LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

Thứ ngày Môn Thứ hai Đạo đức 20/09/2010 Tập đọc Toán Khoa học Thứ ba Chính tả 21/09/2010 Toán Nhạc Lt và câu Lịch sử Thứ tư Tập đọc 22/09/2010 Toán Thể dục Tập làm văn Địa lý Thứ năm Toán 23/09/2010 Mĩ thuật Lt và câu K chuyện Khoa học Thứ sáu Toán 24/09/2010 T. Làm văn Thể dục Kĩ thuật Sinh hoạt

Tiết 5 10 21 10 5 22 5 10 5 11 23 10 10 5 24 5 11 5 11 25 11 11 5 5

Tên bài dạy Có chí thì nên Một chuyên gia máy xúc Ôn bảng đo độ dài Thực hành: Nói không với các chất gây nghiện Nghe viết: Một chuyên gia máy xúc Ôn bảng đơn vị đo khối lượng Mở rộng vốn từ về Hòa bình Phan Bội Châu và phong trào Đông Du Ê-mi-li con.. Luyện tập Lập bảng thống kê Vùng biển nước ta Đề ca mét vuông, Héc tô mét vuôn Tập nặn tạo dáng. Nặn con vật quan trọng Từ đồng âm Kể chuyện đã nghe đã đọc Thực hành nói không với các chất gây nghiện Mi li mét vuông, bảng đo đơn vị diện tích Trả bài văn tả cảnh Một số dụng cụ nấu ăn trong gia đình Sinh hoạt tuần 5

Ngày soạn:18/09/2010

Đạo đức: (tiết 5) CÓ CHÍ THÌ NÊN I. Mục tiêu -Biết được một số cơ bản của người sống có ý chí. -Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống. -Cảm phục và noi theo những gương có ý chívượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung bài: * Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vợt khó của Trần Bảo Đồng. a) Mục tiêu: - Gv nêu - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng b) Cách tiến hành nghe. - Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời. Bảo Đồng trong SGK - Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong SGK. * Hoạt động 2: xử lí tình huống a) Mục tiêu: - Gv nêu. b) Cách tiến hành - GV chia lớp thành nhóm 4 . Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống * Hoạt động 3: Làm bài tập 1-2 Trong SGK - Các nhóm thảo luận - đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm - lớp nhận xét bổ xung. Hoạt động học - 2 HS nêu bài học

aMục tiêu: GV nêu b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của mình * Ghi nhớ : SGK 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học - Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận nhóm 2 - HS giơ thẻ theo quy ước

- Hs nêu nghi nhớ

Tập đọc:( MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. Mục tiêu -Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn,tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. -Hiểu nội dung:Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. II. Đồ dùng dạy- học - Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng: Cầu Thăng Long, nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, cầu Mỹ Thuận... III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy A. Kiểm tra bài cũ - HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - GV đọc- 1 HS đọc - Chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn GV nêu các đoạn - Đọc nối tiếp lần 1: 4 HS đọc GV sửa lỗi phát âm - GV ghi từ khó HS đọc sai - HS đọc nối tiếp lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải - Yêu cầu đọc lướt văn bản tìm câu , đoạn khó đọc - GV ghi từ câu dài khó đọc lên bảng (Bảng phụ) - Yêu cầu hS đọc - GV đọc - GV đọc toàn bài b) Tìm hiểu bài HS đọc thầm đoạn - HS đọc câu hỏi - Anh Thuỷ gặp anh A- lếch - xay ở Hoạt động học - 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời về các câu hỏi trong SGK

- HS nghe

- HS đọc, cả lớp đọc thầm bài - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc từ khó - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc từ chú giải trong SGK - HS đọc

- HS đọc - HS đọc thầm doạn - 1 HS đọc câu hỏi + Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở công trường xây dựng

đâu? - Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? - Dáng vẻ của A- lếch- xây gợi cho tác giả cảm nghĩ như thế nào? - Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?Vì sao? + Anh A-lếch- xây có vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to chất phác. + Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ + Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ở công trường + Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch xây. Họ rất hiểu nhau về công việc . Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật . - HS nêu Nội dung: Tình hửu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. - HS nhắc lại nội dung bài - HS đọc - HS nghe - HS thi đọc , nhận xét bạn đọc hay. -HSKT đọc bài

H: Nội dung bài nói lên điều gì? - GV ghi nội dung bài c) Đọc diễn cảm - Treo bảng phụ có đoạn văn chọn hướng dẫn luyện đọc (Đ4) - GV đọc mẫu - HS thi đọc diễn cảm -HSKT: GV HD cho HS đọc một số câu trong bài 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau.

GV hỏi : 1m bằng bao nhiêu dm ? .Hướng dẫn luyện tập Bài 1 .HS nêu : Trong 2 đơn vị đo độ dài liền nhau .Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. -Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài với các đơn vị đo độ dài. .GV hỏi : Dựa vào bảng đơn vị hãy . Lớn hơn mét km 1km = 10hm . . Mét m 1m = 10dm = 1 dam 10 hm 1hm =10dam = 1 hm 10 dam 1m = 10dm = 1 dam 10 bé hơn mét dm cm 1dm 1cm = 10cm = 10mm = 1 m 10 mm 1mm = 1 cm 10 = 1 dm 10 .GV yêu cầu HS làm tiếp các cột còn lại trong bảng.GV nhận xét và cho điểm HS.1m bằng bao nhiêu dam ? . .Toán: ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. 10 Họat động học . II. 10 .HS đọc đề bài.GV viết tiếp vào cột mét để có : 1m = 10dm = 1 dam . HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. Dạy – học bài mới 2.1 HS lên bảng làm bài.Mục tiêu -Biết tên gọi. Đồ dùng dạy – học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.HS nghe. kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. III.HS : 1m = 10dm .Giới thiệu bài 2. .1m = 1 dam . . HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.GV viết vào cột mét : 1m = 10 dm .1. 2.GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập và yêu cầu HS đọc đề bài.2 HS lên bảng làm bài.2. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy 1.

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. b) 8300m = 830dam 4000m = 40km 25000m = 25km (dành cho HS khá. . hướng dẫn các HS khác vẽ sơ đồ bài toán rồi giải. sau đó cho điểm.GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bàn. . : .GV yêu cầu các HS khác tự làm bài. dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. -GV HD HSKT làm bài a) 135m = 1350 dm 342dm = 3420cm 15cm = 150mm thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. . .1 HS làm bài trên bảng lớp. 10 . Đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn.GV chữa bài và cho điểm HS. . HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. sau đó yêu cầu HS đổi chèo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. . Bài 4(dành cho HS khá. . Bài 3 .Nhận xét bài làm của HS.GV gọi HS đọc đề bài toán.1 HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. ..GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp..HS đọc thầm đề bài trong SGK.cho biết trong hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị gấp mấy lần đơn vị bé.1 HS làm bài trên bảng lớp.HS nêu : 4km37 = 4km + 37m = 4000m + 37 = 4037m Vậy 4km37m = 4037m .giỏi làm) c) 1mm = . đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn. Bài 2 . 3..GV yêu cầu HS đọc đề bài.3 HS lên bảng làm bài.GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. cm 1cm = . HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.giỏi làm) .. m 1m = . HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.1 HS đọc đề bài toán trước lớp.. Củng cố – dặn dò GV tổng kết giờ học. .GV viết lên bảng 4km 37m = …. ..m và yêu cầu HS nêu cách tìm số thích hợp điền vào chỗ trống. m .

21. thuốc lá.mỗi HS chỉ trình bày một ý -HS khác bổ sung Hoạt động học Nghe giới thiệu bài .Khoa học: THỰC HÀNH: NÓI “ KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I.Kiểm tra bài cũ: 2. Mục tiêu -Nêu đươc một số tác hại của ma tuý. 23 SGK III.thuốc lá.Bài mới: Giói thiệu bài:Thuốc lá.Chuẩn bị: Hình trang 20.rượu bia.ta tìm hiểu qua bài học hôm nay. -Từ chối sử dụng rượu.rượu. ma là những chất chất như thế nào và nó gây hại gì cho sức khoẻ. Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin -yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và hoàn thành bảng sau: Tác hại của rượu. II. Hoạt động dạy-học Hoạt động dạy 1. 22. ma tuý.bia Tác hại của ma tuý Tác hại của thuốc lá Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh GV kết luận -Làm cá nhân -Một số HS trình bày. bia. bia .

Chuẩn bị tiết sau.ma tuý đều là những chất gây nghiện có hại cho sức khoẻ Củng cố.ma tuý Kết luận: Rượu.dặn dò. .thuốc lá.mỗi hộp có các câu hỏi liên quan -Đại diện lên bốc thăm Chính tả .rượu bia.các bạn còn lại là quan sát viên Nhóm nào có điểm trung bình cao nhất là thắng phiếu.Nhận xét tiết học .Hoạt động 2: Trò chơi bốc thăm trả lời câu hỏi -Phổ biến luật chơi: 3 hộp đựng đến tác hại của thuốc lá.bia. -cử một bạn làm ban giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi một chủ đề.

bìa.Nghe .Gọi HS đọc yêu cầu bài tập .Bảng lớp viết sẵn mô hình cấu tạo vần III. B. Bài mới 1.HS đọc yêu cầu bài . .1 HS lên bảng làm bài còn HS cả lớp làm vào vở . Mục tiêu: -Viếtđúng bài chính tả.Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng b) Hướng dẫn viết từ khó . II. Giới thiệu bài 2. buồng máy. ngoại quốc. chấm bài 3.HS viết bài -HSKT nhìn sách viết . viết cấu tạo vần các tiếng vừa đọc . tham quan.MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I.HS nêu : Khung cửa...HS đọc đoạn viết . Hướng dẫn viết chính tả.học Hoạt động dạy A. Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân. Đồ dùng dạy -học .Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc biệt? Hoạt động học . tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thầnh ngữ ở BT3. cả lớp viết vào vở các tiếng: tiến.Anh cao lớn. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 .Yêu cầu HS tìm từ khó .HS đọc đoạn văn . chất phác. theo mô hình cấu tạo vần. khuôn mặt to chất phát . biết trình bày đúng đoạn văn .Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được c) Viết chính tả d) Soát lỗi. . tóc vàng ửng lên như một mảng nắng.Yêu cầu HS tự làm bài . mía. ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các trong các tiếng chứa uô.Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 1 HS viết lên bảng lớp.HS đọc từ. thân mật. Các hoạt động dạy. công trường khoẻ. ua (BT2). tất cả gợi lên những nét giản dị. a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn . biển. -Tìm được các tiếng có chứa uô. thân hình chắc và khoẻ. giản dị.Kiểm tra bài cũ .Gọi HS nhận xét tiếng bạn vừa tìm trên bảng ..

. khó nói chuyện.GV nhận xét Bài 3 .HS làm bài tập theo cặp đôi: Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ đó. khó thống nhất ý kiến.Chuẩn bị tiết sau.Gọi HS trả lời .GV nhận xét.HS nêu yêu cầu .2 HS thảo luận và trả lời: + Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng. .. 3.Gọi HS đọc yêu cầu . + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. Toán: . Củng cố dặn dò . + Chậm như rùa: quá chậm chạp + Ngang như cua: tính tình gàn dở .Nhận xét tiết học .

HS đọc đề bài.ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.Mục tiêu -Biết tên gọi. . Dạy – học bài mới 2. và yêu cầu các HS đọc đề bài.GV hỏi : 1kg bằng bao nhiêu hg ? . II.GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập .GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS .HS : 1kg = 10hg .GV viết tiếp vào cột kg để có : 1kg = 10hg = 1 yến 10 .GV nhận xét và cho điểm HS.kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.1.2 HS lên bảng làm bài.Giới thiệu bài . Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết sẵn bài tập 1 III Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1.2. Lớn hơn kg tấn tạ 1 tấn 1 tạ = 10 tạ = 10 yến = 1 tấn 10 yến 1 yến = 10kg = 1 tạ 10 kg kg 1 kg = 10 hg = 1 yến 10 Bé hơn kg hg dag 1hg 1dag = 10 dag = 10g = 1 kg 10 g 1g = 1 dag 10 = 1 hg 10 .Hướng dẫn ôn tập Bài 1 .1 HS lên bảng làm bài. .HS nghe. 2.GV viết vào cột kg : 1kg = 10hg 1 . -Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và các bài toán có số đo khối lượng. HS dưới lớp theo dõi làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và nhận xét. 2. 10 . .GV yêu cầu HS làm tiếp các cột còn lại trong bảng. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.Kiểm tra bài cũ .HS : 1kg = yến. thêm của tiết học trước.1kg bằng bao nhiêu yến ? .

sau đó nhận xét và cho Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : điểm HS. a) 18 yến = 180 kg 200 tạ = 20 000 kg 35 tấn = 35 000 kg c) 2kg326g = 2326g . Sau đó. . gì ? .4 HS lên bảng làm bài. 300 x 2 = 600 (kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là : 300 + 600 = 900 (kg) 1 tấm = 1000 kg Ngày thứ ba cửa hàng bán được là : 1000 – 900 = 100 (kg) 3. .GV hỏi : Muốn điền dấu so sánh được đúng. đơn vị bé bằng 1 đơn vị lớn. . . .d . 2500g Ta có : 2kg50g = 2kg + 50g = 2000g + 50 g = 2050g .GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. HS cả lớp làm bài . . Củng cố – dặn dò .1 HS nhận xét.giỏi làm) .GV gọi HS đọc đề bài toán. cả lớp theo dõi bổ xung ý kiến.. b) 430kg = 43 yến 2500 kg = 25 tạ 16 000 kg = 16 tấn d) 4008g = 4kg8g . đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn. Bài 2 -GV kết hợp HD cho HSKT làm . 10 -HSKT làm theo sự HD của GV .1 HS lên bảng làm bài.1 HS đọc đề bài toán trước lớp.GV yêu cầu HS tự làm bài. .GV yêu cầu HS làm bài. . . HS cả lớp Bài 4 đọc thầm đề bài trong SGK.GV viết lên bảng một trường hợp và gọi HS nêu cách làm trước lớp.HS làm bài vào vở bài tập..HS nêu cách làm 1 trường hợp : Ví dụ : So sánh : 2kg50g .HS nêu : Để so sánh được đúng chúng ta .GV nhận xét và cho điểm HS.GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn vào vở bài tập.GV hỏi : Dựa vào bảng hãy cho biết trong hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé. Bài 3(Dành cho HS khá. HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. trước hết chúng ta cần làm cần đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.GV yêu cầu HS nêu cách đổi của phần c.HS nêu : Trong 2 đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. Bài giải trên bảng.. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.Một số HS lần lượt nêu trước lớp.

- .

tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2) -Viết một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3) II. Mục tiêu -Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1). Bài mới 1. .Gọi HS đọc yêu cầu .Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp từ trái nghĩa mà em biết? . + thái bình: yên ổn không có chiến tranh GV nhận xét chốt lại Bài 2 . .Gọi HS trả lời Nêu ý nghĩa của từng từ ngữ và đặt câu? . thái bình. 2. thoải mái không biểu lộ bối rối. thanh bình. yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người.Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các câu tục ngữ thành ngữ ở tiết trước. B. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2.HS nêu . + bình yên: yên lành không gặp điều gì rủi ro hay tai hoạ + bình thản: phẳng lặng. Đồ dùng dạy học -Một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1.Luyện từ và Câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH I. trạng thái không có chiến tranh. Trạng thái hiền hoà.Kiểm tra bài cũ .. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người. + Lặng yên: trạng thái yên và không có tiếng động. .Vì trạng thái bình thản là thư thái. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy A.HS thảo luận theo cặp .Yêu cầu HS làm theo cặp .3 HS lên làm HS đọc . III.HS tự làm bài và phát biểu + ý b.Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập .Yêu cầu HS tự làm bài H: Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý c hoặc ý a? Hoạt động học .GV nhận xét ghi điểm. yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ.Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 .HS đọc .

HS đọc yêu cầu .Gọi 1 HS làm vào giấy khổ to dán lên bảng GV và lớp nhận xét 3.Bài 3 .1 HS làm .Nhận xét tiết học . .HS đọc đoạn văn của mình .Dặn HS về hoàn thành bài văn của mình. Củng cố dặn dò . chuẩn bị tiết sau. + thanh bình: yên vui trong cảnh hoà bình.HS tự làm bài .HS tự làm bài .HS đọc yêu cầu .

Mục tiêu Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kĩ XX (giới thiệu đôi nét về cuộc đời. . .1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước. Giới thiệu bài Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phong trào yêu nước Đông Du do Phan Bội Châu lãnh đạo.Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ. Cả nhóm cùng thảo luận.Lần lượt từng học sinh trình bày.HS mở SGK .HS nghe. Đồ dùng dạy học: -Chân dung Phan Bội Châu -Phiếu học tập III. . nhận xét. II. hoạt động của Phan Bội Châu): +Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. cả nhóm theo dõi. nhận xét và bổ xung. tầng lớp mới nào trong xã hội Việt Nam? 2. Đây là phong trào Đông Du. .Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.HS nhóm khác nghe. . tư liệu em tìm hiểu được về Phan Bội Châu. (Tiểu sử Phan Bội Châu: Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong Hoạt động học . . + Ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc.học Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: nêu câu hỏi + Từ cuối TK XIX ở Việt Nam đã xuất hiện những ngành kinh tế mới nào? + Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp. +Từ năm 1905. chọn thông tin để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu. Hoạt động dạy . Hoạt động 1: Làm việc nhóm 4 Tiểu sử Phan Bội Châu .HS trả lời.HS làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi sau: + Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin.Đại diện nhóm trình bày.Lịch sử: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I.

HS nêu (VD:Vì họ có lòng yêu nước.Học sinh trình bày các nét chính về phong trào Đông Du.diễn biến.Nhận xét tiết học .một gia đình nhà nho nghèo. Mục đích của phong trào là gì? + Nhân dân trong nước. tỉnh Nghệ An. đặc biệt là các thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông Du như thế nào? + Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào này là gì? .HS làm việc nhóm 6 . Ý nghĩa: Cổ vũ. + Tại sao trong điều kiện khó khăn.Kết quả) .Hết thời gian thảo luận . thiếu thốn. dặn dò . . .3 học sinh trình bày theo 3 phần trên.Chuẩn bị bài sau . Ông là người khởi xướng.Phong trào càng ngày càng vận động được nhiều người sang Nhật hạ. Ông mất ngày 29-10-1940 tại Huế) Hoạt động 2 Sơ lược về phong trào Đông Du Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi sau: + Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo.) .Phong trào Đông Du tan rã. khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. tổ chức và giữ vai trò trọng yếu trong phong trào Đông Du. sau mỗi lần có nhận xét. giàu truyền thống yêu nước thuộc huyện Nam Đàn. nhóm thanh niên Việt Nam vẫn hăng say học tập? 3Củng cố. các nhóm cử đại diện lên trình bày Theo 3 ý cơ bản ( nguyên nhân. .

trầm lắng. I. -Hiểu ý nghĩa:Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam. CON. Kiểm tra bài cũ .HS đọc đồng thanh . .HS đọc bài .Yêu cầu HS đọc thầm và đọc câu hỏi .HS đọc thầm đoạn thơ và đọc to câu hỏi + Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa và vô nhân đạo.mác.tô.xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ? Hoạt động học .1 HS đọc cả lớp đọc thầm .LI.HS đọc nối tiếp GV kết hợp sửa lỗi phat âm ngắt giọng . Bài mới 1.MI. Pô.xơn.học Hoạt động dạy A. Đồ dùng dạy học ..5 HS đọc nối tiếp . không nhân danh ai.HS đọc từ khó .li.. II.Tập đọc Ê.sinh. Mo-ri.Yêu cầu HS đọc các tên riêng nước ngoài: E-mi.Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.tơn . .GV đọc toàn bài c) Tìm hiểu bài .HS đọc nối tiếp lần 2 HS đọc phần chú giải . Chúng . Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) luyện đọc .xơn. đọc được diễn cảm được bài thơ.HS theo dõi .2 HS đọc và trả lời câu hỏi .HS đọc . Oa.Tranh ảnh về nhữnh cảnh đau thương mà đế quốc Mĩ gây ra trên đất nước VN III.HS tìm và nêu .Gọi HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc B. Các hoạt động dạy. Giới thiệu bài 2. giôn .GV ghi từ khó đọc .Vì sao chú Mo -li.5 HS đọc nối tiếp . động. Mục tiêu -Đọc đúng tên nước ngoài trong bài.GV đọc bài .HS đọc lướt văn bản tìm câu khó đọc GV ghi bảng HD đọc .

Củng cố dặn dò .li-xơn nói với con điều gì? về được nữa. Chú dặn khi mẹ đến. Mo-li-xơn? + Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm .? khổ vì sự ra đi của chú . 4 .. trường học. giết trẻ em vô tội.Nhận xét tiết học . hơi độc để đốt bệnh viện. vì lí tưởng cao đẹp .Chú Mo-li-xơn dám xả thân vì việc -Bạn có suy nghĩ gì về hành động của chú nghĩa. B52.thai . cha không bế con . + Chú nói trời sắp tối.HS đọc nội dung bài c) Đọc diễn cảm .HS thi đọc thuộc lòng .Gv treo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 3. hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: " Cha đi vui.pác. Chú ra đi thanh thản.xơn.Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? của chú Mo-li. .Dặn HS đọc thuộc lòng và xem trước bài Sự sụp đổ của chế độ a.GV nhận xét ghi điểm nhất 3. tự nguyện. dám tự thiêu dể phản đối cuộc chiến tranh xâm lược VN của -GV ghi nội dung Mĩ .HS đọc nối tiếp .Chú mo.HS bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc . xin mẹ đừng buồn + Chú muốn động viên vợ con bớt đau -Vì sao chú Mo-li-xơn nói: Cha đi vui.GV ghi: Tố cáo tội ác của Mĩ ném bom na pan.HS luyện đọc hướng dẫn luyện đọc diễn cảm sau đó học thuộc lòng. giết cả những cánh đồng xanh.HS thi -HSKT: Đọc bài .Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài .

HS nghe. . 2.Giới thiệu bài 2. Dạy – học bài mới 2.2 HS lên bảng làm bài. -Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài. Hoạt động học .GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. .hình vuông. Đồ dùng dạy. Bài giải Cả hai trường thu được là : 1 tấn 300kg + 2 tấn 700kg = 3 tấn 1000 kg .Hình vẽ bài tập 3 vẽ sẵn trên bảng. .Toán LUYỆN TẬP I.Hướng dẫn luyện tập Bài 1 .1. sau đó đi hướng dẫn các HS kém.GV nhận xét và cho điểm HS.khối lượng II. III.GV yêu cầu các HS khác tự là bài.GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp. Câu hỏi hướng dẫn : + Cả hai trường thu được mấy tấm .2. . HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.Mục tiêu -Biết tính diện tính một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật.Kiểm tra bài cũ .học . HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động dạy 1.1 HS lên bảng làm bài.1 HS đọc đề bài thành tiếng trước lớp.

GV : Hãy so sánh diện tích của . . GV HD HSKT làm bài Bài 2(Dành cho HS khá. Bài giải 120 kg = 120 000g Đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là : 120 000 : 60 = 2000 lần Đáp số : 2000 lần . .GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. hình dạng như thế nào ? .1 HS lên bảng làm bài. -HS làm theo sự HD của GV . vậy 4 tấm thì sản xuất được nhiêu quyển vở ? (giấy) 3 tấm 1000kg = 4 tấm 4 tấn gấp 2 tấn số lần là : 4 : 2 = 2 (lần) Số quyển vở sản xuất được là : 50000 x 2 = 100 000 (quyển) Đáp số : 100 000 quyển vở. Hình vuông CEMN có cạnh dài 7m . chiều dài 14m.Mảnh đất được tảo bởi hai hình : . HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. .giỏi làm bài) . sau đó nhận xét và cho điểm HS. sau đó nhận xét và cho điểm HS.GV yêu cầu HS tự làm bài.giấy vụn ? + Biết cứ hai tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 quyển vở.GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.Diện tích mảnh đất bằng tổng diện tích của hai hình.Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 6m.GV cho HS quan sát hình và hỏi : -Mảnh đất được tạo bởi các mảnh có kích thước. Bài 3 . .1 HS đọc đề bài toán trước lớp.GV chữa bài của HS trên bảng lớp.

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.GV tổ chức cho các nhóm HS thi vẽ. Sau đó 1 HS đọc bài chữa trước lớp.HS nêu : Ta có : 12 = 1 x 12 = 2 x 6 = 3 x 4. Bài 4(Dành cho HS.GV yêu cầu HS quan sát hình sau thước là bao nhiêu ? Diện tích của hình là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ? chữ nhật như thế nào ? . . Diện tích của hình ABCD là : . .HS nêu : Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4cm. chiều rộng 3cm. HS cả lớp nhận xét và tự kiểm tra lại bài của mình.GV nhận xét và cho điểm HS. nhanh nhất là người thắng cuộc. .giỏi làm) . Chiều rộng 2 cm và chiều dài 6cm. Vậy ta có thêm 2 cách vẽ : + Chiều rộng 1cm và chiều dài 12cm. suy nghĩ và tím cách .Chúng ta phải vẽ các hình chữ nhật có kích thước khác hình ABCD nhưng có diện tích bằng 12cm2 vẽ. Bài giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là : 14 x 6 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là : 7 x 7 = 49(m2) Diện tích của mảnh đất là : 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số : 133 m2 . .GV : Vậy chúng ta phải vẽ các hình .GV yêu cầu HS làm bài. Nhóm nào vẽ được theo nhiều cách nhất.khá . đó hỏi: Hình chữ nhật ABCD có kích 4 x 3 = 12(cm2) .HS chia thành các nhóm.mảnh đất với tổng diện tích của hai hình đó.

sau đó tuyên dương nhóm thắng cuộc. Củng cố – dặn dò .Nhận xét tiết học .Chuẩn bị tiết sau. 3.GV nhận xét các cách của HS đưa ra. ..GV cho HS nêu các cách vẽ của mình. .

Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết thống kê kết quả học tập trong tuần của bản thân. Các hoạt động dạy. Mục tiêu: Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.Dựa vào bảng thống kê trên nói rõ số sẵn trên bảng. Cả lớp đạo thầm .Hoạt động nhóm .Giáo viên nêu bảng mẫu thống kê. giỏi. II.8) : 3 Điểm TB (5 . Giới thiệu bài mới: 4.  Bài 1: HOẠT ĐỘNG HỌC . Bút dạ .Học sinh thống kê kết quả học tập trong tuần như : .6) : 1 Điểm K (1 .Học sinh nhận xét về ý thức học tập của mình * Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu tác . .Số điểm từ 1 đến 4 : 0 5-6:1 7-8:3 9 -10 : 2 .học: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Một số mẫu thống kê đơn giản.Hát .4) : không có . Khởi động: 2. dụng của việc lập bảng thống kê: làm rõ . Bài cũ: 3.1 học sinh tự ghi điểm của từng môn mà bản thân em đã đạt được ghi vào phiếu.Giấy khổ to III.10) : 2 Điềm khá (7 .HS khá. Chuẩn bị : Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm từng học sinh . yêu cầu học sinh lập thống điểm trong tuần kê về việc học của mình trong tuần.TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ I. Điểm giỏi (9 . Viết .1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. biết trình bày kết quả bằng bảng thống kê thể hiện kết quả học tập của từng học sinh trong tổ.

1 học sinh đọc yêu cầu  Bài 2: .Học sinh xác định số cột ngang . .Nhắc nhở các bạn cùng học tốt hơn nữa . Họ và tên. tháng của tổ .Bảng thống kê kết quả học tập trong tuần.Nhận xét tiết học .mỗi dòng thể hiện kết quả học tập của từng học sinh (xếp theo thứ tự bảng chữ cái) .Học sinh xác định số cột dọc: STT. Tiến bộ ở môn nào? Môn nào chưa tiến bộ? Bạn nào học còn chậm? .Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ 5. Vừa trình bày vừa ghi.kết quả học tập của mỗi học sinh trong sự so sánh với kết quả học tập của từng bạn trong tổ.Học sinh đặt tên cho bảng thống kê . Dặn dò: . Nhận xét chung về việc học của cả tổ.Đại diện nhóm trình bày bảng thống kê.Học sinh ghi .Cả lớp nhận xét  Giáo viên nhận xét chốt lại 4.Dựa vào kết quả thống kê để lập bảng thống kê . thấy rõ số điểm chung. Loại điểm .Củng cố .Chuẩn bị bài văn tả cảnh .

+Biển có vai tròđiều hoà khí hậu.là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn. .Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA I.nghỉ mát ven biển nổi tiếng:Hạ Long.GV giới thiệu bài: Hoạt động 1 .Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. sau đó nhận xét và cho điểm HS. + Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? + Nêu vai trò của sông ngòi. Hoạt động học + Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nước ta. yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ. +Ở vùng biển Việt nam..nước không bao giờ đóng băng.Nha Trang. +Chỉ được một số điểm du lịch. .GV gọi 3 HS lên bảng.Phiếu học tập của HS.Các hình minh hoạ trong SGK. . .học . Đồ dùng dạy . Hoạt động dạy Kiểm tra bài cũ . Bản đồ hành chính Việt Nam.Vũng Tàu. Các hoạt động dạy . \II.học .…(trên bản đồ(lược đồ).Lược đồ khu vực biển Đông.giới thiệu bài mới . Mục tiêu Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta: +Vùng biển của nước ta là một bộ phận của biển đông .

HS làm việc theo cặp.. nêu công dụng của lược đồ. cả lớp cùng theo dõi. phía ..GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc mục 2 trong SGK để: Nam.HS nêu: Lược đồ khu vực biển Đông giúp ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: Giới hạn của biển Đông. Hoạt động 2 Đặc điểm của vùng biển nước ta . . . + Mỗi đặc điểm trên có tác động thế .. đọc SGK. . trao đổi. sau đó ghi ra giấy các đặc diểm của vùng biển Việt + Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam.GV treo lược đồ khu vực biển Đông và yêu cầu HS nêu tên.2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong SGK cho nhau xem.HS nêu: Biển Đông bao bọc phía đông. .GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông. nếu sai thì sửa lại cho bạn. khi HS này chỉ HS kia phải nhận xét được bạn chỉ đúng hay sai. . các nước có chung biển Đông.Vùng biển nước ta . Sau đó GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng chỉ trên bản đồ.GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi HS: Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liền Việt Nam? .GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt Nam trên bản đồ (lược dồ) nam và tây nam phần đất liền của nước ta.

bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất: Các đặc điểm của biển Việt Nam: Nước không bao giờ đóng băng.GV yêu cầu HS trình bày tác động của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và sản xuất của nhân dân.HS chia thành các nhóm nhỏ. Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷ triều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh cá. Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển.1 HS nêu ý kiến. có lúc hạ xuốn . Hằng ngày. nước biển có lúc dâng lên.Nêu câu hỏi và nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó . cả lớp theo dõi. Vì biển không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thuỷ hải sản trên biển. .GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển Việt Nam.nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? . . Miền Bắc và miền Trung hay có bão. Hoạt động 3 Vai trò của biển Biển tác động như thế nào đến khí .HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đặc điểm của biển nước ta và tác động của chúng đến đời sống và sản xuất của nhân dân. . sau đó thảo luận để thực hiện nhiệm vụ. mỗi nhóm 4 .6 hậu của nước ta? Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? Các loại tài HS nhận nhiệm vụ.

GV sửa chữa.MÉT VUÔNG. HÉC -TÔ -MÉT VUÔNG I. Các bãi biển đẹp là nơi du lịch.1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp.Nhận xét tiết học . 4. bổ sung câu trả lời cho HS GV để nêu các vai trò của biển: Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều hoà hơn. cung cấp muối. Biển cung cấp dầu mỏ. Biển là đường giao thông quan trọng.nguyên này đóng góp gì vào đời sống khăn. Củng cố dặn dò . bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. Có thể dựa theo các câu hỏi gợi ý của và sản xuất của nhân dân ta? Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông ở nước ta? Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp phần phát triển ngành kinh tế nào? . góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch. các nhóm khác theo dõi.CA.Chuẩn bị tiết sau Toán ĐỀ. khí tự nhiên làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp. . hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản. nghỉ mát hấp dẫn.Mục tiêu .

.-Biết tên gọi. . . . đọc là đề-ca-mét vuông.GV hỏi : 1 dam bằng bao nhiêu mét. Hoạt động dạy 1. đề-ca-mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông .kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích -Biết chuyển đổi các số đo diện tích(trường hợp đơn giản).GV giới thiệu tiếp : đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2.HS nêu : cm2 .GV nhận xét và cho điểm HS. dm2. Héc-tô-meta vuông -Biết tên gọi.HS viết : dam2 HS đọc : đề-ca-mét vuông. 2. . . sau đó Hoạt động học .GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học. .HS quan sát hình.HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học. II.HS tính : 1dam x 1 dam = 1dam2 .Giới thiệu bài .GV yêu cầu : Hãy chia cạnh hình vuông 1 dam thành 10 phần bằng nhau.GV giới thiệu : 1 dam x 1 dam = 1 dam2. .HS nêu : 1 dam = 10m. kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông.Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước.GV giới thiệu bài : 2.1. .2 HS lên bảng làm bài. .HS thực hiện thao tác chia hình vuông cạnh 1 dam thành 100 hình vuông nhỏ cạnh 1m.2. Đồ dùng dạy – học Chuẩn bị trước hình biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1 dam. . 1hm (thu nhỏ) III. HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.GV : Hình vuông có cạnh dài 1 dam. Dạy – học bài mới 2. m2.GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. .HS nghe GV giảng. .Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-camét vuông a) Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông . . em hãy tính diện tích của hình vuông. Các hoạt động dạy – học .

b) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông . . .nối các điểm để tạo thành các hình vuông nhỏ.GV yêu cầu : Hãy chia cạnh hình vuông 1hm thành 10 phần bằng nhau.HS thực hiện thao tác chia hình vuông cạnh 1hm thành 100 hình vuông nhỏ cạnh 1dam. .HS nghe GV giảng bài. .HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài 1m.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tômét vuông ? a) Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông.GV hỏi : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu mét ? + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ? + Vậy 1 dam2 bằng bao nhiêu mét vuông + đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần mét vuông ? 2. .GV nêu : Hình vuông có cạnh dài 1hm.HS : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dam.GV giới thiệu : 1hm x 1hm = 1hm2. .HS quan sát hình. + Được tất cả 10 x 10 = 100 (hình) + Mỗi hình vuông nhỏ có dịên tích là 1m2. . sau đó nối các điểm để tạo thành các hình vuông nhỏ.3. .GV hỏi : 1hm bằng bao nhiêu đề-camét? .HS viết : hm2 HS đọc : héc-tô-mét vuông.GV giới thiệu tiếp : héc-tô-mét vuông viết tắt là hm2.HS nêu : 1hm = 10dam . . .GV hỏi : Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu đề-ca-mét ? + Chia hình vuông lớn có cạnh dài 1hm thành các hình vuông nhỏ cạnh 1dam thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao .HS tính : 1hm x 1hm = 1hm2. + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là 1 x 100 = 100 (cm2) + Vậy 1dam2 = 100m2 HS viết và đọc 1dam2 = 100m2 + Đề-ca-mét vuông gấp 100 lần mét vuông.GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. . + Được tất cả 10 x 10 = 100 hình . héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. . đọc là héc-tô-mét vuông. em hãy tình diện tích của hình vuông.

GV yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài. . Suy ra 3m2= 3 10 dm2 ..4. sau đó nêu rõ cách làm. Bài 2 ...1 HS lên bảng làm mẫu : . Yêu cầu viết đúng thứ tự GV đọc. -HSKT làm theo sự HD của GV . dam2 .. .giỏi) .m2 Ta có 3dam2= 300m2 Vậy 3dam2 15m2 = 300m2 + 15m2 = 315m2 3m2 = ..m2 Ta có 1 dam2 = 100m2 Vậy 2 dam2 = 200m2 3 dam2 15m2 = .3 HS lên bảng làm bài.. + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dam2. .. GV HD cho HSKT viết Bài 3 . sau đó nhận xét và cho điểm HS.m2 3m2 = . . các HS khác viết vào vở bài tập.GV gọi 1 HS làm mẫu với số đo đầu tiên..m2 3dam2 5m2 = .3 HS lên bảng làm và nêu cách làm : 2dam2 = . 2. sau đó cho HS làm bài..dam2 Ta có 100m2 = 1dam2 1m2 = 1 dam2 100 .2 HS lên bảng viết. sau đó hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ..GV viết lên bảng các trường hợp sau : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 2dam2 = .GV viết các số đo diện tích lên bảng và yêu cầu HS đọc.Một số HS nêu trước lớp.GV gọi 3 HS khá làm bài trước lớp. giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông..nhiêu đề-ca-mét vuông ? + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu đề-ca-mét vuông ? + Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu đề-ca-mét vuông ? + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu lần đềca-mét vuông ? . .khá.. ..HS lần lượt đọc các số đo diện tích trước lớp.HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo có 2 đơn vị dưới dạng số đó có 1 đơn vị là đề-ca-mét vuông.GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông. các HS khác làm bài vào vở bài tập.GV đọc các số đo diện tích cho HS viết. Bài 4(dành cho HS..GV yêu cầu HS đọc đề bài. có thể viết thêm các số đo khác.GV chữa bài của HS trên bảng lớp.Luyện tập – thực hành Bài 1 . + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là : 1 x 100 = 100 (dam2) + 1 hm2 = 100dam2 HS viết và đọc : 1hm2 = 100dam2 + Héc-tô-mét vuông gấp 100 lần đề-camét vuông..

.Củng cố – dặn dò .HS theo dõi bài chữa của bạn và kiểm tra lại bài của mình.Chuẩn bị tiết sau. sau đó nhận xét và cho điểm HS. sau đó tự làm các phần còn lại của bài.GV gọi 1 HS chữa miệng các phần còn lại của bài. 5dam2 23m2 = 5 dam2 + =5 23 dam2 100 23 dam2 100 .HS cả lớp cùng chữa bài làm mẫu..Nhận xét tiết học . 3. .

Chuẩn bị. đứng .HS miêu tả đặc điểm các con vật.SGV -1 số tranh ảnh về các con vật quen thuộc. . + Có thể tạo dáng đi . hình dáng .vở thực hành III. chạy . . Mục tiêu . giấy vẽ . .HS :SGK.HS . II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. đặc đIểm cảu con vật trong các hoạt động .Nội dung bài mới. Hoạt động của thầy *Hoạt động 1: Quan sát . 2. con mèo. + Có thể tạo dáng đi .HS biết cách nặn và nặn được con vật theo cảm nhận riêng.Em hãy miêu tả đặc điểm . . ảnh về các con vật.Hs nhận biết được hình dáng .Em thích con vật nào nhất? Vì sao? . dính lại. đứng . nhảy… cho sinh động. . nhận xét GV : giới thiệu tranh . 3.Hs chú ý và trả lời câu hỏi .GV : SGK. chạy nhảy… thay đổi như thế nào? + Em còn biết con vật nào nữa? . con trâu… . *Hoạt động 3: Thực hành Hoạt động của trò Hs quan sát . đặt câu hỏi để Hs suy nghĩ trả lời: + Con vật trong tranh .Hs yêu mến và có ý thức chăm sóc . Hs thực hiện theo: +Nặn từng bộ phận và các chi tiết của con vật rồi ghép. bảo vệ con vật.. chạy .. *Hoạt động 2: Cách nặn GV hướng dẫn hs cách nặn như sau: + Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK + Yêu cầu hs chọn màu đất nặn cho con vật ( các bộ phận) +Nặn từng bộ phận và các chi tiết của con vật rồi ghép.Ổn định tổ chức.Con gà.GV gợi ý cho Hs chon con vật sẽ nặn . vở ghi. ảnh là con gì? + Con vật có những bộ phận gì? + Hình dáng của chúng khi đi .Kiểm tra đồ dùng học tập.BÀI 5: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN CON VẬT QUEN THUỘC I. màu sắc con vật em định nặn. dính lại. . nhảy… cho sinh động.

Dặn dũ Nhắc hs quan sát hoạ tiết trong trang trí đối xứng qua trục. *Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá -GV nhận xét chung tiết học Khen ngợi những nhóm. -Nhận xét bài nặn của nhau. HS thực hiện.Chọn ra tác phẩm đẹp mình yêu thích. Mục tiêu . Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG ÂM I. . quần . cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài.Có thể nặn một hoặc nhiều con vật theo ý thích. Chuẩn bị bài sau Hs thực hiện Các em thích cùng một loài vật ngồi cùng nhau .GV yêu cầu hs làm bài theo ý thích: + HS có thể thực hành cá nhân: nặn theo ý thích GV quan sát hướng dẫn thêm Nhắc Hs không được bôi bẩn ra bàn ghế . HS lắng nghe. áo khi nặn xong cần rửa tay sạch sẽ.

Kiểm tra bài cũ . . Bài mới 1. Luyện tập .Hiểu thế nào là từ đồng âm. Nhận xét Bài 1 Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá Đoạn văn này có 5 câu.Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và cách phát âm các từ câu trên KL: Những từ phát âm hoàn toàn giống nhau song có nghĩa khác nhau được gọi là từ đồng âm. . II. Ghi nhớ. + từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn.3 HS đọc .bước đầu hiểu được tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. .GV nhận xét ghi điểm B. + hai từ câu có phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. -Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm(bài tập1 mục III) . Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm(2 trong 3 từ ở BT2). III. trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu.Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 Hoạt động học . Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2. 2.4 HS đọc ghi nhớ .Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả vẻ thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước. .. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.HS nghe .Gọi HS nêu ghi nhớ 3. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy A.HS đọc câu văn + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể.Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? . mỗi câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây.

Bài 1 . Bài 4 .Gọi HS đọc câu đố .HS đọc .Dặn HS học thuộc câu đố và tìm các từ đồng âm . . người sinh ra và nuôi dưỡng mình.Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu .Gọi HS trả lời .Gọi HS đọc yêu cầu . Củng cố dặn dò . .Yêu cầu HS tự làm bài .3 HS đọc bài của mình + bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp/ họ đang bàn về việc sửa đường.HS đọc + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng âm là tiền tiêu .Tổ chức HS làm việc theo cặp .3 HS lên bảng lớp làm cả lớp làm vào vở .HS làm bài Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE.gọi HS trả lời .GV nhận xét Bài 3 .tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân hướng về phía địch .HS đọc . Mục tiêu .GV nhận xét lời giải đúng.Nhận xét khen ngợi HS 3. + nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ/ Lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay.tiền tiêu: chi tiêu .HS đọc yêu cầu bài tập H: Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển sang làm việc tại ngân hàng? + ba má: ba là bố. + ba tuổi: ba là số liên tiếp theo số 2 trong dãy số tự nhiên.Nhận xét lời giải đúng Bài 2: .Nhận xét tiết học .Yêu cầu HS tự làm bài . ĐÃ ĐỌC I.

đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh . truyện gắn với chủ điểm hoà bình.1 HS đọc .Tổ chức HS kể trước lớp -5. Giới thiệu bài .HS đọc yêu cầu 3 GV có thể gợi ý: + Trong câu chuyện bạn thích nhân vật nào? Vì sao? + Chi tiết nào trong câu chuyện bạn cho là hay nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào yêu hoà bình.HS nghe .HS kể lại theo tranh 2 đoạn câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai . II.học Hoạt động dạy A.chống chiến tranh. đã đọc ca ngợi hoà bình. Đồ dùng dạy học -Sách báo.7 HS thi kể chuyện của mình trước lớp . GV ghi nhanh lên bảng các tiêu chí đánh giá lên bảng b) Kể trong nhóm . Các hoạt động dạy. Hướng dẫn HS kể chuyện a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của giờ học .Yêu cầu hS đọc kĩ gợi ý 3.Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể .2 HS kể Hoạt động học .GV nhận xét ghi điểm B. GV gạch chân từ: Kể lai một câu chuyện đã nghe. . III.HS kể trong nhóm 4. Kiểm tra bài cũ .-Kể lại được câu chuyện đã nghe.Một HS đọc đề bài. Bài mới 1.biết trao đổi về nội dung. chống chiến tranh? c) Thi kể . cùng nhận xét bổ xung cho nhau về nội dung ý nghĩa câu chuyện mà các bạn trong nhóm mình kể. ý nghĩa câu chuyện.GV giới thiệu và nêu mục đích yêu cầu của bài 2.

.HS khác nghe và hỏi lại về nội dung ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khí sôi nổi.GV nhận xét tiết học. Khoa học Thực hành : Nói “Không” đối với các chất gây nghiện (tiếp) I.Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu.Mục tiêu: . hào hứng trong lớp ..Chuẩn bị tiết sau. tuyên dương. Củng cố dặn dò . GV nhận xét khen ngợi . 3.

Các nhóm đọc tình huống. Kiểm tra: 2 HS. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.bia.thuốc lá. . sử dụng ma tuý có dễ dàng không? 2/ Trong trường hợp doạ dẫm. uống. bia? Bước 3: Thảo luận cả lớp.bia. MT: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối. Chia lớp thành 3 nhóm.ma tuý II.rượu. ép buộc.-Nêu được một số tác hại của ma tuý. Bước 2: GV nhắc nhở HS khi chơi. không sử dụng các chất gây nghiện.Tại sao có người biết chiếc ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn. -Từ chối sử dụng rượu. 1/ Việc từ chối hút thuốc lá.GV Tổ chức và hướng dẫn. có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế? Tại sao có người lại tự mình tự ngã vào ghế? Hoạt động 2.Các nhóm trình diễn. rượu. Đóng vai. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK III. phải đi chậm để không chạm vào ghế? . bia.Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/ Các hoạt động: Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”. Từ đó có ý thức tránh xa nguy hiểm.Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiéc ghế? .HS trả lời. phát phiếu ghi tình huống cho các nhóm. chúng ta phải làm gì? 3/ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu HĐ2: Thảo luận . . lớp đóng góp ý kiến nhận . GV chuẩn bị và phổ biến luật chơi.thuốc lá. các nhóm nhận vai và thể hiện. Hoạt động học Nêu tác hại của rượu. GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận. các nhóm khác nhận xét góp ý. .Tại sao khi đi qua chiếc ghế.Tại sao khi bị xô đẩy. MT: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà vẫn có người làm. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. 2. . làm bạn chạm vào ghế? .

xét.không tự giải quyết được? GV kết luận. Củng cố dặn dò: Về nhà chuẩn bị cho giờ sau. 3. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH . Toán MI-LI-MÉT VUÔNG .

Mục tiêu -Biết tên gọi.HS nêu các đơn vị : cm2. kí hiệu.1. độ lớn của mi-li-mét vuông. . Hoạt động dạy 1. Các hoạt động dạy – học.GV nêu : Trong thực tế hay trong khoa học.GV treo hình vuông minh hoạ như SGK. biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-met vuông. III. a) Hình thành biểu tượng về mi-limét vuông . km2. . HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.2 HS lên bảng làm bài.HS tính và nêu : diện tích của hình vuông có cạnh là 1mm là : .HS nghe GV giới thiệu. chỉ cho HS thấy hình vuông .2. nhiều khi chúng ta phải thực hiện đo những dịên tích rất bé mà dùng các đơn vị đo đã học thì chưa thuận tiện. Hoạt động học . . hm2. Dạy – học bài mới 2.Kiểm tra bài cũ 2.GV yêu cầu : Hãy nêu các đơn vị đo diện tích mà các em đã học. Đồ dùng – dạy học Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1cm như trong phần a) SGK.Giới thiệu đơn vị đo diện tích mili-mét vuông. kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. .HS nghe. dm2 dam2.I.Giới thiệu bài 2. -Biết tên gọi. . II. Vì vậy người ta dùng một đơn vị nhỏ gọi là mi-li-mét vuông. Bảng kẻ sẵn các cột như phần b) SGK.

GV treo bảng phụ có kẻ sẵn các cột. . em hãy cho biết mi-li-mét vuông vuông có cạnh dài 1mm. em hãy nêu cách ký hiệu của mi-li-mét vuông. .GV nêu yêu cầu : Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn. .GV hỏi : Dựa vào các ký hiệu của các đơn vị đo diện tích đã học.3. . HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến.HS : Mi-li-mét vuông là diện tích của hình . sau đó yêu cầu HS tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm.1 HS nêu trước lớp.GV hỏi : diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm ? .GV hỏi : Dựa vào các đơn vị đo đã là gì ? . . b) Tìm mỗi quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông .Vậy 1mm2 bằng bao nhiêu phần của cm2 ? 2.HS tính và nêu : 1cm x 1cm = 1cm2 .HS : 1cm2 = 100mm2.HS nêu : Diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm gấp 100 lần diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.GV thống nhất thứ tự các đơn vị đo . Sau đó yêu cầu : hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.HS đọc lại các đơn vị đo diện tích theo đúng thứ tự.có cạnh 1mm.HS nêu : 1m2 = 100dm2 . .GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình minh hoạ.1mm2 = 1 cm2 100 . .Bảng đơn vị đo diện tích 1mm x 1mm = 1mm2 . .HS nêu : mm2. học.Vậy 1cm2 bằng bao nhiêu mm2 ? . .

Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền nhau thì hơn.4. . ? . chỉ số đo bất kỳ cho HS đọc.GV hỏi : 1 mét vuông bằng mấy phần đề-ca-mét vuông ? . GV HD HSKT đọc Bài 2(2b dành cho hs khá giỏi làm) .Luyện tập – thực hành Bài 1 a) GV viết các số đo diện tích lên bảng. Các HS khác làm vào vở. + Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé : 7hm2 = m2 . sau đó hướng dẫn HS thực hiện 2 phép biến đổi để làm mẫu. .GV viết vào cột mét : 1 1m = 100dm = dam2 100 2 2 .2 HS lên bảng viết.GV yêu cầu HS làm tương tự với các cột khác. . . sau đó viết vào bảng đơn vị đo diện tích.HS nêu : 1m2 = 1 dam2 100 .1 HS lên bảng điền tiếp các thông tin để hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích.GV yêu cầu HS đọc đề bài.GV hỏi : 1 mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông ? . kém nhau bao nhiêu lần ? 2. b) GV đọc các số đo diện tích cho HS viết. kém nhau 100 lần.Vậy hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì hơn. yêu cầu viết đúng với thứ tự đọc của GV. các HS khác viết vào vở bài tập.diện tích từ bé đến lớn với cả lớp.

7 hm2 = 70 000 m2 + Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn : 90 000m2= . . 1mm2 = 8mm2 = 1 cm2 100 8 cm2 100 29 cm2 100 1dm2 = 7dm2 = 1 m2 100 7 m2 100 34 2 m 100 29mm2 = 34dm2 = 3. Bài 3 .nhận biết được lỗi trong bài và tự sữa được lỗi.dùng từ. Mục tiêu -Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh(về ý.GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài. . .. Củng cố – dặn dò Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. đặt câu…). sau đó nhận xét và cho điểm HS..GV yêu cầu HS tự làm bài.hm2 90 0000m2 = 9hm2.GV chữa bài của HS trên bảng lớp.bố cục.

Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa một số lỗi điển hình. có sáng tạo cách trình bày khoa học .GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2.Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn .học Hoạt động dạy A. + Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến .HS đã hiểu đề.HS đọc ..GV chấm bảng thống kê . GV hỏi HS tìm ra cách dùng từ. hình thức trình bày đẹp..HS xem lại bài của mình. Học tập những đoạn văn hay.Nhận xét B. bài văn tốt . + Nhược điểm: GV nêu một số lỗi điển hình về ý. đặt câu. diễn đạt hoặc ý hay. cách trình bày. Đồ dùng dạy học III.xác định đúng yêu cầu của đề.GV theo dõi giúp đỡ c).5 HS nộp bài chấm . ..HS trả lời .GV gọi HS đọc đoạn văn hay cho cả lớp nghe.Diễn đạt câu ý rõ ràng -c Có sáng tạo khi làm bài . Giới thiệu bài .II. Hoạt động học .Trả bài cho HS b). Dạy bài mới 1. Hướng dẫn chữa bài . Kiểm tra bài cũ ..Lỗi chính tả có tiến bộ.HS nghe 2 HS 1 nhóm trao đổi để cùng chữa bài .HS chữa bài . Các hoạt động dạy. . viết đúng yêu cầu của đề. bố cục rõ ràng . về dùng từ.Yêu cầu HS thảo luận và tìm cách sửa . khoa học + GV nêu một số bài văn đúng yêu cầu và sinh động giàu tình cảm. a) Nhận xét chung + Ưu điểm: .

Nhận xét tiết học . biển. Củng cố dặn dò . Viết lại đoạn văn . MỤC TIÊU : . . quan sát một cảnh sông nước. 3. suối.d).HS viết KĨ THUẬT MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I.Dặn HS về viết lại bài chưa đạt .GV gợi ý viết lại đoạn văn.

.Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường . 4. cách sử dụng . . 3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. * GDSDNLTK&HQ: +Chọn loại bếp nấu ăn TKNL. . bảo quản một số dụng cụ đun . . ăn uống . Khởi động : Hát .Các nhóm đọc SGK .Nêu lại ghi nhớ bài học trước . Bài cu :. CHUẨN BỊ : . ghi kết quả vào phiếu học tập . III. bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình .Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn . nấu . Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm .Sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội dung theo SGK . . 2. . cách sử dụng . thảo luận .GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS . yêu cầu cần đạt của tiết học . nhắc lại tên các dụng cụ Hoạt động nhóm . khí bioga để nấu ăn. nấu .Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun .. Củng cố : .Nhận xét. ăn uống thường dùng trong gia đình . a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích . nấu . . . . ăn uống thông thường trong gia đình . MT : Giúp HS nhận diện được các dụng cụ nấu ăn trong nhà . Một số loại phiếu học tập . bổ sung . ăn uống trong gia đình . an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn . Bài mới : Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình .Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận . . Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo từng nhóm . II. b) Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 1 : Xác định các dụng cụ đun .Biết giữ gìn vệ sinh .Nêu lại ghi nhớ SGK . nấu . + Có thể dùng NLMT.Một số dụng cụ đun . ăn uống trong gia đình . + TKNL khi nấu ăn.Biết đặc điểm .Các nhóm khác nhận xét . HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động lớp .

những hạn chế về các mặt trong tuần 4.HS biết được những ưu điểm.Dặn HS sưu tầm tranh.Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn. . .Nhận xét tiết học .Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân. biết nêu cao tinh thần tự học. . Dặn dò : . ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn hàng ngày để học tốt bài sau .5. SINH HOẠT LỚP I. tự rèn luyện bản thân.Mục tiêu: . .

Rút kinh nghiệm . .Nhắc nhở gia đình đóng các khoản đầu năm. * Hoạt động khác: . * Văn thể mĩ: . có học bài và làm bài trước khi đến lớp. * Hoạt động khác: . . . vệ sinh ăn uống. . nghỉ học phải xin phép.Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học. Kế hoạch tuần 6: * Nề nếp: .Thực hiện hát đầu giờ.Tiếp tục duy trì SS.Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học. . IV.Đi học đầy đủ. trong trường.Thực hiện VS trong và ngoài lớp. .Giữ vệ sinh cá nhân. . Đánh giá tình hình tuần qua: * Nề nếp: . .Nề nếp lớp tương đối ổn định. nề nếp ra vào lớp đúng quy định. * Học tập: . * Học tập: . giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.Vệ sinh thân thể. * Vệ sinh: . vệ sinh ăn uống : tốt. củng cố các kiến thức đã học.Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS.Thực hiện trang trí lớp học. đúng giờ. -Đã đại hội chi đội bầu ra ban chỉ huy chi đội mới.Nhắc nhở HS đi học đều. III.Duy trì SS lớp tốt.Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.Tổ chức duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 3.Nhắc nhở HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp. . .Thi đua hoa điểm 10 trong lớp. . . .II.Sinh hoạt Đội đúng quy định. .Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ. Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS thi đua giải toán nhanh giữa các tổ nhằm ôn tập. .Dạy-học đúng PPCT và TKB.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful