Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
_________________________________

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG

Giáo viên hướng dẫn :

HÀO

Ts.

DUY

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phúc Lớp

Mỹ

: Tài chính công 41A

HÀ NỘI - 2003

3

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế có hiệu quả. Trong đó, chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi ngành thuế phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo cho được sự chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình. Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều … Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm cho được các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng cũng nằm trong thực trạng chung đó. Qua thực tập ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng". Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.

4

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Về kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG.

CHƯƠNG III:

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Ts. Vũ Duy Hào cùng các cô chú trong Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

5

Quan điểm của Nhà nước về thành phần kinh tế cá thể: Sau hơn một thập kỷ tiến hành công cuộc đổi mới cùng với sự chuyển biến to lớn của nền kinh tế.1. Đến Đại hội Đảng Toàn quốc Lần thứ VI. Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới kinh tế. đa dạng hoá về hình thức sở hữu. Vào những năm trước khi tiến hành công cuộc đổi mới. vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của Nhà nước.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1. phân công lao động đang ở trình độ thấp) nên quan hệ sản xuất được thiết lập từng bước từ thấp đến cao. kinh tế cá thể được coi là "hàng ngày hàng giờ" đẻ ra tư bản chủ nghĩa.. kinh tế tập thể.. Nếu như thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then chốt thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung 6 . Trong đó kinh tế cá thể gồm những đơn vị kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của từng hộ là chủ yếu. Các thành phần kinh tế tồn tại khách quan tương ứng với tổ chức và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong giai đoạn hiện nay (điều kiện sản xuất nhỏ.". thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh.1. vì vậy luôn là đối tượng cải tạo của xã hội chủ nghĩa và không được khuyến khích phát triển. chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế . Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng VII "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần. kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản Nhà nước .1.trong đó có thành phần kinh tế cá thể. VAI TRÒ CỦA KINH TẾ CÁ THỂ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ: 1. thành phần kinh tế cá thể đã được "khai sinh trở lại" từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vai trò. kinh tế cá thể.

sáng kiến. Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh doanh. kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nước. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể. Với quan điểm đó. 1. 7 . dịch vụ.xã hội của đất nước. Thành phần kinh tế cá thể có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị. ăn uống. Những ưu thế của thành phần kinh tế cá thể là: . Nhờ đó họ có thể phát huy được sáng kiến của mình vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức kinh doanh thích hợp với nền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn phổ biến. thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách quan. dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. tự tìm kiếm nguồn lực. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn. Như vậy. tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân. hoạt động trong mọi ngành sản xuất. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ. Hoạt động kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao. sức lao động.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân. hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân trong hiện tại và tương lai. được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi.2. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế. giao thông vận tải. Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. mọi lúc. bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm. do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế .1. đồng thời còn thu hút được một lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết. thương nghiệp. vốn.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . khu vực kinh tế cá thể đã thu hút một lực lượng lao động đáng kể. cử nhân kinh tế .. mọi lúc. những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ. góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội.Trong khi nguồn vốn của Nhà nước. thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt hạn chế. Do đó.Trong quá trình sản xuất kinh doanh. . khu vực kinh tế cá thể có khả năng tận dụng lao động dôi thừa trong xã hội. Nó có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện đất nước còn thiếu vốn như hiện nay.. tản mạn. Thực tế những nước như Nhật Bản.kỹ thuật thủ công. Hàn Quốc đã biết vận dụng đúng đắn tiềm năng này và đã thành công trong quá trình phát triển kinh tế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ. tiết kiệm trong tiêu dùng để tích luỹ. của tập thể còn hạn hẹp thì nguồn vốn tiềm năng trong dân lại rất lớn. đáp ứng nhu cầu của xã hội. thậm chí dư thừa một số lao động hiện có do sắp xếp lại quá trình sản xuất. Với hình thức kinh doanh linh hoạt trong nhiều ngành nghề và sử dụng công nghệ .5 đến 2 triệu người bổ sung vào lực lượng lao động. Vì vậy. nếu có các chính sách kinh tế hợp lý sẽ mở đường cho các hộ cá thể gia đình có khả năng bỏ vốn vào sản xuất. tổ chức sản xuất. .Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này cho phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm. dịch vụ ở mọi nơi. Điều này cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu. rời rạc và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở. Trên thực tế. tình trạng người có sức lao động nhưng chưa có việc làm và người có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động còn phổ biến. mở rộng tái sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh chóng. . Bên cạnh những ưu thế trên.Có tiềm năng về kinh nghiệm quản lý. có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm nhiệm với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chức sản xuất nhỏ ở các hộ gia đình. bao gồm nhiều loại hình như công nhân. non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái 8 . nhưng khả năng thu hút lao động của khu vực nhà nước lại rất hạn chế. kỹ sư. Ở nước ta hàng năm có khoảng 1. đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh.1. 1.2. cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối với thành phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật. Thuế môn bài: Trong hệ thống thuế nước ta.000. 1.000 đồng/năm căn cứ vào mức thu nhập tháng của hộ kinh doanh. giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả theo định hướng XHCN.. thuế môn bài là một sắc thuế trực thu rất quen thuộc với quần chúng. trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước. Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những khiếm khuyết trên.1.2. hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh. Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể phép. là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm. mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanh nghiệp.000 đồng / năm đến 1. thành phần kinh tế này rất dễ bị phân hoá. 1. Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị trường. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.. Đối với hộ kinh doanh cá thể. hệ thống thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế. trốn lậu thuế .1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh: Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai. nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường. Dưới tác động của quy luật giá trị. 9 . Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm. mức thuế môn bài được áp dụng 6 mức từ 50.2. của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm. trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh.

.Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT. đầu ra. các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc hành thu các loại thuế có số thu cao như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất. dịch vụ chịu thuế bán ra x Khối lượng hàng hoá bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá. Mọi tổ chức. chứng từ mua bán hàng hoá. Số thuế GTGT phải nộp Trong đó: = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Giá tính thuế của Thuế GTGT đầu ra = hàng hoá. kiểm soát. Một ưu điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. thuế tiêu thụ đặc biệt. hạch toán được cả đầu vào.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường so với số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắc cho ngân sách Nhà nước. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hoá. thuế môn bài có tác dụng kiểm kê.2. 1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT). + Phương pháp khấu trừ: áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành đầy đủ chế độ kế toán. dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất. dịch vụ tương ứng 10 . . lưu thông đến tiêu dùng. Vì thế. hoá đơn.2. đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. dịch vụ chịu thuế.1. cá nhân muốn kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế môn bài. kinh doanh hàng hoá.

chứng từ khi mua bán hàng hoá. + Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này có ba hình thức khác nhau. dịch vụ mua vào • Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn. chứng từ (vì chi phí cho hoá đơn chứng từ chiếm tỷ lệ cao trong doanh số). dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn. dịch vụ mua vào thì: Thuế GTGT phải nộp = Doanh số bán ra x Tỷ lệ GTGT x Thuế suất thuế GTGT tương ứng • Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán. hàng bán có thể không có hoá đơn. dịch vụ = Doanh số bán ra - Giá thanh toán của hàng hoá. bỏ mức thuế suất 20%.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn mua hàng của hàng hoá. chứng từ đối với hàng hoá. chứng từ theo quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn. = Doanh số ấn định x Tỷ lệ GTGT x Thuế suất thuế GTGT 11 . dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT tương ứng GTGT của hàng hoá. • Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn.Giảm bớt số lượng mức thuế suất từ 4 mức xuống còn 3 mức. chế độ lập hoá đơn. luật thuế GTGT có một số sửa đổi: . bán lẻ và kinh doanh nhiều mặt vụn vặt. những hộ loại này thường là những hộ kinh doanh nhỏ. chứng từ hợp lệ thì: Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá. dịch vụ mà hộ đó mua vào. dịch vụ: Về nguyên tắc. chứng từ khi bán hàng hoá. Những hộ này nộp thuế GTGT như sau: Thuế GTGT phải nộp Bước sang năm 2003.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .Phương pháp tính thuế: Số thuế TNDN phải nộp Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế x Chi phí hợp lý Thuế suất thuế TNDN + Thu nhập khác = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ. 1.1.Phương pháp tính thuế: Số thuế Giá bán x Lượng sản x Thuế suất Thuế TTĐB 12 . chứng từ. 1.Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá. . cơ quan thuế sẽ ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN.Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các hộ cá thể có hoạt động sản xuất. kinh doanh dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. hợp lệ. hoá đơn.1. kinh doanh hàng hoá. dịch vụ.Áp dụng một phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ thuế.3. Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. .2.4. đúng chế độ kế toán. Sang năm 2003. thuế TNDN sẽ áp dụng thống nhất mức thuế suất chung cho mọi đối tượng nộp thuế là 28%. Các đối tượng nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì nộp thuế theo một tỷ lệ % trên doanh thu. .2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt. . Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).

mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người. đúng chế độ kế toán. làm tốt công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá thể sẽ có tác dụng động viên. Số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực phức tạp. Ở nước ta. dịch vụ hiện đang chịu thuế GTGT ở mức cao và một số hàng hoá. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nhằm đạt được các mục đích cơ bản sau: . Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung. khó quản lý. dịch vụ chịu thuế TTĐB.2. Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực.Tăng thu cho ngân sách Nhà nước. số thu bằng thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số thu của NSNN.Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế này. Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại. dịch vụ cần điều tiết để hướng dẫn tiêu dùng sẽ được bổ sung vào diện chịu thuế TTĐB. yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh. hoá đơn. thanh tra việc chấp hành các luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế. Vì vậy.2. chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB phải nộp. tăng thu cho NSNN. Bước sang năm 2003. . đồng thời điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hoá. Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể TTĐB phải nộp = 1+ thuế suất phẩm tiêu thụ thuế TTĐB đầu vào (nếu có) Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh. Song. những vai trò đó không mang tính khách quan. một số hàng hoá. những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế. ý thức chấp hành các 13 . . 1. Mục đích.

cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai). giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành. Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế. rà soát điều chỉnh thuế hộ khoán ổn định). . • Tổ Kiểm tra • Tổ Quản lý ấn chỉ. • Tổ Kế hoạch . phổ biến. kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu: + + + Thu hết số thuế ghi thu.3. Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể khái quát như sau: . hoá đơn.Tận thu. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh. từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo pháp luật" trong mọi tầng lớp dân cư. đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra cho từng loại đối tượng kinh doanh.. 1.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể luật thuế được nâng cao. kinh doanh (gồm cố định có cửa hàng . . Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất.. giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh. • Các Đội thuế xã.Nghiệp vụ (KH-NV).Tuyên truyền. khai thác triệt để các nguồn thu.Phải thực hiện đầy đủ. + Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên kiểm tra sổ sách kế toán. 14 . các tổ. phường. đội và đối tượng thuộc Chi cục Thuế liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý thu thuế là: • Lãnh đạo Chi cục Thuế. Kiểm tra..2. không để nợ đọng. chứng từ .

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Trong đó. . hộ nghỉ kinh doanh.Nhận tờ khai đăng ký thuế: Đội thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT. Đối với các ĐTNT mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lập Bảng kê tờ khai theo mẫu số 01/NQD và tập trung tờ khai chuyển Tổ KH-NV soát xét lại trước khi gửi về Cục Thuế để cấp mã số thuế.2.Quản lý địa bàn: Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền phường điều tra nắm chắc số hộ có sản xuất. . Đối với hộ mới ra kinh doanh. đội thuế cấp phát tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn cách kê khai để ĐTNT kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế. nắm diễn biến hoạt động của các hộ như: hộ mới ra kinh doanh.ĐTNT kê khai đăng ký thuế: Có 2 trường hợp: + Hộ ra kinh doanh lần đầu phải tiến hành kê khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế.3. Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế. sau đó lại ra kinh doanh lại vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế lại với cơ quan thuế. nếu phát hiện ĐTNT chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải có biện pháp nhắc nhở hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý phạt hành chính. Kiểm tra các chỉ tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với ĐTNT chỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu có lỗi. + Hộ trước đó đã được cấp mã số thuế nhưng nghỉ kinh doanh dài hạn. kinh doanh trên địa bàn. nhưng không cấp mã số thuế mới.1. . Đối với các tờ 15 . .. các đội thuế và tổ kiểm tra. Đăng ký thuế. Quy trình mô tả trình tự các bước thực hiện của các công việc sau: 1.. ba bộ phận chính trực tiếp thực hiện hành thu là: Tổ KH-NV. di chuyển địa điểm kinh doanh.

các tờ khai đăng ký thuế và bản danh sách ĐTNT được cấp mã số thuế của Chi cục từ Cục Thuế gửi về.Gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT: Các Đội thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập sổ theo dõi việc phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo mẫu số 02/NQD. Căn cứ vào danh sách các ĐTNT được cấp mã số thuế từ Cục Thuế gửi về. Sổ này luôn được cập nhật khi nhận được danh sách mã số thuế từ Cục Thuế và thông báo hộ nghỉ. đối chiếu với tình hình thu hiện tại để đánh giá mức độ thất thu trên từng địa bàn. thực hiện phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT. Khi phát. chỉ huỷ sau khi ĐTNT nghỉ kinh doanh trên 5 năm. từng ngành nghề. Điều tra doanh số ấn định. . 1.2. bỏ kinh doanh từ các Đội thuế. Sau đó. cán bộ đội thuế hướng dẫn ĐTNT các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng mã số thuế.Giao chỉ tiêu phấn đấu: Căn cứ vào dự toán thu được giao. Tổ KH-NV căn cứ trên chỉ tiêu Cục 16 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể khai đăng ký thuế đã có mã số thuế thì Tổ KH-NV ghi bổ sung sổ danh bạ để đưa vào danh sách lập bộ thuế. . doanh thu. mức thuế các tháng trước và mức độ sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Cục Thuế giao chỉ tiêu phấn đấu tăng thu trong thời gian tới cho Chi cục. Tổ KH-NV chuyển các Giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng kê danh sách các đối tượng được cấp mã số thuế cho các Đội thuế. Đăng ký thuế lưu theo thời gian hoạt động của ĐTNT. . Trên cơ sở đó.Nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Tổ KH-NV Chi cục Thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế. phòng Nghiệp vụ Cục thuế và Tổ KHNV Chi cục Thuế tiến hành điều tra khảo sát doanh thu thực tế của một số hộ kinh doanh. Tổ KH-NV lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy định. Tổ KH-NV tổ chức lưu giữ các tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT theo từng địa bàn và đội thuế.3.2.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

giao để phân tích, tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục giao mức phấn đấu thu cho từng Đội thuế. - Phân loại ĐTNT: Qua công tác nắm địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh và các thông tin kê khai đăng ký thuế của các ĐTNT, các Đội thuế tiến hành sắp xếp phân loại các hộ kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, quy mô kinh doanh và theo phương pháp tính thuế. Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế được quy định thống nhất vào các tháng 6 và tháng 12 của năm. Các hộ kinh doanh lớn (có môn bài bậc 1, 2) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộ kinh doanh vừa và nhỏ sẽ ổn định thuế 1 năm. Các hộ mới phát sinh kinh doanh trong các tháng khác tháng 6 và tháng 12 thì sẽ được tính thời hạn ổn định thuế lần đầu bằng số tháng tính từ tháng bắt đầu kinh doanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kế cận. Các thời hạn ổn định tiếp theo sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theo quy mô kinh doanh. - Hướng dẫn ĐTNT kê khai thuế: Đội thuế hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh doanh nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế tới). Đối với thuế GTGT sử dụng mẫu số 06/GTGT, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 10 của tháng trước tháng hết hạn ổn định. Đối với thuế TNDN sử dụng mẫu số 1b, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 5 của tháng trước tháng hết hạn ổn định thuế. - Điều tra xác định doanh số của ĐTNT: Trước tháng 6 và tháng 12 đội thuế chọn mỗi ngành nghề, mỗi loại hộ, một số hộ điển hình trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với hội đồng tư vấn thuế phường, xã tổ chức điều tra xác định doanh số điển hình theo mẫu số 03/NQD để làm căn cứ tham khảo khi xác định doanh số chung của các hộ. Hàng tháng, đội thuế tổ chức điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh doanh. Đầu tháng 6 và đầu tháng 12, tổ KH-NV cung cấp danh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn
17

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

ổn định thuế để các đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này và dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo. Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách dự kiến mức doanh số ấn định của từng hộ theo mẫu số 04/NQD. Việc điều tra doanh số của các hộ có sự tham gia của tổ kiểm tra hoặc tổ KH-NV (không để một cán bộ thuế làm). Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số ấn định dự kiến để thực hiện công khai hoá và chuyển cho Hội đồng tư vấn thuế xem xét trước ngày 15 của tháng. - Thực hiện công khai hoá doanh số dự kiến: Đội thuế niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra kinh doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số khi hết hạn ổn định thuế tại trụ sở UBND phường, xã và các tổ ngành hàng. Tiến hành thu thập ý kiến đóng góp và thắc mắc của các hộ kinh doanh để phân tích và xem xét lại mức doanh số dự kiến ấn định của từng hộ. Nếu cần thiết có thể tiến hành điều tra lại để đảm bảo mức doanh số ấn định sát với thực tế kinh doanh. - Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế: Hội đồng tư vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mức doanh thu ấn định. Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều tra xác định doanh số và giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ. Sau khi thảo luận, nếu thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết quả dự kiến doanh số ấn định về Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế. Những trường hợp không thống nhất được, đội thuế tập hợp để báo cáo Lãnh đạo Chi cục Thuế quyết định. - Duyệt mức doanh số ấn định: Sau khi Hội đồng tư vấn thuế xem xét và tham gia ý kiến về mức doanh số dự kiến ấn định cho các hộ mới phát sinh và hết hạn ổn định thuế, Tổ KH-NV tập hợp, kiểm tra lại kết quả ấn định. Trong quá trình kiểm tra, Tổ KH-NV trao đổi lại với các đội thuế hoặc phối hợp với tổ kiểm tra Chi cục điều tra lại doanh số của một
18

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

số trường hợp để điều chỉnh một số mức doanh số dự kiến cho hợp lý hơn và cân đối giữa các địa bàn quản lý hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục. Kết quả điều chỉnh mức dự kiến doanh số này sẽ được Tổ KH-NV sử dụng để làm căn cứ tính thuế và lập sổ bộ thuế. 1.2.3.3. Xét miễn, giảm thuế. - ĐTNT nộp đơn đề nghị miễn, giảm thuế: Các hộ kinh doanh trong diện được miễn thuế (có mức thu nhập bình quân tháng trong năm dưới 210.000 đồng) và các hộ tạm nghỉ kinh doanh trên 15 ngày phải viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế. Đơn nghỉ kinh doanh phải gửi cơ quan thuế trước ngày 5 của tháng dự kiến nghỉ. Trường hợp gửi đơn chậm so với thời hạn quy định vì các lý do khách quan sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong kỳ thuế tiếp sau. Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyển danh sách đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục. Tổ kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra lại cơ sở trình lãnh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở. - Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế. Tổ kiểm tra chi cục phối hợp với các đội thuế tổ chức tiến hành kiểm tra các hộ có đơn nghỉ kinh doanh. Sau khi kiểm tra, tổ kiểm tra phải lập danh sách các hộ thực nghỉ kinh doanh theo mẫu số 05/NQD gửi Tổ KH-NV trước ngày 10 của tháng để tính thuế. Trường hợp ĐTNT có đơn nghỉ kinh doanh trước ngày mùng 5 nhưng thời gian nghỉ bắt đầu từ giữa hoặc cuối tháng, hoặc các hộ nghỉ vì các lý do đột xuất ngoài dự kiến thì đội thuế lập danh sách thông báo cho Tổ KH-NV để tính giảm thuế, đồng thời gửi danh sách cho Tổ kiểm tra để tiến hành kiểm tra sau. Các tháng trước hoặc sau Tết nguyên đán, nếu số hộ có đơn nghỉ kinh doanh quá nhiều, tổ kiểm tra không kiểm tra xong trước ngày 10 thì Tổ kiểm tra phải lập danh sách các hộ đã kiểm tra và chưa kiểm tra cho Tổ KH-NV để tính giảm thuế, sau đó tiếp tục tiến hành kiểm tra sau và thông báo kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV.

19

Tính thuế. danh sách hộ miễn thuế. tính nợ và phạt (nếu có) và lập sổ bộ thuế: + Đối với các hộ còn trong thời hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV thực hiện chuyển sổ.2. Sau đó. chế độ về miễn thuế. Tổ KH-NV xem xét các trường hợp đề nghị miễn thuế. Đồng thời tính nợ thuế và phạt nộp chậm (nếu có) đối với các hộ hết hạn ổn định. sau đó. . thuế và tính tiền nợ. dựa vào bảng tỷ lệ GTGT. 1. hộ nghỉ kinh doanh để điều chỉnh sổ bộ thuế cho kỳ thuế tới. Đội thuế phải quản lý biến động về hoạt động kinh doanh của các đối tượng trong thời gian miễn thuế để phát hiện kịp thời các đối tượng có thay đổi thu nhập kinh doanh tăng vượt quá mức được miễn thuế để yêu cầu đưa các đối tượng này vào diện nộp thuế. để tính thuế cho từng hộ này. tiền phạt (nếu có) ngay từ đầu tháng. danh sách các hộ tiếp tục ổn định thuế để làm căn cứ tính thuế cho kỳ thuế tới. giữ nguyên mức doanh số.3. chuyển kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tổ kiểm tra phối hợp với các đội thuế kiểm tra xác minh thu nhập thực tế đạt được trong quá trình kinh doanh của đối tượng nộp thuế có đơn đề nghị miễn thuế.4.Tập hợp các căn cứ tính thuế: Tổ KH-NV thu thập danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra kinh doanh và các hộ dự kiến điều chỉnh doanh số ấn định. lập sổ bộ thuế.. kết quả kiểm tra đối chiếu với các quy định trong chính sách. Kết quả duyệt sẽ được chuyển về Tổ KH-NV để điều chỉnh miễn thuế. bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế và thuế suất . . thực hiện in thông báo thuế ngay Tổ KH-NV chịu trách nhiệm về độ chính xác về việc tính nợ. Tính phạt: Tổ KH-NV và Tổ kiểm tra Chi cục qua theo dõi việc nộp thuế của các hộ đề xuất danh sách các hộ phạt hành chính thuế.Tính thuế. Nếu thủ tục hợp lệ và đúng diện được miễn thuế thì Tổ KH-NV làm thủ tục trình lãnh đạo Chi cục quyết định. + Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV căn cứ vào bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế (nếu có). Dự thảo quyết định phạt 20 . phạt nộp chậm..

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. các tổ ngành hàng để các ĐTNT được biết. Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0.Công khai thuế: Sau khi lãnh đạo duyệt sổ bộ thuế.. kết quả kiểm tra hộ miễn thuế và nghỉ kinh doanh .. . . Tổ KH-NV lập sổ bộ thuế của các ĐTNT mới phát sinh trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. hộ hết hạn ổn định thuế). Thời hạn nộp 21 . số thuế phải nộp tháng này. các đội thuế thực hiện niêm yết công khai hoá mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND phường. Sau khi Hội đồng duyệt bộ thuế xem xét cho ý kiến. Thông báo thuế ghi đầy đủ mã số ĐTNT. Quyết định phạt được duyệt sẽ chuyển tổ Hành chính sao 3 bản: gửi ĐTNT 1 bản. xác định thời hạn ổn định thuế cho từng hộ.Tổ chức duyệt sổ bộ thuế. địa điểm nộp thuế và các chỉ tiêu khác. mức doanh số và thuế của từng hộ. Tổ KH-NV điều chỉnh lại sổ bộ thuế và trình Lãnh đạo Chi cục duyệt và chuyển trả Tổ KH-NV. Tổ KH-NV căn cứ vào sổ bộ đã được duyệt để tiến hành in thông báo thuế trên máy tính. lưu tại tổ Hành chính 1 bản. gửi Tổ KH-NV 1 bản để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ.1% đối với các hộ nộp tiền thuế chậm theo đúng chế độ quy định. xem xét các trường hợp đề nghị miễn thuế.Thông báo thuế: Từ ngày 17 đến ngày 22. số thuế nợ tháng trước chuyển qua. . Riêng tháng lập bộ có cả các hộ hết hạn ổn định thuế sổ bộ thuế phải đưa ra Hội đồng duyệt bộ của Chi cục xem xét. Nội dung duyệt bộ gồm các việc như: số hộ ghi sổ bộ thuế (hộ mới phát sinh. Việc duyệt sổ bộ thuế phải xong trước ngày 17. nghỉ kinh doanh.

Liên thông báo chính chuyển cho các đội thuế để đưa trực tiếp tới hộ kinh doanh. thông báo thuế được gửi đến ĐTNT chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn ghi trên thông báo.Công tác kiểm tra: Tổ kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp. + Hộ kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh số bán ra thì lập và gửi tờ khai thuế GTGT và TNDN theo tháng. + Áp thuế suất sai.2. lập và gửi tờ khai thuế TNDN của năm chậm nhất ngày 25 tháng 1 hàng năm. Thông báo thuế được Lãnh đạo Chi cục ký và chuyển Tổ Hành chính đóng dấu. thuế TNDN là ngày 5 hàng tháng. giám sát quá trình tính thuế.5. Xử lý tờ khai.ĐTNT lập tờ khai thuế: + Hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT phải lập và gửi tờ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 10 hàng tháng. Liên 2 chuyển Tổ KH-NV lưu. tính toán sai. . . Sau đó tiến hành kiểm tra tờ khai để phát hiện các lỗi như: + Ghi sai trên ĐTNT. . + Không ghi mã số thuế. Ghi sổ theo dõi việc nhận tờ khai theo mẫu sổ số 06/NQD. + Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai. 1. 22 .Nhận và kiểm tra tờ khai: Đội thuế nhận tờ khai thuế từ các hộ kinh doanh. lập bộ để kịp thời phát hiện các trường hợp có hiện tượng trốn lậu thuế để lập kế hoạch kiểm tra tại cơ sở.3.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ngày cuối tháng. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là 10 ngày.

đội thuế chuyển tổ kiểm tra đề nghị kiểm tra thực tế. tính phạt và lập sổ bộ thuế: Tổ KH-NV căn cứ vào tờ khai thuế.Tính thuế. Sau đó lập sổ bộ thuế. thì cơ quan thuế không sửa lại số liệu đã ấn định thuế. Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể + Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ chưa quy đổi ra tiền Việt. 23 . các kết quả kiểm tra. tính nợ. đội thuế phân loại và đóng tệp tờ khai theo ngày kiểm tra. Nếu phát hiện lỗi. Đội thuế chuyển tờ khai nộp chậm cho Tổ KH-NV. danh sách thuế ấn định. Nếu sau khi đã phát hành thông báo thuế. ĐTNT mới nộp tờ khai. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi Tổ KH-NV làm căn cứ tính thuế ấn định. . Số thuế chênh lệch sẽ được tính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp sau. Việc ấn định được xác định qua điều tra doanh số và số thuế tương đương với các ĐTNT khác có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh. Sau khi kiểm tra tờ khai thuế.Ấn định thuế: Tổ KH-NV qua việc lập sổ thuế. Thông qua kiểm tra tờ khai. không đủ căn cứ tính thuế để thực hiện ấn định doanh số và thuế. nếu cán bộ quản lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc kê khai thuế thì phải đánh dấu là tờ khai có nghi ngờ cần kiểm tra sau. Tổ KH-NV so sánh số thuế kê khai trên tờ khai với thông báo thuế đã phát hành. . đối chiếu với danh bạ ĐTNT kê khai Chi cục đang quản lý để lập danh sách các ĐTNT trong diện nộp thuế kê khai chưa nộp tờ khai thuế hoặc nộp tờ khai nhưng phải kiểm tra lại do khai không đúng hoặc thiếu chỉ tiêu. Tờ khai sau khi được xử lý lưu tại Tổ KH-NV (3 năm). tính nợ kỳ trước chuyển sang và tính phạt nộp chậm tiền thuế. đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với ĐTNT để chỉnh sửa lỗi. bằng kinh nghiệm quản lý của mình. quyết định phạt hành chính… để tiến hành tính thuế.

kéo dài nhiều tháng để đề nghị lập lệnh thu trình lãnh đạo duyệt.Thông báo thuế: + Thông báo thuế lần 1: Tổ KH-NV tiến hành in thông báo thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . Tổ Hành chính lưu 1 bản. đóng dấu.Phạt hành chính thuế: Trong quá trình quản lý thu. Quyết định phạt sao 3 bản: Gửi ĐTNT 1 bản. nếu phát hiện ĐTNT vi phạm quy định về phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế. Hạn in thông báo thuế lần một là ngày 18 hàng tháng đối với thuế GTGT và ngày 15 tháng thứ ba của quý đối với thuế TNDN. . + Ký và gửi thông báo thuế: Thông báo thuế được Lãnh đạo Chi cục thuế ký. 1 bản chuyển Tổ KH-NV lưu (thời hạn 3 năm). Tổ KH-NV lập lệnh thu trước ngày 5 hàng tháng theo danh sách lãnh đạo duyệt và trình lãnh đạo ký lệnh thu. 24 . Hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế có thể sau ngày thông báo từ 4 đến 7 ngày.Lập lệnh thu: Tổ KH-NV phối hợp với đội thuế và Tổ Kiểm tra Chi cục lập danh sách ĐTNT hộ thuế lớn. Tính thuế ngày nào viết thông báo thuế ngay trong ngày đó. gửi ĐTNT 1 bản. đóng dấu và gửi 1 bản cho ĐTNT. Sau đó chuyển Tổ Hành chính sao 2 bản. đội thuế hoặc Tổ Kiểm tra Chi cục đề xuất và dự thảo quyết định phạt hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Tổ KH-NV lựa chọn ĐTNT cần phát hành thông báo thuế lần 2. Số tiền trong thông báo lần 2 gồm: số tiền thuế chưa hợp và số tiền phạt của số thuế nộp chậm. lưu hành chính 1 bản và chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc trích chuyển tài khoản của ĐTNT. sau đó chuyển lệnh thu cho tổ hành chính sao 3 bản. chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc thu nộp. . + Thông báo thuế lần 2: Qua theo dõi thu nộp của ĐTNT.

Kết quả xác định sẽ được Tổ KH-NV điều chỉnh số thuế trong kỳ thuế hiện tại. Lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo duyệt và tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Lệnh thu bao gồm thuế nợ.3. lệnh thu vẫn chưa được thực hiện thì số nợ và phạt trên lệnh thu sẽ được đưa vào sổ bộ thuế theo dõi tiếp và thông báo thuế sẽ bao gồm cả số nợ và phạt ghi trong lệnh thu. Xử lý giấy nộp tiền. lập báo cáo kế toán . .6.2.thống kê thuế. 1.Nộp thuế: ĐTNT căn cứ vào thông báo thuế để nộp thuế. số thuế nộp thừa. . Nếu đến kỳ thuế tháng sau. Đội thuế nhận quyết toán. Tổ KH-NV thông báo cho Tổ Kiểm tra xác minh tại cơ sở. nếu phát hiện nghi ngờ về tờ khai quyết toán. nộp thiếu… Trong quá trình xem xét. Căn cứ vào thời hạn 25 . kiểm tra thủ tục kê khai trên tờ quyết toán. tiền phạt các tháng trước.Quyết toán thuế: Hộ kê khai lập quyết toán thuế và nộp cơ quan thuế chậm nhất là 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch. sau đó chuyển quyết toán cho Tổ KH-NV xem xét để xác định số thuế phải nộp và thực nộp trong năm. Có 2 trường hợp nộp thuế: + Đối với hộ kê khai và hộ kinh doanh không xa địa điểm nộp thuế thì khi nhận được thông báo thuế. . Trường hợp lệnh thu không được thực hiện và ĐTNT vi phạm Luật thuế với tình tiết nặng tổ kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để truy tố theo pháp luật. Tổ Kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp thuế để lựa chọn các ĐTNT trong diện kê khai cần kiểm tra tại cơ sở. ĐTNT viết giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào Kho bạc hoặc Ngân hàng nơi ĐTNT mở tài khoản. không bao gồm số thuế phát sinh phải nộp trong tháng phát hành lệnh thu.Công tác kiểm tra.

nhận giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào kho bạc. Cuối ngày. Hàng tháng Tổ KH-NV có trách nhiệm đối chiếu số thuế thu trên sổ bộ với số thuế thanh toán trên biên lai thu để phát hiện các trường hợp đã thanh toán biên lai. .Theo dõi tình hình nộp thuế (chấm bộ thuế): Tổ KH-NV hàng ngày nhận giấy nộp tiền từ kho bạc.Kiểm tra các ĐTNT nợ đọng thuế: Qua việc theo dõi tình hình thu nộp thuế. Tổ KH-NV lập báo cáo số thu trình Lãnh đạo Chi cục và cung cấp cho các đội thuế và Tổ kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ nhắc nhở.Thẩm hạch biên lai: 26 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế trên thông báo. đôn đốc hoặc kiểm tra các ĐTNT chưa nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế. số tiền nộp theo đúng chương loại. khoản mục. Chi cục Thuế thống nhất với Kho bạc tổ chức các điểm và lịch thu tiền. cán bộ thuế thực hiện thanh toán biên lai. Căn cứ vào số liệu trên giấy nộp tiền để chấm sổ bộ thuế. theo dõi tình hình nộp thuế và nợ đọng thuế của các ĐTNT. nợ kéo dài hoặc nghi ngờ về trốn lậu thuế để lập kế hoạch kiểm tra. xác nhận vào giấy nộp tiền và chuyển một liên cho cơ quan thuế. . Ngân hàng thực hiện trích chuyển tài khoản của các ĐTNT nộp thuế qua Ngân hàng. + Đối với hộ kinh doanh ở xa địa điểm nộp thuế hoặc có hoàn cảnh đi lại khó khăn thì cán bộ thuế trực tiếp thu thuế theo thông báo thuế và viết biên lai thu tiền. đồng thời.Thu thuế tại kho bạc: Kho bạc thu tiền thuế của ĐTNT trực tiếp và của cán bộ thuế thu bằng biên lai thuế. Tổ Kiểm tra phối hợp với các đội thuế lựa chọn các ĐTNT nợ đọng thuế lớn. Sau khi thu tiền. đã viết giấy nộp tiền nhưng chưa nộp tiền thuế vào kho bạc. . . Kho bạc ghi ngày nộp tiền.

Sự tự nguyện. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. 27 . phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được tiến hành trên sự phân tích khoa học. biên lai tẩy xoá. chế độ lương bổng.Lập báo cáo kế toán. cạo sửa. mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản. Để cho các ĐTNT tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình. chọn địa bàn hoặc chọn ĐTNT … nhằm phát hiện biên lai giả. chế độ khen thưởng. 1. dễ hiểu. Mục tiêu của công tác quản lý thu thuế và tập trung huy động đầy đủ. Do đó. Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết định đến kết quả công tác quản lý thuế và họ là người trực tiếp làm nhiệm vụ. sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế.3. Phương tiện làm việc. toàn diện để tìm ra được những đáp số phù hợp nhất. kỷ luật cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tổ KH-NV hàng tháng tổ chức thẩm hạch biên lai theo phương pháp chọn điểm. thống kê theo chế độ để gửi Lãnh đạo Chi cục và cấp trên để phục vụ cho công tác chỉ đạo thu. tự giác chấp hành các luật thuế của các ĐTNT là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó. số tiền trên các liên của cùng một số biên lai không bằng nhau. mang tính phổ thông. . Tổ KH-NV lập các báo cáo kế toán. kịp thời số thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ. rõ ràng. thống kê: Theo kỳ hạn quy định. Thành công của công tác quản lý thu thuế phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố: Nhân tố trước hết phải kể đến đó là hệ thống chính sách thuế. thì bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó. Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổ chức và cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả cao.

hợp tác xã. Thanh Nhàn. có nhiều hồ. chợ Mơ và chợ Hoà Bình thì chợ Mơ có số lượng tư thương cao nhất với 519 hộ. phía Bắc giáp quận Hoàn Kiếm. chợ. Ngô Thì Nhậm là phường có số hộ kinh doanh cao nhất 655 hộ. công ty cổ phần. phía Đông giáp sông Hồng . phía Nam giáp huyện Thanh Trì. 1453 công ty TNHH. diện tích gần 15 km2 gồm 25 phường. kinh doanh trên địa bàn quận. địa bàn quận thấp. ao. có cảng phà Đen cùng hệ thống đường bộ qua các cửa ô đã nối liền Hà Nội với các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh phía Nam của Tổ quốc. trên toàn bộ quận có 13. tiểu thủ công nghiệp vì đây là các ngành.9 ngàn người. 108. Trong 6 chợ lớn là: chợ Đồng Tâm. các hộ cá thể là đối tượng kinh doanh chủ yếu.1. Trong số 25 phường. tổ sản xuất. Nằm trên vùng châu thổ sông Hồng. sông. cùng nhiều khu trung tâm vui chơi giải trí: Công viên Lê Nin. 5 bệnh viện lớn: Việt Xô. chợ Trương Đình. 6 chợ lớn.đã từ lâu là hệ thống thoát nước của thành phố.Gia Lâm.600 hộ cá thể phân bố rải rác trên khắp các phường. ăn uống. Trong các loại hình sản xuất. Các hộ kinh doanh hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề thương mại. Hồ Thiền Quang. Mắt. chợ Mai động. Bách Khoa. Toàn quận có 364 đơn vị quốc doanh Nhà nước. 9 chợ vừa và trên 20 chợ tạm. Hiện nay. phía Tây giáp quận Đống Đa và Thanh Xuân. dịch vụ. lĩnh vực có thị 28 . ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG. thấp nhất là phường Hoàng Văn Thụ có 174 hộ. mương . bệnh viện Đường sắt và 34 cơ sở của các trung tâm y tế. Xây Dựng và 96 trường từ mầm non đến trung học cơ sở. 3 trường đại học lớn: Kinh tế Quốc dân. chợ Hôm. kinh doanh của quận diễn ra khá sầm uất.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG 2. Quận Hai Bà Trưng nằm ở phía Đông Nam nội thành Hà Nội. Quận Hai Bà Trưng có dân số khoảng 360. Bể bơi Tăng Bạt Hổ … Điều đó cho thấy hoạt động sản xuất.

hàng quý. xem xét và đề nghị miễn giảm thuế thuộc thẩm quyền và thực hiện quyết toán thuế. thông báo số thuế phải nộp. đôn đốc thực hiện nộp đầy đủ. có tác dụng thúc đẩy trở lại đối với sản xuất. phù hợp với triết lý khá phổ biến của các hộ "vốn ít. quay vòng nhanh. chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục Thuế Hà Nội và UBND Quận Hai Bà Trưng. • Thực hiện các nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với các ĐTNT. Với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô.dịch vụ đã góp phần đáp ứng được nhiều nhu cầu về đời sống vật chất.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trường lớn. phát hành các lệnh thu về thuế và thu khác. thị trường hẹp …). Song. có chức năng trực tiếp tổ chức công tác thu thuế trên địa bàn quận với nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể là: • Lập kế hoạch thu thuế hàng năm.2. phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp của phần đông các hộ. lập sổ thuế. Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. 29 . văn hoá của nhân dân. với một số lượng lớn hộ kinh doanh đó đã khiến cho công tác quản lý thu thuế trở nên vô cùng phức tạp và bộc lộ nhiều hạn chế. Sự tập trung của các hộ kinh doanh vào các lĩnh vực thương mại . 2. đối tượng chịu thuế theo đúng quy định của Nhà nước: tính thuế. khả năng quay vòng vốn nhanh. số thu từ hộ kinh doanh thường chiếm khoảng trên 50% trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và ngày một tăng qua các năm. lãi nhiều. Hàng năm. rủi ro thấp". hạn chế được rủi ro. các hộ kinh doanh đã đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu Ngân sách Nhà trước trên địa bàn quận. Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng được thành lập theo Quyết định số 315 ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính về việc thành lập Chi cục Thuế Nhà nước. hàng tháng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều. Nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước. tỷ suất lợi nhuận cao (trong khi lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thì cạnh tranh lớn. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG. rủi ro cao. kịp thời mọi khoản thu vào Kho bạc Nhà nước.

