P. 1
B4.BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ

B4.BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ

1.0

|Views: 71,102|Likes:
Được xuất bản bởibangnhatquangquang

More info:

Published by: bangnhatquangquang on Oct 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/22/2015

pdf

text

original

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 2
: HYDROCACBON VÀ DẪN XUẤT HALOGEN
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 17-9-2009

Điểm

Lời phê

I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:

–Điều chế ankan ( Mêtan), xác định tính chất của hidrocacbon no.
–Điều chế và tính chất của anken.
–Điều chế và tính chất của ankin.
–Tính chất của benzen và toluen.
–Tính chất của dẫn xuất halogen.

II. THỰC HÀNH:
Phần A: Hydrocacbon
Thí nghiệm 1: Điều chế và đốt cháy metan
+ Điều chế:

Mêtan được điều chế bằng cách đun hỗn hợp vôi tôi xút (tỉ lệ khối lượng tương ứng là
1.5:1) với CH3COONa đã được làm khan bằng cách đun nóng. Thu khí mêtan sinh ra
bằng cách đẩy nước.
Phương trình phản ứng:

CH3COONa

NaOH

CH4

Na2CO3

CaO, NaOH
to

Ta dùng vôi tôi trộn với xút là để ngăn không cho NaOH làm thủng ống nghiệm bằng
thủy tinh (SiO2) dẫn đến nguy hiểm theo phản ứng sau:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
Đồng thời muối CH3COONa thường không khan phản ứng với NaOH là chất hút ẩm
mạnh sẽ gây cản trở do đó trước khi tiến hành phải được làm khan để loại nước.
Thu khí mêtan qua nước để làm giảm bớt tạp chất khí do khi qua nước bị nước hấp
thụ→ thu khí mêtan tinh khiết hơn.
+ Tính chất:

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 1

4

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

Ta tiếp tục thử tính chất của khí mêtan bằng cách cho que đóm đến đầu óng dẫn khí thì
thấy que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh→ khí metan duy trì sự cháy.
Đưa nắp chén sứ chạm vào ngọn lửa của metan đang cháy thì có hơi đọng lại trên chén
và có hơi đen do phản ứng oxi hóa xảy ra, kèm theo các quá tình phụ sinh muội than ,
mặt khác lượng CH4 ít dẫn đến lượng sản phẩm cũng ít.

Thí nghiệm 2: Phản ứng brôm hóa hydocacbon no

- Cho vài giọt brôm trong cacbontetraclorua vào ống nghiệm đã chứa n-hexan hoặc ete
dầu hỏa. Ta thấy, dung dịch brom ban đầu màu vàng, lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng để
một thời gian thấy dung dịch bị mất màu.
Do tốc độ phản ứng thế Brom vào anken thường chậm nên dùng dung dịch CCl4 làm
dung môi vì nó có khả năng hòa tan tốt cả brom và ankan làm cho phản ứng xảy ra
nhanh và biến đổi màu rõ hơn.
- Phản ứng thế Brom hóa hidrocacbon no xảy ra theo cơ chế gốc tự do (SR), bao gồm
các giai đoạn: (R – góc ankyl)

oKhơi màu phản ứng: Br Br

as

Br

Br

oPhát triển mạch:

R

Br

R H

HBr

R Br

Br2

R

Br

oNgắt mạch:

Br Br

R

Br

Br

R

R R

R

Br

R Br

Trong các giai đoạn trên, giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng chung là giai
đoạn hình thành góc tự do ankyl, giai đoạn này đòi hỏi năng lượng hoạt hóa cao hơn
nên mang tính chất quyết định chung cho vận tốc cả phản ứng, nên nhìn chung phản
ứng khó xảy ra hơn.
- Khi dùng n-hexan ta thường thu được hỗn hợp sản phẩm là đồng phân của nhau:
Khi dùng n-haxan ta thu được:

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 2

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

Br2

nC6H14

CCl4

H3C CH2 CH2 CH2 H

C CH3
Br

H3C CH2CH2CH2 H2

C CH2Cl

6%

47%

H3C CH2 CH2 H

C H2

C CH3

47% Br

HBr

Thí nghiệm 3: Điều chế và tính chất của etilen
+ Điều chế:

Đun ống nghiệm chứa hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 trên ngọn lửa đèn cồn, tiến hành thu
khí C2H4 sinh ra.Sau một thời gian, hỗn hợp có màu vàng nâu và sinh khí C2H4 không
màu theo phương trình:

H CH2 CH2 OH

H2SO4 98%
170-180o

C H2C CH2

H2O

Trước khi đun, ta thêm vào hỗn hợp vài hạt cát hoặc viên sứ xốp để làm hỗn hợp sôi
đều. Ngoài ra ta có thể lắp thêm ống đựng vôi tôi xút để hấp thụ nước, SO2, các sản
phẩm phụ khác của phản ứng trên ..để thu được etylen tinh khiết.

+ Tính chất:

- Tiếp tục quá trình, đốt khí etylen ở đầu ống dẫn khí thì ta thấy ngọn lửa cháy có màu
xanh hơi vàng ở trên và có ít khói thoát ra. Đưa nắp chén sứ vào ngọn lửa đang cháy
thấy có muội than bám trên nắp chén sứ. vi phản ứng oxy hóa xảy ra sinh ra CO2, H2O
kèm theo muội than là sản phẩm phụ,lửa màu vàng thường cho thấy có muội than
C2H4 + 3O2 o

tC

→2CO2 + 2H2O.

- Dẫn khí etylen vào ống nghiệm chứa nước brôm bão hòa, quan sát ta thấy dung dịch
từ màu vàng hơi cam (màu của dung dịch brôm) chuyển sang nhạt dần nếu cứ cho tiếp
sục tiếp khí etylen vào thì dung dịch mất màu. Hiện tượng trên là do phản ứng xảy ra
theo cơ chế cộng hợp ái điện tử thông thường bẻ gảy liên kết π giữa etylen và brôm
tạo sản phẩm không màu theo phương trình:

Br2

H2C CH2

BrH2C CH2Br

- Dẫn etilen vào ống nghiệm chứa KMnO4 thì dung dịch từ màu tím dần nhạt màu và
xuất hiện kết tủa đen.Do nối đôi etilen bị KMnO4 oxi hóa thành 1,2 diol đồng thời tạo
MnO2 dạng kết tủa đen theo phương trình:
H2C = CH2 + KMnO4 +H2O→ HOCH2-CH2OH + KOH + MnO2↓

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 3

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

Thí nghiệm 4: Điều chế và tính chất của axetylen
+ Điều chế:

Cho nước vào ống nghiệm đã chứa sẵn canxi cacbua và đậy thật nhanh bằng nút cao su
có ống dẫn khí thì thấy trong ống ngiệm sủi bọt, đầu ống dẫn khí có khí không màu, có
mùi hôi thoát ra, đó là khí axetylen

CaC2 + H2O → HCCH + Ca(OH)2
Thực tế axetilen không có mùi, nhưng sản phẩm thu được có mùi là do trong sản phẩm
có lẫn nhiều tạp chất như H2S, NH3, PH3 … và các hợp chất gây mùi.

+ Tính chất:

a. Đốt cháy khí ở đầu ống dẫn thì ngọn lửa có màu sáng chói, muội than bám vào ống
nghiệm và muội than bay ra nhiều hơn so với trường hợp metan và etylen. Đưa nắp
chén sứ vào ngọn lửa đang cháy, thì ở nắp chén có vệt đen là muội than sinh ra từ phản
ứng oxy hóa axetylen.
b. Dẫn khí axetylen vào dung dịch nước brôm bão hòa thì nước brôm cũng bị mất màu,
nhưng tốc độ mất màu chậm hơn so với etylen. Phản ứng cộng diễn ra qua 2 giai đoạn:

HC CH

Br2

BrHC CHBrBr2

Br2HC CHBr2

c. Khi dẫn khí vào dung dịch KMnO4 thì màu dung dịch từ tím chuyển sang nhạt dần,
có tủa nâu đen của MnO2.

H2O

KMnO4

HC CH

HC CH

OH OH

OHC CH2OH

OHC CHO

HOOC CHO

COOH

HOOC

d. Phản ứng với phức amiacat bạc và amiacat đồng:
Phản ứng với amiacat bạc:
Amiacat bạc được điều chế theo phương trình sau:
Cho dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, nhỏ vào đó dung dịch NH3 đến khi nào kết tủa
Ag2O vừa sinh ra tan hoàn toàn.
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
2AgOH

Ag2O + H2O
Ag2O + 2NH3 + H2O → 2(Ag(NH3)2)OH

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 4

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

Dẫn axetilen vào hỗn hợp mới tạo thành trên thì ta thấy xuất hiện kết tủa màu vàng
nhạt (AgCCAg )và có khí mùi khai (NH3) bay ra. Đó là do phản ứng xảy ra theo
phương trình:
HCCH + 2(Ag(NH3)2)OH → AgCCAg↓ + 4NH3 ↑ + 2H2O
- Lấy một ít kết tủa và nhỏ vào vài giọt HCl đặc thì thấy kết tủa từ vàng chuyển dần
thành kết tủa trắng, do sự thay thế dần tủa AgCCAg bằng tủa AgCl màu trắng.
AgCCAg + 2HClđ → HCCH + 2AgCl↓
- Nếu lọc lấy kết tủa AgCCAg đem nung trên lưới amiăng thì thấy xuất hiện tiếng
nổ nhỏ và mẫu bị phân hủy thành màu đen
Phản ứng với amiacat đồng:
Amiacat đồng được điều chế theo phương trình sau:
2CuCl + 5NH3 + H2O → 2(Cu(NH3)2)+

+ NH4+

+ 2Cl-

+ OH-

Trường hợp có lẫn Cu2+

, ta tinh chế lại bằng cách:

4Cu2+

+ 2NH2OH → 4Cu+

+ 4H+

+ N2O + H2O
Dẫn khí C2H2 vào ống nghiệm chứa phức Cu (I) amiacat thì xuất hiện kết tủa đỏ do tạo
thành CuCCCu↓ theo phương trình:
HCCH + 2(Cu(NH3)2)Cl → CuCCCu↓ +2NH4Cl + 2NH3
Khi cho HCl đặc vào kết tủa thì thấy tủa tan ra dung dịch có màu xanh do xảy ra theo
phản ứng:

CuCCCu↓ + 2HCl → HCCH + CuCl2

Thí nghiệm 5: Phản ứng oxy hóa benzen và toluen

Chuẩn bị 2 ống:
Ống 1: KMnO4, H2SO4 và C6H6.
Ống 2: KMnO4, H2SO4 và C6H5CH3
Khi tiến hành đun nóng cả ống nghiệm thì ống 1 không có hiện tượng, ống 2 màu tím
nhạt dần, xuất hiện tủa nâu đen (MnO2) chứng tỏ toluen đã phản ứng với chất oxi hóa
là KMnO4 theo phương trình:

KMnO4

CH3

KMnO4 COOH

+ Giải thích:

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 5

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

- Do bezen có cấu trúc bền và tương đối trơ với các tác nhân oxi hóa nên không thấy
hiện tượng gì xảy ra.
- Do toluen có nhóm –CH3 gắn với vòng khi đó không phải nhân benzen tham gia phản
ứng mà phản ứng xảy ra tại các góc ankyl tạo thành nhóm carboxyl –COOH.

Phần B: Dẫn xuất halogen của hydrocacbon:
Thí nghiệm 6: Điều chế CHI3
a. Điều chế từ ancol etilic:

Cho ancol etylic vào dung dịch KI bão hòa và NaOH. Đun nhẹ cho đến khi dung dịch
vẫn đục. Sau đó làm lạnh ống nghiệm bằng nước lạnh. Khi cho KI vào ta thấy dung
dịch có màu tím đó là màu của I2, do trong dung dịch có chứa I2. Sau khi cho NaOH
vào đun nhẹ và làm lạnh thì thấy có xuất hiện kết tủa vàng Quá trình điều chế trải qua
nhiều giai đoạn sau:

CH3CH2OHO2

H3C C H
O

I2/KOH
-3KI

I3C CHO

-OH

CHI3

HCOO-

b. Điều chế từ axeton:

Cho dung dịch KI và NaOH vào ống có chứa axeton. Lắc nhẹ ống nghiệm, đun nhẹ
sau đó làm nguội, ta thu được kết tủa vàng nhạt của CHI3.Quá trình thí nghiệm trải qua
nhiều giai đoạn sau:

H3C C CH3
O

I2/KOH
-3KI

I3C COCH3

-OH

CHI3

CH3COO-

Trong thí nghiệm trên, ta chỉ tiến hành đun nhẹ, vì các hợp chất này dễ bay hơi, lượng
axeton nếu ta đun sôi sẽ bay hơi hết, ngoài ra do có lẫn I2 trong dung dịch KI nên khi
đun nóng sẽ dẫn đến hiện tượng thăng hoa I2

Thí nghiệm 7: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen
+Phản ứng của clofom với dung dịch kiềm
Cho CHCl3 vào dung dịch NaOH, lắc đều và đun sôi rồi làm lạnh hỗn hợp phản ứng.
Sau quá trình ta thu được dung dịch tách thành 2 lớp, lớp dưới có dạng tủa màu trắng
đục, lớp trên trong hơn

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 6

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

Ta phải rữa sạch CHCl3 bằng nước cất, kiểm tra việc tách ion halogen bằng dung dịch
AgNO3 nếu thấy không có tủa trắng của AgCl→ dung dịch CHI3 đã rữa sạch ion
halogen.
Giai đoạn đầu phản ứng tạo CH(OH)2 kém bền nên xảy ra phản ứng tách nước trong
môi trường kiềm → tạo muối natri fomat HCOONa. Các quá trình xảy ra:

CHCl3NaOH

CH(OH)2NaOH

-H2O H C
O

ONa

+ Tính chất:

Cho HCOONa vào 3 ống nghiệm:
Ống 1: Thực hiện axit hóa bằng HNO3 loãng và nhỏ thêm vài giọt AgNO3. Ta thấy có
xuất hiện kết tủa đen đó có thể là do có một phần NaOH dư ở trên đã phản ứng với
Ag+

thêm vào tạo Ag2O. Các quá trình có thể xảy ra là:

Ag+

+ Cl-

→ AgCl↓

Ag+

+ OH-

→ AgOH↓→Ag2O + H2O
Ồng 2: cho thêm 1ml phức bạc amoniacat, tạo ra kết tủa bạc màu đen và khí có mùi
khai (NH3) thoát ra. Thực chất đây là phản ứng tráng gương

H C

O

ONa

Ag(NO3)2

HO C

O

ONa

Ag

Na2CO3

Ống 3: nhỏ vào vài giọt KMnO4 thì dung dịch chuyển sang màu xanh. Do phản ứng
xảy ra theo phương trình:

HCOONa + KMnO4 + 3NaOH → Na2CO3 + K2MnO4 + Na2MnO4 + 2H2O
Màu xanh của dung dịch là màu của muối K2MnO4 và Na2MnO4

Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 7

Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga

BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 3: ANCOL - PHENOL

Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 24- 9 -2009

Điểm

Lời phê

I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:

–Tính chất hóa học của ancol đơn chức.
–Phân biệt ancol bậc 1, bậc 2 và bậc 3.
–Phân biệt ancol đơn chức và đa chức
–Tính chất hóa học của phenol.
–Nhận biết phenol.

–Điều chế phenolphtalein từ phenol

II. THỰC HÀNH:

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->