Bài 19

• QUÊ HƯƠNG • KHI CON TU HÚ
I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. − Nhớ thương quê hương trong xa cách là dòng cảm xúc dạt dào chảy suốt đời thơ Tế Hanh. Trong đó, Quê hương – được Tế Hanh viết ở tuổi thanh niên – là thành công mở đầu đầy ý nghĩa. Trong nỗi nhớ thiết tha, tình yêu đằm thắm, nhà thơ đã ca ngợi vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của quê hương – một lang quê miền biển làm nghè chài lưới. − Dòng cảm xúc dạt dào, thiết tha của Quê hương gắn với những hình ảnh đặc sắc giàu sức gợi cảm. bài thơ kết hợp hài hòa giữa miêu tả với biểu cảm, có nhiều so sánh đẹp, bay bổng, thể hiện một tâm hồn đầy lãng mạn mà cũng rất tinh tế. 2. Bài thơ khi con tu hú là tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang hăng hái dấn bước trên con đường tranh đấu lại bị giam cầm trong ngục tối, bài thơ thể hiện lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ bằng những hình ảnh gợi cảm và giọng điệu tha thiết. II – LUYỆN TẬP A. Câu hỏi và bài tập 1. Phân tích hình ảnh con thuyền đánh cá của làng chài quê hương qua tình yêu và nỗi nhớ của nhà thơ Tế Hanh. 2. Tìm và phân tích các câu thơ về con người lao động miền biển trong bài thơ Quê hương. 3. Nhận xét về cách xây dựng hình ảnh của tác giả trong bài thơ Quê hương. 4. Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống lúc vào hè ở phần đầu bài thơ Khi con tu hú. 5. Phân tích tâm trạng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi bị giam cầm qua đoạn thơ: Ta nghe hè dậy trong lòng Mà chân muốn đạ tan phòng, hè ôi! Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu! B. hướng dẫn luyện tập

1. Con thuyền là hình ảnh gắn bó thân thiết với những làng làm nghề chài lưới. trong tình yêu, nỗi nhớ thiết tha, Tế Hanh nhắc tới con thuyền ở nhiều thời điểm khác nhau: – Hình ảnh chiếc thuyền băng mình ra khơi đánh cá nổi bật giữa cảnh tượng bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng ở buổi bình mình. Chú ý phân tích các hình ảnh so sánh và các từ ngữ diễn tả sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng lạ thường, hình ảnh cánh buồm căng gió biển khơi như một biểu tượng thiêng liêng và thơ mộng. – Hình ảnh đoàn thuyền về bến chở đầy cá như đầy ắp niềm vui. – Chiếc thuyền nằm im trên bến “Nghe chất muốn thấm dần trong thớ vỏ”. chú ý tâm hồn tinh tế cùng tấm lòng gắn bó sâu nặng với cuộc sống lao động làng quê của Tế Hanh. 2. Trong bài thơ có những câu miêu tả con người ra khơi với tinh thần phấn chấn, tâm hồn hăm hở, con người đón thuyền cá trở về trong không khí tấp nập, đông vui, dân chài lưới mang vẻ đẹp vừa chân thực vừa xa xăm, lãng mạn. Cần tập trung phân tích các câu: Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng hở vị xa xăm; Trong phân tích vẻ đẹp những con người quê hương nên gắn với việc làm sáng tỏ lòng mến yêu, lối cảm nhận tinh tế của Tế Hanh. 3. Cần khẳng định rằng sáng tạo hình ảnh đặc sắc là thành công nghệ thuật nổi bật nhất của bài Quê hương. Hệ thống hình ảnh trong bài thơ thật phong phú, đa dạng. có những hình ảnh miên tả chân xác cả hình khối đường nét. Có những hình ảnh miêu tả chân xác cả hình khối, đường nét. Có những hình ảnh liên tưởng bất ngờ, thú vị. có những hình ảnh thật bay bổng, lãng mạn… cách xây dựng hình ảnh này gắn với các phương thức tu từ so sánh, nhân hóa,…được vận dụng một cách nhuần nhuyễn, tự nhiên. 4. “Khi con tu hú gọi bầy” là sức sống rộng ràng trỗi dậy của thế giới thiên nhiên khi bước vào hè. Từ thời điểm này mở ra cảnh trời đất vào hè với đủ mọi yếu tố: sắc màu, âm thanh, hương vị. Ở đoạn thơ này, không gian được gợi tả cùng nhiều hình ảnh giàu sức gợi cảm. bức tranh trời đất, cuộc sống sang hè chứng tỏ cảm xúc mãnh liệt mà tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, mê mải yêu đời. 5. Ở đoạn thơ này, cảm giác bức bối, ngột ngạt, tâm trạng đau khổ, uất ức được nhà thơ bộc lộ công khai, trực tiếp. khi phân tích đoạn thơ cần chú ý:

– Giọng điệu cảm thán: qua cách ngắt nhịp (Mà chân muốn đạp tan phòng / hè ôi – Ngột làm sao/ chết uất thôi), qua các từ ngữ (ôi, thôi, làm sao). – Những từ diễn tả động tác mạnh, trạng thái uất ức (đạp tan phòng, chết uất). Đoạn thơ toát lên cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khát khao cháy bỏng được trở về với cuộc sống tự do của người thanh niên cách mạng,

CÂU NGHI VẤN
(tiếp theo) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Câu nghi vấn có thể dùng trong các trường hợp sau đây (chức năng hỏi không được dùng, không đòi hỏi người nghe trả lời): - Cầu khiến; - Chẳng định, phủ định; - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ,… 2. Những câu nghi vấn nói trên, khi viết, thường không đặt dấu hỏi ở cuối câu. Tùy theo ý nghĩa và cách dùng, câu được kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hay dấu chấm lửng thích hợp. II – LUYỆN TẬP A. Câu hỏi và bài tập 1. Xác định câu nghi vấn trong các đoạn trích dưới đây” a) Do đó mà có câu tục ngữ: Học thầy không tày học bạn. Ở đây phải chăng là người ta có ý không coi trọng thầy bằng bạn, đánh giá thấp vai trò của người thầy? (Ngữ văn 7, tập hai) b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu, vì… (Ngữ văn 7, tập hai) c) Tính tôi hay nghịch ranh. Chẳng bận đến tôi, tôi cũng nghĩ mưu trêu chị Cốc. tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi: − Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui không?

− Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ… − Đùa chơi một tý. thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?.. rồi hỏi tôi: − Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả? − Ừ. Cả hai văn bản có những đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Những phần nào là quan trọng. tập một) . quay ra quát rằng: − Đê vỡ rồi!.. lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à? (Phạm Duy Tốn) c) khi trở về nhà.. tập hai) b) – Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! Quan lớn đỏ mặt tía tai. tua tủa những mầm măng. tập hai) 2. Anh đừng trêu vào… anh phải sợ… Tôi quắc mắt: − sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa? (Tô Hoài) d) Hãy đọc hai văn bản báo cáo trên và xem các mục trong văn bản được trình bày theo thứ tự nào. vợ tôi cứ phàn nàn: − sao mình lại xưng con với cậu ấy? cậy ấy là em mình chứ? (Ngữ văn 7. (ngữ văn 6. − Thôi thôi…hừ hừ… em xin vái cả sáu tay. cần chú ý trong cả hai văn bản báo cáo? (Gợi ý: Muốn xác định được cần trả lời một số câu hỏi: Báo cáo với ai? Ai báo cáo? Báo cáo vấn đề gì? Báo cáo để làm gì?) (Ngữ văn 7. thời ông cách cổ chúng mày.Đê vỡ rồi.. bẹ măng mọc kín thân cây non.. ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.. Dế choắt ra cửa. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy. ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?. − Hừ…hừ… Cái gì thế? − Con mụ Cốc kia kìa. Những câu nghi vấn nào trong các phần trích dưới đây không được dùng để hỏi (không có câu trả lời trực tiếp)? những câu đó được dùng như thế nào? a) dưới gốc tre. hé mắt nhìn chị Cốc.

Xác định câu nghi vấn có từ để: hỏi và điền vào theo bảng mẫu bên dưới: ĐẶC ĐIỂM STT CÂU NGHI VẤN Từ nghi vấn Dấu câu 1 … … … 2 … … … 2. (Ngữ văn 7. đêm qua con ngồi học đã khuya vừa chợp mắt thấy dao kia kề cổ sùng ông: hú vía! Kề cổ mày hay kề cổ ai hả con? Sùng bà: (gắt Sùng ông) Thôi đi. Tìm câu nghi vấn không dùng từ để hỏi (chức năng khác) và điền vào theo bảng mẫu bên dưới: STT CÂU NGHI VẤN CHỨC NĂNG DẤU CÂU 1 … … … 2 … … … THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM) . Hướng dẫn luyện tập 1. lại còn kề cổ ai vào đây nữa? Cái con mắt sứa gan lim này! Mày định giết con bà à? […] Còn tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ Chứ bây giờ bay mới lộ cái mặt ra. tập một) g) thiện Sĩ: (nói đếm) thưa cha mẹ. Chứ bây giờ sao chẳng mở cái mồm ra? Thị kính: (khóc) […] Sùng bà: thôi câm đi! Lại còn dám mở mồm nữa à? (Quan Âm Thị Kính) B. (Ngữ văn 7. tập một) e) que kẹo mầm tuổi thơ… mẹ ơi… còn có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế nữa.d) Bố ơi? Bố chữ làm sao được lành lặn đôi bàn chân ấy: đôi bàn chân dầm dương dãi nắng đã thành bệnh.

Câu hỏi: a) văn bản trên có thể phân chia làm mấy phần? chỉ rõ từng phần cùng với số câu tương ứng. để khoảng 5 phút cho trả ra hết chất. 2. − (5) cho đường vào khuấy đều tay. − (6) cho nước trà đường vào xoong. đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: CHÈ TRỨNG GÀ − (1) một quả trứng gà ta. nắm được những yêu cầu làm một bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm). − (3) hai thìa cà phê đường cát trắng (hoặc đường phèn). chính xác. rõ ràng. Ngoài những yêu cầu thông thường của một bài văn thuyết minh. b) trình tự từ câu 4 đến câu 8 có thể đảo lộn được không? Vì sao? c) em có nhận xét gì về câu văn trong văn bản trên? Sử dụng kiểu câu văn này có tác dụng gì? . bài thuyết minh về một cách làm cần tập trung vào các vấn đề sau: − điều kiện cần có. − cách thức và trình tự tiến hành. − (2) một gói trà Lipton. đập trứng gà ta thật khéo cho vào xoong sao cho lòng đỏ không bị nát ( nếu muốn. cho trà Lipton vào tách nước.I− KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. II – LUYỆN TẬP A−Câu hỏi và bài tập 1. − (10) vị chát của trà sẽ giúp chè thơm ngon không còn mùi tanh của trứng gà. − (4) đun sôi chút nước. đun sôi nhẹ lại. câu văn thuyết minh về một phương pháp cần ngắn gọn. nhấc xuống. dùng nóng rất ngon. − yêu cầu cần đạt. − (9) múc chè trứng gà ra bát. − (8) trứng vừa chín. − (7) tiếp tục đun hỗn hợp trứng và trà với lửa nhỏ liu riu. có thể dùng luôn lòng trắng).

Bài viết tham khảo: Cứ vào ngày 3 tháng 3 âm lịch hằng năm. Điều này khiến cho văn bản thuyết minh một phương pháp có tính chặt chẽ và tính khoa học cao. Thuyết minh về một trò chơi mà em yêu thích. mọi người lại làm bánh trôi. cần một ít vừng. Có thể trộn thêm gạo tẻ nhưng gạo nếp vẫn phải chiếm đa số.2. 3. Xay xong đổ tất cả bột vào túi vải. c) Các câu trong văn bản đều là những câu tỉnh lược. 2. đổ gạo ra xay nước.a) Văn bản có thể chia làm ba phần: − từ câu 1 đến câu 3: nguyên liệu. trước tiên. có gạo làm vỏ bánh. − Cách thưởng thức. bánh chay. mỗi câu lại ngắt xuống dòng một lần khiến cho lời thuyết minh thêm rõ ràng. − từ câu 9 đến câu 10: cách thưởng thức. lấy tay nén từ từ. ngoài ra. chúng ta phải có gạo nếp ngon. cần có thêm đường làm nhân để tạo vị ngọt cho bánh. Vo xong. Ngày nay. Nhân bánh truyền thống là bằng mật có vị thơm đậm đà. nhẹ . Đây là phong tục cổ truyền rất quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. cùi dừa để rắc lên hai loại bánh. Thường là những câu ngắn. nhấn những thao tác của công việc. − từ câu 4 đến câu 8: trình tự và cách thức chế biến. Hướng dẫn luyện tập 1. hãy viết một văn bản thuyết minh về cách làm một món ăn truyền thống của dân tộc. Để làm nhân bánh chay. chúng ta cần đậu xanh xay nhuyễn. hương vị đặc thù của món ăn. quen thuộc. b) Không thể đảo ngược được vì trình tự các câu ở đây cũng đồng thời là trình tự trước – sau khi chế biến món ăn. nhiều gia đình thường dùng đường phèn có vị thơm mát. Nguyên liệu để nấu bánh rất thông dụng. B. buộc chặt. đầu tiên là ngâm gạo khoảng 6 đến 8 tiếng sau đó vo sạch. Gợi ý: Phần thân bài cần đảm bảo ba phần chính sau: − Nguyên liệu. có tác dụng làm nổi bật. chú ý là không được xay khô vì như thế sẽ làm vụn gạo và các hạt sau khi xay sẽ to nhỏ không đều nhau. − Cách thức và trình tự tiến hành. Cách làm bánh khá đơn giản.

thơm dẻo. người ta không tự làm bánh nhiều như trước mà phần lớn đều đi mua khi cần. Tiếp theo sẽ là bước nặn bánh. nhưng phải tự tay mình nấu rồi thưởng thức mới cảm nhận hết cái ngon của bánh. ngậm lại rồi cắn sẽ cảm nhận được vị ngậy của gạo. b) Dưới đây là một dàn ý tham khảo: * Mở bài: giới thiệu trò chơi. Tránh ấn mạnh tay sẽ làm bung túi vải. Đun sôi nước rồi mới thả bánh vào. . đây đều là hai loại bánh ăn nguội. Nhân bánh chay là đậu xanh được đãi sạch vỏ. ở trên rắc một ít hạt đậu xanh chín xay vỡ đôi đã đãi sạch vỏ. Tinh tế nhất là luộc bánh. vị ngọt của đường. của nước dùng hài hòa với màu vàng tươi của hạt đậu xanh trông thật đẹp mắt. Thuyết minh về một trò chơi: a) Có thể tùy chọn một trò chơi nào đó mà mình am hiểu để tập thuyết minh. ta sẽ có một thứ bột dẻo để làm vỏ bánh. nếu thích. bánh trôi cho vào miệng. nhẹ nhàng vớt lấy rồi thả ngay vào nước sạch và lạnh. không nên để bánh hay nhân quá to hoặc quá nhỏ sẽ làm mất ngon khi ăn. Đợi đến lúc bánh nổi lên trên mặt nước. − Tác dụng của trò chơi. đường không chảy ra. to vừa phải. 3. nặn bột bao kín để khi luộc. bánh chay là cả một nghệ thuật. xay nhuyễn. còn bánh chay. nén hết nước. rắc lên trên một lớp vừng mỏng và một chút sợi cùi dừa. Thưởng thức bánh trôi. bánh chay sẽ mãi là hai món ăn truyền thống đặc sắc của người Việt Nam. Đun nước đường pha với bột sắn rồi chan ngập mặt bánh. Bây giờ. bánh trôi được bày vào đĩa. cắn nhẹ sẽ thấy vị ngọt mát. bánh và nhân phải theo một tỉ lệ thích hợp. màu trong của bánh. có thể cho thêm chút tinh dầu hoa cải. dùng thìa xúc miếng bánh. Bánh trôi được nặn tròn. không dẻo và ngon.nhàng để vắt nước ra. − Không gian và thời gian chơi. Nếu để nóng quá lâu bánh sẽ bị chảy. bánh chay được bày vào bát. cho một viên đường vào trong. với cả hai loại bánh. Cần tập trung làm nổi bật các ý chính sau: − Đồ chơi (có thể nêu qua cấu tạo nếu thấy cần thiết): − Người chơi. − Luật chơi. đồ chín. Bánh trôi.

− Đây là một trò chơi thật đơn giản nhưng cũng rất thú vị. nguồn thực phẩm chủ yêu là ngô. nếu giải sai hoặc không giải được thì thua (phải tiếp tục giải câu đó khác cho đến khi nào thắng mới được ra đố lại). hoặc nhận một phần thưởng). Bài thơ được sáng tác vào tháng 2 −1941. Tương lai còn mờ mịt. Cần hiểu đúng những yếu tố này để thấy hết ý nghĩa của giọng điệu vui – nhẹ − “sang” của bài thơ. sát biên giới. có thể chơi khi giải lao. + Rhư giãn. sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài. trò chơi càng vui). thời gian chơi: rất linh hoạt. − Không gian. − Người chơi: rất phong phú. − Tác dụng của trò chơi: + Rèn luyện tư duy. * Kết bài: kết hợp giữa học và chơi. Người bị đố sẽ tìm ra lời giải bằng những phán đoán. − Luật chơi: người đố đưa ra lời đó. thử thách. có thể chơi với bạn bè. hiện tại là cuộc sống đầy gian khổ ở trong một hang nhỏ. có thể chơi với thầy (cô) giáo. Bài 20 TỨC CẢNH PÁC BÓ I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. trước mắt là những gian nan. * Thân bài: thuyết minh về trò chơi: − Đồ chơi: chính là các câu đố. cung cấp kiến thức. bàn làm việc là phiến đá bên bờ suối cạnh hang. + Hình thành và củng cố tình bạn. có thể chơi trên lớp dưới sự điều khiển của thầy (cô) giáo. Mỗi câu đố gồm hai phần: lời đố và lời giải. Nếu giải đúng thì sẽ thắng cuộc (có quyền đưa ra lời đố. Bác Hồ trở về Tổ quốc. . suy luận của mình. măng rừng. câu đố là một trò chơi tiện lợi và bổ ích đối với học sinh trong nhà trường.− Chúng ta ai cũng đã có lần chơi trò chơi câu đố. có thẻ chơi hai người với nhau nhưng cũng có thể chơi tập thể (càng đông người.

Hiện thực cuộc sống gian khổ bỗng trở thành thi vị. Hướng dẫn luyện tập 1. Từ đó. Xem thiên nhiên như ngôi nhà thân thuộc của mình. 2. Những điểm chung ấy nói lên điều gì? B. đông ăn giá”). thực phẩm của con người (“cháo bẹ”. Thiên nhiên là không gian sinh hoạt của con người ở mọi thời điểm (“sáng ra bờ suối. “rau măng” gợi nhớ đến câu thơ xưa của Nguyễn Bỉnh Khiêm:”Thu ăn măng trúc. Bài thơ là sự kết hợp của vẻ đẹp cổ điển và hiện đại. Ý của toàn câu thơ sẽ là: dù phải tồn tại trong hoàn cảnh khó khăn nhưng tinh thần vẫn không . giao hòa. thống kê những hình ảnh của thiên nhiên và nêu rõ mối quan hệ của các hình ảnh thiên nhiên này với nhân vật trữ tình trong bài thơ. Hãy tìm hiểu những điểm chung giữa hai bài Tức cảnh Pác Bó và câu thơ dưới đây trong bài Cảnh rừng Việt Bắc (1947)? Cảnh rừng Việt Bắc thật làhay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày […] Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say. vẻ đẹp của người chiến sĩ trong cốt cách của một thi sĩ. tối vào hang). trong bài thơ ấy đầy ắp những hình ảnh thiên nhiên. Theo một chiều ngược lại. II – LUYỆN TẬP A. thiên nhiên dường như bao bọc. Thú vị nhất là thiên nhiên trở thành vật dụng sinh hoạt: “bàn đá” đẻ người chiến sĩ cách mạng “dịch sử Đảng”. thể thơ Đường luật được sử dụng một cách tự nhiên. 3. nên thơ trong cảm nhận của Bác. nhận ra vẻ đẹp của tâm hồn Bác: ung dung. Câu hỏi và bài tập 1. lạc quan vượt lên mọi thử thách. Thiên nhiên là nguồn lương thực. Có hai cách hiểu: − Cách thứ nhất: chủ thể của “sẵn sàng” là con người. con người dường như cũng rất ung dung. thanh thoát. 2.2. có mặt trong mọi sinh hoạt và hành động của con người. gian khổ của cuộc sống. giao hòa với thiên nhiên. Giữa người và cảnh vì thế có quan hệ thật thắm thiết. có mấy cách hiểu về ba chữ “vẫn sẵn sàng” ở câu thơ thứ hai? Em chọn cách nào? Vì sao? 3.

là vẫn sẵn có đến mức thừa. nhưng bản thân những câu thơ kia không nhằm gợi tả sự thật ấy để nói lên cái khổ của người cách mạng. đây là ba câu thơ chuẩn bị cho một nụ cười vui – sự thật chúng nói ra chỉ cốt vừa đủ để hạ chữ “sang” ở cuối bài thơ cho thành một lời nói đùa thoải mái. kể về sinh hoạt của nhà thơ ở Pác Bó”. măng. hăm hở trong công việc – “vẫn sẵn sàng”. “Sẵn sàng” ở đâu có nghĩa là nhiều. 1984) 2. Nhân vật trữ tình luôn có phong thái ung dung. cho thấy đó đã trở thành một đặc điểm của phong cách thơ Hồ Chí Minh. NXB Giáo dục Hà Nội. nhưng không hề than khổ. đùa nghịch vui vẻ. Ở cách hiểu thứ hai. Hai câu đầu và câu thứ tư như mở ra chiều ngang bằng những âmvận có sức vang xa. hang. sàng. 3. (Theo Nguyễn Đăng Mạnh. . Cách hiểu này gần với phong cách của Hồ Chí Minh hơn (ở Người. với cuộc sống cách mạng gian khổ. Bác tả thực. còn phong lại hay chỉ mới hé mở tí chút. − Cách thứ hai: chủ thể của “sẵn sàng” là “cháo bẹ”. − Hai bài thờ được sáng tác ở những thời điểm khác nhau nhưng có chung một vẻ đẹp. sự “sẵn sàng” của con người vẫn hiện diện nhưng là ẩn tàng trong cách nói vui đùa. tự tại – vừa cổ điển lại vừa rất hiện đại. nói về khó khăn bằng lời thơ. tỏa rộng (sáng. hóm hỉnh. Như vậy mỗi câu thơ tự sự tuy nói sự thật gian khổ.vì thế mà buông xuôi. nhưng thực chất lại chứa đựng một nụ cười. mới mở cả ra. “rau măng”. hiểu theo cách này. thế thôi. sang) khiến cho toàn bài thơ dù chỉ hạn chế trong khuôn khổ bốn câu ba vần. III− TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. tỏa sáng hẳn ra trên “gương mặt chung” của bài tứ tuyệt”. đợi đến câu thứ tư kết thúc.”…ba câu đầu của bài thơ là ba dòng thơ tự sự. Dĩ nhiên cảnh thực ấy là cảnh khổ sở thiếu thốn. là dư dả. trong lời thơ như ẩn hiện một nụ cười hóm hình. cái bản lĩnh. mà vẫn có cái vẻ đường hoàng rộng lớn. – Cả hai bài thơ đều cho thấy niềm vui – say với vẻ đẹp của thiên nhiên. […] Bác nói sự thật. kể khổ. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. “Hãy xem kết cấu âm thanh và hình tượng của toàn bài. sự vững vàng của người chiến sĩ ít khi bộc lộ trực diên mà thường ẩn rất sâu trong lời thơ). khả năng chiến thắng mọi thử thách của hoàn cảnh. mạng. Nói về khó khắn bằng lời thơ như thế cho thấy bản lĩnh. mỏi mệt mà trái lại vẫn rất tráng kiện.

yêu cầu.tính chất bề thế ấy lại càng được tăng cường gấp bội bằng âm hưởng và hình tượng hết sức gân guốc của câu thứ ba như được dựng lên theo chiều dọc. thôi. Đặc điểm của câu cầu khiến: − Có những từ cầu khiến: hãy. bỗng dưng cất tiếng nói : “Mẹ mời sứ giả vào đây”. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. toát lên một niềm tin không gì lay chuyển được ở lẽ tất thắng của cách mạng”. một đầu cắm sâu. Nó đừng nổi trên mặt nước và nói : “Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!” (Sự tích Hồ Gươm) . đề nghị. II – LUYỆN TẬP A. Câu cầu khiến là câu dùng để ra lệnh. như thế là bốn câu thơ đan vào nhau rất chặt chẽ. (Theo Nguyễn Đăng Mạnh. chôn chặt xuống bằng sức mạnh dồn lại rất khỏe của ba thanh trắc liên tiếp: dịch sử Đảng. cuối câu cầu khiến đặt dấu chấm than hay đặt dấu chấm. kiên cố. một đầu vươn hẳn lên nhờ hai thanh đoản hình liên tiếp và đột xuất :”chông chênh”. … 2. khuyên bảo. một cái roi sắt. Sứ giả vào. chớ. nếu đặt dấu chấm thì ý cầu khiên không được nhấn mạnh). (Thánh Gióng) b) Con Rùa Vàng không sợ người. Sđd) CÂU CẦU KHIẾN I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.…đi. (Tuy nhiên. ta sẽ phá tan lũ giặc này”. đứa bé bảo : “ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt.… − Có ngữ điệu cầu khiến. − Khi viết. đừng. Câu hỏi và bài tập 1. và một tấm áo giáp sắt. nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. tạo thành một tổ chức bền vững. nào. Xác định câu cầu khiến trong các đoạn trích sau: a) Đứa bé nghe tiếng rao.

mười vò rượu tăm đem sang đây. toan vứt đi thì đứa con bảo: − Mẹ ơi. hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm. mười con lợn béo.c) Bà buồn lắm. […] Thấy thuyền còn đi quá chậm. mười tấm lụa đào. Ông sẽ có một cái máng mới. (Nam Cao) k) Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: − Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà. tất không khỏi bị tội chết. vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn: − Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí! […] Vua cuống quýt kêu lên: − Đừng cho gió thổi nữa! đừng cho gió thổi nữa! (Cây bút thần) h) Con cá vàng trả lời: − Ông lão ơi! Đừng băn khoăn nữa. (Nguyên Hồng) l) Cì vậy chúng ta cần phải: − thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông. . Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu. được! Muốn hỏi con gái ta. − Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết. thôi. bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn đi. con là người đấy. cứ về đi. (Ông lão đánh cá và con cá vàng) i) Tôi mời lão hút trước. cùng nhau giảm thiểu chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lai. Hắn nói: − Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. Tôi sẽ giúp ông. vội ra lệnh” − hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền! ta muốn ra khơi xem cá. mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp. nhưng lão không nghe… − Ông giáo hút trước đi. (Sọ Dừa) d) Phú ông cười mỉa: − Ừ. (Thạch Sanh) g) Vua rất thích thú. Nay em giết nó. (Sọ Dừa) e) Nhưng Lí Thông bỗng nảy ra kế khác.

Hướng dẫn luyện tập . từ trong màn nói vọng ra: − thôi. Em vá khéo. chị Dậu liền mạng cự lại: − Chồng tôi đau ốm.− Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy lá. rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. […] − lằng nhằng mãi. hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. − Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình. (Khánh Hoài) B. nhất là khi dùng để gói thực phẩm. câu nào là câu cầu khiến được dùng không phải để cầu khiến mà nhằm ý định khác của người nói? a) Hình như tức quá không thể chịu được. ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng. Xem xét những câu cầu khiến ở đoạn trích (l) của bài tập 1 để trả lời: Chủ ngữ trong những đó chỉ ai? Ý nghĩa cầu khiến hướng về những người nào? Từ đó suy ra câu cầu khiến thường có chủ ngữ như thế nào? 3. Trong những câu sau đây. Chia ra! – mẹ tôi quát giận dữ đi về phía cổng. Hãy cùng nhau hành động: “MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO NI LÔNG” (Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000) 2. bà cho mày xem! (Ngô Tất Tố) b) Mẹ tôi. em vá lại cho. mẹ không biết được đâu. câu nào là câu cầu khiến được dùng để cầu khiến. Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới trái đất hơn nữa! Hãy bảo vệ Trái Đất. bè bạn. Chị Dậu nghiến hai hàm răng: − Mày trói ngay chồng bà đi. […] nó bảo: − anh cởi áo ra. giọng khản đặc. và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường. ông không được phép hành hạ! Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp. […] mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thủy: − Đi thôi con.

• THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH • ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đọc và so sánh các câu cầu khiến ở đoạn (a) với các câu cầu khiến ở đoạn (b) để nêu nhận xét. (2) Tuy nhiên nếu bạn là khách phương xa đến thăm Hà Nội thì bạn nên dành thời gian đến thăm chùa Một Cột. − Những phương pháp thuyết minh thường được chú ý vận dụng. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: (1) Hà Nội có nhiều danh lam thắng cảnh.1. . trên một con phố nhỏ cùng tên: phố Chùa Một Cột. phía bên phải lăng Bác. Nắm lại một cách hệ thống các kiến thức về văn bản thuyết minh: − Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh. thu thập tài liệu và kĩ năng tổ chức bài văn). 2. − Những đặc điểm của văn bản thuyết minh. trường hợp các ví dụ ở đoạn (l). nắm được kĩ năng thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bao gồm kĩ năng quan sát. II – LUYỆN TẬP A. Chủ ngữ câu cầu khiến thường là người. Câu hỏi và bài tập 1. câu cầu khiến có chủ ngữ không chỉ người đối thoại (người nghe) mà còn chỉ cả người nói (chủ ngữ biểu thị ngôi gộp). Xác định câu cầu khiến và chỉ ra các đặc điểm của câu: ĐẶC ĐIỂM Chủ ngữ câu Dấu kết thúc STT CÂU CẦU KHIẾN Từ cầu khiến cầu khiến câu 1 … … … … … … … … … 2. − Các kĩ năng lập dàn ý và viết đoạn văn thuyết minh ở từng kiểu bài cụ thể. vật bị/ được cầu khiến (người hay vật phải thực hiện hành động do người nói cầu khiến). 3. (3) Chùa nằm ở trung tâm quận Ba Đình.

(6) Ở trên khối đá lớn này là hệ thống các thanh giằng. (25) Tất cả hợp thành một quần thể kiến trúc thật quy mô. (8) Ở trong tòa lầu. (33) Tuy chỉ là mô hình thu nhỏ nhưng chùa Một Cột trở thành hình ảnh in sâu vào tâm linh mỗi người dân Hà Nội. (24) Lại đào ao Bích Trì. (32) Đến nay. (28) Khi vào tiếp quản Thủ đô. (27) Năm 1954. (18) Vì vậy. chính quyền đã cho xây dựng lại chùa với quy mô nhỏ hơn. (5) Ngay chính giữa lòng hồ.(4) Xét về tổng thể. tán lá vươn rộng che rợp cả khu vườn. (20) Ở giữa.2m nhô lên cao khỏi mặt nước 4m. chúng ta thường gọi đó là chùa Một Cột – đơn giản và thân thuộc. (15) Nhà vua được Phật Bà dắt tay lên đài sen đứng cạnh mình. (17) Bá quan trong triều đều cho đấy là điềm lành và xin xây dựng một ngôi chùa thờ Quan Thế Âm. (35) Ngay từ năm 1962. năm 1049 chùa được xây dựng với kiến trúc đồ sộ. (22) Trên đó đặt một lầu cao. mô phỏng hình ảnh chùa cũ. (21) phía trên xây đá tượng trưng cho đài sen nghìn cánh. Pháp ra lệnh phá hủy chùa. mỗi bên đầu có cầu vồng bắc để đi qua. (23) Vòng quanh hồ là dãy hành lang. (30) Trong chùa có trồng một cây bồ đề mà Tổng thống Ấn Độ Pra-xát tặng Chủ tịch Hồ Chí Minh. (13) Nguồn gốc ra đời của chùa Một Cột rất thú vị. (7) Trên là một tòa lầu nhỏ. (10) Trên cửa có đề ba chữ “Liên Hoa Đài”. chùa như một bông sen mọc lên trong lòng một cái hồ nhỏ. trước khi rút khỏi thủ đô Hà Nội. kiến trúc. (19) Chùa được xây dựng trong một hồ nước có tên là hồ Linh Chiều. chùa đã được Bộ Văn hóa xếp hạng di tích lịch sử. nó đã trở thành một cây đại thụ. người ta thờ Phật Bà Quan Âm. gọi là chùa Diên Hựu. (16) Vua đem giấc mộng kể cho các quan. chùa giờ không còn tồn tại nữa. việc xây dựng được hoàn tất. xà đỡ chắc chắn cho một mặt bằng hình vuông mỗi chiều dài 3m. đường kính 1. (29) Đến tháng 4 năm 1955. (14) Tương truyền rằng vua Lí Thái Tông nằm mơ thấy Phật Quan Âm ngự trên tòa sen nghìn cánh. người ta xây một trụ đá lớn. (26) Trải qua thời gian. (31) Cả hai vị nguyên thủ đã cùng trồng cây bồ đề này. (12) Tuy vậy. đồ sộ. (11) Đây là tên đúng của chùa. (34) Đây cũng là một di tích lịch sử có một không hai trên đất nước. (9) Để vào được chùa phải đi ngang qua một chiếc cầu thang bằng đá xây từ mép hồ. bên trong có tượng Phật Bà bằng đá quý. nhà vua cho xây dựng một trụ đá lớn. Câu hỏi: . kiến trúc cổ mái cong.

bảo quản. Tập trung trình bày theo các ý sau: c) Thuyết minh về một − Vị trí địa lí. (truyền thuyết. phối vần. trong sinh hoạt − Yêu cầu cần đạt. − Cách sử dụng. cách phối âm. − Nội dung và phạm vi mà văn bản đề cập đến. 2. công dụng. − Vai trò xã hội và ý nghĩa thẩm mĩ đặc thù. Đọc đoạn văn bản sau rồi trả lời câu hỏi nêu ở dưới: Sách được xem là một tài sản quý giá. 2. lam thắng cảnh ở quê − Tính năng. đặc pháp chế tạo một công điểm của từng phần. quá trình hình thành của danh thắng văn học mà em đã học. b) Các câu từ 13 đến câu 17 có thuộc văn bản tự sự không? Vì sao? c) yếu tố biểu cảm xuất hiện ở phần nào của văn bản? có hợp lí và cần thiết không? d) phần Mở bài và Kết bài có quan hệ như thế nào? e) Văn bản đã huy động những nguồn kiến thức nào để giới thiệu về chùa Một Cột? chỉ rõ các câu văn có liên quan. ý nghĩa đối với đời sống xã hội 4. quá trình hình thành tự nhiên. một thể loại − Cấu trúc. Tập trung trình bày theo các ý sau: a) Giới thiệu một đồ − Điều kiện cần có (vật liệu). bảo quản những thư viện xinh xắn của mỗi gia đình? Xin mách bạn mấy mẹo nhỏ sau: . 3.… chú ý đưa ra một số ví dụ cụ thể). hương em. cụ học tập. tác động của con người).a) Ngôi chùa được thuyết minh theo trình tự nào? Nêu rõ cùng với số câu tương ứng. − Vai trò. 3. Tập trung trình bày theo các ý sau: d) Giới thiệu phương − Cách tổ chức văn bản (chia làm mấy phần. − Các biến thể (nếu có). số câu. Tập trung trình bày theo các ý sau: b) Giới thiệu một danh − Cấu tạo. Hãy nối các cách lập dàn ý với những dạng đề thích hợp. Làm cách nào để giữ gìn. DÀN Ý ĐỀ BÀI 1. văn bản. dùng trong học tập hoặc − Cách thức. số chữ. trình tự tiến hành.

chúng dễ làm sách ẩm. Nếu tay bị dính loại thuốc này.… mối mọt rất thích những loại gỗ này. cần xử lí các vật liệu bằng cách: trước khi xếp sách vở lên kệ phun phủ toàn bộ bề mặt gỗ hoặc dùng cọ quét khoảng ba lớp dầu Timberlife 16L.Loại tủ sách thích hợp để giữ sách Để hạn chế mối mọt. bạn nên dùng vôi bột rải trong tủ sách nhằm hút bớt hơi nước. Liều lượng là 1 lít cho khoảng 3m vuông bề mặt. Không nên dùng đèn tròn thắp sáng trong phòng chứa sách. nên đem sách ra phơi hay để nơi thoáng gió. bạn nên dùng khăn mềm khô hoặc chổi lông gà. bạn phải đeo khẩu trang và giữ khoảng cách 1m cho người già và gia súc xung quanh. bạn nên dùng phấn kiến. Các loại tủ kệ. Bạn cũng có thể dùng loại dầu chống mối. bán tại các siêu thị. nhớ thay vôi định kì khoảng 4 tuần/lần mới có hiệu quả. ván ép hoặc cây dầu. Cách tốt nhất là bạn nên đóng tủ bằng gỗ cẩm lai. rời ra ngoài. Làm vệ sinh cho sách Vào mùa mưa. Khi phun thuốc này vào các khe tủ hay kệ. không dễ hỏng và mục nên mối mọt khó có thể tấn công. Muốn chống mối mọt. trắc hoặc bằng lăng. Một vài cách bảo quản tủ sách Trước tiên hãy cho vào góc tủ vài viên long não để trừ gián. loại thuốc này cũng có bán tại các cửa hàng đồ gỗ. dẫn đến tình trạng các tép sách bị bung. Nếu không. sách sẽ rã hồ và keo. có bán tại các cửa hàng đồ gỗ. … những loại này rất cứng. loại này có khả năng bảo vệ tủ gỗ trong thời hạn 5 năm. hiện nay. bạn cần cẩn thận hơn. bạn đừng nên đóng tủ và kệ sách bằng các loại ván mỏng như ván thông. dễ rách sau một thời gian. loại dầu này có giả khoảng 50000 đồng/lít. . Khi thấy kiến. Nếu muốn diệt mối. Điều này sẽ làm sách giòn. bạn cần rửa sạch bằng xà phòng để tránh gây nguy hiểm đến tính mạng. nhanh mốc và mục nát. Khi lau bụi cho sách. kệ bằng sắt hay xi măng xây âm vào trong vách tường cũng không thích hợp. bạn dùng thuộc dạng bột Termidor. Nếu ở trong nhà quá ẩm mốc. giá khoảng 14000 đồng/lít. khả năng bảo vệ chỉ khoảng một năm.

số 17. a) Đây là đoạn văn thuộc kiểu văn bản thuyết minh nào? Đoạn văn này đem lại thông tin về vấn đề gì? b) Câu chủ đề được đặt ở vị trí nào trong đoạn văn? Các câu tiếp theo được sắp xếp theo trình tự nào? Hiệu quả của cách sắp xếp này? 5.Nếu có thể. Không nên dùng nhiều loại mực một lúc để tránh làm hỏng bút. Cùng với vị thơm cua của me là vị cay dìu dịu của chút ớt thêm vào. bảo vệ môi trường của chúng ta. . Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: − Đoạn 1: thử ngắm nhìn bát canh nghi ngút khói. không để rơi bút. Sau một thời gian sử dụng nên súc ruột bút một lần để lấy đi hết cặn mực đóng lại trong bút. (Theo Vân Khuê. Chỉ một bát canh vậy thôi mà bữa cơm bỗng trở nên ấm áp và rộn tiếng cười. Giá một chiếc bút máy không rẻ (bút tốt thường 15 nghìn đồng một chiếc) nên cần phải chú ý giữ gìn để có thể sử dụng tối đa công năng của chiếc bút. hãy làm món canh này và cùng thưởng thức với gia đình mình. hãy chăm sóc cho những quyển sách của mình bạn nhé! Điều này không chỉ giúp làm đẹp cho ngôi nhà mà còn giúp kéo dài tuổi thọ cho những cuốn sách yêu quý của bạn. Không nên ấn mạnh tay quá khi viết. cong ngòi. Bát canh nước trong. − Đoạn 2: Hãy nhìn những cánh rừng đang bị tàn phá. Vì sao? d) Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn thứ hai? Vì sao? e) Em có nhận xét gì về cách ngắt xuống dòng ở văn bản này? 4. bạn sẽ cảm thấy mình là một đầu bếp tài ba. ngay hôm nay. Tiếp thị và Gia đình. Mỗi chúng ta hãy tuyên truyền. 2004) Câu hỏi: a) Văn bản trên đem lại cho em những thông tin về vấn đề gì? b) Phần in chữ đậm có phải là câu chủ đề của đoạn không? Tách ra như thế đem lại hiệu quả gì? c) Đoạn văn thứ nhất có khả năng thuyết phục rất cao. Lúc mới mua bút về không nên bơm mực ngay mà cần phải làm sạch đầu bút bằng nước ấm trước khi dùng. Điều này cũng có nghĩa là bạn đang tự ban cho mình những niềm vui mới. hãy nói cho mọi người biết về sự quan trọng của rừng. làm tõe ngòi. ngon mát với những miếng cá lóc vẫn nguyên vẹn được xếp trên nền xanh dọc mùng cùng sắc đỏ của nhưng lát cà chua. làm như vậy là bạn đang góp phần để bảo vệ rừng. bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn đấy.

2 – (a).… c) yếu tố biểu cảm xuất hiện chủ yếu ở phần Kết bài. từ câu 19 đến câu 25). sự rung động của người thuyết minh ở mức độ nhất định. Em nối cách lập dàn ý với những dạng đề bài tương ứng sau: 1 – (d). − Kiến thức lịch sử: câu 18. đây là thuyết minh về một danh lam thắng cảnh – thuyết minh về cái đẹp trên quê hương đất nước nên cho phép bộc lộ tình cảm. a) ngôi chùa được thuyết minh theo hai trình tự: − trình tự không gian: từ dưới lên trên. a) Văn bản thông tin về cách giữ gìn. 3. b) từ câu 13 đến câu 17 không thuộc kiểu văn bản tự sự vì nó không nhằm kể chuyện mà nhằm cung cấp tri thức về nguồn gốc của chùa. Trên cơ sở phê phán . c) Đoạn thứ nhất rất thuyết phục vì tác giả đã đưa ra những phương án mang lại kết quả không tốt cho việc bảo quản sách. Phần Kết bài vừa là tổng hợp của phần thân bài vừa ngầm giải thích lí do vì sao ở phần Mở bài lại khuyên người ta đến thăm chùa. − trình tự thời gian: từ thời nhà Lí đến ngày nay (từ câu 18 đến câu 32). từ câu 19 đến câu 25. từ chính giữa mở rộng ra xung quanh (từ câu 4 đến câu 10. e) Các kiến thức được sử dụng để viết: − Truyền thuyết dân gian: từ câu 13 đến câu 17. 2.a) hai đoạn văn thuộc phần nào trong văn bản thuyết minh? Qua hai đoạn này em thử xác định nội dung thông tin của mỗi đoạn văn bản. b) đâu là điểm giống nhau của hai văn bản trên? B. Bài thuyết minh vì thế có sự hô ứng. 3 – (d). việc tách một dòng riêng có mục đích nhấn mạnh. từ câu 27 đến câu 31. Hướng dẫn luyện tập 1. b) Phần chữ in đậm là câu chủ đề của đoạn. có những kiến trúc bằng đá trông giống đài sen. bảo quản sách. − Kiến thức về kiến trúc: từ câu 4 đến câu 10. d) Phần Mở bài giới thiệu về chùa Một Cột. đồng thời giải thích đặc điểm cấu tạo của chùa: có thờ Phật Bà Quan Âm. 4 – (c). Điều này khiến cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn. giúp cho việc nắm được chủ đề của đoạn viết được dễ dàng hơn. tạo ra sự liền mạch và mối quan hệ chặt chẽ giữa các phần trong bài. Sự xuất hiện của yếu tố này là cần thiết.

văn bản thuyết minh vì thế có khả năng tác động trực tiếp đến thực tiễn cuộc sống. Bài 21 NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt) . đoạn thứ hai nói về nạn tàn phá rừng và những tác hại của nó. Cách sắp xếp này nhằm tạo ra tính lô-gic. nó không chỉ cung cấp tri thức mà còn đề xuất một hướng hành động cho người đọc. cách ngắt dòng này rất phù hợp với phương pháp thuyết minh mà văn bản này triệt để sử dụng phương pháp phân tích.a) – Hai đoạn văn thuộc về phần kết luận. giúp cho người đọc lĩnh hội những vấn đề mà người viết đưa ra một cách thuận lợi và chính xác. Đây là trình tự theo thời gian sử dụng bút. đây là một chức năng rất quan trọng của loại văn bản này.a) – Đoạn văn thuộc kiểu bài thuyết minh về một đồ vật. 5. Nhờ đó. Nêu số liệu để hướng dẫn và cụ thể hóa ở từng thao tác bảo quản sách. Nêu số liệu để hướng dẫn và cụ thể hóa ở từng thao tác bảo quản sách. rành mạch cho văn bản thuyết minh.những quan điểm sai lầm này mà đưa ra lời khuyên cho người đọc. phân tích có thể đi sâu vào từng phương pháp. văn bản có được tính rõ ràng trong khi thuyết minh. từng khía cạnh của việc bảo quản sách. − Các câu tiếp theo được xắp xếp theo trình tự: khi mới mua bút – khi viết – cách sử dụng mực – cách vệ sinh ruột bút. 4. Sự kết hợp của hai phương pháp nói trên tạo ra tnhs khoa học rất cao trong đoạn văn này. − Đoạn thứ nhất giới thiệu về món canh cá lóc. − Thông tin về vấn đề bảo quản bút. b) − Câu chủ đề được đặt ở vị trí đầu tiên. b) Hai đoạn văn trên dù viết về hai vấn đề khác nhau nhưng có một điểm chung : hướng tới nhận thức của người đọc. e) Cứ hết một ý thì tác giả lại xuống dòng một lần. phê phán đúng đã tạo ra sức nặng thuyết phục cho lời khuyên. d) Đoạn thứ hai dùng phối hợp hai phương pháp thuyết minh: phân tích và nêu số liệu. nhằm gây ra một tác động nào đó trong hoạt động của họ.

Câu hỏi và bài tập 1. “Ngục trung” là trong hoàn cảnh tù đày. kết thúc là “thi gia”. Mở đầu bài thơ là “ngục trung”. Tác giả đã vận dụng một cách điêu luyện. Đây chính là nét độc đáo khác thường của bài thơ. . Hướng dẫn luyện tập 1. ánh trăng không chỉ một lần xuất hiện và cũng như những lần khác. thấy được tình yêu thiên nhiên đầy say mê của Hồ Chí Minh. II – LUYỆN TẬP A. song tâm hồn Bác thì luôn tự do tuyệt đối. Một “thi nhân” ngay trong hoàn cảnh ngục tù. thi gia) và trăng (nguyệt) ở hai câu thơ Kết bài có ý nghĩa gì? B. Vẻ đẹp của tâm hồn “thi gia” được thể hiện qua những chi tiết nào của bài thơ? 3. 2. Chi tiết này nói lên điều gì? 2. ánh trăng trong Ngắm trăng vẫn là ánh trăng gợi cảm và rất trữ tình.I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Có ngục tù nhưng dường như không có tù nhân. rung động mạnh mẽ của một tâm hồn nghệ sĩ. đắc địa nghệ thuật đối của thơ Đường luật. “ngục trung” phải gắn với “tù nhân” nhưng kết thúc bài thơ người đọc lại bắt gặp hình ảnh của “thi nhân”. 2. Ngục tù có thể giam cầm thân thể Bác. Sự hoán đổi vị trí giữa người (nhân. Cần lưu ý: Dù trong hoàn cảnh ngục tù nhưng Bác lại cảm thấy đối diện mới mình chỉ có vẻ đẹp của đêm trăng. Ngắm trăng là bài thơ số 21 trong tập Nhật kí trong tù. Điều này cho thấybản lĩnh của Hồ Chí Minh: luôn đứng cao hơn hoàn cảnh. ý thơ này còn được lặp lại ở một bài thơ khác của Người trong Nhật kí trong tù : “Ngục trung lưu trú tự do nhân” (Còn lại trong tù khách tự do). Tình yêu thiên nhiên đặc trong cảnh ngộ lao tù cho thấy phẩm chất chiến sĩ qua tư thế của người thi sĩ. – Câu hỏi: “ Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” – thể hiện tất cả sự xốn xang. Qua sự giao hòa giữa “minh nguyệt” và “thi gia”. Lẽ thường. 3. Trong tập thơ này.

Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. mà cái có đành phải biểu hiện thành cái không. Hai mà một. và cả hai cùng hòa tan trong một cái nhìn. một mà hai. Hoàn cảnh là giam cầm. cảm thông hơn? Người xứng với trăng. Trong không lại có. song tiền với song khích. trăng sáng cũng đượm thơ và tâm hồn thơ cũng lung linh ánh sáng. Cái đẹp ấy rực rõ đến mức cái đẹp của thế giới tự nhiên cũng phải say mê chiêm ngưỡng. Như thế trăng và người là sự sóng đôi của cái đẹp. ngục tù lúc này lại trở thành nơi gặp gỡ − tương giao – tỏa sáng của cái đẹp. có đó mà như không. 3. một sức sống đáng lẽ phải được biểu hiện thành hành động bộc lộ. sôi trào lại phải giấu kín lặng lẽ. Hà Nội. trăng là vẻ đẹp mà con người hướng tới chiêm ngưỡng một cách say mê. − Ở câu thơ thứ ba. thủ tiêu mọi sự. dồi dào. NXB Giáo dục. trói buộc. bản lĩnh nào chịu tuân theo. cái siêu việt của một tâm hồn lai ngụ trong cái không ấy. minh nguyệt với thi gia. không miêu tả tình cảm trực tiếp mà chỉ gợi lên một tư thế. Chính vì thế mà thế giới cảm xúc trở nên sâu thẳm. Cái mạnh.− Tư thế ngắm trăng: lặng lẽ đầy say mê. hài hòa hơn. Một số bài giảng thơ văn Chủ tịch Hồ Chí Minh. Và bên nhau. mênh mang khó có thể nói hết bằng lời. trăng thấu hiểu người. vì hoàn cảnh “ngục trung vô tửu diệc vô hoa” nên chỉ còn biết trút vào ánh nhìn tha thiết. Do vậy. –“Nhưng cái thần của bài thơ ở đâu? Một sức sống từ bên trong rạo rực. Sđd) . hai cái đẹp đó cùng đối diện và tỏa sáng bên nhau tạo ra một sự cộng hưởng. người đẹp lên bởi tâm hồn thành thơ.” (Theo Lê Trí Viễn. 1984) − “Câu thơ song song nhân và nguyệt. Bởi tất cả đều gói trong một cái nhìn lặng lẽ. − Sự hoán đổi vị trí ở câu thơ thứ tư khiến con người thở thành đối tượng chiêm ngưỡng của trăng. vời vợi. III – TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tâm hồn người thành thơ nên trăng càng sáng. trăng càng sáng nên con người càng hóa thành thơ. Toàn bộ tình cảm với trăng. Còn có gì nhịp nhàng hơn. bởi hoàn cảnh cho phép. nhưng sức sống kia vô hạn. Con người trở thành cái đẹp tỏa sáng. trăng đẹp lên vì sáng.” (Theo Lê Trí Viễn.

[…] Rõ ràng đã có một cuộc “vượt ngục”. Đọc lại nguyên văn chữ Hán để thấy rõ hơn vị trí của ba “nhân vật” người. NXB Giáo dục.2. “Ba yếu tố. kì công. chẳng bao giờ em lại quên cô được! . Ít thấy ai hường trăng trong cái tư thế kì lạ này. nhưng tâm hồn nhà thơ vẫn dọn một bữa tiệc thưởng nguyệt độc đáo: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ.Câu hỏi và bài tập 1. trong mối tương giao tri kỉ tri âm giữa con người và vầng trăng. rồi nguyệt. trong Suy nghĩ mới về nhật kí trong tù. (Theo Vũ Quần Phương. nguyệt. câu nào là câu cảm thán? Dựa vào đâu mà em có thể xác định được câu cảm thán? a) Ôi. nơi nào cũng rực rõ chiến tích. trăng và cái song sắt nhà tù: Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. không. câu nào là câu bộc lộ cảm xúc. mẹ nơi nào cũng đẹp. 3. khi viết. cái song sắt hiện lên thật thô bạo và bất lực. thi gia ở hai đầu câu thơ. hoa. Hành động ngắm trăng là hành động “vượt ngục”. Nguyệt tòng song khích khán thi gia. Hà Nội. Câu biểu thị cảm xúc nhưng thiếu những từ ngữ cảm thán không phải là câu cảm thán. Những cuộc vượt ngục trong “Nhật kí trong tù”. (Ngữ văn 7. Nhân. Trong những câu dưới đây. II – LUYỆN TẬP A. cuối câu cảm thán thường đặt dấu chấm than. 1997) CÂU CẢM THÁN I− KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. tập một) b) Ôi! Cô giáo rất tốt của em. trăng thì thiếu mất hai rồi. rượu. câu cảm thán được đánh dấu bằng những từ ngữ cảm thán. và như đã nói trên : cuộc “vượt ngục” đã hoàn thành một cách thần kì. câu cảm thán dùng bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (hay người viết). 2. cái song sắt chắn giữa.

(Ngữ văn 7. thì ta chỉ thấy họ gàn dở. vẫn còn một chiếc lá thường xuân bám trên bức tường gạch. người và cảnh thật là hết chỗ trữ tình. bỉ ổi. như thủy tinh vãi kia ở trong tranh minh họa là dải Ngân Hà? A! Sông Ngân! Sông Ngân! (Ngữ văn 7. mùa thu biên giới. Câu cảm thán trong đoạn trích sau đây là câu nào? Vì sao những câu khác không phải là câu cảm thán? Việt Nam đất nước ta ơi .(Ngữ văn 7. nếu ta không cố mà tìm hiểu ho. bần tiện. tưởng chừng như không bao giờ dứt. ô kìa! Sau trận mưa vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt cả một đêm. và còn là nỗi tiếc nuối khi bỗng dưng bị mất nó. tập một) d) – Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta! (Ngữ văn 7. tập một) l) Thị Kính : (hát sử rầu) Thương ôi! Bấy lâu sắt cầm tịnh hảo Bỗng dưng ai làm chăn gối lẻ loi. không bao giờ ta thấy họ là người đáng thương không bao giờ ta thương… (Ngô Tất Tố) g) Nhưng. (Ngữ văn 8. Dầu kêu ra máu có người nào nghe. tập một) e) Chao ôi! Đối với những người quanh ta. (Ca dao) i) Ôi. tập một) k) Chao ôi. tập một) c) Thì ra cái vùng sao như cát. đó là nỗi vui mừng khi có được trong tay.… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn. (O Hen-ri) h) Thương thay con cuốc giữa trời. Nghĩ trách mình phậm hẩm duyên ôi Cho nên nỗi thế tình run rủi! (Ngữ văn 7. nếu thế thì còn đâu là quả bong bóng bay? Đồ chơi trẻ con. xấu xa. ngu ngốc. tập một) m) Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi! (Nguyễn Mạnh Tuấn) 2.

Câu trần thuật có thể dùng để yêu cầu. em tự phân tích và trả lời câu hỏi CÂU TRẦN THUẬT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. (Nguyễn Đình Thi) B. Em hãy tìm hiểu và điền vào theo bảng mẫu dưới đây: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC STT CÂU CẢM THÁN Từ ngữ cảm thán Dấu câu 1 … … … 2 … … … − Câu bộc lộ cảm xúc thuộc kiểu câu khác (nghi vấn. cầu khiến. thông báo. đề . trần thuật): STT CÂU BỘC LỘ CẢM XÚC (khác với câu cảm thán) 1 … 2 … 2. Câu trần thuật là câu thường dùng để kể. – Câu cảm thán bộc lộc trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) và được đánh dấu bằng những từ ngữ cảm thán chuyên dùng. nhận định. Dựa vào phần Kiến thức cơ bản.…(chức năng chính). đánh giá.Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. miêu tả. hướng dẫn luyện tập 1.

chết mất!”. trống cái đánh thùng thùng. Ái ái! Lạy các cậu. Khi viết. câu cầu khiến và câu cảm thán (xem các bài 18. nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm. ăn thì ăn. Ngoài đình. xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?” Lũ chuột bò lên chạn. Câu hỏi và bài tập 1. bộc lộ cảm xúc. Chít chít. tù và thổi như ếch kêu. nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất.nghị. dấu chấm lửng kết thúc).. lại đánh chén đi thôi!” Bác Nồi Đồng run như cầy sấy : “Bùng boong. sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi: . các ông. 19.. II – LUYỆN TẬP A.…(thực hiện chức năng của các kiểu câu khác). anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa. cảm xúc. tỏ ra dáng bộ vui mừng. cái chạn cao như thế này. anh em ơi. Phân biệt kiểu câu trần thuật với các kiểu câu khác trong những đoạn trích sau: a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu. Mặc kệ chúng nó. cuối câu trần thuật có dấu chấm kết thúc (hoặc đôi khi dùng dấu chấm than. 2. Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội. anh ta lăn kềnh lên chiếc chiếu rách. 3. “Haha ! cơm nguội ! lại có một bát cá kho ! cá rô kho khế. 21). tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp. Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. vừa dừ vừa thơm. Cái Tí. 20. leo lên bác Nồi Đồng. (Nguyễn Đình Thi) b) Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít. rồi lảo đảo đi đến cạnh phản. thằng Dần cũng vỗ tay reo: − A ! thầy đã về! a ! thầy đã về !. Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản. cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào. mõ đập chan chát.

Giới thiệu về một loài hoa. Nêu cảm xúc được bộc lộ trong từng câu trần thuật. 2. 6. Chỉ ra những cảm xúc được bộc lộ ở các câu trần thuật trong hai đoạn trích trên (bài tập 1). 4. + Keo dán gỗ. Có thể tham khảo dàn ý sau: − Vật liệu: + Gỗ ván ép có kích thước 18 × 20 cm. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH A. 5. Thuyết minh về một giống vật nuôi. Đề bài tham khảo 1. + Ống nghiệm thủy tinh loại to.− Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây mà! (Ngô Tất Tố) 2. Hướng dẫn làm bài 1. + Dây dù sợi bóng màu xanh lam và màu cam. + Búa đinh. Lập bảng phân loại các kiểu câu trong hai đoạn trích theo mẫu bên dưới: STT CÂU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC KIỂU CÂU 1 … … … 2 … … … 2. B. . giấy ráp. B. Giới thiệu về chiếc nón. Thuyết minh về một thể thơ 3. Giới thiệu về một phương pháp làm bình cắm hoa. Thuyết minh về một món ăn dân tộc. Hướng dẫn luyện tập 1.

Ngoài ra. + Cho vào ống nghiệm ba giọt màu xanh lục (loại màu dùng để nấu rau câu) và đổ nước gần đầy miệng ống nghiệm. + Rửa sạch ống nghiệm bằng nước ấm có pha chút giấm để ống nghiệm được trong. mỗi nhịp ba tiếng. tiếng cuối câu bát gieo vần xuống tiếng cuối câu lục tiếp theo. thực phẩm. mỗi nhịp hai tiếng. Bài viết tham khảo: Một thể câu thơ cách luật mà các thể phức tạp được tập trung thể hiện trong một khổ gồm hai dòng với số tiếng cố định : dòng sáu tiếng (câu lục) và dòng tám tiếng (câu bát). o – tự do (bằng hoặc trắc). − Ngắt nhịp : thông thường là nhịp chẵn. tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám của câu bát cùng là thanh bằng nhưng cần có sự kết hợp chuyển đổi giữa bổng (thanh ngang) và trầm (thanh huyền). + Dán ống nghiệm lên giữa khung bằng keo dán gỗ. còn có thể gặp một số ngoại lệ : . Tiếng cuối câu lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu câu bát. Các thể thức chủ yếu của lục bát : − Gieo vần : vừa gieo vần chân vừa gieo vần lưng.+ Màu thực phẩm. − Bình hoa này thích hợp nhất khi để trên bàn làm việc hoặc tủ sách. tuy vậy. Nó có vẻ đẹp trang nhã nhờ sự phối màu của các vật liệu. 2. − Các bước tiến hành: + Dùng giấy ráp đánh bóng mảnh gỗ. T – trắc.5 cm. + Đóng một thanh gỗ mỏng phía sau mảnh gỗ làm giá đỡ. sau đó quấn thêm ba vòng dây dù màu cam. + Cách đáy ống nghiệm 2. + Căm vào một cành cúc trắng. + Có thể cho vào ống nghiệm một ít đất màu để hoa sống lâu hơn. − Phối điệu (luật bằng trắc) : hình mẫu của các tác phẩm lục bát cổ điển được phối điệu như sau : oBoToB oBoToBoB trong đó : B – bằng. dùng dây dù sợi bóng màu vàng xanh lam quấn ngược lên một đoạn khoảng 6 cm. có thể gặp lối ngắt nhịp lẻ.

những đặc điểm về móng. vuốt. được nhiều nhà thơ sử dụng và quần chúng yêu thích... hoa mai biểu tượng của vẻ đẹp tinh khiết. trong thơ ca Việt Nam hiện đại. . Từ điển thuật ngữ văn học. thanh trắc ở tiếng thứ tư đổi thành thanh bằng (ít gặp hơn). treo trên giàn. mai trắng của miền Bắc). − Những cách chăm sóc đặc biệt đối với loài hoa này.…)? − các loại khác nếu có (ví dụ: hoa đào thì có đào thắm và đào phai. Trích dẫn một vài câu thơ. phải chuyển thành thanh bằng (trầm).. (Lê Bá Hán – Trần Đình Sử . tham khảo gợi ý sau : − Các chủng loại khác nhau của giống vật nuôi. thơ lục bát vẫn chiếm một địa vị quan trọng. bài thơ hay có liên quan đến những vẻ đẹp độc đáo của loài hoa mà em biết. − Truyền thuyết ra đời của loài hoa đó (nếu có). 4. mùi hương. Có thể tham khảo gợi ý sau và chọn bất kì loài hoa nào để thuyết minh: − Nở vào mùa nào? Thường được đặt ở không gian nào (trên bàn hay trên sàn nhà.− Thanh bằng ở tiếng thứ hai đổi thành thanh trắc. − Những đặc sắc của loài hoa : màu sắc. Ngày nay. − Đặc điểm cơ thể : chiều cao. Có thể tùy chọn một giống vật nuôi nào đó mà em yêu thích để giới thiệu. Ý nghĩa biểu tượng của bông hoa (hoa hồng là biểu tượng của tình yêu. Thơ lục bát cho phép mọi sự tìm tòi sáng tạo về âm luật trong các bài thơ cụ thể. hoa mai có mai vàng của miền Nam.…). Chủng loại phổ biến nhất. cân nặng. trồng ngoài vườn. Sđd) 3. − Câu thơ không còn kích thước thông thường. mà có thể thêm hoặc bớt một số tiếng (thường là thêm) : Một trăm chiếc nốc chèo xuôi Không có chiếc mô chèo ngược để ta gửi lời viếng thăm. Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. Tiếng cuối câu lục gieo vần xuống tiếng thứ tư (có khi là tiếng thứ hai) câu bát. Tiếng thứ tư này vốn mang thanh trắc.Nguyễn Khắc Phi (đồng chủ biên).

− Công dụng : + Dùng khi đi mưa. . Quảng Bình. cấu tạo : hình chóp. ưa thích dùng nón làm quà tặgn cho người thân và bạn bè. thanh. + Những thanh tre bánh tẻ (không già. phơi đủ nắng. − Các công đoạn làm nón: + Chọn loại lá. Tham khảo dàn ý sau: a) Mở bài: Khí hậu Việt Nam nóng ẩm. b) Thân bài − Hình dáng. + Khâu nón: khâu từ đỉnh xuống vành nón. đường kính khoảng 40cm. Chiếc nón là một trong rất nhiều loại trang phục để đội truyền thống của người Việt Nam. + Có thể quang dầu ở ngoài rồi phơi cho bền đẹp. Hà Tây. + Để các cô gái làm đẹp. + Vành nón phải làm sao cho tòn nhỏ. không non) được vót thật tròn nhỏ. lá nón hoặc lá cọ. − Các địa phương làm nón nổi tiếng : Huế. phần đáy có đường thành nhô cao. đi nắng.− Đặc điểm về tập tính sinh hoạt : + Ưa ăn loại thức ăn nào? + Thích săn mồi hay ăn thức ăn do người nuôi cung cấp ? + Gắn bó với con người trong những hoạt động nào ? có chức năng gì trong đời sống của con người ? + Dễ mắc những dịch bệnh gì? Các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho loài vật nuôi này. 5. chính vì thế trang phục để đội của người Việt Nam rất phong phú. thằng hàng với nhau. uốn cong để tạo thành khung nón. mũi khâu phải đều. + Rất nhiều người. không để bị chồng lên nhau nhiều lớp. cao khoảng 20cm. mưa nhiều. Quai nón (để giữ khi đội) là một chi tiết để trang trí cho chiếc nón thêm trang nhã. − Chất liệu sản xuất : lá gồi. nhẵn đều. không nhìn thấy các chỗ nối sợi. tạo sự mịn màng. + Lợp lá phải đều. + Làm đạo cụ trong các điệu múa nón cổ truyền. nhất là người nước ngoài.

thời điểm ăn (ăn sáng. xay. nướng. thanh lịch. Thuyết minh về một món ăn dân tộc : có thể chọn bất kì món ăn dân tộc nào mà em am hiểu để thuyết minh. Em cần tập trung vào những vấn đề sau : − Nguyên liệu để chế biến món ăn.c) Kết bài: chiếc nón là biểu tượng cho vẻ đẹp của người con gái Việt Nam và cũng là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn của người Việt : tinh tế.…) để xử lí các nguyên liệu. ướp. ăn tối hay bữa chính). đây là bí quyết tạo nên hương vị cho các món ăn. 6. − Cách thưởng thức món ăn : các gia vị ăn kèm. − Những cách thưởng thức đặc biệt (tẩm.… .