P. 1
An Toan Lao Dong

An Toan Lao Dong

|Views: 2,526|Likes:
Được xuất bản bởinguyenchaua1

More info:

Published by: nguyenchaua1 on Oct 11, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/06/2012

pdf

text

original

Sections

  • 1. Phương pháp phân tích thống kê
  • 2.2. Phòng ngừa người bị sa, ngã xuống hố, hào
  • 2.3 Phòng ngừa đất đá lăn rơi từ trên cao xuống hố, hào
  • 2.4. Phòng ngừa người bị ngạt thở khí độc
  • 3. Nội quy an toàn vận hành cần trục
  • 4. Nội quy an toàn vận hành máy cưa đỉa
  • 5. Nội quy an toàn vận hành máy dùng khí nén
  • 6. Nội quy an toàn vận hành máy nén khí

Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

I Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 1. Đối tượng - Bảo hộ lao động trong xây dựng là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy, nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các yếu tố độc hại, các sự cố cháy nổ trong xây dựng, bảo đảm sức khoẻ và an toàn lao tín mạng cho người lao động. 2. Nội dung - Bảo hộ lao động gồm có bốn phần: pháp luật bảo hộ lao động ; vệ sinh lao động ; kỹ thuật an toàn và kỹ thuật phòng chống cháy. Pháp luật bảo hộ lao động là một phần của bộ luật lao động bao gồm những quy định về các chế độ chính sách bảo vệ con người trong lao động sản xuất như : thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ cho người lao động, chế độ đối với lao động nữ, tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động. … Vệ sinh lao động là phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất đến sức khoẻ con người, đề xuất và thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc bảo vệ sức khoẻ người lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp. Kỹ thuật an toàn là phần nghiên cứu, phân tích nguyên nhân tai nạn lao động, đề xuất và áp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn lao động. Kỹ thuật phòng chống cháy là phần nghiên cứu phân tích các nguyên nhân phát sinh cháy, nổ, đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng chống cháy một cách hiệu quả nhất. 3. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu môn bảo hộ lao động trong xây dựng chủ yếu là tiến hành phân tích nguyên nhân phát sinh yếu tố nguy hiểm, độc hại gây ra sự cố, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa và loại trừ nguyên nhân phát sinh của chúng, bảo đảm an toàn và vệ sinh trong các quá trình thi công xây lắp. - Bảo hộ lao động trong xây dựng có liên quan đến các môn khoa học cơ bản như toán, lý hoá và các môn khoa học kỹ thuật như nhiệt kỹ thuật, kiến trúc, sức bền vật liệu, cơ kết cấu v,v … Đặc biệt là đối với các môn kỹ thuật và tổ chức thi công – đó là kiến thức tổng hợp của ngành xây dựng. Do đó khi nghiên cứu môn bảo hộ lao động cần vận dụng những kiến thức của các môn liên quan nói trên, đồng thời qua nghiên cứu bổ sung cho các môn này được hoàn chỉnh hơn trên quan điểm bảo hộ lao động. II. Muc đích, ý nghĩa, tính chất công tác bảo hộ lao động. 1. Mục đích. - Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng công cụ, máy móc, thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm xã hội. - Trong lao động sản xuất dù sử dụng công cụ thô sơ hay máy móc hiện đại , dù quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp đều có những yếu tố nguy hiểm, độc hại có thể làm giảm sút sức khoẻ, gây tai nạn hay bệnh nghề nghiệp cho người lao động. - Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp khoa học kỹ thuật, tổ chức, ki8nh tế, xã hội để hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại, tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động, để ngăn ngừa tai nạn lao động, bảo vệ sức khoẻ góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.
TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 1

2. Ý nghĩa - Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của đảng và nhà nước ta, nó mang nhiều ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế lớn lao. - Bảo hộ lao động phản ánh bản chất của một chế độ xã hội và mang ý nghĩa chính trị rõ rệt. Dưới chế độ thực dân, phong kiến, giai cấp công nhân và người lao động bị bóc lột thậm tệ công tác bảo hộ lao động không hề được quan tâm. Từ khi nước nhà giành được độc lập đến nay, Đảng và chính phủ luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, trên quan điểm “ con người là vốn quý nhất ”, điều kiện lao động không ngừng được cải thiện, điều này đã thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng. - Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực vào việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Mặt khác, nhờ chăm lo bảo đảm an toàn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, không những mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc. - Bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng. Trong sản xuất người lao động được bảo vệ tốt, không bị tai nạn, ốm đau bệnh tật, họ sẽ an tâm phấn khởi sản xuất nâng cao năng suất lao động, hoàn thành kế hoạch sản xuất. Do đó thu nhập cá nhân và phúc lợi tập thể sẽ được tăng lên, điều kiện đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được cải thiện. - Ngược lại tai nạn lao động, ốm đau bệnhtật xảy ra nhiều sẽ ảnh hưởng đến lực lượng sản xuất. Đồng thời chi phí để khắc phục hậu quả do tai nạn, ốm đau cũng rất lớn. Cho nên quan tâm thực hiện tốt bảo hộ loa động là thể hiện quan điểm sản xuất đầy đủ, là điều kiện bảo đảm sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao. 3. Tính chất công tác bảo hộ lao động - Để thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phải nắm vững ba tính chất chủ yếu : tính pháp luật, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng. Tính pháp luật: tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện. Tính khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra khảo sát điều kiện lao động, phân tích đánh giá các yếu tố nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn và vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành. Ví dụ : muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học ... Tính quần chúng: tính quần được thể hiện hai mặt: Một là bảo hộ lao động có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất. Họ là những người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị ma, ý móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng biện pháp ngăn ngừa, góp ý xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn quy phạm an toàn và vệ sinh loa động. Mặt khác, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có đầy đủ và hoàn chỉnh đến đâu, nhưng mọi người ( lãnh đạo, quản lý ,v,v...) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì các công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn.

TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG

2

Bài 2: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG NGUYÊN NHÂN TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG I. Khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 1. Điều kiện lao động - Trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội, con người phải làm việc trong nhũng điều kiện nhất định, gọi là điều kiện lao động. Điều kiện lao động nói chung bao gồm và được đánh giá trên hai mặt: một là quá trình lao động và hai là tình trạng vệ sinh của môi trường trong đó quá trình lao động được thực hiện. - Những đặc trưng của quá trình lao động là tính chất và cường độ lao động, tư thế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận của cơ thể như tay, chân mắt v,v... - Tình trạng vệ sinh môi trường trong sản xuất đặc trưng bởi: điều kiện vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ lưu chuyển của không khí ) ; mức độ tiếng ồn, rung động ; độ chiếu sáng v,v... - Các yếu tố nêu trên dạng riêng lẻ hoặc kết hợp trong những điều kiện nhất định có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người, gây tai nạn lao động và bênh nghề nghiệp. 2. Tai nạn lao động - Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tô bên ngoài dưới dạng cơ lý, hoá và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động. 3. Bệnh nghề nghiệp - Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động. - Như vậy cả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều gây huỷ hoại sức khoẻ con người hoặc gây chết người, nhưng khác nhau ở chổ: tại nạn lao động gây huỷ hoại đột ngột ( còn gọi là chấn thương ) còn bệnh nghề nghiệp thì gây suy giảm từ từ trong một thời gian nhất định. II. Phân tích điều kiện lao động ngành xây dựng - Điều kiện lao động của công nhân xây dựng có những đặc thù sau: Khác với các ngành công nghiệp khác ( dệt, cơ khí v,v…) chỗ làm việc của công nhân tương đối cố định ở một nơi, trong một thời gian dài chỉ hoàn thành các thao tác kỹ thuật nhất định trên các thiết bị cố định. Còn trong xây dựng, chỗ làm việc của công nhân luôn thay đổi nay đây mai đó, ngay cả trong phạm vi một công trình, phụ thuộc vào tiến trình xây dựng. Do đó mà điều kiện lao động cũng thay đổi luôn. Trong ngành xây dựng có nhiều nghề, nhiều công việc nặng nhọc ( thi công đất, đổ bê tông v,v …) mức cơ giới hoá thi công còn thấp nên phần lớn công nhân phải làm thủ công, tốn nhiều công sức, năng suất lao động thấp. Có nhiều công việc buộc người công nhân phải làm việc tư thế gò bó, không thoải mái như quỳ gối, khom lưng, v,v… Nhiều công việc phải làm ở trên cao những chỗ chênh vênh nguy hiểm v,v… Về tình trạng vệ sinh lao động, nhiều công việc công nhân xây dựng phần lớn phải thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng xấu của khí hậu thời tiết như nắng gắt v,v …
TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 3

Nhiều công việc công nhân phải làm trong môi trường ô nhiểm bởi các yếu tố có hại như bụi, tiếng ồn và rung động lớn, v,v … III. Các phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động 1. Phương pháp phân tích thống kê - Dựa vào những số liệu trong sổ ghi tai nạn và các biên bản tai nạn lao động, tiến hành thống kê theo những quy ước nhất định: theo nghề nghiệp ( mộc, sắt v,v…) ; theo công việc (đất, bêtông v,v …) ; theo tuổi đời, tuổi nghề v,v … - Qua phân tích những số liệu thống kê đó sẽ cho phép xác định được nghề nào, công việc nào, lứa tuổi nào, trường hợp nào thường xảy ra nhiều tai nạn nhất. Trên cơ sở đó có kế hoạch tập trung chỉ đạo, nghiên cứu các biện pháp thích hợp để phòng ngừa. - Khuyết điểm của phương pháp này là cần phải có thời gian để thu thập số liệu, và chỉ Có thể đề ra được biện pháp khắc phục chung vì không đi sâu phân tích nguyên nhân cụ thể của mỗi vụ tai nạn. 2. Phương pháp địa hình - Trên mặt bằng công trường, công trình hay phân xưởn tiến hành đánh dấu những dấu hiệu có tính chất quy ước ở những nơi xảy ra tai nạn. Những dấu hiệu đó sẽ phơi bày rõ ràng trực giác nguồn gốc những trường hợp tai nạn xảy ra có tính chất địa hình. - Căn cứ vào những dấu hiệu đó cho biết ngay nơi nào thường xày ra nhiều tai nạn. Yêu cầu đối với phương pháp này là phải đánh dấu ngay và đầy đủ tất cả các trường hợp tai nạn xảy ra. Khuyết điểm của phương pháp này cũng cần có thời gian như của phương pháp thống kê. ` 3. Phương pháp chuyên khảo - Khác với hai phương pháp trên là các phương pháp chỉ phân tích tổng hợp các trường hợp tai nạn xảy ra, còn phương pháp chuyên khảo sẽ đi sâu phân tích cụ thể điều kiện lao động và các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn bao gồm: tình trạng chỗ làm việc, máy móc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu sử dụng ; các yếu tố vi khí hậu và điều kiện môi trường xung quanh ; xác định những thiếu sót trong quá trình kỹ thuật v,v … - Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xác định đầy đủ các nguyên nhân phát sinh ra tai nạn, đây là điều rất quan trọng để quyết định các biện pháp loại trừ các nguyên nhân đó. - Nghiên cứu nguyên nhân tai nạn lao động theo phương pháp chuyên khảo sẽ tiến hành như sau: Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệu thống kê. Phân tích sự phụ thuộc của những nguyên nhân đó vào các phương pháp hoàn thành các quá trình thi công xây dựng và xác định đầy đủ các biện pháp an toàn đã thực hiện. Nêu ra kết luận trên cơ sở phân tích. 4. Phân nhóm nguyên nhân tai nạn - Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng, mổi trường hợp có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Cho đến nay cũng chưa có phương pháp chung nhất nào cho phép phân tích xác định nguyên nhân tai nạn cho tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất. Tuy nhiên các nguyên nhân tai nạn có thể phân thành các nhóm sau: nguyên nhân kỹ thuật ; nguyên nhân tổ chức ; nguyên nhân vệ sinh môi trường ; nguyên nhân bản thân ( chủ quan ).

TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG

4

sàn dàn giáo. không gian sản xuất không hợp lý. vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khi vận hành cần trục. Thao tác làm việc không đúng ( vi phạm quy tắc an toàn ) Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ vật cẩu . phương tiện. quá lạnh. cản trở cho thao tác. gió rét. cột chống. gây ra sự cố tai nạn như : đứt cáp. quy phạm kỹ thuật an toàn . Bố trí máy móc. a. khai thác vỉa mỏ theo kiểu hàm ếch. báo hiệu … b. Vi phạm quy trình. thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh gồm Hư hỏng. Tuyển dụng. Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu để chở người. Chế độ trag bị các phương tiện bảo vệ cá nhân. Nguyên nhân tổ chức là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt tổ chức thực hiện. Người ta có thể chia ra một số nguyên nhân sau: a. Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm về an toàn lao động d. Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây đai an toàn. thiết bị. Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện v. hoạt động. Lấy tay làm cữ khi cưa cắt. Dụng cụ. v. v. thiết bị che chắn các thiết bị truyền động. gãy thang. sức khoẻ. Chế độ bồi dưỡng độc hại Chế độ lao động nữ … Nguyên nhân vệ sinh môi trường a. Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng hoặc moi nhồi thuốc nổ trong lỗ khoan nổ mìn.v… b. đi lại. van an toàn trong thiết bị chịu áp lực . ngột ngạt. Bố trí mặt bằng. c. Bố trí đườg đi lại. ngành nghề và trình độ chuyên môn.v … Thiếu các thiết bị an toàn như : thiết bị khống chế quá tải. Làm việc trong môi trường vi khí hậu không tiện nghi : quá nóng. sử dụng công nhân không đáp ứng yêu cầu. Về tuổi tác. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 5 . độ ẩm cao. nguyên vật liệu sai nguyên tắc. Làm việc trong điều kiện thời tiết kí hậu khắc nghiệt : nắng nóng. ván khuôn các kết cấu bêtông cốt thép Đào hố hào sâu. v. khống chế chiều cao nâng tải . sương mù.Vi phạm trình tự tháo dỡ cột chống. giao thông vận chuyển không hợp lý. b. Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động như: Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi.v… Thiếu các thiết bị phòng ngừa : hệ thống tín hiệu. dụng cụ. Diện tích làm việc chật hẹp. ví dụ nhiều chỗ giao cắt nhau. Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu. mưa bão. Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động.v … c. không khí nhà xưởng kém thông thoáng.Nguyên nhân kỹ thuật là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt kỹ thuật.

v … d. Hành vi vi phạm những công việc. Không có nơi tắm rửa. Trạng thái thần kinh tâm lý không bình thường. Không bảo đảm các yêu cầu vệ sinh cá nhân trong sản xuất Không cung cấp đủ nước uống về số lượng và chất lượng. Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi Tư thế làm việc gò bó. g. Máy móc. tâm lý không phù hợp với công việc. nhà vệ sinh … Nguyên nhân bản thân là nguyên nhân liên quan đến bản thân người lao động a. Tuổi tác. Đùa nghịch trong khi làm việc.c. Công việc đơn điệu buồn tẻ. cường độ bức xạ v. giới tính. dụng cụ.v … e. tiếng ồn. Môi trường làm việc bị ô nhiểm các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép : bụi. Vi phạm kỹ luật lao động. Nhịp điệu lao động quá khẩn trương. Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển bình thường : trên cao. b. lo sợ … c. v. dưới sâu. máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 6 . vị trí làm việc không phù hợp với các chỉ tiêu nhân trắc. f. sức khoẻ. có những đột biến về cảm xúc : vui buồn. Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc chất lượng không bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật. Xâm phạm các vùng nguy hiểm. hơi khí độc. nội quy an toàn và những điều nghiêm cấm.

thay thế kịp thời . • Biết cách kiểm tra phát hiện các phương tiện bảo vệ cá nhân không đạt yêu cầu hoặc hư hỏng để loại bỏ .Khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cần tuân theo những yêu cầu sau đây : • Sử dụng đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với nghề và công việc theo quy định . bất cứ khi nào ở trên công trường . thì phải bồi thường nếu không có lý do chính đáng . IV. có hại . cắt .Bài 3 : SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN I. 3. làm việc ngoài trời nắng chói . không gây khó chịu khi sử dụng . Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân 1. Phương tiện bảo vệ đầu .Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp • Dùng để ngăn ngừa tác hại của các loại bụi và hơi . hàn hơi . • Sử dụng đúng mục đích . chặt . khoan . vật chướng ngại . mỹ thuật . hoá chất. công nghệ và cách tổ chức chưa hoàn chỉnh gây ra . đẽo đục mài nhẵn . Khái niệm . kính mờ) để chống tia tử ngoại . • Nếu làm hư hỏng hoặc mất phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp . khi làm các công việc như đập phá .Phương tiện bảo vệ mắt gồm có các loại kính và tấm chắn . II. khí độc xâm nhập vào cơ Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp gồm có nhiều loại khác nhau tuỳ theo công dụng TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 7 . vệ sinh các phương tiện bảo vệ cá nhân đúng phương pháp để đảm bảo được thời gian sử dụng quy định . thuận tiện . đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân . sắc nhọn ở ngang tầm đầu công nhân làm việc trên công trường cần sử dụng mũ cứng bằng nhựa . Kính bảo hộ gồm hai loại chính : • Kính trắng có tác dụng ngăn ngừa chấn thương mắt do bụi . III. trong đó kính được sử dụng phổ biến hơn. do va quệt đập vào những vật treo lơ lửng .Để chống chấn thương ở đầu (sọ não) do vật rơi từ trên cao xuống .v… • Khi sử dụng kính bảo vệ mắt phải biết rõ yếu tố cần chống để chọn đúng loại kính . vận chuyển .Bất kỳ phương tiện bảo vệ cá nhân nào cũng phải đáp ứng ba yêu cầu sau đây : • Về tính chất bảo vệ : ngăn cản hoặc làm giảm đến mức cho phép tác động của các yếu tố nguy hiểm . Yêu cầu khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân . • Bảo quản . có hại phát sinh trong quá trình lao động sản xuất do điều kiện thiết bị .v. • Kính lọc sang (kính màu . khi phải nhìn vào các lò nung lò đốt sấy . mũ bảo hộ phải có quai đeo để tránh bị rơi . 2. đánh bóng vật liệu . các vật rắn và lỏng văng bắn vào mắt . Phương tiện bảo vệ mắt . Yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân . phương tiện mà người lao động phải sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm . tia hồng ngoại tia sáng mặt trời khi làm các công việc như hàn điện . rót chất lỏng nóng .Phương tiện bảo vệ cá nhân là các dụng cụ . • Về tính chất vệ sinh : không độc . • Về tính chất sử dụng : nhẹ nhàng . cũng phải đội mũ bảo hộ đặc biệt tại những khu vực đang có thi công trên cao .

riêng găng tay cách điện phải là găng tay caosu . mặt nạ ) : khẩu trang chỉ có thể lọc bụi .v. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 8 .vải bạt .• Phương tiện lọc khí ( khẩu trang bán mặt nạ . • Làm việc ở những nơi có hoá chất độc hại như xăng . ở môi trường nguy hiểm về điện phải sử dụng giày. để đề phòng chấn thương tay . ủng cách điện. ăn mòn . • Phương tiện tự cấp khí hoặc dẩn khí (bình thở) : được sử dụng ở nơi người không trực tiếp hít thở không khí được . 4. gãy tay . phải sử dụng các dụng cụ thủ công cầm tay đảm bảo chất lượng tốt dùng trang bị bảo vệ tay phù hợp như găng tay hay bao tay găng tay và bao tay thường làm bằng vải dày như vải bò . bỏng tay . • Làm việc ở những chổ ẩm ướt . có tấm lót kim loại càng tốt . vật liệu rơi vào chân v.Tay là bộ phận rất dể bị chấn thương trên cơ thể : rách trầy da . v.v… nên sử dụng giày hay ủng bằng caosu .bán mặt nạ có thể lọc bịu và hơi khí độc tuỳ theo vật liệu chứa trong hộp lọc mặt nạ lọc được cả bụi và hơi khí độc .Phương tiện bảo vệ tay . sai khớp đứt tay .lầy lội . dầu . sử dụng các dụng cụ điện . nóng bỏng như nhựa đường bi tum . khi làm việc với máy rung như máy khoan . • Để chống tác động cơ học (dẫm đinh và những vật sắc nhọn .Phương tiện bảo vệ chân . chất dẻo. kiểu giày và ủng được sử dụng tuỳ thuộc vào công dụng bảo vệ . v. hiệu quả cao hơn bán mặt nạ . 5. axit .v… ) có thể dùng giày da có đế giày. phải tiếp xúc với những chất ăn mòn như vôi vữa . đầm bê tông .v… những công việc nguy hiểm phổ biến thường hay gây chấn thương tay như những công việc tiếp xúc với bề mặt thô .v… phải sử dụng các loại giày ủng đặc chủng chống lại tác hại của chúng . bê tông . sắc hoặc lởm chởm tiếp xúc với các chất độc .Phương tện bảo vệ chân gồm có các loại giày và ủng .

làm hệ thống đỡ tạm khi xây ô văng. tổ chức chỗ làm việc trên cao. chọn phương pháp treo buộc và tháo dỡ kết cấu an toàn. rào ngăn vùng máy nguy hiểm. vách ngăn. Biện pháp bảo đảm an toàn đi lại. 2. nơi sử dụng cốppha trượt. thường xuyên theo dõi tình trạng đường cần trục. Bố trí hợp lý các máy móc.BÀI 4: KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG I. a. hệ thống mạng đường dây cấp điện. d. nơi áp dụng phương pháp sấy điện v. biện pháp đưa công nhân lên xuống. Biện pháp bảo đảm an toàn thi công các quá trình xây lắp. phụ tùng.dựng dàn giáo thi công. Thi công xây các nhà cao từ 6m trở lên . Chế độ lao động và nghỉ ngơi f. tác dụng của môi trường lưu động . giao thông vận chuyển trên công trường. hệ thống đường ống hoặc hào rãnh cấp thoát nước. gỗ. cần chú ý đến các kết cấu xếp theo phương đứng ( các tấm tường. vận hành máy an toàn. b. Ngoài ra cũng cần chú ý đến điều kiện lao động nói chung trên cơ sở tổ chức lao động khoa học bao gồm. làm hàng rào và mái che bảo vệ v. Thi công lắp ghép các kết cấu ( thép. chú trọng khi đào sâu. các xí nghiệp công nghiệp xây dựng. 3. trang bị cơ giới hoá trên các kho bãi. tác dụng của các tải trọng va chạm và ổn định động . máy móc. cần chú trọng đối với các kết cấu nặng. bảo đảm sử dụng. Thi công công tác đất bằng thủ công hoặc cơ giới. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 9 . bêtông ) và thiết bị kỹ thuật. bảo đảm ổn định nền kho và các chồng đống vật liệu.v … d. thiết bị kỹ thuật. chiếu sáng hợp lý chỗ làm việc . b. dàn vì kèo v. trên các công trình đặc biệt. chú trọng các tuyến đường giao nhau. Tình trạng vệ sinh trên các công trường.v … c. thi công.v …). Các quá trình thi công xây dựng tiên tiến. Tổ chức chỗ làm việc e. e. sửa chữa ngay những chỗ hư hỏng. tác dụng của các điều kiện môi trường khí quyển v. hệ thống đường xá. Phương pháp tính toán có liên quan đến : Xác định độ bền và ổn định của các thiết bị. Thi công công tác bêtông và bêtông cốt thép ở trên cao. cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hiện các biện pháp thi công đó. cụ thể là : a. kích thước lớn cồng kềnh.v … 2. có kế hoạch tu sửa máy định kỳ. Tình trạng thẩm mỹ trong sản xuất g. máy móc xây dựng và cơ khí trong quá trình sử dụng và của các kết cấu khi lắp ghép . Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế kỹ thuật thi công . Mức trang bị kỹ thuật sản xuất. Phương pháp khảo sát thực nghiệm : Quan sát có hệ thống các quá trình thi công xây dựng trên các công trường. Trong đồ án thiết kế thi công và trong các biểu đồ kỹ thuật cần phải nghiên cứu các vấn đề về bảo hộ lao động như sau : 1. Sự liên quan tương hỗ trong các quá trình sản xuất. vận chuyển các kết cấu và vật liệu xây dựng. dỡ.Cơ sở của những giải pháp kỹ thuật về đề phòng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cụ thể là : 1. c. Thi công bốc. khi tiến hành có khả năng xảy ra tai nạn.

đường hai chiều rộng 7m. . Khi thi công xen kẽ (cùng một lúc. các loại phòng phục vụ có tính chất tạm thời có thể làm theo kiểu tháo lắp hoặc di chuyển được Khu vệ sinh phải bố trí ở cuối hướng gió. không bố trí người làm việc dưới tầm hoạt động của cần trục. hoặc các bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra cho mỗi loại công tác. quy định nơi được dùng lửa.Trong quá trình thiết kế mặt bằng thi công phải nghiên cứu trước các biện pháp bảo hộ lao động sau : 1. 4. kho tàng. có đầy đủ và sẵn sàng dụng cụ chữa cháy v.Để tiết kiệm nguyên vật liệu. Thiết kế chiếu sáng chỗ làm việc cho các công việc làm về ban đêm và trên các đường đi lại. Nội dung bảo hộ lao động trong tiến độ thi công . phải tiến hành phân tích nguyên nhân tai nạn. chỗ giao nhau giữa đường sắt với đường ô tô phải bảo đảm có thể thấy rõ từ xa 50m từ mọi phía. nghỉ ngơi.v. Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường nói chung. xây dựng nhà cửa.05. 3.thực hiện nối đất. sau đó nghiên cứu chi tiết các biện pháp tổ chức và kỹ thuật để loại trừ những nguyên nhân đó. 3. tránh chông chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau. trên mỗi công trình và trong mỗi công việc sử dụng điện nói riêng . 5. III. Làm hệ thống chống sét trên công trường. Tránh bố trí giao nhau trên các luồng vận chuyển. đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca để tránh những thiếu sót khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi. nối không cho các máy móc thiết bị điện.. 1. Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kỹ thuật để đảm bảo sự ổn định của từng bộ phận hoặc toàn bộ công trình trong bất kỳ lúc nào.4. rào ngăn và treo biển báo những nơi nguy hiểm.v … 6. sử dụng thiết bị tự động an toàn trên máy hàn điện. Trong tiến độ nên tổ chức thi công theo lối dây chuyền trên các phân đoạn bảo đảm sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ đội. Xác định kích thước các đoạn. nơi chứa nhiên liệu theo đúng nội quy phòng cháy. Tổ chức đường vận chuyển và đi lại trên công trường hợp lý.Khi lập tiến độ thi công cần phải chú ý những điều sau để tránh các trường hợp sự cố đáng tiếc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện. Khi thiết kế yêu cầu phải tính toán diện tích theo tiêu chuẩn quy phạm để đảm bảo đầy đủ khi sử dụng và tránh lãng phí. xa chỗ làm việc nhưng không quá 100 m.v …). Thiết kế các phòng phục vụ sinh hoạt cho người lao động ( nhà ăn uống. Đường bộ ở những đoạn gần chỗ giao nhau với đường sắt độ dốc nhỏ. II. tuyến công tác hợp lý sao cho tổ. tắm rửa. phòng bảo vệ an ninh v. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 10 . Ví dụ chỉ được phép tháo hệ chống cốt pha khi bêtông đã đạt cường độ cho phép.Tóm lại. 2. Nội dung bảo hộ lao động trong thiết kế mặt bằng thi công xây dựng . Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy. để lựa chọn được các biện pháp đề phòng có hiệu quả. không quá 0. vệ sinh. . đường vận chuyển trên công trường phải bảo đảm chiều rộng như sau: đường một chiều rộng 4m. trong cùng một vùng tiến hành nhiều công việc) không được bố trí công việc làm ở các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu không có sàn bảo vệ cố định hay tạm thời . đặc biệt công trình cao như ống khói trụ đèn v. 2.

đường qua lại và di chuyển cho xe chữa cháy đường thoát người chính khi cháy xảy ra. An toàn lao động trong công tác đất khi đào hố. các công trình đứng độc lập như ống khói. . dễ nổ khu vực hoạt động của cần trục v. trụ đèn pha v. đá đổ thành đống.4.Các nguyên vật liệu. đá v. đường đi tới các nguồn nước tự nhiên. Cơ giới hoá thi công các khâu này sẽ giảm được nhiều công sức và tai nạn xảy ra.Theo thống kê thì các tai nạn xảy ra trong khâu bốc dỡ và vận chuyển vật liệu thủ công ở trên các công trường chiếm tỷ lệ khá cao. bán thành phẩm trên công trường phải bố trí gọn gàng đúng nơi quy định.v … IV. . hào gần đường giao thông do lực chấn động các phương tiện vận chuyển cũng có thể làm cho vách đất bị sụt lở bất ngờ. Làm hệ thống chống sét cho dàn giáo kim loại và các công trình cao. c) Kho kim loại và các kết cấu thép có thể trang bị cần trục đường sắt.v …) 6. Trên mặt bằng phải chỉ rõ hướng gió. b) Kho vật liệu gỗ trang bị cần trục các loại. vách đất sẽ bị sụt lở. gạch xây xếp nằm không quá 25 hàng. . thành phẩm.Vách đất còn có thể bị sụt lở do tác động của ngoại lực như : đất đào lên hoặc vật liệu đổ chất đống gần mép hố đào : hố. vân chuyển. cần trục ô tô v. . Để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thi công.v …) có thể trang bị cần trục các loại.Hố. . máy bốc xếp để bốc dỡ. thạch cao v. sỏi. 8.v … phải có cọc chống giữ và ràng buộc chắc chắn. máy bốc xếp băng chuyền và các loại khác. Xác định và rào chắn các vùng nguy hiểm : trạm biến thế. . không để bừa bãi lung tung làm cản trở lối đi lại gây tai nạn. hào sâu 1) Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn khi đào hố. mái dốc phải để theo mái dốc tự nhiên Chiều cao đống quy định các loại vật liệu như sau : ngói không cao quá 1. hào đào với vách đứng cao quá giới hạn cho phép đối với từng loại đất. xếp kho. . Thiết kế các biện pháp chống ồn ở những nơi có mức ồn lớn ( ví dụ đối với máy nghiền đá. trên công trường còn phải thiết kế các kho kín để chứa các vật liệu như : ximăng. hào đào với vách nghiêng mà góc nghiêng quá lớn.Hố. vôi. kho vật liệu dễ cháy. Kho bãi trên công trường phần lớn có tính chất tạm thời.Các kho hở có thể trang bị cơ giới là : a) Hầm và kho vật liệu rời ( cát.v … 5. nguyên vật liệu phải bố trí thành từng khu vực riêng biệt.Ngoài các kho bãi hở. xưởng cưa gỗ cơ khí v. vách đất mất cân bằng ổn định do lực chống trượt nhỏ hơn lực trượt dẫn tới bị sạt. nhưng qua thời gian đất bị ẩm ướt do mưa hay nước ngầm làm lực dính hay lực ma sát trong đất giảm lực chống trượt không thắng nổi lực trượt.v … . Kho bố trí trên công trường.Đối với các vật liệu rời như cát. cần phối hợp chặt chẽ với công tác bốc dỡ.Đối với các cấu kiện đúc sẵn phải chú ý tới trình tự sắp xếp cho phù hợp với quá trình lắp ghép. sắp xếp nguyên vật liệu và cấu kiện trong kho.v … d) Kho các loại thiết bị khác có thể trang bị cầu dỡ hàng và các loại cần trục.vấp dẫm đinh. Các vật liệu tròn dễ lăn trượt như gỗ cây. 7. trượt lở xuống.5m.Cũng có nhiều trường hợp trong quá trình đào hố. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 11 . hạn sử dụng từ một đến ba năm. đường ống v. Bố trí hợp lý kho bãi trên công trường. . vách đất còn ổn định. vận chuyển. . hào sâu a) Vách đất bị sụt lở đè lên người. Những nơi chọn để bố trí kho phải bằng phẳng thoát nước bảo đảm sự ổn định của kho.

đất tơi xốp. v. đất mới đắp.Hơi khí độc có thể xuất hiện bất ngờ khi đào phải các hang hốc. Không quá 1. f) Tai nạn khi khoan.5m đất pha sét và đất sét. hào sâu không có thang hoặc không tạo bậc ở vách hố. công nhân lên khỏi hố.v … không đúng.1 Chống vách đất bị sụt lở a) Đào hố.Bị ngã khi đứng làm việc trên mái dốc lớn hoặc mái dốc trơn trượt mà không đeo dây đai an toàn. mìn. c) Đất.Đất đào lên đổ sát mép hố. ván bắc qua.Lên. Không quá 1. hào sâu vách đứng không gia cố chống vách . đá lăn rơi từ trên bờ xuống dưới do . hào sâu 2.Khi đào hố. nhất là các hố.Phương tiện vận chuyển qua lại gần làm văng. hào sâu bằng máy ở nơi đất dính có độ chặt cao thì cho phép đào vách đứng sâu tới 3m nhưng không được có người ở dưới. Hơi khí độc có thể nhiểm trong đất. có mạch nước ngầm và xa các nguồn chấn động với chiều sâu giới hạn. có độ ẩm tự nhiên. nhảy xuống và đu người lên miệng hố. leo trèo kết cấu chống vách . ban đêm không có đèn báo hiệu. hào do . ..Hố. hào . hào.Chỉ được đào với vách đứng ở đất nguyên thổ.Trong các trường hợp khác thì hố.Vi phạm quy định an toàn khi nổ mìn như nhồi thuốc. d) Người bị ngạt hơi độc . .Trong suốt quá trình thi công phải thường xuyên xem xét tình hình ổn định vững chắc của vách hố. . đường cáp điện và các đường ống ngầm. . hào và có biện pháp kịp thời chống đỡ chỗ đó hoặc phá cho đất đó sụt lở luôn khỏi bị nguy hiểm sau này. đào đất bằng phương pháp nổ mìn do .Tháo dỡ kết cấu chống vách không đúng quy định làm mất tác dụng chống đỡ hoặc không cẩn thận gây chấn động mạnh làm cho đất bị sụt lở. .v … .Người bị ngạt hơi độc thường gặp khi đào các giếng sâu. xung quanh không có rào ngăn. 2. nếu thấy trên vách có các vết rạn nứt có thể sụt lở phải ngừng ngay công việc. túi khí có sẵn trong đất. b) Người bị sa. . hất đất đá xuống hố.Theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dụng TCVN – 5308 – 1991 thì chiều sâu hố hào đào vách đứng trong các loại đất được quy định như sau : Không quá 1m đối với đất cát. nếu đào vách đứng thì phải chống vách suốt chiều cao. Các biện pháp an toàn lao động khi đào hố. xuống hố.Đất đá văng bắn vào người trong phạm vi vùng nguy hiểm.0m đất rất cứng khi đào phải dùng xà beng . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 12 . hào. hào sâu phải đào với vách dốc. . Nếu cần có người làm việc ở dưới thì chỗ có người phải chống vách hoặc đào thành mái dốc.25m đối với đất pha cát. Không quá 2. đặt kíp mìn. hào ở trên hoặc gần đường qua lại không có cầu. ngã xuống hố. e) Tai nạn do đào phải bơm. đường hầm.Sức ép không khí lên người khi mìn nổ. toả ra từ từ rồi tích tụ ở trong hố. . hào. hào sâu bỏ lâu ngày sau đó tiếp tục thi công. v.

. Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng. ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu. cầu có lan can bảo vệ chắc chắn cao 1m. hào ở nơi có nhiều người đi lại như bên cạnh đường đi. Trong các hố. cọc giữ. Nói chung không được tháo dỡ cùng một lúc quá ba tấm theo chiều cao. Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng.Vật liệu. hào hay leo trèo theo kết cấu chống vách để lên. Khi tháo dỡ ván lát cần bố trí lại các văng chống. trong sân bãi. Khoảng cách giữa các tấm ván lót.Khi phải đứng làm việc trên mái dốc có độ dốc lớn hơn 45 0 mà chiều sâu hố.2. .Khi đào hố. hoặc đứng đặt sát nhau.Trong đất độ ẩm cao và đất tơi. hào 1m phải làm rào ngăn chắc chắn cao ít nhất 1m và có biển báo. . vận chuyển xung quanh mép cần dựng ván chắn cao 15cm.Khi đào đất bằng máy đào. hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố. . không được đu người lên vách hố. trình tự lắp đặt phải theo đúng chỉ dẫn.Đào hố.Khi đào hố. .5m đối với cầu đi lại hai chiều. hào và có biện pháp gia cố kịp thời bảo đảm chắc chắn an toàn mới được tiếp tục làm việc. . hào hoặc chiều cao mái dốc trên 3m hoặc khi độ dốc của mái đất nhỏ hơn 45 0 mà mái dốc lại trơn ướt thì công nhân phải đeo dây đai an toàn và buộc vào cọc chắc chắn. tiết diện của các bộ phận chống vách phải sử dụng đúng theo thiết kế. 2. Ban đêm phải có đèn chiếu sáng cầu. . gia cố bằng các tấm ván để nằm ngang. Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công.Để đi lại qua hố hào phải bắc cầu nhỏ rộng ít nhất 0. .5m dọc theo vách hố. quan sát kết cấu chống vách. Mọi người ra khỏi hố. hào sâu vách đứng có chống vách .Khi đã đào xong. chiều dài.Không được bố trí người làm việc trên miệng hố. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 13 . hào đào ở gần đường đi lại. 2.v … thì cách mép hố. hào sâu ở những nơi đất đã bị xáo trộn. hào.b) Đào hố. Phòng ngừa người bị sa. hào trong khi đang có người làm việc ở dưới. hào. ngã xuống hố.Không được nhảy khi xuống. gần nơi làm việc v. cấm công nhân đứng trong vi tầm quay của tay cần máy đào. Khi lấp đất vào hố. hào phải dùng ván dày 4-5 cm. . chịu lực yếu có thể thay văng chống ngang bằng chống xiên.Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi. . hào sâu công nhân lên xuống hố. văng chống phải đặt đúng theo bản vẽ. Hố. phía ngoài có cọc đứng giữ với các văng chống ngang. . còn ở trong đất tơi xốp mỗi lần chỉ được tháo dỡ một tấm. hào. trong lúc máy đang hoạt động.8m đối với cầu đi lại một chiều và rộng 1.Trong lúc nghỉ giải lao mọi người không được ngồi ở dưới hố. Để chống vcáh hố. . .3 Phòng ngừa đất đá lăn rơi từ trên cao xuống hố. hào có chiều rộng lớn văng chống ngang giữa hai vách hố. .Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành công việc khác không được va chạm mạnh có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách. đặt chúng nằm ngang áp sát vào vách đất theo mức đào sâu dần.Cọc đứng đóng cách nhau 1. hào thì tiến hành lấp đất. hào. phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất. hào sẽ dài. mực nước ngầm cao và vách đào thẳng đứng thì phải chống vách. hảo phải dùng thang bắc chắc chắn hoặc tạo bậc lên xuống ở những nơi đã quy định.

Tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý nguồn phát sinh. . Cắt.Khi phát hiện có hơi khí độc thì phải có biện pháp làm thoát chúng đi bằng quạt gió máy nén khí.v … . chặt và uốn cốt thép . nối không bảo vệ chống điện giật. Công đoạn này có thể thực hiện ngay tại vị trí của kết cấu công trình. uốn thành các chi tiết theo kích thước hình dạng thiết kế. nhức đầu. cốt thép có thể bị đứt gây tai nạn Để đề phòng cốt thép bị đứt do bị căng quá mức thì trên cáp kéo phải có thiết đo lực căng.2. bảo đảm không còn hơi. cốt thép gia công văng bắn vào người. công nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh nội quy an toàn khi sử dụng máy móc.do cán búa gãy hoặc búa tuột khỏi cán v.v … Để đề phòng các tai nạn này trước hết phải sử dụng các dụng cụ thật tốt như búa cán phải chắc. Công đoạn lắp đặt.. còn cốt thép có đường kính lớn dạng thanh khi chiều dài lớn thường bị bẻ gập lại trong quá trình vận chuyển nên khâu gia công đầu tiên là phải nắn thẳng. .Đối với cốt thép có đường kính nhỏ thường được cuộn thành cuộn tròn. 1.Ở mỗi khâu trong các công đoạn nói trên.. .v .v … Nguyên nhân gây ra do tình trạng máy sử dụng không tốt. cấm cắt các đoạn cốt thép ngắn hơn 30cm nếu không có bộ phận che chắn bảo vệ TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 14 .Khi khối lượng công việc ít.Đối với máy cắt dẫn động cơ khí. thì phải ngừng ngay công việc..Khi kéo căng để nắn thẳng cốt thép bằng tời hoặc bằng máy. V.Trước khi xuống làm việc ở hố.. mọi người phải ra xa chỗ đó hoặc phải lên bờ ngay để đề phòng nhiễm độc. có thể nắn thẳng cốt thép bằng dụng cụ thủ công. cũng có thể chế tạo trước ở các xưởng cốt thép thành khung lưới sẵn hoàn chỉnh rồi đưa lắp đặt vào vị trí trên công trình.Khi đào hố. Khi làm công nhân phải đeo kính và găng tay bảo hộ lao động. .Khi cắt. Công đoạn gia công cốt thép gồm các khâu nắn thẳng. hào sâu phải kiểm tra không khí xem có hơi khí độc không bằng dụng cụ xác định khí độc . An toàn lao động trong công tác cốt thép . không có đầy đủ các thiết bị an toàn. rất dễ xảy ra tai nạn do búa va đập vào người. hoặc hiện tượng người chóng mặt khó thở. .Để đề phòng cốt thép bị tuột thì đầu cốt thép phải được cố định vào đầu cáp kéo bằng thiết bị kẹp không được nối theo cách buộc. v.Thi công công tác cốt thép trong các kết cấu bêtông cốt thép được chia thành hai công đoạn chính.4. bình thở. Phòng ngừa người bị ngạt thở khí độc . Nếu phải làm việc trong điều kiện có hơi khí độc thì công nhân phải sử dụng mặt nạ chống hơi khí độc. . chỉ khi nào đã xử lý xong. . nồng độ không còn nguy hiểm gì đến sức khoẻ thì mới tiếp tục thi công. không thực hiện nối đất. lên kết hàn buộc các chi tiết thành khung lưới cốt thép. Các biện pháp an toàn lao động khi gia công cốt thép a. b. Để đề phòng vảy gỉ sắt bắn vào mắt và xây xước tay. khi thi công đều xảy ra tai nạn lao động do nhiều nguyên nhân và đều có các biện pháp an toàn lao động cần thực hiện để phòng tránh.Khi chặt cốt thép thủ công bằng búa. cắt. Để phòng tránh tai nạn. hào sâu nếu phát hiện thấy hơi khí khó ngửi. đục phải sắt v. Nắn thẳng cốt thép . v. uốn cốt thép bằng máy có thể xảy ra các trường hợp tai nạn do máy cuốn kẹp vào tay công nhân.

va quệt vào các cạnh sắc nhọn của cốp pha do sau khi tháo dỡ xong. An toàn lao động trong công tác cốp pha 1. VI. tiện dụng và dùng đúng công dụng Cán gỗ của những dụng cụ này phải làm bằng gỗ cứng và dai. không được buộc bằng tay. .Không được chất cốt thép lên sàn thao công tác hoặc trên các cốp pha vì có thể làm các kết cấu này bị sụp đổ.5m có thể dùng giáo ghế di động.5m thì dùng giáo cao. Không được đứng trên khung cốt thép để thi công. ném. . không xếp gọn gàng vào đúng nơi quy định. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 15 .Trước khi đưa các khung lưới cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn nút buộc và các điểm treo buộc khi dùng cần trục để cẩu chuyển. Còn lắp đặt cốt thép các kết cấu trên cao để đề phòng ngã từ trên cao. An toàn lao động khi lắp đặt cốt thép . bên cạnh máy hay trên lối đi lại. do lắp đặt và tháo dỡ cốp pha không đúng quy trình kỹ thuật. không được leo trên khung cốt thép đã lắp đặt.Khi lên xuống phải có thang cố định chắc. có lan can bảo vệ cao ít nhất 1m và có hai thanh chắn ngang cách nhau 30cm.3 – 0.Cốt thép đã được gia công xong cần xếp ngăn nắp vào nơi quy định. 2. Công nhân bị ngã khi lắp đặt và tháo dỡ cốp pha do chỗ làm việc không bảo đảm an toàn.Khi dựng lắp cốt thép gần đường dây điện. dầm. vật liệu đổ rơi từ trên cao xuống. Dẫm phải đinh.Khi tiến hành phương pháp hàn cần chấp hành đúng các quy tắc kỹ thuật an toàn trong công tác hàn. . sàn ở độ cao 5. Lưỡi cưa đục. sàn thao tác không có lan can bảo vệ.5m trở lên so với mặt đất hay sàn nhà công nhân phải đứng trên sàn thao tác chắc chắn bắc trên khung đỡ.Khi lắp đặt cốp pha ở độ cao từ 1. không được để trên máy.Đối với các dụng cụ thủ công chắc chắn.Khi liên kết cốt thép bằng phương pháp buộc phải sử dụng móc buộc.Để liên kết các chi tiết cốt thép thành khung lưới có thể dùng phương pháp hàn hoặc buộc. công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc có lan can an toàn. sử dụng dàn giáo không đáp ứng về yêu cầu an toàn chịu lực và ổn định nên bị gãy đổ. Trường hợp không cắt được điện phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép chạm vào dây điện. .4m tì lên các bệ trên cốp pha. . Bề mặt cán phải gia công nhẵn không có vết nứt. . 2.Các loại máy gia công cốt thép đều phải thực hiện nối đất. b. . Cốp pha. dụng cụ. Không đi lại trên khung cốt thép. đảm bảo an toàn điện. sứt mẻ. Gia công chế tạo cốp pha.Khi lắp đặt cốp pha cột.. Bị chấn thương do sử dụng máy móc gia công và các dụng cụ thủ công không hoàn hảo. Lắp đặt cốp pha . thao tác không đúng kỹ thuật. Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn trong công tác cốp pha. phải bố trí cầu đi lại riêng rộng 0. Các biện pháp an toàn lao động trong công tác cốp pha a. . . đã hư hỏng hoặc do công nhân vận hành. rìu phải sắc không có vết nứt. Phần làm việc của dụng cụ như đầu búa. lưỡi rìu lưỡi đục phải chắc vào cán và chêm chặt vào đầu cán bằng vòng kim loại. . vứt gỗ ván từ trên cao xuống.Khi cưa xẻ gỗ bằng máy cưa đĩa phải tuyệt đối chấp hành nội quy an toàn khi sử dụng. nếu cao hơn 5. an toàn.

để đề phòng các brộ phận rơi vào người làm việc hoặc qua lại ở phía dưới.Tháo dỡ cốp pha ở trên cao. Khi tháo dỡ phải thực hiện trình tự từ trên xuống dưới tháo dần từng bộ phận. đổ.Không được cho xẻng vào trong thùng trộn khi nó đang quay dù là quay chậm TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 16 .Cốp pha. rung động gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Khi đưa xuống thấp bằng tay phải đưa từng bộ phận Những bộ phận cồng kềnh cần tập trung và đưa xuống bằng phương tiện n6ng chuuyển.Chỉ cho phép công nhân nào đã qua đào tạo về chuyên môn và huấn luyện về an toàn lao động mới được vận hành và phục vụ máy trộn. c.Để đảm bảo vệ sinh lao động. Các biện pháp an toàn lao động trong công tác bêtông a. lâu ngày có thể gây ra các bệnh nghề nghiệp . công nhân phải đứng trên sàn thao tác an toàn phòng chống ngã. 1. . đầm bêtông. tai nạn liên quan đến sử dụng máy móc. loại này thường áp dụng khi thi công các kết cấu dầm. An toàn lao động trong công tác bêtông .Trong các khâu trộn.Máy trộn phải thực hiện nối đất hoặc nối không bảo vệ để đề phòng điện giật khi máy bị mát điện. sàn ở độ cao lớn.Chỉ được tháo dỡ cốp pha sau khi bêtông của kết cấu đã đạt cường độ cho phép và được phép của cán bộ kỹ thuật phụ trách.Xung quanh những chỗ tháo dỡ cốp pha ở trên cao. thanh giằng tháo dỡ xong phải đưa ngay xuống sàn. tuỳ điều kiện cụ thể công nhân được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp. . vận chuyển. Tháo dỡ cốp pha.Chỉ được làm sạch hố gầu nạp liệu của máy trộn sau khi đã cố định vững chắc gàu ở vị trí nâng.Khi thi công cốp pha tường bêtông cốt thép bằng cốp pha luân lưu thì ở hai bên tường cứ cách 1.Đối với cốp pha treo không cần chống đỡ từ phía dưới. . Để đảm bảo an toàn lao động phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động. . cột chống.v … . trước khi lắp đặt cốp pha treo phải kiểm tra sự vững chắc của khung cốt thép và liên kết của chúng với kết cấu chịu lực đứng để phòng bị biến dạng và sập đổ trong quá trình lắp đặt cốp pha và đổ bêtông sau này. không được làm sập một lúc từng mảng lớn. Khi làm phải đeo dây đai an toàn cố định vào các kết cấu vững chắc. . VII. . công nhân có thể bị chấn thương. khi lắp đặt phải giao cho công nhân có kinh nghiệm được huấn luyện kỹ về an toàn làm việc trên cao.Không được sửa chữa các hỏng hóc của máy trộn bêtông khi máy đang hoạt động. An toàn lao động khi trộn bêtông bằng máy . tiếng ồn. đồng thời cấm công nhân đứng dưới gàu đỡ nâng lên mà chưa được cố định vững chắc. .Khi thi công các khâu trong công tác bêtông. công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như : bụi. không được gác lên các bộ phận chưa tháo dỡ và phải xếp gọn gàng không làm cản trở đi lại gây va vấp hoặc dẫm phải đinh. thiết bị gia công điện và làm việc trên cao.. phải làm sàn che chắn hoặc cào ngăn hoặc biển báo. nơi nào không có sàn thao tác công nhân phải đeo dây an toàn buộc vào những chỗ vững chắc. Cấm không được ném các bộ phận cốp pha từ trên cao xuống. để chống bụi công nhân phải đeo khẩu trang và kính v. .8m theo chiều cao tường phải có sàn thao tác có lan can chắc chắn. .

Khi di chuyển đầm bàn đi nơi khác hoặc ngừng việc phải ngắt cầu dao điện . .Lúc tháo dỡ bêtông khoảng cách từ đáy thùng hay gàu đựng đến mặt hứng bêtông không quá 1m.Khi sàn thao tác. . sàn thao tác.v … . c. . An toàn khi vận chuyển. .Khi đầm công nhân phải đeo găng tay dày để chống rung . cột chống đỡ sàn thao tác để phòng sự cố gãy đổ gây mất an toàn. việc cạo rửa làm vệ sinh thùng trộn chỉ được tiến hành khi đã ngắt cầu dao điện và máy đã dừng. đổ bêtông . ổn định. Các trường hợp ngã cao . VIII. Nguyên nhân tai nạn ngã từ trên cao a. máng nghiêng phải cố định chắc vào cốp pha. còn dây dẫn để cấp điện phải có vỏ bọc bằng caosu. công nhân phải đeo dây đai an toàn. cầu dao phải đặt trong hộp kín có khoá.Để phòng điện giật. Mọi công nhân điều khiển đầm rung đều phải được kiểm tra sức khoẻ khi nhận việc và phải đfịnh kỳ kiểm tra lại sức khoẻ.Khi làm việc ở vị trí chênh vênh. Phễu hứng. lắp đặt.Khi công nhân làm việc ở xung quanh công trình hoặc ở các bộ phận kết cấu nhô ra ngoài công trình. thùng đựng vữa bêtông phải kín. sàn để vận chuyển phải chắc chắn. lau khô cuộn dây dẫn và cất vào nơi bảo quản.Đổ bêtông ở trên cao từ 1.Khi đi lại ở trên cao. ống vòi voi. để tránh hiện tượng phân tầng người ta dùng ống vòi voi hay máng nghiêng để đổ. v. . . .Cầu. trên dàn giáo không có lan can bảo vệ.Khi đổ bêtông từ trêncao quá 1. trên mép sàn..Trước khi đổ bêtông cán bộ kỹ thuật phải nghiệm thu tình trạng cốp pha. cấm ấn tay . cốt thép. b. hoặc thang bắc tạm bợ bị đổ gãy.Sau một đợt trộn phải rử sạch thùng trộn.Khi đầm bêtông bằng đầm rung phải có biện pháp đề phòng điện giật và giảm tác hại do rung động của máy đối với cơ thể.5m trở lên so với mặt đất hay nền sàn công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc có lan can an toàn. vỏ đầm rung phải được nối đất qua phích cấm chuyên dùng. trước khi làm việc.Đầm dùi . An toàn lao động khi đầm bêtông . . . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 17 . Khi sửa chữa và làm vệ sinh máy phải treo biển báo tại nguồn cấp điện. .Cứ cách 30-35 phút làm việc phải tắt máy cho nguội cấm làm nguội đầm bằng nước .Trước khi vận chuyển đổ bêtông bằng cần trục phải kiểm tra an toàn đối với cần trục. chân lên đầm bàn . phải dùng dây kéo mềm .Lối đi phía dưới khu vực đang đổ đầm bêtông phải rào ngăn và có biển cấm qua lại.Khi kết thúc công việc phải làm sạch đầm và dây điện khỏi bê tông . không để bêtông đông cứng trong thùng. . khi đầm không được để chạm vào cốt thép làm sai lệch vị trí hoặc bung các mối hàn buộc .Cấm nắm vào dây dẫn điện hay cáp điện để di chuyển đầm bàn .Thi công bêtông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 30 0 trở lên.5m xuống. . tháo dỡ cốp pha lắp đặt cốt thép đổ đầm bêtông v. . nguy hiểm không đeo dây đai an toàn. .An toàn lao động khi làm việc trên cao 1.Khi công nhân lên xuống ở trên cao . .v` . .Ở trong tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây.

a. ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao không an toàn b. b. làm ẩu trong thi công.5. .3. Những nguyên nhân chính gây tai nạn ngã cao b. hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên không làm việc trên cao. Cấm đùa nghịch. làm bừa. người có bệnh về tim. mưa to. người bệnh tim huyết áp không làm việc trên cao. Sử dụng phương tiện làm việc trên cao nói trên không đảm bảo các yêu cầu về an toàn gây ra sự cố tai nạn do sai sót liên quan thiết kế. Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện. Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn. Định kỳ 6 tháng phải kiểm tra sức khoẻ một lần.Công nhân chưa được học tập. Không được đi dép lê. Công nhân cần có túi đựng dụng cụ. b. đi giày có đế dễ trượt.. bảo hộ lao động b.4. huấn luyện đạt yêu cầu về an toàn lao động.Người làm việc trên cao phải đáp ứng các yêu cầu sau Từ 18 tuổi trở lên. đúng tuyến quy định. đồ nghề cấm vứt ném bất kỳ vật gì trên cao xuống Lúc tối trời. 2. công trình thấp.Công nhân chưa được đào tạo về chuyên môn hoặc làm việc không đúng với nghề nghiệp. b. Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như thang.v … Lên xuống vị trí ở trên cao phải có thang bắc vững chắc. Không được mang vác vật nặng. leo trèo qua lan can an toàn. chế tạo lắp đặt và sử dụng. Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khoẻ làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp. cấm leo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao v. thi công tập trung. b. thể lực yếu. Yêu cầu đối với người làm việc trên cao .v . bậc thợ. Nội quy kỹ luật và an toàn lao động khi làm việc trên cao Nhất thiết phải đeo dây đai an toàn tại những nơi đã quy định Việc đi lại.Sức khoẻ không tốt.Ngã cao không chỉ xảy ra ở công trường lớn. Phụ nữ có thai.2. giày v.v … để tổ chức chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 18 . giông bão. cồng kềnh khi lên xuống thang. Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật lao động và nội quy an toàn khi làm việc trên cao. dàn giáo v. bia. qua cửa sổ. Trước và trong thời gian làm việc trên cao không uốg rượi. b. mà cả ở các công trường nhỏ. Công nhân vi phạm nội quy an toàn lao động. trong quá trình thi công ở trên cao. thi công phân tán. Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốc đơn vị xác nhận.6.v … . huyết áp v. hút thuốc. Các biện pháp an toàn lao động khi làm việc trên cao.1. Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao : dây an toàn. mũ bảo hộ lao động.. công trình cao. di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện đúng nơi. Công nhân làm việc trên cao không đáp ứng các điều kiện .

Do đó muốn đi sâu kỹ thuật an toàn của từng loại công việc cần nắm vững kỹ thuật an toàn chung. không bị sập đổ dưới tác dụng của tải trọng thiết kế. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 19 . Chỉ được sử dụng dàn giáo khi đã lắp dựng xong và được sự kiểm tra và đồng ý của cán bộ kỹ thuật. Bảo đảm các điều kiện về an toàn lao động trên dàn giáo trong thời gian lắp dựng và sử dụng. Lắp dựng dàn giáo đúng yêu cầu thiết kế có kiểm tra kỹ thuật trước khi sử dụng. Phải có thành chắn để đề phòng người ngã hoặc vật liệu dụng cụ rơi xuống. Quá trình sử dụng phải tuân theo kỹ thuật an toàn khi làm việc trên dàn giáo.Khi lắp dựng và sử dụng dàn giáo. nghĩa là toàn bộ kết cấu không bị nghiêng. Khi chịu lực thiết kế thì toàn bộ dàn giáo không bị mất ổn định. . . phải đảm bảo các nguyên tắc an toàn cơ bản sau : Bảo đảm độ bền kết cấu. Trị số tải trọng. Đó là kỹ thuật an toàn trong lắp dựng và sử dụng dàn giáo. nghĩa là không bị cong võng quá mức không bị gục gãy.Khi lựa chọn và thiết kế dàn giáo dựa vào : Kết cấu và chiều cao của từng đợt đổ bêtông.để đảm bảo an toàn cho việc dùng dàn giáo cần phải : Chọn loại dàn giáo thích hợp với tính chất công việc. .Yêu cầu cơ bản đối với dàn giáo về mặt an toàn là : Từng thanh của dàn giáo phải đủ cường độ và độ cứng. Bảo đảm vận chuyển vật liệu trong thời gian sử dụng.c.Hầu hết tất cả các công việc xây dựng khi làm việc trên cao đều cần có dàn giáo. sự vững chắc và ổn định trong thời gian lắp dựng và sử dụng dàn giáo. . đợt xây trát và từng loại công việc. vật liệu sẵn có để làm dàn giáo Thời gian làm việc của dàn giáo và các điều kiện xây dựng khác. Yêu cầu đối với phương tiện làm việc trên cao .

TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 20 . Các đoạn cột ở chân dàn giáo bị hư hỏng do vận chuyển va chạm gây ra. Hiện nay dàn giáo làm bằng gỗ và thép là chủ yếu. trong công tác trát là 1. f. dụng cụ vật liệu rơi từ trên cao vào người. Thiếu thành chắn và thang lên xuống giữa các tầng Chất lượng ván sàn kém e. . Nói chung trên công trường nên dùng các loại dàn giáo đã được chế tạo sẵn hoặc đã được thiết kế theo tiêu chuẩn. không nên dùng tre.v … .1.Sàn công tác không nên làm sát tường Không nên chừa mep sàn và mặt tường để kiểm tra độ thẳng đứng của bức tường khi xây khe hở không rộng hơn 6cm. phải có tay vịn. kim loại.v … . Một phần công trình đang xây dựng bị sập đổ. Dàn giáo tựa lên nền không vững chắc.Trên mặt dàn giáo và sàn công tác phải làm thành chắn cao hơn 1m. gỗ.Nguyên nhân thuộc về thiết kế tính toán : lập sơ đồ tính không đúng. Yêu cầu đối với vật liệu làm dàn giáo Thông thường dàn giáo có thể làm bằng tre.Sàn dàn giáo thường làm bằng gỗ. .Số tầng dàn giáo làm việc không vượt quá 3 tầng.Nguyên nhân liên quan đến chất lượng gia công và chế tạo : gia công các bộ phận kết cấu không đúng kích thước thiết kế v. Chiếu sáng chỗ làm việc không đầy đủ. . hoặc kết hợp gỗ và kim loại. Những nguyên nhân làm đổ gãy dàn giáo.d. Mép sàn phải có tấm gỗ chắn cao 15cm. sự vững chắc của hệ dàn giáo với tường hoặc công trình. Những nguyên nhân gây ra chấn thương Người ngã từ trên cao xuống. Khi trát bức tường thì khe hở đó không rộng hơn 10cm .Chiều rộng sàn trong công tác xây dựng không hẹp hơn 2m. Các điều kiện lao động an toàn trên dàn giáo . sai sót xác định tải trọng v. không chú ý đến điều kiện địa hình và các yêu cầu chất lượng lắp ghép khác. . Đặt các cột dàn giáo nghiêng lệch so với phương thẳng đứng làm lệch tâm các lực tác dụng thẳng đứng gây ra quá ứng suất. Tai nạn về điện. Không đảm bảo độ cứng. bố trí sao cho công nhân không cùng làm việc trên một mặt phẳng đứng.5m trong công tác sơn là 1m. Các chi tiết mối nối bị phá hoại hoặc tăng tải trọng sử dụng do tải trọng động d.2.Nguyên nhân do không tuân theo các điều kiện kỹ thuật khi lắp dựng dàn giáo như : Thay đổi tuỳ tiện các kích thước thiết kế của sơ đồ khung không gian. Nguyên nhân sự cố làm đổ gãy dàn giáo và gây chấn thương d. . khe hở giữa các tấm ván không được quá 5mm.Nguyên nhân phát sinh trong quá trình sử dụng dàn giáo Dàn giáo bị quá tải so với tính toán do dự trữ vật liệu trên sàng công tác quá nhiều. Mặt sàn công tác phải bằng phẳng không có lỗ hỗng. Không kiểm tra thường xuyên về tình trạng dàn giáo và sự gia cố của chúng với tường hoặc công trình Hệ gia cố dàn giáo với tường bị nới lỏng hoặc hư hỏng. độ ổn định.

. Những nguyên nhân gây chấn thương . xẻng . đầu đội mũ cứng. Nội quy an toàn lao động Để đề phòng chấn thương khi sử dụng các dụng cụ thô sơ cầm tay cần thực hiện các biện pháp : b. . Dàn giáo kim loại phải được tiếp đất. kéo v.rìu .v… . các thanh kết cấu dàn giáo được tháo dỡ ra không được phép lao từ trên cao xuống đất mà phải dùng cần trục hoặc tời để đưa xuống đất một cách từ từ. chỗ làm việc trên dàn giáo phải được chiếu sáng đầy đủ.Khi làm việc về ban đêm.kìm v. máy móc thi công xây dựng 1.Công nhân làm việc trên dàn giáo phải có dây an toàn.Để bảo vệ công nhân khi làm việc khỏi bị sét đánh phải có thiết bị chống sét đạt yêu cầu kỹ thuật.5m nếu lên xuống hai chiều. . .kéo .xẻng . b.do những nguyên nhân chính sau : • Sử dụng dụng cụ đã bị hư hỏng .v… • Phần làm việc của dụng cụ (lưỡi cuốc. xẻng . Lên dàn giáo phải dùng thang không được leo trèo.…) có độ ẩm không quá 12/100.rìu đục phải sắc để không bị tốn sức khi sử dụng . An toàn khi tháo dỡ dàn giáo .v.Trong thời gian tháo dỡ dàn giáo. quằn .Dàn giáo lắp dựng cạnh các đường đi có nhiều người và xe cộ qua lại phải có biện pháp để các phương tiện khỏi va chạm làm đỗ gãy dàn giáo. Đi các loại dép không có quai hậu. các giày dép trơn nhẵn dễ bị trượt ngã. tất cả các cửa ra vào ở các tầng trong khu vực tiến hành tháo dỡ đều phải đóng lại.Có rất nhiều loại dụng cụ thô sơ cầm tay được sử dụng trong sản xuất và đời sống hàng ngày như : cuốc .sứt mẻ . . bàn tay ngón tay. g.Để thuận tiện cho việc lên xuống giữa các tầng phải đặt các cầu thang : Khoảng cách từ cầu thang đến chỗ xa nhất không quá 25m theo phương ngang Độ dốc cầu thang không quá 10 0 Chiều rộng chân thang tối thiểu 1m nếu lên xuống một chiều và 1.… khi va đập. sứt mẻ . vận hành dụng cụ. phải có biển cấm không cho người lạ vào. An toàn lao động khi sử dụng.Khi sử dụng các dụng cụ này có thể bị chấn thương như đứt . dao. Sử dụng các dụng cụ đảm bảo chất lượng tốt Trước khi sử dụng phải kiểm tra kỹ chất lượng của dụng cụ : • Dụng cụ phải được chế tạo từ vật liệu tốt để tránh hư hỏng : cong vênh gãy . • Các thao tác khi sử dụng không đúng quy cách .không có vết rạn nứt .v…) phải được chế tạo từ loại thép tốt và mài đúng quy cách . bề mặt cán phải được gia công nhẵn v. IX. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 21 .v…) phải lắp chắc và chêm chặt vào đầu cán .dập . . Tụ tập nhiều người cùng đứng trên một tấm ván sàn Ngồi lên thành chắn hoặc leo ra ngoài thành chắn.Các tấm ván sàn. dẻ . lưỡi cắt của dụng cụ cắt gọt (dao cưa . đi giày có đế nhám. vỡ . • Chuôi (cán) gỗ phải làm từ các loại gỗ cứng và dai (sến . lim . dao . Dụng cụ thô sơ cầm tay a.Trong khu vực đang tháo dỡ dàn giáo phải có rào dậu di động đặt cách chân giàn giáo ít nhất bằng 1/3 chiều cao của dàn giáo. Không cho phép. lưỡi cuốc .1. búa . • Sử dụng không đúng với công dụng của nó . Nếu dàn giáo cao hơn 12m để lên xuống phải có lồng cầu thang riêng.

TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 22 .v… • Khi đang vận hành nếu bất ngờ bộ phận làm việc của dụng cụ bị kẹt cứng cần ngắt điện ngay . • Dụng cụ đã bị hư hỏng cần sửa chữa hoặc thay thế cái mới . • Khi dùng kéo. để công việc đạt hiệu quả và an toàn khi sử dụng dụng cụ phải chú ý những điều sau : • Chọn đúng loại dụng cụ theo công dụng • Chọn đúng kích cỡ với đối tượng cần thao tác b. v. đảm bảo an toàn tăng năng suất và chất lượng công việc . • Bị chấn thương dưới dạng cơ học (dụng cụ va đập . • Làm việc với dụng cụ chạy điện cầm tay nhưng sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân không phù hợp .v. mỏ hàn điện . v. • Trước khi sử dụng phải kiểm tra kỹ dụng cụ : dây dẩn .2. Dụng cụ chạy điện cầm tay a. êtô. .v…) . búa tạ phải hơi lồi ra và không bị sứt . Sử dụng dụng cụ phải thao tác đúng quy cách • Khi sử dụng dụng cụ phải thao tác đúng quy cách mới đỡ tốn sức.v … khi sử dụng có thể gây chấn thương hay điện giật do những nguyên nhân chính sau đây : • Chạm vào các bộ phận mang điện bị hở (cầu dao. thang treo để làm việc với dụng cụ chạy điện cầm tay . b. cưa . lắp . hoặc có thực hiện nhưng không đạt yêu cầu an toàn . gượng ép nên đã xãy ra chấn thương .• Mặt va đập của búa . bào v. cắt. • Dụng cụ sử dụng không thực hiện nối đất nối không bảo vệ .Nguyên nhân gây tai nạn . 2.Để đề phòng chấn thương . điều chỉnh và sửa chữa dụng cụ sau khi đã ngắt điện và hãm dừng hẳn .3. khoan. những vật khi gia công có thể bị xê dịch hoặc xoay. • Cấm đứng trên thang tựa . v. hoặc vát . • Dòng điện rò ra vỏ dụng cụ hay vỏ dây dẩn do cách điện không đảm bảo . ổ găm . kìm bao giờ cũng đặt tay nắm vào phần cuối cán để lực bóp cắt được mạnh v. đục.Các dụng cụ chạy điện cầm tay như : khoan. phích cắm . • Sử dụng dụng cụ với điện áp lớn hơn quy định an toàn ở những nơi có môi trường nguy hiểm về điện . Sử dụng dụng cụ theo đúng công dụng của nó .v…) trong khi thao tác b. • Tóm lại các dụng cụ thô sơ cầm tay khi sử dụng phải đảm bảo chắc chắn an toàn tiện dụng và dùng đúng công dụng . điện giật khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay cần thực hiện những yêu cầu sau đây : • Chỉ những người đã qua huấn luyện chuyên môn và kỹ thuật an toàn mới được phép sử dụng dụng cụ chạy điện cầm tay .Thực tế cho thấy có nhiều trường hợp sử dụng dụng cụ không đúng công dụng sử dụng tuỳ tiện . Nội quy an toàn lao động .v… • Khi duøng cưa hay dao để cưa cắt không bao giờ được dùng bàn tay hay ngón tay để làm cữ • Khi gia công (cưa. • Chỉ tháo .v…) vật phải được đặt lên bàn gia công chắc chắn . trượt thì phải được giữ chặt bằng giá kẹp. vỡ .

