P. 1
Tên đề tài: Phân tích báo cáo

Tên đề tài: Phân tích báo cáo

|Views: 1,194|Likes:
Được xuất bản bởionoidoemcuoi

More info:

Published by: onoidoemcuoi on Jan 09, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/15/2012

pdf

text

original

Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp

. SVTH: Vương Thị Bích Thùy Email: cactusflower_129@yahoo.com GVHD: Lê Thị Minh Tuyết Nội dung gồm: Mục tiêu: Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị xác định được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời nó còn giúp cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Nội dung thực hiện: - Phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính. + Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng. + Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. + Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính. Kết quả: Trong năm 2004 Xí nghiệp đầu tư mạnh vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn và chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay để đáp ứng cho nhu cầu này. Và biến động các khoản mục trong tài sản, nguồn vốn trong năm 2004 là phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Xí nghiệp. Tuy nhiên Xí nghiệp cần phải quan tâm hơn đến kết cấu của tài sản vì trong cả 2 năm 2003 và 2004 tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn mà Xí nghiệp hoạt động chủ yếu bêb lĩnh vực thương mại dịch vụ nên đây là một điều chưa được hợp lý. Còn trong nguồn vốn, tuy nợ phải trả năm 2004 tăng lên là hoàn toàn hợp lý nhưng do trong năm này khả năng thanh toán ( trừ khả năng thanh toán nhanh của Xí nghiệp) đều thấp hơn yêu cầu thông thường nên Xí nghiệp có thể sẽ chịu áp lực về thanh toán kho các khoản nợ này đến hạn. Còn trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều chứng tỏ trong năm 2004 hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp gặp nhiều thuân lợi.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ TỔNG HỢP CÔNG TY TANIMEX PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TANIMEX I. Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu dịch vụ và đầu tư Tân Bình 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tanimex 2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tanimex 2.1. Chức năng của công ty Tanimex 2.2. Nhiệm vụ của công ty Tanimex II. Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp 1. Sự cần thiết ra đời và quá trình hình thành Xí nghiệp. 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Xí nghiệp 2.1. Chức năng của Xí nghiệp 2.2. Nhiệm vụ của Xí nghiệp. 2.3. Quyền hạn của Xí nghiệp. 3. Các loại hình kinh doanh tại Xí nghiệp 3.1. Kinh doanh cho thuê kho xưởng, nhà kho, nhiên liệu, căn hộ chung cư. 3.2. Dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng. 3.3. Sản xuất – gia công. 3.4. Dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp. 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 4.1. Hình thức tổ chức. 4.2. Cơ cấu tổ chức. 4.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban trong Xí nghiệp - Giám đốc Xí nghiệp. - Phó giám đốc Xí nghiệp. - Phòng tổ chức hành chính. - Phòng kế toán tài vụ. - Phòng kinh doanh tổng hợp. - Các đội, xưởng sản xuất, cửa hàng. 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp. 5.1. Hình thức tổ chức. 5.2. Cơ cấu tổ chức. 5.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán. - Kế toán trưởng. - Kế toán tổng hợp. - Kế toán thanh toán. - Kế toán công nợ. - Kế toán vật tư, hành hoá. - Kế toán ngân hàng.

- Kế toán XDCB + TSCĐ + CCDC - Thủ quỹ. 6. Tình hình tổ chức công tác kế toán. 6.1. Hệ thống chứng từ. 6.2. Hệ thống tài khoản. 7. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng. 7.1. Hình thức sổ sách. 7.2. Sơ đồ chứng từ sử dụng. 7.3. Trình tự ghi chép và xử lý chứng từ 8. Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công tác kế toán tại Xí nghiệp. 9. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Xí nghiệp. 9.1. Thuận lợi. 9.2. Khó khăn. PHẦN II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ TỔNG HỢP A. Những lý luận chung về Phân tích báo cáo tài chính I. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính. 2. Nội dung phân tích báo cáo tài chính. 3. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính. 4. Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính. II. Phưong pháp và tài liệu sử dụng phân tích báo cáo tài chính. 1. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính. . - Phương pháp so sánh so sánh số tuyệt đối, số tương đối. so sánh theo quy mô chung - Phương pháp thay thế liên hoàn. - Phương pháp số chênh lệch 2. Tài liệu sử dụng phân tích báo cáo tài chính. - Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Bảng kết quả hoạt động kinh doanh. - Thuyết minh báo cáo tài chính. III. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính. 1. Phân tích khái quát về tài sản ( bảng cân đối kế toán ). Dùng phưong pháp phân tích theo chiều dọc và theo chiều ngang để: + Xem xét, đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp hiện nay trên thị trường như thế nào

+ Xem xét các khoản phải thu + Xem xét các mục HTK + Xem xét TSLĐ khác + Xem xét TSCĐ để xem giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thị trường. 2. Phân tích khái quát về nguồn vốn ( bảng cân đối kế toán ). Dùng phưong pháp phân tích theo chiều dọc và theo chiều ngang để: + Xem xét và đánh giá các khoản mục nợ ngắn hạn doanh nghiệp đang khai thác như vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước,…có phù hợp không? + Xem xét, đánh giá các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp đang sử dụng như thế nào. + Xem xét và đánh giá các khoản nợ khác như chi phí trả trước,..có phù hợp với mục đích sử dụng vốn hay không? + Xem xét và đánh giá nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đang khai thác… 3. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn ( bảng cân đối kế toán ). + Phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. + Phân tích mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn. Và để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, ta thường đi sâu vào phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn. Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn Vốn luân chuyển = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn 4. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận ( bảng báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh). Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều dọc và theo chiều ngang để: + Xem xét, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực hay không?

+ Xem xét, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh... 5. Phân tích biến động các dòng tiền qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tỷ trọng lưu chuyển tiền từ hoạt động = sản xuất kinh doanh Tỷ trọng lưu chuyển tiền từ hoạt động = đầu tư Tỷ trọng lưu chuyển tiền từ hoạt động = tài chính Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD Tổng dòng tiền từ các hoạt động Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư Tổng dòng tiền từ các hoạt động Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền từ các hoạt động Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư = Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động SXKD

Dòng tiền thu từ hoạt động SXKD = Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động tài chính Tỷ trọng dòng tiền chi hoạt động = sản xuất kinh doanh Tỷ trọng dòng tiền chi hoạt động = đầu tư

Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính = Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động Dòng tiền chi hoạt động SXKD Tổng dòng tiền chi các hoạt động Dòng tiền chi hoạt động đầu tư Tổng dòng tiền chi các hoạt động

Tỷ trọng dòng tiền chi hoạt động = Tài chính

Dòng tiền chi hoạt động tài chính Tổng dòng tiền chi các hoạt động

IV. Phân tích báo cáo tài chính qua các chỉ số tài chính. 1. Phân tích nợ ngắn hạn. So sánh mối quan hệ cân đối giữa nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn. Nợ phải thu Nợ phải trả Cơ cấu nợ ngắn hạn cân bằng, vốn ngắn hạn = ngắn hạn doanh nghiêp bị chiếm dụng bằng khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng. Nợ phải thu Nợ phải trả Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, ngắn hạn > ngắn hạn doanh nghiêp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn. Nợ phải thu < Nợ phải trả Cơ cấu nợ ngắn hạn mất cân bằng, ngắn hạn ngắn hạn doanh nghiêp chiếm dụng vốn nhiều hơn. 2. Phân tích các hệ số thanh toán. 2.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn
TSLĐ & ĐTNH Hệ số thanh toán ngắn hạn = Nợ ngắn hạn

Một dồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. 2.2. Hệ số thanh toán nhanh
Tổng TSLĐ và ĐTNH - HTK Hệ số thanh toán nhanh = Nợ phải trả ngắn hạn

Hoặc
Hệ số thanh toán nhanh =

Tiền + đầu tư tài chính ngắn hạn + khoản phải thu Nợ phải trả ngắn hạn

Trong một đồng nợ ngắn hạn thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là bao nhiêu.

2.3. Hệ số thanh toán bằng tiền
Tiền + đầu tư tài chính ngắn hạn Hệ số thanh toán bằng tiền = Nợ phải trả ngắn hạn

Trong một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tiền mặt. 2.4. Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi vay

Một đồng lãi vay được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. 3. Phân tích các chỉ tiêu về luân chuyển vốn. • Phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Số ngày trong kỳ (360 ngày) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. Tuy nhiên nếu quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp. • Phân tích chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu
Doanh thu thuần Số vòng quay nợ phải thu = Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân (Số ngày của một vòng nợ phải thu)

Số ngày trong kỳ (360 ngày) = Số vòng quay nợ phải thu =

Doanh thu thuần Doanh thu BQ trong ngày

Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh. Tỷ số vòng quay nợ phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. • Phân tích chỉ tiêu tài sản ngắn hạn ( tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn).
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ Số ngày trong kỳ ( 360 ngày) Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn = Số vòng quay tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn hoặc số ngày một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế sự ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn. • Phân tích chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định.
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay tài sản cố định = Giá trị còn lại TSCĐ bình quân trong kỳ Số ngày trong kỳ ( 360 ngày) Số ngày của một vòng quay TSCĐ = Số vòng quay TSCĐ

Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn và số ngày môt vòng quay tài sản cố định càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp nhanh hơn , tạo điều kiện tích lũy, tái đầu tư TSCĐ mới cải thiện tư liệu sản xuất,.... • Phân tích chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản.
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay tổng tài sản = Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số ngày của môt vòng quay tổng TS = Số vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay của tổng tài sản càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạn chế vốn dự trữ, bị chiếm dụng,.... • Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn chủ sở hữu.
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ Số ngày trong kỳ ( 360 ngày ) Số ngày của một vòng quay vốn chủ sở hữu = Số vòng quay vốn chủ sở hữu

Số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn và số ngày của một vòng quay càng nhỏ thể hiện doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn CSH trong kinh doanh. 4. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời. • Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng lơn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn. • Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên TS ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Tỷ số này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao.

• Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn (tài sản cố định và đầu tư dài hạn)
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn quân trong kỳ

Tỷ số này cho biết một đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp càng cao. • Phân tích chỉ tiếu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Tỷ số này cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao. • Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ

Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao. • Phân tích các chỉ tiêu sinh lời khác
Lợi nhuận sau thuế Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường = Số cổ phiếu thường đang lưu hành Lợi nhuận được chia cho mỗi cổ phiếu Cổ tức của mỗi cổ phiếu thường = Số cổ phiếu thường đang lưu hành

5.

Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số Dupont.
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH = Vốn CSH Doanh thu thuần Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH = Vốn CSH Doanh thu thuần Tổng tài sản  Tổng tài sản Vốn CSH  Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế  Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH =

B. Phân tích báo cáo tài chính tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp. I. Phân tích khái quát tình hình tài chính 1. Phân tích khái quát về tài sản 2. Phân tích khái quát về nguồn vốn. 3. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn. 4. Phân tích biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận. 5. Phân tích biến động các dòng tiền. II. Phân tích báo cáo tài chính qua các chỉ số tài chính. 1. Phân tích nợ ngắn hạn. 2. Phân tích các hệ số thanh toán. 3. Phân tích các chỉ tiêu về luân chuyển vốn. 4. Phân tích các chỉ tiêu sinh lời. 5. Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số PHẦN III. NHẬN XÉT và KẾT LUẬN
LỜI MỞ ĐẦU: Hiện nay cuộc chạy đua để phát triển kinh tế, tạo ra những điều kiện để nền kinh tế tăng trưởng nhanh, lâu bền đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Vì vậy bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải giải quyết khâu mấu chốt trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đó là tiêu thụ sản phẩm. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại thì thông qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, bù đắp được chi phí và thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ giữa các thị trường với nhau, các doanh nghiệp

có thể liên kết hợp tác làm ăn với nhau, tiêu thụ chính là cầu nối giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, giúp cho nhà nước thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, hội nhập với nền kinh tế thế giới. Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm và sản xuất là hai bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hai bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, sản xuất có hiệu quả mới nâng cao được chất lượng sản phẩm, giảm chi phí thúc đẩy quá trình tiêu thụ. Đồng thời sản phẩm tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí, thu được lợi nhuận nhằm tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Để làm tốt công tác tiêu thụ, các doanh nghiệp không chỉ áp dụng các biện pháp quảng cáo, xúc tiến bán hàng mà các doanh nghiệp còn phải chú ý nhiều đến các nhân tố khác như: thị trường, chất lượng sản phẩm, giá bán, quan hệ cung cầu… Như vậy, có thể hiểu tiêu thụ sản phẩm là quá trình sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng của một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ là mạch máu của nền kình tế. Công ty vận tải – xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp nhà nước cũng như các doanh nghiệp khác, bước sang cơ chế thị trường mới được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, song phải đối phó với không ít những khó khăn vì những sản phẩm chủ yếu của Công ty giờ đây phải cạnh tranh với không ít các sản phẩm cùng loại của các hãng trong và ngoài nước và những thay đổi chóng mặt của các nhu cầu người tiêu dùng. Tuy nhiên trong thời gian qua, công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty tương đối tốt song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế mà Công ty cần phải khắc phục và tiến tới hoàn thiện như quy chế nhằm quản lý tốt các đại lý, công tác nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, các chính sách quảng cáo và tăng cường hoạt động hỗ trợ tiêu thụ, cải tiến đổi mới công nghệ kỹ thuật…Chính vì vậy, công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu mấu chốt quan trọng nhất đối với Công ty vận tải nói riêng và các Công ty nói chung trên thị trường trong và ngoài nước. Chỉ đơn giản một điều trong hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ khi nào có tiêu thụ thì mới thu hồi được vốn, thu được lợi nhuận và mới có điều kiện để tái sản xuất. Xuất phát từ tình hình trên, trong quá trình thực tập tại Công ty vận tải – xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, với những kiến thức đã được học và với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty vận tải – xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà”. Nhằm phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty với hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào việc hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty. LỜI MỞ ĐẦU: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng là sự vận động tất yếu của mọi phương thức sản xuất. Khi nói đến sản xuất phải nói đến tiêu dùng, có cung phải có cầu và ngược lại, tiêu dùng tạo ra mục đích và là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển. Các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa chỉ có thể khẳng định vị trí của mình khi sản phẩm của họ được thị trường chấp nhận. Vì vậy, việc sản xuất ra sản phẩm chỉ có

ý nghĩa khi nó được tiêu thụ. Tiêu thụ sản phẩm quyết định đến sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp. Tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất, nó giúp doanh nghiệp thu hồi được đồng vốn bỏ ra, đồng thời mở rộng quá trình tái sản xuất và nâng cao đời sống công nhân viên. Xuất phát từ thực tế đó, các doanh nghiệp nói chung và công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà nói riêng, bên cạnh việc không ngừng đổi mới, đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, còn luôn trú trọng đến các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm như: tổ chức các hình thức bán hàng, quảng cáo, khuyến mại, bảo hành... Là một phần hành quan trọng của kế toán, hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra một cách trung thực và kịp thời sẽ giúp cho các nhà quản trị nắm bắt thông tin và đưa ra các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ có hiệu quả góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ và qua thời gian thực tập tại công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà, em xin chọn đề tài: '' Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà '' cho chuyên đề thực tập của mình với mong muốn tìm hiểu về cách vận dụng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Văn Phòng Phẩm Hồng Hà và đóng góp các đề xuất của mình vào việc hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tại đây. LỜI MỞ ĐẦU:Trong nền kinh tế hiện nay -nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy môvà hoạt động sản xuất kinh doanh .Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển Cùng với sự đi lên của đất nước quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù kinh doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Nhưng vấn đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh. Đây cũng chính là câu hỏi làm các nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ . Để kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải nắm bắt được cơ hội kinh doanh , đồng thời để đảm bảo thắng lợi bền vững trong cạnh tranh. Muốn vậy họ phải biết giữ uy tín , biết người biết mình trên mọi phương diện. Chính vì thế quá trình tiêu thụ hàng hoá có vị trí đặc biệt quan trọng đỗi với các doanh nghiệp , góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Được tiếp nhận về thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng Long , em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp . Do đó em đã chọn đề tài : "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh " Tại công ty xnk mỹ nghệ Thăng Long cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->