P. 1
Giao an 10

Giao an 10

|Views: 1,397|Likes:
Được xuất bản bởikhoa_vtp

More info:

Published by: khoa_vtp on May 06, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/25/2010

pdf

text

original

Trêng DTNT Đăk hà

học:2009 -2010 Tuần 1 Tiết PP: 01

Năm Ngày soạn: 18/08/2009

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI Chương I XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ Bài 1 SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ các mốc và bước tiến trên của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người. - Tư tưởng: HS có thái độ yêu lao động. - Kỹ năng: HS biết trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình tranh ảnh. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Lược đồ Dâú vết người tối cổ; Ảnh: Vượn cổ, CCLĐ bằng đá, phát minh ra lửa, Người tối cổ, ảnh cung tên, ảnh chuẩn bị đi săn; Phim: nguồn gốc loài người... - HS: Lập bảng so sánh giữa Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn thời đá cũ và thời đá mới: Thời gian, chủ nhân, CCLĐ đá, nơi tìm thấy di cốt. Sưu tầm truyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: không 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - HS kể chuyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va. -> hai câu chuyện này có ý nghĩa gì? (Giải thích nguồn gốc của con người, do chưa đủ khoa học nên gửi vào chuyện thần thánh. Ngày nay khảo cổ học: sự phát triển của sinh giới lâu dài từ… vượn thành người.) - HS xem phim Nguồn gốc loài người và trả lời câu hỏi: Nguồn gốc loài người? Căn cứ cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự chuyển biển đó? - HS quan sát hình Người tối cổ và miêu tả hình dáng của họ. Nội dung 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ * Sự xuất hiện loài người: + Khỏang 6 triệu năm trước đây, con người do loài Vượn cổ (Hominid) chuyển biến thành.

+ Khoảng 4 triệu năm trước đây, Người tối cổ xuất hiện ở Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam, Inđônêxia …. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Đời sống vật chất của người nguyên thủy: * Kiến thức: đời sống vật chất người nguyên thuỷ. + Sử dụng CCLĐ bằng đá cũ (sơ kỳ) * Tổ chức: + Kiếm sống bằng hái lượm và săn bắt. - GV dùng ảnh NTC, CCLĐ bằng đá, Bản đồ dấu + Biết dùng lửa và tạo ra lửa. vết NTC cư trú cho HS quan sát và giao nhiệm vụ - Quan hệ xã hội bầy người nguyên thủy. cụ thể cho từng nhóm: Nhóm 1: Thời gian tìm được di tích người tối cổ? địa điểm? tiến hóa cấu tạo trong cơ thể? Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của người tối cổ? - HS thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả của mình. GV chốt ý. - PV: Thế nào là bầy người nguyên thuỷ - PV: Phát minh ra lửa có ý nghĩa như thế nào? Ngô Thị Hải

-1-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Sự khác nhau giữa BNNT và bầy động vật? Hoạt động 3: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Người tinh khôn và sáng tạo cải tiến công cụ lao động * Tổ chức: + GV Cho HS quan sát ảnh NTK, CCLĐ đá mới, ảnh chuẩn bị đi săn, ảnh cung tên, chia nhóm, giao nội dung thảo luận: - Nhóm 1: Thời đại NTK xuất hiện thời gian? Sự hoàn thiện về hình dạng và cấu tạo cơ thể ntn? - Nhóm 2: Sự sáng tạo của NTK trong việc chế tạo CCLĐ bằng đá? - Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống LĐ và vật chất? + HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý. Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân. * Kiến thức: đời sống vật chất và tinh thần NNT. * Tổ chức: - GV giải thích cuộc cách mạng đá mới là những tiến bộ trong cuộc sống … - HS quan sát ảnh Đồ trang sức làm bằng: vỏ ốc, xương thú, tượng người, ống sáo... - PV: Đá mới là công cụ đá có điểm khác ntn so với công cụ đá cũ? - PV: Thời đá mới đời sống con người thay đổi ntn?

Năm

2. Người tinh khôn và óc sáng tạo - Khoảng 4 vạn năm trước đây, Người tinh khôn ra đời. Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay nên gọi là người hiện đại. - Óc sáng tạo: + Cải tiến công cụ đồ đá và chể tác thêm nhiều công cụ mới; + Cung tên, lao, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm.

3. Cuộc cách mạng thời đá mới - Thời gian: 1 vạn năm trước đây. - Con người đã biết: + Mài nhẵn công cụ đá, khoan lỗ để tra cán. + Trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy.-> chuyển từ kinh tế thu lượm sang sản xuất. + Đan lưới đánh cá, làm đồ gốm, + Làm đồ trang sức, làm nhạc cụ để sinh hoạt nghệ thuật, che thân bằng da thú… + Làm nhà để ở.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Nguồn gốc loài người? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự chuyển biển đó? - Thế nào là NTC? Đời sống vật chất của người tối cổ? - Những tiến bộ về kỹ thuật khi NTK xuất hiện? - Tại sao gọi là cuộc cách mạng đá mới? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu theo nội dung sau: Chủ nhân Niên đại Hình dáng Công cụ lao động Nơi tìm di cốt Vượn cổ 6 triệu Có thể đứng và đi bằng Chưa sử dụng công Đông Phi, Tây Á, năm hai chân, tay cầm nắm, cụ lao động. VN ăn hoa, quả, lá.. Người tối 4 triệu Đã hoàn toàn đi đứng Bằng đá, sử dụng Đông Phi, Giava, cổ năm bằng hai chân,ngôn ngữ những mảnh đá có Bắc Kinh, Thanh xuất hiện. sẵn để làm công cụ Hóa (VN ) Người tinh 4 vạn năm Cấu tạo cơ thể như Bằng đá, nhưng gọn Châu Á, châu Âu, khôn người ngày nay, xương và sắc cạnh hơn do châu Phi. nhỏ hơn, Không có lớp được ghè hai rìa lông trên người - Chuẩn bị bài 2: Xã hội nguyên thủy: + Khái niệm thị tộc và bộ lạc. + Sự xuất hiện tư hữu giai cấp và nhà nước.

Ngô Thị Hải

-2-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 2 Tiết PP: 02 Bài 2 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Năm Ngày soạn: 27/08/2009

A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ khái niệm thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức XH đầu tiên của loài người, mốc thời gian xuất hiện CCLĐ kim loại và hệ quả XH của công cụ kim loại. - Tư tưởng: Học sinh biết tính cộng đồng, có tình cảm tương thân, tương ái. - Kỹ năng: HS biết đánh giá, phân tích sự kiện lịch sử. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, giải thích, miêu tả. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Bảng phụ, Sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc. Phim phát minh ra kim loại của người nguyên thủy... - HS: Quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: Lập niên biểu về thời gian quá trình tiến hóa từ vượn thành người, đời sống vật chất của NTC? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Khái niệm thị tộc, bộ lạc, quan hệ trong thị tộc. * Tổ chức: GV sử dụng sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc cho HS quan sát, chia lớp thành 3 nhóm: - Nhóm 1: Thế nào là thị tộc? mối quan hệ trong thị tộc? - Nhóm 2: Thế nào là bộ lạc? nêu điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc? - Nhóm 3: Quan hệ xã hội của NNT? Vì sao có quan hệ đó? - HS: Thảo luận và trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý: + Mối quan hệ trong thị tộc là hợp sức lao động. + Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc: (Giống: Cùng chung dòng máu; khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động kiếm ăn. + Nguyên nhân cộng đồng: Của cải làm ra chỉ đủ ăn, TLSX thừa, CCLĐ thô sơ, dân ít nên con người không có nhu cầu chiếm giữ đất làm của riêng, do quan hệ huyết thống… Hoạt động 2: Cá nhân và tập thể * Kiến thức: Phát minh ra kim loại và ý nghĩa. * Tổ chức: - HS quan sát Phim phát minh ra kim loại của người nguyên thủy. - PV: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại? sự chuyển biến? - PV: Công cụ bằng kim loại ra đời ý nghĩa ntnt? Nội dung 1. Thị tộc - bộ lạc

- Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu. Đứng đầu là tộc trưởng. - Bộ lạc là tập hợp những thị tộc sống gần nhau, có quan hệ họ hàng, có ngôn ngữ, tài sản chung... đứng đầu là tù trưởng. - Quan hệ XH: Tính cộng đồng: cùng sở hữu tài sản, hợp tác LĐ, hưởng thụ bằng nhau -> nguyên tắc vàng

2. Buổi đầu của thời đại kim khí - Con người tìm và sử dụng kim loại: khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ -> khoảng 4000 năm trước đây - đồng thau -> khoảng 3000 năm trước đây -sắt. - Ý nghĩa: khai thác thêm đất đai trồng trọt, năng xuất lao động tăng, thêm nhiều ngành nghề mới, tạo ra của dư thừa. 3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

Ngô Thị Hải

-3-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân * Kiến thức: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp. * Tổ chức: - GV: Đưa bảng phụ và phiếu học tập: Công cụ bằng kim loại -> của thừa xuất hiện -> tư hữu xuất hiện, cho HS ghép các nội dung lại và giải thích. - PV: Việc chiếm của thừa đã tác động đến XHNT ntn? + Của thừa tạo cơ hội cho người dùng thủ đoạn chiếm làm của riêng -> xã hội bắt đầu phân chia giàu – nghèo. + Gia đình thay đổi theo, sản xuất phát triển, vai trò người đàn ông ngày càng tăng trong đời sống kinh tế và gia đình người đàn ông nắm vai trò quyết định -> chế độ phụ quyền thay thế. - Xã hội nguyên thuỷ tan rã -> con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại mới: thời cổ đại.

Năm - Người có chức quyền chiếm đoạt của thừa -> tư hữu xuất hiện. - Xã hội biến đổi: + Gia đình phụ hệ thay thế thị tộc. + Xã hội phân chia giai cấp.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Khái niệm thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong thị tộc? - Những biến đổi lớn lao trong đời sống sản xuất của thời đại kim khí? - Tư hữu và giai cấp ra đời ntn? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: * Bài tập về nhà: - So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc. - Ý nghĩa sự xuất hiện công cụ bằng kim loại. - Do đâu mà xuất hiện xã hội tư hữu, điều này dẫn tới sự thay đổi trong xã hội ntn? * Chuẩn bị bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông: - Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị. - Thành tựu văn hóa. ------------------------000------------------------

Ngô Thị Hải

-4-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 3,4 Tiết PP 3 - 4

Năm Ngày soạn: 3/09/2009

Chương II XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ các quốc gia cổ đại phương Đông: Điều kiện tự nhiên và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị…. Hiểu về chế độ chuyên chế cổ đại. Thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại. - Tư tưởng: HS có niềm tự hào về truyền thống lịch sử các dân tộc phương Đông trong đó có Việt Nam - Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý của các quốc gia. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan... C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại, Ảnh: Tưới nước, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, trao đổi sản phẩm, Vạn lý Trường Thành, Cổng thành Isơta, thành Babilon, Phim Kim tự tháp, Vườn treo Babylon. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân GV dùng bản đồ Các quốc gia cổ đại giới thiệu cho HS nắm được vị trí địa lý. - PV: Điều kiện tự nhiên hình thành các quốc gia cổ đại phương Động? - PV: ĐKTN có thuận lợi và khó khăn ntn? + Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống. + Khó khăn: Lụt lội gây mất mùa và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. - PV: Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông phải làm gì? (đắp đê trị thủy và làm thủy lợi ) - GV cho HS quan sát ảnh: Tưới nước, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, trao đổi sản phẩm -> Những ngành sản xuất chính của các quốc gia cổ đại ở phương Đông? Nội dung 1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế - ĐKTN: + Hình thành trên các lưu vực dòng sông lớn: sông Nin ở Ai Cập, sông Hoàng Hà ở TQ, sông Hằng và sông Ấn ở Ấn Độ… + Nhiều đất canh tác, mưa theo mùa.. - Kinh tế: + Nông nghiệp tưới nước là chính; + Chăn nuôi gia súc; + Thủ công nghiệp: Làm gốm, dệt vải; + Trao đổi sản phẩm giữa các vùng.

Hoạt động 2: Cá nhân. 2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại - PV: Lý do nhà nước phương Đông cổ đại ra đời? - Cơ sở hình thành: Do nhu cầu sản xuất, trị - GV sử dụng bản đồ, gọi HS lên bảng chỉ vị trí, thời thủy và làm thủy => nhà nước ra đời. gian hình thành các quốc gia cổ đại. - Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN, Nhà - GV: Liên hệ với Việt Nam qua truyến thuyết Sơn nước cổ đại ở Ai Cập, TQ, Lưỡng Hà, Ấn Độ Tinh Thủy Tinh.Nam bên lưu vực sông Hồng, sông hình thành. Cả...đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại Ngô Thị Hải

-5-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Sự hình thành các giai cấp và đặc điểm của từng giai cấp * Tổ chức: GV sử dụng sơ đồ kết cấu giai cấp kết hợp H2 SGK/14 ỏ PowerPoint, cho HS quan sát và chia lớp thành 3 nhóm thảo luận: - Nhóm 1: Nguồn gốc, vai trò của NDCX trong xã hội cổ đại ở phương Đông. - Nhóm 2: Nguồn gốc và vai trò của quý tộc. - Nhóm3: Nguồn gốc và vai trò của nô lệ. - HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý: - GV: khai thác kênh hình 2 SGK tr.14 để thấy được cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả khi chết (quách vàng tạc hình vua).... 3. Xã hội cổ đại phương Đông

Năm

- Nông dân công xã: Là lực lượng sản xuất chính, tự nuôi sống, và nộp thuế cùng các nghĩa vụ khác. - Quý tộc: Giữ nhiều chức vụ quan trọng, có nhiều đặc quyền, đặc lợi. - Nô lệ: Làm việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc. Là lực lượng lao động bổ sung cùng nông dân công xã.

Hoạt động 4: Cá nhân. 4. Chế độ chuyên chế cổ đại - GV: cho HS quan sát hình 3 SGK. - Nhà nước hình thành từ các liên minh bộ lạc, - PV: Chế độ cổ đại phương Đông hình thành trên cơ do nhu cầu trị thủy và thủy lợi nên quyền hành sở nào? tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại. - PV: Thế nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để - Chế độ chuyên chế cổ đại do vua đứng đầu, chuyên chế? có quyền lực tối cao về chính trị, tôn giáo và bộ máy hành chính quan liêu giúp việc. Hoạt động 5: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Nguyên nhân, thành tựu, ý nghĩa của các lĩnh vực văn hóa phương Đông cổ đại. * Tổ chức: + HS quan sát hình Chữ Tượng hình, tượng Ý; số Py, Vạn lý trường thành, Cổng thành Isơta, thành Babilon, xem băng Kim tự tháp... + GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận: - Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời, cách tính lịch và ý nghĩa của sự ra đời hai ngành lịch và thiên văn? - Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? tác dụng? - Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học, thành tựu, tác dụng của toán học? - Nhóm 4: Vì sao có công trình kiến trúc cổ? Những thành tựu kiến trúc cổ đại? - HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý. - PV: Thành tựu văn hóa nào có ý nghĩa lớn nhất? vì sao? (Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất là chữ viết, vì đây là phát minh lớn, biểu hiện văn minh của loài người. - Những công trình này là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại mãi với thời gian). 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: Ngô Thị Hải 5. Văn hóa cổ đại phương Đông * Lịch và thiên văn là ngành khoa học ra đời sớm nhất, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp - Thiên văn: biết nghiên cứu hoạt động của mặt trăng, mặt trời và quan sát các ngôi sao di chuyển trên bầu trời để tính chu kỳ thời gian và mùa. - Lịch: Một năm có 360 ngày, chia thành 12 tháng, tháng có 4 tuần, 1 ngày đêm có 12 giờ. * Chữ viết: chữ tượng hình -> chữ tượng ý, tượng thanh. Là phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người. * Toán học: - Người Lưỡng Hà giỏi số học, biết làm 4 phép tính, phân số (2/3, 5/6, 3/6) và khai căn bậc 2, bậc 3… - Người Ai Cập giỏi hình học, tính số Pi=3,16 và tính diện tích các hình. - Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 1, 2,3,4 …9, kể cả số 0. * Kiến trúc: - Ai Cập: Kim tự tháp, tượng Nhân sư, thành thị cổ Ha-ráp-pa. - Lưỡng Hà: thành thị cổ Babylon, vườn treo Babilon.

-6-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - ĐKTN, kinh tế của các quốc gia cổ đại ở phương Đông; - Thể chế chính trị và các giai cấp chính của các quốc gia cổ đại ở phương Đông; - Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại ở phương Đông.

Năm

4. Hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà. * Bài tập về nhà: - Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông. Rút ra nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước đó? - Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/19. * Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma: - ĐKTN hình thành, các ngành sản xuất chính; - Quốc gia Thành thị: mô tả và thể chế chính trị, XH, KTế; - Thành tựu văn hóa. - Soạn bài lập bảng theo mẫu sau Tiêu chí so sánh Điều kiện tự nhiên Nền tảng kinh tế Thời gian hình thành nhà nước Cơ cấu xã hội Thể chế chính trị Thành tựu văn hóa Phương Đông Phương Tây

------------------------000------------------------

Ngô Thị Hải

-7-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 5,6 Tiết PP 5 - 6

Năm Ngày soạn: 01/10/2009

Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ về ĐKTN, sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp đường biển, chế độ chiếm nô, thể chế nhà nước dân chủ; Thành tựu văn hóa phương Tây cổ đại. - Tư tưởng: HS hiểu rõ vai trò của QCND trong lịch sử. - Kỹ năng: sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh.. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, kể chuyện. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại, Ảnh: Cây và quả Ôliu, CCLĐ bằng sắt, thành thị cổ Hy Lạp, tượng Nữ thần Athêna, Đấu trường Rôma, Đền Pactênông, ảnh chân dung các nhà khoa học, các nhà thông thái ở Hy Lạp, Phim: Lao động nô lệ, khởi nghĩa nô lệ, - HS:Soạn bài theo câu hỏi và quan sát hình ảnh của SGK. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: Thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - GV sử dụng bản đồ Các quốc gia cổ đại cho HS quan sát và nêu ĐKTN. - PV: Thuận lợi và khó khăn từ ĐKTN này? + Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển. + Khó khăn: đất ít và khô cằn chỉ thích hợp cây lâu năm, lương thực thiếu phải nhập từ phương Đông. PV: Ý nghĩa của công cụ bắng sắt đối với cư dân ĐTH? - PV: Quan sát hình hãy nhận xét trình độ phát triển kinh tế thủ công nghiệp ở Hy Lạp và Rôma? Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Nguyên nhân ra đời, tổ chức, thể chế chính trị của thị quốc? * Tổ chức: + HS quan sát ảnh thành thị Aten, Lược đồ đế quốc Rôma cổ đại, đại hội công dân... + GV chia nhóm thảo luận: - Nhóm1: Nguyên nhân ra đời, nghề chính của thị quốc - Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc - Nhóm 3: Thể chế dân chủ của thị quốc - HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý: - PV: Bản chất nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Rôma? - PV: Kinh tế của thị quốc, mối quan hệ của thị quốc? Hoạt động 3: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Thành tựu về chữ viết, lịch, khoa học, văn học * Tổ chức: GV cho HS quan sát ảnh: Tượng Nữ thần Athêna, Đấu trường Rôma, Đền Pactênông, Chân dung các nhà khoa học, các nhà thông thái ở Hy Lạp. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận: Ngô Thị Hải Nội dung 1. Thiên nhiên và đời sống con người - Hy Lạp và Rô Ma nằm ở ven biển ĐTH, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng.

Khoảng đầu thiên niên kỷ thứ I TCN CCLĐ bằng sắt ra đời => diện tích trồng trọt tăng, TCN và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển. -> Cuộc sống ban đầu: sớm biết buôn bán, đi biển, sản thủ công nghiệp và trồng trọt . 2. Thị quốc Địa Trung Hải - NN hình thành thị quốc: đất đai phân tán, cư dân sống bằng nghề TC vàTN. - Tổ chức: đơn vị hành chính là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá sân vận động và bến cảng, nhà thờ. - Tính chất dân chủ: quyền lực trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500 người. Mọi công dân được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia - Bản chất: nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ. 3. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rôma * Lịch và chữ viết - Lịch: Một năm có 365 ngày và 1/4, 1 năm có 12 tháng, lần lượt có 30 và 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày. - Chữ viết: + Hệ thống chữ cái A, B, C.. có 20 chữ sau

-8-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - Nhóm 1: Hiểu biết của cư dân ĐTH về lịch và chữ viết? so với phương Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa phát minh ra chữ viết. - Nhóm 2: Thàh tựu về lĩnh vực khoa học? - Nhóm 3: Quan sát Hình 10 & 11 SGK và nhận xét về thành tựu về văn học nghệ thuật. - HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý: - GV: Những tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 GV giải thích vì sao tháng 2 có 28 ngày bằng hình thức kể chuyện. - HS kẻ chuyện về cuộc đời của Ácsimét để giáo dục HS tinh thần say mê khoa học

Năm thêm 6 chữ. + Hệ chữ số La mã * Khoa học - Toán học: mệnh đề, định lý có giá trị khái quát cao của Pitago, Talét, Ơcơlit - Vật lý: nguyên lý về vật nổi và các phát minh cơ học của Acsimét - Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử của một nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt) - Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanh ĐTH * Văn học: - Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là Iliat và Ôđixê - Hi Lạp: nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm theo hát) như Sô Phốc, Ê Sin,… - Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiện mang tính nhân đạo sâu sắc. * Nghệ thuật: - Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng thần nữ Athêra. - Kiến trúc:đền Páctênông, đấu trường Rôma

- GV kể chuyện sự tích chòm sao đại hùng và sao tiểu hùng -> giáo dục tính nhân đạo trong vă hoá Hy Lạp cổ đại - PV: Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp, Rô ma qua quan sát hình 10 - 11 SGK? (Chủ yếu là nghệ thuật tác tượng thần, xây dựng đền thờ thần. Tượng mà rất "người", rất sinh động, thanh khiết. Các công trình nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch trắng "Thanh thoát... làm say mê lòng người là kiệt tác của muôn đời".) 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rôma. - Bản chất nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Rôma? - Thành tựu văn học cổ đại Hy Lạp và Rô ma phát triển. Tại sao nói “Các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học”? 4. Hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà: * Bài tập về nhà: Lập bảng theo nội dung sau: Tiêu chí so sánh Phương Đông Phương Tây Điều kiện tự nhiên Có nhiều đất canh tác, có mưa đều Đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồi đặn, theo mùa, đất phù sa màu mỡ. khô cằn. Nền tảng kinh tế Kinh tế nông nghiệp Thủ công và thương nghiệp Thời gian hình thành Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III Khoảng thiên niên kỷ thứ I TCN nhà nước TCN Cơ cấu xã hội Vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, Chủ nô, bình dân, nô lệ. chủ ruộng đất, tăng lữ, nông dân công xã, nô lệ. Thể chế chính trị Chuyên chế cổ đại Dân chủ chủ nô Thành tựu văn hóa Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán học, văn học, sử học, công trình kiến học, văn học, sử học, công trình kiến trúc đặt nền móng cho văn minh trúc phát triển rực rỡ. nhân loại * Chuẩn bị bài 5: Trung Quốc thời PK: - Sự hình thành XHPK ở TQ và quan hệ các giai cấp: Vẽ sơ đồ. - Đặc điểm về Ktế các triều đại. Kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân. - Thành tựu văn hóa TQPK. - Tập quan sát hình 12/29, 13/32, 14/35, 15/36.

Ngô Thị Hải

-9-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 7-8 Tiết PP 7 - 8 Chương III - Bài 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Năm Ngày soạn: 10/11/2009

A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu về: Hình thành XHPK TQ và các quan hệ trong xã hội. Bộ máy chính quyền PK được hình thành từ thời Tần - Hán đến thời Minh - Thanh. Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế TQ; Những đặc điểm về kinh tế; Văn hoá TQ phát triển rực rỡ. - Tư tưởng: HS hiểu tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc. Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam. - Kỹ năng: HS biết phân tích và rút ra kết luận. Biết vẽ sơ đồ. Nắm các khái niệm cơ bản. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích, kể chuyện. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT. - GV: Lược đồ nhà Tần thôn tính các nướcBảng thống kê các triều đại. PKTQ, Sơ đồ sự hình thành xã hội phong kiến TQ, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Tần – Hán và thời Minh - Thanh. Tranh ảnh Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con đường tơ lụa, Tượng Phật thời Đường, Tác phẩm văn học...; Phim Quân Tần thôn tính các nước, - HS: Sưu tầm các bài thơ Đường và các tiểu thuyết thời Minh - Thanh. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô ma khoa học mới trở thành khoa học"? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân, tập thể - HS quan sát lược đồ nhà Tần thôn tính các nước, xem phim Quân Tần thôn tính các nước, ảnh Tần Thủy Hoàng và Lưu Bang.. - PV: Nhà Tần – Hán thành lập như thế nào? - HS quan sát sơ đồ hình thành QHSX PK TQ: nhận xét xã hội phân hóa giai cấp như thế nào? - HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán => Phân tích bộ máy nhà nước? Nội dung 1. Chế độ phong kiến thời Tần - Hán * Sự thành lập nhà Tần - Hán. + Năm 221TCN, nhà Tần đã thống nhất TQ. + 206 TCN nhà Hán thành lập. -> CĐPK Trung Quốc hình thành và phát triển. * Tổ chức bộ máy nhà nước. + Chia đất nước thành quận, huyện; + TW: Hoàng Đế => Thừa tướng, Thái uý cùng các quan văn, võ. + Địa phương: Quan Thái thú và Huyện lệnh: * Đối ngoại: Xâm lược các vùng xung quanh, Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ. 2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 - 907) - Kinh tế: + Nông nghiệp: giảm tô thuế, bớt sưu dịch, thực hiện chế độ quân điền, áp dụng kỹ thuật canh tác mới ... + Thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt: Xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền, mở rộng con đường tơ lụa... - Chính trị: Tiếp tục củng cố chính quyền TW: Đặt chức Tiết độ sứ, tuyển chọn quan lại bằng thi cử. - Đối ngoại: Tiếp tục chính sách xâm lược: Nôị Mông, Tây Vực, An Nam.

- HS quan sát lược đồ nhà Tần – Hán gây chiến tranh xâm lược => nhận xét chính sách đối ngoại của nhà Tần và nhà Hán? Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Sự phát triển KT, CT, đối ngoại. * Tổ chức: HS quan sát ảmh: đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con đường tơ lụa; lược đồ nhà Đường gây chiến tranh xâm lược ... - GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận: Nhóm 1: Tình hình phát triển kinh tế Nhóm 2: Tình hình chính trị. Nhóm 3: Chính sách đối ngoại. - HS thảo luận và trình bày, GV chốt ý. - PV: Tác dụng tuyển chọn quan lại bằng thi cử? - GV liên hệ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722) chống lại sự đô hộ của Nhà Đường. Ngô Thị Hải

-10-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 => Mộng thôn tính các nước láng giềng trở thành - Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, nông dân khởi nước lớn từ thời cổ đại được phát huy nghĩa => thế kỷ X nhà Đường sụp đổ. Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân - HS xem đoạn phim, tóm tắt sự thành lập nhà Minh - HS xem phim đồ gốm sứ TQ thời Minh. Kinh tế Trung Quốc thời Minh có điểm gì mới so với các triều đại trước? Biẻu hiện? - GV: Sự thịnh trị của nhà Minh biểu hiện ở lĩnh vực chính trị, ngay từ khi lên ngôi, Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế TW tập quyền. Quyền lực ngày càng tập trung vào tay vua, bỏ chức Thừa tướng, Thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua trực tiếp chỉ huy quân đội. - PV: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị thịnh đat như vậy lại sụp đổ? - PV: Nhà Thanh thành lập ntn? - GV kể chuyện đoạn phim "Tể tướng Lưu gù" - PV: Chính sách cai trị của Nhà Thanh? 3. Trung Quốc thời Minh - Thanh a. Nhà Minh (1638 - 1640) - Từ thế kỷ XVI xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN: công trường thủ công; nhà buôn lớn; thành thị mở rộng và phồn thịnh như Nam Kinh, Bắc Kinh. - Chính trị: Bộ máy nhà nước phong kiến ngày càng tập quyền; lập 6 bộ, các tỉnh chịu sự chỉ đạo của các bộ, Hoàng đế nắm cả quân đội. - Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, khởi nghĩa nông dân do Lý Tự Thành lãnh đạo đã lật đổ nhà Minh. b. Nhà Thanh (1644 – 1911) - Đối nội: áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ người Hán. - Đối ngoại: Thi hành chính sách "Bế quan toả cảng" → 1911, nhà Thanh sụp đổ. 4. Văn hoá Trung Quốc - Tư tưởng: + Nho giáo là công cụ phục vụ chế độ phong kiến, là cơ sở lý luận và tư tưởng của CĐPK. + Phật giáo thịnh hành thời nhà Đường. - Sử học: Thời Tây Hán có bộ sử ký của Tư Mã Thiên; thời Đường Sử quán được thành lập. - Văn học: + Thơ Đường: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị. + Tiểu thuyết: với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như Thuỷ Hử của Thi Nại Am… - Khoa học, kỹ thuật: + Thiên văn học: thời Tần, Hán phát minh nông lịch, Trương Hành phát minh địa động nghi + Toán học: Biên soạn Cửu chương toán thuật, tìm ra số pi đến 7 số lẻ. + Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo cương mục của Lý Thời Trân. + Kỹ thuật: in, làm giấy, la bàn, thuốc súng. + Kiến trúc: Vạn lý trường thành, các cung điện cổ kính, tượng phật...

Trêng DTNT Đăk hà

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Thành tựu văn hóa TQPK. * Tổ chức: HS quan sát ảnh Khổng Tử, ảnh Lão Tử, Tượng Lạc Sơn đài Phật ở Tứ Xuyên, ảnh Cố Cung, ảnh Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, ảnh Vạn Lý trường thành.. GV chia nhóm thảo luận: - Nhóm 1: Những thành tựu lĩnh vực tư tưởng, sử học. - Nhóm 2: Thành tựu lĩnh vực văn học. - Nhóm 3: Thành tựu lĩnh vực khoa học, kỹ thuật. - HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý. - GV kết hợp cho HS kể tác phẩm Tây Du Ký - HS xem hình 13 SGK -> nhân xét. Sau đó GV có thể phân tích cho HS thấy Cố cung nó biểu tượng cho uy quyền của chế độ phong kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong xây dựng của nhân dân Trung Quốc. - PV: VN đã tiếp thu thành tựu văn hóa TQ ntn?

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc. - Sự phát triển kinh tế thời Đường? - Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Bài tập: Lập bảng tóm tắt những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc PK - Chuẩn bị bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ: + Sưu tầm sự ra đời của đạo Phật. + Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam. Ngô Thị Hải

-11-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 9 Tiết PP: 09

Năm Ngày soạn: 18/10/2009

Chương IV ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN Bài 6 CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nhận thức được Án Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới. Thời Gúpta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ. Nội dung của văn hoá truyền thống. - Tư tưởng: HS biết được văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hoá mật thiết giữa hai nước. Đó là cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước. - Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Lược đồ Ấn Độ trong bản đồ thế giới, lược đồ nhà nước Ma-ga-đa, lược đồ quá trình hình thành vương triều Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang A-gian-ta, Tượng Phật bằng đá, Đền Vish-va-thana, Sit-đac-ta và hệ thống tam thần.... - HS: Quan sát ảnh và nhận xét các công trình nghệ thuật của Ấn Độ SGK. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - GV dùng bản đồ Ấn Độ cổ đại giới thiệu ĐKTN. - HS quan sát lược đồ nhà nước Ma-ga-đa: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Ma-ga-đa? - GV: Giới thiệu và kể chuyện về vua Asôca - Sử dụng lược đồ cho HS quan sát và so sánh lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng hơn so với Ấn Độ ngày nay - GV: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ ….. cho đúng với nội dung nói về công lao của vua A-sô-ca. Vào ……………… vua A-sô-ca đã đem quân đi chinh phục các nước nhỏ và …………. Ấn Độ. Sau khi đánh thắng nhiều đối thủ, ông trở về tạo điều kiện để…………… phát triển rộng khắp, ông còn cho dựng nhiều…………………, nói về lòng sùng tín và việc cai quản đất nước của mình. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ * Tổ chức: - HS quan sát lược đồ quá trình hình thành vương triều Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang A-gian-ta, Tượng Phật bằng đá, Đền Vish-va-tha-na, Sit-đac-ta và hệ thống tam thần.... - GV chia nhóm HS thảo luận: + Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gúpta, thời gian tồn tại, vai trò về chính trị của vương triều này? Ngô Thị Hải Nội dung 1. Thời kỳ các quốc gia đầu tiên - Khoảng 1500 năm TCN lưu vực sông Hằng hình thành một số quốc gia nhỏ, mạnh nhất là nước Magađa (khoảng 500 năm TCN). - Thế kỷ thứ III TCN, Asôca thống nhất AĐ, tạo điều kiện truyền bá đạo Phật, xây dựng cột Asôca

2. Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ - Quá trình hình thành và vai trò của vương triều Gúpta: + Đầu công nguyên, miền Bắc AĐ được thống nhất, phát triển mạnh thời Gupta (319 – 467). + Thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền Trung ấn Độ. - Văn hoá dưới thời Gúp ta: + Đạo phật tiếp tục phát triển. Kiến trúc chùa Hang, tượng Phật đá.

-12-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 + Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ dưới thời Gúp ta. Nội dung cụ thể? + Nhóm 3: Văn hoá Ấn Độ thời Gúpta đã ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ ở những lĩnh vực nào? - HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý: Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ với những tôn giáo lớn và những công trình kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu. PV: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào?

Năm + Ấn Độ giáo (Hin đu giáo), + Kiến trúc: tháp thờ thần nhiều tầng. + Chữ viết: Chữ Phạn (Sanskrit) + Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin đu, mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo. - Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài: + Ảnh hưởng đến các nước ĐNÁ. + Yếu tố lảnh hưởng là tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, (Việt Nam: tháp Chàm, đạo Phật, đạo Hinđu).

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Vì sao nói: Thời Gúpta định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤĐ? - Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đến nơi nào? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ + So sánh sự giống và khác nhau vương triều Đêli và Môgôn + Sưu tầm văn hóa Ấn Độ PK. ------------------------000------------------------

Ngô Thị Hải

-13-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 10 Tiết PP: 10

Năm Ngày soạn: 25/10/2009

Bài 7 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của Ấn Độ. Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển của kiến trúc của các vương triều hồi giáo Đêli và vương quốc Môgôn. - Tư tưởng: HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn Độ, qua đó giáo dục các em sự trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại. - Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, kể chuyện... C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa đến các nước Đông Nam Á. Ảnh: Thạt Luổng, Chùa Khơ me ỏ nam Bộ, tháp Phổ Minh, Ăng Co vát, Thích ca mâu ni, vua Ti-mua-leng, Ba-bua, A-cơ-ba...; Phim: Lăng Ta-gơ-ma-ha, múa Ấn Độ. - HS: Quan sát ảnh trong SGK Ấn Độ thời phong kiến. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ. - Những yếu tố văn hoá truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân. - PV: Tình hình Ấn Độ sau thời kì Gúpta và Hác sa? Nội dung 1. Sự phát triển của lịch sủ và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ - Thế kỉ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, nổi lên vai trò của Pa-la-va ở miền Nam. - PV: Đất nước bị phân chia như vậy thì văn hoá - Mỗi nước phát triển sâu rộng hơn văn hoá riêng phát triển như thế nào? của mình trên cơ sở văn hoá truyền thống Ấn Độ chữ viết văn học nghệ thuật Hinđu. - HS quan sát lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa => - Văn hoá Ấn Độ thế kỉ VII - XII phát triển sâu Văn hoá Ấn Độ lan tỏa như thế nào và bằng con rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ddường nào? ngoài. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Chính sách thống trị, của vương 2. Vương triều Hồi giáo Đêli (1206-1526) quốc Hồi giáo Đêli - Thế kỷ XIII người Thổ (Tuốc) xâm lược Ấn Độ, * Tổ chức: lập nên vương quốc Hồi giáo Đêli. - HS quan sát hình ảnh và lược đồ người Hồi giáo - Chính trị: Người Thổ nắm quyền thống trị. vào xâm lược Ấn Độ, lược đồ văn hóa Ấn Độ lan Chính sách kỳ thị dân tộc. tỏa đến các nước Đông Nam Á - Kinh tế: Chiếm ruộng đất, bóc lột bằng chính - GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội sách thuế. dung cho HS thảo luận: - Văn hóa-xã hội: Nhóm 1: Vương triều Đê li được thành lập và + Truyền bá áp đặt Hồi giáo. phát triển như thế nào? + Kiến trúc Hồi giáo. Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT. - Vị trí: Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội. + Bước đầu tạo ra giao lưu văn hóa Đông - Tây. Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Đêli. + Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước ở - HS thảo luận và trình bày. GV nhận xét và chốt Đông Nam Á … ý. Ngô Thị Hải

-14-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Chính sách thống trị của vương quốc Ấn Độ Mô gôn * Tổ chức: HS quan sát hình ảnh và lược đồ người Hồi giáo tự xưng là dòng dỗi Mông Cổ vào xâm lược Ấn Độ, Ảnh: vua Ti-mua-leng, Ba-bua, A-cơ-ba,"Cổng lăng A-cơ-ba ở Xo-can-dra", "Lăng Ta-giơ-Ma-ha", Lâu đài Thành Đỏ. - GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội dung cho HS thảo luận: Nhóm 1: Vương triều Mô gôn được thành lập và phát triển như thế nào? Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT. Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội. Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Mô-gôn. - PV: Hậu quả của những chính sách thống trị hà khắc đó? - HS quan sát lược Ấn Độ trước nguy cơ xâm lược của Bồ Đào Nha và Anh => Ấn Độ đứng trước thách thức gì?

Năm 3. Vương triều Môgôn (1526-1707) - Thế kỉ XV, người Môgôn tấn công Ấn Độ, lập ra Vương triều Môgôn (1526 - 1707). - Chính trị: xây dựng chính quyền phong kiến mạnh mẽ, liên kết các tầng lớp quý tộc. - Kinh tế: đo lại ruộng để định mức thuế hợp lý, thống nhất đo lường. - Xã hội - Văn hoá: + Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, xây dựng khối hòa hợp dân tộc. + Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hoá. - Vị trí: Là vương triều phong kiến cuối cùng và phát triển nhất. - Giai đoạn cuối do chính sách thống trị hà khắc Ấn Độ lâm vào khủng hoảng. - Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh )

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: + Ý nghĩa của thời kỳ Gúp ta trong lịch sử? + Những chính sách của Acơba và ý nghĩa của nó? + Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Mô-gôn? + Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: * Bài tập về nhà: Lập bảng niên biểu về tiến trình lịch sử của Ấn Độ từ 2500 TCN đế thế kỷ XIX; Niên đại Năm 2500 TCN Năm 1500 TCN Thế kỷ VI TCN Thế kỷ III TCN Thế kỷ IV Thế kỷVI Thế kỷ XII Thế kỷ XVI Thế kỷXIX Sự kiện Xuất hiện một số thành thị đầu tiên bên sông Ấn Xuất hiện một số nhà nước trên lưu vực sông Hằng Đạo Phật ra đời ở Ấn Độ Vua Asôca mở rộng lãnh thổ xuống phía nam Ấn Độ Vương triều Gúpta thành lập Vương triều Gúpta bị diệt vong Người Thổ Nhĩ Kỳ thôn tính Bắc Ấn, lập ra vương triều Hồi giáo Đêli Người Mông Cổ tấn công Ấn Độ lập ra vương triều Ấn Độ Môgô Thực dân Anh xâm lược Ấn Độ

* Chuẩn bị bài mới: Học bài kiểm tra một tiết từ bài 1 đến bài 7. ---------------------000---------------------

Ngô Thị Hải

-15-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 11 Tiết PP: 11

Năm Ngày giảng: 14 / 11 / /2009

KIỂM TRA MỘT TIẾT I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản của LSTG thời nguyên thủy, cổ đại, phong kiến và thành tựu văn hóa của thời kỳ này. - Giáo dục học sinh giá trị về lịch sử thế giới cổ trung đại . - Phát triển kĩ năng làm bài tập. II. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: ĐỀ Câu 1. (3,0 điểm) Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Môgôn? Câu 2. (2,0 điểm) Thế nào là Thị tộc và Bộ lạc? Nêu điểm khác nhau cơ bản của Thị tộc và Bộ lạc? Câu 3. (5,0 điểm) Văn hóa Hy Lạp và Rôma đã phát triển như thế nàoi? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới thực sự trở thành khoa học? ĐÁP ÁN Câu 1. (3,0 điểm) Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Môgôn? * Giống nhau: Đều là vương triều phong kiến ngoại bang. (0,5 đ) * Khác nhau: - Vương triều Đê-li truyền bá đạo Hồi vào Ấn Độ còn vương triều Mô-gôn không truyền bá tôn giáo nào vào Ấn Độ.(0,5 đ) - Vương triều Đê-li thực hiện kỳ thị tôn giáo còn vương triều Mô-gôn xóa bỏ kỳ thị tôn giáo ở Ấn Độ.(0,5 đ) - Vương triều Đê-li thực hiện áp bức dân tộc, ưu tiên quyền lợi cho người Thổ, còn vương triều Mô-gôn thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc, phát triển kinh tế, khuyến khích sáng tạo văn hóa...(0,5 đ) Câu 2. (2,0 điểm) Thế nào là Thị tộc và Bộ lạc? Nêu điểm khác nhau cơ bản của Thị tộc và Bộ lạc? * Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu. Đứng đầu là tộc trưởng. (0,5 điểm) * Bộ lạc là tập hợp những thị tộc sống gần nhau, có quan hệ họ hàng, có ngôn ngữ, tài sản chung... đứng đầu là tù trưởng. (0,5 điểm) * Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc: (1 điểm) - Giống: Cùng chung dòng máu; (0,25 điểm) - khác: Bộ lạc về tổ chức lớn hơn thị tộc (gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động kiếm ăn như Thị tộc. (0,75 điểm) Câu 3. (5,0 điểm) Văn hóa Hy Lạp và Rôma đã phát triển như thế nàoi? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới thực sự trở thành khoa học? a. Thành tựu văn hóa: (4,5 điểm) * Lịch và chữ viết - Lịch: Một năm có 365 ngày và 1/4, 1 năm có 12 tháng, lần lượt có 30 và 31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày. - Chữ viết: Ngô Thị Hải

-16-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà

Năm học:2009 -2010 + Hệ thống chữ cái A, B, C.. có 20 chữ sau thêm 6 chữ. + Hệ chữ số La mã * Khoa học - Toán học: mệnh đề, định lý có giá trị khái quát cao của Pitago, Talét, Ơcơlit - Vật lý: nguyên lý về vật nổi và các phát minh cơ học của Acsimét - Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử của một nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt) - Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanh ĐTH * Văn học: - Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là Iliat và Ôđixê - Hi Lạp xuất hiện các nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm theo hát) như Sô Phốc, … - Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiện mang tính nhân đạo sâu sắc. * Nghệ thuật: - Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng thần nữ Athêra. - Kiến trúc: đền Páctênông, đấu trường ở Rôma b. Tại vì : Các phát minh khoa học đến đây mới có giá trị được khái quát thành những định lý, định đề gắn với tên tuổi của các nhà khoa học, vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay... (0.5 điểm) RÚT KINH NGHIỆM: - Kết quả 89,5% HS làm bài đạt điểm từ trung bình trở lên. - Kỹ năng làm bài của một số HS rất tốt, biết phân tích và kết luận kiến thức tổng hợp của câu 1. - Còn khoảng 40 HS chưa biết cách làm bài tổng hợp. ------------------------000------------------------

Ngô Thị Hải

-17-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 12 Tiết PP: 12

Năm Ngày soạn: 8/11/2009

Chương V ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. Sự ra đời và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. - Tư tưởng: HS có tình cảm về tình đoàn kết các nước trong khu vực và trân trọng những giá trị lịch sử để lại. - Kĩ năng: HS biết khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á, lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, miêu tả. C. CHUẨN BỊ: - GV: Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia PK Đông Nam Á. Ảnh: Chùa Khơ me ở Chăm Pa, Ăng co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt Luổng ở Lào, Khu thánh địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở Lào... - HS: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi SGK D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Dạy hỗ trợ CNTT 1. Kiểm tra: - Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô-gôn? - Vị trí vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - HS quan sát Lược đồ châu Á lược đồ các nước ĐNA cổ đại và PK => kể tên và xác định vị trí các nước ĐNA. - PV: Những điểm tương đồng của các nước trong khu vực? - PV: Các quốc gia cổ ĐNA được hình thành trong điều kiện nào? Nội dung 1. Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. - Điều kiện tự nhiên: Địa hình rộng lớn, bị chia cắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa…

- Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. + CCLĐ bằng đồ sắt. Nông nghiệp, nghề thủ công truyền thống, VD: Ốc Eo (An Giang, VN) Ta-kô-la (Mã Lai)... + Buôn bán đường biển, một số thành thị hải cảng ra đời, xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi GV liên hệ VN tiếng. + Chịu ảnh hưởng nhiều văn hoá Ấn Độ. - HS quan sát lược đồ => Trong khoảng thời gian - Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyên, các vương từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, ở Đông Nam Á đã hình quốc nhỏ hình thành: Cham pa ở Trung Bộ Việt Nam, Phù Nam hạ lưu sông Mê Công, các vương thành những quốc gia nhỏ nào? quốc ở hạ lưu sông Mê Nam và đảo Inđônêxia. 2. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. - Từ thế kỉ VII đến X: thời kỳ hình thành một số quốc gia phong kiến “dân tộc” + Vương quốc CPC của người Khơme. + Các vương quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu sông Mê Nam. + Người Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va.

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân - HS quan sát lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối và khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ Đông Nam Á. - PV: Cơ sở hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á? (nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống riêng rẽ và nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là Ngô Thị Hải

-18-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi trên cơ sở đó hình thành các quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh.) - PV: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát triển nhất vào thời gian nào? ở nước nào? - GV sử dụng hình 21 SGK "Toàn cảnh đô thị cổ Pa-gan Mianma", tổ chức cho HS khai thác để thấy được sự phát triển của vương quốc Mianma. PV: Sự kiện nào đánh dấu mốc phát triển của lịch sử khu vực?

Năm

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt về Ktế, Ctrị, Vhóa * Tổ chức: - HS quan sát ảnh: Chùa Khơ me ở Chăm Pa, Ăng co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt Luổng ở Lào, Khu thánh địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở Lào... - GV chia lớp thành các nhóm thảo luận: Nhóm 1: Biểu hiện của sự phát triển kinh tế. Nhóm 2: Biểu hiện của sự phát triển văn hóa. Nhóm 3: Những biểu hiện của sự phát triển Ctrị. - Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông - HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày Nam Á, bước vào giai đoạn suy thoái và trước sự kết quả. HS khác bổ sung, GV nhận xét và chốt ý. xâm lược của tư bản phương Tây.

- Từ nửa sau TK X đến nửa đầu TK XVIII, thời kì phát triển của các quốc gia Đông Nam Á. + In đônêxia thống nhất và phát triển thời Môgiô-pa-hít (1213 - 1527) + Từ thế kỉ IX CPC và Chăm-pa bước vào thời kì Ăng co huy hoàng. + Từ giữa TK XI, hình thành và phát triển của vương quốc Mi-an-ma: Pagan + Thế kỉ XIII thống nhất lập Vquốc Thái. + Giữa thế kỉ XIV vương quốc Lan Xang thành lập. - Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt. + Kinh tế: cung cấp khối lượng lớn lúa, gạo, sản phẩm thủ công, sản vật thiên nhiên, buôn bán với thế giới . + Chính trị: tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ Trung ương đến địa phương. + Văn hoá: các dân tộc Đông Nam Á xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình với những nét độc đáo.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Kể tên và xác định vị trí trên bản đồ các nước ĐNA? - Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á? - Sự thịnh đạt của các quốc gia PK ĐNA TK X-XVIII đươc biểu hiện như thế nào? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: * Bài tập về nhà: Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA đế giữa TK XIX. * Chuẩn bị bài mới: Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào: - Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến. - Vẽ lược đồ Lào, Campuchia. ------------------------000------------------------

Ngô Thị Hải

-19-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần13 Tiết PP: 13

Năm Ngày soạn: 14/11/2009

Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, những giai đoạn phát triển lịch sử của hai vương quốc Lào và CPC. Ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ đến việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này. - Tư tưởng: HS biết yêu qúy trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của Lào và CPC, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước trên bán đảo Đông Dương. - Kĩ năng: HS biết tổng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử, lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, trực quan. C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT - GV: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á, lược đồ CPC và Lào PK. Phim Thạt Luổng ở Lào. - HS: Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào và Cam-pu-chia thời PK. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Dạy hỗ trợ CNTT 1. Kiểm tra: Sự phát triển thịnh đạt của các quóc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X - XVIII được biểu hiện như thế nào? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA: giới thiệu khái quát về địa hình của Cam-pu-chia - PV: Người Cam-pu-chia là ai? Họ sống ở đâu? - PV: Quá trình lập nước diễn ra như thế nào? - PV: Giai đoạn CPC phát triển thịnh đạt? Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt? - GV sử dụng lược đồ CPC: địa bàn ban đầu (thế kỉ V - VII) ở hạ lưu sông Se-mun (Nam Cò Rạt), địa bàn quần cư ở thế kỉ X - XV ở Bắc Biển Hồ. - HS quan sát hình ảnh Ăng co Vát, Ăng co Thom => Những nét phát triển độc đáo về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia? Nội dung 1. Vương quốc Cam-pu-chia. * Sự hình thành: - Cư dân đầu tiên là người Khơ Me. Cư trú cao nguyên Cò Rạt - Thế kỉ VI Vương quốc CPC thành lập. * Thời kì phát triển (802 -1432) - thời kỳ Ăngco: + Kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp + Xây dựng nhiều công trình lớn thờ thần, phật + Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực. * TK XV CPC bắt đầu suy thoái, 1883 Pháp xâm lược. 2. Vương quốc Lào. Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA, giới thiệu vị trí của vương quốc Lào. (Đất nước Lào gắn liền với sông Mê Công, vừa là nguồn thuỷ văn vừa là trục giao thông quan trọng của đất nước, ven sông là đồng bằng nhỏ hẹp nhưng màu m.) - PV: Cư dân chính của nước Lào, đặc điểm gì khác so với CPC? Ngô Thị Hải

* Sự hình thành: - Cư dân cổ là người Lào Thơng. TK XIII Cư dân nói tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp gọi là Lào Lùm. - Năm 1353 Pa Ngừm thống nhất các mường

-20-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (Triệu Voi) - PV: Thời kì thịnh vượng nhất của Vương quốc Lào? * Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII dưới triều Những biểu hiện của sự thịnh vượng? vua Xu-li-nha Vông-xa: + Chia đất nước thành các mường, xây dựng quân đội + Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với châu Âu. Là trung tâm Phật giáo. - PV: Vì sao Lang Xang suy yếu? + Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt, chống quân xâm lược Miến Điện. * Cuối thế kỉ XVIII, Lan Xang suy yếu, trở thành một tỉnh của Xiêm, sau trở thành thuộc địa của Pháp 1893. Hoạt động 3: Cá nhân => Văn hoá Lào và CPC đều chịu ảnh hưởng - PV: Những nét chính về văn hoá của CPC và Lào? của văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực: chữ viết, - HS xem băng Thạt Luổng (Lào) => nhận xét văn tôn giáo, văn học, kiến trúc. Song khi tiếp thu hóa Lào? mỗi nước đều đem lồng nội dung dung của - Nền văn hoá truyền thống Campuchia và Lào chịu mình vào, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản ảnh hưởng của AĐ ntn? sắc dân tộc. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào, CPC. - Những chính sách đối nội và đối ngoại của Lan Xang. - Những nét tiêu biểu của văn hóa CPC và Lào. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK/54 - Bài tập về nhà: Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào theo nội dung sau: Tên vương quốc Thời gian hình thành Đầu thế kỷ VI Giai đoạn phát triển thịnh đạt Biểu hiện của sự phát triển

Campuchia

Thế kỷ IX đến + Kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ hết kỷ XV công nghiệp + Xây dựng nhiều công trình lớn thờ thần, phật + Chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc mạnh và ham chiến trận nhất trong khu vực.

Lan xang

Thế kỷ XIII - Cuối thế kỉ + Chia đất nước thành các mường, xây XIV XVII đầu thế kỉ dựng quân đội + Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với XVIII châu Âu. Là trung tâm Phật giáo. + Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt, chống quân xâm lược Miến Điện.

- Chuẩn bị bài : Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV): + Sưu tầm và nghiên cứu ảnh Lãnh địa phong kiến + Soạn bài theo câu hỏi SGK/ 56-58-59. Ngô Thị Hải

-21-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 14 Tiết PP: 14

Năm Ngày soạn: 15/11/2009

Chương VI TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI Bài 10 THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU (TỪ THẾ KỶ V ĐẾN THẾ KỶ XIV) A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời của các quốc gia phong kiến Tây Âu. Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội, hiểu được thế nào là lãnh địa và đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa. Nắm được nguyên nhân, hoạt động và vai trò của các thành thị trung địa. - Tư tưởng tình cảm: Giáo dục cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, tinh thần lao động của quần chúng nhân dân. - Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp đánh giá về sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu, sự ra đời của các thành thị và vai trò của nó. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện. C. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh ảnh lâu đài, thành quách lãnh địa phong kiến. - HS: Nghiên cứu một số tranh ảnh về thời kì này. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và Lào. - Lào và Cam-pu-chia đã đạt được những thành tựu văn hoá gì? Nêu bằng chứng thể hiện sự sáng tạo văn hoá của hai nước. 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Sự hình thành XHPK Tây Âu. * Tổ chức: - GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận: + Nhóm 1: XHPK Tây Âu hình thành ntn? + Nhóm 2: Khi tràn vào lãnh thổ của Rô ma, người Giécman đã có những việc làm gì? + Nhóm 3: Tác động của những việc làm đó đối với xã hội phong kiến châu Âu? - HS thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày kết quả của mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý. - GV giới thiệu về Kitô giáo. Nội dung 1. Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu. - Năm 476, hình thành CĐPK châu Âu. - Những biến đổi trong xã hội : + Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc mới; + Ruộng đất của chủ nô được chia cho quý tộc và nông dân công xã; + Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sỹ và tăng lữ; + Ki-tô giáo dần dần có vai trò ưu thế trong đời sống của nhân dân. - Các giai cấp mới hình thành: Lãnh chúa phong kiến và Nông nô => QHSX PK ở châu Âu hình thành.

Hoạt động 2: Cả lớp - HS quan sát và khai thác hình 25/57 SGK "Lâu đài và thành quách kiên cố của lãnh chúa", hình thành khái niệm "Lãnh địa".

2. Xã hội phong kiến Tây Âu. - Giữa thế kỉ IX các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời, là đơn vị chính trị kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền. - Tổ chức: - PV: Tổ chức của Lãnh địa? - Đời sống trong lãnh địa: Hoạt động 3: Thảo luận nhóm + Nông nô là người sản xuất chính trong các + Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống của nông nô, lãnh chúa lãnh địa. Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh Ngô Thị Hải

-22-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 trong các lãnh địa? chúa. + Nhóm 2: Nêu đặc trưng kinh tế của lãnh địa? + Lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa, + Nhóm 3: Đời sống chính trị của các lãnh địa? sung sướng bằng việc bóc lột tô thuế và sức - HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, HS nhóm lao động của nông nô. khác bổ sung. GV nhận xét và chốt ý. - Kinh tế lãnh địa đóng kín, mang tín chất tự nhiên, tư cung, tự cấp, tự túc. - Lãnh địa là đơn vị chính trị độc lập, có quân đội, toà án, pháp luật riêng, thuế khoá riêng, tiền tệ riêng... 3. Sự xuất hiện thành thị trung đại. - Nguyên nhân thành thị ra đời: + Kinh tế hàng hoá xuất hiện; + Thị trường buôn bán tự do; + Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá. - PV: Hoạt động của thành thị? - Hoạt động của thành thị: Phường hội - GV giới thiệu nội dung bức tranh hình 26 SGK "Hội (phường quy); Hội chợ; Hội buôn. chợ ở Đức - Vai trò phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp, tạo điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển. Góp phần tích cực xoá bỏ chế độ phân - PV: Nêu vai trò của thành thị? quyền. Đặc biệt mang lại không khí tự do cho xã hội phong kiến Tây Âu Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân - PV: Nguyên nhân thành thị ra đời? 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu. - Yêu cầu giải thích khái niệm thế nào là lãnh địa? Các giai cấp trong xã hội phong kiến Tây Âu và địa vị của từng giai cấp trong xã hội. - Nguyên nhân sự ra đời và vai trò của thành thị trung đại. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Bài tập: Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chế độ phong kiến phương Đông với Tây Âu theo những nội dung sau: Chế độ phong kiến Chế độ phong kiến Nội dung so sánh châu Á Tây Âu - Thời kỳ hình thành Từ TK II TCN đến TK X Từ TK V đến TK X - Thời kỳ phát triển Từ TK X đến TK XV Từ TK XI đến TK XIV - Thời kỳ khủng hoảng và Từ TK XVI đến TK XIX Từ TK XIV đến TK XV suy vong - Giai cấp trong xã hội Địa chủ và nông dân Lãnh chúa và nông nô - Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp tự cung tự cấp ở Nông nghiệp tự cung tự cấp ở công xã nông thôn lãnh địa - Thể chế chính trị PKTW tập quyền PKTW phân quyền - Chuẩn bị bài mới: Tây Âu thời hậu kỳ trung đại + Vẽ lược đồ các cuộc phát kiến địa lý, + Sưu tầm câu chuyện kể về các nhà văn hóa phục hưng.

Trêng DTNT Đăk hà

Ngô Thị Hải

-23-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 15 -16Tiết PP: 15 & 16 Ngày soạn: 22.11.09 Ngày giảng: 23.11.09

Năm

Bài 11 TÂY ÂU THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lý. Khái niệm tích luỹ vốn ban đầu, tại sao CNTB lại nảy sinh ở châu Âu, những biểu hiện sự nảy sinh CNTB ở châu Âu. Nguyên nhân, thành tựu của văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân. - Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng những giá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của NDLĐ trong trận tuyến chống lại CĐPK. - Kỹ năng: HS biết phân tích, đánh giá sự kiện về sự ra đời của nghĩa tư bản, chiến tranh nông dân Đức. Biết khai thác lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lý", khai thác tranh ảnh về những thành tựu hội hoạ của văn hoá phục hưng. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện. C. CHUẨN BỊ: Dạy CNTT - GV: Lược đồ Những cuộc phát kiến địa lý, bản đồ chính trị châu Âu, tranh ảnh về phong trào Văn hoá Phục hưng, phim cướp bóc thuộc địa của CNTD, bảng niên biểu... - HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào? - Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tập thể - HS quan sát màn hình bản đồ phát kiến địa lý, hình La bàn, hải đồ, thuyền... – PV: Nguyên nhân và điều kiện tiến hành các cuộc phát kiến địa lý? Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - Sử dụng bản đồ các cuộc phát kiến địa lý, hướng dẫn HS trình bày nội dung các cuộc phát kiến địa lý. - GV kết hợp lập bảng tóm tắt diễn biến các cuộc phát kiến địa lý Nội dung 1. Những cuộc phát kiến địa lý. - Nguyên nhân và điều kiện: + Tìm nguyên liệu, vàng bạc, thị trường + Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây á và Địa Trung Hải bị người ả Rập độc chiếm. + Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ được hải đồ... - Các cuộc phát kiến địa lý: Thời gian 1487 1492 1497 1519 -1522 Tên cuộc Kết quả PKĐL B. Đia xơ Thám hiểm bờ biển phía Tây châu Phi Cô lôm bô Tìm ra châu Mỹ Va-xcô-đa Đến Ca-li-cút bờ biển Ga-ma tây nam ấn Độ Ma-gienĐi vòng quanh thế giới lăng

GV: Sử dụng bảng niên biểu gọi HS điền hệ - Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý: quả của các cuộc phát kiến địa lý? + Văn hoá: tạo nên sự chuyển biến nhận thức của con người: Khẳng định trái đất hình cầu, các dân tộc mới, vùng đất mới. + Ktế: Mở ra con đường mới, thị trường mới. Đem về cho Tây Âu nhiều vàng bạc, nguyên liệu. + CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ PK và Ngô Thị Hải

-24-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm sự ra đời của CNTB. Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ. 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu. - Nguyên nhân: Quá trình tích lũy nguyên thủy TBCN tạo ra vốn và lao động làm thuê. - Hình thức kinh doanh CNTB: + Công trường thủ công: quan hệ chủ với thợ. + Nông nghiệp: các trang trại TBCN và công nhân nông nghiệp. + Thương nghiệp: công ty thương mại. - Xã hội Tây Âu biến đổi, các giai cấp mới được hình thành: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - Kiến thức: Sự nảy sinh CNTB. - Tổ chức: GV chia cả lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 1: Quan sát phần băng phim cướp bóc thuộc địa của CNTD, nhận xét Nguyên nhân này sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu? Nhóm 2: Quan sát ảnh CTTC -> Hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa? Nhóm 3: Những biến đổi trong xã hội Tây Âu? - HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả, HS khác bổ sung, GV chốt ý bằng sơ đồ. Hoạt động 4: Cá nhân - PV: Nguyên nhân phong trào VHPH? - PV: Thành tựu của VHPH? - HS quan sát hình "Bức hoạ La Giô công của Lê-ô-na đơ Vanh-xi" - GV kể chuyện một số nhà VHPH.

3. Văn hoá phục hưng. - Phong trào văn hoá phục hưng là khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hi Lạp - Rôma và xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản. - Đặc điểm: Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội, đề cao giá trị của con người, đòi quyền tự do cá nhân, coi trọng KHKT. - Ý nghĩa: Lên án giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự - PV: Ý nghĩa, đặc điểm của phong trào văn phong kiến, đề cao tự do, xây dựng thế giới quan tiến hoá phục hưng? bộ. 4. Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân . a. Cải cách tôn giáo. Hoạt động 5: Cá nhân - Nguyên nhân: Giáo hội Kitô chi phối toàn bộ đời sống - PV: Nguyên nhân cải cách tôn giáo? tinh thần xã hội chân Âu, đến hậu kỳ trung đại bộc lộ sự phản động, cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản. - Diễn biến: Diễn ra khắp các nước Tây Âu, mở đầu là - GV giới thiệu tranh ảnh về hai nhà cải cách cải cách của Lu-thơ (1483-1546) ở Đức và của Cantôn giáo Lu-thơ và Can-vanh. vanh (1509-1564) ở Thuỵ Sỹ. - Đặc điểm: + Trở về giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ. - PV: Đặc điểm PT cải cách tôn giáo? + Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, bỏ các thủ tục và nghi lễ phiền toái. - Xây dựng và tổ chức tôn giáo mới: đạo Tin lành. - Ý nghĩa: Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế - PV: Ý nghĩa PT cải cách tôn giáo? độ phong kiến. Cổ vũ và mở đường cho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn. b. Chiến tranh nông dân Đức. - Nguyên nhân: Sự lạc hậu về kinh tế, chế độ nông nô Hoạt động 6: Cá nhân còn tồn tại. - PV: Vì sao chiến tranh nông dân Đức bùng - Mục tiêu: Giảm nhẹ thuế, bớt lao dịch, đòi thủ tiêu chế nổ? độ phong kiến, cùng tư sản chống phong kiến. - GV giới thiệu ảnh của Tômát Muyxe kết hợp - Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất kể tiểu sử và những đóng góp của ông. trong lịch sử châu Âu. Báo hiệu sự khủng hoảng suy - PV: Ý nghĩa chiến tranh nông dân Đức? vong của chế độ phong kiến. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: Ngô Thị Hải

-25-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà

Năm học:2009 -2010 Lập bảng thống kê về phong trào Văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức theo nội dung sau:

Tên phong trào

Nguyên nhân

Diễn biến chính

Người lãnh đạo

Kết quả, ý nghĩa

Phong trào Văn hóa Phục hưng

Chiến tranh nông dân Đức

Phong trào cải cách tôn giáo

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK/ 65 - Ôn tập thi học kỳ I -------------------0o0-------------------

Ngô Thị Hải

-26-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 20 Tiết PP: 20

Năm Ngày soạn: 2 /1 /2010

Phần hai LỊCH S Ử VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX Chương I VIỆT NAM T Ừ THỜI NGUYÊN THUY ĐẾN THẾ KỶ X Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được cách ngày nay 30-40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sinh sống (Người tối cổ). Việt Nam là một trong những quê hương của loài người. Trải qua hàng chục vạn năm, Người tối cổ đã chuyển biến dần thành Người tinh khôn (Người hiện đại). Nắm được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: Công cụ lao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần. - Tư tưởng: HS biết yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước. - Kỹ năng: Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyển biến về: Kinh tế, xã hội... biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan. C. CHUẨN BỊ: - GV: Bản đồ Việt Nam hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hạng Gòn (Đồng Nai), an Lộc (Bình Phước), Người (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn. - Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thủy hay những hình ảnh về công cụ của người núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - PV: Bằng chứng để chứng minh Việt Nam đã từng trải qua thời kì nguyên thuỷ? - Dùng bản đồ Việt Nam, HS chỉ địa danh Người tối cổ sinh sống. - PV: Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống thế nào? Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - PV: Chủ nhân văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở những địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao? (sống thành bầy sắn bắt thú rừng và hái lượng hoa quả) - GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo dõi địa bàn cư trú của người Sơn Vi - PV: Những tiến bộ trong cuộc sống của người Sơn Vi so với Người tối cổ? - PV: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội và phương thức kiến sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn? Nội dung 1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam. - Cách ngày nay 30->40 vạn năm có Người tối cổ sinh sống. - Người tối cổ sống thành bầy, sắn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả. 2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc. - Văn hoá Ngườm, Sơn Vi + Sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, địa bàn từ Sơn La đến Quảng Trị. + Sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lsăn bắt, hái lượm. - Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn, cách đây khoảng 12.000 năm đến 6.000 năm: + Sống thành thị tộc, bộ lạc. + Ktế săn bắt và hái lượm là chủ yếu, đã biết trồng trọt rau, củ, cây ăn quả. + Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công cụ khác bằng xương tre, gỗ, bắt đầu biết

Ngô Thị Hải

-27-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm nặn đồ gốm. - Cách nay khoảng 5000 - 6000 năm kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là "cách mạng đá mới" + Sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay; + Biết trồng lúa, dùng cuốc đá; + Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc. → Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng. 3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước. - Các ngày nay khoảng 4000-3000 năm thuật luyện kim chế tạo công cụ lao động; nghề trồng lúa nước phổ biến -> thời đại sơ kì đồng thau. - Cư dân Phùng Nguyên mở đầu thời đại đồng thau, nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm. - Văn hóa Sa Huỳnh: nông nghiệp trồng lúa và các cây trồng khác, làm gốm, dệt vải, rèn sắt. - Văn hóa Đồng Nai: nông nghiệp trồng lúa nước và cây trồng lương thực khác, khai thác sản vật, làm nghề thủ công.

- PV: Những biểu hiện của cách mạng đá mới?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm + Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế của cư dân Phùng Nguyên? + Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế của cư dân Sa Huỳnh? + Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế của cư dân Đồng Nai? - HS thảo luận, cử đại diện trình bày trước lớp. - GV kết hợp bảng thống kê, so sánh với phần tự tìm hiểu các nhóm khác trình bày để bổ sung.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Xác định vị trí của người tối cổ cư trú trên lãnh thổ Việt Nam - Các giai đoạn phát triển của thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam. - Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK/73. - Lập bảng thống kê các nền văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai theo các tiêu chí: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế. -------------------Hết-----------------

Ngô Thị Hải

-28-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 20 Tiết PP: 21 Ngày soạn: 4 /01/2010 Ngày giảng: 6 /01/20

Năm

Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM A. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS biết rõ những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá xã hội) - Tư tưởng: HS có tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. - Kỹ năng: biết quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra nhận xét. Bước đầu rèn luyện kĩ năng xem xét các sự kiện lịch sử trong mối quan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan C. CHUẨN BỊ: - GV: Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ XI-XV. - Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Ốc Eo ở Nam Bộ. - HS: Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ đền tháp... D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào? ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế, xã hội? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp - Cá nhân - PV: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam ? Nội dung 1. Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc. * Cơ sở hình thành Nhà nước. + Đầu thiên niên kỷ thứ I TCN; + CCLĐ bằng đồng; + Kinh tế: Nông nghiệp lúa nước, dùng cày khá phát triển; kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá. Có sự phân công giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. + Xã hội: Xuất hiện giàu nghèo. Công xã thị tộc tan vỡ -> công xã nông thôn và gia đình phụ hệ. -> Do nhu cầu trị thuỷ, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm → Nhà nước * Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc: + Tổ chức nhà nước gồm có 3 cấp: Vua -> Lạc hầu và Lạc tướng -> Bồ chính. + Quốc gia Âu Lạc mở rộng hơn về lãnh thổ, tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn (có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc). + Xã hội: vua, quí tộc, dân tự do, nô tỳ. + Đời sống vật chất - tinh thần: - Vật chất: ăn gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ; ở nhà sàn; Nữ mặc váy, nam đóng khố. - Tinh thần: Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên, truyền thống lễ hội, các tục lệ cưới, ma chay; nhuộm răng đen

- PV: Sự biến đổi, phát triển kinh tế, xã hội biến đổi ntn?

- PV: Thời gian hình thành, địa bàn, kinh đô nước VL? - HS quan sát sơ đồ bộ máy Nhà nước và nhận xét tổ chức bộ máy Nhà nước, đơn vị hành chính thời Văn Lang - Âu Lạc? - GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ cho bước phát triển cao hơn của nước Âu Lạc.

- GV tổ chức HS kể chuyện Sự tích Trầu cau, Bánh chưng bánh giầy, Sơn Tinh Thủy Tinh liên hệ đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc... -> nhận xét đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn lang - Âu Lạc. => giáo dục HS giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc... Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2. Quốc gia cổ Chămpa. Ngô Thị Hải

-29-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 * Kiến thức: Quá trình hình thành và đời sống văn hóa, tinh thần của nhà nước Chămpa. * Tổ chức: GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ VI đến X để xác định địa bàn Chămpa, sau đó chia nhóm và phân nội dung thảo luận + Nhóm 1: Quá trình hình thành nhà nước Chămpa + Nhóm 2: Tìmh hình kinh tế, chính trị. + Nhóm 3: Tình hình xã hội, văn hoá. - HS thảo luận cử đại diện trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận.

Năm

- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh, cuối thế kỉ II Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm ấp, đến thế kỉ VI đổi thành Chămpa, phát triển từ X - XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại Việt. - Kinh đô: Trà Kiệu - Quảng Nam -> Đồng Dương - Quảng Nam -> Trà Bàn - Bình Định. - Tình hình Chămpa từ thế kỉ II đến X: + Kinh tế: * Nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước. Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò. - HS quan sát ảnh khu di tích Mĩ Sơn, tháp Chàm -> * Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, nhận xét kĩ thuật xây tháp của người Chămpa. đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao. + Chính trị - xã hội: * Theo chế độ quân chủ chuyên chế. * Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng. * Xã hội: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ. - GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh hưởng + Văn hoá: sâu sắc văn hoá Ấn Độ ntn? - Chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ) - Tôn giáo Balamôn và Phật giáo. - Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết. Hoạt động 3: Cá nhân - GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư Phù Nam. - PV: Tình hình kinh tế, văn hoá xã hội của Phù Nam?. 3. Quốc gia cổ Phù Nam. - Trên cơ sở văn hoá óc Eo (An Giang), thế kỉ I hình thành quốc gia cổ Phù Nam, thế kỷ III-V phát triển thịnh vượng, cuối thế kỉ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính. - Tình hình Phù Nam: + Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán. + Văn hoá: ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển. + Xã hội: Quý tộc, bình dân, nô lệ.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Dùng lược đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam; địa bàn, thời gian hình thành, thành phần cư dân? - Những điểm giống và khác nhau trong đời sống kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng của cư dân Văn Lang - Âu Lạc, Lâm Ấp - Chămpa, Phù Nam. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK/79, - Chuẩn bị bài 15: Thời kỳ Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X.

Ngô Thị Hải

-30-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 21 Tiết PP: 22

Năm Ngày soạn: 8/ 1/2010

Bài 15 THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nội dung cơ bản chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc thuộc. - Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống đồng hoá giành độc lập dân tộc của nhân dân ta. - Kỹ năng: HS biết liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh, III. CHUẨN BỊ: - Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10. - Tài liệu minh hoạ khác. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc. - Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang-Âu Lạc. 2. Bài mới: Nội dung I. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam. Hoạt động 1: cá nhân 1. Chế độ cai trị. - PV: Các triệu đại phong kiến phương Bắc chia Âu a. Tổ chức bộ máy cai trị: Lạc cũ thành quận, huyện nhằm mục đích gì? - Chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện. - Mục đích: sáp nhập đất Âu Lạc cũ vào lãnh thổ của chúng. b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá - PV: Chính sách bóc lột về kinh tế? về văn hoá: - PV: Nhận xét chính sách bóc lột của chính quyền - Kinh tế: chính sách bóc lột cống nạp nặng nề; đô hộ? Cướp ruộng đất, cưỡng bức nhân dân cày cấy; (Bóc lột triệt để tàn bạo, đặc biệt nặng nề chỉ có ở Nắm độc quyền muối và sắt. một chính quyền ngoại bang.) - PV: Chính sách đồng hoá về văn hoá của chính - Văn hoá, xã hội: Truyền bá Nho giáo, mở lớp quyền đô hộ, nhằm mục đích gì ? dạy chữ nho; bắt nhân dân ta phải thay đổi => Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo và thâm độc phong tục, tập quán theo người Hán; đưa người của chính quyền đô hộ kéo dài hàng nghìn năm Hán vào sinh sống cùng người Việt, nhằm đồng trong thời bắc thuộc quả là một thử thách vô cùng hoá dân tộc ta. cam go, ác liệt với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh - Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Những chính sách các cuộc đấu tranh của nhân dân. đó đưa đến sự chuyển biến xã hội như thế nào? Chúng ta vào mục 2. 2. Những chuyển biến xã hội. Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân a. Về kinh tế: - Nông nghiệp: Công cụ sắt được sử dụng phổ - PV: Nhận xét về tình hình kinh tế nước ta thời Bắc biến; Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh; thuộc? Thuỷ lợi mở mang. Ngô Thị Hải Hoạt động của GV-HS

-31-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm ⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước. - Thủ công nghiệp, thương mại: + Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức. + Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh... - Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận hình thành. b. Về văn hoá - xã hội: - Về văn hoá: + Tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hoá Trung Hoa thời Hán - Đường như: Ngôn ngữ, văn tự. + Nhân dân vẫn giữ được phong tục, tập quán: Nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ .

- PV: Trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức thực hiện âm mưu đồng hoá thì văn hoá dân tộc ta phát triển như thế nào? - GV minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc các yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu của sự giao lưu văn hoá. GV phân tích: Mặc dù chính quyền đô hộ thi hành những chính sách đồng hoá bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán. Nhưng do tổ tiên đã kiên trì đấu tranh qua hàng ngàn năm nên đã bảo vệ được bản sắc văn hoá dân tộc. Dưới bầu trờ của làng, xã Việt Nam, phong tục, tập quán của dân tộc vẫn giữ gìn và phát huy. - PV: Sự biến đổi về xã hội? - Xã hội có chuyển biến: + Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (Thường xuyên căng thẳng) + Đấu tranh chống đô hộ. + Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô PK 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả. - Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK/82. - Chuẩn bị bài 16 theo bảng thống kê sau: Thời gian 40 100,137,144 178,190 248 542 687 722 176-791 819-820 905 938 Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn

Ngô Thị Hải

-32-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 21 Tiết PP: 23

Năm Ngày soạn: 10/1/2010

Bài 16 THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS thấy được tính liên tục, rộng lớn, quyết liệt của cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỉ I - IX. Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, chiến thắng Bạch Đằng (938). - Tư tưởng tình cảm: Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ, lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc. - Kỹ năng: Biết hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - GV: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938), Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa - HS: Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp - GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu cho HS lên bảng điền vào: Thời gian Tên cuộc K/nghĩa Địa bàn 40 100,137,144 178,190 248 542 687 722 176-791 819-820 905 938 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Phiếu học tập theo bảng niên biểu: Cuộc K/n Diễn biến Kết quả,ý nghĩa Hai Bà Trưng Lý Bí Khúc Thừa Dụ Bặch Đằng 938 * Tổ chức: GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu học Ngô Thị Hải Nội dung II. Cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỉ I đầu thế kỉ X). 1. Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỉ X. - Từ năm 40 đến thế kỷ X nhiều cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra ở 3 quận. - Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ). - Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc.

2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng - Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân. - Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ - Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

-33-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 tập giao các nhóm theo dõi thảo luận theo niên biểu + Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng + Nhóm 2: KN Lý Bí + Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ + Nhóm 4: Chiến thắng Bặch Đằng 938 - HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghĩa vào bảng niên biểu, sau đó trình bày trước lớp. GV nhận xét phần trình bày của các nhóm sau đó sử dụng bảng thống kê chi tiết về cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

Năm

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Sử dụng theo dõi bảng thống kê cho HS ghi nhớ. - GV sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền và công lao của họ đối với dân tộc, nhấn mạnh ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa, nhất là chiến thắng Bạch Đằng (nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử) - Những đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài, trảl ời câu hỏi trong SGK trang 77, sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ... các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ của phong kiến phương Bắc. - Tự hoàn thiện bản thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. --------------------Hết-------------------

Ngô Thị Hải

-34-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 22 Tiết PP: 24

Năm Ngày soạn: 16/1/2010

Chương II VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt Nam diễn ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất. Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương lập quyền, có pháp luật, quân đội và có chính sách đối nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độc lập. Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân. - Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức ĐLDT, bảo vệ sự thống nhất nước nhà, niềm tự hào dân tộc. - Kỹ năng: HS biết phân tích so sánh. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, trực quan III. CHUẨN BỊ: - GV: Bản đồ Việt Nam, sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, Lê Sơ.. - HS Sưu tầm chuyện kể về danh nhân nhà nước các triều Lý, Trần, Lê Sơ. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng. 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân - PV: Việc Ngô Quyền xưng vương xây dựng chính quyền mới có ý nghĩa ntn? - GV: Minh hoạ bằng sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô và thời Dinh-Tiền Lê, hướng dẫn HS so sánh. - PV: Nhận xét tổ chức nhà nước thời Đinh Tiền Lê? (Thời Ngô: chính quyền TW chưa quản lý được các địa phương nên loạn 12 xứ quân; Thời Đinh, tiền Lê: Dưới vua có 3 ban chính quyền trung ương kiểm soát được 10 đạo ở địa phương -> nhà nước quân chủ chuyên chế chính thức được thành lập.) Nội dung I. Bước đầu tiên xây dựng nhà nước độc lập thế kỷ X. - 939, Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa. - 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, quốc hiệu Đại Việt, dời đô về Hoa Lư - Ninh Bình. - Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, hính quyền Trung ương: Ban Văn, Võ, Tăng. + Hành chính: Chia nước thành 10 đạo + Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông. => Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng còn sơ khai. II. Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở đầu thế kỷ X-XV . 1. Tổ chức bộ máy nhà nước. - Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long. Năm 1054 đặt quốc hiệu là Đại Việt. - Bộ máy nhà nước thời Lý - Trần -Hồ: + Trung ương: Vua -> Tể tướng - Các đại thần -> Sảnh, Viện, Đài. + Địa phương: Lộ, Trấn -> Phủ -> Huyện, Châu -> Xã.

Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân - GV: Kể chuyện Lý Công Uẩn, trích đọc Chiếu dời đô và việc đổi quốc hiệu Đại Việt. - HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, Hồ. - PV: Tổ chức bộ máy chính quyền trung ương thời Lý - Trần - Hồ được tổ chức như thế nào? - PV: Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý - Trần - Hồ ? (Thể chế chung là quân chủ chuyên chế song chuyên chế còn có mức độ vì dưới vua còn có tề tướng và các quan đại thần. Ngô Thị Hải

-35-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ còn một vài chức quan, cấp phủ, huyện, châu cũng chỉ có một chức quan to, bộ máy chính quyền gọn nhẹ, không cồng kềnh.) - HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê - PV: Những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả trung ương và địa phương? - PV: Ý nghĩa cải cách hành chính của Lê Thánh Tông? (tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương nhất là tăng cường quyền lực của nhà vua, bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn.)

Năm - Bộ máy nhà nước thời Lê sơ: + Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Lê (Lê sơ) + Những năm 60 của thế kỷ XV, nhà Lê tiến hành cải cách hành chính lớn: + Quyền hành tập trung vào tay vua, bỏ chức Tể tướng và trung gian, thành lập 6 bộ. + Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti). Dưới đạo là Phủ, Huyện, Châu, Xã.

2. Luật pháp và quân đội. * Luật pháp: - 1042 bộ Hình thư (bộ luật đầu tiên) - Thời Trần: bộ Hình luật - Thời Lê sơ: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Hoạt động 3: Cá nhân Đức). - PV: Mục đích, tác dụng của các điều luật? * Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm: (Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp + Quân chính quy và quân các lộ. thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi + Ngoại binh: Tuyển theo chế độ ngụ binh ư chân chính của nhân dân.) nông. - PV: Quân đội được tổ chức ntn? Tác dụng? 3. Hoạt động đối nội và đối ngoại. * Đối nội: Quan tâm đến đời sống nhân dân. Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người. * Đối ngoại: - Với phương Bắc, quan hệ hoà hiếu, đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. - Với Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh.

Hoạt động 4: Cả lớp - PV: Chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến? - PV: Tác dụng của những chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến? (CĐPK VN được củng cố, phát triển đến đỉnh cao. Giữ vững độc lập chủ quyền lãnh thổ.)

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Các giai đoạn hình thành, phát triển và hoàn thiện của bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến Việt Nam. - Sự hoàn chỉnh của nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ. 4. Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà: - Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý, Trần, Lê. - So sánh bộ máy nhà nước thời Lê với bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê. ---------------------------Hết------------------------

Ngô Thị Hải

-36-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tuần 22Tiết PP: 25 Ngày soạn: 18/1/2010

Năm

Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X-XV I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Trải qua 5 thế kỷ độc lập, nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện: Chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưng yếu tố cần thiết để phát triển nông nghiệp vẫn được phát triển như: Thủy lợi, mở rộng ruộng đất, tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày càng cao. Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng phong phú, chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với bên ngoài. Thương nghiệp phát triển. Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ. - Tư tưởng: HS có tình cảm tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được. Thấy được sự hạn chế trong nền trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay. - Kỹ năng: Biết phân tích, nhận xét, liên hệ thực tế. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện. III. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh ảnh, lược dồ từ thế kỷ X-XV. - HS: IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của nhà nước phong kiến VN? - Vẽ sơ đồ nhà nước Lý - Trần - Hồ, nhận xét? - Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lê Sơ, nhận xét? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân - PV: Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỷ X - XV, bối cảnh đó có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế? - PV: Những biểu hiện của sự mở rộng và phát triển nông nghiệp từ thế kỷ X- XV? - GV giải thích phép quân điểm chia ruộng công ở các làng xã dưới thời Lê và tác dụng của phép quân điền. Nội dung 1. Mở rộng phát triển nông nghiệp.

- Khai hoang mở rộng diện tích ruộng đất - Thực hiện chính sách ruộng đất “ lộc điền” và “ quân điền”. - Xây dựng các công trình thủy lợi lớn - Bảo vệ sức kéo, chăn nuôi gia súc, gia cầm được đẩy mạnh. - Phát triển các giống cây công nghiệp. - PV: Tác dụng của sự phát triển đó? vai trò của -> Nông nghiệp phát triển làm cho chế độ PK nhà nước? củng cố và phát triển, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, xã hội ổn định. Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân - PV: Sự phát triển của thủ công nghiệp trong nhân dân ntn? - GV giới thiệu tranh ảnh hiện vật chuông, tượng, đồ gốm, hình rồng... các thời Lý, Trần, Lê. - PV: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nghề thủ công đương thời? (Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối Ngô Thị Hải 2. Phát triển thủ công nghiệp. * Thủ công nghiệp trong nhân dân: - Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. - Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng. - Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên

-37-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 cảnh đất nước độc lập thống nhất có điều kiện phát nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển. triển mạnh. Sự phát triển của phật giáo nên nhân dân, quý tộc bỏ tiền xây dựng chùa...) * Thủ công nghiệp nhà nước - Thành lập các quan xưởng (Cục Bách tác) Tập - PV: Sự phát triển của thủ công nghiệp nhà trung thợ giỏi trong nước sản xuất tiền, vũ khí, áo nước? mũ cho vua quan, - Chế tạo được một số sản phẩm có kỹ thuật cao: - PV: Đánh giá về sự phát triển của thủ công súng thần cơ, thuyền chiến có lầu. nghiệp nước ta đương thời? 3. Mở rộng thương nghiệp. * Nội thương : - Các chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi. - Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân phường), là Trung tâm buôn bán và làm nghề thủ - PV: Sự phát triển nội thương? - GV minh họa công. bằng lời nhận xét của sứ giả nhà Nguyễn (SGK- * Ngoại thương: trang 84) - Nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng để buôn - GV dùng tư liệu SGK để minh họa kết hợp một bán với nước ngoài: Vân Đồn, Lạch Trường, Thị số tranh ảnh sưu tầm về sự sầm uất của bến cảng Nại... đương thời. - Vùng biên giới Việt - Trung cũng hình thành các - PV: Sự phát triển ngoại thương đương thời? điểm buôn bán và trao đổi hàng hóa. - Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp. - PV: Em đánh giá thế nào về thương nghiệp nước ta đương thời? 4. Tình hình phân hóa xã hôị và cuộc đấu tranh - PV: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ? của nông dân. - Sự phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc: + Ruộng đất ngày càng tập trung địa chủ, quý tộc quan lại. Hoạt động 4: Cả lớp + Thiên tai gây mất mùa đói kém đời sống nhân - PV: Những yếu tố thúc đẩy sự phân hóa xã hội? dân cực khổ phải đi phiêu tán. - Từ 1344 - cuối thế kỷ XIV, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng hoảng. - PV: Hậu quả của sự phân hóa xã hội? - Cải cách của Hồ Quý Ly nhằm ổn định đời sống xã hội. GV: Giới thiệu những cải cách của Hồ Quý Ly 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Những biểu hiện sự phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thế kỷ XI- XV. - Sự phân hóa xã hội ở thế kỷ XIV dẫn đến hậu quả ntn? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài 19, tìm hiểu các vị anh hùng dân tộc: Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Trãi... ---------------------------Hết------------------------

Trêng DTNT Đăk hà

Ngô Thị Hải

-38-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Bài 19 NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc. Với truyền thống yêu nước chủ động sáng tạo, vượt qua khó khăn đánh lại các cuộc xâm lược. Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, không chi nổi lên những trận quyết chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng. - Tư tưởng: HS có tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của tổ quốc, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc. Niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc. - Kỹ năng: HS biết sử dụng bản đồ, phân tích tổng hợp. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, tường thuật, miêu tả, kể chuyện III. CHUẨN BỊ: - GV: Lược đồ diễn ra các trận đánh lớn thế kỷ X-XV - HS sưu tầm chuyện kể Lê Lợi và Nguyễn Trãi. Một số đoạn trích thơ văn... IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI - XV? - Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý - Trần - Lê? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS * Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên nhân quân Tống xâm lược nước ta, triều đình đã tổ chức kháng chiến như thế nào và giành thắng lợi ra sao? - PV: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống? Nội dung I. Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống. 1. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê. - Năm 980, quân Tống sang xâm lược nước ta. Vì sự nghiệp bảo vệ nền ĐLDT, Thái hậu họ Dương đã chấp nhận ý kiến của các tướng sỹ tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến. - Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chí xâm lược của quuan Tống. 2. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 1077). - Thập kỷ 70 của thế kỷ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt. - Nhà Lý đã tổ chức kháng chiến: + Giai đoạn 1: thực hiện chiến lược đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc. Năm 1075, đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châu sau đó rút về phòng thủ. + Giai đoạn 2: chủ động lui về phòng thủ đợi giặc. Năm 1077, 30 vạn quân Tống bị đánh bại tại bến bờ Bắc của sông Như Nguyệt ⇒ ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Diễn biến cuộ kháng chiến chống Tống * Tổ chức: - Nhóm 1: Âm mưu xâm lược nước ta của quân Tống. - Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 1 - Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 2 - HS thảo luận, cử đại diện trình bày kết hợp với dùng lược đồ trình bày các giai đoạn của cuộc kháng chiến. - GV Đọc lại bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt. ý nghĩa của bài thơ, tác dụng của việc đọc vào ban đêm trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát - PV: Kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì? II. Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỷ XIII. Ngô Thị Hải

-39-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân - GV tóm tắt về sự phát triển của đế quốc Mông Nguyên. - PV: Quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà Trần và những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng chiến? - GV kết hợp dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra những trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến lần 1, 2, 3. - PV: Nguyên nhân thắng lợi 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên?

Năm - Năm 1285 - 1288 quân Mông nguyên 3 lần xâm lược nước ta giặc rất mạnh và hung bạo. - Các vua Trần cùng đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước: + Lần 1: Đông Bộ Đầu + Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285. + Lần 3: trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. - Nguyên nhân thắng lợi : + Nhà Trần có vua hiền tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược. + Nhà trần vốn được lòng dân bởi những chính sách kinh tế của mình ⇒ nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình vâng mệnh kháng chiến. III. Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn. - Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta bị rơi vào ách thống trị của nhà Minh. - Năm 1418: Khởi nghĩa lam Sơn bùng nổ, thắng lợi tiêu biểu: + Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hóa) được sự hưởng ứng của nhân dân vùng giải phóng càng mở rộng từ Thanh Hóa vào Nam. + Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động. + Chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháo chạy về nước. - Đặc điểm: + Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. + Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởng nhân nghĩa được đề cao. + Có đại bản doanh, căn cứ địa.

Hoạt động4: Cả lớp - cá nhân - GV: Cuối thế kỷ XIV nhà Trần suy vong. Năm 1400 nhà Hồ thành lập. Cuộc cải cách nhà Hồ chưa đạt kết quả thì quân Minh sang xâm lược nước ta. Nhà Hồ tổ chức kháng chiến nhưng thất bại. Năm 1407 nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh. - GV kể chuyện Lê Lợi, Nguyễn Trãi. - HS dùng lược đồ trình bày về những tháng lợi tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- PV: Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn? - PV: Nguyên nhân thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn? (Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu; Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn của bộ tham mưu, đứng đầu là các anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi; những người lãnh đạo biết dựa vào dân.) 3. Củng cố, tóm ắt bài dạy: - Phân tích sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông Nguyên thời Trần? - Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 100 - Bài tập về nhà: Lập niên biểu của cuộc kháng chiến XI - XV theo mẫu: Cuộc kháng Trận quyết chiến Thời gian Quân xâm lược Người chỉ huy chiến chiến lược - Chuẩn bị bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV + Sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. + Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại không phát triển. + Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI-XV. + Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X-XV. Ngô Thị Hải

-40-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Bài 20 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Trải qua các triều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Lê sơ ở các thế kỷ X - XV, công cuộc xây dụng văn hóa đựơc tiến hành đều đặn nhất quán. Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hóa Đại Việt (còn gọi là văn hoá Thăng Long). Nền văn hóa Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước, tự hào và độc lập dân tộc. - Tư tưởng: hs BIẾT tự hào về nền văn hóa đa dạng của dân tộc, có ý thức bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc, biết phát huy năng lực sáng tạo văn hóa. - Kĩ năng: biết quan sát, tư duy, phát hiện những nét đẹp trong văn hóa. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tường thuật, trực quan, miêu tả, kể chuyện, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - Ảnh Văn Miếu, Chùa một cột, Tháp chùa Phổ Minh - Một số bài thơ, phú của nhà văn học lớn. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân I. Tư tưởng, tôn giáo. - GV: Giới thiệu khái quát về Nho giáo và Phật giáo. - Phật giáo được phổ biến rộng rãi, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống tinh thần - PV: Tại sao Nho giáo và chữ Hán sớm trở thành của nhân dân và trong triều đình, chùa chiền hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị nhưng được xây dựng ở khắp nơi, sư sãi đông. lại không phổ biến trong nhân dân? - Cuối thế kỷ XIV Phật giáo và Đạo giáo suy yếu. - PV: Đánh giá vai trò của Phật giáo trong thế kỷ X - - Thế kỷ XV, thời Lê sơ Nho giáo chiếm địa vị XV? (Phật giáo giữ vững vị trí đặc biệt quan trọng độc tôn, trở thành hệ tư tưởng chính thống của trong đời sống tinh thần của nhân dân và trong triều giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục đình phong kiến nhà nước phong kiến thời Lý coi thi cử song không phổ biến trong nhân dân. đạo phật là Quốc đạo...) II. Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật. 1. Giáo dục. - Để phát triển giáo dục: Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân. + 1070 lập Văn Miếu, 1075 mở kỳ thi Nho học - HS quan sát hình 35 bia tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà + 1484 dựng bia tiến sỹ. Nội) và trả lời câu hỏi: Việc dựng bia tiến sĩ có tác - Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm dụng gì? (khuyến khích học tập đề cao những người quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, tài giỏi cần cho đất nước.) song không quan tâm đến KHKT và phát triển - PV: Qua sự phát triển của giáo dục thế kỷ XI-XV kinh tế. em thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì? 2. Văn học. - Văn học chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc Hoạt động 3: Cá nhân sơn hà, Bạch Đằng giang phú, Bình Ngô đại - GV minh họa vị trí phát triển của văn học về các tài cáo... năng văn học qua lời nhận xét của Trần Nguyên Đán, - Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm Hịch tướng sĩ, Cáo bình ngô... khẳng định sức sống đều phát triển với nội dung ca ngợi đất nước. bất diệt của những áng văn thơ bất hủ. - Đặc điểm: Ngô Thị Hải -41-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI-XV?

Năm + Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, tự hào dân tộc. + Cá ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước. 3. Nghệ thuật. + Kiến trúc phát triển theo hướng Phật giáo gồm chùa, tháp, đền. + Kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long. + Điêu khắc: Trạm khắc, trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo, song vẫn mang những nét độc đáo riêng. + Nghệ thuật sân khấu chèo, tuồng, múa rối nước; + Âm nhạc; Trống, sáo, diều, đàn bầu, đàn tranh... + Trò chơi dân gian: Đấu vật, đua thuyền, đá cầu...mang tính đậm tính dân gian truyền thống. - Nhận xét: Văn hóa Đại Việt thế kỷ X-XV phát triển phong phú đa dạng. Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài xong vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Thành tựu kiến trúc. * Tổ chức: GV chia lớp làm 3 nhóm: - Nhóm 1: Kể tên những kiến trúc tiêu biểu thế kỷ XXV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hưởng của đạo phật, đâu là kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo? Nói lên hiểu biết về những công trình kiến trúc đó. - Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu khắc Phật giáo, nho giáo. Nét độc đáo trong nghệ thuật điêu khắc. - Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc. Đặc điểm. - HS thảo luận, kết hợp quan sát tranh hình 39, 40, 41 SGK, cử đại diện trả lời, GV nhận xét và chốt ý. - GV giới thiệu Tháp Báo Thiên (Hà Nội), chuông Quy Điền (Hà Nội). Tượng Phật Quỳnh Lâm - Đông Triều (Quảng Ninh), Vạc Phổ Minh (Nam Định), Tháp Chàm... - PV: Nhận xét đời sống văn hóa của nhân dân thời Lý - Trần - Hồ?

4. Khoa học - kỹ thuật. - Thời Trần có bộ Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục - Địa lý; Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ - Toán học: Đại thành toán pháp của Lương Hoạt động 5: Cá nhân. Thế Vinh, Lập thành toán pháp của Vũ Hữu - PV: Nguyên nhân của sự phát triển khoa học - kỹ - Quân sự: Súng thần cơ của Hồ Nguyên thuật? Trừng, Thuyền chiến có lầu. - PV: Nội dung chính của sự phát triển các ngành KHKT? 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ? - Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại khoong phát triển? - Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI-XV. - Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X-XV. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến các thế kỷ XVI-XVIII: + Nguyên nhân suy sụp của nhà Lê. + Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh PK. ----------------------------Hết-----------------------

Ngô Thị Hải

-42-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Chương III VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XV ĐẾN THẾ KỶ XVIII Bài 21 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ sự sụp đổ của nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến. Nhà Mạc ra đời góp phần ổn định xã hội trong một thời gian. Chiến tranh phong kiến đã dẫn đến sự chia cắt đất nước. Tuy ở mỗi miền (Đàng trong, Đàng ngoài) có chính quyền riêng nhưng chưa hình thành hai nước. - Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất. - Kỹ năng: Biết phân tích, tổng hợp vấn đề, nhận xét tính giai cấp trong xã hội. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, kể chuyện, phân tích. III. CHUẨN BỊ: - GV: Bản đồ Việt Nam. Một số tranh vẽ Triều Lê - Trịnh. - HS: Sưu tầm chuyện kể Mạc Đăng Dung. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Vị trí của Phật giáo trong các thế kỷ X-XVI? Biểu hiện nào chứng tỏ sự phát triển của Phật giáo ở giai đoạn này? - Bằng những kiến thức đã học, chứng minh nhà Lê sơ là một tiều đaị thịnh trị trong lịch sử phong kiến Việt Nam? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: cá nhân - PV: Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu? Biểu hiện của sự suy yếu đó? - PV: Nguyên nhân nhà Lê suy sụp? - GV kể về nhân vật Mạc Đăng Dung (1483 1541); -> Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, Mạc Đăng Dung đã phế truất vua Lê và thành lập triều Mạc. - PV: Sau khi nhà Mạc lên cầm quyền đã thi hành chính sách gì? - PV: Tác dụng của những chính sách của nhà Mạc? - PV: Nhà Mặc gặp khó khăn gì? - GV bổ sung, kết luận: Về những khó khăn nhà Mạc và lý giải tại sao nhà Mạc bị cô lập. Hoạt động 2: Cá nhân - PV: Nguyên nhân của cuộc chiến tranh Nam Bắc triều, hậu quả? Nội dung 1. Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập. * Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập. - Đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu: + Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung. + Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi. - Năm 1527 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc. * Chính sách của nhà Mạc: - Chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê. - Tổ chức thi cử đều đặn. - Xây dựng quân đội mạnh. - Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. => Bước đầu đã ổn định lại đất nước. - Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và chính sách cắt đất, thần phục nhà Minh, nhân dân phản đối, nhà mạc bị cô lập. 2. Đất nước bị chia cắt. - Chiến tranh Nam - Bắc triều. + Nam triều: Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc "Phù Lê diệt Mạc" thành lập chính quyền ở Thanh Hóa.

Ngô Thị Hải

-43-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm + Nhà Mạc ở Thăng Long - Bắc triều. - 1545 - 1592 chiến tranh Nam - Bắc triều bùng nổ => nhà Mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất. - Chiến tranh Trịnh - Nguyễn. + ở Thanh Hoá, quyền lực nằm trong tay họ Trịnh. + Ở mạn Nam: Họ Nguyễn cát cứ xây dựng chính quyền riêng. + 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ. Kết quả: 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến => đất nước bị chia cắt. 3. Nhà nước phong kiến Đàng ngoài. - Cuối XVI, Nam Triều chuyển về Thăng Long. - Chính quyền Trung uơng: Triều đình vua Lê và Phủ Chúa Trịnh. - Chính quyền địa phương: các trấn, phủ, huyện châu xã như cũ. - Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê. - Luật pháp: Tiếp tục dùng quốc triều hình luật (có bổ sung). - Quân đội gồm: + Quân thường trực (Tam Phủ) tuyển chủ yếu ở Thanh Hóa. + Ngoại binh: Tuyển từ 4 trấn quanh kinh thành. - Đối ngoại: Hòa hiếu với nhà Thanh ở Trung Quốc. 4. Chính quyền ỏ Đàng Trong. - Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng trong được mở rộng từ nam Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay. - Địa phương chia làm 12 dinh, phủ chúa (Phú Xuân) là dinh chính, do chúa Nguyễn trực tiếp cai quản. - Dưới dinh là: phủ, huyện, thuộc, ấp - Quân đội là quân thường trực. -Tuyển chọn quan lại: Theo dòng dõi, đề cử, học hành. - 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng vương, thành lập chính quyền Trung ương. Song đến cuối XVIII vẫn chưa hoàn chỉnh.

- PV: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh Nguyễn và hậu quả của nó? - GV sử dụng bản đồ để HS quan sá…

Hoạt động 3: Cá nhân. - HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài – nhận xét. -

PV: Chính sách xây dựng luật pháp, quân đội, đối ngoại, chế dộ thi cử? - PV: Nhận xét bộ máy Nhà nước thời Lê - Trịnh?

Hoạt động 4: Cá nhân và tập thể. - PV: Tại sao các Chúa Nguyễn chú trọng mở rộng lãnh thổ? (để có 1 vùng đất rộng đối phó với Đàng Ngoài). - HS kết hợp với vẽ sơ đồ chính quyền Đàng Trong và đối chiếu với sơ đồ bộ máy nhà nước phong kiến Đàng ngoài. - PV: Điểm khác biệt của chính quyền Đàng Trong với Nhà nước Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài? (Đàng Trong chỉ có chính quyền địa phương do chúa Nguyễn cai quản. Chính quyền Trung ương chưa xây dựng. Điều đó lý giải tại sao ở Đàng Ngoài được gọi là "Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài", còn ở Đàng trong được gọi là "Chính quyền Đàng Trong". Nước Đại Việt bị chia cắt làm 2 Đàng chứ không phải bị tách làm 2 nước 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Thế kỷ XVI nhà Lê sụp đổ, chiến tranh PK diễn ra, dẫn đến sự hình thành nhà Mạc và tiếp đó là sự chia cắt đất nước. - Nguyên nhân của chiến tranh Nam - Bắc triều - Nguyễn. - So sánh chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Vẽ sơ đồ đơn giản bộ máy chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài rồi so sánh. - Chuẩn bị trước bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỷ 16 - 18 ------------------------Hết--------------------Ngô Thị Hải

-44-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn: Bài 22 TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển. Lãnh thổ Đàng Trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình xã hội. Kinh tế hàng hóa do nhiều nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân khách quan phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho sự hình thành và phồn vinh của một số đô thị. Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế của 2 Đàng đều suy thoái. Song sự phát triển của kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ trước đã ảnh hưởng quan trọng đến xã hội. - Tư tưởng: HS ý thức về tính 2 mặt của kinh tế thị trường, từ đó biết định hướng về các tác động tích cực. Bồi dưỡng những nhận thức về hạn chế của tư tưởng phong kiến. - Rèn kỹ năng phân tích, liên hệ thực tế. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, kể chuyện, phân tích, liên hệ. III. CHUẨN BỊ: - Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam có ghi địa danh và vị trí các đô thị. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ sơ đồ Nhà nước Đàng Trong và Đàng Ngoài, so sánh. 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Nội dung Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân. 1. Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ XVI - PV: Tình hình nông nghiệp từ cuối XVI đến nửa XVIII. đầu XVIII? - Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII, nông nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên. GV: Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào Nam, dân - Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn cư ít, điều kiện sản xuất thuận lợi nên nông nghiệp định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển. Đàng trong đã vượt qua yêu cầu tự cấp, tự túc trở + Ruộng đất ở cả 2 đàng mở rộng, nhất là ở thành một vựa thóc lớn phục vụ thị trường Đàng Đàng Trong. Trong, giải quyết mâu thuẫn xã hội. Còn ở Đàng + Thủy lợi được củng cố. Ngoài là vùng đất lâu đời, đã được khai phá triệt để. + Giống cây trồng ngày càng phong phú. Vì vậy nông nghiệp ít có khả năng phát triển. + Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết. + Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển. Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ. 2. Sự phát triển của thủ công nghiệp. - Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: dệt, gốm... - Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài. - Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều. - Nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán

Hoạt động 2: Cá nhân - PV: Sự phát triển của nghề truyền thống, nghề mới? - PV: Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ công nghiệp? - GV: minh họa sự phát triển của nghề dệt bằng lời nhận xét của thương nhân nước ngoài. Một thương nhân hỏi người thợ dệt "Tơ lụa được sản xuất với một số lượng lớn bao gồm đủ loại như lụa trắng, lụa màu, the, lĩnh, nhiễu, đoạn... kĩ thuật dệt không kém mềm mại, vừa đẹp vừa tốt.... chị có làm được không?” Người thợ trả lời : Làm được! Ngô Thị Hải

-45-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - Minh họa cho sự phát triển ngành nghề gốm bằng hình 44 SGK. - GV kết hợp liên hệ thực tiễn về sự tồn tại của các làng nghề hiện nay. Giá trị của nghề thủ công, của sản phẩm thủ công trong thời hiện đại. - PV: Nhận xét về sự phát triển của thủ công nghiệp đương thời, so sánh với giai đoạn trước? (Thủ công nghiệp thế kỷ XVI - XVIII phát triển mạnh mẽ, ngành nghề phong phú, chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi trong và ngoài nước. Thúc đẩy kinh tế hàng hóa đương thời phát triển.) hàng

Năm

3. Sự phát triển của thương nghiệp. * Nội thương: ở các thế kỷ XVI-XVIII buôn bán trong nước phát triển: - Chợ làng, chợ huyện... xuất hiện làng buôn. Hoạt dộng 3: Cả lớp, cá nhân - Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) - PV: Những nét mới trong nội thương thế kỉ XVI - xuất hiện. XVIII? (Chứng tỏ buôn bán đã phát triển thành một - Buôn bán giữa các vùng miền phát triển. nghề phổ biến.) - Liên hệ thực tiễn: (Đình Bảng bán ấm, bán khay Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông.) * Ngoại thương phát triển mạnh. - PV: Nguyên nhân thúc đẩy nội thương phát triển? - Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, (Nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển, đường sá Pháp, Anh đến VN buôn bán ngày càng tấp được mở rộng... Đời sống nhân dân được nâng cao, nập. sức mua tăng...) + Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng. - PV: Biểu hiện phát triển của ngoại thương? + Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản. - HS quan sát hình 45 SGK và lời nhận xét của - Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, thương nhân nước ngoài SGK. GV kể về sự thành cửa hàng buôn bán lâu dài. lập các hội quán của người Tầu, người Nhật ở Hội - Giữa thế kỉ XVIII ngoại thượng suy yếu dần An. Phố người Tàu ở phố Hiến (Hưng Yên). do chế độ thuế khóa của nhà nước ngày càng - PV: Sự phát triển của ngoại thương có tác dụng gì phức tạp. với sự phát triển của kinh tế nước ta? 4. Sự hưng khởi của các đô thị. - PV: Nguyên nhân phát triển ngoại thương? (Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh Nguyễn. Do phát triển địa lý tạo điều kiện giao lưu đông - tây thuận lợi.) - Nhiều đô thị mới hình thành phát triển: Thăng - GV kết hợp liên hệ thực tiễn hiện nay. Long - Kẻ chợ, Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế) Hoạt động 4: Cả lớp - GV sử dụng bản đồ VN giới thiệu địa danh các đô thị. - PV: Sự hưng khởi của các đô thị XVI- XVIII có ý nghĩa ntn? (Góp phần làm cho nhà nước Đại Việt phát triển; bộ mặt XH càng rực rỡ, tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán trong và ngoài nước, góp - Đầu thế kỉ XIX đô thị suy tàn dần. phần đưa kinh tế, văn hóa phát triển.) - GV minh họa bằng lời của các thương nhân nước ngoài trong SGK và sách SGV về sự hưng thịnh của Thăng Long và các đô thị khác. - PV: Nguyên nhân hưng khởi của đô thị? (Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển nhất là ngoại thương.) - GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thị, nguyên nhân dẫn đến đô thị suy tàn. Ngô Thị Hải

-46-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà

Năm học:2009 -2010 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Những biểu hiện của sự phát triển TCN, TN, trong các thế kỉ XVI- XVIII. - Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. - Sự phát triển của ngoại thương và đô thị đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới. - Hãy nêu những câu ca dao về nghề thủ công mà em biết. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỷ XVIII.

Ngô Thị Hải

-47-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Bài 23 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỶ XVIII I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Từ thế kỷ XVI-XVIII đất nước bị chia cắt thành hai miền có chính quyền riêng biệt mà hầu như các tập đoàn PK đang thống trị không còn khả năng thống nhất. Phong trào nông dân Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn PK, xóa bỏ tình trạng chia cắt, bước đầu thống nhất đất nước. Hoàn thành thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống Xiêm và Thanh, bảo vệ ĐLDT. - Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ đất nước. Tự hào về tinh thần đấu tranh của người nông dân VN. - Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử; khả năng phân tích, nhận định SKLS. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, tường thuật. III. CHUẨN BỊ: - Ảnh vua Quang Trung - Lược đồ trận Ngọc Hồi - Đống Đa. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế kỷ XVI- XVIII nền kinh tế nước ta có bước phát triển mới phồn thịnh ntn? - Tại sao TCN ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang PTSX TBCN? 2. Bài mới: Nội dung I. Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước (cuối thế kỷ XVIII) Hoạt động 1: Cá nhân - Giữa TK XVIII CĐPK suy yếu, khủng hoảng sâu - GV giới thiệu sự khủng hoảng của chế độ PK sắc, phong trào nông dân bùng nổ. đàng ngoài và PT nông dân ở đàng trong. - 1771 khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở Tây SơnBình Định. Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thành PT lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong. - PV: Nguyên nhân bùng nổ PT Tây Sơn? - Từ 1786 đến 1788 PT Tây Sơn lần lượt đánh đổ tập đoàn PK Trịnh - Lê, thống nhất đất nước. - HS: Quá trình thống nhất đất nước. II. Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỷ XVIII 1. Kháng chiến chống Xiêm (1785) - Nguyễn Ánh cầu viện, 5 vạn quân Xiêm xâm lược nước ta. - 1785 trận Rạch Gầm - Xoài Mút: đánh tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêu cao ý thức dân tộc của PT Tây Sơn. 2. Kháng chiến chống Thanh (1789) - Vua Lê chiêu Thống cầu viện, quân Thanh sang xâm lược nước ta. - Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế chỉ huy quân tiến ra Bắc. - Mùng 5 tết 1789, nghĩa quân giành chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, sau đó tiến vào Thăng Long đánh bại quân Thanh xâm lược. - PT Tây Sơn đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc. Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 2: Cá nhân. - PV: Vì sao quân Xiêm xâm lược nước ta? - HS tường thuật trận Rạch Gầm - Xoài Mút bằng lược đồ. - PV: Ý nghiã thắng lợi trận Rạch Gầm - Xoài Mút? Hoạt động 3: Cá nhân và tập thể. - PV: Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta? Ngô Thị Hải

-48-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

III. Vương triều Tây Sơn - Chính sách: - GV sử dụng lược đồ trận Ngọc Hồi - Đống Đa + Xây dựng chính quyền mới theo chế độ quân tóm tắt diễn biến chủ chuyên chế, kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất. + Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục + Quan hệ hòa hảo với nhà Thanh, CPC, Chân Hoạt động 4: Cá nhân, tập thể. Lạp, Lào. - Năm 1772, Quang trung qua đời, 1802 vương - PV: Chính sách của vua Quang Trung? triều Tây Sơn sụp đổ. - PV: Em có nhận xét gì về những việc làm của vua Quang Trung? (Có tính chất tiến bộ, thể hiện ý tưởng mới muốn cải cách. nhưng chính sách của ông chưa có ảnh hưởng lớn trên phạm vi cả nước) - GV: Sự sụp đổ của vương triều Tây Sơn. 3 . Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ và phong trào nông dân Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước? - Đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thanh? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Chuẩn bị bài tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI - XVIII. - Sưu tầm tranh ảnh về các công trình nghệ thuật TK XVI- XVIII. -----------------------Hết----------------------

Ngô Thị Hải

-49-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn: Bài 24 TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Văn hoá Việt Nam có điểm mới, phản ánh thực trạng của xã hội đương thời. Trong lúc Nho giáo suy thoát thì Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện mở rộng mắc dù không được như thời Lý - Trần. Xuất hiện tôn giáo mới Thiên chúa giáo. Văn hoá - nghệ thuật chính thống sa sút, phát triển văn học - nghệ thuật dân gian làm cho văn hoá mạng đậm màu sắc nhân dân. Khoa học kỹ thuật có những chuyển biến mới. - Tư tưởng: Tôn trọng giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân; Tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của NDLĐ - Kỹ năng: Bồi dưỡng tình cảm đối với những giá trị văn hoá tinh thần của nhân dân. Tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của nhân dân lao động. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận III. CHUẨN BỊ: - GV: Một số tranh ảnh nghệ thuật - HS: IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn. 2. Bài mới. Hoạt động của GV-HS Hoạt động l: Cả lớp, cá nhân. - PV: Tình hình tôn giáo, thế kỷ X - XV phát triển ntn? - PV: ở thế kỷ XVI - XVIII tôn giáo phát triển ntn? - PV: Tại sao ở những thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo suy thoát? Không còn được tôn sùng như trước? - GV: Phật giáo khôi phục lại: Chùa Thiên Mụ (Huế), Phật Bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt, các tượng La hán chùa Tây Phương (Hà Tây), sửa sang chùa chiền, đúc đồng, tô tượng... - PV: Thiên chúa giáo xuất hiện ở đâu và được truyền vào nước ta theo con đường nào? - Việt Nam tiếp tục phát huy những tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp: Đền thờ, lăng miếu, nhà thờ đạo tạo nên sự đa dạng, phong phú trong đời sống tín ngưỡng của nhân dân ta. Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân - HS theo dõi SGK để thấy được sự phát triển của giáo dục ở Đàng Trong và ở Đàng Ngoài, giáo dục thời Quang Trung -> So sánh với giáo dục thế kỷ X XV? - PV: Em có nhận xét chung gì về tình hình giáo dục nước ta thế kỷ XVI - XVIII? (Giáo dục tiếp tục phát triển nhưng chất lượng giảm sút. Nội dung giáo dục vẫn là Nho học, SGK vẫn là Tứ Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung khoa học không được chú ý, vì vậy giáo dục không góp phần tích cực để phát triển nền kinh tế thậm chí còn kìm hãm sự phát triển kinh tế.) Ngô Thị Hải Nội dung I. Tư tưởng tôn giáo. - Nho giáo từng bước suy thoát, trật tự phong kiến bị đảo lộn. - Phật giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời Lý - Trần. - Đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi. - Tín ngưỡng truyền thống phát huy: Thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt -> Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú. II. Phát triển giáo dục và văn hoá. 1. Giáo dục. - Trong tình hình chính trị không ổn định, giáo dục Nho học tiếp tục phát triển triển. + Giáo dục ở Đàng Ngoài vẫn như cũ nhưng sa sút dần về số lượng. + Đàng Trong: 1646 chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên. + Thời Quang Trung: Đưa chữ Nôm thành chữ viết chính thống. - Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng giảm sút. Nội dung giáo dục nho học hạn chế sự phát triển kinh tế.

-50-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

2. Văn học Hoạt động 3. Cả lớp, cá nhân - Nho giáo suy thoái - > Văn học chữ Hán - PV: Em hãy nhắc lại những đặc điểm của văn hoá giảm sút so với giai đoạn trước. ở thế kỷ X - XV? (Văn học chữ Hán rất phát triển. Đã có văn học chữ Nôm song chưa phổ biến. Nội dung - Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những văn học thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc.) nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, - PV: Những điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - Đào Duy Từ, Phùng Khắc Hoa. XVIII? - Dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các (Chữ Hán không phát triển mạnh như giai đoạn trước thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, là do sự suy thoát của Nho giáo. Trước đây, trật tự xã truyện cười, truyện dân gian… mang đậm tính hội, chuẩn mực đạo đức của Nho giáo được mọi dân tộc và dân gian. người tự nguyện làm theo. Song đến thời kỳ này thực - Thế kỷ XVIII chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng tiễn xã hội đã khác trước "còn tiền còn bạc còn đệ tử, chưa phổ biến. hết cơm hết gạo hết ông tôi". Vì vậy, giáo lý Nho học trở nên sáo rỗng, lạc hậu không phù hợp.) - PV: Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - XVIII? Những điểm mới đó nói lên điều gì? (Văn học dân gian rất phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm. Phản ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín, cuộc sống tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học phong phú, đa dạng…) III. Nghệ thuật và khoa học kỹ thuật Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân. 1. Nghệ thuật - PV: Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X - XV - Kiến trúc, điêu khắc: tiếp tục phát triển với phát triển như thế nào? các công trình có giá trị như chùa Thiên Mụ, - GV minh hoạ bằng tranh ảnh: Các vị La Hán chùa tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt…. Tây Phương, Chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn - Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển mắt, nghìn tay. phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời mang đậm tính địa phương. Hoạt động 5: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Lập bảng kê những thành tựu khoa học 2. Khoa học - Kỹ thuật kỹ thuật thế kỷ XVI - XVIII. Lĩnh vực Thành tựu * Tổ chức: Chia nhóm Sử học - Nhóm 1: Lĩnh vực sử học, quân sự, triết học. Quân sự - Nhóm 2: Y học, kỹ thuật. - Nhóm 3: Khoa học - kỹ thuật thế kỷ XVI - XVIII Triết học Y học có ưu điểm và hạn chế gì? - HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện lên trình bày, Kỹ thuật GV chốt ý. + Về khoa học đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển. + Về kỹ thuật: Đã tiếp cận với một số thành tựu kỹ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính quyền thống trị và sự hạn chế của trình độ nhân dân đường thời. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Những nét mới trong văn hoá Việt Nam thế kỷ XVI - XVIII. - Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học VN TK XVI - XVIII. - Lập bảng thống kê nghệ thuật tiêu biểu của nước ta trong các thế kỷ XVI - XVIII. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn nửa đầu thế kỷ 19. Ngô Thị Hải

-51-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Chương IV VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX Bài 25 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN ( Nửa đầu thế kỷ XIX) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá ở nước ta nửa đầu thế kỷ XIX dưới vương triều Nguyễn trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống xâm lược của thực dân Pháp. Thống trị nước ta vào lúc chế độ phong kiến đã bước vào giai đoạn suy vong lại là những người thừa kế của giai cấp thống trị cũ, vương triều Nguyễn không tạo được điều kiện đưa đất nước bước sang một giai đoạn phát triển mới phù hợp với hoàn cảnh của thế giới. - Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập. Giáo dục ý thức quan tâm đến đời sống của nhân dân đất nước mà trước hết là những người xung quanh. - Kỹ năng: HS biết phân tích, so sánh gắn sự kiện với thực tế cụ thể. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, so sánh, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ - Bản đồ Việt Nam (Thời Minh Mạng, sau cải cách hành chính) - Một số tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian… IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của đất nước ta trong các thế kỷ XVI - XVIII. Qua đó nhận xét về đời sống tinh thần của nhân dân ta thời đó. 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - GV: Hoàn cảnh lịch sử đất nước và thế giới khi Nhà Nguyễn thành lập: + Chế độ PK VN đã bước vào giai đoạn suy vong. + TG: CNTB đang phát triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm lược thuộc địa, một số nước đã bị xâm lược. - PV: Tổ chức bộ máy Nhà nước? - GV dùng bản đồ Việt Nam thời Minh Mạng để chỉ các vùng từ Ninh Bình trở ra Bắc là Chấn Bắc Thành., từ Bình Thuận trở vào Nam là Chấn Gia Định Thành. Chính quyền Trung ương chỉ quản lý trực tiếp từ Thanh Hoá đến Bình Thuận. Còn lại hai khu tự trị Tổng chấn có toàn quyền. Đó là giải pháp tình thế của vua Gia Long trong bối cảnh lúc đầu mới lên ngôi. - HS: quan sát bản đồ Việt Nam thời Minh Mạng và nhận xét sự phân chia tỉnh thời Minh Mạng. (Sự phân chia các tỉnh của Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học phù hợp về mặt địa lý, dân cư, phong tục tập quán địa phương phù hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh. Là cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay. Vì vậy cải cách của Minh Mạng được đánh giá rất cao.) - PV: So sánh bộ máy nhà nước thời Nguyễn với thời Lê sơ, em có nhận xét gì? (Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút Ngô Thị Hải Nội dung 1. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao - Năm 1802 Nguyễn ánh lên ngôi (Gia Long). Nhà Nguyễn Thành lập, đóng đô tại Phú Xuân (Huế) - Tổ chức bộ máy nhà nước. + Chính quyền trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê. + Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng : Bắc Thành, Gia Định Thành và các trực doanh (Trung Bộ) do triều đình trực tiếp cai quản. + Năm 1831 - 1832 cải cách hành chính: chia cả nước là 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Đứng đầu là Tổng đốc tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của Triều đình. + Tuyển chọn quan lại thông qua giáo dục, khoa cử. + Ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều hà khắc. + Quân đội: Được tổ chức quy củ, trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ. - Ngoại giao: + Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc) + Bắt Lào, Campuchia thần phục. + Với phương Tây "đóng cửa không chấp

-52-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn nhằm tập trung quyền hạn vào tay vua. Vì vậy nhà nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như thời Lê sơ.) - PV: Nhận xét chính sách ngoại giao của Nhà Nguyễn, mặt tích cực và hạn chế? (Tích cực: Giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng giềng nhất là Trung Quốc. Hạn chế: Đóng cửa không đặt quan hệ với các nước Phương Tây, không tạo điều kiện giao lưu với các nước tiên tiến đương thời. Vì vậy không tiếp cận được với nền công nghiệp cơ khí, dẫn đến tình trạng lạc hậu và bị cô lập.) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. * Kiến thức: Tình hình Ktế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp * Tổ chức: GV chia nhóm và phân nội dung: - Nhóm 1 và 2:: Kinh tế nông nghiệp và chính sách - Nhóm 2: Kinh tế thủ công nghiệp, nhận xét về tình hình thủ công nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với trước không? Mức độ tiếp cận với khoa học kỹ thuật từ bên ngoài như thế nào? - Nhóm 3: Kinh tế thương nghiệp và nhận xét về chính sách ngoại thương của Nhà Nguyễn? - HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày, GV chốt ý và hướng dẫn HS học theo SGK. - GV so sánh với chính sách quân điền thời kỳ trước để thấy được ở những thời kỳ này do ruộng đất công còn nhiều cho nên quân điền có tác dụng rất lớn còn ở thời Nguyễn do ruộng đất công còn ít nên tác dụng của chính sách quân điều không lớn. nhận việc đặt quan hệ của họ"

Năm

2. Tình hình kinh tế và chính sách của Nhà Nguyễn * Nông nghiệp: - Thực hiện chính sách quân điền - Khuyến khích khai hoang mở thêm đồn điền. - Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều. - Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ. -> Nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu. * Thủ công nghiệp: - Thủ công nghiệp Nhà nước: Quy mô lớn, nhiều ngành nghề: đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ). Đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước. - Nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước. * Thương nghiệp: + Nội thương phát triển chậm do chính sách thuế của Nhà nước. + Ngoài thương: Nhà nước độc quyền buôn bán với các nước láng giềng, dè dặt với phương Tây... - Đô thị tàn lụi dần. 3. Tình hình văn hoá - giáo dục - Giáo dục: Nho học được củng cố song không bằng các thế kỉ trước - Tôn giáo: Độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo, tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển. - Văn học: Văn học chữ Nôm phát triển: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan. - Sử học: Quốc sử quán thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí... - Kiến trúc: Kinh đô Huế, lăng tẩm, Thành luỹ ở các tỉnh, cột cờ Hà Nội. - Nghệ thuật dân gian: Tiếp tục phát triển theo

Hoạt động 3: Cả lớp - GV: Yêu cầu HS lập bảng thống kê các thành tựu văn hoá tiêu biểu thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỷ XIX Lĩnh vực Thành tựu Giáo dục Tôn giáo Sử học Kiến trúc Nghệ thuật dgian. Văn học - PV: Nhận xét về Văn hoá - Giáo dục thời Nguyễn? (Văn hoá giáo dục thủ cựu nhưng đã đạt nhiều thành tựu mới. Có thể nói nhà Nguyễn có những cống hiến, Ngô Thị Hải

-53-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 đóng góp. Giá trị về lĩnh vực văn hoá, giáo dục. Đại các hình thức cũ. thi hào Nguyễn Du, di sản hoá thế giới: Cố đô Huế, sử sách đến giờ vẫn chưa khai thác hết… để lại một khối lượng văn hoá vật thể và phi vật thể rất lớn.

Năm

3. Củng cố,tóm tắt bài dạy: - Ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn. - Đánh giá chung về nhà Nguyễn. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài cũ, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thời Nguyễn. - Chuẩn bị bài: Tình hình xã hội ở nữa đầu thế kỷ 19 và cuộc đấu tranh của nhân dân

Ngô Thị Hải

-54-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn: Bài 26 TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ CUỘC ĐẤU TRNH CỦA NHÂN DÂN

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Giúp HS hiểu đầu thế kỷ XIX tình hình chính trị xã hội Việt Nam dần dần trở lại ổn định, nhưng mâu thuẫn giai cấp vẫn không dịu đi. Mặc dù Nhà Nguyễn có một số cố gắng nhằm giải quyết những khó khăn của nhân dân nhưng sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt, bộ máy quan lại sa đoạ, mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra. Cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục và mở rộng ra hầu hết cả nước. - Tư tưởng: Bồi dưỡng kiến thức trách nhiệm với nhân dân, quan tâm đến đời sống cộng đồng - Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, so sánh, tường thuật. III. CHUẨN BỊ: - Một số câu thơ, ca dao về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày quá trình hoàn chỉnh bộ máy Nhà nước thời Nguyễn. Nhận xét của em về tổ chức bộ máy nhà nước thời Nguyễn? - Ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân - PV: Sự phân hoá các giai cấp trong xã hội Việt Nam dưới thời Nguyễn? - GV: Tình hình của các giai cấp trong xã hội thời Nguyễn. Trích đọc lời Nguyễn Công Trứ để minh hoạ Nội dung 1. Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân. * Xã hội: - Xã hội phân chia giai cấp ngày càng cách biệt: + Giai cấp thống trị bao gồm: Vua quan, địa chủ, cường hào. + Giai cấp bị trị bao gồm: đại đa số là nông dân. - Tệ tham quan ô lại rất phổ biến. - Địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. * Đời sống nhân dân: + Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng. + Chế độ lao dịch nặng nề. + Thiên tai, mất mùa đói kém thường xuyên. → Đời sống của nhân dân cực khổ hơn so với các triều đại trước. Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranh.

- GV đọc bài vè của người đương thời nói về nổi khổ của người dân trong sách hướng dẫn GV phần tư liệu tham khảo trang 126. - PV: Trong bối cảnh vua, quan như vậy, đời sống của nhân dân ra sao? - PV: Em nghĩ thế nào về đời sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn? So sánh với thế kỷ trước?

2. Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính. - Nửa đầu thế kỷ XIX, những cuộc khởi nghĩa Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân. - PV: Nguyên nhân phong trào đấu tranh của nhân của nông dân nổ ra rầm rộ ở khắp nơi. Cả nước có tới 400 cuộc khởi nghĩa. dân và binh lính dưới thời Nguyễn? - Phong trào tiêu biểu: + Khởi nghĩa Phan Bá Vành 1821-1827 + Ngô Thị Hải

-55-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 - PV: Tóm tắt những nét chính về phong trào đấu Khởi nghĩa Cao Bá Quát 1854 1854 tranh của nhân dân và binh lính dưới thời Nguyễn? + Năm 1833 - 1835 cuộc nổi dậy của binh lính do Lê Văn Khôi chỉ huy. 3.Củng cố, tóm tắt bài dạy: - So sánh tình hình xã hội nước ta nửa đầu TK XIX với TK XVIII. - Nguyên nhân gây nên tình trạng cực khổ của nhân dân đầu thời Nguyễn. - Đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến nửa đầu thế kỷ XIX. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS ôn tập lịch sử Việt Nam cổ - Trung đại. - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

Trêng DTNT Đăk hà

Ngô Thị Hải

-56-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 27 QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nước Việt Nam có lịch sử giữ nước lâu đời, trải qua nhiều biến động thăng trầm. Trong quá trình tồn tại, phát triển nhân dân ta đã từng bước hợp nhất, đoàn kết xây dựng một quốc gia thống nhất, có tổ chức nhà nước hoàn chỉnh, có nền kinh tế đa dạng ổn định, có nền văn hoá tươi đẹp, giàu bản sắc riêng đặt nền móng vững chắc cho sự vươn lên của các thế hệ nối tiếp. Trong quá trình lao động sáng tạo, xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam còn phải tiếp tục cầm vũ khí chung sức, đồng lòng tiến hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ quốc. - Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Bồi dưỡng ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Kỹ năng: HS biết tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng thống kê. - HS: IV:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Phân tích nguyên nhân và ý nghĩa của phong trào đấu tranh của nhân dân ta dưới triều Nguyễn? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Cá nhân I. Các thời kỳ phát triển và xây - PV: Lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến thế kỷ XIX chia dựng đất nước. làm mấy thời kỳ ? Đó là những thời kỳ nào? Hoạt động 2: thảo luận nhóm. * Kiến thức: Tình hình CT, KT, VH, XH qua các thời kỳ. * Tổ chức: GV chia lớp làm 4 nhóm phân nội dung thảo luận: - Nhóm 1: Thảo luận và điền vào bảng thống kê tình hình chính trị tổ chức bộ máy nhà nước qua các thời kỳ. Thống kê các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X - XIX. - Nhóm 2: Thảo luận và điền vào bảng thống kê nét cơ bản về tình hình kinh tế nước ta qua các thời kỳ. - Nhóm 3: Thảo luận và điều vào bảng thống kê những nét chính về tình hình tư tưởng văn hoá giáo dục của nước ta qua các thời kỳ. - Nhóm 4: Thảo luận về tình hình xã hội các mối quan hệ xã hội qua các thời kỳ. - HS thảo luận nhóm và tự điền vào bảng thống kê nội dung được phân công. Cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV sau khi các nhóm trình bày xong, GV có thể đưa ra thông tin phản hồi bằng cách treo lên bảng một bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn theo mẫu trên.

Ngô Thị Hải

-57-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Nội dung thời kỳ Thời kỳ dựng nước VII TCN - II TCN (Từ thế kỷ I - X bị phong kiến phương Bắc đô hộ - Bắc thuộc) Chính trị - TK VII->TK II TCN nhà nước Văn Lang Âu Lạc thành lập ở Bắc Bộ => Bộ máy nhà nước quân chủ còn sơ khai. - Thế kỷ II TCN ở Nam Trung Bộ Lâm ấp, Chăm Pa ra đời. - Thế kỷ I TCN quốc gia Phù Nam ra đời ở Tây Nam Bộ TCN nhà nước quân chủ phong kiến ra đời => thế kỷ XV hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương. - Chiến tranh phong kiến => đất nước chia cắt làm 2 miền: Đàng Trong và Đàng Ngoài với 2 chính quyền riêng - > Nền quân chủ không còn vững chắc như trước. Kinh tế - Nông nghiệp trồng lúa nướcTCN dệt, gốm, làm đồ trang sức. - Đời sống vật chất đạm bạc, giản dị, thích ứng với tự nhiên. VH-GD - Tín ngưỡng đa thần. - Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng, chất phát, nguyên sơ. - Giáo dục từ năm 1070 được tôn vinh, ngày càng phát triển. - Nho giáo, Phật giáo thịnh hành. Nho giáo ngày càng được đề cao. - Văn hoá chịu ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài song vẫn mang đậm đà bản sắc dân tộc. - Nho giáo suy thoái, Phật giáo được phục hồi. Đạo Thiên chúa được truyền bá, - Văn hoá tín ngưỡng dân gian nở rộ. - Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng suy giảm. - Nho giáo được độc tôn. - Văn hoá giáo dục có những đóng góp đáng kể.

Năm Xã hội - Quan hệ vua tôi gần gũi, hoà dịu.

- Giai đoạn đầu của thời kỳ PK độc lập TK X-XV, giai đoạn đất nước bị chia cắt XVI-XVIII.

- Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp. - TCN - TN phát triển. - Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định. - Thế kỷ XVII KT phục hồi: + NN: ổn định và phát triển nhất là ở Đàng Trong. + Ktế hàng hoá phát triển mạnh giao lưu với nước ngoài mở rộng tạo điều kiện cho các đô thị hình thành, hưng khởi.

- Quan hệ xã hội chưa phát triển thành mẫu thuẫn đối kháng. - Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở hai Đàng khủng hoảng => phong trào nông dân bùng nổ, tiêu biểu là phong trào nông dân Tây Sơn.

Việt Nam nửa đầu -Năm 1820 nhà - Chính sách đóng - Sự cách biệt thế kỷ XIX Nguyễn thành lập duy cửa của nhà giữa các giai trì bộ máy Nhà nước Nguyễn đã hạn chế cấp càng lớn, quân chủ chuyên chế sự phát triển của mâu thuẫn xã phong kiến, song nền nền kinh tế. Kinh hội tăng cao quân chủ phong kiến tế Việt Nam trở phong trào đấu đã bước vào khủng nên lạc hậu, kém tranh liên tục hoảng suy vong. phát triển. bùng nổ. - HS theo dõi so sánh để hoàn chỉnh trong bảng thống kê. * Hoạt động1: Cả lớp, cá nhân. II. Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh quốc. giành và giữ độc lập dân tộc từ thời kỳ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII. - HS tự lập bảng thống kê vào vở ghi. - GV: Sau khi HS tự lập bảng GV gọi 1 vài em kể tên các cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ thời kỳ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII. Ngô Thị Hải

-58-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 + Một số em khác trình bày lại một cuộc kháng chiến tiêu biểu thời Đại Việt X - XVIII. - Cuối cùng GV đưa ra bảng thông tin phản hồi các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập. Tên cuộc đấu tranh Vương Triều Lãnh đạo - Cuộc kháng chiến chống Tống Tiền Lê - Lê Hoàn thời tiền Lê (981) - Kháng chiến chống Tống thời Thời Lý - Lý Thường Kiệt Lý - Kháng chiến chống Mông - Thời Trần Nguyên (Thế kỷ XIII) - Phong trào đấu tranh chống Thời Hồ quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn 1407 - 1427. - Vua Trần (lần 1) - Trần Quốc Tuấn (Lần II - Lần III) - Kháng chiến chống quân Minh do Nhà Hồ lãnh đạo. - Khởi nghĩa Lam Sơn chống ách đô hộ của nhà Minh do Lê lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo. - Nguyễn Huệ - Vua Quang (Nguyễn Huệ) - Kháng chiến chống quân Xiêm Thời Tây Sơn 1785. - Kháng chiến chống quân Thanh Thời Tây Sơn Trung

Năm

Kết quả - Thắng lợi nhanh chóng - Năm 1077 kết thúc thắng lợi. - Cả 3 lần kháng chiến đầu giành thắng lợi. - Thất bại

- Lật đổ ách thống trị của Nhà Minh giành lại độc lập.

- Đánh tan 5 vạn quân Xiêm. - Đánh tan 29 vạn quân Thanh.

- HS theo dõi, so sánh để hoàn thiện bảng thống kê của mình. - PV: Nhận xét về công cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta? (+ Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra ở hầu hết các thế kỷ nối tiếp từ triều đại này sang triều đại khác. + Để lại kỳ tích anh hùng đáng tự hào, những truyền thống cao quý tươi đẹp mãi mãi khắc sâu vào lòng mỗi người Việt Nam yêu nước.) 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Các giai đoạn phát triển, hình thành của lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến thế kỷ XIX. -Thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ giữa XIX. - Đánh giá chung về nhà Nguyễn. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Tiếp tục ôn tập lịch sử Việt Nam Cổ - Trung đại về truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam thời phong kiến.

Ngô Thị Hải

-59-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Bài 28 TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Văn học Việt Nam trong các thế kỷ trước năm 1858 đã để lại cho đời sau một truyền thống yêu nước quý giá và rất đáng tự hào. Truyền thống yêu nước là sự kết tinh của nhiều nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong một thời kỳ lịch sử lâu dài. Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến do tác động của tiến trình lịch sử dân tộc với những nét riêng biệt yếu tố chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập Tổ quốc, trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến. - Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn với các anh hùng dân tộc. Bồi dưỡng ý thức phát huy lòng yêu nước. - Kỹ năng: HS biết phân tích, liên hệ. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, kể chuyện, tường thuật, miêu tả. III. CHUẨN BỊ: - GV: Một số đoạn trích trong các tác phẩm hay lời nói của danh nhân. Lược đồ Việt Nam thời Minh Mạng. - HS: IV. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Lý - Trần, Lê sơ, Nguyễn. - Hãy trình bày lại một cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc từ X - XVIII. 2. Bài mới: Hoạt động của Gv-HS Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân - PV: Em hiểu thế nào về hai khái niệm: Truyền thống và truyền thống yêu nước? - GV lấy ví dụ về một số truyền thống của dân tộc: Truyền thống yêu nước, lao động cần cù, chịu khó, chịu đựng gian khổ, đoàn kết… tính lịch sử và phong tục truyền thống như nhuộm răng, ăn trầu. Nổi bật nhất là truyền thống yêu nước. - PV: Truyền thống yêu nước có nguồn gốc từ đâu? (bắt nguồn từ những tình cảm nào?) và truyền thống yêu nước được hình thành như thế nào? Nội dung 1. Sự hình thành của truyền thống yêu nước Việt Nam. - Từ khi hình thành quốc gia dân tộc Việt: Văn Lang - Âu Lạc những tình cảm gắn bó mang tính địa phương phát triển thành tình cảm rộng lớn - lòng yêu nước. - Thời kỳ Bắc thuộc lòng yêu nước biểu hiện: Qua ý thức bảo vệ những di sản văn hoá của dân tộc, lòng tự hào về những chiến công, tôn kính các vị anh hùng chống đô hộ (Lập đền thờ ở nhiều nơi). => Lòng yêu nước được nâng cao và khắc sâu hơn để từ đó hình thành truyền thống yêu nước Việt Nam.

2. Phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế kỷ phong kiến độc lập. * Bối cảnh lịch sử: - Đất nước trở lại độc lập, tự chủ. Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân - Kinh tế trở nên lạc hậu, đói nghèo. - PV: Bối cảnh lịch sử của dân tộc và cho biết bối - Các thế lực phương Tây chưa từ bỏ âm mưu cảnh ấy đặt ra yêu cầu gì? xâm lược phương Nam. → Trong bối cảnh ấy lòng yêu nước càng được phát huy, tôi luyện. - Biểu hiện: + Ý thức vươn lên xây dựng phát triển nền kinh tế tự chủ, nền văn hoá đậm đà bản sắc Ngô Thị Hải

-60-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Trong 9 thế kỷ độc lập truyền thống yêu nước được biểu hiện như thế nào? + GV: Yêu nước gắn với thương dân, vì truyền thống yêu nước ngày càng mang yếu tố nhân dân "Người chở thuềyn là dân, lật thuyền cũng là dân" → Khoan thư sức dân dễ làm kế sâu rễ, bền gốc, là "Thượng sạch để giữ nước". + GV: Trong các thế kỷ phong kiến độc lập truyền thống yêu nước càng được phát huy và tôi luyện, đã làm lên những kỳ tích anh hùng chiến thắng vẻ vang của dân tộc.

Năm truyền thống của dân tộc. + Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi người Việt Nam. + Ý thức đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. + Lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên. + Ý thức vì dân, thương dân của giai cấp thống trị tiến bộ - yêu nước gắn với thương dân - mang yếu tố nhân dân. 3. Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến.

Đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân - GV: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam nước Việt Nam. được biểu hiện rất đa dạng ở mức độ khác nhau. Trong đó biểu hiện đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc. - PV: Tại sao có thể xem nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là chống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc? - Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay. Việt Nam đứng trước những khó khăn thử thách lớn. Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh khốc liệt với bên ngoài, nguy cơ đánh mất bản sắc truyền thống của dân tộc … Vì vậy truyền thống yêu nước cần phải được phát huy cao độ nữa. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Quá trình hình thành, tôi luyện, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam. - Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước. 4. Hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi theo SGK, đọc trước bài mới. - Sưu tầm những câu ca dao về truyền thống têu nước của dân tộc ta.

Ngô Thị Hải

-61-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

KIỂM TRA MỘT TIẾT A. Phần trắc nghiệm: (5 điểm ) * Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Nền văn minh đầu tiên của nước ta gọi là: A.Văn minh Đại Việt B. Văn minh Văn Lang C. Văn minh Sông Hồng D. Văn minh Âu Lạc. Câu 2 : Quốc gia Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào: A.Khoảng thế kỉ VII TCN B. Khoảng thế kỉ VI TCN C. Khoảng thế kỉ VIII TCN D. Khoảng thế kỉ V TCN Câu 3 : Nước Văn Lang dưới thời vua Hùng, chia làm bao nhiêu bộ: A. 12 bộ B. 14 bộ C. 15 bộ D. 16 bộ. Câu 4 : Sau khi đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền xưng vương vào năm nào, đóng đô ở: A. Năm 938. Đóng đô ở Hoa Lư B. Năm 939. Đóng đô ở Thăng Long C. Năm 938. Đóng đô ở Cổ Loa D. Năm 939. Đóng đô ở Cổ Loa. Câu 5 : Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là: A. Đại Cồ Việt B. Đại Việt C. Đại Ngu D. Vạn Xuân. Câu 6 : Triều nhà Đinh trong lịch sử nước ta được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian: A. Giai đoạn 939 - 944 B. Giai đoạn 968 - 979 C. Giai đoạn 967 - 979 D. Giai đoạn 968 – 1001 Câu 7 : Năm 1054 , vua Lí Thánh Tông đổi tên nước thành: A. Đại Nam B.Việt Nam C. Đại Việt D. Nam Việt. Câu 8 : Lãnh tụ tối cao của nghĩa quân Lam Sơn là: A. Nguyễn Trãi, B. Trần Quốc Tuấn C. Nguyễn Huệ D. Lê Lợi. Câu 9 : Dưới thời Lí -Trần, quan lại chủ yếu được tuyển chọn từ: A. Khoa cử B.Con em gia đình quý tộc C.Con cháu quan lại D.Con em gia đình quý tộc và con cháu. quan lại Câu 10 : Nước Đại Việt dưới thời nào đã phải đương đầu với quân xâm lược Mông- Nguyên: A. Thời Đinh-Tiền Lê B. Thời nhà Trần C. Thời nhà Lí D. Thời nhà Hồ. Câu 11 : Ai là nhà quân sự thiên tài đã cùng các vua Trần chiến đấu chống quân xâm lược MôngNguyên dành thắng lợi vẻ vang cho Tổ quốc: A. Trần Hưng Đạo B. Trần Khánh Dư C. Trần Thủ Độ D. Trần Quang Khả.i Câu 12 : Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là: A. Hình Luật B. Hình thư C. Quốc triều hình luật D. Quốc triều hình thư. Câu 13 : Nho giáo trở thành quốc giáo ở thời : A.Tiền Lê B. Lý-Trần C. Nhà Hồ D. Lê Sơ. Câu 14 :Trận Rạch Gầm-Xoài Mút đã đánh tan quân xâm lược: A. Quân Xiêm B. Quân Thanh C. Quân Tống D. Quân Minh. Câu 15 : Giai đoạn thế kỉ XVI-XVIII thế sự nước ta diễn ra như thế nào ? A. Nội chiến Nam - Bắc triều B. Nội chiến Nam - Bắc triều và chiến tranh Trịnh - Nguyễn C. Chiến tranh Trịnh - Nguyễn D. Đất nước chia cắt thành nhiều cát cứ. Câu 16 : Cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn diễn ra trong khoảng thời gian nào : A.Từ năm 1545 đến năm 1592 B. Từ năm 1672 đến năm 1692 C. Từ năm 1627 đến năm 1672 D. Từ năm 1592 đến năm 1672. Câu 17 : Triều Mạc bị lật đổ vào năm: A. Năm 1592 B. Năm 1545 C. Năm 1627 D. Năm 1672. Câu 18 : Người đã quy tụ được đông đảo các cựu thần nhà Lê chống lại nhà Mạc: A. Nguyễn Hoàng B. Nguyễn Kim C. Trịnh Kiểm D. Lê Chiêu Thống. Câu 19 : Thế kỉ XVII đất nước ta bị chia cắt thành Đàng trong và Đàng ngoài. Cát cứ hai miền thuộc quyền cai trị của chính quyền: Ngô Thị Hải

-62-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà

Năm học:2009 -2010 A. Trịnh (Đàng Ngoài) - Lê (Đàng Trong) B.Trịnh (Đàng Trong) - Lê (Đàng Ngoài) C. Lê (Đàng Trong) - Nguyễn (Đàng Ngoài) D. Lê-Trịnh (Đàng Ngoài) - Nguyễn (Đàng Trong). Câu 20 : Hạn chế lớn nhất của giáo dục Nho giáo là: A. Gò bó sự sáng tạo của người học B.Chỉ tạo điều kiện cho văn học chữ Hán phát triển C. Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế D.Chỉ phục vụ đào tạo quan lại. B. Phần tự luận: (5 điểm) Câu 1: ( 2 điểm ) Vì sao hình thành Nam-Bắc triều? Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều là cuộc chiến tranh giữa các phe đối lập nào và hậu quả ra sao? Câu 2: ( 3 điểm ) Hãy đánh giá vai trò của Quang Trung đối với sự nghiệp thống nhất và bảo vệ tổ quốc? ĐÁP ÁN A. Phần trắc nghiệm: (5 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 1 2 3 C 4 D 5 A 6 B 7 C 8 D 9 D 1 0 B 1 1 A 1 2 B 1 3 D 1 4 A 1 5 B 1 6 C 1 7 A 1 8 B 1 9 D 2 0 C

C A

B. Phần tự luận : (5 điểm ) Câu Nội dung Cần đạt các ý cơ bản sau : * Giải thích sự hình thành Nam-Bắc triều : - Đầu TK XVI, triều Lê ngày càng khủng hoảng, suy yếu, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và các thế lực nổi dậy chống lại triều đình - Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập nên nhà Mạc, đóng đô ở Thăng Long ( Bắc triều) - Nguyễn Kim là cựu thần nhà Lê xây dựng lực lượng , nêu danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”ở Thanh Hóa (Nam triều) => Chiến tranh Nam - Bắc triều diễn ra 1527-1592 giữa Lê, Trịnh - Mạc * Hậu quả : - Đất nước bị chia cắt - Nhân dân đói khổ - Kìm hãm sự phát triển của đất nước Yêu cầu nêu được những ý cơ bản sau : - Đánh bại chính quyền phong kiến Đàng Trong, Đàng ngoài, bước đầu thống nhất đất nước ... - Đánh tan 5 vạn quân Xiêm xâm lược, bảo vệ lãnh thổ phía Nam; Đánh bại 29 vạn quân Thanh, bảo vệ được độc lập dân tộc ... - Lên ngôi Hoàng đế, thực hiện chính sách cải cách trên nhiều lĩnh vực nhằm củng cố đất nước ... Điểm

0,75 0, 25 0.25 0.25

1 (2 đ)

0,5

2 (3 đ)

1 1 1

Ngô Thị Hải

-63-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Phần ba: Ngày soạn: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI Chương I CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ( Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII ) Bài 29 CÁCH MẠNG HÀ LAN VÀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ cuộc đấu tranh của nhân dân Hà Lan lật vương triều Tây Ban Nha từ thế kỉ XVI là một cuộc cách mạng tư sản đầu tiên của thời kì lịch sử cận đại thế giới. Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVIII) là sự tiếp tục cuộc tấn công vào chế độ phong kiến châu Âu, mở đường cho lực lượng sản xuất tư bản phát triển. - Tư tưởng: HS nhận thức mặt tích cực ở việc loại bỏ chế độ phong kiến ở một số quốc gia châu Âu, song chỉ là sự thay đổi hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác mà thôi. Một chế độ bóc lột mới, tinh vi và tàn bạo đang hình thành. - Kỹ năng: Biết phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, phân tích. III. CHUẨN BỊ: Dạy CNTT - GV: Bản đồ thế giới, bản đồ CMTS Anh, Lược đồ CM Hà Lan. - HS: Sưu tầm ảnh Ô -li- vơ - Crôm -oen. IV. CHUẨN BỊ: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước. Giải thíc vì sao có nét đặc trưng đó? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - GV dùng bản đồ thế giới giới thiệu vị trí của Hà Lan trước CM (gồm lãnh thổ các nước Hà Lan, Bỉ, Luyxămbua và một số vùng đông bắc Pháp) và giải thích vì sao vùng đất này có tên gọi "Nêđéclan" (Vùng đất thấp". - PV: Nguyên nhân bùng nổ CM Hà Lan? - GV sử dụng lược đồ CM Hà Lan cho HS quan sát tìm ra nguyên nhân bùng nổ CM. Nội dung 1. Cách mạng Hà Lan.

* Nguyên nhân: - Từ đầu thế kỷ XVI Nêđéclan có nền kinh tế công thương phát triển nhất châu Âu. - Lệ thuộc PK Tây Ban Nha. - Thực dân TBN đã thi hành ở Hà Lan chế độ thuế - XH: Mâu thuẫn dân tộc giữa các tầng lớp khoá nặng nề; đàn áp những người chống lại đạo Thiên XH Nêđéc lan với PK TBN. chúa; đánh thuế nhập khẩu cao; hạn chế thương nhân Hà Lan buôn bán. * Diễn biến: - PV: Nhiệm vụ của CM Nêđéclan? - 8/1566 nhân dân miền Bắc Nêđéclan khởi nghĩa, lực lượng phát triển mạnh, làm chủ Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân nhiều nơi. - GV sử dụng lược đồ CM Hà Lan cho HS quan sát và - 1/1579 Hội nghị U-trếch với nhiều quyết lập bảng tóm tắt diễn biến CM Hà Lan: sách quan trọng - 1609 Hiệp định đình chiến được ký kết. - 1648 TBN công nhận độc lập. * Kết quả. - Lật đổ ách thống trị của phong kiến Tây Ban Nha. - Mở đường cho CNTB phát triển. - Hạn chế: TS, quý tộc trong nước vẫn áp Ngô Thị Hải

-64-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Kết quả CM Hà Lan?

Năm bức, bóc lột nhân dân. * Tính chất và ý nghĩa: + Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, đồng thời là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới. + Thiết lập nhà nước TS đầu tiên trên thế giới. Mở ra thời đại mới - bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản. 2. Cách mạng tư sản Anh. * Tình hình nước Anh trước CM: - Kinh tế: Đầu thế kỷ XVII, nền kinh tế nước Anh phát triển nhất châu Âu: + CTTC chiếm ưu thế. Ngoại thương phát triển mạnh, đẩy nhanh quá trình tích lũy của giai cấp tư sản. + CNTB thâm nhập vào nông nghiệp làm cho nông thôn phân hóa mạnh mẽ. - Xã hội: Tư sản, quý tộc mới giàu lên nhanh chóng. - Chính trị: Chế độ phong kiến kìm hãm lực lượng sản xuất TBCN. * Diễn biến của cách mạng: + Năm 1642 -1648: Nội chiến (Vua - Quốc hội) + Năm 1649: Xử tử vua, thành lập nước cộng hoà. + 1653: Nền độc tài được thiết lập. + Năm 1688: chế độ Quân chủ lập hiến được xác lập.

- PV: Tính chất & ýnghĩa CM Hà Lan?

Hoạt động 3: Cá nhân và tập thể. - Sử dụng lược đồ kinh tế nước Anh trước CMPV cho HS quan sát -> Sự phát triển của nền kinh tế Anh được thể hiện như thế nào? GV miêu tả cảnh "Rào đất cướp ruộng" (Hình ảnh "Cừu ăn thịt người" của nhà văn Tomat Morơ), sau đó hướng dẫn HS lý giải vì sao tư sản, quý tộc mới ở Anh giàu lên nhanh chóng như vậy. - PV: Mẫu thuẫn trong lòng xã hội Anh biểu hiện như thế nào? Hướng giải quyết mâu thuẫn đó?

- GV sử dụng bản đồ CMTS Anh, hướng dẫn HS theo dõi những diễn biến và lập bảng niên biểu: + 1642 - 1648: + 1949: + 1653: + 1688: - Dựa vào niên biểu, hướng dẫn HS nắm được hướng phát triển của CM Anh qua các mốc chính, - GV sử dụng hình ảnh của SáclơI, Crômoen, Ôrangiơ cho HS quan sát, sau đó trình bày lại diễn biến CMTS Anh qua hình ảnh. - PV: Vì sao CM Anh có sự thoả hiệp giữa Quốc hội với lực lượng PK cũ? * Ý nghĩa: - PV: Vì sao nói CM Anh là cuộc CM bảo thủ? - Lật đổ CĐPK, mở đường cho CNTB ở Anh - PV: Ý nghĩa CMTS Anh? phát triển. - Mở ra thời kì quá độ từ chế độ PK sang chế độ tư bản. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Tính chất và ý nghĩa CM Hà Lan? - Diễn biến và kết quả CMTS Anh - Vì sao cuộc CMTS Hà Lan nổ ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh GPDT? - Vì sao cuộc CMTS Anh nổ ra dưới hình thức một cuộc nội chiến? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi theo SGK, đọc trước bài mới. - Bài tập: Điểm giống nhau giữa hai cuộc cách mạng Hà Lan và CMTS Anh

Ngô Thị Hải

-65-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: Ngày soạn:

Năm

Bài 30 CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII về thực chất là một cuộc CMTS. Việc ra đời một nước tư sản đầu tiên ngoài châu Âu là sự tiếp tục cuộc tấn công vào CĐPK mở đường cho LLSX TB phát triển, là sự khẳng định quyết tâm vươn lên nắm quyền thống trị thế giới của giai cấp tư sản. - Tư tưởng: nhận thức đúng vai trò của QCND trong CM. - Rèn kỹ năng sử dụng đồ dùng trực quan, kĩ năng phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan. III. CHUẨN BỊ: - Bản đồ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. - Ảnh: Bạo động ở Bô - xtơn, Gioóc giơ Oa -sinh-tơn, éại hội lục địa. - Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước Mĩ. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Tính chất và ý nghĩa của CM Hà Lan? - Vì sao cuộc CMTS Anh nổ ra dưới hình thức một cuộc nội chiến? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể. - GV sử dụng bản đồ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, giới thiệu của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ. - HS dựa vào SGK trình bày sự phát triển kinh tế ở 3 miền (Bắc-Trun Nam), quan trọng hơn là biết cách lý giải vì sao có sự khác nhau về ngành nghề sản xuất ở các khu vực đó. - PV: Sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa đặt ra những yêu cầu gì? - PV: Tại sao chính phủ Anh lại kìm hãm sự phát triển kinh tế thuộc địa?Hậu quả của những chính sách đó ra sao? -> Nguyên nhân dẫn đến việc bùng nổ cuộc chiến tranh đòi quyền độc lập của tất cả các tầng lớp nhân dân 13 thuộc địa Anh. Nội dung 1. Sự phát triển của CNTB ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh. - Nửa đầu thế kỷ XVIII, 13 thuộc địa Anh được ra đời. - Giữa thế kỉ XVIII, nền công thương nghiệp TBCN ở đây phát triển. - Sự phát triển kinh tế công, nông nghiệp thúc đẩy thương nghiệp, giao thông, thông tin, thống nhất thị trường, ngôn ngữ. - Chính phủ Anh Ban hành các đạo luật hà khắc -> Cản trở sự phát triển của xã hội Bắc Mĩ => Toàn thể ND Bắc Mĩ >< TD Anh => bùng nổ chiến tranh.

2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ. - Duyên cớ: Hoạt động 2: Cá nhân và tập thể. + Sự kiện Bô-xtơn + 9/1774, Đại hội lục địa lần thứ nhất, yêu - GV sử dụng ảnh cuộc bạo động ở Bô- xtơn 1773. - GV hướng dẫn HS phân tích phản ứng của vua Anh - cầu vua Anh bãi bỏ chính sách hạn chế công thương nghiệp. HS quan sát bức tranh Đại hội lục địa lần hai. - PV: Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc chiến - Diễn biến: (4/1775)? - GV sử dụng bản đồ Chiến tranh giành độc lập của 13 + Giai đoạn 1: 1775 - 1777: thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ, hướng dẫn HS tường thuật * Tháng 4/ 1775: Chiến tranh bùng nổ. diễn biến, kết hợp lập bảng niên biểu Ngô Thị Hải

-66-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Thời gian Sự kiện

Năm * Tháng 5/1775 đại hội lục địa lần thứ hai: Quyết định xây dựng quân đội lục địa, tuyên bố tách khỏi nước Anh. * 4/7/1776Thông qua bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố thành lập Hợp chủng quốc Mĩ. - Giai đoạn 2: 1777 - 1783: * 17/10/1777 chiến thắng Xa-ra-tô-ga, tạo ra bước ngoặt cuộc chiến. * Năm 1781 trận I-oóc-tao giáng đòn quyết định, giành thắng lợi cuối cùng. * Năm 1782 chiến tranh kết thúc.

- GV cho HS quan sát chân chung Oa - sinh - tơn, -> ông là ai? Em biết gì về ông? - HS đọc đoạn trích TNĐL và rút ra ưu điểm - hạn chế của Tuyên ngôn?

- PV: Vì sao quân Mĩ chiến thắng được của quân Anh ở Xa-ra-tô-ga? (Dựa vào thế mạnh của chiến tranh nhân dân, biết lợi dụng địa thế hiểm trở ở Bắc Mỹ để sử dụng cách đánh du kích, khiến quân Anh bị thiệt hại 3. Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh nặng nề.) giành độc lập. * Kết quả: Hoạt động 3: Cá nhân - Hoà ước Véc - xai (9/1783), Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ. - Hiến pháp 1787 - PV: Kết quả của Chiến tranh giành độc lập? * Ý nghĩa: + Giải phóng Bắc Mĩ khỏi ách thống trị của TD Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho CNTB phát triển ở Bắc Mĩ. - GV sử dụng sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước Mĩ. + Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh - PV: Ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập? giành độc lập ở Mĩ La-tinh. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Trình bày diễn biến chính cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ? - Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập. - Khái niệm cách mạng tư sản: So sánh cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ với cách mạng tư sản Hà Lan, cách mạng tư sản Anh để thấy sự đa dạng về hình thức của cách mạng trong buổi đầu thời cận đại. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - HS học bài, trả lời câu hỏi theo SGK. - Chuẩn bị trước bài CMTS Pháp cuối thế kỷ XVIII.

Ngô Thị Hải

-67-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP Ngày soạn: Bài 31 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỶ XVIII

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản điều hình nhất thời kì lịch sử thế giới cận đại. Nó đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển ở Pháp, góp phần vào thắng lợi của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. - Tư tưởng: Quần chúng nhân dân, động lực chủ yếu thúc đẩy sự nghiệp cách mạng Pháp đạt đến đỉnh cao là nền chuyên chính Gia-cô-banh, họ xứng đáng là người sáng tạo ra lịch sử. - Kỹ năng: Biết sử dụng đồ dùng trực quan, phân tích, khái quát, tổng hợp, đánh giá sự kiện. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - GV: Bản đồ phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp; Tranh "Tình cảnh nông dân Pháp", "Tấn công phá ngục Ba - xti"… - HS: Quan sát Hình SGK, soạn bài câu hỏi SGK IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao nói cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản? - Phân tích ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - HS quan sát hình “Tình cảnh nông dân Pháp trước mạng” - PV: Căn cứ vào đâu để nói rằng, cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu? Nội dung I. Nước pháp trước cách mạng 1. Tình hình kinh tế, xã hội a. Kinh tế - Cuối thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp. + Công cụ, kĩ thuật canh tác lạc hậu, năng suất thấp. - HS phân tích đời sống của nông dân Pháp dưới ách + Lãnh chúa, giáo hội bóc lột nông dân nặng áp bức bóc lột của phong kiến, Giáo hội nề. - PV: Biểu sự phát triển kinh tế công thương nghiệp? - Công thương nghiệp phát triển + Máy móc sử dụng ngày càng nhiều (dệt, khai mỏ, luyện kim) + Công nhân đông, sống tập trung + Buôn bán mở rộng với nhiều nước. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm b. Xã hội * Kiến thức: Vai trò, quyền lợi kinh tế, địa vị chính trị của các đẳng cấp trong xã hội. * Tổ chức: - Xã hội chia thành 3 đẳng cấp: - HS quan sát ảnh “Tình cảnh nông dân Pháp trước + Tăng lữ: Nắm đặc quyền mạng”, sơ đồ cơ cấu xã hội nước Pháp. GV chia nhóm + Quý tộc: Kinh tế, chính trị, giáo hội. thảo luận: + Đẳng cấp thứ ba: Gồm TS, nông dân, bình + Nhóm 1,2: Khai thác nội dung bức tranh Người dân. Họ làm ra của cải, phải đóng mọi thứ thuế, nông dân Pháp trước mạng. không được hưởng quyền lợi chính trị. + Nhóm 3,4: vẽ sơ đồ 3 đẳng cấp và phân tích vai trò, quyền lợi kinh tế, địa vị chính trị của các đẳng cấp trong xã hội. - PV: Tình hình KT, CT, XH của nước Pháp lúc bấy giờ dẫn đến hậu quả ntn? - Nước Pháp đang ở đêm trước cuộc CM. Hoạt động 3: Cá nhân 2. Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng Ngô Thị Hải -68-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Những tư tưởng tiến bộ ở nước Pháp trước cách mạng được dựa trên cơ sở nào? - GV giới thiệu trào lưu "Triết học ánh sáng" thông qua quan điểm của Mông-te-xxki-ơ, Vôn-te, Ru-xô. - PV: Mặt tiến bộ và hạn chế của những tư tưởng đó? (phê phán CĐPK, giáo lý nhà thờ hủ lậu, đặt cơ sở nền móng lý thuyết về việc xây dựng một chế độ XH mới. Nó thực sự là tư tưởng dọn đường cho CM, là ngọn đuốc sáng cho nước Pháp khi vẫn còn trong đêm tối.)

Năm

- Đại diện: Vôn-te, Mông-te-xki-ơ, Rut-xô. - Nội dung phê phán những quan điểm lỗi thời, giáo lí lạc hậu, mở đường cho xã hội phát triển, dọn đường cho CM bùng nổ.

II. Tiến trình của cách mạng 1. Cách mạng bùng nổ, nền Quân chủ lập hiến Hoạt động 4: Cá nhân - 5/5/1789, Hội nghị 3 đẳng cấp. Đẳng cấp thứ - PV: Nhà vua triệu tập hội nghị 3 đẳng cấp để làm ba tự tuyên bố là quốc hội. gì? có đạt được mục đích không? Vì sao? - 14/7/1789, quần chúng vũ trang phá ngục - HS quan sát hình "Cuộc tấn công phá ngục Ba-xti", Baxti, mở đầu CM Pháp. tường thuật trận tấn công phá ngục Ba-xti. - Phái Lập hiến thuộc tầng lớp đại TS tài chính lên cầm quyền: + 8/1789, thông qua tuyên ngôn nhân quyền và - PV: Những tư tưởng tiến bộ của Bản tuyên ngôn dân quyền. nhân quyền? (liên hệ với tuyên ngôn độc lập của Mĩ, + Ban hành chính sách khuyến khích công Việt Nam) thương nghiệp phát triển. - PV: Mặt tích cực và hạn chế của những chính sách + Chia ruộng đất bán giá cao. mà Quốc hội lập hiến ban hành? - 1791 thông qua Hiến pháp. - Vua Pháp tìm cách chống đối cách mạng: xúi giục phản động trong nước nổi loạn, liên kết với Áo-Phổ. - 4/1792 chiến tranh giữa Pháp với liên minh Áo-Phổ. - 11/7/1792, Quốc hội tuyên bố Tổ quốc lâm - PV: Trước hành động phản quốc của nhà vua, cách nguy, quần chúng đã nhất loạt tự vũ trang bảo mạng Pháp cần phải làm gì? Những biện pháp mà vệ đất nước. Quốc hội lập hiến và nhân dân Pháp tiến hành có bảo vệ được nước Pháp? 2. Tư sản công thương cầm quyền. Nền cộng hoà được thành lập Hoạt động 5: Cá nhân và tập thể. - 10/8/1792, quần chúng Pa-ri khởi nghĩa, bắt - PV: Kết quả cuộc khởi nghĩa 10/8/1792? vua và hoàng hậu, đưa phái Girôngđanh (TS công thương) lên nắm quyền. - 21/9/1792, thành lập nền Cộng hoà thứ nhất. - 21/1/1793, xử tử vua Lu-I XVI. - HS quan sát hìmh sử tử vua Lui XVI -> Nhận xét nội dung - Đầu 1793 nước Pháp đứng trước khó khăn - PV: Với vịêc xử tử vua Lu-I XVI, cách mạng Pháp mới: Bọn phản động nổi dậy, đời sống nhân đã đạt tới đỉnh cao chưa? dân khó khăn; Liên minh phong kiến châu Âu đe doạ cách mạng. - 31/5/1793, quần chúng Pa ri lật đổ phái Ghirông-đanh, đưa phái Gia-cô-banh nắm quyền (2/6). 3. Nền chuyên chính Giacôbanh - đỉnh cao của cách mạng - Chính sách của phái Giacôbanh: Hoạt động 6: Cá nhân + Giải quyết ruộng đất cho nông dân, tiền Ngô Thị Hải

-69-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 - GV sử dụng ảnh chân dung giới thiệu Rô-be-xpi-e. lương cho công nhân. - PV: Chính sách của chính quyền Gia-cô-banh? tác + Thông qua hiến pháp 1793, mở rộng tự do dụng? dân chủ. + Ban hành lệnh "Tổng động viên”. + Xoá nạn đầu cơ tích trữ… - GV: So sánh để thấy đây là những chính sách tiến bộ - Kết quả: Hoàn thành nhiệm vụ chống thù hơn hẳn thời kì Gi-rông-đanh nắm quyền. trong, giặc ngoài, đưa cách mạng đến đỉnh cao. - Cuộc đảo chính 27/7/1794 đưa chính quyền vào tay bọn phản động, cách mạng Pháp thoái - PV: Vì sao phái Gia-cô-banh lại suy yếu sau khi trào. chiến thắng thù trong, giặc ngoài? 4. Thời kỳ thoái trào - Uỷ ban Đốc chính ra đời đã thủ tiêu mọi Hoạt động 7: Cá nhân. thành quả của cách mạng. - GV sử dụng sơ đồ biểu diễn sự thoái trào của cách - 11/1799, cuộc đảo đưa Na-pô-lê-ông lên nắm mạng Pháp, quyền, xây dựng chế độ độc tài quân sự. - HS nhận thức các cuộc đảo chính liên tiếp kể từ sau - 1815, phục hồi chế độ quân chủ ở Pháp. thất bại của nền chuyên chính Gia-cô-banh, là quá trình đi xuống, thể hiện sự tụt lùi của cách mạng Pháp (từ Cộng hoà tư sản qua các bước trung gian trở về quân chủ phong kiến). III. Ý nghĩa của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ - GV kể chuyện Na-pô-lê-ông XVIII - Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình: Hoạt động 8: Cá nhân + Lật đổ chế độ phong kiến cùng với những tàn - PV: Vì sao nói CMTS Pháp là CM điển hình nhất? dư của nó. + Giải quyết được vấn đề dân chủ (ruộng đất cho nông dân, quyền lợi của công nhân). + Hình thành thị trường dân tộc thống nhất mở - PV: So sánh thành quả CMTS Pháp với CMTS Anh? đường cho lực lượng TBCN ở Pháp phát triển. - Mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới.

Trêng DTNT Đăk hà

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Cách mạng tư sán Pháp nổ ra trong hoàn cảnh nào? - Lập niên biểu diễn biến CM qua các giai đoạn. Tại sao nói thời kỳ chuyên chính Gia-côbanh là đỉnh cao của CMTS Pháp. - Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp? - Khái niệm cách mạng tư sản. (Có thể so sánh với cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ, cách mạng tư sản Hà Lan, cách mạng tư sản Anh để nhận thức thêm sự đa dạng về hình thức của cách mạng tư sản trong buổi đầu thời cận đại). 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK trang 158. - Chuẩn bị bài: Cách mạng công nghiệp ở châu Âu: + Quan sát hình 60, 61, 62 SGK để thấy rõ thành tựu CMCN ở Anh. + Hệ quả các cuộc CMCN. ------------------000-----------------

Ngô Thị Hải

-70-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 40 Ngày soạn: Chương II CÁC NƯỚC ÂU - MỸ Bài 32 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nắm được thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước Anh, Pháp, Đức. Hệ quả của cách mạng công nghiệp và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp phát triển của chủ nghĩa tư bản. Hiểu được tác dụng của cuộc cách mạng công nghiệp đối với việc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay. - Tư tưởng: HS có thái độ căm ghét giai cấp tư sản bóc lột đối với công nhân ngày càng tinh vi và triệt để hơn. Thương cảm với đời sống người lao động bi sa sút do đồng lương thấp kém, mâu thẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng thêm sâu sắc. - Kỹ năng: HS biết phân tích đánh giá bước phát triển của máy móc, tác động của cách mạng công nghiệp đối với kinh tế xã hội. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - Sử dụng CNTT hỗ trợ Gồm có: + Trảnh ảnh về những phát minh công nghiệp. + Lược đồ nước Anh. - Tư liệu tham khảo về kinh tế, văn hoá phần lịch sử thế giới. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Lập niên biểu diễn biến Cách mạng Pháp qua các giai đoạn. - Tại sao nói thời kỳ chuyên chính Gia-cô-banh là đỉnh cao của Cách mạng Pháp? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - PV: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh? - GV: Yếu tố quan trọng hàng đầu của sự quá độ từ sản xuất thủ công sang sản xuất máy móc là sự tích luỹ nguyên thuỷ TBCN (vốn ban đầu) diễn ra từ thời hậu kỳ trung đại ở Anh…. Nội dung 1. Cách mạng công nghiệp ở Anh. - Cách mạng công nghiệp ở Anh vì:: + Kinh tế TBCN phát triển mạnh, nhất là lĩnh vực công nghiệp. + Cách mạng tư sản đã nổ ra, chính quyền thuộc về giai cấp tư sản. + Có hệ thống thuộc địa lớn tạo điều kiện cho tư sản tích luỹ vốn để đầu tư vào công nghiệp trong nước. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Những phát minh về máy móc: * Kiến thức: Những phát minh về máy móc + 1764, Giêm Ha-gri-vơ - Máy kéo sợi Gienni. * Tổ chức: GV kết hợp niên biểu cho HS thảo luận: + 1769, Các-Crai-tơ - Máy kéo sợi => tạo ra sản phẩm đẹp, bền hơn. Thời gian Người phát Tên phát Tác động + 1785 Các-rai - Máy dệt chạy bằng sức nước => năng suất tăng 40 lần. minh minh kinh tế + 1784 Giêm Oát - Máy hơi nước. + 1735, phát minh phương pháp nấu than cốc => - HS thảo luận và đại diện trình bày, GV cùng HS luyện gang thép. + 1814 Xti-phen-xơn - Đầu máy xe lửa. hoàn thiện bảng thống kê. - PV: Tại sao cách mạng công nghiệp lại bắt đầu từ + Đầu thế kỷ XIX - Tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. ngành công nghiệp nhẹ? (Ít vốn, thu hồi TB nhanh, thị trường tiêu thụ rộng.) - PV: Việc phát minh ra máy hơi nước và đưa vào sử dụng có ý nghĩa gì? Ngô Thị Hải

-71-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Năm học:2009 -2010 (Được coi là cuộc cách mạng kỹ thuật. Nhà máy có thể xây dựng ở những nơi thuận tiện. Tạo ra nguồn động lực mới, giảm sức lao động cơ bắp con người. - Giữa thế kỷ XIX Anh trở thành công xưởng thế Lao động chân tay dần được thay thế bằng lao động giới. máy móc, khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở Anh. Năng xuất lao động ngày càng tăng) - HS quan sát lược đồ nước Anh -> Nhận xét về sự biến đổi của Anh cơ cấu kinh tế và dân cư sau cách mạng công nghiệp? Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân 2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức * Pháp: Bắt đầu từ công nghiệp nhẹ vào những năm 30 của thế kỷ XIX và phát triển mạnh vào những năm 1850 - 1870. - PV: Những phát minh tiêu biểu? - Phát minh: máy hơi nước tăng hơn 5 lần, chiều dài đường sắt tăng 5,5 lần, tàu chạy bằng hơi nước tăng hơn 3,5 lần. - PV: Tác động của cách mạng công nghiệp đối với - Tác động: kinh tế, xã hội của nước Pháp? + Kinh tế Pháp vươn lên thứ 2 thế giới. Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân + Bộ mặt Pari và các thành phố thay đổi rõ rệt. * Đức: Từ những năm 40 của thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XIX tốc độ phát triển mạnh. - Sản lượng sắt, thép tăng gấp đôi…. - PV: Cách mạng công nghiệp tác động vào nông - Nông nghiệp: Máy móc cũng thâm nhập và nghiệp như thế nào? được đưa vào sử dụng nhiều. Máy cày, bừa, máy - PV: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức gặt, sử dựng phân bón. diễn ra muộn nhưng tốc độ lại nhanh? - Đặc điểm: Cách mạng công nghiệp ở Đức diễn (Nhờ tiếp thu kinh nghiệm từ phát minh của Anh, quá ra với tốc độ phát triển nhanh, kỷ lục. trình cải tiến kỹ thuật ở Pháp, Đức diễn ra khẩn trương hơn) 3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp Hoạt động 4: Cá nhân - Kinh tế: - PV: Hệ quả kinh tế của cách mạng công nghiệp? + Nâng cao năng suất lao động, làm tăng khối lượng sản phẩm cho xã hội. + Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời. - PV: Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp? - Xã hội: + Hình thành 2 giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. + Tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị. Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực => đấu tranh giữa vô sản với tư sản. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Những thành tựu của cách mạng công nghiệp. - Hệ quả của cách mạng công nghiệp? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Lập bảng thống kê về những phát minh của cách mạng công nghiệp Anh theo nội dung sau: Thời gian Ngô Thị Hải Người phát minh Tên phát minh Tác động kinh tế

Trêng DTNT Đăk hà

-72-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 1764 Giêm Ha-gri-vơ 1769 1779 1785 1784 1735 1814 1807 Xti-phen-xơn Phơn-tơn Ác-crai-tơ Crôm-tơn Ét-mơn Các-rai Giêm Oát Máy kéo sợi Gienni.

Năm Có 8 ống chỉ, năng xuất tăng 8 lần Máy kéo sợi chạy bằng sức Sợi chắc hơn nước Máy kéo sợi Sản phẩm đẹp, bền hơn. Máy dệt chạy bằng sức Năng suất tăng 40 lần. nước Máy hơi nước. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh Phương pháp nấu than cốc Luyện gang thép nhiều lần Đầu máy kéo các toa tàu, Đầu máy xe lửa. Ngành đường sắt phát triển Tàu thuỷ chạy bằng hơi GTVT đường biển nước.

- Chuẩn bị bài Hoàn thành cách mạng tư sản ỏ châu Âu và Mỹ giữa thế kỷ XIX: + Nghiên cứu và vẽ lược đồ hình 64/164, 65/166, 66/167 – SGK. + Trả lời câu hỏi SGK/169. ------------------------000----------------------

Ngô Thị Hải

-73-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 41&42 Ngày soạn:

Năm

Bài 33 HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ MỸ GIỮA THẾ KỶ XIX I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Cùng với sự phát triển của kinh tế TBCN, phong trào dân tộc chống phong kiến diễn ra rộng khắp ở châu Âu và Mỹ dưới hình thức như cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và nội chiến ở Mĩ. Phong trào này mang tính chất là cuộc cách mạng Tư sản, khẳng định sự toàn thắng của phương thức TBCN. - Tư tưởng: Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh chống các thế lực phong kiến, bảo thủ, lạc hậu đòi quyền tự do dân chủ. - Kỹ năng: HS biết phân tích, giải thích, sử dụng bản đồ. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, phân tích, kể chuyện III. CHUẨN BỊ: - GV: Trảnh ảnh: Bi-xmac, Tổng thống Mỹ Lin-côn. Lược đồ quá trình thống nhất Đức, Italia và nội chiến ở Mĩ. - HS: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra: - Nêu mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp Anh? - Hệ quả của cách mạng công nghiệp? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân - PV: Tình hình nước Đức trước khi thống nhất? Nội dung 1. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức - Tình hình nước Đức trước khi thống nhất: + Kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng, trở thành nước công nghiệp. Phương thức kinh doanh TBCN xâm nhập vào các ngành kinh tế. + Đức bị chia sẻ thành nhiều vương quốc nhỏ, cản trở sự phát triển kinh tế TBCN => Yêu cầu thống nhất đất nước càng trở nên cấp thiết và hợp quy luật. - Diễn biến: 1864 chống Đan Mạch, 1866 chống Áo và thành lập Liên bang Bắc Đức, 1870-1871, chống Pháp thu phục các bang miền Nam, hoàn thành thống nhất Đức.

- PV: Trước tình hình trên yêu cầu của Đức phải làm gì để phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa? - HS trình bày diễn biền bằng Lược đồ quá trình thống nhất Đức. - GV kết hợp giới thiệu Bixmac, làm rõ quá trình thống nhất nước Đức, giải thích nguồn gốc chủ yếu dẫn đến CNQP Đức và trung tâm lò lửa chiến tranh ở châu Âu. - PV: Tính chất cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức? Hoạt động 2: Cá nhân - HS quan sát lược đồ tiến trình thống nhất Italia. - PV: Tình hình Italia trước khi thống nhất đất nước? - PV: Trước tình hình đó đặt ra yêu cầu gì đưa Italia phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa?

- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản tạo điều kiện cho kinh tế TBCN phát triển. 2. Cuộc đấu tranh thống nhất Italia - Tình hình Italia: Đất nước bị chia xẻ thành 7 vương quốc nhỏ, chịu sự thống trị của đế quốc Áo đã ngăn cản sự phát triển kinh tế của Italia. - Yêu cầu giải phóng dân tộc khỏi sự lệ thuộc Áo, xoá bỏ sự cản trở của các thế lực phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển. - HS trình bày diễn biến quá trình thống nhất Italia - Diễn biến: Nổi bật là vai trò của vương quốc bằng "Lược đồ thống nhất Italia". Pi-ê-môn-tê. + 4/1859, chiến tranh với Áo; 3/1860 các vương quốc miền Bắc sáp nhập vào Piêmôntê. Ngô Thị Hải

-74-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

+ 4/1860, khởi nghĩa ở Xi-xi-lia cùng với đội quân "áo đỏ" thống nhất miền Nam. + 1866, liên minh với Phổ chống Áo, giải phóng Vênêxia. + 1870 thu hồi Rôma. - PV: Ý nghĩa cuộc đấu tranh thống nhất Italia? - Ý nghĩa: - GV: Hạn chế - sau khi thống nhất Italia vẫn theo + Là cuộc cách mạng tư sản, lật đổ sự thống trị chế độ quân chủ lập hiến, nông dân nghèo không có của đế quốc Áo và các thế lực phong kiến. đất đai và không có quyền bầu cử. + Mở đường cho CNTB phát triển.

Hoạt động 3: Cá nhân và cả lớp - HS quan sát lược đồ nước Mĩ giữa thế kỷ XIX - PV: Tình hình nước Mĩ trước khi nội chiến?

3. Nội chiến ở Mĩ. - Tình hình nước Mĩ: + Giữa thế kỷ XIX, miền Bắc phát triển công nghiệp TBCN, miền Nam kinh tế đồn điền dựa vào bóc lột nô lệ. + Chế độ nô lệ cản trở nền kinh tế TBCN. - PV: Tình hình trên đưa đến hệ quả ntn? + Mâu thuẫn giữa tư sản, trại chủ ở miền Bắc với chủ nô ở miền Nam ngày càng gay gắt. - PV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nội chiến? - Nguyên nhân trực tiếp: - GV giới thiệu Tổng thống Lin-côn. + 1860, Lin-côn trúng cử Tổng thống, đe doạ quyền lợi của chủ nô ở miền Nam. + 11 bang miền Nam tách khỏi Liên bang thành - PV: Trước tình hình đó chính phủ Lincôn có biện lập Hiệp bang riêng. pháp gì? - Diễn biến: + 12/4/1861 nội chiến bùng nổ, ưu thế thuộc phe Hiệp bang. + 01/1/1862, Lin-côn ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ, nô lệ nông dân tham gia quân đội. + 09/4/1865, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về quân Liên bang. - PV: Ý nghĩa của cuộc nội chiến? - Ý nghĩa: + Là cuộc cách mạng tư sản lần thứ 2 ở Mĩ. + Xoá bỏ chế độ nô lệ ở miền Nam tạo điều kiện cho CNTB phát triển. + Nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau nội chiến. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Hệ quả cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và nội chiến Mĩ với sự phát triển CNTB. - Tại sao nói sự nghiệp thống nhất Đức, Italia, nội chiến ở Mỹ mang tính chất cuộc cách mạng tư sản? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Lập bảng thống kê các hình thức cách mạng tư sản theo nội dung sau: Tên cuộc cách mạng Hình thức Thời gian Kết quả, ý nghĩa - Chuẩn bị bài: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa: + Những phát minh lớn về khoa học – kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. + Sự ra đời các tổ chức độc quyền? Những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. + Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội càng gay gắt. Ngô Thị Hải

-75-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 43 Ngày soạn:

Năm

Bài 34 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu rõ những thành tựu khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nó đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội. Những năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mà đặc trưng cơ bản nhất là sự ra đời của các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi hơn đối với nhân dân lao động làm cho mâu thuẫn trong xã hội tư bản ngày càng gay gắt và sâu sắc. - Tư tưởng: Biết trân trọng những công trình nghiên cứu những phát minh của các nhà khoa học trong việc khám phá nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu và cuộc sống con người. Thấy được mặc dù chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa đế quốc, đi cùng với nó là những thủ đoạn bóc lột tinh vi của chúng. - Kĩ năng: HS biết nhận xét đánh giá sự kiện lịch sử về sự hình thành các tổ chức độc quyền, khai thác và sử dụng tranh ảnh lịch sử về những thành tựu của khoa học kỹ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ: - Ảnh các nhà bác học có những phát minh nổi tiếng vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. - Tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp của các nhà bác học có tên tuổi trên thế giới. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao nói cuộc đấu tranh thống nhất Đức, Italia và nội chiến ở Mĩ lại mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản? - Tại sao trong cuộc nội chiến ở Mĩ, tư sản ở miền Bắc lại thắng chủ nô ở miền Nam? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Hoạt động nhóm * Kiến thức: Thành tựu về khoa học kỹ thuật * Tổ chức: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nội dung: + Nhóm 1: Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về vật lý. + Nhóm 2: Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về hoá học. + Nhóm 3: Nêu tên các nhà khoa học và những thành tựu phát minh về sinh học. + Nhóm 4: Nêu tên những tiến bộ trong việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp. - HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày kết quả của mình. GV nhận xét bổ sung và chốt ý. Nội dung 1. Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX - Vật lý, hoá học: + Những phát minh về điện của các nhà bác học Ghê-oóc Xi-môn Ôm (Đức), G.Giun (Anh), E.Len-xơ (Nga) mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới. + Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Béc-cơren, Pi-e Quy-ri, Ma-ri Quy-ri đã đặt nền tảng tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân. + Ec-mét Rơ-dơ-pho có bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất. + 1895, Vin-hem Rơn-ghen phát minh về tia X vào ứng dụng trong y học. + Định luật tuần hoàn của Me-đê-lê-ép đặt cơ sở cho sự phân loại các nguyên tó hoá học - Sinh học: + Học thuyết tiến hóa của Đác-uyn đề cập đến sự tiến hoá và di truyền. + Lu-i Pa-xtơ chế tạo thành công vắc xin chống bệnh chó dại. + Pap-lốp nghiên cứu về hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người. - Những phát minh khoa học được áp dụng

- PV: Ý nghĩa của những tiến bộ về khoa KHKT? Ngô Thị Hải

-76-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm vào sản xuất: + Kỹ thuật luyện kim được cải tiến, với việc sử dụng lò Bét-xme và lò Mác-tanh, tuốc bin phát điện ... + Dầu hoả, công nghiệp hoá học ra đời... + Phát minh ra máy điện tín, ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh về động cơ đốt trong, chế tạo máy bay đầu tiên. - Tác dụng: Đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa, đánh dấu bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn này.

Hoạt động 2: Cá nhân - PV: Nguyên nhân ra đời các tổ chức độc quyền? - Tổ chức độc quyền ra đời nhằm bảo đảm quyền lợi lợi nhuận cao, hạn chế cạnh tranh và ngăn ngừa khủng hoảng. Song trên thực tế nó còn làm các hiện tượng này trở nên gay gắt và mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản ngày càng sâu sắc.

2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền - Nguyên nhân: + Do tiến bộ của khoa học - kĩ thuật, sản xuất công nghiệp các nước Âu - Mĩ tăng nhanh dẫn đến tập trung sản xuất, tích tụ tư bản. + Các ngành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh sang tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức: Các-ten, Xanh-đi-ca, Tơ-rớt. - PV: Đặc điểm của CNTB ở giai đoạn ĐQCN? - Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc. - Ví dụ: Mĩ là sự hình thành các tờ rớt khổng lồ với + Hình thành các công ty độc quyền lũng những tập đoàn tài chính giàu sự, ở Anh là đế quốc đoạn đời sống kinh tế các nước tư bản. thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân. + Hình thành tư bản tài chính. ở Pháp là đế quốc cho vay nặng lãi. + Xuất khẩu tư bản - Xuất hiện nhiều mâu thuẫn: giữa các nước - PV: Tổ chức độc quyền ra đời dẫn đến hậu quả gì? đế quốc, giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc, giữa giai cấp tư sản với nhân dân lao động trong các nước tư bản. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX - Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời các tổ chức độc quyền? - Những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Chuẩn bị bài các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa: + Tình hình kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX + Tình hình chính trị của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX --------------------------000-----------------------

Ngô Thị Hải

-77-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 44 & 45 Ngày soạn:

Năm

Bài 35 CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Tình hình kinh tế, chính trị của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX; những nét chung và đặc điểm riêng. Là thời kỳ các nước đế quốc đẩy mạnh việc xâm lược thuộc địa, phân chia lại thị trường thế giới làm cho mâu thuẫn giữa các đế quốc với đế quốc và giữa đế quốc với thuộc địa ngày càng sâu sắc. - Tư tưởng: Giúp HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, ý thức cảnh giác cách mạng; đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hòa bình. - Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử để thấy được từng đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc. II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan. III. CHUẨN BỊ: Dạy CNTT - Bảng thống kê biểu thị sự thay đổi về sản lượng công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ. - Sơ đồ thay đổi vị trí kinh tế các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX. - Lược đồ các nước đế quốc đầu thế kỷ XX. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu những thành tựu về khoa học kĩ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? - Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của CNTB ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Nội dung 1. Nước Anh a. Tình hình kinh tế Hoạt động 1: Cá nhân - GV sử dụng “Bảng thống kê biểu thị sự thay đổi về - Từ cuối TK XIX Anh mất dần địa vị độc sản luợng công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Đức quyền công nghiệp nhưng chiếm ưu thế về tài chính, xuất cảng tư bản, thương mại, hải Mĩ" -> Cuối thập niên 70 tình hình kinh tế Anh ntn? quân và thuộc địa. - PV: Nguyên nhan của sự giảm kinh tế Anh? (Máy móc thiết bị xuất hiện sớm nên đã cũ và lạc hậu, việc hiện đại hóa rát tốn kém. Một số lớn tư bản chạy sang thuộc địa, vì ở đây lợi nhuận tư bản đẻ ra nhiều hơn chính quốc. Mặt khác, cướp đoạt thuộc địa có lợi - Các tổ chức độc quyền ra đời chi phối toàn nhiều hơn so với đầu tư cải tạo công nghiệp.) - PV: Quá trình tập trung sản xuất trong công nghiệp bộ đời sống kinh tế nước Anh. - Nông nghiệp phải nhập khẩu lương thực. diễn ra như thế nào ? b. Tình hình chính trị. - Duy trì nền quân chủ lập hiến với chế độ - PV: Thể chế chính trị nước Anh? hai Đảng (Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ) thay nhau cầm quyền, song đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản. - Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa đặc biệt ở - PV: Chính sách đối ngoại của Anh ? - Sử dụng lược đồ các nước đế quốc đầu thế kỷ XX châu Á và châu Phi. làm rõ câu nói của Lê-nin “Mặt trời không bao giờ lặn - Đặc điểm: Đế quốc Anh là chủ nghĩa đế trên đất nước Anh” – “Nước Anh không chỉ là quê quốc thực dân. hương của hệ thống công xưởng của CNTB mà còn là thủy tổ của CNĐQ hiện đại”. Ngô Thị Hải -78-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

Hoạt động 2: Cả lớp cá nhân 2. Nước Pháp. - PV: Tình hình kinh tế Pháp cuối thế kỷ XIX? a.Tình hình kinh tế - GV: Vì sao công nghiệp phát triển chậm lại ? (+ Bồi thường chiến phí chiến tranh; - Cuối thập niên 70 trở đi công nghiệp Pháp + Nghèo tài nguyên và nhiên liệu; bắt đầu phát triển chậm lại. + Chú trọng đến xuất cảng tư bản sang các nước chậm phát triển để thu lợi nhuận cao chứ không chú trọng - Sự thâm nhập của phương thức sản xuất phát triển kinh tế trong nước.) TBCN trong nông nghiệp diễn ra chậm chạp do đất đai bị chia nhỏ. - PV: Quá trình tập trung hình thành các công ty độc - Đầu thế kỷ XX hình thành các công ty độc quyền diễn ra như thế nào ? quyền từng bước chi phối nền kinh tế nước - PV: Đặc điểm nổi bật của các tổ chức độc quyền ở Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Pháp? - Tư bane Pháp đưa vốn ra nước ngoài cho - PV: Hãy nêu đặc điểm cơ bản của CNĐQ Pháp? các nước chậm tiến vay lãi, CNĐQ Pháp là CNĐQ cho vay nặng lãi. b. Tình hình chính trị - Thành lập nền cộng hòa thứ ba. - PV: Chính sách đối ngoại của Pháp? - Tăng cường chạy đua vũ trang để giành lại - HS quan sát lược đồ các nước đế quốc đầu thế kỷ XX những nguồn lợi bị Đức chiếm; xâm lược để thấy được hệ thống thuộc địa của Pháp… thuộc địa ở khu vực châu Á và châu Phi. Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân - PV: Những biểu hiện phát triển công nghiệp của Đức sau khi thống nhất? - PV: Nguyên nhân phát triển của công nghiệp Đức? (Thị trường dân tộc thống nhất, giàu tài nguyên, nhờ tiền bồi thường chiến tranh của Pháp, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại của những nước đi trước) - GV sử dụng biểu đồ tăng trưởng kinh tế Đức. - PV: Sự phát triển của công nghiệp đã tác động như thế nào đến xã hội? 3. Nước Đức a. Kinh tế: - Kinh tế vươn lên đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới.

- Tác động xã hội: Thay đổi cơ cấu dân cư giữa thành thị và nông thôn. Nhiều thành phố mới, nhiều trung tâm thương nghiệp bến cảng xuất hiện.

- PV: Quá trình tập trung sản xuất hình thành các tổ - Hình thành các công ty độc quyền với hình chức độc quyền diễn ra như thế nào ? thức là Các-Ten và Xanh -đi-ca. - Hình thành tư bản tài chính. Hoạt động 4 : Cả lớp và cá nhân b. Tình hình chính trị. - GV phân tích về tình hình chính trị nước Đức. - Đức là một Liên bang, theo chế độ quân chủ lập hiến. - Nhà nước quân chủ bán chuyên chế phục vụ giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa, đi ngược lại quyền lợi của nhân dân. - PV: Nêu chính sách đối ngoại của Đức? - Chính sách đối ngoại: + Ráo riết chạy đua vũ trang giành lại thuộc địa từ Anh và Pháp. - PV: Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc Đức? - Đặc điểm chủ nghĩa đế quốc Đức là chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến. Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân. Ngô Thị Hải 4. Nước Mĩ.

-79-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010

Năm

a. Tình hình kinh tế. - Cuối thế kỷ XIX vươn lên đứng đầu thế - PV: Vì sao kinh tế Mĩ phát triển vượt bậc? giới, sản lượng công nghiệp bằng 1/2 tổng sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu và gấp 2 lần Anh. - PV: Tình hình nông nghiệp Mĩ phát triển như thế - Nông nghiệp: trở thành vựa lúa và nơi nào? cung cấp thực phẩm cho châu Âu. - PV: Quá trình tập trung sản xuất hình thành các - Hình thành các công ty độc quyền - Tơrớt công ty độc quyền diễn ra như thế nào? chi phối hoạt động kinh tế, chính trị nước Mỹ. Hoạt động 6: Cả lớp và cá nhân b. Tình hình chính trị. - PV: Chế độ chính trị ở Mĩ ? - Điển hình chế độ hai đảng (Cộng hòa và Dân chủ thay nhau lên cầm quyền. - Thống nhất việc củng cố quyền lực của giai cấp tư sản, đối xử phân biệt với người lao động, bành trướng ra bên ngoài. - PV: Chính sách đối ngoại của Mĩ? - Chính sách đối ngoại: + Mĩ mở rộng biên giới đến bờ Thái Bình Dương. + Can thiệp vào khu vực Mĩlatinh. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Tình hình kinh tế, chính trị của Anh, Pháp, Đức, Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX? - Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh và Pháp, Đức, Mỹ? - Xác định trên biểu đồ vị trí kinh tế và lược đồ chính trị thế giới để thấy được sự thay đổi về vị trí kinh tế và thuộc địa của các đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và cho nhận xét. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 177, 182 - Chuẩn bị bài 36 Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Ngô Thị Hải

-80-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 46 Ngày soạn:

Năm

Chương III PHONG TRÀO CÔNG NHÂN (Từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX) Bài 36 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CÔNG NHÂN I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được sự ra đời và tình cảm của giai cấp công nhân công nghiệp, qua đó giúp các em hiểu được cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, giai cấp vô sản lớn mạnh dần. Do đối lập về quyền lợi, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã nảy sinh và càng gay gắt, dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản dưới nhiều hình thức khác nhau. Nắm được sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng, những mặt tích cực và hạn chế của hệ tư tưởng này. - Tư tưởng: Giúp HS nhận thức sâu sắc được quy luật "ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh", song những cuộc đấu tranh chỉ giành thắng lợi khi có tổ chức và hướng đi đúng đắn. Thông cảm và thấu hiểu đựơc tình cảm khổ cực cuả giai cấp vô sản. - Rèn kỹ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử nói về đời sống của giai cấp vô sản công nghiệp, những hạn chế trong cuộc đấu tranh của họ. Đánh giá về những mặt tích cực và hạn chế của hệ thống tư tưởng xã hội không tưởng. Kỹ năng khai thác tranh ảnh lịch sử. II. PHƯƠNG PHÁP: - Tranh ảnh về phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thời kỳ này. - Những câu chuyện về các nhà xã hội không tưởng. III. CHUẨN BỊ: IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình tình hình kinh tế, chính trị nước Đức cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? - Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức. Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm đó? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Làm việc cá nhân Nội dung 1. Sự ra đời và tình cảnh giai cấp vô sản công nghiệp. Những cuộc đấu tranh đầu tiên. - PV: Nguyên nhân ra đời của giai cấp công - Sự phát triển của CNTB dẫn đến sự ra đời nhân? của giai cấp tư sản và vô sản. - PV: Đời sống của giai cấp vô sản? - Đời sống của giai cấp công nhân: + Không có tư liệu sản xuất, làm thuê bán sức lao động của mình. + Lao động vất vả nhưng lương chết đói luôn bị đe dọa sa thải. - Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh. - PV: Những hình thức đấu tranh của công nhân - Hình thức đấu tranh: Đập phá máy móc, đốt công xưởng, buổi đầu? kết quả? - PV: Nguyên nhân của những hạn chế trên? (Do nhận thức còn hạn chế nhầm tưởng máy móc là nguồn gốc gây ra những nổi thống khổ của họ.) - Tác dụng: - PV: Tác dụng phong trào đấu tranh của CN? + Phá hoại cơ sở vật chất của tư sản. + Công nhân tích lũy thêm được kinh nghiệm đấu tranh. + Thành lập được tổ chức công đoàn. 2. Phong trào đấu tranh của giai cấp công Hoạt động 2: thảo luận nhóm nhân hồi nửa đầu thế kỷ XIX. * Kiến thức: PT đấu tranh của CN A-P-Đ. Ngô Thị Hải -81-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 * Tổ chức: GV chia học sinh thành ba nhóm, giao nội dung thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Nhóm 1: Phong trào đấu tranh của công nhânPháp ? + Nhóm 2: Phong trào đấu tranh của công nhân Anh ? + Nhóm 3: Phong trào đấu tranh của công nhân Đức? + Nhóm 4: Vì sao phong trào công nhân thời kỳ này diễn ra mạnh mẽ song không thu được thắng lợi? - HS thảo luận theo nhóm cử đại diện trình bày kết quả.GV nhận xét và chốt ý - PV: Ý nghĩa PT đấu tranh? Hoạt động 4: Thảo luận nhóm * Kiến thức: CNXH không tưởng ra đời và những mặt tích cực và hạn chế. * Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận: - Nhóm 1: Hoàn cảnh ra đời của CNXH không tưởng, đaịi biểu của CNXH KT? (GV kết hợp giới thiệu chân dung các nhà xã hội không tưởng và cuộc đời sự nghiệp của các ông đoạn chữ nhỏ trong SGK. - Nhóm 2: Nêu những mặt tích cực của chủ nghĩa xã hội không tưởng. - Nhóm 3: Nêu những mặt hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng. - HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, GV nhận xét và chốt ý.

Năm - Ở Pháp năm 1831 công nhân dệt Liông khởi nghĩa đòi tăng lương giảm giờ làm. - 1834 thợ tơ ở Liông khởi nghĩa đòi thiết lập nền Cộng hòa. - Ở Anh từ năm 1936 - 1848 diễn ra phong trào "Hiến chương đòi phổ thông đầu phiếu, tăng lương, giảm giờ làm". - Ở Đức, 1844 công nhân Sơ-lê-din khởi nghĩa. - Kết quả: thất baị. - Nguyên nhân: Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn, chưa có đường lối chính sách rõ ràng. - Ý nghĩa: Đánh dấu sự trưởng thành của công nhân, là tiền đề dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. 3. Chủ nhĩa xã hội không tưởng. - Hoàn cảnh ra đời: Chủ nghĩa tư bản ra đời với những mặt trái của nó: + Bóc lột tàn nhẫn người lao động. + Những người tư sản tiến bộ thông cảm với nỗi khổ của người lao động mong muốn xây dựng một chế độ tốt đẹp hơn, không có tư hữu và bóc lột.

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng ra đời mà đaịi diện là Xanh-xi-mông, Ô-oen. - Tích cực: + Nhận thức được mặt trái của chế độ tư sản là bóc lột người lao động. + Phê phán sâu sắc xã hội tư bản, dự đoán tương lai. - Hạn chế: + Không vạch ra được lối thoát, không giải thích được bản chất của chế độ đó. + Không thấy được vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân. - PV: Ý nghĩa và tác dụng của CNXH không - Ý nghĩa: Là tư tưởng tiến bộ trong xã hội lúc tưởng? đó. Cổ vũ nguồn lao động đấu tranh, là tiền đề ra đời chủ nghĩa Mác. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Hoàn cảnh sự ra đời và tình cảnh đời sống giai cấp vô sản? - Những cuộc đấu tranh của công nhân ở Pháp, Anh, Đức đầu thế kỷ XIX? - Những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Sưu tầm tranh ảnh, những mẫu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng-ghen.

Ngô Thị Hải

-82-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 47 Ngày soạn:

Năm

Bài 37 MÁC VÀ ĂNG GHEN. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Mác và Ăng ghen là những người sáng lập ra CNXH khoa học đối với sự nghiệp Cách mạng củag giai cấp công nhân. Sự ra đời của tổ chức Đồng minh những người Cộng sản, những luận điểm quan trọng của Tuyên ngôn độc lập của Đảng cộng sản và ý nghĩa của văn kiện này. - Tư tưởng: Giáo dục cho HS lòng tin vào chủ nghĩa Mác, tin vào sự nghiệp Cách mạng XHCN mà chúng ta đang đi, lòng biết ơn đối với những người sáng lập CNXH khoa học. - Kỹ năng phân tích nhận định đánh giá vai trò của Mác và Ăng ghen về những đóng góp của chủ nghĩa xã hội khoa học. Phân biệt sự hác nhau giữa các khái niệm phong trào công nhân, phong trào cộng sản, CNXH không tưởng và CNXH khoa học. II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, phân tích, kể chuyện. III. CHUẢN BỊ: - Tranh ảnh về C. Mác và Ănghen. - Sưu tầm những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động và tình bạn giữa Mác và Ăngghen. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Qua những cuộc khởi nghĩa của công nhân ở Anh, Pháp, Đức chứng tỏ giai cấp công nhân đã trở thành một giai cấp chính trị độc lập? - Mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - HS kể tiểu sử, sự nghiệp của CMác và Ăngghen. Kết hợp với giới thiệu về chân dung C.Mác và Ăng-ghen. - PV: Mác và Ăngghen có điểm gì chung? - GV kể cho HS về tình bạn giữa C.Mác và Ăng-ghen. (Ăng -ghen là con một chủ xưởng có kinh tế khá giả, thường xuyên giúp đỡ Mác về kinh tế, để Mác có điều kiện nghiên cứu khoa học. Khi Mác mất, Ăng-ghen viết tiếp những tác phẩm của Mác, người đời sau đọc không biết đâu là đoạn Mác viết và đâu là đoạn và Ăng-ghen viết. Giữa họ đã có một sự đồng cảm về tâm hồn, ý chí của sự hiểu biết. - GV trình bày và phân tích những hạot động của C.Mác và Ăng-ghen. Nội dung 1. Buổi đầu hoạt động cách mạng của C.Mác và Ăng-ghen. - Cơ sở tình bạn C.Mác và Ăng-ghen: + Cùng quê ở Đức, nơi chủ nghĩa tư bản phản động nhất. + Đều có học vấn uyên bác, thấu hiểu đồng cảm với người lao động, cùng chung chí hướng là giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi áp bức bóc lột.

- Hoạt động của Mác: + 1842 làm tổng biên tập báo Sông Ranh. + 1843 sang Pa-ri rồi Brúc-xen xuất bản tạp chí biên niên Pháp-Đức. Mác nhận thấy vai trò sứ mệnh của giai cấp vô sản giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột. - Hoạt động của Ăng-ghen: + 1842 sang Anh làm thư ký hãng buôn và viết cuốn Tình cảm giai cấp công nhân Anh, phê phán bóc lột của giai cấp tư sản, thấy được vai trò của giai cấp công nhân. + 1844- 1847, Mác và Ăng ghen cho ra đời những tác phẩm về triết học, kinh tế-chính trị học và CNXH khoa học đặt cơ sở hình thành CN Mác. Hoạt động 2: Cá nhân - cả lớp 2. Tổ chức đồng minh những người cộng sản và - PV: Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời Đồng minh Tuyên ngôn của Đảng cộng sản những người Cộng sản? - 6/ 1847 Đồng minh những người cộng sản ra đời. Ngô Thị Hải

-83-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Sự khác nhau giữa Đồng minh những người chính nghĩa với đồng minh những người cộng sản? ( Đồng minh những người chính nghĩa là tổ chức bí mật của cộng sản tây Âu, ủng hộ khuynh hướng hoạt động có tính chất âm mưu, còn Đồng minh những những người cộng sản đề ra mục đích đấu tranh rõ ràng là lật đổ giai cấp tư sản, xác lập sự thống trị của giai cấp vô sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ) - PV: Nội dung Tuyên ngôn Đảng cộng sản?

Năm Mục đích : Lật đổ giai cấp tư sản, xác định sự thống trị của giai cấp vô sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ.

- PV: Nêu ý nghĩa của bản tuyên ngôn của Đảng cộng sản? - GV: Hiện nay, trong tình hình thế giới khá phức tạp, tư tưởng cơ bản của tuyên ngôn vẫn tiếp tục soi sáng trên con đường đấu tranh của giai cấp công nhânvà nhân dân lao động bị áp bức trên toàn thế giới đòi quyền tự do, bình đẳng cho các dân tộc. Chính vì " Cuốn sách mỏng đó đáng giá hàng tập sách. Tư tưởng của nó làm sống và làm hoạt động cho tới ngày nay toàn bộ giai cấp vô sản có tổ chức và chiến đấu của thế giới văn minh ". - PV: Nêu sự tiến bộ hơn hẳn chủ nghĩa xã hội khoa học so với chù nghãi xã hội không tưởng?

- 2/1948 Tuyên ngôn Đảng cộng sản ra đời: - Nội dung: + CNTB ra đời là một bước tiến, song nó chứa đựng nhiều mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giữa TS và VS tất yếu phải nổ ra. + Khẳng định sứ mệnh lịch sử và vai trò của giai cấp vô sản lãnh đậo cách mạng. Muốn cách mạng thắng lợi phải có chính Đảng tiên phong của mình. + Trình bày một cách hệ thống những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa cộng sản, chứng minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản. - Ý nghĩa : + Là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học đấu tranh bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội với phong trào công nhân. + Từ đây giai cấp công nhân đã có lý luận cách mạng soi đường.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Khẳng định công lao to lớn của C.Mác và Ăng-ghen với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Cộng hòa xã hội khoa học do hai ông sáng lập là đỉnh cao của tư duy ký luận của nhân loại lúc bấy giờ và là di sản văn hóa mãi về sau. - Yêu cầu HS nêu rõ nội dung Tuyên ngôn Đảng cộng sản. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - So sánh nội dung của chủ nghĩa xã hội không tưởng với chủ nghĩa xã hội khoa học để thấy được sự đúng đắn, khoa học của chủ nghĩa xã hội khoa học và sự hạn chế củ chủ nghĩa xã hội không tưởng.

Ngô Thị Hải

-84-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 48 Ngày soạn: Bài 38 QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CÔNG XÃ PA RI 1871

Năm

I. MỤC TIÊU: - Hoàn cảnh ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ nhất. Qua đó nhận thấy sự ra đời của Quốc tế thứ nhất là kết quả tất yếu của sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và những đóng góp tích cực C.Mác và Ăng -ghen. Nắm được sự thành lập của công xã Pa-ri và những thành tích to lớn của Công xã. Hiểu được ý nghĩa và những bài học lịch sử của Công xã Pa-ri. Tư tưởng: Giáo dục tinh thân quốc tế vô sản và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, củng cố niềm tin vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản. - Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá cácSKLS, đọc sơ đồ bộ máy Công xã Pa-ri II. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, trực quan, Đàm thoại III. CHUẨN BỊ: - Sơ đồ bộ máy Công xã Pa-ri. Bản đồ công xã Pari. - Tài liệu nói về Quốc tế thứ nhất và Công xã Pa-ri. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: - Vai trò của C.Mác và Ăng-ghen trong việc thành lập đồng minh những người cộng sản? - Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - PV: Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Quốc tế thứ nhất? - GV trình bày và phân tích kết hợp giới thiệu hình 71 trong SGK "Buổi lễ tuyên bố thành lập Quốc tế thứ nhất" tường thuật buổi thành lập Quốc tế thứ nhất: Nội dung I. QUỐC TẾ THỨ NHẤT. 1. Hoàn cảnh ra đời. - Giữa thế kỷ XIX đội ngũ công nhân thêm đông đảo và tập trung cao. Giai cấp TS tăng cường áp bức bốc lột VS. - Đầu thập niên 60 của thế kỷ XIX phong trào đấu tranh của công nhân phục hồi nhưng vẫn trong tình trạng phân tán, chịu ảnh hưởng của nhiều khuynh hướng phi vô sản. - Thực tế đấu tranh, công nhân nhận thấy tình Hoạt động 2: Thảo luận nhóm trạng biệt lập của phong trào ở mỗi nước kết * Kiến thức: Nêu họat động và vai trò của quốc tế qủa còn hạn chế mặt khác đặt ra yêu cầu thành thứ nhất đối với PTCN? lập một tổ chức quốc tế lãnh đạo đoàn kết * Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung thảo phong trào công nhân quốc tế các nước. luận cho các nhóm. - Ngày 28/9/1864 Quốc tế thứ nhất thành lập - Nhóm 1: Hoạt động của Quốc tế thứ nhất. tại Luân Đôn với sự tham gia của C.Mác. - Nhóm 2: Vai trò của Quốc tế thứ nhất đối với PTCN. 2. Hoạt động của Quốc tế thứ nhất. - HS thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày - Hoạt động của quốc tế thứ nhất chủ yếu được kết qủa của mình. GV nhận xét, kết luận. thông qua các kỳ đại hội. Nhằm truyền bá học - GV giới thiệu hình 72 SGK "Cuộc họp đại biểu thuyết Mác, chống lại tư tưởng lệch lạc trong lần đầu tiên của quốc tế thứ nhất tại Giơnevơ" -> nội bộ, thông qua những nghin quyết quan GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu về vai trò của trọng. quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân. - Ảnh hưởng của quốc tế thứ nhất: Công nhân - PV: Vai trò của Mác trong PTCNQT? các nước tham gia ngày càng nhiều vào các cuộc đấu tranh chính trị, các tổ chức công đoàn ra đời. Hoạt động 3: Cá nhân và cả lớp - Vai trò : Ngô Thị Hải

-85-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - PV: Nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng ngày 18/3/1971?

Năm + Truyền bá rộng rãi chủ nghĩa Mác trong phong trào công nhân quốc tế. + Đoàn kết, thống nhất các lực lượng vô sản quốc tế dưới ngọn cờ của chủ nghĩa MácLênin đấu tranh giải phóng loài người khỏi áp bước bóc lột. + Đấu tranh kiên quyết chống tư tưởng lệch lạc trong nội bộ quốc tế. II. CÔNG XÃ PA RI 1871 1. Cuộc cách mạng ngày 18-3-1871 và sự thành lập công xã. - Nguyên nhân: + Mâu thuẫn vốn có của xã hội tư bản ngày càng sâu sắc tạo điều kiện cho công nhân đấu tranh. + Sự thất bại của Pháp trong cuộc đấu tranh Pháp-Phổ làm cho nguyên nhân căm phẫn chế độ thống trị tiến tới lật đổ đế chế II. + Sự phản động của giai cấp tư sản Pháp cướp đoạt thành quả cách mạng của quần chúng, đầu hàng Đức để đàn áp quần chúng. -> Cuộc cách mạng ngày 18-3-1871. - Diễn biến : + Ngày 13-8-1871 Quốc dân quân chiếm các cơ quan hành chính phủ làm công sở, làm chủ thành phố, thành lập công xã. Lần đầu tiên trên thế giới chính phủ thuộc về giai cấp vô sản. + Toán quân chính phủ phải tháo chạy về Vécxai, chính quyền giai cấp tư sản bị lật đổ. 2. Công xã Pa-ri- nhà nước kiểu mới. - 26/3/1871, Công xã thành lập, cơ quan cao nhất là Hội đồng Công xã được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Hội đồng Công xã gồm nhiều Ủy ban, đứng đầu mỗi ủy ban là một ủy viên. - Những việc làm của công xã: + Quân đội cảnh sát cũ bị giải tán, thay vào đó là lực lượng vũ trang nhân dân, tách nhà thờ ra khỏi trường học và nhà nước. + Thi hành nhiều chính sách tiến bộ: Công nhân làm chủ những xí nghiệp mà chủ bỏ trốn, kiểm soát chế độ tiền lương, giảm lao động ban đêm, cấm cúp phạt công nhân, đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc... ->

- GV sử dụng bản đồ Công xã Pari trình bày diễn biến:

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân - PV: Hãy cho biết những việc làm của công xã? - GV giới thiệu sơ đồ bộ máy nhà nước công xã lên bảng kết hợp giới thiệu hình 73 trong SGK"Công xã Pa-ri mở cuộc họp các ủy viên công xã tại tòa thị chính" - PV: Em có nhận xét gì về việc làm của công xã? (Những chính sách tiến bộ của Công xã Pa-ri đã thể hiện bản chất của nhà nước mới – nhà nước vô sản, đáp ứng nguyện vọng của đa số người lao động) - GV: Sự thất bại của công xã Pa-ri là không thể tránh khỏi trong điều kiện lịch sử lúc bấy giờ, song Công xã để lại cho giai cấp vô sản những bài học về tổ chức lãnh đạo, sự liên minh và đoàn kết giữa các tầng lớp nhân dân trong các cuộc đấu tranh chống áp bức.

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Hoàn cảnh sự ra đời, qúa trình hoạt động và tác dụng của quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân. - Nguyên nhân diễn biến cuộc cách mạng ngày 18-3-1871 và sự thành lập công xã. - Những việc làm chứng tỏ công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới. 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. Ngô Thị Hải

-86-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - Chuẩn bị bài mới Quốc tế thứ hai.

Năm

Ngô Thị Hải

-87-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 49 Ngày soạn: Bài 39 QUỐC TẾ THỨ HAI

Năm

I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm được sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX. Nắm và hiểu được hoàn cảnh ra đời của quốc tế thứ 2 và những đóng góp của tổ chức này đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, đặc biệt dưới sự lãnh đạo của ăng-ghen. Hiểu được cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội trong quốc tế thứ 2 phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai luồng tư tưởng : Mác xít và phi Mác xít trong phong trào công nhân quốc tế. - Tư tưởng: Giúp HS hiểu rõ công lao to lớn của Ph.ăng ghen và người kế tục là V.I.Lênin đối với phong trào Cộng sản và công nhân Quốc tế. - Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định các sự kiện và vai trò của cá nhân trong tiến trình lịch sử. II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận, phân tích, trực quan III. CHUẨN BỊ: - Chân dung những Đại biểu nổi tiếng trong phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX - Đầu thế kỷ XX: Ăng -ghen, La-phác-gơ (Pháp), Be-ben, Rô-da Lúc-xem-bua (Đức). - Tài liệu về phong trào công nhân thế giới thời nay. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ. - Nêu quá trình thành lập, hoạt động và vai trò của Quốc tế thứ nhất? - Chứng minh rằng Công xã Pa-ri là Nhà nước kiểu mới? 2. Bài mới: Hoạt động của GV-HS Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể. 1. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX. - PV: Nguyên nhân bùng nổ phong trào công - Nguyên nhân: nhân cuối thế kỷ XIX? + Đội ngũ công nhân tăng về số lượng và chất lượng, sống tập trung. + Do sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản, chính sách chạy đua vũ trang làm đời sống công nhân cực khổ → công nhân đấu tranh. - GV cho HS đọc đoạn chữ nho trong SGK nói - Phong trào công nhân đồi cải thiện đời sống, đòi về phong trào đấu tranh của công nhân và nhân quyền tự do dân chủ ngày càng lan rộng, đặc biệt ở dân lao động ở Đức, Pháp, Anh đồng thời nêu các nước tư bản tiên tiến như Anh, Pháp, Đức Mĩ. câu hỏi: Qua đoạn đọc trên hãy cho biết phong + Tiêu biểu gần 40 vạn công nhân Chi-ca-gô ngày trào đấu tranh của công nhân diễn ra như thế 1-5-1886 đòi lao động 8 giờ đã buộc giới chủ phải nào? nhượng bộ. Ngày đó đi vào lịch sử là ngày Quốc tế lao động. + Nhiều Đảng công nhân, Đảng xã hội, nhóm công nhân tiến bộ được thành lập: Đảng công nhân xã - PV: Kết quả phong trào đấu tranh của công hội dân chủ Đức (1875), Đảng công nhân xã hội nhân? Mĩ (1876), Đảng công nhân Pháp (1879), nhóm giải phóng lao động Nga (1883). - PV: Từ thực tế nhiều tổ chức Đảng ra đời đặt - Yêu cầu thành lập một tổ chức Quốc tế mới để theo yêu cầu gì? đoàn kết lực lượng công nhân các nước càng trở lên cấp thiết. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. 2. Quốc tế thứ hai. * Kiến thức: Hoàn cảnh ra đời, hoạt động và vai - Hoàn cảnh ra đời: trò của Quốc tế thứ hai. + Chủ nghĩa tư bản phát triển ở giai đoạn cao, giai * Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung thảo cấp tư sản tăng cường bốc lột nhân dân lao động. luận + Chính sách chạy đua vũ trang chuẩn bị phân chia Ngô Thị Hải

-88-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 - Nhóm 1: Hoàn cảnh Quốc tế thứ hai ra đời? - Nhóm 2: Hoạt động của Quốc tế thứ 2? - Nhóm 3: Vai trò Quốc tế thứ hai? - HS thảo luận nhóm, GV hướng dẫn HS thảo luận, HS trình bày kết quả thảo luận, GV chốt ý.

Năm

lại thế giới dẫn đến đời sống nhân dân cực khổ. + Nhiều Đảng và tổ chức công nhân tiến bộ ra đời - Ngày 14-7-1889 Quốc tế thứ 2 thành lập ở Pa-ri. - Hoạt động Quốc tế thứ 2: + Thông qua các Đại hội và nghị quyết: sự cần thiết thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản, đề - GV nhấn mạnh đến vai trò của Ăng-ghen đối cao đấu tranh chính trị. với hoạt động của Quốc tế thứ 2 khi người còn + Hạn chế ảnh hưởng các trào lưu cơ hội chủ nghĩa sống. vô chính phủ. + Đoàn kết công nhân các nước thúc đẩy thành lập chính đảng vô sản ở nhiều nước. - PV: Cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa cơ hội - Diễn ra cuộc đấu tranh giữa khuynh hướng cách trong Quốc tế thứ 2 diễn ra như thế nào? mạng và khuynh hướng cơ hội. - PV: Vì sao quốc tế thứ hai tan rã? - Do thiếu nhất trí về đường lối chia rẽ về tổ chức, các Đảng trong Quốc tế 2 xa dần đường lối đấu tranh cách mạng, thỏa hiệp với giai cấp tư sản → Quốc tế 2 tan rã. 3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX diễn ra như thế nào? - Hoàn cảnh lịch sử, hoạt động và vai trò của Quốc tế thứ hai? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc trước bài mới Lênin và phong trào công nhân Nga nửa đầu thế kỷ XX.

Ngô Thị Hải

-89-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Tiết PP: 50 Ngày soạn:

Năm

Bài 40 LÊNIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỶ XX I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nắm vững những hoạt động của Lê-nin trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa cơ hội, qua đó hiểu được nhờ những hoạt động đó của Lê-nin, Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga ra đời đã triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân lao động. Nắm được tình hình Nga trước cách mạng; diễn biến của cách mạng, tính chất và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 1907. - Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng kính yêu và biết ơn những lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới, những người cống hiến cả cuộc đời và sức lực cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lao động bị áp bức bóc lột trên toàn thế giới. - Kỹ năng: Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ, Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, chuyên chính vô sản. II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, kể chuyện III. CHUẨN BỊ: - Tranh ảnh về cuộc Cách mạng 1905-1907 ở Nga, chân dung Lê-nin. - Tư liệu về tiểu sử của V.I. Lê-nin. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ. - Nêu những nét nổi bật của phong trào công nhân Quốc tế cuối thế kỷ XIX? - Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã? 2. Bài mới. Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1: Cá nhân - GV sử dụng chân dung của Lênin và tóm tắt tiểu sử của Lênin. - PV: Trình bày những hoạt động tích cực của Lênin thành lập Đảng vô sản kiểu mới? - HS đọc đoạn chử nhỏ in trong SGK nói về việc Lênin viết hàng loạt tác phẩm của mình phê phán chủ nghĩa cơ hội, khẳng định vai trò của giai cấp công nhân và Đảng tiên phong. Nội dung I. HOẠT ĐỘNG BƯỚC ĐẦU CỦA V.I.LÊNIN TRONG PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA. - Mùa thu năm 1895 Lênin thống nhất các nhóm Mác xít ở Pê-téc-bua - Năm 1900 Lênin cùng với các đồng chí của mình xuất bản báo "Tia lửa" nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân Nga. - Năm 1903 Đại hội Đảng công nhân xã hội Nga được triệu tập ở Luân đôn dưới sự chủ trì của Lênin để bàn về cương lĩnh điều lệ Đảng. Hình thành 2 phái Bôn-sê-vích đa số và phái Men-sê-vích thiểu số. - Đầu thế kỷ XX các phái cơ hội trong quốc tế 2 ủng hộ chính phủ tư sản, ủng hộ chiến tranh. Đảng Bôn-sê-vích do Lênin lãnh đạo là kiên quyết chống chiến tranh đế quốc, trung thành với sự nghiệp vô sản. - Lênin có những đóng góp quan trọng về mặt lý luận thông qua những tác phẩm của mình. II. CÁCH MẠNG 1905-1907 Ở NGA. 1. Tình hình nước Nga trước cách mạng - Kinh tế : Công thương nghiệp phát triển, các công ty độc quyền ra đời.

- PV: Cuộc đấu tranh chống lại cơ hội đầu thé kỷ XX ở Nga diễn ra như thế nào?

Ngô Thị Hải

-90-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

Trêng DTNT Đăk hà
học:2009 -2010 Hoạt động 2: Cá nhân - PV: Tình hình nước Nga trước cách mạng?

Năm - Chính trị: Chế độ Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ -> đời sống nhân dan, công nhân khổ cực. - Xã hội: Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật -> xã hội mâu thuẫn sâu sắc đẫn đến bùng nổ cách mạng. 2. Cách mạng bùng nổ. * Diễn biến: - Ngày 09/01/1905 - Mùa thu năm 1905 - Tháng 12 – 1905 tại Matxcơva - Tính chất: Là cuộc Cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất ở Nga. Đây là một cuộc Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. - Ý nghĩa: + Giáng một đòn mạnh mẽ vào chế độ Nga hòang, có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh đồi dân chủ ở các nước đế quốc. + Thức tỉnh nhân dân các nước phương Đông đấu tranh.

Hoạt động 3: Cả lớp. - GV sử dụng bảng niên biểu kết hợp trình bày những nét chính về diển biến : - GV kết hợp giới thiệu hình 75 SGK "Cuộc biểu tình ngày 09 - 1- 1905". - PV: Tính chất, ý nghĩa của Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga? - PV: Tại sao nói đây là cuộc Cách mạng tư sản kiểu mới? - PV: Ý nghĩa Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga?

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: - Vai trò của Lê nin đối với phong trào công nhân Nga và phong trào cách mạng thế giới? - Trình bày diễn biến và ý nghĩa cách mạng Nga 1905-1907? 4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà: - Học bài cũ. - Ôn tập toàn bộ học kỳ.

Ngô Thị Hải

-91-

Gi¸o ¸n LÞch sñ 10

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->