VẬT LIỆU ĐÓNG TÀU.

Bùi Minh Đức-G0800471

Content.
1. Thép. Thép làm vỏ tàu. Một số loại thép chuyên dụng khác. 2. Hợp kim nhôm. 3. Vật liệu Composite. Sợi thủy tinh. Nhựa Polyester không no.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2010

Ở Việt Nam.1. Chiều dày tối đa cấp E chỉ được tính 100mm. * Hệ thống phân loại thép: ta có hệ thống AISI của Mỹ (American Iron and Steel Institut). D. chứa từ 0. THÉP Thép làm vỏ tàu thường là thép cacbon. Điều 3. gồm 4 cấp A.05%.15% đến 0. Theo cách ghi trong qui phạm do Đăng kiểm Việt Nam đưa ra. Thành phần của các thép đóng tàu theo qui định trong GOST như sau: . ASTM (American Society for Testing Materials) được dùng trong đang kiểm ABS. cấp thép chấp nhận tại mục “phân loại thép”.Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2003.1. Hai thành phần gồm lưu huỳnh và phốt pho trong thép đóng tàu phải ở mức thấp nhất. Yêu cầu về độ bền của thép thông thường: (theo TCVN 6259-7:2003) Yêu cầu về độ kéo: (theo TCVN 6259-7:2003) Giới hạn chảy: Pch ≥ (235 N/mm2) Giới hạn bền: 400 ≤ PB ≤ 520 (N/mm2) Độ giãn dài: ΔL ≥ 22% Chiều dày các tấm hoặc chiều dày thành thép hình thường không quá 50mm. hai mác thép thường dùng nhất là: CT3C và CT4C. B. hay GOST 5521-50 của Liên-Xô.2. dưới 0. ta thường dùng hệ thống kí hiệu của Liên Xô. E.23% cacbon cùng lượng mangan cao.

* Thép có độ bền cao: Theo tiêu chuẩn được các nước chấp nhận.EH40).04 % Nickel : ≤ 0. 62 và 69 được ghi vào các grade FH. 40. AH40). EH36. giới hạn chảy đều là 235MN/m2. Mỗi mức bền được chia làm bốn cấp: AH (ví dụ AH32. 36. đã sử dụng giới hạn dưới của độ bền chảy để kết hợp với mác thép tiêu chuẩn quốc tế ISO. thép độ bền cao dùng trong đóng tàu được phân cấp thành ba mức. E x x. Trong đó x x biểu thị cấp độ bền. Theo tiêu chuẩn Việt Nam. 56. A40. Ví dụ: loại thép có độ bền thông thường.10 % Tính chất cơ học của các cấp thép cường độ cao: . 50. D x x.5 % Vanad : ≤ 0. AH36.6 % Photpho : ≤ 0. F32. D40. 46.Yêu cầu về giới hạn chảy và giới hạn bền: CT. E36. F40. 420 ÷520 MN/m2 Trong tiêu chuẩn GOST được công bố sau này.1 – 0. tính từ 42.18 % Mangan : 0.3C: ≥ 220 MN/m2 . C. mác thép là A x x. EH ( EH32. Thành phần hóa chất trong thép độ bền cao không quá giới hạn sau: Cacbon : ≤ 0. D40 biểu thị cấp 40 kG (tức 395 MN/m2). DH (ví dụ DH32. thép cường độ cao được chia làm các cấp sau đây: A32. D36.35 % Silic : 0. D32. A36. B. E32.4 % Chrom : ≤ 0. F36.4C: ≥ 240 MN/m2 .08 % Đồng : ≤ 0. DH40).25 % Molybdem : ≤ 0.04% Lưu huỳnh : ≤ 0. Mức bền cao hơn. D. ký hiệu 32. E40. hay loại thép có độ bền cao. DH36. có 4 mác thép A. 380 ÷470 MN/m2 CT.90 –1. ví dụ A32 biểu thị cấp 32 kG (tức 315 MN/m2).

Thép cán dùng ở nhiệt độ thấp. như két chứa khí hóa lỏng. Thép được phân thành 10 cấp có thành phần hóa học như sau: Đặc tính cơ học của thép: . hầm đông lạnh. Thép cán có chiều dày ≤ 40mm. dùng chế tạo két chứa hoặc kết cấu thân tàu tiếp xúc với khu vực có nhiệt độ thấp.

chạy nhanh. A1Mg3-5. Hợp Kim Nhôm Hợp kim nhôm làm tàu cỡ nhỏ. Hợp kim này chịu được tác động của nước biển. tương ứng các phân loại của ISO là A1Mg2. Gồm có 4 cấp như bảng sau: Thép dùng đúc chân vịt phải được tôi và ram đối với thép Mactensit. N8 và H30. giá hợp kim nhôm chỉ cao hơn thép 4 lần. ký hiệu N4. A1Mg2. Giá vật liệu từ hợp kim nhôm cao hơn 10 lần nhưng trọng lượng riêng của nhôm chỉ bằng 35% trong lượng riêng của thép. Theo phân loại dùng tại Anh hợp kim nhôm dùng trong đóng vỏ tàu (marinealuminim alloys) được phân thành 5 nhóm chính. Thành phần hóa học: Độ bền cơ học: 2. N5. trong khi đó độ bền của nó khá cao.Thép không gỉ dùng để đúc chân vịt. còn thép austenit thì nhiệt luyện trong dung môi. . Vì vậy có thể tiết kiệm gần 50% trọng lượng tàu so cùng độ giới hạn bền. N6. A1Mg5. do vậy giá thành tính cho đơn vị thể tích vật liệu.Hợp kim nhôm dùng đóng vỏ tàu thưòng chứa mangan như chất bổ sung chính. A1Mg3-5. A1 Mg 4-5 Mn và A1SIMgMn.

Đặc tính cơ học hợp kim nhôm vừa nêu như sau: module đàn hồi E = 69 Gpa. giãn dài tương đối a = 12%. và các mã khác. module cắt G = 25 GPa Độ bền kéo nhóm N4: 160-225 MPa.4MPa. đặc tính cơ học tối thiểu áp dụng cho vật liệu làm vỏ tàu phải là: Còn theo tiêu chuẩn Việt Nam thì Hợp kim nhôm được phân loại và có đặc tính như bảng: . nhóm N8:125-270 MPa. giãn dài tương đối a = 7%. hợp kim nhôm – mangan được chế tạo theo các mã AMg2. Đặc tính cơ học các tấm cán từ hợp kim nhôm sản xuất tại Nga được xác nhận theo tiêu chuẩn GOST 261631. giãn dài tương đối a = 12 –15%. Hợp kim AMg4 có các tính chất: độ bền kéo 235 MPa. Theo cách phân loại của Nga. Hợp kim AMg3 có các tính chất: độ bền kéo 186. giới hạn chảy 147 MPa. AMg61. Theo qui định ghi trong quy phạm đóng tàu vỏ hợp kim nhôm của DNV. Theo tiêu chuẩn này hợp kim AMg2 có các tính chất: độ bền kéo 176. AMg3. và của H30:120-240 MPa. giới hạn chảy 78 –196MPa. AMg6.2 MPa. Giới hạn chảy 98 MPa.

Đặc tính cơ học: (đơn vị ứng suất MPa) .

song giá cao hơn. ví dụ vải loại 300g/m2 hoặc 600 hay 800g/m2.4 x105 N/m. Thuỷ tinh nhóm E được kéo thành sợi hết sức mảnh. Ví dụ mỗi sợi thuỷ tinh dùng làm tấm vô hướng có đường kính chỉ bằng 8 ÷15 μ m. đường kính tính bằng đơn vị micro mét.3. sợi thuỷ tinh nhóm E đã được dùng phổ biến làm vật liệu composite. Những bó nhỏ nhất gồm 60 đền 120 sợi mảnh. modul đàn hồi 27x106 N/m2. dùng nguyên liệu là cát trắng trong nước. Đặc tính cơ học thuỷ tinh nhóm E: tỉ trọng 2. Nguồn nguyên liệu sợi thuỷ tinh có thể được đánh giá là khá ổn định trong điều kiện hiện nay. Vật liệu composite (chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh) Vật liệu composite (FRP) gồm nhựa polyester không no và sợi thuỷ tinh. sợi (rovings) do nhiều bó sợi kết hợp dưới dạng lớn hơn. trọng luợng tấm trên một diện tích thay đổi. Phân bố lớp. và cách trát lớp tuỳ thuộc tính năng vỏ tàu. Sợi nhóm này cho đến năm 1996 đều được nhập từ nước ngoài. . đặc tính cơ học khác thuỷ tinh nhóm E không nhiều. Vật liệu FRP sau 40 năm vẫn giữ đuợc đặc tính cơ học tốt xấp xỉ lúc mới đúc. Thuỷ tinh nhóm E được dùng rộng rãi nhất. chủ yếu từ Đài Loan. Úc và Trung Quốc. viết tắt của cụm từ này là WR (woven roving). có chiều dày vải. cuộn xoắn vv . Thuỷ tinh nhóm A(alkali). Đặc trưng chính và cơ tính các vật liệu tham gia vào composite FRT như sau: *Vật liệu sợi thuỷ tinh. giới hạn bền khi kéo 3. Từ sợi người ta dệt thành tấm vải thuỷ tinh. Trong ngành tàu thuỷ chúng ta đang sử dụng các dạng bán thành phẩm từ sợi thuỷ tinh như sau: tấm sợi vô hướng. ở nhiệt độ bình thường. tỉ lệ trọng lượng nhựa trong thành phần vật liệu từ 70% đến 50%. Nhiều loại thuỷ tinh được bện lại thành bó và cũng mang tên gọi sợi thuỷ tinh. Vật liều này thuộc nhóm nhiệt hoá (thermoset). chọn chiều dày các lớp vải. theo công nghệ nhập từ ngoại đã là một thực tế.56. Một số tính năng kỹ thuật của vật liệu FRT như sau: (1) Vật liệu composite làm vỏ tàu thuỷ gồm nhựa polyester không no. Nhật. Hàn Quốc. một giờ hoặc lâu hơn tuỳ thuộc yêu cầu người chế tạo.. đã được sản xuất và đưa vào sử dụng song giá thành còn quá cao. áp dụng cho nhiều lĩnh vực. Trong thành phần vỏ tàu luôn có mặt CMS vàWR. tàu vũ trụ. Thuỷ tinh nhóm S và nhóm R áp dụng vào những trường hợp đòi hỏi về sức bền rất cao như máy bay siêu tốc. viết tắt CMS (chopped strand mat). ở nuớc ngoài người ta đang sử dụng 6 nhóm thuỷ tinh dùng trong công nghiệp vật liệu composite. Ở nước ta. nhóm C( chịu hoá chất). Mặt khác khả năng sản xuất sợi thuỷ tinh trong nước. mọi phản ứng xảy ra trong môi trường tự nhiên. Thời gian đông cứng vật liệu sau khi trát có thể từ 5 phút. được ép thành tấm hoặc dệt thành tấm. Trong sản xuất vật liệu composite. tuỳ thuộc thiết kế và công nghệ chế tạo. Sợ thuỷ tinh được bó thành cuộn. giá không cao.

(2) Chuẩn bị vật liệu chống dính để tách khuôn khi đúc xong. modul đàn hồi 11x106 N/m2.7 t/m3. chứa dầu. Sau đông cứng. cũng có khả năng chịu lửa. nhựa polyester không no được chia ra các nhóm như nhựa dùng vào nhiều mục đích.Y. Ở Châu Âu. Kích thước và hình dáng vật thể do vật liệu composite tạo thành bị giới hạn bởi sự có mặt của khuôn mẹ.*Nhựa polyester không no.S. mã hiệu nhựa được ký hiệu bằng số. (8) Liên kết thượng tầng.Vật liệu FRP có tỉ trọng từ 1. nhựa 844 chịu được tác động của acid. tỉ trọng của FRP chỉ bằng 1/5 tỉ trọng của thép (tỉ trọng thép đóng tàu 7.8 t/m3). So với thép đóng tàu. nhựa làm lớp phủ vỏ tàu. . nhựa làm bồn chứa nước.vv… *Công nghệ làm vỏ tàu bằng vật lịệu composite hiện nay bao gồm các bước chính như sau: (1) Làm khuôn mẹ (khuôn cái ) bằng composite. nhựa làm két. Do giá thành nhựa epoxy còn cao. (7) Làm boong. từ chuyên môn gọi là lớp áo ngoài bề mặt (gelcoat). (6) Tạo vách dọc. Vật liệu sẽ đông cứng ở nhiệt độ bình thưòng với sự có mặt của chất đông cứng hay còn gọi là chất xúc tiến hay chất gia tốc. còn giá nhựa polyester thấp nên nhựa polyester được sử dụng nhiều hơn trong công nghiệp sản xuất vật liệu composite. chủ yếu do Liên xô (cũ) cung cấp. Cũng làm từng ấy nhiệm vụ.55÷1.0x105 N/m2. làm vật liệu liên kết và làm vật liệu thử composite.). nhựa 876E là nhựa chuyên làm vỏ tàu hoặc công trình trong môi trường nước biển.38. có khả năng đông cứng nhanh (chừng 15 phút). Giới hạn bền 1. nhựa chịu tác động của hoá chất. Khi đã thành vật liệu composite đặc tính cơ học của FRP như sau: . G-774(T. nhựa chịu dầu. Trước đây tại Việt Nam nhiều người đã sử dụng epoxy. Theo cách phân loại của cơ quan Đăng Kiểm. Tính chất cơ học chung cho cả nhóm polyester như sau: tỉ trọng 1. vỏ tàu định hình đúng hình mẫu mà khuôn mẹ đã hạn định. chịu acid song mã hiệu nhựa sản xuất tại Hàn Quốc được mã hoá như sau: G-3(BT). RF-2000SE. (4) Trát các vật liệu composite theo qui trình đã xác định.P. Thời gian đông cứng thường áp dụng khi trát vỏ tàu là trên dưới một giờ đồng hồ. (5) Tạo các chi tiết gia cứng dọc hoặc ngang. nhựa chậm cháy làm xuồng cứu sinh chịu lửa. S-650. ngoài sợi thuỷ tinh còn cần nhựa cao phân tử. nhựa 849 có khả năng chịu lửa. (3) Trát lớp gelcoat. Để sản xuất vỏ tàu composite. vách ngang bằng vật liệu composite hoặc vật liệu khác. nhựa để “đúc” vỏ tàu. ví dụ nhựa 873E là nhựa đa mục đích. Đặc tính cơ học của nhựa polyester thay đổi tuỳ thuộc đẳng cấp nhựa đang dùng.

có thể nhận thấy tính. vào ụ nếu vỏ chưa bị sự cố trầm trọng. nhờ tỉ trọng bản thân nhỏ còn giới hạn bền không quá nhỏ so với thép. Tính chất này cho phép giảm lượng giãn nước của vỏ tàu bằng FRP. còn dùng thép khối lượng thép tính bằng tấn sẽ lớn hơn (xem bảng so sánh dươi). Người ta có thể bảo dưỡng vỏ tàu FRP. kể cả phần chìm mà không cần lên đà. Sinh vật biển không có khả năng thâm nhập và phá hoại loại vật liệu này. Dưới đây là bảng so sánh các tính năng chủ yếu giữa thép. vỏ gỗ. vật liệu FRP: . và điều này có lợi cho việc làm tăng tốc độ tàu hoặc giảm công suất máy. Nhờ tính chất này việc bảo dưỡng vỏ tàu FRP dễ dàng hơn nhiều so với bảo dưỡng vỏ thép. nên số luợng vật tư FRP sẽ nhỏ hơn.Giới hạn bền nằm trong phạm vi 1200 ÷1600 kG/cm2 *Giới hạn bền của vật liệu FRP thấp hơn của thép (bằng 50%÷60% giới hạn bền của thép đóng tàu với giới hạn bền của thép đóng tàu 2400 kG/cm2) Xét khối lượng vật tư cần đưa vào tàu cùng kích cỡ và tính năng..

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful