Tiểu luận

Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật

MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................1 LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ APEC........................................................................3 I.Quá trình hình thành và phát triển của APEC.............................................................3 1.1. Khái niệm...............................................................................................................3 1.2. Lịch sử hình thành..................................................................................................3 1.3. Thành viên..............................................................................................................3 1.4. Quy chế thành viên.................................................................................................4 II.Cơ cấu tổ chức...........................................................................................................4 2.1. Cấp chính sách........................................................................................................4 2.2. Cấp làm việc...........................................................................................................5 2.3. Ban thư ký..............................................................................................................5 III.Cơ chế hoạt động......................................................................................................7 IV.Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động............................................................................7 4.1. Mục tiêu..................................................................................................................7 4.2. Nguyên tắc..............................................................................................................8 V. Phạm vi hoạt động....................................................................................................8 VI. Thành tựu................................................................................................................8 6.1. Tự do hóa thương mại và đầu tư.............................................................................9 6.2. Tạo thuận lợi kinh doanh......................................................................................10 6.3. Kinh tế và hợp tác kỹ thuật...................................................................................10 6.4. Một số thành tựu khác..........................................................................................11 CHƯƠNG II: APEC VÀ VIỆT NAM.........................................................................12 I. Việt Nam gia nhập APEC........................................................................................12 1.1. Nguyên nhân Việt Nam gia nhập.........................................................................12 1.2. Mục tiêu gia nhập APEC của Việt Nam...............................................................13 1.3. Quá trình ra nhập..................................................................................................13 1.4. Nhiệm vụ của Việt Nam khi ra nhập....................................................................13 1.5. Tham gia của Việt Nam vào các hoạt động của Apec........................................14 II. Mối quan hệ giữa Việt Nam và APEC....................................................................17 2.1. Tác động của APEC đối với Việt Nam................................................................17 2.2. Những đóng góp của Việt Nam đối với APEC....................................................20 III. Phương hướng thúc đẩy hợp tác có hiệu quả trong hợp tác với APEC.................21 KẾT LUẬN.................................................................................................................23 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................24

1

Nhóm 2 – Đ1QTKD

Tiểu luận

Khoa: Kinh tế - Kỹ thuật

LỜI NÓI ĐẦU
Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế là 1 trong những đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thế giới trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa. Qúa trình liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của quá trình tự do hóa thương mại và xu hướng mở cửa nền kinh tế của các quốc gia. Hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế rộng hơn so với quá trình liên kết. Hội nhập có thể thông qua việc mở rộng các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế và phát triển các dịch vụ quốc tế hoặc hội nhập cũng có thể thực hiện thông qua việc tham gia các liên kết kinh tế và tổ chức quốc tế. Việt Nam 1 quốc gia đang phát triển kinh tế trong những năm gần đây cũng có những bước chuyển mình hội nhập với xu thế của thế giới, tham gia các tổ chức kinh tế để hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế với bạn bè năm châu. Hội nhập kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến chính sách kinh tế đối ngoại của quốc gia và chiến lược kinh doanh của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Việt Nam đã liên kết kinh tế quốc tế với 1 số tổ chức quốc tế như: ASEAN, WTO, EU, AFTA,… Tiêu biểu là tổ chức APEC ( diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ). APEC khởi đầu với các sáng kiến kinh tế theo ngành. APEC là 1 nhóm đối thoại lỏng, không có cấu trúc tổ chức và đội ngũ nhân lực hỗ trợ. Cơ quan thường trực APEC là Ban thư ký APEC quốc tế có trụ sở tại Singapore. Đó là bộ máy hành chính quy mô nhỏ gồm 20 nhà ngoại giao được cử đến từ các nền kinh tế thành viên và 20 cán bộ địa phương với ngân sách khiêm tốn. Cho tới nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ) được 8 năm. Trong những năm qua, Việt Nam đã chủ động, tích cực tham gia các chương trình hợp tác thương mại, đầu tư trong APEC, mở rộng quan hệ với từng thành viên. Năm 2006, Việt Nam trở thành nước chủ nhà của APEC với việc tổ chức trên trên 100 Hội nghị, hội thảo các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC được tổ chức vào tháng 11/2006.Chính vì thế, chúng tôi đã chọn APEC để các bạn có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về tổ chức này. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, tiểu luận của chúng tôi được chia làm 3 phần: Chương 1: Tổng quan về APEC Chương 2: APEC và Việt Nam

2

Nhóm 2 – Đ1QTKD

Nhật Bản. 1.Thái Lan. APEC ra đời vào tháng 11.3 Thành viên. Hồng Công. 3 Nhóm 2 – Đ1QTKD .2 Lịch sử hình thành. Các thành viên APEC(2005) Danh sách 21 thành viên APEC được liệt kê thứ tự thời gian gia nhập : * 12 nước sáng lập ( 11/1989 ): Australia. Quá trình hình thành và phát triển của APEC. Brunei. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ) ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đương đầu với những thử thách lớn: chủ nghĩa toàn cầu vốn phát triển mạnh sau thế chiến thứ hai bắt đầu gặp phải những khó khăn nan giải với nhiều vấn đề bế tắc trong tiến trình đàm phán Hiệp Uruguay/WTO. Malaysia. Hoa Kỳ. với mục tiêu tăng cường mối quan hệ về kinh tế chính trị.PACIFIC ECONOMIC COOPERATION ) là tổ chức kinh tế của các quốc gia nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.Kỹ thuật CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ APEC I. Indonesia. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ( ASIA . * 9 nước thành viên: Trung Quốc. Peru.1 Khái niệm. đưa khu vực này thành động lực cạnh tranh mạnh của nền kinh tế thế giới. Newzealand. Đài Loan. Việt Nam ( 11/1998 ). Singapore.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . 1. Mexico. 1. Chile. Nga. Thương mại và Ngoại giao 12 nước khu vực Châu Á – Thái Bình Dương nhằm khắc phục khó khăn của chủ nghĩa toàn cầu đồng thời gắn kết các nền kinh tế phát triển trong khu vực. Philipin. chủ nghĩa khu vực hình thành và phát triển mạnh. khủng hoảng kinh tế trong những năm 1980 đặt ra những đòi hỏi có tính khách quan cần tập hợp lực lượng của nền kinh tế trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương để đương đầu với cạnh tranh quốc tế gay gắt. Hàn Quốc. Papua New Guinea.1989 theo sáng kiến của Australia tại hội nghị Bộ trưởng Kinh tế.

Chiến lược này được đề xuất bởi các Hội đồng tư vấn kinh tế APEC và được xem xét bởi các lãnh đạo kinh tế của APEC. Phát triển chính sách: Định hướng chính sách của APEC được đưa ra bởi 21 lãnh đạo kinh tế thành viên. II. Các Bộ trưởng xem xét những hoạt động trong năm và đưa ra những đề nghị cho các lãnh đạo kinh tế xem xét. 4 Nhóm 2 – Đ1QTKD .Tiểu luận Khoa: Kinh tế .Cơ cấu tổ chức. các vùng lãnh thổ kinh tế muốn trở thành thành viên của APEC cần phải có đủ một số điều kiện sau: . -Tương đồng về kinh tế: chấp nhận chính sách kinh tế mở cửa theo hướng thị trường. Canada tháng 11/1997 đã thông qua quy chế thành viên của APEC. năng lượng. phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.1. môi trường và sự phát triển bền vững.Vị trí địa lý: nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. công nghiệp truyền thống và công nghệ thông tin.Kỹ thuật 1. tiếp giáp với bờ biển Thái Bình Dương. • Hội nghị các lãnh đạo kinh tế APEC: Được tổ chức hàng năm do mỗi thành viên của APEC luân phiên đăng cai tổ chức. tài chính. Những hội nghị này được tổ chức thường niên nhằm hoàn thiện cơ cấu chính sách và pháp luật của APEC. quy định các nước. kể cả nguyên tắc đồng thuận và tự nguyện. Cấp chính sách. -Quan tâm và chấp thuận các mục tiêu của APEC: hoàn toàn chấp thuận những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản được đề ra trong các tuyên bố và quyết định của APEC.4 Quy chế thành viên. Các tuyên bố từ những hội nghị này sẽ góp phần hoàn thiện kế hoạch chính sách cho APEC • Hội nghị Bộ trưởng APEC: Được tổ chức hàng năm trước Hội nghị các nhà lãnh đạo kinh tế. Hội nghị Cấp cao APEC tại Vancouver. • Hội nghị Bộ trưởng cấp khu vực : Được tổ chức hàng năm tập trung vào nhiều lĩnh vực như: giáo dục. và đầu tư trực tiếp nước ngoài. hợp tác khoa học kỹ thuật khu vực. 2. -Quan hệ kinh tế: có các mối quan hệ chặt chẽ với các nền kinh tế thành viên APEC về thương mại hàng hóa và dịch vụ.

