P. 1
NHIỆT HÓA HỌC

NHIỆT HÓA HỌC

|Views: 1,232|Likes:
Được xuất bản bởiRinmo

More info:

Published by: Rinmo on Sep 26, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/16/2013

pdf

text

original

NHIỆT HÓA HỌC Một số định nghĩa và khái niệm Nghiên cứu một số định nghĩa và khái niệm

cơ bản, khái niệm về nhiệt và công 2. Nguyên lý 1 và áp dụng vào nhiệt hoá học Các cách phát biểu nguyên lý 1 Khái niệm nội năng và entanpi Nhiệt của phản ứng hoá học Mối quan hệ giữa nhiệt đẳng tích và nhiệt đẳng áp 3. Định luật Hess và các hệ quả Phát biểu định luật và hệ quả Năng lượng liên kết và hiệu ứng nhiệt 4. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ Khái niệm nhiệt dung, nhiệt dung mol đẳng áp và đẳng tích Định luật Kirrchhoff 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1. HỆ Ví dụ: ta cho Fe vào trong ống nghiệm đựng dung dịch HCl.Phản ứng xảy ra là Fe + 2HCl→FeCl2 + H2 - Hệ là một phần của vũ trụ có giới hạn xác định đang được khảo sát về phương diện trao đổi năng lượng và vật chất. Phần còn lại của vũ trụ là môi trường ngoài đối với hệ. - Ranh giới giữa hệ và môi trường có thể có thực, có thể tưởng tượng. Hệ có thể trao đổi nhiệt, công, vật chất với môi trường ngoài. Hệ hở (hệ mở) + Là hệ có thể trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi trường ngoài. + Ví dụ: đun sôi một ấm nước, nhiệt được cung cấp vào hệ, hệ mất vật chất ra môi trường ngoài dưới dạng hơi nước. Hệ kín (hệ đóng) + Là hệ chỉ trao đổi với môi trường ngoài năng lượng nhưng không trao đổi vật chất. + Ví dụ: hệ gồm các hóa chất đang cho phản ứng trong một ống thủy tinh hàn kín. Hệ không mất vật chất nhưng có thể nhận nhiệt vào (nếu phản ứng thu nhiệt) hoặc cung cấp nhiệt (nếu phản ứng tỏa nhiệt). Hệ cô lập + Là hệ không trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi trường ngoài. + Ví dụ: một bình Dewar chứa hóa chất được đậy kín và được bao phủ bằng một lớp cách nhiệt thật dày để cho vật chất và nhiệt lượng không thể trao đổi với môi trường ngoài. Hệ đoạn nhiệt + Là hệ không có trao đổi nhiệt lượng với môi trường bên ngoài. + Ví dụ: chất khí được đựng trong một xilanh có vỏ cách nhiệt Hệ đồng thể + Là hệ mà trong đó không tồn tại các bề mặt phân cách, các tính chất của hệ hoặc không thay đổi hoặc thay đổi liên tục từ điểm này đến điểm khác trong hệ. + Ví dụ: axit hoà tan vào nước - Hệ dị thể + Là hệ trong đó có bề mặt phân cách. + Ví dụ: hỗn hợp nước đá và nước lỏng, hỗn hợp muối tan quá bão hoà hoặc muối ít tan trong nước. Hệ đồng thể có thể là đồng nhất hoặc không đồng nhất. Nếu thành phần và tính chất ở mọi phần của hệ là như nhau thì hệ là đồng nhất. Ngược lại là hệ không đồng nhất. 1.2. Trạng thái - Ví dụ: ta xét hệ gồm 1lít nước ở 250C, 1atm Một hệ có trạng thái xác định khi những thông số xác định những đại lượng của hệ được biết một cách chính xác như T, V, P, KLR... các đại lượng này được gọi là thông

V.VD: đun 1lit nước từ 250C.1atm đến 750C.Biểu diễn sự phụ thuộc định lượng của hàm trạng thái vào các thông số trạng thái của hệ ở điều kiện cân bằng.số trạng thái của hệ. a. . nồng độ.ni) = 0 . Trạng thái cân bằng . Trường hợp này.chất cộng tính còn thông số tr. áp suất. V.thái tỉ lệ với khối lượng: V. . độ nhớt… . hệ đã thực hiện một chu trình hay một biến đổi kín. Một biến thiên hữu hạn (tương đối lớn) của một thông số trạng thái x trong quá trình được ghi là ∆x = x2 – x1 Hàm quá trình + Là những hàm mà giá trị của nó phụ thuộc không chỉ vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà còn phụ thuộc vào tất cả các trạng thái trung gian. + Ví dụ: Nhiệt lượng q và công A + Qui ước: Kí hiệuδ chỉ những biến thiên vô cùng nhỏ của những biến số là hàm quá trình của hệ: δ q.chất cộng tính. m. Tại sao nói cân bằng hoá học là cân bằng động? 1. Quá trình hở (mở) + Là biến đổi hệ đi từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối khác nhau.T. δ * A * Kí hiệu d cho những biến thiên vô cùng nhỏ của những biến số là hàm số trạng thái của hệ:dT. khí.Trạng thái của hệ sẽ thay đổi nếu ít nhất có một trong những thông số trạng thái thay đổi. 1atm Một hệ nhiệt động học thực hiện một quá trình khi trạng thái của hệ thay đổi Quá trình được xác định nếu biết rõ trạng thái đầu và trạng thái cuối. Thí dụ: 50cm3 nước ở 20°C. . F(P. 1atm được đun nóng đến 70°C.3.thái cường độ không có t. dp.Một hàm F(P. lỏng. Quá trình kín (đóng) + Là biến đổi hệ đi từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối giống nhau.Lúc này tồn tại đồng thời ba cân bằng + Cân bằng nhiệt (T tại mọi điểm của hệ như nhau) + Cân bằng cơ học (P tại mọi điểm của hệ như nhau) + CB hoá học (hoá thế tại mọi điểm của hệ như nhau).Chú ý trạng thái ở đây khác với trạng thái tập hợp của vật chất (pha.. PV =nRT d. Phương trình trạng thái .. Hàm số trạng thái . dV. hoá lý đặc trưng cho trạng thái của hệ. Thông số trạng thái .T…) được gọi là hàm trạng thái nếu giá trị của nó chỉ phụ thuộc vào các thông số trạng thái của hệ mà không phụ thuộc vào cách biến đổi của hệ. 1atm rồi lại được làm . c. thành phần hoá học . có thể đo được trực tiếp hay gián tiếp như P..Có hai loại thông số trạng thái: + Thông số trạng thái dung độ:Là những thông số tr.Thông số trạng thái là những đại lượng vật lý. Hay nói cách khác thì hàm đó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc vào trạng thái trung gian. Quá trình (Biến đổi) . + Thông số trạng thái cường độ: Là những thông số trạng thái không phụ thuộc vào khối lượng: nhiệt độ.Một hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động khi giá trị của các thông số trạng thái ở mọi điểm trong thể tích của từng pha riêng biệt của hệ là như nhau và không thay đổi thay thời gian.V. b.Vậy:Thông số tr.thái dung độ có t. tướng) là rắn. T.

K-1 .325 N. Qúa trình thuận nghịch + Là biến đổi mà các trạng thái trung gian của hệ trải qua được xem như do các quá trình cân bằng. sự rơi tự do dưới tác dụng của trọng trường Biến đổi thuận nghịch: Sự đông đặc và nóng chảy của nước ở 00C. Đơn vị chính thức về năng lượng là J. Qui ước về dấu của nhiệt động học + Nếu hệ tỏa năng lượng (nhiệt. 1cal = 4.Nếu hệ thực hiện quá trình đẳng tích thìδ A =? Ví dụ: Tính công sinh ra ở 250C khi hoà tan 50g Fe vào trong axit HCl .PdV∆ V .atm = 24.Nhiệt + Sự chuyển năng lượng liên quan đến sự thay đổi cường độ chuyển động phân tử của hệ. 1atm. Quá trình đẳng áp + Là biến đổi được thực hiện trong điều kiện P = const + VD: phản ứng được thực hiện trong bình cầu ăn thông với khí quyển bên ngoài. . Quá trình đẳng tích + Là biến đổi được thực hiện trong điều kiện V = const + VD: một phản ứng hóa học được thực hiện trong ống hàn kín. công): q (A) > 0 Nhiệt và công là những hàm quá trình.Có hai cách khác nhau trong sự chuyển năng lượng là nhiệt và công.K-1 R = 0.mol-1. được bao quanh bởi các lớp cách nhiệt thật dày. + VD: biến đổi bất thuận nghịch: sự truyền nhiệt từ nguồn nóng sang nguồn lạnh.Công + Sự chuyển năng lượng có liên quan đến sự chuyển dịch những khối lượng vật chất vĩ mô dưới tác dụng của những lực nào đó + Kí hiệu là A.nguội về 20°C.atm.K-1 R = 1. + VD: phản ứng được thực hiện trong bình đậy kín. ta có: Pngoài = Pkhí = vì biến đổi thuận nghịch nênPngoài = Phệ = Pkhí LT R = 8.22 cal = 101.Nếu hệ chứa khí lý tưởng và biến đổi đẳng nhiệt.Nhiệt thường được đo bằng đơn vị calo.Quá trình đoạn nhiệt + Là biến đổi được thực hiện trong điều kiện không có sự trao đổi nhiệt lượng giữa hệ với môi trường ngoài.mol-1. Nhiệt và công là những hình thức truyền năng lượng. thuận nghịch.m = 101. công): q (A) < 0 + Nếu hệ thu năng lượng (nhiệt. có thứ nguyên của năng lượng nhưng không phải là các dạng năng lượng . + Ký hiệu Q. cal là đơn vị không chính thức.314 J. Nhiệt và công . Quá trình đẳng nhiệt + Là biến đổi được thực hiện trong điều kiện T= const + VD: phản ứng được thực hiện trong một bình cầu nhỏ được đặt trong bình điều nhiệt giữ ở nhiệt độ xác định.mol-1. còn công được đo bằng Jun.325 J Đối với các phản ứng hoá học công chống lại lực bên ngoài thường là công chống lại áp suất bên ngoài: δ A= -P( V2 . . 1atm 1.987 cal. . lượng chất vô cùng nhỏ làδ Q.082 lit.4. đại lượng vô cùng nhỏ làδ A.183 J 1 lit.Các đơn vị đo nhiệt và công .V1)= -P A= .

Trong một cốc thuỷ tinh hở 2. δ Aδ Q = dU c.Trong một bình kín . Cách phát biểu 3: Tồn tại một hàm trạng thái U gọi là nội năng. . hạt nhân và electron. Với khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ..Nội năng của hệ Nội năng của hệ gồm: + Động năng của chuyển động của các PT.Nếu công A chỉ gồm công giãn nở (những hệ không được tác dụng của từ trường. .δ . b.Nếu hệ cô lập: A=q = 0 nên ∆U = 0 2.Vì H là hàm trạng thái cho nên nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ.85KJ. Khái niệm hiệu ứng nhiệt phản ứng . H = U + PV .Lượng nhiệt mà hệ hấp thụ hay giải phóng trong một quá trình hoá học hoặc hoá lý là hiệu ứng nhiệt của quá trình này. A ≠ 0) b.1.NT. Phát biểu nguyên lý I a. điện trường) thì biểu thức của nguyên lý I có dạng δ Q = dU + PdV + VD: Khi cho 1mol Zn phản ứng hoàn toàn với CuSO4 trong dung dịch loãng. V và thành phần. ∆H = H2 .e + Thế năng tương tác của các PT. Độ biến thiên entanpi của một hệ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là ∆H.A∆ Vậy biểu thức của nguyên lý I là: Q = U thì ta cóδ Q = dU .Biến thiên vô cùng nhỏ A .Nếu hệ thực hiện chu trình : ∆U = 0 . P.2. Entanpi . dU là vi phân toàn phần. Nhiệt của phản ứng hoá học a.3.H1 2.giá trị của nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc vào cách chuyển chất tới trạng thái đó ∆U = = U2 . giải phóng lượng nhiệt là 214. Nội năng Năng lượng của hệ gồm: .Thế năng của hệ do hệ nằm trong trường ngoài . T.U1 Nội năng của hệ (U) là một đại lượng dung độ U phụ thuộc: bản chất. Cách phát biểu 1: Không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu loại 1(là động cơ không tiêu tốn năng lượng mà vẫn sinh công.Hàm U + PV được gọi là entanpi và được ký hiệu là H. Q = 0..NT. + Năng lượng các e trong PT + Năng lượng dự trữ của hạt nhân nguyên tử. Tính biến thiên nội năng của hệ? . Nội năng và entanpi a.. Vậy đối với quá trình đẳng nhiệt thì dU = 0. Cách phát biểu 2: Lượng nhiệt do hệ hấp thụ được dùng để tăng nội năng của hệ và thực hiện công chống lại lực ngoài. lượng của nó. Nguyên lý I nhiệt động học 2. Nội năng là hàm trạng thái.Động năng chuyển động của toàn hệ .

cô lập D.6kJ C.Nếu phản ứng hoá học xẩy ra với các chất rắn.130.12 kJ. Nhiệt đẳng tích(QV) Sự biến đổi xảy ra ở V = const nên dV = 0 δ QV = dU + PdV → dU = δ QV hay ∆ U = QV .đẳng áp B. Vậy biến đổi đó là A. lỏng. – 127.Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hoá học gọi là nhiệt phản ứng. Quan hệ giữa QP và QV là QP > QV B. Chất khí đựng trong bình cầu được nút kín 3. phải như nhau và không thay đổi theo thời gian B. hở D.. Theo PT trạng thái khí thì PV = nRT hay P∆V = ∆nRT ∆ H = ∆ U + ∆ nRT Hay QP = QV + ∆nRT ∆ n: biến thiên số mol khí trong phản ứng. QP < QV C.92. ngưng tụ thì∆ V = 0 → ∆ H = ∆ U(QP = QV). ∆ n = 0 → ∆ H = ∆ Vậy với phản ứng U (QP = QV). 3 C. 127.đoạn nhiệt D. Chất khí đựng trong xilanh có vỏ cách nhiệt 4.4. 132.đẳng tích C.QV = P hay V∆ V .Vậy : Nhiệt mà hệ nhận trong quá trình đẳng tích bằng biến thiên nội năng của hệ.2 B.6kJ B.Sự biến đổi xẩy ra ở P = const hay QP =∆ Hδ QP = dU + PdV = d(U + PV) = dH Vậy: nhiệt mà hệ nhận trong quá trình đẳng áp là biến thiên Entanpi của hệ Kết luận: QV. Chậu chất lỏng cùng với hơi của nó 2. phải như nhau và thay đổi theo thời gian D.31kJ b.Phản ứng với khí (coi khí là lý tưởng). kín C.Quan hệ nhiệt đẳng áp và nhiệt đẳng tích ∆ H = ∆ U + P∆ QP . không như nhau và không thay đổi theo thời gian C. . 1atm CaC2(r) + 2H2O(l) = C2H2(k) + Ca(OH)2(l) Có∆ H = . đoạn nhiệt Câu 4: Hệ gồm các khí lý tưởng thực hiện 1 biến đổi có dU = 0.4 D.1 Câu 6: Khi khử Fe2O3 bằng Al xảy ra phản ứng . Hệ này là hệ hở B.đẳng nhiệt Câu 5: Có một số hệ sau 1. kín C. đoạn nhiệt Câu 3: Hệ có∆ U = 0 là hệ cô lập B. QP là hàm trạng thái 2. QP = QV D. Nhiệt đẳng áp(QP) . thì∆ U ≠ ∆ H → QP ≠ Với các phản ứng QV ∆ n ≠ 0 + Nếu∆ n > 0 thì QP> QV + Nếu∆ n < 0 thì QP < QV VD1: CaCO3(r) + HCl(l) = CaCl2(l) + H2O(l) + CO2(k) Coi khí là lý tưởng.65kJ D. c. Một anpum hàn kín được đặt cách ly hoàn toàn với môi trường bên ngoài Hệ kín là hệ A. không như nhau và không thay đổi theo thời gian Câu 2: Một chất lỏng cùng với hơi của nó. Phương trình hoá học có ghi thêm hiệu ứng nhiệt được gọi là phương trình nhiệt hoá học : Ví dụ H2(k) + Cl2(k)∆ 2HCl(k) ∆ Η = . Vậy biến thiên nội năng của pu là – 132. không xđ VD2: Cho phản ứng ở 250C.65kJ Câu 1: Một hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động khi giá trị của các thông số trạng thái ở mọi điểm của hệ A.

khối lượng. T. Vậy các thông số cường độ là P. ĐS: – 849. Vậy hệ thực hiện biến đổi Kín B.Ví dụ: Phản ứng tạo thành CO2 từ C và O2 có thể thực hiện qua giai đoạn trung gian tạo thành CO.87g Fe2O3 thì thoát ra 254. T. đoạn nhiệt D. 2 và 3 D. CaCO3(r) → CaO(r) + CO2(k) 4. T. độ nhớt B. nghĩa là không phụ thuộc vào số lượng và đặc trưng của các giai đoạn trung gian” . hở C. độ nhớt. V. entanpi H. T. T D.6kJ. độ nhớt.Fe2O3 + 2Al = Al2O3 + 2Fe Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng biết rằng dưới áp suất 1atm và 250C cứ khử được 47. P. đẳng tích Câu 11: Cho các thông số sau:P. P. Fe2O3(r) + 3CO(k) → 2Fe(r) + 3CO2(k) Câu 10: Một hệ thực hiện một quá trình như sau: m1(g) nước ở T1. CO(k) + O2(k) CO2(k) O2(k)→2. Không phụ thuộc vào cách biến đổi của hệ D. A C. T. Cgr + O2(k)→CO2(k) Những phản ứng có∆ H < ∆ U là A.Điều kiện áp dụng: + Phản ứng thực hiện ở điều kiện đẳng tích hoặc đẳng áp +Phản ứng không thực hiện công nào khác ngoài công cơ học + Phản ứng là bất thuận nghịch . 1 và 2 B. Định luật Hess và các hệ quả 3.08kJ. độ nhớt B. Không phụ thuộc vào các thông số trạng thái của hệ Câu 15: Cho các phản ứng sau. khối lượng Câu 13: Cho công A. ∆U = ? Câu 9: So sánh hiệu ứng nhiệt đẳng tích và hiệu ứng nhiệt đẳng áp của các phản ứng sau: 1. V. Phụ thuộc vào cách biến đổi của hệ C.241. độ nhớt. khối lượng C. CH4(k) +2O2(k) + 2H2O(l)→CO2(k) 4. Hàm quá trình là A. nhiệt đẳng tích QV. V D. khối lượng. QV D. . <0 Câu 8: H2(K) + 1/2O2(K) = H2O(K) Ở 298K và 1atm thì QP = . khối lượng Câu 12: Cho các thông số sau:P. P. P. A và QV B.1. Định luật Hess . Cgr + CO2(k) → 2CO(k) 3. 1 và 3 3. V. →1. T. P sau đó được làm nguội về T1. 2 – 2 = 0 C. P. Phụ thuộc vào trạng thái trung gian của hệ B. 1 – 1 = 0 B. khối lượng C. P được đun nóng đến T2. N2(k) + 3H2(k) → 2NH3(k) 2.29kJ Câu 7: Cho phản ứng FeO(r) + CO(k) Fe(r) + CO2(k)∆ Phản ứng này có ∆n bằng A.Nội dung: “Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hoá học ở điều kiện đẳng áp hoặc đẳng tích chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất phản ứng và sản phẩm phản ứng chứ không phụ thuộc vào cách tiến triển của quá trình. 2Cgr + 2CO(k) 3. >0 D. 3 và 4 C. H và QV Câu 14: Hàm f(x) là hàm trạng thái khi giá trị của nó A. Vậy các thông số dung độ là V.

17kJ VD4: Cho các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn ∆ 2P + 3Cl2 = 2PCl3 H = x(kJ) ∆ PCl3 + Cl2 = PCl5 H = y(kJ). CO2. H. D.a∆ HT.S . Hệ quả 2 . cái nào là ∆H0298. ứng nhiệt của quá trình này là∆ H1. Vậy nhiệt sinh chuẩn của PCl5 là . .Đơn vị: kJ/mol hoặc cal/mol VD1: ∆H0298 ghi trong các phản ứng sau. Vậy hiệu ứng nhiệt của phản ứng là→ CO2(k) + 2H2O(h) và ∆ Η VD3: 0298.Nếu đo dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ T thì được gọi là nhiệt sinh chuẩn hay entanpi tạo thành chuẩn và ký hiệu ∆H0T.s MgO(r) + CO2(k) = MgCO3(r) ∆H0298 = a(kJ) 2H2(k) + O2(k) = 2H2O(l) ∆H0298 = b(kJ) H2(k) + 1/2O2(k) = H2O(l) ∆H0298 = c(kJ) Vậy nhiệt sinh của một đơn chất bền ở điều kiện chuẩn = 0. . -676kJ B. H2O ở 298K lần lượt là – 201. 676kJ C.30(kJ/mol) C2H6(K): -84.Phân biệt điều kiện chuẩn và điều kiện tiêu chuẩn? Cho pu: CH3OH(h) + 3/2O2(k) CH3OH.Hệ quả 2 liên quan tới khái niệm nhiệt sinh hay nhiệt tạo thành.2.Khái niệm nhiệt sinh + Nhiệt sinh hay nhiệt tạo thành của một chất là nhiệt lượng thoát ra hay thu vào khi tạo thành 1 mol của chất đó từ các đơn chất bền vững ở điều kiện đó. Vậy A.17.S của các chất A.68 (kJ/mol) . Các hệ quả a.s(B) Chứng minh: SGK VD2: Tính∆ H của phản ứng C2H4(K) + H2(K) → C2H6(K) ở 298K biết nhiệt sinh của các chất như sau: C2H4(K) : + 52.241.83 (kJ/mol).∆H1 = ∆H2 + ∆H3 ∆H1 = ∆H2 + ∆H3 = ∆H4 + ∆H5 + ∆H6 VD1: PU aA + bB = cC + dD thực hiện PU theo 2 cách -Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ T1 rồi đưa tất cả sp đến nhiệt độ T2. .∆ H1∆ H2 < ∆ H2 C. không xác định∆ H1 = ∆ H2 3. Hiệu ứng nhiệt của quá trình này là∆ .51.17kJ D.∆ H1 > B.s(F) + d ∆ HT.s(A) . Nội dung hệ quả 2: hiệu ứng nhiệt bằng tổng nhiệt sinh của các chất cuối trừ đi tổng nhiệt sinh của các chất đầu Nếu phản ứng aA + bB = fF + dD ở T. 434. -434. P = const ∆ H = f∆ HT.b∆ HT. ứng ở nhiệt độ T2.Hệ quả 1 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận (∆HT) = Hiệu ứng nhiệt của phản ứng nghịch (∆HN) nhưng ngược dấu: ∆HT = -∆HN b.Đưa các chất tham gia từ nhiệt độ T1 đến nhiệt độ T2 rồi thực hiện phản H2 .s(D) . -393.

a + b + c C.3. CO2. c – a –b 3. 3a + 2c – a B. H2 và Cgr lần lượt là a. SO3. b.51.c(D)∆ H = a∆ HT.Thực hiện ở áp suất không đổi thì năng lượng liên kết A .c Cgr + 1/2O2(k) = CO(k) ∆H0298 = a (kJ) 2H2(k) + O2(k) = 2H2O(l) ∆H0298 = b(kJ) Cgr + O2(k) = CO2(k) ∆H0298 = c(kJ) VD7: trong các chất sau chất nào có nhiệt cháy: CO. giá trị nào là ∆H0298. – 55.8g N2O tgia phản ứng C + 2N2O phóng là→Biết CO2 + 2N2 thì lượng nhiệt giải∆ Η VD5: 0298.5kJ c. x + y B.31 kJ/mol . 944. C4H6O4(r) lần lượt là: . bền ở điều kiện đó. Nếu đo ở 1atm và nhiệt độ T thì nhiệt cháy là nhiệt cháy chuẩn ∆H0T. – 956kJ C. 956kJ VD9:Nhiệt cháy chuẩn của C2H5OH.c(F) VD8: Cho biết ∆H0298. Ví dụ: Hk + Hk = H .Nội dung hệ quả 3: “Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt cháy của các chất tham gia trừ đi tổng nhiệt cháy của các chất tạo thành” aA + bB = fF + dD ở T.393.B chính là sự biến đổi entanpi của phản ứng trên.56kJ D.c VD6: ∆H0298 ghi trong các phản ứng sau. P = const d∆ HT.65kJ B.Liên kết hình thành Ak + Bk→ABk .5 và – 393. Năng lượng liên kết . -556.c(B) . Đơn vị kJ/mol. 55.84. SO2.H ∆ H0 = E = -866.S của N2O và CO2 tương ứng là 81. 2c + 3b – a D. – 47. 2x + y có 8.Khái niệm nhiệt cháy: + Nhiệt cháy hay thiêu nhiệt là lượng nhiệt thoát ra khi đốt cháy hoàn toàn một mol chất đó thành các oxit cao nhất.285. – 944. H2.51(kJ/mol). Coi các khí trong phản ứng là lý tưởng. -1487KJ/mol. H2.c(A)+ b∆ HT. Hệ quả 3 . NH3 .5kJ C.A. 1/2x + y D.Năng lượng liên kết cộng hóa trị là năng lượng thoát ra khi tạo thành một liên kết cộng hóa trị từ hai nguyên tử tự do có trạng thái hơi.f∆ HT. 2y + x C. Vậy phản ứng 4Cgr + 3H2(k) + 2O2(k) = C4H6O(r) có giá trị ∆H0298 là A. .65kJ D. Nếu A.c của Cgr. c (kJ/mol) thì nhiệt sinh chuẩn của C2H5OH là A. .6kJ B.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->