SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG THPT LẤP VÒ 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

__________________________________

Số :

/ QĐ- THPT.LV3

Long Hưng B, ngày 04 tháng 01 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính
__________
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT LẤP VÒ 3
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ Thông tư số : 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài chính
về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ Quyết định số : 102 /QĐ-SGD&ĐT ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ vào nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của trường THPT Lấp Vị 3
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2012. Mọi
quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Ban giám hiệu trường THPT Lấp Vị 3, Chủ tịch công đoàn, Đoàn thanh
niên, các tổ chuyên môn…và toàn thể CBCCVC nhà trường chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận :
- Như điều 3 ( để thực hiện ) ;
- Sở GD&ĐT ; ( để
- Sở Tài chính ; theo dõi ) ;
- Kho bạc…( để kiểm soát chi ) ;
-Lưu : VT.

QUY CHẾ
Về chi tiêu nội bộ thực hiện quyền độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính
( Ban hành kèm theo Quyết định số : /QĐ-THPT.LV3 ngày 04/01/2010
của trường THPT Lấp Vị 3)
__________
Bản quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các nội dung chính như sau:
I-Phần I: Mục đích, nguyên tắc và căn cứ để xây dựng quy chế:
1- Mục đích xây dựng quy chế:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của Thủ trưởng đơn
vị;
- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
được giao;
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm
soát của Kho bạc nhà nước, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và các cơ quan thanh
tra, kiểm toán theo quy định;
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Tạo công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ
được những người có năng lực trong đơn vị.
2- Nguyên tắc xây dựng quy chế:
Quy chế được xây dựng đảm bảo các nguyên tắc:
- Không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định ( đối
với đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi hoạt động thường xuyên );
- Ph hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị;
- Bảo đảm cho cán bộ, viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bảo đảm quyền
lợi hợp pháp cho người lao động;
- Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Được thảo luận rộng ri, dn chủ, cơng khai trong đơn vị;
- Có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản.
3-Căn cứ để xây dựng quy chế:
Xây dựng quy chế dựa vào các căn cứ sau:
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định:
+ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ,
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đôi với các cơ quan nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập;
+ Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh Đồng Tháp về
việc quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Tháp
về việc quy định chế độ, chi tiêu tiếp khách trong và ngoài nước, chi tiêu tổ chức các hội
nghị đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 17/04//2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh
Đồng Tháp về việc ban hành Quy định mức thu, quản lý v sử dụng học phí ở các cơ sở
giáo dục và đào tạo trên địa bàn tình Đồng Tháp;
+ Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính về việc ban
hành chế độ quản lý, tính hao mịn ti sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập;
+ Thông tư số 111/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 01/06/2009 của Liên Bộ Bộ Tài
chính và Bộ Công thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tình hình thực hiện qua cc năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại đơn vị; nhiệm vụ
từng năm học và dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ.
II-Phần II: Nội dung xy dựng quy chế
Chương 1 : Những quy định chung
Điều 1. Đối với các nguồn thu :
Nguồn ngân sách cấp và các khoản thu phí h ợp php được để lại như : học
phí; căn tin, nhà xe; thu dịch vu khc … được chi hoạt động thường xuyên tại đơn vị .
Tất cả các nguồn thu được hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán của đơn
vị, thực hiện chế độ kế toán và quyết toán theo chế độ hiện hành.
Điều 2. Tài sản của trường được quản lý, sử dụng theo chế độ và những quy định
hiện hành; theo nguyên tắc phù hợp với công việc, hiệu quả và tiết kiệm.
Chương 2: Những quy định cụ thể
Điều 3. Chi từ nguồn ngân sách và phí được để lại như : học phí, căn tin, nhà xe,
dịch vụ khc... ; chi theo các tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định để chi hoạt động
thường xuyn ( căn cứ vào hướng dẫn phụ lục số 01 kèm Thông tư số 71/2006/TT-BTC để
xây dựng cc chế độ, định mức cho cc nội dung chi chi tiết tại đơn vị ):
3.1 Công tác phí:
Chế độ công tác phí thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà Nước, theo QĐ số
32/2007/QĐ-UBND ngày 20/7//2007 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc qui định định
mức chi công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh Đồng Tháp
-Thực tế đi công tác bằng xe gắn máy: 600đ/km
-Qua phà hoặc đi xe đò phải có vé thực tế.
-Chú ý: Đi trong tỉnh từ 15km trở lên được tính phụ cấp.
+ Lưu tru: 35.000đ/ngày(dưới 15km không tính)
+ Tiền trọ: Cc huyện, thị x, thnh phố trong tỉnh : 80.000 đ/ ngày/ người ; x,
phường, thị trấn : 25.000 đ/ người/ngày ( có cự ly đạt từ 15km trở lên)

+ Đi coi thi, đi học thay sách, BDTX, đi chấm thi, đi công tác có sự hổ trợ
của đơn vị khác chỉ thanh toán tiền tàu xe đi và về + tiền trọ 40.000đồng/đêm/người phải
có chứng từ .
+ Đi học nâng cao trình độ cho cá nhân ( Đại học, trung cấp, cao đẳng...)
Thanh toán tiền tàu xe đi và về 1 lần/ đđợt nhập học (không thanh toán tiền làm luận văn
tốt nghiệp).
+ Đi học sau đại học trường sẽ chi theo văn bản cụ thể của Sở GD-ĐT.
* Đi công tác ngoài tỉnh:
+ Hà nội, TPHCM, Hải đảo, vùng núi:
- Phụ cấp: 70.000đ/ngày/người
- Tiền trọ:150.000đ/ngày/người
+ Thành phố trực thuộc Trung Ương:
- Phụ cấp: 50.000đ/ngày/người
- Tiền trọ:140.000đ/ngày/người
+ Các tỉnh khác:
- Phụ cấp: 50.000đ/ngày/người
- Tiền trọ: 120.000đ/ngày/người
* Ngoài ra trường sẽ chi theo các yêu cầu văn bản trực tiếp của Sở GD&ĐT ứng
với lần công tác
* Tạm ứng công tác phí:
- Đi công tác trong tỉnh không được tạm ứng
- Đi công tác ngoài tỉnh:
a) Phía Nam: Tuyến từ TPHCM đđến Cà Mau: Chi tạm ứng công tác trong
phạm vi đi xe và nghỉ đêm;
b) Phía Bắc : Tuyến công tác từ TPHCM đến Hà Nội cho tạm ứng đi xe-tàu,
lưu trú và nghỉ đêm.
* Chú ý: Sau khi hoàn thành công tác tối đa 7 ngày (cá nhân tạm ứng) phải
quyết toán, mọi sự chậm trể tuỳ theo quyết định xử lý của hiệu trưởng (nhắc nhở, phê
bình, trừ lương...)
3.2 Hội nghị và tiếp khách:
- Hội nghị CBVC, Đại hội cc tổ chức, họp mặt 20/11, 8/3…. Tổng kết năm học hỗ
trợ tiền nước uống : 5.000 đ/người dự.
- Chi tiếp khách theo quyết định 69/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND
tỉnh Đồng tháp nhưng phải được Hiệu trưởng phê duyệt không quá 150.000 đ/1 lần.Cụ thể
như sau: + Nhóm khách được các cấp, ngành mời : cơ quan ban, ngành Tỉnh, Huyện ủy,
UBND Huyện.
+ Nhóm khách đến làm việc, học tập trao đổi kinh nghiệm;
+ Nhóm khách đến làm công tác từ thiện, x hội.
3.3 Vật tư văn phòng:
+ Văn phịng phẩm: Do giá cả thị trường dự trù hàng tháng không quá 2.500.000
đ/tháng
+ Mua dụng cụ văn phịng: 500.000 đ/tháng

- Tổ chức bảo quản, phân công phụ trách theo dõi, xuất nhập kho rõ ràng, đề xuất
các biện pháp tiết kiệm cụ thể.
- Các bộ phận phải có kế hoạch, năm tháng về việc sử dụng văn phòng phẩm do
hiệu trưởng duyệt để đảm bảo thực hiện tiết kiệm.
- Chi không vượt quá 36.000.000 đ/năm
3.4 Thơng tin lin lạc:
Mỗi CBGV-NV phải có ý thức tiết kiệm khi sử dụng điện thoại liên hệ công tác,
không sử dụng điện thoại vào việc riêng. Sử dụng Internet phải hiệu quả, không truy cập
những vấn đề không liên quan đến công việc.
+ Điện thoại: 500.000đồng/ tháng.
+ Cước bưu chính: 30.000đồng/ tháng.
+ Sách báo tạp chí: 500.000đồng/ tháng.
+ Thueâ bao ADSL : 500.000 đ/thang
+ Chi phí phim ảnh các ngày lễ lớn : 500.000đ/năm
+ Tiền card điện thoại:
Hiệu trưởng: 100.000đồng/ tháng
Phó hiệu trưởng: 100.000đồng/ tháng
Biện pháp: Hạn chế cuộc gọi liên tỉnh, nội tỉnh...
3.5 Dịch vụ cơng cộng:
- Tiền điện : Bình quân 2.500.000đ/tháng.
* Biện pháp:
- Hạn chế sử dụng các thiết bị điện khi không cần thiết.
- Quạt ở các lớp học chỉ được sử dụng: Buổi sáng từ 9 giờ đến 11 giờ 30, buổi chiều
12 giờ 30 phút đến 16 giờ 45 phút.
- Các phòng làm việc: Khi đi ra khỏi phòng (tắt quạt), sau khi hết giờ làm việc phải
tắt cầu dao.
- Tiền nước : Bình quân 600.000 đ/tháng
- Chi mua kiểng, phân bón hoa kiểng, vệ sinh môi trường : 500.000 đ/năm
* Biện pháp:
- Sau giờ ra chơi sáng và chiều, tạp vụ có nhiệm vụ kiểm tra các vòi nước ở các nhà
vệ sinh, khoá lại các vòi nước bị học sinh mở.
- Thường xuyên kiểm tra ống dẫn nước, vòi nước...phát hiện hư hỏng kịp thời sửa
chữa.
3.6 Chi sửa chữa:
Chi theo thực tế, nhưng không quá 25.000.000 đ/năm
- Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy tính.
- Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng.
- Máy tính, fax
- Nhà xe, phòng học, phòng làm việc
- Đường điện cấp thoát nước
- Sửa chữa các tài sản cố định khác

3.7 Chi thu mướn:
- Vận chuyển và thuê mướn khác không vượt quá 7.000.000đ/năm.
3.8 Chi nghiệp vụ chuyên môn:
+ Định mức này giao cho các tổ chuyên môn, các bộ phận dự trù kinh phí thực hiện
ngay từ đầu năm học và trình lnh đạo duyệt.
- Chi mua vật tư chuyên môn: 12.000.000đ/năm
- Chi mua trang thiết bị chuyên dụng : 6.000.000đ/năm
- Chi mua, in ấn sổ sách chuyên môn: 1.000.000đ/năm
- Chi mua trang phục, đồng phục TD,GDQP : 500.000đ x 5 = 2.500.000đ/năm
- Chi mua sách, tài liệu … phục vụ chuyên môn : 5.000.000đ/năm
- Chi mua súc vật (thí nhgiệm):1.000.000đ/năm
- Chi hỗ trợ BGK thi GV giỏi vịng trường : 15.000 đ/người
- Chi hỗ trợ làm đồ dùng dạy học :100.000 đ/tổ
- Chi hỗ trợ dự thi làm ĐDDH vịng tỉnh: 100.000đ/đồ dung
3.9 Chi mua sắm TSCĐ:
Sử dụng quỹ học phí của đơn vị để tăng cường các TSCĐ cần thiết ( không quá
10.000.000 đ/năm).
3.10 Khen thưởng:

+ Cá nhân :
- Đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua : 300.000 đ/ cá nhân
- Loại A: 100.000 đ/cá nhân ( lao động tiên tiến)
+ Học sinh :
- Cá nhân học sinh tiên tiến, giỏi cuối năm đạt hạng I,II,III : 180.000 đ/1lớp
+ Tập thể :
- Tổ lao động giỏi : 200.000 đ/tổ
- Tổ lao động tiên tiến : 500.000 đ/tổ
Điều 4. Đối với hoạt động dịch vụ, đơn vị xác định đầy đủ các yếu tố chi phí, bảo
đảm nguyên tắc bù đắp được chi phí và có tích luỹ
Điều 5.Về trả thu nhập cho cán bộ, viên chức
5.1 Về trả tiền lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo lương ( nếu có ) : Căn cứ
vào chế độ tiền lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo lương ( nếu có ); hệ số lương
theo tiêu chuẩn chức danh của cn bộ, vin chức đơn vị chi trả tiền lương, tiền cơng từ ngy
5-10 hng thng.
5.2 Hợp đồng theo vụ việc: Tuỳ theo định mức khoán công việc nhưng không quá
1.000.000đ/tháng/người.
5.3 Thanh toán lương dạy thêm giờ:
- Thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc học phí theo qui định tại thông tư
lien tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 về việc hướng dẫn thực

hiện chế độ trả lương dạy them giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập của
Bộ giáo dục đào tạo, Bộ nội vụ, Bộ tài chính.
Điều 6 : Sử dụng kinh phí tiết kiệm
6.1 Về trả thu nhập tăng thêm: theo qui định tại điểm 3.2, khoản 2, mục IX của
thông tư 71/2006/TT-BTC.
+Phương án chi: căn cứ vào số chênh lệch thu lớn hơn chi hàng quí để chi tạm ứng
tiền lương tăng thêm nhưng không quá 50% số tiết kiệm được trong một quí. Đến quí V,
trước ngày 31/12 của năm tài chính, đơn vị căn cứ vào kết quả tiết kiệm được để chi tiếp
tiền lương tăng thêm nhưng không quá 01 tháng lương/người/ năm (gồm lao động trong
biên chế, lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên ).
6.2 Chi phúc lợi:
- Chi hội nghị CBVC, Đại hội các đoàn thể, họp mặt 20/11, tổng kết năm học :
25.000 đ/người dự.
- Mua quà các ngày lễ 20/11; 8/3 ( nữ), tết Nguyên Đán : 50.000 đ/người
- Trung thu cho con CBGV-NV :
30.000đ/cháu
- Hỗ trợ trực các ngày lễ, tết: 20.000đ/người/ngày
- Chi trà và nước uống cho giáo viên : 200.000 đ/tháng.
+ Chi phong trào:
Căn cứ vào kế hoạch cụ thể của các bộ phận, lãnh đạo sẽ phê duyệt theo hướng đáp
ứng yêu cầu cơ bản hoạt động, không vượt quá 10.000.000đ/năm
Thi đấu TDTT giao lưu nhân các ngày lễ : không quá 1.000.000đ/đợt
6.3 Khen thưởng:
6.3.1 Thi đua theo đợt:
- Loại A : 50.000 đ/ cá nhân
- Loại B : không thưởng
6.3.2 Thi đua cuối năm:
- Giáo viên có học sinh giỏi vòng tỉnh : 100.000đ/1 học sinh
- Đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh : 200.000 đ/người
- Đạt giáo viên “Viên phấn vàng” : 300.000 đ/người
- Giáo viên bộ môn có học sinh thi tốt nghiệp đạt điểm trung bình đỗ cao hơn tỉ lệ
tỉnh : 100.000 đ/giáo vin
- Giáo viên chủ nhiệm có học sinh thi tốt nghiệp đạt điểm trung bình đỗ cao hơn tỉ
lệ tỉnh : 100.000 đ/giáo viên
( Lớp nâng cao phải đạt 100%)
6.3.3 Khen thưởng các phong trào phải có kế hoạch từ đầu năm, trình Hiệu Trưởng
phê duyệt ( theo qui định của trường)
Chương 3: Tổ chức thực hiện
Điều 7. Đối với cán bộ, viên chức đơn vị

Thực hiện các quy định tại quy chế này, thanh quyết toán các khoản tạm ứng kịp
thời, đúng quy định ( thời gian thanh toán tạm ứng không quá 07 ngày kể từ ngày hoàn
thành nhiệm vụ ).
Điều 8. Đối với các Tổ
Hàng quý tổ chức họp tổ để nhận xét; góp ý việc thu, chi các nguồn trên cơ sở
nhiệm vụ được giao để xây dựng bổ sung về chi tiêu.
Điều 9. Đối với Kế toán đơn vị
Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các nguồn thu của đơn vị và tham
mưu đề xuất Thủ trưởng đơn vị quyết định chi tiêu trên cơ sở đề nghị của các c nhn v đơn
vị. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, đột xuất báo cáo Thủ trưởng đơn vị về tình hình kết quả
thực hiện các nguồn và công khai tài chính trước tập thể đơn vị.
Điều 10. Đối với Thủ trưởng đơn vị
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ kinh phí hoạt động của đơn
vị; trên cơ sở đề nghị của kế tốn Thủ trưởng đơn vị xem xét và quyết định việc chi
tiêu các khoản kinh phí.
Điều 11. Các nội dung, định mức trong quy chế này được áp dụng từ ngày 01/
01/2010 đến ngày 31/12/2012 và được xem xét điều chỉnh khi các nguồn thu và định mức
chi có sự thay đổi lớn.
Điều 12. Quy chế này được thống nhất với Công đoàn và thông báo đến toàn
thể CBVC trong đơn vị; thực hiện công khai, dân chủ. Toàn thể CBVC chịu trách nhiệm
thực hiện tốt quy chế này, nghiên cứu đóng góp ý kiến, đề xuất sửa đổi, bổ sung để quy
chế ngày một phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Quy chế này gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính để theo dõi, giám
sát thực hiện và gửi Kho bạc……để kiểm soát chi./.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful