P. 1
Giao an Ngu Van Lop 7- Dapandethi.blogspot

Giao an Ngu Van Lop 7- Dapandethi.blogspot

5.0

|Views: 332,205|Likes:
Được xuất bản bởinganhangdethicuatoi

More info:

Published by: nganhangdethicuatoi on Oct 03, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF or read online from Scribd
See more
See less

04/10/2015

pdf

I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :

_ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tieu biểu(hình ảnh,ngôn ngữ) của
những bài ca về chủ đề chăm biếm trong bài học.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
-Đàm thoại , diễn giảng
-SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.

2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
2.2 Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó?
2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung lưu bảng

Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó.

Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một văn
bản?

GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.

Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế
nào?

Từ “hay” trong bài xuất hiện nhiều lần,mang
ý nghĩa gì?Tác dụng ra sao?

Chữ “hay” xuất hiện nhiều lần dùng để mỉa
mai,giễu cợt,chăm biếm.

Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?

Nói tới cô yếm đào để kết duyên với chú có
tác dụng gì?

Thể hiện sự đối lập với chú tôi.

Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã hội?

I.Giới thiệu.

“ Những câu hát chăm biếm” nhằm phơi
bày những hiện tượng ngược đời,phê phán
những hạng người và hiện tượng đáng cười
trong xã hội.
II.Đọc hiểu.
Bài 1.

_ “Chú tôi” rất nghiện rượu,nghiện chè và
nghiện ngủ.

_ Hai dòng đầu dùng để bắt vần và giới
thiệu nhân vật.

_ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để

30

GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.

Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời
nói ấy?

Thầy nói rõ ràng,khẳng định như đinh đóng
cột cho người đi xem hồi hộp chăm chú lắng
nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,do đó lời phán
trở thành vô nghĩa ấu trĩ.

Cách nói nước đôi có tác dụng gì?

Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói.

Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã
hội?

Tìm những bài ca dao về đề tài chống mê tín
dị đoan?

Tử vi xem số cho người.
Số thầy thì để cho người nó bâu.

Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật
nào tham gia vào sự việc đó?
Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai?
Hạng người nào trong xã hội?

Việc chọn các con vật miêu tả “đóng vai”lí
thú ở điểm nào?

Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám
tang không?

Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?

GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.

Cậu cai là người thuộc thời đại nào?

Thời đại phong kiến xưa.

Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những
chi tiết nào?

Ngón dấu lông gà.
Ngón tay đeo nhẫn.

chế giễu hạng người nghiện ngập và lười
biếng.
Bài 2.
Lời của thầy bói nói với người đi xem bói
_ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đôi.

_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề
mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của
người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng
chăm biếm sự mê tín mù quáng của những
người ít hiểu biết tin vào sự bói toán,phản
khoa học.

Bài 3.

Cảnh tượng một đám ma.

a. Ý nghĩa tượng trưng của những con vật
_ Con cò: người nông dân ở làng xã.
_ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn.
_ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ.
_ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao
việc trong truyện ngụ ngôn.

b. Cả một xã hội người hiện lên thật sinh
động,chân thật và lí thú qua “vai” các con
vật ( mỗi con có một tính cách và hành động
riêng đúng với hạng người mà nó ám
chỉ).Qua những hình ảnh,nội dung chăm
biếm,phê phán trở nên kín đáo,sâu sắc.

c. Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không
phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những
sự ngược đời.
Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay
trong xã hội.
Bài 4.
a. Chân dung cậu cai:

31

Những chi tiết đó chứng tỏ cậu cai là người
như thế nào?

Quyền lực tính cách này được miêu tả trong
một số bài ca dao khác:
Cậu cai buông áo em ra
Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa.

Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần
dài” ở đâu ra?

Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?

Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách
cậu cai như thế nào?

_ Nón dấu lông gà:lính ở huyện.
_ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phô
trương trai lơ của cậu.

_ Aó ngắn,quần dài toàn bộ là đi thuê

mượn.
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là
sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người.
b. Nghệ thuật chăm biếm.
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu
cai” vừa lấy lòng,vừa chăm chọc.

_ Qua trang phục,công việc cậu cai xuất
hiện như kẻ lố lăng,không chút quyền hành.
_ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa
mai,giễu cợt.
III.Kết luận.
Ghi nhớ SGK trang 53.

4 Củng cố : 2 phút

4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
4.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
4.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
4.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
4.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?

5. Dặn dò:1 phút

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đại từ”SGK trang 54.

******************

TUẦN 04
VĂN BẢN

Bài 04 Tiết 15

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->