BÀI THU HOẠCH ĐỘI TỰ VỆ NĂM THỨ 2 - ĐỢT 2

Họ và tên: Nguyễn Văn Thanh Đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường

CHỦ ĐỀ
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ, LIÊN HỆ ĐƠN VỊ VÀ TRÁCH NHIỆM BẢN THÂN: I. NHỮNG DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ:
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của dân quân tự vệ; chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và trách nhiệm quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức của Việt Nam . 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ. Điều 3. Vị trí, chức năng của dân quân tự vệ Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh. Lực lượng này được tổ chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) gọi là dân quân; được tổ chức ở cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ. Điều 6. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ 1. Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý, điều hành của Chính phủ mà trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương các cấp; sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương. 2. Tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình 1. đến 45 tuổi đối với nữ. chính sách của Đảng. 4. Căn cứ tình hình thực tế. Sẵn sàng chiến đấu. b) Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên. tổ chức quyết định kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt quy định tại khoản 2 Điều này. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. . tài sản của nhân dân. Thực hiện nhiệm vụ phòng.xã hội của từng địa phương. bảo vệ và phòng. thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có thể được kéo dài đối với dân quân không quá 02 năm. đối với tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ có thể được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật này. tìm kiếm. Học tập chính trị. quản lý. bảo vệ tính mạng. công tác. Tổ chức. cơ sở. 2. tài sản của Nhà nước. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi. an toàn xã hội. pháp luật của Nhà nước về quốc phòng. Tuyên truyền. cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền. 2. chống. người đứng đầu cơ quan. cơ sở. vận động nhân dân thực hiện chủ trương. dịch bệnh. nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam. 3. khu vực phòng thủ. Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt là 04 năm. thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình 1. chống cháy rừng. chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương. gắn với địa bàn và nhiệm vụ của đơn vị sản xuất. tính chất nhiệm vụ và yêu cầu công tác. c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan.3. cứu nạn. Điều 12.xã hội tại địa phương. chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ 1. hải quân. miễn. chính quyền. bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. giữ gìn an ninh chính trị. Điều 9. hạ sĩ quan. trật tự. an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền. quân nhân chuyên nghiệp. biên chế của dân quân tự vệ phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng. công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. đường lối. Điều 8. bảo đảm thuận tiện cho chỉ đạo. pháp luật. phối hợp với các đơn vị bộ đội biên phòng. an ninh. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân. xây dựng và phát triển kinh tế . Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. huấn luyện quân sự và diễn tập. d) Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo. an ninh. 6. khắc phục hậu quả thiên tai. Tạm hoãn. tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. 5. quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam . bảo vệ Đảng. 3. chỉ huy và phù hợp với điều kiện kinh tế . Điều 10.

Trường hợp quy định tại điểm c. hoạt động của dân quân tự vệ. 4. cao đẳng. cản trở việc tổ chức. TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 17. Sản xuất. quyền. Các hành vi bị cấm 1. d) Đại đội. đại học và học viện. 2. con của liệt sĩ. quyền hạn của dân quân tự vệ được giao xâm phạm lợi ích của Nhà nước. c) Trung đội. Lợi dụng chức vụ. cao đẳng nghề. vợ hoặc chồng. tàng trữ. mua bán. chống đối. 5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. 4. trang phục. 3. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tổ chức. tổ chức. công cụ hỗ trợ. phù hiệu của dân quân tự vệ trái pháp luật. b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên. khẩu đội. Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây: a) Vợ hoặc chồng. miễn và thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. nếu tình nguyện thì được xét tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt.đ) Người đang học ở trường phổ thông. đ) Tiểu đoàn. Điều 16. hoạt động của dân quân tự vệ. trung cấp chuyên nghiệp. Tổ chức. vật liệu nổ. con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một. huấn luyện. c) Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên. người đứng đầu cơ quan. VŨ KHÍ. 5. huấn luyện. tổ chức quyết định tạm hoãn. vợ hoặc chồng. lợi ích hợp pháp của cơ quan. BIÊN CHẾ. 6. sử dụng vũ khí. sử dụng dân quân tự vệ trái pháp luật. sao mũ. con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động. hải đoàn. điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. 2. CHƯƠNG II TỔ CHỨC. trung cấp nghề. Giả danh dân quân tự vệ nòng cốt. phương tiện kỹ thuật. . Tổ chức dân quân tự vệ 1. Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ gồm : a) Tổ. cá nhân. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp sau đây: a) Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên. b) Tiểu đội. hải đội. 3.

Quy mô tổ chức của dân quân tự vệ 1. huấn luyện. . trung đội. tổ chức. quân sự. kế hoạch tổ chức lực lượng. tiểu đội. tổ chức ở cơ sở gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan. hải đội. Cơ quan. Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm. tiểu đoàn tự vệ. e) Giúp người đứng đầu cơ quan. pháo binh. Cấp xã ven biển. theo yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức tổ. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ. an ninh ở cơ sở. chỉ đạo công tác quốc phòng. tiểu đội trinh sát. tổ chức kiêm nhiệm. thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng. quản lý. công tác tổ chức và hoạt động của tự vệ thuộc quyền. nhiệm vụ sau đây: a) Tham mưu cho cấp uỷ Đảng. có thể tổ chức đại đội dân quân tự vệ phòng không. thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). pháo binh. xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. d) Trên cơ sở các đơn vị dân quân tự vệ quy định tại các điểm a. kế hoạch bảo vệ cơ quan. Điều 22. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. tổng kết về công tác quốc phòng. tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội. quản lý tự vệ tại cơ quan. hải đoàn tự vệ biển. phòng hoá. thông tin. tổ chức ở cơ sở 1. thực hiện công tác tuyển quân và quản lý lực lượng dự bị động viên dưới sự chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương. Chỉ huy phó. quân sự của cơ quan. đ) Tổ chức đăng ký. sơ kết. tổ chức lãnh đạo. Cấp xã trọng điểm về quốc phòng. huấn luyện và hoạt động của tự vệ. công binh. y tế. d) Tổ chức xây dựng lực lượng. tổ chức ở cơ sở có chức năng. trên địa bàn cấp huyện có thể tổ chức đại đội dân quân tự vệ cơ động. tổ chức. trung đội dân quân biển. pháp luật cho tự vệ. đăng ký. kế hoạch phòng thủ dân sự. Trên địa bàn tỉnh. người đứng đầu cơ quan. Quy mô tổ chức của dân quân tự vệ được quy định như sau: a) Thôn tổ chức tổ. xã đảo tổ chức tiểu đội. tổ chức. quân sự của cơ quan. thực hiện chính sách hậu phương quân đội. an ninh tổ chức tiểu đội dân quân thường trực trong trung đội dân quân cơ động của xã. tổ chức. c) Cơ quan. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác quốc phòng.Điều 18. tổ chức tổ chức tiểu đội. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. tổ chức mình. đại đội. trang bị của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật. chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này. phương tiện kỹ thuật và cơ sở vật chất khác theo chỉ tiêu của Nhà nước. tham gia xây dựng khu vực phòng thủ. trung đội. viên chức và người lao động trong cơ quan. c) Giúp người đứng đầu cơ quan. tổ chức kiểm tra. 2. tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch động viên quốc phòng về người. bảo quản và sử dụng vũ khí. trung đội dân quân tự vệ phòng không. công chức. quân sự tại địa phương nơi đặt trụ sở. kế hoạch bảo đảm hậu cần. sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng. an ninh cho cán bộ. Chính trị viên. b) Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. kỹ thuật tại chỗ và tham gia xây dựng kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng. trung đội dân quân tại chỗ. trung đội dân quân tự vệ luân phiên thường trực. b và c khoản này. giáo dục chính trị.

Huấn luyện dân quân tự vệ 1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. c) Chỉ huy trưởng. Việc trang bị. Vũ khí. quản lý. pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn được thực hiện đối với các đối tượng sau: a) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự bộ. Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí. cán bộ kiêm nhiệm công tác quốc phòng. c) 7 ngày đối với dân quân tự vệ tại chỗ. ngành trung ương. 2. giáo dục chính trị. Điều 34. đ) Cán bộ tiểu đoàn. phòng hoá. trung đội. dân quân tự vệ nòng cốt được huấn luyện quân sự. dân quân tự vệ biển. tập huấn cán bộ dân quân tự vệ 1. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở. công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật của dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật. BỒI DƯỠNG. tổ chức ở cơ sở. . CHƯƠNG III ĐÀO TẠO. b) Cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng.Điều 31. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình. tập huấn cán bộ dân quân tự vệ. Bồi dưỡng. 2. tổ chức. 3. tổ chức ở cơ sở. pháo binh. đại đội. 2. d) 60 ngày đối với dân quân thường trực. TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 33. hải đoàn. trinh sát. hải đội. công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật. thời gian và cơ sở bồi dưỡng. quân sự địa phương. sử dụng vũ khí. chế độ đăng ký. quân sự. nội dung. b) 12 ngày đối với dân quân tự vệ cơ động. tiểu đội. pháp luật theo chương trình cơ bản của từng đối tượng phù hợp với nhiệm vụ và địa bàn hoạt động. c) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Tập huấn hằng năm được thực hiện đối với các đối tượng sau: a) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cơ quan. thông tin. Bồi dưỡng tập trung về chính trị. công binh. Hằng năm. d) Thôn đội trưởng. y tế. công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật của dân quân tự vệ 1. dân quân tự vệ phòng không. b) Cán bộ chuyên trách. Thời gian huấn luyện hằng năm được quy định như sau: a) 15 ngày đối với dân quân tự vệ năm thứ nhất. khẩu đội dân quân tự vệ. quân sự địa phương ở cơ quan.

Diễn tập. Đào tạo. c) Bảo vệ việc phòng tránh. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhiệm vụ. điều chỉnh.3. Điều 36. 2. bổ sung kế hoạch hoạt động của dân quân tự vệ thuộc quyền theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp. hội thi. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung. phê chuẩn kế hoạch hoạt động 1. Điều 38. sơ tán của cơ quan. chế độ hoạt động của dân quân tự vệ trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và của sở chỉ huy các cấp về công tác dân quân tự vệ. trật tự ở khu căn cứ hậu phương. bồi dưỡng. tổ chức và nhân dân. bộ đội địa phương và lực lượng khác đánh địch tiến công bằng hỏa lực. phối hợp với Công an nhân dân và lực lượng khác bảo vệ an ninh. tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. hội thao dân quân tự vệ hằng năm hoặc định kỳ. xã chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật. phục vụ chiến đấu trong khu vực phòng thủ dưới sự chỉ huy của người chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp. người đứng đầu cơ quan. tổ chức và trình Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Hoạt động sẵn sàng chiến đấu 1. tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. Nội dung hoạt động chiến đấu của dân quân tự vệ gồm: a) Làm nòng cốt xây dựng làng. . 3. nội dung huấn luyện. Điều 39. trình tự lập và phê chuẩn kế hoạch hoạt động của dân quân tự vệ. hội thao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức diễn tập. tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo và bảo đảm hoạt động sẵn sàng chiến đấu của dân quân tự vệ thuộc quyền. người đứng đầu cơ quan. 2. thời gian đào tạo. tổ chức ở cơ sở chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan lập. nội dung. đ) Tham gia xây dựng. hội thi. Lập. Hoạt động chiến đấu của dân quân tự vệ 1. khu sơ tán nhân dân và cơ sở kinh tế. tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình. CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 37. danh mục vật chất bảo đảm huấn luyện dân quân tự vệ. bồi dưỡng. củng cố cơ sở chính trị trong thời chiến và làm nòng cốt cùng nhân dân đấu tranh chính trị. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. b) Phối hợp với bộ đội chủ lực. d) Độc lập hoặc phối hợp chiến đấu. xã hội trong thời chiến. Điều 35. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Đơn vị dân quân tự vệ phải duy trì chế độ hoạt động theo các trạng thái sẵn sàng chiến đấu. tình trạng chiến tranh. Ban chỉ huy quân sự cấp xã. nội dung.

Hoạt động phòng. bảo vệ an ninh chính trị. Chính phủ quy định việc phối hợp của dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ an ninh chính trị. Điều 44. đảo 1. phối hợp với lực lượng khác trên địa bàn làm nhiệm vụ bảo vệ và phòng. biển. Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng. Trong trường hợp chưa đến mức ban bố tình trạng chiến tranh. bảo vệ môi trường 1. an toàn xã hội 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. hải quân. tìm kiếm.2. tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. . Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với bộ đội biên phòng. tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo việc bảo đảm hoạt động chiến đấu của dân quân tự vệ thuộc quyền trong khu vực phòng thủ. Chính phủ quy định việc phối hợp của dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới. trật tự. chống cháy rừng. sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền. đảo. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam điều động dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước. tình trạng khẩn cấp nhưng cần thiết sử dụng dân quân tự vệ thì thẩm quyền điều động được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền. Hoạt động bảo vệ biên giới. 2. quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam. Điều 42. chính sách của Đảng. tìm kiếm. người đứng đầu cơ quan. người đứng đầu cơ quan. khắc phục hậu quả thiên tai. chống cháy rừng. chống. bảo vệ và phòng. Điều 43. tuần tra. b) Tư lệnh Quân khu điều động dân quân tự vệ trong địa bàn quân khu sau khi thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dân quân tự vệ được điều động. phong trào của địa phương xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. Thẩm quyền điều động dân quân tự vệ 1. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa dân quân tự vệ với kiểm lâm và lực lượng khác trong công tác bảo vệ và phòng. 2. bảo vệ môi trường và phòng. bảo vệ mục tiêu. Dân quân tự vệ phải gương mẫu chấp hành và có trách nhiệm tham gia tuyên truyền. Điều 40. cảnh sát biển. biển. chủ trương. canh gác. trật tự. 2. Công an nhân dân và lực lượng khác nắm tình hình an ninh trật tự. bảo vệ sản xuất. 2. c) Tư lệnh Quân chủng Hải quân điều động dân quân tự vệ biển sau khi thống nhất với Tư lệnh Quân khu. tổ chức nơi có dân quân tự vệ biển được điều động. chống dịch bệnh. an toàn xã hội ở cơ sở. dịch bệnh. chống cháy rừng. Hoạt động bảo vệ an ninh chính trị. trật tự. Điều 41. Đơn vị dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng khác tham gia các cuộc vận động. Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với Công an nhân dân và lực lượng khác nắm tình hình. pháp luật của Nhà nước. vận động nhân dân chấp hành đường lối. an toàn xã hội ở cơ sở. khắc phục hậu quả thiên tai. Vận động nhân dân và tham gia xây dựng cơ sở 1. chống. cứu nạn. cứu nạn ở cơ sở theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các cấp.

đ) Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh điều động dân quân tự vệ trong địa bàn cấp tỉnh sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh Quân khu. thôn đội và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tiểu đội. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. 2. 2. chính sách trong trường hợp sau đây: a) Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này. trừ dân quân biển và dân quân thường trực. Chính phủ quy định mức phụ cấp trách nhiệm quản lý. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý. người đứng đầu cơ quan. khẩu đội trở lên được hưởng phụ cấp trách nhiệm quản lý. xe theo chế độ hiện hành. ngành trung ương. tình trạng khẩn cấp. e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện điều động dân quân tự vệ trong địa bàn cấp huyện sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. phụ cấp đi đường và tiền tàu. tổ chức ở cơ sở điều động dân quân tự vệ thuộc quyền làm nhiệm vụ trong phạm vi của xã. g) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan. 3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. được trả nguyên lương. Chế độ. chỉ huy đơn vị 1. cơ quan. chỉ huy đơn vị. chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu. sử dụng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của pháp luật. xe một lần đi. về. Dân quân tự vệ được hưởng chế độ. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã. Chế độ. tổ chức nơi có dân quân tự vệ được điều động phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định điều động của cấp có thẩm quyền. chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ. không có điều kiện đi. chính sách đối với dân quân tự vệ 1. CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ. tổ chức và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. . việc điều động. các khoản phúc lợi. b) Thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật này. trừ tự vệ biển. tổ chức sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.08 mức lương tối thiểu chung. được quy định như sau: a) Được trợ cấp ngày công lao động theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn hệ số 0. tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. Trong tình trạng chiến tranh. người đứng đầu cơ quan.d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội điều động dân quân tự vệ trong địa bàn thành phố Hà Nội sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú. Điều 47. chính sách đối với dân quân. 2. tổ chức ở cơ sở. Ban chỉ huy quân sự bộ. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 45. nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm. về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ. được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Tự vệ. hỗ trợ phương tiện. độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.

3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động. nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao động. Điều 51. chiến sĩ tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. Mức trợ cấp tăng thêm do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn hệ số 0. bị thương. chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm. Chế độ. nếu bị thương thì được xét hưởng chính sách như thương binh. 3. chữa bệnh. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức. huấn luyện. bị chết.4. Quản lý nhà nước về dân quân tự vệ 1. 2. chiến sĩ dân quân tự vệ quy định tại Điều này. CHƯƠNG VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 57. hy sinh 1. 5. trong phạm vi nhiệm vụ. chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 1. nếu chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám bệnh. chính sách quy định tại Điều này. quyền hạn của mình. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời gian làm nhiệm vụ của tự vệ nòng cốt 1.04 mức lương tối thiểu chung. 2. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ. Uỷ ban nhân dân các cấp. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. thực hiện quản lý nhà nước về dân quân tự vệ ở địa phương. chiến sĩ dân quân tự vệ bị ốm. nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung. Cấp quyết định điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì bảo đảm chế độ. thủ tục. Chính phủ quy định điều kiện. Cán bộ. tổ chức trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này thì được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. chính sách cho cán bộ. 2. Cán bộ. bị tai nạn. Điều 50. nếu hy sinh được xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. tổ chức 1. nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất. 2. 2 và 3 Điều 8 của Luật này và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật này. bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật này. bị tai nạn. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Trường hợp làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 4. khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm. Điều 61. hồ sơ. Cán bộ. . hoạt động của đơn vị tự vệ nòng cốt thuộc quyền theo sự chỉ đạo. tiền mai táng phí. 5 và 6 Điều 8 của Luật này. hướng dẫn của cơ quan quân sự địa phương. kinh phí và cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm chế độ.

tổ chức. chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ vi phạm kỷ luật. Xử lý vi phạm 1. 2. kiểm tra.3. phối hợp với thanh tra quốc phòng thanh tra việc thực hiện pháp luật về dân quân tự vệ. 5. Tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền. hoạt động của dân quân tự vệ. phối hợp với cơ quan thi đua. Ban chỉ huy quân sự cơ quan. khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: a) Khiển trách. Phối hợp với cấp ủy Đảng. ngành trung ương chủ trì. Hình thức kỷ luật 1. cơ quan. phương tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức. Điều 64. tổ chức. Cán bộ. b) Cảnh cáo. . 4. c) Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn công tác thi đua. cá nhân có thành tích trong tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tổ chức phong trào thi đua quyết thắng trong dân quân tự vệ gắn với phong trào thi đua của địa phương. tổng kết và thực hiện việc thi đua. Bảo đảm kinh phí. quản lý của cơ quan quân sự cấp trên. đơn vị dân quân tự vệ có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ. tổ chức ở cơ sở. chỉ đạo của cấp uỷ Đảng. chính quyền địa phương trong việc tổ chức. nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. tạm giam. khen thưởng trong dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật. khen thưởng. Điều 63. 3. 4. vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất. 2. khen thưởng trong dân quân tự vệ dưới sự lãnh đạo. khen thưởng về công tác dân quân tự vệ thuộc cơ quan. hoạt động và bảo đảm chế độ. nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 62. Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ. huấn luyện. tổ chức. Ban chỉ huy quân sự cấp xã. tổ chức. Dân quân tự vệ nòng cốt tạm thời không được thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi bị khởi tố. tổ chức và sự chỉ đạo. sơ kết. tổ chức. hoạt động của tự vệ nòng cốt thuộc cơ quan. mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật. khen thưởng cùng cấp tổ chức thực hiện công tác thi đua. chiến sĩ. Khen thưởng 1. mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật. tạm giữ. chính sách cho dân quân tự vệ. huấn luyện. cơ quan. Cán bộ. Cơ quan. xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì. cơ sở vật chất. Cơ quan quân sự các cấp. 3. cản trở việc tổ chức. cá nhân có hành vi chống đối. chính quyền địa phương hoặc người đứng đầu cơ quan. Ban chỉ huy quân sự bộ. vi phạm các quy định khác của pháp luật về dân quân tự vệ thì tuỳ theo tính chất.

trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ. khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: a) Khiển trách. thời hạn. b) Cảnh cáo. c) Đình chỉ hoạt động. Đối với tổ chức dân quân tự vệ. LIÊN HỆ ĐƠN VỊ VÀ TRÁCH NHIỆM BẢN THÂN: . chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ có vi phạm khi làm nhiệm vụ. II.2. nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: a) Khiển trách. c) Giáng chức. b) Cảnh cáo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật. 4. d) Cách chức. Đối với cán bộ dân quân tự vệ. 3.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful