P. 1
Mot So Luu Y Khi Giai Phuong Trinh Luong Giac - Nguyen Tat Thu

Mot So Luu Y Khi Giai Phuong Trinh Luong Giac - Nguyen Tat Thu

|Views: 3,493|Likes:
Được xuất bản bởipklpy

More info:

Published by: pklpy on Oct 04, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/04/2012

pdf

text

original

Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
LƯỢNG GIÁC
Trong các kí thì chúng ta thường bắt gặp các phương trình lượng giác và những bài
phương trình lượng giác này đã gây không ít khó khăn đối với nhiều em học học sinh, có
lẽ lí do mà các em học sinh thường lo sợ khi giải các phương trình lượng giác là có nhiều
công thức biến đổi lượng giác nên không biết sử dụng công thức nào để biến đổi phương
trình đã cho. Trong chuyên đề này tôi xin trao đổi một chút kinh nghiệm nho nhỏ với các
em học sinh đang học lớp 11,12 và những em đang ngày đêm ôn tập để hướng tới kì thi
ĐH năm tới.
Trước hết thì các bạn cần nắm được những phương trình lượng giác thường gặp. Trong
những phương trình này tôi xin bàn với các bạn một chút về phương trình đẳng cấp đối
với sin và cos.
Với lí do: về dạng này SGK chỉ trình bày cho chúng ta phương trình đẳng cấp bậc hai mà
trong các kì thi ta vẫn thấy xuất hiện những phương trình đẳng cấp bậc ba hay cao hơn.
Minh chứng là đề thi khối B – 2008
“Giải phương trình :
3 3 2 2
3 . 3 . sin x cos x sinx cos x sin x cosx ÷ = ÷ (ĐH Khối B – 2008 ).”
Trước hết ta nhớ lại khái niệm biểu thức ( ; ) f x y gọi là đẳng cấp bậc k nếu
( ; ) ( ; )
k
f tx ty t f x y = .
Từ đây ta có thể định nghĩa được phương trình đẳng cấp bậc k đối với phương trình chứa
sin và cos là phương trình có dạng ( , ) 0 f sinx cosx = trong đó:
( . , . ) ( ; )
k
f t sinx t cosx t f sinx cosx =
Ví dụ:
4 4 2 2 3
3 5 10 0 sin x cos x sin xcos x sin xcosx + ÷ ÷ = là phương trình đẳng cấp bậc bốn .
Tuy nhiên ta xét phương trình :
3 3
sin x cos x sinx cosx ÷ = + mới nhìn ta thấy đây không
phải là phương trình đẳng cấp, những các bạn lưu ý là
2 2
1 sin x cos x + = nên ta có thể
viết lại phương trình đã cho như sau:
3 3 2 2
( )( ) sin x cos x sinx cosx sin x cos x ÷ = + + , dễ thấy
phương trình này là phương trình đẳng cấp bậc 3. Do vậy với phương trình lượng giác thì
ta có thể định nghĩa lại khái niệm phương trình đẳng cấp như sau:
“Là phương trình có dạng ( , ) 0 f sinx cosx = trong đó luỹ thừa của sinx và cosx cùng chẵn
hoặc cùng lẻ.”
Cách giải: Chia hai vế phương trình cho 0
k
cos x = (k là số mũ cao nhất) ta được
phương trình một hàm số là tanx .
Ví dụ: Giảii các phuong trình sau
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
1) Giải bài thi ÐH Khối B – 2008 nêu trên
2)
3 3
sin x cos x sinx cosx ÷ = + 3)
3 1
8sinx
sinx cosx
= +
Những phương trình trên xin dành cho các bạn tự giải (vì đã có phương pháp giải).
Bây giờ tôi xin đi vào cách phân tích để tìm lời giải cho loại phương trình mà chúng ta
không ưa gì mấy mà ta thường gọi là phương trình lượng giác không mẫu mực. Không
riêng gì phương trình lượng giác không mẫu mực mà đối với mọi phương trình đại số hay
phương trình mũ, logarit.. để giải những phương trình này ta phải tìm cách biến đổi
phương trình đã có cách giải và một trong những phương pháp ta thường dùng là biến đổi
về phương trình tích và đưa về phương trình chỉ chứa một hàm số lượng giác.
Ví dụ 1:Giải phương trình :
1 1 7
4sin( )
3
sin 4
( )
2
x
x
sin x


+ = ÷
÷
(Trích đề thi ĐH Khối
A – 2008 )
Với bài toán này có lẽ khó khăn mà chúng ta gặp phải là đó là sự xuất hiện hai cung
3
2
x

÷ và cung
7

4
x

÷ .
Các bạn lưu ý là ta luốn tính được giá trị đúng các giá trị lượng giác của các cung có dạng
k
m

trong đó 2, 3, 4, 6 m = nên điều đầu tiên ta nghĩ tới là sử dụng công thức cộng để phá
bỏ hai cung đó
Ta có:
3 3 3
( ) . .
2 2 2
sin x sinx cos cosx sin cosx
  
÷ = ÷ =
Nên phương trình đã cho
1 1
2 2(sin cos )
sin cos
x x
x x
· + = ÷ +
( )( 2 sin 2 1)
0
.
sinx cosx x
sinx cosx
+ +
· =
sin cos 0
2
4
1
sin 2 5
;
2
8 8
x x
x k
x
x k x k


 
 

+ = = ÷ +

· ·

= ÷

= ÷ + = ÷ +

Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Nhận xét: * Để phá bỏ hai cung mà gây khó khăn cho chúng ta ngoài cách đã nêu ở trên
ta có thể làm theo cách khác như sau:
3
sin( ) sin ( ) 2 sin( ) cos
2 2 2
x x x x
  


÷ = + ÷ = + =


.
( )
7 1
sin( ) sin 2 ( ) sin( ) sin cos
4 4 4 2
x x x x x
  


÷ = ÷ + = ÷ + = ÷ +


.
* Ta thấy sau khi phá bỏ hai cung
3
2
x

÷ và cung
7
4
x

÷ thì trong phương trình chỉ còn
lại một cung x duy nhất nên ta dẽ biến đổi hơn. Điều này cũng hoàn toàn tự nhiên thôi
phải không các bạn? Khi giải các bài toán toán học hay các bài toán trong cuộc sống đặc
biệt là bài toán so sánh thì điều chúng ta cần làm là đưa về cùng một đơn vị hay là cùng
một dạng. Chẳng hạn tôi xin nêu ví dụ đơn giản nhưng vô cùng thú vị mà tôi thường hỏi
các em học sinh là 5 quả cam trừ 3 quả cam còn mấy quả ? và học sinh chỉ cười và trả lời
ngay bằng hai quả. Thế tôi hỏi tiếp 5 quả cam trừ 3 quả táo bằng bao nhiêu? Lúc này trên
khuôn mặt các em không còn những nụ cười nữa mà thay vào đó là một sự tò mò và cuối
cùng thì các em trả lời là không trừ được, dĩ nhiên câu hỏi tiếp theo là vì sao? Các em trả
lời là vì không cùng một loại!
Chắc các em hiểu tôi muốn nói điều gì rồi chứ ?
Vậy nguyên tắc thứ nhất tôi xin đưa ra cho các bạn là:
Đưa về cùng một cung .
Bây giờ ta vận dụng nguyên tắc này vào giải những phương trình lượng giác có mặt trong
các đề thi của những năm gần đây nhé

Ví dụ 2: Giải phương trình : 3 2 1 0 cos x cos x cosx + ÷ ÷ = ( ĐH Khối D – 2006 ).
Lời giải:
Vận dụng nguyên tắc trên ta sẽ chuyển hai cung 2x và 3x về cung x
Áp dụng công thức nhân đôi và nhân ba ta có:
3 2
4cos 3cos (2cos 1) cos 1 0 PT x x x x · ÷ + ÷ ÷ ÷ =
3 2
2cos cos 2cos 1 0 x x x · + ÷ ÷ =
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Đặt cos , 1 t x t = s .
Ta có:
3 2 2
2 2 1 0 ( 1)(2 1) 0 t t t t t + ÷ ÷ = · ÷ + =
1
1
2
t
t
= ±

·

= ÷

Từ đây các bạn tìm được
2
2 ;
3
x k x k

  = ± + =
Chú ý :
* Trong SGK không đưa ra công thức nhân ba tuy nhiên các em cũng nên biết công thức
này nếu trong lúc khó khăn có thể mang ra sử dụng vì chứng minh nó không mấy khó
khăn
3 3
3 3 4 ; 3 4 3 sin x sinx sin x cos x cos x cosx = ÷ = ÷
* Cách giải trên không phải là cách giải duy nhất và cũng không phải là cách giải hay
nhất nhưng cách giải đó theo tôi nó tự nhiên và các bạn dẽ tìm ra lời giải nhất. Cách giải
ngắn gọn và đẹp nhất đối với phương trình trên là ta biến đổi về phương trình tích như
sau
PT
2
( 3 ) (1 2 ) 0 2 2 . 2 0 cos x cosx cos x sin x sinx sin x · ÷ ÷ ÷ = · ÷ ÷ =
2
2 (2 1) 0 sin x cosx · + = giải phương trình này ta được nghiệm như trên.
Ví dụ 3: Giải phương trình :
6 2
3 4 8 2 3 0 cos x cos x cos x ÷ + + = (Dự bị Khối B – 2003 ).
Lời giải:
Ta chuyển cung 4x về cung x
Ta có:
2 2 2 4 2
4 2 1 2(2 1) 1 8 8 1 cos x cos x cos x cos x cos x = ÷ = ÷ ÷ = ÷ +
Nên phương trình đã cho
6 4 2
4 12 11 3 0 cos x cos x cos x · ÷ + ÷ =
Đặt
2
, 0 1 t cos x t = s s . Ta có:
3 2
4 12 11 3 0 t t t ÷ + ÷ =
·
1
1
2
t
t
=

=

. Từ đây ta tìm được các nghiệm
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
;
4 2
x k x k
 
 = + =

Chú ý : Vì trong phương trình chỉ chứa lũy thừa bậc chẵn của cos, do đó ta có thể
chuyển về cung 2x nhờ công thức hạ bậc và công thức nhân đôi .
PT
2 3 2
3(2cos 2 1) (1 cos 2 ) 1 cos 2 3 cos 2 (cos 2 3cos 2 2) 0 x x x x x x · ÷ ÷ + + + + · ÷ + = .

cos 2 0
4 2
cos 2

1
x x k
x
x k
 

= = +

·

=

=

Ví dụ 4: Giải phương trình : 2 (1 2 ) 2 1 2 sinx cos x sin x cosx + + = + (ĐH Khối D – 2008 ).
Lời giải: Trong phương trình chỉ chứa hai cung 2x và x, nên ta chuyển cung 2x về cung x.
PT
2
4sin cos 2sin cos 1 2cos 2sin cos (2cos 1) 2cos 1 x x x x x x x x x · + = + · + = +

4
(2cos 1)(sin 2 1) 0
2
2

3
x k
x x
x k



= +

· + ÷ = ·

= ± +

.
Tuy nhiên không phải phương trình lượng giác nào ta cũng đưa về được cùng một cung.
Chẳng hạn ta xét ví dụ sau:
Ví dụ 5 : Giải phương trình : 2 . 3 5 . 6 sin x cos x sin x cos x = .
phương trình này việc đưa về một cung gặp quá nhiều khó khăn, vì trong phương trình
xuất hiện bốn cung 2x, 3x, 5x, 6x !
Tuy nhiên giữa các cung này cũng có mối quan hệ nhất định đó là quan hệ hiệu hai cung
bằng nhau 2 3 5 6 x x x x x ÷ = ÷ = ÷ , hơn nữa hai vế của hai phương trình là tích của hai
hàm số lượng giác nên ta nghĩ đến công thức biến đổi tích thành tổng. Thật vậy :
Phương trình
| | | |
1 1
sin5 sin sin11 sin
2 2
x x x x · ÷ = ÷
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
6
sin5 sin11
16 8
x k
x x
x k

 

=

· = ·

= +

Ví dụ 6 : Giải phương trình sin sin 2 sin3 cos cos 2 cos3 x x x x x x + + = + + .
Cũng tương tự như trên vì hai vế của phương trình là tổng của các hàm số lượng giác,
hơn nữa ta nhận thấy mỗi vế của phương trình đều chứa ba cung x, 2x, 3x và ba cung này
có quan hệ
3
2
2
x x
x
+
= điều này gợi ta nhớ đến công thức biến đổi tổng thành tích.
Phương trình (sin sin3 ) sin 2 (cos cos3 ) cos 2 x x x x x x · + + = + +
2sin 2 cos sin 2 2cos 2 cos cos 2 (2cos 1)(sin 2 cos 2 ) 0 x x x x x x x x x · + = + · + ÷ =
2
1 2
cos
3
2
sin 2 cos 2
8 2
x k
x
x x x k


 

= ± +

= ÷

· ·

= = +

Qua hai ví dụ trên tôi muốn đưa ra nguyên tắc thứ hai mà ta thường hay sử dụng là
Biến đổi tích thành tổng và ngược lại
Trong phương trình xuất hiện tích của các hàm số lượng giác sin và cos thì ta có thể biến
đổi thành tổng (mục đích là tạo ra những đại lượng giống nhau để thực hiện các phép rút
gọn). Nếu xuất hiện tổng thì ta biến đổi về tích (Mục đích làm xuất hiện thừa số chung ),
đặc biệt là ta sẽ gép những cặp sao cho tổng hoặc hiệu hai cung bằng nhau.
Ví dụ 7 : Giải phương trình
2 2 2 2
sin 3 cos 4 sin 5 cos 6 x x x x ÷ = ÷ (ĐH Khối B – 2002 ).
Với phương trình này ta không thể chuyển về một cung, cũng không thể biến đổi tổng
thành tích được! Nguyên nhâ mà ta không nghĩ tới đưa về một cung thì quá rõ, còn vì sao
mà ta lại không sử dụng biến đổi tổng thành tích được là các hàm số xuất hiện ở hai vế
của phương trình đều chứa lũy thừa bậc hai mà công thức biến đổi chỉ áp dụng cho các
hàm số có lũy thừa bậc nhất thôi. Điều này dẫ tới ta tìm cách đưa bậc hai về bậc nhất và
để thực hiện điều này ta liên tưởng đến công thức hạ bậc.
Phương trình
1 cos 6 1 cos8 1 cos10 1 cos12
2 2 2 2
x x x x ÷ + ÷ +
· ÷ = ÷
cos6 cos8 cos10 cos12 x x x x · + = +
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
cos 0
2
2cos 7 cos 2cos11 cos
cos11 cos 7
;
2 9
x k
x
x x x x
x x
x k x k


 

= +

=
· = · ·

=

= =

.
Khi giải phương trình lượng giác ta phải sử dụng các công thức biến đổi lượng giác. Tuy
nhiên những công thức này chỉ sử dụng khi hàm số lượng giác có số mũ bằng 1, do đó
nếu trong phương trình có số mũ của các hàm số lượng giác là chẵn thì ta có thể hạ bậc
để thuận tiện cho việc biến đổi . Vậy nguyên tắc thứ ba mà tôi muốn trao đổi với các bạn
là nguyên tắc hạ bậc
Ví dụ 8 : Giải phương trình
2 2
cos 3 cos 2 cos 0 x x x ÷ = ( ĐH Khối A – 2005 ).
Phương trình (1 cos 6 ) cos 2 1 cos 2 0 cos 6 .cos 2 1 0 x x x x x · + ÷ ÷ = · ÷ =
2
cos8 cos 4 2 0 2cos 4 cos 4 3 0 x x x x · + ÷ = · + ÷ =
cos 4 1
2
x x k

· = · = .
Nhận xét: * Ở (1) ta có thể sử dụng công thức nhân ba, thay
3
cos6 4cos 2 3cos 2 x x x = ÷
và chuyển về phương trình trùng phương đối với hàm số lượng giác cos2x .
* Ta cũng có thể sử dụng các công thức nhân ngay từ đầu, chuyển phương trình đã cho về
phương trình chỉ chứa cosx và đặt
2
t cos x = . Tuy nhiên cách được trình bày ở trên là đẹp
hơn cả vì chúng ta chỉ sử dụng công thức hạ bậc và công thức biến đổi tích thành tổng (
Vì công thức nhân ba chúng ta không được học).
Ví dụ 9 : Giải phương trình
2
5sin 2 3(1 ) x sinx tan x ÷ = ÷ (ĐH Khối B – 2004 ).
Trước hết ta đặt điều kiện cho phương trình Đk: cos 0
2
x x k

 = · = + .
Phương trình
2
2
sin
5sin 2 3(1 sin )
cos
x
x x
x
· ÷ = ÷
2
2
sin
5sin 2 3(1 sin )
1 sin
x
x x
x
· ÷ = ÷
÷

2
2
sin
5sin 2 3 (5sin 2)(1 sin ) 3sin
1 sin
x
x x x x
x
· ÷ = · ÷ + =
+

2
2sin 3sin 2 0 x x · + ÷ =
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
2
1
6
sin sin
5 2 6
2
6
x k
x
x k




= +

· = = ·

= +

Chú ý : Nếu trong phương trình xuất hiện tan, cot và sin, cos thì ta thay tan, cot bởi sin
và cos và lúc đó chúng ta dễ dàng tìm được lời giải hơn. Chú ý khi gặp phương trình chứa
tan hay cot, ta nhớ đặt điệu kiện cho phương trình
Ví dụ 10 : Giải phương trình
2 2 2
sin tan cos 0
2 4 2
x x
x
 | |
÷ ÷ =
|
\ .
(ĐH Khối D – 2003 ).
Điều kiện : cos 0
2
x x k

 = · = + .
Phương trình
2
2
sin
1 cos( ) (1 cos ) 0
2 cos
x
x x
x

· ÷ ÷ ÷ + =



2
2
sin
(1 sin ) (1 cos ) 0
1 sin
x
x x
x
· ÷ ÷ + =
÷

2
2
sin
(1 cos ) 0 (1 cos ) (1 cos )(1 sin ) 0
1 sin
x
x x x x
x
· ÷ + = · ÷ ÷ + + =
+

2
cos 1
(1 cos )(cos sin ) 0
tan 1
4
x k
x
x x x
x x k



=
=

· ÷ ÷ = · ·

= = +

.
Trên là một số nguyên tắc chung thường được sự dụng trong các phép biến đổi phương
trình lượng giác. Mục đích của các phép biến đổi đó là nhằm :
1. Đưa phương trình ban đầu về phương trình lượng giác thường gặp (Thường là đưa
về phương trình đa thức đối với một hàm số lượng giác).
Ví dụ 1: Giải phương trình : 1 3tan 2sin 2 x x + = (ĐH Công Đoàn – 2000).
Giải: Điều kiện : cos 0
2
x x k

 = · = +
Phương trình
2
sin
1 3 4sin cos cos 3sin 4sin cos
cos
x
x x x x x x
x
· + = · + = .
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Đây là phương trình đẳng cấp bậc ba nên ta chia hai vế của phương trình cho
3
cos x (do
cos 0 x = ), ta được phương trình :
2 2
2 2
1 tan
3 4tan 1 tan 3tan (1 tan ) 4tan
cos cos
x
x x x x x
x x
+ = · + + + =
3 2
3tan tan tan 1 0 tan 1
4
x x x x x k

 · + ÷ + = · = ÷ · = ÷ + thỏa điều kiện .
Nhận xét: Để giải phương trình này ngay từ đầu ta có thể chia hai về của phương trình
cho
2
cos x hoặc sử dụng công thức
2 2 2
2sin cos 2tan
sin 2
sin os 1 tan
x x x
x
x c x x
= =
+ +
và chuyển phương
trình ban đầu về phương trình chỉ chứa hàm tan như trên.
Ví dụ 2: Giải phương trình :
2
cot 4sin 2
sin 2
x tgx x
x
÷ + = ( ĐH Khối B – 2003 ).
Giải: Điều kiện: sin 2 0
2
x x k

= · =
Phương trình
cos sin 1
4sin 2
sin cos sin cos
x x
x
x x x x
· ÷ + =
2 2
cos sin 4sin 2 .sin cos 1 x x x x x · ÷ + =
2 2
1
cos 2 2sin 2 1 0 2cos 2 cos 2 1 0 os2
2
x x x x c x · + ÷ = · ÷ ÷ = · = ÷ (do
sin 2 0 os2 1 x c x = · = ± )
3
x k

 · = ± + .
Chú ý : Ta cần lưu ý đến công thức:
2
sin 2
tanx cotx
x
+ = và 2cot 2 cotx tanx x ÷ = .
Ví dụ 3: Giải phương trình :
6 6
2 sin x cos x sin x + = (HVBCVT TPHCM – 2001 ).
Giải: Ta có :
6 6 2 2 3 2 2 2 2 2
3
( ) 3sin cos (sin cos ) 1 sin 2
4
sin x cos x sin x cos x x x x x x + = + ÷ + = ÷
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Nên phương trình
2
3
1 sin 2 sin 2
4
x x · ÷ =
2
2
3sin 2 4sin 2 4 0 sin 2
3
x x x · + ÷ = · =
1 2
arcsin
2 3
1 2
arcsin
2 2 3
x k
x k


= +

·

= ÷ +

.
Chú ý : Ta cần lưu ý đến công thức
4 4 2
1 3 1
sin cos 1 sin 2 cos 4
2 4 4
x x x x + = ÷ = + .
6 6 2
3 5 3
sin cos 1 sin 2 cos 4
4 8 8
x x x x + = ÷ = + .
Ví dụ 4: Giải phương trình:
4 4
3
cos sin cos( )sin(3 ) 0
4 4 2
x x x x
 
+ + ÷ ÷ ÷ = (ĐH Khối D –
2005 ).
Giải: Ta có:
4 4 2
1
sin os 1 sin 2
2
x c x x + = ÷ .
( )
1 1
sin(3 ) cos( ) sin(4 ) sin 2 cos 4 sin 2
4 4 2 2 2
x x x x x x
  
÷ ÷ = ÷ + = ÷ +



( )
2
1
2sin 2 sin 2 1
2
x x = + ÷
Nên phương trình
( )
2 2
1 1 3
1 sin 2 2sin 2 sin 2 1 0
2 2 2
x x x · ÷ + + ÷ ÷ =
2
sin 2 sin 2 2 0 x x · + ÷ = .
sin 2 1
4
x x k

 · = · = + .
2. Đưa phương trình về phương trình dạng tích :
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Tức là ta biến đổi phương trình ( ) 0 f x = về dạng ( ) ( ) 0 h x g x = . Khi đó việc giải
phương trình ban đầu được quy về giải hai phương trình :
( ) 0
( ) 0
g x
h x
=

=

.
Trong mục đích này, ta cần làm xuất hiện nhân tử chung. Một số lưu ý khi tìm nhân tử
chung :
* Các biểu thức
2
1 sin 2 ( ) ;cos 2 (cos sin )(cos sin ) x sinx cosx x x x x x + = + = ÷ + ;
sin cos sin cos
1 tan ;1 cot
cos sin
x x x x
x x
x x
+ +
+ = + =
nên chúng có thừa số chung là sinx cosx + .
* Các biểu thức 1 2 ; 2 ;1 ;1 sin x cos x tanx cotx ÷ ÷ ÷ có thừa số chung là cosx sinx ÷ .
*
2 2
; sin x tan x có thừa số chung (1 )(1 ) cosx cosx ÷ + . Tương tự
2 2
; cos x cot x có thừa số
chung (1 )(1 ) sinx sinx ÷ + .
Ví dụ 1: Giải phương trình: 1 cos sin 2 cos 2 0 sinx x x x + + + + = (ĐH Khối B – 2005 ).
Giải: Phương trình
2 2
(1 sin 2 ) (sin cos ) cos sin 0 x x x x x · + + + + ÷ =
2
(sin cos ) (sin cos ) (cos sin )(cos sin ) 0 x x x x x x x x · + + + + ÷ + = .
sin cos 0
4
(sin cos )(2cos 1) 0
1
2 cos
2
2
3
x x x k
x x x
x
x k



+ = = ÷ +

· + + = · ·

= ÷

= ± +

.
Nhận xét: Ngoài cách biến đổi trên, ta có thể biến đổi cách khác như sau Phương trình
2
2cos cos sin 2sin cos 0 x x x x · + + + =
cos (2cos 1) sin (2cos 1) 0 x x x · + + + =
(2cos 1)(sin cos ) 0 x x x · + + = . Mặc dù hai cách biến đổi trên khác nhau nhưng chúng
đều dựa trên nguyên tắc ”đưa về một cung”.
Ví dụ 2: Giải phương trình:
2
cos (cos 1)
2(1 sin )
sin cos
x x
x
x x
÷
= +
+
(Dự bị Khối D – 2003 ).
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
Giải: Đk: sin cos 0
4
x x x k

 + = · = ÷ + .
Phương trình (1 sin )(1 sin )(cos 1) 2(sin cos )(1 sin ) x x x x x x · ÷ + ÷ = + +
2
(1 sin )(sin cos sin cos 1) 0 (1 sin ) (1 cos ) 0 x x x x x x x · + + + + = · + + =
sin 1 2
2
cos 1
2
x x k
x
x k


 

= ÷ = ÷ +

· ·

= ÷

= +

.
Ví dụ 3: Giải phương trình:
2 2
3cot 2 2 sin (2 3 2) cos x x x + = + .
Giải: Đk: x k = Phương trình
2
2
2
3cos
2 2 sin (2 3 2) cos
sin
x
x x
x
· + = +
2 2 4 2
3cos 3 2 sin .cos 2 2 sin 2sin cos 0 x x x x x x · ÷ + ÷ =
2 2
(cos 2 sin )(3cos 2sin ) 0 x x x x · ÷ ÷ =
2
2
2 cos cos 2 0
2cos 3cos 2 0
x x
x x

+ ÷ =
·

+ ÷ =

1 3
cos
2
1
cos
2
x
x

÷ +
=

·

=

6 2
arccos 2
2
2
3
x k
x k


÷
= ± +

·

= ± +

.
Ví dụ 4: Giải phương trình: 2sin 2 cos 2 7sin 2cos 4 x x x x ÷ = + ÷ .
Giải: Phương trình
2
4sin cos 1 2sin 7sin 2cos 4 0 x x x x x · ÷ + ÷ ÷ + =
2cos (2sin 1) (2sin 1)(sin 3) 0 (2sin 1)(2cos sin 3) 0 x x x x x x x · ÷ + ÷ ÷ = · ÷ + ÷ =
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong
1
sin
2
2cos sin 3 0
x
x x

=

·

+ ÷ =

2
6
5
2
6
x k
x k



= +

·

= +

( Lưu ý :
2 2
| sin cos | 2cos sin 5 3 a x b x a b x x + s + ¬ + s < ).
Nhận xét: Khi sử dụng công thức nhân đôi, ta cần lưu ý là cos2x có ba công thức để
thay nên tuy từng phương trình mà chúng ta chọn công thức phù hợp.
Bài Tập:
Bài tập:
Bài 1: Phương trình chứa một hàm số lượng giác
2 2
5
1)2sin x 5sin x 2 0 2) cos2x 4cosx 0 3)1 5si n x 2cos x 0
2
÷ + = ÷ + = ÷ + =

( )
4 4
1
4)2cos2x 2 2 1 cosx 2 2 0 5) sin x cos x sin2x
2
÷ + + + = + = ÷
4 4 2
2
x x 3 3
6) sin cos 1 2sin x 7)2t g x 3 8) 3cot gx 3
4 4 cosx
sin x
+ = ÷ + = ÷ = +

Bài 2: Phương trình bậc nhất đối với si n x và cosx
( )
2
1
1) 3 sin2x cos2x 2 2) sin2x sin x 3)2 2 sin x cosx cosx 3 cos2x
2
+ = + = + = +

2
4) sin x 2 sin x 1 5)2sin x cos x 1 2 6) cos x 2 sin2x 1 0
4 4
| | | | t t
+ ÷ = + ÷ = + + + =
| |
\ . \ .

7) cos7x. cos5x 3 sin2x 1 sin 7x sin 5x ÷ = ÷
Bài 3: Phương tình đẳng cấp
2 2 2 2
1)3sin x 3sin x cosx 4cos x 2 2) sin x si n2x 3cos x 3 ÷ + = + + =
Chuyên dề lượng giác Nguyễn Tất Thu

Nguyễn Tất Thu – Trường THPT Lê Hồng Phong

3 3 3
5) sin x cos x sin x cosx 6) 2 2 cos (x ) 3cosx sin x 0
4
t
÷ = + ÷ ÷ ÷ =
Bài 4: Phương trình lượng giác không mẫu mực
1)
4 4
sin x cos x 1 1
cot 2x
5sin2x 2 8sin2x
+
= ÷ (Dự bị Khối A – 2002 )
2)
( ) ( )
2cosx 1 2sin x cosx sin2x si n x ÷ + = ÷ ( ĐH Khối D – 2004 )
3)
6 6
2(sin x cos x) sin x cosx
0
2 2sin x
+ ÷
=
÷
( ĐH Khối A – 2006 ).
4)
x
cot x sin x(1 t an x t an ) 4
2
+ + = (ĐH Khối B – 2006 )
5)
2 2 2
x x
sin t an x cos 0
2 4 2
| | t
÷ ÷ =
|
\ .
( ĐH Khối D – 2003 )
2 2 2
x x
6) sin ( ) t an x cos 0 7)
2 4 2
cot x t anx sin x cosx
t
÷ ÷ = ÷ = +
2
4
4
(2 sin x) sin 3x
8) sin x. si n 4x 2cos( x) 3 cosx. sin 4x t an x 1
6
cos x
9)
÷ t
= ÷ ÷ + =
2
2 2
x
(2 3) cosx 2sin ( )
x 3
2 4
10) 1 11)4sin 3 cos2x 1 2cos (x )
2cosx 1 2 4
t
÷ ÷ ÷
t
= ÷ = + ÷
÷

2
2
2
12)3sin x 2cosx 2 3t an x 13) 2t an x 5t an x 5cot x 4 0
sin x
+ = + + + + + =
2 2 2
3 x 1 3x
14) x sin 3x 3cos 2x 0 15) sin sin
10 2 2 10 2
sin
| | | | t t
+ ÷ = ÷ = +
| |
\ . \ .





( )
2 2
3) 3 cos x si n2x 3 sin x 1 0 4) t an x cot x 2 sin2x cos2x + ÷ ÷ = + = +

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->