P. 1
Thu Tin Dung - L/C

Thu Tin Dung - L/C

|Views: 26,262|Likes:
Được xuất bản bởimamut_cn
Thanh Toan Quoc Te
Thanh Toan Quoc Te

More info:

Published by: mamut_cn on Mar 09, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/01/2015

pdf

text

original

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC THƯ TÍN DỤNG
I. KHÁI NIỆM

Thư tín dụng (Letter of credit – L/C) là một văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm vi số tiền đó trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng. Điều này có nghĩa là: Khi một người thụ hưởng hoặc một ngân hàng xuất trình (đại diện của người thụ hưởng) thỏa mãn ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận trong khoảng thời gian có hiệu lực của L/C (nếu có) những điều kiện sau đây:

• •

Các chứng từ cần thiết thỏa mãn điều khoản và điều kiện của L/C. Chẳng hạn như: vận đơn (bản gốc và nhiều bản sao), hóa đơn lãnh sự, hối phiếu, hợp đồng bảo hiểm...v.v Các thông lệ trong UCP và hoạt động ngân hàng quốc tế. Các thông lệ của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận (nếu có).

Nói một cách ngắn gọn, một thư tín dụng là:
• • • •

Một loại chứng từ thanh toán Do bên mua (hoặc bên nhập khẩu) yêu cầu mở. Liên lạc thông qua các kênh ngân hàng. Được trả bởi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thông qua ngân hàng thông báo (advising bank tại nước người thụ hưởng) trong một khoảng thời gian xác định nếu đã xuất trình các loại chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản.

Các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng cũng có thể phát hành L/C. Tín dụng thư cũng có thể là nguồn thanh toán cho một giao dịch, nghĩa là một nhà xuất khẩu sẽ được trả tiền bằng cách mua lại L/C. L/C được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại quốc tế có giá trị lớn. L/C cũng được dùng trong quá trình phát triển điền sản để bảo đảm rằng những cơ sở hạ tầng công cộng đã được phê duyệt (như đường xá, vỉa hè, kè chắn sóng ..v.v) sẽ được xây dựng

Trang 1

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

II. CÁC BÊN THAM GIA Qua khái niệm thư tín dụng, chúng ta có thể thấy các bên tham gia trong thư tín dụng gồm:

Người xin mở L/C (Applicant): thông thường là người mua hay là tổ chức nhập khẩu.

• Người hưởng lợi (Benificiary): là người bán hay người xuất khẩu hàng hóa. • Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing bank): là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu và là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chọn và dược quy định trong hợp đồng thương mại. Nếu chưa có sự quy định trước người nhập khẩu có quyền lựa chọn.

Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở. Ngân hàng này thường ở nước người xuất khẩu và có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại ly của ngân hàng phát hành thư tín dụng.

Ngoài ra, còn có thể có các ngân hàng khác tham gia vào phương thức thanh toán này:

Ngân hàng xác nhận (The confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng, bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là môt ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu. Thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế. Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán trả tiền hay chiết khấu hối phiếu cho người xuất khẩu.

• Ngân hàng thương lượng (The negotiating bank): là Ngân hàng đứng ra thương lượng cho bộ chứng từ và thường cũng là ngân hàng thông báo L/C. Trường hợp L/C qui định thương lượng tự do thì bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể là ngân hàng thương lượng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp L/C qui định thương lượng tại một ngân hàng nhất định. • Ngân hàng chuyển nhượng (The transferring bank), Ngân hàng chỉ định (The nominated bank), Ngân hàng hoàn trả (The reimbursing bank), Ngân hàng
Trang 2

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

đòi tiền (The claiming bank), Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank), Ngân hàng chuyển chứng từ (The remitting bank). Tất cả được giao trách nhiệm cụ thể trong thư tín dụng. III. PHÂN LOẠI 1. Căn cứ vào đặc điểm nghiệp vụ: a. o o b. Phân theo loại hình (styles): L/C không hủy ngang( Irevocable L/C). L/C hủy ngang (Revocable L/C) Phân theo phương thức sử dụng (uses): o L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp ( Irrevocable Straight L/C) o L/C không hủy ngang được chiết khấu (Irrevocable Negotiable L/C) o L/C không hủy ngang ( Irrovocable Unconfirmed L/C).
o

không

xác

nhận

L/C không hủy ngang, có xác nhận (Irrovocable Confirmed L/C). o o o o o c. o o o 2. a. L/C tuần hoàn (Revolving L/C) L/C với điều kiện khoản đỏ( Red Clause L/C) L/C dự phòng ( Standby L/C). L/C chuyển nhượng (Transferable L/C) L/C giáp lưng ( Back – To – Back L/C). Phân theo thời điểm thanh toán ( payment): L/C trả ngay (sight L/C) L/C kỳ hạn trả chậm ( deferred L/C) L/C kỳ hạn chấp nhận ( acceptance L/C) L/C có thể hủy ngang ( Revocable L/C):

Căn cứ vào tính chất thông dụng:

Trang 3

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Là L/C mà người mở ( nhà nhập khẩu) có quyền đề nghị Ngân Hàng Phát Hành (NHPH) sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trước của người thụ hưởng ( nhà xuất khẩu) Tuy nhiên, khi hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị; nghĩa là khi đó NHPH L/C vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có việc đó hủy bỏ xảy ra. Vì tình trạng thanh toán bấp bênh, đặc biệt quyền lợi người xuất khẩu không còn bảo đảm, do đó, loại L/C này hầu như không được sử dụng trong thực thế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết. b. L/C không thể hủy ngang ( Irrevocable L/C) Là L/C mà sau khi đã mở , thì NHPH không đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người hưởng thụ và Ngân Hàng Xác Nhận (NHXN) (nếu có). Do quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo, do đó, loại L/C này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế. Một loại L/C không ghi chữ “ Irrevocable” thì vẫn được coi là không hủy ngang, trừ khi nó nói rõ là có thể hủy ngang. Với quy tắc này, những người tham gia giao dịch L/C thì phải có nhận thức rằng đã là L/C thì phải là loại không hủy ngang, trừ khi nó nói rõ là có thể hủy ngang. Nhưng một L/C không hủy ngang không có nghĩa là không thể hủy bỏ. Trong trường hợp các bên cùng nhau đồng ý hủy bỏ L/c thì L/C đó được công nhận không còn giá trị thực hiện. Tuy nhiên, sau khi thỏa thuận với người thụ hưởng về hủy bỏ L/C, người mở phải thương lượng với NHPH, ngân hang này lien hệ với NHXN( nếu có) để có được xác nhận đồng ý hủy bỏ L/C. Như vậy, một L/C muốn hủy bỏ phải được sự đồng thuận của người thụ hưởng, NHPH và NHXN( nếu có). c. L/C): L/C không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable

Là L/C không thể bỏ. Theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này.

Trang 4

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống như NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thường là phải ký quỹ tại NHXN. Tỷ lệ kí quỹ có khi lên đến 100% trị giá của L/C. Do có 2 ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, nên L/C loại này là đảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu. 3. a. Các loại L/C đặc biệt: L/C tuần hoàn (Revolving L/C) :

Khái niệm: là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và được tiếp tục sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện. Trường hợp sử dụng: Đối với các mặt hàng được mua bán thường xuyên, định kì, số kượng lớn, giao nhiều lần trong một thời gian nhất định hoặc các bên mua bán quen thuộc và tin cậy lẫn nhau thì nên dùng L/C tuần hoàn để tránh sự ứ đọng vốn không cần thiết, có lợi cho cả đôi bên mua bán. Bởi vì nếu mỗi lần giao hàng lại kí hợp đồng, mở một L/C thì mất nhiều thì giờ để kí kết hay làm thủ tục mở L/C. Người bán thì không chủ động về đầu ra, còn người mua thì không chủ động về nguồn hàng. Loại L/C tuần hoàn được dùng rất phổ biến trong trường hợp buôn bán với các bạn hàng quen thuộc có tiếng trên thị trường và các bên tin cậy lẫn nhau. Thông thường có 3 cách tuần hoàn như sau: Tuần hoàn tự động: L/C sau tự động có giá trị như cũ mà không cấn có sự thông báo của NHPH cho nhà xuất khẩu biết. Tuấn hoàn bán tự động: nếu sau một số ngày nhất định kể từ ngày L/C hết hạn hiệu lực hoặc đã sử dụng hết mà NHPH không có ý kiến gì thì L/C kế tiếp tự động có giá trị như cũ. Tuần hoàn hạn chế: là chỉ khi nào NHPH thông báo cho người bán thì L/C kế tiếp mới có hiệu lực. L/C tuần hoàn cần ghi rõ ngày hiết hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và số tiền tối thiểu của mỗi lần. Đồng thời phải ghi rõ có cho phép số dư của L/C trước cộng dồn vào vào những L/C kế tiếp không, nếu không cho phép thì gọi là L/C tuần hoàn không tích lũy, nếu không cho phép thì gọi là L/C

Trang 5

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

tuần hoàn không tích lũy (non-cumulative revolving L/C), còn nếu cho phép cộng dồn thì gọi là L/C tuần hoàn tích lũy (cumulative revolving L/C). b. L/C dự phòng (Standby L/C): Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/c, tiền đặt cọc và tiền ứng trước, nhưng không có khả năng giao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã qui định trong L/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu. Một L/C như vậy gọi là L/C dự phòng. c. L/C đối ứng ( Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó được mở. Trong hai L/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi người thụ hưởng đã mở lại L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”; và trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số… mở ngày… tại ngân hàng…” Trường hợp sử dụng và đặc điểm:

Nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia công ở hai nước khác nhau.

• Trong phương thức mua bán hàng đổi hàng. • Bảo đảm quyền lợi cho người gia công vì sản phẩn làm ra có đặc điểm riêng do người đặt hàng quy định nên chỉ có người đặt hàng tiêu thụ.

Trong giao dịch, người bán đồng thời là người mua và ngược lại. Người mở L/C này là người hưởng lợi từ L/C kia và ngược lại. d. L/C chuyển nhượng ( Transferable L/C): Là L/C không hủy ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình 1 phần của thương vụ. Như vậy, chuyển nhượng quyền ký phát hối phiếu là khác biệt với quyền có thể nhượng các khoản thu từ L/C cho người khác hưởng. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng 1 lần. Chi phái chuyển nhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu.

Trang 6

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Được sử dụng khi người hưởng lợi thứ nhất không tự cung tự cấp được hàng hóa mà chỉ là 1 người môi giới.sự chuyển nhượng phải thực hiện cho L/C gốc. Việc chuyển nhượng L/C không có nghĩa là hợp đồng mua bán cũng được chuyển nhượng.Người chuyển nhượng ban đầu vẫn là người chịu trách nhiệm chính với nhà nhập khẩu. Trường hợp người hưởng lợi thứ hai không giao hàng hay không giao đúng hàng hay chứng từ không hoàn hảo, thì người hưởng lợi thứ nhất phải chịu trách nhiệm vầ phía trên xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. e. L/C giáp lưng (Back- to-Back L/C): L/C giáp lưng là một tín dụng mới mở dựa trên cơ sở một L/C đã có – tín dụng không chuyển nhượng (tín dụng gốc) – cho một người thụ hưởng khác. Trong khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và nội dung chính L/C để chấp nhận mở một L/C khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu. L/C được đem đi thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc (Master L/C hay banking L/C); L/C sau gọi là giáp lưng ( Back-to- Back L/C) hay còn gọi là L/C đối, L/C phụ (Counter L/C or Subsidiary L/C); còn người xin mở L/c giáp lưng gọi là nhà trung gian. Mặt dầu gọi là L/C giáp lưng nhưng cả hai L/C này đều không ghi tiêu đề như vậy. Giáp lưng được hiểu trên tổng thể của 1 giao dịch thương mại sử dụng hai L/C riêng biệt, cái sau dựa trên cái trước và cái trước đảm bảo. Giữa L/C chủ và L/C đối không có mối liên hệ pháp lý nào. Người mở L/C chủ không có liên quan gì đến L/C đối, còn người hưởng thụ L/C đối cũng không ảnh hưởng đến L/C chủ. Tuy hai L/C gốc và L/C đối giống nhau nhưng xét cụ thể thì có một số điểm khác nhau. Trong hai L/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi người thụ hưởng đã mở lại L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”; và trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số… mở ngày… tại ngân hàng…” Trường hợp sử dụng và đặc điểm:
• •

Nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia công ở hai nước khác nhau. Trong phương thức mua bán hàng đổi hàng.

Trang 7

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng •

Bảo đảm quyền lợi cho người gia công vì sản phẩn làm ra có đặc điểm riêng do người đặt hàng quy định nên chỉ có người đặt hàng tiêu thụ. Người mở L/C này là người hưởng lợi từ L/C kia và ngược lại. f. L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C): Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hoá, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hoá theo L/C đã mở, nghĩa là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng của NHTB hay NHPH. NHTB chỉ thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đóViệc ứng tiền được NHPH uỷ quyền cho NHTB thực hiện. Sau đó (hoặc trước đó), NHPH sẽ (hoặc đã) trích tài khoản của người mở chuyển (hoặc hoàn trả) cho NHTB. Gọi là L/C điều khoản đỏ vì trước đây đây được in bằng mực đó để tăng sự chú ý. Từ “Red Clause” ngày nay được 8ong bởi nhiều thuật ngũ khác nhau như: “Advance Clause” (điều khoản ứng trước), hoặc “Special Clause” (điều khoản đặc biệt). Theo đó, người mở L/C cam kết tài trợ cho nhà XK ngay khi L/C được mở. Với “điều khoản đỏ”, NHPH cam kết ứng trước một số tiền của L/C khi nhận được các chứng từ, thông thường là :

• Trong giao dịch, người bán đồng thơi là người mua và ngược lại.

• Hối phiếu của số tiền ứng trước. • Hoá đơn. • Giấy nhận nợ hoặc cam kết giao hàng. Hiện nay, Red Clause đã đựơc sử dụng trong thanh toán XNK khá rộng rãi, nhất là đối với hàng hoá nông sản, lâm, thổ sản có thời vụ như cà phê, lúa, gạo, ngô, hạt điều, long cừu và một số mặt hàng khác. IV. NỘI DUNG THƯ TÍN DỤNG Tuỳ theo tính chất, nghiệp vụ, loại L/C thoả thuận, hoạt động kinh doanh, buôn bán… giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dung L/C có thay đổi và nhìu khi là rất khác nhau. Do vậy, việc đọc, hiểu rõ, thực hiện đúng bất kỳ 1 L/C nào đó là 1 việc rất khó. Tuy nhiên trong các L/C vẫn có những đặc điểm chung thống nhất mang cùng ý nghĩa. Một L/C có thể chia tương đối thành ba phần:
Trang 8

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng • • •

Phần 1: thông báo người lập L/C, người hưởng thụ, ngân hàng phát hành, giá trị L/C, cách thức thanh toán… Phần 2: cách thức chuyển giao hàng hoá, mô tả về hàng hoá chuyển giao… Phần 3: Các thông tin có liên quan khác: chứng từ đi kèm, ngân hàng thông báo, cam kết của ngân hàng…

Trang 9

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Thông qua việc phân tích cụ thể thực tế một L/C do ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chúng ta sẽ thấy rõ hơn về các đặc điểm trên. Các điểm lưu ý trước khi tìm hiểu L/C:

Tất cả các phần dưới đây được trích từ L/C gốc đính kèm ở phần phụ

lục • Căn bản các L/C được viết đa phần là tiếng Anh. Do vậy bạn cần thiết phải biết và có một vốn ngữ tiếng Anh kha khá. Nội dung L/C khác nhau do L/C còn tuỳ thuộc vào văn phong người lập, cách sử dụng từ ngữ, các từ đồng nghĩa …

• L/C luôn được viết ở dang ngắn gọn và xúc tích nhất theo các điều khoàn của UCP 500. • Khi đọc L/C không chỉ cần hiểu các mục khác nhau mà cần phải biết kết hợp các mục lại với nhau để hiểu rõ hơn về yêu cầu, quy định, thủ tục đòi hỏi của L/C, nhà nậhp khẩu … Phân tích L/C: Phần 1: thông báo người lập L/C, người hưởng thụ, ngân hàng phát hành, giá trị L/C, cách thức thanh toán… - Đầu thư:
“----------------- INSTANCE TYPE AND TRANSMISSION OUTGOING SWIFT MESSAGE PRIORITY : NORMAL ------------------------- MESSAGE HEADER SWIFT OUTPUT : FIN 700 ISSUE OF A DOCUMENTARY CREDIT”

- Địa chỉ, trụ sở liên lạc của ngân hàng mở thư tín dụng:
“SENDER : BIDVVNVXA140 BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM (SAIGON BRANCH) HO CHI MINH, VIET NAM”

Ðịa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có). - Ngân hàng đại diện (cho nhà xuất khẩu)
“RECEIVER : CHASHKHHXXXX JPMORGAN CHASE BANK, N.A., HONG KONG BR. HONG KONG, HONG

Trang 10

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng KONG”

- Loại thư tín dụng:
“:40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT IRREVOCABLE”

Khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C. Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau. - Số hiệu của thư tín dụng:
“:20:DOCUMENTARY CREDIT NUMBER 14010370014685”

Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán - Ngày mở L/C
“ 31C:DATE OF ISSUE 070130”

Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C
đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không... - Quy tắc áp dụng
“ 40E:APPLICABLE RULES UCP LATEST VERSION ”

Hiện nay các quy tắc thư L/C được áp dụng áp dụng theo chuẩn UCP600 của phòng thương mại quốc tế. các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi tín dụng loại trừ hoặc ràng buộc mộ cách rõ ràng. - Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng:
“ 31D:DATE AND PLACE OF EXPIRY 070305 IN HONGKONG ”

Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó. Đối với nhà xuất khẩu, trước khi đến ngày này nhà xuất khẩu có thể cung cấp dần các hồ sơ chứng từ và bổ sung sai sót nếu như ngân hàng phát hiện có lỗi sai. Tuy nhiên vẫn phải hết sức chú ý đến thời gian quy định.

Trang 11

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Trong thời gian quy định nếu như ngân hàng tiếp nậhn hồ sơ từ nhà xuất kẩhu xét thấy có gì sai sót thì trong vòng sớm nhất 7 ngaỳ làm việc phải thông báo cho nhà xuất khẩu để hoàn thiện hồ sơ. - Bên yêu cầu mở thư tín dụng:
“ 50:APPLICANT DIEN QUANG LAMP JOINT STOCK COMPANY 125 HAM NGHI STR., DIST.1 HOCHIMINH CITY, VIETNAM ”

- Bên hưởng lợi từ phương thức thanh toán tín dụng:
“ 59:BENEFICIARY CORSO LTD UNIT15,7/F,BLK.A.MERIT INDUSTRIAL CENTRE,94TOKWAWAN ROAD, KOWLOON, HONGKONG ”

- Tổng số tiền và đơn vị tiền tệ quy ước của thư tín dụng:
“ 32B:CURRENCY CODE, AMOUNT USD 796250”

Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác. Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán. Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được. - Dung sai số tiền cho phép:
“ 39A:PERCENTAGE CREDIT AMOUNT TOLERANCE 00/00 ”

- Mục quy định việc thanh toán L/C sẽ có hiệu lực tại nơi đâu để nhà xuất khẩu sẽ nhận được tiền… bởi điều khoản nào, cách thức nào…:
“ 41D:AVAILABLE WITH………BY……. ANY BANK BY NEGOTIATION”

Đối với L/C này nhà xuất khẩu sẽ nhận được thanh toán tại bất kỳ ngân hàng nào thông qua thương lượng giữa các bên. Trong mục này, nếu bạn đang trong tư thế người xuất khẩu thì hãy đọc kỹ để hiểu rõ cách thức mà mình sẽ được thanh toán từ nhà nhập khẩu thông qua L/C. trường hợp này L/C sẽ có các cách ghi như sau: Cách thức trả tiền tại ngân hàng xác định:
o o AVAILABLE BY payment at advising bank’s counter AVAILABLE BY payment at your counter

Trang 12

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng o o o o AVAILABLE BY payment at the issuing bank’s counter AVAILABLE WITH ( name of bank) BY payment AVAILABLE any bank in bebeficiary’s country by negotiation AVAILABLE WITH advising bank BY negotiation.

Cách thức trả tiền thông qua ngân hàng thương lượng:

- Dự thảo thanh toán (người thanh toán cho nhà xuất khẩu là ai?):
“ 42C:DRAFTS AT … SIGHT FOR 100PCT INVOICE VALUE” Cách thức ghi trên có nghĩa là: “DRAFT AT SIGHT DRAWN ON THE ISSUING BANK FOR 100 PERCENTS OF INVOICE VALUE” cũng tương tự như: “AVAILABLE BY NEGOTIATION OF BENEFICIARY’S DRAFT AT SIGHT DRAWN ON US” tức có nghĩa là sau khi nhận được L/C nhà xuất khẩu phải lập Hối phiếu

đến ngân hàng phát hành L/C này để thanh toán hợp đồng. Ngoài ra nếu như L/C ghi là: “AVAILABLE BY PAYMENT AT SIGHT FOR 100 PERCENTS INVOICE DRAWN ON APPLICANT” thì khi này nhà xuất khẩu sẽ tiến hành Lập Hối phiếu đòi tiền người lập L/C. Chú ý: để lập Hối phiếu chính xác nhà xuất khẩu khi đọc L/C phải kết hợp cả hai mục 42C và 42A (dưới đây). - Đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán:
“:42A:DRAWEE BIDVVNVX140 BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM (SAIGON BRANCH) HO CHI MINH, VIET NAM” Trên Hối phiếu DRAWEE thể hiện ở mục TO

Phần 2: cách thức chuyển giao hàng hoá, mô tả về hàng hoá chuyển giao… a) Cách thức giao hàng - Cách thức giao hàng:
“: 43P:PARTIAL SHIPMENTS PERMITTED”

Tại phần này bạn phải chú ý những đòi hỏi của nhà nhập khẩu về việc hàng hoá được chuyển giao như thế nào? “PARTIAL SHIPMENTS”_chuyển giao từng phần. • Nếu L/C ghi như trên: “PARTIAL SHIPMENTS : permitted ” nghĩa là nhà xuất khẩu có quyền chuyển giao hàng thành từng phần.

Trang 13

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng •

Nếu L/C ghi là: “PARTIAL SHIPMENTS: prohibited” nghĩa là nhà xuất khẩu không được quyền chuyển giao hàng thành từng phần mà phải chuyển tải một lần duy nhất.

Trang 14

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Ngoài ra: • Nhà xuất khẩu cũng cần chú ý đến các yêu cầu kèm thêm như: “ on deck, on board, in bulk…”. Khi đó L/C sẽ thể hiện như sau:
“44A: ON BOARD/DISP/TAKING CHARGE AT/F ANY PORT IN EUROPE”

• Kết hợp các mục 43P và các mục khác để hiểu rõ hơn về yêu cầu của nàh nhập khẩu. - Trung chuyển qua trạm trung gian:
“: 43T:TRANSSHIPMENT PERMITTED”

Mục này cũng có cách thức hiểu tương tự như mục giao hàng ở trên. Chú ý: Chuyển tải có thể thực hiện tại một cảng chỉ định do người chuyên chở và người nhập khẩu lựa chọn : transhipment at....port with through Bill of Lading acceptable b) Địa điểm bốc hàng, dỡ hàng: - Địa điểm xuất hóa đơn:
“:44A:PLACE OF TAKING IN CHARGE/DISPATCH FROM/PLACE OF RECEIPT CHINESE PORT”

- Địa điểm xuất hàng:
“:44E:PORT OF LOADING/AIRPORT OF DEPARTURE CHINESE PORT”

- Địa điểm dỡ hàng:
“:44F:PORT OF DISCHARGE/AIRPORT OF DESTINATION HOCHIMINH CITY/CAT LAI PORT, VIETNAM”

- Địa điểm hàng được gởi đến:
“:44B:PLACE OF FINAL DESTINATION/FOR TRANSPORTATION TO/PLACE OF DELIVERY HOCHIMINH CITY/CAT LAI PORT, VIETNAM”

c) Thời gian giao nhận hàng: - ngày giao hàng cuối cùng:
“:44C:LATEST DATE OF SHIPMENT 070220”

Trang 15

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Thời hạn giao hàng có thể được ghi như sau: * Ngày giao hàng chậm nhất hay sớm nhất: shipment must be effected not later than ... hoặc ghi time of delivery: latest December 31st, 2000 or earliest September 1st, 2001 * Trong vòng : shipment must be effected during.... * Khoảng: shipment must be about...' * Ngày cụ thể: shipment must be effected on.... Thời hạn giao hàng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định. Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực. Ví dụ:
"44D: SHIPMENT PERIOD + FOR 1ST SHIPMENT AND 2ND SHIPMENT: LATEST 060701 + FOR 3RD SHIPMENT: LATEST 070101 BUT NOT BEFORE 061215 + FOR 4TH SHIPMENT: LATEST 070501 BUT NOT BEFORE 070415”

Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày thì ngân hàng mở thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng. d) Mô tả hàng hoá:
“:45A:DESCRIPTION OF GOODS AND/OR SERVICES NO.DESCRIPTION QUANTITY UNIT PRICE AMOUNT OF GOODS (PCS) (USD/PC) (USD) 1/WIRE BULB (ALREADY EXHAUSTED) 3U 18W 18W 3/ PLASTIC CASE 18W TOTAL: 875,000.00 0.07 61,250.00 2,625,000.00 796,250.00 TOTAL AMOUNT: USD 796,25000 - CIF HOCHIMINH CITY/CAT LAI PORT, VIETNAM, INCOTERMS 2000 SHIPMENT OF EXTRA GOODS,SPARE PARTS AND ACCESSORIES ETC., FREE OF CHARGE ALONG WITH THE GOODS ACCEPTABLE” 875,000.00 875,000.00 0.36 0.48 315,000.00 420,000.00 2/ ELECTRONIC BALLAST 3U

Trang 16

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Phần 3: Các thông tin có liên quan khác: chứng từ đi kèm, ngân hàng thôn báo, cam kết của ngân hàng… - Các tài liệu yêu cầu: (Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình)
:46A:DOCUMENTS REQUIRED “IN TRIPLICATE AND SHOWING L/C NUMBER (UNLESS OTHERWISE STATED) 1/ SIGNED COMMERCIAL INVOICE INDICATING CONTRACT NO. 118B/CORSO-DQ 2/ FULL (3/3) SET OF ORIGINAL CLEAN SHIPPED ON BOARD OCEAN BILL OF LADING MADE OUT TO ORDER OF BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM, SAIGON BRANCH, MARKED 'FREIGHT PREPAID' AND NOTIFY THE APPLICANT 3/ DETAILED PACKING LIST 4/ CERTIFICATE OF ORIGIN ISSUED BY CCPIT OR ANY COMPETENT AUTHORITY OF EXPORTING COUNTRY 5/ QUALITY CERTIFICATE ISSUED BY MANUFACTURER SHOWING ALL TECHNICAL PARAMETERS OF THE GOODS 6/ QUANTITY CERTIFICATE ISSUED BY MANUFACTURER 7/ INSURANCE POLICY/CERTIFICATE IN ASSIGNABLE FORM AND ENDORSED IN BLANK COVERING 'A CLAUSE' FOR 11OPCT OF THE INVOICE VALUE SHOWING CLAIM PAYABLE IN HOCHIMINH CITY IN THE CURRENCY OF THIS L/C AND INDICATING NUMBER OF POLICY /CERTIFICATE ISSUED 8/ BENEFICIARY'S CERTIFICATE CERTIFYING THAT 01 SET OF NON-NEGOTIABLE SHIPPING DOCUMENTS HAS BEEN SENT DIRECTLY TO THE APPLICANT BY INTERNATIONAL EXPRESS COURIER WITHIN 02 DAYS AFTER B/L DATE (COURIER'S RECEIPT TO PROVE THIS ACTION IS REQUIRED TO BE PRESENTED FOR NEGOTIATION/ PAYMENT) 9/ BENEFICIARY'S CERTIFICATE CERTIFYING THAT 01 SET OF ORIGINAL DOCUMENTS HAS BEEN FAXED DIRECTLY TO THE APPLICANT WITHIN 02 DAYS AFTER B/L DATE (FAX REPORT TO PROVE THIS ACTION IS REQUIRED TO BE PRESENTED FOR NEGOTIATION/PAYMENT) 10/ TESTING REPORT ISSUED BY THE MANUFACTURER SHOWING ALL THE TECHNICAL PARAMETERS OF THE SHIPPED GOODS”

Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng. Bộ chứng từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi. Ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người hưởng lợi đáp ứng những yếu tố liên quan tới chứng từ sau đây:

Trang 17

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

 Các loại chứng từ phải xuất trình: căn cứ theo yêu cầu đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại Thông thường một bộ chứng từ gồm có: Hối phiếu thương mại (Commerial Bill of Exchange) Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading) Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy) Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) Chứng nhận trọng lượng (Certificate of quality) Danh sách đóng gói (packing list) Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)  Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại  Yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ - Những điều kiện đi kèm :
“: 47A:ADDITIONAL CONDITIONS +A DISCREPANCY FEE OF USD60.00 SHOULD BE DEDUCTED FROM THE PROCEEDS FOR ALL DOCUMENTS NEGOTIATED WITH DISCREPANCIES DRAWN UNDER THIS CREDIT. NOTWITHSTANDING ANY INSTRUCTION TO THE CONTRARY, THIS CHARGE SHOULD BE FOR ACCOUNT OF THE BENEFICIARY. +NOTWITHSTANDING THE PROVISIONS OF UCP 500, IF WE GIVE NOTICE OF REFUSAL OF DOCUMENTS PRESENTED UNDER THIS L/C, WE'LL HOLD DOCUMENTS AT YOUR DISPOSAL PENDING YOUR INSTRUCTIONS. HOWEVER WE WILL RETAIN THE RIGHT TO ACCEPT A WAIVER OF DISCREPANCY(IES) FROM THE APPLICANT AND IF YOUR DISPOSAL INSTRUCTIONS ARE NOT RECEIVED BY THE TIME THE APPLICANT HAS GIVEN THE WAIVER OF DISCREPANCY(IES) DOCUMENTS MAY BE RELEASED TO APPLICANT. IN SUCH EVENTS, THE BENEFICIARY AND/OR THE NEGOTIATING BANK WILL HAVE NO CLAIM AGAINST THE ISSUING BANK +C/O SHOW THIRD PARTY EXPORTER, MEAN AND ROUTE OF SHIPMENT, DATE OF SHIPMENT, NO AND DATE OF INVOICE DIFFERENT FROM OTHER DOCUMENTS ACCEPTABLE”

- Các khoản phí:
“:71B:CHARGES ALL BANKING CHARGES OUTSIDE VIETNAM INCLUDING REIM. CHARGES AF.i FGi. ACCOUNT OF BENEFICIARY”

- Thời hạn xuất trình chứng từ:
“:48:PERIOD OF PRESENTATION

Trang 18

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng DOCUMENTS TO BE PRESENTED WITHIN 10 DAYS FROM B/L DATE BUT WITHIN THE VALIDITY OF THE CREDIT”

Tại mục này, nhà xuất khẩu phải đảm bào chắc rằng mình có đầy đủ hồ sơ chứng từ để trình trong thời gian L/C quy định, nếu không rắc rối sẽ có thể xảy ra. Nếu như trong L/C không đề cập đến ngày xuất trình, thì nhà xuất khẩu phải hiểu rằng: “ngân hàng sẽ không chấp nhận hồ sơ nếu quá 21 ngày kể từ ngày chuyển giao hàng theo L/C quy định” (theo UPC điều 43,a) - Hướng dẫn xác nhận
: 49:CONFIRMATION INSTRUCTIONS WITHOUT”

Chú ý: Nếu trong L/C ghi chú là: “No mail confirmation will follow” hay “without” tức có nghĩa là L/C này có hiệu lực ngay tức khắc khi bạn nhận được L/C và không còn tài liệu đính kèm xác nhận nào được gửi sau đó. Còn nếu L/C ghi là: “full details to follow” hay “the mail confirmation is to be the operative credit instrument” thì khi nhận được L/C bạn phải chờ đợi các tài liệu đi kèm L/C và L/C này chưa có hiệu lực 1 cách đầy đủ. - Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thư tín dụng đối với thư tín dụng mà mình đã mở. Đôi khi phần này sẽ ko cần thể hiện vì bản chất cùa thư tín dụng là 1 sự cam kết. Nội dung của phần cam kết sẽ mang ý nghĩa sau: “Chúng tôi cam kết với những người ký phát hoặc người cầm phiếu trung thực rằng các hối phiếu được ký phát và chiết khấu phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng này sẽ được thanh toán khi xuất trình và các hối phiếu được chấp nhận theo điều khoản của tín dụng sẽ được thanh toán.” Trong L/C, phần này được thể hiện ở mục:
“: 78:INSTR. TO PAYING/ACCEPTING/NEG. BANK +THE AMOUNT AND DATE OF EACH DRAWING MUST BE ENDORSED ON THE REVERSE OF THE OPERATIVE INSTRUMENT. +ALL DOCUMENTS MUST BE COURIERED IN ONE LOT BY DHL OR FEDERAL EXPRESS TO BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM, SAIGON BRANCH - ADD: 505 NGUYEN TRAI ST., DIST.5, HOCHIMINH CITY, VIET NAM. +UPON OUR RECEIPT OF DOCUMENTS DRAWN UNDER AND IN Trang 19

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng STRICT COMPLIANCE WITH THE TERMS AND CONDITIONS OF THIS LC, WE WILL REMIT PROCEEDS IN ACCORDANCE TO NEGOTIATING BANK'S INSTRUCTIONS. KINDLY INDICATE SWIFT ADDRESS, IF ANY. +THIS L/C IS SUBJECT TO UCPDC1993, REVISION ICC PUB NO.500”

Bên cạnh đó, tại mục này: “78:INSTR. TO PAYING/ACCEPTING/NEG. BANK” còn thể hiện các nội dung:

Nhà xuất khẩu sẽ lấy chứng từ từ ngân hàng nào, như thế nào;
o

“ALL DOCUMENTS MUST BE COURIERED IN ONE LOT BY DHL OR
FEDERAL EXPRESS TO BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM, SAIGON BRANCH - ADD: 505 NGUYEN TRAI ST., DIST.5, HOCHIMINH CITY, VIET NAM.” Đoạn

này có nghĩa là ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chuyển tải chứng từ một lần bằng DHL. o Nếu L/C ghi rằng: “NEGOTIATING BANK MUST SEND ALL
DOCUMENTS TO US IN TWO CONSECUTIVE SETS, FRIST BY DHL SERVICE, SECOND BY REGISTERED AIRMAIL…” •

L/C được lập theo văn bản luật nào: “THIS L/C IS SUBJECT TO
UCPDC1993, REVISION ICC PUB NO.500” “: 57A: ADVISE THROUGH BANK WIHBHKHH WING HANG BANK,LTD. HONG KONG, HONG KONG”

- Ngân hàng chịu trách nhiệm thông báo cho nhà xuất khẩu

- Thông tin khác từ người gởi đến người nhận:
“: 72:SENDER TO RECEIVER INFORMATION PLS ACKNOWLEDGE RECEIPT OF THE CREDIT”

Với L/C này người gởi muốn người nhận thông báo về vịêc đã nhận được L/C hay chưa.

Trang 20

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

CHƯƠNG II: CÁCH MỞ L/C
I. QUY TRÌNH MỞ L/C Quy trình mở L/C hoàn toàn rất đơn giản chỉ vỏn vẹn có ba bước:  Bước 1: xin mở L/C  Bước 2: ngân hàng chính thụ lý hồ sơ và tiến hành mở thư tín dụng cho doanh nghiệp  Bước 3: hệ thống các ngân hàng hoạt động, chuyển giao thư tín dụng đến đối tác, người hưởng lợi. Tuy chỉ đơn giản có ba bước nhưng để mở được một L/C không hoàn toàn dễ dàng ở cả vị thế doanh nghiệp lẫn ngân hàng. Tại vì sao vậy? Để hiểu được điều đó chúng ta sẽ đi sâu hơn về các bước trên. Bước 1: xin mở tín dụng thư (L/C) Căn cứ vào hợp đồng buôn bán ngọai thương (hoặc hóa đơn chào hàng) tổ chức nhập khẩu chủ động viết đơn, làm hồ sơ xin mở thư tín dụng gửi đến Ngân hàng phục vụ mình. Nên chú ý rằng: 1/ Mỗi ngân hàng có một mẫu đơn, hồ sơ mở tín dụng riêng, khác nhau. Doanh nghiệp có mong muốn mở thư tín dụng phải lựa chọn trước ngân hàng mà mình muốn mở L/C. Ngân hàng đó có thể là ngân hàng đã rất quen thuộc và từng hoạt động giao dịch với doanh nghiệp nhiều lần hoặc cũng có thể là chưa một ngân hàng xa lạ. Khi đó, thủ tục xin mở doanh nghiệp có thể sẽ rất khác nhau. Do đó, doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ mẫu đơn của ngân hàng đã chọn, và đọc kỹ thủ tục, quy định mà ngân hàng đã quy định. Ví dụ: “Hồ sơ đề nghị mở L/C nhập khẩu gởi Eximbank • 01 bản chính giấy đề nghị mở L/C (theo mẫu Eximbank) (L/C trả ngay, L/C trả chậm) • 01 bản sao Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ tương đương như hợp đồng (nếu có) • 01 bản sao chứng thư bảo hiểm (Đối với những L/C mở có giá trị không bao gồm bảo hiểm nhưng không ký quỹ đủ) • 01 bản sao Hợp đồng uỷ thác (Nếu nhập khẩu ủy thác)

Trang 21

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

• Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành (Đối với các mặt hàng trong danh mục nhập khẩu có điều kiện) • 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số Xuất Nhập Khẩu của doanh nghiệp (Nếu Quý khách đến giao dịch lần đầu)”
(http://www.eximbank.com.vn/vietnam/dn_sanpham_ttqt_nhapkhau.aspx)

“Hồ sơ xin mở L/C của khách hàng tại ngân hàng Vietin Bank bao gồm • Đơn yêu cầu mở L/C • Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao dịch lần đầu) • Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu) • Đăng ký mã số xuất nhập khẩu - nếu có (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu) • Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản phôtô). • Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có) • Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ). • Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn), công văn phê duyệt cho mở L/C trả chậm của VietinBank (trường hợp mở L/C trả chậm). • Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có) • Bản giải trình mở L/C do phòng Tín dụng / Khách hàng của Chi nhánh VietinBank lập được Giám đốc chi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt (trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C). Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại Chi nhánh VietinBank bản phôtô có đóng dấu treo của doanh nghiệp. Riêng các chứng từ sau sẽ phải lưu bản gốc: o Cam kết thanh toán- Hợp đồng vay vốn o Hợp đồng mua bán ngoại tệ o Đơn xin mở L/C của khách hàng o Bản giải trình mở L/C”
(http://www.icb.com.vn/?m=748&c=772)

Trang 22

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

2/ Đơn xin mở thư tín dụng phải được viết tối thiểu 2 bản. Sau khi Ngân hàng đóng dấu gửi trả cho đơn vị một bản 3/ Cần chú ý loại thư tín dụng mà doanh nghiệp cần, muốn mở. Ngân hàng sẽ có những cách cung cấp dịch vụ L/C khác nhau. Hầu hết các ngân hàng đều có L/C trả chậm, L/C trả ngay. Bên cạnh đó cũng có các loại L/C dự phòng, có chuyển nhượng, giáp lưng, tuần hoàn, đối ứng …. Do đó doanh nghiệp cần lựa chọn kỹ và hoàn tất đầy đủ, đúng theo các yêu cầu, thủ tục, chứng từ của ngân hàng đề ra. 4/ Cẩn trọng và cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa ra những điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu . Tránh tình trạng mâu thuẫn với những điều khoản ký kết trong hợp đồng. “Vì ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu, do vậy Quý khách nên xem xét kỹ nội dung hợp đồng để đảm bảo khi đưa vào L/C không bị mâu thuẫn.” 5/ Đơn xin tín dụng chính là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp giữa người xin mở thư tín dụng với Ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ sở để Ngân hàng mở thu tín dụng gửi cho bên xuất khẩu 6/ Ngoài ra khi tiến hành đăng ký mở L/C các doanh nghiệp cần chú ý đến yêu cầu của ngân hàng mình về việc ký quỹ, bão lãnh, uỷ quyền. Ví dụ: “Nguồn vốn để đảm bảo thanh toán L/C Khi quy định điều khoản thanh toán bằng L/C trong hợp đồng, khách hàng cần xem xét nguồn vốn để thanh toán cho L/C mà mình sẽ yêu cầu VietinBank mở: • L/C phát hành bằng vốn tự có, khách hàng phải ký quỹ 100% • L/C phát hành bằng vốn tự có, khách hàng không ký quỹ đủ 100% và/hoặc có yêu cầu miễn, giảm mức ký quỹ, đề nghị Quý khách liên hệ với bộ phận Tín dụng / Khách hàng thẩm định nghiên cứu xem xét và được Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt trước khi chuyển sang bộ phận thực hiện. • vv • L/C phát hành bằng vốn vay của VietinBank: Quý khách liên hệ với bộ phận Tín dụng / Khách hàng để xem xét. Yêu cầu phát hành bảo lãnh/ Uỷ quyền nhận hàng theo L/C VietinBank thực hiện phát hành bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc hoặc phát hành thư uỷ quyền nhận hàng hoặc ký hậu vận đơn để Quý khách có thể nhận hàng theo L/C.

Trang 23

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Điều kiện để VietinBank phát hành Thư bảo lãnh – Thư uỷ quyền nhận hàng, ký hậu vận đơn gốc : • Quý khách cần ký quỹ 100% trị giá hoá đơn, hoặc uỷ quyền cho VietinBank khoanh số tiền tương ứng trên tài khoản tiền gửi hoặc ghi nợ tài khoản tiền vay khi thanh toán và tuỳ từng trường hợp, khách hàng cần xuất trình các giấy tờ sau: • Phát hành Thư bảo lãnh nhận hàng: khách hàng phải có Thư yêu cầu phát hành bảo lãnh kèm một bản sao vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không và 01 bản sao hoá đơn do người xuất khẩu gửi trực tiếp. • Phát hành Thư uỷ quyền nhận hàng: khách hàng phải có Thư yêu cầu phát hành Uỷ quyền nhận hàng kèm 01 bản gốc vận đơn hàng không ghi người nhận hàng là VietinBank kèm 01 bản sao hoá đơn. • Ký hậu vận đơn đường biển: khách hàng phải có Thư yêu cầu ký hậu vận đơn kèm 01 bản gốc vận đơn đường biển và 01 bản sao hoá đơn. Trong trường hợp ký hậu vận đơn hoặc bảo lãnh cho Khách hàng nhận hàng khi chưa có vận đơn, khách hàng phải xuất trình ngân hàng văn bản chấp nhận thanh toán vô điều kiện kể cả trong trường hợp bộ chứng từ có sai sót.”
(http://www.icb.com.vn/?m=748&c=772)

Bước 2: ngân hàng chính thụ lý hồ sơ và tiến hành mở thư tín dụng cho doanh nghiệp: Nếu đồng ý, ngân hàng đóng dấu đơn xin mở thư tín dụng và gửi trả cho đơn vị một bản. Sau đó ngân hàng trích tài khoản đơn vị mở tài khoản tín dụng (ký quỹ 100% giá trị thư tín dụng trong trường hợp thanh toán ngay hay X% giá trị thư tín dung trong trường hợp thanh toán có kỳ hạn ). Sau đó Ngân hàng viết thư tín dụng gửi cho tổ chức xuất khẩu thông qua Ngân hàng thông báo tại nước tại nước xuất khẩu. Việc mở thư tín dụng có thể thực hiện bằng đường hàng không, bưu chính hoặc bằng điện tín, bằng hệ thống Swift. Chú ý: Sau khi ngân hàng đã chấp thuận, một điều mà doanh nghiệp cần chú ý đó là phí giao dịch. Mỗi ngân hàng, mỗi loại giao dịch đều có phí khác nhau tuỳ theo quy định, tính chất. Do vậy doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn cho sao cho phù hợp nhất với khả năng đáp ứng của chính doanh nghiệp mình.

Trang 24

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Ví dụ: Bảng phí ngân hàng Eximbank: Khoản mục thu phí THƯ TÍN DỤNG 1 .Thư tín dụng nhập khẩu 1.1 Phát hành thư tín dụng 1.1.1 Ký quỹ 100% trị giá 1.1.2 Ký quỹ dưới 100% trị giá 1.1.2.1 Số tiền được ký quỹ 1.1.2.2 Số tiền chưa được ký quỹ 1.2 Tu chỉnh thư tín dụng 1.2.1 Tu chỉnh tăng trị giá 1.2.2 Tu chỉnh khác 1.3 Hủy thư tín dụng theo yêu cầu 1.4 Thanh toán 1.5 Phát hành thư bảo đảm nhận hàng cho từng vận đơn 1.6 Ký hậu vận đơn để nhận hàng 1.7 Hoàn trả chứng từ theo L/C 1.8 Phát hành thư tín dụng sơ bộ Mức phí quy định Mức thiểu tối Mức đa tối

0,075%/trị giá

10 USD 20 USD

250 USD 500 USD

0,075%/trị giá 0,15%/trị giá Nếu người bán chịu, thu thêm phí điện SWIFT theo thực tế Theo 1/1.1 10 USD/lần 20 USD/lần 0,20%/trị giá 20 USD 350 USD 50USD 2 USD 20 USD/bộ chứng từ hoàn trả 10 USD MỨC PHÍ TỐI THIỂU

Bảng phí ngân hàng Southern Bank: STT GIAO DỊCH MỨC PHÍ MỨC PHÍ TỐI ĐA

III. TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1 Thư tín dụng xuất khẩu - Thông báo L/C Nếu NHPN là NH thông báo thứ hai - Thông báo tu chỉnh L/C - Chuyển tiếp L/C, tu chỉnh L/C qua NH
Trang 25

10$ 5$ 5$ 20$

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

khác - Thanh toán L/C - Xác nhận L/C của NH đại lý phát hành - Chiết khấu chứng từ hàng xuất - Chuyển nhượng L/C và Tu chỉnh L/C xuất: * Trong nước * Ngoài nước - Nước ngoài từ chối thanh toán

0.075%

150$ Theo thỏa 25$ thuận Theo lãi suất cho vay ngoại tệ 20$ / 1 giao dịch 30$ / 1 giao dịch Thu theo thực tế

10$

Bước 3: Hệ thống các ngân hàng hoạt động, chuyển giao thư tín dụng đến đối tác, người hưởng lợi. Ngân hàng mở L/C gởi thư tín dụng đến ngân hàng đại diện nhà xuất khẩu, nhà xuất khẩu thông qua hệ thống các ngân hàng thông báo (2 ngân hàng thong báo). Như vậy quá trình chuyển giao có thể diễn giải như sau:

1 Ngân hàng mở L/C  ngân hàng thông báo  người thụ hưởng. Đây là quy trình đơn giản và ít tốn kém nhất. Khi đó trên L/C sẽ ghi rằng:

• •

2 Ngân hàng mở L/C  ngân hàng thông báo 1  ngân hàng đại diện người thụ hưởng  người thụ hưởng 3 Ngân hàng mở L/C  ngân hàng đại diện người thụ hưởng  ngân hàng thông báo 2  người thụ hưởng Với trường hợp 2, 3 L/C sẽ ghi rằng:

Trang 26

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng

Tất cả ngân hàng thuộc vào vị trí người trung chuyển đều phải có trách nhiệm phải kiểm tra tính xác thực của L/C. Tại Ngân hàng thông báo khi nhận thư tín dụng thì phải tiến hành kiểm tra, xác báo điện mở L/C rồi chuyển bản chính cho nhà xuất khẩu dưới hình thức văn bản nguyên văn. Bất kỳ L/C nào cũng phải đều được kiểm tra chặt chẽ tính xác thực, nội dung, chữ ký, mã test trước khi chuyển đến tay người hưởng lợi. Nếu có sai sót gì thì ngân hàng trung gian, thông báo có quyền không chuyển giao L/C và phải liên hệ ngay với ngân hàng mở L/C, chuyển giao lại L/C càng nhanh càng tốt, không được chậm trễ. Đây chính là ba bước trong quy trình mở L/C. Trong ba bước này thì bước một là tiền đề quan trọng của các bước còn lại. điều này đòi hỏi sự chú ý, cẩn thận, công sức … của cả doanh nghiệp và ngân hàng. Đây cũng là lý do tại sao việc mở L/C tưởng chừng như đơn giản nhưng thực sự không đơn giản tí nào. II. CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN 1. Hồ sơ đi kèm với đơn xin mở L/C
• • • • • •

Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao dịch lần đầu) Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu) Đăng ký mã số xuất nhập khẩu - nếu có (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu) Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản phôtô). Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có) Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ).

Trang 27

Thanh Toán Quốc Tế _ Thư Tín Dụng •

Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn), công văn phê duyệt cho mở L/C trả chậm của ngân hàng (trường hợp mở L/C trả chậm). Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có) Bản tờ trình mở L/C do phòng Tín dụng ngân hàng lập được Giám đốc chi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt (trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C).

• •

Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại ngân hàng bản phôtô có đóng dấu treo của doanh nghiệp. Riêng các chứng từ sau sẽ phải lưu bản gốc:
• • •

Cam kết thanh toán- Hợp đồng vay vốn Hợp đồng mua bán ngoại tệ Đơn xin mở L/C của khách hàng

• Bản giải trình mở L/C 2. Lưu ý đối với đơn vị nhập khẩu • Trước khi mở L/C, người nhập khẩu cần thoả thuận cụ thể với người xuất khẩu về các khoản thanh toán, lịch giao hàng, phương tiện giao hàng và các chứng từ cần xuất trình. • Người nhập khẩu phải nhận thức rằng L/C không phải là hình thức thanh toán an toàn tuyệt đối vì Ngân hàng chỉ giao dịch trên chứng từ chứ không biết đến hàng hoá. Nếu chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C thì người nhập khẩu phải trả tiền mặc dù hàng hoá đã giao không đúng với hợp đồng. • Đảm bảo chắc chắn là L/C phù hợp với hợp đồng. • Các điều kiện của L/C phải đảm bảo ngắn gọn, dễ hiểu, không nên đưa vào L/C các nội dung quá chi tiết và những quy cách phẩm chất quá phức tạp. • Người nhập khẩu cần nghiên cứu kỹ để tránh rủi ro do biến động tỷ giá ngoại tệ.

Phòng trường hợp ngân hàng phát hành L/C cho nhà nhập khẩu gặp rắc rối vì 1 số lý do nào đó, nhà nhập khẩu nên bảo đảm rằng L/C sẽ vẫn được chấp nhận thực hiện tại ngân hàng khác đủ điều kiện (thường là ngân hàng thông báo). Như thế sẽ bảo đảm được uy tín của mình.

Trang 28

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->