P. 1
CN xu ly SO2

CN xu ly SO2

|Views: 2,411|Likes:
Được xuất bản bởiDuy Tùng Đoàn

More info:

Published by: Duy Tùng Đoàn on Sep 09, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/01/2014

pdf

text

original

Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.

Đinh Hải Hà

MỤC LỤC
Trang 1.1 Hấp thụ khí SO2 bằng nước 1.2 Xử lý SO2 bằng đá vôi (CaCO3) hoặc vôi nung (CaO) 1.3 Xử lý SO2 bằng amoniac 1.3.1 Hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac theo chu trình 1.3.2 Xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp 1.3.3 Xử lý SO2 bằng amoniac và vôi 1.4 Xử lý SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ 1.5 Xử lý SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn 1.5.1 Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính 1.5.2 Xử lý khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước–quá trình LURGI 1.5.3 Xử lý SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa 1.5.4 Xử lý SO2 bằng vôi và dolomit trộn vào than nghiền 1.6 So sánh kinh tế – kỹ thuật của một số phương pháp xử lý SO2 PHỤ LỤC Lọc không khí bằng lọc sinh học TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 3 5 5 7 8 9 11 11 12 14 14 16 17

24

1

Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Đinh Hải Hà

CÔ G GHỆ XỬ LÝ KHÍ SO2
SO2 là loại chất ô nhiễm biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như trong sinh hoạt của con người. Nguồn phát thải SO2 chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt điện, các loại lò nung, lò hơi khi đốt nhiên liệu than, dầu khí đốt có chứa S hay các hợp chất chứa S.Ngoài ra một số công đoạn sản xuất trong công nghiệp hoá chất, luyện kim cũng thải vào khí quyển lượng khí SO2 đáng kể . Trên thế giới hàng năm tiêu thụ gần 2 tỷ tấn than đá các loại và gần 1 tỷ tấn dầu mỏ. Khi thành phần S trong nhiên liệu trung bình chiếm 1% thì lượng khí SO2 thải vào khí quyển là 60 triệu tấn/năm. • Vấn đề ô nhiễm khí quyển bởi khí SO2 từ lâu đã trở thành mối hiểm hoạ của nhiều nước. Công nghệ xử lý SO2 trong công nghiệp đã đuợc phát tiển từ rất lâu. Ngoài tác dụng làm sạch khí quyển, bảo vệ môi trường, còn có ý nghĩa kinh tế là thu hồi SO2 là nguồn cung cấp nhiên liệu cho sản xuất H2SO4 và lưu huỳnh nguyên chất. 1.1 Hấp thụ khí SO2 bằng nước Quá trình xử lý SO2 bằng nước diễn ra theo phản ứng sau: SO2 + H2O ↔ H+ + HSO3-

Sơ đồ hệ thống hấp thụ khí SO2 bao gồm 2 giai đoạn sau: • Hấp thụ khí SO2 bằng cách phun nước vào dòng khí hoặc cho khí SO2 đi qua lớp vật liệu đệm có tưới nước. • Giải thoát khí SO2 ra khỏi chất hấp thụ để thu hồi SO2 và nước sạch. Mức độ hòa tan của khí SO2 trong nước giảm khi nhiệt độ nước tăng cao và ngược lại để giải thoát khí SO2 ra khỏi nước thì nhiệt độ của nước phải cao. Ở 1000C thì SO2 bốc ra hòan toàn và trong khí thoát ra có lẫn hơi nước. Bằng phương pháp ngưng tụ người ta thu hồi được khí SO2 với độ đậm đặc gần 100% để sản xuất acid sunfuric. Để giải hấp thụ cần phải đun nóng một lượng nước rất lớn, đó là một khó khăn. Ngoài ra, để sử dụng lại nước cho quá trình hấp thụ phải làm nguội nước xuống gần 10oC, tức phải cần đến nguồn cấp lạnh. Đó cũng là vấn đề không đơn giản và tốn kém. Vì vậy, phương pháp này chỉ nên áp dụng khi: -Nồng độ SO2 trong khí thải tương đối cao - Có sẵn nguồn cấp nhiệt (hơi nước) với giá rẻ - Có sẵn nguồn nước lạnh

2

Quá trình cũng được thực hiện thành 2 giai đoạn: giai đoạn thứ nhất khí SO2 kết hợp với oxy nhờ sự có mặt của chất xúc tác Vanadi để biến thành anhiđrit sunfuric và giai đoạn thứ hai là dùng nước tưới trong lớp vật liệu đệm để anhiđrit sunfuric kết hợp với nước tạo thành acid H2 SO4 . Khí saïch thoaùt ra 1 2 4 3 SO2 6 Khí vaøo Hôi nöôùc Xaû Chaát taûi laïnh 6 5 1.5.2 Xử lý SO2 bằng đá vôi (CaCO3) hoặc vôi nung (CaO) Xử lý SO2 bằng vôi là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi trong công nghiệp vì hiệu quả xử lý rất cao. nguyên liệu rẻ tiền và có sẵn ở mọi nơi.Thaùp haáp thuï 2. phản ứng oxy hoá khí SO2 có toả nhiệt và phản ứng xảy ra càng mạnh ở nhiệt độ càng thấp. 3 . nồng độ SO2 trong khí thải có thể đạt 2-12%. Đinh Hải Hà Trong trường hợp khí thải giàu SO2 như trong công đoạn nấu quặng sunfua kim loại của công nghiệp luyện kim màu.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.Thieát bò ngöng tuï 4. người ta có thể xử lý khí SO2 bằng nước kết hợp với nước tạo thành acid sunfuric. sau mỗi tầng đều được làm nguội.Thaùp giaûi thoaùt khí SO2 3. 2O SO2 + OV↔5 SO3 2 SO3 + H2O H2SO4 Trong giai đoạn thứ nhất.Thieát bò trao ñoåi nhieät 6-Bôm Hình 1 Sơ đồ hấp thụ khí SO2 bằng nước 1. do đó cần thực hiện quá trình này qua nhiều tầng xúc tác.

Thiết bị 2 là một bình rỗng cho phép dung dịch lưu lại một thời gian đủ để hình thành các tinh thể sunfit và sunfat canxi. CaO. Đá vôi được đập vụn và nghiền thành bột rồi cho vào thùng 6 để pha trộn với dung dịch loãng chảy ra từ bộ lọc chân không số 3 cùng với lượng nước bổ sung để hình thành dung dịch sữa vôi mới. Khí saïch thoaùt ra 1 2 3 Nöôùc 4 Khí vaøo 5 Voâi 6 1. trong đó xảy ra quá trình hấp thụ khí SO2 bằng dung dịch sữa vôi tưới trên lớp đệm bằng vật liệu rỗng.0. do đó cần tách các tinh thể nói trên bằng bộ phận tách tinh thể 2. 4 . Nước chứa acid chảy ra từ scrubơ có chứa nhiều sunfit và canxisunfat dưới dạng tinh thể CaSO3.5H2O. Đinh Hải Hà Các phản ứng: CaCO3 + SO2 = CaSO3 + CO2 CaO + SO2 = CaSO3 2CaSO3 + O2 = 2CaSO4 Khói thải sau khi được lọc sạch tro bụi đi vào scrubơ 1.Boä loïc chaân khoâng 4.Thaùp haáp thuï 2. Sau bộ phận tách tinh thể 2. phần còn lại đi qua bình lọc chân không 3. dung dịch một phần đi vào tưới cho scurbơ.Thuøng troän söõa voâi Hình 2 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng CaCO3 .5. CaSO4.2H2O và một ít tro bụi còn sót lại sau bộ lọc tro bụi. ở đó các tinh thể được giữ lại dưới dạng cặn bùn và được thải ra ngoài. Cặn bùn từ hệ thống xử lý thải ra có thể sử dụng làm chất kết dính trong xây dựng khi chuyển sunfit thành sunfat trong lò nung.Maùy bôm 6.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.Boä phaän taùch tinh theå 3.

Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. kết quả thu được amoni sunfit và SO2. Amoni sunfit này lại có thể sử dụng tiếp để khử SO2 2NH4HSO3 Nung nóng (NH4)2SO3 + SO2 ↑+ H2O Ngoài ra trong dung dịch còn có thể xảy ra sự phân hủy sunfit và bisunfit amoni thành sunfat amoni và lưu huỳnh đơn chất theo phản ứng sau: 2NH4HSO3 + (NH4)2SO3 = 2(NH4)2SO4 + S + H2O Lưu huỳnh đơn chất hình thành theo phản ứng trên đến lượt của mình lại tác dụng với amoni sunfit và tạo ra thiosunfat: (NH4)2SO3 + S = (NH4)2S2O3 Sau đó thiosunfat lại kết hợp với amoni bisunfit và tạo ra lưu huỳnh đơn chất nhiều gấp 2 lần (NH4)2S2O3 + 2NH4HSO3 = 2(NH4)2SO4 + 2S + H2O Lưu huỳnh đơn chất lại tác dụng với sunfit. sau đó muối amoni sunfit lại tác dụng tiếp với SO2 và H2O để tạo ra muối amoni bisunfit theo phản ứng sau: SO2 + 2NH3 + H2O = (NH4)2SO3 (NH4)2SO3 + SO2 + H2O = 2NH4HSO3 Lượng bisunfit tích tụ dần trong dung dịch có thể hoàn nguyên bằng cách nung nóng trong chân không. Khói được làm nguội đến 30oC. lúc đó 5 . Để nước tuần hoàn được trong hệ thống nó phải được làm nguội xuống khoảng 27oC trong thiết bị làm nguội (thiết bị trao đổi nhiệt) số 2. 1.1 Hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac theo chu trình Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac theo chu trình được thể hiện ở hình 3 Khói thải từ lò sau khi được lọc sạch tro bụi đi vào scrubơ 1 và được tưới nước tuần hoàn. Nhiệt độ cuối của nước đạt gần 50oC. Cứ như vậy tốc độ phản ứng phân hủy dung dịch làm việc tăng dần và dung dịch làm việc sẽ hoàn toàn biến thành amoni sunfat và lưu huỳnh đơn chất. Lượng khí SO2 khử được trong scrubơ 1 chiếm khoảng 10% lượng SO2 chung trong khói thải khi nồng độ ban đầu của SO2 trong khói là 0.3 Xử lý SO2 bằng amoniac Amoniac và khí SO2 trong dung dịch nước có phản ứng với nhau và tạo ra muối trung gian amoni sunfit. còn bụi cặn được thải ra ngoài. SO2 và H2SO4. Thiết bị 2 có thể là tháp làm mát. Trong nước tuần hoàn dùng cho quá trình làm nguội khói trong scrubơ 1 có chứa bụi.3%.3. Đinh Hải Hà 1.

Dung dịch sau khi hoàn nguyên xong (chứa amoni sunfit) được làm nguội trong thiết bị trao đổi nhiệt 4 và đưa vào chu trình tưới.thùng kết tinh.Tháp hấp thụ. Ở đây xảy ra phản ứng 2NH4HSO3 Nung nóng (NH4)2SO3 + SO2 ↑+ H2O Khí SO2 thóat ra từ tháp hoàn nguyên 5 đạt nồng độ khoảng 94-97% và được sử dụng để điều chế acid sunfuric. 9. Tầng hấp thụ trên cùng được tưới bằng nước sạch với mục đích ngăn cản sự thất thoát khí NH3 đi theo khói thải ra ngoài. 1. Từ scrubơ 1 khí đã được làm nguội đi vào tháp hấp thụ số 3.nồi trưng áp. Dung dịch đã hoàn nguyên được cấp vào tầng hấp thụ kề với tầng trên cùng. 5. mỗi tầng hấp thụ được tưới dung dịch theo chu trình kín.máy vắt khô ly tâm. 3. trong đó được cấp nhiệt bằng hơi nước bão hòa khô (đi trong dàn ống xoắn) để đun nóng dung dịch. 2. Đinh Hải Hà không khí đi qua tháp phải được thải ở độ cao thích hợp để đề phòng sự lan tỏa khí SO2 từ nước thoát ra trong quá trình làm nguội nước.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. trong khi đó một phần dung dịch từ tầng trên được đưa xuống tưới một cách liên tục cho tầng dưới. 7. 8.TB làm nguội.tháp hấp thụ nhiều tầng.hoàn nguyên. Để ngăn chặn sự tích tụ bụi quá mức trong nước tuần hoàn cần phải có bể lắng. Như vậy dung dịch hấp thụ được tuần hoàn theo chu trình kín và do đó người ta gọi là phương pháp theo chu trình. Một lượng amoniac NH3 được bổ sung vào chu trình tưới để bù lại lượng NH3 đã tiêu hao để tạo thành amoni sunfit theo phản ứng 6 . tại đó quá trình hấp thụ SO2 được thực hiện trên nhiều tầng.4.tháp bốc hơi. một bộ phận nước sau khi lắng cặn sẽ thải ra ngoài sau khi trung hòa axit và nước sạch được bổ sung vào. Hình 3 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac Dung dịch đi ra ở tầng hấp thụ dưới cùng có chứa nhiều amoni bisunfit (NH4)2SO3 được trích một phần để đưa vào tháp hoàn nguyên 5. 6.

Ở đây người ta cho một lượng nhỏ axit sunfuric vào dd và đun nóng đến nhiệt độ 180oC với áp suất dư 14 atm. Người ta bổ sung vào dd tưới một lượng dd nước – amoniac đậm đặc (30%). phần còn lại được làm nguội và kết tinh trong thùng 7. ở đó dung dịch hấp thụ được tưới theo chu trình tuần hòan. Các tinh thể sunfat được vắt khô trong máy quay ly tâm 8 còn phần dung dịch thì quay về chu trình tưới. Sau khi hòan thành phản ứng oxyhóa. Do đó một phần dd ra khỏi tháp hấp thụ 3 được đưa sang xử lý ở nồi chưng áp 9. các chất trong thùng 7 .3. trong dd ra khỏi tháp hấp thụ 3 còn có thể có thiosunfat. Dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất nêu trên quá trình oxy hóa tự động xảy ra để tạo thành amoni sunfat và lưu hùynh đơn chất. Ở đây dưới áp suất và nhiệt độ =140oC sunfit. tại đây người ta cấp nhiệt cho nước bốc hơi. Ngoài amoni sunfat. sau đó đi vào thung chưng áp 3. Nồng độ muối amoni trong dd hấp thụ đạt khỏang 45%. còn lưu hùynh đơn chất được đổ ra khuôn. bisunfit và thiosunfat amoni phân hủy thành amonisunfat và lưu hùynh đơn chất theo phản ứng (NH4)2S2O3 + 2NH4HSO3 = 2(NH4)2SO4 + 2S + H2O Dung dịch amoni sunfat được tách khỏi lưu hùynh bằng phương pháp lắng và đi vào tháp bốc hơi 6. một phần dung dịch sau khi hoàn nguyên được đưa sang thiết bị 6.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Đinh Hải Hà 2NH4HSO3 + (NH4)2SO3 = 2(NH4)2SO4 + S + H2O Để tách amoni sunfat hình thành trong quá trình hấp thụ ra khỏi dung dịch.2 Xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp Hình 4 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac có chưng áp Khí thải sau khi được lọc sạch bụi đi vào tháp hấp thụ 1. Một phần dd tưới tương đương với lượng dd mới bổ sung vào luôn luôn được tách ra sau tháp hấp thụ để đưa vào bộ lọc ép 2. 1.

5atm. 7. 6. Trong scrubơ 1 phần lớn tro bụi và các sản phNm sunfit.máy lọc ly tâm.thùng chứa dung dịch tưới Hình 5 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng amoniac và vôi Dung dịch đã bão hòa ở thùng chứa 7 được đưa sang thùng phản ứng 3.tháp hấp thụ.thùng pha chế sữa vôi. 3. 1. 1. 5. lưu hùynh đơn chất lắng xuống đáy rồi đưa ra đổ thành khuôn. Hỗn hợp hơi nước và amoniac được phun trực tiếp vào khói thải trên đường ống dẫn vào hệ thống hai scrubơ lắp nối tiếp 1 và 2.làm nguội. Tại đây nhiệt độ khí cũng hạ xuống còn khỏang 60oC.8. Một phần dung dịch tưới từ scrubơ 2 chảy xuống thùng chứa 8 được đưa sang tưới cho scrubơ 1 và một lượng dung dịch mới được bổ sung vào thùng 8.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Phần dd nổi bên trên được đưa sang thiết bị bốc hơi chân không 4 rồi đi qua máy lọc ly tâm 5 để tách amoni sunfat. Tiếp theo khí đi vào scrubơ 2 và các sản phNm tạo thành từ SO2 và amoniac còn sót lại tiếp tục bị tách ra khỏi dòng khí và theo dung dịch chảy xuống thùng chứa 8. bisunfit được lọai ra khỏi dòng khí và theo dung dịch tưới chảy xuống thùng chứa 7.thùng phản ứng.3 Xử lý SO2 bằng amoniac và vôi Phương pháp này được một số hãng công nghiệp của Pháp nghiên cứu và áp dụng tại trung tâm công nghiệp Saint Ouen gần thủ đô Pari của Pháp. Đinh Hải Hà chưng áp nguội dần. tại đó sữa vôi và hơi nước được cấp vào để kết hợp với sunfit và bisunfit amoni tạo thành sunfit và sunnfat canxi theo các phản ứng sau: 8 . Đặc điểm của phương pháp xử lý SO2 bằng amoni có chưng áp là sản phNm cuối cùng thu được chủ yếu gồm amoni sunfat. 4. áp suất dư giảm xuống đến 3.2. Khí SO2 trong khói thải kết hợp với amoniac tạo thành sunfit và bisunfit amoni.3.

Hệ thống có thể làm việc với lưu lượng khói thải rất lớn.001%. Trong quá trình hấp thụ SO2 bằng xiliđin có tỏa ra một lượngnhiệt đáng kể. làm nền đường… Hiệu quả khử SO2 của phương pháp amoniac – vôi có thể đạt 95%. trung bình là 3. còn bùn nhão lắng ở đáy được đưa sang làm nguội trong thiệt bị trao đổi nhiệt 4. do đó cần làm nguội bằng các thiết bị trao đổi nhiệt 1. sau đó cho qua các tháp hấp thụ 2 và 3 đặt nối tiếp nhau. N hược điểm chủ yếu của phương pháp này là lượng phế thải nhiều.6%. N ồng độ khí SO2 trong khói thải dao động trong phạm vi 0. Khí sạch đi ra khỏi tháp hấp thụ có chứa hơi xyliđin cần cho qua srcubơ 4 để thu hồi xyliđin bằng acid sunfuric loãng.5-8%. Chất hấp thụ khí SO2 được phổ biến là các amin thơm như anilin C6H5N H2. toluiđin CH3C6H4N H2. Chất hấp thụ được sử dụng là hỗn hợp xyliđin và nước tỷ lệ = 1:1 Khí thải sơ bộ được làm nguội và lọc sạch bụi trong thiết bị lọc bằng điện. sau đó cặn được tách ra ở máy lọc ly tâm 5 không chứa canxi bisunfit có tính chất hòa tan nên có thể lọai bỏ hoặc được sử dụng như vật liệu san lấp.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. xyliđin (CH3)2C6H3N H2 và đimetyl-anilin C6H5N (CH3)2 Thực tế cho thấy dung dịch xyliđin trong nước có nhiều ưu điểm khi sử dụng để khử SO2 trong khói thải với nồng độ thấp. 1. 9 . Đinh Hải Hà (N H4)2SO4 + Ca(OH)2 = CaSO4 + 2N H3 + 2H2O N H4HSO3 + Ca(OH)2 = CaSO3 + N H3 + 2H2O (N H4)2SO3 + Ca(OH)2 = CaSO3 + 2N H3 + 2H2O Amoniac và hơi nước bốc lên từ thùng phản ứng 3 được hút và phun vào đường ống dẫn khói thải. Các tháp hấp thụ được tưới hỗn hợp xyliđin-nước theo sơ đồ chuyển động ngược chiều của dòng khí và dung dịch hấp thụ.4 Xử lý SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ Quá trình xử lý khí SO2 trong khí thải bằng các chất hấp thụ hữu cơ được áp dụng nhiều trong công nghiệp luyện kim màu. còn khi nồng độ SO2 trong khói thải tương đối cao (trên 2%) thì đimetyl-anilin có ưu thế hơn. Quá trình sunfidin Quá trình này được các hãng công nghiệp hóa chất và luyện kim của Đức nghiên cứu và áp dụng ở nhà máy Luyện Kim Hamburg để khử khí SO2 trong khói thải của lò thổi luyện đồng. nồng độ N H3 theo khí sạch thóat ra khỏang 0. Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp amoniac đơn thuần là rất ít tốn amoniac và có thể áp dụng để khử SO2 trong khói thải có chứa nhiều bụi và ở nhiệt độ cao.

Đinh Hải Hà Dung dịch hấp thụ đã bão hòa từ tháp hấp thụ đầu tiên (số 2) đi ra với nồng độ SO2 130-180g/l được đưa vào tháp bốc hơi 5. một phần sunfit xyliđin bị oxy hóa. Scrubơ.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. 2. 6. xyliđin và hơi nước) bốc lên trong tháp bốc hơi được ngưng tụ ở thiết bị trao đổi nhiệt 1 rồi đi tiếp vàp srcubơ 7 tưới bằng nước để làm giảm nồng độ xyliđin trong khí SO2. 10 . Bể lắng Hình 6 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 theo quá trình sunfiđin Trong quá trình hấp thụ. Khí CO2 cùng với khí thải đã được khử SO2 thoát ra khí quyển. còn natri sunfat tương ứng với lượng natri cacbonat đã sử dụng sẽ được thải ra ngoài ở bể lắng 6 dưới dạng dung dịch trong nước thải. 5.Thiết bị trao đổi nhiệt (làm nguội). Để hạn chế sự tích tụ sunfat xyliđin trong dung dịch hấp thụ. Dung dịch loãng xyliđin – SO2 cùng với nước ngưng từ thiết bị ngưng tụ 1 lại quay lên tưới vào tháp bốc hơi 5. Dung dịch hấp thụ đã được hoàn nguyên ở phần dưới của tháp bốc hơi chảy vào bể lắng 6.3. ở đó nước thừa được thải đi và hỗn hợp xyliđin-nước theo tỷ lệ thích hợp được bơm qua thiết bị làm nguội rồi tưới cho tháp hấp thụ số 3. hơi (gồm SO2. Từ đây khí SO2 được sử dụng cho các công đoạn chế biến acid sunfuric hoặc lưu huỳnh đơn chất. Các loại khí. 1. N hiệt độ ở phần dưới của tháp bốc hơi được giữ ở mức 45-100oC bằng chất mang nhiệt là hơi nước đi bên trong ống xoắn. người ta cho natri cacbonat (N a2CO3) vào dung dịch tưới ở tháp hấp thụ 3. 7. N atri cacbonat tác dụng với sunfat xyliđin tạo thành natri sunfat (N a2SO4) và cacbonic. Tháp hấp thụ. Tháp bốc hơi.

người ta thấy rằng phương pháp này có thể áp dụng rất tốt để xử lý khói thải từ các nhà máy nhiệt điện. trên 100oC. trong những năm gần đây. nhà máy luyện kim và sản xuất acid sunfuric với hiệu quả kinh tế đáng kể. hệ thống xử lý cho phép làm việc được với khí thải có nhiệt độ cao. N hược điểm của phương pháp này tùy thuộc vào quá trình hoàn nguyên có thể là tiêu hao nhiều vật liệu hấp phụ hoặc là sản phNm thu hồi được – khí SO2 có nồng độ thấp. Với những lý do trên thì xử lý khí thải bằng phương pháp khô rất có triển vọng.5.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. 11 . phải xử lý tiếp mới sử dụng được. Tuy nhiên.1 Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính Trước đây người ta cho rằng xử lý khí SO2 theo phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính là ít hiệu quả. còn chi phí sử dụng vận hành thì theo phương pháp khô đôi lúc lại cao hơn so với phương pháp ướt. hệ thống cồng kềnh và chi phí đầu tư lớn.5 Xử lý SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn Các quá trình xử lý SO2 bằng các chất hấp thụ theo phương pháp ướt có nhược điểm là nhiệt độ của khí thải bị hạ thấp. Do nhu cầu hoàn nguyên vật liệu hấp phụ và làm sạch khí thải khỏi bụi của vật liệu hấp phụ. Đinh Hải Hà 1. có lẫn nhiều acid sunfuric và tận dụng kho khăn. N goài ra. vấn đề kết hợp giữa quá trình khô và ướt ngày càng trở nên thiết thực. Kinh phí đầu tư cho việc xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý khí thải theo phương pháp khô thấp hơn so với phương pháp ướt. đặc biệt trong công nghiệp năng lượng và luyện kim màu. Sử dụng than hoạt tính để hấp phụ khí SO2 có sơ đồ hệ thống đơn giản có thể áp dụng được cho mọi quá trình công nghệ có thải khí SO2 một cách liên tục hay gián đoạn. độ Nm lại tăng cao gây hoen rỉ các loại máy móc. 1.

Khí SO2 thoát ra từ quá trình hoàn nguyên có nồng độ 40-50% và đạt khoảng 9697% lượng khí SO2 có trong khói thải trước khi đi vào hệ thống lọc. khí thải được làm cho bão hòa hơi nước ở nhiệt độ dưới 100oC đi qua lớp than hoạt tính có tưới nước làm Nm trong thiết bị hấp phụ 3. sau đó khí đi qua xiclon 4 để lọc sạch tro.Bunke 6. Khí SO2 được giữ lại trong lớp than hoạt tính và oxy hóa thành SO3 nhờ có oxy trong khí thải. Than rơi từ tầng trên xuống tầng dưới của tháp nhờ hệ thống cào . Than hoạt tính sau khi được hoàn nguyên cùng với một lượng than mới bổ sung được chuyển lên phễu chứa 1 để cấp vào tháp hấp phụ qua một bộ phận khống chế liều lượng 2.Máy sàng Hình 7 Sơ đồ hệ thống xử lý SO2 bằng PP hấp phụ than hoạt tính.TB cấp nhiệt 8. khói thải đi vào tháp hấp phụ 3 gồm nhiều tầng. Theo phương pháp này.TB định lượng. khí SO2 bị giữ lại trong lớp than hoạt tính của các tầng hấp phụ.phễu chứa vật liệu hấp phụ.2 Xử lý khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước – quá trình LURGI Xử lý khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới để thu acid sunfuric do công ty Lurgi của Đức ngiên cứu áp dụng. 2. Đinh Hải Hà 1.5.Tháp giải hấp phụ 7. Sau khi bão hòa khí SO2. Tại đây một lượng nhiệt được cấp từ bên ngoài để nâng nhiệt độ của than lên 400450oC nhờ thiết bị cấp nhiệt 7 và quạt 8. Tiếp theo SO3 kết hợp với H2O 12 . than hoạt tính được sàng chọn lại qua máy sàng 9 để loại bỏ phần than quá vụn nát và bổ sung thêm than mới để đưa lên phễu 1. 3. Theo sơ đồ trên. Để thúc đNy quá trình hoàn nguyên người ta còn thổi khí trơ nóng hoặc hơi nước vào thiết bị hoàn nguyên.Quạt 9.Tháp hấp phụ nhiều tầng. than hoạt tính từ tầng dưới cùng của tháp chảy xuống bunke 5 để đi vào thiết bị giải hấp phụ (hoàn nguyên) 6. bụi trước khi thải ra khí quyển.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. 1. Sau khi hoàn nguyên.đảo.Xiclon 5. 4.

cái này theo chu kỳ hấp phụ. còn acid loãng thì trở nên đậm đặc hơn. Hình 8 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước (quá trình LURGI) 13 . Hiệu quả khử SO2 đạt 98-99%. nồng độ acid thu được có thể đạt 65-70%. tro bụi và acid được tách ra khỏi dòng khí trong xiclon 2 và chảy xuống bể chứa 4. trong đó acid loãng được dòng khí chuyển động rối với vận tốc lớn xé nhỏ thành giọt mịn.Tb hấp phụ . nhiệt độ của khí giảm xuống nhờ có nước bốc hơi. Đinh Hải Hà biến thành acid sunfuric và theo nước chảy vào thùng chứa 4.Than hoạt tính.1-0. Chất hấp phụ làm việc trong hơn 3 năm liên tục mà hoạt tính không bị giảm sút. Acid sunfuric trong thùng 4 với nồng độ 20-25% được trích một phần để làm nguội và làm Nm khí thải cần xử lý.Bơm 6. cái kia theo chu kỳ hoàn nguyên. Quá trình này được thực hiện trong một scrubơ Venturi 1.15%.Scrubơ venturi . Để quá trình xử lý được liên tục cần lắp đặt ít nhất là hai bình hấp phụ luân phiên nhau để hoạt động.Xiclon .Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.2. Acid bị nhiễm bNn nặng có thể được phân giải theo các phương pháp thông dụng để thu khí SO2 dùng vào việc điều chế acid sunfuric sạch hoặc lưu huỳnh đơn chất.4. Việc sử dụng acid thu được từ quá trình phụ thuộc vào mức độ nhiễm bNn tro bụi và độ đậm đặc của nó khi xử lý khí thải đã được lọc sạch bụi.bể chứa axit sunfuric . N ồng độ ban đầu của SO2 trong khói khi đốt nhiên liệu mazút là 0. Hệ thống thử nghiệm ban đầu với lưu lượng khói thải 1000-1500m3/h.5. 1. còn khí đi tiếp vào thiết bị hấp phụ.3. Sau srcubơ Venturi.

Sau khi hoàn nguyên sẽ được làm nguội tại buồng làm nguội 7 và được cấp vào phễu nạp 4 cùng với một lượng chất hấp phụ mới bổ sung để lặp lại chu trình làm việc. khí SO2 bị oxy hóa.bề mặt trao đổi nhiệt Hình 9 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng nhôm oxít kiềm hóa 14 .Tb định lượng 6. chất hấp phụ khử khí SO2 trong khói thải. Một phần chất hấp phụ sau khi ra khỏi tháp 2 được tuần hoàn trở lại cho đến khi đạt mức bão hòa nhất định. Khói thải sau khi được sơ bộ lọc sạch bụi trong xiclon 1 đi vào tháp hấp phụ 2 theo chiều từ dưới lên trên.3.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Chất hấp phụ đã bão hòa được hoàn nguyên bằng khí trơ ở nhiệt độ 600-650oC.3 Xử lý SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa Quá trính xử lý SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa được dưa trên tính chất hấp phụ của hỗn hợp Al2O3 và N a2O với thành phần natri oxit chiếm 20% khối lượng của hỗn hợp. Trong quá trình hấp phụ.Chất hấp phụ dạng hạt được cấp vào từ đỉnh tháp và rơi tự do xuống dưới.buồng làm nguội 8. phần còn lại qua bộ phận khống chế liều lượng 5 để đi qua thiết bị hoàn nguyên 6.xiclon 2.Tb giải hấp phụ 7.Tháp hấp thụ 4. Trong quá trình rơi trong dòng khí chuyển động ngược chiều.5. 1. Bụi và các hạt chất hấp phụ có kích thước bé bị dòng khí mang theo sẽ được tách ra trong xiclon 3 và khí sạch được thải ra khí quyển.phếu nạp than 5. Đinh Hải Hà 1. sau đó tác dụng với các oxit kim loại để biến thành sunfat.

Khói thải đi ra khỏi lò có chứa tro.5.5m/s. các hạt vôi hoặc đolomit và than được lọc bụi cấp thô trong xiclon 7 để thu hồi than chưa cháy hết. N goài ra.6m/s. Than nghiền với cỡ hạt kích thước trên 6mm được trộn cùng với bột kích thước 1. Buồng đốt được bao quanh bằng các vách ống 2 để hấp thu nhiệt bức xạ.MgCO3 với SO2 : 2CaO + 2SO2 + O2 =2CaSO4 2CaCO3. Không khí được thổi từ dưới lên với vận tốc 0. 1. Bên trên lớp than còn được bốt trí dãy ống nằm ngang 4 để vừa nhận nhiệt. 15 . còn các hạt mịn bay theo sản phNm cháy. còn phản ứng giữa dolomit và SO2 ở nhiệt độ 600-1200oC.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Trên đường khói có bố trí các dàn ống nhận nhiệt đối lưu 5 và dàn ống 6 tận dụng nhiệt trong khói thải để hâm nóng nước trước khi cấp vào dàn ống chính.6-6mm đổ thành lớp dầy bên trên đĩa phân phối khí 1. Phản ứng giữa vôi CaO và dolomit CaCO3. Không khí xuyên qua lớp than cháy ở nhiệt độ 760-1040oC làm cho các hạt nhiên liệu và vôi chuyển động. trong lớp than “giả hóa lỏng” còn có thể bố trí các dãy ống xoắn 3 để nhận nhiệt trực tiếp từ lớp than cháy. những hạt to và nặng bốc lên rồi rơi xuống. vừa để cản trở không cho các hạt than bốc lên cao và theo khói ra ngoài.3%. Vận tốc chuyển động của khí trong tháp hấp phụ là 2-2. vôi và sunfat có lẫn một ít than chưa cháy hết sẽ được thải ra ngoài và nhiên liệu cùng chất hấp phụ SO2 đuợc bổ sung vào buồng đốt qua đĩa phân phối khí hoặc qua cửa cấp than trên vách lò. Lớp than trong buồng đốt sôi động và do đó người ta gọi là quá trình đốt than “giả hóa lỏng” hoặc “giả sôi”. trong đó lưu thông nước và hơi. các chất trơ.4 Xử lý SO2 bằng vôi và dolomit trộn vào than nghiền Từ lâu người ta đã biết các kim loại kiềm có phản ứng với SO2 để tạo ra các muối sunfat. Tuy nhiên quá trình đốt nhiên liệu than nghiền có trộn bột vôi và đolomit để khử khí SO2 thì mới được áp dụng trong những năm gần đây và hiện nay vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.6-4.MgCO3 + 2SO2 + O2 = 2CaSO4 + 2MgO + 4CO2 Phản ứng giữa vôi và SO2 xảy ra mạnh nhất ở nhiệt độ 760-1040oC. Đinh Hải Hà Lượng chất hấp phụ lưu thông trong hệ thống khoảng 48-50kg cho 1000m3 khí thải cần xử lý với nồng độ ban đầu của SO2 là 0. Hiệu quả khử SO2 trong khí thải đạt trên 90%. Lớp than nổi bên trên phần lớn là tro. Có thể nói phương pháp này là sự kết hợp giữa quá trình cháy với quá trình khử khí SO2 thành một quá trình thống nhất trong buồng đốt của lò mà không đòi hỏi phải lắp đặt thêm nhiều thiết bị phụ trợ khác. tiếp theo được lọc tinh ở bộ lọc 8 rồi thải ra khí quyển.

6 22.6 c : đồng Curon của Tiệp Khắc Chi phí saûn Chi phí Ñaàu Hieäu quaû tö cho 1KW Xöû lyù SO2 xuaát cho 1 (Ñoâ la) (%) taán nhieân lieäu (Ñoâ la) PP nhoâm Axít 17.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.64 100 0.13 • Khoâng Thu 1.3 47.4 PP voâi boät • Axít 90 1.3 231.5 9.5 162.36 48.0 hoài saûn phaåm PP Xöû lyù SO2 Saûn phaåm Thu hoài 16 .c 1000 c/naêm 1000 c/naêm 1 PP ñaù voâi 0.77 100 0.32 20.5 nung PP NH3 0.1 65. Đinh Hải Hà 1.2 2 3 PP voâi 0.86 23.5 chu kyø 133.6 So saùnh kinh teá – kyõ thuaät cuûa moät soá phöông phaùp xöû lyù SO2 STT PP Xöû lyù Noàng ñoä ñaàu Ñaàu tö ban Chi phí saûn Thu hoài saûn Chi phí Xöû lyù SO2 SO2 ñaàu xuaát trong phaåm trong quy cho 1000 % T/tích 1000 c naêm naêm Kwh.55 kieàm hoùa • Löu huyønh 10.25 100 0.61 21.

các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ. Hình dạng phổ biến của một hệ thống lọc sinh học giống như một cái hộp lớn. các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học (biofilm). Đinh Hải Hà PHỤ LỤC LỌC KHÔ G KHÍ BẰ G LỌC SI H HỌC Lọc sinh học là gì? Lọc sinh học là một biện pháp xử lý ô nhiễm tương đối mới. N guyên tắc chính của hệ thống xử lý là tạo điều kiện cho vi khuNn tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong khí thải. Đức) và N hật Bản.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. đây là một màng mỏng và Nm bao quanh các nguyên liệu lọc. một vài hệ thống có thể lớn bằng sân bóng rổ. Tân Tây Lan. Trong quá trình lọc. tại đây. Hệ thống lọc khí thải này là nơi chứa các nguyên liệu lọc và nơi sinh sản cho các vi sinh vật. 17 . nó được ứng dụng phổ biến trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các hợp chất hữu cơ khác. Trong hệ thống này. Sau đó. một vài hệ thống có thể nhỏ độ một yard khối (0. khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc. các nhà máy tái chế. Đây là một phương pháp hấp dẫn để xử lý các chất khí có mùi hôi và các hợp chất hữu cơ bay hơi có nồng độ thấp. các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phNm phụ là CO2 và H2O theo phương trình sau: Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O2 ---> CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối Lịch sử Trong khi việc sử dụng các hệ thống lọc sinh học chưa được phổ biến ở Mỹ thì hàng trăm hệ thống lọc sinh học đã được ứng dụng thành công và có hiệu quả ở Châu Âu (Hà Lan. quá trình ủ phân compost.76 m3). Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học. Hệ thống lọc sinh học trước đây thường được thiết kế để xử lý mùi của các hệ thống xử lý nước thải.

hơn 500 hệ thống lọc sinh học đang hoạt động tại Đức. cồn. giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. • 1955 Phương pháp xử lý sinh học được áp dụng để xử lý các chất khí có mùi hôi ở nồng độ thấp ở Đức. • 1970 Hệ thống lọc sinh học đạt được những thành quả cao ở Đức. và ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua nó. Đinh Hải Hà Sau đây là một số mốc lịch sử của việc phát triển hệ thống lọc sinh học: • 1923 Phương pháp xử lý sinh học được đề nghị sử dụng để xử lý các chất khí có mùi hôi. amines và ammoniac. aldehydes. • 1980 Hệ thống lọc sinh học được sử dụng để xử lý các chất khí độc và các hợp chất hữu cơ bay hơi của các ngành công nghiệp. Mô tả quá trình xử lý Hệ thống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải. acid carbolic. Việc xử lý mùi hôi đã được tiến hành từ những năm 1950 và lúc đó người ta thường sử dụng hệ thống lọc qua đất. acrylate.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. 18 . acid hữu cơ. Việc xử lý các chất hữu cơ bay hơi mới được áp dụng gần đây và trở nên phổ biến trong thập kỷ vừa qua và hiện nay còn đang được tiến hành nghiên cứu sâu thêm. hay bể lọc sinh học nhỏ giọt. hiện nay một số nghiên cứu đã chứng minh được là các hệ thống lọc sinh học có thể dùng để xử lý các hợp chất hữu cơ có nhân thơm và các hợp chất béo. N guyên liệu lọc được thiết kế sau cho có khả năng hấp thụ nước lớn. Các chất khí có mùi hôi thường là hydrogen sulphite hay mercaptant và các hợp chất sulfur khác. Ví dụ. Hệ thống lọc bao gồm một buồng kín chứa các vi sinh vật và hấp thụ hơi nước. • 1990 Hiện nay. Hà Lan và phổ biến rộng ở Mỹ. độ bền cao. • 1960 Hệ thống lọc sinh học được sử dụng để xử lý các chất khí ô nhiễm ở Đức và Mỹ.

Khi chất khí đi ngang 19 . Đinh Hải Hà Hình sau đây là một bể lọc sinh học có một lớp nguyên liệu lọc (diện tích 6000 ft2) ở nhà máy Monsanto Các hệ thống nhỏ hơn. nó còn tạo sự thuận lợi trong việc bảo trì hay thay mới nguyên liệu lọc.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Hơn nữa. Việc sử dụng nhiều lớp nguyên liệu lọc kiểu này hạn chế được việc các nguyên liệu lọc bị dồn nén lại và việc các luồng khí xuyên thành những đường thoát qua lớp nguyên liệu lọc. các chất khí gây ô nhiễm được làm Nm và sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc. phổ biến hơn với nhiều lớp nguyên liệu lọc được trình bày trong hình sau: Các đơn vị nguyên liệu lọc này gọi là "khối sinh học" (Biocube) được thiết kế bởi EG&G Corporation có kích thước cao khoảng 7 ft và đường kính khoảng 6 ft. Trong quá trình lọc sinh học.

biến chúng thành các sản phNm cuối cùng là nước. các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. một hệ thống lọc sinh học có thể cần diện tích 25 ft2. Đối với những lưu lượng khí lớn hơn. Các nguyên liệu lọc nhằm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất ô nhiễm. Tuy nhiên. Cơ chế của quá trình lọc sinh học bao gồm quá trình hấp phụ. hạn chế của phương pháp này là chỉ xử lý được những khí thải có nồng độ chất ô nhiễm thấp (<1000ppm) và lưu lượng khí xử lý chỉ nằm trong giới hạn 300-500 ft3/ft2-giờ. Các điểm cần quan tâm khi quyết định chọn nguyên liệu lọc: • Khả năng giữ Nm để tạo lớp màng sinh học • Có diện tích bề mặt lớn tạo điều kiện cho quá trình hấp thụ và phát triển của vi sinh vật • Có chứa các dưỡng chất để cung cấp cho các vi sinh vật • Tạo lực cản không khí thấp (giảm mức độ sụt áp và năng lượng cần sử dụng cho máy bơm) • Các tính chất lý học khác như độ ổn định lý học và dễ dàng thao tác.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. cây thạch nam (heather). do đó chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp chất đạm và phospho. Khí thải sau khi đã lọc sạch được phóng thích vào khí quyển từ bên trên của hệ thống lọc.7 năm trước khi phải thay mới. Các vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các chất ô nhiễm. đất. CO2 và các loại muối. plastic và các phụ phNm gỗ. Để xử lý lưu lượng khí khoảng 30 ft3/phút. Một vài loại nguyên liệu lọc không đáp ứng được về nhu cầu dưỡng chất cho vi sinh vật. Đinh Hải Hà qua lớp nguyên liệu lọc. chúng ta cần những diện tích lớn hơn và có thể bằng diện tích một sân bóng rổ như đã nói ở trên. Một số thông số thiết kế Diện tích Diện tích là một thông số được quan tâm hàng đầu trong việc thiết kế hệ thống lọc sinh học. guyên liệu lọc Lớp nguyên liệu lọc Nm tạo nên điều kiện lý học và hóa học thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm này bởi màng sinh học. Các nguyên liệu lọc thường có tuổi thọ từ 5 . N goài ra nó còn làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. 20 . hấp thụ và phân hủy bởi các vi sinh vật. Hầu hết những hệ thống lọc sinh học hiện nay có công suất xử lý mùi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%. N guyên liệu lọc điển hình là hỗn hợp của các chất nền ủ phân compost.

N ếu lớp nguyên liệu lọc gây trở lực lớn cho nguồn khí. Để duy trì pH của hệ thống nằm trong khoảng thích hợp cho các vi sinh vật hoạt động. Ẩm độ Ẩm độ của luồng khí thải cần phải xử lý rất quan trọng vì nó giữ Nm độ cần thiết cho các màng sinh học. Khả năng gây trở 21 . Giảm áp Việc giảm áp của luồng khí khi đi ngang lớp nguyên liệu lọc nên được hạn chế tối đa. gây tăng giá thành xử lý. Các hệ thống lọc sinh học hoạt động tốt khi các hợp chất ô nhiễm (không hoà tan trong nước) có nồng độ thấp (<1000 ppm). Thời gian lưu trú Thời gian lưu trú là khoảng thời gian vi sinh vật tiếp xúc với luồng khí thải và được tính bằng công thức sau: RT = Tổng thể tích các lỗ rỗng của lớp nguyên liệu lọc/lưu lượng khí thải Thời gian lưu trú càng dài sẽ cho hiệu suất xử lý càng cao. Một số hợp chất phân hủy sinh học rất chậm (như các hợp chất chlor) do đó đòi hỏi hệ thống xử lý có kích thước lớn. cây thạch nam. Đinh Hải Hà Thành phần hóa học và hàm lượng của chất ô nhiễm trong khí thải Phân tích thành phần hóa học và hàm lượng của nó trong khí thải cần thiết để xác định xem biện pháp lọc sinh học có thích hợp hay không. ta cần tiêu tốn thêm năng lượng cho máy thổi khí. Do đó. than hạt hoặc các nguyên liệu thích hợp khác.60% để cho quần thể các vi sinh vật phát triển. Thông thường. người ta thường lắp đặt hệ thống phun nước cho các lớp nguyên liệu lọc. N ói chung.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. luồng khí thải thường được bơm qua một hệ thống làm Nm trước khi bơm vào hệ thống lọc sinh học để đảm bảo Nm độ của luồng khí thải đi vào hệ thống lọc sinh học phải lớn hơn 95%. phân ủ compost. các nguyên liệu này phải có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật và không gây giảm áp luồng khí nhiều. trong quá trình thiết kế chúng ta cần phải giảm thiểu thời gian lưu trú để hệ thống có thể xử lý một lưu lượng lớn hơn. Thêm vào đó. chúng ta cần cho thêm các dung dịch đệm pH. thời gian lưu trú của các hệ thống lọc sinh học biến động trong khoảng 30 giây đến 1 phút. Tuy nhiên. Do đó. bên cạnh thiết bị làm Nm khí thải. guyên liệu lọc N guyên liệu lọc có thể bao gồm than bùn. Kiểm soát pH Các sản phNm phụ của quá trình phân hủy sinh học là các acid hữu cơ. Nm độ của các nguyên liệu lọc phải được duy trì ở mức 30 .

N guồn gây ô nhiễm có mức độ phóng thích chất ô nhiễm biến động cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật cũng như hiệu suất xử lý của chúng. Việc sử dụng hệ thống lọc sinh học xử lý các chất hữu cơ bay hơi đã được áp dụng trong các ngành công nghiệp sau: 22 . Đối với các hệ thống điển hình mức độ giảm áp nằm trong khoảng 1 -10 hPa. Sau khi hệ thống đã hoạt động ổn định và đã giải quyết tất cả các vấn đề có thể xảy ra. do đó có thể thích nghi với mọi loại hình công nghiệp và diện tích của xí nghiệp.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Ưu và khuyết điểm của hệ thống lọc sinh học Ưu điểm • • • • Ưu điểm chính là giá thành thấp. Độ Nm tăng. N hiều loại nguyên liệu lọc. hệ thống cần được chăm nom một lần/tuần. Hệ thống lọc sinh học linh động trong việc xử lý mùi hôi. đặc biệt là đối với việc xử lý các chất hữu cơ bay hơi. ít sử dụng hóa chất. Thời gian để cho các vi sinh vật thích nghi với môi trường và tạo thành các màng sinh học (biofilm) có thể kéo dài hàng tuần đến hàng tháng. Thiết kế linh động. Thương mại hóa Đã có hơn 50 hệ thống lọc sinh học sử dụng phân compost làm nguyên liệu lọc đã được lắp đặt theo kiểu thương mại ở Châu Âu và Mỹ trong vòng 15 năm qua. độ rổng lớp nguyên liệu giảm là nguyên nhân gây tăng trở lực cho nguồn khí. vi sinh vật và điều kiện vận hành khác nhau có thể áp dụng để đáp ứng nhu cầu xử lý. Hiệu suất xử lý thường lớn hơn 90% đối với các khí thải có nồng độ các chất ô nhiễm < 1000 ppm. Khuyết điểm • • • • Hệ thống lọc sinh học không thể xử lý được các chất ô nhiễm có khả năng hấp phụ thấp và tốc độ phân hủy sinh học chậm ví dụ như các hợp chất hữu cơ bay hơi có chứa chlor. các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất độc. Đinh Hải Hà lực cho nguồn khí phụ thuộc vào Nm độ và độ rổng của lớp nguyên liệu lọc. Tần số thăm nom có thể giảm xuống 1 lần/nửa tháng hoặc hàng tháng. Các nguồn ô nhiễm có nồng độ hóa chất cao cần các hệ thống lớn và diện tích lớn để lắp đặt hệ thống lọc sinh học. giá vận hành thấp. Bảo trì Khi bắt đầu đưa vào hoạt động.

ca cao. • 23 . đường • Công nghệ sản xuất gia vị. Đinh Hải Hà Công nghệ hóa chất và hóa dầu • Công nghệ dầu khí • Công nghệ nhựa tổng hợp • Công nghệ sản xuất sơn và mực in • Công nghệ dược phNm • Xử lý chất và nước thải • Xử lý đất và nước ngầm Việc sử dụng hệ thống lọc sinh học để xử lý mùi. mùi nhân tạo. cho tới nay đã áp dụng trong các ngành công nghiệp sau: • Xử lý nước cống rãnh • Xử lý chất và nước thải lò mổ • Các công nghệ tái chế • Các nhà máy sản xuất gelatin và keo dán • Công nghệ chế biến thịt và nông sản • Công nghệ sản xuất thuốc lá.Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS.

N guyễn Đình Tuấn. N hà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật. 6. 2003. Đinh Xuân Thắng và cộng sự. 5. Đinh Hải Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 4. 2. Centerma center. Phạm Thị Anh. Kỹ Thuật Môi Trường Đại Cương.Đinh Xuân Thắng. Trần N gọc Chấn. Stanley E. Lewis publishers. 2000.2004. 24 .Chuyên đề: Công nghệ xử lý khí SO2 – ThS. Environmental chemistry. N hà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP HCM. Hendrik Harssema. Manahan. 3. Giám sát và mô hình hóa chất lượng không khí. Bài viết của tác giả Lê Hoàng Việt và Lê Hoa. N hà xuất bản Giáo Dục. Ô N hiễm Không Khí Và Xử Lý Khí Thải. Ô N hiễm Không Khí.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->