P. 1
Tai Lieu Chuan Kien Thuc Ky Nang Tieng Anh THCS Boiduong GV Cot Can

Tai Lieu Chuan Kien Thuc Ky Nang Tieng Anh THCS Boiduong GV Cot Can

|Views: 2,678|Likes:
Được xuất bản bởithanhthaottt

More info:

Published by: thanhthaottt on Oct 15, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/03/2013

pdf

text

original

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN TIẾNG ANH CẤP THCS

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

Hà Nội, tháng 7/ 2010

MỤC LỤC

2

LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện quyết định của Bộ GDĐT về việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên cốt cán cấp THCS về thực hiện dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, Vụ Giáo dục Trung học, Bộ GDĐT với sự phối hợp của Chương trình phát triển giáo dục trung học, các tác giả sách và tài liệu, cán bộ chỉ đạo, GV giỏi có nhiều kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh THCS để biên soạn Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT- KN chương trình GDPT môn Tiếng Anh. Tài liệu gồm các phần : Phần một: Những vấn đề chung 1. Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT, KN của chương trình GDPT môn Tiếng Anh. 2. Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn KT, KN của chương trình GDPT. Phần hai: Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực 1. Giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong có thể vận dụng vào dạy học môn Tiếng Anh. 2.Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực 3. Kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Phần ba: Dạy học tích cực và một số kỹ thuật dạy học tích cực. Phần bốn: Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại các địa phương. Những vấn đề trình bày trong Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông thể hiện sự chỉ đạo của Bộ GDĐT, định hướng cho mỗi giáo viên thực hiện một cách sáng tạo, linh hoạt có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể của việc dạy học ở địa phương. Điều quan trọng là phải thực hiện có kết

3

giảm sút chất lượng giáo dục bộ môn. rất mong sự đóng góp của các thầy các cô giáo để tài liệu được hoàn thiện. phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ở địa phương khắc phục thiếu sót làm hạn chế. Việc đổi mới PPDH Tiếng Anh ở trường phổ thông. cỏn bộ QLGD phát huy những bài học. đặc biệt việc vận dụng phương pháp và kĩ dạy học tích cực thực sự là “Một cuộc cách mạng” trong dạy và học đòi hỏi GV. kinh nghiệm để việc dạy học bộ môn thực sự bám sát chuẩn KT. Trân trọng cảm ơn.quả việc thực hiện dạy học bám sát chuẩn kiến thức. kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông.KN Trong quá trình sử dụng chắc chắn sẽ còn phát hiện được những sai sót. có hiệu quả. vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực một cách linh hoạt. Các tác giả 4 .

kiểm tra. b) Phát triển năng lực lập luận để bảo vệ những ý kiến đúng đắn trong khi thảo luận. KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG I. tiến bộ. c) Tổ chức được các hoạt động học tập. kỹ năng (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra). đánh giá theo chuẩn kiến thức. học viên sẽ đạt được: 1. 2. sáng tạo của học sinh (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra). 5 . thảo luận.PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Nội dung 1. Mục tiêu tập huấn: Về kiến thức a) Hiểu các khái niệm cơ bản về chuẩn. d) Biết phát huy khả năng sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra. biết lắng nghe để sẵn sàng tiếp thu đổi mới theo hướng tích cực. c) Thực hiện được việc dạy học. đồng thời không bảo thủ. phiếu học tập và tự thiết kế được các biểu mẫu. tranh luận. đánh giá khi thực hiện chuẩn KT-KN (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra) Sau khi tập huấn.1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC. b) Biết chọn lựa nội dung trong sách giáo khoa. kỹ năng. Về kĩ năng a) Hoàn thành các biểu mẫu. những ví dụ thực tiễn để diễn tả rõ chuẩn kiến thức. trình độ học sinh. e) Hiểu rõ vai trò quan trọng việc dạy học phân hóa phù hợp với năng lực. phát triển tư duy. báo cáo để có thể tham gia làm báo cáo viên trong các đợt tập huấn giáo viên của địa phương. phiếu học tập theo yêu câu của giảng viên.

Chuẩn kiến thức. kĩ năng. kỹ năng chương trình giáo dục phổ thông.2: KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra. Nội dung tập huấn 1. Hướng dẫn tổ chức công tác tập huấn tại các địa phương. Hướng dẫn tổ chức dạy học theo Chuẩn kiến thức. Về thái độ Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu đặt ra đối với công tác tập huấn bồi dưỡng giáo viên cũng như chủ trương dạy học. Điểm mới của CTGDPT lần này là đưa Chuẩn KT-KN vào thành phần của CTGDPT. kĩ năng của môn học qua áp dụng các kỹ thuật dạy . 3. kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học. Trong CTGDPT. KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG I. Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức. 2. kiểm tra. 2. kiểm tra. đảm bảo việc chỉ đạo dạy học. theo từng lớp học. đánh giá theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT). 3. đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. Nội dung 1. kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT). đánh giá theo Chuẩn KT-KN 6 . kỹ năng (KT-KN) được thể hiện.học tích cực. đánh giá theo Chuẩn kiến thức.3. Giới thiệu tài liệu tập huấn 1. Lý do và mục đích biên soạn tài liệu Ngày 05/05/2006. Các tài liệu tham khảo về dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức. 4. Hướng dẫn dạy học theo Chuẩn kiến thức. Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức. II. III. kĩ năng môn học.

hạn chế dạy thêm. cần phải được tiếp tục quan tâm. học thêm. Giới thiệu chung về Chuẩn và Chuẩn kiến thức. đánh giá. nhằm giúp các cán bộ quản lý giáo dục. các nhà giáo hiểu đúng và làm đúng là hết sức cần thiết. Từ lí do và mục đích trên. tường minh các yêu cầu cơ bản. Cấu trúc tài liệu Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức. kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông Phần thứ nhất có hai nội dung chủ yếu: 1. bước đầu đã vận dụng được Chuẩn KT-KN trong giảng dạy. Vận dụng được trong dạy học và kiểm tra. học sinh nắm vững và thực hiện đúng theo Chuẩn KT-KN. đánh giá theo chuẩn kiến thức. các cán bộ chuyên môn.tạo nên sự thống nhất trong cả nước. kiểm tra. Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu 1. kỹ năng Các phần tiếp theo: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức. II. III. kiểm tra. học tập. Việc làm rõ điểm mới của CTGDPT giúp các nhà quản lý giáo dục. giáo viên. đánh giá. đánh giá. song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông. kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông 2. kỹ năng môn học Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN môn học biên soạn theo hướng chi tiết. học tập. góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy. chú trọng hơn nữa. 7 . 2. Hướng dẫn dạy học và kiểm tra. Nghiên cứu thật kỹ để hiểu sâu nội dung tài liệu. Bộ GDĐT tổ chức biên soạn bộ tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN của CTGDPT” cho các môn học. học tập. Một thực tế nữa là các trường phổ thông hiện nay. tối thiểu về KT-KN của Chuẩn KT-KN từng đơn vị kiến thức bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh thực hiện trong quá trình giảng dạy.

tường minh và có tính định lượng. Yêu cầu là sự cụ thể hóa. sản phẩm đó.4.3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM I. làm giảng viên và sử dụng tài liệu vào dạy học. sản phẩm của lĩnh vực nào đó. Đảm bảo tính cụ thể. 2.1. những điểm yếu. chi tiết. 2. nâng cao chất lượng tài liệu. có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được.3. 2. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan. kiểm tra.5. được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động.2. 5. Đảm bảo tính khả thi. 4. tập huấn. học sinh. Chuẩn phải có tính khách quan.3. công việc. giúp các tác giả chỉnh sửa. 3. đánh giá những điểm mạnh. Chia sẻ thông tin với đồng nghiệp thông qua các đợt bồi dưỡng. tường minh. mỗi giáo viên cần nghiên cứu sâu để góp ý cho tài liệu. giáo viên có thể phát triển tài liệu phù hợp với điều kiện. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn 2. Phát triển tài liệu: Trên cơ sở tài liệu của Bộ. đánh giá. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng. đạt được những yêu cầu của Chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động. trình độ của giáo viên. Đóng góp thông tin: Trong quá trình học tập. Nội dung 1. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục 8 . công việc. Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện. tiêu chí (có thể gọi chung là yêu cầu hoặc tiêu chí) tuân thủ những nguyên tắc nhất định. chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng. phù hợp với năng lực. bình luận. 2. Giới thiệu về Chuẩn 1. Khái niệm Chuẩn là những yêu cầu. hội thảo cũng như các sinh hoạt chuyên môn sau này. hoàn cảnh thực tế địa phương. không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn. 2.

Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là Chuẩn) là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.1. Học sinh. 9 . Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục. sách giáo khoa. Chuẩn KT-KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản. Chuẩn KT-KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản. đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. tường minh hơn. Chuẩn KT-KN được thể hiện. chương trình cấp học. Đối tượng được đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là đối tượng) chủ yếu là: Chương trình. cấp học được cụ thể hóa thành Chuẩn KT-KN của chương trình môn học. Chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chuẩn). Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là chỉ số) là mức độ yêu cầu mà đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí. 3.3. giáo trình. minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung KT-KN và mức độ cần đạt về KT-KN. kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được. kỹ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông Trong CTGDPT.1. Cơ sở giáo dục. tài liệu. kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài. Mỗi yêu cầu về KT-KN có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức. tối thiểu về kiến thức. mục tiêu của môn học. tối thiểu về kiến thức. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là tiêu chí) là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. mô đun). 4.2. mỗi cấp học. Yêu cầu về KT-KN thể hiện mức độ cần đạt về KT-KN. mỗi tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học.3. 3. chủ điểm. kỹ năng cụ thể. Đối với mỗi môn học. chủ đề. theo từng lớp học. 4. Chuẩn kiến thức. Cán bộ quản lý và Nhà giáo. tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chí).

Chỉ đạo.4. sự vật. kiểm tra. đánh giá. hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình. nghĩa là có thể nhận biết thông tin. trí tuệ học sinh ở các mức độ. sinh hoạt chuyên môn. Chuẩn KT-KN của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản. thông hiểu. sách giáo khoa. d. Các mức độ về KT-KN KT-KN phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực. hiểu được ý nghĩa của các khái niệm. từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp. lớp học. Chuẩn KT-KN là căn cứ để: a. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học. 4. nắm vững. b. nhắc lại một loạt dữ liệu.3. 4. đánh giá. hiện tượng. kiểm tra. - Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu. thông tin đã có trước đây. đánh giá. giải thích được. đánh giá và sáng tạo Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu. thanh. c. kiểm tra thực hiện dạy học. mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục. đổi mới phương pháp dạy học. vận dụng. quản lí. chứng minh được. phân tích. bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên. đánh giá đối với từng bài kiểm tra. ghi nhớ. đổi mới kiểm tra. đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn. Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết. bài thi. nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức. tối thiểu về KT-KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học. a. đánh giá kết quả giáo dục từng môn học. đào tạo. Các mức độ về kiến thức Yêu cầu học sinh phải nhớ. cấp học. hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt - 10 . Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết.4. Xác định mục tiêu kiểm tra. từ đơn giản đến phức tạp. tái hiện thông tin.2. - Thông hiểu: Là khả năng nắm được. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học.

một phương pháp. biết sử dụng phương pháp. sở trường. II. là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức. 11 . tự giác. - Tuy nhiên. trong CTGDPT. sáng tạo của học sinh.ra.. Thông thường kỹ năng được xác định theo 3 mức độ: Thực hiện được Thực hiện thành thạo Thực hiện sáng tạo Tuy nhiên. Các mức độ về kỹ năng Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. chủ yếu đề cập đến 2 mức độ đầu. trong CTGDPT. có kĩ năng tính toán. chủ động. rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. năng lực sáng tạo của học sinh. Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc. đặc điểm đối tượng học sinh. hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”. giải bài tập. tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.. - Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét.. khả năng hợp tác. mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu. thiết kế lại thông tin. chủ yếu đề cập đến 3 mức độ đầu. bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học. Các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu. một nội dung kiến thức. khai thác. làm thực hành. xác định được giá trị của một tư tưởng. b. nhận định. bổ sung thông tin từ các nguốn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới. năng lực sáng tạo của học sinh. đem lại niềm vui. tác động đến tình cảm. - Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp. nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó. sở trường. điều kiện của từng lớp học. Giới thiệu về phương pháp dạy học Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực. vẽ hình. dựng biểu đồ. phù hợp với đặc trưng môn học. sắp xếp.

trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng. Phương pháp dạy học (PPDH) là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc. cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.2. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng. có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến. Phù hợp với cơ sở vật chất. Quan điểm dạy học (QĐDH) là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp (PP). đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học. 4. cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ. chủ động. các điều kiện dạy học của nhà trường. Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra.1. Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông. định hướng việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể. 4. học với định hướng: 4. 4.1. cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học. 12 . Kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất thực hiện các tình huống cụ thể của hoạt động. 4. hình thức tổ chức dạy học. hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống. những định hướng về vai trò của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá trình dạy học (DH).6. Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể. Phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn.3. đổi mới kỹ thuật dạy. 4. Kỹ thuật dạy học (KTDH) là những động tác. đổi mới hình thức tổ chức dạy học. đánh giá kết quả dạy học.5. đưa ra các mô hình hoạt động. sáng tạo của học sinh.4. chống lại thói quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh. 3. 2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực. 4. những điều kiện.

Trong PPDHTC. hoà giải. tinh thần hợp tác. thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo. Phân biệt PPDHTC với phương pháp cổ truyền là ở chỗ GV là chất xúc tác. nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực. tự giác.1. hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. học tích cực là “hạt nhân” của PPDHTC. hoặc trung gian. phát hiện. chủ động. kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. được dùng với nghĩa là hoạt động. chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy. hứng thú trong học tập. GV có vai trò kích thích HS hoạt động. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học. trái với không hoạt động. sáng tạo. GV là người kích thích nhằm thường xuyên 13 .7. cố vấn. học tích cực nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực.4. hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học. học sinh tìm tòi. sáng tạo trong cuộc sống. rèn luyện thói quen và khả năng tự học. khai thác và xử lí thông tin. 5. bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. dạy cách học. niềm vui. không đảm nhận một hành động trực tiếp nào. nếu được sử dụng hợp lí có thể dẫn đến biến đổi sâu sắc quan hệ giáo dục. có năng lực và phẩm chất của con người mới tự tin. 5. Kỹ thuật dạy. tự hình thành tri thức. Những điều đã học cần thiết. tạo niềm tin. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học. sáng tạo. Tuỳ theo yêu cầu GV có thể là người thúc giục. Công nghệ thông tin. luyện tập. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) với các kỹ thuật dạy. PPDHTC. chủ động. năng động. thụ động.Các yếu tố tác động trong các PPDHTC a. dạy học sinh cách tìm ra chân lí. b. khám phá. Phương tiện vật chất luôn là yếu tố cần thiết. thiết bị dạy học được sử dụng đúng liều lượng sẽ thích hợp với hứng thú và mục tiêu học tập.

tiến tới biết tự học.Nếu được rèn luyện bởi PPDHTC. tự giác học tập. .PPTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu dạy học: nếu chỉ thiên về những kĩ năng. một số quy trình bổ sung cần thiết cho sự thăng bằng nhân cách. 5. . Thực tiễn cho thấy còn có những vùng HS chưa thích nghi với PPDHTC. tự nguyện. . dạy học cần thích ứng với trình độ. nếu cho phép người học phát hiện. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực. chiếm lĩnh tri thức thì mất rất nhiều thời gian. các nội dung dạy học .Nếu quá thiên về PPDHTC có thể có ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lí của trẻ. HS không có năng lực giống nhau. b.Trong nhiều trường hợp. chẳng hạn: phủ nhận vai trò của môi trường.PPDHTC đòi hỏi một số điều kiện như GV. có ý thức và trách nhiệm trong học tập. . giải quyết. hoặc do đề cao quá vai trò người học có thể dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn. phương tiện. thành tựu đơn giản thì những HS xuất sắc bị thiệt 14 . mọi nơi. HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại.thức tỉnh một số khuynh hướng. có nhu cầu và hứng thú học tập suốt đời. Thuận lợi : . ý thức được mục đích việc học.PPDHTC có hiệu quả hơn các phương pháp áp đặt vì huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức . tự đánh giá. sự thông minh của các em. HS.PPDHTC không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào. Đánh giá trẻ em trên cơ sở năng lực của chính trẻ em. biết học mọi lúc. Tập quán lạc hậu của một số địa phương cũng cản trở PPDHTC .Thuận lợi và khó khăn của PPDHTC a. Dạy học cần xuất phát từ những gì ta hiểu về trẻ em để tiến tới những gì trẻ em phải đạt được. Một số khó khăn : . c. . tài liệu.2. Từ đó có thể thấy không thể áp dụng máy móc PPDHTC cho toàn bộ các bài học.

nhưng là sự ồn ào sôi động. khoa học. sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm. trò chủ động. thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ. Ngược lại.1. người học . giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp.được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo. “Hoạt động với kỹ thuật dạy học tích cực. Trong phương pháp tổ chức. chủ động. người học trực tiếp quan sát. công nghệ phát triển như vũ bão . Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng. chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh . tích cực.đối tượng của hoạt động “dạy”. thói quen.thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. làm cho lớp học ồn ào hơn. làm thí nghiệm. kĩ năng. không rập theo những khuôn mẫu sẵn có. Dạy theo cách này. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin. vừa nắm được phương pháp kiến tạo ra kiến thức.2. thảo luận. từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới.thòi. ý chí tự học thì sẽ 15 . hiệu quả” 6. Đặc trưng cơ bản của PPDHTC 6. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế. kĩ thuật. kĩ năng đó. được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. kém thông minh. Trong các phương pháp học tập thì cốt lõi là phương pháp tự học. đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” . nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển.với sự bùng nổ thông tin. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. thực hiện thày chủ đạo. 6.

không phải mọi tri thức. ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ. nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật. khẳng định hay bác bỏ. hiểu biết. trong học tập. Bài học phải tận dụng được vốn hiểu biết. điều chỉnh. kĩ năng. thái độ của mình . Hoạt động nhóm làm cho từng thành viên bộc lộ suy nghĩ. tinh thần tương trợ. qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. tự tin hơn. tạo niềm vui. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập. phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm. Dạy học phân hoá kết hợp với hợp tác Trong một lớp học mà trình độ kiến thức. tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người. 16 . ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học.. Tuy nhiên.tạo cho họ lòng ham học. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập. thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân.trò. Hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ tránh được hiện tượng ỷ lại. khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người. 6. mức độ. tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ.trò. không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông. nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn. lớp hoặc trường.. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy . trò . ý thức cộng đồng. tranh luận trong tập thể.. các em sẽ năng động.3. nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. phát triển tình bạn. hứng khởi trong học tập. nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động. lúc xuất hiện nhu cầu thực sự cần phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. tổ. Vì vậy. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn. Thông qua thảo luận. được tập thể uốn nắn. tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ. Trong nhà trường. kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. tính tập thể. hợp tác. kinh nghiệm sống cũng như những trải nghiệm phong phú của thầy giáo.

năng lực tự học. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập. xúc tác.1. khi soạn giáo án. tích cực. Căn cứ Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học. đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng. kỹ năng. hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. c. kĩ năng. hứng khởi. tự nghiên cứu.Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia. liên quốc gia. Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh. mức độ khai thác sâu KT-KN trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức. tổ chức. b. Yêu cầu chung a. cố vấn. dẫn dắt. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực. động viên. học sinh hoạt động là chính. có năng lực sư phạm mới có thể tổ chức. thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở. giữa học sinh với học sinh. 7. tạo niềm vui. 7. chủ động đạt các mục tiêu kiến thức. giáo viên trở thành người thiết kế. tranh luận sôi nổi của học sinh. giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó. giáo viên đã phải đầu tư công sức. tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập 17 . tự giác học tập của học sinh. Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy. giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức. thái độ theo yêu cầu của chương trình. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại. Trên lớp. năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh.

Động viên. kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH. Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức. thiết bị dạy học. đa dạng nội dung. Nắm vững mục đích. kỹ năng trong CTGDPT. 7. kỹ năng. kỹ năng để thiết kế bài giảng: mục tiêu của bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản. việc khai thác sâu kiến thức. e. học sinh tự làm. làm việc theo nhóm. hình thức tổ chức dạy học. 7. khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình.3. kiểm tra. b. kĩ thuật dạy học và đánh giá kết quả giáo dục. Yêu cầu đối với giáo viên a. thường xuyên. d. năng lực hành động. Nhà nước. nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH. c. thiết bị dạy học được trang bị hoặc các do giáo viên. khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. vận dụng kiến thức. d. nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của ngành. đánh giá các hoạt động dạy.của học sinh. Bám sát chuẩn kiến thức. 18 . kỹ năng. tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống. sử dụng phương tiện. học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức. Dạy học chú trọng đến việc động viên. Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục a. Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức. f. động viên. kỹ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH. PPDH. đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên. các hình thức. cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá. Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng. quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng. chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả. Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện. trong CT-SGK. tối thiểu về kiến thức.2. Có biện pháp quản lý. yêu cầu. kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác.

bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng. phù hợp với đặc trưng của cấp học. xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện. tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành. thực hành thí nghiệm. Giới thiệu về đánh giá 19 . hứng khởi. hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. hiệu quả. 7. c. tổ chức. c. địa phương.b. chủ động. giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn. Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến. Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi. đánh giá. nội dung. kĩ năng đã có của học sinh. d. các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và bạn bè. cho bạn. Tích cực sử dụng thiết bị. tiềm năng của bản thân. đặc điểm và trình độ HS. phát hiện. chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức. đề xuất và lĩnh hội kiến thức. giúp các em phát triển tối đa năng lực. trường và địa phương. rèn luyện kĩ năng. quan điểm cá nhân. với đặc điểm và trình độ học sinh. Yêu cầu đối với học sinh a. tranh luận. e. hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng. Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí. III. sáng tạo vào quá trình khám phá. Thiết kế. tạo niềm vui. môn học. cho thày. đồ dùng học tập. xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.4. thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích. có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học. hướng dẫn sử dụng các TBDH. đặt câu hỏi cho bản thân. kinh nghiệm. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. phong phú. tích cực thảo luận. b. thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường. với điều kiện cụ thể của lớp. tính chất của bài học. Động viên. Tích cực suy nghĩ. d. Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến. chú ý khai thác vốn kiến thức. quan điểm. khuyến khích. tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực. linh hoạt.

đồng thời kiểm tra. Đánh giá thường ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn. khó khăn.1. đánh giá chất lượng hoặc đánh giá) 3. Quan niệm về đánh giá Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin. sách giáo khoa. Những đối tượng được đánh giá chủ yếu trong giáo dục phổ thông là: Chương trình. 2. b. Đánh giá chất lượng là hoạt động đánh giá các đối tượng của giáo dục (gọi tắt là đối tượng) về mức độ đáp ứng các Quy định về chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng đối tượng do Bộ GDĐT ban hành. Đánh giá là một thành tố quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục. tài liệu.2. Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục. Phát hiện những mặt tốt.1. Chất lượng giáo dục phổ thông (gọi tắt là chất lượng giáo dục hoặc chất lượng) và đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông (gọi tắt là đánh giá chất lượng giáo dục. 3. chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục. đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất xác định kết quả thực hiện mục tiêu. Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng. Trong nhiều trường hợp. nâng cao chất lượng. 2. Chức năng xác định: a. xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu. Xác định đòi hỏi tính chính xác. Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu. mặt chưa tốt. nghĩa là đã bao gồm cả kiểm tra. Hai chức năng cơ bản của đánh giá 2. công bằng. 3. vướng mắc và xác định nguyên nhân. khi nói đánh giá. Chức năng điều khiển: a. hiệu quả. Cán bộ quản 20 . Cơ sở giáo dục phổ thông. Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu. b. Kiểm tra là công cụ của đánh giá. khách quan.1.2.

Tự đánh giá là hoạt động tự xem xét. Giúp cán bộ quản lý giáo dục đề ra giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục. d.lý. Đánh giá chất lượng giáo dục nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của đối tượng được đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. đánh giá của đối tượng căn cứ vào chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GGĐT ban hành để chỉ ra các điểm mạnh.1.2. Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS. 4. 5. tài liệu này chỉ đề cập đến đánh giá học sinh. hoàn thiện PPDH. từng lớp và của cả cơ sở giáo dục. Nhà giáo. Học sinh. Đánh giá ngoài.3. xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công. Quy trình đánh giá chất lượng 5. Tuy nhiên. 5. phát triển kỹ năng tự đánh giá. c. để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận đối tượng đạt chuẩn chất lượng giáo dục. Mục đích đánh giá chất lượng 4. giúp GV điều chỉnh. thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục. từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi. Giúp giáo viên nắm được tình hình học tập. Kết quả đánh giá chất lượng: a.1. mức độ phân hóa về trình độ học lực của HS trong lớp. 5. điểm yếu. Đối tượng tự đánh giá. Công nhận đối tượng đạt chuẩn chất lượng giáo dục.2. xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng chuẩn chất lượng giáo dục. tự kiểm tra. b. Đánh giá ngoài đối với đối tượng được đánh giá là hoạt động đánh giá của một tổ chức đánh giá ngoài (không bao gồm đối tượng được đánh giá) nhằm xác 21 . từ đó điều chỉnh PPHT. Giúp học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. 4.

kỹ năng cơ bản. chủ động.2. thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. chú trọng đánh giá hành động. Đánh giá kịp thời. tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ. ôn luyện cũng như các tiết thực hành. kế hoạch giảng dạy. quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực. Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề kiểm tra. Chỉ đạo. có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của học sinh. vừa có khả năng phân hóa cao. thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng.3. Đánh giá kết quả học tập của học sinh. ngược lại đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện. mỗi lớp. thí nghiệm. 6. 6. không thấy được sự tiến bộ. tình cảm của học sinh: nghĩ và làm. đánh giá thường xuyên. phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức. Kết hợp thật hợp lý giữa các hình thức kiểm tra. mỗi cấp học. học vẹt. tối thiểu cần đạt về KT-KN của học sinh sau mỗi giai đoạn. đúng thực trạng: đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên. chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới. học lệch. Đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp. 6.5. các yêu cầu cơ bản. định kỳ chính xác. năng lực vận dụng kiến thức của người học. đánh giá thường xuyên. kỹ năng. đảm bảo chất lượng kiểm tra. nhớ máy móc kiến thức. giảm vai trò tích cực. 6. Đánh giá chính xác. thi vấn đáp.4.định mức độ đối tượng thực hiện chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GDĐT ban hành. sáng tạo của học sinh. kiểm tra kiến thức. 6.1.6. tăng cường đổi mới khâu kiểm tra. Yêu cầu đánh giá 6. sẽ ức chế tình cảm trí tuệ. năng lực vận dụng vào thực tiễn. kiểm tra việc thực hiện chương trình. giúp học sinh sửa chữa thiếu sót. không hình thức. công bằng. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. thể hiện qua ứng xử. học tập của các nhà trường. khách quan. 6. định kỳ. giao tiếp. đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề. thi. Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với 22 . Kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo hướng vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức.

Điều chỉnh mục tiêu đánh giá: Không chỉ đánh giá việc nắm KT-KN của học sinh.9. d. 6. có nhiều hình thức và độ phân hoá cao trong đánh giá. Tự đánh giá của HS với đánh giá ngoài của bạn học. mà phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng các KT-KN.yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp. b. b. gia đình học sinh. Kết hợp thật hợp lý giữa đánh giá định tính và định lượng: Căn cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học.Tăng cường chất lượng công cụ đánh giá: sử dụng hệ thống câu hỏi mở thay vì những câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh học thuộc lòng. cấp học. Đối với đánh giá theo Chuẩn: 23 . Tự đánh giá của ngành giáo dục với đánh giá ngoài ngành (đánh giá trong nước và đánh giá quốc tế). kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học. Chú trọng phương pháp. Tự đánh giá của cơ sở giáo dục với đánh giá ngoài của các cơ quan quản lý giáo dục và của cộng đồng. .10. Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. khả năng phân tích. cần kết hợp hài hòa giữa đánh giá trong và đánh giá ngoài: a.8. lý giải.Kết hợp đánh giá theo Mẫu và đánh giá theo Chuẩn. ghi nhớ máy móc. truyền đạt thuyết phục khi xem xét và giải quyết các vấn đề. c. Tự đánh giá của GV với đánh giá ngoài của đồng nghiệp. qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hay đánh giá bằng nhận xét. của GV. của học sinh. Đối với đánh giá theo Mẫu: . xếp loại của giáo viên. a. của gia đình và cộng đồng. 6. Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài Để có thêm các kênh thông tin phản hồi khách quan. 6. 6. của cơ sở giáo dục. của các cơ quan quản lý giáo dục và của cộng đồng.7.

a. Đặc điểm của PISA PISA nổi bật nhờ quy mô toàn cầu và tính chu kỳ. PISA là gì ? PISA là chữ viết tắt của "Programme for International Student Assessment Chương trình đánh giá học sinh quốc tế" do OECD khởi xướng và chỉ đạo. b. Lịch sử ra đời Nhằm đáp ứng yêu cầu của các nước thành viên về các dữ liệu đều kỳ và tin cậy về kiến thức và kỹ năng của học sinh cũng như việc thực hiện của các hệ thống giáo dục. 6. được thiết kế và áp dụng các phương pháp cần thiết để giúp chính phủ các nước tham gia rút ra các bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông. Cuộc khảo sát đầu tiên diễn ra trong năm 2000. 7. Chương trình PISA mang định hướng trọng tâm về chính sách. . đánh giá là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học. 2006.2. độ tuổi kết thúc giáo dục bắt buộc ở hầu hết các quốc gia. Hiện đã có hơn 60 quốc gia tham gia vào cuộc khảo sát có chu kỳ 3 năm 1 lần này để theo dõi tiến bộ của mình trong phấn đấu đạt được các mục tiêu giáo dục cơ bản. Cho tới nay PISA là cuộc khảo sát giáo dục duy nhất đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh ở độ tuổi 15. Phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra.Xây dựng Chuẩn đầu ra. Việt Nam tham gia PISA 2012 7. OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới Organization for Economic Cooperation and Development) đã bắt đầu chuẩn bị PISA vào khoảng giữa thập kỷ 90. 2015 và những năm tiếp theo.1. Năm 1997 PISA đã chính thức được triển khai. Tính độc đáo của PISA cũng thể hiện ở những vấn đề được xem xét và đánh giá: 24 . các cuộc tiếp theo vào các năm 2003.11. 2009 và kế hoạch sẽ là các cuộc điều tra trong các năm 2012. là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.3. 7.. 7.Tổ chức đánh giá đúng quy trình theo Chuẩn đầu ra.

7. các hiệu trưởng. toán học và khoa học của học sinh độ tuổi 15. kĩ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai. PISA không những đo cả việc thực hiện của học sinh về đọc hiểu. toán và khoa học mà còn hỏi học sinh cả về động cơ. Đây chính là điều mà PISA gọi là “năng lực phổ thông” (literacy). khi đến độ tuổi kết thúc phần giáo dục bắt buộc. “Phải chăng phải một số loại hình giảng dạy và học tập của những nơi này hiệu quả hơn những nơi khác?” và “Nhà trường học có thể góp phần cải thiện tương lai của học sinh có gốc nhập cư hay có hoàn cảnh khó khăn?”. niềm tin về bản thân cũng như các chiến lược học tập. . 7. Nội dung đánh giá của PISA hoàn toàn được xác định dựa trên các kiến thức. Để trở thành những người học suốt đời có hiệu quả thanh niên không những phải có kiến thức và kỹ năng mà còn cả ý thức về lý do và cách học. không dựa vào nội dung các chương trình giáo dục quốc gia..Hiểu biết phổ thông (literacy): Thay vì kiểm tra sự thuộc bài theo các chương trình giáo dục cụ thể PISA xem xét khả năng của học sinh ứng dụng các kiến thức và kĩ năng trong các lĩnh vực chuyên môn cơ bản và khả năng phân tích. lý giải và truyền đạt một cách có hiệu quả khi họ xem xét. học sinh đã được chuẩn bị để đáp ứng các thách thức của cuộc sống sau này ở mức độ nào.Học tập suốt đời (lifelong learning): Học sinh không thể học tất cả mọi thứ cần biết trong nhà trường. Các lĩnh vực năng lực phổ thông (literacy domain) được đánh giá trong PISA 25 . .Chính sách công (public policy): Các chính phủ. giáo viên và phụ huynh đều muốn có câu trả lời cho tất cả các câu hỏi như “Nhà trường của chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ cho những người trẻ tuổi trước những thách thức của cuộc sống của người trưởng thành chưa?”. Mục tiêu của PISA Mục tiêu của chương trình PISA nhằm kiểm tra xem. Để làm được việc đó PISA thu thập và cung cấp cho các quốc gia các dữ liệu có thể so sánh được ở tầm quốc tế cũng như xu hướng của dữ liệu quốc gia về trình độ đọc.4. diễn giải và giải quyết các vấn đề.5.

nhằm đạt được mục đích. Trong định nghĩa này cần lưu ý: Khái niệm biết đọc như là sự giải mã và 26 . Có thể xác định và hiểu được vai trò của toán học trong thế giới. trân trọng. c. Năng lực làm toán phổ thông (mathematic literacy): Năng lực của một cá nhân để nhận biết và hiểu về vai trò của toán học trong thế giới. Việc xác định khái niệm này xuất phát từ sự quan tâm tới những điều mà một học sinh sau giai đoạn giáo dục cơ sở cần biết.Khái niệm literacy (tạm dịch là năng lực phổ thông) là một khái niệm quan trọng trong việc xác định nội dung đánh giá của PISA. năng lực làm toán phổ thông được định nghĩa là năng lực của một cá nhân: a. và có khả năng thực hiện – những điều cần thiết chuẩn bị cho cuộc sống trong một xã hội hiện đại. sử dụng và phản ánh trên văn bản viết. b. lập luận và truyền đạt ý tưởng (trao đổi thông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra. về đọc hiểu được sử dụng trong PISA. nâng cao kiến thức và tiềm năng của cá nhân đó và tham gia vào đời sống xã hội. lập luận và phát hiện được những tri thức toán học ẩn dấu bên trong các tình huống. Năng lực đọc hiểu phổ thông (reading literacy): Năng lực của một cá nhân để hiểu. Có khả năng lập luận toán học tốt. các sự kiện. Các lĩnh vực năng lực phổ thông về làm toán. Trong khuôn khổ của PISA. năng lực làm toán phổ thông không đồng nhất với nội dung của một chương trình toán nhà trường (phổ thông) truyền thống mà điều cần nhấn mạnh đó là kiến thức toán học được sử dụng như thế nào để tạo ra khả năng suy xét. có mối quan tâm và có tính xây dựng. Đó chính là năng lực phân tích. vận dụng toán theo cách nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai của cá nhân như một công dân sáng tạo. hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau. Biết học toán. về khoa học. Bởi vậy. có trách nhiệm và nhạy bén”. biết dựa vào toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vững chắc vừa đáp ứng được các nhu cầu của đời sống cá nhân vừa như một công dân biết suy luận.

Hiểu những đặc tính của khoa học như là một dạng tri thức của loài người và một hoạt động tìm tòi khám phá của con người. tinh thần. g. Theo PISA. Cụ thể là : f. đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng phối hợp các lĩnh vực đọc hiểu. h. Kĩ năng giải quyết vấn đề (problem solving): Khả năng sử dụng kiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức và giải quyết thực tế. định nghĩa về đọc và biết đọc có sự thay đổi theo thời gian và điều kiện kinh tế. xã hội. kĩ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời khi họ tham gia vào các hoạt động ở những tình huống khác nhau. vật chất. e. văn hoá. trong mối quan hệ với người xung quanh. Nhận thức được vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc hình thành môi trường văn hóa. Năng lực khoa học phổ thông (science literacy): Năng lực của một cá nhân biết sử dụng kiến thức khoa học để xác định các câu hỏi và rút ra kết luận dựa trên chứng cứ để hiểu và đưa ra quyết định về thế giới tự nhiên và thông qua hoạt động của con người. Có kiến thức khoa học và sử dụng kiến thức để xác định các câu hỏi. Đối tượng đánh giá 27 . i.6. chiếm lĩnh kiến thức mới. sử dụng và phản hồi về những thông tin với nhiều mục đích khác nhau.thấu hiểu tư liệu: bao hàm cả việc hiểu. Khái niệm học và đặc biệt là học suốt đời đòi hỏi phải mở rộng cách hiểu về việc biết đọc. cũng như trong cả cộng đồng rộng lớn. 7. giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan tới khoa học. làm toán và khoa học mới đưa ra được giải pháp. thực hiện việc thay đổi thế giới tự nhiên.vận dụng hiểu biết khoa học. thay vào đó nó còn trở thành một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng. mở rộng những kiến thức. Sẵn sàng tham gia – như là một công dân tích cực . d. Bằng những tình huống rèn luyện trí óc. Biết đọc không chỉ còn là một yêu cầu của suốt thời kì tuổi thơ trong nhà trường phổ thông. vào giải quyết các vấn đề liên quan tới khoa học.

không phân biệt đang học lớp nào. 7. cùng với một số quốc gia đối tác (partner countries) khác. sẽ được chọn để cho tiến hành đánh giá. tuy nhiên các quốc gia tham gia có thể chọn một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ chung của PISA nếu thấy cần có các phân tích chi tiết hơn về tình hình giáo dục trong nước. Những quốc gia đã tham gia PISA Tất cả các nước thành viên OECD. năm 2006 là 57 nước và 2009 có 67 nước. Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia PISA chiếm tới hơn 90% dân số toàn thế giới. Một tỷ lệ học sinh chọn theo mẫu ngẫu nhiên.Học sinh trong độ tuổi 15 (được định nghĩa chính xác là từ 15 tuổi 3 tháng tới 16 tuổi 2 tháng) đang theo học trong các nhà trường trung học. Kỳ đánh giá năm 2000 có 43 nước tham gia. năm 2003 có 41 nước. 28 .7.

Đối với người dạy: Chuẩn giúp cho giáo viên thiết kế bài giảng. phụ huynh học sinh. chỉ đạo việc dạy và học có hiệu quả hơn. công việc. Chuẩn có tác động ở nhiều mức độ. kỹ năng chương trình giáo dục phổ thông thông qua các kỹ thuật dạy học tích cực 1.1. giúp người học hiểu những gì cần làm để đạt được chuẩn. Điều này là do Chuẩn làm rõ những kết quả mong đợi học sinh cần đạt và làm được cũng như chỉ rõ mục tiêu dạy học cho các giáo viên đồng thời hỗ trợ việc chỉ đạo cũng như kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như giảng dạy.1. tổ chức việc học tập. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định vè cả phạm và thời gian áp dụng.1. từ cấp trường tới các cấp cao hơn. Chuẩn phải đảm bảo tính khả thi. Đối với các cấp quản lý: Chuẩn cung cấp cho các cấp quản lý công cụ để giám sát. và nhìeu thành phần như học sinh. Chuẩn cần đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực và các lĩnh vực khác liên quan. Chuẩn phải đảm bảo tính cụ thể. Khi giáo viên làm được điều này. không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn. tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động. điều này có nghĩa Chuẩn có thể đạt được. việc học tập và giảng dạy sẽ có định hướng hơn so với trước. giáo viên. Chuẩn phải có tính khách quan. Đảm bảo được việc dạy và học thống nhất trên toàn quốc 29 . quản lý.PHẦN HAI: DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG I. Nguyên tắc chung 1. có sự dung hoà hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn so với những thực tiễn đang diễn ra. Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức. sản phẩm của lĩnh vực nào đó. kiểm tra và đánh giá tập trung vào các chuẩn cần đạt. Chuẩn là những yêu cầu. Điều này có thể được thể hiện như sau: Đối với người học: Chuẩn đặt các mong đợi cụ thể cho người học. tập trung được nguồn lực vào những yêu cầu trọng tâm. tường minh và có chức năng định lượng. các cấp quản lý.

kỹ năng và mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng tương ứng. Kiến thức. 1. kỹ năng của Chương trình Giáo dục Phổ thông.2. Việc thể hiện Chuẩn kiến thức. kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong từng cấp học. kỹ năng của chương tình cấp học là các yêu cầu cơ bản. Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản. đó là nền tảng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn. Chuẩn kiến thức. kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học.3. đào tạo. giải bài tập. kỹ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức. tối thiểu về kiến thức. thực hiện các hoạt động giao tiếp. kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực. Mức độ cần đạt về kiến thức được xác định theo 6 mức độ theo phân loại tư duy của Bloom. chỉ đạo. làm thực hành. trí tuệ hcọ sinh ở các mức độ từ đơn giản đến phức tạp. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ. Mỗi yêu cầu về kiến thức. kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài. tối thiểu về kiến thức. lớp học Chuẩn kiến thức. 1. nắm vững. tuy nhiên ở THCS mới chỉ áp dụng tới mức vận dụng. chủ điểm).1. Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. kỹ năng được thể hiện cụ thể trong chuẩn kiến thức. Điều này thể hiện tầm nhìn 30 . chủ đề. tức là những yêu cầu cụ thể mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học. Đối với từng cấp học. tường minh hơn. Các mức độ về kiến thức. kỹ năng cụ thể hơn.2. sách giáo khoa. kỹ năng Các mức độ về kiến thức.1. kỹ năng ở các chương trình cấp học thể hiện kết quả mong đợi ở người học sau mỗi cấp học và đáp ứng cho công tác quản lý.1. hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình. có thể được minh chứng bằng các ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức. bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức. bồi dưỡng giáo viên.

đưa thêm nội dung cao hơn so với yêu cầu so với chuẩn kiến thức. Chuẩn kiến thức. đào tạo. góp phần hạn chế dạy thêm. hạn chế tình trạng dạy học quá tải. Chỉ đạo. đánh giá. đánh giá. kỹ năng. sinh hoạt chuyên môn. kỹ năng là căn cứ để: 1. Chuẩn kiến thức. đánh giá và thi thống nhất theo Chuẩn kiến thức. Trong Chương trình Giáo dục Phổ thông. tính khả thi. đối chiếu với những mục tiêu đề ra của cấp học. Chuẩn kiến thức. 31 . II. kỹ năng. bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên. Chuẩn kiến thức. học thêm. kỹ năng. tạo điều kiện cơ bản. Do Chuẩn kiến thức.1. 1. nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này. kỹ năng được sử dụng để đáp ứng việc thống nhất công tác chỉ đạo dạy học. Chuẩn kiến thức. kỹ năng được chi tiết. đồng thời. Quan hệ giữa Chuẩn kiến thức. rõ ràng về kiến thức. quản lý.2. kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. kiểm tra đánh giá. kiểm tra. kiểm tra. tường minh bằng các yêu cầu cụ thể. thanh tra.về sự phát triển của học sinh sau mỗi cấp học. Chuẩn kiến thức. kiểm tra việc thực hiện dạy học. kiểm tra. học tập. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học. kỹ năng vào dạy học và kiểm tra đánh giá. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp. kỹ năng và yêu cầu về thái độ của người học được thể hiện. đổi mới phương pháp dạy học. Chuẩn kiến thức. Tổ chức dạy học theo Chuẩn KTKN của môn học đối với cấp THCS 1. đổi mới kiểm tra đánh giá. kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục Phổ thông bảo đảm tính thống nhất. kỹ năng là thành phần của chương trình giáo dục phổ thông. SGK và Chương trình GDPT môn Tiếng Anh. kỹ năng có tính tối thiểu. quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy. tính phù hợp của Chương trình đồng thời bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.

lớp học. đánh giá kết quả giáo dục từng môn học. kết hợp giữa các hoạt động cá nhân với tập thể. Căn cứ Chuẩn kiến thức. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. Việc sử dụng các phương tiện. Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức kỹ năng. tự giác học tập của học sinh. tự nghiên cứu. đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa. kỹ năng. tạo niềm vui.1. năng lực hành động. việc dạy học được tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. kỹ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa. phối hợp theo nhóm. đặc biệt là tính hiệu quả. kỹ năng để xác định mục tiêu tiết dạy.4. mức độ khai thác sâu kiến thức. cấp học. mục tiêu của quá trình dạy học. độc lập với hợp tác. học sinh và học sinh.3. Xác định mục tiêu kiểm tra. hứng khởi. theo cặp. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kỹ năng được biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản. kỹ năng trong sách giáo khoa phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học. bài thi. 32 . kỹ năng để xác định mục tiêu bài học. đảm bảo chất lượng giáo dục. tích cực. năng lực tự học. Việc ứng dụng các tiến bộ trong công nghệ thông tin vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng cũng là một yếu tố không thể thiếu trong việc dạy học theo Chuẩn kiến thức. trang thiết bị dạy học được trang bị hoặc tự làm cần được chú trọng trong các hoạt động dạy và học. đánh giá đối với từng bài kiểm tra. 1. 2. Sử dụng Chuẩn kiến thức. vận dụng kiến thức. Giáo viên cần bám sát Chuẩn để thực hiện công việc giảng dạy hang ngày. kỹ năng của Chuẩn kiến thức. Dạy học theo Chuẩn kiến thức. tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống. Chú trọng rèn phương pháp tư duy. Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh. tối thiểu về kiến thức. Giáo viên cần có sáng tạo về phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động. kỹ năng cần chú trọng tới việc rèn luyện các kỹ năng.

nhu cầu hành động và thái độ tự tin trông học tập cho học sinh. có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học. cách thức đánh giá cần được đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra. thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của nhà trường và địa phương. hình thức đánh giá. Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi. sáng tạo vào quá trình khám phá. linh hoạt. đề xuất và lĩnh hội kiến thức. kĩ năng đã có của học sinh. tối thiểu về kiến thức. Giáo viên cần thiết kế. Giáo viên cũng cần sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý. hiệu quả. đánh giá quá trình học tập. tiềm năng của bản thân. lớp học. hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng. chú ý khai thác vốn kiến thức. kỹ năng cần phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh trong từng trường hợp cụ thể. Động viên. khuyến khích kịp thời trong quá trình học tập nhằm giúp các em tiến bộ. đặc điểm và trình độ học sinh. kỹ năng nhằm dạy học không quá tải và không quá lệ thuộc vào sách giáo khoa. nội dung. 3. với đặc điểm và trình độ học sinh. chủ động. kinh nghiệm. Lựa chọn kiến thức dạy học theo Chuẩn kiến thức. phù hợp với đặc trưng của cấp học. môn học. kỹ năng Giáo viên cần bám sát Chuẩn kiến thức. Việc khai thác sâu các kiến thức. tạo niềm vui. tổ chức hiệu quả các giờ dạy thực hành.Học sinh cần được động viên. hứng khởi. khuyến khích. Các nội dung. hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. kỹ năng để thiết kế bài giảng với mục tiêu đạt được các yêu cầu cơ bản. hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học. 4. tổ chức. trường và đại phương. phát hiện. với điều kiện cụ thể của lớp. Tổ chức dạy học theo Chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học 33 . công nghệ thông tin. phong phú. giúp học sinh phát triển tối đa năng lực. tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh tham gia một cách tích cực. tính chất của bài học. bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng.

4.Các mục tiêu được biểu hiện bằng các động từ : * Mục tiêu kiến thức gồm 6 mức độ : nhận biết. phát triển năng lực tự học. tình huống có thể xảy ra và các phương án giải quyết. kỹ năng để: + Hiểu chính xác đầy đủ nội dung bài học + Xác định mức độ kiến thức. đánh giá. vận dụng. thiết kế nội dung. Tuy nhiên đối với HS phổ thông thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức: nhận biết. 3. Lựa chọn phương pháp. * Mục tiêu về kỹ năng Gồm hai mức độ làm được và thông thạo * Mục tiêu thái độ Tạo sự hình thành thói quen. phân tích. phương tiện. a. . hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá cho phù hợp giúp HS chủ động sáng tạo. tính cách. + Dự kiến những khó khăn. kỹ năng và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu. Cấu trúc của một kế hoạch bài học + Mục tiêu bài học 34 . nhiệm vụ. kĩ năng.Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức. Vận dụng chuẩn kiến thức. nhân cách nhằm phát triển con người toàn diện theo mục tiêu. thiết bị dạy học. thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS + Xác định trật tự lôgic bài học 2. kĩ năng. cách thức hoạt động. sáng tạo. Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức bám sát chuẩn kiến thức. vận dụng. thái độ . thông hiểu. Xác định được khả năng đáp ứng và các nhiệm vụ nhận thức của HS: + Xác định được khả năng kiến thức HS đã có và cần có. thông hiểu. thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và học của HS.1.

. .. nguyên nhân) Với những thế mạnh của bộ SGK Tiếng Anh từ THCS đến THPT và những đặc thù của bộ môn..Mục tiêu hoạt động . đồ dùng dạy học... mở rộng kiến thức. những sai sót thường gặp. 35 . Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: . hệ thống và phát triển. d. các phương tiện cần thiết.Thời lượng để thực hiện hoạt động .Tên của hoạt động . kỹ năng. c. đánh giá trong dạy học môn học ( Thuận lợi... việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh của HS đã có những ưu điểm sau: . Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp Xác định cho HS những việc cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố và khắc sâu kiến thức.GV chuẩn bị các thiết bị dạy học.GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài. tài liệu.. Tổ chức các hoạt động dạy học Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy-học cụ thể. làm bài tập. Thực trạng công tác kiểm tra.Cách tiến hành hoạt động ..Chưa đảm bảo tính toàn diện. để dạy và học được hiệu quả. Đánh giá theo Chuẩn kiến thức. thái độ. .Cũng do ảnh hưởng của thi trắc nghiệm nên các kĩ năng nói và nghe ở nhiều trường không được đầu tư về cơ sở vật chất như băng máy.).. kĩ năng 1. khó khăn.Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá . Kiểm tra.Kết luận của GV về : kiến thức.. III..+ Chuẩn bị của GV và HS: .Đảm bảo tính thường xuyên Tuy nhiên việc đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập như: .

Chú trọng kiểm tra. .Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập.Đánh giá kịp thời. thể hiện qua ứng xử.Đánh giá việc áp dụng các kiến thức ngôn ngữ vào các kĩ năng giao tiếp hơn là kiểm tra các kiến thức ngôn ngữ. . kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học. kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra kiến thức. 3. kỹ năng của môn học . tình cảm của học sinh: nghĩ và làm. .Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung của môn Tiếng Anh ở từng lớp. . Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức. kiểm tra 1 tiết. lớp. Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phút. .Nâng cao chất lượng đề kiểm tra. chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu kiến thức.Bám sát các yêu cầu về KT. có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS. vừa có khả năng phân hóa cao.Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung môn học ở từng cấp. hình thành kĩ năng mới.Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. giao tiếp. . tăng cường các hình thức đánh giá theo kết quả đầu ra. năng lực vận dụng vào thực tiễn. đánh giá hành động.2. kỹ 36 . chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. Cần có nhiều hình thức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao.Đánh giá kết quả học tập của học sinh. giúp học sinh sửa chữa thiếu sót. . đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học . kỹ năng. Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra. Chú trọng phương pháp. quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực.KN của chuẩn KT-KN môn học. thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức. Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.

Lưu ý khi biên soạn đề kiểm tra: . cần thực hiện các yêu cầu sau trước khi biên soạn đề kiểm tra: Xác định rõ mục đích KTĐG: . đánh giá). phù hợp với nội dung chương trình.. . thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết. . có thể xác định theo 6 mức độ: nhận biết. thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết. vấn đáp. bài tập. 37 .. cụm đơn vị bài.Đảm bảo tính khả thi .. trắc nghiệm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.Kết hợp hợp lý giữa các hình thức kiểm tra.Kiểm tra thường xuyên Xây dựng tiêu chí đánh giá: . phân tích. biên soạn câu hỏi. .Hình thức bài kiểm tra . thông hiểu. 4.Đảm bảo yêu cầu phân hoá Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức kĩ năng cần KTĐG. xử lý kết quả kiểm tra.Kiểm tra phân loại để đánh giá trình độ xuất phát của người học. Tuy nhiên. 4. tổng hợp. kỹ năng . thời gian quy định. đối với học sinh phổ thông. Một số đề kiểm tra tham khảo. năng lực vận dụng kiến thức của người học.Xây dựng ma trận nội dung KT cần kiểm tra: đơn vị bài. thông hiểu.2. vận dụng. Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN (xác định mục đích kiểm tra đánh giá.Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức. vận dụng ở mức cao). 4. 4.Đảm bảo độ tin cậy . tự luận. đánh giá (Bloom). cuối học kì. đề kiểm tra.năng cơ bản.Xác định mức độ cần đạt được về kiến thức.3. Xem phần Phụ lục.Cấu trúc bài kiểm tra . tổ chức kiểm tra.1 Để bảo đảm thực hiện chức năng của KTĐG. vận dụng ở mức thấp.

• Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.2.1. Ý tưởng cơ bản về dạy và học tích cực 2. Dạy và học tích cực thể hiện điều gì? • Tạo ra tác động qua lại trong môi trường học tập an toàn. Không khí và các mối quan hệ nhóm • Xây dựng môi trường lớp học mang tính kích thích (bàn ghế. • Thiết kế và tạo môi trường cho phương pháp học tích cực • Khuyến khích. • Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác. Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học.đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội. 38 . Đặc trưng của dạy học tích cực • Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh. cách sắpxếp không gian lớp học…). Năm yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực 1. tư duy. hướng dẫn hoạt động của HS • Thử thách và tạo động cơ cho HS • Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề cần giải quyết • Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức • Khai thác. • Dạy và học tích cực nhấn mạnh: - Tính hoạt động cao của người học Tính nhân văn cao của giáo dục Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ.PHẦN BA: DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC I. liên hệ • Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước 2. • Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. ủng hộ. trang trí trên tường. • Bản chất của dạy và học tích cực là : - II.

• Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần. mơ ước. tranh ảnh. không gây phiền nhiễu. • Tạo ra môi trường học tập thoải mái. • Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp. giá trị. 39 . • Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu trẻ động não và hỗ trợ từng học sinh. • Giao các nhiệm vụ có ý nghĩa với trẻ. không căng thẳng.. • Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực. • Tính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của học sinh. 2. • Quan sát trẻ học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng em. video.…) để “mang” học sinh lại gần đời sống thực tế. Gần gũi với thực tế • Nỗ lực gắn liền nội dung nhiệm vụ với các mối quan tâm của trẻ và thế giới thực tại xung quanh. và hợp tác trong các hoạt động tổ chức và học tập. tránh mơ hồ. • Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu. • Tận dụng mọi cơ hội có thể để tiếp xúc với vật thực/tình huống thực. đa nghĩa. • Cho phép học sinh giúp đỡ lẫn nhau. truyện vui. 3. đùa giỡn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. chia sẻ kinh nghiệm. • Trình bày sáng rõ về những mong đợi của thày ở trò (nhất trí thoả thuận) • Đưa ra các yêu cầu rõ ràng. không nặng lời. • Tạo điều kiện trao đổi về nhiệm vụ với trẻ (vòng tròn đánh giá). Sự phù hợp với trình độ phát triển • Tính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các học sinh khác nhau. • Khai thác những đề tài vượt lên trên những giới hạn của cácmôn học riêng rẽ. và là những nhiệm vụ vận dụng môn học. thể hiện quan điểm.. • Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng.

Nhiều Cân bằng Nhàm chán Tương tác tiêu cực Ít Tương tác tích cực Cân bằng Nhàm chán Không có Thiếu thốn (bị bỏ rơi) Tương tác tích cực Cân bằng 40 . Trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định. Trẻ có thường xuyên được lựa chọn hoạt động hay không? 2. Trẻ có được lên kế hoạch/đánh giá bài học. Mức độ hoạt động • Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi. • Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập.4. trẻ có được tự do xác định quá trình thực hiện và bản chất sản phẩm hay không? 4. • Tăng cường sự tham gia tích cực. • Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (học sinh hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ thày cô). Trẻ có được giao nhiệm vụ trên cơ sở thực tiễn nhà trường và thực tế nhóm hay không? Từ đó: • Động viên khuyến khích trẻ tự mình giải quyết vấn đề. Mối quan hệ giữa các mức độ hỗ trợ của GV với nhu cầu của HS Hỗ trợ Nhu cầu Nhiều Ít Không có 5. • Tích hợp các hoạt động học mà chơi/các trò chơi giáo dục. nhiệm vụ và hoạt động hay không? 3. • Tăng cường các trải nghiệm thành công. • Đảm bảo đủ thời gian thực hành. Tự do sáng tạo Nếu những câu hỏi sau đây có thể được trả lời thỏa đáng: 1. • Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực.

thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép trẻ đào sâu suy nghĩ sáng tạo). yêu cầu tự luận . • Tạo điều kiện và cơ hội để trẻ tham gia. thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh • Tăng cường hiệu quả học tập • Tăng cường trách nhiệm cá nhân • Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác nhau • Tăng cường sự hợp tác. Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS. III. Kĩ thuật dạy học “khăn trải bàn” Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: - Kích thích. Lí do áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực • Kích thích. chia sẻ kinh nghiệm 2.• Đặt các câu hỏi mở. trách nhiệm của cá nhân HS. 1 Viết ý kiến cá nhân 4 Viết ý kiến cá nhân Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề 2 Viết ý kiến cá nhân 3 Viết ý kiến cá nhân 41 . Học tích cực tạo điều kiện cho học sinh tự do sáng tạo và phát huy được tiềm năng của các em. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 1. Tăng cường tính độc lập. giao tiếp. thúc đẩy sự tham gia tích cực. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 1.

• Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề. chia sẻ và thảo luận các câu trả lời. 42 . • Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn. • Bạn cần thu thập các tài liệu một cách nhanh chóng để nhóm có thể làm việc • Trong quá trình nhóm làm việc. Cách tiến hành kĩ thuật “khăn trải bàn” • Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm). bạn sẽ khuyến khích họ. bạn sẽ nộp bài tập nhóm cho giáo viên và trả các tài liệu đã lấy vào đúng chỗ ban đầu.a. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút. • Khi mọi người đều đã xong. Các nhiệm vụ trong nhóm * Người quản gia: • Bạn sẽ tìm hiểu xem nhóm cần những tài liệu gì và bạn có thể tìm những tài liệu đó ở đâu. ví dụ như “Hãy cố gắng lên. bạn là người duy nhất được phép đi lấy nó. • Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề) và những điều bạn không thích. • Mỗi người ngồi vào vị trí như vẽ trên tấm khăn phủ bàn trên đây. tôi biết bạn có thể làm được”.…). b. chúng ta bắt đầu nhé!” • Khi một thành viên trong nhóm gặp khó khăn. * Người cổ vũ: • Bạn sẽ động viên tinh thần của nhóm trước khi bắt đầu làm việc. • Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/chủ đề nghiên cứu. • Khi nhiệm vụ của nhóm đã hoàn thành. nếu cần tham khảo hoặc sử dụng thêm tài liệu nào. Ví dụ “Nào các bạn.

• Ghi lại những câu trả lời đã được thống nhất trong nhóm một cách cNn thận và rõ ràng. • Trong quá trình thảo luận. ví dụ như “Chúng ta phải chuyển sang câu hỏi khác thôi. 43 . bạn cần thông báo với nhóm để hoàn thành bài tập. bạn phải yêu cầu họ quay trở lại nội dung làm việc.• Khi cả nhóm đều gặp bế tắc. bạn cần thông báo với các thành viên trong nhóm. bạn sẽ thông báo với các thành viên thời gian cho phép. • Khi có thành viên nào trong nhóm thảo luận sang vấn đề không có trong bài tập. * Thư ký: • Bạn sẽ chuẩn bị bút và giấy trong quá trình làm việc. nếu không toàn bộ bài tập sẽ không thể hoàn thành được”. bạn có thể thông báo về thời gian còn lại. bạn có thể yêu cầu họ nói một cách nhẹ nhàng hơn. • Khi nhóm dành quá nhiều thời gian cho một bài tập. • Nếu nhóm của bạn bị các nhóm khác làm ảnh hưởng. • Nếu các thành viên trong nhóm tranh luận gay gắt. • Khi thời gian cho phép gần hết. * Người phụ trách chung: • Bạn cần theo dõi để các thành viên đều ở tập trung làm việc trong nhóm. hãy cùng nhau suy nghĩ để tìm ra cách làm” * Người giữ trật tự: • Bạn sẽ đảm bảo sao cho các thành viên trong nhóm không thảo luận quá to. bạn có thể là đại diện yêu cầu nhóm đó bình tĩnh và trật tự hơn. bạn có thể động viên tinh thần nhóm bằng những câu nói khích lệ “ Chúng ta có thể làm được. • Ngay từ khi bắt đầu làm việc. * Người giám sát về thời gian: • Bạn sẽ phụ trách việc theo dõi đồng hồ để biết thời gian làm việc của nhóm.

Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân. bạn cần động viên họ tiếp tục.Kích thích sự tham gia tích cực của HS nhằm: Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2). • Khi nhóm mất đi sự tập trung. nhóm 2: nhiệm vụ B. 2. • Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao.Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.• Bạn cũng cần đảm bảo rằng khi một người trong nhóm trình bày thì các thành viên còn lại chú ý lắng nghe. nhóm 3: nhiệm vụ C). . Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép” Vòng 1: • Hoạt động theo nhóm 3 người • Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A. nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: . 44 . Vòng 1 1 1 1 2 2 2 3 3 3 Vòng 2 1 2 3 1 2 3 1 2 3 a. • Bạn tạo điều kiện cho tất cả thành viên trong nhóm đều được trình bày và tham gia.

Phản biện: Đặt các câu hỏi phản biện. Ra nhiệm vụ “Mảnh ghép” như thế nào? • Lựa chọn một chủ đề thực tiễn. Vai trò – nhiệm vụ trong nhóm (ví dụ) Trưởng nhóm: Phân công nhiệm vụ. 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3). Bốn yếu tố chủ đạo trong kĩ thuật • Sự phụ thuộc tích cực. • Trách nhiệm cá nhân. Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành thành công vòng 2. c. • Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Hậu cần: Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần thiết.• Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đã tìm ra câu trả lời như thế nào. Liên lạc với thày cô: Liên lạc với giáo viên để xin trợ giúp. Thư kí: Ghi chép kết quả. d. • Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (cho vòng 1). b. • Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp (kiến thức. chiến lược). • Nhiệm vụ yêu cầu động não. Vòng 2: • Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1. 45 . • Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng 2). Liên lạc với nhóm khác: Liên hệ với các nhóm khác. kĩ năng. • Lời giải được ghi rõ trên bảng. thông tin. • Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết. • Tương tác trực tiếp.

vạch ranh giới – yêu cầu – tin tưởng vào quan điểm bản thân .đứng bên lề-thu mình Cởi mở-chấp nhận ý kiến phê bình-lắng nghe-giữ đúng lời đợi chờ-mềm dẻo THỤ ĐỘNG f. Tình huống gặp phải Liên tục đả kích đàn áp người khác Giảm thiểu vai trò của người Khác Hách dịch Kẻ cả Liên tục chỉ trích Quá phục tùng Tự biến mình thành người vô hình Thờ ơ 46 .chỉ trích Lãnh đạo-tổ chức-thuyết phục khuyên nhủ-quan tâmkhuyến khích-cảm thông PHẢN ĐỐI HỢP TÁC Thể hiện sự thất vọng &không hài lòng-im lặng – rút lui .e. Vùng hợp tác và các kĩ năng hợp tác: CHỦ ĐỘNG TÍCH CỰC Đọ sức .

Là một công cụ tổ chức tư duy. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. .1. ta có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết. 47 . Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy 3. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh.3. để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với các ý trung tâm. K(Điều đã biết) W(Điều muốn biết) L(Điều học được) 3. Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy là gì? Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh. các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được. cấp 3. Sơ đồ KWL Tìm ra điều bạn muốn biết về một chủ đề Tìm ra điều bạn đã biết về một chủ đề Thực hiện nghiên cứu và học tập Ghi lại những điều bạn học được Sơ đồ KWL Chủ đề: ……………………………………………………………………. Các nhánh chính lại được phân chia thành các nhánh cấp 2. Họ tên: ……………………………………………………………………… Ngày: ……………………………………………………………………….2.…Trên các nhánh.

Sáng tạo hơn .Tổ chức và phân loại ..Từ một chủ đề lớn. Học theo góc là gì? 48 .Tiết kiệm thời gian . Cách tiến hành . ..1.Là một phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả: + Mở rộng.. Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng 4.Ghi nhớ tốt hơn .. Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Chủ đề Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn? .Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/nội dung liên quan. tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan. . Học theo góc 4. Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau.Là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. đào sâu và kết nối các ý tưởng + Bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng.Nhìn thấy bức tranh tổng thể .

Cá nhân tự áp dụng. Ưu điểm của học theo góc 49 . 4. sáng tạo (thí nghiệm mới. cụ thể Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động • Mục đích là để học sinh được thực hành.2. khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau. .…).Mở rộng.Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học. Cơ hội cho HS . Thực hành.Các góc khác nhau – cơ hội khác nhau: Khám phá. -Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Đọc tài liệu (Phân tích) . • • • Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định. …: . Hành động. bài viết mới.3. .HS được lựa chọn hoạt động. Làm thí nghiệm (Trải nghiệm) Xem băng (Quan sát) Áp dụng (Áp dụng) 4. phát triển.Đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn bằng văn bản của GV.

Tiêu chí học theo góc 1. văn bản hướng dẫn làm việc theo góc. Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập. .…). Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn. tạo ra giá trị mới chứ không chỉ là hình thức. • cực.HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu. bản hướng dẫn tự đánh giá. Bước 5 : Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt). Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò. 4.5. • • • Nhiều khả năng lựa chọn hơn. Bước 2 : Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc. Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi. bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ. Bước 3 : Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn.• • HS. • Nhiệm vụ và cách tổ chức hoạt động học tập thực sự là phương tiện để đạt mục tiêu.4. Các bước dạy học theo góc Bước 1 : Lựa chọn nội dung bài học phù hợp.HS được lựa chọn góc theo sở thích. • • • Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động. Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích 4. . Tính phù hợp. nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở Học sâu & hiệu quả bền vững. Bước 4 : Tổ chức thực hiện học theo góc. Tăng cường sự tham gia. 50 . • Cho phép điều chỉnh HĐ dạy học sao cho phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của HS (thuận lợi đối với HS).

Các bước tiến hành • Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề. thiết thực. • Biết áp dụng kiến thức vào thực tế. độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. Một số lưu ý. dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ. HS tham gia vào hoạt động một cách chủ động. • Khuyến khích số lượng các ý tưởng. 2. • Đảm bảo cho HS thực hiện nhiệm vụ luân phiên qua các góc (Học sâu và học thoải mái). • Tương tác giữa GV và HS. HS với HS được thúc đẩy đúng mức. 4. • Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày. • Tạo cơ hội cho HS áp dụng những kinh nghiệm đã có. không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra "cơn lốc" các ý tưởng). • Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng. 3. 5.6. Quy tắc của động não • Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên. • Nhiệm vụ và cách tổ chức dạy học mang lại hoạt động trí tuệ ở mức độ cao. 51 . Động não Khái niệm Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ.• Nhiệm vụ giàu ý nghĩa. thúc đẩy đối với HS. • Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị. Sự tham gia. mang tính kích thích. tích cực. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực. • Chọn nội dung bài học phù hợp với đặc trưng của Học theo góc. tư liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập mỗi góc. Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển. Tương tác và sự đa dạng.

nhận xét. • Huy động được nhiều ý kiến.Có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm. Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này. chẳng hạn theo khả năng ứng dụng . • Tìm các phương án giải quyết vấn đề. số khác thụ động. Nhược điểm • Có thể đi lạc đề. • Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia. • Có thể có một số HS „quá tích cực". huy động tối đa trí tuệ của tập thể. • Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau.Không có khả năng ứng dụng. Ứng dụng • Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau. tản mạn. . • Đánh giá: • Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ. • Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp.Có thể ứng dụng trực tiếp. Động não viết Khái niệm Động não viết là một hình thức biến đổi của động não. Trong động não viết thì những ý tưởng không được trình bày miệng mà được từng thành viên tham gia 52 . không đánh giá.• Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến. Ưu điểm • Dễ thực hiện. • Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn • Rút ra kết luận hành động. • Không tốn kém. Một số dạng khác của động não: 5.1. • Kết thúc việc đưa ra ý kiến. • Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng. . có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não.

xa đề. Vì những HS tham gia sẽ trình bày những suy nghĩ của mình bằng chữ viết nên có sự chú ý cao hơn so với các cuộc nói chuyện bình thường bằng miệng. • Động não viết tạo ra mức độ tập trung cao. • Do được tham khảo ý kiến của nhau. • Các HS đối tác cùng hoạt động với nhau mà không sử dụng lời nói. các HS xem các dòng ghi của nhau và cùng lập ra một bài viết chung. Bằng cách đó có thể hình thành những câu chuyện trọn vẹn hoặc chỉ là bản thu thập các từ khóa. • Những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giấy bút thường được suy nghĩ đặc biệt kỹ. Sản phẩm có thể có dạng một bản đồ trí tuệ. đề xuất của các thành viên. thảo luận viết tạo ra một dạng tương tác xã hội đặc biệt. • Sau khi thu thập xong ý tưởng thì đánh giá các ý tưởng trong nhóm.2. Động não không công khai 53 . Trong động não viết . Các HS thay nhau ghi ra giấy những gì mình nghĩ về chủ đề đó. • Tạo sự yên tĩnh trong lớp học. Cách thực hiện • Đặt trên bàn 1-2 tờ giấy để ghi các ý tưởng. các HS sẽ giao tiếp với nhau bằng chữ viết. Bằng cách đó. Ưu điểm • Ưu điểm của phương pháp này là có thể huy động sự tham gia của tất cả HS trong nhóm. Các HS đặt trước mình một vài tờ giấy chung. có thể một số HS ít có sự độc lập. trên đó ghi chủ đề ở dạng dòng tiêu đề hoặc ở giữa tờ giấy. Nhược điểm • Có thể HS sa vào những ý kiến tản mạn. Các HS luyện tập có thể thực hiện các cuộc nói chuyện bằng giấy bút cả khi làm bài trong nhóm. trong im lặng tuyệt đối. • Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó. Trong khi đó. • Có thể tham khảo các ý kiến khác đã ghi trên giấy của các thành viên khác để tiếp tục phát triển ý nghĩ. 5.trình bày ý kiến bằng cách viết trên giấy về một chủ đề.

Kỹ thuật "bể cá" Kỹ thuật bể cá là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm. Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau: • Mỗi nhóm 6 người. 7. vì những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát những người thảo luận. trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau. mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh. • Ưu điểm: mỗi thành viên có thể trình bày ý kiến cá nhân của mình mà không bị ảnh hưởng bởi các ý kiến khác. HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận. • Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình. • Con số X-Y-Z có thể thay đổi. Cách luyện tập này được gọi là phương pháp thảo luận "bể cá". có thể lặp lại vòng khác. nhưng chưa công khai. • Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận. đánh giá các ý kiến. Kỹ thuật XYZ Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm. tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh. những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau. Trong quá trình thảo luận. X là số người trong nhóm. Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có người ngồi. sau đó nhóm mới thảo luận chung về các ý kiến hoặc tiếp tục phát triển. Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình về cách giải quyết vấn đề. Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra. • Nhược điểm: không nhận được gợi ý từ những ý kiến của người khác trong việc viết ý kiến riêng. còn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những HS thảo luận. 54 . Z là phút dành cho mỗi người.• Động não không công khai cũng là một hình thức của động não viết. 6. ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm.

tương tự như vòng bi quay. Cách thực hiện: • Khi thảo luận. • Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ. Mục tiêu của tranh luận không phải là nhằm "đánh bại" ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau. đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác. HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ. Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau. để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. Kỹ thuật "ổ bi" Kỹ thuật "ổ bi" là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm. mỗi HS ở vòng trong sẽ trao đổi với HS đối diện ở vòng ngoài. còn nhóm đối lập thu thập 55 . 9.Bảng câu hỏi cho những người quan sát • Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không ? • Họ có nói một cách dễ hiểu không ? • Họ có để những người khác nói hay không ? • Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không ? • Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không ? • Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không ? • Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không ? 8. Tranh luận ủng hộ – phản đối Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuật dùng trong thảo luận. • Sau một ít phút thì HS vòng ngoài ngồi yên. trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột. Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyên vọng của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối. trong đó HS chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ở nhóm khác. Cách thực hiện: • Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau về một luận điểm cần tranh luận.

3 điều chưa tốt. thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề. Kỹ thuật tia chớp Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó. Kỹ thuật "3 lần 3" Kỹ thuật "3 lần 3" là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động sự tham gia tích cực của HS. • Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến. 11. 56 .. hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học. tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như vậy.3 điều tốt. Cách làm như sau: • HS được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung buổi thảo luận. ví dụ: Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không? • Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình. • Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận. Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ. Quy tắc thực hiện: • Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị. . • Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện của hai nhóm. kết luận thảo luận. • Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và đánh giá.3 đề nghị cải tiến.những luận cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận.). • Mỗi người cần viết ra: . Nếu mỗi nhóm nhỏ hơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận.. . phương pháp tiến hành thảo luận. 10.

Tạo ra sự tương tác cới mở . được kích thích phấn chấn và có thể có sáng kiến trong tương lai. Phản ứng với câu trả lời sai Mục tiêu: .2. 10 kĩ năng nhỏ để hình thành năng lực ứng xử khi đưa ra câu hỏi cho học sinh 1.• Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi. . HS tránh không tham gia vào hoạt động.Phản ứng tiêu cực : Phản ứng về mặt tình cảm. Kỹ năng đặt câu hỏi 1. Dừng lại sau khi đặt câu hỏi Mục tiêu : . 12. hoàn chỉnh hơn Tác dụng đối với HS : .Quan sát các phản ứng của HS khi bạn mình trả lời sai (sự khác nhau của từng cá nhân) 57 .Khuyến khích sự trao đổi Tác dụng đối với HS : Khi GV phản ứng với câu trả lời sai của HS có thể xảy ra hai tình huống sau : .Chỉ định một HS đưa ra câu trả lời ngay sau “thời gian chờ đợi” 1.Nâng cao chất lượng câu trả lời của HS .1.Sử dụng “thời gian chờ đợi” (3-5giây) sau khi đưa ra câu hỏi .Dành thời gian cho HS suy nghĩ để tìm ra lời giải Cách thức dạy học : .Tích cực hoá suy nghĩ của tất cả HS .Đưa ra các câu hỏi tốt hơn. Cách thức dạy học : .Phản ứng tích cực : HS cảm thấy mình được tôn trọng.

. và nói với HS : tất cả các em sẽ được gọi để trả lời câu hỏi .GV chuẩn bị trước bảng các câu hỏi.Gọi HS mạnh dạn và HS nhút nhát phát biểu .Phản ứng với câu trả lời của nhau .HS tập trung chú ý thamgia tích cực vào việc trả lời câu hỏi của GV Cách thức dạy học : 58 .Tránh làm việc chỉ trong một nhóm nhỏ .Tăng cường sự tham gia của HS .Tăng cường sự tham gia của HS trong quá trình học tập . .Kích thích được các HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập Cách thức dạy học : .Tạo cơ hội lần thứ hai cho HS trả lời bằng cách : không chê bai.4.Giảm “thời gian nói của GV” .Phát triển được ở HS những cảm tưởng tích cực như HS cảm thấy “những việc làm đó dành cho mình” .Tạo sự công bằng trong lớp học Tác dụng đối với HS : .Thay đổi khuôn mẫu “hỏi-trả lời” Tác dụng đối với HS : .Chú ý nhiều hơn các câu trả lời của nhau . 1. chỉ trích hoặc phạt để gây ức chế tư duy của các em.Sử dụng một phần câu trả lời của HS để khuyến khích HS tiếp tục thực hiện .Có thể gọi cùng một HS vài lần khác nhau 1. Tích cực hoá với tất cả HS Mục tiêu : .3. Phân phối câu hỏi cho cả lớp Mục tiêu : .

GV dựa ào một phần nào đó câu trả lời của HS để đặt tiếp câu hỏi.Học theo cách khám phá “từng bước một”. .sai (kiểm tra và sửa sai). .Cải thiện tình trạng HS đưa ra câu trả lời “Em không biết” hoặc câu trả lời không đúng.Đối với các câu hỏi khó.6. .. . Tập trung vào trọng tâm Mục tiêu : .HS phải suy nghĩ. Tuy nhiên cần tránh đưa ra các câu hỏi vụn vặt.5. 1. trong trường hợp là câu hỏi khó nên đưa ra những gợi ý nhỏ. Cách thức dạy học : .GV chuẩn bị trước và đưa ra cho HS những câu hỏi cụ thể. Giải thích 59 . . Giọng nói của GV: phải đủ to cho cả lớp nghe thấy.. câu hỏi phải rõ ràng. . phù hợp với những nội dung chính của bài học..Giúp HS hiểu được trọng tâm của bài học thông qua việc trả lời câu hỏi . có thể đưa ra cả những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời. Tác dụng đối với HS : . GV nên tổ chức cho HS thảo luận nhóm.Khi gọi HS có thể sử dụng cả cử chỉ .GV củng cố một cách tích cực câu trả lời của HS để giúp họ xây dựng kiến thức của bàimột cách logic. GV phát hiện và cho phép “loại bỏ” các quan niệm. không có chất lượng. xúc tích). .Có cơ hội tiến bộ. có nhiều cách trả lời. tìm ra các sai sót hoặc lấp các “chỗ hổng” của kiến thức.GV cố gắng hỏi nhiều HS cần chú ý hỏi những HS thụ động và các HS ngồi khuất phía dưới lớp. dễ hiểu. 1. ..GV cần chuẩn bị trước và đưa ra những câu hỏi tốt (là câu hỏi mở. định nghĩa.Khi hỏi HS. có nhiều giải pháp khác nhau .Trường hợp nhiều HS không trả lời được.

Nâng cao chất lượng của câu trả lời chưa hoàn chỉnh Tác dụng đối với HS : . Tác dụng đối với HS : .. 1.8. từ đó hiểu được bài Cách thức dạy học : GV có thể đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS đưa thêm thông tin. .Nâng cao chất lượng cho các của câu trả lời chỉ đơn thuần trong phạm vi kiến thức của bài học.Giảm “thời gian GV nói” . nhưng em có thể đưa thêm một số lí do khác không ?” + “Em có thể giải thích theo cách khác được không..Giúp HS có thể hiểu sâu hơn bài học thông qua việc liên hệ với các kiến thức khác.7.Có nhiều thời gian để HS trả lời hơn. Liên hệ Mục tiêu : .Hiểu được ý nghĩa của câu trả lời.HS chú ý nghe lời GV nói hơn. 1. phát triển mối liên hệ trong quá trình tư duy.Thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS Tác dụng đối với HS : . .Mục tiêu : . 60 .Tham gia tích cực hơn vào các hoạt động thảo luận.. Ví dụ : + “Tốt.Đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh hơn . cô chưa hiểu ý của em ?”. Không nhắc lại câu hỏi của mình Mục tiêu : . Cách thức dạy học : Yêu cầu HS liên hệ các câu trả lời của mình với những kiến thức đã học của môn học và những môn học có liên quan.

. Cách thức dạy : .HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập như suy nghĩ để giải bài tập.Giảm thời gian nói của GV.. thảo luận. áp dụng tổng hợp các kĩ năng nhỏ đã nêu trên. Cách thức dạy học : 61 .Phát triển khả năng tham gia vào hoạt động thảo luận và nhận xét các câu trả lời của nhau. ..10. . 1.Tăng cường sự tham gia của HS. .Câu hỏi phải dễ hiểu. phát biểu để tìm kiếm tri thức.9. với nội dung kiến thức bài học.. Tác dụng đối với HS : . Mục tiêu : . Tránh tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra. Đối với các câu hỏi yêu cầu HS trả lời về những kiến thức mới thì những kiến thức đó phải có mối liên hệ với với những kiến thức cũ mà HS đã được học hoặc thu được từ thực tế cuộc sống.Thúc đẩy HS tự tìm rs câu trả lời hoàn chỉnh. .Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS. 1. tăng cường tính độc lập của HS. HS với HS. Tránh nhắc lại câu trả lời của HS Mục tiêu : .Hạn chế sự tham gia của GV. Nếu có HS nào đó chưa rõ câu hỏi.Tạo ra sự tương tác giữa GV với HS làm cho giờ học không bị đơn điệu.Cách thức dạy học : Chuẩn bị trước câu hỏi và có cách hỏi rõ ràng xúc tích. phù hợp với trình độ HS.Thúc đẩy sự tương tác HS với GV. Tác dụng đối với HS : . GV cần chỉ định một HS khác nhắc lại câu hỏi.

? Thế nào. các định nghĩa.. các đặc điểm . khi tiếp nhận thông tin.. định luật.. GV nên chỉ định các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn....Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Hãy kể lại.... các bài tập. đã trải qua.. quy tắc. Vì sao . Tác dụng đối với HS : .Để đánh giá được câu trả lời của HS đúng hay chưa đúng. Cách thức dạy học : .Khi dạy học GV cần tạo ra các tình huống mới.Giúp HS có khả năng nêu ra được những yếu tố cơ bản trong bài học. số liệu.Biết cách so sánh các yếu tố. Tác dụng đối với HS : . 62 . trong bài học Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các cụm từ sau đây : Hãy so sánh . Tác dụng đối với HS : Giúp HS ôn lại được những gì đã biết. số liệu..? Hãy định nghĩa.? 3... các đặc điểm .? Ở đâu. Câu hỏi “Áp dụng” Mục tiêu: Câu hỏi “áp dụng” nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những thông tin đã thu được (các dữ kiện....) vào tình huống mới. số liệu... . kết nối các dữ kiện. Câu hỏi “hiểu” Mục tiêu : Câu hỏi “hiểu” nhằm kiểm tra HS cách liên hệ..Giúp HS hiểu được nội dung kiến thức.. Hãy mô tả .. định luật. giúp HS vận dụng các kiến thức đã học... tên người hoặc địa phương... Mô tả các kĩ năng nhỏ trong kĩ năng đặt câu hỏi. khái niệm... các ví dụ.. (6 kĩ năng nhỏ để hình thành năng lực đặt câu hỏi nhận thức theo hệ thống phân loại các mức độ câu hỏi của Bloom) 1. cụm từ sau đây : Ai. các sự kiện . Câu hỏi “biết” Mục tiêu : Câu hỏi “biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện.. sau đó GV kết luận.... Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các từ. Hãy liên hệ... 2.? Cái gì..... 2..? Giải thích. các khái niệm... .? Khi nào.

sự xác định giá trị của HS. Em có nhận xét gì ? (khi đi đến kết luận). Chính việc so sánh các lời giải khác nhau là một quá trình tích cực. hoặc đi đến kết luận. 63 . các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. Tác dụng đối với HS : Kích thích sự sáng tạo của HS hướng các em tìm ra nhân tố mới.GV có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác để HS lựa chọn một câu trả lời đúng. hoặc chứng minh luận điểm. hiện tượng. 4.GV cần tạo ra những tình huống. khiến HS phải suy đoán. . đánh giá các ý tưởng... tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận riêng. Câu hỏi “Đánh giá” Mục tiêu : Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến.. từ đó tìmramối liên hệ. do đó phát triển được tư duy logic. những câu hỏi. Tác dụng đối với HS : Giúp HS suy nghĩ. dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.. Cách thức dạy học : . sự phán đoán của HS trong việc nhận định. Câu hỏi “Phân tích” Mục tiêu : Câu hỏi “phân tích” nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề..Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị. có khả năng tìm ra được các mối quan hệ trong hiện tượng. có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình. Tác dụng đối với HS : Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức. sự kiện. Cách thức dạy học : . Câu hỏi “Tổng hợp” Mục tiêu : Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán. sự kiện.Câu hỏi phân tích thường đòi hỏi HS phải trả lời : Tại sao ? (khi giải thích nguyên nhân). cách giải quyết vấn đề. Em có thể diễn đạt như thế nào ? (khi chứng minhluận điểm).Câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải. 5. 6. ...

cấu trúc hoặc cách phát âm khó. kỹ năng và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp 5. động viên kiến thức có sẵn của HS về chủ đề bài nghe /đọc. hoặc về ngôn ngữ như từ.stage Thông thường.v. Vận dụng chuẩn kiến thức.v. Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong giai đoạn này bao gồm: ● Hoạt động tiên đoán tự do (open prediction): GV chỉ nêu lên chủ đề của bài nghe (đọc) và cho HS cả lớp tự do đoán xem nội dung của bài đọc sẽ như thế 64 . GV gợi mở cho HS chia sẻ với nhau hoặc GV cung cấp cho HS một số kiến thức văn hóa nền. trong khi nghe (đọc). v. Có một số thủ thuật có thể sử dụng ở các giai đoạn Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 1: trước khi nghe /đọc . giúp họ có thể sử dụng kiến thức đó để nghe /đọc hiểu dễ dàng hơn. tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong bài học.the pre. 1. sau khi nghe (đọc). Ở mỗi giai đoạn. gây hứng thú cho HS đối với bài sắp nghe/ đọc.Cách thức dạy học : GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá : Hiệu quả sử dụng của nó thế nào ? Việc làm đó có thành công không ? Tại sao ? IV. các hoạt động trước nghe/đọc được thiết kế nhằm tạo tâm thế nghe /đọc bằng cách cuốn hút HS vào nội dung hoặc chủ đề của bài nghe /đọc. dạy trước một số từ. Đối với HS trung binh GV cần đặt trọng tâm chính cho giai đoạn này là giải quyết trước một số khó khăn mà HS có thể gặp phải trong bài nghe /đọc như khó khăn về kiến thức văn hoá nền. cấu trúc. âm khó. Các kĩ thuật dạy học tich cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tiếp nhận (receptive skills): nghe và đọc Ba giai đoạn trong một bài dạy kỹ năng tiếp nhận thông tin là: trước khi nghe/đọc. v. GV có thể sử dụng những kĩ thuật khác nhau.

sau đó so sánh câu trả lời. Gợi mở để giúp HS xây dựng‘mạng lưới’ từ vựng liên quan đến chủ đề bài nghe/ đọc. v. Để gây hứng thú cho HS. v. nên cho HS làm việc theo nhóm/cặp. HS sẽ phải tìm câu trả lời đúng khi nghe /đọc bài.. trong đó có một số câu đúng. ● Sắp đặt trật tự câu. Now make some guesses about the text. word chain: v. trong đó có những từ mới và khó mà họ sẽ gặp trong bài nghe /đọc. Để gây hứng thú cho HS. ● Trả lời câu hỏi (pre-questions): GV đặt một số câu hỏi về chủ đề bài nghe /đọc. ý hoặc tranh vẽ (ordering): GV cho HS xem một số bức tranh hoặc đọc một số câu và yêu cầu họ sắp xếp chúng theo trật tự đúng. câu nào sai (có thể thảo luận nhóm/cặp. GV nên tăng cường khuyến khích.v. một số câu sai. Chú ý: GV nên có những câu hỏi gợi mở.. hoặc dùng hoạt động ‘động não’ (brainstorming) với cả lớp." và để HS đoán xem họ sẽ được đọc về những cách thức giao tiếp nào. cross word. so sánh câu trả lời). hoặc những vật dụng thực. giúp HS hiểu các khái niệm khó hoặc kiến thức văn hoá (nếu có trong bài). ● Đoán xem các nhận định về bài đọc đúng hay sai (true/false statements prediction): GV đưa ra một số nhận định về nội dung chính của của bài. hay noughts and crosses.nào. hoặc về kết quả và nguyên nhân. ● Trong tất cả các hoạt động trước đọc. ● Bài tập từ vựng : gợi ý cho HS nhớ lại những từ đã học có liên quan đến chủ đề sắp nghe /đọc. Hoạt động này thường dùng khi bài nghe /đọc là một câu chuyện. dẫn dắt giúp HS suy nghĩ và tự tìm ra câu trả lời. gợi mở cho HS suy đoán và thực hiện yêu cầu bài tập chứ không đưa ra câu trả lời đúng. HS đoán xem câu nào đúng. GV nên sử dụng một số thủ thuật ôn luyện từ vựng như ô vuông từ vựng (word square).v. hay về một quy trình nào đó. HS vận dụng những kiến thức đã có sẵn của mình để trả lời các câu hỏi đó. wordstorm.v. 65 . v.v. Thí dụ GV nói "Today you are going to read a text about ways of socializing. GV có thể giới thiệu chủ đề của bài bằng tranh ảnh. puzzle words. Một số điều GV cần lưu ý: ● Để tạo câu khí sôi nổi khi bắt đầu bài học.

hiểu được cấu trúc bài nghe /đọc.v. HS thảo luận theo cặp và xác định câu nào đúng. thái độ.Điền vào chỗ trống (Gaps-Fill) . v. các bài tập thông thường gồm trả lời câu hỏi. Các dạng bài tập và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong giai đoạn 2 bao gồm: . nên thay đổi các thủ thuật trong các bài khác nhau để cho bài học hấp dẫn hơn. tìm các từ chính (key words) trong câu hỏi. lấy thông tin chi tiết. Cụ thể là GV hướng dẫn HS các bước làm để đạt đến kết quả cuối cùng của bài tập như phân tích yêu cầu bài tập. GV nên hướng dẫn HS cách thức làm các bài tập từ đó phát triển các kỹ năng nghe/đọc chứ câu chỉ chú trọng đến kết quả cuối cùng của bài tập nghe/đọc.stage the Trong giai đoạn này HS nghe hoặc đọc và thực hiện một số yêu cầu bài tập nhằm luyện tập những tiểu kỹ năng nghe /đọc nhất định như nghe /đọc lấy nội dung chính.● Có thể sử dụng một hoặc hai thủ thuật trong một bài học. câu nào sai và sai ở thông tin nào rồi sửa lại cho chính xác. tránh lối mòn. nhàm chán.Đúng/sai (True/ False): GV chuẩn bị các phiếu học tập (hand-outs) bao gồm một số câu có thông tin đúng hoặc sai với thông tin trong bài đọc/ nghe.Biểu bảng (Grids) 66 . vận dụng các kiến thức sẵn có để xử lý yêu cầu bài tập. lựa chọn câu trả lời đúng.Đa lựa chọn (Multiple Choice): GV chuẩn bị câu hỏi với ba hoặc bốn lựa chọn để HS chọn đáp án đúng. sắp xếp trật tự câu hoặc ý.v. v. v. Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 2: trong khi nghe /đọc while/through. hiểu được ý định. đọc và sử dụng ngữ cảnh đoán nghĩa từ mới. xác định câu đúng / sai. quan điểm của tác giả. .v. .

vì làm như vậy sẽ khiến HS có thói quen không tốt là phải hiểu nghĩa từng từ.. thứ hai nên cho HS nghe cả bài để họ nắm được ý chung cũng như bố cục cả bài và làm bài tập. Nghe khác với đọc ở chỗ từng cá nhân HS có thể điều chỉnh tốc độ đọc của mình: có đoạn nào không hiểu họ có thể đọc chậm lại hoặc quay lại đọc lại đoạn đó. Nên hạn chế cho HS nghe từng câu một.. không dừng lại khi gặp một từ mới mà đọc lui lại một vài câu và đọc tiếp một vài câu để đoán nghĩa. dừng lại sau những chỗ khó. Vì vậy. Lần thứ nhất. sử dụng một số kiến thức ngữ pháp như tiền tố. những từ nào quá khó thì nên dạy trước ở giai đoạn 1. dễ gây hoang mang. kỹ năng nghe thường được coi là khó hơn.Tìm ý chính (Main Idea) . sau đó nếu HS thấy khó thì mới cho nghe lại từng đoạn. từng câu khi nghe. . GV đi quanh. Nên để một khoảng thời gian xác định cho HS hoàn thành bài tập. hậu tố để xác định loại từ và sau đó bằng lòng với việc chỉ đoán ra nghĩa khái quát của từ đó. Muốn làm được như vậy GV cần khuyến khích HS tiếp tục đọc. lúng túng cho HS.v. Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 3: sau khi nghe /đọc . Nhưng với nghe. nếu bài có nhiều từ mới không nên để HS phải đoán nghĩa tất cả các từ đó.Đặt câu hỏi cho câu trả lời có sẵn (Answers Given) .Hoàn thành câu (Sentence Completion) . sau đó có thể cho HS so sánh đáp án. nếu thấy đa số HS trả lời đúng thì gọi một vài HS lên kiểm tra và xác định câu trả lời đúng.Khớp câu hoặc ý (Matching) .the post. HS phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ của băng cassette hoặc GV. Khi soạn bài GV nên chọn ra những từ nhất định để cho HS tập đoán nghĩa.v. tập trung vào những đoạn hoặc câu có chứa câu trả lời.Một kỹ thuật đọc quan trọng mà GV cần phải rèn luyện cho HS là kỹ năng đoán nghĩa của từ mới thông qua ngữ cảnh..stage 67 . gợi ý cho HS tìm câu trả lời đúng. nếu thấy đa số HS chưa trả lời được thì hướng dẫn họ nghe /đọc lại.

Có thể đưa ra một số từ gợi ý để HS dùng những từ đó mà viết tóm tắt. tổng kết các thông tin hoặc vấn đề vừa nghe hay đọc được. Ở một số khía cạnh. v. vừa củng cố việc hiểu nghĩa của bài vừa giúp HS luyện tập sử dụng những kiến thức và ngôn ngữ vừa học được trong bài. 5. v. ý kiến. tăng cường trợ giúp như cung cấp các từ gợi ý. Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tạo ngôn (productive skills): nói và viết Vì đây là hai kỹ năng tái tạo ngôn ngữ – HS luyện tập để có thể dùng ngoại ngữ để diễn đạt ý của mình nên các bước trong bài dạy kỹ năng nói và viết không giống với bài dạy nghe và đọc. hoặc kể về những kinh nghiệm bản thân tương tự với những điều vừa nghe hoặc đọc được. .2.v. 68 .Tóm tắt bài nghe /đọc (summarizing): Đây là hoạt động phổ biến sau đọc. câu nên chỉ đưa ra yêu cầu ‘Now summarize the text’ chung chung mà cần hướng dẫn tỉ mỉ. hoặc yêu cầu HS viết hoặc nói về một vấn đề tương tự nhưng về bản thân hoặc những hoàn cảnh tương tự như trong bài nghe /đọc. Thông thường giai đoạn này yêu cầu HS phải sử dụng các kỹ năng sản sinh (receptive skills) như nói hoặc viết để đưa ra tóm tắt. . cho trước khung mẫu. . nhận định của bản thân về vấn đề vừa nghe /đọc. dạy hai kỹ năng này gần giống dạy các kiến thức ngôn ngữ như từ vựng hoặc ngữ pháp: HS phải được cung cấp ngữ liệu. hoặc viết các từ đầu câu để HS chỉ việc hoàn thành các câu đó. GV nên thiết kế lại các nhiệm vụ bài học cho vừa sức. hoặc cho một số câu hỏi về những ý chính trong bài.Thảo luận (discussing): HS khá hơn thì có thể dùng hình thức thảo luận nhóm. nêu quan điểm của mình về các vấn đề đó. sau đó luyện tập các ngữ liệu đó và cuối cùng là sử dụng các ngữ liệu đó để diễn đạt ý tưởng của mình một cách tự do hơn.Trong giai đoạn này HS sử dụng những thông tin đã đọc được hoặc nghe được để làm một việc gì đó có nghĩa với thông tin đó. Mặt khác vì đây là bài luyện tập kỹ năng nên bài dạy nói / viết cũng có những hoạt động đặc thù. trao đổivề cảm tưởng.v. HS viết tóm tắt bằng cách trả lời các câu hỏi đó.Đối với HS các lớp yếu. đặt câu hỏi gợi mở dạng trả lời có/không (yes/no question). hoạt động tóm tắt cũng có thể thực hiện qua nói.

các cặp hay nhóm HS bằng cách tính điểm.v. Để bài luyện nói / viết đạt hiệu quả cao các hoạt động luyện tập cần phải thú vị. một đoạn hội thoại hay một đoạn lời nói ngắn. trọng âm. + Đọc mẫu lần thứ hai. hấp dẫn và có ý nghĩa.Memory game .Describe and draw/guess (Miêu tả và vẽ / đoán) .Mind map . Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị nói: Giai đoạn này có thể sử dụng một số kĩ thuật sau: .Wordstorm .Khai thác bài nói mẫu: tuỳ theo mục tiêu bài nói mà bài mẫu có thể là những phát ngôn đơn lẻ. giai đoạn luyện nói / viết có kiểm soát và cuối cùng là giai đoạn nói / viết tự do.….Guessing games .. HS lắng nghe. cho HS đọc theo. có giải thưởng hay phần thưởng cho những bài nói khá nhất. v.Yes/ no contest .Word chain .Cross word/ puzzle words . chú ý cách phát âm. Bên cạnh đó cũng nên thiết kế các hoạt động có tính thách thức cao hoặc tạo khí thế thi đua giữa các cá nhân. GV sử dụng một số thủ thuật khi khai thác bài mẫu như: + Đọc to bài mẫu một lần.Có thể chia bài dạy nói / viết thành ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị nói / viết. ngắt giọng phù hợp.Situation response . sát thực với đời sống và hoàn cảnh của HS. 69 .Information gaps (Grid) . .

Dùng câu hỏi gợi mở (open questions) để HS tự rút ra cách sử dụng từ. cấu trúc cũng như ý nghĩa trong bài mẫu. . Đưa ra yêu cầu và hướng dẫn cách thực hiện yêu cầu bài nói. ngữ pháp. Có thể sử dụng các kĩ thuật chia nhóm thật nhanh: + Chia theo vần tên A. . Tuy nhiên. Lưu ý một số kĩ thuật như: . nhóm để HS có thể luyện được với nhiều đối tượng khác nhau và học được nhiều hơn. cấu trúc cho trước. nên dùng cách đưa yêu cầu theo từng bước (‘step by step intruction’). .. B.Gợi mở để HS đóng góp những ý tưởng chung cho bài nói (có thể sử dụng hoạt động ‘động não’ (brainstorming) cho cả lớp hoặc cho HS làm việc theo nhóm. thảo luận và liệt kê các ý tưởng. sau đó đóng góp với cả lớp.Hỏi một vài câu hỏi để kiểm tra xem HS đã thực sự hiểu cách làm và yêu cầu của bài tập hay không. GV không nên trực tiếp làm mẫu mà giúp các HS khá giỏi trong lớp làm mẫu.Kĩ thuật tổ chức luyện tập: nên tổ chức cho HS làm việc theo cặp / nhóm để tiết kiệm thời gian và luyện tập nói được nhiều nhất.Không chỉ đưa ra yêu cầu mà còn phải làm mẫu cho HS thấy cách làm của từng bài như thế nào. C 70 . GV sử dụng một số kĩ thuật sau đây để giúp HS luyện nói theo yêu cầu và sử dụng những ý hoặc từ vựng. .Nếu bài nói có nhiều yêu cầu. . từ vựng.Làm việc theo cặp/ nhóm (Pair-work / group-work): Cho HS luyện đọc bài mẫu cho thành thạo theo cặp/nhóm. Lưu ý: GV nên cho HS thay đổi thường xuyên các cặp.Dạy trước một số từ vựng hoặc ngữ pháp cần thiết cho việc thực hiện bài tập nói (sử dụng các thủ thuật dạy từ vựng/ngữ pháp) . Trong phần này GV cần chú trọng nhiều đến độ chính xác trong lời nói của HS và nên kịp thời sửa các lỗi sai về phát âm.

. sau đó sắp xếp các câu trả lời theo đúng trật tự một đoạn văn. HS sẽ trả lời các câu hỏi riêng rẽ. . nếu kết hợp luyện cả cấu trúc đoạn thì không để các câu hỏi theo trật tự. ở giai đoạn này GV đóng vai trò là người giám sát.+ Chia theo màu áo + Chia theo độ dài của tóc. . HS trả lời các câu hỏi đó và sau đó ghép vào thành bài viết. sau đó khuyến khích HS tự tìm ra lỗi và tự sửa các lỗi đó. . giúp đỡ.Trả lời câu hỏi (sử dụng kĩ thuật ‘Five questions’) GV đặt các câu hỏi. giới từ. GV đi quanh các nhóm giám sát. sau đó sửa chung ở trước cả lớp. Trong khi HS làm việc theo cặp/nhóm.v. điều phối. v. nếu HS có vướng mắc gì về ngôn ngữ thì GV giúp HS giải quyết ngay. thêm nhiều từ phụ như mạo từ.. không có ai trong nhóm nói quá nhiều hoặc quá ít.. bài tập loại này có thể có mức độ khó dễ khác nhau.Vai trò của GV: một số GV quan niệm rằng sau khi đã làm mẫu và hướng dẫn đầy đủ cho HS là GV có thể ngồi nghỉ ngơi hoặc làm việc khác.Dùng từ cho sẵn để viết thành câu hoặc bài liền ý (sử dụng kĩ thuật ‘Ordering): cho trước một số từ cơ bản trong câu. Đối với các lỗi lặp đi lặp lại và phổ biến thì nên ghi chép lại. Dạy kĩ năng viết Trong dạy viết ngoại ngữ người ta thường phân biệt ba loại hoạt động luyện viết khác nhau: viết có kiểm soát (controlled writing). HS phải sử dụng các từ đó để viết thành câu hoàn chỉnh có nghĩa.Kĩ thuật sửa lỗi: ở giai đoạn này GV không nên trực tiếp sửa lỗi cho HS mà nên bỏ qua các lỗi không quan trọng. GV nên chỉ nêu câu có lỗi ra ở trước lớp. để tăng độ khó thì yêu cầu HS phải biến đổi nhiều từ loại trong câu. viết có hướng dẫn (guided writing) và viết tự do (free writing). Điều đó hoàn toàn không đúng. nhắc nhở sao cho họ không sử dụng quá nhiều tiếng mẹ đẻ trong khi luyện tập ngoại ngữ. chương trình Tiếng Anh THCS tập trung vào các hoạt động viết có kiểm soát và mở rộng ra viết có hướng dẫn. 71 . và đảo lộn trật tự từ trong câu. chiều cao.

Cách sử dụng của một từ phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh. 72 . Song không phải từ mới nào cũng được dạy như nhau.Same or different (đúng hay sai) . nhận biết và sử dụng được trong giao tiếp nói và viết. có rất nhiều trường hợp. Chọn từ để dạy Thông thường.Odd one out b) Dạy từ vựng Để làm tốt việc giới thiệu từ mới theo yêu cầu đặt ra. thói quen của người bản ngữ và các mối quan hệ cùng với môi trường văn hoá và xã hội của họ. Để lựa chọn từ cần dạy. Ví dụ. Một số kĩ thuật sử dụng dạy ngữ âm .Domino (trò chơi Domino) . Trong phần luyện âm. cần xem xét những vấn đề từ chủ động .Tongue twist ( Trò chơi uốn lưỡi) . GV cần tìm hiểu và chuẩn bị kĩ để làm mẫu cho HS. cần phân biệt hai khái niệm cơ bản: ngữ nghĩa và cách sử dụng.từ bị động (active and passive vocabulary) ● Từ chủ động là những từ HS hiểu. song câu phải như vậy là HS học sẽ biết được cách sử dụng từ đó. trong một bài học luôn xuất hiện từ mới. nếu tra từ điển có thể hiểu được nghĩa của từ dễ dàng.Find the difference . vai trò hướng dẫn của GV là rất quan trọng.Dạy kiến thức ngôn ngữ a) Dạy ngữ âm Chương trình tiếng Anh THCS bắt đầu đưa phần ngữ âm vào dạy chính thức thông qua các bài luyện tập thiết thực với HS chứ không đi vào các vấn đề lý thuyết ngữ âm. Cách sử dụng những ngữ liệu này chỉ có thể được hiểu rõ khi chúng được giới thiệu trong ngữ cảnh hay tình huống mà người bản ngữ đã sử dụng. nghĩa của một từ và cách chúng được dùng như thế nào là hai vấn đề rất khác biệt.

nói.Nói 1 hoặc 2 câu có chứa từ đó. GV cần biết lựa chọn và quyết định xem từ nào là từ chủ động và từ nào là từ bị động. 73 . Với từ bị động. đọc. GV có thể sử dụng các hành động. Dùng ngôn ngữ lời nói: GV có thể sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng việt để chỉ ra ý nghĩa của từ mới.Vẽ tranh lên bảng để chỉ ra ý nghĩa của từ. điệu bộ. viết.Yêu cầu cả lớp lặp lại từ và cả câu đồng thanh 2 hoặc 3 lần. bản thân GV và HS luôn là nguồn trực quan sinh động mà nếu khéo vận dụng sẽ đem lại hiệu quả tích cực. . . . cử chỉ. B.Đặt thêm ví dụ để củng cố từ. . . sử dụng ngữ cảnh. không cần thực hiện các hoạt động ứng dụng. sử dụng tranh.Viết từ hoặc câu đó lên bảng nếu cần thiết. đặc biệt là cách sử dụng. Ví dụ: GV có thể chỉ vào 1 nam HS ngồi giữa 2 nữ HS để giới thiệu ý nghĩa của từ between bằng cách nói Tuan is between Lan and Huong.● Từ bị động là những từ HS chỉ hiểu và nhận biết được khi nghe và đọc. Cách dạy và giới thiệu hai loại từ này khác nhau. C.Đặt câu hỏi để HS trả lời trong đó có chứa từ vừa học. cần đầu tư thời gian để giới thiệu và luyện tập nhiều hơn. Kĩ thuật dạy nghĩa từ A.Yêu cầu HS dịch câu đó sang tiếng việt. biểu bảng. Dùng tình huống ( situations) GV có thể sử dụng các tình huống thực trong lớp hoặc ngoài lớp để chỉ ra nghĩa của từ. sơ đồ hoặc có thể vẽ trực tiếp lên bảng. Sau khi chỉ ra ý nghĩa của từ mới. . ảnh. sử dụng các từ đồng nghĩa. Có thể thực hiện bằng hình thức định nghĩa. GV có thể thực hiện một số các kĩ thuật sau để trình bày hình thức của từ đó. Dùng giáo cụ trực quan (real objects) GV có thể sử dụng các đồ vật trong lớp hoặc mang tới lớp. . có thể chỉ cần dừng lại ở mức nhận biết. trái nghĩa hoặc dịch. Từ chủ động có liên quan đến cả 4 kỹ năng: nghe.

Các kĩ thuật sử dụng khi dạy từ Một số dạng bài tập và kĩ thuật được dùng khi luyện tập từ mới: ..Grouping .Sentence-building. đầu tiên HS được tiếp cận một loạt các ví dụ. Theo cách diễn dịch. Việc lựa chọn một trong hai cách này tuỳ thuộc vào độ khó của cấu trúc.Blank-filling . Một số loại hình bài tập và kĩ thuật sử dụng khi dạy cấu trúc ngữ pháp Việc luyện tập một cấu trúc ngữ pháp mới có thể thực hiện qua các loại hình bài tập sau đây: . sau đó HS luyện tập cách sử dụng.Quizz . đầu tiên HS được cung cấp một quy tắc cấu trúc ngữ pháp kèm theo lời giải thích và ví dụ minh hoạ.Substitution . -… Dạy ngữ pháp Nhìn chung.Arranging/ Ordering . Theo cách quy nạp.Repetition .Cross word/ puzzle words .Domino . năng lực của HS cũng như ý thích của GV. việc dạy các cấu trúc ngữ pháp có thể được thực hiện theo 2 cách chính: diễn dịch và quy nạp.Conversion or transformation 74 .Odd-man-out .Yêu cầu HS chép từ vào vở.Substitution .Replacement . từ các ví dụ này HS phải khái quát hoá thành các quy tắc với sự gợi ý của GV.Matching .

Five questions .Ordering/ rearranging .Grid (completion) 75 ..Matching .

thường xuyên kiểm tra đánh giá. SGV và tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT. kĩ năng trong chương trình GDPT. yêu cầu) . yêu cầu. điều kiện bồi dưỡng . Đối với cán bộ quản lý. KN.Chú ý đến việc tổ chức các hoạt động của GV. sử dụng phương tiện. Đối với giáo viên . tối thiểu về KT. . PPDH. .Xác định nhu cầu. số lượng. nội dung. kĩ năng và thực hành để dạy học. đồng thời tích cực đổi mới PPDH. thiết bị dạy học. Cụ thể là: 1.Nội dung và hình thức tập huấn ở các địa phương cần tiến hành như Bộ GD&ĐT đã tập huấn cho giáo viên cốt cán. . tạo điều kiện cho tất cả GV đều được tham gia hoạt động tích cực . nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành trong chương trình SGK. tích cực đổi mới PPDH.Xây dựng kế hoạch chi tiết đợt bồi dưỡng.Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng. kiểm tra đánh giá theo chuẩn. giảng viên nói ít. . Không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGV.Cần nghiên cứu mục tiêu. nắm vững mục đích. tập huấn (thời gian. khảo sát ( trước và sau đợt bồi dưỡng)… . đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng thông qua các mẫu phiếu thăm dò. KN để xác định mục tiêu theo từng bài. kĩ năng đồng thời tích cực đổi mới PPDH.Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức.Động viên khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả. địa điểm.Nghiên cứu kĩ Chương trình.Kết quả mong đợi là GV nắm vững nội dung chuẩn kiến thức. 2. thực hiện hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức. .PHẦN BỐN: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG `. Nhà nước.Có biện pháp quản lý và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả. hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. đối tượng. thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản. 76 .

. -Trong tổ chức các hoạt động học tập trên lớp GV cần linh hoạt hơn.Trong việc dạy học theo Chuẩn KT. 1.Thiết kế và hướng dẫn HS trao đổi. đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng thông qua các mẫu phiếu thăm dò. số lượng. khảo sát ( trước và sau đợt bồi dưỡng)… 77 . Xây dựng kế hoạch chi tiết đợt bồi dưỡng. . bài tập nhằm nắm vững. KN cần chú trọng việc sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học. yêu cầu) 3. linh hoạt các phương pháp.Dựa trên cơ sở yêu cầu về KT. địa điểm. Xác định nhu cầu. chủ động. . sáng tạo. kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực. trả lời các câu hỏi. KN. KN trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng giáo viên vận dụng sáng tạo. tự giác học tập của HS.. KN của Chương trình GDPT. đối tượng. tập huấn ( thời gian. hiểu được những yêu về KT. tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS của mình.Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo sự hứng thú cho HS qua đó giúp HS nắm vững và hiểu sâu sắc chuẩn KT. Nghiên cứu mục tiêu. đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lí. nội dung. điều kiện bồi dưỡng 2.

Nhiệm vụ 3 kiểm tra khả năng đọc hiểu của học sinh. Câu hỏi đọc hiểu có thể là khó nhất đối với học sinh vì nó yêu cầu học sinh tái tạo ngôn ngữ. T 4 5 6 7 Nhiệm vụ 1 nhằm dạy học sinh đoán ý nghĩa dựa vào ngữ cảnh. Trước khi đọc T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. Nhiệm vụ 2 là hoạt động dạy đọc lướt. Các bài tập được sử dụng để dạy từ mới. Toàn bài T 1 0 1 1 Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh. Sau khi đọc T 8 9 Bài tập “ Sau khi đọc” được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. 9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False .PHỤ LỤC I. nếu sai. F F F F Trong khi đọc 78 . Các câu hỏi như sự gợi ý. phiếu sử dụng trong đợt tập huấn PHIẾU HỌC TẬP 1 (Kĩ năng đọc) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài đọc trong SGK lớp 7 hoặc 8. Các mẫu biểu. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. hãy sửa cho đúng. Bài tập “ Sau khi đọc” được dùng cho học sinh thực hành viết về trải nghiệm của họ.

1 2 1 3 1 4 1 5 Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh. TIẾNG ANH ……. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi. Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng đọc. Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài.: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi đọc TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: 79 .

Trong khi đọc 80 Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 2: Nhiệm vụ 3: Sau khi đọc .

Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. T 7 8 Nhiệm vụ 1 được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. nếu sai. F Trong khi nói 4 5 6 Nhiệm vụ 1 nhằm …. Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. F F Sau khi nói 81 . hãy sửa cho đúng hoặc điền tiếp vào câu cho sẵn. Toàn bài T 9 1 0 1 1 1 2 1 Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh tôi. Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh tôi.PHIẾU HỌC TẬP 2 (Kĩ năng nói) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài nói trong SGK lớp 8 hoặc 9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . Các câu hỏi như sự gợi ý. Nhiệm vụ 2 được dùng cho học sinh thực hành liên hệ nói về cuộc sống thực của HS. Nhiệm vụ 2 là … Nhiệm vụ 3 là …. Các bài tập được sử dụng để thực hành nói. Trước khi nói T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài.

3 1 4 thực hành kỹ năng nói. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài. Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất. TIẾNG ANH …….: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi nói TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: Trong khi nói 82 Nhiệm vụ 1: .

Nhiệm vụ 2: Nhiệm vụ 3: Sau khi nói 83 .

Các câu hỏi như sự gợi ý. hãy sửa cho đúng. Toàn bài T 1 0 1 1 Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh tôi. Sau khi nghe T 8 9 Bài tập “ Sau khi nghe” được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. Bài tập “ Sau khi nghe” được dùng cho học sinh thực hành liên hệ với thực tế của HS. Trước khi nghe T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. F F F F Trong khi nghe 84 .PHIẾU HỌC TẬP 3 (Kĩ năng nghe) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài nghe trong SGK lớp 8/9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . Bài tập nghe hiểu có thể là khó nhất đối với học sinh vì nó yêu cầu học sinh ghi nhớ thông tin và sử dụng chính xác ngôn ngữ để trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ 2 là hoạt động dạy HS nghe để chọn thông tin chính. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. T 4 5 6 7 Nhiệm vụ 1 nhằm dạy học sinh đoán ý nghĩa dựa vào ngữ cảnh. Nếu sai. Nhiệm vụ 3 kiểm tra khả năng nghe hiểu của học sinh. Các bài tập được sử dụng để dạy từ mới.

Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất. Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng nghe. Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài.1 2 1 3 1 4 1 5 Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh tôi. TIẾNG ANH …….: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi nghe TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: 85 . Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi.

Trong khi nghe
86

Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 3:

Sau khi nghe

PHIẾU HỌC TẬP 4 (Kĩ năng viết) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài viết trong SGK lớp 7/8/9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . Nếu sai, hãy sửa cho đúng hoặc điền tiếp vào câu cho sẵn. Trước khi viết T 1 2 3 Biểu bảng/ tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. Các câu hỏi chuẩn bị tâm thế tốt cho học sinh trước khi viết. Các bài tập được sử dụng để giúp HS luyện viết theo mục tiêu đề ra. Trong khi viết 4 5 6 Nhiệm vụ 1 nhằm …. Nhiệm vụ 2 là … Nhiệm vụ 3 là …. T 8 9 Bài tập “ Sau khi viết” được dùng cho học sinh thực hành viết về trải nghiệm của họ. Bài tập “ Sau khi viết” được dùng cho học sinh thực hành viết hữu ích và có thể áp dụng trong thực tế. Toàn bài T 1 0 1 1 1 2 1 Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. Chủ điểm của bài phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh. Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. F F F

Sau khi viết

87

3 1 4 1 5 Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng viết. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi.

Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất.

TIẾNG ANH …….: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi viết TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Trong khi viết
88

Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 3:

Sau khi viết

89

* Lưu ý : trên đây là dự kiến. tổng kết đợt tập huấn.II. . kế hoạch tập huấn có thể thay đổi tùy theo tình hình cụ thể. bài tập. đề kiểm tra dạy học theo chuẩn kiến thức. . 90 .Tổ chức lớp Ngày thứ nhất Sáng .Giải đáp thắc mắc. ý nghĩa của việc ban hành tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN.Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại địa phương. đánh giá theo chuẩn kiến thức.Giới thiệu về lí do. Kế hoạch tập huấn Ngày.Áp dụng kĩ thuật DHTC .DHTC theo chuẩn KT-KN. bài tập.Những vấn đề chung về đợt tập huấn . .Khai mạc . đề kiểm tra dạy học theo chuẩn kiến thức.Dạy học tích cực . .Soạn giáo án dạy học theo chuẩn KT-KN.Trao đổi góp ý giáo án . kĩ năng . . kĩ năng.Trao đổi câu hỏi. kĩ năng. Chiều Sáng Ngày thứ hai Chiều Ngày thứ ba Sáng Chiều .Biên soạn câu hỏi. .Hướng dẫn kiểm tra. buổi Nội dung .

Quan hệ giữa dạy và học trong đổi mới phương pháp dạy học?  a. Trong hoạt động dạy học.  b. và biến đổi mục tiêu thành các nội dung. Câu 2. GV soạn thảo các vấn đề thích hợp. Cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo.  c. Thay đổi cách thi cử. Cách dạy phải thích ứng với cách học.Ngày làm bài lần 1 : ngày đầu tiên của khoá tập huấn . tổ chức hoạt động của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học.III. Câu 3. Trình độ và kinh nghiệm của GV. người học chủ động xây dùngkiến thức cho mình.Ngày làm bài lần 2 : ngày kết thúc của khoá tập huấn . Bài tập trắc nghiệm (thời gian làm bài: 15 phút) . đảm bảo cho việc học đạt được các mục tiêu.  d. GV phân tích.  b. Quy định những mô hình hành động của GV và HS. HS là trung tâm của quá trình dạy học. Cách GV dạy và cách HS học.  b.  d. thiết bị dạy học hiện đại. Câu 1. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải có những điều kiện gì?  a.  c. GV giữ vai trò chỉ đạo. có thể đồng ý với 1 hoặc nhiều câu trả lời.Hướng dẫn làm bài : + ghi dấu + vào những câu bạn đồng ý + ghi dấu – vào những câu bạn không đồng ý + để trống nếu còn lưỡng lự Chú ý : tuỳ từng câu hỏi. Thay đổi cách viết SGK 91 . Con đường HS chiếm lĩnh nội dung học tập. tổ chức quá trình tự xây dùngkiến thức cho HS.  c. HS có vai trò chủ động.  d. Phương pháp dạy học là gì ?  a.

. Hay nêu thắc mắc.....  d................  c.... Quan hệ giữa tích cực và hứng thú của HS trong hoạt động học tập?  a.... Quan hệ giữa tích cực và sáng tạo của HS trong hoạt động học tập?  a.. ... Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS.........Câu 4..................... không nản trước các bài tập khó....... Hăng hái phát biểu ý kiến...... Không khí vui vẻ của lớp học tạo ra hứng thú chứ không phải là những hoạt động học tập đòi hỏi cố gắng... Dấu hiệu khác (xin ghi rõ) ............ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác  d................... ......................... làm bài đầy đủ......  d......................  c............  b...... Câu 5.................................... Một số dấu hiệu biểu hiện tính tích cực của HS trong hoạt động học tập?  a...... Bản chất của dạy và học tích cực ?  a. Câu 6................ Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học................... Sáng tạo là kết quả những liên tưởng bất ngờ..............................  b........... Hứng thú là tiền đề của học tập tích cực....... Những dấu hiệu của trí sáng tạo của HS trong hoạt động học tập? 92 ..............  c............  e........... Sáng tạo là kết quả rèn luyện theo cách học tập tích cực. Câu 7..... Thói quen suy nghĩ của HS dẫn đến sáng tạo.......  b.................. Kiên trì làm cho xong các bài tập.  d...... Học tập tích cực đòi hỏi cố gắng nhiều nên làm giảm hứng thú. Sáng tạo là tiềm năng bẩm sinh của một số người...... Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.  c. Câu 8.. Phong cách học tập tạo ra hứng thú..  b..... Đi học chuyên cần.

.. Sản sinh những ý tưởng mới. Bạn đồng tình với quan điểm nào sau đây về mục tiêu bài học theo hướng dạy học tích cực?  a. Hoạt động khác (xin ghi rõ) …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………. Hoạt động nào của GV trên lớp có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS?  a. Những chức năng mới của người GV trong dạy học tích cực ?  a.  c. Câu 10. tổ chức các hoạt động của HS....  d..  b..  d. a.. Trước cùng một tình huống có thể đề xuất nhiều giải pháp.. Mục tiêu xác định các kiến thức trọng tâm của bài học.. Đưa ra những câu hỏi... Gợi mở hướng dẫn HS trong các hoạt động tìm tòi. Thiết kế... Lời giảng của GV hấp dẫn  d.. Khuyến khích sự tham gia của tất cả HS đặc biệt là HS nhút nhát bằng lời nói và bằng ngôn ngữ cử chỉ  c.  d.  b.. 93 .. Mục tiêu là cái đích HS phải đạt sau khi học. độc đáo.  c... Sử dụng các thiết bị nghe nhìn. những bài tập tạo có hội cho HS tìm tòi và phát hiện kiến thức mới  b.. Mục tiêu là cái đích GV phải đạt trong khi dạy. Dành nhiều thời gian để HS được thực hành  e..  b.. Mục tiêu phải là căn cứ để đánh giá kết quả bài học... Câu 11. Suy nghĩ độc lập tự tin. Truyền đạt kiến thức tinh giản. Câu 9.....  c.. áp dụng nguyên vẹn những mẫu hành động đã đạt được.. vững chắc..

Bên cạnh mục tiêu chung cho cả lớp cần tính đến mục tiêu riêng cho những HS đặc biệt. Kế hoạch bài học là bản thiết kế các hoạt động của GV trong bài lên lớp.  c. Mục tiêu được viết cho người học. Phối hợp a và b.  b. Khai thác hợp lí giữa dạy kiến thức với dạy phương pháp suy nghĩ và hành động Câu 14.  d. Mục tiêu được viết cụ thể. Xác định đúng trọng tâm bài học. 94 .  b. Kiến thức.  b. Quan niệm nào dưới đây về kế hoạch bài học phù hợp với dạy học tích cực ?  a. kiến thức. Câu 13.  c.  b.  d. Mục tiêu được viết cho người dạy. Tư tưởng. Để thiết kế thành công kế hoạch bài học theo hướng phát huy tính tích cực của người học.  c. Nắm vững trình độ. do người học thực hiện.  c. đủ làm căn cứ đánh giá kết quả bài học. Phát triển năng lực nhận thức.Câu 12. tư duy của HS.  d. Phối hợp a và b. Xây dựng hứng thú học tập cho HS.  d. bảo đảm người dạy hoàn thành bài dạy. Lựa chọn nội dung có vấn đề để suy nghĩ. trên cơ sở a mà thiết kế b. Câu 15. Kế hoạch bài học là bản thiết kế các hoạt động của HS trong tiết học. trên cơ sở thiết kế b mà xác định a. Dạy học tích cực cần chú ý nhất đến mặt nào trong mục tiêu ?  a. Để dạy học tích cực cần có thay đổi gì trong cách viết mục tiêu bài học ?  a. cần tuân thủ những điều nào dưới đây ?  a.

Coi trọng nhận xét. sáng tạo. Tăng cường kiểm tra.  b.Câu 16.  c. Dạy học tích cực đòi hỏi có những thay đổi gì trong khâu đánh giá kết quả học tập?  a. đánh giá bài làm của HS và hướng dẫn sửa chưa thiếu sót.  d. 95 . Hướng dẫn HS thói quen và kĩ năng tự đánh giá. Khuyến khích tư duy độc lập.

I.Ask students to talk about “ free time: (What it means in English. Presentation 1.” To talk about frequency of activities. GIÁO ÁN Unit 12 GRADE 6: Sports and Pastimes Lesson 4: B 4-5: Free time Aims: By the end of the lesson.a week/ month….Give two jumbled words and students guess: EREF EIET (free time) . students will be able to use “How often” questions and answers “once/ twice/ three times ….Answer key: Tan: a . đề thi và bài tập tham khảo (Tư liệu phục vụ cho đợt bồi dưỡng) A. …….Ss will listen to the tape and match the names with the right pictures “What do they do in their free time? . Lien: f . Teaching aids: text books. worksheets. + Minh and Nam play video games in their free time. Warm up . Lan .Students practise talking about these people’s activites.IV – Một số giáo án. + Lien watches TV in her free time + Lan and Mai listen to music in their free time.teach vocabulary: 96 . Minh and Nam: e and Mai: b . what they do in their free time. cassette.) Revision: Maching A4 (page 128): . Pre. + Tan reads in his free time.. cards. projector.

1/ 6 months  -3/ a month  three times a month.4/ a year  four .( a book you can write everything you do each day) . times a year. Set the scence: Mai and Liªn are talking about her friend’s free time activities.once : mét lÇn ..three times: ba lÇn a.a diary: (picture/ definition) : nhËt ký.  every . 2. -2/ a week  twice a week two weeks to check students . Matching Once a week Twice a week Three times a x week x . Listen and give out (fill in the table ): What Ly does in her freee time goes jogging How often Once a week 97 .twice : hai lÇn .How often: bao l©u mét lÇn Mon Tue s Wed Thu s x x x Fri x Sat Sun Check: teacher uses cards understanding new words: -1/ a week  once a week.1/ 2 weeks. every six months.

S1: How often do you go to the movies? - S2: I go to the movies twice a week. Production: games 98 .listens to music reads Twice a week Three times a week. III. . II.Students practise the dialogue in pairs  Model sentences: How often does Lien go jogging? She goes jogging once a week. Has the students to practise with their partners to talk about their free time activities using “What?” and “How often?” Eg: S1:What do you do in your free time? S2: I go to the movies.Listen for the second time and rebuild the dialogue basing on the table. Practice - Asks the students to practice asking and answering about Ly’s activities (Ly’s diary. . Page 129) (pair work) some pairs speak in front of the class.

. Information transmitting: 4 students from each team take part in the game.goes fishing .....reads books ……goes jogging in the park ...1.One student from each group reports about their groups Eg: In my group....... 2.. 99 ... 2.. He plays 4 times a week…………. five or six to find someone who…… Find Someone Who.... Nam plays soccer in his free time. Find Someone Who: Divides the class into groups of four............watches TV .plays soccer ... Study the new words and model senteces.......... They wishper the sentences given by the teacher to one another. Who finishes first is the winner. Do part B in your workbooks.The fourth student has to write the sentences he heard on the board. from the first student to the fourth one.listens to music ... *Homework: 1. Wrtie reports about your groups 3...in free time Name How often ....

PROCEDURE: * Warm up: (5 minutes) + Greetings + Taking attendance + Revision: Crosswords 100 .S. . power point.OUR PAST Reading comprehension: The Lost Shoe A.To talk about past events. * Anticipated problems: Ss may have difficulties in using past simple form of both regular and irregular verbs. C.Computer.Team work .Group work . AIMS: . .Cassette player. .Pair work. * Working way: . . OBJECTIVES: By the end of the lesson Ss will be able to tell a traditional story "The Lost Shoe" and find out its moral lesson.To teach words and phrases related to a folktale. TEACHING AIDS: . . . Solution: Ss revise simple past form of irregular verbs while trying crosswords. . B. excited.Used to D.Posters. E. LANGUAGE FOCUS: 1) Vocabulary: (n) rags (adj) cruel.Past simple tense .Mini projector.UNIT 4 GRADE 8 . They'll be able to use the simple past tense skillfully to talk about past events. upset (adv) magically 2) Grammar: .To help Ss develop their reading skill.Individual work.M.

lose 4. 1. have 7. Ss write in their notebooks the titles of 5 folktales they know (either in Vietnamese or 8. make English). +T. introduces the new lesson: t o w e f m a f o l k t a l e o l o d l u d s n t d t o n h e d 101 . tell 3. fall + Lead in : Open prediction.Ss review simple past form of some irregular verbs (group work). go 6. find 2. take 5.

.Where does she/he live? .be impressed by (explanation: admiring someone or something very much): cã Ên tîng .Has she/he visited your city? .a mosque (picture): .I think I’ ll take our friends to temples and churches. they regularly write to each other) : trao ®æi .Sample lesson plans Grade 9 Unit 1 I. Teaching aids: Textbook. pictures Procedure: Stage Steps/ Activities *Chatting: . Work Arrangement T-whole Class Warm up (7m. Whole class Individual 102 . cÇu khÊn *Checking vocabulary: Rub out and remember -Each time you rub out an English word.Lesson 1: . .Listen and read Aim: Reading the text for details.restaurants.to pray (mime): cÇu nguyÖn. Objective: By the end of the lesson.Do you heve any pen pals? .I’ll take them to the mountains.teach vocabulary -to correspond (explanation: if two people correspend. A visit from a pen pal (page 6) (page 7) Period2.I’ll take them to the beach. student will be able to know about some places Lan went to with a foreign and some activities they took part in together. II. IV.) Whole class Pre-reading (10m.Getting started .) Pre.What activities would you do during the visit? Possible answers . III. .I’ll take them to the theaters.

) students to recommend places of interest in their city. 4.Lan and Maryam usually write to one another every two week 2.point to the Vietnamese translation and ask “what’s this in English?” .When all the English words are rubbed out.Give feedback to the whole class to the open prediction.If there is time. -Ask students to read the text again to choose the correct option to complete the sentences on page 7 (work in pairs) *Answers: 1. areas for recreation. 3. Cues: LangCo beach-> swimming/ beach in Hue 103 .Maryam was impressed because Hanoi people were friendly. . a place of worship. get students to come to Whilethe board and write the English words reading(8m. -Ask the to discucss where they should take their friends to and what activities they should do. Can you guess where she went and What she did during her stay? .The girls went to see famous places in Hanoi. *Speaking . -Ask students to read the text to check Pairwork their prediction and add some more information.Ask Post-reading (18m.) again. Pairwork Pairwork Open prediction Lan’s Malaysian pen pal came to visit her in Hanoi.Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. go through the Vietnamese list and get students to call the English words.

. 15) Aim:To ask and respond to questions on personal references II.) A T P Steps/Activities *Word square: L A I N B D F C P L A I D T F R I H S A H S I G H T Z L O I K O Y U E U J R H S W E A E H I N G M O B A G T R I P E W T J E A P W Q A M X N V L T E R S J S G Y L D J O N S T Work arrangement T. Clothing Lesson 2: -Speak (Page 14. S2: Good ideas! I believe they will be Interested in it. Objective: By the end of the lesson students will be able to ask and respond to questions on personal references. We can do shopping or I’ll just introduse them a Vietnamese market.Ask students to write a short paragraph about what they have just discussed with their partner.Homework (2m. III. pictures IV.TuDuc Tomb -> sightseeing/ / beautiful sight Using the patterns S1: I think we should take our friends to DongBa market. Unit 2 Period 8 I.) BachMa National Park-> mountain climbing/ Ecological tour Linh Mu Pagoda.whole class 104 . Teaching aids: Textbook. Procedure: Stage Warm up (10m.

U K B S K I R T B E -Stick the poster on the board. -Ask students to find 8 nouns and 4 adjectives about clothing in the word square. -Get students work in pairs to find the words. -Divide the class into two teams, students from each team go to the board and circle the words they have found then write them down in the column of their team. -the team which has more words will win the game. *Answers: sweater, jeans, skirt, striped, baggy, plain blouse suit plaid, shorts, pants, shirt -Ask students to look at the pictures and match Activity1 them with the phrases. (10m.) *Answers: a)a colorful T-shirt b)a sleeveless sweater c)a striped shirt d)a plain suit e)a faded jeans f)a short- sleeved blouse g)a baggy pants h)a plaid skirt i)blue shorts *Check the vocabulary: Kim’ s game Ask students to remember the phrases on page 14, 15 in 30 seconds. Then let their books closed. Divide the class into four groups Students from each group take turn to go to the board write as many words as they can. Group with the most words wins the game. -Ask students to work in groups of 8 or 10 students each to read and write two more questions Activity 2 for the last section of the survey about students’ (12m.) wear. -The from of the survey may look like this: Questions Name Items Notes

Pair work

Group work

Pair work

Group work

Group work

105

of clothes 1.What do you usually wear on the weekend? 2.Why do you wear these clothes? 3.What is your favorite type of clothing? Why? 4.Is it comfortable to wear uniform? 5.What color is it? 6.What type of clothing do you usually wear on Tet holiday? 7.What would you wear to a party? Activity3 (10m.) -Ask students to interview their friends. -After students have finished their task ask them to report the result of their survey in their group. The survey should begin as follow: Three people said that they liked their uniform. Two people said that they usually wore colorful T- shirt on the weekend. Chi said she loved baggy pants. -Ask the representative from each group to present Homewor the result of the survey in front of the class. k -Ask students to make a list of types of clothing (3m.) that most of the students in the class like wearing on different special cases.

106

B. Một số bài tập và đề thi tham khảo 15 MINUTE TEST - GRADE 6 Number 2- after unit 4 I. Write the time in two ways: (2pts)
1. 1.5 _________________________________________________

2. 3.15_________________________________________________ 3. 5.30_________________________________________________ 4. 20.40________________________________________________
II. Fill the blank with a suitable word: (3pts)

1. Every day, Lan …..…..to school in the morning and …….….her homework in the afternoon. 2. Lan ……….books and ……..….television in the evening. 3. …….four p.m, we ……..….volleyball and soccer. 4. …..…these books interesting? Yes, they ….…… 5. ……...you know what her name …...? 6. We often ………….lunch at half ………..eleven. III. Make questions for the underlined parts: (3pts)
1. Our classroom is on the third floor.

_____________________________________________________
2. Mr. and Mrs. Brown have two children.

_____________________________________________________
3. My sister is in grade 9.

_____________________________________________________
4. Nam gets up at 5.30

_____________________________________________________

107

.5. they are difficult exercises . Is there a bookstore on your a. interesting / that/ is /story /?  ____________________________________________________ 2. Are these your fountain pens? c. Make up sentences using the given words: (1.not go to work on Saturdays...  ____________________________________________________ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ SỐ 1 – HỌC KỲ I A written test for the first term – grade 6 I. computer 3. _____________________________________________________ 6. 1. Yes. class gets shower teaches lake travels flower washes game walks country goes table Match the answer in B with the questions in A: (1. 2. _____________________________________________________ IV.00/ I / be / for / it’s / want/ to / late / school / don’t /.. street? 2... It’s my new 2. Fill in the blank with one suitable word: (1.works on the farm 4. 4.………. have/ English / you / many / books / do / ?  ____________________________________________________ 3. 6. in a century 3. Put the jumbled words in the right order: (2pts) 1. I / in / am / 6A /and / class / my / classroom / on / first / the / floor. 108 .…. there isn’t 3. Fourteen 5. 7.….. Yes.…. How many boys are there? b..  ____________________________________________________ 4.. Is Lan’s house in the city? f. IV. they are.5p) 1. I often do my homework before going to bed.. My mother . She is very nice..5p) II. house 3. it is.. How is your teacher? d. helps 2.5p) A B Answers: 1. What is on the table? e.….. 5.. beches 4. 6..on Phuong Mai street. There ………… a hundred ……. 4.. No.. III. Yes. …….does your brother live? – He .. Odd one out: (1p) 1. A …………….

109 . ______________________________________________________? 4. 1. / It / table. There are two tall trees near my house. Read the text and write T(True) or F (false) for the sentences below (1p) I am Betty and I’m twelve years old. There / two books / couch The telephone / not / on / chair /. There is a clock on the wall. my mom.- _________________________________________________ _______________________________________________ 3. My mother is well today. _____________________________________________________? 6. ______________________________________________________? 5. V. my sister – Lucy. 2. _____________________________________________________? VI. There are five peoole in my family. _____________________________________________________? 4.: my dad. _____________________________________________________? 5. ______________________________________________________? 6. We learn at Dong Da Secondary school. Mr Hung and Mr Minh / engineers? How many / teachers / your school? How / you / spell / name? My sister / not / like / reading comic books. Thanks.1.5p) My grandfather is ninety years old.my brother _____________________________________________________? 2. My mother is a doctor. I live in London. _______________________________________________ Make questions for the underlined parts: (1. _____________________________________________________? 3.

_____ VII. My dad and mom are doctors. My sister. Betty lives in London _____ 2. Betty’s parents are both doctors. Betty has three brothers and sisters _____ 4. Listen and fill in the table the information you hear: (2pts) Name Age school job hobby Lan Hoa Quân (1) twelve eleven Quang Trung (3) (6) student (4) student Phone number (2) 8574593 Watching TV (5) (7) (8) 110 . my brother and I are pupils. We go to school every day.– John and I. 1. Betty is the only child in her family _____ 3.

..... What things can we reuse? 4..................... We recycle many things................ What does "recycle" mean? 5.(1) ........................ fruit peels. ...... vegetables.....................(4) ...... school bags......(2) . ........ What does "Reduce" mean? Give some examples.We make it into compost and fertilize our field.. plastic bags...... Do you think that 3R program is necessary? Explain why or why not...(3) ....... She cleans the floor every morning............................. plastic combs.............. used newspapers......... drinking cans.... card board boxes............ What does 3R mean? 2............... Speaking skill Answer the questions: 1..................... tins...............LỚP 8 A.. Change these sentences into passive voice (10 points) 1......................What can we do with those clothes? ............................................................................................... jars..............? ............... shoes.... Test 1 (15 minutes) I........ mirrors.... plastic clothes.. 3...... paper flowers............................................................ 111 . Complete the following dialogue: Son: Mom: Son: Mom: Son: Mon: Son: Mom: ....................................................................................... Put these things in the correct group: Paper Glass Plastic Metal Vegetable matter Leather glasses......................................Which group do clothes belong to? ... bottles.................. books............................................................. sandals.... food cans.... ............................. → .................................. plastic wares...............Is fruit "vegetable matter"? ... → ....... 2.............................

.... is growing fast...... medium C.... 5.............................. well over three million tones of the stuff in Japan each year and... about seven percent by weight... kind 4................ constitutes 5.. A.............. desired C............. A..... C...... A..... type C.................. refuse B. I saw a stranger in the garden last night...... Choose the correct answer (A....... or coal ....... We have collected a lot of used paper → .. A......... value 8..... .................. of "recovery" strongly (9).. D) to complete the passage (10 points) About 50 or so kinds of modern plastic are made from oil..... takes C. We (1) ....... B.. A............. makes D....................... import 2............................. sooner or later....... People throw away billions of cans every year...... argued 10....... replacement Test 2 (15 minutes) I............ way B.............. proportion B..... rate 3..... Farmers have recycled their waste for thousands of years................... but very little of it is.............. than coal and one (8) ....non-renewable natural resources... requirements D..... rubble C............... plant 7.... →. of waste plastic into a fuel.. The plastics themselves are extremely energy-rich ... most of it is thrown away.. A...they have a higher calorific (7) ............................ consign D................... industry c..... of packaging and this (4) ....... A.................. presented D....... Almost all of it can be recycled...... remove B..... Change these sentences into passive voice (10 points) 1.. measure B.. gas.. goods 6......... conversion D................. A...... 112 ................. of our domestic (5) ...... demand D...... carries B................................ degree B... of our annual consumption is in the (3) .......... change C.......... A high (2) .......... A.... → .......... portion C............ 4.. II...... A........ factory D.... melting B................. manufacture B...... method D.. by plastic manufacturers is the (10) ...... ..... favored B......... amount D. consume C.3....... effect C. though the plastic recycling (6)... form D.... 1.... .. mechanism 9.................

.............. of course......... describe rubbish collection 2.. Farmers use the dung for fertilizing their fields...................... 4... to discover what happens to old cans B............. After you have thrown away your can.............. 5................ recycling or re-using steel cans is so successful that every day of the year more than five million cans start new lives in new steel products............................................ what happens? Well................... Choose the best answer: (10 points) In the UK we each use about two hundred steel food and drink cans every year................. first of all it is collected by the men who empty your dustbin each week and taken to a tip.......... So the next time you open your fizzy drink just remember where your can may have been! Question 1.. But when you have finished with a can what do you do with it? Do you throw it away and forget all about it? Probably! But behind the scenes there are people whose job it is to make sure that the steel is never wasted.......................................... II.................................................................... ....... 3............... I collected 100 used cans last month.. advertise canned drinks B............................................................2......... provide some information D... describe the steel industry C................. What is the writer trying to do in the text? A........... together with all the other household rubbish.......... In fact........ .. garden equipment and........... easy to store and unbreakable........ Steel cans are popular because they are convenient.. Why would somebody read the text? A........... Then the rubbish is stored and the steel can are taken separately to a special factory which find its way back into your home in the form of knives and forks..... to understand how rubbish is collected 113 .................................................... food and drink cans................ We brought milk to class yesterday... . People break up............. to find out more about how steel is made C...... .................... melt and make glass into new glassware...................

................................ Mix / mashed paper / water / another bucket..... forks and garden equipment........... 5................... Over 5........000. .................. All cans and tins are now made from steel............................................................... How do we know that re-using steel is very successful? A........... D........... III... Take / mesh / off / clothes. D........... Soak / old newspaper / bucket / water / overnight................000 cans are recycled daily.................................. ... B. Every person uses 5000 cans a year..... Writing skill: Test 1 (15 minutes) Use the words and phrases given to make sentences (20 points) 1.......... It reduces the amount of waste to collect.................... D............................. C............................................................................ 4................. are separated from rubbish and sent to a special factory to be recycled............... ................................................................................. 2. What does the writer suggest about our attitude to old cans? A.................... C.................................. are washed and sent back to our homes... ... We should be more careful where we throw them.......... empty steel cans A.............. 5........................ Put / mesh / mixture / cloth / press down / firmly. ...................................................... Use / wooden spoon / mash / paper............... 4.................................................. We could help by sending them to the factory.. 3......... 114 ........... B. After being taken to the tip... to learn about the soft drink industry 3... C............................................................ We are making things difficult for the dustbin men..D. .... 6............. We are not interested what happens to them......... are made into knives....... are turned into high quality steel B.......... Place / wire mesh / mixture / then / pull out........................................

................. ............ instead C........... instruction D.......... compost 4........................ My grand father was a builder.................... It's not safe.... 5.... 115 ............ bicycle D............. You did my shopping for me............................ 5.......................... I found it difficult to open this door..... place D.. Using the computer is very simple.....7................... 3................... 8.. ........................................... .. spread D.......... Wait / 5 / minutes... . just C............................................................... most B...... Wrap / heavy books / plastic bag / put / on / cloth........... wrap C......... Test 2 (15 minutes) I.. You are very kind... Put / books / away............................ Supply the correct tense and form of the verbs in active or passive voice (10 points) 1.................... paper B...... 3.. She has broken ten cups this week................ 2.............. dry B................ heap B................................... It (build) ____________ a long time ago. Take / paper / out / cloth / dry / sunlight.. 2........................... recycle 2....................... Many accidents (cause) ____________ by careless drivers.. ................................... A............................. Find the word that has the underlined part pronounced differently......................... respond C............ A.. 4................................. this villa is quite old........................ sun 5.... dead II....... He (build) ____________ this house in 1931.. sky C........ Don’t stand on that chair............................ A............... ................................ 4....................................................... Test 1 (15 minutes) I......... This big company (employ) ____________ three hundred people....... Jane is careless......................................................... A.......................................... A........................ 10.............. take 3...................... Write sentences with it and an adjective followed by a to-inf (10 points) 1.................................. boss D.......... put B............. 9..... ................................. Something must (do) ____________ before it's too late........ ............................. 1...........

. native D.. Millions of trees ____________ by pollution every year. into 2..... religion D. C or D) to complete each sentence (8 points) 1. B... A... use play destroy made export 1... shared 4. nature B. 5.. 4... are protected A. II.... because of D. 4. destroying A....... natural A. bought C... Soccer ____________ all over the world. A. little B.. A. 5...... tourism 7. Our environment is _______ by people's bad behaviors. _______ air is a serious problem we have to solve. recycled D.. polite 8... comprise 6. Choose the word that has a different sound in each group (8 points) 1...... bottle D. contact II.. destroyed B.. A. Bread ____________ from wheat....... destroys D.. cloth B. to D... 3.. sound D..... compost 3...... being protected C.. because A.. feeling B... in spite of B..... melted and made _______ new glassware. how B. Million of cars ____________ from Japan every year. 3.. Complete the sentences using the simple present passive of the verbs given. Pollution D.. decide C. 116 . 2...... primary C.. found D. glassware C.. Glass is broken up........ naturally C. right 2... Whales are in danger _______ the increase in the number of hunters. product C. pronounced C..... A compass ____________ for showing directions.. A. of C.. in C.... metal D... plastic C... divide B. Polluted C. trained C.. 6... A... The animals and plants _______ in the zoo.. A... destroy C.. give D.. A. up to B. delighted B... fabric B. house B.. Fresh B.. around 5. 45 minute tests Test 1 (45 minutes) I............. protect B. protected D. Pure A.... site D......... Choose the best option (A.... A. Compost is a wonderful _______ fertilizer....

..... He / was / a / his / bicycle / on / given / birthday... Wash the glass with a detergent _______ III. recycling B................ Contact an (organize) ______________ like "Friends of the Earth"....... 8..... 6............ ...................................................................... I am (delight) ______________ that you passed your exam.................. ............................................................................................ chemistry D........... .............7................................... 2........... liquid B...... ................. 3....... Share your _______ story with our readers! A.......................... in / it's / jungle / go / dangerous / camping / the / to......................... 4..................................................... V....................................................... ............ 7...... mixture 8........................................... Rearrange the words to make a meaningful sentence (8 points) 1............ .................... (man) ______________ might live on the moon....................................... 8.... water D.................... can / I / am / that / you / come / pleased.................................................... 4...... John speaks English (fluent) ______________ than I do................ ........................................... 5............... Make sentences from the notes in brackets: (8 points) Are you going to Mike's party? Yes............... 6................... Remove dead leaves to encourage new (grow) ______________ 2............ I am (it / sure / be / a good party).... She / her / is / that / will / give / her / a / delighted / birthday / parents / present. and / aren't / Glasses / they / bottles / are / vases / glassware................................. ........ ______________ (environment) pollution is a big problem in large cities....... recycles C.. Tim / mother / is / that / his / punish / worried / him / may..... 5... recycle a....................................... 117 ... 3.............. Melt / becomes / the / until / it / a / mixture / liquid...... It's / about / to / talk / to / you / school / interesting / life......................................................................... recycled D.... In the future............................................. Reduce means not buying products which are (package) ______________ 7.................................................. Complete the conversation........................ People on the Earth can't live (with) ______________ water...................... IV.... Complete the sentences with the correct form of the words in parentheses (8 points) 1.......................

................... The statue of the Sun God was built for religious reasons... I don’t know that part of town................................................... but it is too badly damaged to be completely saved......... ...... 3........ VI.................. . 1.............000 years ago.............. The statue is in the centre of Cairo..................... Take a map or (you / unlikely / find / it) ..................... the tourists who visit the statue everyday also cause a lot of damage......... the statue is being damaged by extremes of temperature.................................. Finally................. air pollution.... during the day the stone of the statue becomes very hot under the strong sun... 4...................................... salt..... It is five thousand years old................. . air pollution from the increasing amount of traffic in Cairo is also destroying the ancient statue........ Is the house easy to find? No........ The statue was built 5...................... it isn't.................................................. As a result... Write T (true) or F (false) for each of the sentences bellow according to the information given..... Has Rita been invited.......... Other natural forces such as severe sandstorms also attack the statue........... sun................ put a question mark (?) (10 points) A combination of sewage. tiny pieces of salt have been left on the stone and have damaged it... although the air is very cool at night.... Part of the statue looks like a lion and part like a person..... The statue has been dug out of the sand three times....... If the information is not given.... This statue of the Sungod has the body of a lion and the face of a human being....... and wind may destroy the huge statue on the outskirt of Cairo........ Thirdly................... the latest problems are much more serious........................................ do you know? Oh (she / certain / be / there) .............. Will there be a lot of people there? Yes..... 118 ...... Too much water has been running into the stone statue for several years................. However.... 2............................... .. For example....... Read the following passage.... First there are no proper drains and water pipes in the neighborhood and the underground passages round the statue have become blocked.. Secondly... (it / likely / be / pretty crowded) ..... The air is also full of poisonous gases that is making the stone crumble and decay ever faster..................

download.... màn hình làm việc của Mindjet MindManager Pro 7 như sau (hình 5).... .. Phần mềm Mindjet MindManager Pro 7 để lập sơ đồ tư duy 1... 6. 8.. Thanh menu Thanh trạng thái Thanh công cụ Vùng cửa sổ làm việc Thanh cuốn Hình 5.http://www.. Fortunately.vn/timkiem/Mindjet+MindManager+Pro +7/index........ Nếu người dùng đã quen thuộc với Microsoft Office Word 2007 thì việc sử dụng phần mềm này sẽ không quá khó 119 . The underground passages round the statue are full of water..... truy cập nhanh chóng bằng các phím chức năng... High temperatures damage stone far more than low temperature......com/?robnzy44dmp 4. Sử dụng phần mềm Sau khi khởi động.... Màn hình làm việc của Mindjet MindManager Pro 7 Với giao diện được thiết kế đẹp và tiện dụng tương tự Office 2007.. .. người dùng có thể dễ dàng thực hành vẽ sơ đồ tư duy mà không gặp nhiều trở ngại. Cài đặt phần mềm http://www.. People have used the statue to hide from their attackers in the past. 7.mediafire.. little damage is caused by visitors to the statue.com.2. ....aspx . 5...

Furst. H. Nếu chưa làm quen với Word 2007 thì các phím chức năng có thể giúp đỡ người dùng nhanh chóng sử dụng được phần mềm này..Có kho thư viện hình ảnh lớn nên hỗ trợ học sinh một cách có hiệu quả trong việc thiết lập các sơ đồ tư duy về lập kế hoạch và báo cáo dự án.khăn. Image.Có thể tạo ra nhiều dạng sơ đồ khác nhau: sơ đồ thông thường. by Benjamin Bloom (editor). The Classification of Educational Goals. . BLOOM'S TAXONOMY Bloom's Taxonomy is a classification of learning objectives within education. Hill.Khi trình diễn. W. J. E. Word. . bảng biểu. .Phím Brainstorming cho phép nhóm tiến hành kĩ thuật công não .. Exel. M.phù hợp với những mục đích khác nhau... and David Krathwohl. Handbook I: Cognitive Domain. Web. có thể phóng to hay thu nhỏ hình ảnh trên các nhánh. . .. sơ đồ xương cá. It refers to a classification of the different objectives that educators set for students (learning objectives).. đồ thị. D.Có thể kết nối với nhiều chương trình ứng dụng khác nhau: Word. 4... sơ đồ tổ chức. tạo thuận lợi cho sự theo dõi của thính giả.Dễ dàng chèn hình ảnh từ thư viện có sẵn hoặc từ tệp tin bên ngoài nên phù hợp với những bài trình bày đa phương tiện. .một kĩ thuật rất hiệu quả trong thảo luận nhóm.Cho phép đính kèm tệp tin hoặc tạo ra liên kết giữa một đối tượng trên sơ đồ với đối tượng khác ở trong hoặc ở ngoài sơ đồ.Có thể xuất tệp tin dưới nhiều định dạng khác nhau: Pdf...3. sơ đồ cây. hoặc gửi tới địa chỉ hộp thư điện tử.. It is considered to be a foundational and essential element within the 120 . The taxonomy was first presented in 1956 through the publication The Taxonomy of Educational Objectives..tạo thuận lợi cho việc trình bày những dữ liệu.Thao tác đơn giản do chủ yếu sử dụng các phím chức năng. Power Point. Englehart. Power Point. . Ưu điểm của phần mềm Phần mềm MindManager Pro 7 có những ưu điểm sau: . .

and addenda over the years is an understanding that the original Handbook was intended only to focus on one of the three domains (as indicated in the domain specification in title). emotion. closer to the special language and thinking of its experts. variations. reflecting its own appropriate sub-divisions and levels of education. creating a more holistic form of education.education community as evidenced in the 1981 survey Significant writings that have influenced the curriculum: 1906-1981. Psychomotor. Affective objectives typically target the awareness and growth in attitudes. et al. combinations of categories and omitting categories as appropriate. Bloom also considered the initial effort to be a starting point. There are five levels in the affective domain moving through the lowest order processes to the highest: Receiving 121 . "Ideally each major field should have its own taxonomy in its own language . as evidenced in a memorandum from 1971 in which he said. and Cognitive. G. Affective Skills in the affective domain describe the way people react emotionally and their ability to feel another living thing's pain or joy. Domains Key to understanding the taxonomy and its revisions. A great mythology has grown around the taxonomy. with possible new categories." Bloom's Taxonomy divides educational objectives into three "domains:" Affective. "one of the most widely cited yet least read books in American education". 2004). A goal of Bloom's Taxonomy is to motivate educators to focus on all three domains.more detailed. Within the taxonomy learning at the higher levels is dependent on having attained prerequisite knowledge and skills at lower levels (Orlich. by H. but there was expectation that additional material would be generated for the other domains (as indicated in the numbering of the handbook in the title). Shane and the 1994 yearbook of the National Society for the Study of Education. Bloom himself considered the Handbook. and feelings. possibly due to many people learning about the taxonomy through second hand information.

not only attends to a stimulus. or piece of information. comparing. relating and elaborating on what has been learned. Bloom and his colleagues never created subcategories for skills in the psychomotor domain. Characterizing The student holds a particular value or belief that now exerts influence on his/her behaviour so that it becomes a characteristic. and ideas and accommodate them within his/her own schema. information. Without this level no learning can occur. Valuing The student attaches a value to an object. but since then other educators have created their own psychomotor taxonomies.The lowest level. the student also reacts in some way. the student passively pays attention. Responding The student actively participates in the learning process. Cognitive 122 . phenomenon. Psychomotor objectives usually focus on change and/or development in behavior and/or skills. Organizing The student can put together different values. Psychomotor Skills in the psychomotor domain describe the ability to physically manipulate a tool or instrument like a hand or a hammer.

classifications and categories. moving through the lowest order processes to the highest: Knowledge Exhibit memory of previously-learned materials by recalling facts. criteria. and critical thinking of a particular topic. Traditional education tends to emphasize the skills in this domain. theories and structures • Questions like: What are the health benefits of eating apples? Comprehension 123 . basic concepts and answers • • Knowledge of specifics .Categori es in the cognitive domain of Bloom's Taxonomy (Anderson & Krathwohl. terms. trends and sequences. comprehension. There are six levels in the taxonomy. 2001) Skills in the cognitive domain revolve around knowledge. specific facts Knowledge of ways and means of dealing with specifics conventions. methodology Knowledge of the universals and abstractions in a field principles and generalizations.terminology. particularly the lower-order objectives.

translating. giving descriptions. and stating main ideas • • • Translation Interpretation Extrapolation Questions like: Compare the health benefits of eating apples vs.Demonstrative understanding of facts and ideas by organizing. and why? Analysis Examine and break information into parts by identifying motives or causes. Provide references to support your statements. Synthesis Compile information together in a different way by combining elements in a new pattern or proposing alternative solutions • • • Production of a unique communication Production of a plan. Solve problems to new situations by applying acquired knowledge. facts. techniques and rules in a different way Questions like: Which kinds of apples are best for baking a pie. oranges. Application Using new knowledge. interpreting. Make inferences and find evidence to support generalizations • • • Analysis of elements Analysis of relationships Analysis of organizational principles Questions like: List four ways of serving foods made with apples and explain which ones have the highest health benefits. comparing. or proposed set of operations Derivation of a set of abstract relations 124 .

Questions like: Convert an "unhealthy" recipe for apple pie to a "healthy" recipe by replacing your choice of ingredients. Explain the health benefits of using the ingredients you chose vs. Evaluation Present and defend opinions by making judgments about information. the original ones. validity of ideas or quality of work based on a set of criteria • • Judgments in terms of internal evidence Judgments in terms of external criteria Questions like: Do you feel that serving apple pie for an after school snack for children is healthy? Why or why not? 125 .

Bloom’s Taxonomy – Lateral Bloom’s Taxonomy – Vertical 126 .

Bloom’s Taxonomy – Affective Domain Bloom’s Taxonomy – Psychomotor 127 .

đánh giá Phương pháp dạy học Kiểm tra. kĩ năng Trung học Cơ sở Sách giáo khoa Học sinh Giáo viên Sách giáo viên Giáo dục và Đào tạo Phân phối chương trình 128 . đánh giá Kiến thức. ĐG KT. KN THCS SGK HS GV SGV GDĐT PPCT Kiểm tra.Danh mục các chữ viết tắt KTĐG DHTC KT.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->