P. 1
Adam Smith

Adam Smith

|Views: 2,059|Likes:
Được xuất bản bởixuanhoanguyen
Adam Smith
Adam Smith

More info:

Published by: xuanhoanguyen on Nov 12, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/12/2010

pdf

text

original

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG I. NHỮNG THUYẾT THƯƠNG MẠI BAN ĐẦU:

CHỦ NGHĨA MẬU DỊCH VÀ BƯỚC QUÁ ĐỘ ĐẾN THẾ GIỚI CỔ ĐIỂN CỦA DAVID RICARDO
Nhóm 1. 1. Nguyễn Thị Trường An 4061859 2. Trần Thị Hoài Anh 4061862 3. Trương Kim Chi 4061864 4. Trần Thị Diệu 4061867 5. Lưu Bé Đào 4061870 6. Nguyễn Bạch Mi 4061890 7. Ngô Thị Bích Phượng 4061902 8. Trần Huỳnh Nhã Quyên 4061903 9. Phạm Như Trúc 4061918 10. Lê Thạch Ngọc Ngân 4061960 11. Trần Ngọc Nhung 4061964

1

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

NỘI DUNG CHÍNH: • I. CHỦ NGHĨA MẬU DỊCH • 1. Chủ nghĩa mậu dịch và Hệ thống kinh tế theo chủ nghĩa mậu dịch • 2. Vai trò của Chính Phủ • 3. Chủ nghĩa mậu dịch và Chính sách kinh tế nội địa • II. THỬ THÁCH ĐỐI VỚI CHỦ NGHĨA ĐỐI VỚI NHỮNG TÁC GIẢ CỔ ĐIỂN BAN ĐẦU • 1. David Hume và cơ chế luồng hàng-tiền kim loại-giá cả • 2. Adam Smith và bàn tay vô hình

• I. CHỦ NGHĨA MẬU DỊCH • 1. Chủ nghĩa mậu dịch và Hệ thống kinh tế theo chủ nghĩa mậu dịch • A. Chủ nghĩa mậu dịch (CN trọng thương) Được chia thành 2 giai đoạn: F Giai đoạn đầu với các đại biểu: William Stafford, Thomas Gresham,Gaspero Scaruffi, với lý thuyết cân đối tiền tệ, chủ nghĩa mậu dịch giai đoạn này còn được gọi là chủ nghĩa trọng kim. F Giai đoạn sau phát triển mạnh mẽ ở thế kỷ 17 với các đại diện: Thomas Mum, Antonie de Montchre’tien với luận thuyết thương mại chủ động, chủ nghĩa mậu dịch giai đoạn này còn được gọi là chủ nghĩa thặng dư thương mại. Phân loại: • Chủ nghĩa mậu dịch Tư Bản: Chủ Nghĩa Mậu Dịch Tư Bản có một lịch sử rất dài bắt đầu từ những đội thương thuyền của các nước Anh, Pháp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, ... và Chủ Nghĩa Thực Dân. Trải qua thời gian, Chủ Nghĩa Mậu Dịch Tư Bản tồn tại và phát triển mạnh mẽ cho tới hôm nay nhờ vào cái xương sống cứng cáp của nó là thị trường tự do và tư tưởng tự do cá nhân. • Chủ nghĩa mậu dịch Cộng Sản: Chủ nghĩa mậu dịch Cộng Sản có một lịch sử dài ba mươi năm, nó được hình thành sau ngày nhà chính trị Kissinger đã thuyết phục được Mao Trạch
2

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

Đông và Chu Ân Lai mở cửa nước Trung Quốc để tiếp đón Tư Bản Mỹ, mà người đại diện chính thống của Tư Bản Mỹ là Tổng Thống Nixon. Các quan điểm chính: • Quan điểm truyền thống quân chủ từ thời tiền trung cổ: Xem người cầm quyền là tối cao, là phụ mẫu của dân tộc, người có quyền điều hành các chính sách kinh tế với mục đích tạo nên sự hùng mạnh của quốc gia. Chủ nghĩa trọng thương là hệ tư tưởng đầu tiên xác định các chức năng lãnh đạo cho người đứng đầu nhà nước. • Chủ trương chính sách bảo hộ mậu dịch (chế độ thuế quan bảo hộ): • Nhằm bảo hộ cho giới doanh thương quốc nội trên thị trường nước ngoài và tạo ra những hạn chế đối với giới giao thương ngoại quốc trên thị trường trong nước. Chính sách bảo hộ mậu dịch làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia, ưu tiên mở rộng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. Kết quả khả quan của giao thương được đánh giá bằng sự vượt trội lượng hàng xuất đối với lượng hàng nhập, bằng lượng vàng ròng thu được, dẫn đến sự hình thành khái niệm cân đối thương mại chủ động. • B. Hệ thống kinh tế theo chủ nghĩa mậu dịch F Sự giàu mạnh của quốc gia chính là sự nắm giữ kim loại quý của quốc gia đó. F Tư tưởng cốt lỗi của CNMD: Quan điểm tĩnh về nguồn lực thế giới nghĩa là nguồn lực không thoát ra khỏi biên giới của một quốc gia. F Vì thế hoạt động kinh tế được xem là trò chơi tổng bằng 0, cái đạt được của quốc gia này về kinh tế chính là sự chi tiêu của quốc gia khác.
• • • • •

F Hệ thống kinh tế gồm 3 vùng: F Vùng chế tạo sản phẩm. F Vùng nông thôn. F Thuộc địa nước ngoài. F CNMD sử dụng thuyết giá trị lao động: Hàng hóa được đánh giá với lao động có liên quan vì thế nó cần được kiểm soát và không được phó mặc cho sự đặc quyền cá nhân vì nó sẽ không theo đúng mục tiêu quốc gia.

3

BÀI TẬP NHÓM •

KINH TẾ QUỐC TẾ

F Nhu cầu để duy trì sự vượt trội của xuất khẩu so với nhập khẩu được gọi là: Cán cân thương mại tích cực. F Đạt được cán cân thương mại tích cực có thể sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước. F Sự vượt trội của nhập khẩu so với xuất khẩu sẽ dẩn đến cán cân thương mại tiêu cực, gây nhiều ảnh hưởng không tốt cho nên kinh tế.

• 2. Vai trò của Chính Phủ: • Trong những giai đoạn trước đây, Chính Phủ thực hiện những chính sách kinh tế dựa trên quan điểm của những học thuyết cơ bản này. • Cụ thể là, Chính phủ sẽ kiểm soát việc xuất khẩu các kim loại quý, đưa ra quyền thương mại độc quyền nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn. • Đồng thời, Chính phủ cũng kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế sao cho có thể tạo ra cán cân thương mại tích cực, tối đa hóa luồng tiền thu vào. • 3. Chủ nghĩa mậu dịch và Chính sách kinh tế nội địa • Trong chủ nghĩa mậu dịch nổi bật hai vấn đề: • Thứ nhất, những chính sách giữ cho tiền lương ở mức thấp. • Lao động là một trong những yếu tố sản xuất quan trọng, quyết định năng xuất sản xuất. Những nhà theo chủ nghĩa mậu dịch quan niệm rằng tiền lương thấp sẽ làm cho chi phí sản xuất thấp, từ đó giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Họ còn cho rằng “tầng lớp thấp trong xã hội sẽ cần cù hơn khi nghèo”. • Để giữ được tiền lương ở mức thấp có hai biện pháp được sử dụng: • + Tiền lương được xác định căn cứ vào vị trí địa vị xã hội của các tầng lớp xã hội chứ không căn cứ vào thị trường. • + Để có nhiều lao động, Nhà nước khuyến khích tăng dân số bằng biện pháp: trợ cấp cho những đứa trẻ, cung cấp động lực tài chính cho kết hôn. • - Thứ hai là quan điểm về sự giàu có của quốc gia • Theo quan điểm của chủ nghĩa mậu dịch thì một quốc gia tích trữ nhiều kim loại quí thì được xem là giàu có. Để có thật nhiều kim loại quý, Nhà nước khuyến khích tiết kiệm mua hàng nước ngoài và tăng cường xuất khẩu để thu nhiều quý kim. Có một nghịch lý nếu đánh giá sự giàu có của một quốc gia theo quan điểm chủ nghĩa mậu dịch là : quốc gia giàu có là quốc gia bao gồm một lượng lớn những người rất nghèo. • => Ngày nay thì chủ nghĩa mậu dịch đã bị bác bỏ vì sự mâu thuẫn và những bất hợp lý của nó, nhưng vào giai đoạn 1500- 1750 thì quan điểm của chủ nghĩa mậu dịch lại có vẻ rất hợp lý.
4

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

1. David Hume và cơ chế luồng hàng – tiền kim loại – giá cả SƠ LƯỢC TIỂU SỬ: David Hume (Ngày sinh: 26/04/1711, mất ngày 25/08/1776) • Ông là một triết gia, nhà kinh tế học và nhà sử học người Scotland, một trong những nhân vật quan trọng nhất trong thời kỳ Khai sáng của Scottland. • Các tác phẩm chủ yếu: • "Bàn về bản tính con người" (1739 - 40), "Nghiên cứu về lí tính con người" (1748), "Nghiên cứu về những nguyên tắc đạo đức" (1751). David Hume là một trong những người khởi xướng các cuộc tấn công vào tư tưởng của những người theo chủ nghĩa mậu dịch với sự phát triển của tư tưởng về luồng hàng – tiền kim loại – giá cả. Hume không thừa nhận quan điểm của những nhà theo chủ nghĩa mậu dịch rằng : Một quốc gia có thể tiếp tục tích lũy đồng tiền kim loại mà không có bất kì hậu quả nào đối với vị thế cạnh tranh quốc tế của nó. • Điều đó được giải thích như sau: • Nước Ý ( thặng dư ) • Xuất khẩu > Nhập khẩu • Bước 1: Luồng tiền kim loại thực thu • Bước 2: Gia tăng lượng cung tiền tệ • Bước 3: Gia tăng giá cả và tiền lương • Bước 4: Gia tăng Nhập khẩu, giảm Xuất khẩu • Cho đến: • Xuất khẩu = Nhập khẩu • Nước Tây Ban Nha ( thâm thủng ) • Nhập khẩu > Xuất khẩu • Bước 1: Luồng tiền kim loại thực ra • Bước 2: Giảm lượng cung tiền tệ • Bước 3: Giảm giá cả và tiền lương • Bước 4: Giảm Nhập khẩu, tăng Xuất khẩu • Cho đến: • Xuất khẩu = Nhập khẩu

5

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

Hume cho rằng sự tích lũy vàng thông qua một thặng dư thương mại sẽ dẫn đến một sự gia tăng trong cung tiền tệ và vì thế sẽ làm tăng giá cả và tiền lương, những gia tăng này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của quốc gia có thặng dư. Cùng thời gian đó, sự mất mát vàng trong những đất nước đang suy thoái sẽ giảm cung tiền, giá cả và tiền lương dẫn đến việc gia tăng tính cạnh tranh của nó. Chú ý rằng, Hume giả định rằng những thay đổi trong cung tiền tệ sẽ có 1 ảnh hưởng trên giá cả hơn là trên sản lượng sản phẩm làm ra và việc làm. Do vậy, một quốc gia không thể tiếp tục duy trì một cán cân thương mại tích cực vô hạn được. Một thặng dư hay thâm thủng thương mại tự động sản sinh ra những hậu quả bân trong để tháo gỡ sự thặng dư hay thâm thủng đó. Sự phát triển của đồng tiền kim loại giữa các quốc gia xem như là một cơ chế điều chỉnh tự động luôn luôn tìm đến sự cân bằng về giá trị của xuất khẩu và nhập khẩu, tạo nên cán cân thương mại bằng 0. • Ngày nay, cơ chế luồng hàng – đồng tiền kim loại – giá cả được dựa trên một vài giả thuyết: • 1/ Thuyết định lượng tiền tệ • Giả định Y không đổi trong điều kiện không có thất nghiệp • V được cố định • MsV=PY • Trong đó: Ms = cung tiền tệ • V = chu chuyển tiền tệ ( tốc độ mà tiền tệ trao đổi qua tay ) • P = Mức giá cả • Y = Mức sản phẩm thực • 2/ Sự co giãn của cầu theo giá • ε= (∆Q/Q)/(∆P/P) • ‌│ε│‌‌>1 cầu co giãn theo giá • │ε│‌‌=1 co giãn đơn vị • │ε│‌‌<1 cầu không co giãn • Nhu cầu cho những sản phẩm được thương mại hóa là co giãn với giá cả. Điều này để đảm bảo rằng một sự gia tăng trong giá cả sẽ đẫn đến một sự gia giảm trong chi tiêu đối với những sản phẩm được thương mại hóa, và ngược lại. • Nếu nhu cầu không co giãn theo giá cả thì cơ chế luồng hàng – tiền kim loại – giá cả sẽ dẫn đến một sự không cân bằng trong cán cân thương mại.

6

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

• 3/ Giả định là cạnh tranh hoàn hảo trong cả sản phẩm và thị trường nhân tố để thiết lập sự nối kết cần thiết giữa hành vi giá cả và hành vi tiền lương, bảo đảm cho giá cả và tiền lương linh hoạt hơn. • 4/ Giả định rằng tiêu chuẩn vàng được áp dụng • Tất cả tiền đang lưu hành được qui theo vàng, và được tự co chuyển đổi ra vàng, vàng có thể được mua và bán. Chính phủ sẽ không bù đắp ảnh hưởng của luồng vàng bởi các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cung của tiền tệ. Điều này thiết lập một sự nối kết giữa sự lưu chuyển của đồng tiền kim loại và những thay đổi trong cung tiền tệ của một quốc gia. 2. Adam Smith và Bàn tay vô hình: • SƠ LƯỢC TIỂU SỬ: • Adam Smith • (05/06/1723-17/07/1790) • Adam Smith là người Scotland, tốt nghiệp ĐH Glasgow (ở tuổi 17 >.<) • Ông được coi là cha đẻ kinh tế học. Tư tưởng của ông là nền móng lý thuyết cơ sở ngày nay. • Tác phẩm tiêu biểu: • "Tìm hiểu bản chất và nguồn gốc của cải của các quốc gia" (1776) • 2.1. Lý thuyết “Bàn tay vô hình”: • “Bàn tay vô hình” đó chính là các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động, chi phối hành động con người. • Adam Smith cho rằng, trong xã hội luôn có sự điều tiết tự nhiên giữa lợi ích của mỗi cá nhân với lợi ích chung của toàn xã hội. Mỗi cá nhân luôn có khuynh hướng cải thiện số phận của mình do động lực xuất phát từ lợi ích vị kỷ của họ. Và chính sự cố gắng của cá nhân đó sẽ làm xuất hiện sự hòa nhập trong xã hội. • Ông coi hệ thống các quy luật khách quan là “trật tự tự nhiên” và phải có những điều kiện nhất định. Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, phải có tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết, tự do mậu dịch. • Adam Smith cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng “bàn tay vô hình”. Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá được phát triển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình. Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế. • Adam Smith tin tưởng rằng sự tăng trưởng trong năng lực sản xuất được khuyến khích tốt nhất trong một môi trường mà tại đó con người tự do theo đuổi lợi ích riêng tư của họ. Lợi ích cá nhân là chất xúc tác và cạnh tranh là cơ chế tự điều chỉnh.
7

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

• Ông thấy rằng nhu cầu kiểm soát của nhà nước về nền kinh tế ít hơn. Ông nhấn mạnh rằng, một chính sách không can thiệp của nhà nước sẽ là tốt nhất để cung cấp môi trường gia tăng sự giàu có của quốc gia. • Vai trò hợp lí của nhà nước cần nhận thức rằng thị trường phải được tự do hoá để thực hiện chức năng của nó mà không theo một cơ chế ràng buộc nào bởi việc tháo gỡ những hàng rào ngăn cản để cho hoạt động của bàn tay vô hình của thị trường có hiệu quả. • Tóm lại, xã hội muốn giàu có phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do. • • 2.2. Khái niệm “Lợi thế tuyệt đối”: • Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản phẩm có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chi phí trung bình của quốc tế thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi. • • • • • • 2.3. Mô hình ứng dụng: Mô hình đơn giản nhất theo giả định sau: Thế giới có hai quốc gia và mỗi quốc gia sản xuất hai mặt hàng. Đồng nhất chi phí sản xuất với tiền lương cá nhân. Giá cả hoàn toàn do chi phí sản xuất quyết định. Ví dụ: Nước Mỹ có điều kiện tự nhiên thuận lợi trong việc trồng lúa mì. Ngược lại nước Anh có nhiều thuận lợi trong sản xuất vải vóc. Khi đó nước Mỹ sẽ chuyên môn hóa sản xuất lúa mì còn nước Anh sẽ chuyên môn hóa sản xuất vải vóc. Nước Anh sẽ sản xuất được nhiều vải vóc hơn và nước Mỹ cũng sẽ sản xuất được nhiều lúa mì hơn so với khi hai nước đó còn ở tình trạng tự túc tự cấp.

• Nước Mỹ sẽ tiến hành trao đổi một phần lúa mì để đổi lấy một lượng vải vóc của nước Anh. Người ta cũng chứng minh được rằng cả 2 nước Mỹ và Anh sẽ cùng được hưởng lợi nhờ quan hệ thương mại với nhau. • Ông đã ứng dụng ý tưởng của ông vào hoạt động kinh tế trong một nước đối với việc chuyên môn hoá và trao đổi giữa các quốc gia. • Ông kết luận rằng, các quốc gia nên chuyên môn hoá và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế tuyệt đối cũng như nên nhập khẩu những hàng hoá mà các nước đối tác có lợi thế tuyệt đối. Lúc đó mỗi nước có thể xuất khẩu những hàng hoá này hiệu quả hơn bởi đòi hỏi về lao động trên mỗi sản phẩm sẽ ít hơn. • Xem ví dụ dưới đây:

8

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

Quần áo (C) Anh Quốc Thổ Nhĩ Kỳ 1giờ/ đv 2giờ/ đv

Rượu (W) 4giờ/ đv 3giờ/ đv

Với lý thuyết về giá trị lao động thì: Anh: tự cung tự cấp 1 quần áo = 1/4 rượu TNK: tự cung tự cấp 1 quần áo = 2/3 rượu Anh có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất quần áo, Thổ Nhĩ Kỳ lại có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất rượu bởi vì có ít lao động được đòi hỏi hơn trong việc sản xuất quần áo ở Anh và sản xuất rượu ở Thổ Nhĩ Kỳ. Điều kiện để Anh xuất khẩu quần áo là 1 quần áo >= 1/4 rượu. Điều kiện để Thổ Nhĩ Kỳ xuất khẩu rượu là 1 rượu <= 2/3 quần áo. Khi đó, họ đồng ý trao đổi theo tỷ lệ 1 đơn vị rượu = 3 đơn vị quần áo. Đối với Anh, họ sẽ có được 1 đơn vị rượu của Thổ Nhĩ Kỳ bằng việc đổi 3 đơn vị quần áo thay vì 4 đơn vị nếu tự sản xuất lấy. Tương tự, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ có được 1 đơn vị quần áo của Anh với một chi phí chỉ bằng 1/3 đơn vị rượu so với 2/3 nếu họ tự sản xuất. Từ đây rút ra kết luận: Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối làm khối lượng tổng sản phẩm toàn xã hội tăng lên, làm cho các nguồn lực trong nước được sử dụng một cách có hiệu quả hơn. Thương mại quốc tế sẽ tạo điều kiện để phát triển những ngành có lợi thế và thu hẹp những ngành bất lợi thế, là cơ sở lý luận sau này cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế giữa các quốc gia. 2.4. Ưu điểm và khuyết điểm của thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith: • Ưu điểm ^^: • - Khắc phục hạn chế của lý thuyết trọng thương đó là khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông, nó có tính thuyết phục cho việc mở rộng thương mại và giảm nhiều sự kiểm soát thương mại. • - Chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia, rằng thương mại không phải là một trò chơi có tổng bằng không như những

9

BÀI TẬP NHÓM

KINH TẾ QUỐC TẾ

• • • •

nhà theo chủ nghĩa mậu dịch tin tưởng vì thực tế thương mại có lợi ích qua lại và nó là một trò chơi có tổng là một số dương. Khuyết điểm >.<: Tuy nhiên, lý thuyết này có một số điểm bất ổn, chẳng hạn: Không giải thích được hiện tượng chỗ đứng trong phân công lao động quốc tế và TMQT sẽ xảy ra như thế nào đối với những nước không có lợi thế tuyệt dối nào. Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá trị, là đồng nhất và được sử dụng với tỉ lệ như nhau trong tất cả các loại hàng hoá.

10

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->