P. 1
Chu Nghia Xa Hoi Khoa Hoc

Chu Nghia Xa Hoi Khoa Hoc

|Views: 992|Likes:
Được xuất bản bởilovewestlife

More info:

Published by: lovewestlife on Mar 19, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/21/2010

pdf

text

original

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Câu 1: Trình bày những giá trị và hạn chế lịch sử của tư tưởng XHCN trước Mác? Trả lời: a, Những giá trị lịch sử của tư tưởng XHCN trước Mác: *, Trong một giai đoạn lịch sử tương đối dài, với những tư tưởng và bằng những hoạt động của mình, các nhà tư tưởng XHCN trước Mác đã góp phần thức tỉnh tinh thần đấu tranh của quần chúng lao khổ và thúc đẩy lịch sử tiến lên. Đặc biệt tư tưởng XHCN trước Mác có giá trị nhân đạo, muốn giải phóng cho quần chúng lao động và đấu tranh giành quyền bình đẳng cho họ. Tiêu biểu là tư tưởng XHCN đầu thế kỷ XIX của Xanh-xi-mông, Phu-rê và ô-oen được Mác và Ănghen thừa nhận là một trong ba nguồn gốc lý luận của học thuyết mà các ông xây dựng và là tiền đề tư tưởng của CNXHKH. *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác ở mức độ khác nhau đã lên án, phê phán CNTB một cách sâu sắc ngay từ khi nó mới ra đời. Họ đã phần nào nói lên tiếng nói của những người lao khổ, bênh vực họ trước tình trạng bị đối xử bất công và bị áp bức trong XH. XHTB từ khi ra đời đã được các nhà tư tưởng XHCN miên tả như hiện tượng “cừu ăn thịt người”, “bệnh dịch nguy hiểm”,”xã hội lộn ngược”. Do đó, theo các nhà không tưởng, XHTB cần phải được loại bỏ và thay thế bằng XH khác. *, Các nhà tư tưởng CNXH trước Mác đã nêu nhiều luận điểm có giá trị, nhiều dự đoán tài tình về sự phát triển của XH về một XH tương lai tốt đẹp hơn mà sau này các nhà sáng lập và CNXHKH đã kế thừa một các có phê phán và luận chứng trên cơ sở khoa học. b, Những hạn chế lịch sử của tư tưởng XHCN trước Mác: *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác phê phán CNTB đã gây ra tình trạng bất công nhưng họ chưa khám phá ra bản chất và quy luật vận động của XHTB, không

1

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

giải thích đúng được nguyên nhân chủ yếu dẫn tới áp bức bóc lột, bất công, nghèo đói... là do chế độ tư hữu tạo ra. *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác chưa phát hiện được lượng lượng XH đang phát triển trong lòng XHTB có lợi ích mâu thuẫn đối kháng với lợi ích của giai cấp tư sản, có khả năng cải tạo XH bất công để xây dựng một XH mới tốt đẹp hơn CNTB. Lực lượng đó chính là giai cấp công nhân hiện đại. *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác chưa ai tự đặt mình vào vị trí người đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và quần chúng lao động nghèo khổ để đấu tranh giải phóng họ mà luôn đứng trên lập trường của giai cấp, tầng lớp trên. Họ không gắn học thuyết của mình với phong trào đấu tranh của quần chúng. *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác đứng trên quan điểm duy tâm để cải tạo XH. Họ muốn xây dựng một XH tốt đẹp nhưng bằng con đường cải cách dần dần, bằng những đề nghị với giai cấp TS chứ không phải bằng con đường đấu tranh giai cấp và cách mạng XH. Đó là con đường cải lương nửa vời và không tưởng. *, Các nhà tư tưởng XHCN trước Mác không thể tự giải thoát mình khỏi vòng không tưởng. Ngay cả những luận điểm đúng đắn nhất do các nhà không tưởng nêu ra cũng mới chỉ là những dự đoán và lòng mong muốn nhân đạo chưa được luận chứng bởi một cơ sở khoa học và thực tiễn nào. => Chính từ những hạn chế ấy mà các tư tưởng trước về CNXH trước Mác được gọi là CNXH không tưởng. Câu 2: Phân tích những điều kiện, tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của CHXHKH? Trả lời: *, Điều kiện Kinh tế – Xã hội: - Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, phương thức SX TBCN đã phát triển mạnh mẽ và thống trị trên phạm vi toàn thế giới, cách mạng công nghiệp lần lượt hoàn thành ở một số nước và mở đầu là nước Anh. Cách mạng công nghiệp chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc tạo ra một bước ngoặt trong quá trình sản xuất, ở thời kỳ này giai cấp tư sản và vô sản công nghiệp ra đời đó là đại diện cho giai cấp tiên tiến. - Song sự phát triển của phương thức SX TBCN ngày càng bộc lộ mâu thuẫn bản chất vốn có của nó. Đó là mâu thuẫn giữa lực lượng SX ngày càng phát triển trong khi quan hệ SX vẫn tồn tại trên chế độ tư hữu tư nhân TBCN.

2

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Mâu thuẫn này dẫn tới cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại sự áp bức bóc lột của giai cấp TS. Tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa: Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Li-ông (Pháp), cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Xi-lê-di (Đức) và phong trào hiến chương ở Anh. Tuy nhiên, các phong trào này đều thất bại do chưa có lý luận cách mạng dẫn đường và lý luận cách mạng dẫn đường và lý luận CNXHKH ra đời. *, Tiền đề tư tưởng – Lý luận: - Cùng với sự phát triển của CNTB là sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học kỹ thuật, mà tiêu biểu là các phát minh lớn trên lĩnh vực khoa học tụ nhiên và khoa học XH. - Khoa học tự nhiên thời kỳ này phát triển rất mạnh, đặc biệt là 3 phát minh lớn: Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hoá. Những phát minh này đã giúp cho Mác và Ănghen có cơ sở khoa học để nghiên cứu các hiện tượng sảy ra trong lĩch vực XH và xây dựng học thuyết duy vật lịch sử của mình. - Khoa học XH thời ký này có các lĩnh vực triết học, kinh tế chính trị học và CNXH đã phát triển rực rỡ. Tiêu biểu là triết học cổ điển Đức với hai nhà triết học nổi tiếng là Hê-ghen và Phơ-bách, kinh tế chính trị học cổ điển Anh với Smith và Ricardo và đặc biệt là lý luận CNXH không tưởng của Xanh-xi-mông, Phu-nê, ôoen. => Tóm lại, sự xuất hiện những điều kiện khách quan để CNXH do Mác và Ănghen xây dựng thực sự trở thành khoa học.

Câu 3: Phân tích vai trò của Mác và Ănghen đối với sự ra đời của CNXHKH? Trả lời: *, Các Mác (1818-1883) và Ănghen (1820-1895) là hai nhà triết học vĩ đại của nhân loại, là lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân quốc tế, đã cống hiến toàn bộ cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, những người lao động bị áp bức trên toàn thế giới. Hai ông đã xây dựng học thuyết khoa học cho giai cấp công nhân – học thuyết CNXHKH. *, Trong quá trình xây dựng học thuyết CNXHKH, ở Mác và Ănghen đã có quá trình chuyển từ CNDT sang CNDV. Kết hợp với sự uyên bác về trí tuệ, sự nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn, sự trung thành với giai cấp công nhân đã giúp hai ông nhận thức đúng quy luật phát triển của XH loài người, nhất là quy luật vận

3

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

động của CNTB, đồng thời hai ông đã phát hiện một lực lượng XH có thể chuyển XH sang một giai đoạn mới. *, Các Mác và Ănghen có những phát hiện mới: - CN duy vật lịch sử: Mác và Ănghen cho rằng tồn tại XH quyết định ý thức XH, do đó muốn đi tìm nguyên nhân của sự vận động và phát triển XH phải đi tìm nó trong XH. Đây là nguyên lý rất quan trọng mà trước đó các nhà khoa học khác chưa tìm ra. Hai ông chỉ ra rằng, mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là động lực chủ yếu của sự phát triển của XH loài người. Khi QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX, đòi hỏi phải phá vỡ QHSX hiện tại và xây dựng QHSX mới phù hợp hơn. Sự phá vỡ đã dẫn tới sự thay đổi từ hình thái KTXH này sang hình thái KTXH khác phù hợp hơn. - Học thuyết giá trị thặng dư: Bằng cách vận dụng sáng tạo những quan điểm duy vật về lịch sử vào việc phân tích nền SX TBCN, hai ông đã kết luận về việc giai cấp TS đã chiếm đoạt phần lao động không được trả của người lao động làm thuê là hình thức cơ bản của phương thức SX TBCN. - Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Hai ông đã khẳng định rằng mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX ngày càng phát triển tới mức không thể điều hoà được và biểu hiện trong đời sống XH là mâu thuẫn giữa giai cấp TS và giai cấp CN. Mâu thuẫn này sẽ dẫn tới kết cục là cuộc cách mạng vô sản nổ ra và giai cấp công nhân là lực lượng cách mạng được lịch sử giao phó sứ mệnh xoá bor giai cấp tư sản cùng chế độ tư hữu, bóc lột của CNTB, xây dựng CNXH và CNCS. => Tóm lại, sự ra đời của CNXHKH được Mác và Ănghen trải nghiệm qua quá trình hoạt động lý luận và thực tiễn được đánh dấu bằng tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”

Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận này trong điều kiện hiện nay? Trả lời: a, Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH: - Là những quy luật và tính quy luật chính trị xẫ hội của quá trình cách mạng XHCN, xây dựng CNXH, CNCS trong thời đại ngày nay. Do quá trình lịch sử đó gắn liền với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Nên đối tượng của CNXHKH là những quy luật chính trị xã hội trong quá trình hình thành và thực tiễn sứ mệnh

4

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

lịch sử của giai cấp công nhân, nhằm giải phóng con người, giải phóng XH khỏi chế độ tư hữu, áp bức bóc lột, bất công và nghèo nàn lạc hậu. B, Ý nghĩa của việc nghiên cứu của CNXHKH trong điều kiện hiện nay: *, Về mặt lý luận: - CNXHKH là một bộ môn khoa học chính trị XH, bởi trong nội dung của nó có nhiều quy luật cơ bản của quá trình hình thành và phát triển của CM XHCN, của XH XHCN, cộng sản chủ nghĩa do đại đa số người lao động trực tiếp tham gia, dưới sự lãnh đạo của Đảng đặc biệt là các Đảng cộng sản và các nhà nước XHCN trong giai đoạn xây dựng CNXH, CNCS thì phải nắm vững, vận dụng sáng tạo lý luận của CNXHKH vào hoàn cảnh mỗi nước mới có thể đạt được mục tiêu XHCN, CSCN. - Chủ nghĩa Mác-Lênin là một học thuyết hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận hợp thành: triết học, KTCT, và CNXHKH. Để nhận thức đúng đắn và vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn là phải sử dụng cả 3 bộ phận, vì chúng liên quan rất chặt chẽ với nhau. Hơn nữa, CNXHKH là một bộ phận rất quan trọng vì nó nghiên cứu trực tiếp các lực lượng con người, nhân tố quyết định nhất đối với quá trình CM XHCN, xây dựng CNXH, CNCS. - Nghiên cứu, học tập CNXHKH cũng làm cho ta có căn cứ nhận thức khoa học để luôn cảnh giác, phân tích đúng và đấu tranh chống lại người tuyên truyền chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động. *, Về mặt thực tiễn: - Nghiên cứu học tập CNXHKH làm cho chúng ta nhận thức rõ khoảng cách của những lý thuyết khoa học có tính quy luật với thực tế, thấy là CNXH trên thực tế chưa có nước nào xây dựng thành công. Chỉ có bình tĩnh, sáng suốt, kiên định và chủ động sáng tạo tìm ra các nguyên nhân cơ bản và bản chất của các sai lầm, khuyết điểm của những thành tựu lớn ở các nước XHCN chúng ta có thể kết luận rằng: không phải do CNXH, cũng không phải do chủ nghĩa Mác-Lênin hay CNXHKH làm cho nước XHCN khủng hoảng mà là do nhận thức sai lầm những vấn đề trái với CN Mác-Lênin, chủ quan, duy ý trí, kể cả đố kỵ, xem nhẹ các thành quả chung của nhân loại, trong đó có các thành tựu của CNTB. Bên cạnh đó là sự xuất hiện chủ nghĩa cơ hội, phản đối trong Đảng cộng sản và sự phá hoại của CN đế quốc. - Bản thân các Đảng cộng sản và các nước XHCN mà xem nhẹ CNXHKH thì không thể lãnh đạo và quản lý đất nước, đặc biệt từ khi Đông âu và Liên Xô sụp đổ

5

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

đã là một bài học kinh nghiệm cho các nước XHCN còn lại, trong đó có Việt Nam đã kiên trì CNXH, vận dụng sáng tạo CNXHKH thì chẳng những không sụp đổ mà còn ổn định, phát triển nhanh trong công cuộc đổi mới.

Câu 5: Phân tích những đặc trưng cơ bản của Xã hội xã hội chủ nghĩa? Trả lời: a, Cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH là nền SX công nghiệp hiện đại: - Cả mặt thực tế và lý luận đều chứng minh rằng XH XHCN là sự kế thừa tiếp sau XH TBCN, có nhiệm vụ giải quyết các mâu thuẫn mà CNTB không thể giải quyết triệt để. Đặc biệt là giải quyết mâu thuẫn giữa sự phát triển của LLSX và tính XH hóa ngày càng cao và chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX. Do đó LLSX của XHCN khi đã hoàn thiện phải cao hơn so với CNTB với các nước TBCN đã có trình độ LLSX phát triển rất cao thì chỉ phải trải qua một cuộc cách mạng chính trị là có thể tiến lên CNXH, còn những nước bỏ qua CNTB thì phải có quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng từng bước cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của CNXH. b, XH XHCN đã xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu về những TLSX chủ yếu: - Các nhà kinh điển của CN Mác – Lênin đã chỉ rõ: CNXH không xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung mà chủ yếu xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN về TLSX. Bởi vì chế độ tư hữu TBCN. Bởi vì chế độ tư hữu TBCN đã nô dịch, áp bức bóc lột giá trị thặng dư đối với đại đa số nhân dân lao động, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho các tập đoàn TB và giai cấp thống trị. - Tuy nhiên, việc xóa bỏ không thể nóng vội, chủ quan trái với quan điểm của Lênin về nền kinh tế quá độ lên CNXH. Trong thời kỳ này, XH còn đang xen nhiều giai cấp, tầng lớp XH, cơ sở kinh tế của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thi trường. Tuy nhiên, cả XH đã không còn có giai cấp này bóc lột giai cấp khác nhưng vẫn tồn tại người bóc lột người. c, XH XHCN tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới: - CNXH là một kiểu tổ chức lao động mới của bản thân nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng SC và nhà nước XHCN. Do đó, kỷ luật lao động mới vừa là kỷ luật chặt chẽ tuân theo những quy định chung của luật pháp, pháp chế XHCN vừa có tính tự giác – kỷ luật tự giác.

6

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

d, XH XHCN thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản: - Mỗi người lao động sẽ nhận được một số lượng sản phẩm tiêu dùng có giá trị tương đương với số lượng, chất lượng lao động của họ đã tạo ra cho XH, sau khi đã trừ đi khoản đóng góp chung cho XH. Nguyên tắc phân phối này phù hợp với tính chất và trình độ phát triển LLSX và là cơ sở công bằng XH trong giai đoạn xây dựng CNXH. e, Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân: - Thực chất của nhà nước XHCN là do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân tổ chức ra, nhân dân ngày càng tham gia nhiều vào công việc của nhà nước, đó là nhà nước nửa nhà nước, với tinh thần tự giác và tự quản của nhân dân rất cao, thể hiện các quyền dân chủ, làm chủ và lợi ích của chính mình ngày càng rõ hơn. f, XH XHCN là chế độ đã giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ XH, tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện: - Việc giành chính quyền, độc lập, tự do, dân chủ, giải phóng con người về mặt chính trị suy cho cùng cũng là để giải phóng con người về mặt kinh tế, về đời sống vật chất và tinh thần. Đó là tiền đề để thực hiện việc giải phóng con người, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ và văn minh XH.

Câu 6: trình bày nội dung và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Trả lời: *, Giai cấp công nhân: Là một tập đoàn XH, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại. Với sự phát triển của LLSX có tính chất XH hoá ngay càng cao, là lực lượng lao động cơ bản trực tiếp hay tham gia vào quá trình SX và tái SX của cải vật chất và cải tạo các quan hệ XH, đại biểu cho lực lượng SX và phương thức SX tiên tiến trong thời kỳ hiện nay. a, Nội dung: - Nói một cách khái quát, nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công

7

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại thoát khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XH CSCN văn minh. - Theo quan điểm của Ănghen, nội dung sứ mệnh lịch sử là: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy – đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại”. - Theo Lênin: “ Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó đã làm sáng rõ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là người xây dựng xã hội XHCN”. b, Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: - Nền SX công nghiệp ngày càng hiện đại đã khách quan tạp ra giai cấp công nhân, họ vốn có đặc điểm: Đại diện cho PTSX tiên tiến, có lợi ích cơ bản đối lấp với lợi ích của giai cấp TS, có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có hệ tư tưởng riêng. Do đó, không một giai cấp hay tầng lớp nào có được đặc điểm như giai cấp công nhân - “Giai cấp công nhân là sản phẩm của đại công nghiệp”. - Qua sự phát triển nền SX công nghiệp, giai cấp công nhân được trang bị nhiều kiến thức mới về văn hoá cơ bản, khoa học công nghệ… và đó cũng là yêu cầu khách quan đối với giai cấp công nhân. - Nền SX công nghiệp ngày càng hiện đại và XH hoá, quốc hoá ngày càng cao thì giai cấp công nhân càng được thêm lực lượng (cả về số lượng lẫn chất lượng). Do các giai cấp, các tầng lớp XH ngày càng được lôi cuốn, tham gia các quá trình SX công nghiệp hiện đại và nhiều hoạt động chính trị XH khác, họ cũng vươn lên làm chủ SX, làm chủ XH là một xu thế khách quan của lịch sử. - Trong CNTB có mâu thuẫn cơ bản đã hình thành một cách khách quan, gồm 2 mặt: + Mặt kinh tế: là mâu thuẫn giữa LLSX ngày càng XH hoá cao với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX. + Mặt chính trị - xã hội: là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Cả hai mặt của mâu thuẫn cơ bản này không thể được giải quyết triệt để trong khuôn khổ CNTB, tất yếu dẫn đến cách mạng XHCN do giai cấp công nhân lãnh đạo vào tổ chức. Đó là sự quy định khách quan cho sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Các giai cấp tầng lớp khác trong XH có lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp công nhân như trí thức, nông dân… sẽ là lực lượng tham gia vào cuộc cách mạng XHCN, còn giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng tất yếu này phải là giai cấp công nhân. Do mâu thuẫn cơ bản trong CNTB là mâu thuẫn giữa

8

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

giai cấp công nhân và giai cấp TS, cuộc cách mạng này do giai cấp công nhân lãnh đạo nhằm mục tiêu cao cả là lật đổ giai cấp TS, giải phóng giai cấp công nhân, giai cấp khác trong XH và giải phóng con người.

Câu 7: Phân tích quy luật hình thành, phát triển Đảng của giai cấp công nhân và mối quan hệ giữa Đảng cộng sản với giai cấp công nhân? Trả lời: *, Quy luật hình thành phát triển Đảng của giai cấp công nhân: - Chỉ khi giai cấp công nhân đạt tới trình độ tự giác bằng việc tiếp thu lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin thì phong trào cách mạng của nó mới thực sự là phong trào chính trị. Trình độ lý luận đó cho phép công nhân nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong XH, nguồn góc tạo nên sức mạnh và biết tạo nên sức mạnh đó bằng sự đoàn kết, nhận rõ mục tiêu, con đường và những biện pháp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng cả XH. - Phải có chủ nghĩa Mác – Lênin soi sáng giai câp công nhân mới đạt được tới trình độ nhận thức lý luận về vai trò lịch sử của mình. Sự thâm nhập của chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân dẫn đến sự hình thành chính Đangt của giai cấp công nhân. - Đảng là sự kết hợp giữa phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác – Lênin. Trong mỗi nước, sự kết hợp ấy là sản phẩm của lịch sử được thực hiện bằng những điều kiện không gian và thời gian nhất định ở các nước nửa thuộc địa trong đó có Việt Nam thì chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào yêu nước thành lập ra Đảng cộng sản. - Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Thực tiến lịch sử nước ta đã chứng minh rằng CN Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã đến việc hình thành Đảng CSVN vào đầu năm 1930. - Sau khi có Đảng CS lãnh đạo, giai cấp công nhân mới chuyển từ giai đoạn đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác. *, Mối quan hệ giữa Đảng CS và giai cấp công nhân: - Đảng CS là tổ chức cao nhất, tập trung cho trí tuệ và lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc. Có một Đảng chính trị vững vào, kiên

9

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

định, sáng suốt, có đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn sẽ giúp cho giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình. - Giai cấp công nhân là cơ sở XH – giai cấp của Đảng, là nguồn bổ sung lực lượng của Đảng, Đảng là đội tiên phong chiến đấu là bộ phận tham mưu của giai cấp công nhân. - Giữa Đảng và giai cấp công nhân có mối quan hệ hữu cơ với nhau, không thể tác rời. Những Đảng viên của Đảng CS phải là những người giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và đứng trên lập trường của giai cấp này. Và để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải thường xuyên phấn đấu vươn lên, trưởng thành về các mặt tư tưởng, chính trị, lập trường giai cấp, văn hoá, khoa học công nghệ... Cùng với sự phát triển không ngừng của nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Câu 8: Trình bày đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của họ? Trả lời: - Giai cấp công nhân Việt Nam có đầy đủ các yếu tố của giai cấp công nhân hiện đại: + Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến. + Có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích của giai cấp TS. + Có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỷ luật cao. + Có hệ tư tưởng riêng, có chính Đảng tiên phong. - Và còn những đặc điểm riêng do hoàn cảnh lịch sử tạo ra: + Ra đời trước giai cấp TS Việt Nam nên giai cấp Công nhân Việt Nam có điều kiện sớm giữ vai trò lãnh đạo và giành ưu thế khi có Đảng của riêng mình. + Phần lớn xuất thân từ nông dân nên giai cấp công nhân Việt Nam đã mang trong mình mối liên minh vơi nông dân. + Khi ra đời, trình độ KHKT, tay nghề và mức sống còn thấp vì Việt Nam lúc đó chưa có nền công nghiệp hiện đại, chịu ảnh hưởng nặng nề của SX nhỏ, thủ công. + Trong công cuộc đổi mới hiện nay, tuy đã có nhiều thành tựu to lớn, song giai cấp công nhân Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt về trình độ văn hoá,

10

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

KHCN và tay nghề chưa tương xứng với yêu cầu đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng XHCN.

Câu 9: Phân tích nội dung của cuộc Cách mạng XHCN? Trả lời: Cuộc cách mạng XHCN là cuộc cách mạng có nội dung toàn diện, nó diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: chính trị, kinh tế, văn hoá và tư tưởng. Do đó, có thể coi cách mạng XHCN là một cuộc cách mạng toàn diện gồm ba cuộc cách mạng (Chính trị, kinh tế, văn hoá và tư tưởng) có liên quan chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau, tạo điều kiện cho các cuộc cách mạng cùng phát triển hợp thành nội dung toàn diện của cách mạng XHCN: *, Xét trên lĩnh vực chính trị: - Giai cấp công nhân phải tiến hành các mạng chính trị để lật đổ sự thống trị của giai cấp bóc lột, dành chính quyền, thiết lập nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đây là tiền đề có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện dân chủ cho đại đa số nhân dân lao động, mở đầu cho một quá trình cải biến cách mạng sâu sắc và triệt để nhất trong lịch sử. - Dân chủ hoá đời sống chính trị của XH nhằm khẳng định và tiếp tục mở rộng hơn nữa quyền làm chủ của nhân dân lao động. - Nâng cao ý thức dân chủ và khả năng thực hiện dân chủ của nhân dân lao động, thúc đẩy họ tham gia đông đảo và có hiệu quả vào quá trình cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới. *, Xét trên lĩnh vực kinh tế: Đây là nội dung chủ yếu của cách mạng XHCN. - Tiến hành xoá bỏ sở hữu tư nhân về TLSX, xác lập sở hữu công cộng về TLSX chủ yếu, phát triển LLSX trên cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại, từng bước nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân lao động, thực hiện công bằng XH, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các thành viên trong XH. - CNXH thực hiện phân phối theo lao động, do vậy năng suất lao động, hiệu quả công tác là thước đo, đánh giá sự đóng góp của mọi người cho XH và đó cũng là biểu hiện của lòng yêu nước, ý thức giai cấp, ý thức dân tộc của mỗi người trong XH. *, Xét trên lĩnh vực văn hoá và tư tưởng:
11

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Dưới CNXH, giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động đã là người làm chủ các TLSX chủ yếu của XH, do vậy họ cũng là những người sáng tạo ra các giá trị tinh thần của XH đồng thời cũng là những người hưởng thụ những thành quả của cuộc cách mạng XHCN. - Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và nâng cap các giá trị văn hoá truyền thống; tiếp thu cá giá trị văn hoá tiên tiến của thời đại, cách mạng XHCN góp phần giải phóng con người lao động về mặt tinh thần, từng bước xây dựng thế giới quan, nhân sinh quan XHCN cho người lao động, hình thành những con người mới XHCN giàu lòng yêu nước, có khả năng làm chủ XH. Cụ thể là làm cho thế giới quan Mac – Lênin và nhân sinh quan cộng sản chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần của XH.

Câu 10: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay? Trả lời: Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH mở đầu bằng thắng lợi của cách mạng XHCN tháng 10 Nga vĩ đại. Thời đại ngày nay có những đặc điểm cơ bản sau: a, Đấu tranh giai cấp và dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm vi thế giới: - Trên thế giới hiện nay, cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản diễn ra quyết liệt. CNXH vẫn là đối tượng chính của CNTB, giai cấp TS đang tìm mọi cách chia rẽ, phá hoại phong trào công nhân, xoá bỏ CNXH. - Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố ngày càng diễn biến phức tạp. b, Cách mạng khoa học và công nghệ đang gây ra những thay đổi to lớn trên thế giới: - Cuộc cách mạng KH và CN tạo ra điều kiện nhanh chóng phát triển lực lượng SX trên thế giới, làm cho mức sống của con người không ngừng được nâng cao. - Cuộc cách mạng KH và CN đang tao ra những thay đổi trong nhiều quan niệm của đời sống XH từ kinh tế tới chính trị, văn hoá... đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, nắm vững và thích ứng.

12

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Cuộc cách mạng KH và CN đang tao ra xu hướng toàn cầu hoá trong nhiều lĩnh vực của đời sống XH. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, khoảng cách sự phân hoá giàu nghèo giữa các nước ngày càng lớn. c, Những vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia: - Hiện nay cộng đồng thế giới đang đứng trước những vấn đề có tính toàn cầu, đòi hỏi các quốc gia, các tổ chức quốc tế phải cùng nhau giải quyết, không phân biệt chế độ XH như: khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càng tăng; sự gia tăng dân số cùng với các luồn dân di cư; tình trạng khan hiến nguồn năng lượng, cạn kiệt tài nguyên; môi trường bị huỷ hoại; khí hậu thay đổi; bệnh dịch lớn; các tội phạm xuyên quốc gia có chiều hướng phát triển. d, Khu vực Châu á – Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động, khả năng phát triển với tốc độ cao, đồng thời cũng đang tiềm ẩn một số nhân tố có nguy cơ gây mất ổn định. - Khu vực này có khả năng phát triển với tốc độ cao do có nhiều nguồn tài nguyên, giá lao động rẻ thu hút nhiều nguồn đầu tư và vốn nước ngoài. Thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới giúp cho các nước mở rộng giao lưu quốc tế, tranh thủ công nghệ hiện đại. - Song, trong khu vực vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất tính ổn định như tranh chấp về ảnh hưởng và quyền lực, về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên, những bất ổn về kinh tế, chính trị xã hội ở trong từng nước... Tóm lại, tình hình thế giới hiện nay đang đan xen những yếu tố phức tạp, phát triển và suy thoái, hợp tác và đấu tranh, ổn định và mất ổn định. Tuy rằng, xu thế hiện nay đang phát triển một cách phức tạp nhưng chúng ta cần phải thấy được những xu thế chủ yếu, trên cơ sở đó đề ra những đường lối chính sách cho đúng nhằm tranh thủ thuận lợi, vượt qua những thách thức để đưa đất nước ta phát triển lâu bền.

Câu 11: Phân tích những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay? Trả lời: *, Mâu thuẫn của CNXH với CNTB: - Đây là mâu thuẫn cơ bản nhất bởi sự vận động của mâu thuẫn này tác động đến các mâu thuẫn còn lại. Đây là mâu thuẫn nổi bật, xuyên suốt từ khi cách mạng

13

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

tháng 10 Nga thành công. Bằng các cuộc chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, bao vây kinh tế, các nước TB luôn tìm mọi cách làm suy yếu các nước XHCN trên toàn thế giới. - Ngày nay, một số nước XHCN đã có quan hệ ngoại giao, quan hệ kinh tế và nhiều quan hệ khác với các nước TBCN và mâu thuẫn giữa CNXH và TBCN được biểu hiện dưới dạng mới là vừa hợp tác, vừa đấu tranh trên nhiều phương diện. *, Mâu thuẫn của giai cấp Tư sản và giai cấp công nhân, giữa Tư bản và lao động: - Đây là mâu thuẫn giữa hai tầng lớp cơ bản trong XH ngày nay. Chừng nào còn CNTB thì vẫn còn mâu thuẫn giữa hai giai cấp cơ bản này. Hiện nay, do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và các lực lượng tiến bộ trên thế giới mà CNTB đã có những điều chỉnh trong chính sách XH, tăng phúc lợi, song sự phân hóa giàu nghèo vẫn diễn ra quyết liệt trên thế giới. - Trong XHTB, mâu thuẫn trên được biểu hiện thành mâu thuẫn giữa TB và lao động do tính chất XH hóa ngày càng cao của LLSX với tính chất tư nhân TBCN về TLSX. - Mặt khác, tình trạng thất nghiệp, tội phạm XH, ma túy, sự suy thái về đạo đức, lối sống làm cho những mâu thuẫn vốn có trong XHTB ngày càng trở lên gay gắt và các mâu thuẫn này chỉ được giải quyết bằng cuộc cách mạng XHCN. Câu 12: Trình bày tính chất của nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa? Trả lời: *, Bản chất chính trị: - Dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng của giai cấp công nhân trên mọi lĩnh vực, thực hiện quyền lực của nhân dân, thể hiện qua các quyền dân chủ, làm chủ quyền con người, thỏa mãn ngàu cành cao hơn các nhu cầu về lợi ích của toàn thể nhân dân chứ không phải chỉ riêng của giai cấp công nhân. - Chế độ dân chủ XHCN, nhà nước XHCN thực chất là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. - Nền dân chủ XHCN là chế độ mà nhân dân tham gia ngày càng nhiều vào công việc của nhà nước. Nó vừa có bản chất giai cấp công nhân vừa có tinh thần nhân dân rộng rãi và tinh thần dân tộc sâu sắc. *, Bản chất kinh tế:
14

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Nền dân chủ XHCN dựa trên chế đọ công hữu về TLSX chủ yếu của toàn XH đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của LLSX dựa trên cơ sở KH CN hiện đại nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao những nhu cầu vật chất và tinh thần của toàn thể nhân dân lao động - Bản chất kinh tế chỉ bộc lộ khi có sự ổn định chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước XHCN. - Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN dù khác nhau về bản chất kinh tế của các chế độ tư hữu trước đây, song nó cũng có sự kế thừa và phát triển mọi thành tựu nhân loại đã đạt được đồng thời lọc bỏ các nhân tố tiêu cực, kìm hãm của các chế độ kinh tế trước. *, Bản chất tư tưởng văn hóa: - Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm nền tảng chủ đạo đối với mọi hình thức, ý thức khác trong XH mới như: văn học, giáo dục, đạo đức. - Đồng thời, nền dân chủ XHCN kế thừa phát huy những tinh hoa văn hóa truyền thống của các dân tộc, tiếp thu các tiến bộ XH mà nhân loại đã tạo ra. Chính vì vậy, đời sống văn hóa tư tưởng của nền dân chủ XHCN rất phong phú, đa dạng và ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu, trở thành mục tiêu, động lực cho quá trình xây dựng XHCN.

Câu 13: Trình bày xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Trả lời: *, Trong thời kỳ quá độ lên CNXH: - Cơ cấu XH có giai cấp gắn liền và quy định bởi biến động cơ cấu kinh tế, cụ thể là cơ cấu ngành nghề kinh tế, thành phần kinh tế, cơ chế hành chính, kinh tế - xã hội. Yếu tố kinh tế luôn giữ vai trò quyết định đối với các vấn đề xã hội trong thời kỳ quá độ tồn tại nhiều thành phần kinh tế tất yếu đưa tới cơ cấu xã hội – giai cấp đa dạng và phức tạp: + Trong thời kỳ quá độ, cơ cấu kinh tế đa dạng, phức tạp sẽ dẫn đến một cơ cấu xã hội giai cấp đa dạng, phức tạp. + Cơ cấu xã hộ giai cấp mới hình thành tác động trở lại cơ cấu kinh tế cũ theo xu hướng XHCN.
15

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

+ Sự vận động, biến đổi của cơ cấu XH giai cấp diễn ra theo mối quan hệ với các nhân tố khách quan và chủ quan bằng những cơ chế, chính sách phù hợp của Đảng và nhà nước sẽ thúc đẩy sự phát triển cơ cấu XH giai cấp theo định hướng XHCN. - Sự vận động, biến đổi của cơ cấu XH giai cấp từ cơ cấu xã hội giai cấp cũ sang cơ cấu XH giai cấp mới là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt thời kỳ quá độ: + Ở giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ, sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế phức tạp thì cơ cấu XH giai cấp cũng phức tạp với sự tồn tại của nhiều giai cấp, nhiều thành phần khác nhau. + Sang giai đoạn cuối của thời kỳ quá độ, cơ cấu kinh tế dần đi vào ổn định với LLSX ngày càng phát triển thì cơ cấu XH giai cấp cũng từng bước được ổn định, các giai cấp, tầng lớp xích lại gần nhau. - Cơ cấu XH giai cấp trong thời kỳ quá độ vận động, biến đổi trong mối quan hệ vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất (liên minh với nhau, tiến tới xóa bỏ hiện tượng bất bình đẳng trong XH, đưa đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong XH, đặc biệt là giữa công nhân, nông dân và trí thức): - Mức độ và quá trình biến đổi này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, ở mỗi giai đoạn cụ thể. Mâu thuẫn và liên minh thể hiện tính độc lập tương đối và tính phát triển đa dạng của các giai cấp XH tạo nên sự hợp tác, xích lại gần nhau giữa các giai cấp cơ bản trong XH, xóa dần mối quan hệ người bóc lột người. *, Ở Việt Nam: Cơ cấu XH giai cấp trong thời kỳ quá độ vừa mang tính đa dạng, vừa mang tính thống nhât: - Tính đa dạng thể hiện ở chỗ: + Tồn tại nhiều giai cấp, nhiều tầng lớp XH khác nhau. + Giữa các giai cấp, tầng lớp XH có sự đan sen phức tạp, biến đổi không ngừng, vận động nhanh chóng để tiến tới sự ổn định tương đối ở các giai đoạn cuối của thời kỳ quá độ. - Tính thống nhất thể hiện ở chỗ: + Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo, điều này thể hiện ở chỗ giai cấp công nhân ngày càng phát triển mạng mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng và cơ cấu hợp lý.

16

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

+ Liên minh giữa giai cấp công nhân – nông dân – trí thức là nền tảng của cơ cấu XH nước ta trong thời kỳ quá độ tạo nên sự thống nhất của cơ cấu XH giai cấp trong suốt thời kỳ quá độ.

Câu 14: Trình bày những nội dung cơ bản của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Trả lời: Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam, liên minh công – nông – trí thức là một tất yếu khách quan của lịch sử từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Có 3 tính tất yếu cơ bản là: *, Tất yếu về kinh tế - kỹ thuật: - Trong xây dựng CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu thì bắt buộc phải CNH, HĐH để dùng công nghiệp, KHCN hiện đại mà giúp đỡm cải tạo nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Do đó bắt buộc phải gắn công nghiệp với nông nghiệp và với KHCN hiện đại trong cơ cấu kinh tế - kỹ thuật thống nhất của cả nước. Ngay trong cơ cấu kinh tế - kỹ thuật này đã thể hiện liên minh công – nông – trí thức rõ rệt, trong công nghiệp có lực lượng chủ yếu là công nhân; trong nông nghiệp có lực lượng chủ yếu là nông dân và trong KHCN có lực lượng chủ yếu là trí thức. - Đặc biệt, ngày nay vai trò của trí thức ngày càng trở thành LLSX trực tiếp thì sự liên minh này trở thành vô cùng quan trọng để xây dựng thành công CNXH. Như vậy, liên minh công – nông – trí thức là do yêu cầu khác quan của sự nghiệp xây dựng CNXH quy định. *, Tất yếu chính trị - xã hội: - Đó là việc tổ chức 3 lực lượng chính trị cơ bản và đông dảo nhất gắn bó mật thiệt với nhau trong một liên minh thống nhất để xây dựng và bảo vệ CNXH, dưới sự lãnh đạo duy nhất và toàn diện của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản. Liên minh công – nông – trí thức trên thực tế ở các nước nông nghiệp đi lên CNXH đã chiếm trên 80% dân số. Do đó liên minh ấy vừa là lòng cốt, vừa là nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc, của nhà nước XHCN. *, Tất yếu của việc kế tiếp liên minh này ở giai đoạn cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo, tức là về thực chất, giai cấp công nhân và Đảng của nó tiếp tục lãnh đạo nông dân và toàn thể nhân dân thực hiện đường lối

17

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

cách mạng nhất quán: chuyển từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân sang CM XHCN vì lợi ích của nhân dân và dân tộc. - Quan điểm đường lối của Đảng ta về tính tất yếu liên minh công – nông – trí thức trong xây dựng CNXH là chính quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là chính quyền dân chủ của nhân dân, lấy liên minh công nhân, nông dân và lao động trí thức làm nền tảng và do giai cấp công nhân lãnh đạo.

Câu 15: Phân tích nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin? Trả lời: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác và Anghen0 về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp; dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới, thực tiễn cách mạng của nước Nga. Lênin đã khái quát cương lĩnh dân tộc như sau: “ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. *, Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: - Đó là quyền thiêng liêng của tất cả các dân tộc và không có sự phân biệt dù lớn hay nhỏ hoặc trình độ phát triển cao hay thấp. Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị và văn hoá. - Trong quan hệ XH cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột các dân tộc khác. Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý và quan trọng hơn nó phải được thể hiện trên thực tế ở tất cả các lĩnh vực của đời sống XH. *, Các dân tộc có quyền tự quyết: - Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển dân tộc. - Quyền tự quyết bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng. - Tự quyết là quyền của các dân tộc nhưng khi thực hiện phải đảm bảo những nguyên tắc sau: phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân. Ủng hộ các

18

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

phong trào dân tộc tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn nhằm chống phá, can thiệp vào công việc nội bộ của các dân tộc. *, Đoàn kết công nhân tất cả các dân tộc: - Đây là một nội dung quan trọng và là giải pháp để liên kết các nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể, làm cho vấn đề dân tộc và quốc tế gắn bó chặt chẽ với nhau theo tinh thần chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính. - Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, tiến tới hoàn thành sứ mện lịch sử thế giới của giai cấp công nhân.

Câu 16: Trình bày nguồn gốc và bản chất của tôn giáo? Trả lời: *, Nguồn gốc của tôn giáo: a, Nguồn gốc kinh tế XH: - Trong XH nguyên thuỷ, trình độ con người thấp kém, con người cảm thấy yếu đuối và bất lực trước thiên nhiên rộng lớn và bí ẩn vì vậy họ gán cho tự nhiên những sức mạnh, quyền lực to lớn, thần thánh hoá những sức mạnh đó. Đó là hình thức tồn tại đầu tiên của tôn giáo. - Tôn giáo ra đời phản ánh sự bất lực của con người đối với các lực lượng tự phát của XH. Trong XH có sự phân chia giai cấp, có áp bức bất công, con người bất lực trước cuộc đấu tranh chống lại giai cấp thống trị, không lý giải được nguyên nhân của những bất hạnh, rủi ro, thất bại trong XH. Do đó, con người nảy sinh ước muốn và chờ đợi sự giải phóng của một lực lượng siêu nhiên nào đó ở bên ngoài XH đó là thần linh. - Như vậy, sự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng SX, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, thất vọng, bất lực trước những bất công xã hội là nguồn gốc sâu xa của tôn giáo. b, Nguồn gốc nhận thức: - Ở những giai đoạn lịch sử nhất định, nhân thức của con người về tự nhiên, XH và bản thân mình là có giới hạn. Khoa học có nhiệm vụ từnb bước khám phá những

19

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

điều chưa biết. Song, khoảng cách giữa biết và chưa biết luôn luôn tồn tại, điều gì mà khoa học chưa giải thích được thì điều đó dễ bị tôn giáo thay thế. c, Nguồn gốc tâm lý: - Không chỉ sợ hãi mà cong bất lực trước những hiện tượng tự nhiên và XH nên con người mới tìm đến thần linh. Ngay cả sự kính trọng, lòng biết ơn đối với những người đã có công với nước, với dân cũng dẫn con người đến với tôn giáo (thờ các anh hùng dân tộc, thờ các thành hoàng làng...) Theo quan điểm của CN Mác – Lênin, tôn giáo là một hiện tượng XH xuất hiện trong một điều kiện lịch sử nhất định. Tôn giáo sẽ tồn tại lâu dài, nó chỉ mất đi khi những nguồn gốc nảy sinh ra nó và làm cho nó phát triển không còn nữa. *, Bản chất của tôn giáo: - Tôn giáo là một hình thức ý thức XH, phản ánh một cách hoang đường hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và XH trở lên thần bí. - Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ảnh hư ảo vào trong đầu óc của con người của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang những hình thức, những lực lượng siêu trần thế. - Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên và lịch sử XH xác định. Do đó, xét về mặt bản chất, tôn giáo là một hiện tượng XH phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và XH. - Tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số nhân tố giá trị văn hoá, phù hợp với đạo đức, đạo lý của XH nên chúng ta phải tôn trọng quyền tụ do tín ngưỡng của nhân dân. Câu 17: Phân tích những nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong CNXH? Trả lời: Các tôn giáo vẫn còn tồn tại lâu dài trong các nước XHCN là do các nguyên nhân chủ yếu sau đây: *, Nguyên nhân nhận thức: - Trong quá trình xây dựng CNXH và trong chế độ XHCN trình độ dân trí của nhân dân chưa thật cao.

20

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Hiện nay, nhân loại đã đạt được những thành tựu to lớn về khoa học và công nghệ đã giúp con người có thêm những khả năng để nhận thức XH và làm chủ tự nhiên. Song, thế giới khách quan là vô cùng, vô tận, tồn tại đa dạng và phong phú, nhận thức của con người là một quá trình và có giới hạn, thế giới còn nhiều vấn đề mà hiện tại khoa học chưa thể làm rõ. - Những sức mạnh của tự nhiên đã chi phối đời sống của con người làm cho họ có tâm lý sợ hãi, trông chờ và tin tưởng vào thần thánh.. chưa thể gạt bỏ khỏi ý thức của con người. *, Nguyên nhân tâm lý: - Tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử loài người, ăn sâu vào trong tiềm thức của nhiều người dân. - Tín ngưỡng, tôn giáo đã in sâu vào đời sống tinh thần, ảnh hưởng, ảnh hưởng khá sâu đậm đến nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận nhân dân qua nhiều thế hệ đến mức trở thành một kiểu sinh hoạt văn hoá tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống. Cho nên dù có những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị, xã hội... thì tín ngưỡng, tôn giáo cũng không thay đổi ngay theo tiến bộ của những biến đổi kinh tế xã hội mà nó phản ánh. *, Nguyên nhân chính trị - xã hội: - Trong các nguyên tắc tôn giáo có những điểm cần phù hợp với CNXH, với đường lối chính sách của nhà nước XHCN. Đó là mặt giá trị đạo đức văn hóa của tôn giáo, đáp ứng được nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Hơn nữa, con người sánh tao ra tôn giáo rồi phát triển tôn giáo của mình trong quá trình lịch sử, chính sự đổi mới và phát triển đó đã làm cho tôn giáo phù hợp và đáp ứng yêu cầu của thời đại. *, Nguyên nhân kinh tế: - Những biến động trong đời sống XH vẫn tồn tại và tác động tiêu cực đến đời sống đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân như những bất bình đẳng, tiêu cực XH, bệnh tật hiểm nghèo, sự may rủi trong SX hàng hóa và cơ chế thị trường nhiều khi đẩy con người ta vào sự tuyệt vọng, bế tắc. Điều đó đã làm con người có tâm lý thụ động, nhờ cậy vào những lực lượng siêu nhiên. *, Nguyên nhân về văn hóa:

21

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo có khả năng đáp ứng ở một mức độ nào đó nhu cầu văn hóa tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục ý thức cộng đồng, đạo đức và lối sống. Vì vậy, việc tồn tại của tín ngưỡng tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH như một hiện tượng khách quan.

Câu 18: Phân tích những tính chất của tôn giáo? Trả lời: a, Tính lịch sử của tôn giáo: - Con người sáng tạo ra tôn giáo. Mặc dù tôn giáo còn tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử. Tôn giáo xuất hiện khi khả năng tư duy trừu tượng của con người đạt tới một mức độ nhất định. - Tôn giáo là sản phẩm của lịch sử. Trong từng thời kỳ của lịch sử, tôn giáo có sự biến đổi phù hợp với kết cấu XH của thời đại đó. Thời đại thay đổi, tôn giáo cũng có sự thay đổi, điều chỉnh theo. b, Tính quần chúng của tôn giáo: - Tôn giáo giúp cho con người thoát khỏi sự áp bức của giới tự nhiên và những thế lực thống trị của XH. - Tôn giáo là niềm an ủi, nhu cầu tình cảm, đáp ứng những thiếu trong cuộc sống của con người. - Những tôn giáo chính thống đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân đèu mang tính nhân bản cao, góp phần hình thành các hệ thống đạo đức, phát triển đời sống tinh thần, tạo môi trường lương tựa cho những người tật nguyền, an ủi những tấm lòng đau khổ. Chính vì thế, tôn giáo thâm nhập vào quần chúng nhân dân và lôi kéo một bộ phận không nhỏ nhân dân vào các tôn giáo, ăn sâu vào tư tưởng, tình cảm của quần chúng nhân dân từ thế hệ này sang thế hệ khác. c, Tính chính trị của tôn giáo: - Tôn giáo ra đời vào khoảng cuối thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ mang sắc thái thô sơ và chứa chan tính chất chính trị. Trong XH có giai cấp đối kháng, một mặt là sự phản kháng tiêu cực của quần chúng bị áp bức, bóc lột; mặt khác, tôn giáo bị các giai cấp thống trị lợi dụng, biến thành công cụ thống trị về mặt tinh thần đối với

22

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

quần chúng, chia rẽ lực lượng của các giai cấp bị áp bức, bảo vệ lợi ích của giai cấp bóc lột. Do vậy, cần nhận thức rõ ràng rằng: đa số quần chúng tín đồ đến với tôn giáo nhằm thoả mãn nhu cầu tinh thần, song trên thực tế, tôn giáo đang bị các lực lượng chính trị XH lợi dụng cho mục đích ngoài tôn giáo của họ.

Câu 19: Phân tích những chức năng cơ bản của gia đình? Trả lời: *, Khái niệm gia đình: - Gia đình là một cộng đồng người đặc biệt đựoc hình thành, phát triển và củng cố bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. Các thành viên trong gia đình có chung những giá trị vật chất và tinh thần; có quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài sản cũng như người thân mà mục tiêu cao nhất là phát triển kinh tế, nuôi dưỡng các thành viên và xây dựng gia đình bền chặt. *, Các chức năng cơ bản của gia đình: a, Chức năng tái sản xuất ra con người: - Chức năng này bao gômg: Tái SX, duy trì nòi giống, nuôi dưỡng nâng cao thể lực, trí lực đảm bảo tái SX nguồn lao động và sức lao động cho XH. - Đây là chức năng đặc thù của gia đình, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, mà còn đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của XH, quyết định đến mật độ dân cư, số lượng, chất lượng dân cư của mỗi quốc gia. b, Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình: - Đây là chức năng cơ bản của mọi gia đình, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các thành viên gia đình và nó tạo điều kiện cho các chức năng khác thực hiện có hiệu quả. Đồng thời, qua chức năng này gia đình đóng góp cho sự phát triển KT của quốc gia. - Chức năng này bao gồm hoạt động SX, kinh doanh, hoạt động tiêu dùng để thoả mãn các nhu cầu ăn mặc, ở, đi lại của mỗi thành viên trong gia đình. c, Chức năng giáo dục gia đình:

23

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- Là một trong những chức năng quan trọng của gia đình, góp phần tạo ra thế hệ con người có ích cho XH và cho các gia đình, nâng cao chất lượng nguồn lực con người (trí lực, thể lực, nhân cách) cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. d, Chức năng thoả mãn các nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm: - Là chức năng đặc thù của gia đình mà không có chức năng XH nào có thể thay thế được. Khi thực hiện tốt chức năng này, gia đình sẽ trở thành tổ ấm của mỗi người. Việc thực hiện các chức năng trên, gia đình đã có những đóng góp đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi cá nhân và XH.

Câu 20: Phân tích những định hướng cơ bản của việc xây dựng gia đình mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Trả lời: Gia đìnhViệt Nam trong giai đoạn hiện nay vừa mang những giá trị của gia đình truyền thống, vừa mang những giá trị của gia đình hiện đại, đồng thời vẫn còn nhiều tàn dư lạc hậu của kiểu gia đình truyền thống và những yếu tố khồn tích cực của lối sống hiện đại. Vì vậy, việc xây dựng gia đình Việt Nam đam bảo là tế bào lành mạnh của XH và là tổ ấm đích thực cảu mỗi con người trở lên rất cần thiết và cấp bách. *, Phương hướng xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay dựa theo tiêu chuẩn của gia đình văn hoá Việt Nam mà đại hội VIII của Đảng đề ra: ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc. - Xây dựng gia đình trên cơ sở kế thừa các giá trị truyền thống và kết hợp những yếu tố mới, tiến bộ. - Thực hiện hôn nhân tiến bộ một vợ một chồng trên cơ sở tự nguyện. - Xây dựng mối quan hệ bình đẳng yêu thương gắn bó giữa các thành viên trong gia đình. - Đảm bảo quyền tự do ly hôn và tiếp tục sự nghiệp giải phóng phụ nữ - Tại Đại hội IX, Đảng ta đã nhấn mạnh: Nêu cao trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng và bồi dưỡng các thành viên của mình có lối sống lành mạnh, trung thực, nhân ái, thuỷ chung, tôn trọng kỷ cương, phép nước, cần cù lao động và có

24

CNT 45DH GROUP

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

văn hoá là làm cho gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành mạnh của XH. - Phát triển kinh tế hộ gia đình: đảm bảo cho gia đình có điều kiện vật chất để nuôi dưỡng con cái và thành viên trong gia đình, đồng thời góp phần làm giàu cho XH. - Nâng cao nhận thức của mọi người, của toàn XH về vai trò trách nhiệm cuat các thành viên tring việc th

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->