2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

Để tiến hành rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật có hiệu quả, cần nắm vững một số khái niệm sau đây: 2.1.1. Khái niệm văn bản Văn bản được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi nhận và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó. Ví dụ: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ. Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế... Từ khái niệm văn bản, có thể xác định được khái niệm văn bản quy phạm pháp luật. Khái niệm này đã được thể hiện trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (năm 1996). 2.1.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996) Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: 1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật (bao gồm Bộ luật và Luật), Nghị quyết. Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết. 2. Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đó là: a) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; b) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; c) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; đ) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội.

Những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ 4 yếu tố trên thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.một trong những hình thức văn bản pháp lý chủ yếu chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế. hoặc Quy chế về cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 32/CP ngày 14/4/1997 của Chính phủ. 2. Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân. chế tài dân sự.3. về việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính đối với Trần Văn B. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng có kèm theo một văn bản dưới tên gọi khác như: Điều lệ.. . Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. hoàn cảnh xảy ra. Trong trường hợp cần thiết. b) Là văn bản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự. kinh tế. hành chính. Bản quy định. thuyết phục và các biện pháp về tổ chức. Văn bản này là bộ phận không thể tách rời với văn bản quy phạm pháp luật.1. Nhà nước có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm (chế tài hành sự. Văn bản do Hội đồng nhân dân.. tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế.1.v. Tự bản thân văn bản này không thể tồn tại độc lập với đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quy chế thực hiện dân chủ ở xã được ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ.).5. hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ X. có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương. 2. thủ tục quy định đối với từng hình thức văn bản tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 101/CP ngày 23. c) Là văn bản có chứa các qui tắc xử sự chung. Điều ước quốc tế . đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng.3. b) Quyết định. giáo dục. khi đó con người tham gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất định. Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội.1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Theo Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (năm 1998) thì điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ 4 yếu tố sau đây: a) Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành với hình thức được quy định tại Điều 1 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã nêu trên đây. là một công chức đang công tác tại Bộ X.v. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên. d) Là văn bản được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp như tuyên truyền.9. Hiệu lực của văn bản này phụ thuộc vào hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật mà nó được ban hành kèm theo. 2. Quy chế. được áp dụng nhiều lần.4. Điều ước quốc tế. Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự liệu trước những điều kiện. chế tài hành chính. Ví dụ: Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A vì có hành vi đánh cãi nhau.1. vi phạm điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngy 15/8/1996.

Tên gọi của điều ước quốc tế rất khác nhau: Hiệp ước.v.. Dưới đây là một số văn bản hành chính thông thường: . trao đổi. cần chú ý đến đặc điểm này và không nên bỏ qua chúng.7. Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố. Các văn bản hành chính thông thường không phải là văn bản quy phạm pháp luật mà được ban hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các tác nghiệp cụ thể. của các cơ quan hành chính Nhà nước.2. đề nghị cơ quan cấp trên giải quyết một việc cụ thể.) 2. chống bão. tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật.1..2 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 2. nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các cá nhân.6. kỷ luật.. có trường hợp các văn bản này lại chứa đựng một số quy phạm pháp luật.Công văn (công thư) là văn bản giao dịch chính thức giữa các cơ quan Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan Nhà nước với đoàn thể.v. .Thông cáo là văn bản để thông báo công khai một quyết định hay một sự kiện quan trọng về đối nội.. Công ước. . Đây là các văn bản mang tính cá biệt.Luật.1.1. Công hàm trao đổi. nâng bậc lương.... khen thưởng.Công điện là văn bản để thông tin hoặc truyền đạt nhanh lệnh của cơ quan. Do vậy. Thông cáo của Bộ Ngoại giao về chuyến đi thăm chính thức Cộng hoà Liên bang Nga của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam). quyết định hay bản án của Tòa án 2. . tổ chức xã hội. Pháp lệnh. hệ thống hóa. giao dịch. đối ngoại (ví dụ: Thông cáo về kết quả phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. một dự thảo văn bản. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản hành chính thông thường. Nghị quyết của Quốc hội. Ví dụ: Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ký kết ngày 19 tháng 10 năm 1998. Tuy nhiên. để trình với cấp trên một đề án. tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết và cấp bách mà bằng cách gửi công văn thông thường sẽ không kịp thời gian. Định ước. Hiệp định. đôn đốc cơ quan cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt mang tính quyền lực do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở các quy phạm pháp luật. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được tính như sau: . lũ lụt.Thông báo là văn bản để thông tin về hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm truyền đạt kịp thời các quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thông báo của Bộ Tư pháp số 2335/TB-BTP ngày 20/12/2000 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với công chức theo quy định của pháp luật hiện hành). Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản áp dụng pháp luật. chỉ áp dụng một lần như quyết định bổ nhiệm. giải quyết đề nghị của cơ quan cấp dưới. Nghị định thư. . khi tiến hành rà soát. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật: Theo Điều 75. phản ánh tình hình. (Ví dụ Công điện của Thủ tướng Chính phủ gửi ủy ban nhân dân các tỉnh về phòng. 2. quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực trong những trường hợp sau: . đối với các trường hợp mà văn bản quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn thì văn bản đó không quy định hiệu lực trở về trước. quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . + Bị hủy bỏ thì văn bản hết hiệu lực. Nghị định này đã bị tạm hoãn thi hành bằng Quyết định số 764/TTg ngày 10/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ (đăng trên Công báo số 20. 2. văn bản quy phạm pháp luật mới có thể được quy định hiệu lực trở về trước. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hay một phần trong các trường hợp sau: . Nói chung. .2.Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác thì áp dụng theo quy định đó. Theo Điều 76.2.Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành.3.Quyết định đình chỉ. thì hiệu lực của luật tính từ thời điểm này mà không tính từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.2. Ví dụ: Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày 03/02/2000. Theo Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật. trang 1342).Thời điểm ngưng hiệu lực. . . tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành. . Theo Điều 78. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật. năm 1997. căn cứ vào Điều 38 của Nghị định nói trên.2. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo. Ví dụ: Nghị định số 18/CP ngày 24/02/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ngân hàng. thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc: + Không bị hủy bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực. Ví dụ: Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 quy định tại Điều 109 là luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2001. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì chỉ trong những trường hợp thật cần thiết.Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực từ ngày đăng Công báo. đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. 2. . trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác.Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu có quy định tại văn bản đó.

Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản đó. Điều 5 về việc cá nhân. thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. cần lưu ý một điểm là trong thực tế. tố cáo ngày 02/12/1998 quy định về khiếu nại. 2. trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hay một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. công dân Việt Nam. có người cho là không trái với văn bản mới. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. tố cáo và giải quyết khiếu nại. . trừ trường hợp văn bản có quy định khác.Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương.Hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản. . . tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong lãnh thổ.2.Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề. thì áp dụng theo quy định đó. . . Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật. khoản 1. Ví dụ: Luật khiếu nại. . Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng. Theo Điều 79.Văn bản quy định chi tiết. Có người cho là trái. trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước. rất nhiều trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau chỉ quy định ngắn gọn tại phần "Điều khoản thi hành" một câu "Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bị bãi bỏ". tổ chức trong việc khiếu nại. phường. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì: . Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. tố cáo.6. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì: .Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan. cơ quan. trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. tố cáo và giải quyết khiếu nại. 2. Luật này có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và được áp dụng đối với mọi công dân. Ví dụ: Chỉ thị số 27/CT-UB-NC ngày 10/8/1996 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 19/CP ngày 06/4/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế giáo dục tại xã.` Theo Điều 80. Điều này dẫn đến sự lúng túng của người thực hiện vì có thể giải thích khác nhau và hiểu khác nhau. tổ chức.Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. .5.. thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. tố cáo.2. do đó dẫn đến hiện tượng áp dụng không thống nhất vì không biết là những quy định trong các văn bản cũ trái hay vẫn còn phù hợp. người nước ngoài ở Việt Nam. ở đây.Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với cơ quan. thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật. Chỉ thị này có hiệu lực trong phạm vi địa bàn hành chính của thành phố Hồ Chí Minh. Ví dụ: Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 quy định tại điểm d. hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó. tổ chức.

c.đây là một quyết định "tụt hậu". Văn bản quy phạm pháp luật phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp. Văn bản quy phạm pháp luật phải là văn bản được ban hành đúng thẩm quyền. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên. vẫn có những tỉnh ra quyết định không cho nông dân bán nông sản dư thừa . phong tục. Tiêu chí hợp hiến. Sự vi phạm tiêu chí này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị pháp lý của chính văn bản quy phạm pháp luật đó.1. tập . + Chồng chéo: Là trường hợp các văn bản do nhiều cơ quan ban hành cùng quy định về một vấn đề (giống nhau hoặc trái ngược nhau). Tiêu chí thứ hai: tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật.. 2. hợp pháp.3 Tiêu chí đánh giá văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát.xã hội. 2. truyền thống. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ.3. mỗi chế định pháp luật và giữa các quy phạm trong một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể. a.Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với thực tế tình hình kinh tế . Ví dụ: sau Đại hội Đảng lần thứ VI. không mâu thuẫn. . Sự phù hợp này thể hiện ở việc các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không bị "tụt hậu" hoặc "vượt xa" thực trạng phát triển kinh tế . là giữa các văn bản đã ban hành điều chỉnh một vấn đề lại có các quy định khác nhau. 2. Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng đối với các văn bản quy phạm pháp luật. bảo đảm tính thống nhất. Tiêu chí pháp lý được thể hiện cụ thể như sau: a.Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới. chồng chéo: + Tính đồng bộ thể hiện ở sự thống nhất giữa các quy định trong mỗi ngành luật. Thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước đã được quy định từ Điều 13 đến Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và tại Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật này (xem Phụ lục 4a). khi bước vào kinh tế thị trường. thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. hệ thống hoá. thống nhất.2. + Mâu thuẫn.xã hội của đất nước hay của từng địa bàn khu vực. b. thậm chí trái ngược nhau. b. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn hoá.3. Nếu trái với các quy định tại các văn bản nói trên thì văn bản pháp luật đó không đảm bảo tiêu chí pháp lý.

thì mới đảm bảo được khả năng thi hành cao. tập quán và pháp luật trong quá trình phát triển có ảnh hưởng lẫn nhau. Để văn bản quy phạm pháp luật được mọi người tự giác thực hiện. Do vậy. cùng tạo ra sức mạnh chung. trình độ nhận thức của người thi hành.quán tiến bộ của dân tộc. tinh thần. Đây là một quy định phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nếu văn bản quy phạm pháp luật đi chệch hoặc trái với tiêu chí văn hoá. Về áp dụng phong tục. Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: "Trong quan hệ hôn nhân và gia đình. tập quán của dân tộc thì khó phát huy được tác dụng.Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với đối tượng tác động. phong tục.. Các yếu tố văn hoá. . phù hợp với lợi ích chung của xã hội. tập quán. c. các quy định trong văn bản đó phải phản ánh được các quyền và lợi ích hợp pháp của họ. những phong tục. tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy". tâm sinh lý.. truyền thống. các quy định pháp luật về trách nhiệm của cá nhân hay tổ chức cần phải phù hợp với điều kiện vật chất. phong tục. độ tuổi.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful