P. 1
Ke toan Ngan hang - Nguyen Thi Hai Binh DHKT

Ke toan Ngan hang - Nguyen Thi Hai Binh DHKT

|Views: 2,150|Likes:
Được xuất bản bởiapi-3826606

More info:

Published by: api-3826606 on Nov 21, 2009
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/18/2014

pdf

text

original

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH KHOA KTTC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG- TS TRƯƠNG THỊ HỒNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN NGÂN HÀNG- TS NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG, HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

GIỚI THIỆU MÔN HỌC
2 -

phần: Tổng quan Kế toán một số nghiệp vụ cơ bản

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
       

Chương 1: Tổng quan về KTNH Chương 2: Báo cáo tài chính của các TCTD Chương 3: Ngân quỹ Chương 4: TSCĐ trong NHTM Chương 5: Nghiệp vụ tín dụng Chương 6: Nghiệp vụ huy động vốn Chương 7: Hoạt động thanh toán qua ngân hàng Chương 8: Hoạt động huy động vốn và xác định kế quả kinh doanh của NHTM

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
 Đối

với thời lượng 45 tiết: - Chương 2 và chương 8 sinh viên đọc tài liệu tham khảo  Đối với thời lượng 30 tiết: - Chương trình chủ yếu tập trung nghiên cứu chương 5,6,7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Giới thiệu về hệ thống ngân hàng Việt Nam

Lịch sử hình thành và phát triển
 Lịch

sử hình thành Nhu cầu đổi tiền Cho vay lấy lãi Nhu cầu cất giữ tiền ….

Hình thành ngân hàng

Lịch sư hình thành và phát triển (tt)
 Lịch -

sử phát triển Ngân hàng của các thợ vàng Ngân hàng thương mại của các nhà buôn Ngân hàng tiền gửi Các loại hình ngân hàng khác: NH tiết kiệm, NH đầu tư, NH phát triển, NH nhà nước… NH truyền thống => NH hiện đại

Hệ thống tổ chức hoạt động của NH trong nền kinh tế Việt nam
Theo luật ngân hàng, hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay được tổ chức theo mô hình ngân hàng hai cấp: Ngân hàng nhà nước Việt Nam Các tổ chức tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

-

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
 Bản

chất: - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng  Tổ chức hoạt động: - Bộ máy hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt Nam được tổ chức thành hệ thống tập trung thống nhất

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam(tt)
 Những -

hoạt động chủ yếu: In và phát hành tiền Là ngân hàng của các ngân hàng Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thay mặt chính phủ ký kết các hợp đồng về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng với nước ngoài

Ngân hàng thương mại
 Bản

chất: - Là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan  Tổ chức hoạt động: - NHTM quốc doanh - NHTM cổ phần - NHTM liên doanh với nước ngoài - CNhánh NHTM nước ngoài đặt tại VN

Ngân hàng thương mại (tt)
 Chức -

năng: Trung gian tài chính của nền kinh tế Trung gian thanh toán Kinh doanh ngoại hối Kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ kinh doanh

Ngân hàng thương mại (tt)
Các nghiệp vụ của NHTM * NV tài sản nợ: là NV tạo lập nguồn vốn và huy động vốn, bao gồm: . Nguồn vốn pháp định . Nguồn vốn quản lý và huy động . Nguồn vốn đi vay * NV tài sản có: NV sử dụng vốn, bao gồm: . Dự trữ sơ cấp . NV cho vay . NV đầu tư . NV tài sản có khác

Ngân hàng thương mại (tt)
 Các

nghiệp vụ của NHTM (tt) * NV trung gian( dịch vụ ngân hàng) . Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ . Dịch vụ tư vấn . Dịch vụ khác: bảo quản tài sản, cho thuê két sắt… * NV kinh doanh ngoại hối  Kết quả kinh doanh của NHTM

Khái niệm kế toán

Nhận diện

Đo lường tính toán

Ghi chép
Sổ kế toán

Báo cáo kế toán cung cấp thông tin

Nghiệp vụ kinh tế Giá trị/hiện vật (tăng/giảm Tài sản của đơn vị)

VẬY KẾ TOÁN NGÂN HÀNG LÀ GÌ?

Kế toán ngân hàng thương mại
 Hoạt

động kế toán  Thực hiện trong NHTM  Cung cấp thông tin kinh tế tài chính về hoạt động của NHTM cho các đối tượng quan tâm

Đối tượng của KT NHTM

-

-

Là công cụ quản lý kinh tế-tài chính, đối tượng phản ánh trước hết của kế toán ngân hàng là vốn và sự vận động của vốn trong hoạt động về tiền tệ, thanh toán, tín dụng đối nội đối ngoại của hệ thống NH Vốn của hệ thống NH nói chung hay từng đơn vị NH nói riêng luôn tồn tại dưới hai hình thức là nguồn vốn và sử dụng vốn Đối tượng của KTNH còn là kết quả của sự vấn động của vốn của NH

Nguồn vốn của NHTM
  

Vốn tự có và coi như tự có: Vốn điều lệ Quỹ dự trữ Các loại quỹ của NH Lãi chưa phân phối Vốn cố định Vốn quản lý và huy động Các loại vốn khác

Sử dụng vốn của NHTM
        

Chi mua sắm TCSĐ Chi cho công tác quản lý Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc Gửi tiền tại NHNN Nộp quỹ dự trữ bắt buộc tại NHNN Sử dụng vốn cho vay Dùng vốn liên doanh liên kết, đầu tư… Dùng vốn để kinh doanh ngoại tệ vàng bạc đá quý Sử dụng vốn vào các mục đích khác…

Sự vận động của vốn
 Đối

tượng của KTNH còn là kết quả của sự vận động của vốn của NH, nói cách khác KTNH phải phản ánh các khoản thu nhập chi phí và kết quả của hoạt động ngân hàng

Đặc điểm đối tượng KTNH
 Chủ

yếu tồn tại dưới hình thái giá trị  Có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với đối tượng của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân  Có quy mô và phạm vi lớn và có sự tuần hoàn thường xuyên liên tục  Có sự khác biệt giữa đối tượng KTNHTM và KTNHNN

Đặc điểm của KTNH
 Tính

tổng hợp cao  Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt chặt chẽ  Tính kịp thời và chính xác cao độ  Khối lượng chứng từ lớn và phức tạp  Tập trung và thống nhất cao độ

Nhiệm vụ KTNH TM
 Phản

ánh các nghiệp vụ kịp thời, chính xác trung thực, khách quan toàn diện…theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán  Phân tích và cung cấp thông tin cho nhà quản lý  Giám sát nghiêm ngặt mọi nghiệp vụ của ngân hàng, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng

Tài khoản KTNH

Khái niệm: Là phương tiện của kế toán được sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp Thực chất: TK là nơi ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến một nội dung vật chất nhất định

Phân loại TK
Phân loại theo bản chất kinh tế - TK phản ánh tài sản - TK phản ánh nguồn vốn - TK phản ánh tài sản-nguồn vốn  Phân loại theo mức độ tổng hợp - TK tổng hợp - TK chi tiết  Phân loại theo mối quan hệ với bảng cân đối kế toán - TK nội bảng - TK ngoại bảng Lưu ý: vấn đề này chỉ mang tính chất thời điểm

Kết cấu TK
Mỗi đối tượng kế toán được theo giõi và phản ánh trên một tài khoản. Và ngược lại mỗi tài khoản chỉ theo giõi và phản ánh một đối tượng kế toán  Quy ước: Bên trái của TK gọi là bên nợ Bên phải của TK gọi là bên có Một bên dùng để phản ánh tăng, bên còn lại dùng để phản ánh giảm

Kết cấu TK KTNH

 -

Tên gọi của TK: được lấy từ tên gọi của đối tượng kế toán mà nó phản ánh Số hiệu TK: mỗi TK có một số hiệu riêng và được dùng thay cho tên gọi của TK, số hiệu của TK do chế độ kế toán ngân hàng quy định Phân cấp: TK cấp 1 được gọi là TK tổng hợp TK cấp 2,3, …. Là những TK chi tiết

Hệ thống TK KTNH hiện hành
 -

Văn bản pháp lý QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam QĐ 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 của Thống đốc NHNN Việt Nam QĐ 2/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của Thống đốc NHNN Việt Nam

Hệ thống TK KTNH hiện hành
         

Loại 1: vốn khả dụng và các khoản đầu tư Loại 2: hoạt động tín dụng Loại 3: TSCĐ và TS có khác Loại 4: Nợ phải trả Loại 5: hoạt động thanh toán Loại 6: vốn chủ sở hữu Loại 7: thu nhập Loại 8: chi phí Loại 9: ngoại bảng Nguyên tắc ghi chép trên TK

Bài tập
 -

Tại chi nhánh NH ACB Thừa Thiên Huế có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/200X như sau: (ĐVT:đ) Số tiền mặt hiện có vào ngày 1/1:1.500.000 Ngày 3/1 mua TSCĐ trị giá 1.500.000, NH trả ngay cho bên bán 1.000.000 bằng tiền mặt, số còn lại nợ bên bán Ngày 7/1 Rút TG tại NHNN về nhập quỹ TM 5.000.000 Ngày 10/1 khách hàng trả nợ vay bằng tiền mặt 20.000.000 Ngày 11/1 CNV tạm ứng 2.000.000 bằng tiền mặt để đi công tác ngày 15/1 cán bộ tín dụng NH ký kết hợp đồng tín dụng với KH cam kết cho vay 3.000.000 trong vòng 3 tháng, giải ngân toàn bộ vào đầu tháng 2.

Bài tập (tt)
-

Ngày 20/1 nhận tiền ký quỹ của KH 5.000.000 Ngày 25/1 góp vốn với đối tác 4.000.000 bằng tiền mặt và 16.000.000 bằng chuyển khoản Ngày 30/1 cho khách hàng vay 3.000.000, chuyển khoản cho khách hàng 2.000.000, số còn lại sẽ giải ngân sau 2 tháng. Yêu cầu: hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt trên TK tiền mặt và cho biết số TK hiện có vào cuối tháng 1

Chứng từ KTNH
 Khái

niệm: CT là các căn cứ chứng minh bằng giấy hoặc vật mang tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là cơ sở để hạch toán vào sổ kế toán ngân hàng

Phân loại chứng từ
   -

Theo tính chất pháp lý và công dụng ghi sổ của chứng từ CT gốc CT ghi sổ CT gốc kiêm CT ghi sổ Theo hình thái vật chất CT giấy CT điện tử Theo chủ thể lập CT do KH lập CT do ngân hàng lập

Kiểm soát chứng từ NH

 -

Mục đích: tránh các lỗi lập sai chứng từ do các nguyên nhân chủ quan và khách quan Nội dung kiểm soát CT có được lập đúng quy định hay không? (tính hợp pháp) Nội dung nghiệp vụ phát sinh có phù hợp không? (tính hợp lệ) Đã đầy đủ dấu, chữ ký của các bên liên quan chưa?

Luân chuyển chứng từ kế toán NHTM

 -

Là quá trình vận động của CT kể từ lúc NH lập CT hay tiếp nhận CT từ các KH, qua các khâu kiểm soát, xử lý hạch toán, đối chiếu cho đến khi CT được đóng thành tập đưa vào bảo quản lưu trữ Nguyên tắc: luân chuyển nhanh nhất nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu kiểm soát, xử lý hạch toán Một số quy trình luân chuyển chứng từ thường gặp

CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Bảng cân đối tài khoản

 -

Khái niệm: là bảng tổng kết các số liệu phát sinh trên các TK kế toán tổng hợp được trình bày theo thứ tự số hiệu TK từ nhỏ đến lớn Đặc điểm: Thể hiện nguyên tắc cân đối ∑ PS Nợ = ∑ PS Có ∑ số dư nợ ĐK = ∑ số dư có ĐK ∑ số dư nợ CK = ∑ số dư có CK ∑ số dư nợ lũy kế từ đầu năm = ∑ số dư có lũy kế từ

đầu năm - ∑ PS trên BCĐTK = ∑ PS của toàn bộ các chứng từ ghi sổ

BCĐTK trong NHTM

 Mối

quan hệ TK Tổng hợp

BCĐTK ngày BC ĐTK năm

BCĐTK tháng BC ĐTK quý

Hình thức BCĐTK trong NHTM
Ngân hàng…. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN Đơn vị tính:…. Ngày.. Tháng.. Năm..
Số hiệu tài Tên khoản tài khoản Số dư đầu kỳ Nợ Cộng A Có A Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Nợ B Có B Nợ C Có C

Bảng cân đối kế toán trong NHTM

 

Khái niệm: BCĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có, các nguồn hình thành tài sản đó theo chỉ tiêu nguồn vốn và sử dụng vốn tại thời điểm lập báo cáo Căn cư lập: Sổ kế toán chi tiết/ sổ kế toán tổng hợp Bảng cân đối tài khoản kế tóan kỳ trước và kỳ này Hình thức BCĐKT

Trình bày bảng cân đối kế toán
  -

Gồm 2 phần: Phần tài sản Phần nguồn vốn Nguyên tắc: TK phản ánh TS số dư nợ được ghi bên TS TK phản ánh NV số dư có được ghi bên NV TK có tính chất điều chỉnh giảm phải ghi âm , ghi cung bên với TK mà nó điều chỉnh Một số TK vừa có thể dư nợ, vừa có thể ghi có, tùy thuộc vào số dư của TK đó tại thời điểm lập báo cáo để phản ánh vào vị trí thích hợp

Trình bày bảng cân đối kế toán trong NHTM
-

Một số TK vừa có thể dư nợ, vừa có thể ghi có nhưng được quy định bắt buộc phải ghi ở vị trí nhất định trên bảng cân đối kế toán, tùy thuộc vào thời điểm lập báo cáo, số dư của TK là dư nợ hay dư có mà sẽ được ghi âm hay dương Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Tổng tài snar = tổng nợ phải trả + vốn chủ sở hữu Hình thức trình bày ( dạng tóm tắt )

Bài tập 1
 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.

Số dư đầu kỳ BCĐKT của NHTM An Bình chi nhánh TT Huế như sau ( đvt: trđ) Phụ trội giấy tờ có giá đã phát hành: 10 Các khoản nợ khác 500 Cho vay khách hàng ( dư nợ) 5600 Bất động sản đầu tư 50 Chứng khoán đầu tư 100 Mệnh giá GTCG đã phát hành 250 Hao mòn TSCĐ 50

Bài tập 1(tt)
8. Tài sản khác 150 9. Dự phòng rủi ro tín dụng nội bảng 130 10. Tiền mặt 500 11. TSCĐ 1500 12. TG của KH 9000 13. Tiền gửi của các TCTD khác và tiền vay từ các TCTD khác 700 14. TG tại các TCTD khác và tiền cho các TCTD khác vay 2800 15. Chứng khoán kinh doanh 300  Yêu cầu: lập bảng cân đối kế toán của NH tại thời điểm trên

Bài tập 2
Ngày 30/07/2007 tại một NHTM có số liệu tổng hợp như sau( đvt: trđ) - Cho vay trong nước 181.202 - Các GTCG 40 - Tài sản nợ khác 180.739 Trong đó: Thanh toán vốn 177.399 Tài sản nợ khác 3.340 - Tiền mặt 3.899 - Tài sản cố định 4.989 - Tiền gửi của KH 120.883

Bài tập 2( tt)
-

Tiền gửi tại NHNN 3.980 Tiền vay TCTD khác 26 Tài sản có khác 127.078 Tiền gửi kho bạc nhà nước 1.800 Vốn và các quỹ của NH 17.660 Yêu cầu: lập bảng cân đối kế toán của NHTM tại thời điểm trên

Bài tập 3: lập bảng cân đối kế toán
 -

Tại NHTM X có tình hình hoạt động qua các số liệu sau ( đvt: trđ) Tiền mặt 4.524,254 Ngoại tệ 978,998 Vàng 54,07 Tiền gửi tại NHNN 818,021 Tiền vay các TCTD 100 Cho vay ngắn hạn 67.378,887 Nợ cần chú ý 2.663,463 Tiền gửi của KH 1.771,095 Tiền gửi tiết kiệm 87.249,955

Bài tập 3 (tt)
-

Ngoại tệ kinh doanh 8.037,498 Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh 7.868,363 Phát hành trái phiếu 372,814 Lãi cộng dồn dự thu 279,654 Lãi cộng dồn dự trả 2.28,07 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (dư có) Vốn 78,109 TSCĐ 87.109 Thu nhập 16.020,795 Chi phí 14.791,061 Hùn vốn 170 Tiền gửi kho bạc nhà nước

40,745

70.736,69

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ

Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ

 -

Khái niệm ngân quỹ ngân hàng: Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất như: tiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá, tiền gửi thanh toán ở NHNN hoặc ở các NH hay TCTD khác... Nội dung: nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM bao gồm các nghiệp vụ thu chi và điều chuyển tiền mặt Mô hình giao dịch trong các NHTM Mô hình giao dịch một cửa Mô hình giao dịch nhiều cửa

Tài khoản sử dụng
TK 1011: tiền mặt tại đơn vị Bên nợ: số tiền mặt thu vào quỹ Bên có: số tiền mặt chi từ quỹ Số dư bên Nợ: số tiền mặt hiện có tại quỹ  TK 1019: tiền mặt đang vận chuyển Bên nợ: số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền Bên có: số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận Số dư nợ: số tiền thuộc quỹ NH đang trên đường vận chuyển

Tài khoản sử dụng (tt)
TK 3614- tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý Bên nợ: số tiền NH phải thu Bên có: số tiền được xử lý chuyển vào các TK thích hợp Số dư bên nợ: số tiền NH còn phải thu  TK 461- thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý Bên có: số tiền NH phải trả Bên nợ: số tiền Nh đã trả hay được giải quyết chuyển vào TK thích hợp khác Số dư bên có: phản ánh số tiền NH còn phải trả

Chứng từ và sổ sách sử dụng
  -

Chứng từ Giấy nộp/ lĩnh tiền mặt Phiếu thu/ chi Sổ sách Sổ nhật ký quỹ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt Sổ quỹ ( thủ quỹ) Các loại sổ khác….

Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt
Nhóm TK tiền gửi (1) Nhóm TK thanh toán (2) TK 11, TK 13 TK tiền mặt tại đơn vị

(3)

TK cho vay/thu lãi vay

(4)

Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt
TK tiền mặt tại đơn vị Nhóm TK tiền gửi/ lãi phải trả (1) Nhóm TK thanh toán (2) TK 11, TK 13 (3) (4) TK cho vay

TK chi lương/ tạm ứng (5)

Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt
NH nhận vốn điều chuyển cử người và phương tiện đến nhận trưc tiếp tại NH điều chuyển vốn đi - Tại NH điều chuyển vốn đi: Nợ TK thanh toán vốn Có TK tiền mặt tại đơn vị - Tại NH nhận vốn( sau khi làm thủ tục nhập kho) Nợ TK tiền mặt tại đơn vị Có TK thanh toán vốn

Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt (tt)
NH điều tiền mặt đi cử người mang tiền giao tại NH nhận vốn - Tại NH điều chuyển vốn đi Khi xuất quỹ Nợ TK tiền mặt đang vận chuyển Có TK tiền mặt tại đơn vị Khi nhận được các chứng từ thanh toán vốn Nợ TK thanh toán Có TK tiền mặt đang vận chuyển - Tại NH nhận vốn: hạch toán tương tự trường hợp trên

Kế toán nghiệp vụ đối chiếu số liệu cuối ngày
 Nguyên

tắc đối chiếu  Trường hợp thừa quỹ  Trường hợp thiếu quỹ

Nguyên tắc đối chiếu
 Thủ

quỹ công bố số liệu trước, kế toán đối chiếu theo  Tổng thu= tổng phát sinh nợ  Tổng chi = tổng phát sinh có  Tồn quỹ = số dư nợ

Trường hợp thừa quỹ
Tồn quỹ thực tế> tồn quỹ trên sổ kế toán Nợ TK 1011 Có TK 461 - Một số tình huống xử lý: Nợ TK 461 Có TK 719 Nợ TK 461 Có TK 1011 Có TK 42

Trường hợp thiếu quỹ
Tồn quỹ thực tế< tồn quỹ trên sổ sách Nợ TK 3614 Có TK 1011 - Một số tình huống xử lý Nợ TK 1011 Có TK 3614 Nợ TK 851 Có TK 3614

Máy ATM
NH nộp tiền vào máy ATM Nợ TK tiền tại máy ATM Có TK tiền mặt tại đơn vị  KH rút tiền tại máy Nợ TK tiền gửi không kỳ hạn của KH Có TK tiền tại máy ATM  KH chuyển khoản cho KH cùng NH Nợ TK tiền gửi không kỳ hạn của KH nhận tiền Có TK tiền gửi không kỳ hạn của KH chuyển tiền  KH chuyển tiền cho KH có TK tại NH khác Nợ TK thanh toán vốn Có TK tiền gửi không kỳ hạn của KH

Bài tập kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
 1.

2.

3.

4.

Tại CNNH công thương TT Huế ngày 28/09/07 có các nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh như sau Theo lệnh của NHCTVN điều quỹ tiền mặt 500trđ về NHCT Quảng Nam, NHCT TT Huế tự tổ chức điều chuyển tiền đi và bàn giao tại NHCT QNam Nhận được lệnh chuyển Có trị giá 300 trđ, nội dung NHCT Quảng Bình đã nhận được tiền do NHCT TT Huế điều chuyển tới Nhận tiền mặt điều chuyển đến của NHCT Nghệ An theo phương thức NHCT Nghệ An đến giao tiền trực tiếp tại NHCT TT Huế số tiền 200 trđ Theo lệnh NHCTTW, NHCT Quảng trị đến nhận tiền mặt tại NHCT TT Huế số tiền 150trđ

Bài tập kế toán nghiệp vụ ngân quỹ (tt)
5. 6. Xuất quỹ tiền mặt nộp vào NHNN TT Huế, số tiền 20trđ, trong ngày đã nhận được báo có của NHNN TT Huế Công ty Dệt May TT Huế lập giấy nộp tiền để gửi vào TK tiền gửi thanh toán, số tiền 35 trđ kèm tiền mặt. Ngân hàng kiểm đếm chỉ có 34,9 trđ, công ty chấp nhận nộp số tiền đó Cuối ngày kiểm quỹ, ngân hàng thấy thừa 5 trđ, chưa phát hiện ra nguyên nhân

7.

Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các TK thích hợp. Biết các TK liên quan có đủ khả năng thanh toán

Bài tập ngân quỹ 2
 1. 2. 3. 4. 5. 

Ngày 20/3/07 tại CN NH công thương Huế có các nghiệp vụ Cty TNHH Bình Minh nộp vào NH giấy lĩnh tiền mặt số tiền 123trđ, số dư trên TK tiền gửi thanh toán của cty này là 150tr Cty cổ phần xây dựng Hải Phòng nộp giấy nộp tiền và tiền mặt 50tr vào TK TGTT, thủ quỹ đã đếm và thu đủ CTy giày liên doanh Việt Mỹ nộp giấy nộp tiền và tiền mặt 50tr vào TK TGTT, thủ quỹ kiểm đếm chỉ có 49tr Nộp vào NHNN TT Huế 40tr, trong ngày đã nhận được giấy báo của NHNN Cuối ngày kiểm quỹ thừa 100ng Yêu cầu xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên

Bài tập ngân quỹ 3
 1. 2.

3. 4.

5.

Tại NH Nông nghiệp Hà Nam có nghiệp vụ phát sinh Ngày 21/1/07 NH kiểm quỹ cuối ngày thiếu 2tr, chưa xác định được nguyên nhân Sau đó, ngày 25/01/07 NH đã lập hội đồng xử lý xà xác định nguyên nhân thiếu là do thủ quỹ bất cẩn trong khi kiểm đếm tiền thu của khách, hội đông quyết định thủ quỹ phải bồi thường bằng tiền mặt, trong ngày đó nhận được tiền bồi thường Ngày 25/2/07 NH kiểm quỹ cuối ngày phát hiện thiếu 500ng, chưa xác định được nguyên nhân Ngày 27/3/07 NH kiểm quỹ cuối ngày phát hiện thừa 1,5tr, nguyên nhân do thu thừa của KH. NH quyết định chuyển vào TKTGTT của KH đó Ngày 31/3/07 NH không xác định được nguyên nhân số tiền thiếu mất ngày 25/2/07, Hội đồng xử lý của NH quyết định hạch toán số tiền này vào chi phí khác

CHƯƠNG 4:

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI NHTM

CHƯƠNG 5:

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

Những vấn đề chung về nghiệp vụ tín dụng
 Khái

niệm  Bản chất  Nguyên tắc cho vay  Điều kiện co vay  Các loại hình cấp tín dụng  Lãi suất tín dụng

Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và bên đi vay trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Bản chất
 Quan T

hệ giữa ngân hàng và khách hàng

– T’  Có sự đảm bảo ( uy tín/ tài sản )

Nguyên tắc cho vay
 KH -

vay vốn của NH phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Việc đảm bảo tiền vay phải đảm bảo theo quy định chính phủ và thống đốc NHNN

Điều kiện cho vay
 -

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các điều kiện Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Có dự án đầu tư/ phương án sxkd khả thi Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ

Một số loại hình cấp tín dụng
 Thấu

chi  Cho vay theo món/ cho vay từng lần  Cho vay theo hạn mức tín dụng  Hợp vốn đồng tài trợ  Cho thuê tài chính …..

Lãi suất tín dụng
 Lãi

suất nợ trong hạn: Là lãi suất được quy định cụ thể trên hợp đồng tín dụng

 Lãi

suất nợ quá hạn: Bằng 150% lãi suất nợ trong hạn * Phương thức thu nợ và lãi

Nguyên tắc kế toán
 Nguyên

tắc thận trọng: chỉ tính lãi dự thu đối với nợ tốt  Nguyên tắc dồn tích: doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh

Cho vay ngắn/ trung/ dài hạn
 Thời

gian  Đối tượng  Mục đích sử dụng vốn vay  Hình thức giải ngân và thu nợ

Kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn/ trung/ dài hạn
 Tài

khoản sử dụng  Phương pháp kế toán

Tài khoản sử dụng
 Nhóm

TK cho vay: nhóm TK loại 2 - Nợ đủ tiêu chuẩn - Nợ cần chú ý - Nợ dưới tiêu chuẩn - Nợ nghi ngờ - Nợ có khả năng mất vốn * Nguyên tắc hạch toán nhóm TK loại 2

Tài khoản sử dụng (tt)
 TK

702: thu lãi cho vay  TK 394: lãi phải thu từ hoạt động tín dụng  TK 994: TS thế chấp cầm cố của KH  TK 971: nợ tổn thất đang trong thời gian theo giõi  TK 941: lãi cho vay quá hạn chưa thu được * Nguyên tắc hạch toán

Chứng từ sử dụng
 Giấy

đề nghị vay vốn  Hợp đồng tín dụng  Các loại giấy tờ xác nhận tài sản thế chấp  Giấy lĩnh tiền ….

Sơ đồ kế toán nghiệp vụ tín dụng
 Chủ

yếu nghiên cứu hình thức cho vay đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước ( TK 21) và hình thức cho thuê tài chính (TK 23)  Kế toán nghiệp vụ tín dụng bao gồm - Kế toán đối với nợ gốc - Kế toán đối với lãi thu từ hoạt động tín dụng

Sơ đồ kế toán cho vay (đối với nợ gốc)
TK1011/4211 (1) TK 21X1 TK 1011/ 4211 (2) TK 21X2 (2’) (3) TK 21X3 (3’) (4) TK 21X4 (5) TK 21X5 (5’) TK 1011 TK 1011/4211 TK 1011/ 4211

(4’)

Giải thích sơ đồ
(1)NH giải ngân (2)(3)(4)(5) KH trả nợ vay (2’)(3’)(4’)(5’) KH không trả nợ đúng hạn NH chuyển nhóm nợ

Ghi chú
 Nếu

NH có nhận TS thế chấp của KH, theo giõi trên TK 994  Có quyết định xóa nợ - Nợ TK 219 Có TK 21X5 - Đồng thời tiếp tục theo giõi khoản nợ đó trên TK ngoại bảng: Nhập TK 971

Sơ đồ hạch toán tiền lãi cho vay

TK 702
NH tính lãi dự thu

TK 394
KH trả lãi vay

TK1011/ 4211

TK 89 NH xóa lãi

Khi xóa lãi NH theo giõi trên TK 941

Bài tập cho vay ngắn hạn 1
 

1. 2. 3.  

Ngày 2/1/07 NH nhận TS thế chấp của KH trị giá 600tr Ngày 3/1/07 NH giải ngân cho KH vay 300tr bằng TM , thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 10%/năm thanh toán một lần khi đến hạn Ngày 3/4/07 KH mang tiền đến trả hết nợ vay cho NH ( sau khi hoàn tất thủ tục NH trả lại TS thế chấp cho KH) Ngày 3/7/07 KH mang tiền đến trả hết nợ vay cho NH Ngày 3/10/07 KH mang tiền đến trả hết nợ vay cho NH Yêu cầu hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại NH theo trình tự thời gian đối với mỗi trường hợp cụ thể Biết lãi suất nợ quá hạn =150% lãi suất thường

Bài giải trường hợp 1
Ngày 2/1/07 NH nhận TS thế chấp Nhập TK 994 600tr  Ngày 3/1/07 NH giải ngân Nợ TK 2111 300tr Có TK 1011 300tr  Ngày 3/4/07KH đến trả nợ NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*(3/12)=7,5tr Có TK 702 7,5tr KH trả nợ cho NH bằng TM Nợ TK 1011 307,5tr Có TK 394 7,5tr Có TK 2111 300tr NH trả lại TS thế chấp cho KH Xuất TK 994

600tr

Bài giải trường hợp 2
2 và 3/1/07 định khoản tương tự trên  Ngày 3/7/07 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*(6/12)=15tr Có TK 702 15tr KH trả nợ cho NH bằng TM Nợ TK 1011 315tr Có TK 394 15tr Có TK 2111 300tr NH trả lại TS thế chấp cho KH Xuất TK 994

600tr

Bài giải trường hợp 3
Ngày 3/7/07 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*(6/12)=15tr Có TK 702 15tr KH không trả đúng hạn NH chuyển nhóm nợ Nợ TK 2112 300tr Có TK 2111 300tr  ngày 3/10/07 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*(3/12)*150%=11,25tr Có TK 702 11,25tr KH trả nợ cho NH bằng TM Nợ TK 1011 326,25tr Có TK 394 15tr +11,25tr=26,25tr Có TK 2112 300tr NH trả lại TS thế chấp cho KH Xuất TK 994 600tr

Bài tập cho vay ngắn hạn2

 1. 2. 3. 4.  

Ngày 1/1/07 CNNH Techcombank TT Huế ký kết hợp đồng tín dụng với bà Nga, trị giá hợp đồng 30tr, thời gian vay 6 tháng, lãi suất 12%/năm. Trả nợ một lần khi đến hạn Ngày 31/01/07 NH tiến hành giải ngân toàn bộ giá trị hợp đồng Ngày 31/04/07 bà Nga mang tiền đến trả nợ đầy đủ cho ngân hàng Ngày 31/07/07 bà Nga mang tiền đến trả nợ đầy đủ cho ngân hàng Ngày 31/08/07 bà Nga mang tiền đến trả đầy đủ nợ cho ngân hàng Ngày 31/07/07 bà Nga mang 20tr đến ngân hàng trả nợ. Và ngày 31/08 bà Nga mang trả hết số tiền còn nợ cho NH Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại NH theo trình tự thời gian đối với mỗi trường hợp cụ thể. Biết lãi suất nợ quá hạn = 150% lãi suất thường

Bài tập cho vay ngắn hạn3
 

  

Ngày 2/1/2007 NH nhận TS thế chấp của KH định giá 600tr đồng Ngày 3/1/2007 NH giải ngân cho KH vay 300tr bằng tiền mặt, thời hạn 6 tháng, lãi suất 10%/năm, thanh toán 1 lần khi đến hạn Ngày 3/10/07 KH đã thanh toán đầy đủ cho NH bằng TM Biết lãi suất nợ quá hạn = 150% lãi suất thường Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại NH theo trình tự thời gian

Bài giải
Ngày 2/1/07, NH nhận TS thế chấp Nhập TK 994 600tr  Ngày 3/1/07 NH giải ngân Nợ TK 2111 300tr Có TK 1011 300tr  Ngày 3/7/07 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*6/12=15tr Có TK 702 15tr  KH chưa thanh toán NH chuyển sang nợ cần chú ý Nợ TK 2112 300tr Có TK 2111 300tr

Bài giải (tt)
Ngày 3/10/07 - NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%*(3/12)*150%=11,25tr Có TK 702 11,25tr - KH thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt Nợ TK 1011 326,25tr Có TK 39415+11,25=26,25tr Có TK 2112 300tr - NH trả lại TS thế chấp cho KH Xuất TK 994 600tr

Bài tập cho vay trung hạn
 

   

Ngày 2/3/2003 NH nhận tài sản thế chấp của KH trị giá 450tr đồng Ngày 3/3/2003 NH đã giải ngân cho KH vay số tiền là 300tr đồng bằng tiền mặt, thời hạn vay là 3 năm. Lãi suất 10%/năm. Thanh toán hàng năm vào thời điểm giải ngân Ngày 3/3/2004 KH thanh toán 150tr đồng bằng TGTT cho NH Ngày 3/4/2006 KH thanh toán đầy đủ cho NH bằng TM Biết lãi suất nợ quá hạn =150% lãi suất thường Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại NH theo trình tự thời gian

Bài giải cho vay trung hạn
Ngày 2/3/03 NH nhận TS thế chấp Nhập TK 994 450tr  Ngày 3/3/03 NH giải ngân Nợ TK 2121 300tr Có TK 1011 300tr  Ngày 3/3/04 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 300*10%=30tr Có TK 702 30tr KH thanh toán cho NH 150tr bằng TGTT Nợ TK 4211 150tr Có TK 394 30tr Có TK 2121 120tr

Bài giải cho vay trung hạn(tt)
 Ngày

3/3/05 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 180*10%=18tr Có TK 702 18tr KH không trả đúng hạn, NH chuyển nhóm nợ Nợ TK 2122 80tr Có TK 2121 80tr

Giải BT cho vay trung hạn (tt)
 Ngày

3/3/06 NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 (100*10%)+(80*10%*150%) Có TK 702 22tr KH chưa trả nợ đúng hạn, NH chuyển nhóm nợ Nợ TK 2122 100tr Có TK 2121 100tr

Bài giải cho vay trung hạn (tt)
Ngày 3/4/06 KH thanh toán toàn bộ nợ NH tính lãi dự thu Nợ TK 394 180*10%*150%*(1/12) Có TK 702 2,25tr KH thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho NH bằng TM Nợ TK 1011 222,25tr Có TK 394 18+22+2,25=42,25tr Có TK 2122 180tr NH trả lại TS thế chấp cho KH Xuất TK 994 450tr

Bài tập cho vay trung hạn 2

    

Ngày 2/3/02 NH nhận TS thế chấp của KH trị giá 700tr và giải ngân cho KH vay số tiền 400tr, thời hạn vay 4 năm, lãi suất 12%/năm. Thanh toán lãi và gốc hàng năm Ngày 2/3/03 KH thanh toán bằng TM130tr cho NH Ngày 2/3/05 KH thanh toán 100tr bằng TGTT của KH Ngày 2/3/06 KH thanh toán toàn bộ gốc và lãi cho NH bằng TM Yêu cầu: hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại NH theo trình tự thời gian Biết lãi suất nợ quá hạn = 150% lãi suất nợ trong hạn

Cho thuê tài chính
 Một

số vấn đề cơ bản về cho thuê tài chính  Phương pháp kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Một số vấn đề cơ bản về cho thuê tài chính
 Khái

niệm: cho thuê tài chính thực chất là tín dụng trung và dài hạn, trong đó ngân hàng theo đơn đặt hàng của KH sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng KH có thể mua lại tài sản theo giá thỏa thuận.

Một số vấn đề cơ bản về cho thuê tài chính
Đặc điểm - Thời gian thuê ≥ 60% thời gian để khấu hao tài sản - Kết thúc hợp đồng: Nếu người thuê trả lại tài sản: gọi là giao dịch thuê tài chính Nếu người thuê mua lại tài sản: gọi là giao dịch thuê mua - NH không trích khấu hao đối với tài sản cho thuê tài chính vì giá trị của tài sản đó được thu hồi dần qua tiền thuê mà người đi thuê phải trả

Tài khoản sử dụng
 TK

cho thuê tài chính bằng VNĐ-TK 231X  TK thu lãi cho thuê tài chính- TK 705  TK đầu tư bằng VNĐ vào các thiết bị cho thuê tài chính-TK 385  TK lãi phải thu từ hoạt động tài chính-TK 3943  TK tài sản cho thuê tài chính đang quản lý tại NH-TK 951  TK tài sản cho thuê tài chính giao cho KH thuêTK 952

Sơ đồ kế toán giai đoạn mua TS về cho thuê TC
TK 385 TK 1011/ 4211
NH mua TS cho thuê TC NH bàn giao TS

TK 2311

TK 3532
Thuế GTGT

TK 79
Số chênh lệch

Ghi chú
Đồng thời, khi mua TS về NH, kế toán theo giõi trên TK 951  Khi bàn giao tài sản cho KH, kế toán theo giõi trên TK 952  Nếu NH yêu cầu KH phải ký quỹ để đảm bảo chắc chắn cho việc thuê tài chính, khi nhận tiền ký quỹ, kế toán phản ánh Nợ TK 1011/ 4211 Có TK 4277 Khi bàn giao tài sản, NH sẽ trả lại số tiền ký quý Nợ TK 4277 Có TK 1011/4211

Sơ đồ kế toán cho thuê tài chính
TK 2311 (1) TK 2312 (1’) (2) TK 2313 (2’) (3) TK 2414 (3’) (4) TK 2315 (4’) TK 1011/4211 TK 1011/4211 TK 1011/ 4211 TK 1011/ 4211

Ghi chú
 Nếu

KH không có khả năng trả nợ NH quyết định xóa nợ Nợ TK 239 Có TK 2315 Đồng thời tiếp tục theo giõi khoản nợ đó trên TK ngoại bảng (TK 971)

Sơ đồ hạch toán tiền lãi cho thuê tài chính

TK 705
NH tính lãi dự thu

TK 3943
KH trả lãi vay

TK1011/ 4211

TK 89 NH xóa lãi

Khi xóa lãi NH theo giõi trên TK 941

Kế toán giai đoạn kết thúc hợp đồng
 Bên

thuê mua lại TS - Ghi xuất TK 952 - Phản ánh tiền thu được từ bán TS Nợ TK 1011/4211 Có TK 79  Bên thuê trả lại TS Tùy vào trường hợp cụ thể để hạch toán

Bài tập cho thuê tài chính1

      

Ngày 1/2/00 NH ký hợp đồng với Cty CP Thiên An để cho thuê tài chính 1 TSCĐ trị giá 500tr. Thời gian thuê 5 năm. Lãi suất cố định 12%/năm. Thanh toán lãi và gốc hàng năm vào thời điểm bàn giao TS Ngày 10/3/00 NH đã mua TSCĐ trị giá 450tr( chưa bao gồm thuế GTGT) bằng TG tại NHNN Ngày 15/3/00 NH bàn giao TS cho DN Ngày 15/3/02 KH thanh toán đúng hợp đồng cả gốc và lãi bằng TGTT Ngày 15/3/03 KH thanh toán 150tr bằng TGTT Ngày 15/3/04 KH thanh toán 100tr bằng TGTT Ngày 15/9/06 KH thanh lý hợp đồng tín dụng với NH Yêu cầu : hạch toán các nghiệp vụ xảy ra tại Nh theo trình tự thời gian

CHƯƠNG 6:

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

Nguồn vốn huy động
    

Nhận tiền gửi TCTD khác Cá nhân, doanh nghiệp Phát hành giấy nợ Đi vay TCTD khác NHNN Nhận tài trợ, ủy thác Khác

Nguyên tắc kế toán
 Nguyên

tắc dồn tích: doanh thu và chi phí được ghi nhận vào thời điểm phát sinh

-

Trong giới hạn của chương trình, chúng ta chỉ nghiên cứu 2 nghiệp vụ chiếm khối lượng lớn nhất trong vốn huy động của NHTM: Nhận tiền gửi ( tập trung đối tượng KH là cá nhân, doanh nghiệp) Phát hành GTCG

Tiền gửi

Bao gồm tất cả các khoản tiền của tổ chức hoặc cá nhân gửi tại tổ chức nhận tiền gửi- NHTM. Tiền gửi có thể được phân loại theo nhiều cách: * Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm * Theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn * Theo đối tượng: Tiền gửi của tổ chức và tiền gửi của cá nhân * Theo loại tiền tệ: ĐVN, ngoại tệ, vàng

Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kỳ hạn)

 -

Khái niệm: Là tiền gửi của DN hay cá nhân tại NHTM nhằm mục đích thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Đặc điểm: Lãi suất thấp KH được hưởng các tiện ích trong thanh toán qua ngân hàng KH có thể rút tiền vào bất cứ thời điểm nào Thông qua việc ký kết các hợp đồng gửi tiền (không phát hành sổ tiết kiệm).

Tiền gửi có kỳ hạn

 -

Khái niệm: Là tiền gửi mà người gửi tiền (cá nhân, doanh nghiệp) chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi. Đặc điểm: Lãi suất cao hơn loại không kỳ hạn Thực tế tại VN các NHTM vẫn cho phép KH rút tiền trước thời hạn nhưng sẽ hưởng lãi suất thấp

Tiền gửi tiết kiệm
 Tiền

gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN): là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
 Là

tiền gửi tiết kiệm mà người gửi có thể rút ra vào bất cứ thời điểm nào  Đặc điểm: - Lãi suất thấp - Sổ tiết kiệm - Thường KH được nhân viên NH tư vấn mở TK tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 -

-

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền (cá nhân) chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Đặc điểm: Lãi suất cao Về nguyên tắc KH chỉ có thể rút tiền khi đến hạn. Tuy nhiên tại VN hiện nay KH vẫn có thể rút trước hạn tuy nhiên chỉ được hưởng lãi suất thấp Có nhiều cách trả lãi: trả lãi trước, trả lãi hàng tháng hay định kỳ, trả lãi một lần khi đến hạn

Nhận xét
Về cơ bản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là như nhau  Loại có kỳ hạn: Khi đến hạn mà KH chưa tất toán sổ, lãi được nhập gốc và chuyển sang một kỳ hạn mới, hưởng lãi suất theo quy định tại thời điểm chuyển kỳ hạn mới  Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: lãi được nhập vốn( theo nhóm ngày gửi, hay vào cuối tháng theo dương lich)

Kế toán nhận tiền gửi thanh toán
 Tài

khoản sử dung  Chứng từ và sổ sách sử dụng  Phương pháp kế toán

Tài khoản sử dụng
 Tiền

gửi của KH- nhóm TK 42 * Trường hợp thấu chi  Lãi phải trả cho TG- TK 491  Chi phí trả lãi tiền gửi- TK 801  Nhóm TK thanh toán

Quy trình kế toán tiền gửi thanh toán
TK 1011/ 4211/ TK thanh toán TK 1011/ 4211

TK 4211 (1) (4)

TK thanh toán

TK 491

TK 801

(2) (3)

Chú thích sơ đồ
1. 2. 3. 4.

KH gửi tiền vào TK ( theo các cách thức khác nhau) Định kỳ dự trả lãi tại NH Cuối kỳ NH chuyển lãi vào TK cho KH KH lấy tiền từ TK ( theo các cách thức khác nhau)

Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
TK 1011/ 4211 TK thanh toán

TK 423 (4)

TK 1011/ 4211 TK thanh toán

TK 491 (2)

TK 801

(1)
(3.1) (3.2a) (3.2b) (3.2c) TK 801

Chú thích
Kh gửi tiền tiết kiệm 2. Định kỳ dự trả lãi tại NH 3. Cuối kỳ NH thanh toán lãi 3.1. cộng dồn vào số dư TK tiết kiệm 3.2a. Số lãi dự trả = số lãi phải trả 3.2b. Số lãi dự trả < số lãi phải trả 3.2c. Số lãi dự trả > số lãi phải trả 4. KH rút tiền gửi TK
1.

Chú ý
 Lãi

suất  Một bài toán về tiền gửi luôn quan tâm đến 4 vấn đề - Nhận tiền gửi - Dự trả lãi - Thanh toán lãi ( các trường hợp tương ứng xảy ra) - Tất toán

Bài tập nhận TGTK
 1. 2. 3.  

Ngày 16/04/2006: nhận 100tr TGTK 1 tháng, lãi suất 0,45%/tháng Ngày 16/05/2006: KH đến tất toán sổ TK Ngày 6/5/2006 KH đến tất toán sổ trước hạn Ngày 26/5/2006 KH đến tất toán sổ TK Biết NH dự trả lãi và phân bổ phụ trội vào ngày cuối tháng. Lãi suất không kỳ hạn 0,15%/tháng Trình bày những bút toán liên quan ( định khoản các nghiệp vụ xảy ra theo thời gian)

Bài giải 1
Ngày 16/04 nhận TG Nợ TK 1011 100tr Có TK 4232 100tr  Ngày 30/04 dự trả lãi Nợ TK 801 (0,45%*14/30)*100 Có TK 491 210ngđ  Ngày 16/5 tất toán sổ TK Nợ TK 4232 100tr Nợ TK 491 210ngđ Nợ TK 801 (0,45%*16/30)*100=240ngđ Có TK 1011 100,45tr

Bài giải 2
Ngày 16/04 nhận TG Nợ TK 1011 100tr Có TK 4232 100tr  Ngày 30/04 dự trả lãi Nợ TK 801 Có TK 491  Ngày 6/5 KH đến tất toán sổ Nợ TK 4232 Nợ TK 491 Có TK 1011 - NH thoái chi lãi Nợ TK 491 110ngđ Có TK 801 110ngđ

(0,45%*14/30)*100 210ngđ 100tr 100ngđ 100,1tr

Bài giải 3
Ngày 16/04 nhận TG Nợ TK 1011 100tr Có TK 4232 100tr  Ngày 30/04 dự trả lãi Nợ TK 801 (0,45%*14/30)*100 Có TK 491 210ngđ  Ngày 16/5 lãi nhập gốc Nợ TK 491 210ngđ Nợ TK 801 (0,45%*16/30)*100=240ngđ Có TK 4232 450ngđ  Ngày 26/5 tất toán sổ TK Nợ TK 4232 100,45tr Nợ TK 801 100,45*(0,15%*10/31)=48ngđ Có TK 1011 100,498tr

Giấy tờ có giá
   -

Khái niệm: GTCG là công cụ nợ do NH phát hành để huy động vốn trên thị trường Các phương thức phát hành Phát hành GTCG ngang giá ( phát hành theo mệnh giá) Phát hành GTCG chiết khấu Phát hành GTCG phụ trội Các phương thức trả lãi Trả lãi trước Trả lãi sau

Kế toán phát hành giấy tờ có giá
 Tài

khoản sử dụng  Chứng từ sổ sách kế toán  Quy trình kế toán

Tài khoản sử dụng
 Phát

hành giấy tờ có giá - Theo mệnh giá: TK 431 - Chiết khấu: 432 - Phụ trội: 433  Chi phí trả lãi giấy tờ có giá TK 803  Lãi phải trả cho giấy tờ có giá TK 492  Các TK lien quan khác

Chứng từ sử dụng
 Giấy

nộp tiền  Phiếu thu/ chi  Phiếu tính lãi  Phiếu chuyển khoản  Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Quy trình kế toán
 Phát

hành GTCG theo mệnh giá – trả lãi sau  Phát hành GTCG chiết khấu – trả lãi sau  Phát hành GTCG phụ trội – trả lãi sau  Phát hành GTCG theo mệnh giá – trả lái trước

Quy trình kế toán phát hành GTCG ngang giá – trả lãi sau

TK 1011

TK 431 (1) (4)

TK 1011

TK 492 (2)

TK 803

(3. a) (3. b) (3.c) TK 803

Chú thích
Kh mua GTCG 2. Định kỳ dự trả lãi tại NH 3. Cuối kỳ NH thanh toán lãi cho KH 3.a. Số lãi dự trả = số lãi phải trả 3.b. Số lãi dự trả < số lãi phải trả 3.c. Số lãi dự trả > số lãi phải trả 4. Thanh toán mệnh giá GTCG
1.

Quy trình kế toán phát hành GTCG chiết khấu – trả lãi sau

TK 1011

TK 431 (1) (4)

TK 1011

TK 492 (2.a)

TK 803

TK 432

( 2.b)
(3. a) (3. b) (3.c) TK 803

Chú thích
KH mua GTCG 2.a.Định kỳ dự trả lãi tại NH 2.b. Phân bổ chiết khấu tại NH 3. Cuối kỳ NH thanh toán lãi cho KH 3.a. Số lãi dự trả = số lãi phải trả 3.b. Số lãi dự trả < số lãi phải trả 3.c. Số lãi dự trả > số lãi phải trả 4. Thanh toán mệnh giá GTCG
1.

Bài tập phát hành GTCG chiết khấu-trả lãi sau
 Ngày

4/3/2007 NH phát hành GTCG CK-trả lãi sau  Tổng mệnh giá 100 tỷ, chiết khấu 270tr  Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8%/cả kỳ  Biết NH dự trả lãi và phân bổ chiết khấu vào cuối tháng  Trình bày các bút toán liên quan

Gợi ý
  

Các thời điểm hạch toán: Ngày 4/3 Ngày 31/3 ( 4/3->31/3:27 ngày) Ngày 30/4(30 ngày) Ngày 31/5 ( 31 ngày) Ngày 2/6 ( 2 ngày) Chiết khấu theo ngày= 270tr/90 ngày = 3tr Lãi suất theo ngày= 100 tỷ*1,8%/90=20tr

Bài giải phát hành GTCG
Ngày 4/3 phát hành GTCG theo CK Nợ TK 1011 99,73 tỷ Nợ TK 432 0,27 tỷ Có TK 431100 tỷ  Ngày 31/3 dự trả lãi Nợ TK 803 27*20=540 tr Có TK 492540tr Và phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 27*3=81 tr Có TK 43281tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
 Ngày

30/4 dự trả lãi Nợ TK 803 Có TK 492 Và phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 Có TK 432

30*20=600 tr 600tr 30*3=90 tr 90tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
 Ngày

31/5 dự trả lãi Nợ TK 803 Có TK 492 Và phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 Có TK 432

31*20=620 tr 620tr 31*3=93 tr 93tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
Ngày 2/6 Phân bổ chiết khấu Nợ TK 803 2*3=6 tr Có TK 4326tr Tất toán GTCG Nợ TK 431 100 tỷ Nợ TK 492 1.760tr Nợ TK 803 40tr Có TK 1011 101,8 tỷ

Quy trình kế toán phát hành GTCG phụ trội – trả lãi sau

TK 1011

TK 431 (4) TK 433 (2.b)
(3. a) (3. b) (3.c) TK 803

TK 1011

TK 492 (2.a)

TK 803

TK 803

(1)

Chú thích
KH mua GTCG 2.a.Định kỳ dự trả lãi tại NH 2.b. Phân bổ phụ trội tại NH 3. Cuối kỳ NH thanh toán lãi cho KH 3.a. Số lãi dự trả = số lãi phải trả 3.b. Số lãi dự trả < số lãi phải trả 3.c. Số lãi dự trả > số lãi phải trả 4. Thanh toán mệnh giá GTCG
1.

Bài tập phát hành GTCG phụ trội- trả lãi sau
 Ngày

4/3/07 phát hành GTCG phụ trội, trả lãi sau, tổng mệnh giá 100 tỷ, phụ trội 180tr  Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8%/ cả kỳ  Dự trả lãi và phân bổ phụ trội cuối tháng  Phản ánh các bút toán liên quan ( định khoản các nghiệp vụ theo trình tự thời gian)

Gợi ý
  

Các thời điểm hạch toán: Ngày 4/3 Ngày 31/3 ( 4/3->31/3:27 ngày) Ngày 30/4(30 ngày) Ngày 31/5 ( 31 ngày) Ngày 2/6 ( 2 ngày) Phụ trội phân bổ theo ngày= 180tr/90 ngày = 2tr Lãi suất theo ngày= 100 tỷ*1,8%/90=20tr

Bài giải phát hành GTCG
Ngày 4/3 phát hành GTCG theo PT Nợ TK 1011 100,18 tỷ Có TK 4330,18 tỷ Có TK 431100 tỷ  Ngày 31/3 dự trả lãi Nợ TK 803 27*20=540 tr Có TK 492540tr Và phân bổ phụ trội Nợ TK 433 27*2=54 tr Có TK 80354tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
 Ngày

30/4 dự trả lãi Nợ TK 803 Có TK 492 Và phân bổ phụ trội Nợ TK 433 Có TK 803

30*20=600 tr 600tr 30*2=60 tr 60tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
 Ngày

31/5 dự trả lãi Nợ TK 803 Có TK 492 Và phân bổ phụ trội Nợ TK 433 Có TK 803

31*20=620 tr 620tr 31*2=62 tr 62tr

Bài giải phát hành GTCG(tt)
Ngày 2/6 Phân bổ phụ trội Nợ TK 433 2*2=4 tr Có TK 8034tr Tất toán GTCG Nợ TK 431 100 tỷ Nợ TK 492 1.760 tr Nợ TK 803 40tr Có TK 1011 101,8 tỷ

Quy trình kế toán phát hành GTCG theo mệnh giá – trả lãi trước
TK 431 TK 803 (2) (3) (1)

TK 1011

TK 1011

TK 388

Chú thích
1. 2. 3.

KH mua GTCG Định kỳ phân bổ chi phí trả lãi vào chi phí trong kỳ Thanh toán mệnh giá GTCG

Bài tập phát hành GTCG theo mệnh giátrả lãi trước
 Ngày

4/4/07 NH phát hành GTCG theo mệnh giá trả lãi trước  Tổng mệnh giá 100 tỷ, kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8%/cả kỳ  Biết NH phân bổ chi phí trả lãi vào cuối tháng  Trình bày các bút toán liên quan

Bài giải
Ngày 4/4 phát hành GTCG Nợ TK 1011 98,2 tỷ Nợ TK 388 1,8 tỷ Có TK 431100 tỷ ( lãi suất theo ngày 1,8 tỷ/90=2tr)  Ngày 30/4 phân bổ chi phí trả lãi vào chi phí trong kỳ Nợ TK 803 26*2=520tr Có TK 388520tr

Bài giải (tt)
Ngày 31/5 phân bổ lãi trả trước Nợ TK 803 31*2=620tr Có TK 388 620tr  Ngày 30/6 phân bổ lãi trả trước Nợ TK 803 30*2=600tr Có TK 388 600tr  Ngày 3/7 phân bổ lãi trả trước Nợ TK 803 3*2=6tr Có TK 388 6tr Tất toán GTCG Nợ TK 431 100 tỷ Có TK 1011 100 tỷ

CHƯƠNG 7:

HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

Những vấn đề chung về nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
 Một

số vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt  Tổ chức thanh toán vốn giữa các ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt
 Khái

niệm  Vai trò  Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng để thanh toán giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế  Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng

Khái niệm
 Là

cách thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ… không có sự xuất hiện của tiền mặt và được tiến hành bằng cách trích từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hay bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ( NHTM)

Vai trò
 Đối -

với KH: An toàn Thuận tiện Nhanh chóng, góp phần tăng nhanh vòng quay vốn

Vai trò
 Đối -

vơi ngân hàng Mang lại thu nhập Nguồn vốn trong thanh toán Thông tin tiếp thị các sản phẩm dịch vụ khác

Vai trò
 Đối -

với nền kinh tế Giảm chi phí lưu thông tiền mặt Tăng cường quản lý vĩ mô Thúc đẩy chu chuyển vốn của nền kinh tế Là căn cứ hoạch định các chính sách tiền tệ

Tiếp cận nghiệp vụ thanh toán
 Từ

phía KH và nền KT  Từ phía bên trong hệ thống NH

Các phương tiện thanh toán qua ngân hàng
 ủy

nhiệm thu  ủy nhiệm chi  Séc  Thẻ thanh toán  Thư tín dụng

Các nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
  

Các KH phải mở TK tại Nh và số dư trên TK đó phải đủ để thực hiện giao dịch Chấp hành các quy định của NH về lập các chứng từ thanh toán Chủ TK phải tự theo giõi số dư của TK của mình, nếu thấy có chênh lệch với số liệu NH phải báo ngay cho Nh và phối hợp kiểm tra NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán, số dư TK của KH và kịp thời đáp ứng các nhu cầu thanh toán của KH

Thanh toán vốn giữa các ngân hàng
 Khái

niệm  Ý nghĩa  Điều kiện để tổ chức thanh toán giữa các ngân hàng  Các hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng

Khái niệm
 Là

nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các NH nhằm tiếp tục hoàn thành quá trình thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức kinh tế với nhau mà họ không mở TK tại một NH và thanh toán vốn nội bộ giữa các đơn vị trong cùng NH

Ý nghĩa
 Thể

hiện chức năng tập trung thanh toán và điều hòa vốn của các NHTM trong nền kinh tế  Xuất phát từ nhu cầu thanh toán của KH  Bao hàm cả ý nghĩa của thanh toán không dung tiền mặt

Điều kiện tổ chức
 Điều

kiện về pháp chế  Điều kiện về mô hình tổ chức và hoạt động  Điều kiện về kỹ thuật  Điều kiện về vốn trong thanh toán

Các hệ thống thanh toán giữa các ngân hàng
 Thanh

toán bù trừ giữa các NH  Thanh toán liên hàng  Thanh toán chuyển tiền  Thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNN  Thanh toán qua TK tiền gửi tại TCTD khác  Thanh toán ủy nhiệm thu/ chi hộ

Các phương thức thanh toán thường sử dụng tại VN hiện nay
 Thanh

toán liên hàng  Thanh toán bù trừ  Thanh toán ủy nhiệm thu/ chi hộ  Điều chuyển vốn

Phạm vi thanh toán

Giữa hai KH cùng mở TKTT tại cùng một chi nhánh ngân hàng( TK 4211) Giữa hai KH mở TKTT tại 2 NH nằm trên cùng địa bàn tỉnh/ thành phố ( TK 5012-thanh toán bù trừ) Giữa hai KH mở TKTT tại 2 NH thuộc cùng hệ thống NH (TK 5191-điều chuyển vốn, TK 521-thanh toán liên hàng) Giữa hai KH mở TKTT tại 2 chi nhánh khác hệ thống, khác địa bàn(TK 5192-thu hộ/chi hộ)

Kế toán các phương tiện thanh toán qua NH
 Một -

số phương tiện thanh toán thường sử dụng: ủy nhiệm chi ủy nhiệm thu Séc chuyển khoản

TK trong thanh toán
 Phản

ánh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức khác nhau  Bên có: số tiền nhận hộ/thu hộ của đơn vị khác  Bên nợ: số tiền chi hộ/ trả hộ cho các đơn vị NH khác  Dư có: chênh lệch thu>chi hộ( chiếm dụng vốn)  Dư nợ: chênh lệch thu<chi hộ ( bị chiếm dụng vốn)

Ủy nhiệm chi
 Khái

niệm: yêu cầu của bên trả tiền đề nghị NH trích tiền từ TK của mình để chuyển đến địa chỉ xác định  Điều kiện áp dụng: Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền về phương diện thanh toán  Phạm vi áp dụng: rộng rãi  Thực tiễn: chiếm ưu thế tuyệt đối trong thanh toán KDTM

Kế toán thanh toán ủy nhiệm chi

Bên A (7) NH A TK 4211A (6) TK thanh toán (5) (1)

Bên B (4) NH B TK thanh toán (3)
(2) NH lập BKTT/lệnh thanh toán

TK 4211B

Chú thích
A: bên thụ hưởng ( bên bán)  B: bên chi trả ( bên mua) 1. KH lập UNC gửi vào NH( 4 liên) 4. NH gửi báo Nợ cho KH của mình 5. NH gửi bàng kê thanh toán bù trừ/ lệnh thanh toán sang NH phục vụ người thụ hưởng 7. NH gửi báo có cho KH

ủy nhiệm thu
 Khái

niệm: yêu cầu của bên thụ hưởng đối với NH nhờ thu hộ số tiền từ một địa chỉ xác định  Điều kiện áp dụng:phải có sự chấp nhận thanh toán của bên chi trả  Phạm vi áp dụng: rộng rãi  Thực tế: chiếm tỷ lệ nhỏ trong TT KDTM

Kế toán thanh toán ủy nhiệm thu

Bên A (1) NH A (6) TK 4211A (7) TK thanh toán (8) (2)

Bên B (5) NH B TK thanh toán (4)
(3) NH lập BKTT/lệnh thanh toán

TK 4211B

Chú thích
A: bên thụ hưởng ( bên bán)  B: bên chi trả ( bên mua) 1. KH lập UNT gửi vào NH 2. NHA gửi bộ UNT sang NHB 5. NHB gửi báo Nợ cho KH B 6. NHB gửi bàng kê thanh toán bù trừ/ lệnh thanh toán sang NH A 8. NHA gửi báo Có cho KH

Séc chuyển khoản
 Khái

niệm: là lệnh thanh toán của chủ TK đối với NH, lập trên mẫu in sẵn, yêu cầu NH chi trả tiền  Điều kiện: bên thụ hưởng tín nhiệm bên chi trả về phương diện thanh toán  Phạm vi áp dụng: tùy vào điều kiện công nghệ của NH  Thực tiễn: phạm vi lưu hành nhỏ

Kế toán thanh toán séc chuyển khoản

Bên A (1) NH A (6) TK 4211A (7) TK thanh toán (8) (2)

Bên B (5) NH B TK thanh toán (4)
(3) NH lập BKTT/lệnh thanh toán

TK 4211B

Chú thích
A: bên thụ hưởng ( bên bán)  B: bên chi trả ( bên mua) 1. KH lập bảng kê nộp séc(3 liên) gửi cùng séc chuyển khoản vào NH nhờ NH thu hộ 2. NHA gửi SCK cùng bảng kê nộp séc sang NHB 5. NHB gửi báo Nợ cho KH B 6. NHB gửi bàng kê thanh toán bù trừ/ lệnh thanh toán sang NH A 8. NHA gửi báo Có cho KH

Bài tập kế toán các phương tiện thanh toán qua NH
 1. 2. 3. 4. -

Ngày 28/9/07 tại chi nhánh NH VIB TT Huế có các nghiệp vụ sau phát sinh Cty An Khánh nộp bộ UNC 10tr trả tiền cho cty BA có TKTG tại cùng chi nhánh VIB TT Huế Cty Đại Phát nộp bộ UNC 20tr trả tiền cho cty An Đông có TKTG tại chi nhánh VPBank TT Huế Cty Liên Anh nộp séc chuyển khoản cùng bảng kê nộp séc số tiền 30tr, séc do cty A&C có TKTG tại CN NH Ngoại Thương TT Huế phát hành Tổ thanh toán mang về UNT 3 liên do cty VT lập, đòi tiền công ty An Khánh SCK cùng BKNS số tiền 20tr, séc do cty An Khánh phát hành trả tiền cho công ty An Đông

Bài tập kế toán các phương tiện thanh toán qua NH
5. Cty Rạng đông nộp bộ UNC 120tr trả cho công ty Hoàng gia có TGTT tại NH VIB Hà Nội 6. Cty ABC nộp vào NH bộ UNC 100tr trả cho Cty Thanh Lương có TKTG tại NH ngoại thương Đà Nẵng 7. Nhận được lệnh chuyển có qua hệ thống thanh toán về một bộ UNC 150tr, trả tiền cho cty RB

Bài tập kế toán các phương tiện thanh toán qua NH
 Yêu

cầu: xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp biết rằng các chứng từ NH nhận được đều hợp lệ, hợp pháp, đúng địa chỉ và các TK liên quan đủ số dư để thanh toán

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->