P. 1
Bai Tap Tai Chinh Doanh Nghiep

Bai Tap Tai Chinh Doanh Nghiep

|Views: 18,374|Likes:
Được xuất bản bởinguyenkieu89

More info:

Published by: nguyenkieu89 on Jun 15, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/28/2013

pdf

text

original

1

Lời nói đầu
Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan
trọng có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế,
tài chính của doanh nghiệp.
Trong những năm qua cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN, nhiều chính sách tài chính đã thay đổi cho phù hợp với cơ chế quản lý
kinh tế hiện hành. Để phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giáo
viên, học sinh, sinh viên ngành kinh tế, tác giả biên soạn quyển sách: “Bài tập và
hướng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp”.
“Bài tập và huớng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp”được biên soạn phù
hợp với chế độ Quản lý tài chính của Nhà nước mới ban hành như: Quyết định
206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty
cổ phần Nhà nước…, Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày huớng dẫn Nghị định
199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy
chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
Thông tư 32/2007/TT - BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị
định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế
GTGT; Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định
24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi
hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp v.v...
Nội dung quyển sách bao gồm 4 phần được sắp xếp theo chương trình của Giáo
trình “Tài chính doanh nghiệp”bậc Cao đẳng kế toán. Trong mỗi phần gồm có: Tóm
tắt nội dung cơ bản, bài tập, hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số.
Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng trình bày thật đơn giản dễ hiểu, gắn với
Chế độ quản lý tài chính mới ban hành. Quyển sách đã được đồng nghiệp trong Khoa
và Hội đồng khoa học Nhà trường đóng góp ý kiến và chỉnh sửa. Tác giả rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến chân tình của các độc giả.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.




2
MỤC LỤC

Nội dung Trang
Lời giới thiệu 1
Mục lục 2
Phần I - Tài sản cố định - Vốn cố định trong doanh nghiệp 3
1.1 - Tóm tắt nội dung cơ bản 3
1.2 - Bài tập 3
1.3 - Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số 10
Phần II - Tài sản lưu động - Vốn lưu động trong doanh nghiệp 15
2.1 - Tóm tắt nội dung cơ bản 15
2.2 - Bài tập 15
2.3 - Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số 22
Phần III - Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 26
3.1 - Tóm tắt nội dung cơ bản 26
3.2 - Bài tập 26
3.3 - Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số 31
Phần IV - Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
trong doanh nghiệp
35
4.1 - Tóm tắt nội dung cơ bản 35
4.2 - Bài tập 35
4.3 - Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số 49

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- TSCĐ: tài sản cố định
- VCĐ: vốn cố định
- TSLĐ: tài sản lưu động
- VLĐ: vốn lưu động
- DN: doanh nghiệp
- NVL: nguyên vật liệu
- VLC: vật liệu chính
- SXKD: sản xuất kinh doanh
- KH: kế hoạch
- TNDN: thu nhập doanh nghiệp
- BH: bán hàng
- QLDN: quản lý doanh nghiệp
- SXC: sản xuất chung
- BHXH: bảo hiểm xã hội
- BHYT: bảo hiểm Y tế
- KPCĐ: kinh phí công đoàn


3

PHẦN 1
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tóm tắt nội dung cơ bản
- Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ (theo từng phương pháp tính thuế
GTGT) gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuế tài chính và bất động
sản đầu tư.
- Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ.
- Ý nghĩa và phương pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ trong doanh
nghiệp? Vai trò của người cán bộ tài chính trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VCĐ trong doanh nghiệp.
1.2. Bài tập
Bài 1: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất A (Đvt: triệu đồng):
a. Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT: 40, thuế
GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt hết: 2,1 trong đó thuế GTGT: 0,1. Thời
hạn sử dụng 10 năm.
b. Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110. Chi phí lắp đặt,
chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT: 5%,
chiết khấu thương mại được hưởng: 0,5, thời hạn sử dụng 10 năm.
c. Nhận một phương tiện vận chuyển do Công ty K góp vốn kinh doanh, thời hạn 5
năm. Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá: 240, chi phí trước
khi đưa vào sử dụng: 1,2. Mỗi năm khấu hao: 40,2.
d. Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá: 240, đã
khấu hao: 40%. Thời hạn sử dụng 10%.
Yêu cầu:
- Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?
- Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ nói trên?
Biết rằng:
+ DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Bài 2:
Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng
Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của
hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghiệp theo hoá đơn đặc thù
(giá đã có thuế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước
khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3
triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm.

4

Yêu cầu:
- Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ.
- Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp:
+ Đường thẳng.
+ Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.
Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ.
Bài 3: Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:
a. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn
chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào
sử dụng: 1,2 triệu đồng.
b. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận
QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị
sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá
đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu
đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao
đổi, thuế suất của cả 2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo
copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12
triệu đồng do bên trao đổi chịu.
Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế
GTGT trực tiếp và khấu trừ).
Bài 4:
Một hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 năm (đủ điều kiện thuê tài chính).
Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối
mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm.
Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính.
Bài 5: Căn cứ vào tài liệu sau đây, hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế
hoạch cho doanh nghiệp A.
a. Tài liệu năm báo cáo:
- Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân
xưởng sản xuất chính với:
+ Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm.
+ Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng.
- Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với
nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng .
- Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với
nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng.

5

Bài 6: Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau:
a. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo:
Đvt: triệu đồng

Tài sản Số cuối kỳ
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá 8.500
2. TSCĐ vô hình
- Nguyên giá 2.920
Trong số TSCĐ hữu hình có: 120 triệu đồng là nguyên giá TSCĐ đã khấu hao
hết (không phải khấu hao). Từ ngày 01/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy tình
hình tăng hoặc giảm TSCĐ.
b. TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao của mỗi loại (tính đến cuối
năm báo cáo) cụ thể như sau:

Loại TSCĐ Tỷ trọng % Tỷ lệ khấu hao %
- Nhà cửa
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
- Dụng cụ quản lý
- TSCĐ vô hình
20
60
05
05
10
5
10
20
12
20

c. Tình hình tăng giảm TSCĐ dự kiến năm kế hoạch như sau:
- Ngày 01/ 02 thanh lý một số TSCĐ hữu hình (đã khấu hao đủ đến 30/09), nguyên
giá: 90 triệu đồng.
- Ngày 01/3 thanh lý hết số TSCĐ hữu hình đã khấu hao đủ đến 30/9, nguyên giá:
30 triệu đồng.
- Ngày 8/3 đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất, giá dự toán: 150 triệu đồng
và máy móc thiết bị còn mới nguyên giá: 200 triệu đồng.
- Ngày 01/9 mua hai máy công cụ còn mới đưa vào sản xuất, nguyên giá mỗi máy:
50 triệu đồng.
d. Giả định tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như tỷ lệ khấu hao bình quân
cuối năm báo cáo.
Yêu cầu: Hãy xác định: Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN trên?
Bài 7:
Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X, hãy tính tỷ lệ khấu
hao bình quân và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch.
Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a. Tài liệu năm báo cáo:

6
- Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12: 1.950 triệu đồng. Trong đó cần khấu hao:
1.750 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/3 doanh nghiệp hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất chính và
đưa vào sản xuất với giá dự toán công trình được duyệt (chưa có thuế GTGT) là:
240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính là 10
năm.
- Ngày 01/4 doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải
dùng cho bán hàng. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao: 20 triệu đồng. Tài
sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị vốn góp là: 100
triệu đồng, các chi phí chạy thử và chi phí khác để đưa tài sản đó vào hoạt động
với giá chưa có thuế GTGT là: 20 triệu đồng, thuế GTGT là: 1 triệu đồng. Thời
gian sử dụng là: 5 năm .
- Ngày 01/5 doanh nghiệp sẽ nhượng bán cho cho Công ty Y một máy công cụ
không cần dùng. Nguyên giá là: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6
triệu đồng. Biết tài sản này đã trích khấu hao: 50%. Nay bán giá thỏa thuận chưa
có thuế GTGT: 100 triệu đồng, thuế GTGT: 5%.
- Ngày 01/8 doanh nghiệp nhập khẩu một máy mới. Giá nhập khẩu tính ra đồng Việt
Nam là: 300 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là: 50%, thuế suất thuế GTGT là:
10%, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.
- Ngày 01/10 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với Công ty K (cơ sở đồng kiểm
soát) một thiết bị sản xuất. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao 20%. Tài
sản này được các bên tham gia liên doanh đánh giá giá trị vốn góp là: 120 triệu
đồng. Biết tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.
Biết rằng: Trong nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch có 30%
thuộc vốn vay dài hạn.
Bài 8:
Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước X (Đvt: Triệu đồng)
a. Tài liệu năm báo cáo:
- Tổng nguyên giá TSCĐ cần khấu hao có đến 30/9 năm báo cáo là: 4510.
- Dự kiến 01/11 bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến
trúc mới hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất trị giá là: 28,4.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/4 doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất còn mới đưa vào sử dụng
nguyên giá 32,4.
- Ngày 01/6 theo đề nghị của phòng Kỹ thuật điện cơ, doanh nghiệp tiến hành sửa
chữa lớn một số máy móc thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp), nguyên giá 120,
chi phí sửa chữa lớn dự tính là: 22,6.
- Ngày 01/7 doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong một dụng cụ đo lường thí nghiệm
(đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã hư hỏng, nguyên giá: 12,4 đã khấu hao đủ, dự kiến thu
thanh lý là: 0,3.

7
- Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng ở phân xưởng sản
xuất phụ nguyên giá: 180.
- Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm kế hoạch là: 8.929,4.
Yêu cầu: Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của DN Công nghiệp?
Bài 9: Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại DN nhà nước A:
a. Tài liệu năm báo cáo:
- Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu
hao là 1.250 triệu đồng.
- Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công
trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân
xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng,
thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng.
- Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một
máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42
triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa
có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng.
- Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ
phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng,
dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý).
- Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90
triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của
doanh nghiệp A?
Biết rằng:
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%.
Bài 10: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Cơ khí
a. Tài liệu năm báo cáo:
Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá TSCĐ của
doanh nghiệp hiện có như sau:
- Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: 140 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý: 55 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ không cần dùng: 20 triệu đồng.
Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là: 1.750 triệu đồng.
Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh
doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào

8
ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9
năm báo cáo.

b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế
GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi
đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế
GTGT là: 2,4 triệu đồng.
- Ngày 01/5 doanh nghiệp đem góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình có
nguyên giá là: 180 triệu đồng, đã khấu hao 30 triệu đồng. TSCĐ đem góp vốn
được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị giá vốn góp là: 150 triệu đồng.
- Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở
bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 165 triệu đồng. Biết các tài sản này đã khấu hao
80%.
- Ngày 01/9 doanh nghiệp mua một TSCĐ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt
với giá chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 120 triệu đồng, thuế Tiêu thụ đặc biệt là:
80%, thuế GTGT:10%, các chi phí khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng với giá
thanh toán là: 33 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là: 10%).
- Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý
của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN Cơ khí?
Biết rằng:
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng: 15%.
- TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu hao
Bài 11:
Công ty ABC dự kiến nhập một một hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua
tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thuế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT:
10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty: 25 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy
thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm
Yêu cầu: Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương
pháp:
- Đường thẳng.
- Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.
Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bài 12: Tại công ty T&T có tài liệu sau:
a. Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau:
Đvt: Triệu đồng
Nhóm TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao %
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 2.000 5

9
2. Máy móc, thiết bị 5.500 14
3. Phương tiện vận tải 1.500 12,5
4. Phương tiện quản lý 1.000 20

Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ xử lý.
b. Năm 200x +1 dự kiến tình hình sau:
- Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ.
- Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá:
600 triệu đồng.
- Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên
giá: 30 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1?
Biết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm
200x.
Bài 13: Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau:
a. Tài liệu năm báo cáo:
- Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó phải tính
khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần khấu hao có: 50%
TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn
lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ
kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng.
- Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản
xuất với giá dự toán là: 84 triệu đồng bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số
tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ
đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi
đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng.
- Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ
phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý
TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài
hạn của ngân hàng.
- Ngày 01/7 doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một máy sấy và đưa
vào sản xuất, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế
nhập khẩu: 30%, thuế suất thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với
giá chưa có thuế GTGT: 3,5 triệu đồng, thuế GTGT: 0,35 triệu đồng.
- Ngày 01/10 doanh nghiệp đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá: 180 triệu
đồng, đã khấu hao 80%. Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của
doanh nghiệp.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 12%.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng.
Yêu cầu:

10
- Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế
độ hiện hành.
- Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch.
- Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch.
- Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch.
Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bài 14: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y:
a. Tài liệu năm báo cáo:
- Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ:
16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là:
+ Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài: 1.200 triệu đồng.
+ Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể: 200 triệu đồng.
+ Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho)
+ Giá trị TSCĐ không cần dùng: 100 triệu đồng.
- Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với
giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%.
- Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9.
- Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng.
b. Tài liệu năm kế hoạch:
- Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có
thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu
đồng.
- Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch.
Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi
thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp.
- Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên
giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp
đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết
bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có.
- Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với
công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60
triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này
trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển.
- Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh
toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp
đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng.
- Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng
cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu
đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.
- Ngày 01/10 nhập khẩu một ô tô con dùng cho bộ phận QLDN. Giá mua tại cửa
khẩu tính ra đồng Việt Nam: 300 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp: 100%, thuế

11
tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 50%, thuế GTGT phải nộp: 10%. Ôtô đựợc mua sắm
bằng quỹ đầu tư phát triển.
- Ngày 01/12 thanh lý một số dụng cụ thể thao (đủ tiêu chuẩn TSCĐ). Nguyên giá:
18 triệu đồng đã hết thời hạn sử dụng. Chi phí cho thanh lý dự kiến: 0,2 triệu đồng,
thu về thanh lý dự kiến 0,5 triệu đồng. TSCĐ này trước đây mua sắm bằng quỹ
phúc lợi.
- Doanh thu bán hàng thuần dự kiến cả năm: 27.567,089 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 10%.
Biết rằng:
- Trong nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đến đầu năm kế hoạch có 30% thuộc vốn
vay dài hạn
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi trích khấu hao
Yêu cầu:
- Tính nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch.
- Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo
chế độ hiện hành?
- Lập Biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
- Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ năm kế hoạch?
1.3. Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số
Bài 1:
1. Xác định NG của TSCĐ:
- NGmáy
công cụ
= 40 + 2 = 42 (triệu đồng)
- NG
thiết bị sx
= 110 + 10,5 - 0,5 = 120 (triệu đồng)
- NG
P/tiện VT
= 240 + 1,2 = 241,2 (triệu đồng)
- NG
TB quản lý
= 240 - 240 x 40% = 144 (triệu đồng)
2. Tính MK

hàng năm:
8 , 70
10
144
2 , 40
10
120
10
42
= + + + =
K
M (triệu đồng)
Bài 2:
1. Xác định NG của TSCĐ:
- Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp
NG
Tb
= 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng)
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ
NG
Tb
= 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)
2. Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ:
a. Theo phương pháp đường thẳng:

12
30
10
300
= =
K
M (triệu đồng/năm)
5 , 2
12
30
/
= =
thang K
M (triệu đồng/tháng)
b. Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở
những năm cuối:
% 10
10
1
= =
K
T
T
K diều chỉnh
= 10% * 2,5 = 25%
Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương
pháp đường thẳng ở những năm cuối:
Đvt: 1.000 đồng

Năm Số tiền khấu hao Giá trị còn lại
1 300.000 * 25% = 75.000 225.000
2 225.000 * 25% = 56.250 168.750
3 16.750 * 25% = 42. 187,5 126.562,5
4 126.562,5 * 25% = 31.640,625 94.921,875
5 94.921,875 * 25% = 23.731 71.191,4
6 71.191,4 * 25% = 17.797,85 53.393,55
7 53.393,55 : 4 = 13.348,39 40.045,16
8 53.393,55 : 4 = 13.348,39 26.696,77
9 = 13.348,39 13.348,38
10 = 13.348,38 0
Bài 3:
1. DN nộp thuế GTGT trực tiếp:
- NG
TSCĐ VH
= 45,2 (triệu đồng)
- NG
TB
= 22 (triệu đồng)
2. DN nộp thuế GTGT khấu trừ:
- NG
TSCĐ VH
= 41,2 (triệu đồng)
- NG
TB
= 20 (triệu đồng)
Bài 4: NG
TSCĐ Thuê TC
= 189,5 (triệu đồng)
Bài 5: Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch:
NG
M
T
K
K
= (%)
- Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch:
K
M
nhà xưởng
= 883 , 11 300 * 360 :
20
8 , 2 288
= ⎟




⎛ −
(triệu/năm)

13
- Mức khấu hao TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch:
K
M = 5 , 9 210 *
360
6
240 *
360
9
= + (triệu/năm)
- NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch
67 , 237
360
300 * 2 , 285
= =
t
NG (triệu đồng)
- NG TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch:
155
360
210 * 60
360
240 * 180
= + =
g
NG (triệu đồng)
NG = 7.520 + 237,67 - 155 = 7.602,67 (triệu đồng)
K
M = 7.520 * 5% + 11,883 - 9,5 = 387,383 (triệu đồng)
98 , 4 (%)
67 , 602 . 7
383 , 378
= =
K
T (%)
Bài 6: MK = 1020,7 (triệu đồng)
Bài 7:
1. Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch: TK = 10,8%
2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ:
Đvt: triệu đồng

TT Chỉ tiêu Năm kế hoạch
1 Nguyên giá TSCĐ có đến đầu năm 1.950
1a NGt 1.750
2 Nguyên giá TSCĐ tăng trong năm 810
2a NGt 810
2b NGt

477,5
3 Nguyên giá TSCĐ giảm trong năm 330
3a NGg 330
3b NGg 157,5
4 Nguyên giá TSCĐ có đến cuối năm 2.430
4a NGc

2.230
4b NG 2.070
5 TK 10,8%
6 MK 223,56
6a Để lại doanh nghiệp 156,492
6b Trả nợ vay 67,068
7 Giá trị TSCĐ thanh lý, nhượng bán 180

14
7a Giá trị còn lại 90
8 Giá trị TSCĐ thải loại nhượng bán (sau khi trừ chi
phí thanh lý, nhượng bán, kể cả giá trị còn lại)
10

Bài 8:
NGđ = 4.510 + 28,4 = 4.538,4 (triệu đồng)
NGt = 32,4 + 22,6 = 55 (triệu đồng)
NGg = 12,4 + 180 = 202,4 (triệu đồng)
NGc = 4.538,4 + 55 - 202,4 = 4. 391 (triệu đồng)
7 , 464 . 4
2
391 . 4 4 , 538 . 4
=
+
= NG (triệu đồng)
H
TSCĐ
= 2
7 , 464 . 4
4 , 929 . 8
= (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động
kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.
Bài 9:
1.
K
M = 223,46 (triệu đồng)
2. HTSCĐ = 5 , 1
2
2.094 1.530
2.718
=
+
(lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh
doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.
Bài 10: MK = 271,0125 (triệu đồng)
Bài 11:
1. Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính:
110
5
550
= =
K
M (triệu/năm)
2. Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp:
T
K
= 20%
T
K/điều chỉnh
= 20% * 1,5 = 30%

Năm Số tiền khấu hao Giá trị còn lại
1 550.000 * 30% = 165.000 385.000
2 385.000 * 30% = 115.500 269.500
3 269.500 * 30% = 80.850 188.650
4 188.650 : 2 = 94.325 94.325
5 = 94.325 0
Bài 12:

15
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:
K
T = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13%
- NGđ = 10.000 (triệu đồng)
- NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng)
-
t
NG = 312,5 (triệu đồng)
- NGg = 480 (triệu đồng)
-
g
NG

= 280 (triệu đồng)
- NGc = 10.000 + 630 - 480 = 10.150 (triệu đồng)
- NG = 10.000 + 312,5 - 280 = 10.032,5 (triệu đồng)
- MK = 10.032,5 * 13% = 1.304,225 (triệu đồng)
Bài 13:
1. MK = 315,69 (triệu đồng)
- MK trả nợ vay = 61,596 (triệu đồng)
- MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng)
2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch:
Vđ = 2.284 - (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng)
Vc

= 2.795,5 - (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng)
905 , 551 . 1
2
81 , 649 . 1 454 . 1
=
+
= Vcd (triệu đồng)
3.
- HTSCĐ = 1,5 (lần): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham
gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm.
- Hvcđ = 2,45 (lần): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham
gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm.
4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
Bài 14:
1. NG = 15.481,01 (triệu đồng)
2. MK = 1.548,101 (triệu đồng)
+ MK trả nợ vay = (15.120 * 30% + 118,75) * 10% = 465,475(triệu đồng)
+ MK

để lại doanh nghiệp = 1.548,101 - 465,475 = 1082,626 (triệu đồng)
3. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
4.

16
- HTSCĐ = 1,76 (lần): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham
gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,76 đồng doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm.
- Hsv = 2 (lần): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào
hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.


PHẦN II
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG, VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.Tóm tắt nội dung cơ bản
- Khái niệm, đặc điểm của TSLĐ trong doanh nghiệp.
- Phân loại, kết cấu VLĐ trong doanh nghiệp
- Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ trong các khâu: Dự trữ - Sản xuất - Lưu
thông.
- Xác định VLĐ thừa, thiếu và hướng giải quyết vốn thừa thiếu đó.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
2.2. Bài tập
Bài 15: Căn cứ vào những tài liệu sau đây tại DN Công nghiệp X, hãy tính:
a. Nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính cho doanh nghiệp X năm kế hoạch.
b. Số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch.
Tài liệu:
1. Kỳ luân chuyển bình quân về vốn nguyên vật liệu chính năm báo cáo: 60 ngày.
2. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 3 mặt hàng A, B và C.
Sản lượng sản xuất cả năm như sau:
- Sản phẩm A là: 4.200 cái.
- Sản phẩm B là: 6.000 cái.
- Sản phẩm C là: 3.600 cái.
3. Định mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính Z cho mỗi đơn vị sản phẩm
- Sản phẩm A là: 18 kg.
- Sản phẩm B là: 24 kg.
- Sản phẩm C là: 25 kg
4. Nguyên vật liệu chính Z do 3 đơn vị cung cấp:
- Đơn vị M cả năm bán 70 tấn, cứ 30 ngày cung ứng một lần.
- Đơn vị N cả năm bán 50 tấn, cứ 54 ngày cung ứng một lần.
- Đơn vị H cả năm bán 30 tấn, cứ 40 ngày cung ứng một lần.

17
5. Ngày hàng đi trên đường, ngày chuẩn bị sử dụng, ngày kiểm nhận nhập kho và ngày
bảo hiểm tính chung là 20 ngày.
6. Ngoài ra trong năm kế hoạch còn dự kiến dùng nguyên vật liệu chính Z cho nhu cầu
khác là: 2.160 kg.
7. Giá bình quân 1 kg nguyên vật liệu chính Z dự tính là: 2.000 đồng.
8. Hệ số xen kẽ vốn nguyên vật liệu chính dự tính là : 0.8.
Bài 16: Căn cứ vào những tài liệu sau đây tại DN công nghiệp Chế Biến Y, hãy tính:
- Nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch.
- Số vốn nguyên vật liệu chính tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn năm
kế hoạch.
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Tổng chi phí về nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm thực tế 3 quý
đầu năm là: 250 triệu đồng.
b. Dự kiến tổng chi nguyên vật liệu chính dùng trong quý IV là: 110 triệu đồng.
c. Vốn nguyên vật liệu chính chiếm dùng bình quân thực tế 3 quý đầu năm:
Quý I : 82 triệu đồng Quý III : 86 triệu đồng
Quý II : 84 triệu đồng, dự kiến Quý IV : 84 triệu đồng
d. Biết rằng năm báo cáo không dùng nguyên vật liệu chính cho nhu cầu khác.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Theo kế hoạch sản xuất thì nhiệm vụ sản xuất đối với những sản phẩm sản xuất
năm trước tăng 20% so với năm báo cáo. Đồng thời doanh nghiệp lại sản xuất
thêm một mặt hàng mới với sản lượng là: 720 sản phẩm.
b. Mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính cho những sản phẩm sản xuất năm trước
sẽ giảm 5% so với năm báo cáo; Mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính cho một
đơn vị sản phẩm mới sản xuất là: 4.000 đồng.
c. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp còn dùng nguyên vật liệu chính cho sửa chữa
lớn TSCĐ với số tiền là: 18,72 triệu đồng.
d. Kỳ luân chuyển bình quân về nguyên vật liệu chính năm kế hoạch dự kiến rút
ngắn được 10,5 ngày so với năm báo cáo.
Bài 17: Căn cứ vào những tài liệu dưới đây tại DN Cơ Khí Y, hãy xác định:
- Nhu cầu vốn NVL chính về thép tròn năm kế hoạch cho DN Cơ Khí?
- Số vốn lưu động tiết kiệm do giảm bớt định mức tiêu hao vật tư năm KH?
- Số vốn lưu động tiết kiệm do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau?
Tài liệu:
1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức kinh tế - kĩ thuật thì năm kế hoạch doanh
nghiệp sản xuất 5 mặt hàng, sản lượng và mức tiêu hao thép tròn cho một đơn vị sản
phẩm như sau (chưa điều chỉnh định mức tiêu hao giảm):

Tên SP Sản lượng SX (cái) Đ/mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm (kg)
A 500 150

18
B 1.000 120
C 2.500 180
D 1.500 100
E 1.000 80
2. Theo kế hoạch cải tiến kỹ thuật thì mức tiêu hao thép tròn cho mỗi đơn vị sản phẩm
(đối với cả 5 mặt hàng) giảm 10%.
3. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp còn dự kiến sử dụng thép tròn vào việc chế thử
sản phẩm mới và sửa chữa lớn TSCĐ là: 7.200 kg.
4. Thép tròn do ba đơn vị cung cấp. Theo hợp đồng đã ký kết dự tính cho năm kế
hoạch thì số lượng cung cấp cả năm, số ngày cung cấp cách nhau, số ngày vận
chuyển, số ngày bưu điện chuyển chứng từ, số ngày làm thủ tục ở hai ngân hàng và
số ngày nhận trả tiền hàng như sau:

Đ/vị
cung
cấp
S/lượng
cung
cấp
(tấn)
Số ngày
cung cấp
cách
nhau
Số ngày
vận
chuyển
Số ngày
bưu
điện chuyển
chứng từ
Số ngày
làm
thủ tục ở
ngân hàng
Số ngày
thanh
toán
X 500 40 15 3 2 5
Y 700 60 12 2 3 7
Z 800 50 17 4 2 5
5. Theo kế hoạch cung cấp vật tư, mỗi kg thép tròn tính theo giá mua bình quân là
8.000 đồng và số ngày cung cấp cách nhau bình quân năm kế hoạch so với hợp
đồng giảm đi 5 ngày.
6. Các loại ngày chỉnh lý, kiểm nhận nhập kho, ngày bảo hiểm của thép tròn tính
chung là 12 ngày.
7. Hệ số xen kẽ (hệ số cung cấp cách nhau) tính như năm báo cáo. Biết rằng trong năm
báo cáo số tồn kho bình mỗi ngày của nguyên vật liệu chính là 1,5 triệu đồng và số
tồn kho cao nhất là 2,5 triệu đồng.
Bài 18: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN sản xuất Bánh, Kẹo, hãy tính: nhu cầu vốn
lưu động của bột và đường cho doanh nghiệp bánh kẹo và tính số vốn tiết kiệm được
do giảm bớt chi phí đường, bột, do rút ngắn số ngày cung cấp cung cấp cách nhau của
đường
1. Mức tiêu hao thực tế từ tháng 01 đến tháng 9 và mức tiêu hao dự kiến quý 4 kỳ báo
cáo như sau:

Tên vật
liệu
Đơn vị
tính
Giá đ/vị
(1.000)
Tổng số tiêu hao
từ T
1
- T
9

Tổng số tiêu hao
ứơc tính quý 4
- Đường tấn 5.000 1.600 560
- Bột tấn 3.000 2.000 700

2. Nhiệm vụ sản xuất năm kế hoạch tăng thêm: 10%, đồng thời mức tiêu hao đường và
bột cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống: 5% so với năm báo cáo.

19
3. Bột do Công ty lương thực cung cấp, theo hợp đồng đã ký cứ 30 ngày Công ty
lương thực sẽ cung cấp một lần. Căn cứ vào tình hình thực tế năm trước và thể thức
thanh toán hiện áp dụng doanh nghiệp phải trả tiền hàng trước 2 ngày khi hàng đến
doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp có thể tính thêm 4 ngày dự trữ bảo hiểm để đề
phòng trường hợp bất trắc xảy ra.
4. Tình hình cung cấp đường 9 tháng đầu năm như sau:

Lần
cung cấp
S/lượng
cung cấp
Ngày
xuất hàng
Ngày
trả tiền
Ngày hàng
đến DN
Ngày nhập
kho DN
1 610 2/2 8/2 13/2 14/2
2 740 10/4 18/4 20/4 22/4
3 450 12/6 17/6 20/6 21/6
4 800 1/8 6/8 10/8 12/8
Biết rằng: Chuyến đường cuối cùng năm trước năm báo cáo nhập kho doanh nghiệp
vào ngày 31/12.
5. Đối chiếu với hợp đồng đã ký kết thì chuyến thứ nhất 610 tấn lẽ ra phải đến doanh
nghiệp vào ngày 10/2, chuyến thứ hai 740 tấn lẽ ra phải đến doanh nghiệp vào ngày
10/4, chuyến thứ ba 450 tấn lẽ ra phải đến doanh nghiệp vào ngày 10/6, chuyến thứ
tư 800 tấn đến đúng hạn.
6. Trong năm kế hoạch doanh nghiệp vẫn mua đường từ các Công ty trên. Tuy vậy
doanh nghiệp đã thoả thuận với các Công ty đường có thể rút ngắn bớt số ngày cung
cấp cách nhau bình quân so với hợp đồng đã ký là: 10%.
7. Hệ số xen kẽ vốn vật liệu là: 0,5.
Bài 19: Căn cứ vào tài liệu sau đây về sản phẩm A, B của doanh nghiệp X, hãy xác
định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm kế hoạch?
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm về sản
phẩm A là: 4,6 triệu đồng.
b. Giá thành sản xuất sản của phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm về sản
phẩm B là: 11,7 triệu đồng.
c. Chi phí bỏ vào sản xuất của sản phẩm B bình quân mỗi ngày là: 0,65 triệu đồng.
d. Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm A cả năm là: 500 triệu đồng.
e. Kỳ luân chuyển bình quân về vốn sản phẩm dở dang là 60 ngày.
f. Chi phí bỏ vào lúc đầu của quá trình sản xuất sản phẩm B chiếm 80%, các chi phí
khác bỏ tiếp tục và đều đặn.
g. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang về sản phẩm B kết dư cuối năm là: 42,5
triệu đồng.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Tổng chi phí sản xuất của sản phẩm A dự kiến cả năm là: 600 triệu đồng.
b. Giá thành sản xuất của sản phẩm B sản xuất cả năm là: 1.410 triệu đồng.

20
c. Giá thành sản xuất của sản phảm dở dang về sản phẩm B kết dư cuối năm là 72,5
triệu đồng.
d. Tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất sản của phẩm B năm kế hoạch như
năm báo cáo.
e. Chu kỳ sản xuất của sản phẩm B sẽ rút ngắn được 2 ngày so với năm báo cáo.
f. Kỳ luân chuyển bình quân của vốn sản phẩm dở dang sẽ rút ngắn được 6 ngày so
với năm báo cáo.
Bài 20: Căn cứ vào tài liệu sau đây của doanh nghiệp X, hãy xác định:
- Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm kế hoạch?
- Số vốn tiết kiệm được do rút ngắn chu kỳ sản xuất năm kế hoạch?
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang dự kiến kết dư cuối năm báo cáo là: 24
triệu đồng.
b. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư bình quân trong năm là: 4.2 triệu
đồng.
c. Chi phí bỏ vào quá trình sản xuất bình quân mỗi ngày là: 0,35 triệu đồng.
d. Tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất nguyên liệu chính chiếm 60% tổng
số, bỏ ngay từ lúc đầu, các chi phí khác bỏ tiếp tục, đều đặn của quá trình sản
xuất.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm là: 195 triệu đồng.
b. Giá thành sản xuất của sản phẩm dở dang kết dư cuối năm là: 45 triệu đồng.
c. Biết rằng tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất của năm kế hoạch như năm
báo cáo.
d. Chu kỳ sản xuất năm kế hoạch rút ngắn được 2 ngày so với kỳ báo cáo.
Bài 21: Căn cứ vào những tài liệu sau đây tại Nhà máy sản xuất rượu A, hãy xác định:
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm KH?
1. Muốn sản xuất mỗi loại rượu cần trải qua ba giai đoạn là: nấu, ủ, và cất. Thời gian
cho giai đoạn nấu là 01 ngày, chi phí ở giai đoạn này là 11 triệu đồng. Thời gian cần
cho giai đoạn ủ là 07 ngày mỗi ngày chi phí hết 0,1 triệu đồng. thời gian cần cho
giai đoạn cất là: 01 ngày, chi phí ở giai đoạn này là: 0, 45 triệu đồng.
2. Theo bảng dự toán phí tổn năm kế hoạch ta có giá thành sản xuất của sản phẩm
hàng hoá là: 554,4 triệu đồng.
Bài 22: Căn cứ vào những tài liệu sau đây tại DN X, hãy xác định nhu cầu vốn thành
phẩm năm kế hoạch cho doanh nghiệp X?
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Sản lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
- Sản phẩm A là: 18.000 sản phẩm.
- Sản phẩm B là: 12.000 sản phẩm.
b. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:

21
- Sản phẩm A là: 4.000 đồng.
- Sản phẩm B là: 3.000 đồng.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm
B tăng: 10% so với sản phẩm sản xuất cả năm báo cáo.
b. Theo kế hoạch hạ giá thành năm kế hoạch của hai loại sản phẩm A và B đều hạ:
10%.
c. Theo hợp đồng tiêu thụ đã ký kết, sản phẩm A được tiêu thụ cho hai đơn vị và
giao hàng tại doanh nghiệp.
- Đơn vị X mỗi lần giao 1.120 sản phẩm.
- Đơn vị Z mỗi lần giao 1.200 sản phẩm.
d. Căn cứ vào đơn đặt hàng thì sản phẩm B mỗi tháng giao 4 lần vào những ngày:
06, 10, 16, 22. Thời gian cần thiết để vận chuyển đến địa điểm giao hàng là 2
ngày.
e. Thời gian cần thiết để làm thủ tục thanh toán của các đơn vị được tính bình quân
đều là 3 ngày.
f. Hệ số dự trữ thành phẩm trong kho đợi tiêu thụ dự tính là: 0,75.
Bài 23: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN sản xuất, hãy xác định:
- Nhu cầu vốn thành phẩm năm kế hoạch.
- Số vốn thành phẩm tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm
kế hoạch.
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm là 600 triệu đồng.
b. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư bình quân các quý như sau:
Quý I: 30,5 triệu đồng. Quý III: 31,5 triệu đồng.
Quý II: 31 triệu đồng. Quý IV: 32 triệu đồng.
c. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến ngày 31/12 là 28,5
triệu đồng.
d. Kỳ luân chuyển bình quân của vốn thành phẩm là 60 ngày.
e. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 4.000 đồng.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm hàng hoá năm kế hoạch tăng: 20% so với cả năm
báo cáo.
b. Nhiệm vụ hạ giá thành đơn vị sản phẩm năm kế hoạch hạ: 5%.
c. Kỳ luân chuyển bình quân dự kiến rút ngắn được 6 ngày so với kỳ luân chuyển
bình quân năm báo cáo.
d. Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá kết dư dự tính đến cuối năm là 10,5
triệu đồng.

22
Bài 24: Căn cứ vào tài liệu sau đây Xí nghiệp gạch, ngói, hãy tính nhu cầu vốn thành
phẩm cho Xí nghiệp gạch ngói?
1. Năm báo cáo số lượng sản phẩm sản xuất và giá thành thực tế đơn vị sản phẩm như
sau:
Tên
SP
Sản lượng
(1.000 viên)
Giá thành SX thực tế đơn vị sản phẩm
(đồng)
Gạch
Ngói
18.000
27.000
4.000
2.000
2. Năm kế hoạch do nhiệm vụ sản xuất tăng hơn năm báo cáo là: 20%, đồng thời do
cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất nên giá thành đơn vị sản phẩm giảm bớt:
5%.
3. Trong năm kế hoạch Xí nghiệp xuất giao cho nhiều khách hàng khác nhau nhưng
khách hàng mua nhiều nhất, mỗi lần về gạch không quá: 240.000 viên, về ngói
không quá: 540.000 viên. Thời gian xuất vận và thời gian thanh toán của cả gạch,
ngói đều là 1 ngày và 3 ngày.
4. Số dư bình quân về thành phẩm tồn kho là 231,5 triệu đồng và tồn kho cao nhất là
463 triệu đồng.
Bài 25: Căn cứ vào tài liệu sau đây của doanh nghiệp X
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Căn cứ vào tài liệu kế toán thì số dư về vốn lưu động 3 quý đầu năm báo cáo như
sau:
- Đầu quý I: 840 triệu đồng. - Cuối quý I: 850 triệu đồng.
- Cuối quý II: 860 triệu đồng. - Cuối quý III: 870 triệu đồng.
b. Số vốn lưu động thực có đến ngày 30/9 năm báo cáo gồm:
- Vốn ngân sách Nhà nước cấp là: 350 triệu đồng
- Vốn tự có là: 150 triệu đồng.
- Vốn liên doanh là: 120 triệu đồng.
c. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế 3 quý đầu năm báo cáo: 3.605 triệu đồng.
d. Thuế GTGT thực tế đã nộp 3 quý đầu năm là: 380 triệu đồng.
e. Dự kiến quý IV năm báo cáo như sau:
- Sản lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ cả quý:
Sản phẩm A : 2.000 cái
Sản phẩm B : 3.000 cái
Sản phẩm C : 1.000 cái
- Vốn lưu động kết dư cuối quý là: 880 triệu đồng.
- Thuế GTGT phải nộp trong quý là: 125 triệu đồng.
- Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển cho vốn lưu động là: 20 triệu đồng.
- Trong quý này sẽ phải trả vốn lưu động liên doanh cho đơn vị Z là: 40 triệu đồng.

23
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm kế hoạch, sản lượng sản phẩm hàng hoá sản
xuất cả năm:
Sản phẩm A: 20.000 cái.
Sản phẩm B: 15.000 cái.
Sản phẩm C: 4.000 cái.
b. Giá bán đơn vị sản phẩm A, C năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng:
Sản phẩm A: 150.000 đồng.
Sản phẩm C: 300.000 đồng.
Riêng sản phẩm B từ ngày 01/ 01 giảm giá bán đơn vị sản phẩm từ 200.000 đồng
năm báo cáo xuống 180.000 đồng năm kế hoạch.
c. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch của 3 mặt
hàng A, B và C đều là: 10% so với sản lượng hàng hoá sản suất cả năm.
d. Số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch rút
ngắn được 7,2 ngày so với năm báo cáo.
e. Căn cứ vào tình hình sử dụng vốn lưu động ở các năm thì thông thường khâu dự
trữ chiếm: 45%, khâu sản xuất chiếm: 35%, khâu lưu thông chiếm 20% so với
nhu cầu vốn.
f. Thuế GTGT phải nộp cả năm dự kiến là: 620 triệu đồng.
g. Dự tính sẽ trích từ quỹ đầu tư phát triển để bổ sung cho vốn lưu động cả năm là:
100 triệu đồng.
h. Vốn tự có về đầu tư XDCB chưa sử dụng trong năm là: 120 triệu đồng.
i. Dự kiến trong năm sẽ vay ngân hàng:
- Vay ngắn hạn: 80 triệu đồng.
- Vay dài hạn: 200 triệu đồng.
Biết rằng: Trong năm doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng nói trên,
các mặt hàng A,B, và C là những mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh nghiệp
áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.
Yêu cầu: Hãy xác định:
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu Dự trữ - Sản xuất -
Lưu thông năm kế hoạch.
- Số vốn lưu động thừa, thiếu năm kế hoạch và phương hướng giải quyết số vốn lưu
dộng thừa, thiếu đó.
- Số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch.
2.3. Huớng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số
Bài 15:
1. Vvlc
Z
= Fn * Ndt
- Tính tổng phí tổn tiêu hao NVL chính Z kỳ KH:
F = (4.200 * 18 + 6.000 * 24 + 3.600 * 25 + 2.160) * 2 = 623.520 nđ

24
- Tính phí tổn tiêu hao NVL chính Z bình quân mỗi ngày kỳ KH:
Fn

=
360
520 . 623
= 1.732 nđ/ngày
- Tính số ngày định mức dự trữ NVL chính Z kỳ KH: (tính các nhân tố ngày)

150
40 * 30 54 * 50 30 * 70 + +
= Ncc = 40 ngày
Ndt = 40 * 0,8 + 20 = 52 ngày
Vvlc
Z
= 1.732 * 52 = 90.064 nđ
2. Vtk = 1.732 * (52 - 60) = - 13.856 nđ
Do năm kế hoạch đã rút ngắn được 8 ngày/ vòng quay vốn NVL chính nên đã tiết
kiệm được 13.856 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.
Bài 16:
1. Vvlc = Vvlc
0
*
0
1
F
F
* (1 - t%)
- Tính số dư bình quân năm về VLĐ năm báo cáo:
Vvlc
0
=
4
000 . 84 000 . 86 000 . 84 000 . 82 + + +
= 84.000 nđ
- Tính tổng chi phí NVL chính năm báo cáo: F
0
= 250.000 + 110.000 = 360.000 nđ
- Tính tổng chi phí NVL chính năm KH:
F
1
= 360.000 * 1,2 * 0,95 + 720 * 4 + 18.720 = 432.000 nđ
- Số ngày luân chuyển bình quân về vốn NVL chính năm báo cáo :
Ndt
0
=
000 . 360
360 * 000 . 84
= 84 ngày
t% = *
84
5 , 10
100% = 12,5%
Vvlc = 84.000 *
000 . 360
000 . 432
* (1 - 12,5%) = 88.200 nđ
2. Vtk =
360
000 . 432
* (- 10,5) = - 12.600 nđ
Do năm kế hoạch đã rút ngắn được 10,5 ngày/ vòng quay vốn NVL chính nên đã
tiết kiệm được 12.600 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu
khác.
Bài 17:
1. Vvlc = 777.040 nđ
2. Vtk

do giảm định mức tiêu hao vật tư = - 85.536 nđ
Do năm kế hoạch đã giảm mức tiêu hao thép tròn 10% so với năm báo cáo (đối
với 5 mặt hàng sản xuất năm trước) nên đã tiết kiệm được: 85.536 nđ rút ra khỏi vòng
luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.
3. Vtk

do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau

= - 52.980 nđ

25
Do số ngày cung cấp cách nhau bình quân năm KH giảm được 5 ngày so với hợp
đồng nên đã tiết kiệm được: 12.600 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho
nhu cầu khác.
Bài 18:
1. Vvlc
bôt
= 493.762,5 nđ
Vvlc
đường
= 1.191.300 nđ
Vvlc = 1.685.062,5 nđ
2. Vtk

do giảm bớt chi phí đường = -1.650 * 38 = - 62.700 nđ
Vtk

do giảm bớt chi phí bột = -1.237,5 * 21 = - 25.987,5 nđ
3. Vtk

do rút ngắn số ngày cung cấp cách nhau của đường:
= - 10% * 56 * 31.350 = - 175.560 nđ
Bài 19:
* Áp dụng công thức: Vdd

= Vd
d0
*
0
1
P
P
* ( 1- t%)
Vdd
A
= 4.600 *
000 . 500
000 . 600
* (1 - t%)
t% =
60
6
(%) = 10%
Vdd
A
= 4.600 *
000 . 500
000 . 600
* (1 - 10%) = 4.968 nđ
* Vdd
B
= Pn

* Ck

* Hs
Trong đó:
Hs
0
= 90%
Hs
1
= 90%
Nsx
0
=
650
700 . 11
= 18 ngày
Ck
0
=
% 90
18
= 20 ngày
Ck
1
= 20 - 2 = 18 ngày
P
1
= 1.410.000 + 72.500 - 42.500 = 1.440.000 nđ
Pn
1
=
360
000 . 440 . 1
= 4.000 nđ/ngày
Vdd
B
= 4.000 * 18 * 90% = 64.800 nđ
Vdd = 64.800 + 4.968 = 69.768 nđ
Bài 20:
Vdd = 6.240 nđ
Vtk = - 960 nđ
Bài 21:

26
Vdd = 13.167 nđ
Bài 22:
Vtp = Zn

* Ntp
* ZA = 18.000 * 1,2 * 4 * 0,9 = 77.760 nđ
ZnA

=
360
760 . 77
= 216 nđ/ngày
ZB = 12.000 * 1,1 * 3 * 0,9 = 35.640 nđ
ZnB

=
360
640 . 35
= 99 nđ/ngày
* Ntp:
NtkA =
2 , 1 * 000 . 18
360 * 200 . 1
= 20 ngày
NtkB = 14 ngày
NtkA = 20 * 0,75 + 3 = 18 ngày
NtkB = 14 * 0,75 + 2 + 3 = 15,5 ngày
VtpA = 216 * 18 = 3.888 nđ
VtpB = 99 * 15,5 = 1.534,5 nđ
Vtp = 5.422,5 nđ
Bài 23:
1. Vtp =
0
1
Z
Z
* (1- t%)
Vtp
0
=
4
000 . 32 500 . 31 000 . 31 500 . 30 + + +
= 31.250 nđ
Z
0
= 600.000 nđ
Z
1
600.000 * 1,2 * 0,95 = 684.000 nđ
t% =
60
6
* 100% = 10%
V
tp
= 31.250 *
000 . 600
000 . 684
* (1 - 10%) = 32.062,5 nđ
2. Vtk

do

tăng tốc độ luân chuyển vốn
M
1
= 28.500 + 684.000 - 10.500 = 702.000 nđ
V
tk
=
360
000 . 702
* (- 6) = - 11.700 nđ.
Bài 24:
VTP
gạch
= 1.368.000 nđ
V
TP ngói
= 1.197.000 nđ
V
TP
= 2.565.000 nđ

27
Bài 25:
* Yêu cầu 1:
- Vđm = 1.006.200 nđ
- Vdt = 402.480 nđ
- Vsx = 352.170 nđ
- Vlt = 251.550 nđ
* Yêu cầu 2:
Vlđ (±) = [Vtc

± Nđm] - Vđm
Vtc = 620.000 + 20.000 - 40.000 = 600.000 nđ
Vlđ (±) = ± (600.000 - 1.006.200) = - 406.200 nđ
Hướng giải quyết số vốn lưu động thiếu: 406.200 nđ như sau:
- Khai thác nguồn vốn nội bộ: 100.000 + 120.000 = 220.000 nđ
- Vay ngắn hạn ngân hàng: 80.000 nđ
- Số còn lại có thể vay bằng cách phát hành trái phiếu: 106.200 nđ
* Yêu cầu 3:
Tính số vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn: Vtk = - 111.8000 nđ
Do rút ngắn được 7,2 ngày/vòng quay nên đã tiết kiệm được: 111.800 nđ rút ra
khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.















28








PHẦN III
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP
3.1. Tóm tắt nội dung cơ bản
- Khái niệm, cách phân loại chi phí SXKD trong doanh nghiệp.
- Phương pháp tính các chỉ tiêu của kế hoạch chi phí SXKD.
- Khái niệm, cách phân loại giá thành sản phẩm.
- Phương pháp tính các chỉ tiêu của kế hoạch giá thành sản xuất và giá thành tiêu
thụ của sản phẩm.
- Vận dụng công thức tính mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
để giải các bài tập có liên quan.
- Ý nghĩa và biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
3.2. Bài tập
Bài 26: Căn cứ vào những tài liêu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp A:
Tài liệu
1. Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất ba loại sản phẩm A, B và C, sản lượng sản
xuất cả năm của sản phẩm A là 250.000 hộp, sản phẩm B là 230.000 cái, sản phẩm
C là 120.000 chiếc.
2. Định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm như sau:

Định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm
Khoản mục Đơn giá
SPA SPB SPC
NVL chính 10.000 đ/kg 26 kg 17 kg 40 kg
Vật liệu phụ 4.000 đ/kg 15 kg 10 kg 18 kg
Giờ công SX 3.000 đ/giờ 21 giờ 14 giờ 26 giờ
3. Dự toán chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm và chi phí QLDN, chi phí
cho công việc làm bên ngoài như sau:

29
Đvt: triệu đồng

Chi phí SX C
Khoản mục
SPA SPB SPC
Chi phí
QLDN
Chi phí c/việc làm
cho bên ngoài
1. Vật liệu phụ 100 200 150 200 50
2. Nhiên liệu 150 150 170 500 150
3. Tiền lương 300 500 400 700 8
4. BHXH, BHYT, KPCĐ 57 95 76 133 1,52
5. Khấu hao TSCĐ 300 450 400 600 6,39
6. Chi phí d.vụ mua ngoài 150 250 170 580 -
7. chi phí khác bằng tiền 200 200 180 350 20
4. Số dư chi phí sản phẩm dở dang, chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) và chi phí
phải trả bằng tiền như sau:
Đvt: triệu đồng
Khoản mục Số dư đầu năm Số dư cuối năm
1. Chi phí sản phẩm dở dang 174 791
2. Chi phí trả trước 100 200
3. Chi phí phải trả 110 188
5. Chi phí bán hàng tính bằng: 10% chi phí sản xuất tổng sản lượng cả năm.
6. Dự tính tổng phế liệu thu hồi cả năm của các phân xưởng là 76 triệu đồng.
Biết rằng: Các phân xưởng sản xuất độc lập với nhau. Sản phẩm dở dang được tính
vào giá trị sản xuất công nghiệp và toàn bộ chi phí vật tư doanh nghiệp mua từ bên
ngoài. BHXH, BHYT, KPCĐ tính: 19% trên tổng quỹ lương.
Yêu cầu: Hãy lập Bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Công
nghiệp A năm kế hoạch?
Bài 27: Có tài liệu năm kế hoạch tại doanh nghiệp sản xuất Y như sau:
Tài liệu
1. Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Sản lượng sản xuất
như sau: Sản phẩm A: 15.000 cái, sản phẩm B: 10.000 cái.
2. Định mức tiêu hao và đơn giá cho một đơn vị sản phẩm như sau:
Định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sp
Khoản mục
Đơn giá
(đồng) SP A SP B
1. Nguyên liệu chính 4.000 15 kg 20 kg
Trọng lượng ng.liệu tinh - 11 kg 16 kg
2. Vật liệu phụ 1.000 4 kg 6 kg
3. Giờ công sản xuất 10.000 20 giờ 16 giờ
3. Phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính được: 50%, đơn giá 1kg phế liệu ước tính
là 1.000 đồng .

30
4. Dự toán chi phí sản xuất chung, chi phí QLDN, chi phi bán hàng (các chi phí này
được phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất) và chi phí cho công việc làm
cho bên ngoài được tập hợp như sau:
Đvt: triệu đồng
Khoản mục
Chi phí
SXC
Chi phí
BH
Chi phí
QLDN
Chi phí c/việc làm
cho bên ngoài
1. Vật liệu phụ 400 300 200 -
2. Nhiên liệu 600 200 500 50
3. Tiền lương 800 400 400 60
4. BHXH,BHYT,KPCĐ 152 76 76 11,4
5. Khấu hao TSCĐ 638 350 124 40
6. Chi phí d/vụ mua ngoài 420 120 150 18,6
7. Chi phí bằng tiền 150 110 200 -
Cộng 3.160 1.556 1.650 180
5. Số dư chi phí sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, chi phí phải trả bằng tiền dự tính
đầu và cuối năm kế hoạch như sau:
Đvt: triệu đồng.
Khoản mục Số dư đầu năm Số dư cuối năm
1. Chi phí sản phẩm dở dang 174 791
2. Chi phí trả trước 100 570
3. Chi phí phải trả 110 188
Biết rằng: Sản phẩm dở dang được tính vào giá trị sản xuất công nghiệp và toàn bộ
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp mua từ bên ngoài.
BHXH - BHYT - KPCĐ được tính 19% trên tổng quỹ lương.
Yêu cầu:
a. Tính giá thành sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm?
b. Nếu toàn bộ sản phẩm sản xuất trong kỳ được tiêu thụ hết thì giá thành tiêu thụ
tính cho mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
c. Lập Bảng dự toán chi phí SXKD năm kế hoạch?
Bài 28:Có tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Hoàng Gia như sau:
Tài liệu
1. Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B; Số lượng sản xuất cả
năm như sau: sản phẩm A 40.000 cái, sản phẩm B 10.000 cái.
2. Định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm như sau:

Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sp
Chi phí trực tiếp Đơn giá
SP A SP B
- NVL chính 50.000đ/kg 5kg 2kg

31
- VL phụ 10.000đ/kg 2kg 1kg
- Nhiên liệu 5.000đ/lít 0,2 lít 1,5 lít
- Tiền lương 10.000đ/giờ 5 giờ 4 giờ
3. Dự toán chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất
như sau: (Đvt: 1.000đ)
- Vật liệu phụ: 1.800.000
- Động lực mua ngoài: 142.000
- Tiền lương: 200.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ:38.000
- Khấu hao TSCĐ: 100.000
- Chi phí bằng tiền: 600.000
4. Số dư về sản phẩm dở dang được tính vào giá trị sản lượng như sau:
Đvt: 1.000đ

Chi phí trực tiếp Số dư đầu năm Số dư cuối năm
- Nguyên vật liệu chính 200.000 300.000
- Vật liệu phụ 100.000 160.000
- Tiền lương 120.000 40.000
- BHXH,BHYT,KPCĐ 22.800 7.600
Cộng 442.800 507.600
5. Chi phí gia công phục vụ bên ngoài (Đvt: 1.000đ)
- Vật liệu phụ: 420.000
- Tiền lương: 200.000
- BHXH,BHYT,KPCĐ: 38.000
- Khấu hao TSCĐ: 80.000
- Chi phí bằng tiền: 100.000
Cộng: 838.000
6. Phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính của sản phẩm B: 8.000 nđ
7. Số dư chi phí phải trả và chi phí trả trước như sau:
Đvt: 1.000đ

Khoản mục Số dư đầu năm Số dư cuối năm
Chi phí phải trả 120.000 164.800
Chi phí trả trước 40.000 20.000
Yêu cầu:
a. Lập kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A và B theo khoản mục chi
phí?

32
b. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch?
Bài 29: Căn cứ vào tài liệu sau đây của doanh nghiệp Công nghiệp X:
Tài liệu
1. Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất: 100.000 sản phẩm A .
2. Đơn giá vật tư, giờ công và định mức tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm:

Khoản mục Đơn giá(đồng) Định mức tiêu hao cho mỗi sp
Nguyên vật liệu chính I 120.000 120 kg
Nguyên vật liệu chính II 50.000 100 kg
Vật liệu phụ 10.000 20 kg
Giờ công sản xuất 4.000 100 giờ
3. Dự toán chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh ngiệp, chi phí bán hàng và
chi phí công việc làm cho bên ngoài tập hợp được như sau:
Đvt: Triệu đồng

Khoản mục
Chi phí
SXC
Chi phí
BH
Chi phí
QLDN
Chi phí công việc
làm cho bên ngoài
Vật liệu phụ 50 100 200 52
Nhiên liệu 250 150 300 -
Tiền lương 1.200 700 1.400 200
BHXH, BHYT, KPCĐ 228 133 226 38
Khấu hao TSCĐ 800 175 350 -
Chi phí d.vụ mua ngoài 200 150 300 -
Chi phí khác bằng tiền 150 100 200 70
Cộng 2.878 1.508 2.976 360
4. Số dư sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, chi phí phải trả dự tính đầu và cuối năm
như sau:
Đvt: Triệu đồng

Khoản mục Số dư đầu năm Số dư cuối năm
1. Chi phí dở dang 176 102
2. Chi phí trả trước 220 130
3.Chi phí trích trước 150 270
5. Dự tính phế liệu thu hồi cả năm từ nguyên vật liệu chính là: 15 triệu đồng.
Biết rằng: Sản phẩm dở dang được tính vào giá trị sản xuất công nghiệp và toàn bộ chi
phí vật tư doanh nghiệp mua từ bên ngoài. BHXH, BHYT, KPCĐ được tính 19% trên
quỹ lương.

33
Yêu cầu: Hãy lập dự toán chi phí SXKD của doanh nghiệp năm kế hoạch?
Bài 30: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN sản xuất Y, hãy tính tỷ lệ và mức hạ giá
thành sản phẩm kỳ kế hoạch?
1. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính giảm: 2%, nhưng giá cả nguyên vật liệu
chính tăng: 1%.
2. Định mức tiêu hao vật liệu phụ không thay đổi nhưng giá cả nguyên vật phụ tăng:
2%.
3. Năm kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất tăng: 30% so với năm báo cáo.
4. Khối lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ tăng: 20% so với năm báo cáo.
5. Theo kế hoạch, tiền lương sẽ tăng bình quân: 5%, năng suất lao động tăng: 15%.
6. Chi phí sản xuất chung tăng: 8%, chi phí bán hàng tăng: 10% và chi phí quản lý
doanh nghiệp tăng: 8% so với năm báo cáo.
Cho biết: Kết cấu các khoản mục chi phí chiếm trong giá thành sản xuất và tiêu thụ
năm báo cáo như sau:
- Nguyên vật liệu chính: 5.000 đồng
- Vật liệu phụ: 2.000 đồng
- Chi phí nhân công trực tiếp: 4.500 đồng
(kể cả các khoản trích theo lương)
- Khấu hao TSCĐ và các chi phí khác ở phân xưởng: 3.500 đồng
- Khấu hao TSCĐ và chi phí khác ở DN3: 500 đồng
- Chi phí bán hàng được tính bằng:10% giá thành sản xuất sản phẩm.
Bài 31:
Một doanh nghiệp sản xuất trong cùng một quy trình công nghệ đồng thời thu
được ba loại sản phẩm A,B và C với số liệu của năm kế hoạch như sau:
1. Kế hoạch sản xuất : Sản phẩm A: 15.000 tấn, sản phẩm B: 20.000 tấn và sản phẩm
C: 10.000 tấn.
2. Dự toán chi phí sản xuất như sau:
a. Chi phí vật tư tiêu hao:

Khoản mục Đơn giá (đồng) Tổng mức tiêu hao vật tư
Nguyên vật liệu chính 3.200.000 40.000 tấn
Năng lượng 700 1.000.000 kg
Vật tư đóng gói 2.000 150.000 kg
b. Đơn giá tiền lương trả cho mỗi tấn sản phẩm:
- Sản phẩm A: 1.000.000 đồng
- Sản phẩm B : 1.500.000 đồng
- Sản phẩm C : 900.000 đồng
- BHXH, BHYT, KPCĐ trích vào chi phí theo quy định hiện hành.

34
3. Dự toán chi phí sản xuất chung: 6.740 triệu đồng
4. Hệ số giá thành sản xuất quy định cho sản phẩm A=1; sản phảm B = 1,2; sản phẩm
C = 0,9.
5. Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 52.800 triệu đồng và chi phí bán hàng:
30.500 triệu đồng. Các chi phí này phân bổ theo số lượng sản phẩm tiêu thụ trong
kỳ.
Biết rằng: Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
Yêu cầu:
a. Tính giá thành sản xuất cho mỗi tấn sản phẩm A, B, C.
b. Nếu hệ số tiêu thụ sản phẩm A = 1; sản phẩm B = 0,9; sản phẩm C = 0,8 thì giá
thành tiêu thụ tính cho mỗi tấn sản phẩm A, B và C là bao nhiêu?

3.3. Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số
Bài 26: (Đvt: 1.00 đ)
1. Yếu tố chi phí vật tư mua ngoài:
- NVL chính: (250.000 * 26 + 230.000 * 17 +120.000 * 40) * 10 = 152.100.000
- NVL phụ:
= (250.000 * 15 +230.000 * 10 + 120.000 * 18) * 4 + 500.000 = 33.340.000
- Nhiên liệu: 150.000 + 150.000 + 170.000 + 150.000 = 620.000
Cộng yếu tố chi phí vật tư: 186.060.000
2. Yếu tố chi phí nhân công:
- Tiền lương:
= (250.000 *21 +230.000 *14 + 120.000 *26) *3 +1.208.000 = 35.978.000
- Các khoản trích theo lương: 35.978.000 * 19% = 6.835.820
Cộng chi phí nhân công: 42.813.820
3. Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ:
300.000 + 450.000 + 400.000 + 6.390 = 1.156.390
4. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài :
150.000 + 250.000 + 170.000 = 570.000
5. Yếu tố chi phí khác bằng tiền :
200.000 + 200.000 + 180.000 + 20.000 = 600.000
A. Cộng chi phí sản xuất theo yếu tố: 231.200.210
6. Trừ phế liệu thu hồi: - 76.000
7. Trừ chi phí không có tính chất công nghiệp: - 235.910
8. ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của chi phí trả trước: - 100.000
9. ± Chênh lệch dư cuối kỳ và đầu kỳ của chi phí phải trả: + 78.000
B. Cộng chi phí sản xuất trong tổng sản lượng: 230.866.300

35
10. ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của sản phẩm dở dang: - 617.000
C. Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá: 230.249.300
11. Chi phí BH: 10% * 230.866.300 = 23.086.630
12. Chi phí QLDN: = 3.063.000
D. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá năm kế hoạch: 256.398.930
Lập Bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh (theo biểu mẫu)
Bài 27:
1. Tính giá thành sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm: (1.000đ)
* Sản phẩm A:
- Chi phí NVL trực tiếp: = (15 * 4 + 1 * 4) - (4 * 50% * 1) = 62/sp
- Chi phí NC trực tiếp: = 20 * 10 * 1,19 = 238/sp
* Sản phẩm B:
- Chi phí NVL trực tiếp: = (20 * 4 + 6 * 1) - (4 * 50% * 1) = 84/sp
- Chi phí NC trực tiếp: = (16 * 10 * 1,19) = 190,4/sp
* Phân bổ chi phi sản xuất chung cho mỗi đơn vị sản phẩm:
- Tiền lương CNSX sản phẩm A = 15.000 * 20 *10 = 3.000.000
- Tiền lương CNSX sản phẩm B = 10.000 * 16 *10 = 1.600.000
Phân bổ cho SPA = 000 . 060 . 2 000 . 000 . 3 *
000 . 600 . 1 000 . 000 . 3
000 . 160 . 3
=
+

Phân bổ cho SPB = 3.160.000 - 2.060.000 = 1.100.000
* Chi phí SXC tính cho mỗi đơn vị SPA =
000 . 15
000 . 060 . 2
= 137,3 /sp
* Chi phí SXC tính cho mỗi đơn vị SPB =
000 . 10
000 . 100 . 1
= 110 /sp
* Zsx đơn vị sản phẩm A = 62 + 238 + 137,3 = 437,3 /sp
* Zsx đơn vị sản phẩm B = 84 + 190,4 + 110 = 384,4 /sp
2. Tính Ztt cho mỗi đơn vị sản phẩm:
* Phân bổ chi phí BH và chi phí QLDN cho sản phẩm tiêu thụ:
SPA = 000 . 090 . 2 000 . 000 . 3 *
000 . 600 . 4
000 . 206 . 3
=
SPB = 3.206.000 - 2.090.000 = 1.116.000
* Phân bổ chi phí BH và chi phí QLDN cho mỗi sản phẩm tiêu thụ:
SPA =
000 . 15
000 . 090 . 2
= 139/sp
SPB =
000 . 10
000 . 116 . 1
= 111,6/sp
* Tính giá thành tiêu thụ cho mỗi đơn vị sản phẩm:

36
SPA = 437,3 + 139 = 576,3 /sp
SPB = 384,4 + 111,6 = 496 /sp
3. Lập kế hoạch chi phí sản xuất theo yếu tố :
Đvt: 1.000đ
Yếu tố chi phí Số tiền
1. Chi phí NVL mua ngoài 2.870.000
- NVL chính 1.700.000
- VL phụ 520.000
- Nhiên liệu 650.000
2. Chi phí nhân công 6.497.400
- Tiền lương 5.460.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ 1.037.400
3. Chi phí khấu hao TSCĐ 678.000
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài 436.800
5. Chi phí bằng tiền 150.000
A. Cộng chi phí sản xuất theo yếu tố 10.592.200
6. Trừ phế liệu thu hồi - 4
7. Trừ chi phí không có tính chất công nghiệp: - 180.000
8. ± Chênh lệch dư đâu kỳ và cuối kỳ của chi phí trả trước - 470.000
9. ± Chênh lệch dư cuối kỳ và đầu kỳ của chi phí phải trả + 78.000
B. Cộng chi phí sản xuất trong tổng sản lượng 10.020.196
10. ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của sản phẩm dở dang - 617.000
C. Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá 9.403.196
Bài 28:
1. Lập kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B (Đvt: 1.000đ)
* Tính chi phí vật tư trực tiếp cho mỗi đơn vị sản phẩm:
SPA = 5 * 50 + 2 * 10 + 0,2 * 5 = 271
SPB = 2 * 50 + 1 * 10 + 1,5 * 5 – 0,8 = 116,7
* Tính chi phí nhân công trực tiếp cho mỗi đơn vị sản phẩm:
SPA = (5 * 10) *1,19 = 59,5
SPB = (4 * 10) *1,19 = 47,6
* Phân bổ chi phí sản xuất chung cho mỗi sản phẩm:
SPA = 000 . 000 . 2 *
000 . 400 . 2
000 . 888 . 2
= 2.400.000
SPB = 2.888.000 - 2.400.000 = 480.000
* Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi sản phẩm:
SPA =
000 . 40
000 . 400 . 2
= 60/sp

37
SPB =
000 . 10
000 . 480
= 48/sp
* Bảng kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
Đvt: 1.000đ

Khoản mục Z Sản phẩm A Sản phẩm B
Chi phí vật liệu trực tiếp 271 116,7
Chi phí nhân công trực tiếp 59,5 47,6
Chi phí sản xuất chung 60 48
Trong đó: Khấu hao 2,1 1,7
Cộng 390,5 212,3

2. Lập kế hoạch chi phí sản xuất theo yếu tố
Đvt: 1.000đ
Yếu tố chi phí Số tiền
1. Chi phí NVL mua ngoài: 14.377.000
- NVL chính 11.000.000
- VL phụ 3.120.000
- Nhiên liệu 257.000
2. Chi phí nhân công: 3.332.000
- Tiền lương 2.800.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ 532.000
3. Chi phí khấu hao TSCĐ 180.000
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài -
5. Chi phí bằng tiền 700.000
A. Cộng chi phí sản xuất theo yếu tố 18.589.000
6. Trừ phế liệu thu hồi - 8.000
7. Trừ chi phí không có tính chất công nghiệp: - 838.000
8. ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của chi phí trả trước + 20.000
9. ± Chênh lệch dư cuối kỳ và đầu kỳ của chi phí phải trả + 44.800
B. Cộng chi phí sản xuất trong tổng sản lượng 17.807.800
10. ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của sản phẩm dở dang - 64.800
C. Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa 17.743.000
Bài 29:
- Tổng chi phí sản xuất theo yếu tố: 2.010.838 (trđ)
- Cộng chi phí sản xuất trong tổng sản lượng: 2.010.673 (trđ)

38
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá: 2.010.747 (trđ)
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá năm kế hoạch: 2.015.231 (trđ)
Bài 30:
- Mức hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch/báo cáo: 2.039đ/sp
- Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch/bao cáo: 10,2%.
Bài 31:
1. Giá thành sản xuất mỗi tấn sản phẩm năm kế hoạch:
SPA = 4.167 nđ; SPB = 5.000 nđ; SPC = 3.750 nđ
2. Giá thành tiêu thụ mỗi tấn sản phẩm năm kế hoạch:
SPA = 6.222 nđ; SPB = 7.036 nđ; SPC = 5.728 nđ

PHẦN IV
DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI
LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
4.1. Tóm tắt nội dung cơ bản
- Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
- Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực
tiếp hay phương pháp khấu trừ.
- Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
- Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh
nghiệp.
- Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp.
- Nội dung chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước.
- Chế độ trích lập và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước.
4.2. Bài tập
Bài 32: Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Y
Tài liệu:
1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm sản xuất quý III và số sản phẩm
gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:
Đvt: cái
Số sản phẩm xuất gửi bán Tên
SP
Số sp sản
xuất quý III 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9
Số sp tồn kho
đến 30/ 9
A 270 10 5 8 12 5
B 810 14 10 18 50 60
C 450 12 3 5 8 7

39
2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
Đvt: cái
Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
A 300 303
B 900 910
C 600 595
3. Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
Đvt: cái
Tên
SP
Số lượng sản phẩm
sản xuất cả năm
Số lượng sản phẩm
sản xuất quý IV
Định mức tồn kho
thành phẩm cuối năm
A 1.500 360 2
B 4.000 1.080 12
C 900 270 12
D 400 180 2
4. Giả thiết điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch so với năm báo cáo chưa có
gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp nhận tiêu thụ ở cuối quý
IV năm kế hoạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ
cuối quý IV.
Yêu cầu: Hãy tính :
- Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
Bài 33: Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp sản xuất Hoàng Gia:
1. Tài liệu năm báo cáo
a. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm tồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán
của các tháng trong quý III như sau:
Đvt: cái

Số SP gửi bán của các tháng đến ngày
Tên
SP
Số SP sản
xuất quý
III
30/6 31/7 31/8 30/9
Tồn kho đến
ngày 30/9
A 4.000 200 150 120 100 424
B 4.800 - 160 220 200 625
b. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:

Tên sp
Số lượng sản phẩm
sản xuất (cái)
Số lượng sản phẩm
tiêu thụ (cái)
Đơn giá bán
(1.000đ)
A 4.800 5.400 400
B 5.600 6.300 700

40
c. Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến
quý 4 như sau:
- Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:
+ Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.
+ Sản phẩm B vượt: 5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.
- Về tình hình tiêu thụ:
+ Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.
+ Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.
2. Tài liệu năm kế hoạch
a. Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như
sau:

Đvt: cái
Sản lượng sản xuất
Tên SP
Cả năm Q/I Q/II Q/III Q/IV
A 21.600 5.300 5.300 5.600 5.400
B 29.700 6.800 7.400 7.400 8.100
b. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400 cái, sản
phẩm B là: 600 cái.
c. Đơn giá bán năm kế hoạch của sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản
phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản
phẩm năm kế hoạch).
Chú ý:
* Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị
hỏng nặng đột xuất.
* Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế
GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
* Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho
Yêu cầu: Hãy tính:
- Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch?
Bài 34: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch
Tài liệu:
1. Theo tài liệu kế toán số lượng sản phẩm kết dư thực tế đến 30/ 9 năm báo cáo:
- Sản phẩm A: 521 cái
- Sản phẩm B: 825 cái

41
2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
- Sản phẩm A: sản xuất 5.346 cái; Tiêu thụ 5.647 cái
- Sản phẩm B: sản xuất 5.880 cái; Tiêu thụ 6.489 cái
3. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả
năm:
- Sản phẩm A: 21.600 cái
- Sản phẩm B: 29.700 cái
4. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng
sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:
- Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
- Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.

5. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế hoạch (chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A: 10.000 đồng, đã tính hạ 500 đ/sp so với năm báo cáo
- Sản phẩm B: 20.000 đồng, đã tính hạ 1.000 đ/sp so với năm báo cáo
6. Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng
kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên
doanh: 15% trên vốn góp.
7. Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, với chí phí
thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.
8. Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu
đồng.
9. Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:
- Sản phẩm A có 40% là tồn kho
- Sản phẩm B có 50% là tồn kho .
Biết rằng:
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?
Bài 35: Căn cứ vào tài liệu sau tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%
Tài liệu
1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A: 100.000 cái.
2. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).
* Sáu tháng đầu năm: Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp.
Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý:
13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra
tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.
* Sáu tháng cuối năm:

42
- Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý
bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp.
Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ: 5.000sp, giá bán là:
13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là:
13.500 đ/sp.
- Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là:
12.000 đ/sp.
3. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá
trình tiêu thụ thành phẩm):
- Chi phí vật tư trực tiếp:
+ Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá
thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
+ Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
- Chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
+ Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so
với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
+ Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu
đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)
- Chi phí bán hàng:
+ Chi phí trả tiền hoa hồng: 5% trên giá bán cho đại lý bán hàng.
+ Chi phí hoa hồng uỷ thác xuất khẩu cho công ty xuất - nhập khẩu là: 4% trên giá
trị hàng uỷ thác xuất khẩu.
+ Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
+ Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
+ Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
+ Các chi phí khác 15 triệu đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
+ Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã
khấu hao hết so với nguyên giá.
+ Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu đồng.
+ Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách ...10
triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp
lệ là: 2 triệu đồng).
4. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
+ Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.

43
+ Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
5. Thu nhập từ hoạt động khác:
+ Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
+ Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
6. Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
+ Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
+ Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
7. Chi phí cho hoạt động khác:
+ Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
+ Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.
+ Chi ủng hộ địa phương nhân các ngày lễ trong năm là: 25 triệu đồng.

Biết rằng:
a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất
tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu
ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
c. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
là: 25 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung
vốn kinh doanh để tái đầu tư.
e. Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra
trong năm.
Yêu cầu: Hãy xác định
- Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
- Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.
- Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?
Bài 36: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT
khấu trừ).
1. Tài liệu năm báo cáo
a. Theo tài liệu trên sổ sách kế toán thì sản phẩm kết dư đến 30/9:
- Sản phẩm A: 1.000 cái.
- Sản phẩm B: 1.200 cái.
b. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
* Về sản xuất:
- Sản phẩm A: 5.200 cái.

44
- Sản phẩm B: 5.500 cái.
* Về tiêu thụ:
- Sản phẩm A: 5.600 cái.
- Sản phẩm B: 6.000 cái.
c. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của
mỗi loại.
d. Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
2. Tài liệu năm kế hoạch
a. Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
- Sản phẩm A: 24.600 cái.
- Sản phẩm B: 30.000 cái.
- Sản phẩm C: 3.000 cái. (Sản phẩm C mới sản xuất).
b. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm thì sản phẩm kết
dư đến cuối năm kế hoạch:
- Sản phẩm A: 5%, sản phẩm B: 10% so vơí số lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
- Sản phẩm C: tiêu thụ 100%.
c. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
- Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
- Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
- Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
d. Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ,
lợi nhuận được chia 15% vốn góp.
e. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá:
100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh
lý: 1.500.000đ.
f. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất
chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán giá thoả thuận
chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.
g. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
h. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:
- Sản phẩm A, B đều là 10%.
- Sản phẩm C: miễn thuế.
i. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
k. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 295.105.000đ.
Yêu cầu:
- Tính tổng thu nhập của doanh nghiệp X năm kế hoạch?
- Tính tổng số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

45
- Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết
kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?
Bài 37: Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
- Sản phẩm A: 1.500 cái.
- Sản phẩm B: 5.000 cái.
b. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
* Về sản xuất:
- Sản phẩm A: 75.000 cái.
- Sản phẩm B: 80.000 cái.
* Về tiêu thụ:
- Sản phẩm A: 74.500 cái.
- Sản phẩm B: 81.000 cái.
c. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
* Về sản xuất:
- Sản phẩm A: 25.000 cái.
- Sản phẩm B: 21.000 cái.
* Về tiêu thụ:
- Sản phẩm A: 26.000 cái.
- Sản phẩm B: 23.000 cái.
d. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
- Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
- Sản phẩm B: 24.000 đ/cái.
e. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
f. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của
mỗi loại.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
- Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
- Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
b. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được:
85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
c. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
- Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm
báo cáo.
- Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.

46
d. Giá thanh toán của vật tư dịch vụ mua vào tương ứng với hàng bán ra trong năm
của sản phẩm A,B là: 6.766.250.000đ
e. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 2.073.250.000đ
f. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm A,B đều là: 10%
Yêu cầu: Hãy nêu công thức và tính
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch của doanh nghiệp?
- Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
- Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm
được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?
Bài 38: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:
1. Tài liệu năm báo cáo:
Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các
tháng trong quý III năm báo cáo:


Đvt (cái)
Số sản phẩm gửi bán
Tên
SP
Số sản phẩm
sản xuất
quý III
30/6 31/7 31/8 30/9
Số lượng sp tồn
kho đến 30/9
A 360 8 5 6 12 5
B 720 18 11 18 44 60
C 270 12 3 5 8 6
2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
Đvt (cái)
Tên SP Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
A 330 333
B 800 810
C 360 350
3. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A: 400.000đ
- Sản phẩm B: 700.000đ.
- Sản phẩm C: 500.000đ.
4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A: 200.000đ.
- Sản phẩm B: 400.000đ.
- Sản phẩm C: 200.000đ.
5. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

47
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:
Đvt: cái.
Tên SP
Số lượng sản phẩm
sản xuất cả năm
Số lượng sản phẩm
sản xuất quí IV
Định mức tồn
kho ngày 31/12
A 1.500 360 6
B 4.000 1080 10
C 1.000 270 12
b. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).
- Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
- Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm
năm báo cáo.

c. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn vị sản
phẩm năm báo cáo.
- Sản phẩm C như năm báo cáo.
d. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
e. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.
Biết rằng:
- Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
- Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo
cáo.
- Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất
trước.
Yêu cầu:
- Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
- Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
- Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
- Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Bài 39:
Doanh nghiệp X sản xuất một loại sản phẩm thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc
biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên thị trường
trong và ngoài nước. Dự kiến sang năm sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh
hưởng của việc đó như sau:
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Một ca Hai ca

48
1. Doanh thu tiêu thụ 10.000 20.000
2. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 9.500 16.000
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 300 2.000
4. Số lần luân chuyên vốn lưu động 5 lần 6 lần
Yêu cầu:
- Tính lợi nhuận khi làm một ca, khi làm hai ca?
- Tính nhu cầu vốn lưu động khi làm một ca, hai ca?
- Tính số vốn lưu dộng tiết kiệm dược khi chuyển sang làm hai ca?.
Bài 40: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Tài liệu:
1. Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất hai loại sản phẩm A và B.
- Sản phẩm A: 50.000 cái
- Sản phẩm B: 21.000 cái.
2. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế họach (chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A: 285.000 đồng và đã tính hạ 5% so với năm báo cáo.
- Sản phẩm B: 450.000 đồng và đã tính hạ 10% so với năm báo cáo.
3. Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:
Đvt: cái
Đầu năm Cuối năm
Tên sản phẩm
Tồn kho Gửi bán Tồn kho Gửi bán
A
B
1.000
1.000
2.000
900
1.000
1.000
1.000
1.480
4. Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí
như sau:
- Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
- Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
- Chi phí nhân công: 2.000 triệu đồng
- Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
5. Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế suất thuế
Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 25%.
6. Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về
hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
Đvt: 1.000đ
Chỉ tiêu Chi phí Thu nhập
- Hoạt động liên doanh
- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
5.000
5.000
20.000
10.000

49
- Hoạt động bất thường khác 1.000 2.000
7. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng
Biết rằng:
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
- Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp FIFO.
- Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.
Yêu cầu: Hãy tính:
- Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
- Tính lợi nhuận năm kế hoạch?
- Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?
Bài 41: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
- Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
- Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
b. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A: 200.000 đồng
- Sản phẩm B: 300.000 đồng
c. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A: 120.000 đồng
- Sản phẩm B: 200.000 đồng
d. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của
mỗi loại.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
- Sản phẩm A tăng: 20% so với năm báo cáo.
- Sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
b. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B
đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.
c. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A hạ: 5% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo
- Sản phẩm B hạ: 8% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
d. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 18% giá thành
sản xuất của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm kế hoạch .
e. Từ ngày 01/01 giá bán đơn vị sản phẩm A là: 180.000 đ/ cái; sản phẩm B là
280.000 đ/ cái.

50
f. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 300
triệu đồng. Chi phí thanh lý dự kiến: 2,5 triệu đồng, giá trị sa thải dự kiến thu
được là: 5 triệu đồng.
g. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu
đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng,
trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
h. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của
hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.
i. Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng
kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền
vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).
k. Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền vay của các
tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.
l. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.
m. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 25%.
n. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.
Biết rằng:
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
Yêu cầu: Hãy tính:
- Tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp?
- Tính tổng lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
- Thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?
Bài 42: Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm
200x như sau:
1. Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số thành phẩm A
là: 528.000.000đ.
2. Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng
tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:
* Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).
- Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp.
Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là 20.000 sản phẩm,
giá bán: 36.000 đ/sp.
- Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF
qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000
sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.
- Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại
lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

51
- Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp.
Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là:
37.000 đ/sp.
* Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.
3. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).
a. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:
- Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản
phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
- Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
b. Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.
c. Chi phí sản xuất chung:
- Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với
nguyên giá: 5 triệu đồng.
- Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
- Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là 30 triệu đồng.
d. Chi phí bán hàng:
- Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
- Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là 2.000 đ/sp (bao
gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
- Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu:
2.000 đ/sp.
- Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu đồng.
- Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu đông,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 12 triệu đồng
(trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).
- Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
e. Chi phí quản lý doanh nghiệp :
- Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ
phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong năm là: 5 triệu đồng.
- Khấu hao TSCĐ: 10 triệu đồng.
- Chí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách... là: 5 triệu
đồng (trong đó có: 2 triệu đồng chi không có chứng từ hợp lệ).
4. Doanh thu hoạt động tài chính:
- Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế TNDN).
- Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
5. Thu nhập hoạt động khác
- Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng

52
- Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
6. Chi phí cho hoạt động tài chính
- Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
- Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng
7. Chi phí cho hoạt động khác
- Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.
- Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng.
Biết rằng:
- Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
- Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%,
thuế suất thuế TNDN là: 25%.
- Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
- Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được
phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực
hiện.
Yêu cầu: Hãy xác định:
- Lợi nhuận thực hiện trong năm 200x của doanh nghiệp?.
- Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 200x ?.
- Phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Biết vốn
ngân sách nhà nước là: 60%.
Bài 43:
Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt
hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập
trước - xuất trước.
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái, sản phẩm
B: 2.700 cái.
b. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến 31/12:
- Sản phẩm A: 20 cái, trong đó tồn kho 15 cái, gửi bán 5 cái.
- Sản phẩm B: 30 cái, trong đó tồn kho 20 cái, gửi bán 10 cái.
c. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A: 370.000đ, sản
phẩm B: 250.000đ.
d. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm B:
180.000đ.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm
B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

53
b. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60 cái, sản
phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.
c. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là: 185.000đ, sản
phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm
kế hoạch).
- Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản phẩm B hạ:
5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
d. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất
của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
e. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A, B năm kế hoạch như năm báo cáo.
- Sản phẩm C là: 412.000đ.
f. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
g. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy tính:
- Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
Bài 44: Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y, hãy lập kế hoạch lãi (lỗ) về sản phẩm
hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)
1. Tài liệu năm báo cáo:
Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm
A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu năm:
- Sản phẩm A là: 25 cái, trong đó tồn kho là: 15 cái, gửi bán là: 10 cái.
- Sản phẩm B là: 40 cái, trong đó tồn kho là: 20 cái, gửi bán là: 20 cái.
b. Theo KH sản xuất số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất năm như sau:
- Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
- Riêng sản phẩm C mới sản xuất trong năm là: 200 cái.
c. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:
Đvt: cái
Số lượng sản phẩm kết dư tính đến ngày 31/12
Tên SP Đơn vị tính
Tồn kho Xuất gửi bán
A Cái 50 10
B Cái 10 -
C Cái 5 15
d. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:

54
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%
- Sản phẩm B: 209.950đ, so với năm báo cáo giảm 5%
- Sản phẩm C: 262.500đ.
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
e. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
- Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
- Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm
kế hoạch.
- Sản phẩm C là: 380.000đ.
f. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.
Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất
trước.
Bài 45:
Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Biết rằng doanh nghiệp
nộp thuế GTGT khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước -
xuất trước. (Đvt: 1.000đ)
1. Tài liệu năm báo cáo:
a. Tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ước tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được
phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:
Đvt: 1.000đ
Nguồn hình thành
TSCĐ
trong hạn
K/ hao
TSCĐ dùng
trong phúc
lợi
TSCĐ đã hết
thời hạn
khấu hao
Tổng số
1.Vốn ngân sách 680.000 120.000 120.000 920.000
2.Vốn tự có của DN 120.000 - - 120.000
3. Vốn vay ngân hàng 80.000 - - 80.000
Cộng 880.000 120.000 120.000 1.120.000
Biết rằng: số tiền khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12 năm báo cáo là: 320.000
b. Năm báo cáo doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm:
* Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:
Đvt: cái
Sản phẩm gửi bán các tháng đến ngày
Tên sp
Q
sx

quý 3
30/6 31/7 31/8 30/9
Sản phẩm tồn kho
đến ngày 30/9
A 540 36 40 42 46 50
- Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
- Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
* Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất.
Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.

55
2. Tài liệu năm kế hoạch:
a. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
- Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
- Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo
cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản
phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong
năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300,
thuế GTGT: 10%.
- Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá
vốn hàng bán cả năm.
b. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
- Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng . NG:
72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.
- Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá
hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào
sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
- Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo cáo.
c. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
d. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600
Yêu cầu: Hãy tính
- Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
- Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
- Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch?
4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số
Bài 32:
1. Tính Qđ , Qc:
- QđA = (12 + 5) + 300 - 303 = 14 cái
QđB = (50 + 60) + 900 - 910 = 100 cái
QđC = (7 + 8) + 600 - 595 = 20 cái
- QGB
31/12
năm kế hoạch:
+ Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:
SPA =
90
360
= 4 cái; SPC =
90
270
= 3 cái
SPB =
90
080 1.
= 12 cái; SPD =
90
180
= 2 cái

56
+ Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 kỳ báo cáo:
SPA =
3
2 12 8 5 2 10 / / + + +
= 8 cái;
SPB =
3
2 50 18 10 2 14 / / + + +
= 20 cái;
SPC =
3
2 8 5 3 2 12 / / + + +
= 6 cái;
+ Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:
SPA =
90
270
= 3 cái; SPC =
90
450
= 5 cái
SPB =
90
810
= 9 cái;

- Vậy Q
GB

31/12
năm kế hoạch:
SPA =
3
8
4 * = 11 cái; SPC =
5
6
3* = 4 cái
SPB =
9
20
12* = 27 cái; SPD = 4 cái
- Q
CA
= 11 + 2 = 13 cái
- Q
CB
= 27 + 12 = 39 cái
- Q
CC
= 4 + 12 = 16 cái
- Q
CA
= 4 + 2 = 6 cái
2. Tính số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (Q
T
):
- Q
TA
= 14 + 1.500 - 13 = 1.501 cái
- Q
TB
= 100 + 4.000 - 39 = 4.061 cái
- Q
TC
= 20 + 900 - 16 = 904 cái
- Q
TD
= 400 - 6 = 394 cái
Bài 33:
1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)
- QđA = 134 cái
QđB = 216 cái
- QcA = 568 cái
QcB = 840 cái
2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):
- QTA = 21.166 cái
- QTB = 29.076 cái
3. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)
- DTA = 21.166 * 400 = 8.466.400 nđ

57
- DTB = 29.076 * 700 * 0,98 = 19.946.136 nđ
Cộng DT: 28.412.536 nđ
Bài 34:
Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:
- QđA = 521 + 5.346 - 5.647 = 220 cái
QđB = 825 + 5.880 - 6.489 = 216 cái
- QTA = 220 + 21.600 * 0,9 = 19.660 cái
QTB = 216 + 29.700 * 0,95 = 28.431 cái
- DTA = 0,6 * 220 * 10,5 + 19.528 * 10 = 196.666 nđ
- DTB = 0,5 * 216 * 21 + 28.323 * 20 = 568.728 nđ
Σ DT = 765.394 nđ
- DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ
- Thu nhập khác = 8.000 + 15.000 = 23.000 nđ
Σ Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ
Bài 35:
1. Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 321.270 nđ
2. Tổng thuế DN phải nộp trong năm của DN = 105.902,5 nđ
3. Lợi nhuận còn được trích vào các quỹ DN = 96.531 nđ
Bài 36:
1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.587.025 nđ
2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: - 368.947,5 nđ (năm kế hoạch DN sẽ
được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)
3. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:
- Hiệu suất luân chuyển VLĐ:
L =
105 295
000 130 525 345 1
.
. . . +
= 5 (vòng/năm)
Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay VLĐ.
K =
5
360
= 72 (ngày/vòng)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.
- Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
V
TK
=
360
M
1
* (K
1
- K
0
) =
360
525 475 1 . .
* (72 - 80) = - 32.789 nđ
Do năm kế hoạch rút ngắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã
tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu
khác.

58
Bài 37:
1. Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ
2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 400.000 nđ
3. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:
- Hiệu suất luân chuyển VLĐ:
L =
250 073 2
000 400 250 766 10
. .
. . . −
= 5 (vòng/năm)
K =
5
360
= 72 (ngày/vòng)
- Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
VTK =
360
M
1
* (K
1
- K
0
) =
360
250 366 10 . .
* (72 - 90) = - 518.312,5nđ
Bài 38:
1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc):
- QđA = 14 cái
QđB = 94 cái
QđC = 24 cái
- QcA = 13 cái
QcB = 40 cái
QcC = 18 cái
2. DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:
- DTA = 600.400 nđ
- DTB = 2.797.730 nđ
- DTC = 493.060 nđ
Cộng DT = 3.891.190 nđ
3. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: PKD = 1.399.450 nđ
4. Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:
L =
838 279
190 891 3
.
. .
= 5 (vòng/năm)
K =
5
360
= 72 (ngày/vòng)
Bài 39:
1. P
1ca
= 200.000 nđ
P
2ca
= 2.000.000 nđ
2. Vlđ
1ca
= 1.940.000 nđ
Vlđ
2ca
= 3.000.000 nđ
3. VTK = - 600.000 nđ

59
Bài 40:
1. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:
- QđA = 3.000 + 50.000 - 2.000 = 51.000 cái
QđB = 1.900 + 21.000 - 2.480 = 20.420 cái
- Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
SPA =
%
.
95
000 285
= 300.000 (đ/cái)
SPB =
%
.
90
000 450
= 500.000 (đ/cái)
- DTA = 2.000 * 300 + 49.000 * 285 = 14.565.000 nđ
- DTB = 900 * 500 + 19.520 * 450 = 9.234.000 nđ
Cộng DT = 23.799.000 nđ
+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 23.799.000 * 5% = 1.189.950 nđ
+ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 - 300.000 = 889.950 nđ
2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:
= 5.900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ
- PKD = 23.799.000 + 20.000 - (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ
- Pkhác = 12.000 - 6.000 = + 6.000 nđ
- Σ P = 4.814.000 + 6.000 = 4.820.000 nđ
3. Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: = 1.200.000 nđ
Bài 41:
1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ
3. Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch:
- Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 718.100 nđ
- Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: 742.319 nđ
Bài 42:
1. Tổng lợi nhuận thực hiện cả năm: 873.400 nđ
2. Tổng số thuế DN phải nộp cả năm: 402.640 nđ
3. Phân phối lợi nhuận sau thuế:
- Lợi nhuận sau thuế = 873.400 – 230.375 = 643.025 nđ
- Lợi nhuận được để lại DN = 249.210 nđ
+ Quỹ dự phòng tài chính: = 24.921 nđ
+ Quỹ đầu tư phát triển: = 74.763 nđ
+ Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: = 149.526 nđ

60
Bài 43:
1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (TSV ) = 9,8%
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (TSDT ) = 16%
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSZ ) = 19%
Bài 44:
- Qsx
A
= 360 * 1,2 = 432 cái
Qsx
B
= 540 * 1,1 = 594 cái
Qsx
C
= 200 cái
- Q
TA
= 25 + 432 - 60 = 397 cái
Q
TB
= 40 + 594 - 10 = 624 cái
Q
TC
= 200 - 20 = 180 cái
- Z
sx
đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
SPA =
% 90
319500
= 355.000 (đ/cái)
SPB =
%
.
95
950 209
= 221.000 (đ/cái)
- Z
sx
của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
- Z
sx
của sản phẩm sản xuất năm KH:
432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ
- Z
sx
của sản phẩm kết dư cuối năm KH:
60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ
- Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:
SPA =
02 1
000 357
,
.
= 350.000 (đ/cái)
SPB = 275.000 đ/cái
- Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:
10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ.
- Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)
Doanh nghiệp Y KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN
Năm 200x
Đvt: 1.000đ
Chỉ tiêu
Ước TH
năm b/cáo
Năm KH
A. Lợi nhuận từ HĐKD - 14.043,24
1. Z
sx
của sản phẩm h/hoá kết dư đầu năm - 17.715,0

61
2 . Z
sx
của sản phẩm h/hoá sx trong năm - 315.234,5
3. Z
sx
của sản phẩm h/hoá kết dư cuối năm - 26.519,5
4. Z
sx
của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm - 306.429,8
5. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN - 61.285,96
6. Z
TB
của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm - 367.715,76
7. Chi phí tài chính - -
8. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 381.759,0
9. Các khoản giảm trừ DT - -
10. DT bán hàng thuần - 381.759,0
11. DT tài chính - -
12. Lợi nhuận thuần từ HĐKD - 14.043,24
B. Lợi nhuận từ hoạt động khác - -
13. Chi phí khác - -
14. Thu nhập khác - -
15. Lợi nhuận khác - -
16. Tổng lợi nhuận trước thuế - 14.043,24
Bài 45:
1. Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch: 99.200 nđ
Trong đó:
- Trả nợ vay: 8.000 nđ
- Trả lại doanh nghiệp: 91.200 nđ
2. Vốn cố định bình quân năm kế hoạch: V

= 606.400 nđ
3. Tính các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
- T
SVKD
= 5,5%
- T
SZ
= 13%
- T
SDT
= 11,6%










62













TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS - PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN - Trường
ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
2. Võ Văn Cần. Bài tập TCDN - Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.
3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Thị Lanh, TS Lại Tiến Dĩnh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài
tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - NXB Thống kê. Năm
2004.
4. Quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty
Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
5. Thông tu số 33/2005/TT - BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ - CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính
trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
6. Thông tư 32/2007/TT - BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị
định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật
thuế GTGT;
7. Thông tư 134/2007/TT - BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định
24/2007/NĐ - CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết
thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->