Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN

Họ và tên: Huỳnh Quang Anh Lớp : K54 – KTĐN

BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ KINH TẾ
Đề bài: Hãy phân tích những chuyển biến về kinh tế ở nước ta từ năm 1976 – 1985. Bài làm Với chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, ngày 30/4/1975 nước ta đã hoàn toàn thống nhất, non sông quy về một mối. Như vậy sự nghiệp chung của nước ta giờ đây là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. trên cơ sở thực hiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp như ở miền Bắc 20 năm trước. Trên thực tế thời gian này, nước ta đứng trước vô vàn những khó khăn. Khó khăn to lớn nhất vẫn chính là nền sản xuất còn nhỏ, kém phát triển, cơ sở vật chát kỹ thuật còn thấp, phân công lao động và tổ chức quản lý xã hội cũng còn rất thấp. Đây là những thách thức rất lớn đối với nước ta trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Thêm vào đó là nền kinh tế bị tàn phá nặng nề sau cuộc chiến tranh trường kỳ kéo dài. Chưa hết, cuộc chiến tranh biên giới tây nam và phía bắc đã gây ra thêm nhiều khó khăn cho nước ta. Trên trường quốc tế, chúng ta cũng có những khó khăn nhất định. Đó là việc giải quyết giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội nên đi theo con đường nào. Việc Mỹ chống phá, bao vây cấm vận nước ta cũng là một trở ngại lớn. Thêm vào đó là các nguồn viện trợ trong chiến tranh giờ đây đã bị cắt. Thay vào đó là những hợp tác song phương cùng có lợi. Tuy nhiên bên cạnh đó ta cũng có rất nhiều thuận lợi. Trong đó phải kể đến là việc nước nha hoàn toàn thống nhất tạo điều kiện cho nhân dân 2 miền hỗ trợ nhau trong kinh tế. Thêm vào đó thời kỳ này, XHCN đang hình thành một hệ thống trên thế giới và khoa

Bài tập lịch sử kinh tế

1

Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN học kỹ thuật thời kỳ này cũng có những bước tiến đáng kẻ tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế. Đến giai đoạn sau thì GDP tăng mạnh hơn vào mức 34. Từ 1976 – 1980 vết thương chiến tranh cơ bản được hàn gắn. Trước tình hình đó. Cả nước ta đã tập trung sức người sức của. Ngay sau khi dành độc lập. Trên cơ sở đó Đại hội IV của Dảng đã tiếp tục đường lối của Đại hội III với chủ trương: Xây dựng cơ sở kỹ thuật cho CNXH láy công nghiệp nặng làm gốc. không tận dụng được những nguồn lực kinh tế mới ở miền nam mới giải phóng. Với những chính sách trên. Đại hội Đảng lần thứ V đã có những nhận định đúng đắn hơn trong việc phát triển kinh tế thời kỳ này. các hình thức cải tạo XHCN cần diễn ra dưới các hình thức hợp lý. tài sản cố định của nước ta ngày một tăng lên đáng kể 9 nwam 1985 tăng 105. Những điểm mới phải kể đến là: sự điều chỉnh trong mối quan hệ giữa công nghiệp với nông nghiệp. tập trung quan liêu bao cấp. Hoàn thành cải tạo XHCN ở miền Nam. Tuy nhiên vẫn chưa thay đổi tư duy về xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần cũng như chưa xóa bỏ hẳn cơ chế quan liêu bao cấp vì vậy về căn bản mô hình kinh tế vẫn được giữ nguyên và những chuyển biến về kinh tế đem lại là chưa đáng kể.3% so với giá năm 1982).4% ở năm 1985 so với năm 1981.4 %. bắt tay ngay vào Bài tập lịch sử kinh tế 2 . Hàng trăm công trình trong tất cả các ngành đã được xây dựng bổ sung. giữa công nghiệp nặng với công nghiệp nhẹ.9% (1979). thực trạng nền kinh tế nước ta tuy có thay đổi nhưng đều là những thay đổi nhỏ không đáng kể. phát triển dựa trên một cách hợp lý phát triển công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. So với giai đoạn đầu thì giai đoạn sau GDP có tăng nhanh hơn nhưng tình hình kinh tế lại bất ổn định do lạm phát nghiêm trọng. tiếp tục mở rộng hình thức kinh tế quốc doanh và hợp tác xã. về cơ bản GDP tăng 2% so với năm 1976. đẩy mạnh cơ chế kế hoạch hóa. Sự thay đổi trong chính sách của Đảng ta được thể hiện rõ trong hai kế hoạch dài hạn năm năm 1976-1980 và 1981-1985. bình quân mỗi năm tăng 0.Tuy nhiên trong thời kỳ này nền kinh tế hết sức bấp bênh. mở rộng tính tự chủ trong sản xuất. Nhưng nỗ lực phát triển kinh tế theo hướng này tất yếu không đem lại sự phát triển cho nền kinh tế bởi nó đã không còn phù hợp với tình hình phát triển của nước ta trong thời kỳ này. có năm giảm sút đến 2.

trong kế hoạch 5 năm 1976 – 1980.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN công cuộc thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất. do chính sách thực dân mới của Mỹ. Một số cơ sở được xây dựng thêm. nhiều cơ sở kinh tế quốc doanh được khôi phục. nền kinh tế ở các vùng tạm chiếm bước đầu phát triển theo hướng TBCN. đặt nền móng cho sự nghiệp công nghiệp hóa nước nhà. Trong công nghiệp. các xí nghiệp của tư sản mại bản và tư sản bỏ chạy ra nước ngoài. Tiểu chủ được đưa vào các HTX tiểu thủ công nghiệp. mở rộng. cải tạo XHCN ở miền Nam. nặng nề của chiến tranh vừa phải tổ chức lại nền kinh tế. thống nhất nền kinh tế theo mô hình chung trên phạm vi cả nước. sau năm 1975. Cuối năm 1978 có khoảng 9 vạn người buôn bán nhỏ được chuyển sang sản xuất và 15. chúng ta đã tiến hành củng cố quan hệ sản xuất XHCN ở miền Bắc. Nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu nêu trên.tập thể hóa được đẩy tới mức cao nhất. Nhà nước đã quốc hữu hóa và chuyển thành quốc doanh tất cả các xí nghiệp công quản.000 người được sử dụng trong ngành thương nghiệp XHCN(3). Đảng và Nhà nước chủ trương cải tạo bằng con đường thành lập các xí nghiệp công tư hợp doanh. Bài tập lịch sử kinh tế 3 . một chiến dịch tiến công vào tư sản thương nghiệp được triển khai. tư sản mại bản và tư sản lớn đã bị xóa bỏ. Ở miền Nam. Đối tượng của công cuộc cải tạo XHCN vẫn nhằm vào kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể. Đầu năm 1978. Mô hình HTH . chúng ta phải tiến hành cải tạo XHCN nhằm thống nhất nền kinh tế theo mô hình chung trong cả nước. hệ thống mậu dịch quốc doanh và HTX mua bán được hình thành và dần dần chiếm lĩnh thị trường. xây dựng một bước nền sản xuất lớn XHCN. Trên cơ sở xác định đường lối chung. Đồng thời với quá trình cải tạo XHCN đối với thương nghiệp. hình thành bước đầu cơ cấu kinh tế mới trong cả nước và cải thiện một bước đời sống của nhân dân lao động. Đảng và Nhà nước chủ trương phải xóa bỏ ngay thương nghiệp tư bản tư doanh. Hàng nghìn cơ sở kinh doanh của tư sản thương nghiệp được chuyển giao cho thương nghiệp quốc doanh quản lý và sử dụng. đường lối xây dựng kinh tế. Ở miền Bắc. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã quyết định phương hướng. Năm 1976. Phong trào hợp tác hóa (HTH) nông nghiệp càng trở nên sôi động. Kế hoạch 5 năm đầu tiên sau khi đất nước thống nhất nhằm hại mục tiêu cơ bản và cấp bách : xây dựng một bước cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH. Trong thương nghiệp. chuyển đại bộ phận tiểu thương sang sản xuất. Đối với tư sản loại vừa và loại nhỏ. Vì vậy.

diện tích trồng rừng tăng 58 vạn ha.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN Đến giữa năm 1979. xấp xỉ tổng 1 mức đầu tư xây dựng cơ bản của miền Bắc 21 năm trước đây. văn hoá. chúng ta đã căn bản hoàn thành việc chuyển các cơ sở tư bản tư doanh trong các ngành công nghiệp. thành phần kinh tế tư nhân. Nền kinh tế miền Nam bước đầu phát triển theo mô hình kinh tế của miền Bắc cũng như của cả phe XHCN nói chung. Trong kế hoạch 5 năm 1976-7980. thủ tiêu. Riêng ngành công nghiệp đã có thêm 714 xí nghiệp quốc doanh. khai hoang 70 vạn ha. Trong kế hoạch 5 năm (1976 .6 % tổng số hộ nông dân vào con đường làm ăn tập thể. vận tải. Ngoài ra. toàn miền đã xây dựng được 1. Trong nông nghiệp. nông nghiệp còn được trang bị thêm 18 nghìn chiếc máy kéo. xây dựng lại những cầu đường bộ bị chiến tranh tàn phá và xây dựng mới một số cầu đường bộ khác với chiều dài tổng cộng 30. thu hút 35.518 HTX. cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất.1980). Ngành nông nghiệp đã phục hoá được 50 vạn héc ta ruộng đất bị bỏ hoang trong thời kỳ chiến tranh. thương nghiệp. Do đó. cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kình tế quốc dân tăng lên đáng kể. công tư hợp doanh. Đồng thời với nhiệm vụ cũng cố quan hệ sản xuất ở miền Bắc. những thành tựu về kinh tế còn thấp so với yêu cầu đề ra trong kế hoạch. Nhờ vậy. xây dựng và dịch vụ quan trọng thành các xí nghiệp quốc doanh. diện tích tiêu tăng 86 vạn ha. Kinh tế quốc doanh. phong trào hợp tác hóa nông nghiệp được đẩy mạnh ở các tỉnh phía nam Tính đến tháng 7 – 1980. nhà nước đã tăng cường đầu tư và tích cực phát triển lực lượng sản xuất. Nhà nước đã dùng 1/3 ngân sách để đầu tư xây dựng cơ bản (theo giá so sánh năm 1982). đặc biệt là các tỉnh miền Nam. kinh tế cá thể đang phát triển trong thể chế kinh tế cũ bị hạn chế. y tế có những thành tựu rất quan trọng. kinh tế tập thể ngày càng được mở rộng trở thành hai thành phần kinh tế chủ yếu. thậm chí có những điểm không phù hợp. làm thêm 3. trong đó 415 xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp nặng. công suất của nhiều ngành công nghiệp tăng lên rõ rệt. Bài tập lịch sử kinh tế 4 .350 tập đoàn sản xuất. Qua cải tạo.800 km đường ô tô. Tuy nhiên.đưa diện tích cày bừa bằng máy đạt 25% tổng diện tích gieo trồng.000 mét. giáo dục. 9. từ cuối năm 1978 đến cuối năm 1980. cải tạo XHCN ở miền Nam. diện tích trồng cây hàng năm tăng 2 triệu ha.700 km. Ngành giao thông vận tải đã khôi phục và xây dựng mới tuyến đường sắt BắcNam với chiều dài hơn 1.

Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN Kế hoạch 5 năm 1976 .732 tập đoàn sản xuất và 173 HTX quy mô vừa. Tuy nhiên. Cuối năm 1980. Nhiều công trình đã xây dựng xong nhưng chỉ huy động được trên dưới 50 % công suất. thì vấn đề lại hoàn toàn khác.8 % tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản.4 %. thu nhập quốc dân đều giảm. Tình hình sản xuất như vậy cộng với những sai lầm trong lưu thông phân Bài tập lịch sử kinh tế 5 . Mặt khác. nhưng tốc độ tăng không tương xứng với mức đầu tư xây dựng cơ bản.1980. chúng ta đã nỗ lực tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất. các HTX. Tính chung lại. đồng thời được xác lập ở các tỉnh phía Nam. mặc dù được đầu tư nhiều nhưng làm ăn kém hiệu quả. hiệu quả kinh tế của hệ thống cơ sở vật chất lại thấp. kết thúc kế hoạch 5 năm nhưng tất cả 15 chỉ tiêu chủ yếu đều không đạt kế hoạch. quy mô của các HTX nông nghiệp càng lớn thì hiệu quả càng thấp. thậm chí một số sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp quan trọng bình quân đầu người không giữ được mức của năm 1976.24 %. công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất đã thành công. Khu vực kinh tế tập thể cũng ở trong tình trạng như vậy. cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân được tăng cường so với trước. Trong khi đó dân số tăng với tốc độ bình quân 2. Giá trị tài sản cố định tăng. thu nhập quốc dân tăng 0. trang bị tài sản cho một lao động tăng nhưng năng suất lao động xã hội tính bằng thu nhập quốc dân theo giá so sánh lại giảm. Kết thúc kế hoạch. giá trị tài sản cố định tăng chỉ bằng 46. quan hệ sản xuất XHCN với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và hai thành phần kinh tế chủ yếu là quốc doanh và tập thể đã được đẩy tới mức cao nhất ở các tỉnh phía Bắc.1980. Ở miền Bắc. nếu xét dưới góc độ quan hệ sản xuất có phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hay không. Trong 5 năm 1976 .4 %. Năm 1980. ngay sau khi được đánh giá là đã hoàn thành hợp tác hóa nông nghiệp thì hàng loạt HTX và tập đoàn sản xuất tan rã. Về hình thức. Khu vực kinh tế quốc doanh. nhưng từ năm 1979. trong kế hoạch 1976 . Với kế hoạch 1976 . có đem lại hiệu quả kinh tế hay không.1980. bình quân một năm tổng sản phẩm xã hội chỉ tăng 1. nền kinh tế còn đạt được tốc độ tăng trưởng. tổng sản phẩm xã hội. tập đoàn sản xuất được thành lập một cách ồ ạt nhưng cũng vì không có hiệu quả nên nông dân không hưởng ứng. Vì vậy trong những năm đầu.1980. toàn miền chỉ còn lại 3. Ở miền Nam.

Từ đó dẫn đến những đổi mới cục bộ trong kế hoạch 5 năm 1981-1985. cải tạo XHCN. Tháng 3-1982. Kế hoạch 5 năm 1976 . Về chủ quan: Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc đánh giá tình hình. 1978 cũng góp phần làm cho sản xuất nông nghiệp giảm sút . thị trường tài chính. chiến tranh Ở biên giới phía tây nam và phía bắc làm cho bức tranh kinh tế càng xấu hơn.1980 thực hiện không mấy thành công đã làm cho Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thấy phải có sự điều chỉnh nhất định trong đường lối chính sách kinh tế của mình. đặt cơ sở cho quá trình đổi mới căn bản sau này. lại bị 30 năm chiến tranh tàn phá và chịu nhiều hậu quả của chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế . Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 (khóa IV). Trong khi khẳng định Việt Nam tiếp tục thực hiện đường lối chung và xác định từng chặng đường đi cho cách mạng Việt Nam. chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp..xã hội tổng quát: Đáp ứng những nhu cầu cấp bách và thiết yếu nhất. chặng đường trước mắt bao gồm những năm của thập mến 80 với nhau mục tiêu kinh tế . đồng thời tăng thêm trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác và chuẩn bị cho sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa của công nghiệp nặng trong chặng đường tiếp theo. Đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Do chủ quan nóng vội mà chúng ta đã đề ra những mục tiêu quá lớn và bỏ qua những bước đi cần thiết. dần dần ổn định. quản lý xã hội. Về khách quan : Chúng ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ là chủ yếu.v. Hội nghị chủ trương phải sửa chữa các khuyết điểm trong quản lý kinh tế. xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật. tiến lên cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.xã hội.. hoàn thành công Bài tập lịch sử kinh tế 6 . Năm 1979. nhất là phải đổi mới công tác kế hoạch hóa và cải tiến một cách cơ bản chính sách kinh tế làm cho sản xuất “bung ra” theo phương hướng kế hoạch của Nhà nước. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN phối.v. hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Đảng cộng sản Việt Nam họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V. tháng 8-1979 chính là sự khởi đầu của quá trình điều chỉnh. tiền tệ không ổn định nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng. Trong đó. Thiên tai vào những năm 1977. Nguyên nhân của tình trạng trên bao gồm cả những yếu tố khách quan và chủ quan.

củng cố quan hệ sản xuất XHCN trong cả nước. Trị An. dùng mệnh lệnh ép buộc nông dân vào HTX như trước đây đã bị phê phán. không nóng vội như những năm 1976-1980. Ở miền Bắc. Nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi và quản lý dân chủ được chú ý. Về cải tạo quan hệ sản xuất XHCN. La Ngà. Hoàng Thạch. đáp ứng các nhu cầu của công cuộc phòng thủ đất nước. bước đi thích hợp như vận động nông dân vào các tổ đoàn kết. Kế hoạch 5 năm 1981-1985 đã tiến hành một số đổi mới cục bộ trong quản lý ở một vài ngành kinh tế. cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH tiếp tục được xây dựng. Vì vậy. các nhà máy giấy Bãi Bằng. trong kế hoạch 5 năm trước. ngày 13-1-1981. để khắc phục tình trạng khủng hoảng về mô hình mô hình tổ chức sản xuất. Những nơi chưa tiến hành tổ chức HTX đã cố gắng tìm ra những hình thức. một số HTX nông nghiệp được tổ chức lại theo hướng trở lại quy mô nhỏ trước đó. Số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu định ra trong kế hoạch này so với kế hoạch trước vừa ít về số lượng. tư tưởng nóng vội dẫn đến ồ ạt. tiếp tục hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN ở miển Bắc. củng cố quốc phòng và giữ vững an ninh trật tự. Nha Trang. khu vực dầu khí Vũng Tàu. Đảng và nhà nước nhấn mạnh đến tính khả thi trong việc đề ra các mục tiêu của kế hoạch này. tuy vẫn đề ra nhiệm vụ tiếp tục củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN nhưng thận trọng hơn và và việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật không triển khai đồng loạt trước như trong kế hoạch 5 năm 1976-1980 mà tiến hành một cách có trọng điểm. Hà Tiên. tập đoàn sản xuất rồi sau đó mới thành lập HTX. nhà máy đường Sơn Lam. Ở miền Nam. Theo tinh thần đó và rút kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch 5 năm 1976-1980. thủy điện Hòa Bình.1985. vừa thấp về mức phấn trong một số chỉ tiêu. các nhà máy xi măng Bỉm Sơn. nhà máy phân lân Lâm Thao. Trong nông nghiệp. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản trong 2 kế hoạch 5 năm liền đưa lại kết quả là nhiều công trình công nghiệp tương đối lớn đã được xây dựng như nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Thực hiện kế hoạch năm năm. nhà máy sợi Hà Nội.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN cuộc cải tạo XHCN ở miền Nam. Ban Bí thư Trung ương đã ban hành chỉ Bài tập lịch sử kinh tế 7 . Vinh. Huế. công cuộc cải tạo sản xuất XHCN trong công nghiệp tiếp tục được tiến hành mềm dẻo hơn. trong kế hoạch 5 năm 1981. Tân Mai… nhờ vậy mà năng lực một số ngành sản xuất tăng lên.

Ngân sách bội chi ngày càng tăng.1985.Tình hình đó đã làm trầm trọng thêm tình trạng mất ổn định về kinh tế . sản lượng lương thực trong cả nước vì thế mà tăng lên. Năm 1980. Người nông dân rất quan tâm đến năng suất. nặng tính bao cấp. Tuy nhiên. Trong công nghiệp. tồn tại suốt mấy chục năm. Kế hoạch 5 năm 1981 . Đối với những mục tiêu về xã hội. quá thấp.CP Về một số chủ trương và biện pháp nhằm tiếp tục phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ tài chính của các xí nghiệp quốc doanh. Về chính sách giá cả tiền lương: Trong thời gian 1981 . Hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động đã khắc phục được những hạn chế của các hình thức khoán trong HTX nông nghiệp trước đây.1 . đồng thời tiến hành đổi tiền. Nhà nước tiến hành điều chỉnh giá. mặc dù kinh tế còn rất khó khăn nhưng Đảng và Nhà nước vẫn chủ trương thực hiện mục tiêu chăm lo đến đời sống của nhân dân về cả vật chất lẫn tinh thần. vật tư để phát triển sản xuất. Tháng 10-1985. năm 1985 với kết quả đó. cải cách giá trong kế hoạch này không thành công vì nó vẫn nằm trong khuôn khổ Nhà nước quy định giá. Đây là bước khởi đầu giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận với cơ chế thị trường thông qua việc thực hiện các kế hoạch ngoài kế hoạch pháp lệnh. gắn được lợi ích của người lao động với sản phẩm cuối cùng. Tuy nhiên.xã hội. do nhiều nguyên nhân nên kết quả đổi mới cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp quốc doanh còn hạn chế. tiếp cận với giá thị trường cùng thời điểm.4 triệu tấn. khoán 100 được coi là bước đột phá đầu tiên trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp. Chỉ thị Ban Bí thư đáp ứng nguyện vọng của nông dân nên nông dân các nơi nhiệt liệt hưởng ứng. giá thị trường tự do lại tăng vọt. Sau một thời gian điều chỉnh. chính thức quyết định chủ trương thực hiện chế độ khoán sản phẫm cuối cùng đến nhóm và người lao động (thường gọi là khoán 100).1982. Đây là cuộc cải cách giá tương đối lớn đầu tiên Ở Việt Nam nhằm đưa hệ thống giá cũ. sản lượng.1981. Tư tưởng chỉ đạo của Đảng nhanh chóng đi vào thực tiễn.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN thị 100 CT/CP. chênh lệch giữa hai loại giá vẫn ngày càng lớn. sản lượng lương thực là 14. Nhà nước lại tiến hành đợt tổng điều chỉnh giá đi đôi với xây dựng hệ thống lương theo giá mới. Đảng và Nhà nước đã cố gắng tìm tòi một hướng đi mới để Bài tập lịch sử kinh tế 8 . Do đó. mức độ lạm phát ngày càng cao. ngày 21 . Chính phủ đã ban hành Nghị định 25. gây hỗn loạn trên thị trường và gây khó khăn lớn cho đời sống của nhân dân. họ đã tích cực đầu tư công sức.

thi hành chính sách hậu phương quân đội. Do đó. gián điệp. Sau hai kế hoạch 5 năm xây dựng và phát triển kinh tế theo mô hình cũ.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN phát triển kinh tế. tổng sản phẩm xã hội tăng 50. Đổi mới cục bộ đã làm bộc lộ rõ hơn những yếu kém của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp nhưng chưa đủ sức phá vỡ cơ chế đó. nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng: Quan hệ sản xuất chưa phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. học tập có một số điểm sửa đổi.5%. gắn nhiệm vụ giáo dục với các chương trình kinh tế . y tế tiếp tục phát triển và có những đóng góp nhất định vào việc xây dựng nền văn hóa mới. Toàn bộ quỹ tích lũy ( tuy rất nhỏ bé) và một Bài tập lịch sử kinh tế 9 .1985 có một số điểm mới đáng ghi nhận. nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu nhất. Sau chiến thắng biên giới phía tây nam và phía bắc. kinh tế tăng trưởng thấp. Kết thúc kế hoạch. Mặc dù vậy. Nội dung giảng dạy. Sự nghiệp văn hóa. Đảng và Nhà nước tiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ củng cố quốc phòng và an ninh. Một số nội dung của cải cách giáo dục đã được thực hiện. nền kinh tế trong những năm 1981-1985 về cơ bản vẫn vận hành theo cơ chế quản lý cũ. nếu tính chung từ năm 1976 đến năm 1985.3%/năm. Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. con người mới. càng không đủ khả năng tạo ra một cơ chế mới. thu nhập quốc dân tăng 6. Tổng sản phẩm xã hội bình quân tăng 7.6 %. Các trường đều đẩy mạnh lao động sản xuất. Kết quả đổi mới bước đầu trong nông nghiệp đã góp phần giải quyết nhu cầu về lương thực trong nước và cải thiện một bước đời sống của nông dân thành phần dân cư chiếm số đông trong xã hội. Thu nhập quốc dân tăng 38. Nền kinh tế có bước tăng trưởng khá hơn.7%/năm. Chúng ta đã tiến hành một bước điều chỉnh cơ cấu đầu tư và nhịp độ phát triển đi đôi với một số thay đổi cục bộ trong cơ chế quản lý kinh tế. Chúng ta đã tiêu diệt và làm tan rã đại bộ phận lực lượng phản động Fulro ở vùng Tây Nguyên. bắt gọn nhiều nhóm phản động. an ninh chính trị giành thêm những thắng lợi mới.xã hội của cả nước và của từng địa phương. chưa tạo ra động lực thúc. Hệ thống dạy nghề chính quy đã được hình thành. bình quân mỗi năm tăng 4. sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.4%. tiến tới cải thiện đời sống của nhân dân. Như vậy. nhiều chỉ tiêu cũng không đạt được mức đề ra ban đầu. thám báo và làm phá sản âm mưu phá hoại của chúng. so với kế hoạch 5 năm trước thì kế hoạch 5 năm 1981.8 %. đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Nhiều loại hình trường lớp được mở ra. giáo dục. bình quân tăng 3.

Đảng và nhà nước đã phân tích làm rõ các nguyên nhân và từ đó rút ra được những bài học đáng quý cho thời kỳ này. Trước những kết quả cũng như hạn chế đạt được trong phát triển kinh tế thời kỳ này.xã hội. hàng năm. Trong kế hoạch 1976 . kể cả những loại hàng hóa lẽ ra sản xuất trong nước có thể đáp ứng được như gạo và vải mặc. Năm 1985. Chính phủ đã có nhiều biện pháp kiềm chế tốc độ lạm phát nhưng không có hiệu quả. Về quan hệ sản xuất: cần phải chú trọng việc phát triển đồng đều QHSX và LLSX như vậy mới không tạo ra mâu thuẫn. Bên cạnh đó cần không ngừng học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác để vận dụng sáng tạo vào tình hình của nước ta.Huỳnh Quang Anh – K54-KTĐN phần tiêu dùng phải dựa vào nguồn nước ngoài.1980. cần phải thay đổi tư duy cũng như nhận thức nói chung. Kinh tế đối ngoại cần chú trọng đến việc tranh thủ sự ủng hộ của các nước bạn nhưng cũng phải nâng cao tính tự chủ trong nước. lạm phát đã gây tác động xấu đến đời sống kinh tế. hợp tác đôi bên cùng có lợi. Trong cơ cấu quản lý kinh tế: cần phải tăng cường tính năng động cho các chủ thể kinh tế. Từ 1976 đến 1985 Nhà nước đã nhập 60 triệu mét vải các loại và gần 1. tránh đốt cháy giai đoạn làm rối ren thêm nền kinh tế. lương tiền không thành công đã làm cho tốc độ lạm phát tăng vọt. cải cách giá. đẩy mạnh xuất nhập khẩu phù hợp với nhu cầu. Bài tập lịch sử kinh tế 10 . lạm phát diễn ra ở mức trầm trọng. không nên vận dụng quá máy móc các quy luật.5 triệu tấn lương thực quy gạo. Nhà nước không những phải nhập các mặt hàng quan trọng cho sản xuất mà còn phải nhập hàng tiêu dùng. Trước hết là về mặt nhận thức và quan điểm: cần luôn tôn trọng các quy luật khách quan và vận dụng sáng tạo chúng vào trong đời sống. tránh tình trạng ỷ lại vào nhà nước. Thêm vào đó trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước cần phải đi từ thấp lên cao.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful