P. 1
Cuc Tri Ham Nhieu Bien

Cuc Tri Ham Nhieu Bien

|Views: 4,592|Likes:
Được xuất bản bởihoaibao_9966

More info:

Published by: hoaibao_9966 on Jan 18, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/03/2013

pdf

text

original

I.

Cực trị hàm nhiều biến:
1. Định nghĩa:
 Cực trị địa phương: Cho f(x,y) xác định trên D là tập mở
chứa ( )
0 0 0
, M x y
. Ta nói:
 ( )
0 0 0
, M x y là điểm cực tiểu địa phương của f nếu ( )
0 0 0
, M x y
là điểm thấp nhất của f trong một lân cận nào đó của
0
M
,
nghĩa là
( ) ( ) ( )
0 0
M 0 0
V : , , , ,
M
f x y f x y M x y V ∃ ≥ ∀ ∈
 ( )
0 0 0
, M x y là điểm cực đại địa phương của f nếu ( )
0 0 0
, M x y
là điểm cao nhất của f trong một lân cận nào đó của
0
M
, nghĩa

( ) ( ) ( )
0 0
M 0 0
V : , , , ,
M
f x y f x y M x y V ∃ ≤ ∀ ∈
2. Cực trị toàn cục (Giá trị lớn nhất –Giá trị nhỏ nhất):

( )
0 0 0
, M x y là điểm cực tiểu toàn cục của f trên D nếu
( )
0 0 0
, M x y
là điểm thấp nhất của f trên D, nghĩa là :
( ) ( ) ( )
0 0
, , , , f x y f x y M x y D ≥ ∀ ∈

( )
0 0 0
, M x y là điểm cực đại toàn cục của f trên D nếu
( )
0 0 0
, M x y
là điểm cao nhất của f trên D, nghĩa là :
( ) ( ) ( )
0 0
, , , , f x y f x y M x y D ≤ ∀ ∈
2. Điều kiện cần: Nếu f có các đạo hàm riêng tại ( )
0 0 0
, M x y

f đạt cực trị địa phương tại ( )
0 0 0
, M x y
thì
( ) ( )
( ) ( )
0 0 0
0 0 0
, 0
(*)
, 0
f f
M x y
x x
f f
M x y
y y
∂ ∂
¹
· ·
¹
∂ ∂ ¹
'
∂ ∂
¹
· ·
∂ ∂
¹
¹
Các điểm ( )
0 0 0
, M x y
thỏa hệ phương trình (*) được gọi là điểm
dừng của f.
3. Điều kiện đủ :
1. Dạng toàn phương:
 Biểu thức
2 2
1 2
yx ax b xy b cy + + + được gọi là một dạng toàn
phương của x,y .
 Biểu thức
2 2 2
1 2 1 2 1 2
yx ax b xy b c xz c zx d yz d zy ey fz + + + + + + + +
được gọi là một dạng toàn phương của x,y,z
 Định nghĩa tổng quát cho n biến: Một dạng toàn phương n
biến là biểu thức có dạng
ij
, 1
n
i j
i j
A a h h
·
·

 Với dạng toàn phương
ij
, 1
n
i j
i j
A a h h
·
·

, ta có ma trận
( )
ij
n n
H a
×
·
được gọi là ma trận của dạng toàn phương

11 1
1
k
k
k kk
a a
H
a a
·
L
M M
L
được gọi là nhân tử cấp k của dạng toàn
phương.
Dạng toàn phương
ij
, 1
n
i j
i j
A a h h
·
·

được gọi là xác định dương
nếu
ij i
, 1
0, , 0, 1,
n
i j j
j
k
i
A a h h h H k n h
·
· > ∀ ∀ · ⇔ >

Dạng toàn phương
ij
, 1
n
i j
i j
A a h h
·
·

được gọi là xác định âm nếu
( )
ij i
, 1
1 0, 1 0 , , ,
n
i j j
i j
k
k
A a h h h k n h H
·
· < − > ∀ · ∀ ⇔

 Dạng toàn phương xác định âm hay xác định dương được gọi
là xác định dấu.
 Nếu f có các đạo hàm riêng cấp 2 liên tục trong lân cận của
0
M
thì vi phân cấp 2 của f là một dạng toàn phương theo
1
,...
n
dx dx
.
2. Định lý : Nếu f có các đạo hàm riêng cấp 2 liên tục trong một
lân cận của
0
M
khi đó
 Nếu
( )
2
2
0
, 1
n
i j
i j
i i
f
d f M dx dx
x x
·

·
∂ ∂

là dạng toàn phương xác định
dương thì ( )
0 0 0
, M x y
là điểm cực tiểu địa phương của f. Điều
này tương đương với :
1
2
0
0
0
n
H
H
H
>
¹
¹
>
¹
'
¹
¹
>
¹
M
Tất cả H
k
đều dương >>>>cực tiểu địa phương
 Nếu
( )
2
2
0
, 1
n
i j
i j
i i
f
d f M dx dx
x x
·

·
∂ ∂

là dạng toàn phương xác định
âm thì
0
M
là điểm cực đại địa phương của f.
Điều này tương đương với
( )
1
2
0
0 1 0
k
k
H
H H
<
¹
¹
> ⇔ − >
'
¹
¹
M
4. Các ví dụ:
1.
³ 3 ² -15 -12 f x xy x y · +

Đạo hàm riêng : 3x²+3y²-15, 6xy-12
Điểm dừng : {[x=-1,y=-2],[x=1,y=2],[x=-2,y=-1],[x=2,y=1]}
Ma trận Hess
6 6
6 6
x y
H
y x
| `
·

. ,
Tại (2,1)?
Tại (-2,-1)?
Giá trị hàm số là {-28,-26,26,28}
2.
2 4
1 f x y · + +
Điểm dừng M
0
(0,0) . Ma trận Hesse:
2 0
0 12y²
| `

. ,
Tại M
0
thì
2
?? 0 ?? H · ⇒
3.
3 2 2
2 2 3 1 f x xy y xz z y · + + − + + −
,
Điểm dừng:
( )
1
1, 2,1/ 2 M −
,
2
1 5 1
, ,
2 4 4
M
− −
| `


. ,
Ma trận Hess :
6x 1 -2
1 2 0
-2 0 4
H
| `

·


. ,
4.
( )
2
2
1 2 x y − − Điểm dừng {[x=1,y=0]}, ma trận Hess
2 1
2 0
, 2 0;
0 4
8 0 H H H
| `
· · >

,
· −

<
.
?????
Tính vi phân cấp 2:
2 2 2
(1, 0) 2 4 d f dx dy · −
2
2
0
0 3
dx dy
dx dy d
d f
f
· ⇒

· > ⇒

<
(điểm yên ngựa)
II. Cực trị có điều kiện:
Định nghĩa: Cực trị của hàm
( )
1 2
, ,..,
n
f x x x
với ràng buộc
( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
được gọi là cực trị có điều kiện ( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
của f.
1. Phương pháp: Xét hàm Lagrange
( ) ( ) ( )
1 2 1 1
, , ,.. ,.., ,...
n n n
L x x x f x x b x x λ λ ϕ · + − ]
]
Ta có:
 λ được gọi là nhân tử Lagrange.
 Nếu ( )
0 0
0 1 0
, ,..,
n
M x x λ
là cực đại (cực tiểu ) của L thì
( )
* 0 0
1
,..,
o
n
M x x
là cực đại (cực tiểu ) của f với điều kiện
( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
 Điểm dừng : giải hệ
( ) ( )
1 0 0 * 0 0
0 0 1 1
0
0
, ,.., ,..,
0
o
n
x
n n
x
L
L
M x x M x x
L
λ
λ
·
¹
¹
·
¹
⇒ ⇒
'
¹
¹
·
¹
M
 Tính và xét dấu
2
0
( ) d L M .
Điều này dẫn đến xét ma trận Hesse biên tại điểm dừng:
1 1 1 1
1
1
0
n
n
n
n n n
x x x x
x x x x
x
x
x x
L L
H
L L
ϕ
ϕ
ϕ ϕ


− −
| `


·



. ,
M
L
L
M M
L
 Tính các nhân tử Hesse biên.
1 1
1
1
1 1
0
k
k k
k
k k
x
x
x x x x
k
x x
x x
x x
L L
H
L L
ϕ
ϕ
ϕ ϕ


− −
·
L
M
L
M
L
M
 Nếu ( )
1 0 0, 2,...,
k k k
H H H k n − · − > ⇔ < ∀ ·
thì f đạt cực
tiểu tại
*
M với điều kiện ( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
 Nếu
( )
1 0, 2,...,
k
k
H k n − > ∀ · thì f đạt cực đại tại
*
M với điều
kiện ( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
 Trường hợp 2 n · :
2
2
0 min
0 max
H
H
< ⇒
¹
'
> ⇒
¹
 Trường hợp 3 n · :
2 3
2 3
0, 0 min
0, 0 max
H H
H H
< < ⇒
¹
'
> < ⇒
¹
 Các ví dụ:
VD1: Tìm cực trị có điều kiện của ( )
, 6 4 3 f x y x y · − −
với
điều kiện
2 2
1 x y + ·
Hàm Lagrange:
( )
( )
2 2
, , 6 4 3 1 L x y x y x y λ λ · − − + − −
Điểm dừng: {[x=-(4/5),y=-(3/5),λ=(5/2)], [x=(4/5),y=(3/5),λ=-
(5/2)]}
Ma trận Hesse biên :
2 0 2
0 2 2
2 2 0
x
H y
x y
λ
λ
− −
| `

· − −


− −
. ,
Tính ( )
2 2
2
8 H x y λ · +
Tại [x=-(4/5),y=-(3/5),λ=(5/2)]…..????
Tại [x=(4/5),y=(3/5),λ=-(5/2)]…..???
VD2: Tìm cực trị có điều kiện của ( )
, , f x y z x y z · + +
với điều
kiện
1 1 1
1
x y z
+ + ·
Hàm Lagrange: ( )
1 1 1
, , 1 L x y z x y z
x y z
λ
| `
· + + + − − −

. ,
Điểm dừng
[x=-1,y=1,z=1,λ=-1], [x=1,y=-1,z=1,λ=-1],
[x=1,y=1,z=-1,λ=-1], [x=3,y=3,z=3,λ=-9]
Ma trận Hesse:
Cực trị toàn cục:
2. Hàm lồi, lõm toàn cục: Cho :
n
f D ⊂ → ¡ ¡ là hàm số xác
định trên D là một tập lồi. Ta nói

f
là hàm lồi ngặt toàn cục trên D nếu
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
1 1 , , , 0;1 f M N f M f N M N D λ λ λ λ λ + − < + − ∀ ∈ ∀ ∈

f
là hàm lõm ngặt toàn cục trên D nếu
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
1 1 , , , 0;1 f M N f M f N M N D λ λ λ λ λ + − > + − ∀ ∈ ∀ ∈
Định lý:
 Nếu ( )
2
0, d f M M D > ∀ ∈
thì f lồi ngặt toàn cục trên D.
 Nếu ( )
2
0, d f M M D < ∀ ∈
thì f lõm ngặt toàn cục trên D.
 Trường hợp hàm 1 biến:
a.
( )
//
0, f x x D > ∈ ⇒
f lồi ngặt toàn cục
b. . ( )
//
0, f x x D < ∈ ⇒
f lõm ngặt toàn cục
 Trường hợp hàm n biến: Xét ma trận Hesse tại điểm M bất
kỳ trong D.
a.
1
2
0
0
0
n
H
H
H
>
¹
¹
>
¹

'
¹
¹
>
¹
M
f lồi ngặt toàn cục trên D
b.
( )
1
2
0
0 1 0
k
k
H
H H
<
¹
¹
> ⇔ − > ⇒
'
¹
¹
M
f lõm ngặt toàn cục trên D.
3. Điều kiện đạt cực trị toàn cục:
Nếu
0
M
là điểm dừng của f (nghĩa là ( )
0
0 df M ·
) . Khi đó:
 Nếu f lồi ngặt toàn cục trên D thì f đạt cực tiểu toàn cục trên D
tại
0
M
 Nếu f lõm ngặt toàn cục trên D thì f đạt cực đại toàn cục trên
D tại
0
M
4. Tóm tắt:
Hàm một biến Hàm nhiều biến
Đk cấp 1: ( )
/
0
0 f x · ( )
0 0
0 ( ) 0, 1,..,
i
x
df M f M i n · ⇔ · ·
Điều kiện cấp 2:
Xét đạo hàm cấp hai:

( )
//
0, f x x D > ∈ ⇒
f
đạt cực tiểu toàn cục
tại
0
x

( )
//
0, f x x D < ∈ ⇒
f
đạt cực đại toàn cục
Điểu kiện cấp 2: Xét ma trận Hesse
tổng quát (tại điểm M bất kỳ trong D)
 0, 1,...,
k
H k n > ∀ · ⇒f đạt cực tiểu
toàn cục tại
0
M

( 1) 0, 1,...,
k
k
H k n − > ∀ · ⇒
f đạt cực
đại toàn cục tại
0
M
tại
0
x


 0, 2,...,
k
H k n < ∀ · ⇒
( )
* 0 0
1
,..,
o
n
M x x
là cực đại toàn cục
của f với đk ( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·

( )
1 0, 2,...,
k
k
H k n − > ∀ · ⇒
( )
* 0 0
1
,..,
o
n
M x x
là cực tiểu toàn cục
của f với đk ( )
1 2
, ,...
n
x x x b ϕ ·
Trường hợp cực trị có điều kiện:
 Xét hàm Lagrange
 Tìm điểm dừng ( )
0 0
0 1 0
, ,..,
n
M x x λ
 Xét ma trận Hesse biên tại điểm
( )
1
, ,..,
n
M x x λ
bất kỳ

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->