tranh xâm lược. tìm mọi cách đẩy lùi chiến tranh. độc lập. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng và tư tưởng về bạo lực cách mạng thống nhất biện chứng với tư tưởng nhân văn và hòa bình. từ đó Người khẳng định. đối lập với tư tưởng hiếu chiến của những kẻ xâm lược.. 1. có nguyên tắc. đã là “một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi”(1). toàn quân nhất tề đứng dậy chiến đấu đến thắng lợi hoàn toàn. Tây của loài người.. tự bản thân nó. “muốn được giải phóng. thương dân. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và chiến tranh nhân dân Việt Nnam trong thời đại mới. đế quốc. Tư tưởng dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. Người kiên quyết kêu gọi toàn dân tộc. Ngay cả khi đang tiến hành kháng chiến. Cuộc chiến tranh này chúng tôi muốn tránh bằng đủ mọi cách. Đông. Theo quan điểm của Hồ Chí Minh. tự do thật sự của các dân tộc thuộc địa chỉ có thế giành lại bằng cuộc đấu tranh của cả dân tộc.

toàn diện.Kế thừa truyền thống toàn dân đánh giặc của dân tộc trong lịch sử giữ nước lâu dài của chúng ta. đồng thời là một đặc trưng nổi bật trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự. phát động và tập hợp quần chúng tham gia kháng chiến. cuộc chiến tranh ấy được thể hiện bằng cuộc kháng chiến toàn dân. vì dân. “làm đúng thì thành công. củng cố hậu phương. chỉ đạo tìm kiếm mọi cách tạo thời cơ và nắm vững thời cơ để phát động khởi nghĩa toàn dân.Khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam là khởi nghĩa vũ trang toàn dân do toàn thể dân tộc tiến hành.cần kiến thiết. Từ bản chất chính nghĩa sâu sắc ấy và từ lý tưởng cao quý của cuộc chiến đấu nên theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhưng cuộc chiến tranh ấy. . dựa vào sức mình là chính. Tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang toàn dân là một đóng góp to lớn và mang tính sáng tạo sâu sắc của Hồ Chí Minh.tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang. 2. Cuộc chiến tranh mà dân tộc chúng ta phải tiến hành vừa là chiến tranh giải phóng. vào khởi nghĩa vũ trang để giành cho được độc lập. toàn diện. . Đó là tư tưởng có tính nguyên tắc. đó là điều kiện đảm bảo cho thắng lợi của khởi nghĩa giành chính quyền. đồng thời vận dụng triệt để và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”. song đó lại là “cuộc chiến tranh to tát về chính trị và quân sự”. xây dựng và sử dụng lực lượng.Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa và khi giành được chính quyền. Người luôn luôn kêu gọi cả dân tộc. Với tư tưởng đó. Tư tưởng kháng chiến toàn dân. nâng cao trạng thái chính trị . phải chiến thắng bằng lực lượng vũ trang.Vận dụng tư tưởng Lênin về tình thế cách mạng. làm sai thì thất bại”. Do chúng ta phải phát động và tiến hành một cuộc chiến tranh chính nghĩa chống xâm lược và bạo tàn nên Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh vai trò quyết định của chính trị trong việc vạch ra đường lối chiến lược. do dân. nước Việt Nam không muốn là nơi chôn vùi hàng bao nhiêu sinh mạng. bất cứ ai là người Vịêt Nam có lòng yêu nước phải tham gia vào việc cứu nước. . nhận thức sâu . trường kỳ.Khởi nghĩa vũ trang là phải dùng vũ khí. và đó phải là chính quyền của dân. trong đó có những nội dung chủ yếu sau: . 3. trường kỳ và dựa vào sức mình là chính. Tư tưởng khởi nghĩa vũ trang toàn dân. kết hợp hài hòa hai lực lượng đó. phải khẩn trương xây dựng chính quyền cách mạng. nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm”(3). . vừa là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chống lại chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân và đế quốc. Hồ Chí Minh chỉ ra các điều kiện của thời cơ khởi nghĩa.

không biết dựa vào chính sức mình để giải phóng cho mình thì không xứng đáng được độc lập. Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc trên tất cả các mặt trận quân sự. một dân tộc mà không biết tự lực cánh sinh. không thể nào thắng lợi được. là nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh về kháng chiến toàn diện. vì đất ta hẹp. phát triển lực lượng của ta. tăng cừơng sức mạnh vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến là yêu cầu cao của tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng quố phòng toàn dân. Chính đường lối. theo tư tưởng Hồ Chí Minh. có dân là có tất cả. dựa vào sức mình là chính” là một nội dung rất quan trọng trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. bất kỳ người già.Kẻ thù bao giờ cũng có âm mưu tốc chiến.sắc tình yêu Tổ quốc và khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta. ngoại giao. người trẻ. đán bà. Đối với một cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của một dân tộc bị áp bức. tư tưởng. xây dựng hậu phương vững mạnh và đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nhằm đồng thời nâng cao. một chế độ. dân ta ít. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự thể hiện hàm súc và đầy sức thuyết phục tư tưởng lớn của Người về quân sự. Ngay cả khi chúng ta đã tranh thủ được sự đoàn kết quốc tế với sự giúp đỡ và ủng hộ về vật chất và tinh thần. một dân tộc.Chiến tranh là một thách thức toàn diện đối với một đất nước.. ta phải chuẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị về toàn diện của toàn dân”(5). chính trị. khởi nghĩa toàn dân để giành độc lập cho dân tộc và chỉ có tiến hành kháng chiến toàn dân mới giữ vững được nền độc lập ấy.. tư tưởng chính trị . tốc thắng để đánh đổ chính quyền cách mạng và chế độ mới của chúng ta. nô lệ. Kháng chiến trường kỳ để vừa tiêu diệt sinh lực địch. dân tộc. nước ta nghèo. nhiệm vụ đấu tranh kinh tế. tự do. về kháng chiến toàn diện. Hồ Chí Minh đã khẳng định một luận điểm cơ bản: kháng chiến là sự nghiệp của dân. văn hóa. không chia tôn giáo đảng phái. Đấu tranh quân sự là phương thức chủ yếu nhất của chiến tranh. Hồ Chí Minh khẳng định: Kháng chiến phải trường kỳ. Đấu tranh chính trị là một nội dung rất cơ bản trong chiến tranh nhân dân. không dùng toàn lực của dân về đủ mọi mặt để ứng phó. Phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với hai phương thức trên là đấu tranh ngoại giao nhằm phát huy cao nhất sức mạnh của thời đại. nghị lực và tinh thần sáng tạo của nhân dân khi đi vào kháng chiến. về kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông. Theo người. càng đánh ta càng mạnh để đánh bại từng âm mưu chiến lược của địch. Để tạo sức mạnh nội sinh của cuộc kháng chiến . thì tư tưởng trên của Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa .quân sự đúng đắn đó đã tạo khả năng động viên to lớn toàn bộ sức mạnh. Để chống lại âm mưu đó. . “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta. kinh tế. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”(4). tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. . vừa bồi dưỡng.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. sáng tạo. 4. Tư tưởng trường kỳ kháng chiến của Hồ Chí Minh không đối lập với tư tưởng chiến lược tiến công. đồng thời đó còn là lực lượng tiến công trực tiếp đánh địch theo các phương thức và nội dung rất phong phú. mạo hiểm. . Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là biết đánh địch bằng mọi lực lượng. vấn đề nghệ thuật quân sự chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. lấy chất lượng cao thắng số lượng đông. đế quốc lúc đầu bao giờ cũng là cuộc chiến đấu của người yếu chống kẻ mạnh. thắng địch bằng thế. Biết đánh bằng nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến xây dựng lực lượng chính trị quần chúng. Và đó cò là nghệ thuật biết khởi đầu chiến tranh và biết biết kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi nhất và thích hợp nhất. luôn giành thế chủ động. trang bị. không phiêu lưu. lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân là hai lực lượng chủ yếu tiến hành khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng. Người đã viết hàng chục tác phẩm có giá trị về nghệ thuật quân sự. lấy ít thắng nhiều. địch vận. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Muốn giành thắng lợi không thể chỉ dựa vào ý chí. mà đánh thẳng vào lòng người kết hợp tác chiến với binh vận. biết tập trung ưu thế vào thời cơ quyết định để luôn luôn đánh địch trên thế mạnh. mọi quy mô. tranh thời. vận dụng và phát triển truyền thống nghệ thuật quân sự của cha ông ta “lấy yếu đánh mạnh”. càng đánh phải càng mạnh. Chiến tranh giải phóng của dân tộc thuộc địa chống thực dân. dám đánh.cực ký quan trọng của nó. đồng thời tiến công phải chắc thắng. song trong nghệ thuật quân sự cụ thể lại phải luôn chủ động giành thế tiến công. lên một tầm cao mới đáp ứng được những yêu cầu và thách thức mới trong một cuộc chiến tranh thời kỳ hiện đại (thế kỷ XX). Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo ba thứ quân: bộ đội chủ lực. 5. Lực lượng chính trị quần chúng là cơ sở cho đấu tranh quân sự. Trong lĩnh vực này.. không chỉ đánh vào quân đội có vũ khí.. “Sự đồng tâm của đồng bào đúc nên bức tường đồng xung quanh Tổ quốc”. mà thống nhất biện chứng với nhau. mà phải có đường lối chiến lược đúng đắn. biết đánh địch bằng mưu. Hồ Chí Minh đã học tập. Toàn dân trường kỳ kháng chiến. “lấy ít đánh nhiều”. lập thế. Nghệ thuật quân sự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nghệ thuật quân sự Hồ Chí Minh còn là nghệ thuật tạo lực. Tư tưởng về xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân. biết tạo ra sức mạnh. mọi thứ vũ khí. quyết đánh đồng thời phải biết đánh. Sự phối hợp chặt chẽ và bổ sung cho nhau của hai lực lượng đó tạo nên sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến. “lấy nhỏ đánh lớn””. linh hoạt.

Nhân . nghĩa là sự thống nhất giữa người cầm vũ khúi. Tướng giỏi (đủ cả: trí. trung thành và sáng tạo tư tưởng ấy với một niềm tin yêu vô hạn dành cho người Tổng tư lệnh tối cao của mình. khoa học kỹ thuật và hậu cần. Trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. có trình độ văn hóa. Hồ Chí Minh đã nêu lên một lụân điểm hết sức quan trọng và được diễn đạt vô cùng giản dị. Tường xoàng thì nước hèn”(7). lực lượng vũ trang nhân dân. hiếu với dân. việc xây dựng bản chất cách mạng. trong đó người cầm vũ khí đóng vai trò quyết định. có tri thức và kỹ năng quân sự. sản xuất và công tác. nghiêm) thì nước mạnh. súng sau”. sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập. “Tướng là kẻ giúp nước. từ đó Người khẳng định một nguyên tắc bất dịch là sự lãnh đạo tuyệt đối. 6. xây dựng hậu phương. Người nêu ra sáu yêu cầu cơ bản đối với người chỉ huy quân sự là “Trí . Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quân sự.Tín – Liêm – Trung”. ý thức và trình độ chính trị cho lực lượng vũ trang được đặc biệt quan tâm và tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ. Hậu phương vững chắc là một trong những nhân tố thường . trung với Đảng. quân sự. đạo đức. phần thưởng cao quý nhất. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa.bộ đội địa phương và dân quân. độc đáo nhất dành cho lực lượng vũ trang nhân dân chính là danh hiệu “Bộ đội cụ Hồ” mà nhân dân ta đã gọi.Dũng . Hồ Chí Minh chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển không ngừng. cả chính trị. có phẩm chất. Dưới ánh sáng của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. vô dụng lại có hại”(6). Chính vì thế. nhân. tự do của Tổ quốc. động viên sức mạnh toàn dân vào công cuộc kháng chiến cứu nước và bảo vệ Tổ quốc. hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. đó là “người trước. đã trao tặng cho những người con thân yêu của mình. Để kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. tín. Hồ Chí Minh đã đúc kết một truyền thống quý báu. trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân (ba thứ quân) và lực lượng công an nhân dân. xây dựng nền quốc phòng toàn dân. đội quân công tác và đội quân sản xuất. tập hợp mọi tầng lớp nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất. dũng. cô đúc. vì chủ nghĩa xã hội . Có lẽ. Trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. chiến sĩ có bản lĩnh. hệ thống. và xác định quân đội ta có ba nhiệm vụ: đội quân chiến đấu. Hồ Chí Minh đặc biệt chăm lo bồi dưỡng cán bộ. du kích là một nội dung lớn và sáng tạo trong tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. 60 năm qua. có sức khỏe để đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của một đội quân chiến đấu. thực hiện một cách triệt để. trình độ chính trị. khái quát bản chất chính trị của lực lượng vũ trang nhân dân ta làtrung với nước. “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc.

dân chủ. Nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân mà chúng ta đang xây dựng hiện nay là kết quả của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng căn cứ địa. trực tiếp tạo nên sức mạnh vô địch vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. hậu phương không chỉ là sức mạnh vật chất. tất nhiên. Trong kháng chiến chống Pháp. Nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc gắn bó sâu sắc với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc Tổ quốc. vì dân giàu. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang nhân dân giành chính quyền. Đất nước chúng ta. từ chống Pháp. xây dựng nền quốc phòng toàn dân từ những năm chuẩn bị khởi nghĩa và ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. dân khí mạnh thì quân lính nào.. Những tư tưởng và kinh nghiệm quý báu đó đã được Hồ Chí Minh nâng cao và hoàn chỉnh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. nguồn nhân lực mà còn là sức mạnh tinh thần. sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới với những cơ hội lớn và những thách thức gay gắt. Đối với Hồ Chí Minh. Nghệ thuật phát huy cao độ sức mạnh toàn dân đánh giặc với lòng dũng cảm phi thường và trí thông minh. xây dựng hậu phương. xã hội công bằng. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu. Trong những năm vận động cách mạng. trong một điều kiện mới và với một trình độ phát triển mới mẻ để đáp ứng yêu cầu mới của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay. súng ống nào cũng không chống nổi. Người nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng hậu phương để tạo tiềm lực cho cuộc kháng chiến. nước mạnh. Chuyên đề 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN . bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta dày công đấu tranh. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng. các giới. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.. Một nền quốc phòng toàn dân hùng mạnh với sự tham gia của tất cả các ngành. đuổi Nhật đến chống Mỹ xâm lược. xây dựng nên. vận dụng sáng tạo tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh vào sự nghiệp xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. sáng tạo tuyệt vời là một thành tựu to lớn của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. văn minh. luôn luôn góp phần quyết định trong các cuộc kháng chiến của chúng ta. trong đó lòng dân lại là sức mạnh đặc biệt to lớn.xuyên quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

Do vậy. Muốn có cuộc sống mới đó. mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”(2). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dặn lại: “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa. xã hội và văn hóa. Về cơ cấu kinh tế. đỗ.. chè. Người chỉ rõ: Nước độc lập mà dân không được hạnh phúc. Phát triển kinh tế không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân: Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. đay. cung cấp máy bơm nước. Người giải thích rất rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp..Chuyên đề 07 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA. tự do. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Người đã chỉ rõ: “. hai chân không đều nhau.) để xuất khẩu đổi lấy máy mới. Người giải thích rất rõ: Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân . có công nghiệp và nông nghệp hiện đại. thì độc lập cũng chẵng có nghĩa lý gì! Trong Di chúc. không thể lớn mạnh được. sức sản xuất chưa phát triển. KHÔNG NGỪNG NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT. Hồ Chí Minh đã đề ra nhiều luận điểm. một cuộc sống mới ấm no. mía. hạnh phúc cho nhân dân..) cho nhà máy. kế đó phải xây dựng đất nước vững mạnh cả về chính trị. có văn hóa và khoa học tiên tiến. Nước ta là một nước thuộc địa nữa phong kiến. .. không thể lớn mạnh được... chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới.. có tính nguyên tắc. nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân”(1). nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. tự do. cung cấp đủ nguyên liệu (như bông. Đó là: 1.Phát triển mạnh cả công công nghiệp và nông nghiệp. Kinh tế rất lạc hậu và gồm nhiều thành phần phức tạp. TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN Từ lúc ra đi tìm đường cứu nước để giải phóng đồng bào. I.. trước tiên phải giành lại độc lập cho dân tộc. hai chân không đều nhau. Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một xã hội mới. 2. trước hết là cho nông dân. đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân thấp kém. . phân hóa học. tư tưởng chỉ đạo sáng suốt. cung cấp đủ nông sản (như lạc. Người chỉ rõ: Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có hai chân là công nghiệp và nông nghiệp. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân. kinh tế..

thuốc trừ sâu.Về thành phần kinh tế: trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế. và sẽ tiến đến chủ nghĩa xã . dựa trên chế độ sở hữu toàn dân. Cho nên công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. Muốn có nhiều máy. con đường công nghiệp hóa nước nhà. máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. Người đặt câu hỏi: Như vậy thì làm sao cho đời sống nhân dân thật dồi dào được? Và Người đã trả lời: “Đời sống nhân dân chỉ có thể thật dồi dào. dầu. . + Một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản”(2).Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.. Năm 1959. sở hữ tập thể. . Máy sẽ chắp thêm tay cho người. chúng ta lấy sản xuất nông nghiệp làm chính. vì nó là của chung của nhân dân)...Kinh tế quốc doanh (thuộc chủ nghĩa xã hội. làm cho sức người tăng lên gấp trăm. Về hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.. nghìn lần và giúp người làm những việc phi thường. công nghiệp chỉ mới chiếm không đầy hai phần. Đó là con đường phải đi của chúng ta. thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy .Các hợp tác xã (nó là nửa chủ nghĩa xã hội. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. B. than. 3. Hồ Chí Minh xác định: “2) Trong chế độ dân chủ mới. Người chỉ rõ mục đích của chế độ ta là xóa bỏ các hình thức sở hữu không xã hội chủ nghĩa. để đẩy mạnh nông nghiệp. + Sở hữu của người lao động riêng lẽ. Hiện nay. là con đường no ấm thực sự của nhân dân ta. trong sản xuất của miền Bắc.. khi chúng ta dùng máy móc để sản xuất một cách hật rộng rãi: dùng máy móc trong công nghiệp và trong nông nghiệp. Trong bài viết Con đường phía trước (ngày 20-01-1960). xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân. ra gang. là con đường no ấm thật sự của nhân dân ta”(1). như hai chân đi khỏe và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. Người chỉ rõ nước ta vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu. thép. . có năm loại kinh tề khác nhau: A. nguyên liệu. Vì muốn mở mang công nghiệp thì phải có đủ lương thực. và cung cấp dần máy cày. còn nông nghiệp và thủ công nghiệp chiếm đến tám phần.Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là mục tiêu phấn đấu chung. + Sở hữu hợp tác xã tức là sở hữ tập thể của nhân dân lao động. Thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên. nền kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính: “+Sở hữu nhà nước tức là của toàn dân. ở thời kỳ quá độ. Nhưng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung. làm cho nền kinh tế gồm nhiều thành phần phức tạp trở thành một nền kinh tế thuần nhất.

ở và các phương thức sử dụng. . nông dân và thủ công nghệ (có thể tiến dần vào hợp tác xã. lãng phí. Cho nên kinh tế ta sẽ phát triển theo hướng chủ nghĩa xã hội chứ không theo hướng chủ nghĩa tư bản”(1). Tăn g gia là tay phải của hạnh phúc. xây dựng chủ nghĩa xã hội. Không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Từ năm 1943. sức lao động. 4. cùng có lợi và quản lý dân chủ. Người chỉ rõ: “Tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là con đường đi đến xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội. đạo đức. phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa. xã hội: “Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng. những cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi. không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và của cải khác của họ. chữ viết. loại A là kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. Hồ Chí Minh đã nêu ra định nghĩa về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống. tức là nửa chủ nghĩa xã hội). tiết kiệm là tay trái của hạnh phúc”(2). Phải phát triển các thành phần kinh tế. D. II. chính trị.Tư bản của Nhà nước (như Nhà nước hùn vốn với tư bản tư nhân để kinh doanh). văn học. đồng minh với giặc ngoại xâm. xây dựng hạnh phúc cho nhân dân. Thấu hiểu sâu sắc chủ nghĩa Mác – Lênin.Tư bản của tư nhân. quang liêu là những “giặc nội xâm”. Hồ Chí Minh đã nhận rõ vị trí đặc biệt quan trọng và ý nghĩa lớn lao của văn hóa. nhấn mạnh các nguyên tắc tự nguyện. nghệ thuật. phải chống tham ô. tinh hoa văn hóa thế giới và các giá trị văn hóa dân tộc. E. họ đã tham gia ủng hộ cách mạng dân tộc dân chủ thì sẵn sàng cải tạo. Đồng thời. Người phân tích và luôn nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa và cơ sở hạ tầng. văn hóa với kinh tế. Mặt khác. khoa học.hội). khuyến khích kinh tế hợp tác xã với các hình thức đa dạng. trong tiêu dùng. tiết kiệm vật tư. pháp luật.Kinh tế của cá nhân. Trong năm loại ấy. thời gian. Cùng với việc chỉ rõ nội hàm của văn hóa. Tăng gia sản xuất phải đi đôi với thực hành tiết kiệm trong sản xuất. loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” (1). văn hóa mới đủ điều kiện phát triển được” . ăn. C. 1. hướng họ hợp doanh với Nhà nước để góp phần xây dựng đất nước. Đối với các nhà công thương. hướng dẫn và giúp đỡ họ cải tiến cách làm ăn. hướng dẫn họ phục vụ cho quốc kế dân sinh phù hợp với kế hoạch Nhà nước. tôn giáo. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất cho họ. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc.

trong quan hệ của bốn thành tố trên. Vì sao không nói phát triển văn hóa và kinh tế? Tục ngữ ta có câu: Có thực mới vực được đạo. ngay trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. không thể đứng ngoài. văn hóa không thể đứng ngoài. giải phóng văn hóa. vì vậy. văn nghệ nước ta gần 60 năm qua. “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”. Hồ Chí Minh chỉ rõ vai trò quyết định của chính trị và kinh tế đối với sự phát triển của văn hóa. 2. Rõ ràng là dân tộc bị áp bức thì văn nghệ cũng mất tự do. là nhu cầu tất yếu của văn hóa – văn nghệ và những người hoạt động. mà chính là bản chất xã hội của văn hóa. Từ luận điểm cơ bản trên. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng. nền văn hóa của ta vì thế không nảy sinh được”. theo Hồ Chí Minh. giản dị đó của Hồ Chí Minh thực sự có ý nghĩa lớn lao đối với văn hóa. nghệ thuật cũng như mọi hoạt động khác. Hồ Chí Minh đã rút ra một kết luận có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm định hướng cho toàn bộ sự phát triển của văn hóa nước ta: Tham gia cách mạng là con đường duy nhất. . là một quy luật khách quan của mối quan hệ biện chứng trên. giải phóng xã hội. “Xưa kia chính trị bị áp bức. Đồng thời. từ đó. Phát triển kinh tế và văn hóa để nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta”(2). đặc trưng. vai trò của văn hóa là động lực của sự phát triển kinh tế. bước vào thời kỳ xây dựng. Hồ Chí Minh chỉ rõ kinh tế là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. Khi đất nước đã được giải phóng. Tham gia cách mạng không chỉ để đóng góp tích cực vào tiến trình và thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng. Từ cách nhìn nhận rất biện chứng rên. phục vụ sự nghiệp cách mạng của nhân dân. bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. kinh tế. vì thế kinh tế phải đi trước. mà có nhiệm vụ góp phần thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. cùng phải coi trọng ngang nhau là chính trị. mở đường cho văn hóa phát triển. phát triển xã hội. vì thế. chức năng của nền văn hóa mới. gắn bó hữu cơ với cơ sở hạ tầng. có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến. “Văn hóa. Văn nghệ muốn được tự do thì phải tham gia cách mạng. chủ động tác động tích cực trở lại đối với kinh tế và chính trị. mà còn vì nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân văn nghệ.Người lại khẳng định nhiều lần ý nghĩa. từ trong bản chất và tuân thủ quy luật chung. Khi dân tộc và đất nước còn bị nô lệ thì văn hóa cùng chung số phận nô lệ đó. Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng. nguyên lý này hoàn toàn khôg phải là sự áp đặt đối với văn hóa – văn nghệ. Kết luận hiển nhiên. vì vậy phải xây dựng kinh tế làm cơ sở hạ tầng cho sự phát triển văn hóa “Muốn tiến lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển kinh tế và văn hóa. văn hóa ở trong kinh tế và chính trị. Tính chất. trong công cuộc kiến thiết nước nhà. văn hóa và xã hội. mà phải ở trong kinh tế và chính trị”(3). trở thành một động lực to lớn. vì sự tự do chân chính của văn nghệ. phải tiến hành cách mạng chính tị trước để giải phóng chính trị. sáng tạo trên lĩnh vực này.

cao quý và những tinh hoa của văn hóa và truyền thống dân tộc cùng với những giá trị mới được xây đắp và phát triển trong thời kỳ hiện đại của dân tộc ta. làng xã. văn hóa phải “lột cho hết tinh thần dân tộc”. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Bổn phận của các ngài là lãnh đạo tư tưởng quốc dân. là lòng yêu nước nồng nàn. Theo Hồ Chí Minh. không chỉ ở chiều sâu của nội dung văn hóa mà còn thể hiện đậm đà trong các hình thức. lòng nhân ái. đó là nền văn hóa bao hàm các tính chất dân tộc.. Đó là những giá trị bền vững và những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. đó chính là sự gắn bó mật thiết và trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng. tạo nên tổng thể giá trị của nền văn hóa mới. tùy theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng. Trong rất nhiều bài nói. hiện đại và nhân văn để tạo nên một nền văn hóa mới đa dạng và thống nhất . là sự hài hòa giữa lý tưởng độc lập dân tộc với lý tưởng xã hội chủ nghĩa trong nền văn hóa đó. đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa mới. đạo lý. đặc trưng của nền văn hóa đó. bổ sung. . theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Kế tục phẩm chất bền vững đó của văn hóa dân tộc trong quá khứ. tinh thần đoàn kết. nền văn hóa mới phải tiếp tục phát triển với những đặc trưng mới. “phát huy cốt cách dân tộc”. thông minh trong chiến đấu. Song. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho thành lập Ủy ban văn hóa lâm thời Bắc bộ. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Ngay sau ngày Quốc khánh 2-9-1945. đậm đà bản sắc dân tộc là nhân tố và phẩm chất hòa quyện hữu cơ trong nền văn hóa. tựu trung. Tại buổi tiếp đại biểu của Ủy ban này ngày 7-9-1945. với kết quả tổng kết thực tiễn. ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân. a. bạn bè. Hồ Chí Minh và Đảng ta đã từng bước điều chỉnh. trọng nghĩa tình. tính giản dị trong lối sống.Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ xây dựng “một nền văn hóa mới” và chỉ rõ tính chắt. bài viết của mình. yêu nước là nấc thang giá trị cao nhất của dân tộc Việt Nam và của nền văn hóa Việt Nam. Như vậy.nền văn hóa Việt Nanm tiên tiến. tiên tiến. Có nghĩa là. là những giá trị bền vững. Về phẩm chất dân tộc. Tổ quốc. diện mạo. đậm đà bản sắc dân tộc được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng đúc kết và khẳng định. Người khẳng định. đấu tranh cho độc lập và kiến thiết một nền văn hóa mới. phương thức biểu hiện nội dung đó. sự tinh tế trong ứng xử. Chủ tịch Hồ Chí Minh ân cần nhắc nhở chúng ta phải giữ gìn và phát huy những truyền thống và bản sắc tốt đẹp ấy của dân tộc. mang tâm hồn. đức tính cần cù. trở thành nội dung cốt lõi của nó trong thời kỳ mới. ý chí tự lực tự cường dân tộc. đặc tính và cốt cách dân tộc. gia đình. và để phù hợp với tiến trình cách mạng. trước hết là nền văn hóa đó gốc rễ từ dân tộc. khoan dung. dũg cảm. đặc trưng và chức năng chủ yếu của nền văn hóa đó. Hồ Chí Minh và Đảng ta nhấn mạnh các tính chất.. Từ đó. chứa đựng trong nền văn hóa mới của chúng ta. sáng tạo trong lao động. tình nghĩa thủy chung với người thân. hoàn chỉnh các quan điểm cơ bản của mình.

ta học lấy để tạo ra một nền văn hóa Việt Nam. Hồ Chí Minh nhiều lần nhấn mạnh: Phải làm thế nào cho văn hóa vào sâu trong tâm lý của quốc dân. với tư cách là động lực của sự phát triển. những tư tưởng và tình cảm lớn.. Nuôi dưỡng các phẩm chất. xa xỉ. Theo yêu cầu của từng thời kỳ của cuộc đấu tranh cách mạng. Thấu hiểu đặc trưng và sức mạnh riêng của văn hóa. tự do. cổ hủ. đen tối. gian khổ và vĩ đại vì sự ra đời và chiến thắng của xã hội mới. nghĩa là văn hóa phải sửa đổi được tham nhũng. Trong quan niệm của mình về văn hóa. “hợp với tinh thần dân chủ”. cái tốt đẹp.. phù hoa. tư tưởng. trước hết là thông qua chức năng chủ yếu và đặc trưng này của văn hóa. lạc hậu. phải là một nền văn hóa thấm sâu phẩm chất nhân văn và dân chủ. văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có lý tưởng tự chủ. góp phần cho sự phát triển toàn diện của con người. Đây chính là sứ mệnh. Nền văn hóa mới. Vai trò cao quý của văn hóa. lai căng để đánh mất đi cái độc đáo. học đòi. đóng cửa. theo quan điểm của Hồ Chí Minh. cái tiến bộ và đấu tranh với cái xấu xa.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. trau dồi cho văn hóa Việt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam”. làm thề nào cho mỗi người dân Việt Nam từ trẻ đến già. là chức năng chủ yếu của văn hóa. Nghĩa là lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay.. kiên quyết phê phán và loại bỏ những tập tục lạc hậu. độc lập. phát huy có chọn lọc những truyền thống văn hóa tốt đẹp phù hợp với những điều kiện lịch sử mới. cả đàn ông và đàn bà ai cũng hiểu nhiệm vụ của mình và biết hưởng hạnh phúc của mình đáng được hưởng. tiếp thu có chọn lọc những cái hay. khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với kiểu bắt chước. tình cảm và nâng cao trình độ dân trí là những chức năng không thể tách rời của văn hóa. cái đặc trưng của dân tộc mình. được lười biếng.. Quá trình tự hoàn thiện ấy chính là quá trình con người vươn lên cái tốt đẹp. đồng thời cũng là nói đến trình độ của con người. cái thiện. cái mỹ và từ đó con người có năng lực và khát vọng không ngừng hoàn thiện bản thân. Nói đến văn hóa là nói đến phẩm chất. “Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt. đủ bản lĩnh để mở rộng giao lưu với thế giới. tiến bộ của văn hóa nhân loại. . Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh các nhiệm vụ lớn lao trên của văn hóa. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh một chức năng có vị trí đặc biệt của văn hóa là bám sát và thấu hiểu cuộc sống. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn có niềm tin sâu sắc về khả năng của văn hóa có thể và cần phải nuôi dưỡng. bảo vệ và khẳng định. Phải biết kế thừa.. miêu tả và khám phá con người. tư tưởng. những phẩm chất tốt đẹp cho con người để giúp con người vươn tới cái chân. đến giá trị. b. xây đắp các giá trị tinh thần. góp phần trực tiếp xây dựng con người mới đang hình thành trong cuộc chiến đấu đầy hy sinh. đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao đời sống tinh thần.. tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hóa độc hại. mà trước hết là sự tôn trọng và yêu thương con người. cao đẹp của con người. tình cảm phong phú. xây đắp cho con người nhữg lý tưởng cao quý. nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng nghĩa với dân tộc hẹp hòi.

sinh động. khoa học các quan điểm cơ bản nđối với từg lĩnh vực và hoạt động đó. Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng văn nghệ Người đã khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng và chính Người là ngọn cờ đầu.. Xét về loại hình hoạt động cụ thể. văn hóa pháp luật.. từ cách nói. Người nhắc nhở: Phong trào văn hóa có bề rộng. nặng về mặt giải trí mà còn nhẹ về mặt nâng cao tri thức của quần chúng . xây dựng đời sống mới. tiên phong trong . từ đó chỉ đạo chính xác. Điều đặc biệt quan trọng là. tâm hồn. 3.. văn hóa lao động. đầy sức thuyết phục các đặc thù và sức mạnh riêng của mỗi lĩnh vực. từ truyền thống văn hóa quá khứ đến văn hóa. đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người .. theo lời dạy và chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. đặc tính dân tộc.. mỗi loại hình hoạt động văn hóa cụ thể. xã hội và với chính mình. kinh tế.. chúng ta còn thấy Người đã đề cập và cho ý kiến chỉ đạo cụ thể từng loại hình. đương đại. Sự nhắc nhở đó cách đây đã gần 40 năm. pháp luật. từ báo chí đến văn hóa nghệ thuật. Hồ Chí Minh đã quan tâm và có nhiều ý kiến sâu sắc về hầu hết các lĩnh vực đó của văn hóa. từ đạo đức đến lối sống nếp sống. Hồ Chí Minh đã chỉ ra rất rõ ràng. nghệ thuật hiện đại. tiếp nhận. biến văn hóa thành một nguồn lực nội sinh quan trọng của phát triển. là hình ảnh của cốt cách. là người thầy. người chiến sĩ mở đường. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định như vậy ngay khi đất nước ta kết thúc cuộc chếin tranh chống thực dân Pháp và miền Bắc bắt đầu bước vào thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội. văn hóa gíao dục. Văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của văn hóa.“Chúng ta phải biến một nước dốt nát. đặc trưng và chức năng đặc biệt trên của văn hóa. và mọi quan hệ của con người với tự nhiên.nhận thức. nhưng chúng ta thấy đó như là sự phê bình trực tiếp những thiếu sót. văn hóa lối sống. cực khổ thành một nước văn hóa cao và đời sống tươi vui hạnh phúc”(1). Xét về đặc trưng của lĩnh vực hoạt động tinh thần. bằng văn hóa. Chính từ quan điểm đó mà Người luôn đòi hỏi rất cao đối với chất lượng của hoạt động văn hóa. từ các hoạt động văn hóa quần chúng đến lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật chuyên nghiệp. Ở đây chỉ xin nêu vắn tắt một vài dẫn chứng về lĩnh vực văn nghệ (được hiểu là văn học và các loại hình nghệ thuật). xã hội. đời sống văn hóa cụ thể. cần phải làm mọi cách để phát huy tối đa sức mạnh của văn hóa làm cho các nhân tố văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực. Văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn và phong phú. là đỉnh cao của đời sống tinh thần. văn hóa gồm có văn hóa chính trị. kỷ cương. hưởng thụ văn hóa và nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện của mình thông qua văn hóa. văn hóa nghệ thuật. văn hóa đạo đức.. cách viết đến ngôn ngữ và chữ viết. chưa có bề sâu.. trong mọi phương diện chính rị. khuyết điểm của công tác văn hóa nước ta trong những tháng ngày gần đây nhất. toàn diện bản chất xã hội và đặc trưng của văn hóa nói chung. Chính do tính chất. xuất phát từ sự am hiểu sâu sắc.. từ khoa học đến giáo dục.

Còn nếu nhà văn quên điều đ ó – nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(1). sinh động thực tiễn ấy.cái tốt thì phải chừng mực. nghệ sĩ . mong chờ sâu xa của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp văn nghệ và đối với đội ngũ văn nghệ sĩ cách mạng của chúng ta. là một đòi hỏi nội tại của bản thân văn nghệ . một quan điểm sâu sắc: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. làm cho họ trở thành những nghệ sĩ. kịch chính luận và lý luận văn nghệ. đồng thời để phê bình nhữg khuyết điểm của chúng ta. sinh hoạt. Nhưng phê bình phải đúng đắn. đó là một đòi hỏi. chớ phóng đại”. truyện ký. cả thơ ca. Hồ Chí Minh nêu lên yêu cầu văn nghệ sĩ phải “thật hòa mình với quần chúng”.. gắn bó và am hiểu sâu thực tiễn đời sống lao động. phon g phú của văn nghệ. Sáng tác cho hay. Nêu cái hay. gắn bó máu thịt với quà chúng. phụng sự nhân dân.Hồ Chí Minh thường xuyên căn dặn văn nghệ sĩ phải bồi dưỡng đồng thời cả phẩm chất và tài năng. Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của dân tộc. sản xuất. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.. Để hoàn thành xuất sắc sứ mệnh của mình chiến sĩ. vì “chỉ có nhân dân mới nuôi dưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng những nguồn nhựa sống. Người khẳng định: “Viết để nêu những cái hay. Thực tiễn phong phú trong lao động và đấu tranh của nhân dân luôn luôn là nguồn sinh khí. của cán bộ. của nhân dân ta. tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng. cái xấu trong xã hội. Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói đến tính đa dạng. học tập và xây dựng cuộc sống mới để có thể phản ánh chân thật. hai nhân tố quyết định cho thành công trong hoạt động sáng tạo của mình “Phụng sự Tổ quốc. xây dựng con người mới và xã hội mới. chiến đấu.sáng tạo văn nghệ. cái tốt của dân tộc ta. “ca tụng chân thật những người mới. đồng thời để giúp phát triển và nâng cao cho tinh thần ấy”. cho hùng hồn sự nghiệp cách mạng của nhân dân. cho chân thật. Theo Hồ Chí Minh. Văn nghệ “cần hiểu thấu liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”. tạo ra những hình ảnh xa rời đời sống hoặc lẩn tránh việc phê phán cái sai. tham gia cách mạng. Bằng cả cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã đúc kết và khẳng định một chân lý. cho chân thật là những yêu cầu tạo ra những giá trị về tư tưởng và nghệ thuật đối với tác phẩm văn nghệ. binh”. việc mới” không đồng nghĩa với việc tô hồng hiện thực. nông. phụng sự nhân dân. Không nên chỉ viết cái tốt mà giấu cái xấu. nghệ sĩ. “bày tỏ được tinh thần anh dũng và kiên quyết của quân và dân ta. tự nguyện tham gia vào sự nghiệp cách mạng bằng tài năng và sự sáng tạo của mình. chính vì thế. chiến sĩ. của đất nước. nguồn nhựa sống vô tận cho sáng tạo văn học và nghệ thuật. đồng thời là một nguyện vọng. xây dựng và phát triển một đội ngũ văn nghệ sĩ kiểu mới. coi đó là đặc trưng. cái tiêu cực. Quan điểm trên đây của Hồ Chí Minh đã có một ý nghĩa đặc biệt to lớn và sâu sắc trong việc tập hợp. và các tác phẩm đó phải phản ánh cho hay. trước hết là công. chiến sĩ. của bộ đội. Đồng thời với việc khẳng định văn nghệ phụng sự Tổ quốc. rèn luyện.

sâu sắc trong đời sống văn hóa của nhân dân ta. Đó vừa là những tư tưởng có ý nghĩa chiến lược sâu sắc. phát triển văn hóa Việt Nam ch ính là phát triển tính đa dạng. đậm đà bản sắc dân tộc của chúng ta hiện nay.. đồng thời l. thuần phong mỹ tục mới. cần làm cho món ăn tinh thần được phong phú. Hồ Chí Minh là nhà lý luận văn hóa.. phải tẩy trừ những thành kiến. đoàn kết.và cũng là một đòi hỏi khách quan của công chúng đối với hình thái hoạt động đặc thù này: “. vào mọi lĩnh vực. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa đã và đang là những định hướng lớ cho việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến. tham gia tự nguyện. Cuộc vận động độc đáo này của Hồ Chí Minh trong suốt gần 60 năm qua.xã hội. lối sống mới. không nên bắt mọi người chỉ được ăn một món thôi. những chỉ bảo của Người có sức thuyết phục cao. chỉ khi nào được mọi người dân. tiếp nhận. Đồng thời Người yêu cầu làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống. vì thế... mọi quan hệ của con người. đầy sáng tạo cho nhiệm vụ xây dựng “đời sống mới” bao gồm đạo đức mới. các đoàn thể. lưu giữ và truyền bá văn hóa tốt đẹp. chính vì vậy. đặc sắc của các dân tộc. văn hóa mới phát triển bền vững và mạnh mẽ.. Hồ Chí Minh nhiều lần căn dặn: muốn phát triển văn hóa các dân tộc.. chủ động vào công tác văn hóa thì lúc đó. mọi tổ chức chính trị. toàn dân làm nghĩa vụ và đóng góp cho sự phát triển văn hóa. Cũng như vào vườn hoa. Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng và phong phú của cộng đồng các dân tộc anh em sống trên đất nước ta. đặc biệt từ ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công cho đến ngày qua đời (tháng 9 – 1969). các dân tộc. Văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. mọi tầng lớp nhân dân. . tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau như anh em ruột thịt. cần cho mọi người được thấy nhiều loại hoa đẹp”(2). tôn giáo. văn hóa mới hoàn thành được chức năng. phải thương yêu. Theo Hồ Chí Minh. Vì vậy. toàn dân tham gia xây dựng và tự quản đời sống văn hóa của mình và toàn dân được quyền hưởng thụ. đồng thời chính Người là danh nhân văn hóa kiệt xuất. nói thống nhất với làm. thường xuyên. Một luận điểm cơ bản và rất quan trọng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là: xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân. đã tạo nên những chuyển biến to lớn. nhiệm vụ của mình. Đó cũng chính là niềm tự hào và hạnh phúc đối với sự nghiệp văn hóa cách mạng của đất nước và dân tộc ta. nếp sống mới. 4. lành mạnh.à sự chung sức xây dựng nền văn hóa chung thống nhất trong đa dạng đó.. xã hội. vừa có tác dụng chỉ đạo cụ thể trong hoạt động thực tiễn của chúng ta. Toàn dân tham gia sáng tạo văn hóa. trong suốt cuộc đời. trở thành động lực và sức mạnh nội sinh của sự phát triển kinh tế . một nhà. dưới sự lãnh đạo của Đảng. Hồ Chí Minh thường xuyên cổ vũ một cách kiên trì. bản sắc dân tộc phong phú. Ở Người. lúc đó.

gần gũi và độc đáo nhất. mở đầu tác phẩm lại là bài nói về Tư cách một người cách mệnh. đạo đức cách mạng. Người dặn dò về Đảng. một lãnh tụ cách mạng đã bàn nhiều nhất. Bàn một cách sâu sắc. Đạo đức cách mạng do Hồ Chí Minh đề xướng về lý luận và dày công xây đắp trong thực tiễn là đạo đức mang bản chất và phẩm chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đặc biệt. Rõ ràng. 45 năm sau. thực hiện một cách hoàn chỉnh. Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng. phải xứng đáng là người lãnh đạo. CẦN. chí công vô tư. LIÊM. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Chuyên đề 08 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Hồ Chí Minh vừa là nhà lý luận về đạo đức. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. 1. kết hợp nhuần nhuyễn và sinh động với những truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta và những tinh hoa đạo đức của loài người. quan tâm hàng đầu đến vấn đề đạo đức. đã bắt đầu chỉ tra một quan điểm lớn của Người: cái đức là gốc của người cách mạng. CHÍ CÔNG VÔ TƯ Năm 1927. trong bản Di chúc để lại cho toàn Đảng. CẦN. trọn vẹn nhất những tư tưởng và khát vọng đạo đức do mình đặt ra. nền đạo đức Việt Nam đã mang bản chất mới và đã được chính Người gọi tên cho nó. toàn dân trước lúc ra đi. và vấn đề đạo đức đã được đặc biệt nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. KIỆM. trước hết. thấm thía. đó là đạo đức mới. Hồ Chí Minh. đồng thời chính Người đã tự mình. KIỆM.Chuyên đề 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG. Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm Đường Kách mệnh. vừa là một tấm gương đạo đức trong sáng. thật sự cần kiệm liêm chính. LIÊM. Phải chăng. “Đạo đức . CHÍNH. trong cả cuộc đời. cô đọng. CHÍNH. Tư tưởng Hồ Chí Minh. ngay từ thời kỳ đó. Đây là cuốn sách bồi dưỡng lớp cán bộ đầu tiên của cách mạng Việt Nam đi theo học thuyết Mác – Lênin và cũng là cuốn sách đầu tiên trực tiếp tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lênin cho lớp thanh niên ưu tú thời đó. là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”.

lòng dũng cảm và hy sinh lớn của nhiều thế hệ cách mạng. Hồ Chí Minh bàn về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam thời đại mới. phạm trù đạo đức đã quen thuộc với dân tộc ta từ lâu đời. Ngay trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước. cái thiện. đạo đức như gốc của cây. dễ hiểu đối với nhân dân. nếu lòng dạ không còn trong sáng nữa.đó không phải là đạo đức thủ cựu. Theo cách diễn đạt bình dị của Người. vì mục tiêu “dân giàu. trở thành một bộ phận hết sức quan trọng khắc họa diện mạo và đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam. theo Người. sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. đồng thời Người bổ sung những khái niệm. Đảng khó có thể thực hiện được đến cùng mục tiêu cao cả của cách mạng. xây dựng xã hội mới với những lý tưởng và khát vọng cao đẹp. văn minh” và vì hòa bình. với mọi người. Hồ Chí Minh khẳng định đạo đức mới là nền tảng của người cách mạng bởi vì. dân chủ. Chính vì thế mà có sự hòa nhập những giá trị đạo đức mới với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. thấm sâu vào đời sống. từ sự từng trải sâu sắc và tu dưỡng của chính mình. là văn minh”. của Văn hiến Việt Nam hiện đại. tu dưỡng đạo đức phải là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với phẩm chất nười cách mạng. Hồ Chí Minh. khi Đảng đang tiến hành sự nghiệp vĩ đại giải phóng và thống nhất đất nước. của loài người”. Hồ Chí Minh rất hay sử dụng những khái niệm. Không chăm lo xây dựng đạo đức mới cho cán bộ. Như vậy. Nó đã trở thành vũ khí mạnh mẽ của Đảng và của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. nó không phải vì danh vọng của cá nhân. 2. cho mọi . không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. Phật giáo. xã hội công bằng. nền đạo đức mới của dân tộc ta bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ. ngọn nguồn của sông suối. người đảng viên. Hồ Chí Minh đã khái quát và cảnh báo: “Một dân tộc. mà vì lợi ích chung của Đảng. trong đó có đạo đức Nho giáo. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. đạo đức vĩ đại. phạm trù đạo đức của thời đại mới. cần một sự phấn đấu không mệt mỏi. có khi hoàn toàn mới. ngày hôm qua là vĩ đại. Từ cuộc sống thực của nhân dân. sự kiên định. nhưng Người đã đưa vào đó những nội dung mới. cái mỹ của con người. phức tạp. và yêu cầu việc rèn luyện. Hồ Chí Minh đã dày công xây đắp các phẩm chất đạo đức cho con người Việt Nam. là một “sự nghiệp khổng lồ”. Khi bàn về đạo đức. làm cho quan niệm và tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh luô luôn gần gũi. có sức hấp dẫn lớn. nước mạnh. sức mạnh của con người. từ niềm tin lớn lao và o khát vọng và sức vươn lên cái chân. Chính vì vậy mà Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh “Đảng phải là đạo đức. của dân tộc. một đảng và mỗi con người. đầy gian khổ. hợp tác và hữu nghị với tất cả các dân tộc trên thế giới. đảng viên và nhân dân. cuộc đời thực của con người và xã hội Việt Nam. sự nghiệp cách mạng tiêu diệt xã hội cũ. Nó là đạo đức mới.

tinh tế của con người.. Đối với cán bộ. nông dân. “Đầu tiên là công việc đối với con người”. lấy dân làm gốc. mà là gần dân. Một là. giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân. không phải chỉ dừng lại ở chỗ thương dân. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào.) và trong các quan hệ phong phú. già hay trẻ.” là chuẩn mực đạo đức bao trùm của con người Việt Nnam.đạo đức lớn nhất cho mỗi người.. tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. hiếu với dân là phẩm chất bao trùm nhất. Hai là. không có thể nói đến cách mạng. biết cách ngăn đỡ con người. rộng lượng và khoan dung với người.người. làng xóm. Hồ Chí Minh đã viết như vậy và toàn bộ sự nghiệp của Người cũng đã chứng minh cho tư tưởng nhân văn cao cả này. phức tạp. bóc lột. trai hay gái. Vì yêu thương vô hạn đối với con người. trí thức. không phân biệt miền xuôi hay miền ngược. “Trung với nước. gắn bó với dân.. có như vậy mới xứng đáng là Đảng của đạo đức và văn minh. theo Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã đưa vào đó nội dung hoàn toàn mới: trung với nước là sự trung thành với sự nghiệp dựng nước. Người khái quát thành những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam. Không có tình yêu thương đó. gia đình. tập thể. tự do của Tổ quốc. tận hiếu”.. phố phường. đảng viên. đồng bào dân tộc. Từ đó. trung với nước. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. già trẻ. Hồ Chí Minh coi đấu tranh giải phóng dân tộc. những chuẩn mực chung của nền đạo đức cách mạng Việt Nam. tư tưởng mà Người đề xướng “hiếu với dân”. phụ nữ. đồng chí của Người. chủ nhân của đất nước. là định hướng chính trị . Tình yêu thương đó gắn liền với thái độ tôn trọng con người. trong mọi phạm vi (cá nhân. công an.. Vận dụng khái niệm truyền thống về trung và hiếu. bộ đội.) trong mọi lĩnh vực hoạt động và sinh sống của con người. coi con . yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức đẹp đẽ à cao cả nhất mà Hồ Chí Minh yêu cầu và khẳng định đối với con người Việt Nam và chính Hồ Chí Minh đã chứng minh tuyệt vời phẩm chất đó bằng toàn bộ cuộc đời mình. “bao nhiêu quyền hạn đều của dân”. càng không thể nói đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh còn yêu cầu cao hơn: đó là “tận trung. quan trọng nhất.. tôn giáo.. Nước ở đây là nước của dân. trong bản bổ sung cho Di chúc. văn nghệ sĩ. thanh niên. “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. là khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình của tất cả chúng ta theo ngọn cờ. kính trọng và học tập dân. dựa hẳng vào dân. hiếu với dân.... đồng thời nghiêm khắc với mình. cán bộ vừa là người lãnh đạo. những người lao động bị áp bức. Vì thế. vì chủ nghĩa xã hội. nhưng trước hết là dành cho những người cùng khổ. mọi đối tượng (công nhân. còn dân là người làm chủ. giành độc lập tự do là con đường để giải phóng con người. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập.

vì nước nhất định sẽ thực hiện được cần. kiệm. hàng ngày của mỗi con người. mỹ. “phải lo trước thiên hạ. phù hợp. trong sáng là yêu cầu và phẩm chất đạo đức mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm vào mối quan hệ rộng lớn. thì giờ. Dù to hay nhỏ. tinh thần quốc tế chân chính. giữ lại những gì tốt đẹp. Hồ chí Minh đã sử dụng những khái niệm truyền thống của đạo đức phương Đông. xa xỉ. xây dựng tình đoàn kết “bốn hương vô . bài nói về đạo đức cách mạng. là cái nhìn thấy được của đạo đức. chí công vô tư là những phẩm chất được Hồ Chí Minh đề cập nhiều nhất. đảng viên có chức. Phẩm chất này gắn với hoạt động thực tiễn. của bản thân. có quyền mà thiếu lương tâm là có dịp đục khoét. sáng tạo và có năng suất cao. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to. cụ thể và sâu sắc về các phẩm chất trên. các đoàn thể. được thể hiện cụ thể. kiệm. Yêu thương con người gắn liền với niềm tin tuyệt đối vào khả năng tự giải phóng của con người. cần. chính tốt sẽ dẫn tới chí công vô tư. có quyền: “Trước nhất là cán bộ các cơ quan. tự do là nguyện vọng sâu xa và hạnh phúc lớn lao của chính con người. dân tộc. Ba là. hoang phí. bài viết để phân tích. và chí công vô tư. vượt ra ngoài quốc gia. Chính “nghĩa là không tà. việc ác thìdù nhỏ mấy cũng tránh”. của dân”. một lòng vì vì dân. Không tham sung sướng. Bốn là. kiệm. của nước.. liêm. liêm. Liêm là “Luôn luôn tôn trọng của công.có dịp ăn của đút. lỗi thời và đưa vào những nội dung mới của thời đại mới. có dịp “dĩ công vi tư”. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. người yêu cầu mọi người dân Việt Nam đều phải rè luyện. đồng thời chỉ ra quan hệ mật thiết giữa chúng với nhau. chính. cần. có kế hoạch. “Việc thện thì dù nhỏ mấy cũg làm. thường xuyên nhất trong các bài viết. thẳg thắn. cấp cao thì quyền to. không tham tiền tài. theo Hồ Chí Minh là “khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước.. trong đó đặc biệt là cán bộ. Không ham người tâng bốc mình”. hình thức. tu dưỡng theo tác phẩm chất trên. liêm khiết trong mọi hoàn cảnh “không tham địa vị. cấp thấp thì quyền nhỏ. Cần tức là lao động cần cù. siêng năng. Hồ Chí Minh đã dành nhiều bài nói. không phô trương. gắn chặt giữa nói và làm. Kiệm là tiết kiệm sức lao động. giải thích sinh động. lọc bỏ những gì lạc hậu. tiền của của nhân dân. thiện. suy nghĩ và hành động..người được giải phóng và được sống trong độc lập. chính. Về chí công vô tư. vào năng lực và khát vọng vươn lên tự hoàn thiện mình theo lý tưởng chân.. liêm. tự lực cánh sinh. không thể che giấu... vui sau thiên hạ”. đứng đắn” đối với mình đối với người và đối với việc.

đặc iệt với cuộc chiến đấu chống cái ác. đạo đức. . chống nhằm mục đích xây là con đường để xây dựng đạo đức mới. những kẻ đó làm giảm đi lòng tin của nhân dân đối với Đảng. Người đã hai thác triệt để các tấm gương “người tốt. mà trực tiếp với hiện nay: “Trước mặt quần chúng. Hồ Chí Minh đã thực hiện một cách triệt để. Đối với Hồ Chí Minh. việc tốt”. Để xây dựng nền đạo đức mới. đầy sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện. Hồ Chí Minh đã làm như vậy một cách cần mẫn. một phương châm lớn và sâu sắc để xây dựng đạo đức mà bằng cả cuộc đời mình. đảng viên. sáng tạo và vì thế đã có tác dụng vô cùng to lớn. không được né tránh. xây đi đôi với chống. tu dưỡng đạo đức của mỗi con người. liệt sĩ. Muốn hướng dẫn nhân dân. gương các anh hùng. với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hòa bình. làm nhiều. độc đáo của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Một là. công lý và tiến bộ xã hội.. không phải ta cứ viết lên trán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. Đây cũng là một đặc trưng rất riêng. có sức cảm hóa và lôi cuốn hơn trong lĩnh vực đạo đức bằng việc nêu gương. của thế hệ này đối với thế hệ khác. biến chất hiện nay trong một bộ phận không nhỏ cán bộ. cần vận dụng triệt để. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới. gay gắt. nói một đàng. Hai là. sự thoái hóa. tình đoàn kết với các dân tộc. Chính luận điểm này đã thể hiện rõ một phương châm xây dựng đạo đức là vấn đề nêu gương. Không gì thuyết phục hơn. Đây là bài học thời sự sâu sắc đối với vấn đề đạo đức trong Đảng ta hiện nay. nói phải luôn luôn đi đôi với làm và cao hơn. nói ít và thậm chí làm hết lòng. cái xấu. diễn ra trong mọi lúc. linh hoạt. có giá trị vô cùng thiết thực không chỉ lúc đó. làm một nẻo và Người cho rằng. hữu nghị. cùng với việc đúc kết thành lý luận đạo đức nhằm chỉ đạo thực tiễn. tinh tế. cha ông trong lịch sử.. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách. nghiêm túc và trọn vẹn. vì thế nguyên tắc trên là một đòi hỏi khách quan. Người chỉ ra một luận điểm rất quan trọng. với nhân dân các nước. nói đi đôi với làm. Hồ Chí Minh rất gét những kẻ đạo đức giả. phải nêu gương về đạo đức là một yêu cầu. mọi nơi. Hồ Chí Minh đồng thời xác định những nguyên tắc và phương châm để định hướng cho sự lãnh đạo của Đảng và cho việc rèn luyện. từ xa tới gần. đất nước ta. từ chung đến riêng. sâu sắc trong toàn bộ đời sống đạo đức của xã hội ta. gương các vị tiền bối.sản đều là anh em”. để dày công xây đắp nền tảng vững chắc và các đỉnh cao của đạo đức mới. là nguyên tắc được Hồ Chí Minh khẳng định và vận dụng thường xuyên. tinh vi. không tự phô trương mình. trong từng tập thể và từng con người. nói mà không làm.. Xây dựng đạo đức mới là một cuộc đấu tranh vô cùng phức tạp. 3. làm rồi mới nói. muốn xây phải chống. làm tận tụy mà không nói. mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước”. từ lớn đến nhỏ.

hàng ngày.. chuẩn mực đạo đức mới cho mỗi người. chỗ dở. Theo quan điểm Hồ Chí Minh. Cùng với xây. trong lòng mình. phong kiến. là thứ “giặc nội xâm”. loại bỏ cái ác. không sợ nguy hiểm. kiên trì. có ác ở trong bản thân mình. nhiệm vụ Chống giữ vị trí đặc biệt quan trọng để tạo môi trường cho cái tốt đẹp nảy nở. giáo dục các phẩm chất. Nó do đấu tranh. cực khổ. cái thiện. chúng ta càng thấm thía vì tính thời sự của nó. lãng phí. Người đã quy những tệ nạn đó vào ba loại chính là tham ô. bề bỉ. . Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới hiện nay.. lãng phí. Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra một hiện tượng mà đến nay. cái mỹ.. dám đấu tranh với chính mình để làm cho “phần tốt ở trong mỗi người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. song đến khi có “ít quyền họn trong tay thì đâm ra kiêu ngạo. đến việc tạo ra môi trường đạo đức trong sáng. xa xỉ. đã là người thì ai cũng có chỗ hay. trường học và toàn xã hội. trong từng gia đình. bền bỉ.. Tạo ra được một phong trào quần chống rộng rãi tham gia trực tiếp vào quá trình xây và chống là con đường hiệu quả nhất trong các cuộc vận động xây dựng đạo đức mới của chúng ta. cái vô đạo đức. Ba là. nhân dân và chỉ rõ tác hại ghê gớm của chúng đối với Đảng và sự nghiệp cách mạng. 4. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. đẩy lùi cái ác trong mỗi con người và đặc biệt quan trọng là từng người phải rèn luyện. từ đó tạo ra bằng được năng lực tự trau dồi đạo đức trong mỗi con người. Người khẳng định dứt khoát. đó là thái độ của người cách mạng. là bạn đồng minh của thực dân. rèn luyện. ai cũng có thiện. mà biến thành người có tội với cách mạng”. phá từ trong phá ra. vàng càng luyện. làng xóm. hàng ngày mà phát triển và củng cố. trước hết là tuyên truyền. quang liêu. đảng viên. cái xấu. phạm vào tham ô. quan liêu và Người coi đó là tội ác. để bảo vệ và khẳng định được cái mới về đạo đức đang hình thành và phát triển trong cuộc đấu tranh quyết liệt với cái ác. có công với cách mạng. bởi vì “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống.. cái xấu. phải kiên quyết chống lại những tệ nạn đó. lành mạnh cho con người. phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến công việc này. “giặc ở trong lòng”. Vì vậy. Xây dựng đạo đức cũng bằng việc khơi dậy ý thức vươn lên tự nguyện của con người tới cái chân.. “Cần phải nêu những đồng chí đã ăn hối lộ ra để cho dư luận quở trách và cần phải đuổi họ ra khỏi Đảng. Phải lập tức đề nghị một đạo luật để trừng trị những vụ hối lộ”. cái tốt. là kẻ thù nguy hiểm của nhân dân. cái xấu. cần có cách nhìn biện chứng và nhân văn để phát triển cái thiện. cho từng cộng đồng. tu dưỡng. tập thể.Xây dựng đạo đức mới. từng giới. cái phản động và cái vô đạo đức. càng trong”. những căn bệnh đạo đức của cán bộ. Hồ chí Minh đã nhiều lần vạch ra rất cụ thể những khuyết điểm. cộng đồng. đó là có những người trong lúc đấu tranh thì trung thành. đó cũng là kinh nghiệm lớn mà Hồ Chí Minh đã dày công chỉ đạo và thực hiện.. Ngay từ năm 1952.

BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU I/ Cơ sở của tư tưởng Hồ Chí Minh vềchăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. nên vấn đề đạo đức đang trở thành ột trong những vấn đề bức xúc nhất của toàn Đảng và toàn dân. hư hỏng. Chúng ta đã có đường lối đổi mới được thực tiễn kiểm nghiệm 16 năm qua là đúng hướng và đúng đắn. thách thức mới. có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín. cuộc sống của nhân dân ta đang đòi hỏi phải kiên quyết làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức xã hội.Trong Di chúc của mình. Cuộc chiến đấu khổng lồ ấy lại diễn ra trong những điều kiện mới với những biến động to lớn. dân tộc ta. đó là “một cuộc chiến đấu khổng lồ” để “chống lại những gì đã củ kỹ. của dân tộc. Mặc dầu vậy. thấm sâu những tư tưởng lớn của Người về đạo đức mới. kiên định đi tới trong cuộc đấu tranh vì một nền đạo đức Việt Nam ngang với tầm vóc của dân tộc và thời đại. Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng.Thế hệ trẻ là lực lượng quyết định sự phát triển của cách mạng. chúng ta đang đứng trước rất nhiều những vấn đề mới. . tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh sẽ giúp chúng ta vững tâm. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thế hệ trẻ với cách mạng và sự phát triển của dân tộc. Chuyên đề 9: TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. Trở về và thấu hiểu sâu hơn nữa cội nguồn Hồ Chí Minh. tác động tiêu cực đến toàn bộ nền đạo đức xã hội mà chúng ta đã dày công xây dựng nhiều thập kỷ qua. phức tạp và khó lường. Người cho rằng. toàn dân ta một nhắn gửi cực kỳ sâu sắc về thời kỳ đất nước ta bước vào xây dựng và đổi mới sau khi giành được độc lập. LÀM được hai hiệm vụ trên cũng chính là thực hiện trung thành với những khát vọng và di huấn đạo đức của Chủ tịch hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng ta. Do tác động cực kỳ phức tạp. nhiều mặt của đời sống chính trị. tự do và thống nhất Tổ quốc. để tạo ra những cái mới mẻ. Sự nghiệp cách mạng của chúng ta. . BỒI DƯỠNG THẾ HỆ CÁCH MẠNG CHO ĐỜI SAU Chuyên đề 09 TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH VỂ CHĂM LO. kinh tế. xã hội. sâu sắc. tốt tươi”. quyền lãnh đạo và niềm tin của nhân dân đối với Đảng. đạo đức cách mạng.

Hồ Chí Minh đã nhắc nhở: “Hỡi Đông Dương đáng thương hại! Người sẽ chết mất. Cũng năm 1925. hậu học văn” và “cần khổ học”. . + Với tuổi nhi đồng. sẽ không có chiến tranh. các cháu là người chủ của nước nhà. thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. Hồ Chí Minh căn dặn thế hệ trẻ:“Trong công cuộc kiến thiết đó. Các cháu đoàn kết thì thế giới hòa bìnhvà dân chủ. tuỳ theo sức của các cháu làm được việc gì có ích cho kháng chiến thì thi đua làm việc ấy” . Dân ta vì trọng đạo làm người mà tôn sư và coi trọng giáo dục. + Ngay ngày khai trừơng đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám. 2.Trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ của Đảng. Phương châm giáo dục truyền thống là “Tiên học lễ. nước nhà thịnh hay suy. thế hệ trẻ xứng đáng với tương lai thì thế hệ đi trướng. của thế giới.+ Năm 1925. Mục tiêu là học để làm người. những bậc cha anh phải có trách nhiệm bồi dưỡng thế hệ trẻ.Truyền thống dân tộc: + Hồ Chí Minh khẳng định rằng: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: . + Trong kháng chiến chống Pháp. Hồ Chí Minh căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. phải ra sức làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”. Các cháu phải thi đua. Bởi vậy trong Di chúc. yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên”. Xứ Nghệ tuy đời sống vất vả nhưng . Hồ Chí Minh chọn đối tượng đầu tiên là thanh niên và Người tập hợp họ trong tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Hồ Chí Minh căn dặn: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. của Đảng. nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh” . dân tộc Việt Nam có bước tời đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc nam châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. Đó cũng là trọng trách lớn lao của cách mạng. trong bài Gửi thanh niên An Nam.Thế hệ trẻ phải vươn mình lên để hoàn thành trọng trách lịch sử đó. + Hồ Chí Minh nói: “Thanh niên muốn làm người chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình. Thật vậy. Hồ Chí Minh nói với thanh niên: “Người ta thường nói. nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Ngày sau. khi truyền bá tư tưởng cách mạng cho dân tộc. tôn sư trọng đạo của dân tộc ngay từ cái nôi gia đình và quê hương. để trở thành tài. Hồ Chí Minh khẳng định. + Hồ Chí Minh hấp thụ truyền thống hiếu học.

+ Tiếp thu luận điểm của C. Sau khi đi khắp thế giới trở về nước.Sự khổ công học. vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Những nội dung chính cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau: 1. II. trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”. Hồ Chí Minh nói: “Đốt nát cũng là kẻ địch”. vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin về giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ. + Hồ Chí Minh đi nhiều. học nhiều.I. dạy không biết mỏi”. Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc tấm gương kiên trì học tập của người cha. Vì vậy “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. . vì “muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhất định phải có học thức”. + Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội.Tiếp thu. những tri thức của giáo dục phương Đông từ nhỏ và không ngừng bồi đắp thêm cho mình. và khi “chủ nghĩa xã hội gắn liền với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật” thì đó là “bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. . tiếp xúc với văn minh và nền giáo dục phương Tây. và người cán bộ cách mạng Việt Nam phải nhớ : “cán bộ phải có văn hóa làm gốc”. mà còn thi hành một chính sách ngu dân triệt để”.rất hiếu học. lý luận kết hợp với thực tiễn. Hồ Chí Minh phê phán nền giáo dục thực dân. “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. + Vận dụng quan điểm của V. + Trong Bản án chế độ thực dân Pháp (năm 1925). Hồ Chí Minh tố cáo: “Để có thể đánh lừa dư luận bên Pháp và bóc lột dân bản xứ một cách êm thắm. khổ công luyện ngay từ nhỏ theo truyền thống dân tộc và gia đình và trong suốt cuộc đời của Người. thấy rõ mối quan hệ giữa học đi đôi với hành. . tấm gương nhà giáo mẫu mực của ông ngoại. + Hồ Chí Minh tố cáo thực dân Pháp cấu kết với phong kiến hạn chế giáo .Mác: “Bộ phận giác ngộ nhất của giai cấp công nhân nhận thức rất rõ ràng tương lai của họ và do đó tương lai của cả loài người hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn”. Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn thức tỉnh một dân tộc trước hết phải thức tỉnh thanh niên”.Tố cáo thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam chính sách ngu dân.Lênin: “Không học thì không trở thành người cộng sản được”. thời nào cũng sản sinh người hiền tài. bọn cá mập của nền văn minh không những đầu độc nhân dân An Nam bằng rượu và thuốc phiện. Hồ Chí Minh vẫn thường nhắc nhở mọi người hãy nhớ lời Khổng Tử dạy “Học không biết chán.

Kiến thiết cần phải có nhân tài” 2. đế quốc và phong kiến đã dùng giáo dục nô lệ để nhồi sọ thanh niên ta.” 3. Cụ thể là nền giáo dục cách mạng sẽ đào tạo con em những người lao động thành “những người công dân có ích cho nước Việt Nam. một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lục sẵn só của các em”. . Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định rõ: “Trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh. mạnh hơn bao giờ hết”1. . như: Thái độ thờ ơ đối với xã hội. + Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Bây giờ xây dựng kinh tế. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc. làm cho thanh niên ta hư hỏng. Nói về mục đích của nền giáo dục cách mạng.Xây dựng nền giáo dục kháng chiến.Trong hoàn cảnh nào cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt. đòi hỏi dân trí phải được nâng cao. giáo dục là bước đầu. với Hồ Chí Minh. vì “Nuớc nhà cần phải kiến thiết.Giáo dục là bước đầu tiên. Như vậy. Khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh ra cả nước. trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ. sự nghiệp giáo dục của chúng ta vẫn phát triển nhanh. khi cách mạng thành công sẽ thực hiện nền giáo dục cách mạng. . giáo dục phải phát triển để làm nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng các thế hệ cách mạng. 2. Vậy giáo dục cần nhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân” 2.dục và thực hiện giáo dục nhồi sọ làm hư hỏng các thế hệ trẻ Việt Nam. là nâng cao dân trí” 1. Người viết: Trong mấy mươi năm nô lệ. học theo lối nhồi sọ”. Không có cán bộ không làm được.Đào tạo cán bộ cho cách mạng. . . học tốt. Nhưng “trước hết phải ra sức tẩy sạch ảnh hưởng của giáo dục thực dân còn sót lại. + Sau hơn một tháng đọc Tuyên ngôn độc lập. Hồ Chí Minh nêu rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu của cách mạng. Không có giáo dục. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này. không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế văn hóa. xa rồi đời sống lao động và đầu tranh của nhân dân. . Khi cách mạng Việt Nam cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược. Mục đích của giáo dục là chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng. Trong việc đào tạo cán bộ. vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ. cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ cán bộ các thế hệ. Văn hoá giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà”4. 3. Hồ Chí Minh xác định vị trí. học để lấy bằng cấp.Hồ Chí Minh chủ trương. Hồ Chí Minh xác định: “Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập.

nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt. sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân giao cho”3. ra sức học tập lý luận và khoa học tiên tiến của các nước bạn. vô tư”1. cần làm cho chúng biết: Yêu tổ quốc. liêm. cán bộ thanh niên và nhi đồng (ngày 30/10/1955) Người đã chỉ ra: “Mỗi một cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này”: + Đại học thì cấn kết hợp lý luận khoa học với thực hành. Muốn đạt mục đích. “thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên”3. phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta và trong một thời gian không xa. mỹ”.Hồ Chí Minh xác định: “Trong việc giáo dục và học tập. người chủ xứng đáng của chế độ xã hội chủ nghĩa”. thì phải cần. + Với các cháu thiếu nhi. . Học để phụng sự đoàn thể. .. biết vệ sinh. Năm 1964 Người nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức. là rất quan trọng”4. thương đồng bào.Giáo dục toàn diện. Đó là cái gốc. triệt để tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. văn hóa. yêu chủ nghĩa xã hội. Tổ quốc và nhân loại”. . lao động và sản xuất”2. cán bộ gương mẫu. kiệm.làm cán bộ.Bồi dưỡng giáo dục phải trên tất cả các mặt “đức. giữ kỷ luật. trí. bạn tốt và mai sau là những công dân dũng cảm. Về nhà trường. Trong Thư gửi giáo viên. giác ngộ xã hội chủ nghĩa. Đức là đạo đức cách mạng. chí công. tuyệt đối trung thành với sự ngiệp cách mạng. những người chủ tương lai tốt của nước nhà. Những nội dung này gắn bó chặt chẽ với nhau. chuộng lao động. Đó chính là con đường “làm cho con em chúng ta thành những trò giỏi. . Bồi dưỡng. Về mọi mặt. trong đó đạo đức là yếu tố gốc. tiếp tục chăm sóc bồi dưỡng giáo dục họ để “làm việc. phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng. + Thường xuyên giáo dục cán bộ trẻ. học văn hoá”2. “giai cấp và nhân dan. + Với thanh niên phải giáo dục họ “luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc. trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.”1 .Trường học là nơi đào tạo những người chủ tương lai của đất nước . kết hợp với thực tiễn của nước ta. tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông. thể. 4.Giáo dục phải phù hợp với lứa tuổi. làm người. học sinh. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Cách dạy trẻ. kỹ thuật. “Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt. nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đối tượng.Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục. giáo dục thế hệ cách mạng cho đời sau một cách toàn diện. chính. đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”1. Người nói: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân. con ngoan. .

Hồ Chí Minh viết: “Trường học. + Ngày 31/8/1960. thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà. giáo dục gắn liền với xã hội. gia đình và đoàn . giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập. gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân”2. nhưng các em cũng nên. + Các đoàn thể là một yếu tố quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ. tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”2. Ngày 31/10/1955 khi miền Bắc đã giải phóng. . giúp nhau học hành. yêu lao động. trong Thư gửi các cán bộ giáo dục. Vì vậy.Học đi đội với hành. Người khuyên cứ “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một đội. mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào”3. Muốn như thế.Phối hợp nhà trường – xã hội – gia đình. …Phải sẵn sàng mà chống quân giặc cướp nước. Các em lớn chưa hẳn đã đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy. nhất là Đoàn thanh niên. ngoài giờ học ở trường. + Tiểu học thì cần giáo dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quốc. Hồ Chí Minh chủ trương: “Chúng ta cần phải có một nền giáo dục kháng chiến và kiến quốc. sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân”3. + Hồ Chí Minh khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần. yêu khoa học. Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. thiết thực. + Trong kháng chiến. sinh viên các trường và các lớp bổ túc văn hóa. 2. Phải sửa đổi triệt để chương trình giáo dục cho hợp với sự nghiệp kháng chiến và kiến quốc. chúng ta: 1. học sinh. 5. yêu nhân dân. bỏ những phần nào không cần thiết cho đời sống thực tế. Hồ Chí Minh viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường. + Tháng 9/1945. + Trung học thì cần bảo đảm cho học trò những tri thức phổ thông chắc chắn.để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà. Vì vậy. . trong Thư gửi các học sinh. Khi học rảnh. chúng ta phải có sách kháng chiến và kiến quốc cho các trường”1. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. trọng của công. Phương châm giáo dục thế hệ trẻ của Hồ Chí Minh. Người nhắc nhở: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ. còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội. Với các em nhỏ. Hồ Chí Minh viết: “Đối riêng với các em lớn. đấy là bổn phận của mỗi công dân. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn”.

“cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Chuyên đề 10 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. 6. . giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó”1. Điều gì chưa thông suốt thì hỏi. xây dựng quan hệ thật tốt. cần làm cho chúng biết: Yêu Tổ quốc. giữa cán bộ các cấp. thầy và trò cùng nhau thảo luận. Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu”4. viết như người lớn viết. Người dạy: “Cách dạy trẻ. . thương đồng bào. hoạt động và sinh hoạt hàng ngày của thanh niên để kịp thời khuyến khích.Thực hiện dân chủ. sửa chữa. giữa thầy và trò. uốn nắn. tự nhiên. trẻ trung của chúng (chớ nên làm cho chúng hóa ra những “người già sớm”. đó là một triệu chứng già sớm nên tránh)”3. chứ không phải là “cá đối bằng đầu”. chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp giáo dục. giữ kỷ luật. cách dạy trẻ “phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO. tự động. bình đẳng trong giáo dục. thầy phải quý trò. CÁN BỘ. VỮNG MẠNH. học tốt. học văn hóa” 1. Dân chủ nhưng trò phải kính thầy. bàn cho thông suốt. + “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy. Đồng thời thầy và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường. “Chúng ta phải sửa đổi cách dạy cho hợp với sự đào tạo nhân tài kháng chiến và kiến quốc”2. hoạt bát. + Hồ Chí Minh dạy: Trong trường cần có dân chủ. Trường học. Chuyên đề 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH. biết vệ sinh. thái độ. ở bậc tiểu học. Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngọt để cho học sinh ăn no. giữa học trò với nhau.Giáo dục là một khoa học. VỮNG MẠNH. Người nói: “Giáo dục nhi đồng là một khoa học” do vậy. . ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu. Nhiều thư các cháu gửi cho Bác Hồ.Giáo dục phải xuất phát và bám chắc mục tiêu giáo dục. Đối với mọi vấn đề. Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa.thể thanh niên cần phải chú ý đến giáo dục tư tưởng. chuộng lao động. . gia đình và đoàn thể thanh niên phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên”.

. là đội tiên phong của giai cấp công nhân.Hồ Chí Minh đã khẳng định. hơn nữa phải là người yêu nước tiêu biểu. Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. có khả năng đoàn kết “tập hợp”. ĐẢNG VIÊN VỪA LÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO.Hồ Chí Minh đã giải quyết đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc. bao giờ Đảng cũng “tận tâm. VỪA LÀ NGƯỜI ĐẦY TỚ TRUNG THÀNH CỦA NHÂN DÂN Hồ Chí Minh là người sáng lập. của dân tộc. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp trong Cách mạng Việt Nam. cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy”. của dân tộc”. tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”.xã hội và giai cấp ở Việt Nam. “lôi kéo” các tầng lớp nhân dân khác đứng lên làm cách mạng. Đảng cộng sản Việt Nam là chính đảng của giai cấp công nhân Việt Nam.Tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin. của nhân dân. được tổ chức. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.Xuất phát từ tình hình Việt Nam. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng. 1 . được lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn.CÁN BỘ. tổ chức ra Đảng cộng sản Việt Nam. để trong thì vận động và tổ chức dân chúng. “ngoài lợi ích của giai cấp. bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin. . vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam trên cơ sở phân tích đúng đắn tình hình kinh tế . lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. 1. có ý nghĩa chỉ đạo quan trọng trong công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới. còn mỗi người cộng sản trước hết phải là người yêu nước.Khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân được giác ngộ. Hồ Chí Minh đã viết “Chủ nghĩa MácLênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dươngvào đầu năm 1930”. Đảng có vững cách mệnh mới thành công. ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. . 2. nhưng việc tiếp nhận đường lối của Đảng Cộng sản lại là điều kiện cần thiết để xác định được mục tiêu yêu nước đúng đắn. Hồ Chí Minh đã để lại những luận điểm rất quan trọng. . để vận dụng sáng tạo. 2 Điều này thể hiện hai mặt gắn bó với nhau rất chặt chẽ ở Hồ Chí Minh là phải nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. Người khẳng định: không phải mọi người yêu nước đều là cộng sản. của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. lãnh đạo công nhân và quần chúng . Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề: “Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh. “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp.

Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam. . vì sự nghiệp giái phóng dân tộc. đồng thời phê phán những quan điểm sai trái như không thấy rõ vai trò và sứ mạng lịch sử của giai cấp công nhân.nhân dân thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng.Từ luận điểm phải kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng sản. Người đã khẳng định: “Trong giai đoạn này. Hồ Chí Minh còn đi đến kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân. Người đã hiều rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân. thì không có cách mệnh vận động…chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong.1 Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”. Hồ Chí Minh khi thành lập Đảng đã xác định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.Trong cuốn Đường Kách mệnh. 4. mà cơ bản là ở nền tảng tư tưởng của Đảng và chủ nghĩa Mác-Lênin. Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong”. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. . giải phóng xã hội. cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam” 1. hoặc chỉ thiên về công nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp. luận điểm đó được Người nhắc lại: “Đảng ta là đảng của giai cấp. đồng thời là Đảng của dân tộc. Năm 1961. . gắn giai cấp với dân tộc là hoàn toàn đúng đắn. 2 . Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt”. Đảng . ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. giai cấp khác đi với công nông tạo thành sức mạnh to lón của khối đại đoàn kết toàn dân. đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. 3. . cái quyết định giai cấp công nhân của Đảng không phải chỉ ở số lượng Đảng viên xuất thân từ công nhân. đồng thời cũng là của dân tộc. .Thực tiễn phong trào cách mạng Việt Nam cũng như phong trào cách mạng thế giới đã kiểm nghiệm và chứng minh luận điểm của Người về việc gắn Đảng với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. ở mục tiêu.Thấm nhuần luận điểm của Mác-Ănghen trong “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc”. Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951). giải phóng con người. Hồ Chí Minh đã mở đầu bằng một câu của Lênin: “Không có lý luận cách mệnh. Đảng Cộng sản Việt Nam – “Đảng của giai cấp công nhân. không thiên tư.Theo Hồ Chí Minh. trong Đảng ai cũng phải hiểu. thiên vị”. quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một.

như thế mới tránh được thói dựa dẫm. .V. góp phần tìm ra chân lý. Người viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ. . cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. người thấy mặt này.” 5 . mới định hướng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ tư bản chủ nghĩa. quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác Lênin.Người đặc biệt nhấn mạnh đến việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ. nguyên tắc tập trung dân chủ. Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý xây dựng Đảng của V. Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo những nguyên tác của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. Việc gì đã được tập thể bàn bạc kỹ lưỡng. thep nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số.Lênin.I. mọi vấn đề. cá nhân phụ trách. Không xác định . đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng.mà không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn.Lênin đã đề ra những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới để phân biệt với những Đảng cơ hội của Quốc tế II. Đó cũng là một quyền lợi và cũng là một nghĩa vụ của một người. tư tưởng phải được tự do. mọi đảng viên phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng. đồng thời thâu thái những tinh hoa của văn hóa dân tộc và nhân loại.Người đã tìm thấy lý luận cách mạng tiền phong ở chủ nghĩa Lênin: “Bây giờ học thuyết nhiều. từng chữ mà là nắm vững tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin. do dó hiểu được mọi mặt.Đây là nguyên tác cơ bản nhất để xây dựng Đảng cộng sản.Theo Hồ Chí Minh. là cơ sở của tập trung.3 . dân chủ để đi đến tập trung. nắm vững lập trường. chắc chắn nhất. lúc ấy. 5. đề ra những nguyên tác xây dựng Đảng sau đây: Một là. tập trung trên cơ sở dân chủ. chủ nghĩa nhiều.I. người thấy mặt kia. cấp dưới phục tùng cấp trên. kế hoạch đã được định rõ thì cần giao cho một người phụ trách.Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm nòng cốt” theo Hồ Chí Minh không có nghĩa là giáo điều theo từng câu. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề.Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc.4 . Hai là. Nhiều người thì nhiều kiến thức. quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. . người này ỷ vào người kia.2 . Hồ Chí Minh gọi tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng. như thế công việc mới chạy. ỷ lại vào tập thể. . nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. không biến Đảng thành một câu lạc bộ. vì có dân chủ trong Đảng mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội. nguyên tắc tập thể lãnh đạo.Về dân chủ. tàu không có bàn chỉ nam”. đã tìm thấy chân lý. Từ đó làm cho “Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi tiền đánh thì chỉ như một người”. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến. mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình.

“phải có tình đồng chí thường yêu lẫn nhau”.rõ cá nhân phụ trách. nghị quyết của Đảng và tuân thủ các nguyên tắc tổ chức. Hồ Chí Minh nói: “Kỷ luật này lá do lòng tự giác của đảng viên về nhiệm vụ của họ đối với Đảng”1 . nguyên tắc tự phê bình và phê bình: . .Hồ Chí Minh rất coi trọng việc xây dựng một kỷ luật nghiêm minh và tự giác trong Đảng để tạo nên sức mạnh to lớn của Đảng: “Sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự giác. ý thức tổ chức nghiêm minh của cán bộ. làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc.5 . các nguyên tắc xây dựng Đảng.Về vấn đề tập trung dân chủ. cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung” 2 Ba là. Bốn là. Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi với nhau” 1. Phụ trách không do cá nhân. . Kết quả cũng là hỏng việc. đảng viên đối với Đảng.” . độc đoán.Theo Hồ Chí Minh nghiêm minh là thuộc về tổ chức Đảng. mà còn là của nghệ thuật. tiến bộ hơn và tăng cường đoàn kết nội bộ hơn.Yêu cầu cao nhất của kỷ luật Đảng là chấp hành các chủ trương. mạnh dạn. tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cá bộ. chủ quan. ắt phải thống nhất tư tưởng. Một Đảng có gan từa nhận khuyết điểm của mình. mỗi cấp ủy dù ở cấp bộ nào cũng phải nghiêm túc kỷ luật của các đoàn thể và pháp luật của Nhà nước. . vô chính phủ. thì sẽ đi đến cái tệ bao biện. mở rộng tự phê bình và phê bình”. Người giải thích: “Tập thể lãnh đạo là dân chủ Cá nhân phụ trách là tập trung Tập thể lãnh đạo. đòi hỏi mỗi người phải trung thực. lãnh đạo và sinh hoạt Đảng. Người nhấn mạnh: “Muốn đoàn kết chặt chẽ trong Đảng.Hồ Chí Minh coi đây là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng. 3 . là quy luật phát triển của Đảng. thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi.Người kết luận: “Lãnh đạo không tập thể. . Mỗi đảng viên dù ở cương vị nào. nhằm làm cho mỗi người tốt hơn. đảng viên và các cấp bộ Đảng từ trên xuống dưới phải “luôn luôn dùng và khéo dùng cách phê bình và tự phê bình”. vạch rõ những cái đó… là một Đảng tiến bộ. Kết quả là hỏng việc. chân thành với bản thân mình cũng như với người khác. lộn xộn. nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác. Người lưu ý cán bộ.Tự phê bình và phê bình không những là một vấn đề của khoa học cách mạng. chân chính” 4.Tự phê bình và phê bình là vũ khí để nâng cao trình độ của Đảng. đảng viên. tuyệt đối không ai .Người xem tự phê bình và phê bình là vũ khí để rèn luyện đảng viên. thì giống như “nhiều sãi không ai đóng cửa chùa”. để Đảng làm tròn sứ mệnh lãnh đạo cách mạng. Người nói: “Một Đảng mà giấu giếm khuyết điểm của mình là một Đảng hỏng. Muốn thực hiện tốt nguyên tắc này. chắc chắn. mở rộng dân chủ nội bộ. .

Người nhấn mạnh: Lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ.Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng chính là đường lối. dối trá. . đảng viên. thậm chí đứng trên tất cả. . 6. chạy theo chức quyền. Đảng ta hoàn toàn xứng đáng với sự tin cậy ấy. chẳng những kỷ luật của Đảng.Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng.Hồ Chí Minh coi giữ gìn đoàn kết. đoàn kết thống nhất của Đảng là một nguyên tắc quan trọng của Đảng kiểu mới của Lênin. Người nói: “Với tất cả sự khiêm tốn của một người cộng sản. không đối lập nhau. . Người viết: “Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. nhất là sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cán bộ lãnh đạo”. quan điểm của Đảng và Điều lệ Đảng. đảm bảo cho việc giành được những thắng lợi ngày càng to lớn hơn. do có đường lối đúng đắn và có sự gắn bómáu thịt với nhân dân. quan liêu. Đảng ta vĩ đại thật”. Năm là. Năm 1960. 1 . . . thống nhất trong Đảng. Về vấn đề này. lãng phí.được cho phép mình coi thường. Người yêu cầu: phải thực hiện và mở rộng dân chủ nội bộ. cơ hội. đến toàn Đảng. thống nhất trong Đảng là nhiệm vụ của toàn Đảng. Về vấn đề này. xây dựng nên khối đoàn kết vững chắc. bè cánh. sự đoàn kết trong Đảng là quan trọng hơn bao giờ hết. mà cả kỷ luật của các đoàn thể nhân dân và của cơ quan chính quyền cách mạng” 2. Phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân.Hồ Chí Minh khẳng định. theo Hồ Chí Minh. phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức cách mạng. Đảng vừa là người lãnh đạo. chống chủ nghĩa cá nhân với bao nhiêu thứ tệ nạn từ chủ nghĩa cá nhân mà ra – tham ô. nguyên tắc đoàn kết.Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân. Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng để làm nòng cốt cho việc xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân. . Nếu xa rời cơ sở này sẽ xuất hiện những nguy cơ phá hoại đoàn kết thống nhất từ bên trong. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Ngày nay.Củng cố và tăng cường sự đoàn kết thống nhất đối với cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng đến sự đoàn kết thống nhất của nhiều cán bộ. Đảng phải vừa là người lãnh đạo. chúng ta có thể tự hào rằng. vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.Từ khi Đảng ra đời. Đảng đã được nhân dân thừa nhân là Đảng duy nhất có vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong suốt tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam. Trong di chúc. phải thường xuyên thực hiện phê bình và tự phê bình. danh lợi. Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Mỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật. Hai mặt lãnh đạo và đầy tớ không tách rời nhau. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình” 3 .

lộng quyền. trên Nhà nước. quyền lựx có sức mạnh rất to lớn để cải tạo cái cũ và xây dựng cái mới trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Chỉnh đốn và đổi mới là nhằm làm cho Đảng thực sự trong sạch. nếu lòng dạ không trong sáng nữa. thậm chí sa vào tội lỗi” 1.. làm cho mỗi đảng viên. của dân tộc. nếu biết sử dụng đúng quyền lực. Chỉ có thể phát huy được cái tốt. thường xuyên chú ý đến việc chỉnh đốn Đảng.Đảng cầm quyền lại càng phải ý thức thật sâu sắc mình là đầy tớ nhân dân. .Đối với toàn Đảng. Người còn để lại những lời tâm huyết. cũng không ở ngoài dân. ngoài quyền lợi của giai cấp. Người nhìn thấy rõ hai mặt của quyền lực: một mặt. 7. Hồ Chí Minh đã nêu lên một luận điểm quan trọng: “Một dân tộc. đảng viên đều chịu những ảnh hưởng của xã hội. Đảng không có quyền lợi gì của riêng mình. mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình. bên cạnh số đông đảng viên xứng đáng với danh hiệu của mình. mỗi đoàn viên. đảng cũng phải lấy dân làm gốc. ngày hôm qua là vĩ đại. trụy lạc. Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn. đảng viên. làm cho đội ngũ cán bộ. Đảng phải đặc biệt quan tâm đến việc chỉnh đốn và đồi mới Đảng để hạn chế.Trong điều kiện Đảng đã trở thành Đảng cầm quyền. Đảng không ở trên dân. mặt khác. mà ở trong dân. nó cũng có sức phá hoại rất ghê gớm vì con người nắm quyền lực có thể thoái hóa.Hồ Chí Minh nhận định. một Đảng và mỗi con người.Trước lúc đi xa. mỗi cán bộ. toàn . nếu đi vào con đường tham muốn quyền lực.Là đầy tớ trung thành của nhân dân. cái hay và cái dở. tự cho phép mình đứng trên dân. thì vẫn có một số “thấp kém về tinh thần và đạo đức cách mạng…họ tự cho mình có quyền sống xa hoa hưởng lạc. . không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi. từ đó mà đi đến tham ô. đặc lợi… Vì vậy. Hồ Chí Minh coi việc xây dựng đảng. tự đổi mới. lạm quyền. chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. tư tưởng và tổ chức. đảng viên không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực trước những yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng. chứ không phải người chủ của nhân dân. sai trái ấy. ngăn chặn. đẩy lùi và tẩy trừ mọi tệ nạn do thoái hoá biến chất gây ra. . chạy theo quyền lực. cái hay. do dân và vì dân. . và khi đã có quyền lực thì lợi dụng quyền lực. trong điều kiện đảng lãnh đạo chính quyền. biến chất rất nhanh chóng. có sức hấp dẫn lớn. . lọc bỏ được được cái xấu. vững mạnh cả về ba mặt chính trị. phải chỉnh đốn để sửa chữa những lỗi lầm. đặc quyền. cái dở bằng việc rèn luyện thường xuyên của mỗi cán bộ. căn dặn toàn Đảng: “Việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng. tranh giành quyền lực. . trên pháp luật. trong lòng dân. cả cái tốt và cái xấu. Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng một Nhà nước thực sự của dân. nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân” 2. Vì vậy.

. Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII về xây dựng chỉnh đốn Đảng và Nghị quyết Đại hội IX đang được toàn Đảng triển khai hiện nay là những việc làm thiết thực để thực hiện những di huấn của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong tình hình mới. có ý nghĩa rất sâu xa đối với Đảng Cộng sản. phản ánh đúng thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. đối với mỗi đảng viên cộng sản.tâm toàn ý phục vụ nhân dân” 3 Những luận điểm trên đây về công tác xây dựng Đảng của Hồ Chí Minh thực sự là một chân lý. khôngphải chỉ từ thực tiễn nước ta.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful