P. 1
Van lop 8

Van lop 8

|Views: 1,597|Likes:
Được xuất bản bởiNghia Hoang

More info:

Published by: Nghia Hoang on Sep 06, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/06/2010

pdf

text

original

Bài 19

• QUÊ HƯƠNG • KHI CON TU HÚ
I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. − Nhớ thương quê hương trong xa cách là dòng cảm xúc dạt dào chảy suốt đời thơ Tế Hanh. Trong đó, Quê hương – được Tế Hanh viết ở tuổi thanh niên – là thành công mở đầu đầy ý nghĩa. Trong nỗi nhớ thiết tha, tình yêu đằm thắm, nhà thơ đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của quê hương – một lang quê miền biển làm nghè chài lưới. − Dòng cảm xúc dạt dào, thiết tha của Quê hương gắn với những hình ảnh đặc sắc giàu sức gợi cảm. bài thơ kết hợp hài hòa giữa miêu tả với biểu cảm, có nhiều so sánh đẹp, bay bổng, thể hiện một tâm hồn đầy lãng mạn mà cũng rất tinh tế. 2. Bài thơ khi con tu hú là tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang hăng hái dấn bước trên con đường tranh đấu lại bị giam cầm trong ngục tối, bài thơ thể hiện lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ bằng những hình ảnh gợi cảm và giọng điệu tha thiết. II – LUYỆN TẬP A. Câu hỏi và bài tập 1. Phân tích hình ảnh con thuyền đánh cá của làng chài quê hương qua tình yêu và nỗi nhớ của nhà thơ Tế Hanh. 2. Tìm và phân tích các câu thơ về con người lao động miền biển trong bài thơ Quê hương. 3. Nhận xét về cách xây dựng hình ảnh của tác giả trong bài thơ Quê hương. 4. Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống lúc vào hè ở phần đầu bài thơ Khi con tu hú. 5. Phân tích tâm trạng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi bị giam cầm qua đoạn thơ: Ta nghe hè dậy trong lòng Mà chân muốn đạ tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu! B. hướng dẫn luyện tập

1. Con thuyền là hình ảnh gắn bó thân thiết với những làng làm nghề chài lưới. trong tình yêu, nỗi nhớ thiết tha, Tế Hanh nhắc tới con thuyền ở nhiều thời điểm khác nhau: – Hình ảnh chiếc thuyền băng mình ra khơi đánh cá nổi bật giữa cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng ở buổi bình mình. Chú ý phân tích các hình ảnh so sánh và các từ ngữ diễn tả sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng lạ thường, hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi như một biểu tượng thiêng liêng và thơ mộng. – Hình ảnh đoàn thuyền về bến chở đầy cá như đầy ắp niềm vui. – Chiếc thuyền nằm im trên bến “Nghe chất muốn thấm dần trong thớ vỏ”. chú ý tâm hồn tinh tế cùng tấm lòng gắn bó sâu nặng với cuộc sống lao động làng quê của Tế Hanh. 2. Trong bài thơ có những câu miêu tả con người ra khơi với tinh thần phấn chấn, tâm hồn hăm hở, con người đón thuyền cá trở về trong không khí tấp nập, đông vui, dân chài lưới mang vẻ đẹp vừa chân thực vừa xa xăm, lãng mạn. Cần tập trung phân tích các câu: Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng hở vị xa xăm; Trong phân tích vẻ đẹp những con người quê hương nên gắn với việc làm sáng tỏ lòng mến yêu, lối cảm nhận tinh tế của Tế Hanh. 3. Cần khẳng định rằng sáng tạo hình ảnh đặc sắc là thành công nghệ thuật nổi bật nhất của bài Quê hương. Hệ thống hình ảnh trong bài thơ thật phong phú, đa dạng. có những hình ảnh miên tả chân xác cả hình khối đường nét. Có những hình ảnh miêu tả chân xác cả hình khối, đường nét. Có những hình ảnh liên tưởng bất ngờ, thú vị. có những hình ảnh thật bay bổng, lãng mạn… cách xây dựng hình ảnh này gắn với các phương thức tu từ so sánh, nhân hóa,…được vận dụng một cách nhuần nhuyễn, tự nhiên. 4. “Khi con tu hú gọi bầy” là sức sống rộng ràng trỗi dậy của thế giới thiên nhiên khi bước vào hè. Từ thời điểm này mở ra cảnh trời đất vào hè với đủ mọi yếu tố: sắc màu, âm thanh, hương vị. Ở đoạn thơ này, không gian được gợi tả cùng nhiều hình ảnh giàu sức gợi cảm. bức tranh trời đất, cuộc sống sang hè chứng tỏ cảm xúc mãnh liệt mà tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, mê mải yêu đời. 5. Ở đoạn thơ này, cảm giác bức bối, ngột ngạt, tâm trạng đau khổ, uất ức được nhà thơ bộc lộ công khai, trực tiếp. khi phân tích đoạn thơ cần chú ý:

– Giọng điệu cảm thán: qua cách ngắt nhịp (Mà chân muốn đạp tan phòng / hè ôi – Ngột làm sao/ chết uất thôi), qua các từ ngữ (ôi, thôi, làm sao). – Những từ diễn tả động tác mạnh, trạng thái uất ức (đạp tan phòng, chết uất). Đoạn thơ toát lên cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khát khao cháy bỏng được trở về với cuộc sống tự do của người thanh niên cách mạng,

CÂU NGHI VẤN
(tiếp theo) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Câu nghi vấn có thể dùng trong các trường hợp sau đây (chức năng hỏi không được dùng, không đòi hỏi người nghe trả lời): - Cầu khiến; - Chẳng định, phủ định; - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ,… 2. Những câu nghi vấn nói trên, khi viết, thường không đặt dấu hỏi ở cuối câu. Tùy theo ý nghĩa và cách dùng, câu được kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hay dấu chấm lửng thích hợp. II – LUYỆN TẬP A. Câu hỏi và bài tập 1. Xác định câu nghi vấn trong các đoạn trích dưới đây” a) Do đó mà có câu tục ngữ: Học thầy không tày học bạn. Ở đây phải chăng là người ta có ý không coi trọng thầy bằng bạn, đánh giá thấp vai trò của người thầy? (Ngữ văn 7, tập hai) b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu, vì… (Ngữ văn 7, tập hai) c) Tính tôi hay nghịch ranh. Chẳng bận đến tôi, tôi cũng nghĩ mưu trêu chị Cốc. tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi: − Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui không?

Những câu nghi vấn nào trong các phần trích dưới đây không được dùng để hỏi (không có câu trả lời trực tiếp)? những câu đó được dùng như thế nào? a) dưới gốc tre. Cả hai văn bản có những đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Những phần nào là quan trọng. tập hai) 2... Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy. vợ tôi cứ phàn nàn: − sao mình lại xưng con với cậu ấy? cậy ấy là em mình chứ? (Ngữ văn 7. hé mắt nhìn chị Cốc..− Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ… − Đùa chơi một tý. (ngữ văn 6. Dế choắt ra cửa. tập một) . thời ông cách cổ chúng mày.. ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. − Thôi thôi…hừ hừ… em xin vái cả sáu tay. thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?. − Hừ…hừ… Cái gì thế? − Con mụ Cốc kia kìa. bẹ măng mọc kín thân cây non. Anh đừng trêu vào… anh phải sợ… Tôi quắc mắt: − sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa? (Tô Hoài) d) Hãy đọc hai văn bản báo cáo trên và xem các mục trong văn bản được trình bày theo thứ tự nào. rồi hỏi tôi: − Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả? − Ừ. tua tủa những mầm măng...Đê vỡ rồi. quay ra quát rằng: − Đê vỡ rồi!. ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?. tập hai) b) – Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! Quan lớn đỏ mặt tía tai. lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à? (Phạm Duy Tốn) c) khi trở về nhà. cần chú ý trong cả hai văn bản báo cáo? (Gợi ý: Muốn xác định được cần trả lời một số câu hỏi: Báo cáo với ai? Ai báo cáo? Báo cáo vấn đề gì? Báo cáo để làm gì?) (Ngữ văn 7.

Xác định câu nghi vấn có từ để: hỏi và điền vào theo bảng mẫu bên dưới: ĐẶC ĐIỂM STT CÂU NGHI VẤN Từ nghi vấn Dấu câu 1 … … … 2 … … … 2. (Ngữ văn 7. Chứ bây giờ sao chẳng mở cái mồm ra? Thị kính: (khóc) […] Sùng bà: thôi câm đi! Lại còn dám mở mồm nữa à? (Quan Âm Thị Kính) B.d) Bố ơi? Bố chữ làm sao được lành lặn đôi bàn chân ấy: đôi bàn chân dầm dương dãi nắng đã thành bệnh. tập một) e) que kẹo mầm tuổi thơ… mẹ ơi… còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa. lại còn kề cổ ai vào đây nữa? Cái con mắt sứa gan lim này! Mày định giết con bà à? […] Còn tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ Chứ bây giờ bay mới lộ cái mặt ra. (Ngữ văn 7. Hướng dẫn luyện tập 1. Tìm câu nghi vấn không dùng từ để hỏi (chức năng khác) và điền vào theo bảng mẫu bên dưới: STT CÂU NGHI VẤN CHỨC NĂNG DẤU CÂU 1 … … … 2 … … … THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM) . tập một) g) thiện Sĩ: (nói đếm) thưa cha mẹ. đêm qua con ngồi học đã khuya vừa chợp mắt thấy dao kia kề cổ sùng ông: hú vía! Kề cổ mày hay kề cổ ai hả con? Sùng bà: (gắt Sùng ông) Thôi đi.

− (5) cho đường vào khuấy đều tay. Ngoài những yêu cầu thông thường của một bài văn thuyết minh. − (10) vị chát của trà sẽ giúp chè thơm ngon không còn mùi tanh của trứng gà. đập trứng gà ta thật khéo cho vào xoong sao cho lòng đỏ không bị nát ( nếu muốn. có thể dùng luôn lòng trắng). chính xác. để khoảng 5 phút cho trả ra hết chất. − (8) trứng vừa chín. − (6) cho nước trà đường vào xoong. II – LUYỆN TẬP A−Câu hỏi và bài tập 1.I− KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. 2. dùng nóng rất ngon. nhấc xuống. b) trình tự từ câu 4 đến câu 8 có thể đảo lộn được không? Vì sao? c) em có nhận xét gì về câu văn trong văn bản trên? Sử dụng kiểu câu văn này có tác dụng gì? . cho trà Lipton vào tách nước. bài thuyết minh về một cách làm cần tập trung vào các vấn đề sau: − điều kiện cần có. − (4) đun sôi chút nước. − (2) một gói trà Lipton. câu văn thuyết minh về một phương pháp cần ngắn gọn. đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: CHÈ TRỨNG GÀ − (1) một quả trứng gà ta. đun sôi nhẹ lại. − yêu cầu cần đạt. − (9) múc chè trứng gà ra bát. − cách thức và trình tự tiến hành. Câu hỏi: a) văn bản trên có thể phân chia làm mấy phần? chỉ rõ từng phần cùng với số câu tương ứng. rõ ràng. − (3) hai thìa cà phê đường cát trắng (hoặc đường phèn). − (7) tiếp tục đun hỗn hợp trứng và trà với lửa nhỏ liu riu. nắm được những yêu cầu làm một bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm).

buộc chặt. Hướng dẫn luyện tập 1. B. Thuyết minh về một trò chơi mà em yêu thích. − Cách thưởng thức. Gợi ý: Phần thân bài cần đảm bảo ba phần chính sau: − Nguyên liệu. lấy tay nén từ từ. Để làm nhân bánh chay. Nhân bánh truyền thống là bằng mật có vị thơm đậm đà.a) Văn bản có thể chia làm ba phần: − từ câu 1 đến câu 3: nguyên liệu. đổ gạo ra xay nước. Có thể trộn thêm gạo tẻ nhưng gạo nếp vẫn phải chiếm đa số. nhiều gia đình thường dùng đường phèn có vị thơm mát. − từ câu 4 đến câu 8: trình tự và cách thức chế biến. Đây là phong tục cổ truyền rất quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. có gạo làm vỏ bánh. 3. Vo xong.2. b) Không thể đảo ngược được vì trình tự các câu ở đây cũng đồng thời là trình tự trước – sau khi chế biến món ăn. cần có thêm đường làm nhân để tạo vị ngọt cho bánh. nhẹ . 2. chúng ta cần đậu xanh xay nhuyễn. có tác dụng làm nổi bật. Bài viết tham khảo: Cứ vào ngày 3 tháng 3 âm lịch hằng năm. quen thuộc. mỗi câu lại ngắt xuống dòng một lần khiến cho lời thuyết minh thêm rõ ràng. trước tiên. ngoài ra. Cách làm bánh khá đơn giản. đầu tiên là ngâm gạo khoảng 6 đến 8 tiếng sau đó vo sạch. chúng ta phải có gạo nếp ngon. cùi dừa để rắc lên hai loại bánh. Xay xong đổ tất cả bột vào túi vải. c) Các câu trong văn bản đều là những câu tỉnh lược. mọi người lại làm bánh trôi. bánh chay. Điều này khiến cho văn bản thuyết minh một phương pháp có tính chặt chẽ và tính khoa học cao. − Cách thức và trình tự tiến hành. Thường là những câu ngắn. Nguyên liệu để nấu bánh rất thông dụng. hãy viết một văn bản thuyết minh về cách làm một món ăn truyền thống của dân tộc. − từ câu 9 đến câu 10: cách thưởng thức. Ngày nay. hương vị đặc thù của món ăn. cần một ít vừng. nhấn những thao tác của công việc. chú ý là không được xay khô vì như thế sẽ làm vụn gạo và các hạt sau khi xay sẽ to nhỏ không đều nhau.

có thể cho thêm chút tinh dầu hoa cải. Bánh trôi. bánh trôi được bày vào đĩa. Tiếp theo sẽ là bước nặn bánh. − Tác dụng của trò chơi. Đợi đến lúc bánh nổi lên trên mặt nước.nhàng để vắt nước ra. bánh và nhân phải theo một tỉ lệ thích hợp. nếu thích. rắc lên trên một lớp vừng mỏng và một chút sợi cùi dừa. Đun nước đường pha với bột sắn rồi chan ngập mặt bánh. cho một viên đường vào trong. đây đều là hai loại bánh ăn nguội. Tinh tế nhất là luộc bánh. dùng thìa xúc miếng bánh. xay nhuyễn. . b) Dưới đây là một dàn ý tham khảo: * Mở bài: giới thiệu trò chơi. vị ngọt của đường. bánh trôi cho vào miệng. bánh chay được bày vào bát. to vừa phải. − Không gian và thời gian chơi. − Luật chơi. Nếu để nóng quá lâu bánh sẽ bị chảy. nhưng phải tự tay mình nấu rồi thưởng thức mới cảm nhận hết cái ngon của bánh. 3. bánh chay sẽ mãi là hai món ăn truyền thống đặc sắc của người Việt Nam. đồ chín. cắn nhẹ sẽ thấy vị ngọt mát. Thuyết minh về một trò chơi: a) Có thể tùy chọn một trò chơi nào đó mà mình am hiểu để tập thuyết minh. Tránh ấn mạnh tay sẽ làm bung túi vải. với cả hai loại bánh. đường không chảy ra. nén hết nước. không nên để bánh hay nhân quá to hoặc quá nhỏ sẽ làm mất ngon khi ăn. Bây giờ. nặn bột bao kín để khi luộc. Đun sôi nước rồi mới thả bánh vào. nhẹ nhàng vớt lấy rồi thả ngay vào nước sạch và lạnh. Bánh trôi được nặn tròn. bánh chay là cả một nghệ thuật. không dẻo và ngon. ở trên rắc một ít hạt đậu xanh chín xay vỡ đôi đã đãi sạch vỏ. màu trong của bánh. thơm dẻo. người ta không tự làm bánh nhiều như trước mà phần lớn đều đi mua khi cần. ngậm lại rồi cắn sẽ cảm nhận được vị ngậy của gạo. Cần tập trung làm nổi bật các ý chính sau: − Đồ chơi (có thể nêu qua cấu tạo nếu thấy cần thiết): − Người chơi. Nhân bánh chay là đậu xanh được đãi sạch vỏ. của nước dùng hài hòa với màu vàng tươi của hạt đậu xanh trông thật đẹp mắt. Thưởng thức bánh trôi. ta sẽ có một thứ bột dẻo để làm vỏ bánh. còn bánh chay.

− Chúng ta ai cũng đã có lần chơi trò chơi câu đố. suy luận của mình. trò chơi càng vui). Bác Hồ trở về Tổ quốc. hoặc nhận một phần thưởng). + Rhư giãn. Cần hiểu đúng những yếu tố này để thấy hết ý nghĩa của giọng điệu vui – nhẹ − “sang” của bài thơ. có thể chơi với bạn bè. Nếu giải đúng thì sẽ thắng cuộc (có quyền đưa ra lời đố. − Đây là một trò chơi thật đơn giản nhưng cũng rất thú vị. Mỗi câu đố gồm hai phần: lời đố và lời giải. hiện tại là cuộc sống đầy gian khổ ở trong một hang nhỏ. * Thân bài: thuyết minh về trò chơi: − Đồ chơi: chính là các câu đố. Người bị đố sẽ tìm ra lời giải bằng những phán đoán. sát biên giới. có thể chơi với thầy (cô) giáo. Bài 20 TỨC CẢNH PÁC BÓ I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. . cung cấp kiến thức. Tương lai còn mờ mịt. thời gian chơi: rất linh hoạt. + Hình thành và củng cố tình bạn. nếu giải sai hoặc không giải được thì thua (phải tiếp tục giải câu đó khác cho đến khi nào thắng mới được ra đố lại). nguồn thực phẩm chủ yêu là ngô. có thể chơi trên lớp dưới sự điều khiển của thầy (cô) giáo. sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài. thử thách. bàn làm việc là phiến đá bên bờ suối cạnh hang. có thể chơi khi giải lao. − Tác dụng của trò chơi: + Rèn luyện tư duy. − Không gian. Bài thơ được sáng tác vào tháng 2 −1941. * Kết bài: kết hợp giữa học và chơi. − Luật chơi: người đố đưa ra lời đó. − Người chơi: rất phong phú. có thẻ chơi hai người với nhau nhưng cũng có thể chơi tập thể (càng đông người. câu đố là một trò chơi tiện lợi và bổ ích đối với học sinh trong nhà trường. trước mắt là những gian nan. măng rừng.

thể thơ Đường luật được sử dụng một cách tự nhiên. 3. có mấy cách hiểu về ba chữ “vẫn sẵn sàng” ở câu thơ thứ hai? Em chọn cách nào? Vì sao? 3. Thiên nhiên là không gian sinh hoạt của con người ở mọi thời điểm (“sáng ra bờ suối. Giữa người và cảnh vì thế có quan hệ thật thắm thiết. gian khổ của cuộc sống. giao hòa. Có hai cách hiểu: − Cách thứ nhất: chủ thể của “sẵn sàng” là con người. Những điểm chung ấy nói lên điều gì? B. nhận ra vẻ đẹp của tâm hồn Bác: ung dung. Hãy tìm hiểu những điểm chung giữa hai bài Tức cảnh Pác Bó và câu thơ dưới đây trong bài Cảnh rừng Việt Bắc (1947)? Cảnh rừng Việt Bắc thật làhay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày […] Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say. đông ăn giá”). Câu hỏi và bài tập 1. thiên nhiên dường như bao bọc.2. thanh thoát. II – LUYỆN TẬP A. Theo một chiều ngược lại. Hướng dẫn luyện tập 1. trong bài thơ ấy đầy ắp những hình ảnh thiên nhiên. tối vào hang). 2. Xem thiên nhiên như ngôi nhà thân thuộc của mình. vẻ đẹp của người chiến sĩ trong cốt cách của một thi sĩ. giao hòa với thiên nhiên. Thiên nhiên là nguồn lương thực. nên thơ trong cảm nhận của Bác. thực phẩm của con người (“cháo bẹ”. 2. Thú vị nhất là thiên nhiên trở thành vật dụng sinh hoạt: “bàn đá” đẻ người chiến sĩ cách mạng “dịch sử Đảng”. Hiện thực cuộc sống gian khổ bỗng trở thành thi vị. lạc quan vượt lên mọi thử thách. “rau măng” gợi nhớ đến câu thơ xưa của Nguyễn Bỉnh Khiêm:”Thu ăn măng trúc. thống kê những hình ảnh của thiên nhiên và nêu rõ mối quan hệ của các hình ảnh thiên nhiên này với nhân vật trữ tình trong bài thơ. Từ đó. Ý của toàn câu thơ sẽ là: dù phải tồn tại trong hoàn cảnh khó khăn nhưng tinh thần vẫn không . con người dường như cũng rất ung dung. có mặt trong mọi sinh hoạt và hành động của con người. Bài thơ là sự kết hợp của vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.

Nói về khó khắn bằng lời thơ như thế cho thấy bản lĩnh. “Hãy xem kết cấu âm thanh và hình tượng của toàn bài. thế thôi. . (Theo Nguyễn Đăng Mạnh. Ở cách hiểu thứ hai.”…ba câu đầu của bài thơ là ba dòng thơ tự sự. 3. tỏa sáng hẳn ra trên “gương mặt chung” của bài tứ tuyệt”. sàng. cho thấy đó đã trở thành một đặc điểm của phong cách thơ Hồ Chí Minh. nhưng không hề than khổ. hiểu theo cách này. − Cách thứ hai: chủ thể của “sẵn sàng” là “cháo bẹ”. Như vậy mỗi câu thơ tự sự tuy nói sự thật gian khổ. là dư dả. “Sẵn sàng” ở đâu có nghĩa là nhiều. − Hai bài thờ được sáng tác ở những thời điểm khác nhau nhưng có chung một vẻ đẹp. mà vẫn có cái vẻ đường hoàng rộng lớn. […] Bác nói sự thật. kể khổ. mạng. Hai câu đầu và câu thứ tư như mở ra chiều ngang bằng những âmvận có sức vang xa. nói về khó khăn bằng lời thơ.vì thế mà buông xuôi. sự “sẵn sàng” của con người vẫn hiện diện nhưng là ẩn tàng trong cách nói vui đùa. hóm hỉnh. III− TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. nhưng thực chất lại chứa đựng một nụ cười. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. Cách hiểu này gần với phong cách của Hồ Chí Minh hơn (ở Người. trong lời thơ như ẩn hiện một nụ cười hóm hình. với cuộc sống cách mạng gian khổ. Bác tả thực. là vẫn sẵn có đến mức thừa. tỏa rộng (sáng. Dĩ nhiên cảnh thực ấy là cảnh khổ sở thiếu thốn. đây là ba câu thơ chuẩn bị cho một nụ cười vui – sự thật chúng nói ra chỉ cốt vừa đủ để hạ chữ “sang” ở cuối bài thơ cho thành một lời nói đùa thoải mái. còn phong lại hay chỉ mới hé mở tí chút. Nhân vật trữ tình luôn có phong thái ung dung. mỏi mệt mà trái lại vẫn rất tráng kiện. hăm hở trong công việc – “vẫn sẵn sàng”. khả năng chiến thắng mọi thử thách của hoàn cảnh. tự tại – vừa cổ điển lại vừa rất hiện đại. kể về sinh hoạt của nhà thơ ở Pác Bó”. cái bản lĩnh. “rau măng”. nhưng bản thân những câu thơ kia không nhằm gợi tả sự thật ấy để nói lên cái khổ của người cách mạng. đợi đến câu thứ tư kết thúc. 1984) 2. sang) khiến cho toàn bài thơ dù chỉ hạn chế trong khuôn khổ bốn câu ba vần. hang. NXB Giáo dục Hà Nội. mới mở cả ra. – Cả hai bài thơ đều cho thấy niềm vui – say với vẻ đẹp của thiên nhiên. măng. đùa nghịch vui vẻ. sự vững vàng của người chiến sĩ ít khi bộc lộ trực diên mà thường ẩn rất sâu trong lời thơ).

tính chất bề thế ấy lại càng được tăng cường gấp bội bằng âm hưởng và hình tượng hết sức gân guốc của câu thứ ba như được dựng lên theo chiều dọc. một đầu vươn hẳn lên nhờ hai thanh đoản hình liên tiếp và đột xuất :”chông chênh”. Sđd) CÂU CẦU KHIẾN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nó đừng nổi trên mặt nước và nói : “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!” (Sự tích Hồ Gươm) . khuyên bảo.… − Có ngữ điệu cầu khiến. bỗng dưng cất tiếng nói : “Mẹ mời sứ giả vào đây”. một cái roi sắt. nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Sứ giả vào. − Khi viết. ta sẽ phá tan lũ giặc này”. đề nghị. II – LUYỆN TẬP A. cuối câu cầu khiến đặt dấu chấm than hay đặt dấu chấm. tạo thành một tổ chức bền vững. Đặc điểm của câu cầu khiến: − Có những từ cầu khiến: hãy. … 2. Câu hỏi và bài tập 1. một đầu cắm sâu. thôi.…đi. Xác định câu cầu khiến trong các đoạn trích sau: a) Đứa bé nghe tiếng rao. đứa bé bảo : “ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt. chôn chặt xuống bằng sức mạnh dồn lại rất khỏe của ba thanh trắc liên tiếp: dịch sử Đảng. yêu cầu. (Tuy nhiên. (Theo Nguyễn Đăng Mạnh. và một tấm áo giáp sắt. nếu đặt dấu chấm thì ý cầu khiên không được nhấn mạnh). nào. chớ. đừng. toát lên một niềm tin không gì lay chuyển được ở lẽ tất thắng của cách mạng”. (Thánh Gióng) b) Con Rùa Vàng không sợ người. như thế là bốn câu thơ đan vào nhau rất chặt chẽ. kiên cố. Câu cầu khiến là câu dùng để ra lệnh.

Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu. vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn: − Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí! […] Vua cuống quýt kêu lên: − Đừng cho gió thổi nữa! đừng cho gió thổi nữa! (Cây bút thần) h) Con cá vàng trả lời: − Ông lão ơi! Đừng băn khoăn nữa. (Nguyên Hồng) l) Cì vậy chúng ta cần phải: − thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông. Hắn nói: − Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. Nay em giết nó. mười vò rượu tăm đem sang đây. mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp. (Thạch Sanh) g) Vua rất thích thú. Ông sẽ có một cái máng mới. mười con lợn béo. mười tấm lụa đào. toan vứt đi thì đứa con bảo: − Mẹ ơi. tất không khỏi bị tội chết. Tôi sẽ giúp ông. vội ra lệnh” − hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền! ta muốn ra khơi xem cá. (Sọ Dừa) d) Phú ông cười mỉa: − Ừ.c) Bà buồn lắm. được! Muốn hỏi con gái ta. . (Sọ Dừa) e) Nhưng Lí Thông bỗng nảy ra kế khác. (Ông lão đánh cá và con cá vàng) i) Tôi mời lão hút trước. […] Thấy thuyền còn đi quá chậm. − Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết. nhưng lão không nghe… − Ông giáo hút trước đi. hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm. thôi. cùng nhau giảm thiểu chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lai. cứ về đi. bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn đi. con là người đấy. (Nam Cao) k) Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: − Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.

rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. chị Dậu liền mạng cự lại: − Chồng tôi đau ốm. câu nào là câu cầu khiến được dùng không phải để cầu khiến mà nhằm ý định khác của người nói? a) Hình như tức quá không thể chịu được.− Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy lá. […] − lằng nhằng mãi. […] nó bảo: − anh cởi áo ra. và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường. […] mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thủy: − Đi thôi con. (Khánh Hoài) B. giọng khản đặc. Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới trái đất hơn nữa! Hãy bảo vệ Trái Đất. Trong những câu sau đây. − Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình. nhất là khi dùng để gói thực phẩm. từ trong màn nói vọng ra: − thôi. bè bạn. mẹ không biết được đâu. Hướng dẫn luyện tập . ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng. Chị Dậu nghiến hai hàm răng: − Mày trói ngay chồng bà đi. em vá lại cho. câu nào là câu cầu khiến được dùng để cầu khiến. Xem xét những câu cầu khiến ở đoạn trích (l) của bài tập 1 để trả lời: Chủ ngữ trong những đó chỉ ai? Ý nghĩa cầu khiến hướng về những người nào? Từ đó suy ra câu cầu khiến thường có chủ ngữ như thế nào? 3. Chia ra! – mẹ tôi quát giận dữ đi về phía cổng. Em vá khéo. bà cho mày xem! (Ngô Tất Tố) b) Mẹ tôi. hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Hãy cùng nhau hành động: “MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO NI LÔNG” (Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000) 2. ông không được phép hành hạ! Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp.

.1. Nắm lại một cách hệ thống các kiến thức về văn bản thuyết minh: − Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh. nắm được kĩ năng thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bao gồm kĩ năng quan sát. phía bên phải lăng Bác. Đọc và so sánh các câu cầu khiến ở đoạn (a) với các câu cầu khiến ở đoạn (b) để nêu nhận xét. Chủ ngữ câu cầu khiến thường là người. 3. − Những đặc điểm của văn bản thuyết minh. II – LUYỆN TẬP A. (3) Chùa nằm ở trung tâm quận Ba Đình. (2) Tuy nhiên nếu bạn là khách phương xa đến thăm Hà Nội thì bạn nên dành thời gian đến thăm chùa Một Cột. Xác định câu cầu khiến và chỉ ra các đặc điểm của câu: ĐẶC ĐIỂM Chủ ngữ câu Dấu kết thúc STT CÂU CẦU KHIẾN Từ cầu khiến cầu khiến câu 1 … … … … … … … … … 2. 2. trường hợp các ví dụ ở đoạn (l). Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: (1) Hà Nội có nhiều danh lam thắng cảnh. thu thập tài liệu và kĩ năng tổ chức bài văn). vật bị/ được cầu khiến (người hay vật phải thực hiện hành động do người nói cầu khiến). Câu hỏi và bài tập 1. trên một con phố nhỏ cùng tên: phố Chùa Một Cột. câu cầu khiến có chủ ngữ không chỉ người đối thoại (người nghe) mà còn chỉ cả người nói (chủ ngữ biểu thị ngôi gộp). − Những phương pháp thuyết minh thường được chú ý vận dụng. • THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH • ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. − Các kĩ năng lập dàn ý và viết đoạn văn thuyết minh ở từng kiểu bài cụ thể.

(28) Khi vào tiếp quản Thủ đô. chính quyền đã cho xây dựng lại chùa với quy mô nhỏ hơn. chùa như một bông sen mọc lên trong lòng một cái hồ nhỏ. (11) Đây là tên đúng của chùa. (14) Tương truyền rằng vua Lí Thái Tông nằm mơ thấy Phật Quan Âm ngự trên tòa sen nghìn cánh. (9) Để vào được chùa phải đi ngang qua một chiếc cầu thang bằng đá xây từ mép hồ. (8) Ở trong tòa lầu. (5) Ngay chính giữa lòng hồ. (25) Tất cả hợp thành một quần thể kiến trúc thật quy mô. năm 1049 chùa được xây dựng với kiến trúc đồ sộ. (22) Trên đó đặt một lầu cao. nhà vua cho xây dựng một trụ đá lớn. người ta thờ Phật Bà Quan Âm. người ta xây một trụ đá lớn. (34) Đây cũng là một di tích lịch sử có một không hai trên đất nước. (19) Chùa được xây dựng trong một hồ nước có tên là hồ Linh Chiều. gọi là chùa Diên Hựu. trước khi rút khỏi thủ đô Hà Nội. (35) Ngay từ năm 1962. (12) Tuy vậy. (10) Trên cửa có đề ba chữ “Liên Hoa Đài”. kiến trúc. (6) Ở trên khối đá lớn này là hệ thống các thanh giằng. (30) Trong chùa có trồng một cây bồ đề mà Tổng thống Ấn Độ Pra-xát tặng Chủ tịch Hồ Chí Minh. (20) Ở giữa. (31) Cả hai vị nguyên thủ đã cùng trồng cây bồ đề này. (17) Bá quan trong triều đều cho đấy là điềm lành và xin xây dựng một ngôi chùa thờ Quan Thế Âm. bên trong có tượng Phật Bà bằng đá quý.(4) Xét về tổng thể. (33) Tuy chỉ là mô hình thu nhỏ nhưng chùa Một Cột trở thành hình ảnh in sâu vào tâm linh mỗi người dân Hà Nội. (7) Trên là một tòa lầu nhỏ. chúng ta thường gọi đó là chùa Một Cột – đơn giản và thân thuộc. tán lá vươn rộng che rợp cả khu vườn. (13) Nguồn gốc ra đời của chùa Một Cột rất thú vị. chùa giờ không còn tồn tại nữa. (26) Trải qua thời gian. đồ sộ. chùa đã được Bộ Văn hóa xếp hạng di tích lịch sử. mô phỏng hình ảnh chùa cũ. (16) Vua đem giấc mộng kể cho các quan. mỗi bên đầu có cầu vồng bắc để đi qua. đường kính 1. Câu hỏi: . kiến trúc cổ mái cong. việc xây dựng được hoàn tất. Pháp ra lệnh phá hủy chùa. (18) Vì vậy.2m nhô lên cao khỏi mặt nước 4m. (29) Đến tháng 4 năm 1955. (23) Vòng quanh hồ là dãy hành lang. nó đã trở thành một cây đại thụ. (15) Nhà vua được Phật Bà dắt tay lên đài sen đứng cạnh mình. (32) Đến nay. xà đỡ chắc chắn cho một mặt bằng hình vuông mỗi chiều dài 3m. (24) Lại đào ao Bích Trì. (27) Năm 1954. (21) phía trên xây đá tượng trưng cho đài sen nghìn cánh.

2. công dụng. Đọc đoạn văn bản sau rồi trả lời câu hỏi nêu ở dưới: Sách được xem là một tài sản quý giá. − Vai trò. số chữ. một thể loại − Cấu trúc. b) Các câu từ 13 đến câu 17 có thuộc văn bản tự sự không? Vì sao? c) yếu tố biểu cảm xuất hiện ở phần nào của văn bản? có hợp lí và cần thiết không? d) phần Mở bài và Kết bài có quan hệ như thế nào? e) Văn bản đã huy động những nguồn kiến thức nào để giới thiệu về chùa Một Cột? chỉ rõ các câu văn có liên quan.… chú ý đưa ra một số ví dụ cụ thể). cụ học tập. 2. trình tự tiến hành. Tập trung trình bày theo các ý sau: b) Giới thiệu một danh − Cấu tạo. − Vai trò xã hội và ý nghĩa thẩm mĩ đặc thù. văn bản. bảo quản. Hãy nối các cách lập dàn ý với những dạng đề thích hợp. Tập trung trình bày theo các ý sau: d) Giới thiệu phương − Cách tổ chức văn bản (chia làm mấy phần. − Các biến thể (nếu có). (truyền thuyết. phối vần. DÀN Ý ĐỀ BÀI 1. dùng trong học tập hoặc − Cách thức. số câu. quá trình hình thành tự nhiên. cách phối âm. bảo quản những thư viện xinh xắn của mỗi gia đình? Xin mách bạn mấy mẹo nhỏ sau: . 3. Làm cách nào để giữ gìn.a) Ngôi chùa được thuyết minh theo trình tự nào? Nêu rõ cùng với số câu tương ứng. − Cách sử dụng. quá trình hình thành của danh thắng văn học mà em đã học. Tập trung trình bày theo các ý sau: c) Thuyết minh về một − Vị trí địa lí. Tập trung trình bày theo các ý sau: a) Giới thiệu một đồ − Điều kiện cần có (vật liệu). 3. tác động của con người). − Nội dung và phạm vi mà văn bản đề cập đến. đặc pháp chế tạo một công điểm của từng phần. ý nghĩa đối với đời sống xã hội 4. lam thắng cảnh ở quê − Tính năng. trong sinh hoạt − Yêu cầu cần đạt. hương em.

sách sẽ rã hồ và keo. bán tại các siêu thị. bạn dùng thuộc dạng bột Termidor. trắc hoặc bằng lăng. Nếu ở trong nhà quá ẩm mốc. Liều lượng là 1 lít cho khoảng 3m vuông bề mặt. bạn cần rửa sạch bằng xà phòng để tránh gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi lau bụi cho sách.Loại tủ sách thích hợp để giữ sách Để hạn chế mối mọt. hiện nay. Khi phun thuốc này vào các khe tủ hay kệ. giá khoảng 14000 đồng/lít. … những loại này rất cứng. nhanh mốc và mục nát.… mối mọt rất thích những loại gỗ này. Nếu muốn diệt mối. Khi thấy kiến. bạn đừng nên đóng tủ và kệ sách bằng các loại ván mỏng như ván thông. dẫn đến tình trạng các tép sách bị bung. loại thuốc này cũng có bán tại các cửa hàng đồ gỗ. Các loại tủ kệ. . nhớ thay vôi định kì khoảng 4 tuần/lần mới có hiệu quả. bạn nên dùng vôi bột rải trong tủ sách nhằm hút bớt hơi nước. cần xử lí các vật liệu bằng cách: trước khi xếp sách vở lên kệ phun phủ toàn bộ bề mặt gỗ hoặc dùng cọ quét khoảng ba lớp dầu Timberlife 16L. bạn phải đeo khẩu trang và giữ khoảng cách 1m cho người già và gia súc xung quanh. Một vài cách bảo quản tủ sách Trước tiên hãy cho vào góc tủ vài viên long não để trừ gián. loại này có khả năng bảo vệ tủ gỗ trong thời hạn 5 năm. không dễ hỏng và mục nên mối mọt khó có thể tấn công. có bán tại các cửa hàng đồ gỗ. Muốn chống mối mọt. loại dầu này có giả khoảng 50000 đồng/lít. Làm vệ sinh cho sách Vào mùa mưa. nên đem sách ra phơi hay để nơi thoáng gió. kệ bằng sắt hay xi măng xây âm vào trong vách tường cũng không thích hợp. Nếu tay bị dính loại thuốc này. rời ra ngoài. khả năng bảo vệ chỉ khoảng một năm. dễ rách sau một thời gian. Điều này sẽ làm sách giòn. ván ép hoặc cây dầu. Không nên dùng đèn tròn thắp sáng trong phòng chứa sách. Bạn cũng có thể dùng loại dầu chống mối. bạn nên dùng phấn kiến. bạn nên dùng khăn mềm khô hoặc chổi lông gà. chúng dễ làm sách ẩm. Nếu không. Cách tốt nhất là bạn nên đóng tủ bằng gỗ cẩm lai. bạn cần cẩn thận hơn.

Vì sao? d) Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn thứ hai? Vì sao? e) Em có nhận xét gì về cách ngắt xuống dòng ở văn bản này? 4. Lúc mới mua bút về không nên bơm mực ngay mà cần phải làm sạch đầu bút bằng nước ấm trước khi dùng. hãy nói cho mọi người biết về sự quan trọng của rừng. bạn sẽ cảm thấy mình là một đầu bếp tài ba. Không nên dùng nhiều loại mực một lúc để tránh làm hỏng bút. − Đoạn 2: Hãy nhìn những cánh rừng đang bị tàn phá. ngay hôm nay. Tiếp thị và Gia đình. hãy chăm sóc cho những quyển sách của mình bạn nhé! Điều này không chỉ giúp làm đẹp cho ngôi nhà mà còn giúp kéo dài tuổi thọ cho những cuốn sách yêu quý của bạn. không để rơi bút. Cùng với vị thơm cua của me là vị cay dìu dịu của chút ớt thêm vào. hãy làm món canh này và cùng thưởng thức với gia đình mình. 2004) Câu hỏi: a) Văn bản trên đem lại cho em những thông tin về vấn đề gì? b) Phần in chữ đậm có phải là câu chủ đề của đoạn không? Tách ra như thế đem lại hiệu quả gì? c) Đoạn văn thứ nhất có khả năng thuyết phục rất cao. Mỗi chúng ta hãy tuyên truyền. ngon mát với những miếng cá lóc vẫn nguyên vẹn được xếp trên nền xanh dọc mùng cùng sắc đỏ của nhưng lát cà chua. Chỉ một bát canh vậy thôi mà bữa cơm bỗng trở nên ấm áp và rộn tiếng cười. Giá một chiếc bút máy không rẻ (bút tốt thường 15 nghìn đồng một chiếc) nên cần phải chú ý giữ gìn để có thể sử dụng tối đa công năng của chiếc bút. làm tõe ngòi. . làm như vậy là bạn đang góp phần để bảo vệ rừng. Sau một thời gian sử dụng nên súc ruột bút một lần để lấy đi hết cặn mực đóng lại trong bút. Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: − Đoạn 1: thử ngắm nhìn bát canh nghi ngút khói. Điều này cũng có nghĩa là bạn đang tự ban cho mình những niềm vui mới. Bát canh nước trong. bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn đấy.Nếu có thể. số 17. (Theo Vân Khuê. cong ngòi. bảo vệ môi trường của chúng ta. a) Đây là đoạn văn thuộc kiểu văn bản thuyết minh nào? Đoạn văn này đem lại thông tin về vấn đề gì? b) Câu chủ đề được đặt ở vị trí nào trong đoạn văn? Các câu tiếp theo được sắp xếp theo trình tự nào? Hiệu quả của cách sắp xếp này? 5. Không nên ấn mạnh tay quá khi viết.

Điều này khiến cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn. 2. từ câu 19 đến câu 25). bảo quản sách.… c) yếu tố biểu cảm xuất hiện chủ yếu ở phần Kết bài. từ câu 19 đến câu 25. d) Phần Mở bài giới thiệu về chùa Một Cột. đồng thời giải thích đặc điểm cấu tạo của chùa: có thờ Phật Bà Quan Âm. b) Phần chữ in đậm là câu chủ đề của đoạn. − Kiến thức lịch sử: câu 18. tạo ra sự liền mạch và mối quan hệ chặt chẽ giữa các phần trong bài. − trình tự thời gian: từ thời nhà Lí đến ngày nay (từ câu 18 đến câu 32).a) hai đoạn văn thuộc phần nào trong văn bản thuyết minh? Qua hai đoạn này em thử xác định nội dung thông tin của mỗi đoạn văn bản. Trên cơ sở phê phán . 4 – (c). b) đâu là điểm giống nhau của hai văn bản trên? B. Hướng dẫn luyện tập 1. 3 – (d). Sự xuất hiện của yếu tố này là cần thiết. a) Văn bản thông tin về cách giữ gìn. Em nối cách lập dàn ý với những dạng đề bài tương ứng sau: 1 – (d). từ câu 27 đến câu 31. a) ngôi chùa được thuyết minh theo hai trình tự: − trình tự không gian: từ dưới lên trên. Bài thuyết minh vì thế có sự hô ứng. Phần Kết bài vừa là tổng hợp của phần thân bài vừa ngầm giải thích lí do vì sao ở phần Mở bài lại khuyên người ta đến thăm chùa. e) Các kiến thức được sử dụng để viết: − Truyền thuyết dân gian: từ câu 13 đến câu 17. việc tách một dòng riêng có mục đích nhấn mạnh. 3. đây là thuyết minh về một danh lam thắng cảnh – thuyết minh về cái đẹp trên quê hương đất nước nên cho phép bộc lộ tình cảm. c) Đoạn thứ nhất rất thuyết phục vì tác giả đã đưa ra những phương án mang lại kết quả không tốt cho việc bảo quản sách. từ chính giữa mở rộng ra xung quanh (từ câu 4 đến câu 10. 2 – (a). giúp cho việc nắm được chủ đề của đoạn viết được dễ dàng hơn. có những kiến trúc bằng đá trông giống đài sen. − Kiến thức về kiến trúc: từ câu 4 đến câu 10. sự rung động của người thuyết minh ở mức độ nhất định. b) từ câu 13 đến câu 17 không thuộc kiểu văn bản tự sự vì nó không nhằm kể chuyện mà nhằm cung cấp tri thức về nguồn gốc của chùa.

d) Đoạn thứ hai dùng phối hợp hai phương pháp thuyết minh: phân tích và nêu số liệu. phân tích có thể đi sâu vào từng phương pháp. văn bản có được tính rõ ràng trong khi thuyết minh. Nêu số liệu để hướng dẫn và cụ thể hóa ở từng thao tác bảo quản sách. − Đoạn thứ nhất giới thiệu về món canh cá lóc. nó không chỉ cung cấp tri thức mà còn đề xuất một hướng hành động cho người đọc. b) Hai đoạn văn trên dù viết về hai vấn đề khác nhau nhưng có một điểm chung : hướng tới nhận thức của người đọc.a) – Hai đoạn văn thuộc về phần kết luận. b) − Câu chủ đề được đặt ở vị trí đầu tiên. phê phán đúng đã tạo ra sức nặng thuyết phục cho lời khuyên. 5. − Thông tin về vấn đề bảo quản bút. văn bản thuyết minh vì thế có khả năng tác động trực tiếp đến thực tiễn cuộc sống. − Các câu tiếp theo được xắp xếp theo trình tự: khi mới mua bút – khi viết – cách sử dụng mực – cách vệ sinh ruột bút. Nêu số liệu để hướng dẫn và cụ thể hóa ở từng thao tác bảo quản sách. Sự kết hợp của hai phương pháp nói trên tạo ra tnhs khoa học rất cao trong đoạn văn này. Bài 21 NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt) . đoạn thứ hai nói về nạn tàn phá rừng và những tác hại của nó.a) – Đoạn văn thuộc kiểu bài thuyết minh về một đồ vật. e) Cứ hết một ý thì tác giả lại xuống dòng một lần. cách ngắt dòng này rất phù hợp với phương pháp thuyết minh mà văn bản này triệt để sử dụng phương pháp phân tích. giúp cho người đọc lĩnh hội những vấn đề mà người viết đưa ra một cách thuận lợi và chính xác. từng khía cạnh của việc bảo quản sách. Nhờ đó. nhằm gây ra một tác động nào đó trong hoạt động của họ. Đây là trình tự theo thời gian sử dụng bút. đây là một chức năng rất quan trọng của loại văn bản này. rành mạch cho văn bản thuyết minh. Cách sắp xếp này nhằm tạo ra tính lô-gic.những quan điểm sai lầm này mà đưa ra lời khuyên cho người đọc. 4.

thấy được tình yêu thiên nhiên đầy say mê của Hồ Chí Minh. Mở đầu bài thơ là “ngục trung”. song tâm hồn Bác thì luôn tự do tuyệt đối. Ngục tù có thể giam cầm thân thể Bác. 3. Vẻ đẹp của tâm hồn “thi gia” được thể hiện qua những chi tiết nào của bài thơ? 3. Hướng dẫn luyện tập 1. kết thúc là “thi gia”. Lẽ thường. rung động mạnh mẽ của một tâm hồn nghệ sĩ. 2. Trong tập thơ này. Cần lưu ý: Dù trong hoàn cảnh ngục tù nhưng Bác lại cảm thấy đối diện mới mình chỉ có vẻ đẹp của đêm trăng. II – LUYỆN TẬP A. Qua sự giao hòa giữa “minh nguyệt” và “thi gia”. Tác giả đã vận dụng một cách điêu luyện. Điều này cho thấybản lĩnh của Hồ Chí Minh: luôn đứng cao hơn hoàn cảnh. Câu hỏi và bài tập 1. Chi tiết này nói lên điều gì? 2.I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. 2. “ngục trung” phải gắn với “tù nhân” nhưng kết thúc bài thơ người đọc lại bắt gặp hình ảnh của “thi nhân”. thi gia) và trăng (nguyệt) ở hai câu thơ Kết bài có ý nghĩa gì? B. ánh trăng không chỉ một lần xuất hiện và cũng như những lần khác. Một “thi nhân” ngay trong hoàn cảnh ngục tù. – Câu hỏi: “ Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” – thể hiện tất cả sự xốn xang. Có ngục tù nhưng dường như không có tù nhân. ý thơ này còn được lặp lại ở một bài thơ khác của Người trong Nhật kí trong tù : “Ngục trung lưu trú tự do nhân” (Còn lại trong tù khách tự do). Tình yêu thiên nhiên đặc trong cảnh ngộ lao tù cho thấy phẩm chất chiến sĩ qua tư thế của người thi sĩ. ánh trăng trong Ngắm trăng vẫn là ánh trăng gợi cảm và rất trữ tình. Ngắm trăng là bài thơ số 21 trong tập Nhật kí trong tù. Sự hoán đổi vị trí giữa người (nhân. “Ngục trung” là trong hoàn cảnh tù đày. Đây chính là nét độc đáo khác thường của bài thơ. . đắc địa nghệ thuật đối của thơ Đường luật.

và cả hai cùng hòa tan trong một cái nhìn. có đó mà như không. Cái đẹp ấy rực rõ đến mức cái đẹp của thế giới tự nhiên cũng phải say mê chiêm ngưỡng. NXB Giáo dục. trăng là vẻ đẹp mà con người hướng tới chiêm ngưỡng một cách say mê. trăng sáng cũng đượm thơ và tâm hồn thơ cũng lung linh ánh sáng. Tâm hồn người thành thơ nên trăng càng sáng. Trong không lại có. bởi hoàn cảnh cho phép. minh nguyệt với thi gia. cái siêu việt của một tâm hồn lai ngụ trong cái không ấy. − Ở câu thơ thứ ba. 1984) − “Câu thơ song song nhân và nguyệt. 3. Hà Nội. Chính vì thế mà thế giới cảm xúc trở nên sâu thẳm. Hai mà một. mênh mang khó có thể nói hết bằng lời. một mà hai. cảm thông hơn? Người xứng với trăng. Hoàn cảnh là giam cầm. trăng đẹp lên vì sáng. Còn có gì nhịp nhàng hơn. người đẹp lên bởi tâm hồn thành thơ. Toàn bộ tình cảm với trăng. ngục tù lúc này lại trở thành nơi gặp gỡ − tương giao – tỏa sáng của cái đẹp. vì hoàn cảnh “ngục trung vô tửu diệc vô hoa” nên chỉ còn biết trút vào ánh nhìn tha thiết.” (Theo Lê Trí Viễn. hài hòa hơn. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. dồi dào. − Sự hoán đổi vị trí ở câu thơ thứ tư khiến con người thở thành đối tượng chiêm ngưỡng của trăng. mà cái có đành phải biểu hiện thành cái không. Con người trở thành cái đẹp tỏa sáng. Và bên nhau. song tiền với song khích. III – TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. không miêu tả tình cảm trực tiếp mà chỉ gợi lên một tư thế. Bởi tất cả đều gói trong một cái nhìn lặng lẽ. Như thế trăng và người là sự sóng đôi của cái đẹp. –“Nhưng cái thần của bài thơ ở đâu? Một sức sống từ bên trong rạo rực. bản lĩnh nào chịu tuân theo. sôi trào lại phải giấu kín lặng lẽ. nhưng sức sống kia vô hạn. trăng càng sáng nên con người càng hóa thành thơ. một sức sống đáng lẽ phải được biểu hiện thành hành động bộc lộ.” (Theo Lê Trí Viễn. Do vậy. thủ tiêu mọi sự. trói buộc. Cái mạnh. trăng thấu hiểu người. Sđd) . hai cái đẹp đó cùng đối diện và tỏa sáng bên nhau tạo ra một sự cộng hưởng. vời vợi. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh.− Tư thế ngắm trăng: lặng lẽ đầy say mê.

II – LUYỆN TẬP A. […] Rõ ràng đã có một cuộc “vượt ngục”. câu nào là câu bộc lộ cảm xúc. kì công. 1997) CÂU CẢM THÁN I− KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. trăng thì thiếu mất hai rồi. cuối câu cảm thán thường đặt dấu chấm than. Câu biểu thị cảm xúc nhưng thiếu những từ ngữ cảm thán không phải là câu cảm thán. Trong những câu dưới đây. câu cảm thán dùng bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (hay người viết). (Ngữ văn 7. không. Nguyệt tòng song khích khán thi gia. nhưng tâm hồn nhà thơ vẫn dọn một bữa tiệc thưởng nguyệt độc đáo: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ. “Ba yếu tố. (Theo Vũ Quần Phương. chẳng bao giờ em lại quên cô được! . Những cuộc vượt ngục trong “Nhật kí trong tù”.2. và như đã nói trên : cuộc “vượt ngục” đã hoàn thành một cách thần kì. câu cảm thán được đánh dấu bằng những từ ngữ cảm thán. khi viết. Hành động ngắm trăng là hành động “vượt ngục”. hoa. cái song sắt hiện lên thật thô bạo và bất lực.Câu hỏi và bài tập 1. câu nào là câu cảm thán? Dựa vào đâu mà em có thể xác định được câu cảm thán? a) Ôi. nơi nào cũng rực rõ chiến tích. NXB Giáo dục. trong mối tương giao tri kỉ tri âm giữa con người và vầng trăng. trăng và cái song sắt nhà tù: Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt. rồi nguyệt. 3. cái song sắt chắn giữa. thi gia ở hai đầu câu thơ. mẹ nơi nào cũng đẹp. tập một) b) Ôi! Cô giáo rất tốt của em. nguyệt. 2. Đọc lại nguyên văn chữ Hán để thấy rõ hơn vị trí của ba “nhân vật” người. trong Suy nghĩ mới về nhật kí trong tù. Nhân. Hà Nội. rượu. Ít thấy ai hường trăng trong cái tư thế kì lạ này.

tập một) e) Chao ôi! Đối với những người quanh ta. tập một) k) Chao ôi. ngu ngốc. tập một) m) Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi! (Nguyễn Mạnh Tuấn) 2.(Ngữ văn 7. Nghĩ trách mình phậm hẩm duyên ôi Cho nên nỗi thế tình run rủi! (Ngữ văn 7. mùa thu biên giới. (Ngữ văn 7. Dầu kêu ra máu có người nào nghe. bỉ ổi. tập một) d) – Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta! (Ngữ văn 7. người và cảnh thật là hết chỗ trữ tình. đó là nỗi vui mừng khi có được trong tay. bần tiện. nếu thế thì còn đâu là quả bong bóng bay? Đồ chơi trẻ con. tưởng chừng như không bao giờ dứt. nếu ta không cố mà tìm hiểu ho. tập một) c) Thì ra cái vùng sao như cát. xấu xa. tập một) l) Thị Kính : (hát sử rầu) Thương ôi! Bấy lâu sắt cầm tịnh hảo Bỗng dưng ai làm chăn gối lẻ loi.… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn. vẫn còn một chiếc lá thường xuân bám trên bức tường gạch. không bao giờ ta thấy họ là người đáng thương không bao giờ ta thương… (Ngô Tất Tố) g) Nhưng. thì ta chỉ thấy họ gàn dở. (O Hen-ri) h) Thương thay con cuốc giữa trời. (Ca dao) i) Ôi. như thủy tinh vãi kia ở trong tranh minh họa là dải Ngân Hà? A! Sông Ngân! Sông Ngân! (Ngữ văn 7. và còn là nỗi tiếc nuối khi bỗng dưng bị mất nó. ô kìa! Sau trận mưa vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt cả một đêm. (Ngữ văn 8. Câu cảm thán trong đoạn trích sau đây là câu nào? Vì sao những câu khác không phải là câu cảm thán? Việt Nam đất nước ta ơi .

(Nguyễn Đình Thi) B. trần thuật): STT CÂU BỘC LỘ CẢM XÚC (khác với câu cảm thán) 1 … 2 … 2. Em hãy tìm hiểu và điền vào theo bảng mẫu dưới đây: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC STT CÂU CẢM THÁN Từ ngữ cảm thán Dấu câu 1 … … … 2 … … … − Câu bộc lộ cảm xúc thuộc kiểu câu khác (nghi vấn. cầu khiến. – Câu cảm thán bộc lộc trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) và được đánh dấu bằng những từ ngữ cảm thán chuyên dùng.Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. thông báo. Dựa vào phần Kiến thức cơ bản. đánh giá. đề . hướng dẫn luyện tập 1. em tự phân tích và trả lời câu hỏi CÂU TRẦN THUẬT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Câu trần thuật có thể dùng để yêu cầu. nhận định. Câu trần thuật là câu thường dùng để kể.…(chức năng chính). miêu tả.

tỏ ra dáng bộ vui mừng. Ngoài đình. cảm xúc. tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp. Chít chít. cuối câu trần thuật có dấu chấm kết thúc (hoặc đôi khi dùng dấu chấm than. (Nguyễn Đình Thi) b) Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít. leo lên bác Nồi Đồng. Phân biệt kiểu câu trần thuật với các kiểu câu khác trong những đoạn trích sau: a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu. chết mất!”.…(thực hiện chức năng của các kiểu câu khác). Khi viết. năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào. trống cái đánh thùng thùng. thằng Dần cũng vỗ tay reo: − A ! thầy đã về! a ! thầy đã về !. 2. 20. II – LUYỆN TẬP A.. anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa. Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội. 19. Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. “Haha ! cơm nguội ! lại có một bát cá kho ! cá rô kho khế.nghị. dấu chấm lửng kết thúc). các ông. Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản. 21). xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?” Lũ chuột bò lên chạn. cái chạn cao như thế này. vừa dừ vừa thơm. Câu hỏi và bài tập 1. bộc lộ cảm xúc. Ái ái! Lạy các cậu. ăn thì ăn. nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. câu cầu khiến và câu cảm thán (xem các bài 18. nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm. rồi lảo đảo đi đến cạnh phản. Mặc kệ chúng nó. anh em ơi. tù và thổi như ếch kêu. mõ đập chan chát. Cái Tí. anh ta lăn kềnh lên chiếc chiếu rách. sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi: . lại đánh chén đi thôi!” Bác Nồi Đồng run như cầy sấy : “Bùng boong. cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. 3..

+ Keo dán gỗ. 5. Hướng dẫn luyện tập 1. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH A. Giới thiệu về chiếc nón. + Ống nghiệm thủy tinh loại to. Chỉ ra những cảm xúc được bộc lộ ở các câu trần thuật trong hai đoạn trích trên (bài tập 1). 4. Nêu cảm xúc được bộc lộ trong từng câu trần thuật. Giới thiệu về một phương pháp làm bình cắm hoa. Thuyết minh về một món ăn dân tộc. Giới thiệu về một loài hoa. Đề bài tham khảo 1. + Búa đinh. Thuyết minh về một giống vật nuôi. 6. Hướng dẫn làm bài 1.− Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây mà! (Ngô Tất Tố) 2. B. . + Dây dù sợi bóng màu xanh lam và màu cam. Lập bảng phân loại các kiểu câu trong hai đoạn trích theo mẫu bên dưới: STT CÂU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC KIỂU CÂU 1 … … … 2 … … … 2. Có thể tham khảo dàn ý sau: − Vật liệu: + Gỗ ván ép có kích thước 18 × 20 cm. 2. B. Thuyết minh về một thể thơ 3. giấy ráp.

Bài viết tham khảo: Một thể câu thơ cách luật mà các thể phức tạp được tập trung thể hiện trong một khổ gồm hai dòng với số tiếng cố định : dòng sáu tiếng (câu lục) và dòng tám tiếng (câu bát). o – tự do (bằng hoặc trắc). tuy vậy. Ngoài ra. Tiếng cuối câu lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu câu bát. sau đó quấn thêm ba vòng dây dù màu cam. 2. Các thể thức chủ yếu của lục bát : − Gieo vần : vừa gieo vần chân vừa gieo vần lưng. + Cách đáy ống nghiệm 2. + Đóng một thanh gỗ mỏng phía sau mảnh gỗ làm giá đỡ. mỗi nhịp ba tiếng. tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám của câu bát cùng là thanh bằng nhưng cần có sự kết hợp chuyển đổi giữa bổng (thanh ngang) và trầm (thanh huyền). − Phối điệu (luật bằng trắc) : hình mẫu của các tác phẩm lục bát cổ điển được phối điệu như sau : oBoToB oBoToBoB trong đó : B – bằng. có thể gặp lối ngắt nhịp lẻ. mỗi nhịp hai tiếng. + Cho vào ống nghiệm ba giọt màu xanh lục (loại màu dùng để nấu rau câu) và đổ nước gần đầy miệng ống nghiệm. − Ngắt nhịp : thông thường là nhịp chẵn. − Các bước tiến hành: + Dùng giấy ráp đánh bóng mảnh gỗ. + Có thể cho vào ống nghiệm một ít đất màu để hoa sống lâu hơn. thực phẩm.+ Màu thực phẩm.5 cm. + Dán ống nghiệm lên giữa khung bằng keo dán gỗ. còn có thể gặp một số ngoại lệ : . T – trắc. dùng dây dù sợi bóng màu vàng xanh lam quấn ngược lên một đoạn khoảng 6 cm. − Bình hoa này thích hợp nhất khi để trên bàn làm việc hoặc tủ sách. Nó có vẻ đẹp trang nhã nhờ sự phối màu của các vật liệu. + Rửa sạch ống nghiệm bằng nước ấm có pha chút giấm để ống nghiệm được trong. + Căm vào một cành cúc trắng. tiếng cuối câu bát gieo vần xuống tiếng cuối câu lục tiếp theo.

thanh trắc ở tiếng thứ tư đổi thành thanh bằng (ít gặp hơn). tham khảo gợi ý sau : − Các chủng loại khác nhau của giống vật nuôi. thơ lục bát vẫn chiếm một địa vị quan trọng. − Truyền thuyết ra đời của loài hoa đó (nếu có). được nhiều nhà thơ sử dụng và quần chúng yêu thích. 4..…). Chủng loại phổ biến nhất. (Lê Bá Hán – Trần Đình Sử . mùi hương.− Thanh bằng ở tiếng thứ hai đổi thành thanh trắc. những đặc điểm về móng. Có thể tham khảo gợi ý sau và chọn bất kì loài hoa nào để thuyết minh: − Nở vào mùa nào? Thường được đặt ở không gian nào (trên bàn hay trên sàn nhà. mà có thể thêm hoặc bớt một số tiếng (thường là thêm) : Một trăm chiếc nốc chèo xuôi Không có chiếc mô chèo ngược để ta gửi lời viếng thăm.. hoa mai biểu tượng của vẻ đẹp tinh khiết. − Câu thơ không còn kích thước thông thường. bài thơ hay có liên quan đến những vẻ đẹp độc đáo của loài hoa mà em biết. Ngày nay.…)? − các loại khác nếu có (ví dụ: hoa đào thì có đào thắm và đào phai. Tiếng thứ tư này vốn mang thanh trắc. Ý nghĩa biểu tượng của bông hoa (hoa hồng là biểu tượng của tình yêu. − Những đặc sắc của loài hoa : màu sắc. Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. trồng ngoài vườn. − Những cách chăm sóc đặc biệt đối với loài hoa này. Có thể tùy chọn một giống vật nuôi nào đó mà em yêu thích để giới thiệu.. − Đặc điểm cơ thể : chiều cao. treo trên giàn. cân nặng. Từ điển thuật ngữ văn học. mai trắng của miền Bắc). Tiếng cuối câu lục gieo vần xuống tiếng thứ tư (có khi là tiếng thứ hai) câu bát. . Trích dẫn một vài câu thơ. Thơ lục bát cho phép mọi sự tìm tòi sáng tạo về âm luật trong các bài thơ cụ thể.Nguyễn Khắc Phi (đồng chủ biên). vuốt. hoa mai có mai vàng của miền Nam. phải chuyển thành thanh bằng (trầm). Sđd) 3. trong thơ ca Việt Nam hiện đại.

nhẵn đều. + Làm đạo cụ trong các điệu múa nón cổ truyền. Quảng Bình. − Công dụng : + Dùng khi đi mưa. thằng hàng với nhau. 5. uốn cong để tạo thành khung nón. đường kính khoảng 40cm. mũi khâu phải đều. ưa thích dùng nón làm quà tặgn cho người thân và bạn bè. Chiếc nón là một trong rất nhiều loại trang phục để đội truyền thống của người Việt Nam. + Rất nhiều người. không nhìn thấy các chỗ nối sợi. đi nắng. Tham khảo dàn ý sau: a) Mở bài: Khí hậu Việt Nam nóng ẩm. thanh. − Chất liệu sản xuất : lá gồi. − Các công đoạn làm nón: + Chọn loại lá. chính vì thế trang phục để đội của người Việt Nam rất phong phú. cao khoảng 20cm. + Có thể quang dầu ở ngoài rồi phơi cho bền đẹp. . cấu tạo : hình chóp. tạo sự mịn màng. mưa nhiều. − Các địa phương làm nón nổi tiếng : Huế. phơi đủ nắng. Hà Tây. nhất là người nước ngoài. + Để các cô gái làm đẹp. b) Thân bài − Hình dáng. Quai nón (để giữ khi đội) là một chi tiết để trang trí cho chiếc nón thêm trang nhã. + Vành nón phải làm sao cho tòn nhỏ. + Lợp lá phải đều. + Khâu nón: khâu từ đỉnh xuống vành nón. không để bị chồng lên nhau nhiều lớp.− Đặc điểm về tập tính sinh hoạt : + Ưa ăn loại thức ăn nào? + Thích săn mồi hay ăn thức ăn do người nuôi cung cấp ? + Gắn bó với con người trong những hoạt động nào ? có chức năng gì trong đời sống của con người ? + Dễ mắc những dịch bệnh gì? Các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho loài vật nuôi này. + Những thanh tre bánh tẻ (không già. phần đáy có đường thành nhô cao. không non) được vót thật tròn nhỏ. lá nón hoặc lá cọ.

…) để xử lí các nguyên liệu.c) Kết bài: chiếc nón là biểu tượng cho vẻ đẹp của người con gái Việt Nam và cũng là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn của người Việt : tinh tế. xay. thời điểm ăn (ăn sáng. ăn tối hay bữa chính). thanh lịch. ướp. đây là bí quyết tạo nên hương vị cho các món ăn. − Cách thưởng thức món ăn : các gia vị ăn kèm.… . Thuyết minh về một món ăn dân tộc : có thể chọn bất kì món ăn dân tộc nào mà em am hiểu để thuyết minh. nướng. Em cần tập trung vào những vấn đề sau : − Nguyên liệu để chế biến món ăn. 6. − Những cách thưởng thức đặc biệt (tẩm.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->