Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KINH DOANH
NHÀ HẢI PHÒNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KINH DOANH NHÀ HẢI PHÒNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kinh doanh nhà Hải
Phòng
Công ty kinh doanh nhà thành phố Hải Phòng trực thuộc Sở Xây dựng được
thành lập theo quyết định số 139/QĐ- TTCP ngày 26/2/1994 trên cơ sở công ty
nhà cửa trước đây.
Năm 1955 sau khi Hải Phòng được giải phóng, UBND thành phố đã quyết
định thành lập Chi cục quản lý nhà đất của thành phố với nhiệm vụ là quản lý toàn
bộ công tác nhà đất của thành phố.
Tình hình phát triển của xã hội nói chung và thành phố nói riêng càng trở nên
phức tạp hơn làm cho việc quản lý nhà đất càng khó khăn và phức tạp hơn. Do đó,
tháng 12 năm 1974 UBND thành phố đã quyết định đổi tên Chi cục quản lý nhà
đất thành Công ty nhà cửa chuyên quản lý khối nhà công (khối nhà thuộc sở hữu
của Nhà nước), còn Sở nhà đất và công trình đô thị nay là Sở xây dựng Hải Phòng
có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công tác quản lý khối nhà tư. Trong thời gian này,
công ty nhà cửa có nhiệm vụ quản lý 600 trụ sở làm việc, cơ quan và trên 20000 hộ
dân tương ứng với 21% số nhà cửa của thành phố.
Theo xu hướng phát triển chung của xã hội, Chính Phủ cũng đã có những
quan tâm đến công tác quản lý nhà đất của thành phố Hải Phòng, thực hiện theo
NĐ 388/ TTG của Thủ tướng chính phủ, công ty nhà cửa được đổi tên thành công
ty kinh doanh nhà Hải Phòng. Như vậy, ngoài nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, sửa
chữa và đi thu tiền nhà (toàn bộ khối nhà công của thành phố) công ty còn có một
chức năng mới là kinh doanh nhà.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty kinh doanh nhà Hải
Phòng
Tên giao dịch: Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng
Trụ sở chính: Số 24- Phan Bội Châu- Hồng Bàng- Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3838847
Ngành nghề kinh doanh: Thi công trình xây dựng, mua bán vật liệu xây dựng,
kinh doanh bất động sản …
Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản ở Kho bạc Nhà nước, Ngân
hàng Công thương Hải Phòng
Số tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: 945010001
Số tài khoản tại Ngân hàng Công thương Hải Phòng: 362111
Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước nên phần
lớn vốn sản xuất kinh doanh đều do Nhà nướ cấp từ Ngân sách Nhà nước, còn lại
là vốn tự có của công ty, vốn vay; ngoài ra còn có thêm nguồn vốn của các cá
nhân, tổ chức xã hội…
Đặc điểm kinh doanh của Công ty:

Quản lý, khai thác, duy tu và phát triển nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo
quyết định số 33/TTG ngày 5/2/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ.

Ký hợp đồng thuê nhà cho mọi đối tượng và thu, nộp tiền thuê nhà theo
qui định của Nhà nước.

Tổ chức thực hiện các quyết định về nhà của UBND thành phố như tiếp
nhận, quản lý thu hồi, điều chỉnh, giải toả, nhượng bán theo nhiều hình
thức.

Đầu tư phát triển quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước bằng mọi giá kinh
doanh.

Căn cứ quy hoạch được duyệt, khai thác quỹ đất đô thị để phát triển
nhà.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Cải tạo nâng cấp, xây dựng lại các khu nhà thuộc sở hữu nhà nước để
tiếp tục cho thuê, bán nhằm thoả mãn nhu cầu thuê ngày càng cao của
khách hàng.

Tổ chức thiết kế, thi công sửa chữa, trang trí nội thất công trình.

Tiếp nhận và tổ chức xây dựng nhà ở từ các nguồn vốn xây dựng nhà ở
mang tính nhân đạo của các tổ chức trong và ngoài nước.

Tổ chức sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.

1.3. Những khó khăn và những thành tích đã đạt được trong các năm gần
đây:
Trong những năm gần đây do sự phát triển chung của xã hội làm cho giá tiền
thuê nhà đã tăng nhiều so với trước nhưng vẫn còn bao cấp nặng nề. Tiền thuê nhà
thu được hàng năm không đáp ứng nhu cầu sửa chữa, đó là tình trạng nhà xuống
cấp tương đối nghiêm trọng. Hàng năm có khoảng trên 300 ngôi nhà nguy hiểm từ
cục bộ đến toàn diện. Hơn nữa, nhà và đất đang là một vấn đề sôi động trong đời
sống xa hội hiện nay nên dễ dẫn đến tranh chấp, lấn chiếm, cơi nới …vì vậy mà
công tác quản lý nhà đất ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn.
Ngoài nhiệm vụ quản lý nhà, công ty còn phải đảm đương thêm nhiệm vụ xây
dựng nhà theo nghị định của Chính phủ ban hành. Vậy là hoạt động của công ty
vừa mang tính chất hành chính sự nghiệp đông thời là một doanh nghiệp Nhà
nước.
Với những khó khăn như đã trình bày ở trên nhưng với tinh thần trách nhiệm,
dám nghĩ dám làm của ban lãnh đạo của công ty và sự đoàn kết nhất trí của cán bộ
công nhân viên trong công ty. Công ty đã vững bước đi lên, dần dần giải quyết
được nhiều vấn đề phức tạp trong lĩnh vực kinh doanh nhà đất, đưa công tác quản
lý đi vào nề nếp. Đời sống cán bộ công nhân tương đối ổn định với nhu nhập bình
quân bằng 1.800.000đ/người/tháng, có chế độ khen thưởng hợp lý để khuyến khích
các công nhân viên…
Trong vài năm gần đây, hoạt động của công ty rất có hiệu quả, đặc biệt công tác
quản lý và thu tiền thuê nhà đạt được nhiều kết quả đáng kể: Tổng diện tích nhà

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho thuê tăng, doanh thu hoạt động sự nghiệp tăng. Về lĩnh vực kinh doanh nhà:
đây mới chỉ là thời kỳ tập sự cuả công ty nên doanh thu tăng không đáng kể.
2. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KINH DOANH NHÀ
2.1. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của công ty kinh doanh nhà
Qua nhiều năm hoạt động và qua nhiều năm thay đổi, sắp xếp lại công ty thì
hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức
năng. Theo mô hình này, bộ máy tổ chức quản lý của công ty trở nên gọn nhẹ mà
vẫn đảm bảo được chế độ một thủ trưởng.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Giám đốc

Phó giám đốc
phụ trách sửa chữa

Phó giám đốc
phụ trách kinh doanh

XN Sửa

Xí nghiệp

Phòng

chữa và

khảo sát

quản lý

PT nhà

thiết kế

sửa chữa

Ban

Ban

tài

kế

vụ

hoạch

5 Đội
XD

SC nhà

Phòng
quản

nhà

Ban
KH TH

Ban
quản

nhà

quan

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Xí nghiệp
quản lý
nhà

Ban
quản

nhà

quan

Ban
quản

nhà
Đ.tâ
m
ĐQB

Phòng tổ

Phòng

Phòng

chức

kế

kiểm

hành

hoạch

tra

chính

tài chính

xử lý

Ban
quản

nhà
C.Tre
Vạn
Mỹ

Ban
quản

nhà
Cát
Bi

Trang 5

XN kinh

Phòng

doanh

dự án

phát triển

đầu tư

Nhà

15 tổ quản lý nhà ở
3 quận
Ban
5 tổ
Hồng
Bàng

5 tổ

Chân

5 tổ
Ngô
Quyền

tài
vụ

Ban

Các

Kế đội xây
hoạch dựng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty do UBND thành phố Hải Phòng bổ
nhiệm. Giám đốc công ty là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công
ty theo chế độ một thủ trưởng đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND
thành phố, Sở địa chính, các cơ quan chức năng có liên quan và trước tập thể
người lao động của công ty.
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban và 1 xí nghiệp:

Phòng quản lý nhà:

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế hoạch tài chính

Phòng kiểm tra xử lý

Xí nghiệp quản lý nhà

Giám đốc trực tiếp kí các loại đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng bán
nhà do công ty, hợp đồng cho thuê nhà. Cân đối kế hoạch sản xuất kinh doanh
của công ty, duyệt các phương án sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp, phòng
ban; duyệt các phương án phát triển nhà của công ty và xí nghiệp trực thuộc.
Giúp việc cho Giám đốc là 2 phó giám đốc:
Phó giám đốc phụ trách sửa chữa trực tiếp quản lý 1 phòng và 2 xí nghiệp:

Phòng quản lý sửa chữa:

Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà

Xí nghiệp khảo sát thiết kế

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh quản lý 1 phòng và 1 xí nghiệp:

Phòng dự án đầu tư

Xí nghiêp kinh doanh phát triển nhà.

Các phó giám đốc trợ giúp cho giám đốc theo quyền hạn và trách nhiệm
được phân công. Ngoài ra, phó giám đốc còn có nhiệm vụ giao việc, kiểm tra
đôn đốc tiến độ và tạo mối quan hệ qua lại giữa lãnh đạo công ty với các phòng
ban, xí nghiệp.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán
sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để
cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và hữu ích cho các đối tượng sử dụng
thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
Để đảm bảo các yêu cầu trên, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn
cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; vào khối lượng, tính chất và mức độ phức
tạp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính; cũng như trình độ quản lý, trình độ
nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.
Riêng xí nghiệp quản lý nhà thực hiện công tác quản lý và thu tiền cho thuê
nhà thuộc sở hữu của Nhà nước được sử dụng cho mục đích thuê để ở, sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và được hưởng lương như các phòng ban của công ty nên tổ
chức công tác kế toán ở xí nghiệp đơn giản và không phản ánh trong sơ đồ bộ
máy kế toán của công ty.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, công ty tổ chức công
tác kế toán theo hình thức phân tán vì cấp dưới của công ty có ba đơn vị hạch
toán phụ thuộc tự làm ăn, tự chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh đó là xí nghiệp Khảo sát thiết kế, xí nghiệp Sửa chữa và
phát triển nhà, xí nhiệp kinh doanh và phát triển nhà. Ba xí nghiệp này có bộ
máy kế toán đầy đủ, tự ghi chép, tự hạch toán, tự vào sổ cái. Hàng tháng bộ
phận kế toán của ba xí nghiệp này gửi báo cáo tài chính về công ty để tổng hợp
cùng với báo cáo của công ty.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán

Trưởng phòng kế hoạch tài chính

Kế toán
xây
dựng cơ
bản

Kế toán
thanh
toán

Kế toán xí nghiệp sửa chữa
và phát triển nhà

Phó phòng phụ trách kế toán
kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán xí nghiệp thiết kế
khảo sát

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Kế toán
lương

BHXH

Kế toán
doanh
thu

Kế toán xí nghiệp quản lý
kinh doanh nhà

Trang 8

Thủ
quỹ

Phó phòng phụ
trách kế hoạch

Nhân viên kế
hoạch

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trưởng phòng kế hoạch tài chính: có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung
toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý tài chính trong công
ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của công ty.
Phó phòng kế hoạch tài chính phụ trách mảng kế toán kiêm kế toán tổng
hợp: điều hành các hoạt động của phòng khi trưởng phòng đi vắng và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và trưởng phòng về những việc này. Thực hiện một số
nghiệp vụ được trưởng phòng phân cấp sau: thanh quyết toán các công trình sửa
chữa có giá trị quyết toán dưới 50 triệu đồng. Trực tiếp thực hiện công tác kế
toán tổng hợp: Ghi chép hệ thống thông tin theo các tài khoản phản ánh các chỉ
tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, chi tiết lập báo cáo kế toán của công ty và toàn
đơn vị. Vào sổ tổng hợp, các sổ chi tiết cần thiết và các công việc liên quan đến
lập báo cáo tài chính định kỳ của đơn vị. Tham mưu cho trưởng phòng về các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa hoàn chỉnh thủ tục hoặc nguyên tắc tài chính kế
toán. Mở sổ kế toán theo đúng quy định đồng thời cùng trưởng phòng hướng
dẫn kiểm tra công tác kế toán của các kế toán thành viên và các đơn vị kế toán
phụ thuộc. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kiểm tra định kỳ vào sổ cái. Phân
tích, đề nghị trưởng phòng điều chỉnh số liệu cho phù hợp với chế dộ kế toán.
Hàng tháng đối chiếu với hai xí nghiệp về các khoản hạch toán nội bộ. Thu nhận
kiểm tra các báo cáo tài chính của hai đơn vị trực thuộc gửi lên và lập báo cáo
tài chính tổng hợp của toàn công ty, lập báo cáo theo quý, năm gửi các ban
ngành theo quy định của nhà nứơc. Theo dõi hoạt động kinh doanh phát triển
nhà của đơn vị. Kiểm tra và lập báo cáo kế toán phần hành công việc kê toán của
các bộ phận kế toán trong công ty.
Phó phòng kế hoạch tài chính phụ trách mảng kế hoạch: điều hành và
quản lý về công tác kế hoạch, kiểm tra chỉ đạo, đôn đốc các nhân viên trong
phòng thực hiện công việc được giao.
Nhân viên phòng kế hoạch: thực hiện việc các công tác kế hoạch nhằm giúp
công ty đí đúng định hướng và phát triển tốt hơn.
Kế toán xây dựng cơ bản: tham mưu cho trưởng phòng trong việc quản lý,
theo dõi, kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán các công trình sửa chữa XDCB. Mở sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chi tiết tài khoản phải trả cho người bán, XDCB dở dang, phải trả nội bộ, phải
thu nội bộ và theo dõi hoạt động kinh tế sửa chữa, XDCB cho từng công trình,
từng đơn vị thi công. Báo cáo số liệu kịp thời khi phòng và công ty yêu cầu.
Hàng quý lập báo cáo kê stoán chi tiết và đối chiếu với kê stoán tổng hợp theo
quy định pháp lệnh thống kê. Định kỳ một năm tiến hành công việc đối chiếu,
xác minh công nợ nhằm đảm bảo ytính thực tế của số liệu kế toán trong thanh
toán vốn đầu tư XDCB.
Kế toán thanh toán: Kiểm tra và viết phiếu thu chi khi có đầy đủ thủ tục
Nhà nước quy định. Mở sổ chi tiết theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tạm ứng … các nhiệm vụ phát sinh trong ngày phải ghi chép kịp thời.
Theo dõi tiền gửi của đơn vị tại Ngân hàng, Kho bạc, khớp sổ phụ, rút số dư.
Hàng ngày đối chiếu với thủ quỹ các khoản thu chi trong ngày. Xác định tồn
quỹ cuối ngày, cuối tháng đột xuất có yêu cầu phải lập biên bản kiểm kê quỹ.
Lập chứng từ ghi sổ, hết quý lập báo cáo chi tiết số dư đối với tài khoản được
phân công, theo dõi gửi kế toán tổng hợp.
Kế toán theo dõi thu chi: theo dõi chi tiết và tổng hợp toàn bộ thu tiền cho
thuê nhà, xác định tổng thu, số đã thu được và số còn nợ đọng làm cơ sở cho
việc lập kế hoạch theo dõi, tiến hành thực hiện kế hoạch thu. Lập sổ chi tiết và
tổng hợp chi tiết, thực hiện ghi chép theo dõi tiền nhà ở các quận, cơ quan, hợp
tác xã, thu tiền thuê nhà của người nước ngoài. Đối chiếu với phòng quản lý
nhà, xí nghiệp quản lý nhà tổng doanh thu theo hợp đồng về thu cơ quan, HTX,
và thu khốí dân. Khi nộp tiền, kế toán tiến hành kiểm tra biên lai, đối chiếu với
gốc biên lai. Các buổi trong ngày, kế toán đối chiếu với thủ quỹ tổng số thu,
chuyển cho kế toán thu chi viết phiếu nhập quỹ. Hàng ngày cập nhật vào sổ kịp
thời, chính xác dựa vào biên lai thu tiền. Cuối tháng đối chiếu với kế toán xí
nghiệp để thanh toán để thanh toán lương sản phẩm, cuối năm đối chiếu với
quản lý viên số đã thu, chưa thu và xác định số nợ thu tiền cho thuê nhà. Thực
hiện quyết toán biên lai với cục thuế. Báo cáo số liệu định kỳ cho lãnh đạo
phòng và kết quả thu theo tháng, năm.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thủ quỹ công ty: Thu chi tiền mặt theo phiếu được lập đúng quy định. Giao
dịch với Ngân hàng để nộp, rút tiền về quỹ theo quy định của nhà nước. Vào sổ
kịp thời các khoản thu đối chiếu với kế toán thanh toán, cuối ngày rút số dư tồn
quỹ. Cuối ngày phải tiến hành kiểm quỹ, cuối tháng kiểm kê quỹ lập biên bản.
Kế toán thanh toán tiền lương, BHXH: thực hiện thanh toán lương,
thưởng, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty;
đồng thời lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Mở sổ thanh toán
lương cho từng cán bộ công nhân viên theo bộ phận, phòng ban, sổ tổng hợp
thanh toán lương. Thực hiện ghi chép kế toán tiền lương, khoản trích và thanh
toán BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản thanh toán lương cho cán bộ công
nhân viên công ty.
Kế toán tổng hợp: Ghi chép hệ thống thông tin theo các tài khoản phản ánh
các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, chi tiết lập báo cáo kế toán của công ty và
toàn đơn vị. Vào sổ tổng hợp, các sổ chi tiết cần thiết và các công việc liên quan
đến lập báo cáo tài chính định kỳ của đơn vị. Tham mưu cho trưởng phòng về
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa hoàn chỉnh thủ tục hoặc nguyên tắc tài
chính kế toán. Mở sổ kế toán theo đúng quy định đồng thời cùng trưởng phòng
hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán của các kế toán thành viên và các đơn vị
kế toán phụ thuộc. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kiểm tra định kỳ vào sổ
cái. Phân tích, đề nghị trưởng phòng điều chỉnh số liệu cho phù hợp với chế dộ
kế toán. Hàng tháng đối chiếu với hai xí nghiệp về các khoản hạch toán nội bộ.
Thu nhận kiểm tra các báo cáo tài chính của hai đơn vị trực thuộc gửi lên và lập
báo cáo tài chính tổng hợp của toàn công ty, lập báo cáo theo quý, năm gửi các
ban ngành theo quy định của nhà nứơc. Theo dõi hoạt động kinh doanh phát
triển nhà của đơn vị. Kiểm tra và lập báo cáo kế toán phần hành công việc kê
toán của các bộ phận kế toán trong công ty.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Hình thức kế toán áp dụng:
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá
và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo trình tự và phương pháp ghi chép nhất
định. Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; căn cứ vào
yêu cầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tinh toán, xử
lý thông tin, công ty kinh doanh nhà Hải Phòng đã lựa chọn vận dụng hình thức
kế toán Chứng từ ghi sổ để ghi chép và hệ thống hoá, tổng hợp số liệu kế toán.
Bảng 1.2.3.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán

Chứng từ ghi sổ

Sổ
quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Sổ tổng hợp
chi tiết

Báo cáo
tài chính

Chú thích:
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi hàng ngày
: Ghi vào cuối tháng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Niên độ kế toán: được xác định theo qúy
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng công ty phải
nộp tờ khai thuế cho Cục thuế thành phố Hải Phòng.
- Hàng qúy công ty phải lập tờ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Vào cuối năm công ty lập quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định
của Tổng cục thuế.
- Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. tính
trị giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao
TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo tài chính được Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng sử dụng
hiện nay gồm 4 báo cáo tài chính theo chế độ quy định gồm:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 02- DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN)

Các báo cáo này được lập định kỳ vào cuối qúy và gửi cho: Cục thuế thành phố
Hải Phòng, Sở xây dựng thành phố Hải Phòng, Sở tài chính thành phố Hải
Phòng. Ngoài ra, công ty còn lập thêm một số báo cáo khác để phục vụ cho công
tác quản lý như Báo cáo tổng hợp doanh thu hoạt động sự nghiệp, báo cáo tổng
hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp hoạt động sự
nghiệp, báo cáo TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kỳ…

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY KINH DOANH NHÀ HẢI PHÒNG
1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng trong tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp được hình thành chủ yếu trong quan hệ thanh toán, gồm: Tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển.
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, chế độ quản
lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước sau đây:
* Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế
toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam để phản ánh (VND).
* Nguyên tắc cập nhật: kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ chi tiết theo dõi cho từng loại ngoại
tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý (theo
số lượng, trọng lượng, quy cách, độ tuổi, kích thước, giá trị …);
* Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
ngoài việc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn phải được quy đổi về VND để ghi
sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nứơc Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ mà Ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi
ra VND thống nhất quy đổi thông qua USD.
1.1. Chứng từ kế toán sử dụng:

Kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03 – TT)
- Giấy đề nghị thanh toán
- Các chứng từ khác có liên quan.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bản sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (Uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
1.2. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi Ngân hàng
- Các tài khoản khác có liên quan.
1.3. Quy trình hạch toán
Quy trình hạch toán vốn bằng tiền tại công ty kinh doanh nhà Hải Phòng
được mô tả như sau:
Bảng 2.1.

Sơ đồ quy trình hạch toán vốn bằng tiền
Phiếu thu, phiếu chi, ủy
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ...

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ
(TK111,112)

Sổ quỹ tiền mặt
(TK111)

Sổ cái
(TK 111, 112)

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo
tài chính

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi:
Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu thu (phiếuchi), phiếu thu (phiếu chi)
sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan để chuyển cho giám đốc và kế
toán trưởng soát xét, ký duyệt. Sau đó chuyển cho thủ qũy làm căn cứ xuất, nhập
quỹ. Các phiếu thu phải đánh số thứ tự liên tục, đầy đủ.
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần), thủ quỹ giữ
một liên làm căn cứ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để
vào sổ kế toán, một liên giao cho người nộp tiền, liên còn lại lưu ở nơi lập phiếu.
Phiếu chi do kế toán lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần), một liên lưu
lại ở nơi lập phiếu, liên còn lại thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế
toán cùng chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
Biên lai thu tiền theo mẫu in riêng của công ty cũng có 2 liên, một liên lưu lại
ở cuống, một liên giao cho ngưòi nộp tiền.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Hàng ngày, các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, uỷ nhiệm
chi… kế toán vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 111, 112. Cuối ngày, kế toán
đối chiếu số liệu trên sổ qũy tiền mặt và sổ chi tiết tài khoản 111, 112.
- Sau đó từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ
- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái TK 111,
112…
- Cuối qúy, tổng hợp số liệu từ các sổ cái để vào bảng cân đối số phát sinh, từ
bảng cân đối số phát sinh tổng hợp số liệu để lập các báo cáo tài chính.
Sau đây là một số ví dụ về hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty.
Ví dụ về hạch toán tiền mặt tại công ty
* Ngày 5/1/2007, chi tiền tạm ứng cho anh Nguyễn Hoàng Sơn

Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1.1), kế toán thanh toán viết
phiếu chi (Biểu 2.2.2).

Kế toán vào chứng từ ghi sổ (Biểu 2.2.3), sổ chi tiết tài khoản 111
(Biểu 2.2.5)

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
( Biểu 2.2.4)

Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu để vào sổ cái TK 111(Biểu 2.2.6)

Cuối qúy tổng hợp số liệu từ sổ cái TK 111 vào bảng cân đối số phát
sinh và từ bảng cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số 02 - TT
Đơn vị:CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Địa chỉ:Số 24 – Phan Bội Châu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Hải Phòng, ngày 3 tháng 1 năm 2007
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty kinh doanh nhà
Tên tôi là: Nguyễn Hoàng Sơn
Đơn vị: Phòng kế hoạch tài chính
Đề nghị tạm ứng số tiền: 2.000.000 đồng (Viết bằng chữ) Hai triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Tiền đi công tác.
Thời hạn thanh toán:…………………………………………………………….
Duyệt Giám đốc
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

PT đơn vị
(Ký, họ tên)

Ngưòi đề nghị
(Ký, họ tên)

Biểu 2.1.1 Giấy đề nghị tạm ứng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số 03 - TT
Đơn vị:CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Địa chỉ:Số 24 – Phan Bội Châu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Nợ: 141
Số: 005

Có: 111

Ngày 5 tháng 1 năm 2007
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Sơn
Địa chỉ: Phòng kế hoạch tài chính
Lí do chi: Tạm ứng tiền đi công tác
Lí do chi: 2.000.000

(Viết bằng chữ): Hai triệu đồng chẵn.

Kèm theo 01 chứng từ gốc: giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 5 tháng 1 năm 2007
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

Ngưòi lập phiếu

Người nhận

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu đồng chẵn.
+ Tỷ giá ngoại tệ:…………………………………………………………………
+ Số tiền quy đổi:………………………………………………………………....

Biểu 2.1.2 Phiếu Chi
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số S02a - DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ....002............
Ngày 5 tháng 1 năm 2007

Chứng từ
Ngày

5/1
….

Số CT
….
005
….

Trích yếu
….
Chi tiền tạm ứng
……

Số hiệu TK
Nợ

141



111

Số tiền

2.000.000

Ngày 5 tháng 1 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu 2.1.3. Chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02b- DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 1 năm 2007

Chứng từ
Số

Ngày

hiệu

002

tháng

5/1

Diễn giải

Số tiền


Chi tiền tạm ứng

Tổng cộng


2.000.000

Ngày 5 tháng 1 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.1.4. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02c1 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài khoản: 111 - Tiền mặt
(Trích dẫn)
Tháng 1 năm 2007
CTGS
Số
NT
hiệu

00
5/1
5/1
5/1


02
02
02
02

Diễn giải
Số dư đầu tháng
Số phát sinh
…..
Thu tiền thu nhà dân ở 3 quận
Thu tiền trông xe T12/2006
Thưởng LĐTT 2006
Chi tam ứng

Cộng phát sinh
Số dư cuối tháng

Sốphát sinh

TK

Nợ

đ/ư


511
511
431
141


17.339.400
360.000


325.000
2.000.000

Ngày 30 tháng 1 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.1.5. Sổ cái tài khoản 111
Ví dụ về hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty
* Ngày 31/1/2007: Thu tiền cho thuê nhà bằng tiền gửi ngân hàng.

Căn cứ vào bảng sao kê của ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ, kế
toán đối chiếu và ghi vào các chứng từ sổ sách có liên quan.

Kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ (Biểu 2.2.), cuối ngày đối chiếu với
Sổ phụ ngân hàng do ngân hàng chuyển cho công ty.

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu để vào sổ cái TK 112

Cuối qúy tổng hợp số liệu từ sổ cái TK 112 vào bảng cân đối số phát
sinh và từ bảng cân đối phát sinh vào các báo cáo tài chính.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

UỶ NHIỆM CHI
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN
Lập ngày 31 tháng 01 năm 2007
Tên đơn vị trả tiền: ông Trần Thanh Tùng
Số tài khoản: 930.05.00.00078
Tại ngân hàng: công thương Hồng Bàng

tỉnh, thành phố: Hải Phòng

Tên đơn vị nhận tiền: công ty kinh doanh nhà
Số tài khoản: 932.01.00.00061
Tại ngân hàng: công thương Hồng Bàng

tỉnh, thành phố: Hải Phòng

Số tiền bằng chữ: Năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng chẵn./.
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nội dung thanh toán: thanh toán tiền cho thuê nhà tháng 01 năm 2007.
Đơn vị trả tiền

Ngân hàng A

Ngân hàng B

Biểu 2.1.6. Uỷ nhiệm chi
Ngân hàng công thương Hồng Bàng

SỔ PHỤ VND
Ngày 09 tháng 01 năm 2007
Tài khoản: 932.01.00.00061
Công ty kinh doanh nhà - số 24 Phan Bội Châu

DIỄN GIẢI
Thu tiền cho thuê Số dư đầu ngày:

GHI NỢ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

GHI CÓ
3.695.827.340
Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhà.
Tổng

phát

sinh

0

trong ngày:
Số dư cuối ngày:
Giao dịch viên

578.000
3.696.405.340
Kiểm soát

Biểu 2.1.7. Sổ phụ ngân hàng
Ngân hàng công thương Hồng Bàng

GIẤY BÁO CÓ
Ngày 31 tháng 01 năm 2007
Kính gửi: công ty kinh doanh nhà.
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách với nội dung
sau:
Sô tài khoản ghi CÓ: 932.01.00.00061
Số tiền bằng số: 578.000
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số tiền bằng chữ: Năm trăm bảy mươi tám ngàn đồng chẵn./.
Nội dung: Ông Trần Thanh Tùng thanh toán tiền thuê nhà tháng 01 năm 2007.
Giao dịch viên

Kiểm soát

Biểu 2.1.8. Giấy báo có
Mẫu số S02a - DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ....0048............
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Chứng từ
Ngày

Số CT
….

Trích yếu
….

Số hiệu TK
Nợ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng


Số tiền

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
31/1
….

005
….

Thu tiền thuê nhà
……

112

511

578.000

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu 2.1.9. Chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02b- DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 1 năm 2007

Chứng từ
Số

Ngày

hiệu

0048

tháng

31/1

Diễn giải

Số tiền


Thu tiền thuê nhà

Tổng cộng


578.000

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.1.10. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02c1 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tháng 1 năm 2007
CTGS
Số
NT
hiệu

Diễn giải

Số dư đầu tháng
Số phát sinh


…..
0048 31/1 Thu tiền thuê nhà


TK
đ/ư


511

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Sốphát sinh
Nợ


578.000


Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.1.11. Sổ cái tài khoản 112
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S08- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở tài khoản giao dịch: ngân hàng công thương Hồng Bàng
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 932.01.00.00061
Chứng từ

Ngày
tháng
ghi sổ

Số
hiệu

Ngày
tháng

A

B

C

...
31/1

...
009

...
31/1

...

...

...

Số tiền
Diễn giải

TK
ĐƯ

D
E
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh:
...
...
Thu tiền cho 511
thuê nhà
...
...
Cộng

Thu
(Gửi vào)

Chi
(Rút ra)

1

2

3
3.695.827.340

...
578.000

...

...
3.696.405.340

...

...

...

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Còn lại

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO:
Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng thực hiện việc kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên do đó nhóm tài khoản hàng tồn kho được
dùng để phản ánh tình hình biến động hàn tồn kho của công ty.
Hàng tồn kho tại kho của công ty chỉ có công cụ, dụng cụ phục vụ chủ yếu
cho công tác quản lý tại công ty.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá
trị và thời gian sử dụng quy định đối với Tài sản cố định. Mỗi công cụ, dụng cụ
đều có mã vật tư riêng dùng để theo dõi chi tiết từng loại.
Công cụ, dụng cụ tại kho của công ty được phân loại thành các nhóm như
sau:

Nhóm bảo hộ lao động

Nhóm dụng cụ

Nhóm hợp đồng biên lai

Nhóm thiết bị văn phòng

Nhóm văn phòng phẩm.
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:

Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT- 3LL)

Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)

Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)

Các chứng từ khác có liên quan (Báo cáo hàng hoá tồn kho …)

2.2. Tài khoản sử dụng:

TK 153: Công cụ, dụng cụ.

Các tài khoản khác có liên quan.

2.3. Quy trình hạch toán:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.2

Sơ đồ kế toán hàng tồn kho

Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho …
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái TK 153

Sổ chi tiết
TK 153

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ tổng
hợp chi tiết

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán viết phiếu chi, lập phiếu
nhập kho và ghi vào chứng từ ghi sổ , sổ chi tiết TK 153.
- Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 153
- Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái TK để vào bảng cân đối số phát
sinh, từ bảng cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính.
Ví dụ về hạch toán hàng tồn kho tại công ty
Ngày 3/2/2007, công ty mua 1 cặp còng A4 để phục vụ công tác văn phòng
tại công ty.
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT (Biểu 2.2.1), kế toán viết phiếu chi (Biểu 2.2.2)
và lập phiếu nhập kho (Biểu 2.2.3).
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sau đó, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ (Biểu 2.2.4), sổ chi tiết TK 153
(Biểu 2.2.5)
- Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ (Biểu 2.2.6),
sổ cái TK 153 (Biểu 2.2.8), từ sổ chi tiết TK 153 kế toán vào bảng tổng hợp chi
tiết (Biểu 2.2.7)
- Cuối qúy kế toán tổng hợp số liệu để vào bảng cân đối số phát sinh rồi vào
các báo cáo tài chính.
- Cuối tháng hoặc cuối qúy, kế toán sẽ lập báo cáo vật tư hàng hoá tồn kho
(Biểu 2.2.9).

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 3 tháng 2 năm 2007

Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
AL/2004B
00474300

Đơn vị bán hàng:.Công ty TNHH Hải Minh
Địa chỉ: Số 45- Phạm Hồng Thái - Hồng Bàng - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điên thoại:
MST: 0200953658
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phương Thuý
Tên đơn vị: Công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: Số 24 Phan Bội Châu
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TMặt MS: 02001568001
Tên hàng hoá,
STT
Đơn vị tính
Số lượng
dịch vụ
A
B
C
1
Cặp còng A4
cái
1

Đơn giá

Thành tiền

2
110.000

3 = 1x 2
110.000

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10 %
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mốt nghìn đồng chẵn./

110.000
11.000
121.000

Người bán hàng

Người mua hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, nhận, giao hoá đơn)

Biểu 2.2.1: Hoá đơn giá trị gia tăng
Mẫu số 02 - TT

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị:CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Địa chỉ:Số 24 – Phan Bội Châu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Nợ: 153
Số: 0019

Nợ : 133

Ngày 3 tháng 2 năm 2007

Có: 111

Họ và tên: Nguyễn Phương Thuý
Địa chỉ: Phòng kế hoạch tài chính
Lí do chi: Mua đồ dùng văn phòng
Lí do chi: 121.000

(Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi mốt nghìn đồng chẵn.

Kèm theo 01 chứng từ gốc: hoá đơn giá trị gia tăng.
Ngày 3 tháng 2 năm 2007
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Ngưòi lập phiếu

Người nhận

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi mốt nghìn đồng chẵn.
+ Tỷ giá ngoại tệ:…………………………………………………………………
+ Số tiền quy đổi:………………………………………………………………....

Biểu 2.2.2. Phiếu chi

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số 01 - VT
Đơn vị:CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Địa chỉ:Số 24 – Phan Bội Châu

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 3 tháng 2 năm 2007

Số : 0011
Nợ : 153
Nợ : 133
Có : 111

Họ tên người giao hàng :
Theo HĐ 0074300 ngày 3 tháng 2 năm 2007
Nhập tại kho: 24- Phan Bội Châu

Số
TT

Tên nhãn hiệu,
quy cách phẩm
chất vật tư(sản
phẩm hàng hoá)

Mã số

A

B

C

01

Mua cặp còng A4 CCA42

Đơn
vị
tính

Số lượng

Đơn giá

Thành
tiền

Theo
chứng
từ

Thực
nhập

D

1

2

3

4

cái

1

1

110.000

110.000

Cộng

110.000

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm mười nghìn đồng chẵn./
Nhập, ngày 3 tháng 2 năm 2007
Người lập phiếu Ngừơi giao hàng
(ký, họ tên)
tên)

(ký, họ tên)

Thủ kho

Kế toán trưởng

(ký, họ tên)

(ký, họ tên)

Giám đốc
(ký, họ

Biểu 2.2.3. Phiếu nhập kho
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số S02a - DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0053.....
Ngày 3 tháng 2 năm 2007

Trích yếu
….
Mua công cụ,dụng cụ
……
Cộng

Ghi chú

Số hiệu TK

Số tiền

Nợ

153



111


110.000

133

111

11.000

Ngày 3 tháng 2 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu 2.2.4. Chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02b- DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 2 năm 2007

Chứng từ
Số

Ngày

hiệu

0053

tháng

3/2

Diễn giải

Số tiền


Mua cặp còng A4

Tổng cộng


110.000

Ngày 3 tháng 2 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.2.5. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S10-DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTc ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm 2007
Tài khoản: 153
Tên kho: kho tại số 24 Phan Bội Châu
Tên, quy cách nguyên liệu, vât liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa): công cụ dụng cụ
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chứng từ
SH

Diễn giải

TKĐƯ Đơn giá

Ngày tháng

A

B

C

D

1

Nhập

Xuất

Tồn

SL

TT

SL

TT

SL

TT

2

3=1×2

4

5=1×
4

6

7=1×6

Số dư đầu kỳ:

7.509.079.254

Số phát sinh:
...
005
8

...

...

...

...

...

05/02/2007 Mua 44 bút chì

...
111

...
3000

...

...

...

Tổng cộng:

×

×

...

44
...

...

...

...

...

...

...

...

...

132.000
...
106.728.150

Số dư cuối kỳ:

7.615.807.404

Biểu 2.2.6: Sổ chi tiết tài khoản 153
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 39

Ghi chú

8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S11-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tài khoản: 153
Tháng 2 năm 2007

STT

Tên, quy cách
vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm,
hàng hóa

A

B

...

Số tiền
Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất
trong kỳ

Tồn cuối kỳ

1

2

3

4

7.509.079.254
Văn phòng
phẩm

...

...
Cộng:

7.615.807.404
132.000

...
7.509.079.254

...

...

106.728.150

Ngày 28 tháng 2 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người lập
(Ký, họ tên)

Biểu 2.2.7: Bảng tổng hợp chi tiết TK 153
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 40

...
-

7.615.807.404

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số S02c1 - DN
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 153 – Công cụ, dụng cụ
Tháng 2 năm 2007
(Trích sổ cái TK 153 tháng 2/2007)
CTGS
Số
NT
hiệu
0053 3/2

Số phát sinh
Diễn giải
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
Mua cặp còng A4

TK đ/ư

111

Nợ

110.000

Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng
Ngày 28 tháng 2 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.2.8. Sổ cái tài khoản 153
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

BÁO CÁO VẬT TƯ HÀNG HOÁ TỒN KHO
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 41

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT

Ngày 28 tháng 2 năm 2007
Tại kho: kho công ty
Đơn vị
Số
Tên vật tư
tính
lượng

Mã vật tư

Thành
tiền

Đơn giá

TK 153_công cụ dụng cụ:
Nhóm bảo hộ lao động:
10

1

BHĐQB
Nhóm dụng cụ:

Đèn ắcquy 8V

cái

Máy tính 12 số Casio
DMT12
Thái Lan
cái
Nhóm hợp đồng biên lai:
Biên lai thu tiền cho thuê
1
HB2
nhà
quyển
Biên lai thu tiền nhà
2
B22006
A/2007
số
1

HHD
Hợp đồng thuê nhà
Nhóm thiết bị văn phòng:
Máy vi tính
1
MVT
PCCMSSERA7000
2

QTPL
Quạt treo Phong Lan
Nhóm văn phòng phẩm:

2
3
4
5
6
7
8
9

7,800

000
25

1,750,

7

0,000

000

-

4,280

-

453

45,300,
000

1
00,000

14

3

1

5

539,

quyển

-

bộ

5

cái

1

2,943

-

7,82
1,000
1
6,000

39,105,
000
16,
000
132,

VBC

Bút chì

cái

44

3,000

000
1

22,

C2K

Cặp 2 khoá ĐL2

cái

2

1,000

000

C5CM

Cặp 3 dây nhựa 5cm

cái

-

-

253,

VCBD

Cặp 3 dây nhựa 5cm

chiếc

50

5,062

100
11

CCA42

Cặp còng A4 (2)

cái

1

0,000

110,
000

17
CVT

Chuột máy vi tính

cái

1

5,000

175,
000

4
GBB4

Giấy copy BB4Đ270

gram

50

5,000

2,250,
000

9
VGA3

Giấy in A3

gram

4

8,000

392,
000

4
VGA4N

Giấy in A4 ngoại

gram

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

2

2,000

84,
000

Trang 42

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

4
VGB42

Giấy in B4 loịa 2

gram

2

2,000

63,
000
500,

VGM

Giấy mời

tờ

5,000

100

000
4

VGTA

Giấy than

hộp

2

5,000

90,
000
16,

GTKR

Giấy thếp khổ rộng

thếp

8

2,000

000
72,

VGC

Ghim cài

hộp

29

2,500

500
324,

VGD

Ghim dập

hộp

79

4,108

532

VGC30

Ghim gài 30/4

hộp

-

-

62,

VHD

Hồ dán

lọ

25

2,499

475
3

VMDL

Máy đục lỗ Đài Loan

chiếc

1

0,000

30,
000

3
VMDGĐ

Máy dập ghim Đài Loan

cái

8

8,000

304,
000
17,

VMD

Mực dán

lọ

3

5,683

049

PB

Phong bì (giấy Đức)

chiếc

-

-

2,398,

VPB

Phong bì (giấy thường)

chiếc

10,250

234

500
3

Mực liên dán

hộp

5

0,666

153,
330

1
SBB

Sổ bìa bóng

quyển

27

1,500

310,
500

1
SN

Sổ ngang

quyển

5

8,000

90,
000
150,

TMC

Thước mêca

cái

30

5,000

000

Biểu 2.2.9: Báo cáo vật tư hàng hoá tồn kho
3. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có nguồn
lực kinh tế như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Xét về thời
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 43

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
gian hữu dụng và giá trị ban đầu, nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp được
chia làm 2 loại, đó là: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. tài sản cố định (TSCĐ)
là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sản dài hạn, phản ánh các
nguồn lực kinh tế có giá trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài.
Công ty kinh doanh nhà Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước nên toàn bộ
tài sản của công ty hầu hết đều được cấp từ Ngân sách Nhà nước. Nguyên giá
TSCĐ hữu hình được cấp từ Ngân sách Nhà nước bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ khi đơn vị nhận được từ Nhà nước hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng
cấp, lắp đặt, chạy thử…mà công ty phải chi ra cho đến thời điểm đưa TSCĐ vào
trang thái sắn sàng sử dụng.
Giá trị hao mòn của TSCĐ tại công ty được áp dụng theo phương pháp khấu
hao đường thẳng. Cách xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao theo năm =
Số năm sử dụng
Mức khấu hao theo năm
Mức khấu hao theo quý =
4 (Quý)
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao theo tháng =
Số năm sử dụng *12Tháng
Mức khấu hao tháng
Mức khấu hao theo ngày =
30 ngày

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán TSCĐ, công ty đã
thực hiện việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và theo quyền sở hữu. Đây
là 2 cách phân loại khá phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện gồm:
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 44

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- TSCĐ hữu hình: là những hình thái vật chất cụ thể, khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh thì vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, về mặt giá trị bị
hao mòn dần.
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện
một lượng giá trị được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Tại công ty, TSCĐ vô hình được biểu hiện bằng giá trị quyền sử dụng đất,
phần mềm vi tính…
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu gồm những tài sản được mua sắm, xây
dựng…hoặc được được tài tài trợ, cung cấp từ các nguồn khác (do Ngân sách Nhà
nước, do biếu tặng…)
3.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
• Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
• Thẻ Tài sản cố định (Mẫu số S23- DN)
• Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
• Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21 – TSCĐ)
• Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 –TSCĐ)
• Các chứng từ khác có liên quan.
3.2. Tài khoản sử dụng:
• TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
• TK 213: Tài sản cố định vô hình.
• TK 214: Hao mòn tài sản cố định.
• Các TK khác có liên quan
3.3. Quy trình hạch toán:

Bảng 2.3.

Sơ đồ quy trình kế toán tài sản cố định.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 45

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hoá đơn GTGT,
Biên bản giao nhận
….
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 211, 213

Thẻ tài sản
cố định

Sổ tài sản cố
định

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, biên
bản giao nhận … kế toán lập thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định để tiện quản lý
và theo dõi từng loại tài sản.
Kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định để kế toán ghi
vào chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan,
cuối tháng đối chiếu sổ tài sản cố định và Bảng cân đối số phát sinh.
Cuối qúy, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ cái để vào bảng cân đối số phát sinh
và từ bảng cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính.
Kế toán căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, số năm sử dụng để tính toán mức khấu
hao cho từng loại tài sản và vào bảng tính khấu hao TSCĐ.
Ví dụ: về kế toán tài sản cố định tại xí nghiệp Sửa chữa và phát triển nhà là
đơn vị trực thuộc công ty.
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 46

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 8/ 3/ 2007: Xí nghiệp mua một bộ máy vi tính AT 486 ĐNA để phục vụ
bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận tài sản cố định…kế toán lập
thẻ tài sản cố định (Biểu ), sổ tài sản cố định (Biểu ), tiến hành bàn giao cho bộ
phận sử dụng.
- Kế toán căn cứ vào nghiệp vụ để ghi vào chứng từ ghi sổ (Biểu , sau đó vào sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ (Biểu
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái TK 211 (Biểu .
- Kế toán tính và trích khấu hao theo quy định.
- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh, … với sổ
tài sản cố định.
- Cuối qúy, kế toán tổng hợp số liệu để vào bảng cân đối số phát sinh và từ
bảng cân đối số phát sinh vào báo cáo tài chính.

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
AL/2004B
0074350

Trang 47

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị bán hàng:.Công ty TNHH Hoàng Cường
Địa chỉ: Số 125- Lương Khánh Thiện - Ngô Quyền - Hải Phòng.
Số tài khoản:
Điên thoại: 031.3869768
MST: 0100520883
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phương Thoa
Tên đơn vị: Công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: Số 24 Phan Bội Châu
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TMặt MST: 02001568001
STT
A

Tên hàng hoá,
dịch vụ
B
Máy VT AT 486

Đơn vị
Số lượng
tính
C
1
cái
1

Đơn giá

Thành tiền

2
19.562.000

3 = 1x 2
19.562.000

Cộng tiền hàng:
19.562.000
Thuế suất GTGT: 10 %
Tiền thuế GTGT:
1.956.200
Tổng cộng tiền thanh toán
21.518.200
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu năm trăm mười tám nghìn hai trăm
đồng chẵn./
Người bán hàng

Người mua hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, nhận, giao hoá đơn)

Biểu 2.3.1: Hoá đơn giá trị gia tăng

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 48

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

Mẫu số 01-TSCĐ

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 28 tháng 02 năm 2007
Căn cứ vào QĐ số 1864 ngày 16/12/1998 của BTC về việc bàn giao TSCĐ:
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
Ông: Phan Hồng Quân - Chức vụ: Nhân viên kỹ thuật công ty TNHH An Phát, đại diện bên giao
Ông: Trần Văn Hải - Chức vụ: Nhân viên quản trị mạng , đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận: Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà số 5 Hai Bà Trưng, Hải Phòng
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

ST
T

Tên ,ký
hiệu,mã
TSCĐ

Số hiệu
TSCĐ

A

B

C

1

PT - 01

324ĐH

Nước

Năm

Năm

sản

sản

đưa vào

xuất

xuất

sử dụng

D
Nhật

1

2

2.006

2.007

Bản

Công
suất

Cộng:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

3

Giá mua
4

Nguyên giá TSCĐ
Cước
Cuớc phí
phí vận
chạy thử
chuyển
5
6

Nguyên giá
TSCĐ
7

18.080.000

18.080.000

18.080.000

18.080.000

Trang 49

Hao mòn TSCĐ
Tỉ lệ
Số hao

Tài liệu kĩ

hao

mòn đã

thuật kèm

mòn
8

trích
9

theo
E

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT
A

Dụng cụ phụ tùng kèm theo
Số
Tên dụng cụ
Đơn vị tính
lượng
B
C
1

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán
trưởng

Giá trị
2

Người nhận

Biểu 2.3.2. Biên bản giao nhận tài sản cố định

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 50

Người giao

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng- Hải Phòng

Mẫu số S23- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 009
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Căn cứ vào biên bản giao nhận ngày 8 tháng 3 năm 2007
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính, ký hiệu TBVA
Nước sản xuất: Thái Lan.

Năm sản xuất: 2006

Bộ phận quản lý sử dụng : Phòng kế toán.

Năm sử dụng: 2007

Công suất (diện tích thiết kế):…………………..
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày… tháng… năm…
Lý do đình chỉ:……………………………………………………………………
Số
hiệu
CT

Ngày,
tháng
A
B
009 8/3/2007

Nguyên giá TSCĐ
Diễn giải
C
Mua máy vi tính AT 486 ĐNA

Dụng cụ, phụ tùng kèm theo:
STT
Tên, quy cách phụ tùng

Nguyên giá
1
19.562.000

Đơn vị tính

Giá trị hao mòn TSCĐ
Giá trị
Cộng
hao
mòn
Năm
dồn
2
3
4
2007

Số lượng

Đơn giá

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số … ngày… tháng … năm …
Lý do giảm: ……………………………………………………………………..
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Người lập
Kế toán trưởng
Giám đốc
(ký,họ tên)
(ký, họ tên)
(ký,họ tên)

Biểu 2.3.3. Thẻ tài sản cố định
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 51

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Mẫu số S21- DN
Số 5 Hai Bà Trưng- Hải Phòng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2007
Loại tài sản: Tài sản cố định hữu hình
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
S
T
T

GHI TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

SH

NT

Tên,
ĐĐ
TS

B

C

D

5 009

8/3

MVT
Cộng

A

chứng từ

KHẤU HAO TSCĐ

Nước
sản
xuất

Năm
đưa
vào
SD

SH
TS

Nguyên giá
TSCĐ

E

G

H

1

2007

VA

19.562.000

TL

Khấu hao
Tỷ
lệ
KH
2

Mức
khấu
hao
3

KHĐTđến
khi giảm
TSCĐ
4

GHI GIẢM TSCĐ
chứng từ
Số
hiệu

Ngày
tháng

I

K

Số này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……………………………….
Ngày mở sổ:………………….

Người lập
(ký,họ tên)

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Ngày tháng năm 2007
Giám đốc
(ký,họ tên)

Biểu 2.3.4. Sổ tài sản cố định

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 52


do
giảm
L

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số S02a - DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng - Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0110.....
Ngày 8 tháng 3 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Mua máy vi tính AT 486
ĐNA
……
Cộng

Số tiền

Nợ

211



111


19.562.000

133

111

1.956.200

Ghi chú

Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu 2.3.5. Chứng từ ghi sổ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 53

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu số S02b- DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng – Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 3 năm 2007

Chứng từ
Số

Ngày

hiệu

0110

tháng

8/3

Diễn giải

Số tiền


Mua máy ví tính AT 486 ĐNA

Tổng cộng


21.518.200

Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.3.6. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02c1 - DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng - Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 54

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 211 – Tài sản cố định
Tháng 3 năm 2007
(Trích sổ cái TK 211 tháng 3/2007)
CTGS
Số
NT
hiệu
0110 8/3

Số phát sinh
Diễn giải
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
Mua máy vi tính AT 486

TK đ/ư

111

Nợ

19.562.000

Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.3.7. Sổ cái tài khoản 211
* Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Hàng tháng kế toán phải tính và phân bổ khấu hao cho tài sản cố định đã mua ở
trên và sau đây là số liệu được trích dẫn từ Bảng tính khấu hao TSCĐ qúy I/2007,
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/ 2007 của Xí nghiệp sửa chữa và phát triển
nhà.
Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng - Hải Phòng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 55

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Quý I / 2007
T
T


TS

1

PT1

2

TBI

3

TBP

4

TBV

5 TBVA
6

TBIL

Tên TSCĐ
Máy điều
hoà
National
Máy in
LaSet 6P
Máy
photocopy
Shap
Máy VT
DIGITAL
Máy VT
AT 486
ĐNA
Máy in
LaSet500A

Ngày đưa
vào SD

Thời
hạn SD

Nguyên giá

Khấu hao
1 tháng

Khấu hao
năm

Giá trị còn
lại

5

18.080.000

301333.3

3615999

14.464.001

5

11.474.000

191233.3

2294800

9.179.200

5

43.115.000

718583.3

7904417

35.210.583

20/2

5

17.600.000

293333.3

3226667

14.373.333

10/3

5

19.562.000

326033.3

3260333

16.301.667

28/3

5

25.544.000

425733.3

4257333

21.286.667

5/1
27/1
11/2

Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.3.8. Bảng tính khấu hao TSCĐ
Đơn vị: Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 03 năm 2007
( Trích dẫn số liệu)
STT

Chỉ tiêu

Thời

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Nơi sử dụng

TK 642

Trang 56

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
gian
sử
NG TSCĐ
dụng
I
II
1
2
III
IV

Số khấu hao đã trích tháng trước
Số khấu hao tăng tháng này
Máy điều hòa National
Máy in LaSet 6P
Số khấu hao giảm tháng này
Số khấu hao phải trích tháng này

5
5

45.106.000
19.562.000
25.544.000
0

Số khấu
hao
751.766
326.033
425.733
0
751.766

751.766
326.033
425.733
0
751.766

Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên

Biểu 2.3.9. Bảng phân bổ khấu hao
Mẫu số S02a - DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng - Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0148.....
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 57

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 31 tháng 3 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Trích khấu hao máy vi
tính AT 486 ĐNA
……
Cộng

Số tiền

Nợ


642

214

326.033

Ghi chú

Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu 2.3.10. Chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02b- DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng – Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 3 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 58

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ
Số

Ngày

hiệu

0148

tháng

31/3

Diễn giải

Số tiền


Trích khấu hao máy ví tính AT 486 ĐNA

Tổng cộng


326.033

Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.3.11. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Mẫu số S02c1 - DN

Xí nghiệp sửa chữa phát triển nhà
Số 5 Hai Bà Trưng - Hải Phòng

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tháng 3 năm 2007
(Trích sổ cái TK 214 tháng 3/2007)
CTGS

Diễn giải

TK

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Số phát sinh
Trang 59

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số
hiệu

NT

Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
0148 31/3 Trích khấu hao máy vi tính

đ/ư

Nợ

642

326.033

AT 486 ĐNA
Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.3.12. Sổ cái tài khoản 214
4. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
* Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phảm xã hội mà người lao
động được hưởng để bù đắp những hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình sản
xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.
Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản
lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH)
đúng nguyên tắc, đúng chế độ, thúc đẩy người lao động hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
- Các khoản trích theo lương: bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn.
+) Bảo hiểm xã hội (BHXH): là số tiền được trích để trả cho người lao động
khi họ về hưu, đau ốm, tử tuất, ...
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 60

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ để tính và trích BHXH là:
Tiền lương cơ bản (lương tối thiểu) × hệ số tiền lương ×20%
trong đó doanh nghiệp tính 15% chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và khấu từ
5% vào lương của người lao động.
+) Bảo hiểm y tế (BHYT): là số tiền doanh nghiệp phải trích và trả cho người
lao động khi họ ốm đau, thai sản, ...
Căn cứ để tính và trích BHYT là:
Tiền lương cơ bản (lương tối thiểu) × hệ số tiền lương ×3%
trong đó doanh nghiệp tính 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và khấu
trừ 1% vào lương của người lao động.
+) Kinh phí công đoàn (KPCĐ): được trích nhằm mục đích phục vụ cho các
hoạt động về công đoàn trong doanh nghiệp,
Căn cứ để tính và trích KPCĐ là:
Tiền lương thực tế phải trả cho người lao động × 2%
doanh nghiệp tính 2% này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Như vậy, các khoản trích theo lương chiếm 25% tổng quỹ lương, trong đó doanh
nghiệp chịu 19% và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn lại 6% được
tính vào lương của công nhân viên.
- Phụ cấp: là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ làm
việc trong những điều kiện đặc biệt, ví dụ điều kiện về môi trường làm việc, điều
kiện về không gian, điều kiện về thời gian, ...
Theo điều 4 tại Thông tư liên bộ số 20/CB-TT ngày 02 tháng 06 năm 1993 của
liên bộ lao động thương binh và xã hội thì có 7 loại phụ cấp:
• Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo lánh, khó khăn, điều
kiện khí hậu khắc nghiệt. Hệ số phụ cấp là 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6, 0.7 và 1.0 so
với mức lương tối thiểu.
• Phụ cấp độc hại, nguy hiểm chưa xác định trong mức lương.
• Phụ cấp trách nhiệm hoặc phải kiêm nhiệm công tác qủn lý hoặc thuộc
chức vụ lãnh đạo.
• Phụ cấp làm đêm áp dụng với công nhân viên chức làm việc cả ca ba.
• Phụ cấp thu hút lao động áp dụng với cán bộ công nhân viên chức làm
việc ở những vùng kinh tế mới, các đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt
khó khăn, chưa xây dựng cơ sở hạ tầng.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 61

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Phụ cấp lưu động áp dụng với những cán bộ công nhân viên phải thường
xuyên thay đổi địa điểm, chỗ ở.
- Tiền thưởng: là khoản tiền người lao động được trả thêm nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối theo lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân loại tiền thưởng:
• Tiền thưởng thường xuyên: là khoản tiền thưởng trả cùng với tiền lương
hàng tháng và được coi như 1 khoản tiền lương tăng thêm khi người lao động làm
ra nhiều sản phẩm, chất lượng lao động tốt, hoàn thành sớm kế hoạch lao động, tiết
kiệm vật tư, phát minh sáng kiến, ...
• Tiền thưởng định kỳ: là khoản tiền thưởng sau các kỳ thi đua hoặc người
lao động có thành tích đặc biệt.
* Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
4.1. Chứng từ sử dụng:
• Bảng chấm công
(Mẫu số 01a – LĐTL)
• Bảng thanh toán lương
(Mẫu số 02 – LĐTL)
• Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL)
• Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
(Mẫu số 11 – LĐTL)

4.2. Tài khoản sử dụng:
• TK 334: Phải trả công nhân viên
• TK 338: Các khoản phải trả, phải nộp khác
• Các tài khoản khác có liên quan.
4.3. Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Bảng 2.4.

Sơ đồ kế toán lương và các khoản trích theo lương

Bảng chấm
công, bảng
thanh toán
lương, ...
Bảng phân bổ
lương và BHXH
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
chứng từ ghi
sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng
BảngSổcân
đối số
cái
Báo cáo
tài chính
phát sinh

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp
Trang 62
chi tiết

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động, các khoản phải trả công nhân
viên, kế toán lập bảng thanh toán lương.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương, kế toán vào
bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội.
Căn cứ vào bảng phân bổ lương, bảo hiểm xã hội kế toán vào chứng từ ghi sổ,
sổ chi tiết, từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài
khoản liên quan.
Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết để cuối tháng đối
chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
Cuối qúy, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái và các chứng từ khác, kế toán vào
bảng cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh để vào các báo cáo tài
chính.
* Cách tính lương:
Lương phải trả cho cán bộ công nhân viên được tiến hành hàng tháng dựa trên
cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách, chế độ về tiền lương mà
Nhà nước đã ban hành.
Tiền lương và các khoản trích theo lương của khối văn phòng và xí nghiệp quản
lý nhà đều được hạch toán vào TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty kinh doanh nhà đang áp dụng 2 hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương thứ 1: trả lương theo thời gian, áp dụng đối với các cán
bộ công nhân viên ở phòng ban công ty.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 63

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hình thức trả lương thứ 2: trả lương khoán, áp dụng đối với các cán bộ quản
lý và nhân viên thu tiền cho thuê nhà thuộc xí nghiệp quản lý nhà.
Đối với 3 xí nghiệp trực thuộc còn lại (xí nghiệp khảo sát thiết kế, xí nghiệp sửa
chữa và phát triển nhà, xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà), áp dụng hình thức trả
lương khoán sản phẩm theo đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước.
Do điều kiện thời gian có hạn, sau đây em xin trình bày công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại văn phòng công ty và xí nghiệp quản lý nhà.
@. Hình thức trả lương theo thời gian:
Hàng tháng, các ban nghiệp vụ thuộc khối văn phòng phải lập bảng chấm công
nhằm theo dõi số ngày làm việc, số ngày nghỉ việc để có căn cứ tính lương. Bảng
này do trưởng phòng chấm công chấm vào cuối mỗi ngày cho từng người bằng
cách ghi ngày tương ứng trong các cột từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng.
Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận vào bảng chấm công, sau đó
chuyển bảng chấm công và các chứng từ có liên quan về phòng tổ chức kiểm tra
đối chiếu, căn cứ vào bảng chấm công của từng người để quy ra số ngày công để
tính lương và BHXH theo từng loại tương ứng.

Lương cấp bậc của cán bộ công nhân viên = mức lương tối thiểu do nhà
nước quy định × hệ số lương cấp bậc.

Lương thời gian = (lương cấp bậc/số ngày công theo chế độ) × số ngày
công làm việc thực tế.

Các khoản phụ cấp trả cho cán bộ công nhân viên gồm: phụ cấp chức vụ, phụ
cấp trách nhiêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp lưu động.
Phụ cấp = hệ số phụ cấp × mức tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định
(450.000)
Đối với ban lãnh đạo công ty thì hệ số phụ cấp đã có sẵn trong hệ số lương cấp
bậc.
Vậy số tiền lương thực tế mà cán bộ công nhân viên nhận được là:
Lương thực tế = (lương cơ bản/22) × số ngày làm việc thực tế + phụ cấp + thu
nhập ngoài lương + các khoản khác.
Ví dụ: tháng 01 năm 2007, căn cứ vào bảng chấm công cùng các chứng từ khác có
liên quan, tính lương thực tế của chị Kê Thị Nhàn ( căn cứ theo bảng chấm công
biểu 2.4.1)
-

Hệ số lương là 2.65

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 64

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lương tối thiểu do nhà nước quy định là 450.000 đồng
-

Số ngày làm việc thực tế là 21 ngày

-

Tổng số ngày công theo chế độ trong tháng là 22 ngày.
 Lương thời gian = (450.000

× 2.65) / 22 × 21 = 1.138.296 đồng.

Chị Nhàn là nhân viên nên không được hưởng thêm phụ cấp chức vụ. Vậy lương
thực tế chị Kê Thị Nhàn được hưởng là 1.138.296 đồng.
Những người còn lại tính tương tự.
@. Hình thức trả lương khoán:
Phương pháp khoán thu được tính trên 2 tiêu thức: doanh thu thu được và số
tháng thu được.
Lương khoán của cán bộ quản lý và nhân viên thu tiền cho thuê nhà đều được
tính bằng công thức:
Lương khoán = lương khoán theo doanh thu + lương khoán theo số tháng thu.

Trong đó:
Lương khoán theo doanh thu = đơn giá khoán theo doanh thu × doanh thu thu
được.
Lương khoán theo số tháng thu = đơn giá khoán theo tháng thu × số tháng thu
được.
 Đơn giá khoán theo doanh thu = (tiền lương theo khu vực

× 20%) /

doanh thu bình quân.
 Đơn giá khoán theo tháng thu = (tiền lương theo khu vực × 80%) / số

tháng thu.
Trong trường hợp nhân viên vượt 1% doanh thu thì được cộng thêm 5% lương
doanh thu, nếu hụt 1% doanh thu thì bị trừ 5% lương doanh thu. Tổ hoặc ban vượt
1% doanh thu thì cán bộ quản lý được cộng thêm 2% lương doanh thu, nếu hụt 1%
doanh thu thì cán bộ quản lý bị trừ 2% lương doanh thu
Công thức tính lương vượt doanh thu của cán bộ quản lý :

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 65

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiền lương vượt doanh thu = [(doanh thu thực tế/doanh thu kế hoạch) × 100% 100%] × lương khoán thu theo doanh thu × 2%
Công thức tính lương vượt doanh thu của công nhân viên:
Tiền lương vượt doanh thu = [(doanh thu thực tế/doanh thu kế hoạch) × 100% 100%] × lương khoán thu theo doanh thu × 5%
Ví dụ: cô Vang là nhân viên ở tổ Máy tơ - Lạc Viên ( Theo bảng thanh toán lương
khoán thu tháng 1 năm 2007- biểu 2.4.3)
-

Lương khoán theo tháng thu = 463 × 1.453 = 672.739

-

Lương khoán theo doanh thu = 8.553.600 × 0.00872 = 74.587

Tiền lương hụt doanh thu= [(8.553.600: 12.900.000) × 100% - 100%] ×
74.587 × 5% = - 125.654
-

 Tiền lương theo doanh thu = 74.587 – 125.654 = - 51.066

Cô Vang là nhân viên nên không được hưởng phụ cấp trách nhiệm, vậy tổng số
lương cô Vang thực lĩnh trong tháng 01 năm 2007là:
672.739 – 51.066 = 621.673
* Cách tính trợ cấp BHXH:
Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty kể cả những người làm theo hợp
đồng không xác định thời hạn hoặc có xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm đều
được hưởng các chế độ tiền lương và trợ cấp BHXH.
Các khoản trợ cấp BHXH theo chế độ bao gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp. hưu trí, tử tuất, ...
Thời gian để tính trợ cấp ốm đau, thai sản là tổng số thời gian làm việc có đóng
BHXH trước khi nghỉ ốm ,nghỉ sinh con. Trường hợp thời gian đóng BHXH bị
ngắt quãng thì được tính dồn.
Khi nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, phải có giấy chứng nhận của bác sỹ,
thủ trưởng đơn vị, người lao động được hưởng 75% lương cơ bản trong thời gian
nghỉ.
Mức trợ cấp 1 ngày = [hệ số (cấp bậc + phụ cấp) × 450.000] /22 ngày × 75%
Riªng nghØ sinh con thì người lao động ®îc hëng 100% l¬ng c¬
b¶n.
Mức trợ cấp 1 ngày = [hệ số (cấp bậc + phụ cấp) × 450.000] /22 ngày × 100%
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 66

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các trường hợp nghỉ hưởng BHXH phải có các chứng từ hợp lệ kèm theo. Các
chứng từ này là căn cứ hợp lệ để lập bảng thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân
viên trong công ty.
Ví dụ: về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Trong tháng 1/2007 anh Bùi Nam Anh nghỉ ốm.
Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và chế độ do nhà nước quy
định, kế toán tính trợ cấp BHXH cho trường hợp anh Bùi Nam Anh như sau:
Mức trợ cấp 1 ngày = [(1.8 × 450.000)/22] × 75% = 27.614đ
 Mức trợ cấp của 4 ngày là: 27.614 × 4 = 110.456đ
Cuèi th¸ng kÕ to¸n tæng hîp ngµy nghØ vµ trî cÊp BHXH cho toµn
C«ng ty vµo Bảng danh sách người lao động hưởng BHXH.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 67

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số 01 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng BTC)

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 01 năm 2007
STT

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đồng Xuân Thông
Trần Thị Yến
Lê Văn Huyên
Kê Thị Nhàn
Vũ Thị Thanh
Đoàn Lan Hương
Nguyễn Phú Sơn
Nguyễn Thị Oanh
Bùi Nam Anh
Cộng:

Ngày trong tháng

Cấp bậc lương
hoặc chức vụ

1

2

3

...

31

4.2
3.89
3.89
2.65
3.89
2.65
3.89
3.89
1.8

×
×
p
×
×
p
×
×
p

×
×
×
×
×
×
×
×
p

×
×
×
×
×
×
×
×
p

×
×
×
×
×
×
×
×
×

×
×
×
p
p
×
×
×
p

Người duyệt
(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.1. Bảng chấm công
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 68

Hưởng
lương SP

Quy ra công
Hưởng lương
TG
22
22
21
21
21
21
22
22
18
190
Người chấm công
(Ký, họ tên)

Hưởng
BHXH

4
4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Xí nghiệp QLKD nhà
Ban cơ quan
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 1 năm 2007

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Họ và tên
Đồng Xuân Thông
Trần Thị Yến
Lê Văn Huyên
Kê Thị Nhàn
Vũ Thị Thanh
Đoàn Lan Hương
Nguyễn Phú Sơn
Nguyễn Thị Oanh
Bùi Nam Anh
Tổng cộng

Hệ số
lương
4,2
3,89
3,89
2,65
3,89
2,65
3,89
3,89
1,8

Tổng lương

Các khoản
trách nhiệm

1.890.000
1.750.500
1.670.932
1.138.295
1.670.932
1.138.295
1.750.500
1.750.500
662.727
13.422.682

135.000
135.000
45.000
45.000
45.000

405.000

Tổng cộng
2.025.000
1.885.500
1.715.932
1.183.295
1.715.932
1.138.295
1.750.500
1.750.500
662.727
13.827.682

Các khoản khấu trừ
Tạm ứng kỳ I
6%
Bhxh&Bhyt
Số tiền
Ký nhận
1.600.000
121.500
1.300.000
113.130
1.300.000
102.956
700.000
70.998
1.300.000
102.956
700.000
68.298
1.300.000
105.030
90.000
105.030
500.000
39.764
8.790.000
829.661

Biểu 2.4.2. Bảng thanh toán lương

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 69

Thực lĩnh
kỳ II
303.500
472.370
312.976
412.298
312.976
369.998
345.470
1.555.470
122.964
4.208.021


nhận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Thanh toán lương khoán thu tháng 1 /2007
Đơn vị

KV

Cầu đất

Số thực
tế
1.035

Tổ trưởng: Huyền
Thu ngân: Hương
Đỗ
Hương
Máy tơ-Lạc
Viên

I
I
I

1.035
514
521
973

Tổ trưởng: Hằng
I
III
Thu ngân: Vang

I

807
166
463

Theo tháng thu
Tiền lương
Đơn
theo doanh
giá
thu
2.403.27
0
8
899.4
69
15
1.4
746.8
53
42
1.4
757.0
53
13
3.986.97
3
867.7
81
8
701.2
69
83
1.0
166.4
03
98
1.4
672.7
53
39

Theo doanh thu
Doanh thu kế
hoạch
39.000.00
0

510

1.4

00

00

(Mt)

I

344

53

00
26.000.00
0
26.000.0
00
20.900.0
00
5.100.0
00
12.900.0
00

(LV)
Cộng khối nhà
dân

III

166
2.008

00

32
1.7

44

3

8.000.0
00

289.5

5.100.0

6.390.24

00
121.660.00
0

04

18.115.8
00

20.000.0

Tỷ lệ vượt
hoặc hụt

520.168
37.181.4

19.000.0
00

Tiền lương

% vượt
hoặc hụt

19.065.6
00
21.019.50
0
21.019.5
00
14.449.6
00
6.569.9
00
8.553.6
00
12.465.9
00
5.896.0
00
6.569.9
00
58.200.90
0

0,0052
7
0,0087
2
0,0087
2

Phụ cấp
trách
nhiệm

Tổng lương

29.000

2.858.571

29.000

1.106.087

-18.274

177.672

157.970

5

-36.757

121.213

868.055

166.252

5

-38.836

127.416

884.429

-198.477

110.434

29.000

4.126.407

-43.748

70.442

29.000

967.223

114.189

0,0087
2
0,0104
6

426.301

2

308.911
0,0052
7
0,0057
9
0,0087
2

-93.868

195.946

2

76.149

701.283

38.040

166.498

74.587

5

-125.654

-51.066

621.673

120.134

5

-29.075

91.059

880.395

51.413

499.832

68.721

289.504

829.079

Biểu 2.4.3. Bảng thanh toán lương khoán thu
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Tiền
lương theo
doanh thu

37.181.40

39.000.0

499.8

Đơn giá

0

13.100.0
Anh

Doanh thu
thực tế

Trang 70

-292.345

536.735

58.000

6.984.978

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên cơ sở y tế
Trung tâm y tế Ngô Quyền
Số kb/bk/14

Mẫu số C03-BH
Ban hành theo QĐ số 140/1999/NĐBTC của bộ Tài chính

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH
Quyển số 135
Số 005
Họ và tên: Bùi Nam Anh 32 tuổi
Đơn vị kinh doanh: c«ng ty kinh doanh nhµ
Căn bệnh: sốt virus
Số ngày cho nghỉ: 04 ngày
Từ ngày 05 tháng 01 đến ngày 08 tháng 01 năm 2007
XÁC NHẬN CỦA PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ
Số ngày thực nghỉ là 04 ngày
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ngày 08 tháng 01 năm 2007
Y, bác sỹ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.4.4. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 71

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN THANH TOÁN BHXH
(Phần mặt sau giấy chứng nhận nghỉ ốm)
Số sổ BHXH: 039804757
1. Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 04 ngày
2. Luỹ kế ngày nghỉ cùng chế độ: 04 ngày
3. Lương tháng đóng BHXH: 810.000 đồng
4. Lương bình quân ngày: 36.818 đồng
5. Tỷ lệ % hưởng BHXH: 75%
6. Số tiền hưởng BHXH: 110.456 đồng

Cán bộ cơ quan BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày 31 tháng 01 năm 2007
Phụ trách BHXH của đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02 - TT
Đơn vị:CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 72

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa chỉ:Số 24 – Phan Bội Châu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Nợ: 141
Số: 0010

Có: 111

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Họ và tên: Bùi Nam Anh
Địa chỉ: Phòng kế hoạch tài chính
Lí do chi: Thanh toán BHXH
Lí do chi: 110.456 (Viết bằng chữ):Một trăm mười nghìn bốn trăm lăm sáu đồng
chẵn.
Kèm theo 01 chứng từ gốc: Bảng thanh toán BHXH
Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Ngưòi lập phiếu

Người nhận

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm mười nghìn bốn trăm lăm sáu đồng chẵn.
+ Tỷ giá ngoại tệ:…………………………………………………………………
+ Số tiền quy đổi:………………………………………………………………....

Biểu 2.4.5. Phiếu Chi

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 73

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số C04 BH
(Ban hành kèm theo QĐ số 140/1999 ngày 15 tháng 11 năm
1999 của BTC)

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

Họ và tên
Bùi Nam Anh
Cộng:

Số thứ tự
trong danh
sách đóng
bảo hiểm
09

Số ở sổ
bảo hiểm

Tiền lương
tháng đóng
bảo hiểm

09

810.000

Đơn đề nghị

Công ty bảo hiểm duyệt
Số ngày nghỉ
Trợ cấp

Số ngày
nghỉ

Tiền trợ
cấp

Trong kỳ

Luỹ kế

04
04

110.456
110.466

04
04

04
04

Cơ quan bảo hiểm duyệt:
- Số người: 01
- Số ngày nghỉ: 01
-

Số tiền: 110.456 đồng

Biểu 2.4.6. Bảng danh sách người lao động hưởng BHXH

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 74

110.456
110.456

Ghi chú

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
§¬n vÞ: C«ng ty kinh doanh nhµ

MÉu sè: 04 -L§TL
(Ban hµnh theo quyÕt ®Þnh sè: 1141-TC/Q§/C§KT ngµy
1/11/1995 cña BTC)
B¶ng thanh to¸n BHXH
Th¸ng 1 n¨m 2007.

NghØ èm
Hä tªn
1

Bïi Nam
Anh
Céng


ngµ
y
4


tiÒn

NghØ con èm

ngµy


tiÒn

NghØ ®Î

ngµy


tiÒn

Nî: 3383
Cã: 334

NghØ kÕ
NghØ tai n¹n
ho¹ch ho¸
lao ®éng
Tæng sè
Kho¶n Sè Sè Kho¶ Sè Sè
tiÒn
chi ngµy tiÒ n chi ngµ tiÒ
n
y
n

110.4
56
110.4
56

110.456
110.456

Biểu 2.4.7. Bảng thanh toán BHXH
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 75

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng danh sách này được lập hàng tháng, được kế toán trưởng ký duyệt và
được lập thành 2 bản: 1 bản lưu tại phòng kế toán, 1 bản gửi cho công ty bảo hiểm
để họ làm căn cứ thanh toán.
Khi công ty bảo hiểm thanh toán, họ sẽ chuyển tiền về công ty để phát cho người
lao động. Mỗi lần nhận tiền thì người lĩnh phải ký vào bảng thanh toán BHXH.
Theo chế độ kế toán hiện hành, công ty phải trích lập BHXH, BHYT và KPCĐ
như sau:
- Trích 20% BHXH theo lương cấp bậc, trong đó công ty chịu 15% và tính
15% này vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% khấu trừ vào lương của người lao
động.
- Trích 3% BHYT theo lương cấp bậc, trong đó công ty chịu 2% và tính 2%
này vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% khấu trừ vào lương của người lao động
- Trích 2% KPCĐ, công ty chịu 2% và tính 2% này vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Ví dụ:
Trong tháng 01 năm 2007, lương của chị Nhàn là 1.138.296 đồng. Các khoản
trích theo lương khấu trừ vào lương của chị Nhàn:
- BHXH: 1.138.296 × 5% = 53.915
- BHYT: 1.138.296 × 1% = 11.383
Trong th¸ng 1 l¬ng cña cô Vang lµ: 621.673 (đã tính ở trên)
- BHXH: 621.673 × 5% = 31.084
- BHYT: 621.673 × 1% = 6.217

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 76

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0032.....
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Tính lương phải trả cho
công nhân viên
……
Cộng
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Số tiền

Nợ

642



334


20.812.660

Ghi chú

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.8. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 77

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0033.....
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Tạm ứng lương kỳ 1 ban
cơ quan
……
Cộng
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Số tiền

Nợ

334



111


8.790.000

Ghi chú

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.9. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 78

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0034.....
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Các khoản trích theo
lương tính vào chi phí
……
Cộng
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Số tiền

Nợ

642



338


3.954.405

Ghi chú

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.10. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 79

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: ...0035.....
Ngày 31 tháng 1 năm 2007

Số hiệu TK

Trích yếu
….
Các khoản trích theo
lương tính vào lương
công nhân viên.
……
Cộng

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Số tiền

Nợ

334



338


1.248.760

Ghi chú

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.11. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 80

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02b- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 1 năm 2007
Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số hiệu
tháng


0032
31/01
0033
0034

31/01
31/01

0035

31/01

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Diễn giải

Số tiền


Tính lương phải trả cho bộ phận văn
phòng
Tạm ứng kỳ 1 ban cơ quan
Các khoản trích theo lương tính vào
chi phí
Các khoản trích theo lương khấu trừ
vào lương của người lao động
Tổng cộng:
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)


20.812.660
8.790.000
1.248.760
3.954.405

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2.4.12. Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 81

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02c1 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 334 – Phải trả công nhân viên
Tháng 1 năm 2007
(Trích sổ cái TK 334 tháng 1/2007)
CTGS
Số
NT
hiệu

Số phát sinh
Diễn giải

Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng



0032 31/1 Tiền lương phải trả
0033 31/1 Tạm ứng lương kỳ 1
0034 31/1 Các khoản trích theo lương
Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng

TK đ/ư


642
111
338

Nợ


20.812.660

8.790.000
1.248.760

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.13. Sổ cái tài khoản 334
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 82

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S38_DN
(Ban hành theo QĐ sô 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)

SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 334
Loại tiền: VNĐ
(Trích dẫn)
Ngày,
tháng
ghi sổ

31/01
31/01
31/01

Chứng từ
Số
hiệu

Diễn giải

Ngày
tháng

0032 31/1
0033 31/1
0034 31/1

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong kỳ:
Tính lương phải trả
Tạm ứng lương kỳ 1
Khấu trừ 6% vào lương
Cộng số phát sinh:
Số dư cuối kỳ:

TK
đối
ứng

Số phát
sinh

Số phát sinh
Nợ

Nợ


-

642
111
338

20.812.660
8.790.000
1.248.760

Ngày 31 tháng 01 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.14. Sổ chi tiết TK 334
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 83

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

Mẫu số S02c1 - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 338 – Phải nộp, phải trả khác
Tháng 1 năm 2007
(Trích sổ cái TK 338 tháng 12007)
CTGS
Số
NT
hiệu

Số phát sinh
Diễn giải

Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng



0034 31/1 Các khoản trích theo lương
tính vào chi phí
0035 31/1 Các khoản trích theo lương
tính vào lương CNV
Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng

TK đ/ư


642

Nợ


3.954.405

334

1.248.760

Ngày 31 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.15. Sổ cái tài khoản 338
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 84

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S38_DN
(Ban hành theo QĐ sô 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)

SỔ CHI TIẾT
Tài khoản: 338
Loại tiền: VNĐ
Ngày,
tháng
ghi sổ
31/01
31/01

Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
tháng
0034
0035

31/01
31/01

Diễn giải
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong kỳ:
19% tính vào chi phí trong kỳ
6% tính vào lương
Cộng số phát sinh:
Số dư cuối tháng:

Số phát sinh

TK
đối
ứng

Nợ

Số dư
Nợ


-

642
334
-

3.954.405
1.248.760
5.203.165
5.203.165

Ngày 31 tháng 01 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.4.16. Sổ chi tiết TK 338
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 85

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH.
Chi phí sản xuất của đơn vị là toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá
phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm
Duới đây là hạch toán kế toán phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành của
Xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà trực thuộc công ty.
5.1. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 C21_HD)
- Phiếu chuyển vật tư công trình: sử dụng để xuất thẳng vật tư phục vụ công
trình không qua nhập kho.
- Bảng kê chi phí trực tiếp
- Bảng chấm công tháng
- Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp
- Hoá đơn giá tri gia tăng (Mẫu số 01_GTKT_3LL)
- Hoá đơn bán lẻ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Các chứng từ khác có liên quan.
5.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623: chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 154: kết chuyển chi phí
- Tài khoản 632: công trình hoàn thành bàn giao
* Phương pháp tập hợp tính giá thành
Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp, như vậy, đối tượng tính giá trùng
với đối tượng tập hợp chi phí. Để xác định giá trị dở dang cuối kỳ, công ty tập hợp
chi phí cho từng khoản mục.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 86

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5.3: Quy trình hạch toán
Bảng 2.5.

Sơ đồ quy trình hạch toán
Phiếu chuyển vật tư công trình, hóa đơn giá trị
gia tăng, hợp đồng lao động công, hợp đồng thuê
máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài,
khấu hao TSCĐ, ...

Sổ chi phí sản xuất, kinh
doanh

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Sổ cái tài
khoản liên
quan (TK
621, TK 622,
TK 627)

Thẻ tính giá
thành sản
phẩm, dịch
vụ

Bảng cân đối
phát sinh

Báo cáo kế toán

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ví dụ :
Tập hơp chi phí, tính giá thành cho công trình 21/14 Cầu Đất do kỹ thuật
viên Trương Tuấn Trung phụ trách, công trình khởi công ngày 2 tháng 1 năm 2007
và kết thúc ngày 24 tháng 2 năm 2007.
* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 87

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
- Nội dung: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được là toàn bộ các
khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, các cấu kiện xi măng cốt
thép phục vụ công trình.
-Quá trình luân chuyển phiếu xuất kho, phiếu chuyển vật tư công trình: căn
cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xin xuất kho đã được giám đốc phê
duyệt, kế toán phụ trách giá thành viết phiếu chuyển vật tư công trình, ký vào phần
kế toán giá thành, chuyển cho thủ kho để thủ kho xuất kho, ghi lượng thực tế xuất,
ký, chuyển cho người nhận ký. Phiếu xuất một phiếu lưu lại ở cuống, một phiếu
chuyển cho kế toán vào sổ.
Nghiệp vụ cụ thể:
Ngày 9/1/2007 xuất 6 m2 tôn mạ kẽm để phục vụ công trình 21/14 Cầu Đất

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 88

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 10 tháng 01 năm 2007

Mẫu số 01-GTKT 3-LL
AL/2004B
0063356

Đơn vị bán hàng: công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Dương
Địa chỉ:số 173 Tôn Đức Thắng -An Dương - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: 0313.752973 MS: 02000579320
Họ tên người mua hàng: Trương Tuấn Trung
Tên đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MS: 02001568001 – 002
Tên hàng hóa,
STT
Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá
dịch vụ
A
B
C
1
2
01
Tôn mạ kẽm
M2
06
52.000

Thành tiền
3 = 1x 2
312.000

Cộng tiền hàng:
312.000
Thuế suất thuế GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
15.600
Tổng cộng tiền thanh toán:
327.600
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm đồng chẵn./

Người bán hàng
(đã ký)

Người mua hàng
(đã ký)

Thủ trưởng đơn vị
(đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Biểu 2.5.1. Hoá đơn giá trị gia tăng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 89

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHIẾU CHUYỂN VẬT TƯ, CÔNG TRÌNH
Số hóa đơn giá trị gia tăng: 0063356
Ngày tháng chuyển: 09/01/2007
Đến công trình: số 21/14 Cầu Đất
STT
01

Tên vật
liệu
Tôn mạ
kẽm

Mã số

Đơn vị
tính
M2

Sô lượng

Đơn giá

06

52.000

Cộng:

Thành
tiền
312.000

312.000

Cộng thành tiền (bằng chữ): Ba trăm mưòi hai nghìn đồng chẵn./.
Ngày 20 tháng 01 năm 2007
Kế toán giá thành
(Ký, họ tên)

Đội thi công
(Ký, họ tên)

Kỹ thuật
(Ký, họ tên)

Biểu 2.5.2. Phiếu chuyển vật tư công trình
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 90

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi sổ
Số 0016
Ngày 09 tháng 1 năm 2007

Trích yếu
….
Xuất NVL
……
Cộng

Số hiệu TK

Số tiền

Nợ

621


312.000



152

Ghi chú

Ngày 09 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Biểu 2.5.3.Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 91

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ đăng ký chứng từ ghi số
Tháng 1 năm 2007

Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số hiệu
tháng
...
...
05
09/1
...

...

Diễn giải

Số tiền

...
Xuất thẳng không qua nhập kho tôn
mạ kẽm phục vụ công trình 21/14
Cầu Đất
...
Tổng cộng:

...
312.000

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

...

Ngày 09 tháng 1 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Biểu 2.5.4. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 92

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 01
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

STT
01

Nội dung
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
công trình 21/14 Cầu Đất

TK
nợ
154

Cộng:

TK

621

Số tiền
33.619.000
33.619.000

Ngày 25 tháng 02 năm 2007

Biểu 2.5.5. Phiếu kế toán
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 93

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cái
Năm 2007
Tên tài khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số hiệu
tháng

Diễn giải

Số hiệu
TKĐƯ

Số tiền
Nợ

02/01/2007
04/01/2007

PX 16/11
Phiếu

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh:
02/01/2007 Xi măng
04/01/2007 Xi măng

152
152

3.988.634
705.681

08/01/2007

chuyển
Phiếu

08/01/2007 Thép cuộn 6, 8 152

4.735.500

chuyển
Thép cuộn 12
Thép cuộn

152
152

252.650
336.000

14,20
09/01/2007 Tôn mạ kẽm

152

312.000

10/01/2007

152

9.829.800

09/01/2007

Phiếu

10/01/2007

chuyển
Phiếu

15/01/2007
25/01/2007

chuyển
PX 02/1
0065752

15/01/2007
25/01/2007

04/02/2007

0065753

04/02/2007

08/02/2007
10/02/2007

PX 01/8
PX 09/8

08/02/2007
10/02/2007

Thép liên
doanh 10, 20
Tấm lợp XM
Cát to
Cát nhỏ
Đá 1*2
Ty tôn
Đinh 5
Dây thép
Vôi củ
Gạch
Gỗ ván khuôn
Cửa Panô
Bột vàng
Tấm lợp LI
Sơn xanh
Sơn cẩm thạch
Sơn cẩm thạch
Sơn kem

152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152
152

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

1.710.000
874.000
375.000
1.012.000
312.600
117.000
410.000
278.400
894.400
3.317.000
2.799.000
150.000
520.000
280.000
39.092
55.911
156.820

Trang 94

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15/02/2007

HĐBL

20/02/2007
22/02/2007
25/02/2007

HĐBL
GBN
Phiếu kế

15/02/2007 Bản lề
Chốt cửa
20/02/2007 Phèn chua
22/02/2007 Nước thi công
25/02/2007 Kết chuyển

toán số 01

152
152
152
111
154

65.000
17.500
36.000
36.000
33.619.000

sang tài khoản
154
Tổng phát sinh

33.619.000

33.619.000

trong kỳ:
Số dư cuối kỳ:

Biểu 2.5.6. Sổ cái tài khoản 621
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S36_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 621

- Tên phân xưởng: đội xây dựng số 2
- Tên sản phẩm: công trình 21/14 Cầu Đất
Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
tháng

Diễn giải

Tài
khoản
đối ứng

Tổng số
tiền

Ghi Nợ tài
khoản 621

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 95

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trong kỳ:
25/02/2007 15
25/02/2007 - nguyên vật 152
liệu phục vụ
công trình
Cộng số phát
sinh
25/02/2007 Phiếu
25/02/2007 Ghi có tài 154
kế toán
khoản 621
số 01
Số dư cuối kỳ:

33.619.00
0

33.619.000

33.619.00
0
33.619.00
0

33.619.000

Biểu 2.5.7. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
* Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
- Nội dung: chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả cho công
nhân xây dựng trong kỳ, sử dụng cho công trình này là các công nhân xây dựng
làm khoán theo hợp đồng nên chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương.
-Nghiệp vụ cụ thể: chi phí nhân công trực tiếp tập hợp được là 32.487.000
đồng.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 96

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

XN sửa chữa và phát triển nhà
Đội xây dựng số 2

Danh sách công nhân làm
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Họ và tên
Cao Đình Nhạn
Trương Văn Định
Trần Tuấn Anh
Nguyễn Văn Nguyên
Cao Đình Học
Lê Văn Thêm
Lê Thị Hồng
Trương Văn Hòa
Nguyễn Văn Thọ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 97

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

XN sửa chữa và phát triển nhà
Đội xây dựng số 2

Bảng chấm công thán
STT

Họ tên

2
1
2
3
4
5
6

Cao Đình Nhạn
Trương Văn Định
Trần Tuấn Anh
Nguyễn Văn Nguyên
Biểu
2.5.8.
Bảng chấm
công
Cao
Đình
Học
Lê Văn Thêm

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 98

x
x
x
x
x
x

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi số
Số 0016
Tháng 1 năm 2007
Trích yếu
Tính tiền
lương trả cho
công nhân
trực tiếp
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

Số tiền

622

334

27.300.000

×

×

27.300.000

Ghi chú

Biểu 2.5.9. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 99

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi số
Số 0017
Tháng 1 năm 2007
Trích yếu
Các khoản
trích theo
lương tính vào
chi phí
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

622
338

×

×

Số tiền

Ghi chú

5.187.000

5.187.000

Biểu 2.5.10. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 100

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02b_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ đăng ký chứng từ ghi số
Năm 2007

Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Ngày
Số hiệu
tháng
0016
25/02/2007 Tiền lương phải trả công nhân trực
tiếp
0017
25/02/2007 Các khoản trích theo lương tính vào
chi phí
Tổng cộng:

Số tiền
27.300.000
5.187.000
32.487.000

Biểu 2.5.11. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 101

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 02
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

STT
01

Nội dung
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp công
trình 21/14 Cầu Đất

TK
nợ

TK

Số tiền

154

622

32.487.000

Cộng:

32.487.000
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

Biểu 2.5.12. Phiếu kế toán
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 102

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cái
Năm 2007
Tên tài khoản: chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622

Ngày tháng
ghi sổ

Chứng từ ghi sổ
Số hiệu

Ngày tháng

25/2/2007

0016

25/02/2007

25/02/2007

0017

25/02/2007

25/02/2007

Phiếu
25/02/2007
kế toán
số 02

Diễn giải

Số
hiệu
TKĐƯ

Số dư đầu kỳ:
Số
phát sinh
trong kỳ:
Lương trả công 334
nhân trực tiếp
Các khoản trích 338
theo lương tính
vào chi phí
Kết chuyển sang 154
tài khoản 154
Tổng phát sinh
trong kỳ:
Số dư cuối kỳ:

Số tiền
Nợ

27.300.000
5.187.000
32.487.000
32.487.000

32.487.000

Biểu 2.5.13. Sổ cái tài khoản 622
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 103

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S36_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 622

- Tên phân xưởng: đội xây dựng số 2
- Tên sản phẩm: công trình 21/14 Cầu Đất
Chứng từ
Ngày tháng
ghi sổ

Số
hiệu

Ngày
tháng

25/02

0016

25/02

25/02

0017

25/02

25/02
25/02

Phiếu
kế
toán
số 02

25/02

Diễn giải

Tài
khoản
đối
ứng

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
- tiền lương trả 334
công nhân trực
tiếp
- các khoản trích 338
theo lương tính
vào chi phí
Cộng số phát
sinh
Ghi có tài khoản 154
622

Tổng số
tiền

Ghi nợ tài
khoản 622

27.300.000

27.300.000

5.187.000

5.187.000

32.487.000

32.487.000

32.487.000

Số dư cuối kỳ:

Biểu 2.5.14. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 104

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tập hợp chi phí chung:
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 627 (chi phí sản xuất chung)
- Nội dung: chi phí chung là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho
công tác quản ly chung công trình.
- Nghiệp vụ cụ thể:
Chi phí chung tập hợp được bao gồm 3.332.000 đồng trả cho kỹ thuật viên
Trương Tuấn Trung (2.800.000 đồng tiền lương và 532.000 đồng các khoản trích
theo lương tính vào chi phí) và 76.000 đồng tiền điện.
Đội xây dựng số 2
Công trình đội xây dựng số 2 thi công
Kỹ thuật: Trương Tuấn Trung
Số thứ tự
1
Tổng cộng:

Tên công
Lương kỹ
trình
thuật
21/14 Cầu Đất 3.332.000
3.332.000

Chi khác
76.000
76.000

Chi phí
chung
3.408.000
3.408.000

Số tiền bằng chữ: ba triệu bốn trăm lẻ tám ngàn đồng chẵn/
Đội trưởng
Kỹ thuật
Đặng Viết Châu
Trương Tuấn Trung

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 105

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi số
Số 0018
Tháng 2 năm 2007
Trích yếu
Lương trả cho
kỹ thuật viên
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

627
334
×

×

Số tiền

Ghi chú

2.800.000
2.800.000

Biểu 2.5.15. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 106

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi số
Số 0019
Tháng 2 năm 2007
Trích yếu
Các khoản
trích theo
lương tính vào
chi phí
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

627
338

×

×

Số tiền

Ghi chú

532.000

532.000

Biểu 2.5.16. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 107

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Chứng từ ghi số
Số 0020
Tháng 2 năm 2007
Trích yếu
Tiền điện
phục vụ công
trình
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

627
111
×

×

Số tiền

Ghi chú

76.000
76.000

Biểu 2.5.17. Chứng từ ghi sổ
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 108

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02b_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ đăng ký chứng từ ghi số
Năm 2007
Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số hiệu
tháng
18
25/02/2007
19
25/02/2007
20

25/02/2007

Diễn giải

Số tiền

Lương trả cho kỹ thuật viên
Các khoản trích theo lương tính vào

2.700.000
532.000

chi phí
Tiền điện phục vụ công trình
Tổng cộng:

76.000
3.408.000

Biểu 2.5.18. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 109

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 03
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

STT

Nội dung

01

Kết chuyển chi phí chung công trình 21/14 Cầu
Đất

TK
nợ
154

Cộng:

TK

627

Số tiền
3.408.000
3.408.000

Ngày 25 tháng 02 năm 2007

Biểu 2.5.19. Phiếu kế toán

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 110

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cái
Năm 2007
Tên tài khoản: chi phí chung
Số hiệu: 627

Ngày tháng
ghi sổ

Chứng từ ghi sổ
Số
Ngày tháng
hiệu

25/02/2007

0018

25/02/2007

25/02/2007

0019

25/02/2007

25/02/2007

0020

25/02/2007

25/02/2007

Phiếu
kế
toán
sô 03

25/02/2007

Số hiệu
TKĐƯ

Diễn giải
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
Lương trả cho
kỹ thuật viên
Các khoản trích
theo lương tính
vào chi phí
Tiền điện phục
vụ công trình
Kết
chuyển
sang tài khoản
154

Số tiền
Nợ

334

2.800.000

338

532.000

111
154

Tổng phát sinh
trong kỳ:
Số dư cuối kỳ:

3.408.000

3.408.000

3.408.000

Biểu 2.5.20. Sổ cái tài khoản 627
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà

Mẫu số S36_DN

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 111

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 627

- Tên phân xưởng: đội xây dựng số 2
- Tên sản phẩm: công trình 21/14 Cầu Đất
Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
tháng

25/02/2007 18

25/02/2007

25/02/2007 19

25/02/2007

25/02/2007 20

25/02/2007

25/02/2007 Phiếu
25/02/2007
kế toán
số 03

Diễn giải
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
- lương trả cho
kỹ thuật viên
- các khoản
trích
theo
lương tính vào
chi phí
- tiền điện
Cộng số phát
sinh:
Ghi có tài
khoản 627

Tài
khoản
đối ứng

Ghi nợ
tài khoản
627

Tổng số
tiền

334

2.800.000 2.800.000

338

532.000

111

76.000
76.000
3.408.000 3.408.000

154

3.408.000

532.000

Số dư cuối kỳ:

* Tập hợp chi phí tính giá thành
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 112

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 04
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

STT
01

Nội dung
Công trình số 21/14 Cầu Đất hoàn thành bàn
giao
Cộng:

TK
nợ
632

TK

154

Số tiền
70.159.000
70.159.000

Ngày 25 tháng 02 năm 2007

Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 113

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 05
Ngày 25 tháng 02 năm 2007

STT

Nội dung

01

Kết chuyển giá thành công trình 21/14 Cầu Đất
sang tài khoản 911

TK
nợ
911

TK

632

Cộng:

Số tiền
70.159.000
70.159.000

Ngày 25 tháng 02 năm 2007

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà

Mẫu số S02c1_DN

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 114

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cái
Năm 2007
Tên tài khoản: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số hiệu: 154
Chứng từ ghi sổ
Ngày tháng
ghi sổ

Số hiệu

Ngày tháng

25/02/2007

Phiếu kế 25/02/2007
toán số 01

25/02/2007

Phiếu kế
toán số 02

25/02/2007

Phiếu kế
25/02/2007
toán số 03
Phiếu kế 25/02/2007
toán số 04

25/02/2007

25/02/2007

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Diễn giải
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
Kết chuyển chi
phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Kết chuyển chi
phí nhân công
trực tiếp
Kết chuyển chi
phí chung
Công
trình
hoàn thành bàn
giao
Tổng phát sinh
trong kỳ:
Số dư cuối kỳ:

Số
hiệ
u
TK
ĐƯ

Số tiền
Nợ

0
621

33.619.000

622

32.487.000

627

3.408.000

632

69.514.000
69.514.000

69.514.000

0

Mẫu số S02c1_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 115

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Sổ cái
Năm 2007
Tên tài khoản: giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Chứng từ ghi sổ
Ngày tháng
ghi sổ

Số hiệu

Ngày tháng

25/02/2007

Phiếu
kế toán
số 04

25/02/2007

25/02/2007

Phiếu
kế toán
số 05

25/02/2007

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Diễn giải

Số
hiệ
u
TK
ĐƯ

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
Công
trình 154
21/14
Cầu
Đất
hoàn
thành
bàn
giao
Kết chuyển 911
sang TK 911
xác
định
KQKD
Tổng
phát
sinh trong kỳ:
Số dư cuối
kỳ:

Số tiền
Nợ

69.514.000

69.514.000

69.514.000

69.514.000

Mẫu số S37_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 116

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng 2 năm 2007
Tên sản phẩm, dịch vụ: công trình 21/14 Cầu Đất

Chỉ tiêu
1. Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ
2. Chi phí SXKD
phát sinh trong kỳ
3. Chi phí sản
phẩm, dịch vụ
trong kỳ
4. Chi phí SXKD
dở dang cuối kỳ

Tổng số
tiền
0

Nguyên vật liệu

Nhân công

0

0

Chi phí
chung
0

69.514.000

33.619.000

32.487.000

3.408.000

69.514.000

33.619.000

32.487.000

3.408.000

0

0

0

0

Ngày 25 tháng 02 năm 2007
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người ghi sổ
( Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S36_DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 117

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản: 632

- Tên phân xưởng: đội xây dựng số 2
- Tên sản phẩm: công trình 21/14 Cầu Đất
Ngày
tháng ghi
sổ

25/02/200
7
25/02/200
7

Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
tháng

Phiếu
kế
toán
số 04
Phiếu
kế
toán
số 05

Diễn giải

Tài
khoản
đối ứng

Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong kỳ:
25/02/2007 - Công trình 154
21/14 Cầu Đất
hoàn thành bàn
giao
25/02/2007 Ghi có tài 911
khoản 632
Cộng
sinh:

phát

Tổng số
tiền

Ghi nợ tài
khoản 632

70.159.00
0

70.159.000

70.159.00
0

70.159.000

70.159.00
0

70.159.000

6. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 118

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6.1. Kế toán doanh thu:
Xét trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thì quá trình bán
hàng là giai đoạn cuối cùng, thông qua quá trình này thì giá trị và giá trị sử dụng
của sản phẩm được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được chi phí đã bỏ ra. Chính vì
vậy mà việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển
vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng đồng vốn nói chung.
6.1.1. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng: được lập thành 3 liên, gồm có: liên màu tím sử
dụng để lưu tại cuống, liên màu đỏ để giao cho khách hàng và liên màu xanh để
kẹp vào bộ chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng sử dụng trong các doanh nghiệp
tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Hóa đơn bán hàng được sử dụng trong các doanh nghiệp tính và nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Công ty kinh doanh nhà tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ nên sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu thu
- Uỷ nhiệm thu
- Các chứng từ khác có liên quan.
6.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 111: tiền mặt
- Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 131: phải thu khách hàng
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Các tài khoản khác có liên quan

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 119

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6.1.3. Quy trình hạch toán
Bảng 2.7

Sơ đồ quy trình hạch toán
Biên lai thu tiền cho thuê nhà,
uỷ nhiệm thu, ...

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản
111, 112, 511

Bảng cân đối phát
sinh

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Doanh thu từ tiền cho thuê nhà là doanh thu hoạt động sự nghiệp. Nếu thu
bằng tiền mặt thì kế toán căn cứ vào biên lai thu tiền cho thuê nhà, nếu thu bằng
tiền gửi ngân hàng thì kế toán căn cứ vào uỷ nhiệm chi do người mua viết và ngân
hàng gửi uỷ nhiệm chi đó cùng với giấy báo có cho công ty để phản ánh vào các sổ
sách kế toán có liên quan.
Ví dụ: ngày 31 tháng 03 năm 2007 thu tiền cho thuê nhà của ông Trần Văn
Khoa bằng tiền mặt, số tiền là 578.000 đồng.
• Kế toán căn cứ vào biên lai thu tiền cho thuê nhà để ghi vào chứng từ ghi sổ.
• Từ chứng từ ghi sổ, kế toán phản ánh vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Cuối tháng, kế toán phản ánh vào sổ cái tài khoản 511, TK 111, kết chuyển
số liệu từ sổ cái TK 511 sang sổ cái TK 911 (nếu là doanh thu hoạt động
kinh doanh) hoặc sổ cái TK 333 (nếu là doanh thu hoạt động sự nghiệp).
Trong ví dụ em nêu trên là doanh thu từ tiền cho thuê nhà thuộc mảng doanh
thu hoạt động sự nghiệp nên sẽ kết chuyển sang TK 333.

• Từ sổ cái, kế toán phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh và từ bảng cân đối
số phát sinh phản ánh vào báo cáo tài chính.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 120

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00144
Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trích yếu
Thu tiền cho thuê
nhà bằng tiền mặt
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

511
111
×

Số tiền

Ghi chú

578.000

×

578.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Trang 121

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02b - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng năm 2007

Chứng từ
Số

Diễn giải

Số tiền


Thu tiền cho thuê nhà bằng tiền mặt


578.000

Ngày

hiệu tháng


00144 31/03

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1 - DN

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 122

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản: 111 - Tiền mặt
Tháng 03 năm 2007

Ngày
tháng
ghi sổ

Chứng từ ghi
sổ
Số
Ngày
hiệu
tháng

...
31/03

...
00144

...
31/03

...

...

...

Diễn giải
Số dư đầu
kỳ:
Số phát
sinh:
...
Thu tiền
cho thuê
nhà
...
Cộng phát
sinh:
Số dư
cuối kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Số hiệu
TKĐƯ

Số tiền
Nợ

201.898.000

...
511

...
578.000

...

...

...
3.620.503.49
1
3.631.281.46
1

...
191.120.030

Mẫu số S02c1 - DN

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 123

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tháng 03 năm 2007

Ngày
tháng
ghi sổ

Chứng từ ghi
sổ
Số
Ngày
hiệu tháng

...
31/03

...
00144

...
31/03

...

...

...

31/03

00154

31/03

Diễn giải
Số dư đầu
kỳ:
Số phát
sinh:
...
Thu tiền
cho thuê
nhà
...
Kết
chuyển
sang TK
333
Cộng phát
sinh:
Số dư cuối
kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Số tiền

Số hiệu
TKĐƯ

Nợ

...
511

...

...
578.000

...

...

333

3.000.000.00
0
3.500.000.00
0

...

3.500.000.000

Mẫu số S02c1 - DN

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 124

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản: 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Tháng 03 năm 2007

Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ ghi
sổ
Số
Ngày
hiệu
tháng

...
31/03

...
00144

...
31/03

...

...

...

Diễn giải
Số dư đầu
kỳ:
Số phát
sinh:
...
Thu tiền
cho thuê
nhà
...

Số hiệu
TKĐƯ

Số tiền
Nợ


406.448.511

...
511

...

...

...

Cộng phát
sinh:
Số dư cuối
kỳ:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

34.622.81
6

...
2.578.000
...
3.134.945.222
3.506.770.917

Trang 125

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6.2. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thực hiện được bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận
từ hoạt đông khác.
-

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí.

-

Lợi nhuận từ hoạt động khác gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là khoản chênh lệch giữa doanh thu
từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính, gồm hoạt động cho thuê tài
sản, lãi thu được từ tiền gửi ngân hàng, lãi thu được từ tiền cho vay, ...

Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là khoản chênh lệch giữa doanh
thu từ các hoạt động bất thường và chi phí bất thường phải bổ ra, gồm
các khoản nợ phải trả nhưng không trả được do nguyên nhân từ phía
chủ nơ, các khoản nợ khó đòi đã quyết định xoá nợ nhưng nay lại đòi
được, tiền thu được do phía đối tác vi phạm hợp đồng, tiền bị phạt do
vi phạm hợp đồng, ...

Lợi nhuận sau thuế được doanh nghiệp sử dụng để bổ sung các quỹ, bổ sung nguồn
vốn kinh doanh, ...
6.2.1: Chứng từ sử dụng
- Quyết định xử lý lỗ các năm trước.
- Quyết định trích lập các quỹ trong doanh nghiệp
- Các biên bản, hợp đồng về việc chia lợi nhuận, ...

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 126

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6.2.2: Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: giá vốn hàng bán
- Tài khoản 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 911: xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tài khoản 421: lợi nhuận chưa phân phối
Ví dụ: cuối tháng 3 năm 2007, xác định doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý doanh
nghiệp để từ đó xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán sử dụng phiếu kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kết chuyển.
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh trong quý I năm 2007 là 500.000.000 đồng.
Tổng giá vốn trong quý I năm 2007 là 200.000.000 đồng.
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trong quý I năm 2007 là 24.767.065 đồng.
 Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh = tổng doanh thu từ hoạt động

kinh doanh - tổng giá vốn = 500.000.000 – 200.000.000 = 300.000.000
đồng.
 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận gộp từ hoạt động

kinh doanh – chi phí quản lý doanh nghiệp = 300.000.000 – 24.767.065 =
275.232.935 đồng
 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = 275.232.935 đồng
 Thuế thu nhập doanh nghiệp = tổng lợi nhuận kế toán trước thuế × 28% =

275.232.935 × 28% = 77.065.222 đồng.
 Lợi nhuận chưa phân phối = tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - thuế thu

nhập doanh nghiệp = 275.232.935 - 77.065.222 = 198.167.713 đồng.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 127

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 01
Ngày 31 tháng 03 năm 2007

STT
01

Nội dung
Kết chuyển doanh thu hoạt động kinh doanh
sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh.
Cộng:

TK
nợ
511

TK

911

Số tiền
500.000.000
500.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 128

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 02
Ngày 31 tháng 03 năm 2007

STT

Nội dung

01

Kết chuyển giá vốn sang TK 911 xác định kết
quả kinh doanh.
Cộng:

TK
nợ
911

TK

632

Số tiền
200.000.000
200.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 129

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 03
Ngày 31 tháng 03 năm 2007

STT
01

Nội dung
Kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911 xác
định kết quả kinh doanh.
Cộng:

TK
nợ
911

TK

642

Số tiền
24.767.065
24.767.065

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 130

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 04
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
STT
Nội dung
01 Kết chuyển thuế thu nhập doanh
nghiệp

TK nợ
911

Cộng:

TK có
821

Số tiền
77.065.222
77.065.222

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 131

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: xí nghiệp sửa chữa và phát triển nhà
Địa chỉ: số 5 Hai Bà Trưng

PHIẾU KẾ TOÁN
Số 05
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
STT
Nội dung
01 Kết chuyển lãi

TK nợ
911

Cộng:

TK có
421

Số tiền
198.167.713
198.167.713

Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 132

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00149
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Trích yếu
Tổng doanh thu
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

511
911
×

×

Số tiền

Ghi chú

500.000.000
500.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanhCHỨNG
nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

(Ký, họ tên)

TỪ GHI Mẫu
SỔ số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 133

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số: 00150
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Trích yếu
Tổng giá vốn
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

911
632
×

Số tiền

Ghi chú

200.000.000

×

200.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00151
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 134

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trích yếu
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

911
642
×

×

Số tiền

Ghi chú

24.767.065
24.767.065

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00152
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 135

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trích yếu
Thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

911
821
×

×

Số tiền

Ghi chú

77.065.222
77.065.222

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00153
Ngày 31 tháng 03 năm 2007

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 136

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trích yếu
Lợi nhuận sau thuế
Cộng:

Số hiệu tài khoản
Nợ

911
421
×

×

Số tiền

Ghi chú

198.167.713
198.167.713

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02a - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 00154
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Trích yếu
Doanh thu hoạt

Số hiệu tài khoản
Nợ

511
333

Số tiền

Ghi chú

3.000.000.000

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 137

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
động sự nghiệp
Cộng:

×

×

3.000.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02b- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2007

Chứng từ
Số

Ngày

Diễn giải

hiệu
00149

tháng
31/03

Kết chuyển doanh thu hoạt động kinh doanh

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Số tiền
500.000.000
Trang 138

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
00150
00151
00152
00153
00154

31/03
31/03
31/03
31/03
31/03

Kết chuyển giá vốn
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế
Kết chuyển doanh thu hoạt động sự nghiệp

200.000.000
24.767.065
77.065.222
198.167.713
3.000.000.000

Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số S02c1- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản: 632
Tháng 3 năm 2007
Chứng từ ghi sổ
Ngày, tháng

Số

Diễn giải

TK
đối
ứng

Số tiền
Nợ

Số dư đầu kỳ:
Phát sinh trong kỳ:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 139

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

03/03/2007

00145 Giá vốn nhà số 154
156 Hàng Kênh



31/03/2007

90.526.000

00150 Kết chuyển giá 911
vốn:
Cộng phát sinh:


200.000.000

200.000.000

200.000.000

Số dư cuối kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỐ CÁI
Tài khoản: 642
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tháng 03 năm 2007
Chứng từ ghi sổ

Ngµy

Diễn giải

TK đối Số tiền
ứng
Nợ

Số dư đầu kỳ:
Phát sinh trong kỳ:
...

...

...

...

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

...

...

Trang 140

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
05/03

00149

...

...

31/09

00151

Khấu hao TSCĐ
phòng tài chính kế
hoạch
...

214

15.560.450

...

...

Kết chuyển chi phí
quản lý doanh
nghiệp
Céng PS trong kú

911

...
24.767.065

24.767.065

24.767.065

Số dư cuối kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản 821
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tháng 03 năm 2007
Chứng từ ghi
s

Diễn giải

TK đối
ứng

Ngµy Sè

Số tiền
Nợ

Số dư đầu kỳ:
Phát sinh trong kỳ:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 141

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
31/03 0015
2

Tính thuế TNDN phải nộp

3334

31/03 0015
4

Kết chuyển sang tài khoản
911

911

Cộng phát sinh:

77.065.22
2
77.065.222
77.065.22
2

77.065.222

Số dư cuối kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản 911
X¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh
Tháng 03 năm 2007
Chứng từ ghi
s

Diễn giải

TK đối Số tiền
ứng

Ngµy Sè
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Nợ


Trang 142

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số dư đầu kỳ:
Phát sinh trong kỳ:
Kết chuyển doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ

511

31/03

0014
4

31/03

0015
0
0015
1

Kết chuyển giá vốn

632

Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp

642

200.000.00
0
24.767.065

0015
2

Kết chuyển thuế thu nhập
doanh nghiệp

821

77.065.222

Kết chuyển lợi nhuận sau
thuế

421

198.167.71
3

31/03
31/03

31/03 153

Cộng phát sinh:

500.000.000

500.000.00
0

500.000.000

Số dư cuối kỳ:

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số S02c1- DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Tài khoản: 421
Lợi nhuận chưa phân phối
Tháng 03 năm 2007

Chứng từ ghi
s

Ngµy

Diễn giải

TK đối ứng Số tiền

Nợ

Số dư đầu kỳ:
Phát sinh trong kỳ:
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 143

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
31/03 0015
3

Kết chuyển lãi

911

198.167.713

Cộng phát sinh:

198.167.713

Số dư cuối kỳ:

198.167.713

7. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN
Công ty kinh doanh nhà là 1 doanh nghiệp nhà nước nên phần lớn nguồn
vốn của công ty đều do nhà nước cấp. Công ty sử dụng nguồn vốn sự nghiệp này
để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế. Từ năm 2006 trở về trước, cuối năm khi thực
hiện quyết toán thì công ty được trích giữ lại 1 tỷ lệ phần trăm nhất định nhưng bắt
đầu từ năm 2007 thì công ty phải nộp về nhà nước toàn bộ doanh thu thực hiện
được (bao gồm doanh thu từ hoạt động sự nghiệp - loại doanh thu này thường
chiếm 1 tỷ lệ khá lớn trong tổng doanh thu – và doanh thu từ hoạt động kinh
doanh), nhà nước sẽ duyệt các khoản chi phí mà công ty kê khai và cấp cho công
ty khoản chi phí đó. Chi phí công ty kê khai là toàn bộ chi phí đã bỏ ra trong năm
đê bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp.
7.1. Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp.
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 144

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết cấu tài khoản 461 như sau
Số phát sinh bên nợ: số tiền chi ra bằng nguồn kinh phí sự nghiệp đã
được quyết toán, khoản kinh phí sự nghiệp sử dụng không hết hoàn lại cho ngân
sách nhà nước.

Số phát sinh bên có: nguồn kinh phí sự nghiệp đã nhận từ ngân sách
nhà nước cấp hoặc được cấp trên cấp, khoản thu sự nghiệp phát sinh tại công ty
được bổ sung nguồn kinh phí sự nghiệp.

Số dư bên có: nguồn kinh phí sự nghiệp đã nhận của ngân sách nhà
nước cấp hoặc được cấp trên cấp.

7.2. Phương pháp hạch toán:

Khi nhận nguồn kinh phí do cấp trên cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 111/TK 112
Có TK 461

Khi nộp trả nguồn kinh phí sự nghiệp cho ngân sách nhà nước, kế

toán ghi:
Nợ TK 461
Có TK 111/ TK 112

8. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
8.1: Lập bảng cân đối kế toán
8.1.1: đặc điểm bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành
các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta có thể đưa ra nhận xét, đánh giá
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
8.1.2: nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán
Phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày baoc cáo tài chính
được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính”. Ngoài ra,
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 145

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải đwocj trình
bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh
bình thường của doanh nghiệp.
8.1.3: phương pháp xác định các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán:
Xác định các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán lần lượt căn cứ vào sổ cái
tương ứng của các tài khoản, 1 chỉ tiêu liên quan đến tài khoản nào thì căn cứ vào
số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản đó để phản ánh.
Bảng cân đối kế toán sau đây được trình bày theo dạng bảng dọc, cấu tạo
của bảng gồm 2 phần:

Phần bên trên trình bảng trình bày các chỉ tiêu về tài sản, bao gồm tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn, sử dụng các tài khoản loại 1 và loại 2.

Phần bên dưới bảng trình bày các chỉ tiêu về nguồn vốn, bao gồm nợ phải
trả và nguồn vốn chủ sở hữu, sử dụng các tài khoản loại 3 và loại 4.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong bảng là đồng Việt Nam.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 146

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: 24 Phan Bội Châu_Hải Phòng

Mẫu số B01a_DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
(dạng đầy đủ)
tại ngày 31 tháng 03 năm 2007
TT

I
1
2
II
1
2
III
1
2
3
4
5
6
IV
1
2
V
1
2
3
4

I
1
2

Chỉ tiêu


số

TM

Số cuối kỳ

Số đầu năm

15.860.989.972

12.456.753.068

7.381.157.485
7.381.157.4
85
-

3.897.725.340
3.897.725.3
40
-

Tài sản
A.Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150)
Tiền và các khoản tương đương tiền

100

Tiền
Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

111
112
120

Đầu tư ngắn hạn

121

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

129

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

Phải thu khách hàng

131

Trả trước cho người bán

132

Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng

133

Các khoản phải thu khác
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)
Hàng tồn kho

138
139
140

V03

Hàng tồn kho

141

V04

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
Tài sản ngắn hạn khác

149
150

Chi phí trả trước ngắn hạn

151

-

-

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

152

-

-

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

154

-

-

Tài sản ngắn hạn khác
B.Tài sản dài hạn
(200=210+220+250+260)

158

-

-

Các khoản phải thu dài hạn

210

-

-

Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn liên doanh ở các đơn vị trực thuộc

211
212

-

-

110
V01
V02

753.025.08
3

134

738.948.47
4

171.976.9
09

157.900.3
00

422.620.9
74

422.620.9
74

158.427.2
00
7.726.807.404
7.726.807.4
04

158.427.2
00
7.820.079.254
7.820.079.2
54

-

V05

200

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

-

284.284.395

145.093.180

Trang 147

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
4
5
II
1

2

3

4
III

IV
1
2
3
4
V
1
2
3

-

Phải thu nội bộ dài hạn

213

V06

-

-

Phải thu dài hạn khác

218

V07

-

-

Dự phòng phải thu khó đòi (*)
Tài sản cố định

219
220

Tài sản cố định hữu hình

221

-Nguyên giá

222

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

Tài sản cố định thuê tài chính

224

-Nguyên giá

V08

V09

284.284.395
284.284.3
95
654.486.2
00
(370.201.8
05)

145.093.180
145.093.1
80
504.486.2
00
(359.393.0
20)

-

-

225

-

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

-

-

Tài sản cố định vô hình

227

-

-

-Nguyên giá

228

-

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

-

-

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V11

-

-

Bất động sản đầu tư

240

V12

-

-

-Nguyên giá

-

-

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

-

-

V10

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

-

-

Đầu tư vào công ty con

251

-

-

-

-

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

V13

Đầu tư dài hạn khác

258

-

-

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)

259

-

-

Tài sản dài hạn khác

260

-

Chi phí trả trước dài hạn

261

V14

-

-

Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

262

V21

-

-

Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản (270=100+200)
Nguồn vốn

268

16.145.274.367

A. Nợ phải trả (300=310+330)

300

3.866.837.373

7

Nợ ngắn hạn

310

3.866.837.373

7

Vay và nợ ngắn hạn

311

-

12.601.846.248
521.576.96

I
1

521.576.96
V15

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

-

-

Trang 148

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
3
4
5
6
7
8
9
10
II
1
2
3
4
5
6
7
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
II
1
2
3

Phải trả người bán

312

Người mua trả trước

313

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

314

Phải trả công nhân viên

315

Chi phí phải trả

316

Phải trả nội bộ
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng

317

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

V16

V17

318
319

V18

88.078.3
12

15.700.0
00

3.506.770.9
17
19.771.1
64
22.195.9
00
145.192.4
69

406.448.5
11

84.828.6
11

77.232.5
56

22.195.9
00
-

Dự phòng phải trả ngắn hạn (*)

320

Nợ dài hạn
Phải trả dài hạn người bán
Phải trả dài hạn nội bộ
Phải trar dài hạn khác
Vay và nợ dài hạn

330
331
332
333
334

V19

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

335

V21

Dự phòng trợ cấp mất việc
Dự phòng phải trả dài hạn
B. Vốn chủ sở hữu (400=410+430)
Vốn chủ sở hữu

336
337
400
410

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

Thặng dư vốn cổ phần

412

-

Vốn khác của chủ sở hữu

413

-

Cổ phiếu quỹ

414

-

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

-

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

Quỹ đầu tư phát triển

417

Quỹ dự phòng tài chính

418

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

Lợi nhuận chưa phân phối

420

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí và quỹ khác

421
430

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

431

Nguồn kinh phí

432

Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

433

-

-

V20

-

V22

12.278.436.994
8.986.185.634
5.414.292.7
83

2.228.104.3
04
1.145.620.8
34

12.080.269.281
8.788.017.921
5.414.292.7
83

2.228.104.3
04
1.145.620.8
34
-

198.167.7
13

V23

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

-

3.292.251.360
1.136.975.2
46

3.292.251.360
1.136.975.2
46

2.155.276.1
14

2.155.276.1
14

Trang 149

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng cộng nguồn vốn (440=300+400)

16.145.274.367

12.601.846.248

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
TT
1
2
3
4
5
6
7

Chỉ tiêu

Số
đầu
năm

Số
cuối
kỳ

Tài sản thuê ngoài
Vật tư hàng hoá nhận gia công, giữ hộ
Hàng hoá nhận ký gửi, bán hộ
Nợ khó đòi
Ngoại tệ các loại
Hạn mức kinh phí còn lại
Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

Người lập biểu

Kế toán
trưởng

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Giám đốc

Trang 150

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8.4. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh
một cách tóm lược các khoản thu, khoản chi phí và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Ngoài ra báo cáo này còn kết hợp phản ánh
tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm 3 phần:

Phần 1: lãi - lỗ

Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Phần 3: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.

Do điều kiện thời gian có hạn, sau đây em xin trinh bày phần 1 (lãi - lỗ) báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty kinh doanh nhà quý I năm 2007.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 151

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị báo cáo:công ty kinh doanh nhà Hải Phòng

Mẫu số
B02_DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu - Hải Phòng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý I năm 2007
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Doanh thu hoạt động sự nghiệp
Doanh thu hoat động kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Lãi vay phải trả
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý hoạt động sự nghiệp
Chi phí quản lý hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Mã số
1
1.1
1.2
2
10
11
20
21
22
23
24
25
25.1
25.2
30
31

TM
VI.25

VI.28
VI.29
VI.30

Trang 152

Năm nay
Luỹ kế từ đầu năm
3.500.000.000
3.500.000.000
3.000.000.000
3.000.000.000
500.000.000
500.000.000
500.000.000
500.000.000
200.000.000
200.000.000
300.000.000
300.000.000
24.767.065
24.767.065
275.232.935
275.232.935
-

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chi phí khác
32
Lợi nhuận khác
40
Tổng lợi nhuận trước thuế
50
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
51
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
52
Tổng lợi nhuận sau thuế
60
Lập. ngày 31 tháng 01 năm 2007
Người lập biểu
Kế toán
trưởng

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

VI.31
VI.32

Trang 153

275.232.935
77.065.222
198.167.713

275.232.935
77.065.222
198.167.713
Giám đốc

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8.5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Các tài liệu kế toán khác như sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các
tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cảu
các tài khoản có liên quan, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
và các tài liệu kê toán chi tiết khác.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 154

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: công ty kinh doanh nhà
Địa chỉ: số 24 Phan Bội Châu

Mẫu số B03a_DN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006
QĐ_BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp trực tiếp)
(dạng đầy đủ)
quý I năm 2007
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
I- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
doanh thu khác
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
dịch vụ
3. Tiền chi trả cho người lao động
4. Tiền chi trả lãi vay
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh

MS

TM

01
02

03
04
05
06
07

Luỹ kế từ đầu
năm

3.500.000.00

3.500.000.00

0
(44.181.24

0
(44.181.24

6)
(8.790.00

6)
(8.790.00

0)

20

4

21

0)

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia

(150.000.00
0)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

23

4. Tiền thu hồi cho vay, bán các công cụ nợ của
đơn vị khác

3.447.028.75

22

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các
đơn vị khác

4

(150.000.00

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định và các tài sản dài hạn khác

0)
-

3.447.028.75

II- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
các tài sản dài hạn khác

Năm nay

24
25
26
27

(150.000.00
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn

30

chủ sở hữu

31

0)

0)

-

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

(150.000.00

-

Trang 155

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Tiền chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu đã phát
hành
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

32
33
34
35
36
40

(50=20+30+40)

50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi

60

ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

61

(70=50+60+61)

70

Người lập biểu

-

3.297.028.75

3.297.028.75

4
3.897.725.34

4
3.897.725.34

0
7.381.157.48

0
7.381.157.48

VII.34
5
5
Lập, ngày ... tháng ... năm ...
Kế toán trưởng
Giám đốc

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 156

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8.6: thuyết minh báo cáo tài chính
8.6.1: khái quát chung:
Thuyết minh báo cáo tài chính là 1 bộ phận hợp thành không thể tách rời
của báo cáo tài chính, nó được sử dụng để mô tả mang tính tường thuật hoặc
phân tích các thông tin về số liệu đã được trình bày trong bảng can đối kế toán,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các
chuẩn mực kế toán cụ thể. Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày
các thông tin mà doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trinh bày trung thực,
hợp lý báo cáo tài chính.
8.6.2: Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo

Các sổ kế toán tổng hợp

Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

Các tài liệu khác có liên quan
8.6.3: Trình tự công việc cần tiến hành và phương pháp xác định các

chỉ tiêu để lập thuyết minh báo cáo tài chính
- phần trình bày bằng lời ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, dễ hiểu, căn cứ vào
các quy định và chế độ kế toán hiện hành
- phần trinh bày bằng sô liệu phải thống nhất với số liệu ở các báo cáo tài
chính khác. Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng
tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán, nếu có sự thay đổi
phải trình bày rõ lý do.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 157

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sở xây dựng Hải Phòng

Mẫu số B09_DN

Công ty kinh doanh nhà

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC

Mã số thuế: 02001568001

ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý I năm 2007
I- Đặc điểm hoạt động của công ty
1. Hình thức sử dụng vốn: công ty nhà nước.
2. Lĩnh vực kinh doanh: quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước, thu tiền thuê nhà,
sửa chữa cho thuê nhà, kinh doanh bất động sản, nhận xây dựng các công trình
dân dụng, ...
3. Ngành nghề kinh doanh: khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, mua bán vật
liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản, ...
II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán.
1. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/07/2007, kết thúc ngày 30/09/2007.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
III- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: báo cáo được
lập phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
3. Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ.
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: theo
đồng Việt Nam.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 158

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:
theo tỷ giá do ngân hàng thông báo.
2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo quy định tại chuẩn mực số 02
“Hàng tồn kho”
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3. Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): theo nguyên
giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình): phương pháp đường thẳng
4. Ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư:
- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
- Nguyên tắc và phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
5. Kế toán các khoản đầu tư tài chính:
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp
vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: theo giá gốc.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
6. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
- Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay: được ghi nhận vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo số thực tế phải trả.

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 159

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tỷ lệ vốn hóa chi phí đi vay được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn
hóa trong kỳ.
7. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
- Chi phí trả trước
- Chi phí khác
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phương pháp đường thẳng
-Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại
8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn
khác của chủ sở hữu.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động xây dựng
12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
14. Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.
15. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 160

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1. Tiền và các khoản tương đương tiền:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Tiền mặt

3.631.281.461

201.898.000

Tiền gửi ngân hàng

3.749.876.024

3.695.827.340

0

0

7.381.157.485

3.897.725.340

Tiền đang chuyển
Tổng cộng:
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

0

0

Đầu tư ngắn hạn khác

0

0

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

0

0

Tổng cộng:

0

0

3. Các khoản phải thu ngắn hạn khác:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 161

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Phải thu về cổ phần hóa

0

0

Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

0

0

Phải thu người lao động

0

0

Phải thu khác
Tổng cộng:

158.427.200

158.427.200

158.427.200

158.427.200

4. Hàng tồn kho:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Hàng mua đang đi đường

0

0

Nguyên vật liệu

0

0

Công cụ dụng cụ

7.615.807.404

7.509.079.254

111.000.000

311.000.000

Thành phẩm

0

0

Hàng hoá

0

0

Hàng gửi bán

0

0

Hàng hóa kho bảo thuế

0

0

Hàng hoá bất động sản

0

0

7.726.807.404

7.820.079.254

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Cộng giá gốc hàng tồn kho:
-

Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo các
khoản nợ phải trả.

-

Giá trị hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho trong năm.
-

Các trường hợp và sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
5. Thuế và các khoản phải thu nhà nước:
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 162

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

0

0

0

0

0

0

0

0

Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa
...
Các khoản khác phải thu nhà nước
Tổng cộng:
6. Phải thu dài hạn nội bộ:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục
Cho vay dài hạn nội bộ
...
Phải thu dài hạn nội bộ khác
Tổng cộng:

Số cuối năm

Số đầu năm

0

0

0

0

0

0

0

0

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 163

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7. Phải thu dài hạn khác:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Ký cược, ký quỹ dài hạn

0

0

Các khoản tiền nhận uỷ thác

0

0

Cho vay không có lãi

0

0

Phải thu dài hạn khác

0

0

0

0

Tổng cộng:
8. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Nhà MM
cửa

PTVTTD

TBDCQL

TS

Tổng cộng

TB

khá
c
Nguyên giá TSCĐHH

0

0

654.486.200

0

0

654.486.200

Số dư đầu năm

0

0

504.486.200

0

0

504.486.200

- mua trong năm

0

0

150.000.000

0

0

150.000.000

- đầu tư XDCB hoàn

0

0

0

0

0

0

- tăng khác

0

0

0

0

0

0

- chuyển sang BĐSĐT

0

0

0

0

0

0

- thanh lý, nhượng bán

0

0

0

0

0

0

- giảm khác

0

0

0

0

0

0

Số dư cuối năm

0

0

654.486.200

0

0

654.486.200

Giá tri hao mòn luỹ kế

0

0

370.204.805

0

0

370.204.805

thành

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 164

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số dư đầu năm

0

0

359.393.020

0

359.393.020

- KH trong năm

0

0

10.808.785

0

10.808.785

- Tăng khác

0

0

0

0

0

- chuyển sang BĐSĐT

0

0

0

0

0

- thanh lý, nhượng bán

0

0

0

0

0

- giảm khác

0

0

0

0

0

- tại ngày đầu năm

0

0

145.093.180

0

145.093.180

- tại ngày cuối năm

0

0

284.284.395

0

284.284.395

Giá trị còn lại của
TSCĐHH

-

Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐHH đã dùng thế chấp, cầm cố các
khoản vay: 0.

-

Nguyên giá TCSĐHH cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng

-

Nguyên giá TSCĐHH cuối năm chờ thanh lý

-

Các cam kết về việc mua bán TSCĐHH có giá trị lớn trong tương lai: 0

-

Các thay đổi khác về TSCĐHH: 0

9. Tăng giảm TSCĐ thuê tài chính:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

NC,
VKT

MM
TB

PTV
TTD

TSC
ĐHH
khác

TSV
H

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Số dư đầu năm
- thuê tài chính trong năm
- mua lại TSCĐ thuê tài chính
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 165

Tổng
cộng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- tăng khác
- trả lại TSCĐ thuê tài chính
- giảm khác
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn luỹ kế
Số dư đầu năm
- khấu hao trong năm
- mua lại TSCĐ thuê tài chính
- giảm khác
Số dư đầu năm
Giá trị còn lại cuả TSCĐ thuê tài chính
- tại ngày đầu năm
- tại ngày cuối năm
-

Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm: 0.

-

Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm.

-

Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản.

10. Tăng giảm TSCĐVH:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Quyề
n sử
dụng
đất

Bản
Nhãn
quyềnbằ hiệu
ng sáng hàng
chế
hóa

Phần
mềm
máy tính

TS
VH
khác

Nguyên giá TSCĐVH
Số dư đầu năm:
- mua trong năm
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 166

Tổng
cộng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- tăng do hợp nhất kinh doanh
- tăng khác
- thanh lý, nhượng bán
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn luỹ kế
Số dư đầu năm
- khấu hao trong năm
- thanh lý, nhượng bán
- tăng khác
- giảm khác
Số dư cuối năm
Giá trị còn lai của TSCĐVH
- tại ngày đầu năm
- tại ngày cuối năm
11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
Tổng số chi phí xây dựng cơ bản dở dang:
-

Cuối năm: 0

-

Đầu năm: 0

12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số đầu
năm

Tăng
trong
năm

Giảm
trong
năm

Số cuối
năm

Nguyên giá bất động sản đầu tư:
- quyền sử dụng đất
- nhà
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 167

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- nhà và quyền sử dụng đất
- cơ sở hạ tầng
Giá trị hao mòn luỹ kế:
- quyền sử dụng đất
- nhà
- nhà và quyền sử dụng đất
- cơ sở hạ tầng
Giá trị còn lại của bất động sản
đầu tư:
- quyền sử dụng đất
- nhà
- nhà và quyền sử dụng đất
- cơ sở hạ tầng

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 168

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13. Đầu tư dài hạn khác:
- Đầu tư cổ phiếu.
- Đầu tư trái phiếu.
- Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu.
- Cho vay dài hạn.
- Đầu tư dài hạn khác.
14. Chi phí trả trước dài hạn:
- Chi phí trả trước về thuê hoạt động tài chính
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn
- Chi phí cho gai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định
vô hình.
- Chi phí khác.
15. Vay và nợ ngắn hạn:
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 169

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Thuế giá trị gia tăng

0

406.448.511

Thuế tiêu thụ đặc biệt

0

0

Thuế xuất nhập khẩu

0

0

77.065.222

0

Thuế tài nguyên

0

0

Thuế nhà đất và tiền thuê

0

0

3.000.000.000

0

3.077.065.222

406.448.511

Thuế thu nhập doanh
nghiệp

đất
Các khoản phí, lệ phí và
các khoản phải nộp khác
Tổng cộng:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 170

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17. Chi phí phải trả:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Trích trước chi phí tiền
lương trong thời gian
nghỉ phép

0

0

Chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ

0

0

Chi phí trong thời gian
ngừng kinh doanh

0

0

...

0

0

0

0

Tổng cộng:

18. Các khoản phải trả, phải nộp nhà nước khác:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

0

0

4.162.532

0

Bảo hiểm y tế

624.380

0

Kinh phí công đoàn

416.253

0

Doanh thu chưa thực
hiện

0

0

Nhận ký cược, ký quỹ
ngắn hạn

0

0

Phải trả về cổ phần hóa

0

0

Các khoản phải trả, phải
nộp khác

82.235.446

77.232.556

Tổng cộng:

84.828.611

77.232.556

Tài sản thừa chờ xử lý
Bảo hiểm xã hội

19. Phải trả dài hạn nội bộ khác:
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 171

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Vay dài hạn nội bộ
Phải trả dài hạn nội bộ
khác
Tổng cộng:
20. Các khoản vay và nợ dài hạn:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

a. Vay dài hạn:
- Vay ngân hàng
- Vay đối tương khác
- Trái phiếu phát hành
b. Nợ dài hạn:
- Thuê tài chính
- Trái phiếu phát hành
- Nợ dài hạn khác
Tổng cộng:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 172

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
c. Các khoản nợ thuê tài chính:
Năm nay
Tổng

Trả

khoản

lãi thuế

Năm trước

tiền Trả
gốc

nợ Tổng
khoản

thanh

thanh

toán thuê

toán thuê

tài chính

tài chính

Trả

tiền Trả

lãi thuế

gốc

Dưới 1 năm
Từ 1 – 5 năm
Trên 5 năm

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 173

nợ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
a. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

- Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại liên quan đến
khoản chênh lệch tạm thời
được khấu trừ
- Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại liên quan đến
khoản lỗ tính thuế chưa sử
dụng
- Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại liên quan đến
khoản ưu đãi tính thuế chưa
sử dụng
- Khoản hoàn nhập tài sản
thuế thu nhập hoãn lại đã
được ghi nhận từ các năm
trước

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 174

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
b. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

- Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh từ các
khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế
- Khoản hoàn nhập thuế
thu nhập hoãn lại phải trả
đã được ghi nhận từ các
năm trước
• Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
22. Vốn chủ sở hữu:
a. Bản điều chỉnh biến động của chủ sở hữu:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 175

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

BẢNG ĐIỀU CHỈNH BIẾN ĐỘNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư
CSH

Khoản mục

Thặng
dư vốn
CP

Vốn
khác
của
CSH

CP
qu

Chênh
lệch
đánh
giá lại
TS

Chênh
lệch tỷ
giá hối
đoái

Quỹ đầu tư
phát triển

5.414.292.7
Số dư đầu năm

83

Quỹ dự phòng
tài chính

2.228.104.3
04

Quỹ
khác
thuộc
vốn
CSH

Nguồn vốn
đầu tư xây
dựng cơ bản

Tổng cộng

1.145.620.3

8.788.017.4

84

71

-Tổng vốn trong năm trước

-

-

- Lãi trong năm trước

-

- Tăng khác

-

- Giảm vốn trong năm trước

-

- Lỗ trong năm trước

-

- Giảm khác

5.414.292.7

Số dư cuối năm trước

83

Số dư đầu năm nay
- Tăng vốn trong năm nay
- Lãi trong năm nay
- Tăng khác
- Giảm vốn trong năm nay
- Lỗ trong năm nay
- Giảm khác
Số dư cuối năm nay

83

2.228.104.3
04
2.228.104.3
04

Trang 176

8.788.017.4

84

5.414.292.7

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

1.145.620.3
-

71

-

71

1.145.620.3
84

8.788.017.4
-

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm
5.414.292.783

Vốn góp của nhà nước
Vốn góp của các đối

0

0

0

5.414.292.783

tượng khác
Tổng cộng:

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Năm nay

Năm trước

5.414.292.783

5.414.292.783

Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
- vốn góp đầu năm
- vốn góp tăng trong năm
- vốn góp giảm trong
năm
- vốn góp cuối năm
Cổ tức lợi nhuận đã chia

0

d. Cổ tức:
Khoản mục

Năm nay

Năm trước

Cổ tức đã công bố sau
ngày kết thúc kỳ kế toán
năm
- cổ tức đã công bố trên
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 177

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cổ phiếu phổ thông
- cố tức đã công bố trên
cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức của cổ phiếu ưu
đãi luỹ kế chưa ghi nhận
e. Cổ phiếu:
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Số lượng cổ phiếu đăng
ký phát hành
Số lượng cổ phiếu bán ra
công chúng
- cổ phiếu phổ thông
- cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu được
mua lại
- cổ phiếu phổ thông
- cổ phiếu ưu đãi

Mệnh giá của cổ phiếu đang lưu hành.

f. Các quỹ của doanh nghiệp:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Quỹ đầu tư phát triển

2.228.104.304

2.228.104.304

Quỹ dự phòng tài chính

1.145.620.834

1.145.620.834

0

0

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 178

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
g. Thu nhập và chi phí, lãi và lỗ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu theo
các chuẩn mực kế toán cụ thể ...
23. Nguồn kinh phí:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số cuối năm

Số đầu năm

Nguồn kinh phí được cấp
trong năm
Chi sự nghiệp
Nguồn kinh phí còn lại
cuối kỳ

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 179

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24. Tài sản thuê ngoài:
a. Giá trị tài sản thuê ngoài:
- Tài sản cố định thuê ngoài
- Tài sản cố định khác thuê ngoài
b. Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản
cố định không huỷ ngang theo các hạn:
- Dưới 1 năm
- Từ 1 đến 5 năm
- Trên 5 năm
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
25. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

3.500.000.000

3.500.000.000

Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch
vụ
Doanh thu hoạt động xây
dựng
- doanh thu của hoạt
động xây dựng được ghi
nhận trong kỳ
- tổng doanh thu luỹ kế
của hoạt động xây dựng
được ghi nhận đến thời
điểm lập báo cáo tài
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 180

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chính
26. Các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02):
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế giá trị gia tăng phải
nộp (phương pháp trực
tiếp)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 181

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
27. Doanh thu thuần (mã số 10):
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Doanh thu thuần trao đổi

0

0

0

0

hàng hóa
Doanh thu thuần trao đổi
dịch vụ
28. Giá vốn hàng bán:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục
Giá vốn hàng bán

Số năm nay

Số năm trước

200.000.000

0

Giá vốn của thành phẩm
đã bán
Giá vốn của dịch vụ đã
cung cấp
Giá trị còn lại, chi phí
nhượng bán, thanh lý của
bất động sản đầu tư đã
bán
Chi phí kinh doanh bất
động sản đầu tư
Hao hụt mất mát hàng
tồn kho
Các khoản chi phí vượt
mức bình thường
Dự phòng giảm giá hàng
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 182

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tồn kho
29. Doanh thu hoạt động tài chính (mã số 21):
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Doanh thu hoạt động tài
chính

0

0

Lãi tiền gửi, tiền cho vay

0

0

Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ
phiếu, tín phiếu
Cổ tức, lợi nhuận được
chia
Lãi bán ngoại tệ
Lãi chênh lệch tỷ giá đã
thực hiện
Lãi chênh lệch tỷ giá
chưa thực hiện
Lãi bán hàng trả chậm
Doanh thu hoạt động tài
chính khác

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 183

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
30. Chi phí tài chính (mã số 22):
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Lãi tiền vay

0

0

Chiết khấu thanh toán,

0

0

lãi bán hàng trả chậm
Lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Lỗ do bán ngoại tệ
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã
thực hiện
Dự phòng giảm giá các
khoản đầu tư ngán hạn,
dài hạn
Chi phí tài chính khác

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 184

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
31. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (mã số 51):
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục

Số năm nay

Số năm trước

Chi phí thuế thu nhập

75.065.222

0

75.065.222

0

doanh nghiệp tính trên
thu nhập chịu thuế năm
hiện hành
Điều chỉnh chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
của các năm trước vào
chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành
năm nay
Tổng chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện
hành
32.

Chi

phí

thuế

thu

nhập

doanh

nghiệp

hoãn

lại

(mã

số

52):

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch
tạm thời phải chịu thuế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệơ hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản
thuế thu nhập hoãn lại.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh
lệch tạm thời được khấu trừ.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu
đãi thúê chưa sử dụng.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập
thuế thu nhập không ăn lãi phải trả.
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 185

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
33. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Tổng cộng:

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 186

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VII. Các thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
34. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng:
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Khoản mục
a. Mua tài sản bằng cách

Số năm nay

Số năm trước

nhận các khoản nợ liên
quan trực tiếp hoặc thông
qua các nghiệp vụ cho
thuê tài chính
- Mua doanh nghiệp
thông qua phát hành cổ
phiếu
- Chuyển nợ đến vốn chủ
sở hữu
b. Mua và thanh lý công
ty con hoặc đơn vị kinh
doanh khác trong kỳ báo
cáo
- Tổng giá trị mua hoặc
thanh lý
- Phần giá trị mua hoặc
thanh lý được thanh toán
bằng tiền hoặc các khoản
tương đương tiền
- Số tiền và các khoản
tương đương tiền thực có
trong công ty con hoặc
đơn vị kinh doanh khác
được mua hoặc thanh lý
Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 187

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phần giá trị tài sản
(tổng hợp theo từng loại
tài sản) và nợ phải trả
không phải là tiền và các
khoản tương đương tiền
trong công ty con hoặc
đơn vị kinh doanh khác
đựoc mua hoặc thanh lý
trong kỳ
c. Trình bày giá trị và lý
do của các khoản tiền và
tương đương tiền do
doanh nghiệp nắm giữ
nhưng không được sử
dụng do có sự hạn chế
của pháp luật hoặc các
ràng buộc khác mà doanh
nghiệp phải thực hiện

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 188

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VIII. Các thông tin khác
1. Các khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và các thông tin tài chính khác.
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
3. Thông tin về các bên liên quan.
4. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực
kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của chuẩn mực kế toán số 28 “Báo
cáo bộ phân” (2)
5. Thông tin so sánh (các thay đổi về các thông tin trong báo cáo tài chính của các
niên độ kế toán trước).
6. Thông tin về sự hoạt động liên tục.
7. Các thông tin khác.
Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc

Nguyễn Sơn

Phan Thị Mai Sa

Vũ Tá Hoà

Trịnh Nữ Hà Trâm- QTC201K- ĐHDLHải Phòng

Trang 189

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful