DAPANDETHI.BLOGSPOT.

COM TUẦN 01 VĂN BẢN Bài 01 tiết 01

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiên liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. _ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp :1-2’ 2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút 3. Giới thiệu bài mới.1phút T.gian Hoạt động của thầy và trò GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật dụng giúp HS liên hệ bài mới. 5 phút Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm chỉ thể loại,kiểu văn bản.Mà là nói đến tính chất của nội dung văn bản.Đó là những bài viết có nội dung gần gũi,bức thiết với cuộc sống. GV đặt câu hỏi gợi mở. Trong ngày khai trường đầu tiên của em,ai đưa em đến trườing?Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy,mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? GVHD HS trả lời. GV gọi HS đọc văn bản. Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả viết về ai?Tâm trạng của người ấy như thế nào? Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu

“Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích từ báo “ yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con. II.Đọc hiểu.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK trang 8. Trong văn bản có mấy nhân vật?Đó là ai? 6phút 1

1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường. a.Người mẹ.

Người mẹ có tâm trạng như thế nào trước ngày khai trường của con? Đứa con có tâm trạng như thế nào trước ngày khai trường của mình? Tại sao người mẹ không ngủ được? Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày khai trường năn xưa của mình và nhiều lí do khác. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 5 phút

• Không tập trung vào việc gì. • Lên gường và trằn trọc. • Không lo nhưng vẫn không ngủ Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên. b.Đứa con. • Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng. • Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ. Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 5 phút Nhà trường mang lại cho em điều gì? Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình bạn,tình thầy trò 5 phút

2. Tâm sự của người mẹ Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng. Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con 3. Tầm quan trọng của nhà trường “Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này” III.Kết luận. Như những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng,bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi cuộc sống mỗi con người

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường? 4.2. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 4.3. Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ Mẹ tôi“ SGK trang 10 **********************

2

TUẦN 01 VĂN BẢN Bài 01 tiết 02

MẸ TÔI
Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi. I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. _ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp :1-2’ 2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút 2.1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường? 2.2. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 2.3. Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 3. Giới thiệu bài mới.1phút T.gian 7 phút Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả? Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868)những tấm lòng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892).

Văn bản được tạo ra dưới hình thức nào? Một lá thư của bố gửi cho con. Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu tả ai?Miêu tả điều gì? GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Đây là bức thư của bố gửi cho con,nhưng tại sao có nhan đề “Mẹ tôi”? Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn trích Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người mẹ cao cả và lớn lao qua lời của bố.Thông qua cái nhìn của bố thấy được hình ảnh và phẩm chất của người mẹ. Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cô? 3

Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con. II.Đọc hiểu.

1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô.

Lúccô giáo đến thăm En-ra-cô đã phạm lỗi là “thiếu lễ độ”. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? Buồn bã Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố? _ Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặng với mẹ. _ Con phải xin lỗi mẹ. _ Hãy cầu xin mẹ hôn con. _ Thà rằng bố không có con,còn hơn thấy con bội bạc với mẹ. Trong những lời nói đó giọng điệu của người cha có gì đặc biệt? Qua lời khuyên của người cha,người cha muốn con mình như thế nào? Ngoài tình yêu con,bố còn yêu gì khác? Ngoài En-ri-cô và bố truyện còn xuất hiện hình ảnh của ai? 5 phút Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ?

_ Ông hết sức buồn bã,tức giận.

_ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát,vừa mềm mại như khuyên nhủ. _ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng vì thương mẹ,chứ không vì nỗi khiếp sợ ai” _ Người cha hết lòng thương yêu con nhưng còn là người yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc. Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng 2. Hình ảnh người mẹ. _ “Mẹ thức suốt đêm,khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con” _ Dành hết tình thương con. _ Quên mình vì con. Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ. 3. Tâm trạng của En-ri-cô. _ Thư bố gợi nhớ mẹ hiền. _ Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ.

Trái tim người mẹ ra sao trước sự hỗn láo của con? 8 phút Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố? Xúc động khi đọc thư bố. Vì sao En-ri-cô lại xúc động? Tại sao người bố không trực tiếp nói với con mà phải viết thư? Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín đáo,nhiều khi không trực tiếp nói được.Hơn nữa khi viết thư chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết,vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi mất lòng tự trọng 4

2 phút

III.Kết luận.

Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? 4.2 . Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ? 4.3. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ từ ghép“ SGK trang 13 ********************** TUẦN 01 TIẾNG VIỆT Bài 01 tiết 03

TỪ GHÉP
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập. _ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? 2.2 . Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ? 2.3. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố? 3. Giới thiệu bài mới.

5

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 phút GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6. GV hướng dẫn 4 Củng cố : 2 phút HS trả lời câu hỏi mục 1 SGK trang 13. Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm phức” trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính? _ Bà ngoại: bà : chính. ngoại : phụ _ Thơm phức: thơm : chính Phức : phụ. Tại sao”bà ,thơm” là tiếng chính? Chúng ta còn có “bà nội,bà cô……” có nét chung về nghĩa là “bà”.Nhưng nội ngoại dì lại khác nhau do tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng phụ. Thơm phức và thơm ngát lại khác nhau.Sự khác nhau do tiếng phụ mang lại. Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng trước tiếng nào đứng sau? Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau. Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo” có phân ra tiếng chính,tiếng phụ không? “ Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra tiếng chính ,tiếng phụ. GVDG. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?

Nội dung lưu bảng I.Các loại từ ghép.

Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. _ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập : có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp( không phân ra tiếng chính và tiếng phụ) Ví dụ : bàn ghế,thầy cô II.Nghĩa của từ ghép.

15 phút

So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà ngoại”, “thơm” với “thơm phức”? _ Bà : người sinh ra cha mẹ. _ Bà ngoại : người sinn ra mẹ. _ Thơm : có mùi như hương ha dễ chịu,làm cho thích ngửi. _ Thơm phức : mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn. Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm phức tiếng nào có nghĩa rộng hơn? Bà ngoại ,thơm phức có nghĩa hẹp hơn từ bà,thơm Giải thích nghĩa từ “quần áo,trầm bổng”? 6 _ Quần áo:quần áo nói chung _ Trầm bổng (âm thanh) có lúc trầm bổng nghe rất êm.

4.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ? 4.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK trang 13 ********************** TUẦN 01 TẬP LÀM VĂN Bài 01 tiết 04

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa. _ Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ? 2.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào? 3 Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản. GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và 1.Tính liên kết trong văn bản. 8 phút phương tiện liên kết trong văn bản. Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang 17? Trong ví dụ a đó là những câu không thể hiểu rõ được. Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố? Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ không thể hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp. Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp không? Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không thật chính xác rõ ràng. Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì? Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào không liên kết.Giống như có 7

100 đốt tre thì chưa thể thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre phải liền nhau. Thế nào là liên kết trong văn bản? 8 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK . Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại? Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại. Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng trường mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào không có sự liên kết? Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ “con” thành “đứa trẻ”. Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn bản cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn ngữ. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu. 2.Phương tiện liên kết trong văn bản.

Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp. II.Luyện tập.

4 phút Sắp sếp những câu văn bài tập 1 theo trật tự hợp lí? 1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự: (1) – (4) – (2) – (5) – (3) Các câu văn bài tập 2 có tính liên kết 5 phút chưa?Vì sao? 2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung. Điền từ thích hợp vào bài tập 3? 3/ 18 Điền vào chổ trống. Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là. 4 phút Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không chặt chẽ? 4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con. Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết 8

với nhau không cần sửa chữa, 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là liên kết trong văn bản? 4.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “cuộc chia tay của những con búp bê”SGK trang 13 ********************** TUẦN 02 VĂN BẢN Bài 02 tiết 5,6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy. _ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là liên kết trong văn bản? 2.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò I.Giới thiệu 4 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần giới thiệu. Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết “cuộc chia tay của những con búp bê”của tác giả nào?Đạt giải gì? Nội dung lưu bảng

20 phút

GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu truyện. Văn bản này là một truyện ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân vật chính? Truyện kể về cuộc chia tay của hai anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh em Thành và Thủy điều là nhân vật 9

Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê”của tác giả Khánh Hoài ,được trao giả nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men Thụy Điển tổ chức 1992. II. Đọc hiểu.

chính. Truyện kể theo ngôi thứ mấy?Tác dụng của ngôi kể ấy? Truyện kể theo ngôi thứ nhất.Người xưng tôi trongtruyện “Thành” là người chứng kiến sự việc xảy ra,cũng như là người chịu nổi đau như em gái mình. Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng giúp cho tác giả thể hiện được một cách sâu sắc những suy nghĩ tình cảm và tâm trạng của nhân vật. 4 phút GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận(4’) 1/Những con búp bê gợi cho em những suy nghĩ gì? Những con búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ nghĩnh,trong sáng ngây thơ. 2/Trong truyện chúng có chia tay thật không? Cuối cúng Thủy đã đặt con Vệ Sĩ cạnh con Em Nhỏ. 3/Tại sao chúng phải chia tay chúng có lỗi gì? Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ của Thành và Thủy li hôn nên chúng phải chịu chia tay. 4/Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê? 6 phút

1.Ý nghĩa của tên truyện.

Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra,thái độ của Thành và Thủy như thế nào? _ Thủy : run lên bần bật,cặp mắt tuyệt vọng,hai bờ mi sưng mọng. _ Thành : cắn chặt môi…..nước mắt như tuôn ra. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 10 phút Khi cha mẹ li hôn hai anh em có tình cảm ra sao?

_ Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy). _ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau.

2. Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy. _ Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh. _ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em đi học về 10

Khi phải chia tay tình cảm của hai

anh em như thế nào?

10 phút

GV chia nhóm cho HS thảo luận Lời nói và hành động của Thủy khi chia búp bê có mâu thuẫn không ? Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy?Kết thúc truyện Thủy chọn cách giải quyết nào?Chi tiết này có ý nghĩa gì ? Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ thơ trong nhân vật Thủy .Giận giữ khi chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm đêm không có con Vệ Sĩ gác cho anh. Cách giải quyết mâu thuẫn là gia đình Thành Thủy đoàn tụ. Kết thúc truyện Thủy đã để lại cho anh con Vệ Sĩ.Điều đó cho thấy Thủy là một em gái vừa giàu lòng vị tha,vừa thương anh vừa thương cả những con búp bê. 8 phút Ngoài chia tay với anh,với búp bê Thủy còn chia tay với ai? Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy? Biểu hiện của cô giáo ra sao khi hay tin Thủy không đi học nữa? Tâm trạng của bọn trẻ ra sao? 10 phút

_ Khi phải chia tay hai anh em càng thương yêu và quan tân lẫn nhau + Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho em. + Thủy thương anh “không có ai gácđêm cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”

Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia sẽ và quan tâm lẫn nhau.

3. Thủy chia tay với lớp học. _ Khóc thúc thích vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa. _ Cô giá tái mặt,nước mắt giàn giụa. _ Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn. Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy. 4. Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường.

Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? Thành có tâm trạng như thế nào? Thành rất đau xót khi phải chịu sự mất mát và đỗ vỡ. Cảnh vật lúc ấy ra sao? Cảnh vật rất đẹp,rất bình yên. Lúc này trong lòng Thành có gì khác lạ? Tâm hồn Thành đang nổi giông,nỗi bão khi sắp phải chia tay với em gái nhỏ. Tại sao tâm hồn Thành đang nổi lên

11

giông bão?

5 phút

_ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo vì sắp phải chia tay với em gái. _ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh. III.Kết luận Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy.

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê? 4.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 4.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy? 4.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 02 TẬP LÀM VĂN Bài 02 tiết 07

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS hiểu rõ: _ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn bản. _ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn. _ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thiại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê? 2.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 2.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy? 2.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút 12

T.gian 08 phút

Hoạt động của thầy và trò GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản GV yêu cầu hs đọc mục 1a SGK trang 28 và trả lời câu hỏi(GV có cho HS trả lời dựa theo yêu cầu của đơn xin nghỉ học) Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong đó không được sắp sếp theo trật tự,thành hệ thống? Nó sẽ không được gọi là văn bản vì người đọc không hiểu. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?

Nội dung lưu bảng I. Bố cục và những yêu cầu bố cục trtong văn bản. 1. Bố cục của văn bản.

07 phút

Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và trả lơì câu hỏi? Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa? So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như thế là lộn xộn. Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp nhận,còn văn bản ví dụ khó tiếp nhận? Vì nội dung văn bản chưa liền nhau. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?

Văn bản không thể được viết một cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng.Bố cục là sự bố trí,sắp sếp các phần,các đoạn theo một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí. 2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

Cách kể chuyện ở 2b bất hợp lí ở chổ nào? Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật được ý nghĩa phê phán mà còn buồn cười. Các ý ở văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ,khiến cho những tiếng cười không bật ra được,và câu chuyện không tập trung vào việc phê phán. Khi thực hiện một văn bản các phần,các đoạn phải sắp sếp như thế nào? Các phần các đoạn trrong văn bản phải được sắp sếp theo một trình tự hợp lí trước sau. Trình tự sắp sếp các phần trong bố

Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí. _ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

13

cúc có tác dụng gì? 05 phút Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần? Văn bản thường có 3 phần :mở bài,thân bài.kết bài. Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có trong văn bản? Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài mà văn bản còn phải cố gắng làm cho người đọc(người nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ dàng,tự nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung bước đi của bài. Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đưa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng….. mà phải làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc. Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”?Nhận xét về bố cục của văn bản?

_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra. 3. Các phần của bố cục.

12 phút

Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:mở bài,thân bài,kết bài. II. Luyện tập. 2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như SGK rồi kể lại. Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo,theo bố cục khác. 3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập. Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành công.

Bố cục bài tập 3 rành mạch chưa?

GV hướng dẫn HS bổ sung ý kiến thêm. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục? 4.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào? 14

4.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “mạch lạc trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 02 TẬP LÀM VĂN Bài 02 tiết 08

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS hiểu rõ: _ Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh. _ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục? 2.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào? 2.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian 05 phút Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc mục 1a để tìm hiểu mạch lạc trong văn bản và trả lời câu hỏi. Xác định mạch lạc có những tình chất gì theo mục 1a? Mạch lạc là: _ Trôi trảy thành dòng,thành mạch. _ Tuần tự đi qua khắp các phần các đoạn trong văn bản. _ Thông suốt liên tục,không đứt đoạn Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả lời câu hỏi SGK. a.Một văn bản như truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”có thể kể về nhiều sự việc,nói về nhiều nhân vật.Nhưng nội dung truyện luôn bám sát đề tài luôn xoay quanh một sự việc Nội dung lưu bảng I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản. 1. Mạch lạc trong văn bản.

15 phút

Trong văn bản : mạch lạc là sự tiếp nối các câu,các ý theo một trình tự nhất định. 2. Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.

15

12 phút

chính với nhân vật chính. Chủ đề liên kết các sự việc trên có thành một thể thống nhất không? b. “Cuộc chia tay của những con búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia tay:hai anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay.Nhưng hai con búp bê của các em,tình anh em của các em thì không thể chia tay.Không một bộ phận nào trong thiêng truyện lại không liên quan đến chủ đề đau đớn và tha thiết đó.Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau. Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với nhau như thế nào? c. Một văn bản có thể mạch lạc thì:các đoạn trong đó liên hệ với nhau về không gian,thời gian,tâm lí ,ý nghĩa,miễn là tự nhiên hợp lí. Thế nào là văn bản có tính mạch Một văn bản có tính mạch lạc là: lạc? _ Các phần các đoạn các câu trong văn bản địều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt. _ Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc(người nghe). Tìm hiểu tính mạch lạc trong bài II. Luyện tập. tập ? 1/32 Tính mạch lạc trong văn bản b. Văn bản (2) Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài:sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông,giữa ngày mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo dòng chảy hợp lí,phù hợp. Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó. Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng. Cảm nhận về tính mạch lạc trong Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc. “cuộc chia tay của nhựng con búp 2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay bê” quanh cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê.Việc thuật lại qúa tĩ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn có thể làm ý chỉ đạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất,do đó làm mất sự mạch lạc của câu chuyện. 16

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản? 4.2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 03. VĂN BẢN Bài 03 tiết 09

CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu khái niệm ca dao dân ca. _ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản? 2 .2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian 05 phút Hoạt động của thầy và trò GV giới thiệu HS về ca dao dân ca. Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết thế nào là ca dao,dân ca? Hiện nay người ta phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca. Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian trong diễn xướng. Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể thơ dân gianthể thơ ca. GV gọi HS đọc 4 bài ca dao và tìm hiểu từ khó SGK trang 35. Nêu đặc điểm chung của 4 bài ca dao vừa đọc? 17 Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu. Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người.

II. Đọc hiểu.

05 phút

Điều có nội dung nói về tình cảm gia đình. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình ảnh,âm điệu của bài ca dao này?

Bài 1 _ Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy. _ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng. _ Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao lấy cái to lớn mênh mông,vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa mẹ.

05 phút

GV hướng dẫn HS tìm những bài có nội dung tương tự. Cái ngủ mày ngủ cho lâu. Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về. Bắt được mười tám con trê. Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn. Bài 2 diễn tả tâm trạng của ai?Tâm trạng ấy diễn ra vào thời gian không gian nào ?

Tác giả dùng nghệ thuật gì diễn tả tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa xứ? Tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự? Chiều chiều ra đứng bờ sông. Muốn về quê mẹ mà không có đò. Chiều chiều ra đứng ngó xuôi. Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ thương. Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha mẹ được diễn tả như thế nào?

Bài 2 _ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê + Thời gian:chiều chiều. + Không gian : ngõ sau. + Hành động : đứng như tạc tượng vào không gian. _ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi nhớ nhà nhớ cha mẹ da diết.

05 phút

Bài 3 _ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với ông bà. _ Dùng một vật bình thường để nói lên nỗi nhớ và lòng yêu kính đó. + Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà. + Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa. _ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu lắng.

Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn tả tình cảm nhớ thương?

Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạc mái nhà” có thể diễn đạt được nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối với ông bà? 18

05 phút

Nuộc lạc gợi nhớ công sức lao động bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình.Mái nhà ấm cúng,gợi tình cảm nối kết bền chặt. Tìm những bài ca dao có nội dung tương tự? Qua cầu dừng bước trông cầu. Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu. Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì? Của ai? Tình cảm thân thương được diễn tả như thế nào? Ca dao dùng hình ảnh nào diễn tả sự gắn bó? Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

05 phút

Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?

02 phút

Bài 4 _ Tình cảm anh em thân thương trong một nhà . _ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có nhau trong một nhà. _ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự gắn bó. _ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng. III. Nghệ thuật. Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao: _ Thể thơ lục bát. _ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ. _ Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay,chiều chiều. _ Lời ca độc thoại,kết cấu một vế . IV. Kết luận. Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề tiêu biểu của ca dao,dân ca.Những câu chủ đề này thường là lời ru của mẹ,lời của cha mẹ,ông bà đối với con cháu,lời của con cháu nói vể cha mẹ,ông bà và thường là dùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen thuộc,để bày tỏ tâm tình,nhắc nhở về công ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh em rụôt thịt.

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là ca dao,dân ca? 4.2. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? 4.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”SGK trang 37 ********************** TUẦN 03 VĂN BẢN Bài 03 tiết 10

19

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là ca dao,dân ca? 2.2. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? 2.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 5 phút GV gọi HS đọc SGK trang 37-38,tìm hiểu từ khó. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì? Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu. Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương đất nước con người là chủ đề lớn của ca dao dân ca.Đằng sau những câu hát đối đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất,niềm tự hào sâu sắc,tinh tế đối với quê hương đất nước,con người. II.Đọc hiểu.

5 phút

GV chia nhóm HS thảo luận câu 1 SGK trang 38. Em đồng ý với ý kiến nào câu 1 SGK?. _ Ý kiến b và c là đúng. _ Phần đầu là câu hỏi của chàng trai,phần 2 là đối đáp của cô gái. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?

Bài 1. _ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địa danh: + Để thử tài nhau về kiến thức địa lí. + Thể hiện niềm tự hào về tình yêu quê hương đất nước. + Bày tỏ tình cảm với nhau. Chàng trai cô gái là những người tế nhị. Bài 2 _Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi : +Người rủ và người được rủ có quan hệ thân 20

7 phút Khi nào người ta mới rủ nhau?

Họ rủ nhau đi đâu? Người rủ và người được rủ muốn đi thăm Hồ Gươm. Tìm những câu ca dao có cụm từ rủ nhau? _ Rủ nhau đi cấy đi cày. _ Rủ nhau đi tắm hồ sen. ……. Bài ca có tả cảnh kiếm hồ một cách tỉ mỉ không? Địa danh và cảnh trí gợi lên điều gì?

thiết,gần gũi.

_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam. _ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu truyền thống văn hóa.

Cảnh có hồ,có đền đài và thápgợi lên âm vang lịch sử văn hóa. GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ Gươm. Nêu suy nghĩ của em về câu hỏi cuối bài ca? Tại sao trong bài ca lại dùng những danh lam thắng cảnh gợi lên mà người nghe vẫn hiểu?

_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu,nhắn nhủ,tâm tình.Cảnh Hồ Gươm được nâng lên tầm non nuớc,tượng trưng cho non nước nhắc nhở cho con cháu phải giữ gìn bảo vệ thắng cảnh lịch sử văn hóa. Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh. Bài 3. _ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh nên thơ:tươi mát,sống động.

7 phút Bài 3 tả cảnh gì?Cảnh đó như thế nào? Cảnh vào xứ Huế được ví như cảnh gì? Non xanh nước biết như tranh họa đồ. Cảnh đẹp ở đây do ai tạo ra? Do bàn tay con người và tạo hóa. Đại từ “ai”chỉ ai?và những tình cảm chứa trong lời mời, lời nhắn nhủ? _ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng.Lời mời,lời nhắn gừitrong câu cuối tha thiết,chân tình vừa thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế. 7 phút Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu Bài 4 của bài 4? _ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh mông rộng lớn,đẹp và trù phú. Hai dòng cuối là hình ảnh của ai? Hình ảnh đó được so sánh với hình _ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái ảnh gì? được so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân. 21

Thông qua cách so sánh,cô gái hiện lên với dáng vẻ ra sao? Nêu nhận xét của em về người và cảnh? Bài 4 là lời của ai?Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì? Có nhiều cách hiểu về lời của bài ca.Có thể là lời của chàng trai,cũng có thể là lời của cô gái. Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của chàng trai.

+ Cô thôn nữ mảnh mai,nhiều duyên thầm và đầy sức sống trước cánh đồng lúa. Sự hài hòa giữa cảnh và người.

_ Bài 4 là lời của chàng trai:chàng trai ca ngợi cánh đồng,ca ngợi vẻ đẹp của cô gái – cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái. III.Kết luận. Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước,con người thường gợi nhiều hơn tả hay nhắc đến tên núi tên sông,tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử văn hóa của từng địa danh.Đằng sau những câu hỏi,lời đáp,lời mời,lời nhắn gửi và các bức tranh phong cảnh và tình yêu chân chất,tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước.

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì? 4.2. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh? 4.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “từ láy”SGK trang 41 ********************** TUẦN 03 TIẾNG VIÊT Bài 03 tiết 11

TỪ LÁY
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. _ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt. _ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 22

2.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì? 2.2. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh? 2.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 Ôn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6.GV I.Các loại từ láy. phút nêu khái quát bài học mới. GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41. Những từ láy (in đậm)trong các câu mục 1 SGK trang 41 ,có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau? _ Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau phát âm giống nhau. _ Mếu máo:âm cuối thay đổi. _ Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng cùng vần. Từ láy có mấy loại?Kể tên? Từ láy có hai loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Vì sao các từ láy “bần bật,thăm thẩm”không được nói là bật bật và thẳm thẳm? “Bần bật và thăm thẳm”thật ra là những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự hòa phối âm thanh.. Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ _ Ở từ láy toàn bộ,các tiếng lặp lại nhau phận? hoàn toàn;nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về âm thanh) Ví dụ: đo đỏ,tim tím.. _ Ở từ láy bộ phận,giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Ví dụ : róc rách,rộn ràng. 10 GV cho HS trả lời câu hỏi tìm hiểu nghĩa II.Nghĩa của từ láy. phút của từ láy. Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh? Các từ trên được tạo thành do mô phỏng âm thanh. Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm thanh của vần. Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất nhỏ bé về hình dáng. 23

b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và mang vần ấp theo công thức “ x + ấp + xy”. Nghĩa của các từ láy có điểm chung là một trạng thái vận động: khi nhô lên,khi hạ xuống,khi phồng khi xẹp,khi nổi khi chìm. So sánh nghĩa của các từ láy “ mềm mại,đo đỏ và mềm ,đỏ”. Mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ. Ví dụ : bàn tay mềm mại,mềm mại gợi cảm giác dễ chịu khi sờ đến. Nết chữ mềm mại:có dáng,nét cong lượn tự nhiên trông đẹp mắt. Mềm :không mang sắc thái biểu cảm. Đo đỏ tạo màu sắc nhẹ nhàng ,dễ chịu. Đỏ : có cảm giác mạnh mẽ chói chang. Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

4 phút Điền các tiếng láy vào ô trống?

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống bài 6 phút tập 3?

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giửa các tiếng.Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh . Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn so với đỏ. III.Luyện tập. 2/43 Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau tiếng gốc: Lo ló , nho nhỏ ,nhức nhối ,khang khác ,thâm thấp ,chênh chếch , anh ách. 3/43 Điền từ thích hợp vào chỗ trống a.Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng. a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí. a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành. b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã. 4/43 Đặt câu. _ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương. _ Cô ấy không chấp nhất những điều nhỏ nhặt. _ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu. _ Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ

3 phút Đặt câu với các từ bài tập 4?

24

2 phút Phân biệt từ láy hay từ ghép trong bài tập 5?

bao la này. 5/43 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các tiếng tách ra điều có nghĩa.

4 Củng cố : 2 phút 4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên? 4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận? 4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45 ********************** TUẦN 03 TIẾNG VIÊT Bài 03 tiết 12

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn. _ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên? 2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận? 2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Các bước tạo lập văn bản. GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang 45 tìm hiểu các bước tạo lập văn bản. Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản? Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết bài báo tường của lớp,hoặc phải viết tập làm văn ở lớp,ở nhà. Điều gì thôi thúc người ta viết thư? GVHD HS tự bộc lộ. Khi viết thư cần phải xác định vấn đề gì? Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để làm gì?Viết như thế nào? Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết thư không? Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể xem 25

thường,bởi lẽ sẽ qui định nội dung và cách làm văn bản. Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải làm những việc gì để viết được văn bản? Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải xác định việc gì cần làm trước,việc gì cần làm sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ đề,tìm ý và lập dàn bài. Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn bản chưa?Viết thành văn bản phải có những vấn đề nào? Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập được văn bản.Tất cả các yêu cầu SGK trang 45 điều không thể thiếu,trừ yêu cầu “kể chuyện hấp dẫn”là không bắt buộc đối với các văn bản không phải là tự sự. Tạo lập văn bản gồm những bước nào?

GV đặt câu hỏi mục 5 SGK rang 45? GV hướng dẫn HS tự trả lời. Bài tập 2 có phù hợp không?Nên điều chỉnh như thế nào?

Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản cần phải thực hiện các bước: _ Định hướng chính xác : văn bản viết(nói) cho ai?để làm gì?về các vấn đề như thế nào? _ Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bố cục rành mạch,hợp lí,thể hiện đúng định hướng trên. _ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu,đoạn văn chính xác,trong sáng,có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau. _ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì không. II.Luyện tập 2/46Báo cáo kinh nghiệm: a. Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp cá bạn khác học tốt hơn. b. Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp.Báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thấy cô giáo. 3/46 a. Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau khâu

Hãy trả lời cho những thắc mắc bài tập 3?

26

lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài,do đó không nhất thiết phải là những câu hoàn chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau. b. Các phần,các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được qui định chặt chẽ Việc trình bày các mục,các phần ấy cần phải rõ ràng.Sau mỗi phần ,mục,ý lớn ý nhỏ điều phải xuống dòng.Các phần,các ý ,các mục ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau.Các ý nhỏ hơn thì nên viết lùi vào so với ý lớn hơn . Ví dụ : I.Mở bài II.Thân bài 1. Ý lớn 1 a. Ý nhỏ 1 b. Ý nhỏ 2 2. Ý lớn 2 a. Ý nhỏ 1 b. Ý nhỏ 2 III.Kết bài. 4 Củng cố : 2 phút 4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào? 4.2 GV cho ví dụ HS lập ý? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát than thân”SGK trang 47_48. ********************** TUẦN 04 VĂN BẢN Bài 04 Tiết 13

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh,ngôn ngữ ) của những bài ca dao trong chủ đề ca dao than thân trong bài học. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 27

2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Tạo lập văn bản gồm những bước nào? 2.2 GV cho ví dụ HS lập ý? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 3 phút GV hướng dẫn HS đọc văn bản. Tại sao ba bài ca dao trên lại có chung chủ đề tiếng hát than thân ? Tại sao trong bài ca dao,người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,số phận của mình? Vì con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời,phẩm chất người nông dân chịu khó vất vả kiếm sống. 7 phút Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào? Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu. “ Những câu hát than thân”là tiếng hát than thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ khổ cực đắng cay. II. Đọc hiểu.

Bài 1 _ Cộc đời lận đận vất vả của cò: gặp nhiều khó khăn,lận đận vất vả chịu khó. + Một mình >< nước non. + Thân cò ( bé nhỏ,gầy guộc)><thác ghềnh(dữ dội) + Lên thác xuống ghềnh. Con cò trở thành biểu tượng chân thực và xúc động về hình ảnh người nông dân. _ lời than còn mang ý nghĩa phản kháng,tố cáo xã hội phong kiến.

Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?

10 phút

Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác dụng gì? Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên tiếp được láy trong câu thơ nói lên sự nhức nhối,đồng thời cũng hàm chứa ý phản kháng,tố cáo mạnh mẽ. Sống trong một xã hội áp bức,bất công ấy,thân cò phải “lên thác xuống ghềnh”lận đận.Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang trái,làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn” khiến cho gầy cò con. Ngoài tố cáo,người nông dân còn nghĩ như thế nào về xã hội phong kiến thời bấy giờ. _ Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào để người nông dân được no đủ. Bài 2. Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong _ Lời người lao động thương cho thân phận bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của của những người khốn khổ và cũng là của nó? chính mình trong xã hội cũ. “Thương thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm 28

xót xa ở mức độ cao. Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay” lặp lại nhiều lần? _ Cụm từ “thương thay”được lặp lại 4 lần: + Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay nhiều bề của người dân thường. + Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau,đồng thời làm cho tình ý của bài được phát triển.

Những từ “thương thân” được lặp lại nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương các _ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi con vật hay không? cảm để nói lên nhiều thân phận : + Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác. + Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ. + Con hạc : cuộc đời phiêu bạc,lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ. + Con cuốc : thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ. Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân phận trong xã hội cũ. 10 Bài 3. phút Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh _Hình ảnh so sánh trong bài 3: người phụ nữ? + Trái bần gợi sự liên tưởng thân phận nghèo khó. + Số phận chìm nổi lên đênh vô định Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. phong kiến như thế nào? _ Bài ca dao diễn tả xúc động,chân thực cuộc đời,thân phận nhỏ bé,đắng cay của người phụ nữ.Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh.Người phụ nữ không có quyền tự Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ quyết cuộc đời,xã hội phong kiến muốn “thân em”? nhấn chìm họ. Thân em như hạt mưa sa. 2 phút Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày. III.Kết luận. Những bài ca than thân có số lượng lớn và những bài ca dao rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.Ngoài ý than thân,đồng cảm với nỗi niềm đau khổ của người nông dân,người phụ nữ…còn tố cáo xã hội phong kiến. 4 Củng cố : 2 phút 4.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào? 4.2Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không? 4.3Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó? 4.4Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ? 29

5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát châm biếm”SGK trang 51. ****************** TUẦN 04 VĂN BẢN Bài 04 Tiết 14

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tieu biểu(hình ảnh,ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề chăm biếm trong bài học. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào? 2.2 Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không? 2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó? 2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu. Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó. Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một văn bản? “ Những câu hát chăm biếm” nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời,phê phán những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội. GV gọi HS đọc bài ca dao số 1. II.Đọc hiểu. Bài 1. Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào? _ “Chú tôi” rất nghiện rượu,nghiện chè và nghiện ngủ. Từ “hay” trong bài xuất hiện nhiều lần,mang ý nghĩa gì?Tác dụng ra sao? Chữ “hay” xuất hiện nhiều lần dùng để mỉa mai,giễu cợt,chăm biếm. Hai dòng đầu có ý nghĩa gì? _ Hai dòng đầu dùng để bắt vần và giới thiệu nhân vật. Nói tới cô yếm đào để kết duyên với chú có tác dụng gì? Thể hiện sự đối lập với chú tôi. Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã hội? _ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để 30

GV gọi HS đọc bài ca dao số 2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? Thầy nói rõ ràng,khẳng định như đinh đóng cột cho người đi xem hồi hộp chăm chú lắng nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,do đó lời phán trở thành vô nghĩa ấu trĩ. Cách nói nước đôi có tác dụng gì? Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói. Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội?

chế giễu hạng người nghiện ngập và lười biếng. Bài 2. Lời của thầy bói nói với người đi xem bói _ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đôi.

Tìm những bài ca dao về đề tài chống mê tín dị đoan? Tử vi xem số cho người. Số thầy thì để cho người nó bâu. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó? Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai? Hạng người nào trong xã hội?

_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng chăm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết tin vào sự bói toán,phản khoa học. Bài 3. Cảnh tượng một đám ma. a. Ý nghĩa tượng trưng của những con vật _ Con cò: người nông dân ở làng xã. _ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn. _ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ. _ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao việc trong truyện ngụ ngôn. b. Cả một xã hội người hiện lên thật sinh động,chân thật và lí thú qua “vai” các con vật ( mỗi con có một tính cách và hành động riêng đúng với hạng người mà nó ám chỉ).Qua những hình ảnh,nội dung chăm biếm,phê phán trở nên kín đáo,sâu sắc. c. Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những sự ngược đời. Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay trong xã hội. Bài 4. a. Chân dung cậu cai:

Việc chọn các con vật miêu tả “đóng vai”lí thú ở điểm nào?

Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không? Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì? GV gọi HS đọc bài ca dao số 4. Cậu cai là người thuộc thời đại nào? Thời đại phong kiến xưa. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? Ngón dấu lông gà. Ngón tay đeo nhẫn. 31

Những chi tiết đó chứng tỏ cậu cai là người như thế nào? Quyền lực tính cách này được miêu tả trong một số bài ca dao khác: Cậu cai buông áo em ra Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa. Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần dài” ở đâu ra? Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”? Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách cậu cai như thế nào?

_ Nón dấu lông gà:lính ở huyện. _ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phô trương trai lơ của cậu.

_ Aó ngắn,quần dài toàn bộ là đi thuê mượn. Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người. b. Nghệ thuật chăm biếm. _ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu cai”vừa lấy lòng,vừa chăm chọc. _ Qua trang phục,công việc cậu cai xuất hiện như kẻ lố lăng,không chút quyền hành. _ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt. III.Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 53.

4 Củng cố : 2 phút 4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào? 4.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? 4.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó? 4.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? 4.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đại từ”SGK trang 54. ****************** TUẦN 04 VĂN BẢN Bài 04 Tiết 15

ĐẠI TỪ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được thế nào là đại từ. _Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt. _ Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào? 32

2.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? 2.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó? 2.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? 2.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK trang 54 I.Thế nào là đại từ. phút tìm hiểu khái niệm đại từ. Từ “nó” ờ mục a chỉ ai?Từ nó ở mục b chỉ con vật gì?Vì sao em biết? Từ “nó” ở mục a dùng để trỏ “em tôi”. “Nó” mục b dùng để trỏ con gà của anh Bốn Linh.Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của các từ nó. Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ đâu em hiểu nghĩa của “nó”? Từ “thế” trỏ vào việc chia đồ chơi ra.Nhờ vào động từ chia có trong câu. Từ “ai” trong mục d dùng để làm gì? Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người. Các từ “nó,thế ,ai” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu? Từ “nó”làm chủ ngữ. Từ “thế” làm phụ ngữ. Từ “ai” làm chủ ngữ. Đại từ dùng để trỏ người,sự vật,hoạt Đại từ dùng để làm gì? động ,tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi. Ví dụ:ai,nó.. Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hay phụ ngữ của danh từ,của động từ, của tính từ. 10 II.Các loại đại từ. phút 1.Đại từ để trỏ. GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK trang 55 Đại từ để trỏ dùng để: và trả lời câu hỏi? _ Trỏ người,sự vật(gọi là đại từ xưng hô) _ Trỏ số lượng. _ Trỏ hoạt động,tính chất,sự việc. 2. Đại từ để hỏi. Các đại từ ai,gì …hỏi về gì? Đại từ để hỏi dùng để: Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì? _ Hỏi về người vật. _ Hỏi về số lượng. Các từ sao thế ,nào hỏi về gì? _ Hỏi về hoạt động tính chất sự việc. 15 II. Luyện tập. phút Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật theo bảng bài tập SGK trang 56? 1/56 Sắp sếp các đại từ theo ngôi Ngôi số Số ít Số nhiều 1 Tôi,tao,tớ,ta Chg tôi,chg 33

Đặt câu với đại từ BT 3/57 ?

tao,chg tớ Mày,cậu,bạn Chg mày,các câu 3 Hắn,nó, họ Bọn hắn,bọn họ b. Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất Mình ở đầu câu sau ngôi thứ hai. 2/57 HS về nhà làm. 3/57 Đặt câu với các đại từ:ai,sao bao nhiêu để trỏ chung _ Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen. _ Mình biết làm sao bây giờ. _ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính khác nhau. 2

4 Củng cố : 2 phút 4.2. Đại từ dùng để làm gì? 4.2. Có mấy loại đại từ? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”SGK trang 54. ******************

TUẦN 04 TẬP LÀM VĂN Bài 04 Tiết 16

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Củng cố lại kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa các buớc của quá trình tạo lập văn bản. _ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên,có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản,gần gũi với đời sống và việc tạo lập của các em. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.2. Đại từ dùng để làm gì? 2.2. Có mấy loại đại từ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 34 Nội dung lưu bảng

10 phút

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?

I.Chuẩn bị ở nhà. 1.Cho tình huống. Cần viết thư để tham gia vào việc viết thư cho liên minh bưu chính Quốc Tế (UPU) với đề tài thư cho người bạn để hiểu về đất nước mình 2. Gợi ý SGK trang 59 II.Thực hành trên lớp.

25 phút

HS tham gia phát biểu,viết đoạn xây dựng bài viết ở lớp theo hướng dẫn của GV GV bổ sung sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh 4 Củng cố : 2 Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sông núi nước Nam”SGK trang 63. ******************

TUẦN 05 VĂN BẢN Bài 05 Tiết 17

SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam Quốc Sơn Hà) Lý Thường Kiệt I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ. _ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. Tạo lập văn bản gồm những bước nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút 35

T.gian

Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 63 để tìm hiểu về thơ trung đại. Thơ trung đại được viết bằng chữ gì?Gồm những thể nào? GV gọi HS đọc bài thơ. “Sông núi nước Nam” sáng tác năm nào? Của ai?Viết theo thể thơ gì?

Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu. _ Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát. _ “Sông núi nước Nam”sáng tác 1077 của Lí Thường Kiệt.Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối. II. Đọc hiểu. 1. Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm

Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao? Hai câu đầu nói lên điều gì? Khẳng định lãnh thổ. Hai câu sau nói lên điều gì? Kết quả sau khi xâm phạm lãnh thổ người khác. Bài thơ được biểu ý theo một bố cục rõ ràng.Trong bài tác giả dùng chữ “đế” mà không dùng “vương” nhằm tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa. Bài thơ đã nêu lên ý tưởng của nhân dân như thế nào? Bảo vệ độc lập tự do của dân tộc,kiên quyết chống ngoại xâm. Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?

2. Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng. 3. Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc. III. Kết luận. Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.

4 Củng cố : 2 4.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao? 4.2.Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Phò giá về kinh”SGK trang 65. ****************** TUẦN 05 VĂN BẢN 36

Bài 05 Tiết 17

PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Tụng giá hoàn kinh sư) Trần Quang Khải I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ. _ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao? 2.2.Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 66 để I. Giới thiệu. tìm hiểu về tác giả. Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Quang Khải? _ Trần Quang Khải ( 1241 _ 1294 ) con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông – GV gọi HS đọc bài thơ để tìm hiểu về thể Nguyên. thơ. Bài thơ được viết theo thể thơ gì?Cách _ Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngôn từ tuyệt hiệp vần? đường luật (1285 ) .Gồm 4 câu,mỗi câu 5 chữ,được gieo vần ở cuối câu 1,2,4. Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh _ “Phò giá về kinh” được sáng tác lúc ông đi nào? đón Thái Thượng Hoàng về Thăng Long. Đọc chú thích tìm hiểu nghĩa của các từ II. Đọc hiểu. Hán Việt. Bài thơ biểu ý như thế nào? Hào khí chiến thắng và lời động viên.Các từ “cướp,đoạt” thê hiện khí thế hào hùng,mạnh mẽ. Hai câu đầu nói lên điều gì? _ Bài thơ thiên về biểu ý: +Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông. câu cuối là gì? + Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của Việc đảo trật tự hai trận chiến thắng đất nước. diễn tả điều gì? Diễn tả hào khí chiến thắng của trận đánh mới diễn ra. Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu _ Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc 37

cảm của bài thơ.? tích,cô động không hình ảnh,không hoa mỹ,cảm Cách biểu ý trong hai bài thơ có gì khác xúc được nén trong ý tưởng. nhau? Hai bài thơ biểu hiện bản lĩnh,khí phách của dân tộc ta.Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn lớn lao,thiêng liêng.Một bài thể hiện khí phách,khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây dựng,phát triển cuộc sống hòa bình với niềm tin đất nước bền vững muôn đời. III.Kết luận. Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại nhà Trần. 4 Củng cố : 2 4.1 Hai câu đầu nói lên điều gì? 4.2 Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì? 4.3 Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ. 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ Hán Việt”SGK trang 69. ****************** TUẦN 05 TIẾNG VIỆT Bài 05 Tiết 18

TỪ HÁN VIỆT
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt. _ Nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1. Hai câu đầu nói lên điều gì? 2.2 Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì? 2.3 Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ. 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 GV gọi HS d0ọc bài “Nam Quốc Sơn Hà”và I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. phút trả lời câu hỏi. Các tiếng “Nam ,Quốc ,Sơn ,Hà”nghĩa là gì? Nam : nước Nam. 38

Quốc : nước. Sơn : núi. Hà : sông . Tiếng nào có thể dùng đọc lập? Trong 4 tiếng trên “Nam”có thể dùng độc lập để đặt câu. Các tiếng còn lại “quốc,sơn hà” không dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép. Ví dụ : Nam quốc ,quốc gia,quốc kì,sơn hà,giang sơn. _ Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước. _ Không thể nói : cụ là một nhà thơ yêu quốc. _ Có thể nói: Trèo lên núi. _ Không thể nói : Trèo lên sơn. Tiếng “ thiên” trong từ “thiên thư” có nghĩa là dời. Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên lí mã,thiên đô về Thăng Long”nghĩa là gì? Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên lí mã có nghĩa là nghìn. “Thiên” trong “thiên đô”có nghĩa là trời. Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào?

10 phút

Các từ “sơn hà,xâm phạm,giang san”thuộc từ ghép đẳng lập hay chính phụ? Là từ ghép đẳng lập. Các từ “ái quốc,thủ môn,chiến thắng”thuộc loại từ ghép gì? Là từ ghép chính phụ. Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán Việt có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần việt cùng loại không? Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng 39

_ Trong Tiếng Việt có một khối lượng lớn từ Hán Việt.Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. _ Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.Một số yếu tố Hán Việt như : hao ,quả ,bút ,bảng ,học tập…có lúc dùng để tạo từ ghép,có lúc dùng độc lập như một từ. Ví dụ : quốc với nước. Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước. Quốc : yếu tố tạo từ ghép. _ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa xa nhau. Ví dụ : thiên :trời,nghìn,dời II. Từ ghép Hán Việt.

_ Cũng như từ ghép Thuần Việt,từ ghép Hán Việt có hai loại chính : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

sau.Riêng từ “thủ môn”: thủ :giữ,môn :cửa Các từ “thiên thư,thạch mã,tái phạm”thuộc loại từ ghép nào?Trật tự của nó như thế nào? Các từ trên là từ ghép chính phụ.Nhưng yếu tố chính đứng sau,yếu tố phụ đứng trước. Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?

10 phút

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ BT 1?

_ Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt. + Có trường hợp giống với trật tự từ ghép Thuần Việt.: Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau. Ví dụ : chiến thắng,chiến công. + Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Thuần Việt : yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau. Ví dụ : thiên thư,thiên mã. III.Luyện tập 1/70 Nghĩa của các từ ghép Hán Việt đồng âm. _ Hoa 1 : sinh sản hữu tính. _ Hoa 2 : phồn hoa ,bóng bẩy. _ Phi 1 :bay. _ Phi 2 : trái với lẽ phải. _ Phi 3 : vợ vua. _ Tham 1 :ham muốn. _ Tham 2: dự vào. _ Gia 1 : nhà. _ Gia 2: thêm vào. 2/71 Từ ghép chứa yếu tố Hán Việt. _Sơn: sơn hà ,gang sơn. _ Cư : an cư ,cư trú. _ Bại : thảm bại ,chiến bại. 3/71Sắp sếp từ ghép a. Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau:hữu ích,phát thanh ,bảo mật ,phòng hỏa. b. Yếu tố phụ đứng trước,yếu tố phụ chính sau: thi nhân ,đại thắng ,tân binh,hậu đãi. 4/71 Tìm từ ghép chính phụ. _ Chính trước phụ sau : ngục thất ,gia nhập ,luật gia ,ming quân,thổ cư. _ Phụ trước chính sau : gia chủ ,tào hoa , thâm sơn ,vọng nguyệt.

Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt?

Sắp sếp từ ghép theo hai nhóm?

Tìm 5 từ ghép có yếu tố chính trước ,phụ sau.5 từ ghép có yếu tố phụ trước chính sau?

4 Củng cố : 2 4 .1 Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào? 4 .2 Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”SGK trang 71. ****************** 40

TUẦN 05 TIẾNG VIỆT Bài 05 Tiết 20

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự( hoặc miêu tả) về tạo lập văn bản ,về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài(nếu có ) về cách sử dụng từ ngữ,đặt câu. _ Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài;nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào? 2 .2 Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian

Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GV gọi HS đọc những câu ca dao và trả lời I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm. câu hỏi SGK trang 72. 1. Nhu cầu biểu cảm của con người. Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm,cảm xúc gì? Bài 1 thể hiện sự xót thương cho số phận con cuốc. Bài 2 là lời tràng trai thổ lộ tình cảm với cô gái. Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì? Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa,muốn biểu hiện cho người khác nhận,cảm được thì người ta có nhu cầu biểu cảm. Khi nào cần làm văn bản biểu cảm.Trong thư từ có thổ lộ tình cảm không? Những bức thư,bài thơ ,bài văn là các thể loại văn bản biểu cảm.Văn bản biểu cảm chỉ là một trong vô vàn cách biểu cảm của con người (ca hát ,vẽ tranh,nhảy múa ,đánh đàn ,thổi sáo) sáng tác văn nghệ nói chung điều có mụch đích biểu cảm. Văn bản biểu cảm viết ra nhằm biểu đạt Văn bản biểu cảm là văn bản viết ra gì? nhằm biểu đạt tình cảm,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và 41

Văn biểu cảm gồm những thể loại nào? Đọc hai đoạn văn và trả lời câu hỏi SGK . Hai đoạn văn trên biểu đạt nội dung gì? Đoạn 1 trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những kỉ niệm. Đoạn 2 biểu hiện tình cảm với quê hương đất nước Nội dung ấy có gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả? Cả hai đoạn văn điều không kể một nội dung hoàn chỉnh,mặc dù có gợi lại những đặc điểm:đặc biệt đoạn 2 tác giả sử dụng biện pháp miêu tả,từ miêu tả mà liên tưởng gợi ra những cảm xúc sâu sắc. Có ý kiến cho rằng tình cảm,cảm xúc trong văn bản biểu cảm phải là tình cảm,cảm xúc thắm nhuần tư tưởng nhân văn.Ý kiến của em như thế nào? Đặc điểm tình cảm trong văn biểu cảm,đó là những tình cảm đẹp,giàu tính nhân văn.Chính vì vậy mà cảm nghĩ không tách rời nhau.Nhựng tình cảm không đẹp,xấu xa như lòng đố kị bụng dạ hẹp hòi không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện,có chăng chỉ là đối tượng mỉa mai,chăm biếm Em hãy nhận xét về phương thức biểu đạt? Đoạn 1: biểu đạt trực tiếp : thư từ. Đoạn 2 :bắt đầu bằng miêu tả tiếng hát đêm khuya trên tàu,rồi im lặng,rồi tiếng hát trong tâm hồn,trong tưởng tượng.Tiếng hát của cô gái biến thành tiếng hát của quê hương,ruộng vườn.Tác giả không nói trực tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hươngtác phẩm văn học. Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào?

khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình,ca dao trữ tình,tùy bút… 2. Đặc điểm chung của văn nbiểu cảm.

So sánh hai đoạn văn,đoạn nào là biểu cảm?Vì sao? 42

_Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp , thắm nhuần tư tưởng nhân văn ( nhu yêu con người,yêu thiên nhiên,yêu tổ quốc,ghét những thói tầm thường độc ác…) _ Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như : tiếng kêu ,lới than ,văn biểu cảm còn xử dụng các biện pháp tự sự để khêu gợi tình cảm. II. Luyện tập. 1/73 So sánh hai đoạn văn. Đoạn (b) là đoạn văn biểu cảm.Nội dung

Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai bài thơ “Sông núi nước Nam và phò giá về kinh”?

đoạn (b)đã thể hiện tình cảm và yếu tố tưởng tượng,lời văn khêu gợi. 2/73 Nội dung biểu cảm của hai bài thơ: Hai bài thơ điều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai điều trực tiếp nêu tư tưởng tình cảm,không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả,kể chuyện nào cả.

4 Củng cố : 2 4.1Văn bản biểu cảm viết ra nhằm biểu đạt gì? 4.2 Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”SGK trang 75 và bài “Côn sơn ca” SGK trang 78. ******************

TUẦN 06 VĂN BẢN Bài 06 Tiết 21

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
( Thiên Trường Vãn Vọng ) Trần Nhân Tông

BÀI CA CÔN SƠN
( Côn Sơn ca _ trích ) Nguyễn Trãi I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hòa nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong “bài ca Côn Sơn”. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 43

2.1Văn bản biểu cảm viết ra nhằm biểu đạt gì? 2.2 Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 18 phút GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 76 và trả lời câu hỏi. Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông? Nội dung lưu bảng A. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra. I. Giới thiệu. _ Trần Nhân Tông ( 1258 _ 1308 ) tên thật là Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông _ Nguyên thắng lợi .Ông là vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử. _ Bài thơ được sáng tác trong dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường. II. Đọc hiểu.

GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào? Thể thơ bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” giống bài thơ nào? Giống bài “Sông núi nước Nam” Nêu một số đặc điểm của thể thơ? Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt,trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối. Thời điểm quan sát cảnh thiên trường là lúc nào? Cụm từ “nữa như có nữa như không” nghĩa là gì? Em có nhận xét gì về cảnh Thiên Trường vào buổi chiều? Cảnh Thiên Trường vào buổi chiều như thế nào?Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn ra sao?

1. Tác giả quan sát cảnh Thiên Trường là lúc về chiều sắp tối. Cảnh chung ở phủ Thiên Trường là vào dịp thu đông,có bóng chiều,sắc chiều man mác ,chập chờn “nữa như có nữa như không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê dân dã. Một cảnh chiều ở thôn quê được phác họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê ,hồn quê. III. Kết luận .

17 phút

Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đùi hui.Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ,chứng tỏ tác giả là người tuy có địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắng bó máu thịt với quê hương thôn dã. gọi HS đọc chú thích SGK trang 79. B. Bài ca Côn Sơn. Em hãy cho biết vài nét về tác giả Nguyễn I. Giới thiệu. Trãi? _ Nguyễn Trãi ( 1380_ 1442 ) hiệu là Ức Trai.Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn.Nguyễn Bài ca Côn Sơn được sáng tác vào hoàn Trải đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc,toàn cảnh nào? tài hiếm có. 44

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Đặc điểm của thể thơ đó? Chữ cuối của câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8,chữ cuối câu 8 vần với chữ cuối câu 6. Với bài thơ này chúng ta cần làm rõ cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi.Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi. Từ ta có mặt trong bài thơ mấy lần?Ta là ai?Làm gì? Từ ta có mặt 5 lần.Ta là thi sĩ Nguyễn Trãi,ta nghe tiếng suối mà nghe như tiếng đàn,ta ngồi trên đá tưởng ngồi trên chiếu êm,ta ngồi bóng mát ,ta ngâm thơ nhàn. Qua những hành động đó,cho thấy nhân vật ta hiện lên như thế nào? Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào? Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại?

_ Bài ca Côn Sơn được sáng tác trong thời gian ở ẩn. _ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát. II. Đọc hiểu.

1. Từ “ta” có mặt 5 lầnNguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thãnh thơi,đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn. 2. Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,thanh tĩnh nên thơtạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị. Đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng .thảnh thơi,êm tai.Các từ “Côn Sơn ,ta trong”góp phần tạo nên giọng đ iệu đó III. Kết luận. Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cac,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

4 Củng cố : 2 4.1 .Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông? 4.2. Cảnh Thiên Trường vào buổi chiều như thế nào?Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn ra sao? 4.3. Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào? 4.3. Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ Hán Việt” SGK trang 81. ****************** TUẦN 06 TIẾNG VIỆT Bài 06 Tiết 22

TỪ HÁN VIỆT
( tiếp theo) I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt. 45

_ Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa,đúng sắc thái,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp,tránh lạm dụng từ Hán Việt. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 .Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông? 2.2. Cảnh Thiên Trường vào buổi chiều như thế nào?Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn ra sao? 2.3. Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào? 2.3. Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 I. Sử dụng từ Hán Việt. phút GVgọi HS đọc mục 1 SGK trang 81và 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu trả lời câu hỏi cảm Tại sao các câu văn dung từ Hán việt mà không dùng từ Thuần việt ? a.”Phụ nữ “thể hiện được sắc thái quan trọng ,tôn kính hơn so với từ đàn bà “Từ trần ,mai táng”tạo được sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô tục,ghê sợ. b. “Kinh đô, Yết kiến trẫm ,bệ hạ, thần có sắc thái cổ,phù hợp với không khí xã hội. Người ta dùng từ Hán việt để làm gì? Trong nhiều trường hợp,người ta dùng từ Hán Việt để : _ Tạo sắc thái trang trọng,thể hiện thái độ tôn kính Ví dụ:nhi đồng – trẻ em Hoa lệ - đẹp đẽ _ Tạo sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô tục,ghê sợ Ví dụ :đám tang-đám ma Từ trần –chết _ Tạo sắc thái cổ phù hpợ với bầu không khí xã hội xưa Ví dụ :phu nhân –vợ Trẫm –ta 10 GV gọi HS đọc mục 2 SGK và tả lời 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt phút câu hỏi Câu nào có cách diễn đạt hay hơn?vì sao? a.câu a2 hay hơn vì câu a1 dùng từ đề nghị không phù hợp b.câu b2 hay hơn vì dùng không đúng 46

sắc thía biểu cảm,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt? 10 phút Lựa trọn từ ngữ trong hoặc đơn điền vào chổ trống

Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí? Tìm những từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa? Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt cho phù hợp?

Khi nói hoặc viết không nên lạm dung từ Hán việt ,làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên ,thiếu trong sáng ,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp II. Luyện tập 1/83. Điền vào chổ trống Mẹ- thân mẫu Phu nhân –vợ Sắp chết –lâm chung Giáo huấn –dạy bảo 2/83 người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng. 3/83 Ccá từ giảng hòa,cầu thân,hòa hiếu,nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa. 4/84 Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt. Bảo vệ _ gìn giữ. Mĩ lệ _ đẹp đẽ.

4 Củng cố : 2 4.1 Người ta dùng từ Hán việt để làm gì? 4.1 Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đặc điểm của văn bản biểu cảm” SGK trang 84. ****************** TUẦN 06 TẬP LÀM VĂN Bài 06 Tiết 23

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm. _ Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật,của người bày tỏ tình cảm,khác với văn miêu tả là nhằm mụch đích tái hiện được đối tượng miêu tả. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Người ta dùng từ Hán việt để làm gì? 2.1 Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 47 Nội dung lưu bảng

15 phút

GV gọi HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi. I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm. Bài văn “tấm gương” biểu đạt tình cảm gì? Bài văn ca ngợi tấmgương là đức tính trung thực của con người,ghét thói xu nịnh,dối trá. Để biểu đạt tình cảm đó,tác giả đã làm như thế nào? Để biểu đạt tình cảm đó tác giả bài văn đã mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa,vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh.Nói với gương ,ca ngợi gương là ca ngợi gián tiếp người trung thực. Bố cục bài văn gồm mấy phần?Mở bài và thân bài có quan hệ gì với nhau? Thân bài nêu lên ý gì? Bố cục bài văn gồm 3 phần đoạn đầu là mở bài,đoạn cuối là kết baì.Thân bài là nói về đức tính của tấm gương. Nội dung của bài văn là biểu dương đức tính trung thực.Hai ví dụ về Mạch Đỉnh Chi và Trương Chi là ví dụ về một người đáng trọng một người đáng thương,nhưng nếu soi gương thì gương không vì tình cảm mà nói sai sự thật. Tình cảm và sự đánh giá trong bài có rõ ràng,chân thực không ?Điều đó có ý nghĩa như thế nào? Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng,chân thực không thể bác bỏ.Hình ảnh tấm gương có sự khêu gợi,tạo nên giá trị của bài văn. Đọc đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi. Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì?Tình cảm được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp?Dựa vào dấu hiệu nào? Đoạn văn của Nguyên Hồng biểu hiện tình cảm cô đơn,cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm.Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.Dấu hiệu của nó là tiếng kêu,lời than,câu hỏi biểu cảm. Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm? Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm trực tiếp. Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào? Để biểu đạt tình cảm ấy,người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ,tượng trưng ( là một loài vật hay một hiện tượng nào đó) để gửi gấm tình cảm,tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm,cảm xúc 48

Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?

trong lòng. Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác. Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng trong sáng,chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị. II. Luyện tập. 1/87 Tác giả chọn hoa phượng vì đó là nhà thơ Xuân Diệu đã biến hoa phượng – một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học – thành biểu tượng của sự chia ly ngày hè đối với học trò. Câu “phượng xui ta nhớ cái gì đâu” thể hiện cảm xúc bối rối thẫn thờ. Đoạn 2 thể hiện cảm xúc trống trãi. Đoạn 3 thể hiện cảm xúc cô đơn,nhớ bạn pha chút dỗi hờn.

20 phút

GV gọi HS đọc đoạn văn BT1 và trả lời câu hỏi. Vì sao tác giả chọn hoa phượng là hoa học trò?

4 Củng cố : 2 4.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm? 4.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào? 4.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm” SGK trang 87. ****************** TUẦN 06 TẬP LÀM VĂN Bài 06 Tiết 24

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được kiểu đề văn biểu cảm. _ Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm? 2.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào? 2.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút 49

T.gian

Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc SGK mục 1trang 87. Chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu hiện trong các đề?. a. Đối tượng và tình cảm cần biểu hiện về dòng sông quê hương . b. Cảm nghĩ về đối tượng là dòng sông. c. Cảm nghĩ về đối tượng là nụ cười mẹ. d. Biểu cảm cho vui buồn tuổi thơ. e. Cảm nghĩ về loài cây em yêu. Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì? Cho đề văn: cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ. * Tìm hiểu đề và tìm ý. Đối tượng phát biểu cảm nghĩa là gì? Em hiểu như thế nào về đối tượng ấy? 1. Đối tượng : phát biểu cảm xúc và suy nghĩ về nụ cười mẹ. 2. Dựa vào gợi ý SGK nêu câu hỏi HS trả lời. 3. GV hướng dẫn HS làm bài. * Dàn bài: a. Mở bài : nêu cảm xúc đối với nụ cười mẹ,nụ cười ấm lòng. b. Thân bài : nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ. _ Nụ cười vui,thương yêu _ Nụ cười khuyến khích. _ Những khi vắng nụ cười của mẹ. c. Kết bài : lòng yêu thương và kính trọng mẹ. 4. Viết bài văn Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào?

Nội dung lưu bảng I. Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm. 1. Đề văn biểu cảm.

Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn. 2. Các bước làm bài văn biểu cảm.

Đọc bài văn SGK trang 89+ 90 và trả lời câu hỏi. Bài văn biểu đạt tình cảm gì,đối với đối tượng nào? Hãy nêu lên dàn ý của bài?

Các bước làm bài văn biểu cảm là tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài và sửa bài. Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm thì phải hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp và cảm xúc,tình cảm của mình trong các trường hợp đó. Tìm lời văn thích hợp gợi cảm. II. Luyện tập. Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương An Giang.Đây là những biểu cảm trực tiếp tha thiết. 50

Lập dàn ý. a. Mở bài : giới thiệu tình yêu quê hương An Giang. b. Thân bài : biểu hiện tình yêu mến quê hương. _ Tình yêu quê từ tuổi thơ. _ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. c. Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng trải,trưởng thành. 4 Củng cố : 2 4.1 Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì? 4.2 Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sau phút chia li” SGK trang 91 và bài “Bánh trôi nước” SGK trang 94 ******************

TUẦN 07 VĂN BẢN Bài 07 Tiết 25,26

SAU PHÚT CHIA LI
( Chinh phụ ngâm khúc ) (Tự học có hướng dẫn) Đoàn Thị Điểm

BÁNH TRÔI NƯỚC
Hồ Xuân Hương I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận được nỗi sầu chia li sau phút chia tay,giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa,niềm khát khao hạnh phút lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn thơ trích chinh phụ ngâm khúc,bước đầu thể hiện thơ song thất lục bát. _ Thấy được vẻ xinh đẹp,bản lĩnh sắt son,thân phận chìm nỗi của người phụ nữ trong bài thơ bánh trôi nước. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì? 51

2.2 Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào? Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GVgọi HS đọc SGK trang 91. A. Sau phút chi li. 10 Em hãy cho biết vài nét về tác giả I. Giới thiệu. phút Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm? _ Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục sống vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVIII. _ Đoàn Thị Điểm ( 1705 _ 1748) người phụ nữ có tài sắc,người làng Giai Phạm,huyện Văn Giang,xứ Kinh Bắc nay huyện Yên Mĩ Đoạn trích được diễn Nôm theo thể tỉnh Hưng Yên. nào? GVDG về song thất lục bát. Đoạn trích thể hiện nội dung gì? _ Đoạn trích thể hiện nỗi sầu của người vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận. GV gọi HS đọc đoạn trích và trả lời câu II. Đọc hiểu. hỏi. Đoạn trích chia làm mấy đoạn?Mỗi đoạn mấy câu? Ba đoạn,mỗi đoạn 4 câu. 15 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì? 1. Bốn câu đầu. phút Nỗi sầu đó được gợi tả như thế nào? Nỗi sầu chia li của người vợ. Đoạn trích dùng nghệ thuật gì để gợi tả? _ Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia Hình ảnh “tuôn màu mây biếc,trải li.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò võ cô ngàn núi xanh” có tác dụng gì?. đơn. Sự ngăn cách đã là sự thật khắc nghiệt,và nỗi sầu chia li nặng nề tưởng như đã phủ lên màu biếc của trời _ Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình mây,trải vào màu xanh của núi ngàn. ảnh góp phần gợi lên cái độ mênh mông cái tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li. 15 Bốn câu tiếp theo diễn tả điều gì? 2. Bốn câu khổ thứ hai. phút Tác giả dùng nghệ thuật gì diễn tả nỗi Gợi tả thêm nỗi sầu chia li. sầu? _ Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương ,Tiêu Tương đã diễn tả Tuy xa nhau nhưng tâm hồn họ như sự ngăn cách muôn trùng. thế nào? _ Sự chia sẻ về thể xác , trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ. Nỗi sầu chia li còn có sự oái oăm,nghịch chướng,gắn bó mà không được gắn bó lại phải chia li. Nỗi sầu đó được tiếp tục gợi tả và 3. Bốn câu cuối. 15 nâng lên như thế nào? _ Nỗi sầu chia li tăng trưởng đến cực độ phút Ở khổ trên ít ra còn có địa danh Hàm thể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý. Dương ,Tiêu Tương để có ý niệm về độ xa cách. Sự xa cách này bây giờ ra sao? _ Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào Màu xanh của ngàn dâu có tác dụng ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”. gì? 3. 52

Màu xanh ở độ xanh xanh rồi lại xanh ngắt trong câu thơ ở đây không liên _ Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất quan đến màu xanh hi vọng. cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi gấm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li. Chữ “sầu”trong bài thơ có tác dụng _ Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu gì? đồng thời nhấn rõ nỗi sầu cao độ của người chinh phụ. III. Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 93. B. Bánh trôi nước. 10 GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 95 I. Giới thiệu. phút và trả lời câu hỏi. Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.? _ Hồ Xuân Hương quê làng Quỳnh Đôi,huyện Huỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.Bà được GV gọi HS đọc bài thơ. mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Bài “bánh trôi nước”thuộc thể thơ gì? Cách gieo vần? _ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.Bài thơ gồm 4 câu ,mỗi câu 7 chữ,hiệp vần ở chữ cuối 1,2,3. Bánh trôi nước được miêu tả như thế II. Đọc hiểu 5 phút nào? Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa: 1. Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,được luộc chín bằng cách cho vào Với nét nghĩa thứ hai thuộc về nội nồi nước đun sôi. dung phản ánh vẻ đẹp phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ. Qua hình ảnh bánh trôi nước,phẩm 10 chất người phụ nữ gợi lên như thế 2. Phẩm chất thân phận người phụ nữ. phút nào? _ Hình thức : xinh đẹp. _ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp Trong hai nghĩa,nghĩa nào quyết định bênh giữ cuộc đời. cho bài thơ? Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ. Hồ Xuân Hương thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ xinh đẹp,phẩm chất trong trắng,son sắt thủy chung vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi bấp bênh,bị lệ thuộc vào xã hội cũ III. Kết luận. Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ. 4 Củng cố : 2 4.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm? 4.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì? 53

4.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.? 4.4 Qua hình ảnh bánh trôi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Quan hệ từ” SGK trang 96 ******************

TUẦN 07 TIẾNG VIỆT Bài 07 Tiết 27

QUAN HỆ TỪ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được thế nào là quan hệ từ. _ Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm? 2.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì? 2.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.? 2.4 Qua hình ảnh bánh trôi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 Quan hệ từ chiếm khối lượng không lớn phút nhưng có tần số sử dụng rất cao.Quan hệ từ 54 Nội dung lưu bảng I. Thế nào là quan hệ từ.

có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa các thành phần của các cụm từ,của câu. Ví dụ : và ,với ,cũng, của ở ,tại ,bởi… GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 96 và trả lời câu hỏi. Xác định quan hệ từ trong ví dụ? a. Của b. Như c. Bởi d. Của. Nêu ý nghĩa của các quan hệ từ trên? Của:quan hệ sở hữu. Như: quan hệ so sánh. Bởi…..nên :quan hệ nhân quả. Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?

10 phút

GV dùng hình thức trắc nghiệm để xác định trường hợp bắt buộc(+) và không bắt buộc(-) dùng quan hệ từ. Trong các trường hợp mục II.1 SGK trang 97.Trường hợp nào bắt buộc dùng quan hệ từ trường hợp nào không bắt buộc dùng quan hệ từ? a ( - ), .b ( + ), c ( - ) , d ( + ), e ( - ) ,g ( + ), h ( + ), i ( - ). Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau? Nếu………..thì. Vì………….nên. Tuy…………nhung. Hễ…………..là,thì. Sở dĩ…………..là vì. Quan hệ từ được dùng như thế nào?

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như : so sánh ,sở hữu,nhân quả… giữa các bộ phận của các câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. Ví dụ : _ Mắt của cô ấy đen láy. _ Thân em như hạt mưa sa. Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày. _ Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi chóng lớn lắm. II. Sử dụng quan hệ từ.

* Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ.Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ không rõ nghĩa hoặc đổi nghĩa. Ví dụ : _ Nó đến trường bằng xe đạp. _ Việc làm ở nhà. * Bên cạnh đó cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được,không dùng cũng được ) Ví dụ : _ Khuôn mặt ( của )cô giáo.

55

10 phút

Tìm quan hệ từ trong văn bản “cổng trường mở ra” từ “vào đêm………kịp giờ” Điền quan hệ từ vào ô trống? Chọn câu đúng sai?

_ Giỏi ( về ) toán. * Có một số trường hợp quan hệ từ được dùng thành cặp. Ví dụ : Vì ………nên. Nếu ……..thì. III. Luyện tập. 1/98 Quan hệ từ trong văn bản “cổng trường mở ra” : như ,là ,và ,cứ ,.. 2/98 Điền quan hệ từ: Với , và ,với ,với ,nếu…….thì ,và. 3/98 Chọn câu đúng sai a(-),b(+),c(-),d(+),e ( - ) , g ( + ) , h( - ) ,I ( + ) , k ( + ) , l ( + ).

4 Củng cố : 2 4.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ? 4.2 Quan hệ từ được dùng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm” SGK trang 99 ******************

TUẦN 07 TẬP LÀM VĂN Bài 07 Tiết 28

LUYỆN TÂP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Luyện tập các thao tác làm văn bản biểu cảm,tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài. _ Có thói quen động não tưởng tượng,suy nghĩ,cảm xúc trước một đề văn biểu cảm. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ? 2.2 Quan hệ từ được dùng như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS .Sau I. Chuẩn bị ở nhà đó giúp HS tìm hiểu đề,lập dàn bài. Cho đề bài : loài cây em yêu. 1.Tìm hiểu đề và tìm . a. Viết về loài cây em yêu. Đề yêu cầu viết về điều gì? 56

GV qui định cả lớp viết về câu dừa để tập trung Em sẽ viết gì về câu dừa? ( phẩm chất ,biểu hiện cụ thể )

GV hướng dẫn HS lập dàn bài theo gợi ý SGK.

GV yêu cẩu HS viết đoạn mở bài và kết bài.

b. Cây dừa: _ Dễ sống ( đất cằn cõi , ít màu mỡ ) _ Cây cho bóng mát. _ Qủa dừa cho nước uống rất ngon,bổ. _ Các bộ phận điều có thể dùng. 2. Lập dàn bài a. Mở bài : nêu loài cây và lí do mà em thích loài cây d0ó. b. Thân bài : _ Các đặc điểm gợi cảm của cây. _ Loài cây……..trong cuộc sống của con người. _ Loài cây……..trong cuộc sống vủa em. c. Kết bài : tình cảm của em đối với cây 3. Viết đoạn văn. II. Thực hành trên lớp.

4 Củng cố : 2 4.1 GV yêu cầu HS nêu các bước làm văn bản biểu cảm? 4.2 Đọc đoạn văn vừa viết? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qua đèo Ngang” SGK trang 102 ****************** TUẦN 08 VĂN BẢN Bài 08 Tiết 29

QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang,tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo. _ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Văn biểu cảm viết ra nhằm mục đích gì? 2.2. Văn biểu cảm thường bộc lộ những tình cảm ra sao? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 102 và I. Giới thiệu. 57

phút

trả lời câu hỏi. Em hãy cho biết vài nét về tác giả ? GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?Nhận xét cách gieo vần? Đường luật là luật thơ có từ đời Đường ( 618 – 907 ) Trung Quốc. Tính cô đúc và súc tích được coi là một trong những đặc trưng tiêu biểu của thể thơ này. Nhận dạng thể thơ,cách gieo vần,phép đối giữa câu 3,4 câu 5,6. Phép đối giữa câu 3,4: ( lom khom dưới núi – lác đác bên sông , tiều vài chú – chợ mấy nhà ) Phép đối giữa câu 5,6 : ( nhớ nước đau lòng – thương nhà mỏi miệng , con Quốc Quốc – cái gia gia ) Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? Qua Đeo Ngang tác giả miêu tả những cảnh nào? Tìm những từ láy có trong bài? Tác dụng của nó ? Hãy nhận xét cảnh đèo Ngang qua sự miêt tả của Bà Huyện Thanh Quan? Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào? Bà Huyện Thanh Quan là người đàng ngoài thuộc Lê Trịnh , nay đã là người của chúa Nguyễn ở đàng trong .Trong lòng bà còn hoài niệm luyến tiếc nhà Lê.Nay vào kinh,một nơi lạ nước lạ nhà , một mình ngàn dặm cô đơn , sầu nhớ. Câu thơ cuối bộc lộ tâm trạng của tác giả như thế nào? Tương quan giữa cảnh trời non nước với một mảnh tình riêng là đối lập,ngược 58

_ Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn

Thị Hinh quê làng Nghi Tàm ( Tây Hồ _ Hà Nội ) là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có. _ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật , gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.Chỉ gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8 giữa câu 5 – 6 có luật bằng trắc.

25 phút

II. Đọc hiểu.

_ Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngã.Thời điểm ấy dễ gây cảm giác hoài niệm mơ màng. _ Cảnh vật gồm dãy núi , con sông ,chợ , vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim đa đa , có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng. _ Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm. _ Cảnh thiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng. _ Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.

_ Câu “ một mảnh tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả.

chiều.Trời non nước bát ngát rộng mở bao nhiêu thì mảnh tình lại càng nặng nề khép kín. Cụm từ “ ta với ta” bộc lộ độ cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.

III. Kết luận. Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.

4 Củng cố : 2 4.1 Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?Nhận xét cách gieo vần? 4.2 Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? 4.4 Qua Đèo Ngang tác giả miêu tả những cảnh nào? 4.5 Tìm những từ láy có trong bài? Tác dụng của nó ? 4.6 Hãy nhận xét cảnh đèo Ngang qua sự miêt tả của Bà Huyện Thanh Quan? 4.7 Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Bạn đến chơi nhà” SGK trang 104 ******************

TUẦN 08 VĂN BẢN Bài 08 Tiết 30

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Tình bạn đậm đà hồn nhiên của Nguyễn Khuyến. _ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? 2. 2 Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 104 – phút 105. 59 Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu.

Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán? GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ thuộc thể thơ gì? 25 phút Theo nội dung của câu thơ thứ nhất : tình bạn đậm đà thắm thiết lâu ngày mới gặp lại. Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hoàn cảnh của tác giả ra sao?

_ Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1090 ) quê ở thôn Vị Hạ , xã Yên Đỗ , nay thuộc xã Trung Lương huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.Ông là nhà thơ lớn của dân tộc. _ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật. II. Đọc hiểu. _ Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà. _ Nhưng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm: + Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo. + Vườn rộng nên không bắt được gà. + Cải thì chửa ra cây. + Cà thì còn mới nụ. + Mướp chỉ mới trổ hoa. + Bầu lại vừa rụng rốn. + Kể cả trầu tiếp khách cũng không có. _ Tác giả cố tình đầy cái sự không có lên cao trào để nói lên cái luôn luôn sẵn có ấy là tấm lòng. _ Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất trọn vẹn giữa chủ và khách .Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn mình. Tình bạn thắm thiết đậm đà hiếm có. III. Kết luận. Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để rồi hạ câu kết “ bạn đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chúa đựng tình bạn đậm đà , thắm thiết.

Vây khi bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến tiếp đãi bạn bằng gì? Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên điều gì?

Giữa khách và Nguyễn Khuyến có tình bạn như thế nào?

4 Củng cố : 2 4.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán? 4.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? 4.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hoàn cảnh của tác giả ra sao? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chữa lỗi về quan hệ từ” SGK trang 106 ****************** TUẦN 08 TIẾNG VIỆT Bài 08 Tiết 33

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
60

I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ. _ Thông qua luyện tập , nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán? 2.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? 2.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hoàn cảnh của tác giả ra sao? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ. 5 phút GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 106 1. Thiếu quan hệ từ. Tìm quan hệ từ còn thiếu và chữa lại cho đúng? _ Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác  Đừng nên nhìn hình thức mà ( để ) đánh giá kẻ khác. _ Câu tục ngữ này chỉ đúng ở xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.  Câu tục ngữ này chỉ đối với xã hội xưa, 5 phút còn đối với ngày nay thì không đúng. Các quan hệ từ “và để”trong 2 ví dụ 2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về SGK trang 106 diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa. nghĩa giữa các bộ phận trong câu không?Nên thay bắng từ nào? _ Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ  Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ. _ Chim sâu có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.  Chim sâu có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng. 3. Thừa quan hệ từ. _ Thừa quan hệ từ “qua” Câu ca dao “công cha như núi Thái Sơn” _ Thừa quan hệ từ “về” Hình thức có thể ………….giá trị nội dung” 4. Dùng quan hệ từ không có giá trị liên kết. _ Không những giỏi về môn toán , không 61

5 phút Vì sao các câu thiếu chủ ngữ?Hãy chửa lại cho đúng?

5 phút Các câu in đậm sai ở đâu?Hãy chữa lại cho đúng?

10 phút Thêm quan hệ từ thích hợp bài tập 1?

Thay các quan hệ từ sai?

Thay các quan hệ từ sai thành các quan hệ từ thích hợp?

Dùng trắc nghiệm cho biết quan hệ từ dùng đúng hay sai?

những giỏi về môn văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa. _ Nó thích tâm sự với mẹ , không thích tâm sự với chị. II. Luyện tập. 1/107 Thêm quan hệ từ. _ Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối. _ Con xin báo một tin vui để ( cho ) cha mẹ mừng. 2/107 Các từ dùng sai và sữa lại. Với  như Tuy  dù Bằng  về 3/108 Thay các quan hệ từ thích hợp. _ Bản thân em còn nhiều thiếu sót , em hứa sẽ tích cực sữa chữa. _ Câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác. _ Bài thơ đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi. 4/108 a ( + ) , b ( + ) , c ( - )bỏ từ cho , d ( + ) , e ( - ) nên nói quyền lợi của bản thân mình , e ( - ) thừa từ của , h ( + ) , I ( - ) từ giá chỉ nêu 1 điều kiện thuận lợi làm giả thiết.

4 Củng cố : 2 4.1 Sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Xa ngắm thác núi Lư” SGK trang 112 và “Phong kiều da bạc” SGK trang 112 ****************** TUẦN 09 VĂN BẢN Bài 09 Tiết 34

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
( Vọng Lư Sơn Bộc Bố ) Lí Bạch ( Tự học có hướng dẫn )

ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU
( Phong Kiều dạ bạc ) Trương Kế I . Mục đích yêu cầu : _ Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích vẻ đẹp của thác núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tình cách nhà thơ Lí Bạch và Trương Kế. 62

_ Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần định nghĩa ( kể cả phần dịch nghĩa từng chữ ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ Hán Việt. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? Cho ví dụ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 20 A. Xa ngắm thác núi Lư phút GV gọi HS đọc SGK trang 111 để tìm I. Giới thiệu. hiểu vài nét về tác giả. Cho biết vài nét về tác giả Lí Bạch? _ Lí Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường , tự Thái Bạch hiệu GV gọi HS đọc bài thơ Thanh Liên cư sĩ , quê ở Cam Túc. Bài thơ thuộc thể thơ nào? _ “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích và II. Đọc hiểu. tìm hiểu chung về bài thơ. Chữ “vọng” ờ đề bài và chũ “dao” ở câu 2 nghĩa là gì? Vọng : trông từ xa. Dao : xa ,khan , nhìn , xem. Nhà thơ đứng ngắm núi Lư ở vị trí nào?Lợi thế của điểm nhìn đó? _ Hương Lô được ngắm nhìn từ xa.Từ điểm nhìn đó có thể làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ Câu thơ thứ nhất tả cảnh gì?Cảnh đó của thác nước. như thế nào? So sánh bản dịch nghĩa với bản dịch thơ , thấy cái hay trong câu thơ của Lí Bạch qua động từ “sinh” : hơi nước + ánh mặt _ Mở đầu bài thơ tác giả đã phác thảo cái phông nền của bức tranh toàn cảnh : hơi khói trời  làn khói tía mờ ảo rực rỡ. bao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới ánh nắng mặt trời chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ vừa kì ảo. Câu thơ thứ nhất làm phông nền cho từng vẻ đẹp của thác nước được miêu tả trong 3 câu sau vừa như có sự hợp lí vừa thêm lung linh , huyền ảo. GV hướng dẫm HS phân tích 3 câu thơ sau để cảm nhận vẻ đẹp khác nhau của thác Lư được Lí Bạch phát hiện và miêu tả. Tác giả ngắm thác Lư từ xa , từ đây _ Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ thác thác nước đã biến thành gì? nước đã biến thành một dãy lụa trắng được treo Các từ “quải , phi ,trực , nghi” nghĩa là trên giữa khoảng vách núi và dòng sông. gì?Tác dụng của các từ ấy trong bài thơ? 63

Chữ “quải” (treo ) biến cái động của thác nước thành cái tĩnh của dãy lụa. Động từ “ phi” ( bay ) “ trực” ( thẳng đứng ) ở câu thứ 3 cho thấy bức tranh khung cảnh từ thế tĩnh chuyển sang thế động. Các từ “ nghi” ( ngỡ là ) “ lạc” ( rơi xuống) nói lên vẻ đẹp huyền ảo. Qua các từ trên cho thấy Hương Lô là khung cảnh như thế nào?

Qua cảnh vật, ta thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?

Trương Kế sống vào thời gian nào ? Quê quán ở đâu? 15 phút GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ thuộc thể thơ nào? Tác giả đã nghe và thấy những gì ở Phong Kiều? Tác giả đã thấy trăng tà , nghe được tiếng quạ và tiếng chuông chùa. Tác giả nghe và thấy vào lúc nào? Vaò một đêm không ngủ ở bến Phong Kiều. Bài thơ thể hiện điều gì?Tâm trạng như thế nào?Ở đâu?

_ Các từ “quải , phi ,trực , nghi” và hình ảnh Ngân Hà gợi cho người đọc hình dung được cảnh Hương Lô vừa là thế núi cao ,sườn núi dốc đứng vừa là một nơi có vẻ đẹp huyền ảo. III. Kết luận. Tác giả vừa miêu tả một danh thắng của quê hương với thái độ trân trọng, ca ngợi.Ngòi bút của Lí Bạch thác nước hiện lên thật hùng vĩ và kì diệu. Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên thật đằm thắm và tính cách hào phóng,mạnh mẽ của nhà thơ. B. Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều. I. Giới thiệu. _ Trương Kế sống vào khoảng giữa thế kỉ thứ VIII,người Tương Châu , tỉnh Hồ Bắc.Thơ ông thường tả phong cảnh là chủ yếu. _ “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” thuộc thể thơ thất ngôn . II. Đọc hiểu.

Trương Kế đã thành công ở thủ pháp nghệ thuật như thế nào khi miêu tả cảnh ở Phong Kiều?

_ Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy,nhìn thấy của một khách xa quê , nhìn thấycủa một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều. _ Tác giả đã kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để truyền hình ảnh.

4 Củng cố : 2 4.1 Cho biết vài nét về tác giả Lí Bạch? 4.2 Tác giả ngắm thác Lư từ xa , từ đây thác nước đã biến thành gì? 4.3 Trương Kế đã thành công ở thủ pháp nghệ thuật như thế nào khi miêu tả cảnh ở Phong Kiều? 5. Dặn dò:1 phút 64

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ đồng nghĩa” SGK trang 113 ****************** TUẦN 09 TIẾNG VIỆT Bài 09 Tiết 35

TỪ ĐỒNG NGHĨA
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ. _ Thông qua luyện tập , nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán? 2.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? 2.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hoàn cảnh của tác giả ra sao? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò 7 phút GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ “ xa ngắm thác núi Lư”của Tương Như. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ “ rọi,trông”? Rọi : soi , chiếu. Trông : nhìn , nhòm , ngó , liếc. Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ? Ngoài nghĩa “ nhìn”từ “ trông” còn có nghĩa gì? a. Coi sóc , giữ gìn. b. Hi vọng , trông nom. Từ đồng nghĩa thường có mấy nhóm từ?Cho ví dụ? Nội dung lưu bảng I. Thế nào là từ đồng nghĩa.

_ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ : mẹ , má , u , bầm. Mang , vác , khiêng.

5 phút GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 114. So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái”?

_ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau: Ví dụ : thi. + Thơ : thi ca , thi nhân , thi pháp. + Định hơn thua : thi tài , khoa thi + Làm việc thực tế : thi hành , thi ân. II. Các loại từ đồng nghĩa.

65

Đồng nghĩa hoàn toàn. So sánh nghĩa của từ “bỏ mạng”, “chết” “hi sinh”? Giống : chết. Khác : bỏ mạng chết vô ích , còn hi sinh là chết vì nghĩa vụ cao cả. Từ đồng nghĩa có mấy loại?

8 phút Thử thay các từ “ quả” và “ trái” , “bỏ mạng” và “ hi sinh” trong các ví dụ và rút ra kết luận? Qủa và trái có thể thay thế cho nhau. Bỏ mạng và hi sinh không thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? Vì sao đoạn trích “ chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” mà không phải là “sau phút chi tay”? “ Chi tay” và “ chia li” điều có nghĩa rời nhau , mỗi người một nơi. “ Chia li” mang sắc thái cổ xưa , diễn tả tâm trạng bi sầu của người phụ nữ. Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không? 15 phút Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với bài tập 1?

Từ đồng nghĩa có hai loại: _ Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa ). Ví dụ : mẹ _ má. Xe lửa _ tàu hỏa. _ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau ). Ví dụ : chết , hi sinh , bỏ mạng. Bầu , phát biểu , múa mép. III. Sử dụng từ đồng nghĩa.

_ Có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không.

Tìm từ gốc Ấn Âu đồng nghĩa với BT 2?

_ Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. IV. Luyện tập. 1/115 Từ Hán Việt đồng nghĩa. _ Gan dạ - dũng cảm. _ Nhà thơ – thi sĩ . _ Mổ xẻ - phẩu thuật. _ Của cải – tải sản. _ Nước ngoài – ngoại quốc. _ Chó biển – hải cẩu. _ Đòi hỏi – yêu cầu. _ Năm học – niên khóa. _ Loài người – nhân loại. _ Thay mặt – đại diện. 2/ 115 Từ đồng nghĩa gốc Ấn Âu 66

_ Máy thu thanh – ra-di-ô _ Sinh tố - vita min _ Dương cầm – piano Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân? 3/113 Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân. _ Vừng – mè. _ Mẹ - má , u , bầm _ Về - dìa. _ Ba – tía. _ Là - ủi. 4/115 Từ đồng nghĩa thay thế. _ Đưa – trao _ Đưa – tiễn. _ Nói – cười _ Kêu – than. _ Đi – mất. 5/115 Phân biệt nghĩa của các từ * Ăn , xơi , chén. _ Ăn : sắc thái bình thường. _ Xơi : lịch sự , xã giao. _ Chén : thân mật , thông tục. * Cho , tặng , biếu. _ Cho : người trao tặng có ngôi thứ cao hơn người tặng. _ Biếu : người tặng thấp , ngang bằng. _ Tặng : không phân biệt ngôi thứ. * Yếu đuối , yếu ớt. _ Yếu đuối : thiếu hằn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần. _ Yếu ớt : yếu đến mức không đáng kể. * Xinh , đẹp _ Xinh : chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ nhắn , ưa nhìn. _ Đẹp : mức độ cao hơn xinh. * Tu , nhấp , nóc. _ Tu : uống nhiều lần một mạch. _ Nhấp : uống từng chút một. _ Nóc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách rất thô tục. 6/115 Điền vào chổ trống. a. Thành quả , thành tích. b. Ngoan cố , ngoan cường. c. Nghĩa vụ , nhiệm vụ. d. Gìn giữ , bảo vệ. 7/ 115 Từ đồng nghĩa dùng thay thế a. Đối xử / đối đãi Đối xử. b. Trọng đại / to lớn. To lớn. 67

Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho các từ trong bài tập?

Phân biệt nghĩa của các từ?

Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống?

Câu nào là từ đồng nghĩa thay thế nhau?

Chữa các từ dùng sai?

9 / 115 Các từ dùng sai. Hưởng lạc – hưởng thụ. Bao che - che chở. Giảng dạy - dạy Trình bày - trưng bày.

4 Củng cố : 2 4.1 Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ? 4.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? 4.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cách lặp ý của bài văn biểu cảm” SGK trang 117 ******************

TUẦN 09 TẬP LÀM VĂN Bài 09 Tiết 36

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm có thể mở rộng phạm vi,kĩ năng làm văn biểu cảm. _ Tiếp xúc với nhiều dạng văn bản,nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ? 2.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? 2.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 25 I. Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách lập ý cảm. thường gặp của bài văn biểu cảm. 68

GV gọi HS đọc đoạn 1,2 ,3 (1) và 3(2) ,4 SGK trang 117,118,119,120 và trả lời câu hỏi cuối mỗi đọan. Đạn 1: Liên tưởng đến tương lai,ngày mai sắt thép,xi măng nhiều thêm nhưng tre vẫn còn mãi bóng mát trên đường tre mang khúc nhạc,tre làm cổng chào,đu tre bay bổng,sáo diều tre bay.đời sống tình cảm con người. Đoạn 2 Hồi tưởng quá khứ thể hiện cảm xúc của tác giả đối với con gà đất và mở ra là cảm nghĩ về đồ chơi trẻ em. Đoạn 3(1) Tưởng tượng tình huống  tình cảm của cô giáo – những kỉ niệm về cô giáo ( cô giữa đàn em nhỏ , nghe tiếng cô giảng bài , cô theo dõi lớp học….) Chẳng bao giờ quên cô được. Đoạn 3 (2) Tưởng tượng tình huống giả định,ở cực Bắc tác giả nghĩ về cực Nam, trên núi nghĩ vể biển nơi đầy chim ông nghĩ về xứ cá,tôm tình yêu đất nước và khát vọng thống nhất đất nước. Đoạn 4 Quan sát chi tiết cảm xúc gợi tả bóng dáng, khuôn mặt người mẹ đã già thương cảm hối hận vì mình thờ ơ,vô tình. Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào?

10 phút

Lập ý cho văn bản biểu cảm?

Để tạo ý cho bài văn biểu cảm khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh có thể : _ Hồi tưởng kỉ niện quá khứ. _ Suy nghĩ về hiện tại. _ Mơ ước tới tương lai. _ Tưởng tượng những tình huống gợi cảm. _ Vừa quan sát vừa suy ngẫm vừa thể hiện qua cảm xúc. * Chú ý Dù dùng cách gì thì tình cảm trong bài cũng phải chân thật và sự việc nêu ra phải có trong kinh nghiệm.Được như thế bài văn mới làm cho người đọc tin và đồng cảm. II. Luyện tập * Đề : cảm xúc về vườn nhà 1. Tìm hiểu đề 2. Tìm ý 3. Lập dàn bài.

69

a. Mở bài : giới thiệu về vườn nhà và cản xúc đối với vừơn. b. Thân bài : miêu tả lai lịch vườn _ Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình. _ Vườn và lao động của cha mẹ _ Vườn qua 4 mùa. c. Kết bài : cảm xúc về vườn nhà. 4 Củng cố : 2 4.1 Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” SGK trang 123 ******************

TUẦN 10 VĂN BẢN Bài 10 Tiết 37

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
( Tĩnh Dạ Tứ ) Lí Bạch I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Thấy được tình quê hương sâu nặng của nhà thơ _ Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật cùa bài thơ : hình ảnh gần gũi,ngôn ngử tự nhiên , bình dị ,tình cảm giao hòa _ Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp ( 2/2 ) trong một bài thơ tuyệt cú , thủ pháp đối và tác dụng của nó. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào? 2.2 Bài văn có bố cục mấy phần 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 7 phút I. Giới thiệu. 70

GV gọi HS đọc bài thơ và tìm hiểu chú thích SGK trang 123. Em hãy so sánh thể thơ của hai văn bản phiên âm và dịch thơ? Cả hai điều là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt , nhưng ở bản dịch thơ câu đầu không gieo vần. Bài thơ được viết theo hình thức nào?

Em hãy cho biết chủ đề của bài thơ?

_ Bài thơ được viết theo hình thức cổ thể , trong đó mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ,song không bị qui tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối ràng buộc. _ Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê nhà khi tác giả nhìn thấy ánh trăng. II. Đọc hiểu.

20 phút

Tác giả tả gì trong bài thơ? Tả cảnh và tả tình. 1. Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài Tác giả cảm nhận ánh trăng ở đâu? thơ. Tâm trạng lúc đó như thế nào? Tác giả đang nằm trên giường nhớ quê,trằn trọc không ngủ được. Trăng ở đây như thế nào?Thấy trăng tác giả ngỡ là gì? Trăng sáng quá tác giả ngỡ là sương. Hai câu đầu phải chăng hoàn toàn không có chút suy tư cảm nghĩ của con người? Hai câu đầu không phải là tả cảnh thuần túy.Chủ thể trữ tình cảm nhận vẻ đẹp mờ ảo của ánh trăng. Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như thế nào? _ Hai câu đầu gợi tả đêm trăng thanh tĩnh.Trăng quá sáng khiến cho nhà thơ ngỡ là lớp sương mờ phủ trên mặt đất.Đó là một cảm GV hướng dẫn HS phân tích,chứng minh giác trong khoảnh khắc khi giấc mơ ngắn ngủi hai câu sau không phải là tả tình thuần vừa tan. túy _ Tả tình “tư cố hương” _ Tả cảnh “ vọng minh nguyệt” _ Tả người “ cử đầu,đê đầu” nhưng tả tình được thể hiện rõ hơn. GV hướng dẫn HS phân tích mối quan hệ giữa câu thơ thứ 3 với hai câu trên và hai câu kết. Tại sao tác giả lại ngẩng đầu nhìn trăng sáng? Ngẩng đầu : kiểm nghiệm xem vần trăng sáng trước giường là sương hay trăng. Thấy trăng đơn côi,cô đơn lạnh lẽo như mình lặp tức “ cuối xuống” suy ngẫm về 71

quê hương.  Nhớ quê thao thức không ngủ được ,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê. Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng tác giả ra sao? 8 phút GV hướng dẫn HS so sánh các cụm từ “ củ đầu” và “ đê đầu”, “ vọng minh nguyệt” và “ tư cố hương”. Số lượng chữ bằng nhau,cấu trúc ngữ pháp giống nhau,từ loại giống nhau. Phép đối có tác dụng gì? Biểu hiện tình cảm với quê hương.

_ Tác giả ngẩng đầu lên nhìn trăng sáng,như để kiểm tra ý nghĩ ( trăng hay sương ).Nhưng nhìn thấy ánh trăng sáng lạnh,cô đơn,nhà thơ chạnh lòng,liền cuối đầu nhớ cố hương.  Nhớ quê,thao thức không ngủ được,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê. 2. Phép đối trong bài thơ.

Cử đầu >< đê đầu Vọng minh nguyệt >< tư cố hương  Tình cảm Lí Bạch đối với quê hương. III. Kết luận Với những từ ngữ giản dị và tinh luyện,bài thơ đã thể hiên nhẹ nhàng và thắm thía tình quê hương của một người xa nhà trong một đêm thanh tĩnh.

4 Củng cố : 2 4.1 Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như thế nào? 4.2Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng tác giả ra sao? 4.3Phép đối có tác dụng gì? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” SGK trang 126 ****************** TUẦN 10 VĂN BẢN Bài 10 Tiết 38

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
( Hồi hương ngẫu thư ) Hạ Tri Chương I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ. _ Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án 72

III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như thế nào? 2.2 Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng tác giả ra sao? 2.3 Phép đối có tác dụng gì? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu. GV dựa vào SGK giới thiệu vài nét về tác giả. _ Hạ Tri Chương ( 659 – 744 ) tự Qúy Chân,hiệu Tứ Minh cuồng Khách,quê ở Vĩnh GV gọi HS đọc bài thơ. Hưng,Việt Châu ( Chiết Giang ) Bài thơ thuộc thể thơ nào? _ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. II. Đọc hiểu. GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình cảm quê hương thể hiện ở nhan đề. Tình quê hương thể hiện ngay từ lúc mới đặt chân tới quê nhà. Ý nghĩa của từ “ngẫu”? Ngẫu thư : ngẫu nhiên viết tác giả cảm thấy hụt hẫng nên viết bài thơ. Tình cảm của tác giả như thế nào đối _ Qua đề bài nhà thơ cho thấy tình cảm quê với quê hương? hương sâu nặng,luôn thường trực trong tâm hồn nhà thơ. Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? Đối Li gia >< đại hồi. Hương âm >< mấn mao. Thiếu tiểu >< lão. Vô cải >< tồi. Câu đầu giới thiệu về tác giả như thế nào? Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê hé lộ tình cảm quê hương. Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì không thay đổi? Câu hai giới thiệu sự thay đổi về mái tóc,không thay đổi về giọng nói. _ Hai câu đầu sử dụng phép đối : Li gia >< đại hồi. Hương âm >< mấn mao. Thiếu tiểu >< lão.đại Vô cải >< tồi.  Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sự thay đổi về vóc người ; tuối tác.Câu thứ hai dùng yếu tố thay đổi ( mái tóc ) để làm nổi 73

bật yếu tố không thay đổi ( giọng nói quê hương GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 ( Đọc ) qua đó cho thấy tình cảm gắn bó của tác giả hiểu văn bản SGK trang 127 ) đối với quê hương. Chi biết hình thức kiểu câu trong bài? Câu 1 : kể , câu 2 : tả Phương thức biểu đạt toàn bài là tình cảm trực tiếp. So sánh giọng điệu của 2 câu trên và 2 câu dưới? Hai câu trên bình thản nhưng phản phất buồn. Hai câu dưới giọng điệu hài sau những lời hóm hỉnh. _ Tình cảm của tác giả đối với quê hương thể hiện qua các giọng điệu khác nhau của : + Hai câu đầu dường như bình thản nhưng ẩn chứa nỗi buồn. + Hai câu cuối bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường thuật hóm hỉnh. III. Kết luận Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê huơng thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê cũ. 4 Củng cố : 2 4.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương? 4.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 4.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì không thay đổi? 4.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ trái nghĩa” SGK trang 128 ****************** TUẦN 10 TIẾNG VIỆT Bài 10 Tiết 39

TỪ TRÁI NGHĨA
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa _ Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 74

2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương? 2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì không thay đổi? 2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm I. Thế nào là từ trái nghĩa hiểu về từ trái nghĩa. Dựa vào kiến thức bậctiểu học.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ vừa học? Ngẩng – cúi ( hoạt động ) Trẻ - già ( tuổi tác ) Đi - về ( di chuyển ) Thế nào là từ trái nghĩa? Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ : thắng – thua. Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong Mất – còn câu “ rau già , cau già”? Rau già – rau non. Cao già – cao non. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Ví dụ : Rau già – rau non. Gìa – trẻ Đẹp – xấu Tốt – xấu. GV gọi HS đọc SGK trang 128 tùm hiểu II. Sử dụng từ trái nghĩa. cách sử dụng từ trái nghĩa. Trong hai bài dịch thơ trên việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? _ Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm trạng của nhà thơ. _ Trẻ - già : ,đi về : sự thay đổi về tuổi tác của nhà thơ. Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng? Chân ướt chân ráo. Gương vỡ lại lành Quan xa nha gần Gần mũi xa mồm Tác dụng : tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh. Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm cho lời nói thêm sinh động. Ví dụ : Chân ướt chân ráo. Gương vỡ lại lành. III. Luyện tập. Tìm từ trái nghĩa? 1/ 129 Từ trái nghĩa. 75

Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?

Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài , đêm – ngày , sáng – tối. 2/ 129 Từ trái nghĩa. Cá tươi – cá ươn. Hoa tươi – hoa héo Ăn yếu – ăn khỏe. Học lực yếu – học lực khá. Chữ xấu – chữ đẹp. Đất xấu – đất tốt. 3/129 Điền từ trái nghĩa thích hợp. _ Chân cứng đá mềm. _ Có đi có lại. _ Gần nhà xa ngõ. _ Mắt nhắm mắt mở. _ Chạy sắp chạy ngữa. _ Vô thưởng vô phạt . _ Bên trọng bên khinh. _ Buổi đực buổi cái. _ Bước thấp bước cao. _ Chân ướt chân ráo.

Tìm từ thích hợp điền vào các thành ngữ?

4 Củng cố : 2 4.1 Thế nào là từ trái nghĩa? 4.2 Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” SGK trang 128 ****************** TUẦN 10 TẬP LÀM VĂN Bài 10 Tiết 40

LUYỆN NÓI VĂN BẢN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Rèn luyện kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm. _ Rèn luyện kĩ năng tìm ý , lập dàn bài. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương? 2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 76

2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì không thay đổi? 2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 30 GV chia nhóm cho HS ( 1 NHÓM 2 phút – 3 HS ) GV ra đề cho HS phát biểu. I. Chuẩn bị ở nhà. Mỗi nhóm tự chọn một đề sau đó phát biểu. II. Thực hành. 10 GV cho HS phát biểu trước lớp HS phút khác bổ sung.GV nhận xét. 4 Củng cố : 2 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” SGK trang 131 ******************

TUẦN 11 VĂN BẢN Bài 11 Tiết 41

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
( Mao ốc vị thu phong sở phá ca ) Đỗ Phủ I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ. _ Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nhắc lại các bước làm văn biểu cảm. 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 5 phút I. Giới thiệu. GV gọi HS đọc SGK trang 132 phần tiểu dẫn. Em hãt cho biết vài nét về tác giả Đỗ 77

Phủ? GV gọi HS đọc bài thơ và giới thiệu về bài thơ? 5 phút Bài thơ chia theo bố cục mấy phần?

_ Đỗ Phủ ( 712 – 770 ) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường của Trung Quốc , tự là Tử Mĩ hiệu Thiếu Lăng,quê ở tỉnh Hà Nam. _ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”được viết theo loại cổ thể,là bài thơ nổi tiếng của Đỗ Phủ. II. Bố cục. _ Phần 1 : từ đầu đến vào mương sa : tả cảnh gió thu cuốn các mấy lớp tranh của tác giả. _ Phần 2 : “ trẻ con thôn Nam ……….lòng ấm ức” : kể việc trẻ con cắp tranh đi tuốt vào lũy tre. _ Phần 3 : “ giây lát …….sao cho trót” : tả nỗi khổ của gia đình Đỗ Phủ trong đêm mưa. _ Phần 4 : “Ước nhà rộng………..chết rét cũng được” : biểu hiện ước mơ cao cả của nhà thơ.

10 phút

Ngoài ra bài thơ còn có thể chia bố cục làm 2 phần.Phần đầu 18 câu phần sau 5 câu .18 câu đầu tạo nên nền tảng vững chắc cho ước mơ cao cả,tư tưởng nhân đạo sâu sắc được thể hiện trực tiếp ở cuối bài. GV hướng dẫn HS phát hiện trong bài có 3 đoạn điều 5 câu.Đây là hiện tượng hiếm thấy trong thơ cổ thể Trung Quốc. Hầu hết các câu trong đoạn thơ cuối điều dài hơn 7 chữ. hiện tượng hiếm thấy trong thơ cổ thể Trung Quốc.  Nhà thơ không bị công thức gò bó.Mỗi đoạn cần bao nhiêu câu,mỗi đoạn cần bao nhiêu chữ gieo vần trắc hay vần bằng và gieo như thế nào…tất II. Đọc hiểu. cả điều do nhu cầu diễn đạt quyết định. 1. Các phương thức diễn đạt ở mỗi phần trong bài thơ. Phần 1 : miêu tả thế gió mạnh  cuốn bay hết lớp tranh này đến lớp tranh kháctranh bay theo gió qua bên kia sôngrải rác khó mà thu lại. Phần 1 tác giả sử dụng phương thức _ Phần 1 : miêu tả kết hợp tự sự. nào? Thái độ nhà thơ ra sao khi bị cướp giật? Phần 2 : nhà thơ tức giận trước hành động cướp giật các lớp tranh của lũ trẻ con thôn Nam.  “ Quay về chống gậy lòng ấm ức” _ Phần 2: tự sự kết hợp miêu tả Phần 2 tác giả sử dụng phương thức nào? Khi mái nhà tranh bị cuốn gia đình tác giả sống ra sao? Phần 3 : miêu tả tình trạng khốn khổ 78

của Đỗ Phủ khi nhà bị phá nát lại bị mưa suốt đêm tình cảnh ảm đạm của nhà thơ Sau khi trãi qua đêm mưa nhà thơ có ước gì không ? Phần 4 : nhà thơ nghĩ đến loạn( loạn 7 phút An – Sử )ao ước có cuộc sống thanh bình. Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài?

_ Phần 3 : miêu tả kết hợp biểu cảm

_ Phần 4 : biểu cảm trực tiếp. 2. Nỗi khổ của nhà thơ. _ Mất mát về của cài + Gío thu thổi phá hư nhà. + Bị ước lạnh trong đêm mưa dai dẳng. _ Nỗi đau về tinh thần và nhân tình thế thái. + Lo lắng vì loạn lạc. + Cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ con. 3. Tình cảm cao quí của nhà thơ.

7 phút Gỉa sử bài thơ không có 5 dòng thơ cuối thì bài thơ vẫn hay với giá trị biểu cảm chân thực của nó. Tuy nhiên nhờ có 5 dòng thơ cuối cho thấy tấm lòng cao cả của nhà thơ nâng cao tầm tư tưởng và nhiều phẩm chất quí giá cho con người. _ Đỗ Phủ mơ ước có “ngôi nhà rộng muôn GV hướng dẫn HS phân tích 3 câu ngàn gian” cho mọi người hân hoan vui sướng. đầu. Nhà thơ có mơ ước gì? _ Nhà thơ sẵn sàng hi sinh vì hạnh Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn phúcchung của mọi người “ lều ta nát chụi chết rét cũng được” sàng chấp nhận điều gì? Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao? 1 phút  Ước mơ thể hiện tấm lòng vị tha chan chứa tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà thơ. III. Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 134.

4 Củng cố : 2 4.1 Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài? 4.2 Nhà thơ có mơ ước gì? 4.3 Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn sàng chấp nhận điều gì? 4.4 Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ đồng âm” SGK trang 135 ****************** TUẦN 11 TIẾNG VIỆT Bài 11 Tiết 43

TỪ ĐỒNG ÂM
79

I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu thế nào là từ đồng âm. _ Biết cách xác định nghĩa cuả từ đồng âm. _ Có thái độ cẩn trọng:trành gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1. Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài? 2.2 Nhà thơ có mơ ước gì? 2.3 Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn sàng chấp nhận điều gì? 2.4 Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I. Thế nào là từ đồng âm. phút GVgọi HS đọc SGK trang 135 mục 1 Giải thích nghĩa của từ “ lồng” trong 2 ví dụ? Lồng 1 : động từ phản ứng mạnh của loài ngựa. Lồng 2 : danh từ , vật dụng đan bằng tre , gỗ. Nghĩa của các từ “ lồng” trên có liên Từ đồng âm là từ giống nhau về âm thanh quan gì với nhau không? nhưng nghĩa khác xa nhau ,không liên quan gì Nghiã khác nhau. với nhau. Thế nào là từ đồng âm? Ví dụ : đường ( đi ) – đường ( ăn ) ( cái ) bàn – bàn ( luận ) 10 Nhờ đâu mà em phân biệt nghĩa của 2 II. Sử dụng từ đồng âm. phút từ lồng trên? Ngữ cảnh. GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi SGK trang 135. Từ kho có hai nghĩa. a.1 Kho : cách chế biến thức ăn. a.2 Kho : nơi chứa cá  đem cá về mà kho hoặc đem cá về để nhập kho. Từ đồng âm được sử dụng như thế Trong giao tiếp phải chú ý đấy đủ đến ngữ nào? cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. 15 III. Luyện tập. phút 1/136 từ đồng âm. Tìm từ đồng âm? _ Cao : ở trên mức bình thường ( cao điểm) Cao lương _ Ba : ba người ( số ) Ba mẹ 80

Tìm nghĩa khác nhau của từ “ cổ” và giải thích?

Tìm biện pháp được sử dụng trong bài tập 4?

_ Tranh : tranh giành Bức tranh. _ Sang : sang giàu Sang sông _ Nam : nam nhi Miền Nam _ Sức : sức khỏe Sức thuốc _ Nhè : khóc nhè Nhè chổ yếu mà đánh _ Tuốt : tuốt lúa Ăn tuốt hết cả _ Môi : môi son Môi giới 2/136 Các nghĩa khác nhau của danh từ. a. Cổ người , cổ tay Cổ chai : chỉ bộ phận nối liền giữa thân với đầu hoặc bàn tay với cẳng chân, cẳng tay. b. Cổ vật,cổ đông ,cổ ( cô ấy) 4/ 136 Biện pháp được sử dụng. Anh chàng lợi dụng từ đồng âm. Vạc : dụng cụ nấu thức ăn ?( lớn ) Vạc : một loài chim giống cò.

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Thế nào là từ đồng âm. 4.2 Từ đồng âm được sử dụng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm” SGK trang 137 ****************** TUẦN 11 TẬP LÀM VĂN Bài 11 Tiết 44

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được vai trò của các yếu tớ tự sự miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng chúng. _ Luyện tập vân dụng hai yếu tố đó II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 81

2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là từ đồng âm. 2.2 Từ đồng âm được sử dụng như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 20 GV gọi HS đọc SGK trang 137 và trả I. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm. phút lời câu hỏi. _ Đoạn 1 : tự sự ( 2 câu đầu )miêu tả ( 3 câu sau ) có vai trò tạo bối cảnh chung. _ Đoạn 2 : tự sự kết hợp biểu cảm uất ức và già yếu _ Đoạn 3 : tự sự miêu tả và biểu cảm ( 2 câu cuối ) cam phận. _ Đoạn 4 : thuần túy biểu cảm tình cảm cao thượng vị tha. Tự sự và miêu tả có vai trò gì? Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc hãy dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra Đọc văn bản mục 2 SGK trang 137 – đối tượng biểu cảm và gửi gấm cảm xúc. 138. Thúng câu : thuyền câu hình tròn đan bằng tre. Sắn thuyền thứ cây có nhựa và xơ,dùng xát vào thuyền nan để cho nước không thắm vào. Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn trên?Cảm nghĩ của tác giả? Miêu tả bàn chân bố. Kể chuyện bố ngâm chân vào nước muối Thương bố ( cuối bài) Tình cảm đã chi phối miêu tả và biểu cảm như thế nào? Miêu tả và tự sự trong hồi tưởng Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm khêu gợi cảm xúc nơi người đọc xúc,do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể chuyện miêu tả đầy đủ sự việc phong cảnh. 15 II. Luyện tập. phút Kể lại nội dung bài “ bài ca nhà tranh 1/138 GV gọi HS kể lại bằng bài văn xuôi bị gió thu phá”? biểu cảm nội dung bài thơ. 2/138 Yêu cầu HS diễn đạt văn bản “ kẹo Viết lại bài văn biểu cảm “ kẹo mầm” của Băng Sơn. mầm”? + Miêu tả : cảnh chải tóc của người mẹ ngày xưa,hình ảnh người mẹ. + Tự sự : chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày trước. + Biểu cảm : lòng nhớ mẹ khôn nguôi. 4 Củng cố : 2 phút 4.1 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 82

4.2 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cảnh khuya,rằm tháng giêng” SGK trang 140 ****************** TUẦN 12 VĂN BẢN Bài 11 Tiết 45

CẢNH KHUYA,RẰM THÁNG GIÊNG
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước,phong thái ung dung của Hồ Chí Minh. _ Biết được thể thơ và những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 2.2 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu. GV giới thiệu cho HS biết Hồ Chí Minh là một danh nhân một vị lãnh tụ. GV gọi HS đọc tiểu dẫn. Hồ Chí Minh sinh và mất năm mấy? Hồ Chí Minh ( 1890 – 1969 ) vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và Cách Mạng Việt Nam. Hồ Chí Minh còn là một danh nhân văn hóa thế giới,một nhà thơ lớn. Đọc và tìm hiểu phần giải nghĩa chữ Hán II. Tìm hiểu chung . ( Rắm tháng giêng ) Hai bài thơ được làm theo thể thơ gì? _ Bài “cảnh khuya” thuộc thể thơ tứ tuyệt.Về cấu trúc có chỗ khác biệt với mô hình chung ở cách ngắt nhịp ở câu 1 và 4 ( ¾ và 2/5 ) _ Bài “ rằm tháng giêng” thuộc thể thơ tứ tuyệt. III. Đọc hiểu. Cả hai bài thơ điều toát lên vẻ đẹp của thiên nhiên. 1. Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng và tâm Tác giả đã tả vẻ đẹp gì của thiên nhiên? trạng của tác giả trong bài “ cảnh khuya”. Tâm trạng khi đứng trước cảnh thiên nhiên đó? Cảnh trăng rừng,tác giả đang lo lắng cho 83

nước nhà. Trong bài xuất hiện âm thanh đó là âm thanh gì? Âm thanh của tiếng suối. Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó? Tác giả đã ví von tiếng suối như thế nào? Côn Sơn suối chảy rì rầm. Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Hoặc. Tiếng hát trong như nước ngọc tuyền Thế Lữ - tiếng hát trên sông. GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu thơ thứ hai. Hình ảnh trong câu thơ có vẻ đẹp của một bức tranh nhiều tầng lớp,đường nét,hình khối đa dạng.Có dáng hình vươn cao của một vòm cổ thụ,ở trên cao có lấp lành ánh trăng có bóng lá,khóm trăng in vào khóm hoa,in trên mặt đất tạo như những bông hoa thêu dệt. Cảnh ở đây là cảnh thật hay lung linh qua cảm nhận của tác giả? Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của tác giả?Từ nào được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của việc lặp lại? Hai câu thơ cuối bộc lộ vẻ đẹp chiều sâu tâm hồn của tác giả “ cảnh khuya như vẻ người chưa ngủ” thể hiện chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.Đó là sự rung động,niềm say mê trướcvẻ đẹp như tranh của rừng Việt Bắc. Câu thứ tư “ chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” mở ra vẻ đẹp chiều sâu mới trong tâm hồn nhà thơ: thao thức chưa ngủ còn chính là vì lo vận mệnh của đất nước. _ So sánh âm thanh “ tiếng suối” với “ tiếng hát xa” làm cho tiếng suối như gần gũi có sức sống trẻ trung hơn.

_ Với hai từ “ lồng” trong câu thơ “ trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” đã gợi lên bức tranh mang vẻ lung linh chập chờn,lại ấm áp hòa hợp quấn quít.

“ Rằm tháng giêng” có nhiều hình ảnh và từ ngữ tương đồng với thơ cổ Trung Quốc ( thơ Đường ) Tuy nhiên bài Nguyên Tiêu cũng là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của Hồ Chí Minh,mang vẻ đẹp của thời đại mới. “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh 84

_ Hai từ “ chưa ngủ” ở câu thơ thứ ba lặp lại ở đầu câu thơ thứ tư cho thấy niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước.Hai tâm trạng ấy thống nhất trong con người Bác , nhà thơ – người chiến sĩ. 2. Hình ảnh – không gian trong bài “ rằm tháng giêng”.

gì?Hình ảnh đó như thế nào?

Câu “ xuân giang,xuân thủy tiếp xuân thiên” cảnh có gì?

_ “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên”  khung cảnh bầu trời cao rộng trong trẻo nổi bật lên bầu trời ấy là vầng trăng tròn đầy,tỏa sáng xuống khắp trời đất. _ “ xuân giang,xuân thủy tiếp xuân thiên”  không gian xa rộng như không có giới hạn con sông xuân,mặt nước xuân tiếp liền với bầu trời xuân đã gợi lên vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời. 3. Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh.

Hai bài thơ thơ sáng tác vào hoàn cảnh nào? Hai bài thơ thơ sáng tác vào thời kì kháng chiến đầy khó khăn  sự bình tĩnh,lạc quan của Bác ( rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên )ung dung lạc quan khi bàn bạc việc quân.

Mặc dù ngày đêm lo nghĩ việc nước,bận bịu việc quân nhưng tâm hồn Bác vẫn hòa nhập với cảnh thiên nhiên tươi đẹp.Qua đó thể hiện phong thái ung dung,lạc quan của vị lãnh tụ kính yêu. IV. Kết luận Ghi nhớ SGK trang 143

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó? 4.2 “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh gì?Hình ảnh đó như thế nào? 4.3 Phong thái của Bác như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Thành ngữ” SGK trang 143 ****************** TUẦN 12 TIẾNG VIỆT Bài 11 Tiết 48

THÀNH NGỮ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ. _ Tăng thêm vốn thành ngữ,có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó? 85

2.2 “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh gì? Hình ảnh đó như thế nào? 2.3 Phong thái của Bác như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 20 GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 143 I. Thế nào là thành ngữ. phút tìm hiểu thấ nào là thành ngữ.Chú ý cụm từ : lên thác xuống ghềnh. Có thể thay vài từ trong cụm từ này không?Có thể xen vào từ khác được không?Có thể thay đổi vị trí trong cụm từ được không ? Không thể. Thành ngữ có cấu tạo như thế nào? _ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nói chung là cố định nhưng cũng có một số trường hợp thành ngữ có biến đổi. * Chú ý : Tuy nhiên một số trường hợp thành ngữ có biến đổi đôi chút. Ví dụ : Đứng núi này trông núi nọ. Thành ngữ “ lên thác xuống ghềnh”  Đứng núi này trông núi khác. có nghĩa là gì? _ Thác : chổ nước chảy dốc xuống từ trên núi cao. _ Ghềnh : vũng sâu có nước xoáy mạnh.  Chỉ sự vất vả khó nhọc nghĩa tìm ẩn. :Tham sống sợ chết nghĩa là gì”?  Nhát gan. Nghĩa của thành ngữ được hiểu như _ Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực thế nào? tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Ví dụ : Tham sống sợ chết. _ Đa số các thành ngữ được tạo thành thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ so sánh. Ví dụ : Phân biệt các thành ngữ sau,thành Ruột để ngoài da. ngữ nào có nghĩa trực tiếp,thành ngữ nào có nghĩa bóng? Nghĩa đen. Tham sống sợ chết. Bùn lầy nước động Mưa to gió lớn Mẹ góa con côi Năm châu bốn biển 86

Nghĩa hàm ẩn Ruột để ngoài da Lòng lang dạ thú Rán sành ra mỡ 5 phút Khẩu phật tâm xà GV yêu cầu HS đọc và trả lời yêu cầu mục 1 SGK trang 144. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ? Bảy nổi ba chìm vị ngữ. Tối lửa tắt đèn  làm phụ ngữ của danh từ “ khi” Thành ngữ đảm nhận chức vụ gì trong câu? Việc sử dụng các thành ngữ trên có tác dụng gì? Có tính hình tượng và biểu cảm cao. So sánh “bảy nổi ba chìm” với long đong phiêu bạc. “Tối lửa tắt đèn” với khó khăn hoạn nạn? Thành ngữ ngắn gọn và hàm xúc và hay hơn. 10 phút Tìm và giải thích các thành ngữ?

II. Sử dụng thành ngữ

_ Thành ngữ có thể làm chủ ngữ vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ , cụm động từ.

Thêm yếu tố còn thiếu bài tập 4/145?

_ Thành ngữ ngắn gọn,hàm xúc có tính hình tượng,tính biểu cảm cao. III. Luyện tập. 1/ 145 Giải thích các thành ngữ. a. Sơn hào hải vị: _ Sơn hào là món ăn quí lấy từ động vật rừng như : chân gấu,lộc nhung ( gạc non của con hưu) _ Hải vị là nóm ăn quí lấy tử biện như bào ngư,hải sâm  món ăn sang trọng Nem công chả phượng: món ăn sang trọng. b. Khỏe như voi :có sức khỏe tốt. Tứ cố vô thân : ( thành ngữ gốc Hán) _ Tứ : bốn phương , cố : quay đầu lại nhìn _ Vô thân : không có người thân.  Chỉ người đơn độc không nơi nương tựa. 2/145 GV hướng dẫn HS kể chuyện. 4/145 Thêm yếu tố còn thiếu Lời ăn tiếng nói Một nắng hai sương Ngày lành tháng tốt No cơm ắm áo Bách chiến bách thắng Sinh cơ lập nghiệp

4 Củng cố : 2 phút 87

4.1 Thành ngữ có cấu tạo như thế nào? 4.2 Nghĩa của thành ngữ được hiểu như thế nào? 4.3 Thành ngữ đảm nhận chức vụ gì trong câu? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cách làm văn bản biểu cảm về tác phẩm văn học” SGK trang 146 ******************

TUẦN 12 TẬP LÀM VĂN Bài 11 Tiết 40

CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học. _ Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học trong chương trình. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thành ngữ có cấu tạo như thế nào? 2.2 Nghĩa của thành ngữ được hiểu như thế nào? 2.3 Thành ngữ đảm nhận chức vụ gì trong câu? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 20 I. Tìm hiểu cách làm bài văn biểu phút Gv gọi HS đọc diễn cảm bài văn của tác giả cảm về tác phẩm văn học Nguyên Hồng và tìm hiểu phương pháp phát biểu 88

cảm xúc. Bài văn viết về bài ca dao nào? “ Đêm qua ra đứng bờ ao. Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai Đêm qua tưởng dãy Ngân Hà Chuôi sao tinh Đẩu đã ba năm tròn Đá mòm nhưng dạ chẳng mòm Tào Khê nước chảy vẫn còn trơ trơ” GV hướng dẫn HS tìm hiểu _ Hai câi đầu : liên tưởng ( người đàn ông trong cảnh minh họa là người quen ) đặt mình vào cảnh  bày tỏ cảm xúc. _ Hai câu tiếp theo : cảm nghĩ về con sông Ngân Hà  chia cắt nhớ thương. _ Hai câu cuối : cảm nghĩ về sông Tào Khê. Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học như thế nào?

Bài văn gồm mấy phần?

15 phút

Phát biểu cảm nghĩ về các câu thơ bài tập 1/148?

Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học ( bài văn , bài thơ ) là trình bày những cảm xúc,tưởng tượng,liên tưởng ,syu ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó. Bài cảm nghĩ về tác phẩm văn học cũng có ba phần : a. Mở bài : giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm. b. Thân bài : những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gợi lên. c. Kết bài : ấn tượng chung về tác phẩm II. Luyện tập. 1/ 148 Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ “ Rằm tháng giêng” và “ cảnh khuya” Em có cảm nghĩ gì về một trong hai bài thơ đó. Hãy kể và miêu tả những gì đã làm cho em có những cảm nghĩ trên.

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học như thế nào? 4.2 Bài văn gồm mấy phần? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Tiếng gà trưa” SGK trang 148 ****************** TUẦN 14 VĂN BẢN Bài 13 Tiết 53,54 89

TIẾNG GÀ TRƯA
Xuân Quỳnh I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ. _ Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết tự nhiên bình dị II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học như thế nào? 2.2 Bài văn gồm mấy phần? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian Hoạt động của thầy và trò 30 Dựa vào * SGK giới thiệu vài nét về phút tác giả và hoàn cảnh sáng tác.

Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu. _ Xuân Quỳnh ( 1942 – 1988 ) quê ở làng La Khê, tỉnh Hà Tây, là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam. _ Bài thơ “ tiếng gà trưa” được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ, in lần đầu trong tập thơ “ hoa dọc chiên hào” ( 1968)

GV gọi HS đọc bài thơ Cảm hứng trong bài thơ của tác giả khơi gợi từ sự việc gì? Trên đường hành quân  nghe tiếng gà nhảy ổ tiếng gà trưa kỉ niệm. Mạch cảm xúc đó được diễn biến như thế nào? Nhớ hình ảnh con gà mái mơ, mái vàng, hình ảnh nguời bà với tình yêu, sự chắt chiu chăm lo cho cháu, ước mơ nhỏ bé của tuổi thơ; tiếng gà trưa đi vào cuộc chiến đấu. Nhận xét về mạch cảm xúc của nhân _ Bài thơ đã gợi lại những kỉ niệm tuổi thơ và vật trữ tình? tình bà cháu qua những chi tiết thật bình thường, Tự nhiên, hợp lí giản dị nhưng vẫn xúc động bởi sự chân thành. II. Đọc hiểu 90

15 phút

1. Những hình ảnh và kỉ niệm tuổi thơ

Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí người chiến sĩ những hình ảnh và _ Hình ảnh con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng kỉ niệm nào của tuổi thơ? hồng đẹp như trong tranh. _ Một kỉ niệm về tuổi thơ dại : xem trộm gà đẻ bị bà mắng. _ Hình ảnh người bà đầy lòng yêu thương, chắt chiu dành dụm, lo cho cháu. _ Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ được quần áo mới từ tiền bán gà, mong ước ấy đi cả Qua đó bài thơ đã biểu hiện tình vào giấc ngủ cảm gì của tác giả?  Qua những kỉ niệm được gợi lại, tác giả đã biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên và tình cảm trân trọng, yêu quí đối với bà. 20 2. Hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu phút Hình ảnh người bà như thế nào? _ Tần tảo chắt chiu trong cảnh nghèo. _ Dành trọn vẹn tình yêu thương, chăm lo cho cháu. _ Bảo ban nhắc nhở cháu. Em hãy nhận xét tình cảm bà cháu?  Tình bà cháu sâu nặng, thiết tha. 10 Trong câu thơ có câu được lặp lại 3. Nghệ thuật. phút nhiều lần? Tác dụng của lần lặp lại? _ Câu thơ “ tiếng gà trưa” được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ có tác dụng nhấn mạnh cảm xúc của nhân vật trữ tình. _ Khổ 4 được kéo dài ra nhằm thể hịên sự sâu sắc thắm thiết của bà cháu. III. Kết luận Tiếng gà trưa đã gợi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu. Tình cảm gia đình đã làm sâu sắc thêm tình quê hương đất nước. Bài thơ theo thể thơ 5 tiếng có cách diễn đạt tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị,chân thực. 4 Củng cố : 2 phút 4.1 Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí người chiến sĩ những hình ảnh và kỉ niệm nào của tuổi thơ? 4.2. Hình ảnh người bà như thế nào? 4.3. Trong câu thơ có câu được lặp lại nhiều lần? Tác dụng của lần lặp lại? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Điệp ngữ” SGK trang ****************** TUẦN 14 TIẾNG VIỆT Bài 13 Tiết 55

91

ĐIỆP NGỮ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ. _ Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí người chiến sĩ những hình ảnh và kỉ niệm nào của tuổi thơ? 2.2. Hình ảnh người bà như thế nào? 2.3. Trong câu thơ có câu được lặp lại nhiều lần? Tác dụng của lần lặp lại? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 Tìm hiểu thế nào là điệp ngữ và tác I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ. phút dụng của nó. GV cho HS đọc các ví dụ SGK Tìm các từ ngữ lặp lại khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài thơ “ tiếng gà trưa”? Nghe ( 3 lần ) Vì ( 4 lần ) GV dẫn thêm ví dụ : Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết. Thành công, thành công đại thành công. Thi đua là yêu nước, yêu nước là thi đua. Và những người thi đua là những người yêu nước nhất. ( Hồ Chí Minh ) Cách lặp lại từ ngữ có tác dụng gì ? Bài tiếng gà trưa : nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà trưa, nguyen nhân chiến đấu của người chiến sĩ. Các ví dụ : nhấn mạnh, làm nổi bật ý. Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có tác dụng như thế nào? Khi nói hoặcviết, người tacó thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ, gây cảm xúc mạnh.Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ. Từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ. Ví dụ : Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết. Thành công, thành công đại thành công. 10 II. Các dạng điệp ngữ phút Tìm các dạng của điệp ngữ. GV cho HS đọc các ví dụ SGK trang 92

152. Hướng dẫn HS rút ra nhận xét ở khổ thơ đầu của bài “ tiếng gà trưa” : điệp ngữ ngắt quãng. Ví dụ a là điệp ngữ nối tiếp Ví dụ b là điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp ngjữ vòng ). Điệp ngữ có mấy dạng ?

10 phút Tìm điệp ngữ và cho biết tác dụng?

Tìm điệp ngữ và cho biết nó thuộc dạng nào ? Tác dụng biểu cảm của từ ngữ bài tập 3?

Điệp ngữ có nhiều dạng : _ Điệp ngữ cách quãng Ví dụ : Nhớ sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn thét núi. Với khi thét khúc trường ca dữ dội. Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng. _ Điệp ngữ nối tiếp Ví dụ : Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn kết. Thành công, thành công đại thành công. _ Điệp ngữ chuyển tiếp Ví dụ : Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai dầu hơn ai. III. Luyện tập 1/ Điệp ngữ và tác dụng. a. Một dân tộc đã gan góc Dân tộc đó. Tác dụng : nhấn mạnh chủ quyền tự do độc lập của dân tộc ta. b. Trông thấy Tác dụng : nỗi lo ước mơ của người nông dân cấy, hoạt động lao động của người nông dân. 2/ Điệp ngữ Xa nhau ( cách quãng ) Một giấc mơ ( nối tiếp ) 3/ a. Không có tác dụng biểu cảm b. Lược bỏ các từ ngữ trùng lặp không cần thiết

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có tác dụng như thế nào? 4.2. Điệp ngữ có mấy dạng ? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học” SGK trang ****************** TUẦN 14 TIẾNG VIỆT 93

Bài 13 Tiết 56

LUYỆN NÓI : PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Củng cố kiến thức về cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. _ Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc suy nghĩ về tác phẩm văn học. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là điệp ngữ ? Điệp ngữ có tác dụng như thế nào? 2.2. Điệp ngữ có mấy dạng ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 phút GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS 25 phút GV cho HS tập nói theo đề bài GV theo dõi Cho một số HS phát biểu trước lớp GV nhận xét, đánh giá

Nội dung lưu bảng I. Chuẩn bị ở nhà. Cho đề bài : phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ của Hồ Chí Minh : Rằm thàng giêng, cảnh khuya. II. Thực hành trên lớp.

Dàn bài : a. Mở bài : giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của em. b. Thân bài : Nêu cảm nghĩ của em. _ Cảm nhận, tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm _ Cảm nghĩ về từng chi tiết ( theo thứ tự trước sau ) _ Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ. c. Kết bài : tình cảm của em đối với bài thơ. 4 Củng cố : 2 phút 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Một thứ quà của lúa non : cốm” SGK trang ****************** 94

TUẦN 15 VĂN BẢN Bài 13, 14Tiết 57

MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc. _ Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 Hướng dẫn HS tìm hiểu Thạch Lam và phút thể loại tùy bút.

Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu _ Thạch Lam ( 1910 – 1942 ) sinh tại Hà Nội tên thật là Nguyện Tường Lân là nhà văn nổi tiếng. Ông có sở trường về truyện ngắn và khai thác cảm giác con người. _ Tùy bút là một thể loại văn nghi chép những hình ảnh sự việc mà nhà văn quan sát,chứng kiến .Nhưng tùy bút thiên vè biểu cảm,thể hiện cảm xúc ,suy nghĩ của tác giả trước hiện tượng và vấn đề của đời sống II. Bố cục _ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiếc thuyền rồng” từ hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm những tinh túy của thiên nhiên và sự khéo léo của con người _ Đoạn 2: “cốm là thứ quà riêng biệt ……. kín đáo và nhã nhặn”; phát hiện và ca ngợi giá trị của cốm _ Đoạn3: phần cònlại : bàn về sự hưởng thức cốm III. Phân tích 1.Hương thơm của lúa non gợi nhớ đến 95

5 phút Đọc và tìm hiểu chung về bài văn Bài văn có thể phân thành mấy đoạn, nội dung của mỗi đoạn?

5 phút

Tác giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng những hình ảnh ,chi tiết nào? Những cảm giác, ấn tượng nào của tác giả tạo nên tính biểu cảm cho đoạn văn? Nhưng để có hạt cốm còn cần đến điều gì ? Để có hạt cốm còn cần đến công sức và sự khéo léo của con người Thạch Lam không miêu tả kỉ thuật hay công việc làm cốm .Mà chỉ cho biết đó là cả một nghệ thuật với “ một loạt cách chế biến”.Tác giả tập trung miêu tả những cô hàng cốm làng vòng với dấu hiệu đặc biệt là đòn gánh ….. Cốm có giá trị đặc sắc gì?

cồm _ Hương thơm của lá sen trong làn gió mùa hạ lướt qua vừng sen của mặt hồ - gợi nhắc đến hương vị của cốm _ Tác giả huy động nhiều cảm giác để cảm nhậnvề đối tượng ,đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương tơm thanh khiết củacánh đồng lúa

10 phút

2.Ca ngợi giá trị của cốm _ Cốm thứ quà riêng biệt của đất nước ,thức dâng của những cánh đồng lúa,mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc ,giản dị và thanh khiết _ Dùng cốm làm lễ vật siêu tết thật thích hợp và có ý vị sâu xa .Thứ lễ vật ấy sánh cùng quả hồng – hòa hợp ,tốt đối – biểu trưng cho sự gắn bó ,hài hòa trong tình duyên đôi lứa

Tác giả nhận xét như thế nào về tục lệ dùng hồng ,làm đồ siêu tết của nhan dân ta?

Sự hòa hợp tương ứng ấy được phân tích trên những phương diện nào ? Tác giả bình luận ,phê phán thói chuộng ngoại ,bắt trước người ngoài những kẻ giàu có ,vô học ,không biết hưởng thức và trân trọng những sản vật cao quý kín đáo và nhã nhặn của truyền thống dân tộc ta Tác giả bàn về sự hưởng thức cốm 5 phút như thế nào? + Màu sắc : sắc của hồng – màu ngọc lựu già và cốm – màu ngọc thạch + Hương vị : thanh đạm ,ngọt sắc

3. Sự hưởng thức cốm Ăn cốm là sự hưởng thức nhiều giá trị được kết tinh ,đấy chính là cái nhìn văn hóa trong ẩm thực cho nên hãy nhẹ nhàng ,trân trọng IV. Kết luận “ Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc ,giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ”. Bằng ngòi bút tinh tế ,nhạy cảm và tấm 96

lòng trân trọng ,tác giả đã phát hiện được nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật giản dị mà đặc sắc ấy 4 Củng cố : 2 phút 4.1.Cốm có giá trị đặc sắc gì? 4.2. Tác giả nhận xét như thế nào về tục lệ dùng hồng ,làm đồ siêu tết của nhan dân ta? 4.3. Tác giả bàn về sự hưởng thức cốm như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chơi chữ” SGK trang ******************

TUẦN 15 TIẾNG VIỆT Bài 13, 14Tiết 58

CHƠI CHỮ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc. _ Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1.Cốm có giá trị đặc sắc gì? 2.2. Tác giả nhận xét như thế nào về tục lệ dùng hồng ,làm đồ siêu tết của nhan dân ta? 2.3. Tác giả bàn về sự hưởng thức cốm như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng

97

15 phút

Tìm hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của chơi chữ : Gọi học sinh đọc bài ca dao và trả lời câu hỏi : Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao này? Thầy bói đã chơi chữ bằng cách lợi dụng hiện tượng đồng âm Lợi ở đây có nghĩa là “ thuận lợi ,lợi lộc “ Nhưng đọc đế về sau nhưng răng không còn ta mới thấy được cái ý thích thực của thầy bói ,bà đã quá già rồi tính chuyện chồng con làm gì Câu trả lời của thầy bói là một câu 5 phút trả lời gián tiếp đợm chút hài hước Chơi chữ như thế nào ?

I.Thế nào chơi chữ ?

15 phút

Đọc ví dụ 1 SGK trang 164 em hãy chỉ rõ chơi chữ trong các câu ở ví dụ? 1. Trại ạm. 2. Điệp âm. 3. Nói láy. 4. Từ trái nghĩa. Chơi chữ có những lối nào?

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị. Ví dụ : Chiều chiều nhái lặn chà quơ Chà quơ nhái lặn chà quơ, quơ chà II. Các lối chơi chữ.

Có các lối chơi chữ thường gặp là : _ Dùng từ ngữ đồng âm. _ Dùng lối nói trại âm ( gần âm ) _ Dùng cách điệp âm _ Dùng cách nói láy. _ Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa. Chơi chữ thường được dùng ở đâu? Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố. III. Luyện tập Đọc bài thơ để cho biết tác giả dùng những từ ngữ nào để chơi chữ? 1/ Tác giả vừa chơi đồng âm vừa chơi chữ theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau : các từ chỉ các loại rắn : liu điu, rắn. hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hồ mang. 2/ _ Từ “ thịt” có nghĩa gần gũi với từ “ nem” _Từ “ nứa” có nghĩa gần gũi với từ “ tre, trúc” điều là cách nói chơi chữ dùng những từ 98

Tiếng nào bài tập 2 chỉ sự gần gũi? Cách nói này có phải là chơi chữ không ?

đồng nghĩa

4 Củng cố : 2 phút 4.1. Chơi chữ như thế nào ? 4.2. Chơi chữ có những lối nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Ôn tập văn biểu cảm” SGK trang ****************** TUẦN 16 ÔN TẬP Bài 14,15Tiết 62

ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết về làm bài văn biểu cảm _ Phân biệt bài văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. _ Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm. _ Cách diễm đạt trong bài văn biểu cảm. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới.1 phút 99

T.gian 10 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng Đọc đoạn văn 5,6,7,9 ,12 và các văn bản trữ tình khác. Hãy cho biết văn bản miêu tả và văn 1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn bản bản biểu cảm khác nhau như thế biểu cảm. nào? _ Văn bản miêu tả nhằm tái hiện lại đối tượng ( người vật, cảnh vật, ) sao cho người ta cảm nhận được nó. _ Văn biểu cảm miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình. Do đặc điểm này văn bản biểu cảm thường nói lên biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa. Đọc lại văn bản “ kẹo mầm” và cho biết văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào? 2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm. _ Văn tự sự nhằm kể lại một chuyện ( sự việc) có đầu có đuôi, có nguyên nhân, có diễn biến, kết quả. _ Văn bản biểu cảm, tự sự chỉ làm nền để nói lên cảm xúc qua sự việc.Do đó tự sự trong văn bản biểu cảm thường nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lạu ấn tượng sâu đậm, chứ không cần đi sâu vào nguyên nhân kết quả.

10 phút

10 phút

11 phút

Tự sự và miêu tả đóng vai trò gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm gì? 3. Vai trò và nhiệm vụ của tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm _ Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc. _ Thiếu tự sự, miêu tả tình cảm mơ hồ không cụ thể bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người Bài “ cảm nghĩ mùa xuân” em sẽ nảy sinh từ sự việc cảnh vật cụ thể. thực hiện bài làm qua những bước nào?Tìm ý và sắp sếp ý như thế nào? 4. Các bước làm bài _ Tìm hiểu đề và tìm ý _ Lập dàn bài. _ Viết thành bài văn biểu cảm. GV cho HS tìm ý sắp sếp ý trực tiếp qua bài cảm nghĩ mùa xuân.Sau đó đọc lên GV nhận xét Bài văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ nào?Người ta nói ngôn ngữ biểu cảm gần với thơ, em có đống ý không?Vì sao? 100

HS thống kê lại các biện pháp tu từ mà tác giả đã dùng và nêu tác dụng biểu cảm của nó Từ đó em có thể chứng minh ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ và giải thích lí do. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn bản biểu cảm 4.2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm 4.3. Vai trò và nhiệm vụ của tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Ôn tập tác phẩm trữ tình” SGK trang ****************** TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 15,16,17Tiết 67,68

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình. _ Củng cố những kiến thức cơ bản và duyệt lại một số kĩ năng cơ bản đã được cung cấp và rèn luyện trong đó cần đặc biệt lưu ý tiếp cận một số tác phẩm trữ tình. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

I. Ôn tập Hãy nêu tên tác giả tương ứng với tác phẩm? 1. Tên tác giả, tác phẩm _ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh : Lý Bạch. _ Phò giá về kinh : Trần Quang Khải. _ Tiếng gà trưa : Xuân Quỳnh _ Cảnh khuya : Hồ Chí Minh. _ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê : Hạ Tri Chương. _ Bạn đến chơi nhà : Nguyễn Khuyến. _ Buổi chiểu đứng ở phủ Thiên Trường trông ra : Trần Nhân Tông. _ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá : Đỗ Phủ 2. Sắp sếp tên tác phẩm khớp với nội dung

101

Tác phẩm Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ( Mao ốc vị thu phong sở phá ca ) Qua đèo Ngang

Nội dung tư tưởng tình cảm được biểu hiện Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả

Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ( Hồi Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa hương ngẫu thư ) khi mới về quê Sông núi nướcnam ( Nam Quốc Sơn Hà ) Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch Tiếng gà trưa Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ Bài ca Côn Sơn ( Cô Sơn ca ) Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( tĩnh dạ tứ ) Tình yêu quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc thanh vắng. Cảnh khuya Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan Sắp sếp lại tên tác phẩm, đọan trích hợp với thể thơ? 3. Tên tác phẩm, đọan trích hợp với thể thơ. Tác phẩm Thể thơ Sau phút chia ly ( chinh phụ ngâm khúc ) Song thất lục bát Qua đèo Ngang Bát cú Đường luật ( thất ngôn bát cú ) Bài ca Côn Sơn ( Cô Sơn ca ) Lục bát Tiếng gà trưa Các thể tho khác Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( tĩnh dạ tứ) Các thể tho khác Sông núi nướcnam ( Nam Quốc Sơn Hà ) Tuyệt cú đường luật ( thất ngôn tứ tuỵêt ) Đọc câu 4 SGK trang 181 Tìm những ý mà em cho là không chính xác 4. Những ý kiến không chính xác a. Đó là thơ trữ tình thì nhất thiết chì được dùng một phương thức biểu cảm. c. Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói trực tiếp biểu hiện tình cảm, cảm xúc. i. Thơ trữ tình phải có mọt6 cốt truyện hay và một hệ thống nhân vật đa dạng. k. Thơ trữ tình phải có một hệ thống lập luận chặt chẽ. Điền vào chổ trống bài tập 5 SGK trang 182? 5. Điền vào chổ trống a. Tập thể và truyền miệng b. Lục bát GV thuyết giảng để HS khắc sâu 3 nội dung cơ bản trong phần ghi nhớ. II. Ghi nhớ SGK trang 182 Khi nắm khá niệm thứ nhất cần nắm quan niệm lệch lạc : đã là thơ thì nhất thiết phải là trữ tình, văn xuôi thì nhất thiết phài là tự sự.Chuẩn để xác định trữ tình là để biểu hiện tình cảm, cảm xúc chứ không phải là thơ hay văn xuôi. Phân biệt sự khác nhua giữa thơ trữ tình và ca dao trữ tình ? Cái chung nhất tính chất phi cá thể nổi lên hàng đầu : ca dao. Thơ trữ tình cần thông qua những rung động của cá nhân để tìm tòi cái chung Chủ thể trữ tình là tác giả hoặc cơ bản là tác giả. Nội dung thứ ba vẫn cần lưu ý : biểu hiện tình cảm một cách gián tiếp ( thông qua tự sự, miêu tả, lập luận ) 102

III. Luyện tập Đọc hai câu thơ của Nguyễn Trãi cho biết nội dung thơ trữ tình và hình thức thơ trữ tình được thể hiện qua hai câu thơ của Nguyễn Trãi? 1. Nội dung và hình thức trữ tình thể hiện trong hai câu thơ của Nguyễn Trãi: _ Nội dung : Thể hiện niềm ưu tư, canh cánh một tấm lòng lo cho nước cho dân. _ Hình thức : Nỗi niềm đó được nói lên bằng hình thức kể ( suốt ngỳa, đêm lạnh ) và tả ( hình ảnh “ quàng chăn ngủ chẵn yên”) ở câu trên và hình thức so sánh ở câu dưới.( so sánh tấm lòng ưu ái của mình lúc nào cũng “ cuồn cuộn như nước triều đông”) So sánh tình huống thể hiện tình yêu qưe hương và cách thể hiện tình cảm qua hai bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( tĩnh dạ tứ)” và “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ( Hồi hương ngẫu thư )”? 2. Tình huống thể hiện tình yêu qưe hương và cách thể hiện tình cảm qua hai bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( tĩnh dạ tứ)” và “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư )” a. Tình huống : _ “ tĩnh dạ tứ”: một người ở xa quê trong một đêm trăng sáng nhớ quê. _ Hồi hương ngẫu thư : một người mới về quê sau cả đời xa quê, bị coi là khách khi trở về nơi chôn nhau cắt rốn. b. Cách thể hiện tình cảm : _ “ tĩnh dạ tứ”: dùng ánh trăng làm nền để thể hiện tình cảm nhớ quê mònh, nhớ quê thao thức không ngủ, nhình trăng, nhìn trăng lại càng nhớ quê ( nghệ thuật đối ) _ Hồi hương ngẫu thư : qua cách kể và tả cùng với nghệ thuật đối trong (2 câu đầu) và nhất là qua giọng bi hài sau những lời từơng thuật khách quan trầm tĩnh về cái “ bi kịch” thật là trớ trê khi mới bước chân về tới quê nhà( hai câu cuối ). So sánh bài “ đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và “ Rằm thàng giêng” về cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện ? 3. So sánh bài “ đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và “ Rằm thàng giêng” về cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện a. Cảnh vật được miêu tả : _ “ Phong Kiều dạ bạc” cảnh vật buồn hiu hắt ( trăng tà, quạ kêu, sương đầy trời, khách nằm ngủ trước cảnh buồn của lửa chài cây bến). _ “Nguyên tiêu” : cảnh vật bao la bát ngát, đầy ánh trăng sáng, đầy sắc xuân, dạt dào sức sống. b. Hình thức thể hiện : _ “ Phong Kiều dạ bạc” : buồn, cô đơn. _ “Nguyên tiêu”: ung dung thanh thản, lạc quan, tràn đầy một niềm tin phơi phới. Đọc kĩ 3 bài tùy bút trong bài 14,15 .Hãy lựa chọn câu đúng ? 4. Chọn câu đúng : a. Tùy bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật. c. Tùy bút sử dụng nhiều phương thức ( tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuýêt minh, lập luận )nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu. e. Tùy bút có những yếu tố gần với tự sự nhưng chủ yếu thuợc loại trữ tình 4 Củng cố : 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Ôn tập tiếng việt” SGK trang ****************** 103

TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 16,17Tiết 69

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Ôn lại từ ghép, từ láy, đại từ quan hệ từ, yếu tố Hán Việt. _ Giải các bài tập II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

I. Ôn luyện Vẽ lại sơ đồ SGK trang 183 vào bài tập và cho ví dụ? 1. Vẽ lại sơ đồ, cho ví dụ Từ phức

Từ ghép

Từ láy

Toàn bộ

Bộ phận

Chính phụ

Đẳng lập

Phụ âm đầu

Láy vần

Nhà máy

Quần áo

Xinh xinh

Róc rách

Thiêng liêng

104

Đại từ

Đại từ để trỏ

Đại từ để hỏi

Hỏi về họat động, tính chất Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng? 2. Bảng so sánh. Từ loại Danh từ Động từ Tính từ Quan hệ từ Ý nghĩa chức năng Ý nghĩa Chức năng Chỉ người vật, hiện tượng, khái niệm Làm thành phần cụm từ, chủ ngữ Chỉ hoạt động Làm thành phần cụm từ, vị ngữ Chỉ trạng thái, tính chất Làm thành phần cụm từ, vị ngữ Biểu thị ý nghĩa quan hệ Liên kết các thành phần của cụm từ,câu

Trỏ người, sự vật

Trỏ số lượng

Trỏ tính chất, sự vật

Hỏi về người, sự vật

Hỏi về số lượng

3.Giải thích nghĩa của yếu tố Hán Việt đã học: _ Bạch ( bạch cầu ) : trắng, sáng _ Bán ( bức tượng bán thân ) : một nữa _ Cô ( cô độc) : lẻ loi. _ Cư ( cư trú ) : chở ở. _ Cửu ( cửu chương ) : chín _ Dạ ( dạ hương, dạ hội ) đêm _ Đại ( đại lộ. đại thắng ) : to lớn _ Điền ( địền chủ,công điền ): ruộng. _ Hà ( sơn hà ) :sông _ hậu ( hậu vệ ): sau _ Hồi ( hồi hương, thu hồi ): trở về _ Hữu ( hữu ích ): có _ Lực ( nhân lực ): sức mạnh _ Mộc ( thảo mộc, mộc nhĩ ) thân cây gỗ _ Nguyệt ( nguyệt thực ): trăng _ Nhật ( nhật kí ) : ngùy _ Quốc ( quốc ca ): nước _ Tam ( tam giác ): ba _ Tâm ( yên tâm ): lòng _ Thảo ( thảo nguyên ): cỏ _ Thiên ( thiên niên kỉ ): nghìn _ Thiết ( thiết giáp ): sắt, thép 105

_ Thiếu ( thiếu niên, thiếu thời ): trẻ _ Thôn ( thôn xã, thôn nữ ): làng _ Thư ( thư viện ): sách _ Tiền ( tiền đạo ): trước _ Tiểu ( tiểu đội) : nhỏ, bé _ Tiếu ( tiếu Lâm ): cười _ Vấn ( Vấn đáp ): hỏi 4. Từ đồng nghĩa : _ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. _ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác _Từ đồng nghĩa có hai loại: + Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa ). + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau ). 5 Từ trái nghĩa _ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau *Tìm từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa với các từ sau : bé, thắng, chăm chỉ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhỏ  Bé  to , lớn Được ( được cuộc)  Thắng  thua Siêng năng  Chăm chỉ  lười biếng 6. Từ đồng âm. Từ đồng âm là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì nhau. 7. Thành ngữ. _ Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. _ Thành ngữ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ. _ Thành ngữ thuần việt đồng nghĩa: + Bách chiến bách thắng : trăm trận trăm thắng. + Bán tín bán nghi : nửa nghi nửa ngờ. + Kim chi ngọc diệp : cành vàng lá ngọc. + Khẩu phật tâm xà : miệng nam mô bụng bồ hòn dao gâm. ** Thay từ im đậm bằng thành ngữ: + Đồng ruộng mênh mông và vắng lặng thay bằng đồng không mông quạnh. + Phải cố gắng đến cùng thay bằng còn nước còn tác. + Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái thay bằng con dại cái mang. +Giàu có nhiều tiền bạc tron g nhà không thiều thứ gì thay bằng giàu nứt đố đổ vách 8. Điệp ngữ _ Điệp ngữ là cách lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh _ Điệp ngữ có niều dạng : + Điệp ngữ nối tiếp. + Điệp ngữ cách quãng. + Điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp ngữ vòng ). 9. Chơi chữ _ Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm thanh về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước….làm câu văn hấp dẫn thú vị. _ Ví dụ về các lối chơi chữ: + Dùng từ ngữ đồng âm 106

Bà già đi chợ cầu Đông Xem một vẻ bói lấy chồng lợi chăng. Thầy bói xem vẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn + Dùng lối nói trại âm ( gần âm ) Sánh với Na Va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương. + Dùng cách điệp âm Mênh mông muôn mẫu một màu mây. Mỏi mắt miêm man mãi mịt mờ. + Dùng lối nói láy Con mèo cái nằm tên mái kèo + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn. 4 Củng cố : 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ , chuẩn bị thi học kì I ******************

107

TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 13,14Tiết 59,60

LÀM THƠ LỤC BÁT
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu được luật thơ lục bát. _ Có cơ hội tập làm thơ lục bát II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới.1 phút Nội dung lưu bảng I. Luật thơ lục bát

T.gian Hoạt động của thầy và trò 30 GV hướng dẫn HS tìm hiểu thơ lục bát phút bằng cách ghi ví dụ lên bảng: Chim khôn hót tiếng rảnh rang. Người khôn nói tiếng dịu dàng dẽ nghe. Cặp câu thơ lục bát trên có mấy tiếng? Một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng. GV ch HS đọc bài ca dao SGK trang 155 vẽ sơ đồ yêu cầu HS điền các kí hiệu. B T và vần ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô B : bằng ( thanh ngang, thanh huyền ) T : trắc ( thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng ) V : vần B T T T 25 phút B B B T B B T T B T T B T T B B B B B B B Bv B B

Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

GV hớng dẫn HS phát hiện luật thơ lục bát.

_ Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng sắp sếp theo mô hình sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 6 _ B _ T _ Bv 108

30 phút Làm thơ lục bát theo mô hình và đúng luật và cho biết tại sao?

_ B _ T _ Bv _ Bv + Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc. + Tiếng thứ 2 thường là thanh bằng.Tiếng thứ 4 thường là thanh rắc ( nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ 2 là thanh trắc thì tiếng thứ 4 là thanh bằng ) + Trong câu 8, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang ( bổng ) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền ( trầm) hoặc ngược lại II. Luyện tập 1/ Làm thơ lục bát theo mô hình. Em ơi đi học đường xa Cố cho học giỏi quê nhà mẹ mong Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp tiến lên điều điều Ngoài vườn ríu rít tiếng chim Lao xao gió gọi chúng em vui đùa 2/ Sửa thơ cho đúng luật Bông  xoài Lên  nhanh 3/ GV hướng dẫn HS làm bài

8

Tìm thơ lục bát sai và sửa lạu cho đúng?

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Luật thơ lục bát được gieo như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chuẩn mực sử dụng từ” SGK trang 166 ****************** TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 13,14Tiết 59,60

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được yêu cầu trong việc sử dụng từ. _ Trên nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói khi viết II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút 2.1 Luật thơ lục bát được gieo như thế nào 3. Giới thiệu bài mới.1 phút 109

T.gian Hoạt động của thầy và trò 7 phút Các từ in đậm trong mục I SGK trang 166 sai như thế nào? Dùi  vùi Tập tẹ  bập bẹ Khoảng khắc  khoảnh khắc Nguyên nhân nào dẫn dến cách dùng từ sai?

Nội dung lưu bảng I. Sử dụng từ đúng âm đúng chính tả

Các từ in đậm mục II SGK trang 7 phút 166 sai như thế nào ? Hãy thay bằng những từ thích hợp? GV hướng dẫn HS chỉ ra cái sai của từ căn cứ vào câu, ngữ cảnh để nhận biết và tìm từ thay thế. Sáng sủa tươi đẹp Cao cả sâu  sắc Biết  có Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa? 7 phút Các từ in đậm mục II SGK trang 167 sai như thế nào ? Hãy chữa lại cho đúng? Hào quang là danh từ không thể sử dụng làm vị ngữ như tính từ Ăn mặc, thảm hại là tính từ không dùng như danh từ. Gỉa tạo phồn vinh là trái với qui tắc trật tự từ tiếng việt C1 : Hào quanh hào nhoáng C2 : thêm “sự” vào ăn mặc hoặc thêm vào : chị ăn mặc thật giản dị. C3 : bỏ nhiều thêm rất C4 : giả tạo phồn vinh thay bằng phồn vinh giả tạo. Nguyên nhân dẫn đến sử dụng không đúng tính chất của từ?

Nguyên nhân viết sai từ. _ Do liên tưởng sai (khoảnh khắc  Khoảng khắc) _ Do ảnh hưởng tiếng địa phương ( không phân biệt n/l , x/s , ~ / ? _ Học không đến nơi đến chốn ( d/gi ) II. Sử dụng từ đúng nghĩa

Nguyên nhân dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa: _ Không nắm vững khái niệm của từ. _ Không phân biệt từ đồng nghĩa, gần nghĩa. III. Sử dụng từ đúng tính chất của từ.

7 phút Các từ in đậm mục II SGK trang

Nguyên nhân dẫn đến sử dụng từ không đúng ngữ pháp : _ Chưa nắm vững chức vụ trong câu của từ. _ Trái qui tắc trật tự từ. IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách. 110

167 sai như thế nào ?Tìm từ thích hợp thay thế? Các từ im đậm sai ở chổ dùng từ không phù hợp sắc thái. Thay từ phù hợp Lãnh đạo thành cầm đầu Chú thay bằng nó, con. Nguyên nhân sai? 7 phút Chọn trường hợp nào không nên dùng từ địa phương? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

Nguyên nhân sai Không hiểu rõ từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. V. Lạm dụng từ địa phương từ Hán Việt. _ Không nên lạm dụng từ địa phương vì gây khó hiểu cho người vùng khác. _ Lạm dụng từ Hán Việt Lmà cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Sử dụng từ cần đúng những chuẩn mực nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chuẩn mực sử dụng từ” SGK trang 166 ****************** TUẦN 16 VĂN BẢN Bài 14,15 Tiết 63

MÙA XUÂN CỦA TÔI
Vũ Bằng I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhân được nét riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện trong tùy bút. _ Thấy được tình quê hương đất nước thiết tha sâu đậm của tác giả được tái hiện qua ngòi bút tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút 2.1 Sử dụng từ cần đúng những chuẩn mực nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

111

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. phút Đọc chú thích SGK trang 176 tìm hiểu tác giả ? Tác phẩm?

Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu _ Vũ Bằng ( 1913 – 1984 ) sinh tại HÀ Nội là nhà văn và là nhà báo sáng tác từ trước Cách Mạng tháng Tám 1945, có sở trường về truyện ngắn, tùy bút, bút kí. _ Bài văn được trích từ “ tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tùy bút bút kí “ thương nhớ mười hai” _ “ Mùa xuân của tôi”tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng qua nỗi nhớ của người xa quê.

Bài văn được trích từ tập tùy bút nào? Đọc bài văn và phát biểu đại ý?

25 phút

Bài văn có thể chia bố cục như thế nào? Bài văn này chỉ là một đoạn trích từ một thiên tùy bút nên không có bố cục hoàn chỉnh của một tác phẩm.Tuy vậy có thể chia 3 đoạn. _ Đoạn 1 : từ đầu đến mê luyến mùa xuận : tình cảm của con người với mùa xuân. _ Đoạn 2 : từ tôi yêu sông xanh đến liân hoan : cảnh sắc và không khí mùa xuân ở trời đất và lòng người. _ Đoạn 3 : còn lại : cảnh sắc riêng của II. Đọc – hiểu trời đất mùa xuân sau ngày rằm tháng 1. Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc giêng ở Miền Bắc. Tác giả tái hiện sự cảm nhận chung về cảnh sắc và không khí mùa xuận đất Bắc cùng với những cảm xúc dồi dào được khơi dậy Tìm những chi tiết nói về cảnh sắc mùa xuân có trong bài?

_ Cảnh sắc thiên nhiên : + Vừa có cái lạnh của “ mưa riêu riêu, gió lành lạnh” nhưng ấp áp nồng nàn của khí xuân thấm vào trời đất và lòng nguời. + Không khí mùa xuận được tái hiện trong khung cảnh và tình cảm gia đình.

Mùa xuân đã khơi dậy sức sống thiên nhiên và con người như thế nào? _ Mùa xuân đã gợi dậy sức sống trong thiên Nhựa sống trong con người căng lên nhiên. như máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối nằm im mãi không chịu được, phải trồi ra thành những lộc nhỏ li ti. Những tình cảm gì trổi dậy trong lòng tác giả khi mùa xân đến? 112

Tác giả thể hiện cảnh sắc mùa xuân bằng giọng điệu như thế nào? Tác giả chọn miêu tả những hình ảnh thiên nhiên nào để thể hiện vẻ đẹp riêng của cảnh sắc và không khí mùa xuân.?

_ Mùa xuân trỗi dậy nỗi yêu thương thật sự trong lòng tác giả. _ Bằng giọng điệu vừa sôi nổi vừa tha thiết tạo nên sức truyền cảm cho đoạn văn. 2. Không khí và cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng. _ Đào hơi phay nhưng nhụy vẫn còn phong. _ Cỏ không ướt xanh nhưng lại nức mùi hương man mát. _ Mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn.  Tác giả đã thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước sự chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trới, mặt đất, cây cỏ trong khoảng thời gian ngắn. IV. Kết luận. Ghi nhớ SGK

Tác giả thể hiện sự tinh tế như thế nào khi miêu tả?

4 Củng cố : 2 phút 4.1 Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc? 4.2. Không khí và cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng.? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sài Gòn tôi yêu” SGK trang 166 ****************** TUẦN 16 VĂN BẢN Bài 14,15 Tiết 64

SÀI GÒN TÔI YÊU
( Tự học có hướng dẫn) I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhân được nét riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách người Sài Gòn. _ Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút 2.1 Sử dụng từ cần đúng những chuẩn mực nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút

113

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 Đọc và tìm hiểu đại ý của bài văn. phút Nêu đại ý của văn bản?

Nội dung lưu bảng I. Đại ý “ Sài Gòn tôi yêu” là ấn tượng sâu đậm và tình cảm chân thành, nồng nhiệt của tác giả với con người và mảnh đất mà tác giả gắn bó mấy chục năm. II. Đọc - hiểu.

25 phút

Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Bài văn có bố cụ 3 phần: _ Đoạn 1 : từ đầu đến tông cho họ hàng : những ấn tượng chung và tình yêu với người Sài Gòn. _ Đoạn 2 : ở trên đất này đến hơn trăm triệu : cảm nhận và bình luận về phong cách con người Sài Gòn. _ Đoạn 3 : còn lại : khẳng định lại tình yêu của tác giả với thành phố ấy. Tác giả cảm nhận vè Sài Gòn ở những phương diện nào? Tác giả cảm nhận về Sài Gòn ở phương diện thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố cư dân và phong cách con người Sài Gòn. Thiên nhiên và khí hậu ở Sài Gòn như thế nào?

1. Cảm nhận chung về thiên nhiên và cuộc sống ở Sài Gòn của tác giả a. Thiên nhiên _ Nắng sớm _ Gío lộng buổ chiều _ Mưa nhiệt đới ào ào mà mau dứt _ Sự thay đổi nhanh chóng và đột ngột của thời tiết. b. Cuộc sống _ Đêm khuya thưa thớt tiéng ồn. _ Phố phướng náo động dập dìu xe cộ vào giờ cao điểm _ Cái lặng của buổi sáng tinh sương  Tác giả đã bộc lộ tình yêu thương nồng nhiệt tha thiết bằng biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc

Tình cảm của tác giả như thế nào đối với Sài Gòn?Tác giả đã dùng nghệ thuật gì thể hiện tình cảm ấy?

Ngoài cảm nhân về thiên nhiên tác giả còn cảm nhận được gì? 2. Cảm nhận về phong cách con người Sài Tác giả cảm nhận như thế nào về dân Gòn. cư? Sài Gòn là nơi hội tụ của người bốn phương nhưng đã hòa hợp và không phân biệt nguồn gốc. Phong cách nổi bật của người Sài Gòn 114

là như thế nào? Ngoài ra Sài Gòn là nơi d0ất lành dù ít chim chóc. Những nét tính cách ấy được thể hiện ở đâu? Phong cách bộc trực cởi mở, các cô gái có vẻ tự nhiên dễ gần mà ý nhị.

* Những nết tính cách ấy được thể hiện trong đời đời sống hàng ngày và trong hoàn cảnh lịch sử.Đặc biệt tác giả đã minh họa qua hình ảnh cô gái Sài Gòn trước 1945 vừa mạnh dạn vừa cổ xưa nhưng mang tinh thần dân chủ III. Kết luận Ghi nhớ SGK trang 173 4 Củng cố : 2 phút 4.1 Thiên nhiên và khí hậu ở Sài Gòn như thế nào? 4.2. Phong cách nổi bật của người Sài Gòn là như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập sử dụng từ” SGK trang 114 ****************** TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 15,16,17 Tiết 65

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Biết cách sử dụng từ _ Trành viết sai từ. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút 2.1 Thiên nhiên và khí hậu ở Sài Gòn như thế nào? 2.2. Phong cách nổi bật của người Sài Gòn là như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút • Hai bài tập SGK 179 điều làm tại lớp • BT 1 làm theo mẫu • BT 2 GV chỉ định các cặp HS đọc bài của nhau.HS làm xong GV kiểm tra lại các nhận xét của HS.

4 Củng cố : 2 phút 115

5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chương trình địa phương ” SGK trang 179 ****************** TUẦN 16 TIẾNG VIỆT Bài 16,17 Tiết 70

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : KhẮC phục được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới.1 phút Nội dung lưu bảng I. Nội dung luyện tập 1. Đối với các tỉnh miền Bắc Viết đúng phụ âm đầu: Tr / ch , s / x , r / d / gi , l / n 2. Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam. a. Viết đúng các tiếng có phụ âm cuối : c / t , n / ng. b. Viết đúng các tiếng có dấu thanh dễ mắc lỗi : ( dấu hỏi / dấu ngã. c. Viết đúng các tiếng có nguyên âm : i / iê , o/ô d. Viết đúng các tiếng có các phụ âm đầu : v / d II. Một số hình thức luyện tập 1. Viết những đoạn ,bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi. GV đọc cho HS viết một đoạn văn, đoạn thơ. 2. Làm các bài tập chính tả a. Điền vào chổ trống.

T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 phút Tiếp tục làm các dạng bài tập khắc phục những lỗi chính tả. Yêu cầu HS viết đúng các phụ âm đầu.

HS viết đúng phụ âm cuối, các thanh

20 phút Điền một chữ cái, một dấu thanh

116

Tìm từ theo yêu cầu?

_ Điền s hoặc x Xử lí, sử dụng, giả xử, xét xử, _ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã . Tiểu sử , tiểu trừ , tiểu thuyết , tuần tiễu. _ Điền một tiếng, một từ chứa âm vần + Chọn tiếng thích hợp Chung sức , trung thành , thủy chung , trung đại. + Điềm mãnh / mảng Mỏng mãnh , dũng mảnh , mãnh liệt , mảnh trăng b .Tìm từ theo yêu cầu. _ Tìm tên các họat động , trạng thái , đặc đểm , tính chất. + Tìm tên các loài vật , cá bắt đầu bằng: tr / ch Ch : cá chép , cá chẽm , cá chích ., cá chim Tr : cá trắm ,cá trắng , cá trĩ , cá lưỡi trâu. _ Tìm tên các họat động , trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi , thanh ngã. + Nghỉ ngơi , vui vẻ + Buồn bã _ Tìm từ hoặc cụm từ dưa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm cho sẵn . + Tìm những trường hợp bằng r / d /gi •Không thật : rì rào •Tàn ác vô nhân đạo : dã man •Cử chỉ ánh mắt làm dấu hiệu : _ Đặt câu để phân biệt chứa những tiếng dễ lẫn

4 Củng cố : 2 phút 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất” SGK trang 179 ******************

117

TUẦN 19 VĂN BẢN Bài 18 Tiết 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I . Mục đích yêu cầu : - Hiểu được thế nào là tục ngữ - Hiểu được nội dung một số hình thức nghệ thụât ( kết cấu , nhịp điệu , cách lập luận ) và một số ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học - Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thiại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ . 3. Giới thiệu bài mới. T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 phút I . Giới thiệu Dựa vào SGK cho biết thế nào là tục ngữ ? Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ( tự nhiên,lao động sản xuất,xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đọc 8 câu tục ngữ và phân loại ? II .Phân loại _ Loại 1 : câu 1,2,3,4 tục ngữ về TN _ Loại 2 : câu 5,6,7,8 tục ngữ về LĐSX 25 phút III .Tìm hiểu văn bản Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ? Câu 1 : tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn , ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm trong câu tục ngữ ? Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày tháng. Kinh nghiệm được áp dụng vào trường hợp nào ? Áp dụng cho việc sắp sếp công việc , vận dụng thời gian Gía trị kinh nghiệm thể hiện? Có ý thức sử dụng thời gian chủ động, sắp sếp công việc. Đọc câu 2 và cho biết nghĩa ?

Câu 2 : đêm nào trời nhiều sao,ngày hôm sau sẽ có 118

nắng,ít sao sẽ mưa. Em hãy cho biết cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm sản xuất? _ Cơ sở thực tiễn :trời nhiều sao thì ít mây,do đó sẽ nắng.Trời ít sao thì nhiều mây vì vậy thường cò mưa. _ Kinh nghiệm áp dụng : dự đoán thới tiết. _ Gía trị : giúp quan sát bầu trời Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị? _Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có bão , lượng hơi nước trong không khí tăng lên.Lớp nước ấy lọc ánh sáng mặt trời tạo nên những ráng mây màu vàng như mỡ gà. _ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu thông tin. _ Gía trị :giúp con người có ý thức giữ gìn nhà cửa,hoa màu,tài sản. Đọc câu 4 cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm ,giá trị? _ Cơ sở thực tiễn : quan sát của cha ông,kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với thời tiết,khi sắp có mưakiến rời tổ để tránh ngập lụt. _ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự đoán thời tiết. _ Gía trị : có ý thức chủ động phòng chống bão . Đọc câu 5 cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh ngghiệm giá trị? _ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con người sinh sống và nuôi sống con người . _ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta cần đề cao giá trị của đất. _ Gía trị : giúp con người có ý thức quí trọng và giữ gìn đất.

Câu 3 : khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡ gàthì biết sắp có bão.

Câu 4 : vào tháng bảy khi thấy kiến bò lên cao là sắp có bão.

Câu 5 : đất đai rất quí,quí như vàng

119

Đọc câu 6 và cho biết nghĩa,cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm,giá trị ? Câu 6 : nêu lên lợi ích của các công việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng. _ Cơ sở thực tiễn :căn cứ vào các giá trị kinh tế của đất _ Kinh nghiệm được áp dụng cho phép làm tốt cả 3 nghề Câu tục ngữ giúp con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên . Đọc câu 7 và nhận xét về các mặt? _ Cơ sở thực tễn : màu màng tốt là kết hợp những yếu tố trên. _ Kinh nghiệm được áp dụng rộng rãi hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa. _ Kinh nghiệm giúp con người có ý thức về tầm quan trọng và kết hợp chúng một cách tốt nhất. Đọc câu 8 cho biết cơ sở thực tiễn,kinh nghiệm giá trị? Câu 8 :tầm quan trọng của hai yếu tố thời vụ , đất đai. _ Cơ sở thực tiễn : trồng trọt đúng thời vụ,đất đai phải làm kĩ. Về hình thức tục ngữ có đặc điểm như thế nào?Tác dụng?

Câu 7 : nói lên tầm quan trọng của 4 yếu tố đối với nghề trồng lúa.

GV dẫn chứng tám câu tục ngữ trong SGK

IV.Đặc điểm về hình thức _ Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén,thông tin,lời ít ý nhiều;tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định _ Tục ngữ thường dùng vần lưng ,gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ,dễ thuộc. _ Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn đạt. _ Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn,hàm súc và giàu sức thuyết phục.

4 Củng cố : 4.1.Đọc lại 8 câu tục ngữ và giải thích nghĩa câu 7? 4.2.Nêu đặc điểm và hình thức của tục ngữ? 5. Dặn dò: Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ chương trìng địa phương “ SGK trang ********************** TUẦN 19 120

VĂN BẢN Bài 18 Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Văn và Tập Làm Văn ) I.Mục đích yêu cầu Giúp HS _ Biết cách sưu tầm ca dao,tục ngữ,theo chũ đề và bước đầu biết chọn lọc,sắp xếp,tìm hiểu ý nghĩa của chúng _ Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình II.Phương pháp và phương tiện dạy học _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SKG + giáo án III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ 2.1 Đọc thuộc lòng 8 câu ca dao đã học? 2.2 Cho biết đặc điểm hình thức của ca dao? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Nội dung thực hiện phút Gọi HS đọc yêu cầu mục 1 SGK trang 6 Sưu tầm những câu ca dao,dân ca ,tục ngữ lưu hành ở địa phương,nhất là những câu đặc sắc , mang tính địa phương HS sưu tầm sau đó đọc trước lớp 25 II.Phương pháp thực hiện phút  GV cho HS ôn lại ca dao,dân ca,tục ngữ  GTV choHS xác định thế nào là ca dao,đơn vị sưu tầm.Các câu dị bản đều được tính là một câu.  GV cho HS xác định thế nào là ca dao,tục ngữ lưu hành ỡ địa phương. 4 . Củng cố` 3. Dặn dò: Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “ tìm hiểu chung về văn nghị luận “ SGK trang

121

TUẦN 19 VĂN BẢN Bài 18 Tiết 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS: hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận II.Phương pháp và phương tiện dạy học _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III. Nội dung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 30 I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận phút 1. Nhu cầu nghị luận Đọc yêu cầu mục 1a và trả lời câu hỏi? GV cho HS nêu thêm câu hỏi tương tự bằng cách ghi thêm một câu vào giấy nháp GV kiểm tra xem HS nêu được vâb1 đề không Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó ,em có thể trả lời bằng kiểu văn bản biểu cảm hay không?Vì sao? Tất nhiên là phải trả lời bằng văn nghị luận.Khi trả lời phải dùng lí lẽ ,sử dụng khái niệm thì mới trả lời thông suốt Ví dụ : nói hút thuốc lá có hại , rồi kể người hút thuốc lá bị ho lao , …điều không thuyết phục,vì có rất nhiều người vẫn đang hút .Cái hại không thấy ngay trước mắt,cho nên phải phân tích,cung cấp số liệu….thì người ta mới hiểu và tin được Hãy chỉ ra các văn bản nghị luận thường gặp trên báo chí,đài phát thanh ? Xã luận,bình luận,phát biểu ý kiến Khi nào người ta có nhu cầu nghị luận?

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu trong cuộc họp,các bài xã luận,bình luận,bài phát biểu ý kiến trên báo chí… 2. Thế nào là văn bản nghị luận

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi? 122

45 phút

a.BH viết nhằm mục đích kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ • Bác nêu ra tình trạng và nguyên nhân tham gia xóa nạn mù chữ • Bác nêu về sự cần thiết phải biết đọc,biết viết và nhiệm vụ của người biết chữ cũng như người chưa biết chữ như thế nào • Bác chú ý đến phụ nữ là người cần phãi học thể hiện ở luận điểm:”phụ nữ lại càng phải học “ Để thuyết phục vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc,biết viết,bài viết đã nêu lí lẽ: • Biết đọc ,biết viết là quyền lợi bổn phận của người dân. • Có kiến thức mơí tham gia vào việc xây dựng nước. • Muốn có kiến thức trước hết phải biết đọc,biết viết chữ quốc ngữ. Để thuyết phục về khả năng thực hiện xóa mù chữ,phải biết nêu các lí lẽ. • Người biết chữ dạy người chưa biết chữ • Người chgưa biết chữ phải gắng sức học Tác giả thực hiện mục đích bằng văn gì?Vì sao? Tác giả không thể dùng văn miêu tảvà kể chuyện với mục đích đã nêu ra với bài viết vì mục đích bài viết là xác lập cho người đọc một tư tưởng ,một quan điểm về xóa mù chữ và khả năng thực thi mục đích đó Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì? Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa II. Luyện tập Đọc bài văn và trả lời câu hỏi? 1/ Đây là văn nghị luận về:  Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói quen tốt trong đời sống. 123

Hãy tìm bố cục của bài văn trên?

Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói xấu,thế nào là thói quen tốt.  Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu hiện nay  Bài viết đã dùng lí lẽ đễ khuyên chúng ta hãy tạo thói quen tốt b/ Đã trả lơì ở câu a c/ Bài viết nêu vấn đề rất thực tế. HS tự trả lời vì sao  2/ Bài văn chia thành 3 phần:  MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí thgiệu một vài thói quen tốt  TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ  KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi người,mỡi gia đình. 3/ HS tự làm

Sưu tầm văn nghị luận? Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?

4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận. Bài văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “ có ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải biết chan hòa,chia sẽ với mọi người thì mới thực sự có hạnh phúc. 4. Củng cố: 4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận? 4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ? 5. Dặn dò : Học bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội “ SGK trang *********************

124

TUẦN 20 VĂN BẢN Bài 19 Tiết 77

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I.Mục dích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh,nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học. _ Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản. II.Phương pháp và phương tiện dạy học _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án. III.Nội dung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị lụân? 2.2 Thế nào là văn bản nghị luận? T.gian 5 phút 3. Giới thiệu bài mới Hoạt động của thầy và trò I.Giới thiệu Gọi HSđọc 9 câu tục ngữ SGK trang 12? 9 câu tục ngữ trên mang ý nghĩa chung như ythế nào? Nội dung lưu bảng

30 phút GV cho HS thảo luận nghĩa của các câu tục ngữ,giá trị và một số trường hợp ứng dụng Cho biết nghĩa và giá trị câu tục ngữ số 1?

Tục ngữ về con người và xã hội tồn tại dưới hình thức những lời nhận xét,lời khuyên nhiều bài học quí giá về cách nhìn nhận,đánh giá con người. II.Tìm hiểu văn bản 1.Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ

Câu 1 :người quí hơn của.khẳng định và coi trọng giá trị con người. Ứng dụng :phê phán thái độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lên mọi thứ của cải

Đọc câu 2 và cho biết nghĩa,câu tục ngữ muốn răng dạy điều gì? Câu 2 :những gì thuộc hình thúc con người điều thể hiện nhân cách người đó 125

Câu tục ngữ nhắc nhở con người phải biếtgiữ gìn răng tóc cho sạch sẽ. Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá con người :hình thức biểu hiện nội dung Răng và tóc biểu hiện tình trạng sức khỏe,tính tình và tư cách con người Câu 3 nhắc nhở con người điều gì? Câu 3 :nhắc nhở con người trong đời sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cách lịch sự tế nhị,có văn hóa

Thể hiện suy nghĩ giản dị,sâu sắc về việc bồi dưỡng,rèn luyện nhân cách văn hóa Câu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa bóng? Câu 5,6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận câu hỏi 3. Câu 7 khuyên nhủ con người điều gì? Câu 7:_ Khuyên nhủ con người phải biết thương yêu người khác _ Tục ngữ là một triết lí,là một bài học về tình cảm Câu 8 :_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người gây dựng _ Khuyên nhũ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công sức con người Câu 9: một người không thể làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đoàn kết Câu 4 :_Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho _ Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quí,không làm tội lỗi xấu xa

Câu 8 nhắc nhở con người điều gì?

Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự? “Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết Thành công ,thành công đại thành công” “Hòn đá to,hòn đá nặng Một người nhắc,nhắc không đặng Hòn đá to,hòn đá nặng Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng” So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài cặp có nội dung tương tự ?

2.So sánh 2 câu 5 và 6 _ “Không thầy đố mày làm nên”khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy,phải biết trọng thầy. _”Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một

126

cách học bổ ích và bạn gần gũi dể trao đổi học tập. Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau .Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau _ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự +Máu chảy ruột mềm + Bán anh em xa mua láng giềng gần + Có mình thì giữ + Sẩy đàn tan nghé 3.Những đặc điểm trong tục ngữ Các câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức nào?Nêu đối tượng trong từng câu và tác dụng? _Câu 1 :mặt người với mặt của = khẳng định sự quí giá của con người _Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học bạn _Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần thương yêu:hãy thương yêu đồng loại như bản thân Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp gì?Tìm những ghình ảnh có trong câu 8,9 ? _Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành quả,ăn “= hưởng thụ .Những hình ảnh ấy giúp cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích thâm thúy về lòng biết ơn _Câu 9 :nói về con người và cuộc sống.Cách nói đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết Tìm những câu có từ nhiều nghĩa? _Câu 2,3,4,8,9 + Thầy: người thầy,sách vở,bất cứ ai dạy mình + Gói,mở :đóng mở một vật,kết ,mở lời trong giao tiếp. + Qủa :trái cây,kết quả công việc,sản phẩm cuối cùng. + Non: núi,việc lớn,thành công lớn Cho biết các câu tục ngữ diễn đạt bằng hình thức nào?

_ Câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức so sánh _ Câu 8,9 diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ _ Câu 2,3,4,5,8,9 sử dụng từ và câu có nhiều nghĩa III.Kết luận Ghi nhớ SGK trang 13

4.Củng cố: 4.1 Tục ngữ về con người và xã hội cho ta biết điều gì? 4.2 So sánh hai câu 5,6? 127

5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới”Rút gọn câu “ SGKI trang TUẦN 20 TIẾNG VIỆT Bài 19Tiết 78

RÚT GỌN CÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS _ Nắm được cách rút gọn câu _ Hiểu được tác dụng của câu rút gọn. II.Phương pháp và phương tiện dạy học _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giao1 an1 III.Nội dung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội? 2.2 Nhận xét hai câu 5,6 ? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 phút Nhận xét cấu tạo hai câu mục 1 SGK I.Thế nào là rút gọn câu trang 14? Tìm xem trong hai câu đã cho có từ ngữ nào khác nhau? Câu b có thêm từ chúng ta Từ chúng ta đóng vai trò gì trong câu? Làm chủ ngữ _Câu a,b khác nhau ở chổ Câu a vắng chủ ngữ Câu b có chủ ngữ Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a? Chúng ta,người Việt Nam Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể được lược bỏ? GV cho HS thảo luận * Đây là câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho mọi người hoặc nêu ra một nhận xét chung về đặc điểm của người Việt Nam ta. Tìm thành phần câu bị lược bỏ và giải thích trong mục 4 SGK trang 15 ? a. Thành phần lược bỏ là vị ngữ b. Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Tại sao có thể lược bỏ chủ ngữ ở VD a 128

và cả chủ ngữ lẫn vị ngữ ở VD b? Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt Thế nào là rút gọn câu?Rút gọn câu nhằm mục đích gì?

10 phút Những từ in đậm trong mục 1SGK trang 15 thiếu phần nào?Có nên rút gọn như vậy không?Vì sao ? GV cho HS làm vào giấy nháp. _ Các câu điều thiếu chủ ngữ _ Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy làm cho câu khó hiểu.Văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ một cách dễ dàng. Đọc mục 2 SGK trang 15 Thêm từ ngữ để thể hiện thái độ lễ phép? Ạ,mẹ ạ Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn. _Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau: + Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước Ví dụ : _ Ăn cơm chưa? _ Rồi ! + Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ) Ví dụ: chết trong hơn sống đục II.Cách dùng câu rút gọn

15 phút Tìm câu rút gọn?Thành phần nào trong câu được rút gọn?Tác dụng? Hãy tìm câu rút gọn trong BT2.Khôi phục thành phần được rút gọn?

Khi rút gọn câu cần chú ý: _Không nên làm cho người nghe,người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói _Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc khiếm nhã. III.Luyện tập 1/ Câu rút gọn Câu b,c là câu rút gọn chủ ngữ Rút gọn như vậy làm cho câu gọn hơn 2/ Các câu rút gọn a) *ước tới Đèo Ngang bóng xế tà Dừng chân đứng lại trời non nước Chủ ngữ là “ta”(nhân vật trữ tình trong bài thơ) b) Đồn rằng:quan tướng có danh Chủ ngữ là “mọi người,người ta” *Ban khen rằng “Âý mới tài” Ban cho cái áo với hai đồng tiền

129

Chủ ngữ là “ vua “ * Đánh giặc là chạy trước tiên Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân Chủ ngữ là “quan tướng” Trong thơ ca,ca dao vì sao có nhiều câu rút gọn? Đọc câu chuyện BT3 cho biết vì sao người khách và cậu bé hiêủ nhằm nhau? ** Trong thơ ca có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong một dòng thơ được qui định rất hạn chế 3/ Đọc chuyện và trả lời câu hỏi Cậu bé và người khách trong chuyện hiểu lầm nhau,vì khi cậu bé trả lời người khách, đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai nghĩa “ _ Mất rồi _ Thưa….tối hôm qua _ Cháy ạ “ Ý cậu bé muốn nói”tờ giấy” nhưng người khách hiểu là”bố cháu” Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn,vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm 4/ Trong câu chuyện ,việc dùng các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn điều có tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô lỗ.

Qua câu chuyện rút ra bài học gì? Đọc truyện BT4 và cho biết chi tiết nào có tác dụng gây cười và phê phán?

4.Củng cố 4.1 Thế nào là rút gọn câu? 4.2 Câu rút gọn được dùngnhư thế nào? 5. Dặn dò Học bài cũ. Đọc soạn trứoc bài mới” đặc điểm của văn bản nghị luận” SGK trang ***************** TUẦN 20 TẬP LÀM VĂN Bài 19Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : nhận xét rõ yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ giữa chúng với nhau. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 130

2.1 Thế nào là rút gọn câu? 2.2 Cách dùng câu rút gọn? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 phút

Nội dung lưu bảng I.Luận điểm,luận cứ và lập luận Mỗi bài văn nghị luận điều có luận điểm,luận cứ và lập luận.Trong bài văn có thể có một luận điểm chính và một luận điểm phụ. 1.Luận điểm

GV giới thiệu về luận điểm cho HS Đọc văn bản “chống nạn thất học” cho biết luận điểm chính? Đầu đề của bài văn có phải là luận điểm chính không? Luận điểm nêu ra dưới dạng tiêu đề bài viết,được cụ thể hóa thành câu : “cần phải cấp tốc chống nạn thất học”. Luận điểmđó là vấn đề chủ yếu cần được giải thích và chứng minh trong bài văn. Nó được triển khai một cách thuyết phục do lập luận rành mạch,có hệ thống,vừa có lí lẽ,vừa có dẫn chứng với lời văn giản dị,thiết tha kêu gọi. Luận điểm là gì?

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định(hay phủ định)được diễn đạt sáng tỏ,dễ hiểu,nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết,nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đúng đắn,chân thật,đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục. 2. Luận cứ

GV giới thiệu sơ lược luận cứ Em hãy nêu ra lụân cứ trong văn bản “chống nạn thất học”và cho biết luận cứ đóng vai trò gì? a. Luận cứ trong MB: “ xưa kia Pháp cai trị nước ta chúng thi hành chính sách ngu dân” b. Luận cứ ở phần TB: _ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc hiện nay là nâng cao dân trí _ Những người đã biết chữ dạy những người chưa biết chữ _ Những người chưa biết chữ phải gắng sức học chio biết chữ 131

_ Phụ nữ lại càng phải học c.Luận cứ ở phần kết Công việc này mong anh chị em sốt sắng giúp đỡ *Các luận cứ đó đóng vai trò ĐVĐ,GQVĐ,KTVĐ cho bài văn nghị luận.Nó có sức thuyết phục cao vì nó đặt được v/đ có ý nghĩa thgực tiễn(luận cứ đầu ) vừa nêu ý nghĩa cấp thiết của v/đ đề ra giải pháp cụ thể(luận cứ trong TB ) cuối cùng là lời kêu gọi động viên. Khi làm văn nghị luận ta sử dụng luận cứ để làm gì?

