P. 1
Phân tích SWOT

Phân tích SWOT

|Views: 496|Likes:
Được xuất bản bởiphamngocthai_nd

More info:

Published by: phamngocthai_nd on Sep 21, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/12/2012

pdf

text

original

Phân tích SWOT ( Bình chọn: 19 -- Thảo luận: 14 -- Số lần đọc: 64842) Phân tích SWOT là một trong

những kỹ năng hữu ích nhất. Nhờ công cụ này, nhà lãnh đạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối đa hóa hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa. Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh trong việc xác định Điểm mạnh và Điểm yếu để từ đó tìm ra được Cơ hội và Nguy cơ. Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh,nó giúp bạn hoạch định được thị trường một cách vững chắc. Phân tích SWOT trong kinh doanh Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn giản mà nghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụng được. Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết. Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường. Làm thế nào với SWOT Để tiến hành phân tích SWOT hãy ghi lại và trả lời các câu hỏi sau: Điểm mạnh: • Công ty bạn có lợi thế gì? • Bạn có thể làm gì tốt hơn những người khác? • Bạn có gì đặc biệt nhất hoặc nguồn lực rẻ nhất? • Người ta thấy bạn có điểm mạnh gì trên thị trường? • Xem xét vấn đề này phải xem xét trên một khía cạnh từ bên trong, và từ quan điểm của khách hàng và mọi người trên thị trường. Và hãy thực tế là Không nên tự sáng tạo thái quá hoặc cho rằng ta sáng tạo ra nó ( thông tin về điểm mạnh và yếu). Vì thế nếu bạn cảm thấy khó khăn hãy viết về tính cách của bạn. Ở đó bạn có thể có hy vọng biết được điểm mạnh yếu. Khi nhìn vào Điểm mạnh thì hãy liên tưởng đến đối thủ của bạn – ví dụ, nếu tất cả đối thủ của bạn đều cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, thì quá trình sản xuất chất lượng cao không phải là điểm mạnh, nó chỉ là điều kiện cần. Điểm yếu: • Bạn phải cải tiến cái gì? • Bạn phải tránh cái gì? • Những gì mà dường như mọi người cho rằng thế là Yếu? • Nhắc lại lần nữa, khi xem xét ở cả hai góc độ bên trong và bên ngoài: Có phải người khác dường như nhận thấy được Điểm yếu mà bạn không thấy? Có phải đối thủ của bạn đang làm tốt hơn bạn? Có phải đây là lúc tốt nhất để đối mặt với sự thực? Cơ hội: • Đâu là những cơ hội tốt nhất có thể mang lại? • Đâu là xu thế tốt mà bạn đang mong đợi? • Những cơ hội được xem là có hiệu quả (có ích) thường được mang đến như sau: * Có sự thay đổi về công nghệ và thị trường ở cả quy mô rông và hẹp * Có sự thay đổi về chính sách của nhà nước về lĩnh vực mà bạn tham gia * Thay đổi về cơ cấu, lĩnh vực xã hội, về dân số, về cách sống … * Những sự kiện tại địa phương * Một cách tiếp cận hiệu quả là nhìn vào điểm mạnh và tự vấn liệu có mở ra cơ hội nào không.
1

3. Điểm yếu: 1. Điểm mạnh và Điểm Yếu thường là xuất phát từ nội tại trong tổ chức của bạn. Vì thế có thể coi SWOT chính là một công cụ quan trọng do có tầm bao quát lớn đối với một tổ chức. 5. Bạn có thể áp dụng SWOT cho chính đối thủ cạnh tranh để từ đó tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh. Cơ hội và nguy cơ thường liên quan tới những nhân tố từ bên ngoài. Biết địch. Nguy cơ: • Trở ngại của bạn là gì? • Đối thủ của bạn đang làm gì? • Có phải đang có những thay đổi đối với nghề nghiệp. Ta có thể chăm sóc rất chu đáo đối với khách hàng. 4.Tương tự nhìn vào điểm yếu và tự vấn liệu có thể có cơ hội bằng cách loại bỏ các điểm yếu này không. hay sản phẩm dịch vụ của bạn? • Thay đổi công nghệ có ảnh hưởng đến vị trí của bạn hay không? • Bạn đang có nợ xấu hay có vấn đề đối với vốn lưu đông hay không? • Liệu có điểm yếu nào của bạn đe dọa nghiêm trọng đến công việc của bạn không? • Tiến hành phân tích này đồng nghĩa với việc chỉ ra được những gì cần thiết để làm và đặt các vấn đề vào tầm ngắm. Những nhà tư vấn của ta có uy tín rất lớn trên thương trường. với mức độ công việc sơ khơi do công ty mới bắt đầu như hiện nay thì ta có rất nhiều thời gian để quan tâm tới khách hàng. Ta có thể phản ứng lại rất nhanh mà không cần phải đào tạo cao hơn. 2. Luồng tư bản. Ta không bị vượt tầm kiểm soát. Ta có ít đội ngũ nhân viên với giới hạn kiến thức hạn hẹp trong nhiều lĩnh vực 3. vốn là không ổn định trong thời kỳ đầu Cơ hội: 2 . Ta có thể thay đổi nhanh chóng và linh hoạt nếu thấy các chương trình marketting của ta là không hiệu quả. vì thế mà có thể chào những giá trị tốt hơn cho khách hàng. Ta không thể tránh khỏi việc những người chủ chốt gặp các điều phiền toái như ốm đau. biết ta trăm trận trăm thắng mà. Công ty chưa có thị trường và danh tiếng lâu dài 2. bệnh tật hoặc thậm chí bỏ việc… 4. Ví dụ: Một công ty tư vấn mới thành lập có thể được kế hoạch theo ma trận SWOT như sau: Điểm mạnh: 1.

Một trong các công cụ đó là việc lập một số ma trân cơ bản dưới đây ( Phần cuối) 1. vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường. T2…) • Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp ( S1. O2…) • Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài ( T1. nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụng được. Ngành tư vấn đòi hỏi phải liên tục cập nhật với những thay đổi trong công nghệ. Ngành kinh doanh của chúng ta đang mở rộng với nhiều khả năng dẫn tới thành công 2. Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán bản thân cũng như các nhân tố bên ngoài của chính bạn. Điểm quan trọng: Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để dánh giá Điểm mạnh yếu cũng như phân tích Cơ hội. Nguy cơ: 1. bạn sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết. đơn giản mà nghĩ. W2. Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh.1. MA TRẬN DIỂM MẠNH.. Hơn thế nữa. ĐIỂM YẾU. Đối thủ của ta dường như chậm chạp đối với việc tiếp thu công nghệ mới. Những nhà cầm quyền muốn thúc đẩy và khuyến khích công việc kinh doanh trong khu vực quản lý 3.) • Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược ( SO) • Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược ( WO) • Bước 7: Kết hợp các diểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược ( SO) • Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe doạ hình thành các chiến lược ( WT) Để xem thêm về Ma trận SWOT xin vui lòng truy nhập đường link dưới đâyhttp://nghiencuumarketing. Marketing có thể được lựa chọn đối với khu vực công cộng để từ đó có thể lập ngân sách quảng cáo. nguy cơ mà bạn phải đối mặt. bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh. vì vậy phải phân tích đối thủ tiềm ẩn để đánh giá những nguy cơ đó mà họ tạo ra. Liệu sự thay đổi trong công nghệ có vượt quá sự thích nghi của chúng ta? Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của một đối thủ lớn có thể khiến ta phải rút lui khỏi thị trường 2. S2…) • Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp ( W1. Như thế tư vấn hỗ trợ được quy định thuộc về nhóm có phản ứng nhanh nhậy. Để lập ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 08 bước như sau: • Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài ( O1.php? option=com_content&task=view&id=23&Itemid=39Bảng : Ma trận SWOT Những cơ hội Những nguy cơ ( ( O) T) O1: Liệt kê các cơ T1: Liệt kê các Ma trận SWOT hội theo thứ tự nguy cơ theo thứ O2: quan trọng T2: tự quan trọng O3: T3: 3 . Vận dụng thành công sẽ giúp bạn có một trong những kỹ năng phân tích và đánh giá tình huống tốt.com/index. bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh. CƠ HỘI VÀ NGUY CƠ – MA TRẬN SWOTĐiều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy. dịch vụ tốt đối với nền kinh doanh tại địa phương.

Những điểm Các chiến lược Các chiến lược mạnh ( S) SO ST S1: Liệt kê các 1.IS : ( Internals Strenghts ) . MA TRẬN VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG – MA TRẬN SPACE Ma trân SPACE cho thấy một doanh nghiệp nên lựa chọn chiến lược : Tấn công. Thận trọng.CA : ( Competitive Advantage) . Tối thiểu hoá điểm yếu theo điểm yếu để khai các nguy cơ thứ 2. S3: Những điểm Các chiến lược Các chiến lược yếu ( W) WO WT W1: Liệt kê các 1. Hạn chế các 1. khai thác các cơ 2. Sử dụng các 1.Sự ổn định của môi trường . Sử dụng các điểm yếu theo điểm mạnh để điểm mạnh để thứ 2. 4 .FS : ( Financials Strengths ) . và sức mạnh ngành ( IS). 3. W3: 1. Phòng thủ.Sức mạnh của ngành Để thiết lập một Ma trận SPACE cần thực hiện các bước dưới đây: • Bước 1: Chọn một nhóm các yếu tố thể hiện sức mạnh tài chính ( FS). Sự ổn định của môi trường ( ES). Các trục của Ma trận có ý nghĩa như sau: . hay Cạnh tranh. đe doạ trọng 3. thác các cơ hội 2. và né tránh các W2: tự quan 3.ES : ( Enviroment Stability ) .Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp . để né tránh các S2: tự quan hội nguy cơ trọng 3.Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp . lợi thế cạnh tranh ( CA).

IS. cạnh tranh. ấn định giá trị -1 ( Tốt nhất) tới – 6 ( Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố. Tương tự cách tính với IS . ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận SPACE Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X . Vecto này đưa ra loại chiến lược cho doanh nghiệp : Tấn công. ES và CA Đánh số điểm trung bình các FS.Dưới đây là một số các chỉ tiêu sử dụng để thể hiện trên các Trục ma trận SPACE • • • • • Bước 2: Ấn định giá trị +1 ( Xấu nhất) tới +6 ( Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FSvà IS. tương tự làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY Bước 6: Vẽ Vecto có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm mới . rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. phòng thủ hay thận trọng? 5 .

1. Nếu SBU có phần trăm lớn hơn 10%được xem mức MGR cao ( MGR: Market Growth Rate). • Trường hợp SBU không dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đầu ngành • Trường hợp SBU dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đứng thứ nhì trong ngành * Trục tung: Chỉ xuất tăng trưởng hàng năm của thị trường của tuyến sản phẩm mà SBU này kinh doanh tính bằng phần trăm . Ma trận này là một bảng gồm 4 ô vuông trong đó: * Trục hoành: Thể hiện thị phần tương đối của SBU được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu hoặc đối thủ đứng thứ nhì. 6 . MA TRẬN BCG ( Boston Consulting Group) M a trận này do công ty tư vấn Quản trị hàng đầu của Mỹ là Boston đưa ra nhằm giúp các công ty lớn đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh chiến lược. Từ đó giúp nhà Quản trị quyết định phân bổ vốn cho các SBU và đánh giá tình hình tài chính của công ty.

8) rất có ít khả năng mang lại lợi nhuận cho công ty. Theo thời gian nếu các SBU này giữ được RMS cao ngành này sẽ đi vào ổn định và MGR sẽ giảm. các SBU này có thể chuyên sang ô Question Marks hay ô Cash Cows nhưng thường phải đầu tư vốn rất lớn và gặp nhiều khó khăn. Một khi sản phẩm của các SBU này có những cải tiến vượt bậc về chất lượng.Bao vây Tấn công đánh lạc hướng I Phòng thủ đi động IV Phòng thủ tích cực Tấn công du kích Đình đốn 0% Phản công Phòng thủ di động Phòng thủ vị trí Rút kui chiến lược cạnh sườn VI V Phòng thủ cố định Suy thoái – Rút lui chiến lược Phòng thủ vị trí 10% Sức mạnh tương cạnh sườn đối của sản phẩm Rút lui chiến lược Khống chế Bị khống chế • 7 . các SBU sẽ chuyển sang ô Cash Cows • Cash Cows: SBU thuộc ô (6) là nguồn cung cấp tài chính cho công ty nên gọi là Cash Cows nếu SBU này không giữ được vị trí ban đầu thì sẽ chuyển sang ô Dogs • Gogs: SBU nằm trong ổ ( 7.Ví dụ : Một Group với 8 SBU Question Marks: Các USB (1. vì thế công ty xem xét có thể gặt hái ngay hoặc loại bỏ các SBU này Các chiến lược đề xuất cho các ô của ma trận BCG là: Suất tăng trưởng của thị trường III II Tấn công cạnh Tăng trưởng + Tấn công trực sườn 10% diện.2. nhưng có RMS và doanh số nhỏ. mẫu mã.5) nằm ở ô này thường dẫn đầu về RMS ở ngành có MGR cao nhưng có MGR cao thường đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt nên công ty phải đầu tư vốn cao.3) nằm trong ô này thường mới được thành lập trong ngành có MGR cao. Công ty cần cân nhắc để đầu tư vốn đáng kể cho các SBU này nhằm tăng RMS • Stars: Các SBU (4.

Cộng điểm của tất cả các yếu tố trong ma trận để xác định tổng số điểm cho ma trận sự hấp dẫn của ngành và xác định vị trí của ma trận này trên chiều dọc của ma trận GE Minh họa ma trận sự hấp dẫn ngành của SBU Tầm quan Các yếu tố Điểm số Giá trị trọng Qui mô thị trường 0. Nhân hệ số tầm quan trọng với điểm hấp dẫn để xác định điểm cho từng yếu tố đó. Yếu tố nào doanh nghiệp đánh giá là quan trọng hơn sẽ có hệ số lớn hơn.15 4 0. các SBU này yếu về vị thế cạnh tranh và ngành kinh doanh không hấp dẫn nên tập chung cho chiến lược thu hoạch và loại bỏ Để xây dựng ma trận GE này doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau: • Bước 1: Xây dựng ma trận sự hấp dẫn của ngành kinh doanh phản ánh mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh đối với công ty theo trình tự sau: .15 4 0.15 5 0. để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó. các yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bên ngoài của SBU ( Các yếu tố theo bảng dưới đây) .Chọn ít nhất 10 yếu tố thể hiện sự hấp dẫn của ngành kinh doanh . không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới 1. • Khu vực 2: Gồm 3 ô nằm ở trên đường tréo từ góc dưới bên trái lên góc bên phải phía trên. các SBU cần cẩn thận khi ra quyết định đầu tư để tăng trưởng. Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU.Xác định hệ cho tầm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 ( không quan trọng) đến 1 ( Rất quan trọng) . Ma trận GE và các chiến lược của ma trận Vị thế cạnh tranh Mạnh Trung bình Thấp Cao Đầu tư để Đầu tư để Tăng tăng tăng trưởng trưởng trưởng hoặc rút lui Trung Đầu tư Sự hấp Tăng bình chọn lọc để dẫn của trưởng Thu hoặch tăng ngành hoặc rút lui trưởng Thấp Tăng trưởng Thu hoặch Loại bỏ hoặc rút lui Từ đặc điểm của các chiến lược trong ma trận chúng ta thấy rằng : Ma trận GE bao gồm 3 khu vực chính • Khu vực 1: Gồm 3 ô ở góc bên trái phía trên. Tổng các yếu tố trong ma trận phải bằng 1 .75 8 .Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng yếu tố theo thang điểm từ 1 ( Không hấp dẫn) tới 5 ( Rất hấp dẫn). hoặc rút lui khỏi ngành • Khu vực 3: Gồm 3 ô nằm ở góc bên phải phía dưới. công ty nên tập chung nguồn lực vào các SBU này. .6 trường Tỷ suất lợi nhuận 0. các SBU nằm trên các ô này có cơ hội phát triển.Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý. thu hẹp. .6 Tăng trưởng thị 0.

3 Giá thành đơn vị 0.15 xuất Khả năng tài 0.2 cầu Số lượng các sản 0.2 chính nội bộ 9 .05 2 0.05 4 0.1 4 0.Xác định hệ cho tầm quan trọng cho từng yếu tố theo mức độ từ 0 ( không quan trọng) đến 1 ( Rất quan trọng) .3 phẩm thay thế Tổng cộng 1 3. phản ánh vị thế cạnh tranh của SBU trong ngành kinh doanh theo trình tự sau: .6 Chất lượng sản 0.Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng yếu tố theo thang điểm từ 1 ( Không hấp dẫn) tới 5 ( Rất hấp dẫn).4 cáo Quy mô sản 0.Chọn khoảng 10 yếu tố thể hiện vị thế cạnh tranh của SBU trong ngành kinh doanh.1 4 0.05 2 0. Yếu tố nào doanh nghiệp đánh giá là quan trọng hơn sẽ có hệ số lớn hơn.bình quân Số lượng đối thủ 0.05 3 0.05 3 0.15 4 0.3 cạnh tranh Vốn 0.1 Số lượng nhà cung 0.1 4 0. Nhân hệ số tầm quan trọng với điểm hấp dẫn để xác định điểm cho từng yếu tố đó. các yếu tố này được thu thập khi phân tích môi trường bên ngoài của SBU .6 phẩm Khả năng phân 0.1 3 0.75 phối Uy tín nhãn hiệu 0.1 3 0. Tổng các yếu tố trong ma trận phải bằng 1 .4 xuất Hiệu quả quảng 0.8 Đánh giá: Ngành kinh doanh có độ hấp dẫn tương đối cao • Bước 2: Xây dựng ma trận vị thế cạnh tranh của SBU.Cộng điểm của tất cả các yếu tố trong ma trận để xác định tổng số điểm cho ma trận sự hấp dẫn của ngành và xác định vị trí của ma trận này trên chiều ngang của ma trận GE Minh họa ma trận vị thế cạnh của SBU Tầm quan Các yếu tố Điểm số Giá trị trọng Thị phần 0. .15 5 0.05 4 0.15 4 0.4 đãi Sự phát triển công 0.1 4 0.15 nghệ của ngành Tính chu kì của nhu 0.4 cấp Các chính sách ưu 0.1 sản phẩm Công nghệ sản 0.1 3 0.

còn phần tô đen thị phần của SBU trong ngành kinh doanh Minh họa vị trí của SBU trong ma trận GEVị thế cạnh tranh Bước 4: Căn cứ vào vị trí của SBU trên ma trận GE.Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE thể hiện trên trục Y . ở ví dụ trên ta thấy SBU có vị trí là ( 3.Trục X thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE • Nếu tổng số điểm từ 1. xác định phương án chiến lược cho SBU.99 là trung bình 10 . 3.99 là yếu về nội bộ • Nếu tổng số điểm từ 2.45.8) trên ma trận GE thì đây là vị thế cạnh tranh trung bình và ngành kinh doanh hấp dẫn cao nên phương án thích hợp là doanh nghiệp nên đầu tư có chọn lọc nhằm mục đích để tăng trưởng.0 – 2. Độ lớn của vòng tròn phụ thuộc vào qui mô ngành.Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE thể hiện trên trục X . 8. vị trí của SBU trên ma trận GE được biểu hiện bằng một hình tròn .8 Đánh giá: SBU có vị thế cạnh tranh trung bình trong ngành • Bước 3: Xác định vị trí của SBU trên ma trận GE.1 3 0. Ma trận này được dựa trên 02 khía cạnh chủ yếu : .Khả năng R & D 0. Ma trận yếu tố bên trong – bên ngoài ( IE) Ma trận IE ( Internal – External Matrix) đặt các SBU khác nhau của một doanh nghiệp vào 01 bảng có 09 ô. có tâm là giao điểm giữa vị trí của ma trận sự hấp dẫn của ngành với vị trí của ma trận vị thế cạnh tranh.Mỗi SBU phải thiết lập ma trận IFE và EFE trên cơ sở đó thiết lập ma trận IE của công ty . không tính xem xét giai đoạn phát triển của ngành.0 – 1. Ma trận GE có ưu điểm là việc sử dụng nhiều yếu tố để xác định vị trí của SBU nên tính linh hoạt ở mức độ cao song nó cũng có nhược điểm là : Việc đánh giá các yếu tố mang tính chủ quan và ma trận chỉ xét các SBU ở thời điểm hiện tại .3 Tổng 1 3.

Ứng dụng hiệu quả ưu việt trong thực tiễn cạnh tranh của các công ty Việt Nam. Ứng dụng chất lượng ưu việt trong thực tiễn cạnh tranh của các công ty Việt Nam. Phân tích môi trường bên trong một công ty. Phân tích môi trường bên ngoài của một công ty. 8.99 Cao 3. 5. Chiến lược cạnh tranh của một công ty trong ngành công nghiệp phôi thai. 7. Ứng dụng ma trận BCG trong hoạt động các mảng kinh doanh của một công ty. 10.0 bình2.0 – IV V VI trọng 2. 9.0 – 4 là mạnh Tổng số điểm quan trọng trong ma trận IE Mạnh 3.V.0 – 1. 3.Trục Y thể hiện tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE trong đó: • Nếu tổng số điểm từ 1.99 là thấp • Nếu tổng số điểm từ 2.0 – 4.99 • + Nếu SBU nào nằm trong các ô II.0 là mạnh .Nếu tổng số điểm từ 3. 4.IX : nên thu hoạch hoặc loại bỏ BÀI TẬP: 20 CÂU HỎI QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.99 là trung bình • Nếu tổng số điểm từ 3. 6.0 – I II III Tổng số 4.VIII. Ứng dụng sức sáng tạo ưu việt trong thực tiễn cạnh tranh của các công ty Việt Nam.99 2. Phân tích công ty vận dụng chiến lược khác biệt hóa. Ứng dụng phối hợp dọc tại các công ty Việt Nam hiện nay.0 Trung Thấp1.0 EFE VII VIII IX – 1.0 – 2. 2.0 điểm Trung quan bình2. IV : nên phát triển và xây dựng + Nếu SBU nào nằm trong các ô III. 11.0 – -4. II.VII : nên nắm giữ và duy trì + Nếu SBU nào nằm trong các ô VI. Chiến lược đa dạng hóa của một công ty.0 – 1. 11 . Ứng dụng mức đáp ứng khách hàng ưu việt trong thực tiễn cạnh tranh của các công ty Việt Nam.99 ma trận Thấp1.

17. 13.12. 14. Chiến lược cạnh tranh của một công ty trong ngành công nghiệp phát triển. 15. Hòa hợp cấu trúc và kiểm soát chiến lược cấp chức năng tại một công ty. 20. 16. Phân tích chiến lược toàn cầu của một công ty. Hòa hợp cấu trúc và kiểm soát chiến lược cấp công ty tại một công ty. Ứng dụng cơ cấu tổ chức công ty trong thực tiễn. Chiến lược cạnh tranh của một công ty trong ngành công nghiệp suy giảm. 18. 12 . Hòa hợp cấu trúc và kiểm soát chiến lược cấp kinh doanh tại một công ty. Chiến lược cạnh tranh của một công ty trong ngành công nghiệp bão hòa. 19. Hòa hợp cấu trúc và kiểm soát chiến lược cấp toàn cầu tại một công ty.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->