mảnh vụn bắn vào mắt . • Tuyệt đối không được sử dụng dụng cụ chạy điện cầm tay có chuôi . vượt quá vận tốc quy định . • Cần phối hợp chặt chẽ với người làm công việc treo buộc và tiếp nhận tải . • Không chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi chưa dừng hẳn . mọi dụng cụ chạy điện phải được làm vệ sinh sạch sẽ . • Không được vừa nâng tải vừa quay hoặc di chuyển cần trục . • Không được nâng tải khi tải treo chưa ổn định . • Không được dùng dụng cụ chạy điện để gia công các chi tiết gỗ tươi . • Cấm nâng . dây dẫn điện phải treo lên hoặc cho vào hộp . • Không được nắm vào bộ phận làm việc hay dây dẫn điện của nó để mang xách dụng cụ điện . máng bảo vệ . bị vật khác đè lên . gần sát mép hố đào hoặc có độ dốc lớn hơn quy định . • Không chuyển tải theo phương ngang khi không đảm bảo khoảng cách từ phía tải nâng đến độ cao các vật chướng ngại trên đường chuyển tải tối thiểu là 50cm . đất mới đắp . • Trước khi vận hành phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các thiết bị và cơ cấu quan trọng : thiết bị an toàn . hay ẩm ướt . • Để tránh hư hỏng . vi phạm khoảng cách an toàn . có thành chắn bảo vệ khi làm việc trên cao . • Trong lúc mưa hay sương mù cần đình chỉ sử dụng dụng cụ chạy điện ở ngoài trời . Nội quy an toàn vận hành cần trục • Chỉ những người đã qua đào tạo về chuyên môn và huấn luyện về an toàn lao động mới được vận hành cần trục . hư hỏng phải khắc phục xong mới được vận hành . phanh . • Không được nâng . công nhân phải đeo kính bảo hộ • Sau khi kết thúc công việc trong ca . • Trong lúc tạm nghỉ . kéo lê tải . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 23 . hay hở phải lập tức cắt cầu dao . hạ hoặc chuyển tải khi có người ở trên tải . • Không để cần trục đứng làm việc hoặc di chuyển trên nền đất yếu . • Không được nâng tải lớn hơn trọng tải ở tầm với tương ứng . • Nếu trong quá trình làm việc phát hiện thấy dây dẫn bị đứt . giày ủng cách điện . • Không làm việc lúc tối trời . sương mù không đủ ánh sáng . thiết bị phòng ngừa . • Không được nâng tải bị vùi dưới đất . khi rời khỏi nơi làm việc phải ngắt điện nguồn . cũng như khi di chuyển dụng cụ đến chổ làm việc khác phải ngắt mạch động cơ . hạ tải . khi tốc độ gió từ cấp 5 trở lên . • Không thả trùng hoặc tháo bỏ dây treo tải khi chưa đặt tải vào vị trí vững chắc . • Không để cần trục làm việc hoặc di chuyển gần đường dây tải điện . cán không cách điện . • Không được cẩu với .• Phải bắc sàn chắc chắn . • Không chuyển tải qua người ở phía dưới . • Không làm việc lúc có gió mạnh . 3. cáp .… nếu phát hiện có trục trặc . • Cấm dùng cần trục để chở người . cuốn dây gọn gang và cất vào nơi khô ráo . • Không treo tải lơ lửng trong lúc nghỉ việc . • Để phòng tránh bụi . • Làm việc ở nơi ẩm ướt công nhân phải sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như găng tay .

khi di chuyển máy hoặc khi ngừng việc . đồ gá kẹp . • Không được nối trực tiếp ống dẫn khí nén vào đường ống chính mà phải nối với các van ở hộp phân phốí khí nén hoặc nối vào nhánh ống phụ có van điều chỉnh . • Cuối ca phải làm vệ sinh máy và xung quanh . • Phải ngừng ngay việc cấp khí (đóng van cấp khí ) khi có sự cố bất ngờ . mỏng hơn 30mm . • Chỉ được vận hành máy đã có đầy đủ thiết bị an toàn : dao tách mạch .v. • Phải kiểm tra và thông ống trước khi nối ống . sửa chữa làm vệ sinh máy khi đã ngắt cầu dao điện và đỉa cưa đã dừng hẳn . không xẻ gỗ có kích thước khác với các thông số đã quy định của máy .khi đến gần cuối mạch xẻ phải dùng tay đâỷ để đẩy gổ • Không được nắm vào đầu thanh gỗ đã xẻ phía sau lưỡi cưa để lôi hoặc chỉnh mạch xẻ • Nếu thấy tiếng máy kêu khác thường hay máy rung động mạnh phải ngừng xẻ . 5. nếu không có cữ chuyên dùng . • Cấm để các công cụ cầm tay còn đang được cấp khí nén mà không có người theo dõi • Cấm kéo căng hoặc gập ống dẫn khí nén khi máy dùng khí nén đang vận hành . không có hiện tượng mất an toàn mới được bắt đầu . Nội quy an toàn vận hành máy cưa đỉa • Chỉ người nào đã qua huấn luyện về sử dụng và an toàn lao động mới được phép vận hành máy . thang dây TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 24 . nếu thiếu hoặc không đáp ứng các yêu cầu về an toàn thì phải báo ngay cho người có trách nhiệm để xử lý. • Không được điều chỉnh . • Không được hướng luồng khí nén về phía mình và người khác khi làm việc hoặc khi thử máy dùng khí nén . tắt máy và tìm nguyên nhân khắc phục . • Không được xẻ những mẩu gổ ngắn hơn 300mm . • Chỉ được lắp và tháo ống dẫn sau khi đã đóng van ngừng cấp khí nén vào ống dẫn . • Phải thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu an toàn điện và phòng cháy chữa cháy . không được dùng dây để cuốn buộc . thực hiện chế độ bôi trơn bảo dưỡng theo quy định . mũ bảo hộ lao động ) . • Trước khi cưa xẻ gỗ phải cho máy chạy thử không tải . phải có đệm kín khít nếu nối kiểu mặt bích bắt bulông . • Khi thao tác phải đứng lệch về một bên so với mặt phẳng đĩa cưa . vỏ bao che . thay thế các bộ phận khi máy đang hoạt động . • Chỉ được điều chỉnh . • Không được ngừng cấp khí nén bằng cách bẻ gập ống dẫn khí nén .4. • Không được sử dụng máy dùng khí nén khi đứng trên thang tựa . tay đẩy gỗ . • Không được xẻ những vật liệu không phải là gỗ cũng như gỗ có đinh hay vật kim loại găm vào . • Khi làm việc công nhân phải đeo yếm da . kính chống bụi và các phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định (giày .v. không được tỳ bụng hay ngực vào gỗ để đẩy . phải siết chặt chỗ nối bằng đai kẹp . Nội quy an toàn vận hành máy dùng khí nén • Phải đảm bảo độ kín khít và bền chắc ở những chổ nối ống dẫn với nhau giữa ống dẫn với máy nén khí và máy dùng khí nén . sửa chữa .

6. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 25 . • Phải chiếu sáng tốt chổ đặt thiết bị kiểm tra . • Chỉ vận hành máy khi có đầy đủ các thiết bị an toàn (áp kế . đo lường bằng đèn điện có độ rọi tối thiểu là 50 lux . nếu thiếu hoặc hư hỏng phải báo ngay cho người có trách nhiệm để xử lý .5m so với mặt đất . cấm sử dụng tuỳ tiện các loại khác . miệng hút cần đặt cao ít nhất 1. Nội quy an toàn vận hành máy nén khí • Chỉ người nào đã qua đào tạo về chuyên môn và huấn luyện về an toàn lao động mới được phép vận hành máy nén khí . …) đúng chủng loại và hoạt động chính xác . đánh giá chất lượng các bộ phận chịu áp lực của máy nén khí theo quy định định kỳ hay đột xuất khi nghi ngờ thiếu an toàn . • Phải nhanh chóng tắt máy khi kim đã chỉ qua vạch đỏ trên mặt áp kế . • Phải sử dụng dầu bôi trơn đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng theo quy định của nhà chế tạo . • Phải kiểm tra . • Phải mở van nước để làm mát xilanh trước khi chạy máy . van an toàn . • Phải kiểm tra và làm vệ sinh thường xuyên bộ phận lọc không khí ở đường ống hút .

10 −5 s với một tốc độ mạnh toả ra nhiều chất ở thể khí đã bị đốt nóng đến một nhiệt độ cao. Phản ứng hoá học và hiện tượng vật lý trong quá trình cháy có thể gây ra nổ. Diễn biến quá trình cháy .1. Do đó sinh ra áp lực rất lớn đối với môi trường xung quanh dẫn đến hiện tượng nổ. chất lỏng và khí có thể tóm tắt trong sơ đồ biểu diển sau : - Tuỳ theo mức độ tích luỹ nhiệt trong quá trình ôxy hoá làm cho tốc độ phản ứng tăng lên chuyển sang giai đoạn tự bốc cháy và xuất hiện ngọn lửa.Bài 5: KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY I. Bản chất của sự cháy a.Quá trình cháy của vật rắn. 26 TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG . Tự bốc cháy Cháy .Quá trình cháy của vật rắn.10 −3 − 1. khí đều gồm có những giai đoạn sau : Ôxy hoá. Nó là sự biến đổi về mặt hoá học của các chất Sự biến đổi này xảy ra trong một thời gian rất ngắn 1. Những vấn đề cơ bản về cháy nổ 1. Khái niệm về cháy nổ. a. lỏng.

Nhiệt độ tự bốc cháy của các chất cháy thì rất khác nhau : một số chất cao hơn 500 0 C một số chất khác thì thấp hơn nhiệt độ bình thường.Sự thay đổi nhiệt độ của vật chất cháy trong quá trình cháy diễn biến như ở đồ thị : Trong giai đoạn đầu từ t p − t 0 : nhiệt độ tăng chậm vì nhiệt lượng phải tiêu hao để đốt nóng và phân tích vật chất.2. Quá trình phát sinh cháy . Các chất có thể tự bốc cháy không cần đốt nóng vì môi trường xung quanh đã đốt nóng chúng đến nhiệt độ tự bốc cháy ( những chất này gọi là chất tự cháy ). TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 27 . . . tất cả các chất cháy chia làm hai nhóm : Các chất có nhiệt độ tự bốc cháy cao hơn nhiệt độ ở môi trường xung quanh chúng các chất này có thể tự bóc cháy do kết quả đốt nóng từ bên ngoài. Nhiệt độ này xấp xỉ bằng nhiệt độ cháy t c a.Sự khác nhau ở sự tự bốc cháy và sự tự cháy Sự tự bốc cháy có liên hệ với quá trình phát sinh cháy của các chất có nhiệt độ tự bốc cháy cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh. Sự tự cháy có liên hệ với quá trình phát sinh cháy của các chất có nhiệt độ tự bốc cháy thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh. Từ nhiệt độ t 0 − t t là nhiệt độ bắt đầu ôxy hoá thì nhiệt độ của vật chất cháy tăng vì ngoài nhiệt lượng từ ngoài truyền vào còn có nhiệt lượng toả ra do phản ứng ôxy hoá Nếu lúc này ngừng cung cấp nhiệt lượng cho vật chất cháy và nhiệt lượng sinh ra do phản ứng ôxy hoá không lớn hơn nhiệt lượng toả ra bên ngoài thì tốc độ ôxy hoá sẽ giảm đi và không thể dẫn đến giai đoạn tự bốc cháy..Theo nhiệt độ tự bốc cháy. Ngược lại với trường hợp trên thì phản ứng ôxy hoá sẽ tăng nhanh chuyển đến nhiệt độ tự bốc cháy t t Từ lúc này nhiệt độ sẽ tăng rất nhanh nhưng đến nhiệt độ t n thì ngọn lửa mới xuất hiện.

Quá trình phát sinh ra cháy do kết quả đốt nóng một phần nhỏ chất cháy bởi nguồn lửa gọi là sự bốc cháy. thể khí đều là các hợp chất hữu cơ gồm các thành phần chính là cacbon. Thành phần các chất và tỉ lệ của chúng trong hợp chất có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình cháy.Do đó quá trình nhiệt của sự phát sinh cháy trong tự nhiên chỉ là một và gọi là sự tự bốc cháy còn sự tự cháy và bốc cháy là những trường hợp riêng của quá trình chung đó. Còn quá trình tự bốc cháy xảy ra trên toàn thể tích của nó. Điều kiện và hình thức cháy a. Chất ôxy hoá : chất ôxy hoá có thể là không khí.. Thực chất lý học của quá trình bốc cháy không khác gì quá trình tự bốc cháy vì rằng sự tăng nhanh phản ứng ôxy hoá của chúng cũng như nhau. hiđrô.Ta thấy ngoài sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất cháy T0 đối với nhiệt độ tự bốc cháy của chúng t t trong quá trình phát sinh cháy của tất cả các hiện tượng đều có quá trình chung là sự tự đốt nóng. bắt đầu từ nhiệt độ tự bốc cháy t t và kết thúc t c bằng nhiệt độ cháy. ôxy nguyên chất v. Sự khác nhau cơ bản giữa chúng là : Quá trình bốc cháy bị hạn chế bởi một phần thể tích chất cháy. . chất ôxy hoá và mồi gây cháy. Để cho hỗn hợp bốc cháy được thì phải đốt nóng hỗn hợp đến nhiệt độ bốc cháy.v … Chất cháy và ôxy hợp thành hỗn hợp cháy.Để cho quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần có chất cháy. . Điều kiện cháy . 2. ôxy. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 28 . Chất cháy : hầu như tất cả các chất cháy thể rắn.Ta có sơ đồ biểu diễn quá trình phát sinh cháy : . thể lỏng.

bình chứa. Không thận trọng khi dùng lửa Bố trí các quá trình sản xuất có lửa như hàn điện. Hong. Nguyên nhân các đám cháy và biện pháp phòng ngừa 1. . b.v . hoặc ủ lò. tàn diêm. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 29 .. Ngoài ra còn có những loại mồi gây cháy không phát quang hay còn gọi là mồi ẩn. nén đoạn nhiệt.v … hoặc ở nơi cấm lửa. sinh hoá. than củi không cẩn thận. tia lửa điện. thuốc lá cháy dở vào nơi có vật liệu cháy như rơm.Trong sản xuất và sinh hoạt luôn có các chất cháy. những hạt than cháy đỏ. các sản phẩm tạo ra như CO axêtôn v.v … có tính độc và có khả năng tiếp tục cháy và nổ.Ta gọi các điểu kiện khi đó khả năng phát sinh cháy bị loại trừ là các điều kiện an toàn chống cháy. Nguyên nhân các đám cháy .v …nấu nướng với ngọn lửa quá to làm bốc tạt lửa ra cháy những vật chung quanh.. sấy. Chúng là những mồi lửa phát quang.Để phát sinh đám cháy là phải có chất cháy. . giấy tờ trên các bếp than. bếp điện. Cháy không hoàn toàn : diễn ra khi thiếu không khí. Cháy hoàn toàn : diễn ra khi có đủ lượng không khí.Căn cứ vào các sản phẩm tạo ra khí cháy có thể phân thành cháy hoàn toàn và cháy không hoàn toàn. sấy vật liệu. chất ôxy hoá và mồi gây cháy. hấp vật liệu xây dựng. đồ dùng. rác mùn cưa v. Ném vứt tàn đốm. đường ống. nung. II. gia công chế biến gỗ v. Tỉ lệ của chất cháy và ôxy trong hỗn hợp không nằm trong các giới hạn cháy Mồi gây cháy không đủ công suất và thời gian tác động của nó kông đủ để làm hỗn hợp bốc cháy. Dùng lửa để kiểm tra sự dò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chất lỏng cháy ở trong các thiết bị. ủ trấu. tia lửa sinh ra do ma sát va đập. tuy nhiên khả năng cháy chỉ có thể xảy ra trong những điều kiện thích hợp . các sản phẩm tạo ra không có khả năng tiếp tục cháy. ôxy trong không khí và mồi gây cháy. Hình thức cháy .Vi phạm những điều kiện an toàn sẽ phát sinh những nguyên nhân đám cháy.Mồi gây cháy : Mồi gây cháy có thể là ngọn lửa trần. ma sát hoặc do tiếp xúc với bề mặt nóng của thiết bị. dầu v. quần áo. Sau đây là nguyên nhân các đám cháy thường xảy ra : a. Tuy vậy các nguyên nhân đám cháy lại rất nhiều so với các điều kiện an toàn. Mồi gây cháy ẩn có thể là nhiệt toả ra do các quá trình hoá học. Nói chung có rất nhiều nguyên nhân gây ra đám cháy. tức là khi đó : Thiếu một trong các điều kiện cần thiết cho sự cháy. Bỏ không theo dõi bếp đun ga.

trẻ em nghịch lửa. ♦ Xếp đặt lẫn lộn hoặc quá gần nhau giữa các chất có khả năng gây phản ứng hoá học toả nhiệt khi tiếp xúc. vỏ bị nóng quá làm cháy bụi bám vào hoặc cháy vật tiếp xúc. e. Cháy do ma sát. cầu chì không đúng với công suất phụ tải.v … f. phay bào. b.Tĩnh điện có thể phát sinh do đai chuyền ma sát lên bánh quay. vận chuyển các hỗn hợp bụi không khí trong đường ống v. ổ cắm. va đập . rẫy làm cháy rừng. cháy. c. Khi quá tải thiết bị bị đốt nóng làm bốc cháy hỗn hợp cháy bên trong. mài dũa. ♦ Bố trí. Do đốt pháo. đục đẽo …. bảo quản nguyên liệu. Do tiếp xúc không tốt ở mối nối dây.Đốt củi. ♦ Vôi sống để ở nơi ẩm ướt. nương. chọn tiết diện dây dẫn. cầu dao … phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ trong môi trường cháy nổ.v … TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 30 . Cháy do tĩnh điện .Sét đánh vào các công trình. Sử dụng.Cắt. Cháy do sét đánh . nhiên liệu. lỏng cháy. các chất rắn có khả năng tự cháy trong không khí ( phốtpho trắng ) không chứa đựng trong bình kín. do ma sát va đập biến cơ năng thành nhiệt năng.v … d. Các trường hợp cháy do điện phổ biến là : Qúa tải do sử dụng thiết bị điện không đúng với điện áp quy định. Dùng que sắt cậy nắp thùng xăng gây phát sinh tia lửa làm xăng bốc cháy. vật liệu không đúng. hắt. dự trữ. ngắn mạch do chập điện. xếp đặt các bình chứa khí ở gần những nơi có nhiệt độ cao hoặc phơi ngoài nắng to có thể gây nổ. ♦ Các chất khí. tiện. khi vận chuyển các chất lỏng không dẫn điện trong các thùng đường ống bằng kim loại bị cách ly với đất. Cháy xảy ra do điện . bàn là. Lãng quên khi sử dụng các dụng cụ điện sinh hoạt như bếp điện.Cháy do điện gây ra chiếm tỉ lệ khá cao trong sản xuất và sinh hoạt. nhà cửa không được bảo vệ chống sét làm bốc cháy nếu như nhà làm bằng vật liệu cháy v. dột bị nóng lên đến nhiệt độ cao gây cháy các vật tiếp xúc. que đun nước v. cháy chất cách điện.

v … a. nhà cửa công trình lắp đặt các quá trình công nghệ. a. đốm lửa bắn vào từ các trạm năng lượng lưu động. công nhân viên chức và toàn dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của nhà nước. Các biện pháp nghiêm cấm . Cháy do tàn lửa.Dựa vào nguyên nhân toả nhiệt. nhà cửa. nhiên liệu. nguyên liệu. 2. hệ thống vận chuyển. các hệ thống cung cấp năng lượng.v … h. Biện pháp an toàn vận hành .1. công trình.v … Các chất gây cháy do tiếp xúc với nước như kim loại kiềm. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 31 . thực hiện dập tắt đám cháy có hiệu quả tạo điểu kiện bảo đảm thoát người và tài sản được an toàn a.2. các chất tự cháy được chia ra làm ba nhóm : Các chất tự cháy trong không khí. Trong đó có các chất ôxy hoá dưới dạng khí. đốm lửa . Biện pháp về tổ chức .Tuyên truyền. vật liệu trong sản xuất và sinh hoạt không để phát sinh cháy. bảo quản thiết bị máy móc. Biện pháp kỹ thuật . các hệ thống thiết bị vệ sinh. Các chất thuộc nhóm này là các chất có nguồn gốc thực vật. Các biện pháp phòng cháy . đánh diêm.v … a. hút thuốc ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất cháy. Các chất hoá học tự cháy khi trộn với nhau. canxi v. quy phạm về phòng cháy khi thiết kế.g. vật liệu sản phẩm và các chất dễ bắt cháy. kho tàng v. Biện pháp ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra a. chiếu phim v. giáo dục. nhiên liệu. hạn chế đám cháy lan rộng . thiết bị máy móc.v … Khi đó sẽ tạo ra những khí cháy. Cháy phát sinh do lưu giữ. các phương tiện giao thông và từ các đám cháy lân cận.Tàn lửa. dầu mỡ động vật v.Áp dụng đúng đắn các tiêu chuẩn. Cấm hàn điện. Cấm tích luỹ nhiều nguyên liệu.Phòng cháy là hệ thống các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm ngăn ngừa không cho đám cháy xảy ra . hàn hơi ở các phòng cấm lửa.4. lỏng và rắn v. bảo quản các chất khả năng tự cháy không đúng quy định .Sử dụng. vận động cán bộ. xây dựng.Cấm dùng lửa. điều lệ nội quy an toàn phòng cháy bằng các hình thức như huấn luyện.3.

Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả . Biện pháp thoát người và cứu tài sản an toàn . kết cấu xây dựng a. d.Bảo đảm đường xá đủ rộng để cho xe chữa cháy có thể đến gần đám cháy. III. Biện pháp hạn chế đám cháy lan rộng . . Sau khi cách ly nguồn lửa vẫn tiếp tục cháy.1. b.Bố trí đúng đắn các lỗ cửa. khó biến thành than dưới tác dụng của ngọn lửa và chỉ cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa và không cháy khi cách ly với nguồn lửa. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 32 .Biện pháp này chủ yếu là thuộc về thiết kế quy hoạch. Vật liệu khó cháy là vật liệu khó bốc lửa.3. hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống báo cháy có người điều khiển bằng âm thanh.Tổ chức các lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và nghĩa vụ thành thạo nghiệp vụ và luôn luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời. đến các nguồn nước. kiến trúc. có các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của đám cháy đến quá trình thoát người như hành lang. xí nghiệp. Vật liệu không cháy là vật liệu không bốc lửa. không biến thành than dưới tác dụng của ngọn lửa hoặc nhiệt độ cao. . bố trí phân nhóm nhà cửa.Tất cả các vật liệu và kết cấu xây dựng theo mức độ bắt cháy được chia làm ba nhóm : a. Tính chịu lửa của các kết cấu xây dựng . bố trí đúng đắn các thiết bị máy móc trong gian sản xuất . Vật liệu không cháy là tất cả các chất vô cơ thiên nhiên và nhân tạo và kim loại. công trình đúng đắn theo mức nguy hiểm cháy trong khu vực nhà máy.Thường xuyên bảo đảm có đầy đủ các phương tiện và dụng cụ chữa cháy. Các giải pháp phòng cháy trong thiết kế kiến trúc và quy hoạch xây dựng 1. a.2.b. đường thoát người . . Tính bắt cháy và tính chịu lửa của vật liệu. các nguồn nước dự trữ tự nhiên hoặc các bể chứa. có hệ thống thông tin liên lạc nhanh. Vật liệu cháy là vật liệu bốc cháy dưới tác dụng của ngọn lửa hay nhiệt độ cao. c.Bảo đảm hệ thống báo cháy nhanh và chính xác. Tính bắt cháy của vật liệu và kết cấu xây dựng . khu dân cư phù hợp với điều kiện địa hình và khí tượng thuỷ văn. làm cầu thang thoát người bên ngoài . cầu thang tạo điều kiện thoát người dễ dàng. a.Tính chịu lửa của các kết cấu xây dựng là khả năng giữ được độ bền và khả năng che chở của chúng trong đám cháy. Vật liệu cháy là tất cả các chất hữu cơ. kết cấu trong xây dựng phân vùng xây dựng.

. Giải pháp tạo điều kiện thoát người an toàn a. mặt cắt kiến trúc. Phân chia các đoạn chống cháy thành các phân đoạn chống cháy để ngăn ngừa nguyên nhân phát sinh cháy và nổ.Mất khả năng che chở của kết cấu khi cháy. Giới hạn chịu lửa của các kết cấu xây dựng xác định bằng thực nghiệm hoặc tính toán. đường thoát làm cho tốc độ thoát bị chậm lại thậm chí bị tắc nghẽn.2. khi thiết kế các giải pháp mặt bằng. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 33 .Để boả đảm các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy.Những biện pháp bố cục như trên cho các nhà sản xuất cũng được áp dụng cho các nhà ở và nhà công cộng b. a. 3. để loại trừ các khả năng hỗn hợp cháy nổ nguy hiểm lan toả sang các phòng bên cạnh và bảo vệ người khỏi hậu quả khi nổ xảy ra. .Mất khả năng chịu lực khi cháy tức là khi kết cấu bị sụp đổ hoặc khi chúng bị biến dạng đến mức có thể gây nguy hiểm khi tiếp tục sử dụng.1. . giữa các tầng nhà phải ngăn cách bằng sàn ngăn cháy. Giải pháp mặt bằng. mặt cắt và các chi tiết kiến trúc của ngôi nhà cần dựa theo những nguyên tắc sau : a. Trong các nhà sản xuất. nguyên tắc phân chia các đoạn chống cháy ra thành các phân đoạn chống cháy là căn cứ vào hạng sản xuất. xô đẩy nhau để ra lối thoát. Giải pháp mặt cắt . tức là khi kết cấu xuất hiện một trong các dấu hiệu sau Nhiệt độ trung bình trên bề mặt phía đối diện tăng 140 0 C có thể gây bắt cháy các chất ở phòng bên cạnh Tạo ra khe nứt trên kết cấu qua đó các sản phẩm cháy có thể lọt qua. . Đặc điểm của sự thoát người .Để hạn chế đám cháy phát triển theo chiều cao từ tầng dưới lên tầng trên. 2. Trong giải pháp mặt bằng mỗi tầng của ngôi nhà phải phân chia ra làm các đoạn chống cháy được ngăn cách bằng tường ngăn cháy hoặc khoang ngăn cháy để hạn chế lan bảo đảm các điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả và đảm bảo thoát người an toàn. Mặt khác khi thoát người. đặc biệt trong các nhà đông người sẽ xảy ra tình trạng hốt hoảng hỗn loạn.Đặc điểm của sự thoát người bắt buộc là khi đám cháy phát sinh ngay từ thời kỳ đầu đã có những yếu tố nguy hiểm đe doạ đến sức khoẻ và tín mạng con người. Các giải pháp phòng cháy trong thiết kế kiến trúc quy hoạch xây dựng a..Giới hạn chịu lửa là thời gian qua đó kết cấu mất khả năng chịu lực.

c. Đường thoát người . Quy định kích thước của các lối thoát và đường thoát. b.Là đường dẫn đến các lối thoát và bảo đảm sự di chuyển an toàn trong một thời gian nhất định.Chiều rộng tổng cộng của các lối thoát ra ngoài hoặc của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát người trong nhà sản xuất. Cửa từ các phòng từ bất cứ tầng nào đến buồng thang có lối ra ngoài trực tiếp hay qua tiền sảnh ra ngoài nhà.Các yêu cầu bảo đảm thoát người an toàn có thể dựa theo hai nguyên tắc sau : Quy định thời gian thoát người cho phép.Vì rằng khi thoát người bắt buộc không phải mỗi cửa. Khái niệm về lối thoát người và đường thoát người . hành lang. . câu lạc bộ v. nhà ở. Lối thoát người là những cửa nào có những điều kiện sau Cửa từ phòng tầng một trực tiếp ra ngoài nhà hoặc qua tiền sảnh ra ngoài nhà.Do đó điều kiện cơ bản để bảo đảm thoát người an toàn là phải tạo điều kiện sao cho thời gian người thoát ra khỏi các phòng riêng và ra khỏi hẳn ngôi nhà là ngắn nhất. hành lang. d.v … Thời kỳ thứ hai là sự di chuyển của người từ lối thoát khỏi phòng đến lối thoát ra ngoài theo lối đi qua. Cửa đi từ các phòng vào phòng bên cạnh ở cùng tầng không chứa các ngành sản xuất theo tính cháy nguy hiểm và có lối ra ngoài trực tiếp. mỗi cầu thang có có thể bảo đảm thoát người trong một thời gian ngắn và an toàn. Đường thoát người phổ biến nhất là các lối đi qua. mỗi lối ra. b. Các thời kỳ thoát người Thời kỳ thứ nhất là sự di chuyển của người từ điểm xa nhất đến lối thoát ra khỏi phòng như : phòng khán giả. tiền sảnh và buồn thang.Nguyên tắc đầu áp dụng cho nhà công cộng có sức chứa lớn còn nguyên tắc hai áp dụng cho nhà ở và nhà sản xuất xây dựng với quy mô lớn.2.. Thời kỳ thứ ba là sự di chuyển của người từ lối thoát ra khỏi nhà tản đi thành các luồng ở trong khu dân cư hoặc ở trong nhà máy. Cửa từ các phòng đến lối đi qua hoặc hành lang có lối ra ngoài hay vào buồng thang đi ra ngoài. nhà công cộng phải xác định theo số người ở tầng đông nhất và được quy định : Đối với nhà từ 1-2 tầng thì tính 1m cho 125 người. chỗ giải lao đến cầu thang và theo cầu thang qua tiền sảnh ra ngoài. . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 34 .1. Các yêu cầu bảo đảm thoát người an toàn . b.

không có hại cho sức khoẻ và các vật cần chữa cháy rẽ tiền. Các chất chữa cháy và dụng cụ chữa cháy 1. Khi xác định tính bắt cháy và tính chịu lửa của kết cấu ở trên lối thoát và đường thoát mà phải căn cứ vào thời gian thoát lẫn thời gian chữa cháy. không bố trí cửa đẩy cửa treo. nước sẽ bao phủ bề mặt cháy hấp thụ nhiệt. a. Không cho phép làm cầu thang xoắn ốc. Các chất dập tắt lửa . . làm loãng ôxy trong không khí. trên đường thoát phải có hệ thống chiếu sáng an toàn. hạn chế quá trình ôxy hoá.Đối với nhà 3 tầng thì tính 1m cho 100 người. . hành lang không được có độ dốc lớn v. Cửa đi trên đường thoát người phải mở ra phía ngoài.Ngoài việc đảm bảo về số lượng và kích thước của lối thoát. do đó làm đình chỉ sự cháy. Đối với các phòng khán giả thì 0. độ dốc lớn v. cửa quay. . làm cách ly không khí với chất cháy. Chữa cháy bằng nước a. Nhà ở khoảng cách cũng phụ thuộc vào bậc chịu lửa của chúng. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 35 .Khi tưới nước vào chỗ cháy. Đặc điểm chữa cháy bằng nước . Nước bị nóng sẽ bốc hơi làm giảm lượng khí và hơi cháy trong vùng cháy. .55m cho 100 người.Khi lựa chọn các chất chữa cháy phải căn cứ vào hiệu quả dập tắt của chúng.Các chất chữa cháy là các chất khi đưa vào chỗ cháy sẽ làm đình chỉ sữ cháy do làm mất điều kiện cần cho sự cháy.Yêu cầu các chất chũa cháy phải có tỷ lệ cao. IV.Có thể dùng nước để chữa cháy cho các phần lớn các chất chá : chất rắn hay chất lỏng có tỷ trọng lớn hơn 1 hoặc chất lỏng dễ hoà tan với nước. Nhà công cộng khoảng cách từ cửa đi của bất cư phòng nào đến lối thoát gần nhất tuỳ thuộc vào bậc chịu lửa của chúng. đường thoát trong giải pháp cấu tạo kiến trúc phải chú ý tránh gây trở ngại cho quá trình thoát người.Trong mỗi ngôi nhà phải có ít nhất hai lối thoát ra khỏi nhà.1. . dễ kiếm và dễ sử dụng. dấu hiệu chỉ dẫn đường thoát người.v … Phải có sơ đồ. hạ thấp nhiệt độ chất cháy đến mức không cháy được nữa. Nhà phụ trợ của công trình công nghiệp khoảng cách từ cửa đi của phòng xa nhất đến lối thoát gần nhất tuỳ thuộc vào bậc chịu lửa của công trình. sự hợp lý về kinh tế và phương pháp chữa cháy.v … Ở các lối đi lại.

Bọt hoá học dùng để chữa cháy dầu mỏ và các sản phẩm dầu.Dụng cụ chữa cháy . không dùng để chữa cháy các thiết bị điện .Là một hỗn hợp cơ học không khí.v … a.Bọt không khí cơ học dùng để chữa cháy dầu mỏ và các sản phẩm dầu. Na vì nó tác dụng với nước làm thoát khí hiđrô Các điện tử nóng chảy.2. nước và chất tạo bọt được chế tạo thành các chất lỏng màu nâu sẫm. Nhược điểm chữa cháy bằng nước .Khi chữa cháy bằng nước có thể làm hư hỏng vật cần chữa cháy như : thư viện v. Cồn và axêtôn vì các chất này hút nước rất mạnh khi cháy sẽ toả ra một lượng nhiệt lớn bọt rơi vào sẽ bị phá huỷ.Hiện nay ở nước ta dùng rất nhiều loại hình bình bọt chữa cháy của các nước và của ta chế tạo Tuy kết cấu khác nhau. . Khi nhiệt độ đám cháy đã cao quá 1700 0 C thì không được dùng nước để dập tắt. thông thường nó là một bình thép chứa khoảng 2. Na 2 CO3 v. 2.. .Cấu tạo có nhiều kiểu. Không dùng nước chữa cháy các chất lỏng dễ cháy mà không hoà tan với nước như xăng. Chữa cháy bằng bọt b. . Bọt không khí .Thường được tạo thành từ chất bọt gồm từ các loại muối khô : AL2 (SO4 ) 3 .Nước tác dụng với acid H 2 SO4 đậm đặc sinh ra nổ.Cần chú ý rằng.v … . chủ yếu dùng để chữa cháy trên ôtô.5 lít CCL4 TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 36 . động cơ đốt trong và thiết bị điện.Nước tác dụng với K. Na sẽ tạo ra sức nóng lớn và phân hoá khi cháy nên có thể làm cho đám cháy lan rộng thêm. dầu hoả v. b. Bình chữa cháy tetaccloruacacbon CCL4 . Loại bọt này không có tính ăn mòn hoá học cho nên có vào da cũng không nguy hiểm.Bình chữa cháy loại này có thể tích nhỏ. . Không được dùng bọt hoá học để chữa cháy : Nhũng nơi có điện vì bọt dẫn điện có thể bị điện giật Các kim loại K. Bọt hoá học .Nước là chất dẫn điện nên chữa cháy ở các nhà. Dưới đây sẽ nêu một loại điển hình.1. nhưng nguyên tắc tạo bọt và cách sử dụng giống nhau.v … b. công trình có điện rất nguy hiểm.2.

Bình có 1 màng bảo hiểm để đề phòng nổ.Khả năng dập tắt đám cháy của CCL4 là tạo ra trên bề mặt chất cháy một loại hơi nặng hơn không khí 5. dung dịch CCL4 phun ra ngoài theo vòi phun thành một tia. TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 37 .bên trong có một bình nhỏ chứa CO2 . Nó không nuôi dưỡng sự cháy.Khi cần dùng đập tay vào chốt đập. làm cản ôxy tiếp xúc với chất cháy do đó làm tắt chất cháy. mũi nhọn của chốt đập chọc thủng tấm đệm và khí CO2 trong bình nhỏ bay ra. Dưới áp lực của khí CO2 .5 lần. không dẫn điện. .

nới lỏng quần áo . • Cách sơ cứu : đưa nạn nhân vào nơi râm mát . quạt cho thoáng mát . thay quần áo ẩm ướt . cho uống nước mát có pha thêm muối các loại vitamin . Sơ cứu người bị say nắng • Biểu hiện say nắng : chóng mặt . da tím tái . mồ hôi ra kém . rối loạn nhịp tim . cho uống nước mát có pha thêm muối . huyết áp hạ . tốt nhất là cho uống nước sinh tố . hôn mê có thể dẫn đến tử vong . Sơ cứu người bị cảm lạnh • Biểu hiện cảm lạnh : rét run . • Cách sơ cứu : đưa nạn nhân ra khỏi môi trường nóng . IV . • Cách sơ cứu : đưa nạn nhân ra khỏi nguồn lạnh . sau khi rửa sạch vết thương dùng bông gạc che kín vết thương . cho uống nước ấm . nặng hơn có thể tử vong . thân nhiệt có thể không tăng hoặc tăng cao 40-42 độ . chườm bằng nước mát để giảm thân nhiệt từ từ nếu nạn nhân bị ngất phải tiến hành hà hơi thổi ngạt . ủ ấm . • Trường hợp hoá chất bắn vào mắt phải nhanh chóng dội nước sạch vào mắt liên tục từ 15-20 phút . chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế . buồn nôn . dùng nước sát trùng rửa sạch vết thương và xung quanh . báo cho y tế cơ sở . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 38 . mồ hôi ra nhiều .báo cho y tế cơ sở . cởi hết quần áo ngoài . dấm hoặc nước chanh quả . sắc mặt đỏ ửng . • Bỏng axít : dội hoặc rửa vết bỏng bằng dung dịch kiềm như nước vôi trong . • Cho nạn nhân uống nhiều nước . III. • Không nên bôi bất kỳ thứ gì vào vết bỏng . Sơ cứu người bị bỏng Nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây bỏng . sưởi ấm cho nạn nhân . II. đau đầu . xoa bóp tim ngoài lồng ngực . chú ý không làm vết bỏng bị vở . xoa bóp tim ngoài lồng ngực báo cho y tế cơ sở . không được sờ mó vào vết thương hoặc dùng bất kỳ vật gì chưa sát trùng động chạm vào vết thương . nước xà phòng . Sơ cứu vết thương • Vết thương nhẹ : điều quan trọng là tránh cho vết thương bị nhiểm trùng . sắc mặt xanh xám có thể bị ngất . nếu nạn nhân bị ngất thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt . mạch nhanh . xoa bóp tim ngoài lồng ngực .Bài 6 : CÁCH SƠ CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP TAI NẠN LAO ĐỘNG I. các loại vitamin chườm bằng nước mát để thân nhiệt giảm từ từ . sau đó tuỳ theo tác nhân gây bỏng mà xử lý sơ cứu như sau : • Bỏng nhiệt : ngâm ngay phần da bị bỏng vào nước mát sạch hoặc dội nước lạnh sạch vào vùng da bị bỏng . quấn băng trên bông gạc và không buộc quá chặt . thở nhanh có thể bị ngất thậm chí tử vong . mạch nhanh thở nhanh . nếu nạn nhân bị ngất phải tiến hành hà hơi thổi ngạt . V. Sơ cứu người bị say nóng • Biểu hiện say nóng : chóng mặt đau đầu thân nhiệt tăng đến 39-40 độ . • Bỏng kiềm : dội hoặc rửa vết bỏng bằng dung dịch axít yếu . • Sau khi ngâm rửa vết bỏng dùng băng sạch hoặc gạc sạch phủ lên vết bỏng .

hông . Sơ cứu gãy xương Có thể xảy ra hai trường hợp : gãy xương kín và gãy xương hở Trong cả hai trường hợp khi sơ cứu cần tránh lay động mạnh Làm xê dịch chổ xương bị gãy gây đau đớn thêm cho nạn nhân • Gãy xương kín ở đùi trước khi chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế để cứu chữa cần tiến hành cố định xương bị gãy . • Gãy xương hở : trong các trường hợp nêu trên nếu xương gãy thòi ra ngoài da thì trước khi buộc cố định xương cần tiến hành làm sạch vết thương bằng các loại thuốc sát trùng . bằng cách treo cẳng tay vào mảnh vải buộc vòng qua cổ . trên và dưới chổ xương gãy và cổ tay . dùng dây mềm buộc hai nẹp vào nhau ở giửa đùi trên và dưới chổ gãy . cố định xương bị gãy bằng hai nẹp một nẹp từ hõm nách đến khuỷu tay . một nẹp từ mắt cá ngoài tới hõm nách . VI . • Gãy xương kín ở cánh tay . đùi . bàn tay úp xuống dưới . giữ cố định tay nạn nhân trong tư thế cẳng tay vuông góc với cánh tay . để cố định xương bị gãy cũng dùng hai nẹp cứng ốp hai bên ống chân từ dưới cổ chân tới giữa đùi . cẳng chân • Gãy xương kín ở cẳng chân . lòng bàn tay ngửa lên trên . để cố định xương bị gãy dùng hai thanh nẹp cứng ép vào hai bên đùi .• Vết thương nặng : cũng tiến hành sơ cứu như vết thương nhẹ nhưng ngay sau đó phải chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế . buộc cố dịnh hai nẹp vào nhau bằng dây mềm ở các vị trí : ngang nách . buộc cố định hai nẹp vào nhau ở dưới khuỷu . một nẹp từ trên vai đến khuỷu tay ở mặt ngoài . bàn chân . thắt lưng . cổ chân . sau đó đặt gạc lên và băng lại . một nẹp từ mắt cá trong tới bẹn . gối . một nẹp từ khuỷu tới lòng bàn tay . • Gãy xương kín ở cẳng tay . giữ cố định tay nạn nhân ở tư thế cẳng tay vuông góc cánh tay bằng cách treo cẳng tay vào mảnh vải buộc vòng qua cổ . cố định xương bị gãy bằng hai nẹp một nẹp từ mỏm khuỷu tới mu bàn tay . TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 39 .

Bảo hộ lao động trong xây dựng Đại học xây dựng. TCVN 5863 – 1995 Thiết bị nâng – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng 5. Hà Nội. Bộ luật lao động 1994 của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2. Nguyễn Bá Dũng.TCVN – 2622 – 79 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình 6. Hà Nội. Phòng chống tai nạn ngã cao trong thi công xây lắp Nhà xuất bản lao động. Hà Nội. 3. Nguyễn Bá Dũng. 1995 TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 40 . Nhiều tác giả : Kỹ thuật bảo hộ lao động Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 1980 8. 1979 7. Luật công đoàn ngày 30 – 6 – 1990. TCVN 5308 – 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng 4.

26 Bài 6 : Cách sơ cứu các trường hợp tai nạn lao động………………………………….bệnh nghề nghiệp trong xây dựng …. thi công xây dựng …………………. nguyên nhân tai nạn.09 Bài 5 : Kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy…………………………………………….38 TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN MOÂN HOÏC AN TOAØN LAO ÑOÄNG 41 ...MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Bài 1 : Những vấn đề chung về bảo hộ lao động ………………………………………01 Bài 2 : Phân tích điều kiện.03 Bài 3 : Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân ………………………………………07 Bài 4 : Kỹ thuật an toàn lao động trong thiết kế..

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->