P. 1
DamSuper-T

DamSuper-T

|Views: 2,147|Likes:
Được xuất bản bởitrdnhiemg

More info:

Published by: trdnhiemg on Sep 25, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/02/2013

pdf

text

original

Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.

Nguyen viet Trung

1
1. Ứng dụng dầm Super-T trong xây dựng cầu ở Việt Nam
1.1. Giới thiệu
Ở Việt Nam, dầm Super-T được ứng dụng đầu tiên cho các nhịp cầu dẫn của dự án cầu
Mỹ Thuận thông qua sự giúp đỡ và chuyển giao công nghệ của chính phủ Australia. Chiều dài
dầm Super-T được phát triển lên 40m và đặc biệt đầu dầm làm khấc để che phần nhô ra của xà
mũ trụ, tạo mỹ quan cho công trình, và phù hợp với kết cấu cầu dây văng nhịp lớn của cầu chính.
Sau đó, trong dự án cải tạo Quốc lộ 10, dầm Super-T được áp dụng trong các cầu Tân Đệ và Quý
Cao.
Hiện nay, dầm Super-T đang được ứng dụng rộng rãi trong hàng loạt dự án lớn trên khắp
mọi miền nước ta. Miền Bắc với những dự án cầu Tân Đệ, cầu Quý Cao trên Quốc lộ 10, cầu
Yên Lệnh trên quốc lộ 39, cầu vượt đồi A1 Điện Biên, cầu vượt Lê Lợi ở thành phố Thanh Hoá,
… Miền Trung với cầu Chợ Dinh, cầu Thuận An ở Huế, cầu Rộ trên đường Hồ Chí Minh về quê
Bác…Miền Nam với cầu Mỹ Thuận, cầu Rạch Miễu và đặc biệt là dự án đường cao tốc Sài Gòn-
Trung Lương với hàng ngàn phiến dầm đang được triển khai.
Về công nghệ chế tạo dầm Super-T, có thể nói ngành cầu Việt Nam đã tiếp thu rất nhanh
chóng và hiệu quả công nghệ mới này, hiện nay các kỹ sư cầu Việt Nam có thể nói đã làm chủ
được công nghệ. Trong thiết kế dầm, các đơn vị thiết kế trong nước đã làm chủ được các bài toán
thiết kế và áp dụng trong nhiều công trình sau đó như cầu Thuận An, cầu Rộ, cầu Tư Hiền. Về
công nghệ chế tạo dầm, các Nhà thầu đã và đang ngày càng hoàn thiện trong công nghệ chế tạo
như Công ty Cầu 14, Công ty cầu 1 Thăng Long. Chúng ta đã rút ra được nhiều bài học kinh
nghiệm từ công tác thiết kế, chế tạo dầm cho đến công đoạn lao lắp dầm lên gối.
Mặc dù vậy, trải qua các dự án đã thực hiện, chúng ta vẫn còn gặp một số khó khăn trong
các công đoạn của công nghệ. Việc xây dựng bãi đúc dầm, bệ căng cáp còn quá tốn kém. Chất
lượng bê tông dầm vẫn chưa cao và khó được đảm bảo hoàn toàn. Một vài sự cố kỹ thuật đã sảy
ra trong các khâu từ chế tạo, thi công cho đến hoàn thiện cầu. Đặc biệt là sự xuất hiện những vết
nứt trong dầm đã đẩy giá thành xây dựng lên cao, làm chậm tiến độ dự án, đồng thời đòi hỏi
những chi phí khắc phục rất tốn kém.

1.2 Phân tích đánh giá công nghệ chế tạo và lao lắp dầm Super-T từ các công trình thực tế.
1.2.1 Tình hình ứng dụng dầm Super-T qua các dự án.
Dầm Super-T kế thừa những ưu điểm sẵn có của dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. Ngoài
ra, nó còn nhiều ưu điểm trong việc chế tạo, thi công và ngày càng chứng minh được những hiệu
quả kinh tế kỹ thuật nổi bật.
Đầu tiên phải kể đến dự án cầu Mỹ Thuận. Cầu Mỹ Thuận là một dự án cầu mang tầm
vóc thế kỷ của nước ta. Cầu nằm trên Quốc lộ 1A vượt qua sông Tiền nối liền hai bờ Tiền Giang
và Vĩnh Long. Cầu chính là một cây cầu dây văng 3 nhịp với sơ đồ 150+350+150m. Để phù hợp
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

2
với kết cấu cầu chính và tổng thể công trình rất lớn, các nhịp cầu dẫn được ưu tiên sử dụng các
nhịp dầm Super-T với chiều dài trung bình là 40m. Bờ phía Tiền Giang có 11 nhịp, bờ phía Vĩnh
Long có 11 nhịp. Mặt cắt ngang mỗi nhịp gồm 10 dầm đặt cách nhau 2.15 m.

Hình 1.1 Bố trí chung cầu Mỹ Thuận

Hình 1.2. Mặt cắt ngang điển hình nhịp dẫn Super-T cầu Mỹ Thuận.
Dự án cầu Mỹ Thuận là dự án sử dụng vốn ODA của chính phủ Australia và là dự án đầu
tiên chuyển giao công nghệ dầm Super-T vào Việt Nam. Dầm Super-T trong cầu Mỹ Thuận là
dầm Super-T cải tiến (Super-T roff) với chiều dài lớn hơn những nhịp tiêu chuẩn ở Australia.
Tổng số phiến dầm Super-T của dự án lên tới 220 dầm. Đây là lần đầu tiên dầm Super-T được
đưa vào ứng dụng ở Việt Nam, là một bước ngoặt quan trọng trong công nghệ xây dựng cầu ở
nước ta, mở ra một trang mới về kỹ thuật công nghệ thiết kế, chế tạo và lao lắp các dầm cầu nhịp
trung bình ở Việt Nam.
Do điều kiện công trường cho phép, các phiến dầm Super-T cầu Mỹ Thuận được đúc tại
bãi đúc bờ Nam trên 2 bệ đúc rộng 4.0m có đường công vụ đi giữa theo đúng thiết kế ban đầu
của Australia. Dầm được vận chuyển từ bãi chứa dầm ra vị trí cầu dẫn bằng xe kéo rơ móc vì số
lượng nhịp và số dầm cũng như chiều dài đường công tác là rất lớn. Trên xe rơ móc có khung đỡ
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

3
dầm đảm bảo ổn định. Các dầm phục vụ thi công nhịp dẫn bờ Bắc được vận chuyển qua sông
bằng sà lan. Các dầm được lần lượt lao lắp từ mố cầu bằng xe lao dầm chuyên dụng dạng dàn
thép nên tiến độ thi công lao lắp rất nhanh chóng.
Tuy vậy, vì là công trình lần đầu tiên chuyển giao vào Việt Nam, công nghệ dầm Super-T
trong cầu Mỹ Thuận còn có nhiều điểm khiếm khuyết. Bệ đúc dầm còn quá lớn, thừa và quá tốn
kém. Công nghệ bê tông dầm chưa được tốt. Dầm không có các cốt thép xiên đầu dầm nên đã
xuất hiện những vết nứt tại khu vực này.
Sau dự án cầu Mỹ Thuận, phải kể đến dự án cầu Tân Đệ. Công trình cầu dầm bê tông cốt
thép liên tục đúc hẫng có chiều dài nhịp vào loại lớn ở Việt Nam năm đó. Cầu nằm trong dự án
cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 10, nối liền hai tỉnh Nam Định và Thái Bình. Cầu chính gồm 5 nhịp
khung dầm liên tục với sơ đồ 78+3x120+78m thi công bằng công nghệ đúc hẫng cân bằng. Cầu
dẫn gồm 9 nhịp dẫn dạng dầm Super-T 40m. Mặt cắt ngang gồm 7 phiến dầm Super-T cách nhau
2.32 m. Các phiến dầm đều có chiều cao 1.75m và được đổ bê tông trên bãi, cẩu lắp lên nhịp
bằng xe lao dầm cỡ lớn.
Đây cũng là dự án sử dụng vốn vay ODA của Nhật Bản nên hệ thống bệ đúc dầm vẫn
theo Tư vấn nước ngoài duyệt và giám sát nên bệ đúc bê tông lớn như cầu Mỹ Thuận. Nhờ có bãi
sông rộng nên bãi đúc dầm bố trí khá xa tim cầu đúc dầm sau chở dầm ra lắp cho cầu dẫn.
Chế tạo dầm dùng phụ gia SiKa 520 là loại siêu dẻo cao và tăng nhanh cường độ. Bê tông
dầm M500 khi đạt được 90% cường độ mới cắt cáp cho chịu nén dự ứng lực. Tuỳ theo thời tiết,
nhiệt độ cao thấp theo mùa của miền Bắc. Nếu mùa hè thì 50 giờ đến 60 giờ sau khi đổ bê tông
dầm có thể cắt cáp truyền lực căng vào dầm để cẩu dầm khỏi bệ và đúc tiếp dầm khác. Nếu thời
tiết lạnh vào mùa đông phải pha 1/2 loại 520 và 1/2 loại NN (đông cứng rất nhanh) sau khi đổ 60
giờ mới có thể cắt được cáp.

Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

4
Hình 1.3. Mặt cắt ngang nhịp Super-T cầu Tân Đệ
Công trình cầu Yên Lệnh trên Quốc lộ 39 nối hai tỉnh Hà Nam và Hưng Yên. Cầu chính
là kết cấu khung dầm liên tục với sơ đồ 55+90+5x130+90+55m. Hai bờ có 13 và 15 nhịp dẫn
dạng dầm Super-T dài 40m với mặt cắt ngang gồm 7 phiến dầm cao 1.75m đặt cách nhau 2.32m.
Cầu Chợ Dinh bắc qua sông Hương (Thành phố Huế) là một công trình tiêu biểu của
Miền Trung. Cầu có sơ đồ 18+3x(40+40+40)+18 (m) với 9 nhịp dầm Super-T. Mỗi nhịp gồm 6
phiến dầm cao 1.75m đặt cách nhau 2.33m.
Dầm Super T áp dụng vào cầu Chợ Dinh do Trung tâm TVTK và Thực nghiệm công
trình - Trường Đại học Giao thông vận tải thiết kế. Lần đầu tiên được áp dụng vào công trình
hoàn toàn do Việt Nam thiết kế và thi công với chiều dài dầm 38.3m. Chiều cao dầm 1,75m, tim
dầm cách nhau 2,33m. Dầm có 38 tao cáp cường độ cao 15,2mm có độ chùng thấp theo tiêu
chuẩn AS-1311 hoặc ASTM A416-85, cường độ kéo đứt 1860Mpa. Ván khuôn trong dùng 3
khối tạo cho dầm có 2 vách ngăn đứng dày 15cm. Mặt cầu dùng mối nối liên tục nhiệt, cứ 3 nhịp
1 liên làm tăng độ êm thuận cho mặt cầu. Gối cầu dùng gối cao su nhập ngoại, bản mặt cầu đổ tại
chỗ dày 18cm. Quá trình thi công bệ đúc dầm vẫn áp dụng như cầu Mỹ Thuận và Tân Đệ nên
nặng nề và tốn kém. Khi thi công thực tế, Tư vấn thiết kế thấy có thể bổ sung được mỗi đầu dầm
8 thanh thép Φ 25 A3 xiên 45
o
qua vị trí cắt khấc (Thực tế khi thiết kế thì không thể bố trí được).
Do điều kiện cầu nằm trong thành phố nên mặt bằng thi công rất chật hẹp phải bố trí bệ
đúc trùng với nhịp 2 của cầu. Làm đường chạy ngang cho xe lao bằng cách nối dài từ hai trụ cầu
vượt qua bệ đúc, đường công vụ và giá buộc cốt thép. Bãi chứa dầm là trên mặt cầu. Sau đó dùng
đường goòng cấp dầm cho xe lao khác lao ra các nhịp tiếp theo. Do xe lao thông dụng cho dầm
L=33m, nay phải nới thêm 1 đoạn 5m để vượt qua các trụ mới nên khi xe lao sang thì trụ mới
phải mở rộng để đón mũi dẫn tránh võng quá lớn. Phụ gia cho đúc dầm M500 dùng Sika 520. Cứ
20 ngày đúc được 6 phiến, lao 6 phiến và đổ 1 nhịp mặt cầu. Dùng 2 dây chuyền: 1 là đúc dầm
và 2 là lao xe lao dầm, sau đó đổ bê tông mặt cầu.
Cầu vượt đồi A1 Điện Biên là một công trình mang tính lịch sử. Cây cầu nằm trên tuyến
đường quy hoạch trong khu di tích cách mạng Điện Biên Phủ. Cầu gồm 2 cây cầu riêng rẽ sát
nhau. Mỗi cầu là 3 nhịp dầm Super-T giản đơn, dài 35m. Mặt cắt ngang gồm 5 dầm cao 1.50m
cách nhau 2.30m.

140
0
140
0 500
0
500
0
500
0
570
0
5
0
10
0
1315
0
280
0
3415
0
3500
0
5
0
3415
0
700
0
440.5
98
469.5
98
440.5
98
469.5
98
481.1
55
Tường
chắn
481.4
27
474.4
84
449.4
84
442.5
19
471.5
19
481.1
33
481.3
46
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

5
Hình 1.4. Cầu vượt đồi A1 Điện Biên Phủ
Dầm Super T cầu A1 thành phố Điện Biên do Công ty Tư vấn thiết kế Cầu Đường
(TEDI) thiết kế. Cân đối mỗi cầu 3 nhịp dầm L=35m. Điều kiện giải phóng mặt bằng khó khăn
nên cũng phải đúc cạnh cầu từ mố ra trụ tại vị trí hạ lưu cầu. Đúc được nhịp nào là đưa lên cầu
bằng xe nâng chạy trên mố và trụ.
Do điều kiện đường đèo dốc khó vận tải các thiết bị lao lắp dầm với tải trọng siêu trường
siêu trọng mà phải đi Hà Nội- Lao Cai- Sa Pa sang Phong Thổ, Lai Châu về Điện Biên nên
chúng tôi sử dụng biện pháp thi công dùng cầu tạm cho xe goòng chở dầm sang nhịp thứ 2 rồi
dùng giá Long môn chạy trên 2 trụ để đặt dầm vào các gối (giá cấu tạo đơn giản chỉ dùng 7 tấn
thép cho giá rộng 35m).
Do thời gian đúc dầm vào mùa đông nên phải pha 50% phụ gia NN, còn 50% phụ gia loại
520 của hãng Sika để bê tông sớm đạt cường độ sau 72 giờ cắt được cáp . Bản mặt cầu liên tục
nhiệt 3 nhịp chỉ có khe co giãn ở 2 mố.
Cầu Rộ trên Quốc lộ 46 từ đường Hồ Chí Minh về quê Bác. Trong công nghệ chế tạo
dầm Super-T tại cầu Rộ, lúc đầu chỉ thiết kế 15 tao cáp 15.2mm không dính bám với bê tông đầu
dầm. Vì vậy đã sảy ra hiện tượng xuất hiện các vết nứt nằm ngang tại đầu dầm. Sau nhiều hội
nghị các nhà khoa học nghiên cứu cần phải tăng chống dính đầu dầm lên 25 sợi thì hết nứt dầm
đúc sau này đã được điều chỉnh số tao cáp không dính bám lên tới 25 tao.

Hình 1.5. Vết nứt ngang đầu dầm Super-T cầu Rộ trên Quốc lộ 46.
Lao dầm với sông sâu thì có 2 phương pháp chở nổi dầm ra rồi dùng cần cẩu nổi sức
nâng 120 T nhấc dầm đặt lên trụ, hoặc dùng xe lao dầm, lao hết nhịp này sang nhịp khác.
Cầu vượt đường sắt Lê Lợi thành phố Thanh Hóa cũng là trường hợp tương tự như cầu
Rộ. Cầu gồm 11 nhịp Super-T giản đơn dài 35m. Mặt cắt ngang cầu rộng 18m gồm 8 phiến dầm
Super-T dài 35m cao 1.5m cách nhau 2.3m. Các phiến dầm ban đầu được thiết kế với 10 tao
không dính bám. Sau khi có hiện tượng nứt dầm đã được điều chỉnh lên 20 tao. Do nằm giữa
thành phố nên chỉ được sử dụng nền đường sau cầu làm bãi đúc dầm (vì phải lao dầm lên mố)
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

6
nên bệ đúc dầm phải lùi sau mố 150m để làm cầu dẫn dốc cho xe goòng chở dầm leo lên mặt
cầu, 1 đầu dầm của nhịp gối lên mố không cắt khấc còn các dầm kê lên trụ đều cắt khấc và các
trụ là chữ T ngược để khi đặt dầm xong toàn bộ cấu tạo được dáng mềm mại. Trụ kiểu 1 cột ở
giữa mảnh mai nên xà mũ trụ phải kéo 5 bó cáp, mỗi bó 11 sợi Φ 15,2mm. Cứ 4 nhịp có một khe
co giãn còn lại là liên tục nhiệt, mặt cầu tạo cho xe chạy êm thuận.
Dầm được đúc tại bãi sau mố, dùng xe lao đặt dầm vào các trụ (vì vượt qua đường bộ và
đường sắt vẫn đang khai thác nên không thể làm trụ tạm).
Dự án cầu Thuận An – Thừa Thiên Huế (Quốc lộ 49). Địa chất là vùng đất bồi tích biển,
lớp bùn dày 8 đến 10m (nền đường đầu cầu phải dùng bấc thấm kết hợp bệ phản áp). Bệ đúc dầm
phải cấu tạo đặc biệt để không bị lún, nứt gãy dầm. Đơn vị thi công đã phải đắp 1 m cát, 0,5m
đất đồi đến bệ có diện tích đáy lớn là 4,5m cho 1 bệ đơn, phần thân bệ cũng giảm bớt bê tông cho
nhẹ và đỡ tốn kém nhưng vẫn phải đủ để chịu lực nén của 38 sợi cáp 15,2mm và các tải trọng thi
công khi đổ bê tông dầm.
Dự án cầu Tư Hiền – Thừa Thiên Huế. Phần cầu dẫn dùng dầm Super T khẩu độ trụ 40m.
Do công ty TVTK Cầu Lớn Hầm (TEDI) thiết kế. Vì điều kiện dầm cầu ngay cửa biển Tư Hiền
nên thiết kế dùng mác bê tông dầm là M600 với khối lượng 11 nhịp mỗi nhịp 5 phiến dầm dùng
2 bệ đúc tại hạ lưu nhịp số 2. Đúc đến đâu lao đến đó và phải dùng dạng bệ có chân đế rộng 4,5m
để đảm bảo trên nền đất yếu vẫn không bị lún.
Để đạt được M600 mà dầm Super T là kết cấu thành mỏng bầu thì 36 sợi cáp dày đặc
dùng bê tông có độ sụt 18±2cm. Phải sử dụng phụ gia Visconcrete là loại phụ gia siêu dẻo cao
cấp nhất hiện nay dùng với lượng xi măng PC40 chưa vượt 500kg/m3 mới đạt được mác thiết kế
600. Phần lao lắp cầu do đắp được đảo thi công các trụ nên lao sẽ đơn giản, do đó có thể dùng xe
lao hoặc cầu dẫn.
Cùng với yêu cầu phát triển giao thông vận tải hiện nay. Dầm Super-T tiếp tục được triển
khai rộng khắp trong rất nhiều dự án lớn. Trong dự án đường cao tốc Sài Gòn- Trung Lương. Vì
là tuyến đường cao tốc qua vùng đất yếu nên dùng cầu vượt dài 13km cầu vượt, cầu cạn. Dầm
Super-T đã là sự lựa chọn số một. Số lượng dầm Super-T sử dụng có thể tới 3250 phiến dầm dài
38,3m (tim trụ 40m).
Trong dự án cầu Vĩnh Tuy vượt qua sông Hồng tại Hà Nội- cây cầu có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc điều hoà giao thông của thủ đô Hà Nội, do đòi hỏi tiến độ xây dựng nhanh phải
sử dụng dạng dầm dầm Super-T. Khi so sánh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật giữa dạng dầm hộp và
dầm Super-T, toàn bộ 50 nhịp dẫn của cầu đã được lựa chọn dùng dầm Super-T với số lượng
dầm lên tới 500 phiến dầm dài 40m.
1.2.2 Kết luận
Điểm qua tình hình chuyển giao công nghệ chế tạo dầm Super-T ở Việt Nam, có thể thấy
chúng ta đã phần nào làm chủ được công nghệ chế tạo thi công dầm. Tuy vậy, các kỹ sư và
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

7
doanh nghiệp cầu Việt Nam vẫn còn nhiều bài toán đặt ra trước mắt để có thể hoàn thiện công
nghệ hơn nữa. Hạn chế tối đa các khó khăn, phức tạp của công nghệ, thuần thục và nắm vững
các giai đoạn để có thể giảm thiểu được chi phí, nâng cao tiến độ và đảm bảo chất lượng công
trình. Cụ thể nổi lên một số vấn đề sau:
1. Khâu thiết kế phải tính toán chi tiết ứng suất đầu dầm để tránh gây nứt cục bộ ở đầu
dầm bằng cách bố trí chống dính bám của các tao cáp đầu dầm.
2. Bố trí các thép cấu tạo cho hợp lý hơn nữa như thép xiên tại vị trí cắt khấc đầu dầm.
3. Bệ đúc dầm nên bố trí cho hợp lý để hạ giá thành và đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công ở vùng nền đất yếu.
4. Nghiên cứu thêm nhiều loại phụ gia để tạo bê tông tự đầm có mác cao đáp ứng với mọi
điều kiện thời tiết của các vùng nước ta tăng nhanh thời gian ninh kết của bê tông sớm
đạt cường độ để cắt cáp, giải phóng nhanh bệ đúc dầm đúc tiếp phiến dầm tiếp theo.
Qua đó thấy rằng yêu cầu cải tiến và hoàn thiện các bước công nghệ chế tạo và thi công
dầm Super-T là thực sự cần thiết và có vai trò quan trọng bậc nhất trong việc mở rộng ứng dụng
dạng kết cấu này trong xây dựng cầu ở nước ta.
1.3 Các giải pháp cải tiến công nghệ chế tạo dầm.
1.3.1. Bê tông và cốt liệu.
Trải qua các dự án đã được thực hiện, có thể thấy rằng để đạt được chất lượng cao cho bê
tông dầm Super-T cần phải có thành phần thiết kế thật tốt.
Cát vàng có độ sạch và cỡ hạt theo thiết kế, đảm bảo theo TCVN, có cường độ cao và
không có lẫn mica như cát thạch anh,... Cát phải có tỷ trọng ≥ 2.8T/m
3
(TCVN 339-86), có lượng
bùn đất < 0.6% (TCVN 343-86), có hàm lượng tạp hữu cơ đạt TCVN 345-86, có hàm lượng hạt
lớn hơn 5mm là ≥ 6%.
Đá dăm có kích thước 0.5cm x 1.5cm, có hàm lượng đất ≤ 0.4%, có hàm lượng hạt dẹt ≤
7.5%, và có cường độ tối thiểu 1200kG/cm
2
.
Xi măng dùng loại PC40.
Tất cả các cốt liệu phải có chứng chỉ thí nghiệm cho phép.
Cường độ 28 ngày của bê tông là 40MPa trở lên.
Cường độ nén nhỏ nhất của bê tông lúc tạo dự ứng lực là 90% R
Tk
.
Mặt bên của dầm tại vị trí đổ dầm ngang phải được tạo nhám.
Mặt trên của cánh dầm phải được tạo nhám sâu 3mm để dính bám với bê tông
bản mặt cầu.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

8
Đặc biệt đối với dầm Super-T các thành dầm rất mỏng, đòi hỏi bê tông phải có độ linh
động cao và cường độ lớn. Do vậy các dầm Super-T đều được sử dụng phụ gia. Để đạt được hiệu
quả cao nhất cho bê tông dầm, nên dùng phụ gia Visconcrete HE-10 của hãng SIKA. Theo như
thí nghiệm của SIKA, bê tông dầm Super-T có thể đạt cường độ 550-600 kG/cm2 nếu như được
thiết kế như sau:
Đường kính hạt cốt liệu lớn nhất 15mm.
Độ sụt bê tông 18 ± 2cm.
Phụ gia sử dụng Visconcrete HE-10 với liều lượng 0.6L/100kg xi măng.
Tỉ lệ N/XM tính cả phụ gia hoá lỏng là 0.32
Tỉ lệ cát/cát + đá là 40%.
Độ cuốn khí 1.5%.
Thành phần cấp phối cho 1 m3 bê tông:
+ Xi măng PCB40 480kg.
+ Cát vàng 712kg.
+ Đá 1113kg.
+ Nước 151L.
+ Phụ gia 2,880 lít.
1.3.2. Cốt thép thường.
Cốt thép thường có cấp tương đương A3, chỉ hàn khi được cho phép. Các thanh cốt thép
có đường kính chủ yếu 16mm được bố trí theo các lưới 10- 20cm tuỳ từng vị trí. Các cốt thép
chịu lực cục bộ nên bố trí đường kính 32mm. Cốt thép chờ của bản mặt cầu có đường kính
16mm được kéo thẳng lên từ các thanh cốt thép đứng của dầm.

Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

9

Hình 1.6. Bố trí cốt thép thường dầm Super-T.
1.3.3. Cáp dự ứng lực.
- Các cáp dự ứng lực dùng loại tao 12.7mm hoặc 15.2mm 7 sợi có độ chùng thấp theo tiêu
chuẩn AS1311 hoặc ASTM-A416. Cường độ kéo đứt của cáp f
pa
=1860MPa. Lực căng
các tao cáp là khoảng 200KN với tao 15.2mm.
- Theo thiết kế, mỗi phiến dầm gồm 38 tao cáp dự ứng lực, phía trên có 2 tao dính bám,
phía dưới có 36 tao được bố trí thành 4 hàng và 13 cột theo như hình vẽ.

D16-05a
D16-05
D20-15
D20-10
D20-16
8D32-19
( TL : 1/10 )
mÆt C¾T 2 - 2
D20-11
3D16-14 - 225 - L
D16-06
4D32-20
3D16-13 - 225 - L
D20-10
D20-11
D20-10
mÆt C¾T 1 - 1
( TL : 1/10 )
D20-12
D20-11
"M"
8D32-19
D16-18
D20-12
D20-11
D16-17
D20-10
3D16-13 - 225 - L
mÆt C¾T 2 - 2 (Cho dÇm biª n)
8D32-19
( TL : 1/10 )
3D16-14 - 225 - L
D20-11
800 x 70 x 25
Chi t iÕt "M"
( TL 1/10 )
1900
25 25 25 25
mÆt ChÝn h c è t t h Ðp ®Çu d Çm
1
4Bé (D20-12 & 2D20-11 - 150)
D20-11
D20-10
D16-06
4D32-20a
D16-05a
3D16-13 - 225 - L
D20-10
( TL : 1/15 )
10Bé 2D20-15 D20-16 & D16-05 - 100
4D32-20
8D16-05a - 100
5D16-17 - 200
3D16-14 - 225 - L
5D16-18 - 200
2
- 150
5 5
3
2
5
0
1
0
0
D16-06
18D16-06
3D16-13 - 225 - L 4Bé D20-10 & 2D20-11 - 150
2 1
"M"
8 D32-19
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

10

Hình 1.7 Bố trí các tao cáp dự ứng lực với chiều dài không dính bám

Trong số 36 tao cáp bên dưới, có 25 tao được thiết kế không dính bám bê tông ở đoạn
đầu dầm với chiều dài đoạn không dính bám khác nhau (tính bằng mm) cho từng tao cáp như
bảng sau:
Hàng
Cột
A B C D
1 4000 2000
2 8000 2000 6000
3 6000 4000
4 6000 8000
5 2000 8000
6 4000
7 8000
8 4000
của cáp
DƯL
Chiều dài không dính
bám
'L'
10 8 6 4
9 5 7
2
1 3
Hàng A
12
11 13
Hàng C
Hàng B
Hàng D
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

11
9 2000 8000
10 6000 8000
11 6000 4000
12 8000 2000 6000
13 4000 2000

Bảng 3.1 Chiều dài đoạn không dính bám các tao cáp ở đầu dầm
1.3.4. Bệ căng cáp.
Dầm Super-T là dầm dự ứng lực căng trước nên phải có bệ căng cáp để chịu lực căng của
các cáp dự ứng lực. Đồng thời bệ đóng vai trò là hệ đà giáo ván khuôn đổ bê tông dầm nên bệ
phải bằng bê tông để chịu lực nén tốt.
Trong quá trình thi công, bệ căng có trọng lượng bản thân lớn, kết hợp với trọng lượng
dầm Super-T và máy móc thiết bị nên đáy bệ phải có kích thước lớn để đảm bảo không bị lún
gây nứt bệ và dầm khi mới đổ.
Về kích thước bệ, theo thiết kế ban đầu của Australia, bệ đúc có kích thước tương đối
lớn. Chiều rộng toàn bộ bệ đúc là 4.0m. Phần chân bệ bằng bê tông dày 25cm trên lớp đá dăm
dày 20cm. Chiều cao bệ là 1.85m và bề rộng mặt bệ là 0.7m. Cốt thép trong bệ chủ yếu là cốt gai
với đường kính 14-16mm bố trí dày đặc. Bệ đúc kiểu này đã áp dụng cho các cầu như Mỹ
Thuận, Tân Đệ, cầu Chợ Dinh...với chi phí cho xây dựng một bệ lên tới hơn 500 triệu đồng,
đồng thời gây khó khăn cho công tác phá dỡ bệ sau này.
Bệ căng bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, cấp bê tông 20Mpa. Cốt thép thường tròn trơn
có cường độ f
y
tối thiểu 210Mpa, cốt gai tối thiểu 295Mpa. Chiều dài bệ đúc 39.5m. Đầu bệ căng
được đặt các dầm kích tổ hợp từ các thép hình và thép bản có các lỗ luồn cáp đường kính 18mm.
Trong điều kiện nơi thi công là nền đất yếu, kích thước đế nhỏ và trọng lượng bệ lớn như
vậy sẽ gây mất ổn định cho nền đất. Kích thước của bệ nên giảm đi. Chiều dài bệ đúc cho dầm
Super-T 40m là 40.2m. Bề rộng của bệ được tăng lên 4.5m để giảm áp lực xuống nền đất. Tiết
diện của bệ giảm đi chỉ còn khoảng 70%. Cốt thép sử dụng trong bệ cũng chủ yếu là loại thép gai
đường kính 10-12mm. Với thiết kế như vậy, bệ đúc vẫn đảm bảo điều kiện chịu lực, đồng thời
rút ngắn được thời gian thi công và giảm được khoảng 25% chi phí. Các bệ kiểu này đã được
kiểm nghiệm qua thực tế tại các công trường cầu Thuận An, cầu A1 Điện Biên, nên áp dụng phổ
biến cho các công trình cầu sau này.
Vì dầm có hệ cáp căng trước phía dưới nên dùng dạng bệ nổi là hợp lý nhất để đảm bảo
không bị đọng nước, sạch sẽ ván khuôn đáy khi chưa đúc dầm đồng thời dễ dàng thao tác luồn
cáp.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

12
Kinh nghiệm cho thấy, để đúc được bệ bê tông cho phẳng, thẳng, chính xác là rất khó mà
giá thành lại cao.
Nếu nền đất yếu thì trước khi làm bệ phải thay đất bằng lớp cát, sau là đá đệm. Đặc biệt
hai đầu bệ phải gia cố nhiều hơn như cọc tre để khi cắt cáp dầm rồi chỉ kê ở hai đầu.
Dầm căng kích chịu lực rất lớn, ở vị trí nhỏ hẹp và có nhiều lỗ nên sử dụng dầm bằng
thép tổ hợp từ 5 thép bản dày 25mm. Các chi tiết chôn sẵn trong bệ căng để liên kết bệ căng với
dầm kích. Ván khuôn trong cần phải được đặt sau khi đổ bê tông bệ và phải được đo đạc kiểm tra
chính xác.
Nên bố trí thiết kế hai bệ đúc đồng thời. Để có thể dùng xe chuyên dụng chở bê tông xả
trực tiếp khi đúc dầm, cần phải làm đường công vụ giữa 2 bệ đúc là hợp lý. Bề rộng đường công
vụ B =2.79m. Cao độ mặt đường thấp hơn đỉnh thành bên của bệ căng khoảng 30cm. Đất nền
đường công vụ được dầm chặt K=95% và rải 1 lớp đá cấp phối dày15cm.

Hình 1.8 Cấu tạo bệ đúc và căng cáp cầu Yên Lệnh.


60
0 70
0
102
0
440(43
0)
160
0
160
0
57
0
102
0
20
0
25
0
82
0
5
0
79.
5
79.
5
102
0
7
5
33
0
15
5
440(43
0)
10
0
10
0
10
0
16
0
5
0
6
3
10
0
211
0
5x35
0
57
0
5
0
10
0
90
0
15
5
6
3
10
0
80
0
Mặt cắt ngang bệ đúc dầm
VK
1
VK
3
1
1
0
VK
1
1
0
1
Vữa đệm
70
0
70
0
5
0
60
0
5
0
Thang
lên xàn công tác
L63x63
x5
Ván lát
xàn công tác dày 5cm
D1
6
Lan can
phòng hộ
L63x63
x5
I10
0
I10
0
I10
0
I10
0
L63x63
x5
Bệ đúc Bệ đúc
10
0
10
0
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

13


Hình 1.9 Bệ đúc và dầm căng cáp cầu Yên Lệnh.
§Êt ®¾p ®Çm chÆt K95
90 450
§¸ th¶i dµy 15 cm
450
+2.8
2790
§Êt phèi ®Êt ®åi 20 cm
1
7
5
1
3
5
2
0
2
0
1
7
5
2
0
1
3
5
2
0

Hình 1.10 Cấu tạo bệ đúc và căng cáp sửa đổi cho cầu A1 Điện Biên.



Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

14
Khèi l- î ngcèt thÐptÝnhcho1bÖ
D16
N2
D10a200
N8 D14
D12a150
N6
D10a200
N9
D16
D14
N6
D12a150
N8
D10a200
N9
D10a200
N2
N2
D10a200
N16
D10«300 D14, a150
N1
N4
D10a150
N3
N4
D10a200
N9
D12, a200
D12a150
N6
N8
N4
N4
D12a200
D14a150
N15
N5
D10«300
0.61
0.87
N8 N8
D14
N8 N8
D14 D14
D14 D14 D14
D18, AI L=500 N18 Thanh 10 20 3.9 0.39
16.69 D10, AII L=760 N17 36 27.36 Thanh 0.61
22x200 50 50
1
3
5
0
1
3
5
0
3
0
1
4
0
3
0
2
0
0
N3
D10a150
3
0
3
0
1
4
0
700
640
N8
3
0
N9
3
0
D12, a200
N4
N6
2
0
0
1
4
0
D10a200
D12a150
a200
D12
N4
N4
30 640
700
30 30
3
0
3
0
1
4
0
30
4500
N4
D10«300
N16 N1
D14, a150
D14a150
N15
D14, AII , L=4500 N15
N16
Thanh 1174.5 261 1421.15 1.21
D10, AII , L=380 1060 402.8 Thanh 0.61 245.7
4500
D10a200
N2
Thanh D16, AII , L=2050 N12 16 32.8 1.57 51.5
B¶n N13 04 26.376 105.5 T«n16x350x600
B¶n N14 04 9.42 37.68 T«n16x300x250
5
0
0
3
0
0
N10
B¶nt«n 16mm
b¶ng t hèng kª vËt l iÖu
KH H¹ ngmôcvËt t- §¬nvÞ Sèl- î ng
Trängl- î ng
Trängl- î ng(Kg)
N1 D14, AII , L=7000 1.21 Thanh 261 2210.67
N2 D10, AII , L=39100 0.61 Thanh 46 1097.15
N3 D10, AII , L=4440 Thanh 522 1413.78
N4 D12, AII , L=39130 Thanh 36 1225.55
N5 D10, AII , L=450 0.61 Thanh 720 197.64
N6 D12, AII , L=1600 0.87 Thanh 514 715.49
N7 D16, AII , L=1100 1.57 Thanh 8 13.82
N8 D14, AII , L=39160 1.21 Thanh 14 663.37
N9 D10, AI , L=39100 0.61 Thanh 4 95.4
822.4
8.8
548.24
156.4
1827
1798.6
2317.68
324
1408.68
TængchiÒudµi (m)
Ghi chó: KÝchth- í cb¶nvÏ ghi b»ngmm
Bª t«ngM250 108.7 m3
TængcéngthÐp: 9453Kg
§.vÞKg/m
1.57 N10 D16, AII , L=2670 Thanh 12 32.04 50.3
1.57 D16, AII , Ltb=820 N11 19.68 24 Thanh 30.9
N11
1
4
0
2
0
2
0
0
1
4
0
3
0
2
0
0
3
0
D10«300
700
640 30 30
mÆt c¾t gi÷a bÖ
3
0
1
4
0
3
0
640
700
30 30
mÆt c¾t ®Çu bÖ
N5
22x200 50 50
1
7
5
0
3
0
1
3
5
0
1
3
5
0
3
0
2
0
0
3
0
1
4
0

Hình 1.11 Cốt thép bệ đúc sửa đổi cho cầu vượt A1 Điện Biên.
1.3.4. Ván khuôn
Yêu cầu đối với ván khuôn dầm là phải chắc chắn do thành dầm Super-T rất mỏng, đồng
thời phải đủ chịu lực và phải thật thẳng, phẳng để tạo bề mặt cho dầm Super-T.
Để liên kết ván khuôn vào bệ đúc, khi đúc bệ cứ 3m theo chiều dài bệ lại tiến hành cắm
các thanh thép chờ D22mm với 4 thanh theo chiều cao bệ và 3 thanh ở đáy bệ để sau này hàn các
thanh tròn D16mm làm cữ đỡ cho ván khuôn thành và ván khuôn đáy dầm.
Ván khuôn ngoài với tổng chiều dài lớn hơn chiều dài dầm 0.5m được cấu tạo từ thép bản
6mm, có các sườn tăng cường dọc bằng thép hình U100. Ván khuôn ngoài được chia thành các
mảng, mỗi mảng dài khoảng 5.90m. Sau khi lắp đặt vào bệ đúc, các mảng sẽ được hàn nối thành
một khối liền.
Theo chiều dài dầm, ván khuôn thành cứ 3m lại để hở 20cm đúng vị trí để hàn với các
thanh thép chờ D22 từ bệ đúc với các sườn [ 100 đảm bảo chỉnh ván khuôn đúng kích thước theo
thiết kế.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

15
Sau khi đo đạc ván khuôn chính xác dùng miếng thép dày 6mm rộng 20cm hàn đậy khe
hở lại rồi mài nhẵn.
Sau khi nghiệm thu ván khuôn đáy và thành xong, tiến hành bơm vữa xi măng mác 10-
20MPa lấp đầy khe hở giữa ván khuôn và bệ đúc (có thêm phụ gia hoá dẻo và đầm chặt cho lấp
đầy các khe hở).
Ván khuôn trong gồm 3 khúc, khúc giữa dài 12m, hai khúc biên dài 11m mỗi khúc. Các
khúc được cấu tạo từ thép bản dày 6mm, bên trong gia cường bằng các khung thép hình và sườn
tăng cường L75x50x5, L50x50x5. Phía trong của ván khuôn được lắp dặt các dầm rung để đầm
bê tông dầm trong quá trình đổ.
Phần ván khuôn của đáy cánh dầm Super-T được làm từ thép tấm dày 6mm tăng cường
bằng các thép hình C100 và đặt trên các dầm đỡ là thép hình I120. Các thép hình này được hàn
vào các bản thép chờ chôn sẵn trên đỉnh bệ bê tông.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

16
Côm V5
VK33
500
Côm V1 V3
39300
39300
39300
19650
2200
19650
1000 730
1
6
0
8
50
7
7
3
0
4
1
0
0
2
2
2
8
0
1
4
0
1
6
0
0
1
4
0
7
7
1
Côm V1
1
6
0
0
4
4
0
6
9
5
1
4
0
1
4
0
700
2
8
1
1
VK3
1
1
5
5
76
1
4
0
1
0
1
0
VK1
3948 2175 2175 2500
75
1
0
0
VK12
V4
155
3537
163
Côm V3
3
3
1
1
6
0
2
8
9
2
8
5
1
0
0
155 100
8
0
0
963
Côm V2
1020 440 440
7
5
2
9
0
2
8
0
1
0
0
1
0
0
1
0
0
m¾t c ¾t a - a
8
3
3
8
1
0
0
1/ 2 bª n kh« n g c ã l a n c a n
1/ 2 m¾t b» n g c hun g
2
1
6
8
1
3
6
9
3652
4
3
0
2
5
0
1
6
0
0
VKD
2500
1
6
0
8
6
9
5
8
8
VK21
8
7
t Êm Vk2
1
0
0
VK11
1
8
9
1
9
0
2
0
4
1
8
0
t Êm Vk1
1
8
5
1/ 2 bª n bè t r Ý®- ê n g ®i
1/ 2 mÆt b» n g v ¸ n khu« n
19650
VK3
VK2
VK2
VK1
1
2
0
5
1
2
0
5
750
500
1778 1205
19650
VK22
g hi c hó :
- KÝch th- í c trong b¶n vÏ ®¬n vÞlµ mm.
- B¶n vÏ xem cï ng b¶n 08-b.
8
0
0
2
8
0
1
.
8
8
1
6
0
0
A
V4
542
100 1200 1000
A
2000 1750 1962 1991 2205
V2
1750
667
1500
63x600=37800
39300
3
5
0
100
7
0
0
3
5
0
7
0
0
750
VK32
VK33
750
VK31 t Êm Vk3
Hình
1.12 Cấu tạo ván khuôn ngoài dầm Super-T.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

17
IX V÷a XM ®Öm M200
BTM300 - 10x20x80 cm X
ThÐp trßn 20 thi c«ng VIII
m3 12.48
ô/ m3 27/ 0.432
Kg 800
C¸ i
1 V41: L75x75x5, L=2192
V42: L75x75x5, L=1000 2
Côm V4:cÇu thang -L=2192 VII
50.85 04 Thanh
12 Thanh 69.60
02
24 Côm VI Côm ®ì VKTV3 - L=1100
2 V311: ° 10x30x297
V32: ° 10x100x160 3
V31: ° 10x734x1100 1
50.36 72 B¶n
B¶n 48 60.29
24 B¶n 1521.14
V26:Tay vÞn - 20,L=39300 6
V25: V¸ n l¸ t 5cm 5
03 Thanh 290.74
35.1 m2
V22: I140, L=150 2
V23: L75x75x5, L=39300 3
V21: I140, L=1600 1
92 189.06 Thanh
02 Thanh 455.88
46 Thanh 1008.32
Côm
2 V12: I140, L=150
Côm ®ì V2 - L=1600 V
V11: I140, L=800 1
189.06 92 Thanh
46
46 Thanh 504.16
1012.76 03 VKD31: U100, L=39300 1 Thanh
Côm
3 VKD33: ° 10x100x312
Côm ®ì V1 - L=800 IV
VKD32: ° 6x700x39300 2
132
46
B¶n 323.29
01 TÊm 1295.72
V¸ n khu«n ®¸ y VK3 III
VK23: L75x75x5, L=39300 3
01 TÊm
02 Thanh 455.88
g hi c hó
V¸ n khu«n c ¸ ch VK2 II
VK21: U140, L=39300 1
VK11: U100, L=39300 2
02 TÊm
06 Thanh 2900.34
12 Thanh 4051.04
®¬ n v Þ
I V¸ n khu«n thµnh VK1
VK1: ° 6x1608x39300 1
h¹ n g môc - q uy c ¸ c h st t
02 TÊm
TÊm 02 5952.91
sè l - î n g khè i l - î n g
b¶ n g khè i l - î n g t Êm v ¸ n khu« n n g o µi
2665.48 02 TÊm 2 VK22: ° 6x720x39300
XI Côm V5 - ChÆn c¸ nh Côm 04
V52: L75x75x5, L=738 2
V51: L75x75x5, L=520 1
04 Thanh 17.12
Thanh 08 24.13
118.98 26 Thanh V24: L63x63x6, L=800 4
BTkª ®¸ y K/ c 1.5m 1 ô kª
v 31
3
1
7
7
5
7
g hi c hó :
- KÝch th- í c trong b¶n vÏ ®¬n vÞlµ mm.
- Chi tiÕt khèi l- î ng cã b¶n vÏ riª ng.
- B¶n vÏ kh«ng thÓhiÖn V24,VK33.
- Liª n kÕt sö dông ®- êng hµn cã h=8mm.
- B¶n vÏ nµy xem cï ng b¶n 08-a.
1
6
0
8
1
6
0
0
1
6
7
5
8
0
0
1600
100
500 97 840
1
4
0
1
4
0
V22
700
bt bÖ
VK3
1
0
0
V21
1
4
0
c ôm v 2
750
V26
V24
V23
63
V52
1
2
5
100 100
7
5
VK1
VK2
2100(2090)
1020
c hi t iÕt v ¸ n khu« n n g o µi
440(430)
155 155
440(430)
V51
500
c ôm v 5 - c hÆn c ¸ n h
1100
50
500
3
1
7
bª t « n g bÖ
50
2
8
0
3
1
7
V31
V25
V51
V23:L=39300
75
7
5
2
1
9
2
c ôm v 4
V41-L75x75x5
V42-L75x75x5
75 75
750
600
V52
V51
440
7
5
30
800
c ôm v 3
200
1
6
0
350
V32
100 300
50
V32
100
800(1600)
1
4
0
146
1
4
0
BTBÖ
V11(v 21):I140
V12(V22)
500
1
4
0
2
8
0
1
4
0
200 100
V12
V11
c ôm v 1
V311
10 10
5
5
1
6
0
100
2
5
8
0
5
0
40
v 32

Hình 1.13 Chi tiết ván khuôn ngoài dầm Super-T.
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

18
790
306 306
226 226
3
0
0
5
0
3
0
0
790
306
226
5
0
306
226
mÆt c ¾t c - c
1240
50
306
790
2680
1
7
2
0
1
1
9
0
3
0
0
5
0
8
0
1
6
0
100
1
6
0
100
T4-Gê t¹ o r· nh 30x30
Khung K4
8
0
1
0
0
3
0
TÊm T3
Khung K2
5
0
50
100
1240
Khung K4
Khung K3
1
0
0
3
0
100
TÊm T1
226
306
226
TÊm T2
50
Khung K4
1240
100
mÆt c ¾t b - b
1240
2680
mÆt c ¾t a - a
Khung K3
1
1
9
0
1
7
2
0
1
7
2
0
1
1
9
0
7
5
75
Khung K1
TÊm T1
75
1240
2680
100
1240
1
6
0
8
0
1
0
0
3
0
g hi c hó:
- Toµn bé liª n kÕt sö dông ®- êng hµn cã h=6mm. C¸ c
®- êng hµn tæhî p c ¸ c c hi tiÕt thµnh khèi v¸ n khu«n
trong dï ng ®- êng hµn h=10mm. § - êng hµn ®¶m
b¶o liª n tôc, kh«ng bÞnøt, sau khi hµn ph¶i mµi
ph¼ng.
- Tr×nh tù: + ChÕt¹ o c ¸ c khung K1,K12,K3,K4,K5.
+ Tæhî p khung K1,K2 trª n sµn kª , hµn vá
T1,T2.
+ Tæhî p khung K3,K4,K5 dï ng ®- êng hµn cã
h=10mm.
- KÝc h th- í c trong b¶ n vÏ ®¬n vÞlµ mm.
- Liª n kÕt T1,T2 ví i c ¸ c khung dï ng ®- êng hµn
h=6mm.
- B¶ ng khèi l- î ng c ã b¶n vÏ chi tiÕt riª ng.

Hình 1.14 Cấu tạo ván khuôn trong dầm Super-T .
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

19
2
6
5
2
6
5
2
6
5
t Êm t 3
2340(2045)
931
2
6
5
50
50
932
466 466
50
2
6
5
5
3
6
2
6
5
5
3
6
3
7
0
K31
1
2
8
2
9
1
5
7
k31 k32
mÆt c ¾t i - i
5
3
6
5
3
6
I
I
221 221
4
9
9150
230
226
5
0
306
3
0
0
80
5
0
3
0
0
D
3
0
0
5
0
50
50
khun g k3
932
732
300 300
221 221
300 300
780
780
1
1
6
0
5
0
0
K24
50 50
K21
5
5
5
K22
K23
8
9
5
50 50
k13
719 780
7
5
75
khun g k2
k12
619
khun g k21
k14
1
0
5
50
50 1
1
6
0
5
5
5
1
5
0
5
K13
8
9
5
2
9
5
4
5
0
5
0
221 221
5
0
0 75 75
K14
2
9
5
4
9
75 75
K11
K12
780
khun g k1
780
2
6
5
K32
khun g k11
D
mÆt c ¾t d - d
790
1
3
0
3
9
5
t Êm t 1
1
3
0
2
4
0
395
790
395
t Êm t 2 - bÞt ®Çu
2
9
5
4
5
0
1
5
0
5
300 300 300 300
2
9
5
8
9
5
1
6
4
0
8
9
5
1
6
4
0
1
1
6
0
1
8
8
0
716
k23 k22
780
5
0
50
5
0
221 221
k24
616
75
7
5
75
7
5
50
5
0
50
5
0
mÆt b» n g
a
5
0
50 50

Hình 1.15a Chi tiết ván khuôn trong dầm Super-T .
Báo cáo công nghệ dầm Super-T GS.TS.Nguyen viet Trung

20
16
64.66 16
32 74.31
99.17 32
204.85 16
b¶ n g khè i l - î n g t Êm v ¸ n khu« n t r o n g v kt 2
(c hun g c ho d Çm a v µ b)
sè l - î n g
Thanh K13: L75x75x5, L=719 3
K14: L75x75x5, L=619 4 Thanh
K12: L75x75x5, L=780 2 Thanh
Khung Khung K1 I
K11: L75x75x5, L=3396 1 Thanh
h¹ n g môc - q uy c ¸ c h st t ®¬ n v Þ
183.49 44
157.97 44
209.77 44
22
433.33 22
khè i l - î n g g hi c hó
K411
50
T4 - Gê t ¹ o r · n h
7675
3
0
3
0
30
g hi c hó:
- KÝc h th- í c trong b¶n vÏ ®¬n vÞlµ mm.
- B¶n vÏ nµy xem c ï ng b¶n 10-a.
- C¸ c chi tiÕt khi c hÕt¹ o ph¶i ®- î c g«ng cï m vµ mµi ph¼ng sau khi hµn.
Khung Khung K2 16 II
m Hµn 10 ly 78.8 XI
B¶n K44: ° 10x43x76 5
Thanh T4-Gê t¹ o r· nh:L30x30x9250 IX
Hµn 6 ly X m
T3 - lî p nãc:° 4x1072x2200 VIII TÊm
TÊm TÊm T1: ° 5x3674x9150 VI
TÊm T2: ° 5x844x1880 VII TÊm
Khoan lç D17 2 Lç
B¶n K47: ° 10x75x100 8
Khung Khung K5-Gi¸ ®ì ®Çm rung V
K51: L75x75x5, L=650 1 Thanh
K48 - Chèt 20x50x88 9 C¸ i
K46: ° 10x100x170 7 B¶n
K45: ° 20x130x160 6 B¶n
Thanh K42: L75x75x5, L=210 3
K43: ° 10x80x160 4 B¶n
K411: ° 10x140x2680 2 B¶n
Khung Khung K4 IV
K41: U160, L=2680 1 Thanh
K32: L50x50x5, L=157 2 Thanh
Thanh K23: L50x50x5, L=716 3
Khung Khung K3 III
K31: L50x50x5, L=1072 1 Thanh
K24: L50x50x5, L=616 4 Thanh
K22: L50x50x5, L=780 2 Thanh
K21: L50x50x5, L=3396 1 Thanh
6.16 24
C¾t vµ uèn theo thùc tÕ
04 104
187.5
592 08
2639 02
249.2 04
32
56.52 96
§ o vµ hµn theo thùc tÕ 10
139.20 40
16.58 24
32.03 24
06 19.59
14.62 12
24.27 24
176.72 06
06
456.67 12
32 18.94
86.38 32
8
0
170
mÆt c ¾t ii - ii
2
1
0
210
2
4
8
K44 K43
K46
75
950
K47
950
100 100
2680
1190
5
0
0
1
7
0
1
7
0
50
1
6
0
K46
7
5
1190
K45
50
mÆt b» n g
460 160 160
k42
K41
K43
1240
2680
100
1
6
0
II
II
170
100
160
1240
K45
K41
K47
K46
khun g k4
160
75
18
5
0
5
0
7
6
8
0
7
5
100
75
160
43
7
5
k43
K42
k44 k47
50 50
2
5
1
2
0
1
7
0
8
0
5
0
1
3
0
160
88
2
5
2
5
100
k48
k45 k46
1
6
0
III
2680
III
khun g k41
288
650
155 207
80 80
7
5
khun g K5
iii - iii

Hình 1.15b Chi tiết ván khuôn trong dầm Super-T .
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

21
1.3.4. Liên kết ván khuôn ngoài với bệ căng.
Các tấm ván khuôn ngoài được liên kết từng tấm vào bệ căng. Trình tự như sau:
- Các tấm ván khuôn ngoài sau khi chế tạo đạt yêu cầu kỹ thuật được đặt từng tấm vào bệ
căng. Liên kết các tấm lại bằng đường hàn đối đầu hoặc hàn qua một bản thép dày 6mm
nối khe hở giữa chúng sau đó mài nhẵn. Dùng các tăng đơ ép chặt các tấm vào bệ căng.
Kiểm tra kích thước tổng thể của phần ván khuôn ngoài đã được đặt.
- Dùng vữa xi măng mác 10- 20MPa bơm vữa vào khe hở giữa ván khuôn ngoài và bệ
căng. Bơm sau khi liên kết tất cả các tấm.
- Đặt và liên kết các cấu kiện đỡ cánh dầm với nhau và với bệ căng. Liên kết các chi tiết
ván khuôn góc.
- Đặt và liên kết dầm kích với bệ căng.
- Kiểm tra kích thước tổng thể toàn bộ hệ thống.
1.3.7. Chế tạo lồng cốt thép.
Lồng cốt thép được gia công tại hiện trường trên hệ giá đỡ. Mối nối các thanh cốt thép
được đặt so le sao cho trên một mặt cắt lượng mối nối nhỏ hơn 50%. Các sợi cáp 15.2mm được
cắt đủ chiều dài 43.5m (với dầm Super-T 40m), luồn đủ các ống nhựa chống dính bám ( D18/22)
và cuốn băng dính kín đầu các ống nhựa. Các tao cáp được treo lỏng trong lồng thép cho đến khi
lồng cốt thép được đặt vào ván khuôn. Để đảm bảo chiều dài đoạn không dính bám của các tao
cáp, các ống nhựa được kéo dài và tì vào ván khuôn đầu dầm để không bị dịch chuyển trong khi
căng kéo.
Bố trí các ống thoát nước bằng các ống nhựa PVC đường kính trong 50mm.
Buộc các con kê bê tông cố định các lồng cốt thép với 3-5 con kê trên 1m
2
.

Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

22

Hình 1.16 Chế tạo lồng cốt thép

1.3.8. Lắp đặt lồng cốt thép vào ván khuôn.
Trước khi lắp đặt lồng cốt thép, bề mặt ván khuôn ngoài được vệ sinh sạch sẽ, bôi phụ gia
chống dính Separol đảm bảo cho việc tách dầm ra khỏi ván khuôn được dễ dàng.
Dùng 1 dầm gánh đủ chiều dài và cần cẩu ( thường là xe nâng dầm) để nâng toàn bộ lồng
cốt thép từ giá gia công đến bệ căng và đặt vào ván khuôn.
Kiểm tra vị trí lồng cốt thép khi đã đặt vào ván khuôn, độ thẳng các sợ cáp và bề dày lớp
bê tông bảo vệ.
Lắp đặt tấm ván khuôn chắn đầu dầm. Các tao cáp được luồn qua các lỗ trên tấm chắn và
qua các rãnh của dầm kích đúng vị trí.
1.3.9. Căng kéo cáp dự ứng lực.
Sử dụng đúng hệ thống kích, neo tương thích như trong thiết kế hoặc tương đương. Kích
căng là các kích căng sợi đơn.
Kích và neo trước khi căng phải được kiểm định trước khi sử dụng.
Các tao cáp được căng kéo đơn lẻ từng tao một theo sơ đồ do Thiết kế chỉ định căng từ
hai bên vào giữa để các tao giữa mất mát ít nhất do dầm căng bị võng.
Phương pháp căng kéo:
+ Luồn sợi cáp vào kích, đưa đầu kích tỳ sát vào dầm kích.
+ So dây, kéo căng ban đầu các tao bằng 10% lực căng thiết kế (20KN).
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

23
+ Khi căng, dùng thước đo chiều dài dãn của kích tương ứng từng cấp áp lực.
+ Sau khi căng đạt lực căng thiết kế. Kiểm tra độ dãn dài thực tế so với độ dãn dài cho
phép theo thiết kế.
+ Kéo thêm lực lên 110% lực thiết kế để 30 phút rồi trả về 100% lực thiết kế rồi đóng
neo.
1.3.10. Lắp đặt ván khuôn trong.
Chỉ lắp đặt ván khuôn trong sau khi cáp dự ứng lực đã căng kéo xong.
Ván khuôn trong được lắp bằng các giá đỡ nằm song song bên cạnh bệ căng. Trước khi
lắp, cần kiểm tra kích thước, bôi phụ gia chống dính Separol.
Dùng dầm gánh và cẩu lắp các khúc ván khuôn trong vào trong bệ đúc. Đo đạc kiểm tra
đảm bảo đúng vị trí và kích thước hình học theo thiết kế.
1.3.11. Đổ bê tông dầm.
Bê tông dầm được thiết kế cấp 40MPa trở lên, thời điểm truyền lực căng vào bê tông là
90%R
TK
. Độ sụt bê tông thường là 18±2cm.
Theo thiết kế của Australia, bê tông cho dầm Super-T chủ yếu là mác 50MPa. Các mác
bê tông này đã áp dụng cho cầu Mỹ Thuận, Tân Đệ,…Hiện nay, với việc sử dụng một số phụ gia
hoá dẻo và đông cứng nhanh như phụ gia Visconcrete của SIKA, bê tông cho dầm Super-T có
thể đạt cường độ tới 60MPa. Mác bê tông này đã áp dụng cho cầu Tư Hiền ( Tp Huế).
Trước khi đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép được kiểm tra lần cuối. Tất cả các lỗ hổng
hoặc khe hở đều được bịt kín tránh hiện tượng mất vữa. Chú ý bố trí đủ các con kê đảm bảo đúng
khoảng cách giữa lồng cốt thép và ván khuôn trong, ngoài.
Bê tông được cấp tại trạm trộn công trường, vận chuyển bằng xe chở chuyên dụng chạy
trên đường công vụ giữa 2 bệ đúc. Kiểm tra độ sụt của bê tông trước khi đổ.
Đổ bê tông thành từng lớp với chiều dày không lớn hơn 60cm và đảm bảo liên kết tốt
giữa các lớp bê tông. Có thể chia thành 3 lớp theo chiều cao dầm như sau:
+ Lớp 1 dày 60cm,
+ Lớp 2 dày 60cm,
+ lớp 3 dày 55cm.
Bê tông được đầm bằng đầm rung gắn vào ván khuôn trong. Đổ bê tông đến đâu rung đến
đó. Các đầm rung dừng lại khi vữa xi măng nổi lên bề mặt bê tông. Phần đặc ở 2 đầu dầm và bản
cánh được đầm thêm bằng đầm dùi.
Mỗi dầm đúc 6 mẫu để thử cường độ. Hai mẫu đầu thí nghiệm sau 48h. Hai mẫu tiếp sau
60h. Hai mẫu cuối ép sau 28 ngày.
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

24
1.3.12. Công tác cắt cáp và đo đạc độ vồng của dầm.
Chỉ cắt cáp và truyền lực căng vào bê tông khi bê tông đạt cường độ 90%R
TK
. Căn cứ vào
kết quả thí nghiệm ép mẫu bê tông, ở đây cần có quan điểm lựa chọn chu kỳ hợp lý, quan điểm
dùng phụ gia,… để có thể tối ưu hoá cho một chu kỳ sản xuất dầm. Trước khi cắt cáp đánh dấu
sơn trên tất cả các tao cáp ở 2 đầu dầm, cách mặt ngoài của ván khuôn bịt đầu khoảng 15cm để
đo độ thụt vào của tao cáp. Các khúc ván khuôn trong và ván khuôn đầu dầm được di chuyển.
Cắt cáp theo đúng trình tự căng cáp. Cắt riêng rẽ từng tao bằng máy cắt Oxyetylen tại vị
trí cách mặt trong dầm kích khoảng 30cm. Máy cắt được đưa đi đưa lại nung nóng đỏ 1 đoạn cáp
dài khoảng 20cm cho tới khi tao cáp bị dứt.
Trước, trong và sau quá trình cắt cáp, đo độ vồng của dầm tại các vạch sơn đánh dấu tại 6
vị trí giữa dầm và tim gối.
1.3.13. Cẩu dầm ra khỏi bệ căng.
Thông thường, các phiến dầm sẽ được cẩu lắp ra khỏi bệ đúc bằng 2 giá Portic. Các giá
portic được móc vào các bu lông chờ tại 2 đầu mỗi phiến dầm. Các dầm được cẩu nhâng lần lượt
từng đầu.
1.3.14. Bảo dưỡng bê tông dầm.
Sau khi được nhấc ra khỏi bệ căng, các phiến dầm được bảo dưỡng trong 7 ngày bằng các
bao tải giữ ẩm. Việc bảo dưỡng dầm tôt sẽ đảm bảo chất lượng bê tông dầm và giảm được những
tác động co ngót, từ biến của bê tông.
1.3.15. Xếp dầm trong bãi.
Các phiến dầm được xếp trong bãi dầm đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và
không gây ra nội lực bất lợi trong dầm.

Hình 1.17. Xếp dầm Super-T trong bãi

Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

25
Sơ đồ công nghệ chế tạo dầm Super-T






















Làm bãi đúc
Lắp dựng giá cẩu
Lắp dựng trạm trộn
BT
Thí nghiệm kiểm tra
vật liệu.
Xây dựng bệ đúc
Lắp dựng ván khuôn
ngoài
Bơm vữa chèn ván
khuôn ngoài
Lắp đặt lồng cốt thép
vào bệ đúc
Luồn cáp dự ứng lực
vào dầm kích
Căng cáp DƯL
Lắp đặt ván khuôn
trong
Đúc dầm Super-T
Cẩu tháo ván khuôn
trong
Cắt cáp DƯL bằng
Axêtylen
Cẩu dầm ra vị trí tập
kết
Hoàn thiện, nghiệm
thu dầm
Chế tạo ván khuôn
ngoài
Thí No kiểm tra mối
hàn, cốt thép
Chế tạo lồng cốt thép
Luồn cáp DƯL vào
lồng cốt thép
Sxuất, buộc con kê
vào lồng thép
Thí nghiệm thiết bị
căng kéo
Chế tạo ván khuôn
trong
Thí nghiệm ép mẫu bê
tông
Chế tạo khung đỡ
cốt thép
Luồn ống nhựa vào
các tao cáp
Chặt các tao cáp
DƯL
Chế tạo khung đỡ
ván khuôn trong
Bảo dưỡng dầm
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

26
Bảng 3.3 Bảng khối lượng vật liệu chủ yếu cho một phiến dầm Super-T 40m.
VËt liÖu Ký hiÖu § - êng kÝnh Sè l- î ng ChiÒu dµI K.L ®¬n vÞ Tæng K.L
(mm) (mm) (Kg/m) (Kg)
01a D12 253 1286 0.888 288.9
01b D12 243 1286 0.888 277.5
02 D16 132 4920 1.580 1026.1
03a D12 4 39190 0.888 139.2
03b D12 4 37690 0.888 133.9
04 D32 3 41590 6.310 787.3
05 D12 119 1227 0.888 129.7
06 D12 3 2210 0.888 5.9
07 D12 3 3615 0.888 9.6
08 D12 14 39190 0.888 487.2
09 D12 121 4930 0.888 529.7
10 D16 8 931 1.580 11.8
12 D12 84 2270 0.888 169.3
13 D12 20 2745 0.888 48.8
14 D12 14 1465 0.888 18.2
4063.1 Tæng céng thÐp
D12 (Kg) 2237.9
D16 (Kg) 1037.9
Ph©n lo¹ i thÐp
D25 (Kg) -
D32 (Kg) 787.3
Class A
(m
3
)
24.18
Bª t«ng
Lo¹ i A
Plastic Pipe ID50 (m) 2.50
ID160 (m) 0.30
Coupler L = 90mm, ID = 16, ED = 32 8
Bé nèi

1.3.16. Chu kỳ đúc một dầm.
Với việc tuân thủ các bước công nghệ bằng những cải tiến và hoàn thiện như
trên, có thể thấy nhà thầu có khả năng rút ngắn chu kỳ đúc một phiến dầm Super-T.
Việc xác định một chu kỳ đúc dầm có ý nghĩa rất quan trọng trong đẩy nhanh tiến độ thi
công dự án, tăng năng suất sử dụng bệ đúc, tính toán sử dụng phụ gia cho bê tông dầm
và giảm chi phí sản xuất. Trong thực tế tại một số công trình mà Công ty Cầu 1 Thăng
Long đã thi công, chu kỳ đúc một phiến dầm Super-T có thể hoàn chỉnh trong 5 ngày.
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

27
1.4. Kết luận và kiến nghị.
1. 4.1. Kết luận:
Từ những thảo luận trên đây, có thể rút ra những kết luận sau đây:
Dầm Super T là loại dầm có nhiều ưu điểm hơn các loại dầm khác về kết cấu,
kiểu dáng mỹ thuật và chỉ tiêu giá thành cùng với công nghệ lao lắp nhanh
chóng nên ngày càng được ứng dụng nhiều ở các công trình giao thông ở Việt
Nam.
Vật liệu để thi công dầm Super T đòi hỏi chất lượng và cường độ cao, cần được
lựa chọn và kiểm tra thât kỹ, đảm bảo chất lượng bê tông dầm.
Khâu thiết kế còn một số vấn đề chưa kiểm soát hết được nên có một số sự cố
như gãy , nứt khu vực hai đầu dầm. Do đó cần được nghiên cứu tính toán chi tiết
hơn nữa, nhất là về mất mát dự ứng lực và sự truyền lực căng từ lực dự ứng lực
vào bê tông dầm.
Cấu tạo dầm Super-T cần bổ sung một số chi tiết nhằm hoàn thiện khả năng chịu
lực và đảm bảo chống lại các lực cục bộ như cốt thép xiên đầu dầm, các thanh
cốt thép thường đáy dầm có đường kính cao hơn.
Công nghệ chế tạo dầm:
• Bệ đúc dầm cần có sự thay đổi về cấu tạo và kích thước nhằm giảm giá
thành và có khả năng phù hợp với điều kiện nền đất yếu như ở Việt Nam.
• Công tác ván khuôn ngoài và trong đòi hỏi phải được quan tâm và kiểm
soát chặt chẽ để đảm bảo chịu lực và tạo mỹ quan công trình .
• Công tác cốt thép thường và thép cường độ cao phải tuân thủ các qui
định của qui trình và các qui định riêng cho kết cấu bản mỏng.
• Bê tông phải sử dụng phụ gia để tạo vữa bê tông đạt tiêu chuẩn bê tông
tự đầm, đá dăm phải là loại 0,5x1cm.
• Công tác đổ bê tông dầm cần phải tuân thủ theo các chỉ dẫn kỹ thuật
đảm bảo chất lượng tốt đồng thời rút ngắn chu kỳ đúc dầm nhằm nâng
cao năng suất và tiến độ thi công.
• Công đoạn truyền lực nén của cáp vào bê tông phải đúng trình tự qui
định của hồ sơ.
Công nghệ lao lắp dầm Super T: Tùy từng điều kiện cụ thể của công trình và
đơn vị thi công mà lựa chọn công nghệ lao lắp dầm phù hợp. Đối với những
công trình có số dầm Super-T ít thì ưu tiên sử dụng công nghệ cẩu lắp hoặc dùng
dầm dẫn. Với các công trình có nhiều nhịp, nhiều dầm nên sử dụng các xe lao
dầm. Nếu là dầm đơn thì độ ổn định lớn hơn dầm dạng I nhưng lao xong chưa
có mặt cầu thì chưa chịu tải được xe lao mà phải đổ xong bản mặt cầu mới cho
chịu tải trọng thi công được.
Báo cáo về công nghệ dầm Super-T

28
- Đổ bê tông bản mặt cầu thì dùng bê tông lưới thép dày 4cm làm ván khuôn đậy như
hiện nay là hợp lý về kinh tế, kỹ thuật nhưng sau nếu chất dẻo phát triển rẻ hơn thì
có thể áp dụng nhằm giảm bớt tĩnh tải cho dầm.

1.4.2. Một số vấn đề phát triển
Bộ Giao thông Vận tải chưa ban hành chính thức Quy trình chế tạo dầm Super-
T.
Nước ngoài đã có loại dầm giống như dàm Super-T nhưng với cáp dự ứng lực
kéo sau.
Chiều dài nhịp tối đa theo lý thuyết của dầm SPT là bao nhiêu, có thể đến xấp xỉ
50 m được không.
Vấn đề bảo vệ chống ăn mòn ở vùng gần biển
Khoảng cách hợp lý nhất giữa các dầm ngang của nhịp cầu dầm SPT
Đổ bê tông bản mặt cầu hiện nay đang dùng bê tông lưới thép dày 4cm làm ván
khuôn đậy là hợp lý về kinh tế, kỹ thuật nhưng liệu có thể thay bằng tấm ván
khuôn nhựa được không ( có rẻ hơn không và giảm bớt tĩnh tải cho dầm).
Cấp bê tông hợp lý là bao nhiêu MPa

Báo cáo công nghệ dầm Super-T

GS.TS.Nguyen viet Trung

với kết cấu cầu chính và tổng thể công trình rất lớn, các nhịp cầu dẫn được ưu tiên sử dụng các nhịp dầm Super-T với chiều dài trung bình là 40m. Bờ phía Tiền Giang có 11 nhịp, bờ phía Vĩnh Long có 11 nhịp. Mặt cắt ngang mỗi nhịp gồm 10 dầm đặt cách nhau 2.15 m.

Hình 1.1 Bố trí chung cầu Mỹ Thuận

Hình 1.2. Mặt cắt ngang điển hình nhịp dẫn Super-T cầu Mỹ Thuận. Dự án cầu Mỹ Thuận là dự án sử dụng vốn ODA của chính phủ Australia và là dự án đầu tiên chuyển giao công nghệ dầm Super-T vào Việt Nam. Dầm Super-T trong cầu Mỹ Thuận là dầm Super-T cải tiến (Super-T roff) với chiều dài lớn hơn những nhịp tiêu chuẩn ở Australia. Tổng số phiến dầm Super-T của dự án lên tới 220 dầm. Đây là lần đầu tiên dầm Super-T được đưa vào ứng dụng ở Việt Nam, là một bước ngoặt quan trọng trong công nghệ xây dựng cầu ở nước ta, mở ra một trang mới về kỹ thuật công nghệ thiết kế, chế tạo và lao lắp các dầm cầu nhịp trung bình ở Việt Nam. Do điều kiện công trường cho phép, các phiến dầm Super-T cầu Mỹ Thuận được đúc tại bãi đúc bờ Nam trên 2 bệ đúc rộng 4.0m có đường công vụ đi giữa theo đúng thiết kế ban đầu của Australia. Dầm được vận chuyển từ bãi chứa dầm ra vị trí cầu dẫn bằng xe kéo rơ móc vì số lượng nhịp và số dầm cũng như chiều dài đường công tác là rất lớn. Trên xe rơ móc có khung đỡ 2

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->