GV giới thiệu vài nét về lập luận SGK trang 19 Em hãy chỉ ra trình tự lập kuận của Luận cứ là lí lẽ,dẫn chứng đưa ra làm cơ văn bản “chống nạn thất học”? sở cho luận điểm.Luận cứ phải chân thật,đúng Bài văn nhìn từ tổng quát là bài văn đắn,tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có nghị luận cótính chất kêu gọi,động sức thuyết phục. viên nhân dân nên lập luận đi từ thực 3.Lập luận tiễn đến giải pháp giải quyết và kết luận bằng lời kêu gọi. Lập luận như vậy tuân hteo trật tự gì?Có ưu điểm gì ? Trong từng phần của bài lập luận luôn kết hợp lí lẽ và dẫn chứng,có khi rất cụ thể,toàn diện như dẫn chứng về các bịên pháp “người biết chữ dạy người không biết chữ” Ưu điểm chính là tính rõ ràng mạch lạch,dễ nắn bắt cách trình bày của vấn đề,vừa có tình vừa có lí. Lập luận là nêu vấn đề gì? Tìm luận điểm,luận cứ và lập luận trong bài “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”Nhận xét sức thuyết phục của bài văn? 20 phút

Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.Lập luận phải chặt chẽ ,hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục. II.Luyện tập Luận điểm,luận cứ và cách lập luận trong bài “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống” 132

_ Luận điểm là tiêu đề của bài _ Luận cứ : + Có thói quen tốt và thói quen xấu + Có người phân biệt được thói quen xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ. + Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ * Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên 4.Củng cố 4.1 Thế nào là luận điểm? 4.2 Khi làm bài nhười ta sử dụng luận cứ,lập luận để làm gì? 5. Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận” SGK trang ******************* TUẦN 20 VĂN BẢN Bài 19Tiết 80

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : Làm quen với các đề văn nghị luận,biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 Thế nào là luận điểm ? 2.2 muốn puận điểm có sức thuyết phục,cần có những yếu tố nào? 3 Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Tìm hiểu đề văn nghị luận Đọc các đề văn nghị luận và trả lời câu hỏi 1.Nội dung và tình chất của đề văn SGK trang nghị luận Các đề văn trên có thể xem là đề bài ,đầu đề không ?Nếu dùng làm đề văn có dược không? Các đề văn này cung cấpđề bài cho bài văn nên có thể dùng làm d8ề bài,đầu đề của bài 133

văn.Thông thường,đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận? Đó là một đề văn nghị luận,bởi mỗi đề văn nêu ra một khái niệm,một vấn đề lí luận(đề 1,2…) một nhận định,một quan điểm,một tư tưởng(đề 4,5,6,7) chỉ có dùng các thao tác nghị luận(giải thích,phân tích,chứng ninh,bình luận) thì mới giải quyết được các vấn đề trên. Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đ/v việc làm văn? Tính chất của đề văn như( lời khuyên,tranh luận,giải thích) có ý nghĩa định hướng cho bài viết,chuẩn bị cho người viết thái độ,giọng điệu Đề văn nghị luận nêu ra nội dung và tính chất gì?

Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một v/đ để bàn bạc vàđòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đ/v đề đó.Tính chất của đề như: ca ngợi,phân tích,khuyên nhủphản bác…đòi hỏi bài làm phải vận dụngcác phương pháp phù hợp. 2.Tìm hiểu đề văn nghị luận

Tìm hiểu đề văn “ chớ nên tự phụ” GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK trang 22 _ Đề nêu mộy tính xấu của con người và khuyên người ta từ bỏ tính xấu đó . _ Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là phân tích cái xấu,tác hại của thói tự phụ và khuyên mọi người không nên tự phụ _ Khuynh hướng của đề là phủ định. _ Đề này đòi hỏi người viết phải giaỉ thích rõ thế nào là tính tự phụ,phân tích những tác hại và biểuhiện của nó,phải có thaíu độ phê phán và thói tự phụ khẳng đibnh5 sự khiêm tốn. Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác Khi tìm hiểu đề cần xác định những vấn đề định đúng vấn đề,phạm vi,tính chất của gì? bài nghị luậnđể la,2 bài cho khỏi sai lệch II.Lập ý cho bài văn nghị luận Cho đề văn “chớ nên tự phụ” Xác định luận điểm cho đề “chớ nên tự phụ”? _ Tự phụ là một thói xấu của con ngừời . _ Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và hãy rèn luyện đức tính khiêm tốn * Luận điểmchính thành các luận điểm phụ: + Tự phụ khiến bản thân con người không tự biết mình. 134

+ Tự phụ luôn đi kèm với thái độ coi thường,khinh bỉ người khác. + Tự phụ khiến bản thân bị mọi người chê trách và xa lánh Tìm luận cứ cho luận điểm trên? _ Tự phụ là gì? – là đánh giá cao bản thân mình. _ Tác hại cùa tự phụ? _ Tự phụ có hại cho ai? _ Chọn dẫn chứng ? Xây dựng lập luận? Có thể xây dựng lập luận theo 2 cách của SGK Lập ý cho bài văn nghị luận phải làm như thế nào? Hãy tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài “sách lá người bạn lớn của con người”?

Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm,cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ,tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn II.Luyện tập. Tìm hiểu đề và lập ý “sách là người bạn lớn của con người” 1. Tìm hiểu đề _ Nêu lên ý nghĩa quan trọng của sách đối với con người _ Đối tượng và phạm vi nghị luận là bàn về ích lợi của sách và thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách _ Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định _ Đòi hỏi người viết phải giải thích được “sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là người bạn lớn của con người”và nhắc nhở mọi người phải có thái độ đúng đối với sách 2. Lập ý cho đề bài: a. Xác định luận điểm: Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được b. Tìm luận cứ: Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau: _ Sách là kết tinh của nhân loại _ Sách là một kho tàng kiến thức phong phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời sống. _ Sách đem lại cho con người lợi ích,thõa mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí tuệ của con người. c.Xây dựng lập luận _Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách _ Đi đến kết luận khẳng định “sách

135

là người bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi người có thói quen đọc sách 4.Củng cố 4.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì? 4.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ? 4.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì? 5. Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” SGK trang ********************* TUẦN 21 VĂN BẢN Bài 20 tiết 81

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc.Nắm được nghệ thụât nghị luận chặt chẽ,sáng gọn,có tính mẫu mực của bài. _ Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì? 2.2Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ? 2.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì? 3 Giới thiệu bài mới

136

T.gian Hoạt động của thầy và trò 10 Đọcvăn bản và cho biết xuất xứ phút của bài? Bài văn nghị luận vấn đề gì?

Nội dung lưu bảng I.Gới thiệu _ Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II,tháng 2 năm 1951của Đảng Lao Động Việt Nam. _ Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là một truyền thống quí báu của dân tộc ta” II.Bố cục và lập ý. _ Mở bài(từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quí báu của dân tộc ta _ Thân bài(lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộtc kháng chiến hiện tại(1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp ) _ Kết bài:( phần còn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ III.Nghệ thụât lập luận trong bài. _ Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh. _ Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian. _ Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiến(những việc làm biểu hiện tình yêu nước).Dẫn chứng nêu toàn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội. IV.Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt.

10 phút

Tìm bố cục và lập dàn ý cho bài văn?

5 phút Tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào để chứng minh cho nhận định trong bài?

10 phút

Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt của bài văn? Nghệ thuật so sánh và liệt kê Tìm những câu trong bài thể hiện hai điểm trên,phân tích giá trị của chúng ?

Đọc văn bản từ “đồng bào ta ngày nay……nồng nàn yêu nước”. Tìm câu mở đoạn,kết đoạn? a.Câu mở đoạn: đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng vớí tổ tiên ta ngày trước. b. Câu kết đoạn :những cử chỉ cao quí…..nồng nàn ỵêu nước . Các dẫn chứng được sắp sếp theo cách nào? Được sắp sếp theo thủ pháp liệt kê.

_ Lấy hình ảnh so sánh “một làn sóng vô cùng mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước” sức mạnh tinh thần yêu nước. _ So sánh “tinh thần yêu nước” với “ba cía quí”  Hình dung hai trạng thái của tinh thần yêu nước: + Bộc lộ mạnh mẽ ra ngoài. + Tìm tàng kín đáo bên trong. _ Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân

137

4.1.Nêu bố cục của bài? 4.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “câu đặc biệt” SGK trang ************************** TUẦN 21 TIẾNG VIỆT Bài 20 tiết 82

CÂU ĐẶC BIỆT
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm dược khái niệm câu đâc biệt. _ Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt. _ Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 Nêu bố cục của bài? 2.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào? 3 Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 GV ghi VD lên bảng I.Thế nào là câu đặc biệt phút GV đọc 3 câu SGK trang 27 HS thảo luận và lựa chọn.  Câu in đậm là một câu không có chủ ngữ và vị ngữ. GV giúp HS phân biệt giữa câu đặc biệt và câu thường. So sánh các câu sau: Tôi đi học / Bây giờ. ….. GV diễn giảng giúp HS phân biệt giữa câu đặc biệt,câu bình thường và câu rút gọn. VD : _ Bạn ăn cơm chưa ? _ Chưa.  rút gọn Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo _ Thế sao  đặc biệt. theo mô hình chủ ngữ _ vị ngữ. Thế nào là câu đặc bịêt? Ví dụ: Ôi ! lá rơi. 10 II.Tác dụng của câu đặc biệt. phút GV cho HS xem bảng SGK trang 28 sau Câu đặc biệt dùng để: đó chép vào bảng và đánh dấu x . _ Xác định thời gian,nơi chốn diễn ra Câu đặc biệt có tác dụng như thế sự việc nói đến trong câu. nào? 138

15 phút Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn?

Nêu tác dụng câu đặc biệt,câu rút gọn trong bài tập 1?

Ví dụ : Một đêm mùa xuân. _ Liệt kê,thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng. Ví dụ : Tiếng reo,tiếng vỗ tay. _ Bộc lộ cảm xúc. Vi dụ : Trời ơi. _ Gọi đáp. Ví dụ : Chị ơi ! III.Luyện tập 1/ Tìm câu a. Câu đặc biệt : không có Câu rút gọn : Có khi ………..dễ thấy. Nhưng cũng có khi……trong hòm Nghĩa là phải giải thích……công việc kháng chiến Lược bỏ chủ ngữ. b. Câu đặc biệt: Ba giây…..bốn giây…..năm giây…..Lâu quá. Câu rút gọn: không có. c. Câu đặc biệt : “một hồi còi” Câu rút gọn :không có. d. Câu đặc biệt : “lá ơi!” Câu rút gọn: _ Hãy kể……..đi _ Bình thường …….kể đâu. 2/ Tác dụng câu đặc biệt + Xác định thời gian(câu b 3 câu đầu) + Bộc lộ cảm xúc( câu b _ câu 4 ) + Liệt kê thông báo sự tồn tại sự vật hiện tượng ( câu c ) Tác dụng cây rút gọn + Làm câu gọn hơn,tránh lập từ.(câu a,câu thứ 2 trong câu d ) + Làm câu gọn hơn,câu rút gọn chủ ngữ(câu 1 trong câu d )

4.Củng cố 4.1 Thế nào là câu đặc biệt? 4.1 Câu đặc biệt có tác dụng gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang *****************

TUẦN 21 TẬP LÀM VĂN 139

Bài 20 tiết 83

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận _ Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Thế nào là câu đặc biệt? 2.2 Câu đặc biệt có tác dụng gì? 3 Giới thiệu bài mới T.gian 15 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng HS đọc bài “tinh thần yêu nước của nhân I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. dân ta” và trả lời câu hỏi SGK trang 30 Bài văn có mấy phần?Mỗi phần có mấy đoạn?Mỗi đoạn có những luận điểm nào? Bài văn gồm có 3 phần: a. ĐVĐ:3 câu _ Câu 1: nêu vấn đề trực tiếp _ Câu 2 : khẳng định giá trị vấn đề _ Câu 3 : so sánh,mở rộng và xác định phạm vi của vấn đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm b. GQVĐ :chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng của dân tộc. * Trong quá khứ lịch sử(3 câu ) _ Câu 1 : giới thiệu khái quát và chuyển ý _ Câu 2 : liệt kê dẫn chứng,xác định tình cảm,thái độ. _ Câu 3 : xác định tình cảm,thái độ ghi nhớ công lao * Trong cuộc K/C chống Pháp hiện tại _Câu 1:khái quát và chuyển ý. _ Câu 2,3,4 :liệt kê dẫn chứng Theo các mặt khác nhau,két nối bằng các cặp quan hệ từ : từ..đến. _ Câu 5 : khái quát nhận định,đánh giá

140

c. KTVĐ : _ Câu 1 : so sánh khái quát giá trị tinh thần yêu nước. _ Câu 2,3 : hai biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước. _ Câu 4: xác định nhiệm vụ và bổn phận của chúng ta.  Để có 15 câu tác giả đã sử dụng một câu nêu vấn đề và 13 câu làm rõ vấn đề. * Đó chính là bố cục và lập luận. Cho biết các phương pháp lập luận có trong bài? Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác giả. Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy lí  Mỗi quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành mạng lưới liên lết của văn bản nghị luận trong đó phương pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần,các ý giữa bố cục. Bố cục gồm mấy phần?nhiệm vụ của từng phần?

Để xác định lập luận và nối kết các phần người viết cần sử dụng gì ?

20 phút

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi SGK trang 32 ?

_ Bố cục của văn nghị luận có 3 phần: + Mở bài : nêu vấn đềcó ý nghĩa đối với đời sống xã hội ( luận điểm xuất phát,tổng quát). + Thân bài : trình bày nội dung chủ yếu của bài ( có thể có nhiều đoạn nhỏ,mỗi đoạn có một kuận điểm phụ ). + Kết bài : nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng,thái độ,quan điểm của bài. _ Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần , người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như : suy luận như quả , suy lyận tương đồng. II.Luyện tập. Bài tập a. Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành đạt. Tư tưởng thể hiện ở những luận điểm _ Ít người biết học cho thành tài ( câu đầu mang luận điểm này ) _ Chỉ có chịu khó học tập những điều cơ bản mới có thể thành tài ( câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh Xi )

141

b. Bố cục gồm 3 phần : _ Mở bài : Câu dầu “ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài” _ Thân bài : Danh hoa  Phục Hung + Câu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đóng vai trò minh họa cho luận đểm chính. + Phép lập luận là suy luận nhân quả _ Kết bài : Phần còn lại + Phép lập luận suy luận cụ thể - khái quát + Kết hợp suy luận nhân quả. Nhân là cách học, quả là thành công

4.Củng cố 4.1.Bài văn nghị luận có mấy phần? 4.2. Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang *************** TUẦN 21 TẬP LÀM VĂN Bài 20 tiết 84

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : qua luyện tập hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 Bài văn nghị luận có mấy phần? 2.2. Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì? 3 Giới thiệu bài mới T.gian 15 phút Hoạt động của thầy và trò GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời sống. GV đọc các VD trong mục 1 SGK 32 Nội dung lưu bảng I.Lập luận trong đời sống.

142

và nêu câu hỏi HS trả lời. Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào là luận cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện tư tưởng của người nói?Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận có thể thay thế cho nhau không?

1.Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc,người nghe đến một kết luận. a.Hôm nay trời mưa,chúng ta không đi chơi công viên nữa. _ Luận cứ : Hôm nau trời mưa _ Kết luận : Chúng ta không đi chơi công viên nữa. _ Quan hệ và kết luận : quan hệ điều kiện nhân quả _ Có thể thay đổi: “ chúng ta không đi chơi công viên nữa,vì hôm nay trời mưa” b.Em rất thích đọc sách,vì qua sách em học được nhiều điều _ Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều điều. _ Kết luận : em rất thích đọc sách. _ Quan hệ nhân quả _ Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều điều ,nên em rất thích đọc sách” c.Trời nóng quá,đi ăn kem đi _ Luận cứ: trời nóng quá. _ Kết luận : đi ăn kem đi _ Quan hệ nhân quả _ Không thể đảo vị trí . 2.Bổ sung luận cứ a…………vì trường em đẹp b…………vì nó làm mất lòng tin nơi mọi người. c.Mệt quá…………. d. Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con cái. e. Nước ta cò nhiều cảnh đẹp nên……….. 3.Các kết luận cho luận cứ. a. ……………ra hiệu sách đi b. ……………hôm nay nên nghỉ các việc khác. c…………….mà sao chẳng gương mẫu tí nào. d……………..chúng ta phải góp ý để bạn sữa chửa. e……………..nên ngày nài cũng thấy có mặt ở sân. 143

Bổ sung luận cứ cho các kết luận SGK trang 33?

Viết tiếp kết luận cho cácluận cứ nhằm thể hiện tư tưởng,quan điểm của người nói?

II.Lập luận trong văn nghị luận. 20 phút Luận điểm trong văn nghị luận nêu vấn đề gì? 1. Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là một kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội ,mang tính nhân loại

So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong xã văn nghị luận ? Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của cá nhân hay tập thể nhỏ. Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân. Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ. Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người” và trả lời các câu hỏi SGK trang 34?

2.Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người” _ Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người không chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất mà cón có nhu cầu vô hạn về đời sống tinh thần.Sách là món ănquí cho đời sống con người . _ Luận điểm có những nội dung gì ? + Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại. + Sách giúp ích nhiều cho con người _ Luận điểm có cơ sở thực tế không ?Việc đọc sách là 1 tực tế lớn của xã hội _ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi người. 3. Kết luận làm thành luận điểm a. Truyện “thấy bí xem voi” _Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy. _ Lập luận : + Không hiểu biết toàn diện thì chưa kết luận + Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã kết luận thì là không hiểu và đành giá sai sự vật. b. Truyện”ếch ngồi đáy giếng” _ Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ 144

Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó?

quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại . _ Lập luận : + Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng coi mình là trên hết. + Va vào thực tế,sự yếu kém kia dẫn đến thất bại thảm hại. 4. Củng cố 4.1 Trong đời sống người ta lập luận như thế nào? 4.2 Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao ? 5. Dặn dò Học bài cũ. Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang ****************** TUẦN 22 VĂN BẢN Bài 21 tiết 85

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích,chứng minh của tác giả. _ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn,lập luận chặt chẽ,dẫn chứng toàn diện,văn phong có tính khoa học II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 .Trong đời sống người ta lập luận như thế nào? 2.2 .Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao ? 3 Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thày và trò Nội dung lưu bảng 5 phút Tìm hiểu chung I.Giới thiệu Dựa vào chú thích cho biết vài nét về tác giả ,tác phẩm? _ Tác giả: SGK _ Tác phẩm : SGK Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. 10 phút Văn bản được chia làm mấy phần? II.Bố cục Chia làm hai đoạn _ Đoạn 1 : “từ đầu đến thời kì lịch sử”nêu nhận định Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay. _ Đoạn 2 : “phần còn lại”chứng minh cài đẹp và sự giàu có,phong phú của Tiếng Việt 20 phút III.Đọc hiểu 1. Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng Tiếng Việt có những đặc sắc của một đẹp,một thứ tiếng hay. 145

thứ tiếng đẹp, hay Điều đó được giải thích cụ thể trong phần đầu của đoạn văn như thế nào? Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt,tác giả đã đưa ra những chứng cứ gì,và cách sắp sếp dẫn chứng?

_ Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu. _ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu. _ Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng. 2.Một số dẫn chứng minh họa _ Nêu ý kiến của người nước ngoài. _ Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu. _ Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp. _ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt. _ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay _ Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua các thời kì lịch sử. _ Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn hóa ngày càng phức tạp.

Sự giàu có và phong phú của Tiếng Vịêt được thể hiện ở những phương diện nào?Một số dẫn chứng cụ thể? Tiếng Việt đã được Việt hóa để sử dụng hàng ngày và trở nên quen thuộc. Ví dụ: lãnh đạo,phân công ,công tác,hiệu trưởng ,cà vạt.xà bông ,xơ mi,ôtô. Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này là gì ? Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình luận. Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần MB tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định. Các dẫn chứng khá tòan diện bao quát không sa vào quá cụ thể tỉ mĩ IV.Kết luận Ghi nhớ SGK trang 137 4. Củng cố 4.1 Nêu đặc sắc của T.V? 4.2 Tìm một số dẫn chứng? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang ****************** TUẦN 22 TIẾNG VIỆT Bài 21 tiết 86 146

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu. _ Ôn lại các trạng ngữ đã học ở tiểu học. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ 2.1 Nêu đặc sắc của T.V? 2.2 Tìm một số dẫn chứng? 3 Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 phút Đọc và trả lời câu hỏi I.Đặc điểm của trạng ngữ Xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên? 1) Dưới bóng tre 2) Đã từ lâu đời 3) Đời đời kiếp kiếp 4) Từ nghìn đời nay. Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội dung gì? 1. Bổ sung thông tin về địa điểm 2,3,4. Bổ sung thông tin về thời gian. Các trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu? Đứng ở đầu,giữa cuối câu GV tìm thêm một số ví dụ về nguyên nhân,mục đích,phương diện cách thức diễn đạt. Trạng ngữ có vai trò gì trong _ Về ý nghĩa : trạng ngữ được thêm vào câu câu? để xác định thời gian,nơi chốn,nguyên nhân,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu? Có thể đảo lại các vị trí. _ Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người _ Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người Về hình thức trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?Giữa C-V và trạng ngữ có độ ngăn cách bằng gì? _ Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,cuối câu 147

20 phút Hãy cho biết trong câu nào,cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?Đóng vai trò gì?

hay giữa câu. + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghĩ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết. II.Luyện tập 1.Tìm trạng ngữ Trong 4 câu _ Câu b có cụm từ “mùa xuân”trạng ngữ _ Câu a cụm từ “mùa xuân” CN _ VN _ Câu c cụm từ “mùa xuân”làm phụ ngữ trong cụm động từ _ Câu d cụm từ “mùa xuân”là câu đặc biệt 2. Trạng ngữ có trong câu a. Như báo trước mùa xuân về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.trạng ngữ cách thức b Khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi.trạng ngữ nơi chốn _ Trong cái vỏ xanh kia trạng ngữ nơi chốn _ Dưới ánh nắng trạng ngữ nơi chốn c. Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.trạng ngữ cách thức

Tìm trạng ngữ cho các đoạn trích dưới đây ?

4.Củng cố 4.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì? 4.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh” SGK trang ******************

TUẦN 22 TẬP LÀM VĂN Bài 21 tiết 87,88 148

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận.. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì? 2.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 35 I.Mục đích và phương pháp chứng phút Trong đời sống khi nào người ta cần minh chứng minh? Khi bị nghi ngờ,hoài nghi,chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật. Khi cần chứng minh lời nói của em là thật ,em phải làm như thế nào? Chúng ta phải nói thật,dẫn sự việc ấy ra ,dẫn người đã chứng kiến việc ấy Thế nào là chứng minh? Trong đời sống,người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác)để chứng tỏ một điều Trong nghị luận làm thế nào để chứng gì đó là đáng tin. tỏ ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy? Trong văn nghị luận,chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới ( cần được chứng minh ) là đánh tin cậy. HS đọc bài văn nghị luận và trả lời câu hỏi Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngã” là gì? Luận điểm là nhan đề của bài văn nghị luận.Luận điểm còn được nhắc lại ở đoạn kết “vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại” Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập luận như thế nào?Các dẫn chứng có đáng tin không? Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người đọc sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ? Và bài văn trả lời tức là chứng minh chân lí vừa nêu sáng tỏ vì sao không sợ vấp ngã. 149

a . Vấp ngã là thường và lấy VD ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh b. Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã,nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng. Bài viết nêu 5 danh nhân mà ai cũng thừa nhận. Thế nào là phép lập luận chứng minh?

Xem xét cách chứng minh và luận cứ để chứng minh.Bài viết dùng toàn sự thật ai cũng công nhận.Chứng minh từ gần đến xa,từ bản thân đến người khác.Lập luận như vậy là chặt chẽ.

Trong văn nghị luận,chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới ( cần được chứng minh ) là đánh tin cậy.

45 phút

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi. Bài văn nêu lên luận điểm gì?Tìm những câu mang luận điểm đó ?

Các lí lẽ,bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn ,thẩm tra,phân tích thì mới có sức thuyết phục. II. Luyện tập “ Không sợ sai lầm” a. Luận điểm: nằm ngay ở phần nhan đề Luận điểm còn được thể hiện ở các câu: + Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại,làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế,trốn tránh thực tế và suốt đời không thể tự lập được + Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì. + Thất bại là mẹ thành công. + Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình. b. Luận cứ _ Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào. _ Sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì.và không làm được gì. _ Sợ sai đem đến bài học chio những ngừơi biết rút kinh nghiệm khi sai lầm. * Đó là những luận cứ hiển nhiên,thực tế có sức thuyết phục c. Bài“đừng sợ vấp ngã”người viết dùng lí lẽ dẫn chứng để chứng minh. *Bài “ không sợ sai lầm” người viết dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh.Đó là những lí lẽ đã được thừa nhận.

Tìm những luận cứ nêu ra trong bài?

cách lập luận chứng minh của bài có gì khác so với bài“đừng sợ vấp ngã”?

4. Củng cố 150

4.1 Thế nào là phép lập luận chứng minh? 4.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang ***************** TUẦN 23 TIẾNG VIỆT Bài 22 tiết 89

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được công dụng của trạng ngữ(bổ sung những thông tin tình huống va liên kết các câu,các đoạn trong bài) _ Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng( nhấn mạnh ý,chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc). II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Thế nào là phép lập luận chứng minh? 2.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào? 3 Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ I.Công dụng của trạng ngữ phút Tìm trạng ngữ trong những câu văn trích ở a và b cho biết ý nghĩa của trạng ngữ đó? _ Thường thường vào khoảng đóchỉ thời gian. _ Sáng dậychỉ thời gian. _ Nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trờichỉ cách thức _ Trên giàn hoa líchỉ nơi chốn. _ Chỉ độ tám chín giờ sángchỉ thời gian. _Trên nền trời trong trongchỉ nơi chốn _ Về mùa đôngchỉ thời gian. Nhận xét về công dụng của trạng ngữ? _ Bổ sung những thông tin cần thiết,làm 151

10 phút

cho câu miêu tả đủ thực tế khách quan. _ Trong những trường hợp nếu không có trạng ngữ,nội dung câu sẽ thiếu chính xác. Trạng ngữ có những công dụng như sau: _ Trạng ngữ nối kết giữa các câu,đoạn _ Xác định hoàn cảnh,điều kiện diễn ra sự làm cho văn bản mạch lạc. việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung Trạng ngữ có những công dụng nào? của câu được đầy đủ,chính xác _ Nối kết các câu,các đoạn.với nhau góp phần làm cho đoạn văn,bài văn được mạch lạc II.Tách trạng ngữ thành câu riêng

15 phút

Câu in đậm mục II.1có gì đặc biệt? GVchép 2 câu lên bảng sau đó yêu cầu HS chỉ ra trạng ngữ của câu đứng trước Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. So sánh trạng ngữ trên đây với câu đứng sau để thấy sự giống nhau và khác nhau? _ Giống nhau : ý nghĩa cả 2 điều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ Có thể gộp hai câu thành 1 câu có 2 trạng ngữ. VD: Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. _ Khác nhau : trạng ngữ sau được tách thành 1 câu riêng. Việc tách như vậy có tác dụng gì? Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ đứng sau. Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng.?

Trong một số trường hợp để nhấn mạmh ý,chuyển ý hoặc thể thể hiện những tình huống cảm xác nhất định,đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng. III.Luyện tập 1. Công dụng của trạng ngữ a Kết hợp những bài này lạicách thức Ở loại bài thứ nhấtchỉ nơichốn Ở loại bài thứ hai chỉ nơichốn b.Lần đầu tiên chập chững bước đichỉ thời gian Lần đầu tiên tập bơichỉ thời gian Lần đầu tiên chơi bóng bànchỉ thời gian Lúc còn học phổ thôngchỉ thời gian Về môn hóachỉ nơichốn

Nêu công dụng của trạng ngữ BT1 SGK trang 47?

152

Chỉ ra những trường hợp tách trạng ngữ và nêu tác dụng BT2 ?

bổ sung những thông tin tình huống vừa có tác dụng liên kết làm cho bài văn,đoạn văn trở nên mạch lạc rõ ràng. 2 Tác dụng của tách trạng ngữ a. Trạng ngữ “ 72 năm” chỉ thời giannhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật b. Trạng ngữ chỉ thời gian “ trong lúc tiếng đờn vẫn khoắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” nhấn mạnh tình huống đầy cảm xúc

4. Củng cố 4.1 Trạng ngữ có những công dụng nào? 4.2 Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng.? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Cách làm bài văn lập luận chứng minh”SGK trang ******************* TUẦN 23 TẬP LÀM VĂN Bài 22 tiết 90

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Ôn lại những kiến thức cần thiết( về tạo lập văn bản,về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn. _ Bước đầu nắm được cach1 thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh,nhựng điều cần lưu ý và những lỗi cần trnh1 khi làm bài II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Trạng ngữ có những công dụng nào? 2.2 Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng.? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 Tìm hiểu đề và tìm ý I.Các bước làm bài văn lập luận chứng minh phút Đọc đề SGK trang 58 xác định yêu cầu chung của đề? Đề bài không yêu cầu phân tích câu tục ngữ mà phải nhận thức chính xác tư tưởng được chứa đựng trong câu tục ngữ và chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn. 153

Muốn viết được văn chứng minh người ta phải làm gì? Tìm hiểu kỉ đề bài,để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề đó. Câu tục ngữ khẳng định điều gì? Ngoài những điều trong SGK HS có thể tìm những ý khác cho phù hợp. _ Nếu hiểu “chí” có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 việc gì tốt đẹp, và nên có nghĩa là kết quả ,là thành công thì có thể nêu thêm lí lẽ : một người có thể đạt tới thành công,tới kết quả được không nếu không theo đuổi một mục đích,một chân lí tốt đẹp nào. _ Có thể nêu lên dẫn chứng từ tấm gương bền bỉ của những HS nghèo vượt khó:những người lao động ,VĐV,nhà doanh nghiệp ,nhà khoa học…không chịu lùi bước trước khó khăn thất bại. Lập dàn bài Một bài văn nghị luận thường gồm mấy phần chính?Đó là những phần nào? Văn bản nghị luận thường gồm 3 phần chính.MB,TB,KB. GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK trang 49 Viết bài. a. GV choHS đọc MB mục 3 SGK trang 49 và trả lời câu hỏi. Khi viết MB cần có lập luận không? Khi viết MB cần có lập luận Cách MB ấy có phù hợp với yêu cầu của bài không ? Mở bài nêu lên luận điểm được chứng minh. b. Viết thân bài GV nêu câu hỏi Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài được liên lết với mở bài? Cần làmgì để các đoạn sau của thân bài đưôc liên kết với đoạn trước đó? Phải có từ ngữ chuyển đoạn,tiếp nối phần mở bài: thật vậy,đúng như vậy……. Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào? Nên phân tích lí lẽ nào trước?Nên nêu lí lẽ trứơc rồi phân tích hay ngựơc lại? Viết đoạn phân tích lí trước. Viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào? Nêu các dẫn chứng tiêu biểu và 154

những người nổi tiếng,vì ai cũng biết họ nên dễ sức thuyết phục. c. Viết kết bài GV nêu câu hỏi HS trả lời. Kết bài hô ứng với thân bài chưa? Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng minh chưa? HS trả lời câu hỏi SGK trang 50 Sau khi làm bài xong phải đọc lại và sữa chửa. _ Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy phải thực hiện 4 bước: bước? + Tìm hiểu đề và tìm ý. • Xác định yêu cầu chung của đề • Đề khẳng định điều gì. • Tìm cách lập luận để chứng minh +Lập dàn bài. + Viết bài + Đọc lại và sửa chữa. Dàn bài gồm mấy phần?Mỗi phần nêu _Dàn bài lên vấn đề gì?  Mở bài :nêu luận điểm cần được chứng minh.  Thân bài : nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn.  Kết bài : nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.Chú ý lời văn phần kết bài phải hô ứng với phần mở bà * Giữa các phần và các đoạn phải có phương tiện liên kết II. Luyện tập

20 phút

HS đọc hai đề bài SGK .BT xác định em sẽ làm theo các bước như thế nào? _ Câu tục ngữ và bài thơ đưa ra trong hai đề Hai đề này có gì giống và khác so với đề điều có ý nghĩa tương tự như câu “có chí thì văn mẫu ở trên? nên” khuyên nhủ con người phải quyết chí bền lòng. HS tham khảo cách làm bài tập ở bài tham khảo SGK trang 50. _ Hai đề trên khác nhau ở chổ: + Khi chứng minh câu “có công mài sắt có ngày nên kim” cần nhấn mạnh: hễ có lòmg bền bỉ,chí quyết tâm thì việc khó như mài sắt thàmh kim cũng có thể hoàn thành. + Khi chứng minh bài “không có việc gì khó” cần chú ý: nếu không bền lòng thì không làm được việc; còn đã quyết chí thí việc lớn lao,phi thừơng như đào núi,lấp biển cũng có thể làm nên. 4. Củng cố 4.1 Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước? 155

4.2 Dàn bài gồm mấy phần?Mỗi phần nêu lên vấn đề gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Luyện tập lập luận chứng minh”SGK trang ********************** TUẦN 23 TẬP LÀM VĂN Bài 22 tiết 92

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Củng cố cách hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh _ Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định,một ý kiến một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước? 2.2 Dàn bài gồm mấy phần?Mỗi phần nêu lên vấn đề gì? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 Cho đề văn SGK trang 51 phút I.Chuẩn bị ở nhà 1. Chuẩn bị bài văn theo các bước: tìm hiểu đề và tìm ý.lập dàn bài,viết một số đoạn văn,đặc biệt là mở bài ,kết bài(ghi vào vở) GV cần làm cho HS thấy : 2. Gợi ý SGK _ Điều phải chứng minh (dùng đề trong SGK thì điều phải chứng minh là: lòng biết ơn những ngườ đã tạo ra thành quả để mình được hưởng _ một đọa lí sống đẹp đẽ của người Việt Nam) _ Yêu cầu lập luận chứng minh(đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để cho người đọc hoặc người nghe thấy rõ điều 25 được nêu ở đề bài là đúng là có thật ) II.Thực hành trên lớp phút GV cho HS tập viết d0oạn mở bài,kết bài.sau đó sữa chữa và bổ sung. 4. Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Đức tính giản dị của Bác Hồ”SGK trang TUẦN 24 VĂN BẢN 156

Bài 23 tiết 93

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị ,giản dị trong lối sống trong quan hệ.với mọi người,trong việc làm,lời nói bài viết _ Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài,đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể,toàn diện rõ ràng,kết hợp với giải thích,bình luận ngằn gọn và sâu sắc. _ Nhớ và thuộc một số câu văn hay,tiêu biểu trong bài II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 phút GV gọi HS đọc chú thích SGK trang và trả lời câu hỏi Cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm?

Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu 1.Tác giả:Phạm Văn Đồng(1906_ 2000) là một trong những học trò xuất sắc và là người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh. 2.Tác phẩm:bài “đức tính giản dị của Bác Hồ” trích từ bài chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa khí phách của dân tộc,lương tâm của thời đại _ diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh(1970).

HS đọc và tìm hiểu chung về bài văn GV cho 2 hs đọc bài văn:yêu cầu đọc rõ ràng mạch lạc và hiểu được tình cảm của tác giả Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ,tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác? Bữa cơm,căn nhà,việc làm quan hệ với mọi người,lời nói,bài viết. Tìm bố cục của bài văn? Bài văn chỉ là đoạn trích nên không có bố cục hoàn chỉnh 157

3.Luận điểm: đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện nhất quán tong cuộc d0ời hoạt động cách mạng và đời sống sinh hoạt hàng ngày.

20 phút

Mở bài:( từ đầu đến thanh bạch tuyệt đẹp)sự nhất quán giữa cuộc đời hoạt động cách mạng và cuộc sống giản dị thanh bạch ở Bác Hồ. • Thân bài : ( đoạn còn lại )chứng minh sự giản dị của Bác trong II. Đọc hiểu sinh hoạt,lối sống việc làm 1. Đức tính giản dị của Bác Hồ Tìm hiểu những luận cứ có trong bài. Trong phần đầu tác giả đã xác định phạm vi vấn đề cần chứng minh là gì? Bài viết không chỉ nói đến tính giản dị của Bác mà “ điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa cuộc đời hoạt động chính trị lay chuyển trời đất với đời sống vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch” Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện phương diện nào? trên nhiều phương diện: • Bữa ăn : vài món giản đơn,khi ăn không để rơi vãi,ăn xong thu dọn sạch sẽ. • Căn nhà : vài ba phòng hòa cùng thiên nhiên • Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần ngừơi phục vụ. • Đời sống sinh hoạt phong phú,cao đẹp • Giản dị trong lời nói,bài viết Những chứng cứ tác giả đưa ra để chứng minh có sức thuyết phục hay không?vì sao? Chứng cứ thuyết phục vì: • Luận cứ toàn diện • Dẫn chứng phong phú,cụ thể,xác thực. • Hơn nữa tác giả là người có quan hệ gần gũi,lâu dài,gắn bó với Hồ Chủ Tịch nên những điều tác giả  Chứng cứ thuyết phục nói ra là đáng tin Bình luận của tác giả về ý nghĩa và 2. Bình luận của tác giả giá trị của đức tính giản dị ở Bác Hồ Trong bài văn ngoài thành phần là các luận điểm,lụân cứ để chứng minh,còn có phần đánh giá,bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác Hồ Hãy tìm những câu văn nội dung 158

đánh giá,bình luận ở từng đoạn?  Ở việc làm nhỏ đó……..người phục vụ.  ………………..một đời sống như vậy……thanh bạch và tao nhã biết bao  Nhưng chớ hiểu nhầm rằng…… trong thế giới ngày nay Ngoài việc nêu dẫn chứng cụ thể để chứng minh bài viết còn bình luận,giải thích về giá trị,ý nghĩa của đức tính giản dị ở Bác Hồ?

_ Sự giản dị không phải là lối sống khắc khổ của nhà tu hành hay hiền triết. _ Giản dị về đời sống vật chất nhưng phong phú về đời sống tinh thần Đó là một đời sống văn minh

Vì sao tác giả gọi đó là cuộc sống thực sự văn minh ? Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần,tình cảm,không màng đến hưởng thụ vật chất,không vì riêng mình. Tìm những đoạn thơ nói về đức tính giản dị của Bác Hồ?  Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hương bền bỉ đậm đà.  Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Aó nâu túi vải đẹp tươi lạ thường  Nơi Bác ở sàn mây vách gió Sớm nghe chim rừng hót quanh nhà. Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội III. Kết luận dung và nghệ thụât của bài văn. _ Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ _ Bài văn vừa có chứng cứ cụ thể vừa nhận xét sâu sắc,thắm đượm tình cảm chân thành Phương pháp lập luận:chứng minh kết hợp bình luận giải thích. 4. Củng cố 4.1 Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện nào? 4.2 Bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác Hồ 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”SGK trang **********************

TUẦN 24 159

TIẾNG VIỆT Bài 23 tiết 94

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được khái niệm câu chủ động,câu bị động _ Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện nào? 2.2 Bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác Hồ 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 Tìm hiểu khái niệm câu chủ động và câu I.Câu chủ động và câu bị động phút bị động. GV chép 2 VD lên bảng. Xác định chủ ngữ và vị ngữ ? a.Mọi người yêu mếm em b.Em được mọi người yêu mến. Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên có gì khác nhau? Chủ ngữ trong câu a chỉ người thực hiện một hoạt động hướng đến người khác(chủ thể của hoạt động) Chủ ngữ trong câu b chỉ người được hoạt động của người khác hướng đến( đối tượng của hoạt động) Câu a là câu chủ động Câu b là câu bị động _Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ? người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người khác(chủ thể của hoạt động) Ví dụ : Thầy phạt nó _ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ? người, vật được hoạt động của người,vật khác khác hướng vào(chỉ đối tượng của hoạt động) 10 Ví dụ : Nó bị thầy phạt phút II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi động thành câu bị động. câu chủ động thành câu bị động. 160

GV cho HS đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi. Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chổ trống? Chọn câu b để điền vào chổ trống trong đoạn trích. Lí do vì sao dùng câu bị động? Vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn:câu trước đã nói về Thủy(thông qua chủ ngữ “em tôi”) vì vậy sẽ hợp logic và dể hiểu hơn nếu câu sau cũng tiếp tục nói về Thủy(thông qua chủ ngữ “em”) Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.? Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất. 15 Tìm câu chủ động trong đoạn III.Luyện tập phút trích?Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy? Bài tập trang 58 Các câu bịđộng _ Có khi được trưng bày trong tủ kính trong bình pha lê _ Tác giả “mấy vần thơ” liền được tôn làm đệ nhất thi sĩ. * Tác dụng: tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó,đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các đoạn văn. 4.Củng cố: 4.1 Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ? 4.2 Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ? 4.3 Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “ý nghĩa văn chương” SGK trang ********************

TUẦN 25 161

VĂN BẢN Bài 24 tiết 97

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu,nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người. _ Hiểu được phần nào phonh cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ? 2.2 Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ? 2.3 Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Giới thiệu phút GV gọi HS đọc chú thích và trả lời câu hỏi Em hãy cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm? _ Hoài Thanh(1909_ 1982 ) quê ở Nghệ An, là một nhà phê bình văn học suất sắc. Đọc văn bản và tìm nội dung chính? _ Bài “ý nghĩa văn chương” được viết 1936 bàn về nguồn gốc,ý nghĩa và công dụng của văn của văn chương. 25 Tìm hiểu văn bản phút II. Đọc hiểu 1.Nguồn gốc của văn chương Theo Hoài Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan trọng chứ chưa phải là nói tất cả. Theo Hoài Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người muôn vât,muôn loài. Tìm dẫn chứng có trong SGK? Chuyện của một nhà thi sĩ Ấn Độ. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng vị tha Quan niệm như thế đã đúng chưa? Rất đúng;nhưng vẫn có những quan niệm khác(VD: văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người)các quan niệm này tuy khác nhau nhưng không loại trừ mà 2.Ý nghĩa và công dụng của văn bổ sung cho nhau. chương 162

Hoài Thanh viết “ văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.Chẳng những thế,văn chương còn sáng tạo ra sự sống” Hãy đọc chú thích 5 rồi giải thích và tìm dẫn chứng? a.Ý nghĩa _ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống phong phú đa dạng.Ví dụ: “ vượt thác,sông nước Cà Mau ,ca dao-dân ca,tục ngữ LĐSX…” _ Văn chương còn sáng tạo ra cuộc Tìm dẫn chứng ở lớp 6,7 mà em đã học? sống Văn chương có khả năng dựng lên những hình ảnh,đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có để mọi người phấn đấu xây dựng,biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai. Ví dụ : tấm thảm bay trong thần thoại ngày xưa là ước mơ của con người muốn bay vào trong không gian,đến ngày nay thành hiện thực. b.Công dụng _ Gây cho ta những tình cảm mà ta không có hoặc chưa có. _ Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có. Văn chương làm cho tình cảm con người GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 4 SGK trở nên phong phú,sâu sắc và tốt đẹp hơn. trang 62. III. Nghệ thuật _ Văn bản “ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn bản nghị luận văn chương. _ Văn bản vừa có lí lẽ,vừa có cảm xúc hình ảnh. IV. Kết luận Ghi nhớ sgk trang 62. 4.Củng cố 4.1 Nguồn gốc của văn chương ? 4.2 Văn chương có ý nghĩa và công dụng như thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(tt)”SGK trang *******************

TUẦN 25 163

TIẾNG VIỆT Bài 24 tiết 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tt)
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động _ Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2. 1 Nguồn gốc của văn chương ? 2.2 Văn chương có ý nghĩa và công dụng như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 phút I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động câu bị động thành câu bị động So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa hai câu a và b SGK trang 61? Về nội dung 2 câu có miêt tả cùng một sự việc không? Hai câu miêu tả cùng một sự việc. Hai câu là câu chủ động hay câu bị động? Điều là câu bị động. Về hình thức hai câu có gì khác nhau? Câu a có từ “được”câu b không có GV giúp HS phát hiện cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động cho câu sau: Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải tử hôm “ hóa vàng” Câu trên có cùng một nội dung miêu tả với câu a,b không? Có.Câu này là câu chủ động tương ứng với câu bị động . Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Câu chủ động Chủ thể hoạt động tác động đối tượng của hoạt động 164

+ Đối tượng của hoạt độngbị(được) + Đối tượng của hoạt động(lược bỏ hoặc biến chủ thể hoạt động thành bộ phận không bắt buộc.

Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. _ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ(cụm từ)ấy. _ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu,đồng thời lược bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

GV hướng dẫn HS phân biệt câu bị động với câu có từ “bị,được” Câu bị động phải có câu chủ động tương ứng 20 phút Chuyển câu chủ động BT1 thành câu bị động theo hai kiểu?

♥Chú ý: không phải câu nào có từ bị được điều là câu bị động. II. Luyện tập 1/ Chuyển câu chủ động thành câu bị động a. Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XIII. Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII b.Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim. Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim. c. Con ngựa bạch được chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào. Con ngựa bạch buộc bên gốc đào d.Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân Một lá cờ đại dựng ở giữa sân 2/ Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động có tứ “bị,được” a.Em được thầy giáo phê bình Em bị thầy giáo phê bình b.Ngôi nhà ấy đã được người ta phá đi Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá đi c.Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp. Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp. Các câu bị động chứa từ “được” có hàm ý đánh giá tích cực 165

Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động , 1 câu chứa từ bị 1 câu chứa từ được.Cho biết sắc thái?

Các câu bị động chứa từ “bị” có hàm ý đánh giá tiêu cực 4.Củng cố 4.1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? 4.2 GV cho VD HS thực hành. 5. Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “luyện tập viết đoạn văn chứng minh” SGK trang ******************* TUẦN 25 TẬP LÀM VĂN Bài 24 tiết 100

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh. _ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh ngày càng cụ thể II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? 2.2 GV cho VD HS thực hành. 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Chuẩn bị ở nhà phút Mỗi HS viết đoạn văn ngắn theo một trong số các đề SGK HS chuẩn bị các đề SGK. II. Thực hành trên lớp 25 Nêu yêu cầu đối với đoạn văn chứng phút minh? _Đoạn văn không tồn tại độc lập,riêng biệt chỉ là một bộ phận của bài văn Vì vậy cố gắng hình dung đoạn văn nằm ở vị trí nào của bài văn.Có thể mới viết được phần chuyển đoạn. Bài văn cần phải có gì quan trọng?

_ Cần có câu chủ đề làm rõ luận điểm của đoạn văn.Các ý ,các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm, _ Các lí lẽ (hoặc dẫn chứng) phải được sắp sếp hợp lí để quá trình lập kuận chứng minh được thực sự rõ ràng,mạch lạc.

Các lí lẽ trong bài lập luận như thế nào?

166

GV cho HS hoạt động theo nhóm. HS đọc văn bản của mònh đã chuẩn bị cho các bạn nghe .Các HS khác bồ sung nhận xét GV theo dõi sau đó nhận xét 4.Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập văn nghị luận” SGK trang ********************** TUẦN 26 VĂN BẢN Bài 25 tiết 101

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh _ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài văn nghị luận đã học 1. Em hãy điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây: STT 1 2 3 Đề tài nghị luận Tinh thần yêu Hồ Chí Tinh thần yêu nước của nhân Minh nước của dân dân ta tộc VN Sự giàu đẹp Đặng Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Thai Mai của Tiếng Việt Đức tính giản Phạm Văn Đức tính giản dị của Bác Hồ Đồng dị của Bác Hồ Tên bài Tác giả Luận điểm chính Phương pháp lập luận Chứng minh

4

Ý nghĩa văn chương

Hoài Thanh

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là một truyền thống quí báu của ta Tiếng việt có những đặc sắc của Chứng minh(kết một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hợp giải thích) hay Bác giản dị trong mọi phương Chứng minh(kết diện:bữa cơm(ăn)cái nhà(ở)lối hợp giải thích sống,nói viết.Sự giản dị ấy đi và bình luận) liền với sự phong phú,rộng lớn,về đời sống tinh thần của Bác. Văn chương Nguồn gốc của văn chương là Giải thích kết và ý nghĩa của tình thương người ,muôn hợp với bình 167

loài,muôn vật.Văn chương hình luận dung và sáng tạo ra sự sống,nuôi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người Học sinh trình bày chuẩn bị của mình cho câu 2(SGK trang 67) GV bổ sung 2.Những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận. _ Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc,toàn diện,sắp sếp hợp lí,hình ảnh so sánh đặc sắc. _ Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” dẫn chứng cụ thể,xác thực, toàn diện.Kết hợp chứng minh giải thích bình luận,lời văn giản dị và giàu cảm xúc. _ Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” bố cục mạch lạc,kết hợp giải thích và chứng minh.Luận cứ xác đáng,toàn diện ,chặt chẽ. _ Bài “Ý nghĩa văn chương” trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị,sáng sủa.Kết` hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh Em hãy phân biệt các loại hình tự sự,trữ tình ,nghị luận. 3.a. Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận _ Tryuện : cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện _ Kí : Nhân vật, nhân vật kể chuyện _ Thơ tự sự: cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện,vần nhịp. _ Thơ trữ tình : vần nhịp (nhân vật) _ Nghị luận : luận điểm,luận cứ. b. Đặc trưng của văn nghị luận. + Các thể loại tự sự như truyện,kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật,hiện tượng con người câu chuyện. + Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình,tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm,càm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu ,vần điệu. + Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ,dẫn chứng để trình bày ý kiến,tư tưởng nhằm thyết phục người đọc,người nghe. Văn nghị luận cũng có hình ảnh,cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm,luận cứ chặt chẽ xác đáng. Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận không?Vì sao? Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn. 4.Kết kuận Ghi nhớ SGK trang 67 4.Củng cố 4.1 Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận? 4.2 Nêu đặc trưng của văn nghị luận? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu” SGK trang ***********************

nó đối với con người

168

TUẦN 26 TIẾNG VIỆT Bài 25 tiết 102

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ - vị (C-V ) để mở rộng câu ( tức dùng C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ ) _ Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V không đồng nhất với khái niện câu II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận? 2.2 Nêu đặc trưng của văn nghị luận? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 Tìm hiểu cách dùng cụm chủ- vị để mở I. Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng phút rộng câu. câu HS đọc câu văn đã cho SGK trang 68 Tìm cụm danh từ trong câu? “ Những tình cảm ta không có, những tình cảm ta sẵn có” Phân tích cấu tạo cụm danh từ và phụ ngữ trong cụm danh từ? Hai cụm danh từ này có từ trung tâm là danh từ “tình cảm”,phụ ngữ trước là lượng từ những,phụ ngữ sau là cụm C-V ta không có ,ta sẵn có Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường,gọi là cụm chủ vị làm thành phần của câu hoặc cụn từ để mở rộng câu. Ví dụ : Con mèo bạn Tuấn tặng Bố về là một tin vui. 10 II.Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở phút Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- rộng câu vị để mở rộng câu Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu? (SGK trang 68) a.Chị Ba đếnlàm chủ ngữ Tôi rất vững tâm làm phụ ngữ b.Nhân dân ta tinh thần rất hăng háilàm vị ngữ 169

c.Trời sinh lá sen để bao bọc cốm;trới sinh cốm nằm ủ trong lá sen làm phụ ngữ trong cụm động từ(nói). d.Cách mạng tháng tám thành công làm phụ ngữ trong cụm danh từ(ngày )

15 phút

Tìm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ trong câu BT SGK trang 67?

Các thành phần như chủ ngữ,vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ,cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V II.Luyện tập Bài tập trang 67 a.Mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được làm phụ ngữ trong cụm danh từ. b.Khuôn mặt đầy đặnlàm vị ngữ c.Các cô gái vòng đỗ gánh làm phụ ngữ trong cụm danh từ. Hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết không có mảy mai một chút bụi nào làm phụ ngữ trong cụm động từ(thấy). d.Một bàn tay đập vào vailàm chủ ngữ Hắn giật mình làm phụ ngữ trong cụm động từ(khiến).

4.Củng cố 4.1 Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu? 4.2 Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích” SGK trang **************** TUẦN 26 TẬP LÀM VĂN Bài 25 tiết 104

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : nắm được mục đích,tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu? 2.2 Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu? 170

3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 I. Mục đích và phương pháp giải thích. phút Tìm hiểu nhu cầu giải thích trong cuộc sống Trong đời sống khi nào người ta cần nhu cầu giải thích?Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải thích hàng ngày? Khi gặp những hiện tượng mới lạ,người ta có nhu cầu giải thích.Vì sao có lụt?Vì sao có nguyệt thực? Muốn trả lời tức là giải thích các vấn đề nêu trên thì phải làm thế nào? Đọc sách tìm hiểu,nghiên cứu tra cứu…..tức là phải có các tri thức khoa học chuẩn xác để giải thích. Giải thích để làm gì? _ Trong đời sống giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi Tìm hiểu lập luận giải thích lĩnh vực. GV gọi HS đọc bài lòng khiêm tốn vá trả lời câu hỏi. Bài văn giải thích vấn đề gì?Giải thích như thế nào? Bài văn giải thích lòng khiêm tốn.Giải thích bằng cách nêu ra và so sánh sự việc hiện tượng trong đời sống hàng ngày. Hãy chọn và ghi ra vỡ những định nghĩa? “ Lòng khiêm tốn có thể coi……..khiêm tốn là tính nhã nhặn” Đó có phải là giải thích không? Đó là giải thích. Ngoài cách địng nghĩa còn cónhững cách giải thích nào? Liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn: _ Đưa ra các biểu hiện đối lập với lòng khiêm tốn,kiêu căng ,tự phụ,tự mãn. _ Việc nêu ra các biểu hiện của lòng khiêm tốn,tác hại của lòng khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng là giải thích.Vì nó làm cho người đọc hiểu rõ thêm khiêm tốn là gì. Giải thích trong văn nghị luận phải làm như thế nào? _ Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng đạo lí,phẩm chất,quan hệ….cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức,trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng,tình cảm cho con người _ Người ta thường giải thích bằng cách nêu định nghĩa,kể ra các biểu hiện,so 171

20 phút

Tìm vấn đề và phương pháp giải thích trong bài?

sánh,đối chiếu với các hiện tượng khác,chỉ ra các mặt lợi hại,nguyên nhân hậu quả cách đề phòng hoặc noi theo…..của hiện tượng hoặc vấn đề được giải thích. _ Bài văn giải thích phải có mạch lạc,lớp lang,ngôn từ trong sáng,dể hiểu.Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu. _ Muốn làm được bài văn giải thích tốt,phải học nhiều,đọc nhiều vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp. II.Luyện tập Bài “lòng nhân đạo” _ Vấn đề giải thích: lòng nhân đạo _ Phương pháp giải thích: nêu định nghĩa,biểu hiện của lòng nhân đạo,khuyên răn nên phát huy lòng nhân đạo.

4.Củng cố 4.1 Giải thích để làm gì? 4.2 Giải thích trong văn nghị luận phải làm như thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Sống chết mặc bay” SGK trang ********************* TUẦN 27 VĂN BẢN Bài 26 tiết 105

SỐNG CHẾT MẶC BAY
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : hiểu được các giá trị hiện thực ,nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Giải thích để làm gì? 2.2 Giải thích trong văn nghị luận phải làm như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Giới thệu phút Dựa vào chí thích để giới thiệu về tác giả Phạm Duy Tốn và truyện ngắn 172

Sống chết mặc bay Cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm?

_ Phạm Duy Tốn (1883- 1924) quê quán Hà Nội. _ “Sống chết mặc bay”được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam.

GV cho HS đọc và tóm tắt văn bản. Hãy tóm tắt truyện? Có thể chia tác phẩm thành 3 đoạn: _ Đoạn 1:(gần1giờ đêm…..khúc đê này hỏng mất):nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân. _ Đoạn 2: (ấy lũ con dân……..Điếu này):cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “hộ đê”. _ Đoạn 3:(còn lại):cảnh đê vỡ,nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu Tìm hiểu văn bản GV hướng dẫn HS tìm hiểu định nghĩa phép tương phản. Tìm ra 2 mặt tương phản có trong truyện cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê vỡ><cảnh quan phủ cùng nha lại,chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi họ “đi hộ đê” GV hướng dẫn HS tìm những chi tiết tương phản giữa hai cảnh tượng. 10 phút

II.Đọc hiểu

1.Sự tương phản giữa cảnh ngoài đê và cảnh trong đình
T.Gian Đ.Điểm Quan cành Cảnh ngoài đê Cảnh trong đình Gần một giờ đêm Khúc đê thắm Trong đình vững lâu,nguy cơ sắp vỡ chắc _Mưa tầm tảnước _Đèn thắp sáng sông dâng lên trưng,nha lệ lính tráng đi lại rộn caokhúc đê núng ràng,quan phủ thếtrống đánh ốc cùng nha lại đành thồitiếng người tổ tômtĩnh xao xác gọi,nhốn mịch,trang nháo căng thẳng nghiêm,đường bệ,nguy nga. _Mưa gió ầm ầm dân _ Say sưa đánh tổ tôm,kẻ trên người phu rối rít,trăm họ dưới nghiêm vất vả lầm thang trang như thần như thánh Nước tràn lênh Không hề lo lắng,không ngừng lángxoáy thành chơi bàiquát vựcnhà trôi lúa nạt dọa dẫm ngậpkẻ sống không chổ ở,kẻ chết không chổ chôn

Đê vỡ

173

10 phút

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật tên quan phủ Tìm những chi tiết miêu tả tên quan phủ:đồ dùng,cử chỉ lời nói,thái độ lúc “đi hộ đê”?

2.Hình ảnh tên quan phủ _ Đồ dùng: bát yến hấp đường phèn,khai khảm,tráp đồi mồi chữ nhật,trầu vàng,cau đậu,rễ tía,ống thuốc bạc,đồng hồ vàng…quí phái xa hoa. _ Dáng ngồi oai vệ:cử chỉ cách nói năng hách dịch,độc đoán, _ Người hầu khúm núm sợ sệch. _ Say mê đánh tổ tôm. _Thái độ khi có người báo tin đê vỡ:đỗ trách nhiệm cho cấp dưới cho dân,đoe dọa., ….và tiếp tục chơi bài cho đến khi ù to. Vô trách nhiệm,vô nhân đạo.

GVđịnh nghĩa,giải thích về phép tăng cấp. _ Cảnh người dân hộ đê,phép tăng cấp thể hiện trong cách miêu tả.Cảnh trời mưa mỗt lúc một nhiều,dồn dập.Mực nước sông mỗt lúc một dâng cao.Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ,sức người mỗt lúc một đuối.Nguy cơ mỗt lúc một đến gần và cuối cùngđê vỡ. _ Cảnh quan lại cùng nha phủ đánh tổ tôm,phép tăng cấp gắn với bản chất vô trách nhiệm.Mê bàikhông chứng kiến cảnh hộ đêđê vỡ. Quát mắng bọn tay chân Phép tăng cấp làm rõ thêm tâm 5 phút lí,tính cách xấu xa của nhân vật. Bài văn viết về hiện thực có giá trị ra sao? Bài văn có giá trị nhân đạo như thế nào? Bài văn sử dụng ngệ thuật gì?

III.Kết luận a.Gía trị hiện thực:phản ánh sự đối lập giữa cuộc vàsinh mạng bé mọn của nhân dân với cụôc sông xa hoa của bọn quan lại “lòng lang dạ thú” b. Giá trị nhân đạo : thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm thang của người dân và thái độ căm phẩn đối với bọn quan lại vô trách nhiệm. c.Gía trị nghệ thuật: vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp.Ngôn ngữ sinh động câu văn sáng gọn.

4.Củng cố 4.1 Sự tương phản giữa cảnh ngoài đê và cảnh trong đình? 174

4.2 Tìm những chi tiết miêu tả tên quan phủ:đồ dùng,cử chỉ lời nói,thái độ lúc “đi hộ đê” 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Cách làm bài văn lập luận giải thích” SGK trang **************** TUẦN 27 TẬP LÀM VĂN Bài 26 tiết 106

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _Nắm được cách thức trong việc làm một bài văn lập luận giải thích. _Biết được những điều cần lưu ý và bhững lỗi cần tránh trong lúc làm bài. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Sự tương phản giữa cảnh ngoài đê và cảnh trong đình? 2.2 Tìm những chi tiết miêu tả tên quan phủ:đồ dùng,cử chỉ lời nói,thái độ lúc “đi hộ đê” 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Các bước làm bài văn giải thích. phút Tìm hiểu đề và tìm ý Cho đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ “đi một ngày đàng học một sàng khôn”.Hãy giải thích câu tục ngữ đó. 1.Tìm hiểu đề và tìm ý Đề đặt ra yêu cầu gì? _ Đề yêu cầu giải thích câu tục ngữ(nghĩa đen,nghĩa bóng) Làm thế nào để hiểu được chính xác và đầy đủ ý nghĩa câu tục ngữ? _ Hỏi người hiểu biết hơn,đọc sách báo tra từ điển để tìm ý nghĩa câu tục ngữ:khuyên mọi ngườii nên đi đó đi đây để mở rộng hiểu biết. 2.Lập dàn bài Bài văn giải thích có nên gồm 3 phần chính giống như bài băn lập luận chứng minh không?Vì sao? Có.Vì đó là bố cục thường có của một bài văn,giúp cho bài văn mạch lạc thống nhất. Phần mở bài phải đạt yêu cầu gì? Phần mở bài phải manbg định hướng giải thích,phải gợi nhu cầu được hiểu. a.Mở bài:giới thiệu câu tục ngữ với ý 175

nghĩa của nó. Phần thân bài phải làm nhiệm vụ gì?Nên sắp sếp những ý đã tìm được theo thứ tự nào? b.Thân bài : giải thích câu tục ngữ. _ Nghĩa đen:đi một ngày đàng sẽ học được một sàng khôn _ Nghĩa bóng: có đi đây đi đó thì mới mở rộng hiểu biết. _ Nghĩa sâu: khát vọng hiểu biết của người nông dân c.Kết bài: câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn ý nghĩa đến ngày hôm nay. 3.Viết bài Khi viết bài lời văn giải thích cần sáng sủa dể hiểu.Giữa các phần các đoạn phải có liên kết. 4.Đọc và sửa bài HS tự nhận xét bài làm của mình và sửa lỗi chính tả. ♥ Ghi nhớ : SGK trang 81 II.Luyện tập 30 HS tự viết thêm các cách MB,KB khác cho phút đề bài trên HS tự làm bài tập 4.Củng cố 4.1 Tìm hiểu đề là làm như thế nào? 4.2 Nêu yêu cầu của các phần trong dàn bài? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Luyện tập lập luận giải thích” SGK trang **************** TUẦN 27 TẬP LÀM VĂN Bài 26 tiết 107

GV cho HS đọc các đoạn MB,TB,KB trong SGK trang 85 ,86 để rút ra cách viết bài.

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _Củng cố những hiểu biết về cách lập luận giải thích _ Vận dụng những hiễu biết đó vào làm một bài văn giải thích II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Sự tương phản giữa cảnh ngoài đê và cảnh trong đình? 2.2 Tìm những chi tiết miêu tả tên quan phủ:đồ dùng,cử chỉ lời nói,thái độ lúc “đi hộ đê” 176

3. Giới thiệu bài mới T.gian 5 phút 30 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng Cho đề bài:Một nhà văn có nói “sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con người”Hãy giải thích nội dung đó. 1.Tìm hiểu đề và tìm ý

GV yêu cầu HS nhắc lại những yêu cầu của tìm hiểu đề và tìm ý Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?Để giải thích được bài văn cần có những ý gì? Đề yêu cầu giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con người. Giải thích nghĩa đen,nghĩa bóng của hình ảnh “một ngọn đèn bất diệt” 2.Lập dàn bài GV cho HS thảo luận việc sắp sếp các ý đã tìm được( theo gợi ý trong SGK) a. Mở bài : giới thiệu câu nói cần giải thích b.Thân bài :trình tự giải thích _ Giải thích ý nghĩa của câu nói + Sách chứa dựng trí tuệ của con người + Sách là ngọn đèn sáng bất diệt đưa con người ra khỏi tối tăm. + Sách là ngọn đèn sáng không bao giờ tắt. _ Giải thích tính đúng đắn của câu nói + Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quí của con người. + Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà còn có ích cho cả mọi thời. _ Giải thích sự vận dụng tính đúng đắn của câu nói. + Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn + Cần phải biết chọn sách hay để đọc. + Cần phải tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa dựng trong sách.

Viết đoạn văn GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu của việc viết đoạn văn HS tập viết đoạn MB ,KB GV nhận xét góp ý 4.Củng cố 4.1 GV yêu cầu HS nhắc lại những yêu cầu của tìm hiểu đề và tìm ý 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội Châu” SGK trang **************** 177

TUẦN 28 VĂN BẢN Bài 27 tiết 109,110

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS :hiểu được giá trị đoạn văn trong việc khắc họa sắc nét hai nhân vật Va-Ren và Phan Bội Châu,với hai tính cách đại diện cho hai lực lượng xã hội,phi nghĩa và chính nghiã.Thực dân Pháp và nhân dân Việt Nam – hoàn toàn đối lập nhau trên đất nước ta thời Pháp thuộc II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 GV yêu cầu HS nhắc lại những yêu cầu của tìm hiểu đề và tìm ý 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 phút I.Giới thiệu GV gọi HS đọc chú thích về tác giả,tác phẩm. Giới thiệu vài nét về tác giả,tác phẩm? _Nguyễn Aí Quốc (1890 – 1969 ) là tên của Chủ Tịch Hồ Chí Minh ( từ 1919 – GVDG thêm về xuất xứ của truyện và tác 1945 ) giả. _ Truyện ngắn “Những trò lố hay là VaRen và Phan Bội Châu” được viết ngay sau khi nhà Cách Mạng Phan Bội Châu bị bắt cóc(18-06-1925) Tìm hiểu văn bản II.Đọc hiểu Theo em đây là một tác phẩm ghi chép sự thật hay tưởng tượng hư cấu?Căn cứ vào đâu mà em biết? Đâu là truyện ngắn có hình thức như một bài kí sự nhưng thực tế lá một câu chuyện hư cấu. Thực tế truyện được viết trước khi Va-Ren sang nhận chức toàn quyền Đông Dương GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2,3 SGK trang 94 để tìm hiểu sự dối trá trắng trợn,bịp bợm của Va-Ren. 35 phút 1.Nhân vật Va-Ren Va-Ren đã hứa gì về vụ Phan Bội 178

Châu?Thực chất lời hứa đó là gì? Hứa “ nữa chính thức” và câu hỏi nghi ngờ của tác giảdối trá ,trấn an để lừa bịp. Qua những lời lẽ có tính chất độc thoại của Va-Ren trước Phan Bội Châu,bản chất của Va-Ren đã hiện lên như thế nào?

_ Va-Ren hứa“ nữa chính thức”sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châuxảo trá,cơ hội.

30 Phan Bội Châu ứng xử với Va-Ren như thế nào?Qua đó thái độ,tính cách của Phan Bội Châu được bộc lộ ra sao? GV hướng dẫn HS phân tíchđoạn kết và đoạn tái bút. * Nâng cấp tính cách thái độ Phan Bội Châu trước kẻ thù

_ Bài thyết khách của Va-Ren tuôn ra xối xả,nịnh bợ,dụ dỗ,mua chuộc nhằm thuyết phục Phan Bội Châu đầu hàng thực dân Pháplừa bịp,trơ trẽn,lố bịt. 2. Nhân vật Phan Bội Châu.

_ Phan Bội Châu hoàn toàn im lặng,hoàn toàn dửng dưng trứơc mọi trò lố của Va-Ren. _ Nhếch mép cười ruồi _ Nhổ vào mặt Va-ren Thái độ khinh bỉ và bản lĩnh kiên cường trước kẻ thù. 3.Nghệ thuật _ Tương phản kết hợp với đối lập nhằm diễn tả sự trái ngược giữa hai nhân vật Va-Ren và Phan Bội Châu . _ Tác giả dùng sự im lặng làm phương thức đối lậpvừa gợi tả,rất thâm thúy,sinh động lí thú. III.Kết luận Ghi nhớ SGK trang 95

GV hướng dẫn HS tổng kết giá trị đoạn văn Truyện ngắn đã sử dụng nổi bật nghệ thuật gì?Tác dụng của nghệ thuật đó?

10 phút

4.Củng cố 4.1 Phân tích nhân vật Va-Ren? 4.2 Phân tích nhân vật Phan Bội Châu? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.Luyện tập” SGK trang ****************

179

TUẦN 28 TIẾNG VIỆT Bài 27 tiết 111

DÙNG CỤM CHỦ-VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Củng cố kiến thức việc dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu. _ Bước đầu biết cách mở rộng câu bằng cụm c-v II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Phân tích nhân vật Va-Ren? 2.2 Phân tích nhân vật Phan Bội Châu? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về việc dùng cụm chủ vị để mở rộng câu GV hướng dẫn HS làm BT SGK trang 96-97 15 Bài tập 1 phút Tìm cụm C-V ?Cho biết cụm C-V làm thành phần gì? a.Khí hậu nước ta ấm áp cho phép ta quanh năm trồng trọt thu hoạch bốn mùa b.Có kẻ//nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non hoa cỏ,núi non hoa cỏ /trông mới đẹp;từ khi có người/ lấy tiếng chim kêu tiếng suối chảy làm đề tài ngâm vịnh.tiếng chim,tiếng suối/ nghe mới hay Gộp các câu cùng cập câu có cụm C-V mà nghĩa không thay đổi? 10 phút Cụm C1-V1;C2-V2 khi(1) Cụm C3-V3;C4-V4 khi(1) Bài tập 2 Gộp các câu thành một câu có cùng C-V. a.Chúng em học giỏi làm cho thầy cô và 180

cha mẹ rất vui lòng. b. Nhà văn Hoài Thanh khẳng địng rằng cái đẹp là cái có ích. c. Tiếng việt rất giàu thanh điệu khiến cho lời nói của người Việt Nam ta du dương,trầm bổng như một bản nhạc. d.Cách Mạng Tháng Tàm thành công làm cho Tiếng Việt có một bước phát triển mới,một số phận mới. 15 phút Gộp các câu hoặc vế câu thành một câu có cụm C-V? Bài tập 3. Gộp các câu. a. Anh em hòa thuận khiến hai thân vui vầy b.Đây là cảnh một rừng thông ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại. Hàng loại vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông đuống”….ra đời đã sưởi ấm được cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước.

4.Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Luyện nói bài văn giải thích một vấn đề” SGK trang **************** TUẦN 28 TẬP LÀM VĂN Bài 27 tiết 112

LUYỆN NÓI BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo hơn các kĩ năng làm văn lập giải thích,đồng thời củng cố những kiến thức xã hội văn học có liên quan đến bài giải thích. _ Trình bày miệng về một vấn đề xã hội hay văn học để nói năng mạnh dạn,tự tin, trôi trảy II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng 181

_ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Chuẩn bị ở nhà phút GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS . HS chuẩn bị lập dàn bài và phát biểu miệng các đề ở mục I SGK trang 98 GV hướng dẫn HS luyện nói. HS tập nói(theo dàn bài đã chuẩn bị) trước lớp. Cử đại diện nói trứoc lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung. GV nhận xét,sửa chữa. 35 phút 4.Củng cố II. Thực hành trên lớp

5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ca Huế trên sông Hương” SGK trang **************** TUẦN 29 VĂN BẢN Bài 28 tiết 113

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : giúp HS thấy được vả đẹp của một sinh hoạt văn hóaở cố đô Huế,một vùng dân ca với những con người rất đổi tào hoa. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò 5 phút HS đọc chú thích để tìm hiểu về giới thiệu GV gọi HS đọc và tìm hiểu chung về văn bản. 182 Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu Ca Huế là một sinh hoạt văn hóa độc đáo của cố đô Huế thường diễn ra vào ban đêm.

Bài văn thuộc thể loại gì? Bút kí. Nội dung chính của bài là gì? Giới thiệu những làn điệu dân ca Huế và tả cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương. GV nêu một vài đặc điểm của xứ Huế. Lăng tẩm,cung điện,văn hóa ẩm thực,tính cách của người Huế,sông Hương và cầu Trường Tiền. 15phút Em hãy kể tên các điệu ca Huế,nhạc cụ và các bản nhạc có trong bài? Điệu hò: đánh cá,cấy trồng,đưa linh,chèo cạn,bài thai,giả gạo,hò lơ…. Điệu lí : con sáo,hoái xuân,nam ai…….. Điệu nam: nam ai,nam bình,nam xuân,quả phụ,tương tư khúc,hành vân….. Các loại nhạc cụ:đàn tranh,nguyệt,tì bà,đàn bầu,sáo,cập. Tên các bản đàn:lưu thủy kim tiền,xuân phong ,long hổ,tứ đại cảnh. Tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật?

II.Đọc hiểu

1. Các làn điệu ca Huế và đặc điểm của nó

_Chèo cạn,bài thai,hò đưa linh:buồn bã _Hò giả gạo,ru em,giã vôi,giã điệp : náo nức nồng hậu tình người. _ Hò ơ,hò lô,xay lúa,hò nện…..gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh,thể hiện nỗi khao khát mong chờ,hoài vọng tha thiết. _ Nam ai,nam bình,nam xuân,quả phụ,tương tư khúc,hành vân:buồn man mác, thương cảm bi ai vương vấn _ Tứ đại cảnh:điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui,không buồn.

Tìm đoạn văn miêu tả tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ? Không gian yên tĩnh………………tận đáy hồn người. Cách nghe ca Huế có gì độc đáo? 10 phút

Qua bài văn ta được biết thêm điều gì ở Huế? _ Một số cảnh đẹp.di tích. _ Con gái Huế nội tâm. 183

2.Đêm nghe ca Huế trên dòng sông Hương Giang. _ Quang cảnh:về đêm,đi thuyền trên dòng sông Hương êm đềm,thơ mộng. _ Ca công trẻ tuổi,duyên dáng(nam,nữ). _ Lời ca thong thả,trang trọngtâm hồn phong phú,kín đáo,sâu thẳm…

_ Trang phục Huế. _ Đặc biệt là ca Huế và thú nghe ca Huế. Ca Huế được hình thành từ đâu? 10 phút GV giảng thêm về nhạc dân gian và nhạc cung đình. Tại sao nói ca Huế vừa trang trọng vừa uy nghi,sôi nổi vui tươi.? Nhạc dân gian biểu diễn ở các lệ hội. Nhạc cung đình dùng trong các lễ hội cung đình,tôn miếu Tại sao nói nghe ca Huế là một thú tao nhã.? Ca Huế thanh cao,lịch sự,nhã nhặn,sang trọng và duyên dángtừ nội dung đến hình thức;từ cách biểu diễn đến cách thức;từ ca công đến nhạc công;từ giọng ca đến ăn mặc. 5 phút 3.Nguồn gốc của ca Huế. _ Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình. _ Hồn nhiên sôi nổi,vui tươi. _ Trang trọng,uy nghi.

Nghe ca Huế là một thú tao nhã.

III.Kết luận Ghi nhớ SGK trang104

4.Củng cố 4.1 Tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật? 4.2 Cách nghe ca Huế có gì độc đáo? 4.3 Ca Huế được hình thành từ đâu? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Liệt kê” SGK trang **************** TUẦN 29 TIẾNG VIỆT Bài 28 tiết 114

LIỆT KÊ
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được thế nào là phép liệt kê,tác dụng của phép liệt kê. _ Phân biệt được cá kiểu liệt kê. _ Vận dụng được phép liệt kê trong nói và viết. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1Tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật? 2.2 Cách nghe ca Huế có gì độc đáo? 184

2.3 Ca Huế được hình thành từ đâu? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 phút Tìm hiểu khải niệm liệt kê HS đọc đoạn văn mục I SGK trang 104. Tìm cấu tạo ý nghĩa của các bộ phận in đậm.? Kết cấy tương tự nhau. Ý nghĩa giống nhau:đồ vật xa xỉ đắt tiền. Tác dụng của cách diễn đạt trên? Nhấn mạnh sự xa hoa của viên quan. Liệt kê là gì?

Nội dung lưu bảng I.Thế nào là phép liệt kê

20 phút

Liệt kê là sắp sếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm. Ví dụ: Một trứng ung. Hai trứng ung Ba trứng ung Bốn trứng ung Măm trứng ung Sáu trứng ung. Bảy trứng ung Ba trứng nở ba con. Con diều tha. Con quạ bắt. Con mặt cắt xơi. Chớ thang phậm khó ai ơi. Còn da lông mọc còn chồi nảy cây II. Các kiểu kiệt kê.

Tìm hiểu các kiểu kiệt kê Xét về cấy tạo các phép liệt kê trong phần 1 mục II SGK trang 105? Về cấu tạo a.Sử dụng phép liệt kê không theo từng cặp b. Sử dụng phép liệt kê theo từng cặp Đảo lộn các bộ phận trong phép liệt kê mục 2 SGK trang 105 rồi rút ra kết luận?. Câu a dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê(tre nứa,trúc,mai,vầu). Câu b không dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ phận liệt kê,bởi các hiện tượng liệt kê được sắp sếp theo một thứ tự tăng tiến Liệt kê có những kiểu nào?

1.Về cấu tạo: _ Lịêt kê theo từng cặp _ Lịêt kê không theo từng cặp 2.Về ý nghĩa _ Liệt kê tăng tiến _ Liệt kê không tăng tiến

185

Chỉ ra phép liệt kê?

II.Luyện tập 1/ Các phép liệt kê _ “Từ xưa đến nay……….là lũ cướp nước” _ “Bà Trưng ………Quang Trung” _ “Đồng bào ta………Chính phủ” 2/ Phép liệt kê a. “Dưới lòng đường……..Bắc Đẩu Bội Tinh hình chữ thập" b. “Điện giật,dùi đâm,dao cắt,lửa nung” 3/ HS về nhà làm

Tìm phép liệt kê?

4.Củng cố 4.1 Liệt kê là gì? 4.2 Liệt kê có những kiểu nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Liệt kê” SGK trang **************** TUẦN 29 TẬP LÀM VĂN Bài 28 tiết 115

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : có hiểu biết chung về văn bản hành chính: mục đích,nội dung,yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Liệt kê là gì? 2.2 Liệt kê có những kiểu nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 I.Thế nào là văn bản hành chính phút GV yêu cầu HS đọc 3 văn bản SGK trang 107,108,109 và trả lời câu hỏi. Khi nào người ta viết các văn bản thông báo,đề nghị và báo cáo? Khi cần truyền đạt một vấn đề nào đó(thường là quan trọng) xuống cấp thấp hơn hoặc muốn cho nhiều người biết thì dùng văn bản thông báo Khi cần truyền đạt một nguyện vọng chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể 186

đối với cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết thì dùng văn bản đề nghị. Khi cần thông báo một vấn đề gì đó lên cấp trên thì dùng văn bản báo cáo. Mỗi văn bản hằm mục đích gì? Mục đích: _ Thông báo: phổ biến một nội dung. _ Đề nghị : đề xuất nguyện vọng ý kiến. _ Báo cáo : tổng kết,nêu những gì đã làm cho cấp trên biết. Tìm điểm giống và khác nhau giữa 3 văn bản trên?So sánh với truyện và thơ? _ Giống :trình bày theo một mục đích nhất định. _ Khác : mục đích và nội dung. * Thơ văn dùng hư cấu tưởng tượng,văn bản hành chính không hư cấu. gôn ngữ thơ văn là ngôn ngữ nghệ thuật.Văn bản hành chính là ngôn ngữ hành chính. Tìm những văn bản tương tự văn bản hành chính? Biên bản,sơ yếu lí lịch,giấy khai sinh,hợp đồng,giấy chứng nhận. Văn bản hành chính dùng để làm gì?

20 phút Trong các tình huống,tình huống nào sử dụng loại văn bản gì cho phù hợp?

_ Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến,nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới cá cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết. _ Loại văn bản này thường được trình bày theo một số mục nhất định(gọi là mẫu) trong đó nhất thiết phải ghi rõ: + Quốc hiệu và tiêu ngữ + Địa điểm,ngày tháng làm băn bản. + Họ tên chức vụ người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản. + Họ tên chức vụ người gửi hay tên cơ quan tập thể gửi văn bản. + Nội dung thông báo,đề nghị ,báo cáo + Chữ kí họ tên người gửi văn bản II.Luyện tập Bài tập 1) Dùng văn bản thông báo. 2) Dùng văn bản báo cáo. 3) Dùng phương thức biểu cảm. 4) Viết đơn xin nghỉ học.

187

5) Dùng văn bản đề nghị. 6) Dùng phương thức tả và kể 4.Củng cố 4.1.Văn bản hành chính dùng để làm gì? 4.2. Văn bản hành chính cần có những mục nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Liệt kê” SGK trang **************** TUẦN 30 VĂN BẢN Bài 29 tiết 117,118

QUAN ÂM THỊ KÍNH
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống. _ Tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính,nắm được nội dung,ý nghĩa và một số đặc diễm nghệ thuật(mâu thuẫn kịch.ngôn ngữ,hành động nhân vật) II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Văn bản hành chính dùng để làm gì? 2.2. Văn bản hành chính cần có những mục nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò 15 phút GV gọi HS đọc văn bản và tóm tắt vở chèo Quan Âm Thị Kính. Dựa vào chú thích hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm và một số đặc điểm cơ bản của chèo. Chèo là gì?Đặc điểm? Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu

70 phút

_ Chèo là loại kịch hát múa dân gian.kể chuyện,diễn tích bằng hình thức sân khấu. _ Đặc điểm + Sân khấu kể chuyện dân gian để giáo huấn đạo đức. + Sân khấu ước lệ và cách điệu cao. II.Đọc hiểu

GV gọi HS đọc văn bản. Đoạn trích nỗi oan hại chồng có mấy nhân vật?Những nhân vật nào là nhân vật chính thể hiện xung đột kịch? Những nhân vật đó thuộc loại vai nào? Đại diện cho ai? 188

Đoạn trích có 5 nhân vật. Tất cả điều tham gia vào tạo xung đột kịch.Nhưng có 2 nhân vật chính là Thị Kính và Sùng Bà. Sùng Bà : mụ ác địa chủ phong kiến. Thị Kính : nữ chính,lao động,dân thường. Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích là khung cảnh gì? _ Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích là Khung cảnh tuy không gần gũi với khung cảnh gia đình hạnh phúc. nhân dân thời bấy giờ nhưng đó là ước mơ về gia đình hạnh phúc của nhân dân. Em có nhận xét gì qua lời nói và hành động của nhân vật Thị Kính? _Cử chỉ của Thị Kính: dọn kỉ cho chồng ngủ,quạt cho chồng thấy râu mọc ngược thì lo lắng. _Lời nói: độc thoại,lo lắng,dụi dàng Thị Kính là người phụ nữ như thế nào? _ Thị Kính là người phụ nữ thùy mị,dịu GV cho HS thảo luận: dàng và yêu thương chồng. Liệt kê và nêu nhận xét của em về hành động,ngôn ngữ của Sùng Bà? _ Hành động : dúi đầu Thị Kính ngã xuống,bắt Thị Kính ngửa mặt lên khi6ng cho phân bua,dúi tay đẩy Thị Kính ngã xuống. -Ngôn ngữ:mắng nhiếc,xỉ vả + Gống phượng,giống công = Mèo mả gà đồng. + Cao môn mệnh tộc=con nhà cua ốc. + Trứng rồng lại nở ra rồng=lui đui lại nở ra dòng lui đui.đồng nát thì về cầu Nôm. Phân biệt đối xử Trong đoạn trích mấy lần Thị Kính kêu oan?Kêu oan với ai? 1) Giới ơi ! Mẹ ơi!Oan cho con lắm mẹ ơiMẹ chồngcàng bị vu thêm tội. 2) Oan cho con lắm mẹ ơiMẹ chồngbị xỉ vả. 3) Oan cho thiếp lắm chàng ơi! chồng thờ ơ bỏ mặc. 4) Mẹ xét tình cho con Oan cho con lắm mẹ ơiMẹ chồngbị đẩy ngã. 5) Cha ơi!Oan cho con lắm cha ơi! Cha đẻđược thông cảm nhưng bất lực. _ Bị hiểu lầm có ý giết chồng Thị Kính 189

Bị nghi oan Thị Kính làm gì?Kết quả ra kêu oan 5 lần nhưng không được chấp sao? nhận – thậm chí còn bị Sùng Bà đay nghiến tàn nhẫn. Khi nào lời kêu oan của Thị Kính được cảm thông?Nhận xết về sự cảm thông _ Chỉ kêu oan với cha Thị Kính mới đó? nhận được sự cảm thông.Nhưng đó là sự cảm thông đau khổ và bất lực. Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà Sùng Bà và Sùng Ông còn làm điều ác gì?Xung đột kịch cao nhất ở chổ nào? Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà Sùng Bà và Sùng Ông còn dựng lên một vở kịch tàn ác:lừa Mãng ông sang ăn cử cháu(sang nhận con về) cha con Mãng Ông nhục nhã ê chề. Sùng Ông đã thay đổi quan hệ thông gia bằng hành động vũ phu. “Mãng Ông: ông ơi! Ông cho tôi biết đầu đuôi câu chuyện với ông ơi! Sùng Ông :Biết mày!(sau đó dúi ngã Mãng Ông) _ Xung đột kịch tập trung cao nhất Thị Kính như bị đẩy vào chổ cực điểm của nỗi đau:nỗi oan ức,tìng chồng tan vỡ,cha già thân yêu bị chính cha chồng khinh bỉ,hành hạ. _Trên sân khấu chỉ còn lại hai cha con lẻ loi ôm nhau.Sùng Bà đổ vạ cho Thị Kính diễn ra dồn dập làm cho tình tiết kịch mang đầy ý nghĩa. Cử chỉ và ngôn ngữ,tâm trạngcủa Thị Kính trước khi rời khỏi nhà Sùng bà? Cử chỉ: ngập ngừng,quay đầu nhìn lại từ cái kỉ sách đến thúng khâu,cầm chiếc áo chồng đang khâu dở Bộc bạch nỗi đau khổ trong lòng vì bị nghi oan. Lạy cha,lạy mẹ rồi giả trai bước vào cửa phật. _ Thị Kính rời khỏi nhà chồng trong nỗi Thị Kính được giải oan chưa khi rời đau khổ và bất lực(chịu nỗi oan và tan vỡ khỏi nhà chồng? gia đình hạnh phúc) _Thị Kính giả trai để đi tu “cầu phật tổ chứng minh)cho sự đoan chính của Thị Kính giả trai để làm gì? mình,đồng thời là để thoát tục. III.Kết kuận Ghi nhớ SGK trang 121 4.Củng cố 4.1. Chèo là gì?Đặc điểm? 4.2. Bị nghi oan Thị Kính làm gì?Kết quả ra sao? 190

4.3. Thị Kính được giải oan chưa khi rời khỏi nhà chồng? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dấu chấm lửng – dấu chấm phẩy” SGK trang **************** TUẦN 30 TIẾNG VIỆT Bài 29 tiết 120

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng – dấu chấm phẩy. _ Biết dùng dấu chấm lửng – dấu chấm phẩy khi viết. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Chèo là gì?Đặc điểm? 2.2. Bị nghi oan Thị Kính làm gì?Kết quả ra sao? 2.3. Thị Kính được giải oan chưa khi rời khỏi nhà chồng? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Dấu chấm lửng. phút Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng GV chépVD lên bảng yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Tại sao tàc giả lại dùng dấu chấm lửng? a.Còn nhiều vị anh hùng chưa liệt kê hết. b.Lời nói ngắt quãng do sợ. c.Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ “bưu thiếp” Dấu chấm lửng có công dụng gì? Dấu chấm lửng dùng để: _ Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết. _ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng. ngắt quãng. _ Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước,châm biếm. 10 II.Dấu chấm phẩy. phút Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy. Đọc mục 1 trong phần II và trả lời câu hỏi. Dấu chấm phẩy dùng để làm gì? a.Đánh dấu ranh giới của câu ghép. b.Đánh dấu ranh giới giữa bộ phận trong một phép liệt kê. 191

Có thể thay thế bằng dấu phẩy được không?Vì sao? Không,vì dấu phẩy chỉ dùng để ngắt quãng các ý trong câu.

20 phút

Nêu công dụng của dấu chấm lửng?

Dấu chấm phẩy dùng để: _Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. _.Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. III.Luyện tập. 1/ Dấu chấm lửng có công dụng: a. Dấu chấm lửng dùng thể hiện lời nói ngập ngừng. b. Dấu chấm lửng dùng thể hiện lời nói bỏ dở c. Dấu chấm lửng dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết. 2/ Công dụng của dấu chấm phẩy: a.Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. b.Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Nêu công dụng của dấu chấm phẩy?

4.Củng cố 4.1. Dấu chấm lửng có công dụng gì? 4.2. Nêu công dụng của dấu chấm phẩy? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập phần văn” SGK trang **************** TUẦN 30 TẬP LÀM VĂN Bài 29 tiết 121

ÔN TẬP PHẦN VĂN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : Nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống các văn bản,nội dung cơ bản của từng cụm bài,những giới thuyết về văn chương,về đặc trưng thể loại các văn bản, về sự giàu đẹp của Tiếng Việt thuộc chương trình ngữ văn lớp 7 II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 .Dấu chấm lửng có công dụng gì? 2.2. Nêu công dụng của dấu chấm phẩy? 192

3. Giới thiệu bài mới Em hãy ghi lại tất cả nhan đề văn bản đã học,đọc. 1.Các văn bản đã học và đọc trong năm học. HỌC KÌ I _ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá. _ Cổng trường mở ra _ Cảnh khuya. _ Mẹ tôi. _ Rằm tháng giêng. _ Cuộc chia tay của những con búp bê. _ Tiếng gà trưa. _ Những câu hát tình cảm gia đình. _ Một thứ quà của lúa non:cốm. _ Những câu hát về tình yêu quê hương _ Sài Gòn tôi yêu. đất nước con người. _ Mùa xuân của tôi. _ Những câu hát than thân. HỌC KÌ II. _ Những câu hát châm biếm. _ Tục ngữ về thiên nhiên,lao động sản _ Sông núi nước Nam . xuất. _ Phò giá về kinh. _ Tục ngữ về con người và xã hội. _ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường _ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. trông ra. _ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt. _ Bài ca Côn Sơn. _ Đức tính giản dị của Bác Hồ. _ Sau phút chia li. _ Ý nghĩa văn chương . _ Bánh trôi nước. _ Sống chết mặc bay. _ Qua Đèo Ngang. _ Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội _ Bạn đến chơi nhà. Châu. _ Xa ngắm thác núi Lư. _ Ca Huế trên sông Hương . _ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh. _ Quan Âm Thị Kính. _ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê. 2. Đọc lại các chú thích để nắm chắc các định nghĩa.? Các định nghĩa. • Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống,tâm hồn nhân dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương,tình cảm trong mối quan hệ từng gia đình,quan hệ con người đối với quê hương,đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời khổ cực,đắng cay. • Tục ngữ: là những câu nòi dân gian thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân,được nhân dân vận dụng vào đời sống,suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. • Thơ trữ tình: dùng để bày tỏ bộc lộ cảm xúc nhân vật. • Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật: bài thơ gồm 4 câu:mỗi câu 5 chữ. • Thơ thất ngôn bát cú: bài thơ gồm 8 câu:mỗi câu 7 chữ. • Thơ lục bát : một câu 6 chữ và một câu 8 chữ. • Thơ song thất lục bát: 2 câu 7 chữ và một câu 6 chữ,một câu 8 chữ. • Phép tương phản và phép tăng cấp. 3.Những tình cảm,thái độ thể hiện trong bài ca dao dân ca là gì? Những tình cảm thể hiện trong bài ca dao dân ca: _ Tình cảm gia đình _ Tình yêu quê hương đất nước con người. Những thái độ thể hiện trong bài ca dao dân ca: _ Thái độ phản kháng,oán trách tố cáo xã hội phong kiến. _ Thái độ phê phán những cái xấu trong xã hội. 4.Các câu tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm thái độ của nhân dân đối vớí thiên nhiên,lao động sản xuất con người và xã hội như thế nào? Những kinh nghiệm thái độ của nhân dân đối vớí thiên nhiên,lao động sản xuất con người và xã hội. 193

_ Các câu tục ngữ đã học thể hiện những kinh nghiệm về thời tiết,trồng trọt,chăn nuôi,những kinh nghiệm về đời sống. _ Thể hiện thái độ tôn vinh giá trị con người,thái độ đề cao các phẩm chất tốt đẹp. 5.Những giá trị lớn về tư tưởng tình cảm thể hiện trong các bài thơ,đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc là gì? _ Lòng yêu quê hương đầt nước và hào khí chiến thắng,khát vọng thái bình thịnh trị. _ Sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên. _ Tố cáo chiến tranh phi nghĩa,khát khao hạnh phúc lứa đôi. _ Trân trọng vả đẹp và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam,thương cảm cho thân phận chìm nổi của họ. _ Tình yêu con người và mong mụốn mọi người đều no ấm. Các câu 6,7,8,9 HS tự làm.

4.Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Văn bản đề nghị” SGK trang **************** TUẦN 30 TẬP LÀM VĂN Bài 30 tiết 120

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị:mục đích yêu cầu,nội dung và cách làm loại văn bản này. _ Hiểu các tình huống cần viết văn bản đề nghị.Khi nào viết văn bản đề nghị?Viết để làm gì? _ Biết cách viết văn bản đề nghị đúng qui cách. _ Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1.Những tình cảm,thái độ thể hiện trong bài ca dao dân ca là gì? 2.2.Các câu tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm thái độ của nhân dân đối vớí thiên nhiên,lao động sản xuất con người và xã hội như thế nào? 2.3 .Những giá trị lớn về tư tưởng tình cảm thể hiện trong các bài thơ,đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc là gì? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Đặc điểm của văn bản đề nghị. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản đề nghị. GV cho HS đọc 2 văn bản trong mục 194

SGK trang 124,125. Viết giấy đề nghị nhằm mục đích gì? Viết văn bản đề nghị nhằm đề đạt yêu cầu nguyện vọng mong được xem xét giúp đỡ. Cần chú ý yêu cầu gì về nội dung và hình thức? Nội dung và hình thức của văn bản đề nghị cần ngắn gọn rõ ràng. Nêu tình huống trong sinh hoạt và học tập cần viết văn bản đề nghị? Một vài tình huống: _ Một số bóng đèn của lớp bị hỏng. _ Lớp muốn đi tham quan di tích lịch sử. Trong các tình huống mục 3 SGK trang 125 tình huống nào cần viết giấy đề nghị? Câu a,c là văn bản đề nghị. Câu c viết bản tường trình. Câu d viết bản tự kiểm. Khi nào cần viết văn bản đề nghị?

Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập,khi xuất hiện nhu cầu,quyền lợi chính đáng nào đócủa cá nhân hay tập thể(thường là tập thể)thì người ta viếtvăn bản đề nghị(kiến nghị)gửi lên các cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình. II.Cách làm văn bản đề nghị.

Tìm hiểu cách thức làm văn bản đề nghị. Đọc văn bản đề nghị xem các mục trong văn bản đề nghị trình bày theo thứ tự nào? GV nêu vấn đề ch HS trao đổi.Từ đó rút ra cách thức làm văn bản đề nghị.

Văn bản đề nghị cần tình bày trang trọng,ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục qui định sẵn.Nội dung không nhất thoiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau :Ai đề nghị?Đề nghị ai?(nơi nào)Đề nghị điều gì? * Chú ý: a. Tên văn bản viết chữ in hoa,khổ chữ to. b. Văn bản đề nghị sáng sủa cân đối. c. Tên ngừơi(tổ chức)đề nghị,nơi nhận, mục đích là nội dung cần chú ý. III.Luyện tập. 1/127 Tình huống yêu cầu viết đơn và văn bản đề nghị _ Giống nhau: thể hiện những nhu cầu và

Đọc và suy nghĩ tình huống BT trang 127?

195

nguyện vọng chính đáng. _ Khác nhau: đơn nguyện vọng của cá nhân, giấy đề nghị thể hiện nhu cầu của một tập thể. 4.Củng cố 4.1 .Khi nào cần viết văn bản đề nghị? 4.2 .Văn bản đề nghị cần tình bày như thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dấu gạch ngang” SGK trang **************** TUẦN 31 TIẾNG VIỆT Bài 30 tiết 122

DẤU GẠCH NGANG
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Hiểu được công dụng của dấu gạch ngang. _ Biết dùng dấu gạch ngang,phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1 Khi nào cần viết văn bản đề nghị? 2.2.Văn bản đề nghị cần tình bày như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Công dụng của dấu gạch ngang. Tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang. Trong mỗi câu mục 1 SGK trang 129 dùng để làm gì? a.Đánh dấu bộ phận giải thích. b.Đánh dấu lời nói trực tiếp. c.Liệt kê. d.Nối các bộ phận trong một liên danh(tên ghép) Dấu gạch ngang có công dụng như thế Dấu gạch ngang có những công dụng như nào? sau: _ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích trong câu. _ Đặt ở đầu dòng để đánh đấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê. _ Nối các từ trong một liên danh II.Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. nối 196

Trong ví dụ d mục 1 dấu gạch nối giữa các tiếng trong từ Va-Ren được dùng làm gì? Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài.: Va-Ren. Ví dụ:Lu-I pa-xtơ Nối các tiếng trong từ mượn Ấn- Âu Ví dụ: In-tơ-nét,Ma-két-tinh,In-tơ-mi-lan. Cách viết dấu gạch nối có gì khác với dấu gạch ngang? Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang Dấu gạch ngang với dấu gạch nối phân biệt như thế nào?

Nêu công dụng của dấu gạch ngang?

Nêu công dụng của dấu gạch nối?

Đặt câu có dùng dấu gạch ngang?

Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối. _ Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.Nó chỉ dùng nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng Ví dụ: ra-đi-ô. _ Dấu gạch nối ngắn hơn dấi gạch ngang. III.Luyện tập 1/ công dụng của dấu gạch ngang a. Đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích b. Đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích c. Đánh đấu lời nói trực tiếp Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích d. Nối các từ trong một liên danh. e. Nối các từ trong một liên danh 2/ Dấu gạch nối dùng để nối các tiếng tronh tên riêng nước ngoài(Bec-lin,An-đát,Lo-ren) 3/ Câu có dùng dấu gạch ngang. a. Bạn A _ học sinh giỏi của lớp _ vừa ngoan lại hiền. b. Liên hoan thanh niên tiên tiến năm nay có đông đủ đại diện học sinh cả ba miền Bắc_Trung _Nam

4.Củng cố 4.1. Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào? 4.2. Dấu gạch ngang với dấu gạch nối phân biệt như thế nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập tiếng việt” SGK trang **************** TUẦN 31 TIẾNG VIỆT Bài 30 tiết 123

197

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : hệ thống hoá kiến thức các kiểu câu đơn và dấu câu đã học II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào? 2.2. Dấu gạch ngang với dấu gạch nối phân biệt như thế 3. Giới thiệu bài mới Các kiểu câu đơn

Câu phân loại theo mục đích nói

Câu phân loại theo cấu tạo

Câu nghi vấn

Câu trần thuật

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu bình thường

Câu đặc biệt

Các dấu câu

Dấu chấm

Dấu phẩy

Dấu chấm phẩy

Dấu chấm lửng

Dấu gạch ngang

4.Củng cố 4.1. Nêu các ví dụ tương ứng với từng dấu câu? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Văn bản báo cáo” SGK trang ****************

TUẦN 31 TIẾNG VIỆT Bài 30 tiết 124 198

VĂN BẢN BÁO CÁO
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo:mục đích yêu cầu,nội dung và cách làm loại văn bản này. _ Biết cách viết văn bản báo cáo đúng qui cách. _ Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản văn bản báo cáo. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1.Câu đơn gồm những kiểu câu nào? 2.2. Nêu các ví dụ tương ứng với từng dấu câu? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 phút I.Đặc điểm của văn bản báo cáo. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản báo cáo. GV cho HS đọc mục 2 văn bản báo cáo trong phần I.1 SGK 133. Viết báo cáo để làm gì? Viết báo cáo để trình bày sự việc đã hoàn thành. Báo cáo cần cghú ý những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? Nội dung và hình thức trang trọng,ngắn gọn,sáng sủa,cụ thể,có số liệu rõ ràng. GV liên hệ vối việc viết văn bản của HS ở lớp. Các tình huống mục 3 SGK 134 tình huống nào phải viết báo cáo? a.Giấy đề nghị. b. Viết bản báo cáo. c. Đơn xin nhập học. Văn bản báo cáo dùng để làm gì? Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của mộtcá nhân hay tập thể. 10 phút Tìm hiểu cách thức làm văn bản báo cáo. II.Cách làm văn bản báo cáo Hai văn bản mục I SGK 134 trình bày theo thứ tự nào?Đặc điểm giống và khác nhau giữa hai văn bản trên? Trình bày theo thứ tự trước sau. _ Giống nhau:hình thức. _ Khác nhau: nội dung. Khi viết văn bản báo cáo cần chú ý những mục nào? Bản báo cáo cần trình bày trang trọng rõ ràng và sáng sủa theo một số mục qui 199

15 phút Các lỗi thường gặp khi viết báo cáo?

định sẵn. Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả.nhưng cần chú ý các mục sau:Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc gì?Kết quả ra sao? III.Luyện tập 1/134 HS tự làm 2/134 Các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo caó. _ Trình bày thiếu trang trọng rõ ràng. _ Thiếu mục hoặc không đảm bảo đầy đủ các mục. _ Nội dung báo cáo chung chung,thiếu số liệu cụ thể.

4.Củng cố 4.1. Văn bản báo cáo dùng để làm gì? 4.2 Khi viết văn bản báo cáo cần chú ý những mục nào? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Luyện tập làm văn bản báo cáo đề nghị” SGK trang **************** TUẦN 32 TẬP LÀM VĂN Bài 31 tiết 125,126

LUYỆN TẬP LÀM BĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : _ Thông qua thực hành,biết ứng dụng văn bản báo cáovà đề nghị vào tình huống cụ thể,nắm được cách thức làm hai loại văn bản này. _ Thông qua các bài tập trong SGK để rút ra lỗi thường mắc,phương hup7ng1 và cách sữa chữa các lỗi thường mắc phải khi viết hai loại văn bản trên. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Văn bản báo cáo dùng để làm gì? 2.2 Khi viết văn bản báo cáo cần chú ý những mục nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Ôn lại lí thuyết về văn bản báo cáo và đề Mục đích viết văn bản đề nghị và nghị. 15 báo cáo có gì khác? 1.Sự khác nhau về mục đích viết văn bản đề phút nghị và báo cáo _ Văn bản đề nghị viết ra để gửi lân các cá 200

nhân hay tập thể(tổ chức)có thẩm quyền nhằm đề nghị giải quyết một yêu cầu,nguyện vọng nào đó. _ Văn bản báo cáo viết ra nhằm để trình bày tổng hợp về tình hình sự việc và kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể nhằm giúp cho cấp trên hoặc các cơ quan liên quan nắm được tình hình sự việc. 15 phút Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? 2. Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau ở chổ: _ Văn bản đề nghị có nội dung chủ yếu là trình bày yêu cầu nguyện vọng của người viết xin được giải quyết vấn đề gì. _ Văn bản báo cáo nội dung chủ yếu là trình bày tổng hợp tình hình, kết quả có đầy đủ số liệu. 3.So sánh hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo. _ Giống: hình thức trình bày phải trang trọng sáng rõ,theo một số mục qui định. _ Khác:tên văn bản. 4.Cần tránh những sai sót sau: _ Trình bày thiếu trang trọng rõ ràng. _ Thiếu mục hoặc không đảm bảo đầy đủ các mục. _ Nội dung chung chung.  Ở 2 loại văn bản điều cần chú ý các mục:người gửi,người nhận,nội dung văn bản.  Văn bản đề nghị cần nêu rõ vấn đề xin giải quyết.  Văn bản báo cáo cần trình bày rõ tình hình và kết quả đạt được. II.Luyện tập. 1/ Các tình huống a. Viết văn bản đề nghị ban giám hiệu nhà trường cho sữa chữa cánh cửa phòng học. b. Viết văn bản báo cáo về tụần lễ hoạt động chào mừng ngày 8/3 của lớp em. 2/ HS về nhà làm. 3/ Những trường hợp sai a. Không phù hợpvới tình huống.Viết đơn trình bày hoàn cảnh gia đình và đề đạt nguyện vọng. 201

Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? 15 phút Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản này?

40 phút

Nêu tình huống thường gặp khi viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo?

Chỉ ra những chổ sai BT3?

b. Không phù hợpvới tình huống.Viết văn bản và tình hình kết quả của lớp trong việc giúp đỡ các gia đình thương binh,liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng c. Không phù hợpvới tình huống.Phải viết văn bản đề nghị nhà trường biểu dương khen thưởng bạn H. 4.Củng cố 4.1.Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác? 4.2 Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? 4.3 Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? 4.4 Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản này? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập làm văn” SGK trang ****************

TUẦN 32 TẬP LÀM VĂN Bài 31 tiết 127,128

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : ôn lại và củng cố các khái niện cơ bản về văn biểu cảm và văn nghị luận II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác? 2.2Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? 2.3Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? 2.4Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản? 3. Giới thiệu bài mới I.Văn biểu cảm 1/Xem lại phần ôn tập văn. 2/Văn biểu cảm có những đặc điểm sau: _ Văn biểu cảm(còn gọi là văn trữ tình) là vă viềt ra nhằm biểu đạt tình cảm ,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. 202

_ Tình cảm trong văn biểu cảm thường là tình cảm đẹp,thắm nhuần tư tưởng nhân văn,và phải là tình cảm chân thực của người viết thì mới có giá trị. _ Một bài văn biểu cảm thường tập trung biểu đạt một tình cảm chủ ỵếu. _ Văn biểu cảm biểu đạt tình cảm bằng những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nổi niềm cảm xúc trong lòng. _ Văn biểu cảm có bố cục ba phần. 3,4/Yếu tố miêu tả và yếu tố tự sự trong văn biểu cảm có vai trò gợi hình gợi cảm. Văn bản biểu cảm sử dụng hai loại yếu tố này nhưn hững phương tiện trung gian để truyền cảm chứ không nhằm mục đích miêu tả phong cảnh hay kể lại sự việc một càch đầy đủ. 5/Khi muốn bày tỏ lòng yêu thương,lòng ngưỡng mộ,ngợi ca đối với một con người,sự vật,hiện tượng,ta cần phải nêu được vẻ đẹp,nét đáng yêu,đáng trân trọng của sự vật,hiện tượng,con ngừơi.Riêng đối với con người,cần phải nêu được tính cách cao thượng của người ấy. 6/Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi sử dụng nhiều phương tiện ngôn tu từ. _ Đối lập “Sài Gòn còn trẻ.Tôi thì đương già.Ba trăm năm so với 3000 năm” _ So sánh “Sài Gòn trẻ hoài như một cây tơ đương độ noãn nà” _ Nhân hóa “Tôi yêu sông xanh,núi tím;tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần” _ Liệt kê “……….mùa xuân có mưa rêu rêu ,gió lánh lạnh,có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,có…” _ Dùng câu hỏi tu từ “ai bảo được non đừng thương nước…..Ai cấm được trai thương gái” _ Dùng hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng: hình ảnh “mùa xuân của tôi”, “quê hương của tôi” thể hiện tình yêu quê hương thiết tha sâu lắng của Vũ Bằng. 7/ Kẻ bảng điền vào chổ trống Nội dung văn bản biểu cảm Văn bản biểu cảm có nội dung biểu đạt tình cảm,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh Mục đích biểu cảm Thỏa mãn nhu cầu biểu cảm của con người,khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc Phương tiện biểu cảm Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu,lời than,văn biểu cảm còn dùng các biện pháp tự sự,miêu tả,dùng các phép tu từ để khơi gợi cảm xúc. 8/Kẻ bảng và điền vào chổ trống nội dung khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm. Mở bài Nêu hiện tượng,sự vật,sự việc và nói rõ lí do vì sao lại thích hiện tượng,sự vật ấy Thân bài Dùng lời văn tự sự kết hợp với miêu tả để nói lên đặc điểm của hiện tượng,sự vật,sự việc ấy trong đời sống xã hội,trong đời sống riêng tư của bản thân.Lời văn cần bộc lộ những cảm nghĩ,cảm xúc sâu sắc. Kết luận Tình cảm đối với hiện tượng,sự vật, sự việc ấy II.Văn nghị luận 2/Trong đời sống văn bản nghị luận thường xuất hiện :trong các hội nghị,hội thảo dưới dạng những ý kiến tham gia thảo luận. Ví dụ: ý kiến về phòng chống tác hại của thuốc lá,ý kiến làm thế nào để học tốt. Trên báo chí, văn bản nghị luận thường xuất hiện trong các bài xã luận,các lời kêu gọi. Trong SGK văn nghị luận thường xuất hiện ở các bài văn bàn về những vấn đề xã hội- nhân sinh và những vấn đề chung 3/Bài văn nghị luận phải có các yếu tố cơ bản là: _ Luận điểm _ Luận cứ _ Lập luận * Trong đó Luận điểm là yếu tố quan trọng

203

4/ Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn và là linh hồn của bài viết,nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.Luận điểm nêu ra dưới hình thức câu khẳng định(hay phủ định).Luận điểm phải đúng đắn chân thật,đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục. Câu a,dlà luận điểm vì nó khẳng định một vấn đề,thể hiện tư tưởng của người viết. Câu b là câu cảm thán. Câu c là một cụm danh từ. 5/Cách nói như vậy là không đúng.Để làm được văn chứng minh,ngoài luận điểm và dẫn chứng,còn phải phân tích dẫn chứng và dùng lí lẽ, diễn giải sao cho dẩn chứng khẳng định được luận điểm cần chứng minh.Lí lẽ và dẫn chứng phải được lựa chọn phải tiêu biểu. 6/So sánh cách làm hai đề: _ Giống nhau: điều nêu ra luận đề là “lòng biết ơn” _ Khác nhau: a. Phải giải thích câu tục ngữ theo các bước • “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là gì? • Tại sao “ăn quả’’ lại nhớ “kẻ trồng cây” b. Dùng dẫn chứng để chứng minh “ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng” • Giải thích là dùng lí lẽ làm sáng tỏvấn đề • Chứng minh là dùng dẫn chứng (và lí lẽ)để khẳng định vấn đề. 4.Củng cố 4.1. Văn bản báo cáo có những đặc điểm gì? 4.2. Nêu các văn bản nghị luận đã học? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập phần tiếng việt” SGK trang ****************

TUẦN 33 TIẾNG VIỆT Bài 32 tiết 129

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : nắm được các phép tu từ cú pháp và các phép biến đổi câu,đồng thời biêt`1 cách vận dụng. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Văn bản báo cáo có những đặc điểm gì? 2.2. Nêu các văn bản nghị luận đã học? 3. Giới thiệu bài mới 1/ Các tu từ đã học 204 Điệp ngữ Liệt kê

Các phép tu từ cú pháp

2/ Các phép biến đổi câu đã học Các phép biến đổi câu

Thêm bớt thành phần câu

Chuyển đổi kiểu câu

Rút gọn câu

Mở rộng câu

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Thêm trạng ngữ

Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

4.Củng cố 4.1. Cho ví dụ các tu từ đã học 4.2. Cho ví dụ các phép biến đổi câu đã học 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chương trình địa phương” SGK trang ****************

TUẦN 34 TẬP LÀM VĂN Bài 33 tiết 133,134

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Văn và tập làm văn) I.Mục đích yêu cầu Giúp các em: _ Tổng kết hoạt động sưu tầm ca dao,tục ngữ. _ Trình bày được trước lớp. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án 205

III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Cho ví dụ các tu từ đã học 2.2. Cho ví dụ các phép biến đổi câu đã học 3. Giới thiệu bài mới 1) GV giao cho mỗi tổ trong lớp thu thập kết quả sưu tầm của từng tổ viên trong tổ. 2) GV phân công cho một số HS khá trong tổ phụ trách việc biên tập(loại bỏ bớt câu không phù hợp)và sắp sếp theo vần chữ cái thành bản tổng hợp của tổ. 3) Tổ chức cho HS nhận xét về phần ca dao,tục ngữ đã sưu tầm:chọn câu hay,giảng câu hay,giải thích địa danh,tên người ,tên cây,quả,phong tục có trong các câu ca dao,tục ngữ đã sưu tầm. 4) Biểu dương hioặc trao tặng phẩm cho tổ hoặc cá nhân sưu tầm được nhiều câu hay và giải thích đúng nội dung các câu ấy.

4.Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Hoạt động ngữ văn” SGK trang ****************

206

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful