P. 1
Kim Loai Kiem, Kiem Tho, Nhom

Kim Loai Kiem, Kiem Tho, Nhom

|Views: 1,206|Likes:
Được xuất bản bởipro2212
Tham khao
Tham khao

More info:

Published by: pro2212 on Mar 03, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/21/2013

pdf

text

original

Tuaàn: 21 Tieát: 41- 42

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KM LOẠI KIỀM

Bài 25

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức HS biết - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của KL kiềm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của KL kiềm - Nguyên tắc và phương pháp điều chế KL kiềm HS hiểu: Nguyên nhân của tính khử mạnh của KL kiềm 2- Kĩ năng - Làm một số thí nghiệm đơn giản về KL kiềm - Giải bài tập về KL kiềm B- CHUẨN BỊ - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng phụ ghi mộtsố tính chất vật lí của KL kiềm - Dụng cụ, hóa chất: Na kim loại, NaOH rắn, NaHCO3 rắn, Na2CO3 rắn, cốc thủy tinh, nước, dao. C- LÊN LỚP. 1- Ổn định lớp 2- Kiểm tra 3- Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Vị trí trong BTH, cấu hình electron ngtử - Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào BTH hãy A- KIM LOẠI KIỀM + Cho biết vị trí của KL I. VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH ELECTRON + Kiềm trong BTH, KL kiềm gồm những KL gì? NGUYÊN TỬ - Kim loại kiềm nằn ở nhóm IA gồm Li, Na, K, + Cấu hình electron ntn? Rb, Cs - Học sinh: Dựa vào BTH để trả lời các câu hỏi - Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1 của GV Hoạt động 2: Tính chất vật lí - Giáo viên: Treo bảng phụ ghi các thông tin về II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ tính chất vật lí của các KL kiềm và yêu cầu Các KL kiềm có màu trắng bạc và anh kim, dẫn + Cho biết KL kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao điện, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi hay thấp, biến đổi ntn? thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp + Nguyên nhân gây nên những biến đổi đó. - Học sinh: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV Họat động 3: Tính chất hóa học - Giáo viên: Dựa vào cấu hình e của các KL III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC kiềm hãy cho biết tính chất hóa học của KL kiềm Các nguyên tử KL kiềm có năng lượng ion hóa là gì? Tại sao? Tính chất đó biến đổi ntn đi từ Li nhỏ, vì vậy KL kiềm có tính khử mạnh, tính khử tăng đến Cs? dần từ Li đến Cs M → Mn+ + 1e Trong hợp chất KL kiềm có số oxi hóa là +1 Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-1-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS - Giáo viên: Yêu cầu HS viết pt chứng minh cho tính chất hóa học của KL kiềm. - Học sinh: Viết pt chứng minh - Giáo viên: Khi nào thì tác dụng với oxi tạo Na2O và Na2O2. - Học sinh: Na cháy trong oxi khô → natri peoxit (Na2O2) 2Na + O2 → Na2O2 Na cháy trong không khí khô → Na2O 4Na + O2 → 2Na2O

Nội dung 1- tác dụng với phi kim a- tác dụng với oxi. Na cháy trong oxi khô → natri peoxit (Na2O2) 2Na + O2 → Na2O2 Na cháy trong không khí khô → Na2O 4Na + O2 → 2Na2O b- Tác dụng với Cl2 ví dụ: 2K + Cl2 → 2KCl 2. Tác dụng với axit. KL kiềm khử H+ trong HCl và H2SO4 loãng → H2 Ví dụ: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 Chú ý: Phản ứng xảy ra mãnh liệt và gây nổ mạnh. 3- Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ thường KL kiềm khử nước dễ dàng tạo bazơ tan và giải phóng H2. khả năng khử nước tăng dần từ Li → Cs Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Chú ý: Để bảo quả KL kiềm, người ta ngâm KL kiềm trong dầu hỏa.

- Giáo viên: Làm Thí nghiệm phản ứng giữa Na với H2O. Và lưu ý với HS những phản ứng giữa KL với axit là gay nổ mạnh. - Giáo viên: Muốn bảo quản KL ta phải làm ntn? - Học sinh: Để bảo quả KL kiềm, người ta ngâm KL kiềm trong dầu hỏa.

Hoạt động 4: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế. - Học sinh: Tự nghiên cứu về ứng dụng và IV- ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ trạng thái tự nhiên của KL kiềm. ĐIỀU CHẾ - Giáo viên: Yêu cầu HS cho biết 1- Ứng dụng (SGK) + Nguyên tắc chung để điều chế KL. 2- Trạng thái tự nhiên (SGK) + Phương pháp điều chế KL kiềm. Tại sao? - Học sinh: Thảo luận để trả lời câu hỏi của GV - Giáo viên: Dùng tranh vẽ để hướng dẫn HS 3- Điều chế: nghiên cứu sơ đồ thiết bị điện phân NaCl nóng * Nguyên tắc: Muốn điều chế KL kiềm từ hợp chảy. chất, cần phải khử ion của chúng * Phương pháp: Điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng Ví dụ: Điều chế Na từ NaCl K NaCl A + Na + 1e → Na 2Cl → Cl2 + 2e dpnc Ptđp: 2NaCl  Na + Cl2 →

Hoạt động 5: Natri hidroxit Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-2-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

- Giáo viên: Cho HS quan sát mẫu chất và yêu cầu HS nhận xét - Học sinh: NaOH chất rắn, không màu, dễ hút ẩm - Giáo viên: Dựa vào tính chất hóa học của bazơ hãy cho biết NaOH có những tính chất hóa học gì? Viết pt chứng minh. - Học sinh: Nêu tính chất hóa học và viết pt chứng minh. - Giáo viên: Biểu diễn thí nghiệm

- Giáo viên: Có nhận xét gì về phản ứng giữa CO2 với NaOH? - Học sinh: Phản ứng có thể tạo 2 muối. - Giáo viên: Chú ý cho HS về phản ứng giữa CO2, SO2 với dd NaOH có thể tạo 2 muối tùy theo tỉ lệ số mol.

B- MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KL KIỀM I- NATRI HIDROXIT (NaOH) 1- Tính chất - Natri hidroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (tonc = 322oC), dễ hút ẩm, tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt. - Khi tan trong nước NaOH phân li hoàn toàn NaOH → Na+ + OH- NaOH là một bazơ mạnh. + Tác dụng với axit. NaOH + HCl → NaCl + H2O OH- + H+ → H2O + Tác dụng với muối 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ OH- + Cu2+ → Cu(OH)2↓ + Tác dụng với oxit axit CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 Chú ý: n NaOH ≤ 1 sp thu được NaHCO3 - Nếu n CO2 - Nếu n NaOH ≥ 2 sp thu được Na2CO3 n CO2 n NaOH < 2 sản phẩm thu được Na2CO3 n CO2

- Nếu 1 <

và NaHCO3 2- Ứng dụng: (SGK) - Học sinh: tự nghiên cứu về ứng dụng của NaOH Hoạt động 6: Natri hidrocacbonat II- NATRI HIDROCACBONAT - Giáo viên: Yêu cầu HS nêu tinh chất hóa học 1- Tính chất. của muối từ đó vận dụng để nêu tính chất hóa học - Natri hidrocacbonat (NaHCO3) là chất rắn màu của muối caconat, viết pt chứng minh. trắng, ít tan trong nước, - Học sinh: Nêu tính chất hóa học, viết ptcm. - Kém bền với nhiệt : - Giáo viên: Lưu ý cho HS là muối NaHCO3 có tính lưỡng tính. - Giáo viên: Biểu diễn TN - Học sinh: Nhận xét TN - Học sinh: Tự nghiên cứu về ứng dụng của Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-3t NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O → - NaHCO3 có tính luỡng tính NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O 2- Ứng dụng: (SGK)
o

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS NaHCO3. Hoạt động 7: Natri cacbonat

Nội dung

III- NATRI MUỐI CABONAT 1- Tính chất - Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn, màu - Giáo viên: Yêu cầu HS cho biết tính chất hóa tắng, tan nhiều trong nước. ở nhiệt độ thường tồ tại học của Na2CO3 dạng muối nậgm nước (Na2CO3.10H2O). nhiệt độ - Học sinh: Nêu tính chất hóa học. nóng chảy 8500C. - Giáo viên: Giải tích tại sao muối cacbonat của - Na2CO3 là muối của axit yếu (axit cacbonic) KL kiềm tan trong nước có tính kiềm. và có tính chất của muối. - Giáo viên: Biểu diễn TN - Muối cacbonat của KL kiềm tan trong nước - Học sinh: Quan sát TN rồi giải thích hiện cho môi trường kiềm (là quỳ tím hóa xanh) tượng 2- Ứng dụng: (SGK) - Học sinh: Quan sát mẫu Na2CO3 và nhận xét. Hoạt động 8: Kali nitrat IV- KALI NITRAT 1- Tính chất - Kali nitrat (KNO3) là tinh thể không màu, bề - Học sinh: Tự nghiên cứu tính chất của muối trong không khí, tan nhiều trong nước. khi đun nóng ở kali nitrat. nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (333oC) - Bị phân hủy thành KNO2 và O2 - Giáo viên: Củng cố vấn đề cho HS
t 2KNO3  2KNO2 + O2 → 2- Ứng dụng: - Dùng làm phân bón hóa học - chế tạo thuốc nổ. thuốc nổ thường là hỗn hợp 68% KNO3, 15% S, 17%C. Phản ứng cháy của thuốc súng t 2KNO3 + 3C + S  N2 + 3CO2 + K2S →
o o

4- Củng cố: - GV sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 trang 111 để củng cố lại cho HS. 5- Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 5,6, 7, 8 trang 111 - Xem và chuẩn bị trước bài KL kiềm thổ và hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ.

Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-4-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Tuaàn: 22 - 23 Tieát:4344-45

KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KM LOẠI KIỀM THỔ

Bài 25

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức HS biết - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của KL kiềm thổ - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ - Nguyên tắc và phương pháp điều chế KL kiềm thổ - Nước cứng là gì? Nguyên tắc và các pp làm mềm nước HS hiểu: Nguyên nhân tính khử mạnh của KL kiềm 2- Kĩ năng - Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế - Giải bài tập về kim loại kiềm thổ. B- CHUẨN BỊ Bảng tuần hòan, bảng một số hằng số vật lí của KL kiềm thổ. C- GIẢNG BÀI MỚI Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Vị trí của KL kiềm thổ trong BTN và cấu hình elctron - Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào BTH hãy I- VỊ TRÍ TRONG BTH , CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ + Cho biết vị trí của KL thổ - Kim loại kiềm thổ nằn ở nhóm IIA gồm Be, Mg, Ca, Sr, Ba, + Kiềm trong BTH, KL kiềm thổ gồm những KL gì? - Các KL kiềm thổ có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2 + Cấu hình electron ntn? - Học sinh: Dựa vào BTH để trả lời các câu hỏi của GV Hoạt động 2: Tính chất vật lí - Học sinh: Nghiên cứu SGK II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ: (SGK) Hoạt động 3: Tính chất hóa học - Giáo viên: Dựa vào cấu hình e của các III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC KL kiềm thổ hãy cho biết tính chất hóa học Các nguyên tử KL kiềm thổ có năng lượng ion hóa nhỏ, của KL kiềm thổ là gì? Tại sao? Tính chất vì vậy KL kiềm có tính khử mạnh, tính khử tăng dần từ Be đó biến đổi ntn đi từ Be đến Ba? đến Ba M → M2+ + 2e Trong hợp chất KL kiềm thổ có số oxi hóa là +2 - Giáo viên: Yêu cầu HS viết pt chứng 1- Tác dụng với phi kim minh cho tính chất hóa học của KL kiềm. KL kiềm thổ khử các ngtử PK thành ion âm - Học sinh: Viết pt chứng minh Ví dụ: 2Ca + O2 → 2CaO 2- Tác dụng với dung dịch axit Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-5-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS

Nội dung a- Tác dụng vớ HCl, H2SO4 loãng KL iềm khử ion H+ trong HCl, H2SO4 loãng thành H2 Ví dụ: Mg + HCl → MgCl2 + H2 b- Tác dụng với HNO3 và H2SO4 đđ KL kiềm khử được N trong HNO3 loãng xuống N và S trong H2SO4 đặc xuống S 3- Tác dụng với nước Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg khử chậm. các KL còn lại khử mạnh nước giải phóng H2 Ca + 2 H2O → Ca(OH)2 + H2
+6 -2 +5 −3

Hoạt động 4: Một số hợp chất quan trọng của canxi - Học sinh: nghiên cứu SGK để nêu lên B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TỌNG CỦA CAN XI tính chất vật lí của caxi hidroxit. I. CANXI HIDROXIT (Vôi tôi) - Giáo viên: Ca(OH)2 có những tính chất - Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Nước vôi hóa học nào? trong là dung dịch Ca(OH)2. - Học sinh: Ca(OH)2 tác dụng được với - Ca(OH)2 là một bazơ mạnh axit, oxit axit, muối và làm quì tím hóa Ca(OH)2 hấp thụ dễ dàng khí CO2 xanh. Viết pthh. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Pư trên dùng để nhận biết CO2 - Giáo viên: Lưu ý cho HS biết các trường hợp có thể xảy ra của Ca(OH)2 tác dụng với Chú ý nếu Ca(OH)2 tác dụng với CO2 khi n CO2 CO2. ≤ 1 sp phẩm thu được CaCO3 + n Ca(OH)2 + - Học sinh: Đọc SGK để nêu lên ứng dụng của Ca(OH)2. n CO2 n Ca(OH)2 ≥ 1 sp phẩm thu được Ca(HCO3)2 ≤ 2 sản phẩm thu được 2 muối.

+1 ≤

n CO2 n Ca(OH)2

Ca(OH)2 là một bazơ mạnh lại rẽ tiền nên được sử dụng nhiều trong các ngành như sản xuất NH3, clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng. II- CANXI CACBONAT (CaCO3) - Học sinh: Đọc SGK để nêu lên tính chất • CaCO3 là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và trạng thái tự nhiên của CaCO3. • Bị phân hủy ở 1000oC. - Giáo viên: CaCO3 có những tính chất hóa học gì? Viết pt chứng minh. - Học sinh: Nêu tính chất hóa học, viết pthh. - Giáo viên: Liên hệ thức tế về quá trìn xâm thực cũng như hình thành thạch nhũ trong các hang động.
t CaCO3  CO2 + CaO → - Trong tự nhiên CaCO3 tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần của vỏ sò, ốc, ... - Ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần trong nước có chứa khí CO2 tạo Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Khi đun nóng Ca(HCO3)2 bị phân hủy tao thành CaCO3. pư này dùng để giải thích hiện tượng hình thành thạch nhũ trong các hang động, cặn trong ấm nước.
o

Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-6-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS - Học sinh: Đọc SGK để nêu lên ứng dụng của CaCO3.

Nội dung
o

t Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O → * Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, đá hoa dùng làm công trình mĩ thuật, đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia thuốc đánh răng. 3. Canxi sunfat. - Học sinh: Đọc SGK đểu nêu lên trạng Trong tự nhiên CaSO4 tồn tại dạng CaSO4.2H2O còn thái tự nhiên của CaSO4. gọi là thạch cao sống. 160 C CaSO4.2H2O  CaSO4.H2O (thạch cao nung) →
o

- Giáo viên: Thế nào là thạch cao nung, Thạch cao nung là chất rắn, màu trắng, dễ nghiền thạch cao khan? Ứng dụng của các loại thành bột mịn. Khi nhào với nước tạo thành bột nhão có thạch cao dùng để làm gì? khả năng đông cứng nhanh. Thạch cao nung còn được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy tay.
350 C CaSO4.2H2O  CaSO4.H2O (thậch cao khan) →
o

Khi nghiền clanhke với 5 – 10% thạch cao khan để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. Hoạt động 5: Nước cứng C. NƯỚC CỨNG - Học sinh: Đọc SGK để nêu lên khái niệm I. KHÁI NIỆM nước cứng và nước mềm. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. - Giáo viên: Nước cứng được chia làm Nước chứa ít ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm. mấy lọai? 1. Tính cứng tạm thời - Học sinh: Nước cứng chia làm 3 loại: Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 Ýinh cứng tạm yhời, tính cứng vĩnh cữu và và Mg(HCO ) . Khi đung nóng tính cứng bị mất đi. 3 2 tính cứng toàn phần. to Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O → - Giáo viên: Bổ sung cho HS thêm các thông tin. 1 đơn vị độ cứng = 20 mg/lít ca 2+ hoặc 12 mg/lít Mg2+ Nước rất mềm có độ cứng toàn phần <1,5 đv Nước mềm : 1,5 – < 4 đv Nước cứng trung bình 4 - <8 đv Nước cứng: 8 - 12 đv Nước rất cứng > 12 đv - Học sinh: Đọc SGK để nêu lên tác hại của nước cứng - Giáo viên: Liên hệ thực tế. - Giáo viên: Nước cứng có nhiều tác hại như thế, do dùng dất chúng ta có nguồn nước chủ yếu là nước cứng, để có nước mềm trong sinh hoạt hằng ngày thì ta phải làm giãm hay làm mất tính cứng. vậy nguyên tắc làm giảm tính cứng ntn và có những phương pháp làm mềm nước gì? Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-7t Mg(HCO3)2  MgCO3 + CO2 + H2O → 2- Tính cứng vĩnh cữu Tính cứng vĩnh cữu là tính tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của caxi và magiê. Khi đun nóng các muối không bị phân hủy nên tính cứng vĩnh cữau không bị mất đi 3- Tính cứng tòan phần Tính cứng tòan phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu
o

II- TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG. (SGK)

III- CÁCH LÀM MỀM NƯỚC 1- Nguyên tắc: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+.

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

- Học sinh: Nguyên tắc là làm giãm nồng 2- Các phướng pháp làm mềm nước. độ Ca2+ và Mg2+. Phương làm mềm nước là a. Phương pháp kết tủa phương pháp kết tủa và phương pháp trao - Khi đun sôi nước, các muối muối Ca(HCO 3)2 và đổi ion. Mg(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành muối cacbonat không tan, lọc kết tủa thu được nước mềm. - Dùng Ca(OH)2 vừa đủ để trung hòa muối Ca(HCO3)2 - Giáo viên: Có mấy pp làm kết tủa? ứng và Mg(HCO3)2. với mỗi phương pháp thì được áp dụng làm Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O mềm nước nào? Chú ý: Phương pháp đun sôi và dùng Ca(OH)2 chỉ - Học sinh: PP nhiệt và dùng Ca(OH)2 hay dùng để làm mất tinht cứng tạm thhời. Na2CO3 được dùng để loại mềm nước ứng - Dùng Na2CO3 (Na3PO4) để làm mất tính cứng tạm tạm thời. còn nước cứng vĩnh cữu thì chỉ thời và tính cứng vĩnh cữu. dùng Na2CO3 hay Na3PO4. Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → NaHCO3 + CaCO3 - Giáo viên: Tại sao khi dùng Ca(OH)2 để CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3. làm mêm nước thì người ta chỉ dùng với Trên thực tế thì người ta dùng đồng thời một số hóa lượng vừa đủ? chất như Ca(OH)2 và Na2CO3. - Học sinh: Thảo luận nhóm để trả lời. 2- Phương pháp trao đổi ion. (SGK) - Giáo viên: Phương pháp trao đổi ion là gì? - Học sinh: đọc SGK. - Giáo viên: Liên hệ thực tế và giải thich quá trình làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion. IV- NHẬN BIẾT ION Ca2+ VÀ Mg2+ - Giáo viên: Làm thí nghiệm Để nhận biết sự có mặt của ion Ca2+ và Mg2+ (không kể - Học sinh: Quan sát hiện tượng sự có mặt của các anion khác) thì dùng dung dịch có chứa 2- Giáo viên: Để nhận biết sự có mặt của CO3 sẽ tạo kết tủa, sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch thì ta nếu kết tủa tan ra thì chứng tỏ có mặt của 2 ion trên. nhận biết nư nào? Ca2+ + CO3 → CaCO3 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan) Ca2+ + 2HCO34- Củng cố: - GV sử dụng bài tập 1, 2, 3, 8, 9 để củng cố cho HS. 5- Dặn dò: - Học bài. Làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 119 - Xem và chuẩn bị trước bài nhôm và hợp chất của nhôm.

Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-8-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Tuaàn:23 -24 Tieát: 46-47

Bài 27:

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức: HS biết - Vị trí, cấu tạo ngtử, tính chất của nhôm - Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm - Phương pháp sản xuất nhôm HS hiểu: - nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxi hóa +3 trong các hợp chất. 2- Kĩ năng - Tiến hành làm một số thí nghiệm - Giải bài tập về nhôm B- CHUẨN BỊ - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Dụng cụ, hóa chất: hạt nhôm hay lá nhôm, các dung dịch HCl, H 2SO4 loãng, NaOH, amoiac, HgCl2 C- LÊN LỚP 1- Ổn định 2- Kiểm tra bài - Nước cứng là gì? Thế nào là tính cứng tạm thời, tính cứng vĩnh cữu và tính cứng toàn phần? Tác hại của nước cứng ntn? - Nguyên tắc làm mềm nước là gì? Có mấy phương pháp làm mềm nước? Viết ptcm. 3- Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Vị trí của nhôm - Học sinh: Nghiên cứu BTH và cho biết A- NHÔM vị trí của nhôm và cấu tạo nguyên tử của I- VỊ TRÍ TRONG BTH VÀ CẤU HÌNH ELECTRON Al NGUYÊN TỬ. (SGK) - Giáo viên: Tại sao Al có số oxi +3 trong các hợp chất? Hoạt động 2: tính chất vật lí - Học sinh: Tham khảo SGK để nêu lên II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ: (GGK) tính chất vật lí của Al Hoạt động 3: tính chất hóa học III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC. - Giáo viên: Yêu cầu HS nghiên cứu Nhôm là KL có tính khử mạnh, chỉ sau KL kiềm và KL SGK để nêu lên tính chất của Al và viết pt kiềm thổ, nên dễ bị oxi hóa thành ion dương minh họa. Al → Al3+ + 3e - Học sinh: Nhiên cứu SGK và cho biết 1- Tác dụng với phi kim. tính chất của Al, viết pt minh họa. a- Tác dụng với halogen. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo. - Giáo viên: Biểu diễn TN đốt bột nhôm 2Al + 3Cl2 → 2AlCl2 b- Tác dụng với oxi Bột nhốm cháy trong KK cho ngọn lửa sáng chói, Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
-9-

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS

Nội dung tỏa nhiều nhiệt. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng Al2O3 rất mỏng và bền bảo vệ. 2- Tác dụng với axit - Nhôm khử dễ dàng ion H + trong HCl và H2SO4 loãng thành H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 - Nhôm tác dụng mạnh với HNO 3 lõang, HNO3 đặc nóng +5 +6 và H2SO4 đặc nóng. Trong pư này Al khử được N hay S xuống số oxi hóa thấp hơn. Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2Al + 6H2SO4 đặc nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O * Chú ý Al không phản ứng được với H2SO4 và HNO3 đặc nguội. 3- Tác dụng với oxit kim loại. Al khử được nhiều ion KL trong oxit thành KL. Pư này được gọi là pư nhiệt nhôm. Ví dụ: to 2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe → 4- Tác dụng với nước. Nếu màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ thì Al phư mạnh với H2O giải phóng H2 Al + 3H2O → AL(OH)3 + 3H2 (1) 5- Nhôm tác dụng với dd kiềm. Nếu màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ thì Al phư mạnh với H2O tạo ra Al (OH)3 và giải phóng H2. Al(OH)3 là hidroxít lưỡng tính nên tác dụng với dung dịch kiềm Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2) Cộng 1 và (2) ta có pt: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2

- Giáo viên: Lưu ý với HS về phản ứng giữa Al với các dung dịch ở các nồng độ khác nhau. - Giáo viên: Al có phản ứng với H2SO4 và HNO3 đặc nguội không? - Học sinh: Liên hệ với kiến thức đã học ở lớp 10, 11 để trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Ngoài những phản ứng trên thì Al còn pư với oxit KL, phản ứng này gọi là pư nhiệt nhôm dùng để điều chế KL khác từ oxit kim loại. yêu cầu HS viết pt Al + CuO → - Học sinh: Viết pt nhiệt nhôm - Giáo viên: Liên hệ thực tế hãy cho biết Al có pư với nước không? Tạo sao - Học sinh: Thảo luận - Giáo viên: Viết các phương trình hoá học khi cho nhôm tác dụng với dd kiềm - Học sinh: Thảo luận nhóm. - Giáo viên: Biểu diễn TN nhôm tác dụng với dd kiềm

Hoạt động 4: Ứng dụng và trạng thái tự nhiên. IV- ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. - Học sinh: Liên hệ thực tế để nêu lên 1- Ứng dụng: (SGK) ứng dụng của Al và tham khảo SGK để 2- Trạng thái tự nhiên nêu trạng thái tự nhiên của Al. - Trong tự nhiên nhôm tồn tại ở dạng hợp chất. - Al là nguyên tố đứng hàng thứ 3 sau oxi và silíc. Hợp chất của nhôm có mặt khắp nơi như dất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6H2O), boxit (Al2O3.2H2O), criolit (3NaF.AlF3), ... Hoạt động 5: Sản xuất nhôm - Giáo viên: Yêu cầu HS lựa chọn pp V- SẢN XUẤT NHÔM điều chế Al cho thích hợp từ các pp điều Trong công nghiệp người ta sản xuất nhôm bằng pp chế KL đã học. điện phân nhôm oxit nóng chảy - Học sinh: PP sản xuất Al là điện phân nóng chảy oxit nhôm vì Al là KL có tính khử mạnh nên không dùng pp khác. 1- Nguyên liệu: - Giáo viên: Nguyên liệu sđể sản xuất Al Nguyên liệu sản nhôm là quặng boxit. là gì? Tại sao phải làm sạch nguyên liệu Quặng boxi thường lẫn Fe2O3 và SiO2. sau khi loại bỏ trước khi đem sản xuất? tạp chất ta thu Al2O3 gần như ting khiết. - Học sinh: Thảo luận Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 10 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS - Giáo viên: Giải thích.

Nội dung

2- Điện phân nóng chảy. - Giáo viên: Yêu cầu HS đọc thông tin về Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 là 2050oC. Để hạ nhiệt pp sản xuất nhôm và nêu câu hỏi tại sao độ nóng chảy xuống 900oC bằng cách hòa tan Al2O3 trong phải hòa tan Al2O3 trong crilit? Có ý nghĩa criolit. Việc làm này nhằm: hư thế nào? + Tiết kiệm năng lượng + Tạo chất lỏng có tính dẫn điện tốt + Tạo được hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ hơn Al - Học sinh: Thảo luận. nổi lên trên bảo vệ Al nóng chảy không bị oxi hóa trong oxi không khí. - Giáo viên: Quá trình điện phân thì cực - Quá trình điện phân: và cực dương xảy ra quá trình gì? + Cực âm (catot) của thùng điện phân làm bằng than chì nguyên chất ở đáy thùng. ở đây xảy ra quá trình khử Al3+ - Học sinh: Nghiên cứu và trả lời thành Al Al3+ + 3e → Al + Cực dương (anot) cũng là khối than chì lớn. ở dây xảy ra quá trình oxi hóa O2- thành oxi O2- → O2 + 4e. Ở nhiệt độ cao, oxi sinh ra đốt cháy C thành CO, CO2. Pt điện phân: dpnc 2Al2O3  4Al + 3O2 → - Giáo viên:sử dụng sơ đồ điện phân để giải thích cho HS và đặt câu hỏi trong quá trình điện phân thì cực dương tan chì phài hạ xuống?

Hoạt động 6: Nhôm oxit B- MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRONG CỦA NHÔM - Học sinh: Tham khảo SGK để cho biết I- NHÔM OXIT tính chất của Al2O3 1- Tính chất - Nhôm oxit (Al2O3) là chất rắn màu trắng, không tan - Giáo viên: Tại sao Al2O3 có tính lưỡng trong nước và không tác dụng với nước. tonc > 2050oC tính? Viết pt chưng minh. - Nhôm oxit là hợp chất lưỡng tính. - Học sinh: Al2O3 có tính lưỡng tính vì + Tác dụng với axit tác dụng được với axit, tác dụng được với Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O dung dịch kiềm. Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O + Tác dụng với dung dịch kiềm. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O 2- Ứng dụng - Quặng boxit (Al2O3.2H2O) dùng để sản xuất nhôm - Học sinh: Nghiên cứu SGK và nêu lên - Oxit khan, có cấu tao tinh thể là đá quý. Dạng này ít ứng dụng của Al2O3. phổ biến thường được gọi là + Corindon: Tinh thể không màu, trong suất, rắn rắn, dùng để chế tạo bột mài, giấp nhám, … + Tinh thể Al2O3 nếu một số ion Al3+ được thế bằng Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 11 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Hoạt động của GV – HS

Nội dung Cr gọi là hồng ngọc, dùng lảm đồ trang sức, chấn kính đồng hồ, ... + Tinh thể Al2O3 lẫn Fe2+, Fe3+ va2 Ti4+ gọi là saphia dùng làm đồ trang sức. + Bột nhôm oxit dùng trong công nghiệp sản xuất, làm chất xúc tác cho tổng hợp chất hữu cơ.
3+

Hoạt động 7: Nhôm hidroxit II- NHÔM HIDROXIT - Học sinh: Nghiên cứu SGK để nêu tính - Nhôm hidroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu tắng, kết tủa chất của Al(OH)3 dạng keo. - Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính - Giáo viên: Làm thí nghiệm về phản ứng Thí nghiệm: giữa Al(OH)3 với dd HCl, NaOH. - Điều chế Al(OH)3 - Học sinh: Quan sát hiện tượng, viết pt AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + NH4Cl chứng minh, rút ra kết luận về tính chất - Cho từ HCl vào, kết tủa tan ra của Al(OH)3 Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O - Cho dung dịch kiềm (NaOH, KOH, Ca(OH)2) đến dư, kết tủa cũg tan ra. Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O Nhôm hidroxit có tính bazơ trôi hơn tính axit. Do có tính axit nên nhôm hidroxit còn có tên gọi là axit aluminic. Axit aluminac có tính axit yếu, yếu hơn axit cacbonic. NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 Hoạt động 8: Nhôm sunfat. III- NHÔM SUNFAT - Muối nhôm sunfat khan tan trong nước tỏa nhiều nhiệt - Học sinh: Tham khảo SGK để nêu lên làm cho dd nóng lên do bị hidrat hóa tính chất của nhôm sufat. - Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là muối kép của nhôm và kali ngậm nước đgl phèn chua có công thức là - Giáo viên: bổ sung thêm một số ứng K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O. Phèn chu dụng của phèn chua. dùng trong nghành thuộc da, công nghiệp giấy, làm trong nước, ... Trong công thức trên, nếu thay K+ bằng Li+, Na+ hay NH4+ ta được muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua) Hoạt động 9: Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch IV- CÁCH NHẬN BIẾT ION Al3+ TRONG DUNG DỊCH - Giáo viên: Làm thí nghiệm là cho từ từ Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch, nếu 3+ đến dư dd NaOH vào dd chứa Al thấy xuất hiện kết tủa sau đó tan ra thì trong dd có chứa Al3+ - Học sinh: Theo dõi, viết pt và nhận xét Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH - → AlO-2 +2 H 2 O 4- Củng cố: - Hòan thành chuỗi biến đổi sau: Al → AlCl3 → Al(OH)3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al - GV sử dụng bài tập 2, 3, 4, 7 trang 128, 129 5- Dặn dò: - Học bài. Làm bài tập 5, 6, 8 trang 129 SGK. Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 12 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập tính chất của KL kiềm, KL kiềm thổ và hợp chất của chúng.

Tuaàn: 24 Tieát: 48

Bài 28:

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA KL KIỀM, KL KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Củng cố, hệ thống lại kiến thức về KL kiềm, KL kiềm thổ và hợp chất của chúng 2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giả các bài tập về KL kiềm và Kl kiềm thổ II- CHUẨN BỊ: - Bảng phụ theo SGK trang 130 - Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng của KL kiềm và KL kiềm thổ III- LÊN LỚP 1- Ổn định lớp 2- Kiểm tra bài cũ. - Hòan thành chuỗi biến đổi sau: Al → AlCl3 → Al(OH)3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al - Viết pt chứng minh Al(OH)3, Al2O3 có tính lưỡng tính - Giải thích tại không dùng vật dụng bằng Al để chứa dd kiềm 3- Luyện tập Hoạt động 1: - Giáo viên: Treo bảng phụ ghi các hằng số vật lí của KL kiềm và KL kiềm thổ. Yêu cầu HS so sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng giữa KL kiềm và KL kiềm thổ, nhận xét. - Học sinh: Thảo luận nhóm và nêu lên nhận xét. Hoạt động 2: - Giáo viên: Treo bảng phụ và yêu cầu HS điền thông tin vào bảng phụ của GV Vị trí trong BTH Cấu hình e lớp Tính chất hóa học Điều chế ngoài cùng đặc trưng KL kiềm KL kiềm thổ - Học sinh: Thảo luận điền thông tin vào bảng. Hoạt động 3 - Giáo viên: Yêu cầu HS cho biết KL kiềm, KL kiềm thổ tạo được những hợp chất nào, tính chất của các hợp chất ntn? - Học sinh: Thảo luận để nêu lên tính chất các hợp chất của KL kiềm và KL kiềm thổ. Hoạt động 4: - Giáo viên: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi + Nước cứng cứng là gì? + Nước cứng được chia làm mấy loại? + Tác hại của nước cứng ntn? + Có mấy phương pháp làm mềm nước? - Học sinh: Thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV. Hoạt động 5: - Giáo viên: Yêu cầu HS đọc bài tập và đưa ra pp giả bài tập cho phù hợp. - Học sinh: Đọc đề bài và thảo luận để giải bài tập. Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 13 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Bài 1: Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hidroxit trong hỗn hỗn hợp lần lượt là A. 1,17 g và 2,98 g B. 1,12 g và 1,6 g C. 1,12 g và 1,92 g D. 0,8 g và 2,24 g Giải NaOH + HCl → NaCl + H2O x x KOH + HCl → KCl + H2O y y Theo đề bài thì 40x + 56y = 3,04 58,5x + 74,5y = 4,15 Giải hệ pt x = 0,02; y = 0,04 ⇒ mNaOH = 0,8 gam mKOH = 2,24 gam Bài 2: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng kết tủa thu được là A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 25 gam Giải Số mol CO2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol Pt : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,25 0,25 CO2 dư + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0,05 0,05 ⇒ số mol CaCO3 còn lại = 0,25 – 0,05 = 0,2 mol Vậy khối lượng kết tủa còn lại là 0,2 x 100 = 20 gam Bài 4: Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dd HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dd có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B. Tính a để kết tủa B thu được là lớn nhất. Giải Pt hóa học: MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1) x x BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (2) y y CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3) Theo đề bài để thu được kết tủa lớn nhất thì số n CO2 = n Ca(OH)2 = 0,2 mol. Theo pt 1, 2, 3 thì n CO2 = n MgCO3 + n BaCO3 = 0,2 mol. Vậy ta có hệ pt 84x + 197y = 28,1 x + y = 0,2 giải hệ pt ⇒ x = y = 0,1 mol 0.1x84 x 100 = 29,89% ⇒ %a = 28,2 Bài 6: Sục a mol CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc lấy kết tủa, dung dịch còn lại mang đem nung thì thu thêm 2 gam kết tủa nữa. giá trị của A là A. 0,05 mol B. 0,06 mol C. 0,07 mol D. 0,08 mol Giải Pt hóa học CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) Theo đề bài thì nung dung dịch thu được kết tủa vậy dung dịch đó là Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2 dư → Ca(HCO3)2 (2) to Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (3) → Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 14 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

Theo đề bài thì số mol CaCO3 ở pt 3 là 2 : 100 = 0,02 mol. Theo pt 2 và 3 thì số mol CO2 dư = số mol của Ca(HCO3)2 = số mol của CaCO3 = 0,02 mol Theo pt 1 thì số mol CO2 = số mol CaCO3 = 3 : 100 = 0,03 mol Vậy tổng số mol CO2 ban đầu là 0,03 + 0,02 = 0,05 mol 4- Dặn dò: - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập về nhôm và hợp chất của nhôm

Tuaàn: 25 Tieát: 49

Bài 29 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức Củng cố hệ thống hóa các kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm 2- kĩ năng Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nhôm. II- CHUẨN BỊ - Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học - Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng III- LUYỆN TẬP 1- Ổn định 2- Kiểm tra bài cũ 3- Luyện tập Hoạt động 1 - Giáo viên: Yêu cầu HS điền thông tin vào bảng sau Vị trí của nhôm Tính chất vật lí Tính chất hóa học

Điều chế

Tác dụng với axit Al(OH)3 Al2O3 - Học sinh: Điền thông tin vào bảng

Tác dụng với dd kiềm

Hoạt động 2: Giải bài tập - Giáo viên: Yêu cầu HS đọc nôi dung bài, thảo luận và nêu pp giải và sửa sai. - Học sinh: Thảo luận và cử đại diện lên giải Nội dung Bài giải Bài 3 31,2 gam {Al, AL2O3} + NaOH dư → 13,44 lít H2 Pthh 3 (đktc). Khối lượng của từng chất trong hỗn hợp là Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 (1) a. 16,2 và 15 b. 10,8 và 20,4 2 c. 6,4 và 24,8 d. 11,2 và 20 0,4 mol 0,6 mol Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2) 13, 44 = 0, 6 TĐB: số mol H2 = 22, 4 MAl = 0,4 x 27 = 10,8 gam Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 15 -

Giáo án 12 cơ bản năm học 2009-2010

⇒ m Al2O3 = 20,4 gam Bài 6: Pthh 10,5g X {K, Al) + H2O → A. 2K + 2H2O → 2KOH + H2 (1) Thêm từ dd HCl 1M vào dd A: lúc đầu không có x x kết tủa, khi thêm được 100 ml dd HCl 1M thì bắt 2Al +2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2 (2) đầu có kết tủa. Tính % số mol củ các KL trong X x y Do X tan hết nên KOH cò dư. Lúc đầu thêm HCl vào không tạo kết tủa vì HC pư với KOH dư. Số mol KOH dư = x - y KOHdư + HCl → KCl + H2O x-y x-y Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì tiếp tục pư với KAlO3 tạo kết tủa KAlO3 + HCl + H2O → Al(OH)3 + KCl Theo đề bài thì số mol HCl dùng trung hòa KOH dư là 0,1 mol ⇔ x – y = 0,1 mol (a) Mặt khác theo đề bài thì ta có 39x + 27 y = 10,5 (b) Giả a và b ta được x = 0,2 y = 0,1 0, 2 x100 = 66, 67% %nAl = 0,3 % nAl = 33,33% 4- Củng cố 5- Dặn dò: - Học bài và xem trướ nội dung bài yhực hành.

Giaùo vieân: Nguyễn Tất Hà
- 16 -

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->