1. xem xét và điều phối ngân sách và chương trình công tác của các Ủy ban. có chức năng tư vấn cho các quan chức cao cấp về những vấn đề ngân quỹ. Ngoài ra.Hội nghị các quan chức cao cấp ( SOM ) : Hội nghị này được tổ chức thường kỳ giữa hai Hội nghị Bộ trưởng hàng năm chuẩn bị và đưa ra các khuyến nghị trình Hội nghị Bộ trưởng về các vấn đề tổ chức chương trình hoạt động của APEC.Ủy ban thương mại và đầu tư: Ủy ban thương mại và đầu tư ( CTI ) được thành lập năm 1993 trên cơ sở tuyên bố về “ Khuôn khổ về hợp tác và đầu tư ” của Hội nghị Bộ trưởng. Ủy ban thương mại và đầu tư soạn thảo báo cáo hàng năm trình Hội nghị Bộ trưởng về các vấn đề có liên quan đến thương mại và đầu tư trong khu vực đồng thời chỉ đạo các tiểu ban kỹ thuật và nhóm có chuyên gia trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể.Uỷ ban SOM về hợp tác kinh tế -kỹ thuật ( ESC ) Được thành lập năm 1998 nhằm hỗ trợ Hội nghị quan chức cao cấp ( SOM ) trong các hoạt động hỗ trợ hợp tác kinh tế và kỹ thuật ( ECOTECH ) và triển khai các sáng kiến hợp tác trong lĩnh vực này của các nền kinh tế thành viên APEC. .Kỹ thuật du lịch. trong các báo cáo này còn có những đề xuất để cải thiện tình hình thương mại và đầu tư khu vực. Mới đầu đây chỉ là tiểu ban về ECOTECH. uỷ ban SOM về hợp tác kinh tế kỹ thuật cùng với các diễn đàn khác trong APEC giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện tăng trưởng và phát triển bền vững APEC. Cấp làm việc. giải quyết các vấn đề liên quan đến 5 Nhóm 2 – Đ1QTKD . năm 2002 đổi thành Uỷ ban SOM về hợp tác kinh tế và kỹ thuật ESC.Uỷ ban ngân sách và quản lý ( BMC ). 2. quản lý và điều hành. Hội nghị các quan chức cao cấp có trách nhiệm thúc đẩy tiến trình APEC phù hợp với các quyết định của hội nghị các nhà lãnh đạo kinh tế. các Nhóm công tác và Nhóm đặc trách. Bằng việc hợp tác và xác định những lĩnh vực ưu tiên trong khuôn khổ hợp tác ECOTECH. Trước hội nghị quan chức cao cấp sẽ có các cuộc họp của các Nhóm công tác liên quan gồm đại diện cho các thành viên APEC để chuẩn bị những nội dung cần thiết báo cáo lên Hội nghị các quan chức cao cấp. vận tải và vấn đề bình đẳng giới. Hội đồng tư vấn họp 4 năm một lần và sẽ cử đại diện để tham gia Hội nghị Bộ trưởng. . Hàng năm Uỷ ban thương mại và đầu tư nhóm họp 3 lần và đây thực sự đã trở thành Diễn đàn kinh tế hiệu quả đối với các nước thành viên để trao đổi các vấn đề thưong mại và chính sách. • Hội đồng tư vấn kinh tế APEC: đề xuất cho các lãnh đạo kinh tế APEC những vấn đề của APEC và những dự đoán về tình hình kinh tế thế giới qua một bản báo cáo chính thức.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Những đề xuất từ những hội nghị này đều được các lãnh đạo kinh tế APEC xem xét. thương mại. Được thành lập năm 1993. chương trình hành động tiến tới tự do hóa thương mại và đầu tư. Hội nghị Bộ trưởng và các chương trình hành động thông qua các hội nghị này. . Ủy ban thương mại và đầu tư có nhiệm vụ thúc đẩy hợp tác kinh tế về tự do hóa thương mại và tạo môi trường đầu tư cởi mở hơn giữa các nền kinh tế thành viên. . kế hoạch hành động của các nền kinh tế thành viên và các chương trình hợp tác kinh tế khoa học – công nghệ của APEC.

vận tải. thông tin và viễn thông. các thành viên APEC xây dựng những mối liên hệ thực sự giữa các đại diện chính giới. Những nghiên cứu của các nhóm đặc trách. đây là những diễn đàn nhỏ để các thành viên thảo luận.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . chính sách minh bạch và nhất quán. + Nhóm đặc trách về thương mại điện tử được thành lập từ tháng 2 năm 1999 với vai trò phối hợp và thúc đẩy các hoạt động hợp tác thương mại của APEC thông qua hệ thống các quy định. nghề cá. .Ủy ban kinh tế ( EC ) Ủy ban kinh tế ( EC ) được thành lập tại Hội nghị Bộ trưởng APEC lần thứ 6 (11/1994) để thực hiện việc nghiên cứu các xu hướng và vấn đề kinh tế thông qua các chỉ số kinh tế cơ bản. Thông qua các hoạt động này. Uỷ ban này được trao quyền đánh giá cơ cấu chung của ngân sách hàng năm và xem xét các ngân sách hoạt động do các nhóm công tác. các chương trình hợp tác do các nhóm công tác soạn thảo là cơ sở chủ yếu để Hội nghị Bộ trưởng đưa ra các quyết định liên quan đến phương hướng hoạt động của APEC. Bên cạnh các nhóm công tác. EC đang xúc tiến nghiên cứu một số vấn đề kinh tế và hợp tác kinh tế như: các vấn đề liên quan đến Kinh tế mới và Kinh tế tri thức. khoa học và công nghệ.Kỹ thuật ngân sách chung của APEC hay phí đóng góp của mỗi nền kinh tế thành viên. tư vấn chính sách và hợp tác trên các lĩnh vực cụ thể.hỗ trợ cho việc soạn thảo chính sách trong các diễn đàm khác trong APEC. Uỷ ban quản lý họp mỗi năm hai lần vào cuối tháng ba và tháng bảy. dự báo xu hướng kinh tế trong khu vực. một số chương trình hỗ trợ quá trình Tự do hóa. Hoạt động của các Uỷ ban chuyên đề.Các nhóm đặc trách của SOM. các nhóm đặc trách của SOM và các nhóm công tác là nền tảng chủ yếu của diễn đàn APEC. Uỷ ban có quyền đánh giá về hoạt động của các nhóm công tác và khuyến nghị với các quan chức cao cấp APEC về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả. Hiện đang có 3 nhóm đặc trách của SOM: + Nhóm đặc trách về mạng các điểm liên hệ về giới được thành lập từ năm 2003 nhằm tiếp tục các chương trình về hội nhập thế giới và thúc đẩy sự tham gia của nữ giới vào các hoạt động Thương mại trong khu vực APEC. Bộ trưởng và quan chức cao nhất giao cho.Các nhóm công tác: Các nhóm công tác có chức năng thực hiện nhiệm vụ do các Nhà lãnh đạo. triển vọng kinh tế khu vực hàng năm và vai trò của các thể chế tài chính. Hiện nay. Phần lớn hoạt động của Nhóm là khảo sát tiềm năng phát triển và thúc đẩy sự tăng trưởng trong các lĩnh vực do từng nhóm phụ trách. hội nghị Quan chức Cao Cấp ( SOM ) đã lập ra 3 nhóm đặc trách nhằm xác định các vấn đề và đưa ra các khuyến nghị về những lĩnh vực quan trọng cần xem xét trong khuôn khổ hợp tác của APEC. APEC đã lập ra 11 nhóm công tác phụ trách các lĩnh vực sau: Hợp tác kỹ thuật nông nghiệp. 6 Nhóm 2 – Đ1QTKD . Ủy ban kinh tế là 1 diễn đàm thúc đẩy đối thoại giữa các nền kinh tế thành viên về các vấn đề kinh tế. . năng lượng. các Uỷ ban đưa ra và ngân sách hành chính do Ban thư ký đưa ra. xúc tiến thương mại. . giới doanh nghiệp và học giả. bảo vệ tài nguyên biển. luật lệ. Cho tới nay. Thực tế. doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thuận lợi hóa Thương mại và Đầu tư. du lịch. xem xét các khoản chi tiêu của nhóm công tác và dự án của các nhóm đặc trách. phát triển nguồn nhân lực.

