P. 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK

|Views: 4,184|Likes:
Được xuất bản bởibi_hpu2

More info:

Published by: bi_hpu2 on Sep 15, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/03/2013

pdf

text

original

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM  

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:

P Ư N P Á G IT Á P Ả H Ơ G H P IẢ O N H N ỨG N C N H R V OL NK TP Ộ G IĐ O À IÊ Ế I C AH R C C O K Ô GN Ủ IĐ O A B N H N O

Giáo viên: LÊ TRỌNG TRƯỜNG Bộ môn: HÓA HỌC

Krông păc, năm 2010

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

M CL C Ụ Ụ

Đề mục

Trang

A. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 3 B. Giải quyết vấn đề ..................................................................................... 4
I. Cơ sở lý thuyết của phương pháp............................................. 4 II. Bi tập p dụng ..........................................................................................7 III. Một số bài tập tương tự ...............................................................13 C. Kết luận .............................................................................................................15 Ti liệu tham khảo.................................................................................................16

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

A Đ TV NĐ . Ặ Ấ Ề
Trong qu trình dạy học mơn Hĩa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn. Thơng qua việc giải bi tập, gip học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập. Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ gip học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học. Qua những năm giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải toán Hĩa học của cc em học sinh cịn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hĩa học Hữu cơ vì những phản ứng trong ho học hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định và không hoàn toàn. Trong đó dạng bài tập về phản ứng cộng hiđro vào liên kết pi của cc hợp chất hữu cơ l một ví dụ. Khi giải cc bi tập dạng ny học sinh thường gặp những khó khăn dẫn đến thường giải rất di dịng, nặng nề về mặt tốn học khơng cần thiết thậm chí không giải được vì qu nhiều ẩn số. Nguyên nhân là học sinh chưa tìm hiểu r, vững các định luật hoá học v cc hệ số cn bằng trong phản ứng hố học để đưa ra phương pháp giải hợp lý. Xuất phát từ suy nghĩ muốn giúp học sinh không gặp phải khó khăn v nhanh chống tìm được đáp án đúng trong quá trình học tập m dạng tốn ny đặt ra. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN KẾT PI CỦA HIĐROCACBON KHƠNG NO”.

B G I Q Y TV NĐ . IẢ U Ế Ấ Ề
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP Lin kết π l lin kết kém bền vững, nên chúng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết σ với cc nguyn tử khc. Trong giới hạn của đề tài tôi chỉ đề cập đến phản ứng cộng hiđro vào liên kết π của hiđrocacbon không no, mạch hở. Khi có mặt chất xúc tác như Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp, hiđrocacbon không no cộng hiđro vào lin kết pi. Ta có sơ đồ sau:
Hi® rocacbon kh«ng no Hçn hî p khÝX gåm vµ hi® (H2) ro H® rocacbon no CnH2n+ 2
xóc t¸c, t0

Hçn hî p khÝY gåm hi® rocacbon kh«ng no d­ vµ hi® d­ ro

Phương trình hố học của phản ứng tổng qut
xuc tac → CnH2n+2-2k + kH2  CnH2n+2 [1] (k l số lin kết π trong phn tử) t
0

Tuỳ vào hiệu suất của phản ứng mà hỗn hợp Y có hiđrocacbon không no dư hoặc hiđro dư hoặc cả hai cịn dư Dựa vo phản ứng tổng qut [1] ta thấy, - Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luơn giảm (nY < nX) v chính bằng số mol khí H2 phản ứng

nH2 ph¶n øng nX - nY
khối lượng hỗn hợp Y (mX = mY). Ta cĩ: MY = mY m ; MX = X nY nX

[2]

Mặt khc, theo dịnh luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng hỗn hợp X bằng

mX n m n n M d X/Y = X = X = X × Y = Y >1 (do nX > nY ) M Y m Y n X mY n X nY Viết gọn lại :
d X/Y = MX n Y = M Y nX

[3]

- Hai hỗn hợp X v Y chứa cng số mol C v H nn :
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 6

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

+ Khi đốt cháy hỗn hợp X hay hỗn hợp Y đều cho ta các kết quả sau

nO (® ch¸y X) = n 2 èt O2 (® ch¸y Y ) èt nCO (® ch¸y X) =n 2 èt CO2 (® ch¸y Y ) èt nH O (® ch¸y X) =n èt 2 H2O (® ch¸y Y ) èt
Do đó thay vì tính tốn trn hỗn hợp Y (thường phức tạp hơn trên hỗn hợp X) ta có thể dùng phản ứng đốt cháy hỗn hợp X để tính số mol các chất như: n O2 pu , n CO2 , n H 2O . + Số mol hiđrocacbon trong X bằng số mol hiđrocacbon trong Y
nhidrocacbon(X nhidrocacbon(Y) = )

[4]

[5]

1) Xét trường hợp hiđrocacbon trong X l anken Ta có sơ đồ:
CnH2n H2 CnH2n+ 2
xóc t¸c, t0

Hçn hî p khÝX gåm

Hçn hî p Y gåm CnH2n d­ H2 d­

Phương trình hố học của phản ứng
xuc tac → CnH2n + H2  CnH2n+2 t
0

Đặt n Cn H2n = a;

n H2 = b

- Nếu phản ứng cộng H2 hồn tồn thì: + TH1: Hết anken, dư H2 n H2 pu = n Cn H 2n = n C nH 2n + 2 = a mol    ⇒ n Y = n Cn H 2n +2 + n H 2 du = b n H2 du = b - a   Vậy:
n H 2(X) =nY

[6]

+ TH2: Hết H2, dư anken
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 7

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

n H2 = n Cn H 2n pu = n C nH 2n + 2 = bmol    ⇒ n Y = n Cn H2n + 2 + n Cn H 2n du = a n Cn H2n du = a - b   Vậy:
n anken(X) =n(Y)

[7]

+ TH3: Cả 2 đều hết n H2 = n Cn H 2n = n C nH 2n +2 = a = bmol ⇒ n Y = n C nH 2n + 2 = a = b Vậy:
n H 2(X=n anken(X=n Y ) )

[8]

- Nếu phản ứng cộng hiđro không hoàn toàn thì cịn lại cả hai Nhận xt: Dù phản ứng xảy ra trong trường hợp nào đi nữa thì ta luơn cĩ:

n H

2ph¶n øng

nanken ph¶n øng=nX - nY [9]

Do đó khi bài toán cho số mol đầu nX v số mol cuối nY ta sử dụng kêt quả này để tính số mol anken phản ứng. Nếu 2 anken có số mol a, b cộng hiđro với cùng hiệu suất h, ta có thể thay thế hỗn hợp hai anken bằng công thức tương đương:
Ni Cn H 2n + H 2  C n H 2n+2 . → t0

Ví i: nanken ph¶n øng=nH

2ph¶n øng

(a+b).h

Ch ý: Khơng thể dng phương pháp này nếu 2 anken không cộng H2 với cng hiệu suất 2) Xét trường hợp hiđrocacbon trong X l ankin Ankin cộng H2 thường cho ta hai sản phẩm
xuc tac → CnH2n-2 + 2H2  CnH2n+2 [I] t
0

xuc tac → CnH2n-2 + H2  CnH2n t
0

[II]

Nếu phản ứng không hoàn toàn, hỗn hợp thu được gồm 4 chất: anken, ankan, ankin dư và hiđro dư.

Ta có sơ đồ :
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 8

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

CnH2n+ 2 Hçn hî p khÝX gåm CnH2n -2 H2
xóc t¸c, t0

Hçn hî p Y gåm

CnH2n CnH2n - 2 d­ H2 d­

NhËn xÐ nH2 ph¶n øng t:

nX - nY / nankin ph¶n øng

II. BI TẬP P DỤNG Bi 1: Hỗn hợp khí X chứa H2 v một anken. Tỉ khối của X đối với H2 l 9. Đun nóng nhẹ X cĩ mặt xc tc Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 l 15. Cơng thức phn tử của anken l A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C4H6 Bi giải: M X = 9.2 = 18; M Y = 15.2 = 30 Vì hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước Br2 nn trong Y khơng cĩ anken Cc yếu tố trong bi tốn khơng phụ thuộc vo số mol cụ thể của mỗi chất vì số mol ny sẽ bị triệt tiu trong qu trình giải. Vì vậy ta tự chọn lượng chất. Để bài toán trở nên đơn giản khi tính toán, ta chọn số mol hỗn hợp X l 1 mol (nX = 1 mol) ⇒ mX = 18g 18 n Y 18 = ⇒ n Y = n H2 (X) = = 0,6mol Dựa vo [3] v [6] ta cĩ: 30 1 30 ⇒ nanken = 1- 0,6=0,4 mol Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 14n × 0,4 + 2× 0,6 = 18 ⇒ n = 3 . ⇒ CTPT : C3H6. Chọn B Bi 2: Hỗn hợp khí X chứa H2 v hai anken kế tiếp nhau trong dy đồng đẳng. Tỉ khối của X đối với H2 là 8,4. Đun nóng nhẹ X có mặt xc tc Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước brom và có tỉ khối đối với H2 l 12. Cơng thức phn tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X l A. C2H4 v C3H6; 70% B. C3H6 v C4H8; 30% C. C2H4 v C3H6; 30% D. C3H6 v C4H8; 70% Bi giải: M X = 8,4.2 = 16,8; M Y = 12.2 = 24
Trang 9

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

Vì hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước Br2 nn trong Y khơng cĩ anken Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X l 1 mol (nX = 1 mol) ⇒ mX = 16,8g 16,8 n Y 16,8 = ⇒ n Y = n H2 (X) = = 0,7mol Dựa vo [3] v [6] ta cĩ: 24 1 24 ⇒ n2 anken = 1- 0,7=0,3 mol Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 11 ,66 Ta cĩ: 14n × 0,3 + 2 × 0,7 = 16,8 ⇒ 3< n = ≈ 3 < 4 3 0,7 × 100% = 70%. Chọn D 1 Bi 3: (Đề TSCĐ năm 2009) Hỗn hợp khí X gồm H2 v C2H4 có tỉ khối so với He CTPT: C3H6 v C4H8; %VH 2 (X) = là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá l A. 25% B. 20% Bi giải: M X = 3,75.4 = 15; M Y = 5.4 = 20 Tự chọn lượng chất, xem hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol) 15 n Y 15 = ⇒ nY = = 0,75mol ; Dựa vo [3] ta cĩ: 20 1 20 Áp dụng sơ đồ đường chéo :
a mol C2H4 (28) M=15 b mol H2 (2) 28-15=13 15-2=13 a b 13 13 a=b=0,5 mol

C. 50%

D. 40%

Dựa vo [9] ta cĩ:

n H
H=

2ph¶n øng

nanken ph¶n øng=nX - nY= 1-0,75= 0,25 mol

0, 25 ×100% = 50% . Chọn C 0,5

Bi 4: (Đề TSĐH KB năm 2009) Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 10

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H 2 bằng 13. Cơng thức cấu tạo của anken l A. CH3-CH=CH-CH3. C. CH2=C(CH3)2. Bi giải: M X = 9,1.2 = 18,2; M Y = 13.2 = 26 Vì hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước Br2 nn trong Y khơng cĩ anken Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X l 1 mol ⇒ mX = 18,2gam 18, 2 n Y 18,2 = ⇒ n Y = n H2 (X) = = 0,7mol Dựa vo [3] v [6] ta cĩ: 26 1 26 ⇒ nanken = 1- 0,7=0,3 mol Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 14n × 0,3 + 2× 0,7 = 18,2 ⇒ n = 4 . CTPT: C4H8. Vì khi cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất nên chọn A. Bi 5: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin. Tỉ khối của X đối với H2 là 4,8. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước brom và có tỉ khối đối với H2 l 8. Cơng thức phn tử của ankin l A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C4H8 Bi giải: M X = 4,8.2 = 9,6; M Y = 8.2 = 16 Vì hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước Br2 nên trong Y không có hiđrocacbon không no. Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol) ⇒ mX = 9,6g 9,6 n Y 9,6 = ⇒ nY = = 0,6mol ; Dựa vo [3] ta cĩ: 16 1 16 Dựa vo [2] ⇒ n H2 phan ung = 1 - 0,6 = 0,4 mol 1 1 n H 2 phan ung = × 0,4 = 0,2 mol 2 2 Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: (14n - 2) × 0,2 + 2× (1- 0,2) = 9,6 . Theo [I] nankin (X) = ⇒ n = 3 . CTPT: C3H4. Chọn B Bi 6: Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 v H2 cho vo bình kín dung tích 9,7744 lít ở 250C, p suất atm, chứa ít bột Ni, nung nĩng bình một thời gian thu được B. CH2=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH2.

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 11

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng l A. 0,75 mol B. 0,30 mol C. 0,10 mol D. 0,60 mol Bi giải: 1× 9,7744 nX = = 0,4 mol 0,082(273 + 25) Dựa vo [3] ta cĩ: d X/Y = MX n Y n Y = = = 0,75 ⇒ n Y = 0,3 mol M Y n X 0,4

⇒ n H 2 phan ung = 0,4 - 0,3 = 0,1mol . Chọn C Bi 7: (Đề TSĐH KA năm 2008) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 v 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì cịn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 l 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là: A. 1,04 gam. B. 1,20 gam. C. 1,64 gam. Bi giải: Có thể tóm tắt bài toán theo sơ đồ sau:
X 0,06 m C2H2 ol 0,04 m H2 ol Ni, t0 C2H4, C2H2 d­ , Br2 (d­ ) C2H6, H2 d­ Z (C2H6, H2 d­ ) (0,448 lÝ dZ/H2 =0,5) t, m nh =m H d­+m 2H4 b× C C
2 2

D. 1,32 gam.

Y

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mX = mY = Δm tang + m Z 0, 448 M Z = 0,5× 32 = 16;n Z = = 0,02 ⇒ m Z = 0,02 ×16 = 0,32gam 22, 4 Ta cĩ: 0,06.26 + 0,04.2= Δm +0,32 ⇒ Δm =1,64 – 0,32=1,32 gam. Chọn D Bi 8: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hiđrocacbon A mạch hở. Tỉ khối của X đối với H2 là 4,6. Đun nĩng nhẹ X cĩ mặt xc tc Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 11,5. Công thức phân tử của hiđrocacbon là A. C2H2 B. C3H4 C. C3H6 D. C2H4 Bi giải: M X = 4,6.2 = 9,2; M Y = 11,5.2 = 23
Trang 12 Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

Vì hỗn hợp Y khơng lm mất mu nước Br2 nên trong Y không có hiđrocacbon không no. Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X l 1 mol (nX = 1 mol) ⇒ mX = 9,2g 9, 2 n Y 9,2 = ⇒ nY = = 0,4mol ; 23 1 23 Dựa vo [2] ⇒ n H 2 phan ung = 1 - 0,4 = 0,6 mol . Vậy A khơng thể l anken vì nanken Dựa vo [3] ta cĩ: = n hiđro pư =0,6 mol (vơ lý) ⇒ loại C, D. Ta thấy phương án A, B đều có CTPT cĩ dạng CnH2n-2. Với cơng thức ny thì 1 1 n H 2 phan ung = × 0,6 = 0,3 mol ⇒ n H 2 (A) = 1- 0,3 = 0,7 mol 2 2 Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: (14n - 2) × 0,3 + 2× 0,7 = 9,2 . nA (X) = ⇒ n = 2 . CTPT: C2H2. Chọn B Bi 9: Cho 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm C3H8, C2H2, C3H6, CH4 v H2 đi qua bột Niken xúc tác nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng ta thu được 6,72 lít hỗn hợp khí Y không chứa H2. Thể tích hỗn hợp các hidrocacbon có trong X là: A. 5,6 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít Bi giải: Dựa vo [5] ⇒ Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 6,72 lít. Chọn C Bi 10: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6, C3H8 và V lít khí H2 qua xúc tác Niken nung nóng đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng ta thu được 5,20 lít hỗn hợp khí Y. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Thể tích khí H2 trong Y l A. 0,72 lít B. 4,48 lít C. 9,68 lít D. 5,20 lít Bi giải : Dựa vo [5] ta cĩ : Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 4,48 lít ⇒ Thể tích H2 trong Y l: 5,2 - 4,48=0,72 lít. Chọn A Bi 11: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 v H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đă tham gia phản ứng là
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 13

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

A. 0,5 mol C. 0,2 mol

B. 0,4 mol D. 0,6 mol

Bi giải: 73 73 × 2 = ; nX = 1 mol M X = 7,3.2 = 14,6; M Y = 6 3 Dựa vo [2] v [3] ⇒ nY = 0,6 mol; n H2 phan ung = 1 - 0,6 = 0,4mol . Chọn B Bi 12: (Đề TSCĐ năm 2009) Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 v 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì cĩ m gam brom tham gia phản ứng. Gi trị của m l A. 32,0 C. 3,2 Bi giải: Vinylaxetilen: CH 2 = CH - C ≡ CH phn tử cĩ 3 lin kết π nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol; mX = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam ⇒ mY = 5,8 gam 5,8 = 0, 2 mol . Dựa vo [2] n H2 phan ung = 0,4 - 0,2 = 0,2mol chỉ M Y =29 ⇒ n Y = 29 bảo hồ hết 0,2 mol lin kết π , cịn lại 0,1.3 – 0,2=0,1 mol lin kết π sẽ phản ứng với 0,1 mol Br2. ⇒ m Br2 = 0,1×160 = 16 gam . Chọn D Bi 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 v 0,07 mol H2 với xc tc Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C 2H6, C2H4, C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch nặng thm l A. 5,04 gam. C. 16,92 gam. Bi giải: B. 11,88 gam. D. 6,84 gam. B. 8,0 D. 16,0

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 14

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

Dựa vo [4] thì khi đốt cháy hỗn hợp Y thì lượng CO2 v H2O tạo thành bằng lượng CO2 v H2O sinh ra khi đốt cháy hỗn hợp X. Khi đốt cháy X ta có các phương trình hố học của phản ứng: C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 0,06 → 0,05 → 2H2 + O2 0,07 → → 0,12 + 0,15 2H2O 0,07 Σn H 2O = 0,06 + 0,15 + 0,07 = 0,28mol C3H6 + 4,5O2 → 3CO2 + H2O 0,06 3H2O 0,15

Σn CO2 = 0,12 + 0,15 = 0, 27 mol;

Khối lượng bình dung dịch tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O. Δm = 0, 27× 44 + 0, 28×18 = 16,92 gam . Chọn C III. MỘT SỐ BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bi 1: (Bi 6.10 trang 43 sch bi tập Hố 11) Hỗn hợp khí A chứa H2 v một anken. Tỉ khối của A đối với H2 l 6,0. Đun nóng nhẹ A cĩ mặt xc tc Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 l 8,0. Xác định cơng thức phn tử và phần trăm thể tích từng chất trong hỗn hợp A và hỗn hợp B. ĐS: Hỗn hợp A: C3H6 (25,00%); H2 (75,00%) Hỗn hợp B: C3H8 ( ≈ 33%); H2 (67%) Bi 2: (Bi 6.11 trang 43 sch bi tập Hố 11) Hỗn hợp khí A chứa H2 v hai anken kế tiếp nhau trong dy đồng đẳng. Tỉ khối của A đối với H2 l 8,26. Đun nóng nhẹ A cĩ mặt xc tc Ni thì nĩ biến thnh hỗn hợp B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 l 11,80. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong hỗn hợp A v hỗn hợp B. ĐS: Hỗn hợp A: C3H6 (12%); C4H8 (18%); H2 (17%) Hỗn hợp B: C3H8 (17%); C4H10 (26%); H2 (57%) Bi 3: (Bi 6.11 trang 48 sch bi tập Hố 11 nng cao)
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 15

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

Cho hỗn hợp X gồm etilen v H2 cĩ tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng hiđro hoá anken bằng 75%), thu được hỗn hợp Y. Tính tỉ khối của Y so với H2. Các thể tích khí đo ở đktc. ĐS: d Y/H2 = 5, 23 Bi 4: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 v H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Cho hỗn hợp khí Y di chậm qua bình nước Brom dư ta thấy có 10,08 lít (đktc) khí Z thoát ra có tỉ khối đối với H2 bằng 12 thì khối lượng b́nh đựng Brom đă tăng thêm A. 3,8 gam B. 2,0 gam C. 7,2 gam D. 1,9 gam Bi 5: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 v H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 l 73/6. Khối lượng hỗn hợp khí Y l A. 1,46 gam B. 14,6 gam C. 7,3 gam D. 3,65 gam Bi 6: Một hỗn hợp khí X gồm Ankin A v H2 cĩ thể tích 15,68 lít. Cho X qua Ni nung nĩng, phản ứng hồn tồn cho ra hỗn hợp khí Y cĩ thể tích 6,72 lít (trong Y cĩ H2 dư). Thể tích của A trong X v thể tích của H2 dư lần lượt là (các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn) A. 2,24 lít v 4,48 lít B. 3,36 lít v 3,36 lít C. 1,12 lít v 5,60 lít D. 4,48 lít v 2,24 lít.

C K TL Ậ . Ế UN
Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk) Trang 16

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

Trong qu trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy, vận dụng được phương pháp này đối với bài toán cộng hiđro vào liên kết pi nói chung sẽ gip cho qu trình giảng dạy v học tập môn hoá học được thuận lợi hơn rất nhiều bởi trong qu trình giải tốn ta khơng cần phải lập các phương trình tốn học (vốn là điểm yếu của học sinh) m vẫn nhanh chĩng tìm ra kết quả đúng, đặc biệt là dạng câu hỏi TNKQ mà dạng toán này đặt ra. Ngoài việc vận dụng phương pháp giải trn học sinh cần có những tư duy hoá học cần thiết khác như vận dụng nhuần nhuyễn các định luật hoá học, biết phn tích hệ số cn bằng của cc phản ứng v ứng dụng nĩ trong việc giải nhanh cc bi tốn hố học thì mơí giúp ta dễ dàng đi đến kết quả một cách ngắn nhất. Khi việc kiểm tra, đánh giá học sinh chuyển sang hình thức kiểm tra TNKQ, tơi nhận thấy, trong qu trình tự học, học sinh tự tìm tịi, pht hiện được nhiều phương pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học. Gip cho niềm hứng thú, say mê trong học tập của học sinh càng được phát huy. Do năng lực và thời gian có hạn, đề tài có thể chưa bao quát hết được các loại, dạng của phương pháp. Các ví dụ được đưa ra trong đề tài có thể chưa thực sự điển hình. Rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung cho cho đề tài để thực sự góp phần giúp học cho việc giảng dạy và học tập môn hoá học trong nhà trường phổ thông ngày cng tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn. Krông Păc, ngày 22 tháng4 năm 2010
NGƯỜI VIẾT

L Trọng Trường

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 17

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - MÔN HOÁ HỌC

NĂM 2010

T L UT A K Ả I IỆ H M H O

[1]. Phương pháp giải bài tập Hoá học Hữu cơ PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến – NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2006 [2]. Phương pháp giải bài tập Hoá học 11, Tập 2 TS. Cao Cự Giác - NXB ĐHQG Hà Nội 2008 [3]. Chuyên đề bồi dưỡng Hoá học 11 Nguyễn Đình Độ - NXB Đà Nẳng 2006 [4]. Sách bài tập Hoá học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2007 [5]. Sch gio khoa Hố học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2007 [6]. Đề tuyển sinh ĐH, CĐ các năm 2007, 2008, 2009

Lê Trọng Trường (GV. THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, ĐăkLăk)

Trang 18

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->