P. 1
Phuong Trinh Luong Giac

Phuong Trinh Luong Giac

|Views: 2,430|Likes:
Được xuất bản bởinguyentangvu

More info:

Published by: nguyentangvu on Aug 31, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/18/2013

pdf

text

original

Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh

423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 1

Phương trình lượng giác
I. Các phương trình lượng giác cơ bản
1. Phương trình cơ bản
a) Phương trình si n x = m (1)
Nếu | m| > 1 thì phương trình (1) vô nghiệm
Nếu | m| ≤ 1, gọi o là một nghiệm của (1), tức si n o = m khi đó ta có
( 1) ⇔si n x = si n o ⇔ |
x = o + 2kn
x = n − o + 2kn
k ∈ ℤ
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau
1. si n x =
1
2

2. 2 sin I2x −
n
3
] = √2
b) Phương trình cosx = m (2)
Nếu | m| > 1 thì phương trình (2) vô nghiệm
Nếu | m| ≤ 1, gọi o là một nghiệm của (2), tức cos o = m khi đó ta có
( 2) ⇔cos x = cos o ⇔ |
x = o + 2kn
x = −o + 2kn
k ∈ ℤ
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau
1. cos x = −
1
2

2. 2 cos I−3x −
n
3
] = √3
c) Phương trình t an x = m (3)
Điều kiện x ≠
n
2
+ kn
Gọi o là một nghiệm của (3), khi đó ta có
( 3) ⟺t an x = t an o ⟺ x = o + kn ( k ∈ ℤ)
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 2

1. t an x = −
1
√3

2. t an I2x −
n
4
] = −1
d) Phương trình cot x = m (4)
Điều kiện x ≠ kn
Gọi o là một nghiệm của (4), khi đó ta có
( 4) ⟺cot x = cot o ⟺ x = o + kn ( k ∈ ℤ)
Ví dụ 4: Giải các phương trình sau:
1. cot x = √3
2. √3 cot I2x −
n
4
] = −1

2. Phuơng trình a. si n x + b. cos x = c (5) ( a
2
+ b
2
≠ 0)
Cách 1: Chia hai vế phương trình cho √o
2
+ b
2
ta có phương trình (5) tương đương với
phương trình
o
√o
2
+ b
2
si n x +
b
√o
2
+ b
2
cos x =
c
√o
2
+ b
2

Chọn α sao cho cos o =
u
√u
2
+b
2
, si n o =
b
√u
2
+b
2

, khi đó ta có phương trình:
cos o si n x + si n o cos x = m ⟺si n ( x + o) = m
Với =
c
√u
2
+b
2
. Tới đây ta giải như phương trình (1).
Cách 2: Đặt t = t an
x
2
, khi đó si n x =
2t
t
2
+1
, cos x =
1-t
2
1+t
2

Khi đó phương trình (5) được đưa về phương trình bậc hai theo t, giải ra t và suy ra nghiệm
của (5)
3. Phương trình thuần nhất bậc hai: a. si n
2
x + b. si n x cos x + c. cos
2
x = d (6)

Cách 1: Áp dụng công thức hạ bậc si n
2
x =
( 1-cos2x)
2
, cos
2
x =
1+cos2x
2

Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 3

và si n x. cos x =
sIn2x
2
ta đưa có phương trình:
c − o
2
cos 2x +
b
2
si n 2x = J −
o + c
2

Phương trình này đã biết cách giải ở phần trên
Cách 2: Cách này ta xét hai trường hợp
Trường hợp 1: cos x = 0 ⇔ x =
n
2
+ kn có là nghiệm của phương trình không?
Trường hợp 2: cos x ≠ 0. Chia hai vế của phương trình cho cos
2
x, khi đó phương trình
trở thành:
o. t an
2
x + b. t an x + c = J( 1 + t an
2
x)
⟺( o −J) t an
2
x + b. t an x + c −J = 0
Phương trình trên là phương trình bậc hai theo t an x, ta có thể giải được.
4. Bài tập
Bài 1. Giải các phương trình lượng giác sau:
a) 2 si n Ix −
n
4
] = −1
b) cos Ix +
n
2
] + sin( −x) = √3
c) si n ( x −60
o
) + 2 cos( x + 30
o
) = 0
d) cot 3x = cot 5x
e) t an Ix −
n
3
] = t an ( x + n)
f ) t an 2x. t an7x = 1
g) cos ( cos x) = cos( 2 cos x)
Bài 2. Giải các phương trình lượng giác sau:
a) √3 cos 3x + si n 3x = √2
b) 2 si n x − 5 cos x = 5
c) si n I2x +
n
2
] + √3 si n ( −2x + n) = 1
d) 2 si n Ix +
n
4
] + si n Ix −
n
4
] =
3√2
2

e) √3 cos 2x + si n 2x + 2 si n I2x −
n
6
] = 2√2
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 4

Bài 3. Tìm m để các phương trình sau có nghiệm
a) 2 cos x + msi n x = 3
b) mcos x −( m + 1) si n x = m
c) si n 2x − msi n I2x −
n
2
] = 1
Bài 4. Cho phương trình cos x + 2√2 si n x = m − 1
a) Tìm m để phương tiì nh có nghi ệm
b) Tìm m để phương tiì nh có nghi ệm t huộc ( 0;
¬
3
)
Bài 5. Giải các phương trình lượng giác sau:
a) si n
2
x + √3 si n x. cos x + 2 cos
2
x =
3+√2
2

b) cos
2
x
2
+ √2 si n x =
3
2

c) 4 si n
2
Ix +
n
3
] + √3si n I2x −
n
3
] −2cos
2
I−x +
n
6
] = 1
d) cos
4
x + 2si n
4
x −cos
2
( 2x) − 3si n 4x = − 2
Bài 6. Định m để các phương trình sau có nghiệm
a) ( m
2
+ 2) cos
2
x + 4msi n x cos x = m
2
+ 3
b) cos
2
x − si n x cos x − 2 si n
2
x = m
II. Các phương pháp giải và các dạng phương trình lượng giác thường gặp
1. Phương pháp biến đổi về dạng cơ bản
Đây là phương pháp cơ bản nhất trong việc giải phương trình lượng giác. Trong phương
pháp này, chúng ta biến đổi phương trình đã cho thành trở thành những phương trình cơ
bản đã biết cách giải (1) – (6). Chúng ta chú ý tới các cung liên kết, công thức hạ bậc,….
Sau đây là một vài ví dụ
Ví dụ 1. Giải phương trình lượng giác sau
−4 si n x si n Ix −
n
3
] si n Ix +
n
3
] + √3 cos 3x = 1 (1)
Lời giải. Phương trình đã cho tương đương với
−2 si n x ( −
1
2
−cos 2x) + √3 cos 3x = 1
si n x + 2 si n x cos 2x + √3 cos 3x = 1
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 5

si n x − si n x + si n 3x + √3 cos 3x = 1
si n 3x + √3 cos 3x = 1
si n I3x +
n
3
] =
1
2

|
x = −
n
6
+
2kn
3
x =
n
2
+
2kn
3

k ∈ Z

Ví dụ 2. Giải phương trình lượng giác sau:
si n x + cos x si n 2x + √3 cos 3x = 2( cos 4x + si n
3
x) (2) (Khối B –
2009)
Lời giải. Ta có phương trình đã cho tương đương với
si n x( 1 −2 si n
2
x) + cos x si n 2x + √3 cos 3x = 2 cos 4x
si n x cos 2x + cos x si n 2x + √3 cos3x = 2 cos 4x
⟺si n 3x + √3 cos 3x = 2 cos 4x
⟺ cos I3x −
n
6
] = cos 4x
⟺ |
x = −
n
6
+ 2kn
x =
n
42
+
2kn
7
k ∈ Z
Bài tập. Giải các phương trình lượng giác sau:
a) 4( cos
4
x + si n
4
x) + √3 cos 4x = 2 (ĐHSP HCM B, D 2001)
b) ( 2 cos x −1) ( si n x + cos x) = 1 (Đs: 2kn ,
n
6
+
2kn
3
)
c)
1+sIn x+sInI
x
2
+
n
4
]
cosI
x
2
-
n
4
]
= −1 (Đs: x = −
3n
2
+ 4kn)
d) 4 si n
3
x cos 3x + 4 cos
3
x si n 3x + 3 √3 cos 4x = 3 (Đs:
n
8
+
kn
2
, −
n
24
+
kn
2
)
e) 1 + t an x = 2√2 si n x
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 6

f ) 4 si n
3
x − 1 = 3 si n x − √3 cos 3x (CĐ Hải Quan 1998 )
g) cos
2x
3
cos I
2x
3
+
n
3
] cos I
2x
3

n
3
] +
1
2
si n
2
x + si n x cos x = 0
h) cos x + cos 2x + cos 3x + cos 4x + cos 5x = −
1
2

i ) √3 cos 5x − 2 si n 3x cos 2x − si n x = 0 ( D, 2009)
2. Phương pháp đặt ẩn phụ
Phương pháp đặt ẩn phụ được sử dụng khi phương trình đã cho có biểu thức lượng
giác chung nào đó, hoặc từ phương trình ban đầu ta biến đổi để đưa về phương trình theo
một hàm lượng giác nào đó,… Trong mục “Phương trình lượng giác cơ bản” ta đã sử dụng
phương pháp đặt ẩn phụ để giải phương trình (5) và (6), ngoài ra còn nhiều phương trình
có thể giải bằng phương pháp này, sau đây tôi xin nêu ra vài dạng quen thuộc nhất.
Dạng 1. Phương trình đưa về phương trình với một hàm lượng giác
Đối với dạng này, ta thường biến đổi phương trình về chỉ còn một hàm số lượng
giác, sử dụng công thức hạ bậc (tăng cung), t an x cot x = 1, …
Ví dụ 3: Giải phương trình cos
2
Ix +
n
3
] + 2si n I−x +
n
6
] = 3 (3)
Lời giải. Đặt t = si n I−x +
n
6
], khi đó ta có cos Ix +
n
3
] = t, phương trình trở thành
t
2
+ 2t −3 = 0 ⇔ |
t = 1
t = −3 ( l oại )

Với t = 1 t hì si n I−x +
n
6
] = 1 ⟺ x = −
n
3
+ 2kn ( k ∈ Z)
Ví dụ 4. Giải phương trình si n
8
x + cos
8
x =
17
16
cos
2
2x (4)
Lời giải.
Ta có si n
8
x + cos
8
x = ( si n
4
x + cos
4
x)
2
− 2 si n
4
x cos
4
x = ( 1 −si n
2
x cos
2
x )
2

2 si n
4
x cos
4
x = |1 −
(sIn
2
2x)
2
|
2

1
8
si n
4
2x
Đặt t = si n
2
2x ( 0 ≤ t ≤ 1) , phương trình trở thành
|1 −
t
2
1
2

2t
2
16
=
17
16
( 1 − t)
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 7

2t
2
+ t − 1 = 0 ⇔ |
t = −1 ( l oại )
t =
1
2


t =
1
2
t hì si n
2
2x =
1
2
⟺cos 4x = 0 ⟺ x =
n
8
+
kn
4

Ví dụ 5. Giải phương trình √3 . t an I2x −
n
2
] + 2 t an 2x = 2√3 −1 (5)
Lời giải: Điều kiện
( 5) ⇔ −√3 cot ( 2x) + 2 t an ( 2x) = 2√3 − 1
Đặt t = t an ( 2x) t hì cot 2x =
1
t
, phương trình trở thành

√3
t
+ 2t = 2√3 − 1 ⇔ t = √3 hoặc t = −
1
2

Với t = √3 t a có t an 2x = √3 ⟺ x =
n
6
+
kn
2
( k ∈ Z)
Với t = −
1
2
t a có t an 2x = −
1
2
⇔ x =
1
2
. ocrton I−
1
2
] +
kn
2
k ∈ Z
Bài tập. Giải các phương trình lượng giác sau
a) cos
4
x
5
+ si n
2
x
5
= 1
b) si n
4
2x + cos
4
2x = si n 2x cos 2x
c) 2 cos x(cos x −√8 t an x) = 5
d) t an 5x + 2 si n 10x = 5 si n 5x
e) si n
6
x + cos
6
x − si n 2x = 0
f ) si n
2
2x + 2cos
4
x = 2cos 2x cot Ix +
n
3
] cot I
n
6
− x]
g) 2cos 4x −cos
2
3x + 4 si n
2
x =
3
2

Dạng 2. Phương trình đưa về hàm tang
Biến đổi phương trình về chỉ còn hàm tang, hoặc đặt ẩn t = t an x và tính tất cả các biểu
thức còn lại theo t. Các phương trình (5), (6) trong phần “Phương trình lượng giác cơ bản”
là những ví dụ cơ bản nhất của dạng toán này, sau đây chúng ta xét một vài ví dụ khác.
Ví dụ 6. Giải phương trình sau: si n x si n 2x + si n 3x −6 cos
3
x = 0 (6)
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 8

Lời giải.
( 6) ⇔2 si n
2
x cos x + 3 si n x − 4 si n
3
x −6 cos
3
x = 0
Ta thấy cos x = 0 ⇔ x =
n
2
+ kn không phải là nghiệm của phương trình.
Chia hai vế của phương trình cho cos
3
x ta được phương trình
2 t an
2
x + 3 t an x ( 1 + t an
2
x) −4 t an
3
x − 6 = 0
t an
3
x − 2 t an
2
x − 3 t an x + 6 = 0
Đặt t = t an x, ta có phương trình
t
3
− 2t
2
− 3t + 6 = 0 ⇔ t = 2 hoặc t = √3 hoặc t = −√3
Với t = 2 t hì t an x = 2 ⇔ x = ar ct an 2 + kn
Với t = √3 t hì t an x = √3 ⇔ x =
n
3
+ kn
Với t = −√3 t hì t an x = −√3 ⇔ x = −
n
3
+ kn
Ví dụ 7. Giải phương trình 6 cos x + 3 si n x t an
x
2
= 2 t an x cot
x
2

Lời giải. Điều kiện x ≠ kn
Đặt t = t an
x
2
, k hi đo cot
x
2
=
1
t
, t an x =
2t
1-t
2
, cos x =
1-t
2
1+t
2
, si n x =
2t
1+t
2

Phương trình trở thành
6.
1 − t
2
1 + t
2
+ 3 .
2t
1 + t
2
. t =
4t
1 −t
2
.
1
t

6
( 1 + t
2
)
=
4
1 −t
2
⇔ t =
1
√5
∨ t = −
1
√5

Với t =
1
√5
t hì t an
x
2
=
1
√5
⇔ x = ar ct an
1
√5
+ kn
Với t = −
1
√5
t hì t an
x
2
= −
1
√5
⇔ x = ar ct an ( −
1
√5
) + kn
Bài tập.
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 9

Bài 1. Giải các phương trình sau:
a) 2 si n
2
x + (3 + √3 ) si n x cos x + (√3 − 1) cos
2
x = −1
b) si n
2
x( 1 + t an x) = 3 si n x ( cos x − si n x ) + 3
c) 2 cos
3
x = si n 3x
d) 3 cos
4
x − 4 si n
2
x cos
2
x + si n
4
x = 0
e) cos 3x. cos
3
x −si n 3x si n
3
x =
2+3√2
8
( Dự bị A, 2006)
f ) si n x cos 2x + cos
2
x ( t an
2
x −1) + si n
3
x = 0
Bài 2. Giải các phương trình sau:
a) 1 + 3 t an x = 2 si n 2x (ĐHQG HN, D, 2000)
b) t an x + 2 cot 2x = si n 2x ( SPHN, B, 2001)
c) 15 cot
x
2
+ 130 si n x =
53
5
t an
x
2

d) 2 si n
2
Ix −
¬
4
] = 2 si n
2
x −t an x
e) t an 2x + si n 2x =
3
2
cot x (ĐB Thủy Lợi 1999 )
f ) si n 2x + 3 si n x = t an
x
2

g) ( 1 −t an x) ( 1 + si n 2x) = 1 + t an x ( Dự bị D, 2007)
h) t an x = cot x + 4 cos
2
2x (Dự bị, A , 2008)
Dạng 3. Phương trình a( x|n x ± cux x) + hx|n x cux x + c = û
Cách giải
Đặt t = si n x ± cos x = √2 si n Ix ±
n
4
] ( | t| ≤ √2 ),
Suy r a si n x cos x = ±
t
2
- 1
2
, đưa phương trình đã cho về phương trình bậc 2 theo t. Giải
phương trình này ra nghiệm t, từ đó đưa về dạng phương trình cơ bản (1) đã biết cách
giải.
Ví dụ 8: Giải phương trình si n x + cos x + si n x cos x −1 = 0 (8)
Lời giải.
Đặt t = si n x + cos x (| t| ≤ √2), suy ra si n x cos x =
t
2
-1
2
. Phương trình (8) trở thành:
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 10

t +
t
2
− 1
2
− 1 = 0
⇔ t
2
+ 2t −3 = 0 ⇔ t = 1 ∨ t = −3 ( l oại )
Với t = 1 ta có si n x + cos x = 1 ⇔ x = 2kn ∨ x =
n
2
+ 2kn ( k ∈ Z)
Ví dụ 9: Giải phương trình cos
3
x + si n
3
x = si n 2x + si n x + cos x (9) (ĐH Cảnh Sát
2000)
Lời giải.
Đặt t = si n x + cos x (| t| ≤ √2). Khi đó si n 2x = 2 si n x cos x = t
2
− 1,
cos
3
x + si n
3
x = ( si n x + cos x)
3
− 3 si n x cos x ( si n x + cos x) = t
3

3t(t
2
-1)
2
=
3t-t
3
2

Phương trình trở thành
( 3t − t
3
)
2
= t
2
− 1 + t ⇔ t
3
+ 2t
2
−t −2 = 0
t = −2 ( l oại ) ∨ t = 1 ∨ t = −1
Với t = 1 t hì si n x + cos x = 1 ⇔ x = 2k π ∨ x =
n
2
+ 2kn
Với t = −1 t hì si n x + cos x = −1 ⇔ x = ( 2k + 1) n ∨ x = −
n
2
+ 2kn
Bài tập. Giải các phương trình lượng giác sau
a) si n 2x + √2 si n Ix −
n
4
] = 1 (ĐH Ngoại Ngữ HN, 2000)
b) cos
3
x − si n
3
x = −1 (ĐHQG TPHCM, 2000)
c) 1 + t an x = 2√2 si n x
d) 1 + cos
3
x −si n
3
x = si n 2x (ĐH Nông Nghiệp, HN, 2000)
e) 2 cos 2x + si n
2
x cos x + si n x cos
2
x = 2( si n x + cos x) (ĐHSP TPHCM, 2001)
f) 2 cos
2
x + 2√3 si n x cos x + 1 = 3( si n x + √3 cos x) (Dự bị A, 2007)
g) 1/ si n x + 1/ si n Ix −
3n
2
] = 4 si n Ix +
5n
4
]
3. Phương pháp phân tích thành tích
Đây là phương pháp cơ bản và thường được sử dụng nhất trong việc giải phương
trình lượng giác. Việc phân tích tùy thuộc vào bài toán, tuy nhiên chúng ta cần biết một số
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 11

biến đổi hay sử dụng như: các công thức biến tổng thành tích, 1 + si n 2x = ( si n x +
cos x)
2
, cos 2x = cos
2
x −si n
2
x = ( cos x −si n x) ( cos x + si n x) ,…Chúng ta sẽ xét
một vài ví dụ sau đây.
Ví dụ 10. Giải phương trình lượng giác:
si n
3
x − √3 cos
3
x = si n x cos
2
x −√3 si n
2
x cos x ( 10) (B, 2008)
Lời giải.
sin
2
x(sin x + √3 cos x) −cos
2
x(sin x + √3 cos x) = 0
⇔ (sin x + √3 cos x)( sin
2
x − cos
2
x) = 0
⇔ sin Ix +
n
3
] cos 2x = 0
⇔ sin Ix +
n
3
] = 0 ∨ cos 2x = 0
⇔ x = −
n
3
+ kn ∨ x =
n
4
+
kn
2

Ví dụ 11 Tìm nghiệm thuộc [ 0; 2n] của phương trình sau
( 1 + si n
2
x) cos x + ( 1 + cos
2
x) si n x = 1 + si n 2x (11)
(ĐH khối A, 2007)
Lời giải.
( 11) ⇔( si n x + cos x) + si n x cos x ( si n x + cos x) = ( si n x + cos x)
2

⇔( si n x + cos x) ( 1 + si n x cos x − si n x − cos x ) = 0
⇔( si n x + cos x ) ( 1 − si n x) ( 1 −cos x) = 0
si n x + cos x = 0 ∨ si n x = 1 ∨ cos x = 1
⇔ x = −
n
4
+ kn ∨ x =
n
2
+ 2kn ∨ x = 2kn
Từ đó ta có các nghiệm thuộc [ 0; 2n] của phương trình trên là:
0,
n
2
,
3n
4
,
7n
4
, 2n
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 12

Ví dụ 12. Giải phương trình: cot x −1 =
cos2x
1+tanx
+ si n
2
x −
1
2
si n 2x (12) (A, 2003)
Lời giải.
Điều kiện si n x ≠ 0 , cos x ≠ 0 , t an x ≠ −1
Ta có
( 12) ⇔
cos x
si n x
− 1 =
cos 2x si n x
si n x + cos x
+ si n
2
x −si n x cos x

cos x −si n x
si n x
=
( cos
2
−si n
2
x) cos x
si n x + cos x
+ si n x ( si n x − cos x)
⇔( cos x −si n x) ( 1 − si n x cos x + si n
2
x ) = 0
⇔cos x − si n x = 0 ∨ 1 − si n x cos x + si n
2
x = 0
TH1: cos x − si n x = 0 ⇔ x =
n
4
+ kn
TH2: 1 −si n x cos x + si n
2
x = 0 ⇔
1
2
si n 2x +
1
2
cos 2x =
3
2
(Vô nghiệm)
Bài tập
Bài 1. Giải các phương trình sau:
a) si n 7x + cos
2
2x = si n
2
2x + si n x
b) cos 2x − si n 3x − cos 8x = si n 10x −cos 5x
c) si n x + si n 2x + si n 3x = 1 + cos x + cos 2x
d) 2 cos
2
x + 2 cos
2
2x + 2 cos
2
3x = cos x + si n 2x + cos 2x
e) si n
2
x + si n
2
2x + si n
2
3x =
3
2

Bài 2. Giải các phương trình sau:
a) 2 cos
2
x + 2 cos
2
2x + 2 cos
2
3x − 3 = cos 4x ( 2 si n 2x + 1) (ĐHSP TPHCM 2000)
b)
1
sInx
=
1
sIn2x
+
1
sIn4x

c) cos I2x +
n
4
] + cos I2x −
n
4
] + 4 si n x = 2 + √2 ( 1 − si n x )
d) si n
2
I
x
2

n
4
] t an
2
x − cos
2
x
2
= 0
4. Phuơng pháp đánh giá (sẽ được trình bày sau):
a)Sử dụng miền giá trị của hàm Sin, Cos :
Ví dụ 13. Giải phương trình :
5 8
sin cos 1 x x + = (13)
Lời giải
Ta có :

5 2
8 2
sin 1
sin sin
cos 1 cos cos
x
x x
x x x
¦ s
¦ s
¦ ¦
¬
´ ´
s s ¦
¦ ¹
¹

Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 13

5 8 2 2
sin cos sin cos 1 x x x x ¬ + s + =
Vậy (13) tương đương
sin 1
( )
sin 0
2
x k
x
k
x x k



=

=

· e

= = +


b) Biến đổi về tổng bình phương :
Ví dụ 14. Giải phương trình :
2
3sin 2 2sin 4cos 6 0 x x x ÷ ÷ + =

(14)
Lời giải

2 2 2
2 2
2 2
2 3sin cos 2sin 4cos 5(sin cos ) 1 0
2 3sin cos 3sin 4cos 5cos 1 0
(cos 3sin ) (2cos 1) 0
1
tan
cos 3sin 0
3
1 2cos 1 0
cos
2
6
( ) ( )
2
3
x x x x x x
x x x x x
x x x
x
x x
x
x
x k
k VN
x k




· ÷ ÷ + + + =
· + ÷ + + =
· + + ÷ =
¦
= ÷
¦
¦
+ = ¦ ¦
· ·
´ ´
÷ = ¦
¹ ¦
=
¦
¹
¦
= ÷ +
¦
¦
· e
´
¦
= ± +
¦
¹


c)Sử dụng bất đẳng thức khác :
Ví dụ 15. Giải phương trình :
1 1
cos 2 1 sin 1 1
cos 2 sin
x x
x x
÷ + ÷ = (15)
Lời giải
Đ/K:
0 cos 2 1
0 sin 1
x
x
< s
¦
´
< s
¹

( ) 15 cos2 (1 cos2 ) sin (1 sin ) 1 x x x x · ÷ + ÷ =
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 14

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có :
cos 2 1 cos 2 1
cos 2 (1 cos 2 )
2 2
x x
x x
+ ÷
÷ s =
sin 1 sin 1
sin (1 sin )
2 2
x x
x x
+ ÷
÷ s =
cos 2 (1 cos 2 ) sin (1 sin ) 1 x x x x ¬ ÷ + ÷ s
Vậy
6 1
cos 2
2
(15) 2 2
1 6 6
sin
5 2
2
6
x k
x
x k x k
x
x k


 
 


¦
= ± +
¦
¦
¦ =
¦
¦ ¦

· · · = + = +
´ ´

¦ ¦
=
¦ ¦
¹

= +
¦

¹

Ví dụ 16. Giải phương trình:
2 2
cos3 2 cos 3 2(1 sin 2 ) x x x + ÷ = + (16)
Áp dụng bất đẳng thức B.C.S ta được
2 2 2 2 2
2
cos3 2 cos 3 1 1 cos 3 2 cos 3 2
2(1 sin 2 )
x x x x
x
+ ÷ s + + ÷ =
s +

Vậy
( )
2
cos3 1
cos3 2 cos 3
16
sin 0
sin2 0
2
( ) 3
2
x
x x
x
x
k
x
k
x k
x k



¦ = ¦
¦ = ÷
· ·
´ ´
=
= ¹ ¦
¹
¦
=
¦
· e
´
¦
=
¹
· =

Ví dụ 17. Giải phương trình :
2
1
tan cot cos 3
4
x x x + = (17)
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 15

Do tan .cot 1 x x =

nên tan , cot x x cùng dấu .
Nên để (17) có nghiệm thì tan , cot 0 x x >
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có :
2
1 1
tan cot 2 tan .cot 1 cos 3
4 4
x x x x x + > = >
Vậy :
2
1 1
tan cot 0 tan
(17) ( ) 4 4
cos3 1 cos3 1
x x x
VN
x x
¦ ¦
= > =
¦ ¦
· ·
´ ´
¦ ¦
= =
¹ ¹

Bài tập
Giải các phương trình sau:
6 6 10 10
2
) 3sin cos cos2 3
) 4(sin cos ) sin cos
) 2cos2 6sin2 14sin 8 2sin 7 0
3
) cos cos cos( )
2
1 1 4
)
sin cos2 sin cos2
) 1 2sin 1 3cos 2 2
a x x x
b x x x x
c x x x x
d x y x y
e
x x x x
f x x
+ = +
+ = +
÷ + ÷ + =
+ ÷ + =
+ =
+
+ + + =

III. Phương trình lượng giác trong các kì thi đại học gần đây
1. (A, 2005) cos
2
3x cos 2x − cos
2
x = 0
2. (B, 2005) 1 + si n x + cos x + Sin 2x + cos 2x = 0
3. (D, 2005) cos
4
x + si n
4
x + cos Ix −
n
4
] si n I3x −
n
4
] −
3
2
= 0
4. (Dự bị 2005) 4 si n
2
x
2
− √3 cos 2x = 1 + 2 cos x Ix −
3n
4
]
5. (Dự bị 2005) si n x cos 2x + cos
2
( t an
2
x −1) + 2 si n
2
x = 0
6. (A, 2006)
2( cos
6
x+sIn
6
x) -sInx cos x
√2-2sInx
= 0
7. (B, 2006) cot x + si n x ( 1 + t an x t an
x
2
) = 4
Trung tâm bồi dưỡng kiến thức Quang Minh
423/27/15 Lạc Long Quân, P.5, Q.11

Nguyễn Tăng Vũ – Nguyễn Ngọc Duy
http://vuptnk.tk 16

8. (D, 2006) cos 3x + cos 2x − cos x − 1 = 0
9. (Dự bị A, 2006) cos 3x cos
3
x −si n 3x si n
3
x =
2+3√2
8

10. (Dự bị A, 2006) 2 si n I2x −
n
6
] + 4 si n x + 1 = 0
11. (Dự bị B, 2006) ( 2 si n
2
x −1) t an
2
2x + 3( cos
2
x −1) = 0
12. (Dự bị B, 2006) cos 2x + ( 1 + 2 cos x) ( si n x − cos x) = 0
13. (Dự bị D, 2006) cos
3
x + si n
3
x + 2 si n
2
x = 1
14. (Dự bị D, 2006) 4 si n
3
x + 4 si n
2
x + 3 si n 2x + 6 cos x = 0
15. (B, 2007) 2 si n
2
2x + si n 7x −1 = si n x
16. (D, 2007) Isin
x
2
+ cos
x
2
]
2
+ √3 cos x = 2
17. (Dự bị A, 2007) si n 2x + si n x −
1
2sInx

1
sIn2x
= 2 cot 2x
18. (Dự bị A, 2007) 2 cos
2
x + 2 √3 si n x cos x + 1 = 3(si n x + √3 cos x)
19. (Dự bị B, 2007) si n I
5x
4

n
4
] − cos I
x
2

n
4
] = √2 cos
3x
2

20. (Dự bị B, 2007)
sIn2x
cosx
+
cos2x
sInx
= t an x −cot x
21. (Dự bị D, 2007) ( 1 − t an x) ( 1 + si n 2x) = 1 + t an x
22. (Dự bị D, 2007) 2√2 si n Ix −
n
12
] cos x = 1
23. (A, 2008)
1
sInx
+
1
sInIx-
3n
2
]
= 4 si n I
7n
4
− x]
24. (D, 2008) 2 si n x ( 1 + cos 2x) + si n 2x = 1 + cos 2x
25. (Dự bị A, 2008) si n I2x −
n
4
] = si n Ix −
n
4
] +
√2
2

26. (Dự bị A, 2008) t an x = cot x + 4 cos
2
2x
27. (Dự bị B, 2008) 2 si n Ix +
n
3
] −si n I2x −
n
6
] =
1
2

28. (Dự bị B, 2008) 3 si n x + cos 2x + si n 2x = 4 si n x cos
2
x
2

29. (Dự bị D, 2008) 4( cos
4
x + cos
4
x) + cos 4x + si n 2x = 0
30. (A, 2009)
( 1-2sInx) cos x
( 1+2sInx) ( 1-sInx)
= √3
31. (D, 2009) si n x + cos x si n 2x + √3 cos 3x = 2( cos 4x + si n
3
x)


You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->