trực tiếp thường xuyên với các thành viên. 2.3 Ban thư ký. các Nhóm công tác và các Nhóm đặc trách của APEC. mục tiêu dài hạn của APEC là thúc đẩy 7 Nhóm 2 – Đ1QTKD .Các hành động này được thảo luận tại hội nghị các quan chức cao cấp ( SOM ). Các hoạt động và dự án của APEC ở cấp chuyên viên do các quan chức cao cấp APEC định hướng và được thực hiện thông qua Ủy ban thương mại và đầu tư. Các nhà lãnh đạo APEC là người đưa ra định hướng chính sách của APEC. Các tiểu ban. do thành viên đăng cai tổ chức các Hội nghị APEC (Hội nghị Bộ trưởng chung và Hội nghị các nhà lãnh đạo APEC) đề cử ra.Kỹ thuật + Nhóm đặc trách về Chống khủng bố được thành lập tại Hội nghị các quan chức cao cấp tháng 2 năm 2003. 4.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Hội nghị bộ trưởng và cuối cùng là hội nghị của các nhà lãnh đạo 21 thành viên. Các bộ trưởng và hội đồng tư vấn doanh nghiệp đệ trình lên các nhà lãnh đạo các vấn đề mang tính chiến lược. các Ủy ban. nhóm công tác và nhóm đặc trách có trách nhiệm triển khai những hoạt động do 4 ủy ban này đề ra. Nhiệm kỳ của giám đốc điều hành là 1 năm. Ban thư ký làm việc dưới sự chỉ đạo của Hội nghị Quan chức cao cấp và có quan hệ thông tin. Từ năm 1993 do vấn đề tài chính và ngân sách trở nên phức tạp. Mục tiêu Mục tiêu hoạt động chính của APEC được thể hiện thông qua Tuyên bố của Hội nghị Cấp cao đầu tiên APEC được tổ chức tại Baske Island ( 1993) và tuyên bố Bô-go (1994). Ủy ban kinh tế. đồng thời là cơ quan chủ chốt trong việc quản lý các dự án của APEC. Theo Tuyên bố Baske Island. nhóm chuyên gia. Ngoài ra.Các nền kinh tế thành viên thực hiện các hành động riêng lẻ và tập thể nhằm mở cửa thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Cơ chế hoạt động. APEC hoạt động như một diễn đàm hợp tác thương mại và kinh tế đa phương. điều hành ngân sách hàng năm của APEC cũng như quản lý thông tin và các dịch vụ thông tin tuyên truyền. và nhất trí thành lập Ban thư ký APEC.1. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động. Nhóm đặc trách về chống khủng bố có chức năng giúp đỡ nền kinh tế các nước thành viên trong việc xác định và đánh giá những biện pháp cần thiết để chống khủng bố. Các lĩnh vực ưu tiên trong chương trình hoạt động của nhóm đặc trách về chống khủng bố. IV. hỗ trợ kỹ thuật. III. Ủy ban Quản lý và Ngân sách. chức năng điều hành tài chính được chuyển giao cho Ủy ban Ngân sách và Quản lý. phối hợp các chương trình hỗ trợ về kỹ thuật và năng lực và thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa APEC với các tổ chức quốc tế và khu vực trong các vấn đề liên quan đến chống khủng bố. đặt trụ sở tại Singapore và lập 1 quỹ chung của APEC. Ban thư ký APEC có chức năng tư vấn. ban chỉ đạo (SOM ) về hợp tác kinh tế và kỹ thuật. Đứng đầu Ban thư ký là 1 giám đốc điều hành. phối hợp các hoạt động của APEC. Hội nghị bộ trưởng lần thứ 4 tại Bangkok ( Thái Lan ) năm 1992 nhận thấy cần phải có 1 cơ chế giúp việc hiệu quả để hỗ trợ và phối hợp các hoạt động trong APEC nhằm tăng cường vai trò và hiệu quả của APEC trong xúc tiến hợp tác kinh tế khu vực. còn có 1 phó giám đốc điều hành do thành viên sẽ đăng cai tổ chức Hội nghị APEC vào năm kế tiếp cử ra.

Để thực hiện mục tiêu Bô-go về thương mại – đầu tư tự do và mở.Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư: thúc đẩy và phát triển quan hệ thông qua việc loại bỏ những hạn chế về thương mại và đầu tư.Hợp tác kinh tế và kĩ thuật. trong quy định tất cả các hoạt động của APEC được điều tiết bởi những nguyên tắc chung sau: .Đảm bảo công khai.Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. 8 Nhóm 2 – Đ1QTKD .Hỗ trợ và cùng có lợi.Tăng cường hợp tác kinh tế – kĩ thuật giữa các nền kinh tế APEC nhằm bảo đảm cho các nền kinh tế thành viên thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế. V.Đảm bảo mối tương đồng giữa các thành viên. APEC cũng hoạt động theo hướng tập hợp lực lượng chính trị để tạo thế và lực trong các cuộc đàm phán đa biên và ổn định kinh tế khu vực.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Nguyên tắc hoạt động của APEC. . Các hoạt động của APEC dựa trên 3 trụ cột chính như sau: .Mọi quyết định được đưa ra trên cơ sở đồng thuận.Lấy mức bảo hộ hiện tại làm mốc để giảm dần. nhất trí chung.2. . thuận lợi hóa thương mại và đầu tư.Không phân biệt đối xử. Các nguyên tắc chung này đã được cụ thể hóa thành 9 nguyên tắc cơ bản sau: . tư bản giữa các nền kinh tế. . . Trên cơ sở mục tiêu dài hạn đó. Tuyên bố Bô-go 1994 của các nhà Lãnh đạo APEC đã xác định mọi hoạt động của APEC nhằm thực hiện 3 mục tiêu lớn sau đây. . . Hoạt động chính của APEC là các vấn đề kinh tế.Có sự linh hoạt. .Quan hệ đối tác chân thành và trên tinh thần xây dựng.Củng cố hệ thống thương mại đa phương: APEC sử dụng đầy đủ các nguyên tắc và kết quả của WTO để thự hiện các vòng đàm phán nội bộ khối và phát triển những kết quả vì mục tiêu tự do hóa hơn trong nội bộ khối. xúc tiến trao đổi hàng hóa và dịch vụ.Tự do hóa thương mại và đầu tư. .Phù hợp với Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO ). . 4. Mốc thời hạn tự do hóa thương mại và đầ tư của APEC là năm 2010 đối với các thành viên phát triển và năm 2020 đối với các thành viên đang phát triển.Đồng loạt triển khai tiến trình tự do hóa.Hợp tác. vấn đề chính trị và an ninh cũng thường xuyên được đưa vào chương trình nghị sự của APEC. . Phạm vi hoạt động. . .Kỹ thuật tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng cho khu vực và phát triển cộng đồng Châu Á – Thái Bình Dương.Toàn diện. hay gọi là mục tiêu Bô-go: .Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. Ngoài những mục tiêu cụ thể trên. minh bạch. các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC đã thông qua Kế hoạch Hành động Osaka ( OAA ) năm 1995. Tuy nhiên gần đây. . . .

Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tập trung vào việc giảm chi phí giao dịch. Tự do hóa Thương mại và đầu tư. Thành tựu.Hơn 30 hiệp định thương mại song phương Việt ( FTAs ) đã được kí kết giữa các nền kinh tế thành viên APEC. tất cả các nền kinh tế phát triển của APEC hiện tại đều có mức thuế suất trung bình thấp hơn 5%. . tối đa hóa lợi ích thông tin và công nghệ thông tin đồng thời hài hòa các chiến lược và chính sách doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện tăng trưởng. .Hợp tác kinh tế và kĩ thuật ( ECOTECH ) bao gồm việc đào tạo và các hoạt động hợp tác khác nhằm xây dựng năng lực cho các nền kinh tế thành viên APEC ở các mức độ khác nhau. APEC là diễn đàn hàng đầu cho tự do hóa thương mại và đầu tư châu Á – Thái Bình Dương và đặt ra mục tiêu “mở cửa thương mại tự do” trước năm 2010 cho các nền kinh tế công nghiệp. Trong cùng kỳ. . VI. Mức thuế suất khẩu trung bình của các nền kinh tế thành viên APEC đã giảm đáng kể. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng tập trung vào việc cải thiện. . dịch vụ rẻ hơn và cơ hội việc làm ngày càng nhiều. Thương mại và Đầu tư tự do hóa. Các biện pháp tự do hóa đã dẫn tới việc cắt giảm khá lớn các loại thuế suất. Kể từ ngày khởi đầu APEC vào năm 1989. GDP trong khu vực APEC đã tăng gấp 3. APEC phấn đấu mục tiêu cắt giảm 5% chi phí giao dịch vào năm 2006 (dựa trên các số liệu của năm 2001).Khi APEC được thành lập năm 1989 rào cản thương mại trung bình trong khu vực đứng ở mức 16. .1. việc tiêp cận với các thông tin thương mại. năm 2004 rào cản đã giảm khoảng 70% đến 5. thuận lợi kinh doanh và kinh tế và hợp tác kỹ thuật. thương mại với phần còn lại của thế giới đã tăng từ 3000 tỷ USD vào năm 1989 để 15000 tỷ USD trong năm 2007. trong khi GDP trong phần còn lại của thế giới có ít hơn gấp đôi APEC làm việc dưới trụ cột của 3 hoạt động chính. hàng hóa.6% năm 1989 xuống còn 5.9% . và năm 2020 để phát triển nền kinh tế. tạo điều kiện để các thành viên tận dụng thương mại toàn cầu và nền kinh tế mới. . tổng thương mại của APEC đã tăng trưởng 395%.5%/năm và thương mại hàng hóa trong khu vực APEC chiếm 67% của tổng số hàng hóa thương mại của thế giới trong năm 2007. Trong khi đó. 9 Nhóm 2 – Đ1QTKD . từ 16. cắt giảm và dần dần dẫn đến loại bỏ hoàn toàn các rào cản thuế và phi thuế đối với thương mại và đầu tư.5%.Tự do thương mại và đầu tư tập trung vào việc mở cửa thị trường. dẫn tới tăng trao đổi thương mại. Tạo thuân lợi cho doanh nghiệp giúp các nhà xuất khẩu ở khu vự Châu Á – Thái Bình Dương tiến hành kinh doanh một cách hiệu quả hơn. 6.3%/năm. tăng bình quân 8.5 % năm 2004.Kỹ thuật Kết quả hoạt động trên ba lĩnh vực này giúp các nền kinh tế thành viên APEC củng cố nền kinh tế của mình thông qua việc chia sẻ ý kiến và thúc đẩy hợp tác trong khu vực nhằm đạt được hiệu quả và tăng trưởng.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . trong nội bộ APEC hàng thương mại ( xuất khẩu và nhập khẩu ) đã tăng từ 1700 tỷ đôla Mỹ vào năm 1989 đến 8440 tỷ đôla Mỹ trong năm 2007 tăng bình quân 8. đáng kể vượt quá so với phần còn lại của thế giới. Chi phí sản xuất giảm. ổ đĩa này giúp tăng trưởng kinh tế và cải thiện cơ hội việc làm và mức sống cho các công dân của khu vực.Kết quả là.

.APEC giúp các sáng kiến tạo thuận lợi thương mại bao gồm: Việc giới thiệu điện tử/ hệ thống không cần giấy tờ của tất cả các nền kinh tế thành viên.3. .Kế hoạch hành động tạo thuận lợi thương mại của APEC ( TFAP I ) đã làm chi phí giao dịch kinh doanh trong khu vực đã giảm 5% giữa năm 2002 và năm 2006. 6. thay vì đến nhiều cơ quan chính phủ mà thông qua 1 điểm vào duy nhất. nhằm mục đích giảm chi phí giao dịch thêm 5% giữa năm 2007 2010. Bằng cách tạo điều kiện cho dòng chảy thông tin nó sẽ tạo thuận lợi cho thương mại và thương mại điện tử. 1 đột phá đầu tư tạo thuận lợi cho kế hoạch hành động đã được xác nhận nó nhằm mục đích cải thiện môi trường đầu tư tại các nền kinh tế thành viên. 6.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . lịch trình các nhượng bộ nền kinh tế thành viên APEC. .Các kế hoạch hóa chiến lược 1 cửa được thông qua năm 2007. . để cho phép họ tham gia nhiều hơn nữa vào nền kinh tế khu vực và tự do hóa quá trình này. . + Sự phát triển của 15 mô hình các biện pháp RTAs / FTAs phục vụ như là 1 tham khảo cho các thành viên APEC để đạt được các thỏa thuận và chất lượng toàn diện.APEC kinh tế và hợp tác kỹ thuật ( COTECH ) hoạt động được thiết kế để xây dựng năng lực và kỹ năng tham gia nhiều hơn nữa vào nền kinh tế thành viên APEC tại cá nhân và tổ chức cấp cả hai. .Trong năm 2008. Biểu thuế APEC cơ sở dữ kiệu cho người dùng dễ dàng truy cập đến thuế quan.APEC cũng đang theo đuổi tự do hóa thương mại và đầu tư thông qua hội nhập kinh tế khu vực của chương trình nghị sự .Các APEC Privacy Framework cung cấp hướng dẫn và chỉ đạo cho cả 2 nền kinh tê thành viên APEC và các doanh nghiệp thực hiện các chính sách bảo vệ thông tin riêng tư và thủ tục.APEC cũng đã hoạt động như 1 chất xúc tác trong sự tiến bộ của tổ chức thương mại thế giới đàm phán thương mại đa phương trong 20 năm qua. Kinh tế và hợp tác kỹ thuật.5 tỷ USD.Kỹ thuật . bao gồm các khoản thanh toán của nhiệm vụ hải quan và tài liệu liên quan đến chế biến thương mại. Tạo thuận lợi cho kinh doanh.Kể từ khi APEC đầu tiên đã bắt đầu tiến hành công việc xây dựng năng lực vào năm 1993.Cung cấp kinh doanh với 1 kho lưu trữ 1 cửa xúc tích của hải quan và thương mại thông tin liên quan tạo thuận lợi cho tất cả các nền kinh tế APEC.Một thương mại thứ 2 của kế hoạch hành động tạo thuận lợi thương mại của APEC ( TFAP II ). . cung cấp khuôn khổ cho sự phát triển của hệ thống 1 cửa mà sẽ cho phép nhập khẩu và xuất khẩu gửi thông tin cho chính phủ 1 lần. cấm đoán và thông tin khác.Tiến độ cho đến nay bao gồm: + Điều tra về triển vọng và các tùy chọn cho 1 thương mại tự do khu vực của châu Á – Thái Bình Dương. thông qua APEC và thương mại hải quan tạo thuận lợi cẩm nang. hơn 1200 dự án đã được khởi công và trong năm 2008 APEC đã thực hiện tổng cộng 212 dự án xây dựng năng lực với tổng giá trị là 13. .2. . . Một trọng tâm đặc biệt là việc giảm khoảng cách số giữa các nền kinh tế phát triển và đang phát triển: 10 Nhóm 2 – Đ1QTKD .

Kỹ thuật + Năm 2000. và chống khủng bố Task Force ). 11 Nhóm 2 – Đ1QTKD . APEC cũng đã được thể phát triển chương trình nghị sự của mình để bao gồm cách nhấn ưu tiên khu vực. + Một mạng lưới gồm 41 trung tâm cơ hội số APEC ( ADOC ) hoạt động tại bảy nền kinh tế thành viên. Mục tiêu mới của APEC là đạt được phổ cập băng thông rộng vào năm 2015. 6. biến đổi khí hậu. an ninh năng lượng và phát triển sạch ( tuyên bố Sydney vào năm 2007 ). cung cấp cho công dân và doanh nghiệp của khu vực tiếp cận với công nghệ ICT. và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ( tuyên bố Lima vào năm 2008 ). Ví dụ như: chống khủng bố ( tuyên bố Thượng Hải vào năm 2001.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Một số thành tựu khác. Mục tiêu là để biến đổi về kỹ thuật số thành những cơ hội kỹ thuật số và các trung tâm hoạt động như thông tin địa phương và công nghệ truyền thông (ICT) các trung tâm nguồn lực. an ninh con người ( Y tế công tác ). + APEC cũng đang phát triển 1 số kỹ thuật số thịnh vượng danh mục kiểm tra mà phác thảo bước cụ thể nền kinh tế có thể làm để giúp họ sử dụng ICT như là chất xúc tác cho sự tăng trưởng và phát triển. giáo dục và đào tạo.4. APEC đặt ra mục tiêu của việc sử dụng Internet tăng gấp ba lần trong khu vực và mục tiêu đó đã được đạt được như được công nhận bởi hội nghị bộ trưởng APEC 2008 về viễn thông và thông tin công nghiệp.

những hoạt động chính trị. các doanh nghiệp có năng suất lao động thấp. 1. cơ sở hạ tầng và dịch vụ còn thấp. hợp tác. Việt Nam gia nhập APEC. tạo điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước. 1.Thực hiện chủ trương tăng cường hội nhập kinh tế để mở đường cho thương mại phát triển: + Mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam gia nhập thị trường các nước. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc. Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu thế liên kết. + Từ giữa thập kỷ 80 đến đầu thật kỷ 90 tình hình thế giới có nhiều thay đổi. 12 Nhóm 2 – Đ1QTKD . chi phí sản xuất cao.Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa. đối đầu. . kinh tế. + Phát huy lợi thế so sánh. trong đó việc tham gia vào các tổ chức thương mại trong khu vực và thế giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững. dù đã đạt được những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực kinh tế qua hơn 10 năm đổi mới. .Tăng cường quan hệ với các nước trong khu vực nhằm phá vỡ thế bao vây cấm vận và tụt hậu về kinh tế. sản phẩm có sức cạnh tranh thấp…việc sử dụng các nguồn lực như đất đai.2 Mục tiêu gia nhập APEC của Việt Nam. thương mại và khoa học –kỹ thuật trên phạm vi khu vực và quốc tế. trên cơ sở đó thúc đẩy hình thái quan hệ liên kết. + Tham gia hợp tác có chọn lọc các hoạt động thiết thực để góp phần giảm bớt rào cản cho hàng xuất khẩu của ta. Để khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế. nhưng Việt Nam vẫn là nền kinh tế có trình độ kỹ thuật thấp. cấm vận. hợp tác. Giải tỏa tình trạng căng thẳng.Tham gia APEC để tận dụng sự ủng hộ của các thành viên khu vực trong quá trình đàm phán gia nhập WTO. + Xu thế toàn cầu và khu vực hóa kinh tế bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất. . thù địch giữa Việt Nam với các nước trong khu vực nhằm phá thế bị bao vây.xã hội ở Việt Nam trong những năm 80.1 Nguyên nhân Việt Nam gia nhập. dân tộc. Sự bao vây cô lập của một số quốc gia trong khu vực đối với nước ta đã gây ra những khó khăn nghiêm trọng và là nguyên nhân gây nên cuộc khủng hoảng kinh tế . nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ thương mại. Khoảng cách về trình độ phát triển của nước ta với các nước trong khu vực và thế giới chậm và bị thu hẹp. ngoài việc phát huy nguồn lực bên trong ta cần phải tranh thủ các nguồn lực bên ngoài. tiến tới thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước là hết sức quan trọng và cấp bách nhằm tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước. tài nguyên. lao động kém hiệu quả. thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Quan hệ giữa Việt Nam với các nước châu Á – Thái Bình Dương trước năm 1991 trải qua nhiều thăng trầm. + Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . + Giữa những năm 90. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa Việt Nam và các nước.Kỹ thuật CHƯƠNG II: APEC VÀ VIỆT NAM I. giảm chi phí kinh doanh cho các doanh nghiệp. đẩy mạnh xuất khẩu. . trao đổi những giá trị.

Tại hộ nghị thượng đỉnh và hội nghị cấp Bộ trưởng vào ngày 24.Tham gia APEC nhằm tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác hoạch định chính sách và tham gia đàm phán quốc tế cũng như cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội cọ xát.Tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ chương trình hợp tác kinh tế kỹ thuật. thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.Xây dựng kế hoach hành động riêng về tự do hóa thận lợi hóa thương mại và đầu tư cho 15 lĩnh vực để đạt mục tiêu tự do hóa vào năm 2020. Với sự nỗ lực phấn đấu của Việt Nam và sự đồng tình ủng hộ của các nước trong khu vực. Việt Nam đã chính thức gửi đơn xin gia nhập APEC do bộ trưởng Bộ ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm ký. tập dượt trong diễn đàm khu vực trước khi chính thức ra nhập ASEAN và WTO. . + Thủ tục hải quan: Việt Nam là thành viên của tổ chức Hải quan thế giới(World Customs – WTO). thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết thực hiện phương pháp xác định giá trị hải quan của WTO khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO. 1. 25 tháng 11 năm 1997 tại Vancourver (Canada). Malaysia) Việt Nam được kết nạp vào làm thành viên chính thức của APEC. nhập khẩu.3. thực hiện hiệp định xác định giá trị hải quan theo WTO. . đặc biệt là củng cố vị thế và mối quan hệ kinh tế. chống độc quyền: tranh thủ sự giúp đỡ về khoa học kỹ thuật của các thành viên APEC trong việc thực thi chính sách và pháp luật về cạnh tranh. Tiếp đó Việt Nam đã xây dựng và gửi bản ghi nhớ về chế độ kinh tế Việt Nam (Aide – Memorie) cho ban thư ký APEC để tạo điều kiện thuận lợi cho các nước APEC trong quá trình nghiên cứu và xét duyệt việc gia nhập của Việt Nam.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . quy định về việc tiếp tục cắt giảm thuế quan nhằm mục tiêu đạt được tự do hóa thương mại của APEC vào năm 2020. Những công việc mà Việt Nam cần thực hiện để tham gia có hiệu quả vào tổ chức APEC: + Hệ thống pháp luật và thuế quan: thực hiện cải cách hệ thống thuế đặc biệt là thuế xuất khẩu.Đưa ra một số cam kết tự nguyện khác. hoàn thiện danh mục biểu thuế phù hợp với danh mục hài hòa HS sáu chữ số.15/11/1998 ( kualalumpur. . + Chính sách và pháp luật về cạnh tranh.Tham gia APEC để tăng cường thế lực của việt Nam trên trường quốc tế. . Nhiệm vụ của Việt Nam khi gia nhập APEC.Tham gia chương trình tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại. 13 Nhóm 2 – Đ1QTKD . . 1. đồng thời cũng tiến hành chuẩn bị những yếu tố cần thiết để có thể tham gia đầy đủ vào các chương trình hợp tác của APEC sau khi là thành viên. Quá trình Việt Nam gia nhập APEC. Ngày 15-06-1996. tại hội nghị ngoại trưởng APEC ngày 14. đầu tư của APEc và mốc hoàn thành là 2020.4. trong những năm tới cần nhanh chóng ban hành luật hải quan. APEC đã tuyên bố chấp nhận kết nạp Việt Nam. ban hành các văn bản dưới luật về để thực hiện luật cạnh tranh có hiệu lực và hiệu quả hơn.Kỹ thuật . Peru và Nga vào tháng 11 năm 1998.

Tham gia vào các hoạt động hợp tác trong APEC là một phần của tiến trình hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế. các ngành hữu quan rà soát và bổ sung IAP trên 15 lĩnh vực bao gồm: Thuế. đồng thời xúc tiến quá trình đổi mới các công cụ quản lý kinh tế của nhà nước. Hội nghị liên Bộ trưởng Ngoại giao – Kinh tế và các Hội nghị Bộ trưởng chuyên ngành. Tham gia Kế hoạch hành động quốc gia IAP không những là văn bản thể hiện các bước đi của Việt Nam tiến tới thực hiện mục tiêu Bô-go của APEC về tự do hóa thương mại và đầu tư mà còn là công cụ quan trọng để phổ biến các thông tin về chính sách kinh tế . Bộ Ngoại giao tham gia vào các hoạt động liên quan tới Hội nghị các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC. sự tham gia của Việt Nam vào APEC là sự tham gia có chọn lọc. sở hữu trí tuệ. Thông qua việc xây dựng và đệ trình IAP hàng năm.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . 1. lợi ích quốc gia và khả năng. Ngành hữu quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn. Xác định tầm quan trọng của IAP. đi lại của doanh nhân.thương mại cho các doanh nghiệp ở các nước thành viên APEC nhằm góp phần thúc đẩy quan hệ thương mại. Cơ quan điều phối tham gia trực tiếp vào các diễn đàn kinh tế là Bộ Thương mại. các chương trình hợp tác kỹ thuật. cải cách chính sách. phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Ngoại giao tham gia các hoạt động liên quan tới Hội nghị các Quan chức cao cấp và một số các cuộc họp chuyên ngành trong APEC. thủ tục hải quan. Các Bộ. đầu tư. do đó rất được Chính phủ Việt Nam coi trọng. trên cơ sở cân đối các nghĩa vụ quốc tế. Hàng năm. sở hữu trí tuệ. mua sắm của Chính phủ. Tham gia của Việt Nam vào các hoạt động của APEC. tích cực tham gia các cơ chế giải quyết tranh chấp của các liên kết kinh tế thương mại quốc tế và khu vực. thu hút đầu tư. Chính phủ giao Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ. phi thuế.5. quy chế xuất xứ. dịch vụ. cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp. Việt Nam đã đẩy nhanh quá trình minh bạch hóa các chính sách và quy định về kinh tế thương mại. từng bước tham gia vào các công ước quốc tế trong các lĩnh vực giải quyết tranh chấp thương mại.Kỹ thuật + Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và thương mại: ban hành pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại và đầu tư như pháp lệnh trọng tài thương mại…. Việt Nam đã có nhiều nỗ lực tích cực tham gia vào các hoạt động của diễn đàn này và cũng đạt được những kết quả đáng kể. Với tinh thần chủ động hội nhập. Các hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong APEC bao gồm: tham gia Kế hoạch hành động quốc gia. và các hoạt động hợp tác khác. các Bộ/Ngành hữu quan tiếp tục cập nhật những thay đổi về cơ chế chính sách trong các lĩnh vực chuyên trách. một số chương trình trong Kế hoạch hành động tập thể. Kể từ khi trở thành thành viên của APEC vào năm 1998. chính sách cạnh tranh. trình độ phát triển của nền kinh tế. 14 Nhóm 2 – Đ1QTKD . Hàng năm. Ủy Ban Quốc gia về Hội nhập Kinh tế Quốc tế có nhiệm vụ giúp Chính Phủ điều phối chung các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực này. giải quyết tranh chấp. thu thập và xử lý thông tin. đầu tư. từng bước tạo ra những bước tiến mới để hướng tới việc rà soát tham vấn IAP của Việt Nam dự kiến vào năm 2005. tiêu chuẩn hợp chuẩn. a.

Kỹ thuật b. qua thực tế áp dụng Danh mục và Biểu thuế hiện hành của Việt Nam vẫn còn một số bất cập. • Triển khai một số chương trình hỗ trợ kỹ thuật của APEC cho Việt Nam như về xây dựng dự thảo luật thực phẩm. đầu tư.. Ngành Việt Nam cũng đã tích cực tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động ECOTECH của APEC. đặc biệt là năm 2003. theo chỉ đạo của Chính phủ. Tuy nhiên nhiều hoạt động do thiếu kinh phí nên kết quả còn hạn chế. thương mại điện tử. Việt Nam cũng đã từng bước tham gia vào một số dự án ECOTECH tại các lĩnh vực: khoa học và công nghệ công nghiệp. tham gia vào một số dự án của APEC về nâng cao năng lực kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm về chất lượng và đo lường. d.. Việt Nam đã tham gia mạnh mẽ vào 2 lĩnh vực hợp tác chính là Tiêu chuẩn và hợp chuẩn (SCSC) và Thủ tục Hải quan (SCCP). Việt Nam đã xây dựng Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu. Hợp tác về Tiêu chuẩn Hợp chuẩn: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đã tham gia tích cực vào lĩnh vực này. sở hữu trí tuệ. III của Chương trình này cũng như các chương trình khác trong APEC như an toàn đồ chơi.. những năm vừa qua.. thực phẩm. Tham gia Kế hoạch hành động tập thể Do các lĩnh vực hợp tác thuộc CAP rất rộng.. Việt Nam cũng sẽ tham gia sâu hơn vào các lĩnh vực mới như: sở hữu trí tuệ và đi lại của doanh nhân. Đến nay. Các hoạt động tham gia chủ yếu trong lĩnh vực này bao gồm: • Hài hòa các tiêu chuẩn của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế theo danh mục ưu tiên hài hòa trong APEC. Các Bộ. Công ước HS có hiệu lực đối với Việt Nam từ 1/1/2000. Việt Nam đã xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin trong toàn ngành hải quan giai đoạn 2001-2005 15 Nhóm 2 – Đ1QTKD . Tuy nhiên.. bao trum từ thương mại. nông nghiệp. đi lại của doanh nhân. Việt Nam đã hài hòa được trên 1200 tiêu chuẩn quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế (trong tổng số khoảng 5100 tiêu chuẩn quốc gia) • Tham gia của Việt Nam vào Chương trình công nhận lẫn nhau của APEC đối với các thiết bị điện và điện tử. Đến nay. Vì vậy.. Trong thời gian tới. Hợp tác kinh tế kỹ thuật ECOTECH là lĩnh vực Chính phủ đã có chủ trương ưu tiên tham gia. ngành Hải quan đang nghiên cứu áp dụng hệ thống danh mục biểu thuế mới (Danh mục biểu thuế hài hòa ASEAN) Chuẩn bị cho việc áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá Hải quan của GATT/WTO ngay sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO Xây dựng hệ thống tự động hóa thông tin (tin học hóa) hải quan: Đây là một hoạt động hưởng ứng chương trình Thương mại phi giấy tờ của APEC với mục tiêu thực hiện vào năm 2005/2010. Hiện nay. nên việc tham gia sâu vào tất cả các lĩnh vực hợp tác này của APEC là rất khó khăn. Việt Nam đã chính thức tham gia vào phần I của các Chương trình này và đang tiếp tục nghiên cứu khả năng tham gia tiếp vào các phần II. c.. Tham gia Công ước Kyoto sửa đổi (năm 2001): Thực hiện phân loại hàng hóa theo công ước HS. danh mục biểu thuế và danh mục thống kê dựa trên văn bản HS 96..Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Hiện nay..

hội nghị trong APEC thường có sự tham gia của giới doanh nghiệp. Công khai hóa các quy định. Tham gia lĩnh vực khác của CAPs. Giải quyết tranh chấp: Hỗ trợ cho cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. APEC đã tiến hành một số cuộc hội thảo để nâng cao nhận thức và thống nhất cách hiểu đối với cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. Chính sách cạnh tranh: Chính phủ đã cử nhiều đoàn cán bộ tham dự các hội thảo. đồng thời phát hành ấn phẩm về “Cẩm nang hướng dẫn thủ tục trọng tài và giải quyết khiếu nại giữa các thành viên APEC”. Tham dự các cuộc họp. phối hợp với Australia tổ chức hội thảo về Bảo vệ công nghệ sinh học và tham gia các dự án. Hiện nay.Kỹ thuật Thực hiện mục tiêu liêm chính hải quan: rà soát và chấn chỉnh công tác cán bộ theo hướng chống tham nhũng. bạn hàng và tìm hiểu các hoạt động của APEC để phục vụ kinh doanh. e. các Bộ: Ngoại giao. Trung Quốc. 16 Nhóm 2 – Đ1QTKD . các khóa tập huấn về cạnh tranh. qua đó góp phần nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ. Kế hoạch Đầu tư. tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và thực thi chính sách cạnh tranh ở Việt Nam. tái xuất. cụ thể là thông qua các hoạt động: trao đổi thông tin và văn bản pháp lý về xuất nhập cảnh. Việt Nam đã khai thác tốt một số cơ hội để hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường. Bước đầu tham gia các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp Một số hoạt động. Tại Hội chợ Đầu tư này. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã xây dựng và thông qua kế hoạch hành động tập thể APEC về sở hữu trí tuệ. hội nghị. Điều chỉnh và cải tiến quy trình nghiệp vụ hải quan nhằm giảm thiểu sự phiền hà sách nhiễu khách hàng. hội thảo của APEC về liêm chính hải quan. quy trình nghiệp vụ để khách hàng biết và giám sát công việc của hải quan Xúc tiến tham gia Công ước tạm nhập (ATA) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa tạm nhập. Nghiên cứu xây dựng cuốn quy tắc ứng xử của cán bộ hải quan.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . chống các biểu hiện tham ô. Việt Nam đã ủng hộ và tham gia chương trình Thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Hiện nay. hội thảo liên quan của khu vực. cư trú của doanh nhân nước ngoài với một số thành viên APEC. Năm 2001. hối lộ. f. Việt Nam đang xúc tiến xây dựng Pháp lệnh Thương mại điện tử để tạo hành lang pháp lý cho các hoạt đông thương mại điện tử trong tương lai. các doanh nghiệp đã ký được một số hợp đồng với tổng giá trị khoảng 20 triệu USD. trả lời câu hỏi khảo sát về cơ chế giải quyết tranh chấp trong thương mại của Việt Nam. Đi lại của doanh nhân: Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động tạo thuận lợi cho việc đi lại của doanh nhân trong APEC. Thương mại. Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã cùng phối hợp tổ chức đoàn doanh nghiệp dự Hội chợ Đầu tư APEC lần thứ 2 tại Yên Đài. Ban Thương mại điện tử của Bộ thương mại đã tham gia một số cuộc họp của APEC về thương mại đầu tư và tham gia đóng góp ý kiến đối với một số chương trình hoạt động của APEC. Về thương mại điện tử: Bộ Thương mại đã thành lập Ban thương mại Điện tử nhằm nghiên cứu và xây dựng đề án cho việc triển khai thương mại điện tử ở Việt Nam. thỏa thuận miễn thị thực xuất nhập cảnh hoặc hợp tác về chính sách thị thực với một số nước. Bộ Tư pháp đã tham gia góp ý kiến đối với dự thảo về Thỏa thuận thông lệ pháp quy tốt của APEC. Sơn Đông.

. các ngành.1.2010. Việt Nam đã đứng ra tổ chức thành công Hội nghị thượng đỉnh APEC vào năm 2006. doanh nghiệp trẻ.6% tổng số vốn đầu tư. Tham dự một số diễn đàn về doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra.Chỉ 10 nước và vùng lãnh thổ trên đã có 39.. Trong 14 nước và lãnh thổ đầu tư lớn nhất ( trên 1 tỷ USD ) vào . Việt Nam cũng tích cực tổ chức đoàn tham gia các diễn đàn thanh niên. giúp Việt Nam nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế. là một chủ đề xuyên suốt trong mọi chương trình hoạt động của APEC. các hoạt động khác hỗ trợ doanh nghiệp còn được thông qua hoạt động của nhóm Xúc tiến Thương mại của APEC.Xuất khẩu: của Việt Nam vào các nước APEC cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khu vực trên thế giới. Việt Nam đã nâng cao đáng kể trình độ hiểu biết về vấn đề này.7% tổng số vốn đầu tư trực tiếp của tất cả các nước vào Việt Nam. II. người khuyết tật. Việt Nam có uy tín lớn hơn và tiếng nói có trọng lượng hơn trên trường quốc tế. *Về kinh tế: APEC hiện là khu vực đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam. Đặc biệt. trong đó Nhật Bản là nước có số vốn lớn nhất trong tất cả các nước và các tổ chức trên thế giới. thanh niên.. . lương thực thực phẩm và động vật sống chiếm 21. chiếm 95. Với sự giúp đỡ của Canada. Tác động của APEC đối với Việt Nam. chiếm tới 72.7% ( trong đó dầu thô chiếm 26. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì xuất khẩu vào các thành viên APEC đã chiếm 58%. người tàn tật. APEC cũng có nhiều hoạt động mang tính chất xã hội như phụ nữ. APEC đã đưa ra mục tiêu cắt giảm 5% chi phí giao dịch kinh doanh vào năm 2005 và cắt giảm chi phí giao dịch thêm 5% nữa vào năm 2007.5%. Thông qua nhóm này. Hạ tầng cơ sở của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể một phần quan trọng là nhờ vào nguồn vốn này. 17 Nhóm 2 – Đ1QTKD . Các hội nghị bộ trưởng thương mại và ngoại giao hàng năm và đặc biệt là hội nghị cấp cao của các nền kinh tế ( từ năm 1993 ) là cơ hội quý báu để thực hiện các cuộc gặp song cấp cao và để tham gia vào việc quyết định các vấn đề quan trọng trong khu vực. hàng đã chế biến hay tinh chế chiếm khoảng 46. góp phần thực hiện tốt cam kết về giới trong APEC. *Về chính trị: là thành viên của APEC.8%. Bộ Thương mại đã phối hợp với Ủy Ban Thanh niên Việt Nam tổ chức đoàn doanh nghiệp trẻ đi dự các hội nghị về thương mại điện tử tại Trung Quốc và Đài Loan..Kỹ thuật Năm 2001. Tham gia các chương trình hợp tác khác trong APEC Ngoài các chương trình hợp tác về kinh tế. Ngoài ra. Việt Nam đã tham gia tích cực các hoạt động liên quan tới vấn đề này thông qua các ví dụ cụ thể như: xây dựng và thực hiện kế hoạch khu về hội nhập của phụ nữ. h. Mối quan hệ giữa Việt Nam và APEC. cụ thể là vấn đề phụ nữ.5 tỷ USD.APEC cũng là khu vực có lượng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ) lớn nhất cho Việt Nam.6% tổng số vốn đầu tư trực tiếp của APEC và chiếm 62. Theo cam kết của các nhà lãnh đạo APEC thì vấn đề giới.8%. với 65. phổ biến và tuyên truyền về vấn đề giới trong các cấp. 2. Trong các nhóm hàng Việt Nam xuất khẩu vào APEC thì hàng thô hay mới sơ chế chiếm khoảng 52..5% ). Năm 2003.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . g.

4nghìn: Nhật Bản 267. Mỹ 1127. 73% xuất khẩu và 79% nhập khẩu của Việt Nam. Việt Nam đã tích cực chủ động tham gia các chương trình hợp tác kinh tế. Malaysia: 55.Hàng nhập khẩu: của Việt Nam từ APEC chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các khu vực: năm 1995 là 6493.Chín nước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam nhập khẩu trên 1tỷ USD đều là thành viên APEC.7%. .7 nghìn.1. Hàn Quốc:233 nghìn . hàng chế biến chủ yếu chiếm 27. chiếm 80%.2 triệu lượt khách.6 triêu USD.5 triệu USD. .4 triệu USD. chiếm 79. Hàn Quốc: 3328.Giúp tăng cường vị thế chính trị của đất nước.. năm 2000 là 12998 triệu USD. Malaysia: 1214. . việc tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 14 năm 2006 là bằng chứng cho thấy những đóng góp to lớn của Việt Nam đối với khu vực Châu Á Thái Bình Dương.1 triệu USD. năm 2003 là 20 057. . đa dạng hóa quan hệ.9 nghìn. năm 2001 là 13185. 18 Nhóm 2 – Đ1QTKD .3 tỷ USD.Du lịch: Trong 2 927.7triệu USD.7 nghìn. năm 2004 ước 25. Tham gia APEC là tham gia cơ chế tiếp xúc đối thoại thường xuyên.2%. hơn 70% tổng số vốn đầu tư của nước ngoài là thực hiện với khu vực này. Các nước thành viên APEC cũng là những nơi cung cấp trên 50% viện trợ phát triển chính thức ( ODA ) cho Việt Nam. chiếm 83.6%. Nhật Bản: 3 552. đó là Trung Quốc:778. Thuận lợi khi tham gia APEC. .Tiểu luận Khoa: Kinh tế .8 nghìn. Australia:128.7 triệu USD. không chính thức. thương mại.7 triệu USD.0 triệu USD.7 nghìn. Các nước thuộc APEC có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam: Trên 80% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Thái Lan:53. Hồng Kông: 1074.1 triêu USD. Việc Việt Nam gia nhập APEC sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho Việt Nam: .9triệu USD. Đài Loan 3 698.5 triệu USD. Canada:53. Thái Lan: 1858.1.4 triệu USD. Singapore: 3 618. đó là: Trung Quốc: 4 456. Singapore:50.3%.1%. trong đó máy móc.Đặc biệt.3% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam.9 triệu USD. chiếm 75.Kỹ thuật . chiếm 79. phương tiện vận tải và phu tùng chiếm 31%.9%. 50% nguồn viện trợ phát triển ( ODA ). năm 2002 là 15 792. chiếm 81. chiếm 79. chiếm 75% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ). khẳng định năng lực và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. hàng chế biến khác chiếm 7%.7%.APEC là một diễn đàn quy tụ nhiều đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam.10 năm tham gia APEC. Đài Loan:256. chiếm 90. hóa chất và sản phẩm liên quan chiếm 13. Trong các mặt hàng mà Việt Nam nhập khẩu từ APEC thì hàng thô hay hàng mới sơ chế chiếm 20.9 nghìn. tạo thêm 1 diễn đàn phục vụ mục đích đối ngoại đa phương hóa. hàng đã qua chế biến hay tinh chế chiếm 78.4% . 2.2 nghìn. Trong 14 nước và vùng lãnh thổ có tổng số khách đông (trên 50 nghìn lượt người) của thế giới thì APEC đã có 10.1%. Cho nên khi Việt Nam gia nhập APEC sẽ tạo nên những điều kiện mới cho hoạt động thương mại và đầu tư phát triển.9%..9 nghìn lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2004 thì APEC đã có trên 2. đặc biệt ở cấp cao với tất cả các nước lớn ở Châu Á – Thái Bình Dương. đầu tư vào quá trình tự do hoá thương mại của APEC. Chỉ 9 thị trường này đã xuất khẩu sang Việt Nam 23 928.6 triệu USD.

hình thức và đối tượng. các chương trình hợp tác kinh tế . Vấn đề này 1 phần do công tác. 2. hệ thống chính sách thương mại và các chính sách vĩ mô có liên quan của Việt Nam vẫn còn nhiều chồng chéo. cộng đông doanh nghiệp cũng như quần chúng nhân dân còn nhiều hạn chế.Hệ thống pháp luật về thương mại. chưa đông bộ. mở rộng quan hệ thương mại và đầu tư. trong đó có nhiều đối tác hàng đầu. chưa thực sự phù hợp với thông lệ quốc tế và còn phải mất khá nhiều thời gian.2. như đã đề cập ở trên. . có chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm trong hợp tác kinh tế. Trình độ cán bộ tham gia trực tiếp vào công tác hội nhập cũng như thực hiện các cam kết quốc tế còn thấp so với mặt bằng chung của khu vực. . Hiện nay. Hơn nữa. các dự án hợp tác của Qũy APEC. . tác động của tiến trình APEC là tự nguyện và không ràng buộc nên nhiều khi APEC vẫn chưa được chú trọng đúng mức. . được đánh giá cao. Các hội nghị do APEC tổ chức hàng năm là dịp Việt Nam tiến hành tiếp xúc song phương ở các cấp.Đồng thời khi tham gia vào APEC. Đây là chương trình rất có lợi cho các nước đang phát triển. phát triển hạ tầng.Tiểu luận Khoa: Kinh tế .1.Kỹ thuật . Thách thức khi gia nhập APEC. giới học giả. phổ biến về APEC mới chỉ được thực hiện ở mức độ nhất định cả về nội dung. phát triển thị trường… Nhờ đó mà Việt Nam có thể tiếp cận tốt hơn với nhiều nguồn vốn hơn. cập nhật đầy đủ chiều hướng phát triển của Thế giới để góp phần định hướng và điều chỉnh chính sách trong nước cho phù hợp.Bên cạnh đó. đầu tư.Tham gia APEC sẽ mở ra nhiều cơ hội trao đổi và giải quyết mọi vấn đề. . . Một số biện pháp chính sách tạo lợi thế cho kinh tế thương mại được các tổ chức quốc tế thừa nhận thì ta lại chưa có hoặc đang trong quá trình xây dựng. thâm nhập thị trường. Các đối tác kinh tế của Việt Nam chủ yếu là trong APEC và đây là thị trường còn rất nhiều tiềm năng cần được khai thác hoặc khai thông. tuyên truyền.Nhận thức về APEC trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của phần lớn đội ngũ cán bộ. kinh nghiệm quản lý. . Ngoài ra APEC là 1 kênh quan trọng để thúc đẩy hợp tác song phương với các nền kinh tế trong khu vực. chính trị và an ninh. Việt Nam nhanh chóng nắm bắt kịp các thông tin. Là thành viên của APEC Việt Nam có quyền bình đẳng đóng góp vào luật chơi chung của cả khu vực. hợp tác kinh tế kỹ thuật của Việt Nam trong APEC. công sức để thực hiện. tuy không lớn nhưng cũng góp phần thúc đẩy quá trình cải cách trong nước và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập của ta trên nhiều lĩnh vực.Nâng cao khả năng quản lý kinh doanh.Ngoài ra. đầu tư của Việt Nam còn nhiều bất cập.kỹ thuật tập trung vào 1 số vấn đề liên quan tới hợp tác trao đổi kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực. đặc biệt ở cấp cao nhất nhằm củng cố quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các đối tác trong khu vực. cả kinh tế. Cho tới nay. tiếp nhận thông tin. với công nghệ kỹ thuật hiện đại và kiến thức quản lý. chuyển giao công nghệ. a. chúng ta đang thiếu đội ngũ cán bộ giỏi. Tham gia APEC tạo thêm điều kiện để Việt Nam đấu tranh theo nguyên tắc không phân biệt đối xử để hưởng Quy chế Tối huệ quốc ( MFN ) và Đối xử quốc gia ( NT ) trong quan hệ kinh tế với các nước. chưa thực sự khuyến khích quá trình mở rộng quan hệ buôn bán. Thách thức đối với Chính Phủ. Một trong những nguyên nhân cơ bản 19 Nhóm 2 – Đ1QTKD .Hạn chế về nguồn nhân lực.

Vấn đề thực thi chính sách còn nhiều bất cập cũng có 1 phần nguyên nhân ở trình độ chuyên môn và năng lực thực thi pháp luật. Nhiều doanh nghiệp vẫn tỏ ra thờ ơ. hội nghị. năng lực công nghệ. Vấn đề chính ở đây là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động thì tiềm lực kinh tế thấp sẽ hạn chế rất nhiều cơ hội và lợi ích của các nước đang phát triển như Việt Nam. hội thảo trao đổi kinh nghiệm.Sự yếu kém trong liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước. Cho tới nay. . . Như vậy.Quan hệ của bản thân các doanh nghiệp Việt Nam với cộng đồng doanh nghiệp trong khu vực cũng còn nhiều hạn chế. b. năng lực vốn và kinh nghiệm quản lý đều kém sức cạnh tranh cũng theo đó chưa thể so sánh được với các doanh nghiệp cùng ngành nghề trong APEC. tận dụng và nắm bắt các cơ hội đó như thế nào mới là điều quan trọng và điều này lại phụ thuộc chủ yếu vào ý thức và sự vận động nội tại của bản thân các doanh nghiệp với sự hỗ trợ về mặt cơ chế và chính sách từ phía Chính Phủ.Khó khăn mang tính khách quan trong hợp tác APEC là tính bị động của các nền kinh tế nhỏ và đang phát triển. có lợi ích hạn chế và có xu hướng bị phụ thuộc vào các nền kinh tế lớn hơn.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . lợi ích lúc nào cũng có nhưng việc hiểu. Việc tham gia dự các Hội chợ thương mại. năng lực sản xuất. .Đa số các doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhận thức sâu về các chương trình hợp tác APEC. Những nền kinh tế này. Về phía Chính phủ. rời rạc. Thách thức đối với cộng đồng doanh nghiệp. không quan tâm tới vai trò và lợi ích mà APEC mang lại cho bản thân doanh nghiệp. kinh nghiệm kinh doanh thông qua tổ chức diễn đàn.2. Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới đã hơn 20 năm nhưng các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa tạo lập được những mối quan hệ mang tính bền vững với các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực. 20 Nhóm 2 – Đ1QTKD . . . Cách thức kinh doanh vẫn mang tính nhỏ lẻ. Cụ thể hơn.Kỹ thuật đến tình trạng này là từ trước tới nay Việt Nam chưa có một chính sách quy hoạch đồng bộ và ưu tiên thích đáng. đầu tư trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cũng chưa được tổ chức 1 cách bài bản. việc tận dụng 1 cách hiệu quả những lợi ích và giảm thiểu những thách thức tiềm năng chính là chìa khóa cơ bản cho Việt Nam nói chung và cộng đồng doanh nghiệp nói riêng đạt được những thành công nhất định trong quá trình tham gia APEC. Tuy nhiên. cập nhật thông tin về các đối tác cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới để có phương pháp và cách tiếp cận hợp lí trong quá trình nâng cao tính cạnh tranh của Hiệp hội các doanh nghiệp trong nước trong các ngành kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Việt Nam cũng chưa khai thác triệt để các cơ hội trong APEC để phục vụ cho các doanh nghiệp và ngoài khu vực. 2. sự hiểu biết hạn chế về cơ chế thị trường và sự vận hành của nó cũng như những quy định của thương mại quốc tế đang gây cản trở cho việc tham gia 1 cách xây dựng và chủ động trong hợp tác APEC. bản thân các doanh nghiệp nội địa vẫn chưa thực sự chủ động kết hợp lẫn nhau nhằm chia sẻ kinh nghiệm quản lý.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung còn yếu. hệ thống và liên tục. Những đóng góp của Việt Nam đối với APEC. chủ yếu do hạn chế về tiềm lực kinh tế. Những nỗ lực ban đầu là đáng kể nhưng là chưa đủ so với tiềm năng tạo nên cơ hội cho quá trình hợp tác APEC.

Đặc biệt. giáo dục. Trong những năm gần. nghiêm túc thực hiện các cam kết trong APEC và tranh thủ tối đa từ các dự án hợp tác và kinh nghiệm phát triển kinh tế trong APEC. dịch bệnh…thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm và thông tin với các nền kinh tế khác. du lịch… . doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phương hướng thúc đẩy hợp tác có hiệu quả trong hợp tác với APEC.Trong năm 2008. Ủy ban chỉ đạo của các quan chức cao cấp ( SOM ) về hợp tác kinh tế kỹ thuật. việc tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 14 năm 2006 là bằng chứng cho thấy những đóng góp to lớn của Việt nam với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. thủ tục Hải quan. các tiểu ban quan trọng về tiêu chuẩn hợp chuẩn. nhất là với các nền kinh tế đang phát triển của APEC. Ngoài những nội dung kinh tế thương mại truyền thống. kết hợp hài hòa giữa lợi ích của ta với lợi ích chung của 21 Nhóm 2 – Đ1QTKD . phòng chống dịch cúm gia cầm. III. . Kinh tế kỹ thuật ( ECOTECH ). Ủy ban Kinh tế. ta đã chủ động đề xuất nhiều sáng kiến hợp tác mới trong APEC chủ yếu dưới hình thức hỗ trợ xây dụng năng lực. hội thảo về “Chính sách quản lý xã hội với người di cư nhằm hạn chế sự lây nhiễm của HIV/AIDS”. . ta còn tham gia vào các lĩnh vực hợp tác mới của APEC như an ninh con người. chủ quyền và bảo đảm lợi ích tối đa của Việt Nam trong hoạt động APEC. thủ tục hải quan và các nhóm công tác quan trọng như: đi lại của doanh nhân. y tế và đối phó với tình trạng khẩn cấp.Với tư cách là một nền kinh tế đang phát triển có một số kinh nghiệm phát triển nhất định. cộng đồng doanh nghiệp và các đối tác khu vực và quốc tế quan trọng của APEC về đối phó với tình trạng khẩn cấp”. hội thảo Đối tác Công –Tư… . chương trình Thẻ đi lại của doanh nhân APEC ( ABTc ) và chương trình hành động quốc gia của APEC ( IAPs ). Nổi bật là chúng ta đã tham gia đầy đủ và tích cực vào một số chương trình hành động tập thể ( CAPs ) trong các lĩnh vực Tiêu chuẩn và Hợp chuẩn ( SCSC ). như dự án “phát triển cơ sở hạ tầng APEC”.Giữ vững độc lập. nông nghiệp. các lĩnh vực hợp tác trong APEC ngày càng mở rộng.Chủ động và tích cực tham gia vào các lĩnh vực mà ta có thế mạnh và lợi ích. Để tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức.Ngoài lĩnh vực hợp tác cụ thể. Đây là những chương trình hữu hiệu trong việc thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại và đầu tư trong khu vực. Đồng thời chúng ta cũng học hỏi được nhiều kinh nghiệm hay của các nền kinh tế phát triển hơn trong APEC.Với tư cách là thành viên.chúng ta tham gia đầy đủ và có trách nhiệm vào nhiều chương trình hợp tác APEC.Có thể nói đóng góp nổi bật và thiết thực nhất của Việt Nam đối với APEC là việc Việt Nam đăng cai và tổ chức thành công Năm APEC 2006. dự án “Mô hình về trách nhiệm xã hội của giới kinh doanh du lịch trong APEC” và đăng cai tổ chức các hội thảo như “Đối thoại giữa các nền kinh tế. Nhóm công tác về khủng bố… . trong đó một số kết quả của hội nghị đã là những dấu ấn quan trọng trong tiến trình hợp tác APEC như Chương trình Hành động Hà Nội về thúc đẩy thực hiện mục tiêu Bogo và các cam kết cải cách APEC. ta cũng tham gia vào một số công tác điều hành chung của APEC như tích cực tham gia vào các Ủy ban chủ chốt như: Ủy ban Thương mại và Đầu tư. Chính phủ đã quán triệt một số quan điểm hợp tác với APEC trong thời gian tới như: .Tiểu luận Khoa: Kinh tế . tự chủ. ta đã đóng góp hiệu quả vào một số lĩnh vực như thủy sản. y tế.Kỹ thuật .

nâng cao hiệu quả hợp tác đa phương trong APEC. tận dụng sự hợp tác đa phương trong APEC để thúc đẩy quan hệ song phương của Việt Nam với các nền kinh tế trong và ngoài APEC. .Kỹ thuật APEC. đồng thời tăng cường đầu tư thích đáng về nguồn lực và nhân lực để phát huy hiệu quả hợp tác trong APEC. 22 Nhóm 2 – Đ1QTKD .Tiểu luận Khoa: Kinh tế .Kết hợp chặt chẽ và hiệu quả hoạt động đa phương với song phương. .Cần có sự chỉ đạo tập trung và thống nhất của Chính phủ. sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các bộ. giữa lợi ích của ta trong APEC với lợi ích trong các tổ chức và diễn đàn khu vực và quốc tế khác mà ta tham gia. đồng thời tăng cường quan hệ hợp tác song phương với các thành viên để củng cố. ngành để bảo đảm sự tham gia hiệu quả và nhất quán của ta trong các hoạt động của APEC.

Hi vọng những thông tin mà nhóm chúng tôi đã ghi nhận trong bài tiểu luận này sẽ mang lại cho quý thầy cô và các bạn những thông tin bổ ích xoay quanh các vấn đề đã và đang diễn ra trong diễn đàn APEC cùng cái nhìn của bạn bè thế giới về 1 Việt Nam trong vai trò thành viên của APEC. Cơ hội để khẳng định thương hiệu Việt Nam và thách thức trên bước đường chinh phục các thị trường tiềm năng trên thế giới. Chúng ta cần phải nỗ lực để tiến xa hơn nữa. Việt Nam chúng ta đang dần dần hòa mình trên bước đường hội nhập. Xin chân thành cảm ơn! 23 Nhóm 2 – Đ1QTKD .những người trẻ Việt Nam. Hôm nay chúng ta bước vào diễn đàn APEC. chúng ta chính thức trở thành 1 thành viên của WTO. Vậy chúng ta còn cần gì nữa? Liệu tất cả đã đủ chưa? Câu trả lời sẽ là “ chưa! ”. có uy tín và tầm ảnh hưởng rộng khắp. Vì chúng ta không chỉ dừng lại ở đó. vậy còn ngày mai? Ngày mai của Việt Nam đang nằm trong tay chính chúng ta . Việc trở thành 1 phần của APEC đem lại cho Việt Nam chúng ta thêm nhiều cơ hội và cả những thách thức.Tiểu luận Khoa: Kinh tế . Thương hiệu Việt Nam đang dần hình thành 1 chỗ đứng trên thị trường quốc tế.Kỹ thuật KẾT LUẬN APEC từ lâu đã là 1 diễn đàn kinh tế lớn.

http://tailieu. HN – 2006. NXB Từ điển Bách khoa.vn/xem-tai-lieu/tong-quan-ve-to-chuc-apec.http://www.html .Kỹ thuật TÀI LIỆU THAM KHẢO . 24 Nhóm 2 – Đ1QTKD .wikipedia.http://en.apec.org/wiki/Asia-Pacific_Economic_Cooperation .68855.Tìm đọc sách "APEC và sự tham gia của Việt Nam" do Phạm Đức Thành và Vũ Tuyết Loan (chủ biên).org/ .Tiểu luận Khoa: Kinh tế .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful