P. 1
Diễn biến tỷ giá năm 2008,2009,2010

Diễn biến tỷ giá năm 2008,2009,2010

|Views: 26,569|Likes:
Được xuất bản bởiDSMT

More info:

Published by: DSMT on Sep 15, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/20/2014

pdf

text

original

Diễn biến tỷ giá VNĐ/USD trong năm 2008 , 2009 và đầu năm 2010

Năm 2008:
Năm 2008 được giới phân tích tài chính coi là "năm bất ổn của tỷ giá" với những biến động tỷ giá rất phức tạp với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, cung cầu ngoại tệ và thậm chí cả tin đồn. Chỉ trong năm 2008, biên độ tỷ giá đã được điều chỉnh 5 lần, một mật độ chưa từng có trong lịch sử.

Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 - Nguồn: BIDV

Diễn biến tỷ giá Giai Tỷ giá đoạn USD/VND đầu trên thị (từ trường liên 01/01 ngân hàng – liên tục sụt 25/03/ giảm (từ 2008): mức 16.112 Tỷ giá đồng xuống liên 15.960 đồng. tục mức thấp giảm, nhất là dưới 15.560

Nguyên nhân +Thời điểm này đang ở giai đoạn gần tết Dương lịch, do đó lượng kiều hối chuyển về nước khá lớn. +Các nhà đầu tư dự kiến VND sẽ tăng giá so với USD, cộng thêm chênh lệch lãi suất lớn giữa USD và VND nên các nhà đầu tư đẩy mạnh việc bán USD chuyển qua VND. Tập trung vào các đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trái phiếu Chính phủ Việt Nam (1,4 tỷ USD), các doanh nghiệp xuất khẩu vay USD để phục vụ sản

Ảnh hưởng tới nến kinh tế

400 đồng/USD vào ngày 18/06. tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0.75%/năm (tháng 2/2008). Nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả DN xuất và nhập khẩu đến hạn cao. Chính phủ và NHNN đang đẩy mạnh việc kiềm chế lạm phát.600 đồng so với mức trần. tăng lãi suất cơ bản từ 8.86 tỷ USD).75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008. còn trên TTTD cao hơn khoảng 100-150 đồng. + Trong khoảng thời gian này.25%/năm (tháng 12/2007) lên 8. tỷ giá tăng dần đều và đột ngột tăng mạnh từ giữa tháng 6. Nhà ĐTNN bắt đầu rút vốn khỏi Việt nam bằng việc bán trái phiếu CP khi lo ngại về tình hình kinh tế và do tình hình thanh khoản thấp trên thị trường thế giới đẩy nhu cầu mua USD chuyển vốn về nước lên cao (bán ròng 0. NHNN không thực hiện mua ngoại tệ USD nhằm hạn chế việc bơm tiền ra lưu thông. sau đó dịu lại khi NHNN nới biên độ từ 1% lên +/2%(27/6) và . sử dụng biện pháp tiền tệ thắt chặt.700 – 16. Tăng nhập khẩu vàng do chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước và quốc tế. cách hơn 2. Nguyên nhân USD tăng mạnh trong giai đoạn này chủ yếu do tâm lý bất ổn của doanh nghiệp và người dân khi thấy USD tăng nhanh dẫn đến trạng thái găm ngoại tệ của giưois đầu cơ. Trên thị trường tự do. đồng/USD). Cung ngoại tệ thấp do NHNN không cho phép cho vay ngoại tệ đối với doanh nghiệp xuất khẩu (theo quyết định số 09/2008/QĐ. NHNN không cho phép vay để chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu. vay thực hiện dự án sản Giai đoạn 2 (từ 26/03 – 16/07/ 2008): Tăng với tốc độ chóng mặt tạo cơn sốt USD trên cả thị trườn g liên ngân hàng lẫn thị trườn g tự Trong giai đoạn này.mức sàn.000 đồng/USD xuất kinh doanh…Các NHTM lúc này cũng đẩy mạnh bán USD. USD dao động từ mức 15. đỉnh điểm lên đến 19.

Giai đoạn 3 (từ 17/07 – 15/10/ 2008): Giảm mạnh và dần đi vào bình ổn. Nhu cầu mua USD của các ngân hàng nước ngoài cũng tăng mạnh (khoảng 40 triệu USD/ngày). nhà đầu tư nước ngoài đẩy mạnh việc bán ra chứng khoán trong đó bán trái phiếu (700 triệu USD).998 sau đó giảm nhẹ.600 lên mức cao nhất là 16. NHNN đã ban hành một loạt các chính sách nhằm bình ổn thị trường ngoại tệ như kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ (cấm mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do không đăng ký với các NHTM).600 đồng trong giai đoạn từ tháng 8 – tháng 11. Giai đoạn 4 (từ 16/10 đến hết năm 2008): tỷ giá USD tăng trở Tỷ giá USDVND tăng đột ngột trở lại từ mức 16. Trong khoảng thời gian từ tháng 10 tháng 11. Giao dịch nằm trong biên độ tỷ . lần đầu tiên trong lịch sử. cổ phiếu (100 triệu USD).7 tỷ USD khi các thông tin trên thị trường cho rằng USD đang trở nên khan hiếm.400 đồng/USD xuống 16. Nhu cầu mua ngoại tệ của khối nhà đầu tư nước ngoài tăng cao khi muốn đảm bảo thanh khoản của tổ chức tại chính quốc. cấm nhập khẩu vàng và cho phép xuất khẩu vàng.do. Tỷ giá giảm mạnh từ 19. Nhờ có sự can thiệp kịp thời của NHNN. cơn sốt USD đã được chặn đứng. kiểm soát chặt các bàn thu đổi xuất xuất khẩu) giảm hiện tượng doanh nghiệp xuất khẩu vay ngoại tế bán lại trên thị trường.400 đồng/USD và giao dịch bình ổn quanh mức 16. Nhận thấy tình trạng sốt USD đã ở mức báo động. NHNN đã công khai công bố dự trữ ngoại hối quốc gia 20. bán ngoại tệ can thiệp thị trường thông qua các NHTM lớn. Đồng thời lúc này. cấm mua bán USD thông qua ngoại tệ khác để lách biên độ.

cầu ngoại tệ vẫn lớn. Tuy nhiên cung hạn chế. làm tăng cầu USD để nhập khẩu (do USD là đồng tiền thanh toán chính). tăng tới mức 17. . đặc biệt sau khi NHNN thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-5% khiến cho tỷ giá ngoại tệ liên NH đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên TTTD tiến sát mức 18000đồng/USD. Trong bối cảnh nguồn ngoại tệ ròng vào VN là + trong 4 tháng đầu năm thì dường như yếu tố chính khiến cho tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh lại là do sự găm giữ ngoại tệ. giá.440 đồng/USD. Cầu USD trên thị trường tự do tăng cao bởi khi NHNN không cho phép nhập vàng thì hiện tượng nhập lậu vàng gia tăng. Năm 2009: Tỷ giá USD/VNĐ lại tiếp tục tăng đà tăng trong 4 tháng đầu năm. NHNN bán hơn 1 tỷ USD cho các NHTM đáp ứng nhu cầu nhập khẩu một số mặt hàng thiết yếu.lại. Sau khi NHNN tăng biên độ tỷ giá từ 2% lên 3% trong ngày 7/11/2008.

000 đồng/USD Nguyên nhân + Hiện tượng găm giữ ngoại tệ chờ giá lên của người dân +Có hiện tượng DN vay USD tuy chưa đến kỳ trả nợ nhưng đã mua sẵn USD để giữ vì sợ tỷ giá sẽ tăng. do tâm lý bất ổn của cả DN và người dân khi tỷ giá tăng nhanh dẫn tới hiện tượng găm giữ ngoại tệ. Tỷ giá biến động mạnh trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường tự do.300đồng/USD. -Từ tháng 10 đến 25/11/2009: Biến động tỷ giá rất dữ dội từ 18.17.545 – 19. có lúc đạt đỉnh 20. Chính lượng đặt mua nhiều của DN khiến cầu ngoại tệ tăng.Diễn biến tỷ giá VNĐ/USD năm 2008-2009 Diễn biến tỷ giá Giai đoạn 1 (từ 01/01 – 24/11/20 09): tỷ giá liên tục tăng. Ngoài ra.180 .18.700 đồng/USD.Cụ thể: -Từ tháng 1 đến tháng 3: tỷ giá LNH dao động trong khoảng 17. cách giá trần khoảng từ 0 – 200đồng. do lãi suất vay tiền đồng thấp.500 đồng/USD.450 . Đây là 1 tác động thiếu tích cực không mong muốn khi triển khai gói kích cầu.còn TTTD cao hơn tỷ giá LNH khoảng 100 đồng -Từ tháng 4 đến tháng 9 :tỷ giá trên 2 thị trường dao động trong khoảng 18. phạm vi và thời gian vay được mở rộng theo chủ trương của chính phủ nên một số DN có ngoại tệ có xu hướng không muốn bán ngoại tệ và chỉ muốn vay tiền đồng. +Do tác động của chính sách hỗ trợ lãi suất cho các DN bằng tiền đồng. Ảnh hưởng tới nền kinh tế .

trên TTTD và 19. đặc biệt có sự chung góp sức của các NHTM đã làm giảm tỷ giá sau 1 giai đoạn đầy biến động. yếu tố tin đồn . +Ngoài ra.… Nguyên nhân là do NHNN thực hiện các biện pháp bình ổn tỷ giá. còn 1 số nguyên nhân khác như: thâm hụt cán cân thương mại lớn các tháng cuối năm 2008.Nguyên nhân là do: Nguồn cung USD có thể sẽ tăng khá từ các nguồn: Từ nước ngoài. lượng USD vào nước ta sẽ tăng khá so với năm trước. kể cả nguồn vốn đầu tư trực tiếp (thực hiện tháng 1 tăng 33.2010 lại giảm nhẹ và tiếp tục dao động quanh mức 18. Giai đoạn 2 (từ 25/11 đến hết năm 2009) Tỷ giá bắt đầu giảm về quanh mức 18.3%).750 đồng/USD trên thị trường liên ngân hàng.479 đồng/USD cho đến giữa tháng 2/2010. sang đến tháng 1. Vốn hỗ trợ phát triển .500 đồng /USD Các tháng đầu năm 2010: -Giá USD đã tăng khá mạnh trong 2 năm 2008 và 2009.

Ngân hàng Nhà nước đã có những giải pháp “vượt trước ngăn chặn” với nhiều động thái để giảm sức ép tăng tỷ giá. Ngoài ra. với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. sức ép tâm lý găm giữ USD do lo sợ rủi ro tỷ giá giảm. Bán ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại có trạng thái dưới 5%. Nguồn kiều hối từ Việt kiều và từ lao động làm việc ở nước ngoài gia tăng. Vốn đầu tư gián tiếp khi các nhà đầu tư nước ngoài liên tục mua ròng trên thị trường chứng khoán.000 tỷ đồng) cho các ngân hàng thương mại để cho vay trên thị trường. Ngày 11/02 Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng từ mức 17. ngày 18/1/2010.941 VNĐ/USD lên mức 18. Kim ngạch xuất khẩu chuyển từ tăng trưởng âm sang tăng trưởng dương…Bên cạnh đó.4%).100 đồng /USD) và đang có xu hướng giảm do nhưng chính sách tích cực từ phía NHNN. Ngân hàng Nhà nước chính thức ban hành thông tư hướng dẫn việc các tập đoàn. Thứ hai. Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 74/QĐ-NHNN giảm mạnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng.544 VNĐ/USD. . Việc bán lại được thực hiện khá nhanh sau đó và tạo một nguồn cung đáng kể. ngày 30/12/2009. chênh lệch giữa giá thị trường tự do với giá niêm yết trên thị trường chính thức đã giảm đáng kể.000 đồng/USD (18. tổng công ty lớn của Nhà nước bán lại ngoại tệ cho các ngân hàng. Nguồn thu từ khách quốc tế đến Việt Nam gia tăng trở lại (tháng 1 tăng 20. từ 3% xuống 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng đã làm tăng nguồn vốn khoảng 500 triệu USD (9. như: Tăng tỷ giá liên ngân hàng đồng thời với việc giảm biên độ giao dịch từ ±5% xuống còn ±3%. Nguyên nhân: Thứ nhất. Yêu cầu các tập đoàn và tổng công ty lớn của nhà nước bán lại ngoại tệ cho ngân hàng. hỗ trợ các ngân hàng cải thiện trạng thái ngoại tệ vốn căng thẳng trước đó. tổng công ty lớn của Nhà nước bán ngoại tệ cho ngân hàng.900-19. các tập đoàn. ký kết đạt mức kỷ lục. Hạ 3% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi USD… -Từ giữa tháng 2/2010 đến nay : tỷ giá tăng và dao động quanh mức 19. Việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4% đối với kỳ hạn dưới 12 tháng. chỉ hơn nửa tháng sau đó. từ cuối năm 2009 đến nay.chính thức do năm trước cam kết.

. chuyển sang VND để có lãi suất tiền gửi cao hơn.17%. Tác động này được dẫn chứng ở tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ đã tăng đột biến tới 14. Khớp với chính sách này. thậm chí 18%/năm…. Báo cáo mới nhất của Ngân hàng Nhà nước cho biết: “Các doanh nghiệp đã bán ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng thương mại. trong khi cùng kỳ năm ngoái giảm 2. Ngoài chênh lệch lãi suất lớn. hoặc rủi ro biến động không quá lớn trong kỳ vay vốn. Ngân hàng Nhà nước liên tục phát đi thông điệp thị trường ngoại hối có chuyển biến tích cực. Và thời gian gần đây. trạng thái ngoại tệ của hệ thống tổ chức tín dụng liên tục dương và trong hầu hết các ngày số ngoại tệ mua được lớn hơn số ngoại tệ bán ra”. tăng cung ngoại tệ cho thị trường. Quy định này được bình luận là đặt các tổ chức đó vào thế “tự xử”. lên từ 15% . tính thanh khoản của thị trường được cải thiện rõ rệt. Lãi suất vay VND tăng cao đầu năm 2010. các ngân hàng thương mại đồng loạt tăng giá USD mua vào để thu hút nguồn ngoại tệ tiềm năng này. phải tính toán lợi ích và xem xét bán lại ngoại tệ.5%/năm. khi lãi suất trước đó được hưởng có từ 4% . Thực tế. Những tác động chính trên tạo sự cộng hưởng từ loạt chính sách điều hành với diễn biến thực tế thị trường. nhu cầu mua ngoại tệ được đáp ứng đủ.07% trong quý 1/2010.4. ngay sau đó. quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng là 1%/năm. chênh lệch lãi suất vay vốn bằng VND và USD lớn khiến các doanh nghiệp cân nhắc và dịch chuyển sang vay USD.Thứ ba.9%/năm. trong khi lãi suất vay USD chỉ khoảng 6% . Chênh lệch này khiến một bộ phận doanh nghiệp chọn “đường vòng” vay USD rồi bán lại lấy vốn VND. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục ban hành Thông tư số 03/2010/TT-NHNN. Từ giữa tháng 3 đến nay. lựa chọn này được hỗ trợ bởi kỳ vọng tỷ giá USD/VND sẽ ổn định. Thêm vào đó. Thứ tư. Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2009/TT-NHNN mở rộng đối tượng được vay vốn bằng ngoại tệ.24%. tỷ giá USD/VND gần như cố định kể từ tháng 2 đến nay. Đây được xem là một “cú hích” mạnh khi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức kinh tế có tiền gửi bằng USD. đặc biệt là các đối tượng xuất khẩu. ngày 15/12/2009.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->