CHUYÊN ĐỀ

:
“SỬ DỤNG CÂU LỆNH LẶP ĐỂ GIẢI BÀI TẬP TRONG PASCAL”
I./ PHẦN MỞ ĐẦU:
1./ Lý do chọn chuyên đề:
Trước hết cần khẳng định rằng Pascal là một ngôn ngữ lập trình tốt và đặc
biệt, được tạo ra với mục đích dùng cho giảng dạy vì các lý do: Có cú pháp rõ ràng, dễ
dạy dễ học; Pascal được viết theo lý thuyết chuẩn về lập trình cấu trúc nên một mặt nó
minh hoạ cho lý thuyết về ngôn ngữ lập trình, mặt khác nhiều tài liệu khoa học máy
tính cũng dùng Pascal để minh hoạ; Có thể sử dụng Pascal để viết các ứng dụng
chuyên sâu, can thiệp vào phần cứng của máy tính và các thiết bị điện tử khác và cuối
cùng là do trình biên dịch Pascal nhỏ gọn, có thể chạy tốt trên các máy tính cấu hình
yếu, rất phù hợp với khả năng đầu tư cho học tập của học sinh, sinh viên.
Để giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc lập trình giải quyết các bài toán mang
tính lặp, trong nội dung của bài sáng kiến này tôi đưa ra những tóm lược cơ bản nhất
của các câu lệnh lặp và một số ví dụ mẫu vận dụng cấu trúc lặp để giải quyết có hiệu
quả.
2./ Mục đích của chuyên đề:
a. Kiến thức:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản của bộ môn Tin học.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn và có hệ thống.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động nhóm.
- Rèn luyện khả năng tư duy, óc quan sát, sự sáng tạo và vận dụng kiến thức vào
cuộc sống.
c. Thái độ :
- Có ý thức tự học đồng thời biết chủ động hợp tác cùng bạn bè trong việc tìm ra kiến
thức mới.
- Ham thích môn học lập trình.
2./ Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 8.
3./ Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Phương pháp trò chuyện trao đổi.
Trang 1/7

Bằng kinh nghiệm khiêm tốn trong những năm qua. . . vừa đúng theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.Tôi đã áp dụng công nghệ thông tin để soạn giảng các bài lý thuyết và thực hành nhằm hướng dẫn học sinh dễ hiểu bài và ghi nhớ kiến thức cơ bản ở bộ môn Tin học 8. không ít học sinh lười.Đa số học sinh bị hổng kiến thức Toán từ lớp dưới nên ý thức tìm tòi và nghiên cứu của các em còn hạn chế. sáng tạo. nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc học. II. b.Để giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc lập trình giải quyết các bài toán mang tính lặp ở bộ môn Tin học vừa đúng với nguyên tắc dạy học ở trường Phổ Thông. ngoài việc bản thân học sinh tích cực học tập. việc hệ thống các kiến thức về câu lệnh lặp để giải một số bài tập của giáo viên phải được chú ý đúng mức. 2./ Cơ sở lý luận về thực tiễn: Trong quá trình giảng dạy. Từ thực tế đó tôi không ngừng học hỏi để tìm ra biện pháp khắc phục. tôi đã đưa ra những tóm lược cơ bản nhất của các câu lệnh lặp và một số ví dụ mẫu vận dụng cấu trúc lặp để giải quyết có hiệu quả là nhằm giúp học sinh tiếp thu bài nhanh. đem lại niềm tin và thích thú học tập cho học sinh. độc lập. không chịu khó động não./ NỘI DUNG: 1. tôi nhận thấy Pascal là môn học khó đối với các em học sinh Khối 8. không thể thiếu vai trò hướng dẫn dìu dắt của người thầy. . như bị ép buộc.Muốn học tập đạt kết quả tốt.Tôi đã hình thành nề nếp cho học sinh ngay từ đầu năm học. Hạn chế: ./ Cơ sở lý luận về lý thuyết: . a. Vì vậy. nâng cao năng lực phát triển và giải quyết vấn đề. nhằm hình thành cho học sinh tính tích cực. học tập thụ động và có không ít phụ huynh thiếu sự quan tâm đến việc học của con em mình.. khó hiểu trong khi học. Có không ít học sinh chưa cố gắng trong học tập.Ở những giờ thực hành tôi đều tổ chức học tập theo nhóm và có sự nhận xét đánh giá kết quả của từng nhóm. tác động đến tình cảm. nhớ kiến thức lâu hơn và cảm thấy thích thú trong học tập.Phương pháp đọc sách và tổng hợp tư liệu. thêm vào đó là các em chỉ sử dụng các câu lệnh bằng Tiếng Anh để thể hiện khi lập trình. Những việc đã làm được: . Do đó việc học tập của học sinh vẫn còn mang tính mơ hồ. có nhiều học sinh rất sợ môn Tin học 8 vì tính chất khô khan. vì có một số thuật toán các em chưa được học ở bộ môn Toán. Trang 2/7 . rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hiện nay.

..Tác dụng: Dùng để xây dựng chu trình với số lần lặp xác định.III/ CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ: 1/ Xây dựng KHGD ngay từ đầu năm học: . to. 3.Quay trở lại bước 2 b.Cho giá trị đúng: + Thực hiện câu lệnh sau từ khóa do. Biến đếm nhận giá trị của giá trị đầu.Giáo viên chia nhóm học tập cho từng học sinh. .Giáo viên cần đầu tư nghiên cứu.Giáo viên soạn bài trước thực dạy 2 tiết nhằm giúp việc nghiên cứu kiến thức sâu hơn và chủ động hơn trong việc soạn các bài kiểm tra. + Câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép. Cấu trúc lặp với lệnh WHILE. phân nhóm trưởng. 2. hướng dẫn cách hoạt động nhóm và trang bị sổ tay ghi chép cá nhân của học sinh. . + Giá trị đầu và giá trị cuối là các biểu thức có cùng kiểu với biến đếm và giá trị cuối phải lớn hơn hoặc bằng giá trị đầu. 2/ Một số giải pháp thực hiện: a.Cú pháp: For <Biến đếm > := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <Câu lệnh> . do là các từ khóa. . Kiểm tra xem giá trị của biến đếm còn nhỏ hơn giá trị cuối hay không (biến đếm ≤ giá trị cuối). Nếu việc kiểm tra: . .Cho giá trị sai câu lệnh sẽ bị bỏ qua. . + Biến đếm có kiểu nguyên. Cũng như cách tìm hiểu ý nghĩa của mỗi lệnh trong các bài thực hành. . Cấu trúc lặp với lệnh FOR. * Nguyên lý hoạt động cấu trúc For: 1..Học sinh phải chuẩn bị những gì mà Giáo viên đã dặn ở tiết trước. + Tăng giá trị của biến đếm lên giá trị đứng liền sau của nó (biến đếm:=biến đếm + 1) .Giáo viên cần dành một thời lượng thích hợp cho việc mấu chốt và hướng dẫn học sinh cách nhớ kiến thức cơ bản vừa học ở các tiết học lý thuyết.DO: Trang 3/7 .DO: . Trong đó: + for..Ngay từ đầu năm học. giáo viên phải hướng dẫn phương pháp học tập và nề nếp học ở phòng máy cho học sinh.. mỗi năm cập nhật những cách hay của đồng nghiệp để tích luỹ cho việc giảng dạy.

n) .Nếu điều kiện có giá trị sai. + Câu lệnh là thân chu trình và có thể là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép. End. thực hiện câu lệnh. Nguyên lý hoạt động: 1.Cú pháp: While <điều kiện> do <câu lệnh>.. c.Trường hợp này có thể sử dụng được số lần lặp  Chọn vòng lặp FOR..Trong thân chu trình phải có câu lệnh làm thay đổi giá trị của <điều kiện> để tránh xảy ra vòng lặp vô tận. Một số ví dụ giải quyết bài toán bằng câu lệnh lặp: * Ví dụ 1: Tính tổng S = 1 + 1/2 + 1/3 + . Readln. S:=0.. S : 6 : 2 ).. Trang 4/7 .2. Tuỳ thuộc vào giá trị của điều kiện: . • Chương trình: Var i.. Writeln( ' Tong S ='.Tác dụng: Dùng để xây dựng chu trình với số lần lặp chưa xác định trước. Readln(n).Trong biểu thức trên. For i:=1 to n do S:= S + 1 / i. n : Integer. + 1/n • Nhận xét: . Begin Write('Hay nhap vao so nguyen n='). sau đó quay lại bước 1.. . Trong đó: + while. • Nhận xét: . .. số hạng thứ i của tổng có thể tính được theo công thức S(i) = 1/i (i=1. + Điều kiện trả về 1 trong 2 giá trị đúng hoặc sai. do là các từ khóa.Nếu điều kiện có giá trị đúng. S:Real. Câu lệnh sẽ không được thực hiện lần nào nếu <điều kiện> nhận giá trị sai ngay từ khi bắt đầu vào chu trình..Câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến khi <điều kiện> nhận giá trị sai. 2. câu lệnh sẽ bị bỏ qua và việc thực hiện lệnh lặp kết thúc. Xác định giá trị của điều kiện. .

• Nhận xét: . . Max:=n.’:’).Thuật toán cho thấy là trong quá trình tính toán.Readln(X).. nếu thấy số nào lớn hơn Max thì lấy số đó làm Max. cho đến khi nào tích số chia hết cho số thứ hai thì tích số chính là BSCNN • Nhận xét: . Sau khi duyệt xong dãy số. max.. Var n. Max:8:2).Điều kiện để dừng là tích số chia hết cho số thứ hai • Chương trình Program Boisochungnhonhat. tìm Max của chúng Thuật toán tìm Max trong một dãy số: . Var Trang 5/7 . if Max < X then Max := X. End. 2. • Chương trình Program tim_max. i: integer. Ta có thể biết được số lượng từ khi bắt đầu thực hiện thuật toán. Begin Write(‘n = ‘). i. Readln. End.Cho Max là số thứ nhất . ta sẽ có Max là số lớn nhất.Thích hợp cho việc sử dụng cấu trúc FOR dạng tiến để thực hiện.Dãy số có một số lượng hữu hạn các số. x: real.. Writeln(‘Max = ‘. For i := 2 to n do Begin Write(‘Cho so thu ’. Readln(n). Trường hợp này phải sử dụng cấu trúc lặp với số lần lặp không xác định. . * Ví dụ 3: Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên dương • Thuật toán: Lấy một trong hai số lần lượt nhân với 1. không thể biết trước được quá trình nhân phải thực hiện lặp lại bao nhiêu lần.* Ví dụ 2: Đọc vào n số thực. 3.Duyệt toàn bộ dãy số từ số thứ hai trở đi.

Ý kiến đề xuất: Trên đây là tóm lược nội dung cú pháp. KẾT LUẬN: 1. Write(‘n= ‘). n. Nhược điểm: .9 SL TL % TB 5  6. các em đã mạnh dạn vận dụng và giải quyết được nhiều bài tập khó. Readln(n). BSCNN). một số ví dụ của các bài toán điển Trang 6/7 . các em thường viết chương trình theo kiểu “soạn thảo” từ sách giáo khoa. khả năng vận dụng của các em chưa được phát huy.9 SL TL % 81 82 2.Bscnn. Begin Write(‘m= ‘). Cụ thể. Do đó. End.Nâng cao chất lượng dạy và học.5  7. Sau khi được hướng dẫn kỹ về cấu trúc lặp.Kích thích động cơ học tập của học sinh. Kết quả đạt được: Khi các em chưa hiểu nguyên lý hoạt động của các dạng câu lệnh lặp. k := 2. .Một số học sinh yếu kém mất kiến thức căn bản ở môn Toán. thêm vào đó có một số thuật toán các em chưa được học trong chương trình. m. Readln. bscnn := m. 3.4 SL TL % Yếu 3. thậm chí mất nhiều thời gian trong việc hướng dẫn các thuật toán cho học sinh. nên giáo viên phải kiên trì. Readln(m). kết quả đạt được như sau: Lớp Sĩ số Giỏi 10  8 SL TL % Khá 6. k:= k + 1. Ưu điểm: . làm toán và lập trình một cách hiệu quả. IV/.5  4. Writeln(‘BSCNN = ‘. nhẫn nại. b. k: Integer. cách thực hiện các câu lệnh thuộc cấu trúc lặp và phân tích trên ngôn ngữ lập trình Pascal. While (BSCNN mod n <> 0) do Begin BSCNN := k*m. Bài học kinh nghiệm: a. nâng cao khả năng tư duy. End.

học sinh để đề tài được hoàn thiện hơn. BAN LÃNH ĐẠO Trang 7/7 . ngày 25 tháng 02 năm 2013 Người viết chuyên đề. Qua đó giúp học sinh và đồng nghiệp có thể làm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập và giảng dạy của mình có hiệu quả.hình cho từng dạng lặp cụ thể mà bản thân đã đúc kết được trong quá trình giảng dạy môn tin học ở trường. Nhóm trưởng cụm 3 Long Hồ. Trong phạm vi là một sáng kiến kinh nghiệm có thể việc phân tích về nội dung câu lệnh và ví dụ về các dạng lệnh có thể chưa thật chi tiết và phong phú rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý đồng nghiệp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful