P. 1
Bai Tap Ve Chuyen Dong Thang Deu

Bai Tap Ve Chuyen Dong Thang Deu

|Views: 978|Likes:
Được xuất bản bởiquangcuong113

More info:

Published by: quangcuong113 on Aug 11, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/25/2012

pdf

text

original

Chuyên đề 1: Đồ thị chuyển động

Bài 1: Cho đồ thị chuyển động của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ. Xác định: Vị trí, thời gian, quãng đường chuyển động và vận tốc của vật. 120 x(m) HD – ĐS: - Giai đoạn 1: Vận tốc v1 = -6m/s. 35 O - Giai đoạn 2: Vận tốc v2 = 0. 10 - Giai đoạn 3: v3 = 4m/s
-60

75

t(s) 105

Bài 2: Chuyển động của ba vật có các đồ thị tọa độ - thời gian như hình vẽ. a, Nêu đặc điểm cả mỗi chuyển động. B x(km) D b, Lập phương trình chuyển động của mỗi xe. 25
80 60 40 20 O 1 2 3 4 (I) t(h) 5 6 Hình bài 2 x(km) (III) 20 (II) 15 10 5 2 AO 0,5 (II) C 1 1,5 E 2,5 t(h) (I)

2

Hình bài 3

HD – ĐS
40 t + 80(km;h) 3 x2 = 10(t − 1) + 20 = 10t + 10(km;h); t > 1h. x1 = − x3 = 10t + 40(km;h);0 < t ≤ 4h

Bài 3: Đồ thị chuyển động của hai vật như hình vẽ. a, Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe. Viết phương trình chuyển động. b, Xe thứ hai chuyển động với vận tốc bao nhiều thì có thể gặp được xe thứ nhất hai lần. HD – ĐS
x1 = 25t(km;h); 0 < t < 1h.  a, XeI  50 x1 = − 3 (t − 1) + 25(km;h);1< t ≤ 2,5h  50 XeII : x2 = − t + 25(km;h);0 ≤ t ≤ 1 ,5h 3 b, v2 ≤ 10km/ h B x(km) 250 200 150 (I) E F (III) G 5 6 t(h) C

Bài 4: Cho đồ thị chuyển động của ba xe như hình 100 (II) vẽ. 50 D a, Để xe (I) và xe (II) gặp xe (III) lúc xe (III) dừng lại thì vận tốc của xe (I) và xe (II) là bao nhiêu. 2 3 4 AO 1 b, Xe (I) và xe (II) cùng lúc gặp xe (III) (khi xe Hình bài 4 (III) đang dừng lại) lúc mấy giờ. Vận tốc của xe (I) xe (II) là bao nhiêu. Biết vận tốc của xe (II) bằng 2,5 lần vận tốc xe (I).
GV: Đinh Thứ Cơ
/opt/scribd/conversion/tmp/scratch2556/38286328.doc

Trang 1

Trường THPT Kim Sơn A

5h.Nếu đi không nghỉ: Có 3 xe đuổi kịp. t4 = 3.25h. Sau bao lâu thì người đó đến B và đã dừng lại nghỉ bao nhiêu lần? b. Hỏi trong quá trình đi từ A đến B người đi bộ gặp người đi xe đạp mấy lần? Lúc gặp nhau người đi bộ đang đi hay đang nghỉ? Xác định các thời điểm và vị trí gặp nhau? HD – ĐS a.. Dọc đường người đó gặp xe nên đã cùng với xe tới xưởng sớm 10ph so với thời gian quy định. Để chỉ gặp hai xe buýt không kể xe cùng khởi hành thì người đó phải đi không nghỉ với vận tốc bao nhiêu? HD – ĐS a.Chuyên đề 1: Đồ thị chuyển động HD – ĐS 25km/ h ≤ v1 ≤ 50km/ h  50km/ h ≤ v2 ≤ 150km/ h  100   v1 = t 1   150 ⇒ t1 =2. t1 = 0. Một lần.thời gian của hai chuyển động trên cùng hệ trục.3km. v1 =40km/h. + Lần 1: x1 = 4km. Vẽ đồ thị tọa độ . để tìm vị trí. có một xe buýt chuyển động về B với vận tốc v2 = 20km/h. Người kỹ sư đã đi bộ trong bao lâu trước khi gặp xe. t2 = 1.66h.67km/ h Bài 7: Hàng ngày. chú ý chọn gốc thời gian cho phù hợp.8h. Sau khi đi được nửa đường.Có 4 xe đuổi kịp người đi bộ. b. nghỉ 3 lần. Có bao nhiêu xe buýt đuổi kịp người đi bộ (không kể xe khởi hành cùng lúc).5h. rồi lại tiếp tục trở về A .thời gian của cả hai chuyển động. . + Lần 5: x5 = 15km. + Lần 3: x3 = 10km. b. t5 = 4. Từ đó t = 5. v2 = t2  t = t − 1 2 1  a. Dựa vào đồ thị. b. v2 =100km/h b. Bài 6: Một người đi bộ khởi hành từ trạm xe buýt A với vận tốc v1 = 5km/h về B cách A 10km. một kỹ sư phải tới trước một trạm xe vào một thời điểm quy định để xe đón tới xưởng làm việc (xe xuất phát từ xường làm việc đến trạm để đón người). a. . + Lần 4: x4 = 13.25h. người kỹ sư tới trạm xe sớm 1h so với thời gian quy định nên người này quyết định đi bộ tới xưởng. Biết các mỗi chuyến xe buýt khởi hành cách nhau 30ph. Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 20km/h.. thời điểm gặp nhau. Từ đồ thị có: 5km/ h < v1 < 6.  Bài 5: Một người đi bộ khởi hành từ A với vận tốc 5km/h để đi về B với AB = 20km. người đi bộ dừng lại nghỉ 30ph rồi tiếp tục đi về B với vận tốc như cũ. + Lần 2: x2 = 5km. Sau khi đến A rồi quay lại quay về B với vận tốc cũ. Người này cứ đi 1h lại dừng lại nghỉ 30phút. Cùng khởi hành với người đi bộ tại A. ĐS: 55ph GV: Đinh Thứ Cơ /opt/scribd/conversion/tmp/scratch2556/38286328. biện luận có 5 lần gặp nhau. Vẽ đồ thị tọa độ .5h. Có thể biện luận hoặc vẽ đồ thị tọa độ . a.Viết phương trình chuyển động ứng với mỗi đoạn đồ thị. t3 = 2. khởi hành cùng lúc với người đi bộ.thời gian. Từ đó: .doc Trang 2 Trường THPT Kim Sơn A .

c. Nếu muốn thời gian đi và về của hai tàu bằng nhau thì tàu từ A phải khởi hành trễ hơn tàu từ B bao lâu? Biết rằng vận tốc của hai tàu như nhau khi đi xuôi dòng cũng như ngược dòng và khi xuôi dòng vận tốc của hai tàu lớn hơn vận tốc hai tàu khi đi ngược dòng. đường đi thẳng. a.t3 − t2 = 2h Sè thuyÒ gÆ n = n p: t3 − t0 − 2= 8 20ph 2h 20 B D E n b. Khi gặp nhau và chuyển thư. Ba người giải quyết bằng cách hai người đi xe đap khởi hành cùng lúc với người đi bộ.doc Trang 3 Trường THPT Kim Sơn A . tàu đi từ B ngược dòng. tới một vị trí thích hợp người được chở bằng xe đạp xuống xe đi bộ. một đi xe đạp với vận tốc không đổi v2 = 15km/h. a.Chuyên đề 1: Đồ thị chuyển động Bài 8: Giữa hai bến sông A và B cách nhau 20km có một đoàn thuyền máy trở khách phải đảm bảo sao cho tại mỗi bến cứ 20ph phải có một thuyền rời bến. 4h. 2h30’ Bài 11: Ba người đang ở cùng một nơi và muốn cùng có mặt tại một sân vận động cách đó 48km. ĐS: 2h40’.t2 − t1 = t4 − t3 = 20ph. Vẽ đồ thị chuyển động của hai người. Nơi xuất phát cách nơi cắm trại 40km. b. Họ có một chiếc xe đạp chỉ dùng được cho một người và đã sắp xếp như sau: Hai người khởi hành cùng lúc. Biết vận tốc của thuyền khi đi suôi dòng là 20km/h và khi đi ngược dòng là 10km/h. Tính thời gian xe đạp không được sử dụng. a.5km/h. Vẽ đồ thị chuyển đông. tàu từ B đi và về mất 1. Coi các chuyển động là thẳng đều với vận tốc đi bộ là 4km/h và đi xe đạp với vận tốc 12km/h. Sè thuyÒ = 20ph + 20ph + 2 = 11 C F G 1h Bài 9: Giữa hai bến sông A và B có hai tàu AO t t1 t2 t3 t4 0 chuyển thư chạy thẳng đều. Nếu xuất phát cùng lúc thì tàu A đi và về mất 3h. c. b. một đi bộ với vận tốc không đổi v1 = 5km/h. b. mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát.5h. Tính vận tốc trung bình của mỗi người. t1 − t0 = 1h. ĐS: 7. Tìm sự phân bố thời gian và quãng đường. Tính vận tốc trung bình của ba người. Vận tốc đi bộ và đi xe đạp như trước. ĐS: 45ph Bài 10: Hai học sinh đi cắm trại. 32km. Hai người đến nơi cùng lúc. Khi người kia tới thì lấy xe đạp sử dụng. người đi xe đạp quay lại để chở người đi bộ lúc đầu. Tàu đi từ A chạy Hình bài 8 xuôi dòng. Cần bao nhiêu thuyền để phục vụ theo chế độ trên? HD – ĐS x(km) a. Ba người đến sân vận động cùng lúc. Tới một địa điểm thích hợp người đang đi xe đạp bỏ xe và đi bộ. Một thuyền đi từ A đến B gặp bao nhiêu thuyền đi ngược lại? Một thuyền đi từ ngược lại từ B về A gặp bao nhiêu thuyền. 16km t(h) GV: Đinh Thứ Cơ /opt/scribd/conversion/tmp/scratch2556/38286328. Họ có một chiếc xe đạp chỉ đi được hai người.

a. Vẽ đồ thị chuyển động.doc Trang 4 Trường THPT Kim Sơn A . Con chim đã bay được quãng đường tổng cộng bao nhiêu? GV: Đinh Thứ Cơ /opt/scribd/conversion/tmp/scratch2556/38286328. Khi con chim chạm vạch đến đích thì quay lại và khi gặp vận động viên thì quay lại bay về đích và cứ thế tiếp tục cho đến khi cả hai đến đích cùng lúc.Chuyên đề 1: Đồ thị chuyển động Bài 12: Một vận động viên Maratông đang chạy đều với vận tốc 15km/h. Khi còn cách đích 7.5km thì có một con chim bay vượt qua người ấy đến đích với vận tốc 30km/h. b.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->