Xây dựng chương trình.Kiểm tra và Tổ Nhân sự . Ban Lãnh đạo Chi cục gồm 5 người. tổ nghiệp vụ và các đội thuế ở đầu mối giao thông. kế toán.Tài vụ. trong đó: • Một Chi cục trưởng: Là chủ tài khoản. . biện pháp triển khai quản lý thu thuế. Tổ Nghiệp vụ: .1. đội thuế. • Thống kê.2. Ban Lãnh đạo.Trình độ lý luận chính trị: + Cao cấp + Trung cấp : 1 người.1. : 195 người. 30 . phụ trách Tổ Thanh tra .2. hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế và các biện pháp nghiệp vụ hành thu. : 11 người. vi phạm kỷ luật trong nội bộ ngành. chợ.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: + Đại học + Trung học + Sơ cấp . thông tin và báo cáo tình hình kết quả thu nộp thuế. : 67 người. giải quyết đơn thư khiếu nại theo thẩm quyền. : 4 người. phụ trách chung kế hoạch thu thuế. • Bốn Chi cục phó: trực tiếp phụ trách các đội thuế phường.Hành chính .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể • Kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách. Hiện nay toàn Chi cục có 238 cán bộ công chức (221 trong biên chế. Bộ máy quản lý thu thuế của Chi cục bao gồm các bộ phận sau: 2.2. : 171 người. 2. : 17 người. 2.Cán bộ công chức nam Cán bộ công chức nữ . 17 hợp đồng).2. chế độ thuế.2. Các tổ.

tổng hợp danh sách ĐTNT xin cấp mã số ĐTNT từ các đội thuế chuyển đến để trình lên Cục Thuế. . phát hành thông báo thuế. xác định số thuế phải nộp và thực nộp trong năm. xử lý tờ khai thuế.Thẩm hạch biên lai thuế. .lập bộ thuế và kế toán thu: .Lập sổ danh bạ ĐTNT.Tham gia với Tổ Thanh tra .2.Hướng dẫn. . theo dõi tình hình thực hiện dự toán thu thuế hàng tháng. thông báo mã ĐTNT được cấp.Cung cấp các thông tin cần thiết cho các Tổ nghiệp vụ.Kiểm tra trong việc thanh tra. .Tham gia với Tổ Kế hoạch. Rà soát các căn cứ tính thuế của ĐTNT do các đội thuế gửi lên.2. tính thuế. 2. số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu để đưa vào thông báo thuế tiếp theo.Kế toán và theo dõi số thu nộp. thực hiện thống kê thuế. 2. kiểm tra ĐTNT và các đội thuế trong việc thực hiện quy trình thu.Kiểm tra: 31 . năm.Lập bộ thuế. . tính nợ. tính phát hoặc ấn định thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .Điều tra tình hình sản xuất của các ĐTNT để có kế hoạch điều chỉnh doanh thu và mức thuế của các hộ. Tổ Kế hoạch . tính thuế.2.Xem xét quyết toán thuế của các ĐTNT kê khai. đảm bảo cân đối giữa các địa bàn. lập bộ và kế toán để xây dựng dự toán thu.Chủ trì trong việc lập dự toán thu. .3. quý. Tổ Thanh tra .2.tính thuế . . giải thích những vướng mắc của ĐTNT trong quá trình thi hành luật và các quy định về thuế của Nhà nước. . .2. Thanh tra và các đội thuế phục vụ cho công tác quản lý thu.

32 . quản lý sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước. thanh toán biên lai thuế với từng cán bộ thuế. phòng chống và ngăn chặn việc mua.2.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .Thực hiện công tác quản lý cán bộ. 2.2.Tổ chức kế toán nhập. chứng từ giả. kiểm tra các tờ khai. phối hợp với các bộ phận chức năng để kiểm tra.Thanh huỷ ấn chỉ thuế hết hạn sử dụng theo quy định.4.2. cấp phát và bán hoá đơn. bất hợp pháp. chợ: . hoá đơn.2. Tổ Nhân sự . . chứng từ trên địa bàn. chứng từ … thực hiện đúng việc ghi chép.Thực hiện các công tác khác có liên quan đến cán bộ công chức. 2.6.5. hồ sơ quyết toán thuế có nghi ngờ do đội thuế hoặc tổ kế hoạch chuyển đến. . sử dụng hoá đơn.Quản lý kinh phí chi tiêu của Chi cục. các biện pháp nghiệp vụ hành thu … . .Tài vụ: . hành chính và tài vụ cơ quan.Thực hiện kiểm tra các ĐTNT có đơn xin nghỉ kinh doanh. xuất tất cả các loại ấn chỉ thuế.2.2. chứng từ. tờ khai thuế cho ĐTNT. 2. .Theo dõi quản lý và kiểm tra các đối tượng sử dụng hoá đơn. .Hành chính . hoá đơn. bán.Mở sổ sách theo dõi quản lý. kiểm tra cán bộ thuế trong việc thực thi chính sách thuế. Tổ Quản lý ấn chỉ: .Tổ chức quản lý thu thuế các đối tượng được phân công.Hướng dẫn các đối tượng sử dụng biên lai thuế. Các Đội thuế phường. . . giải quyết các khiếu nại về thuế theo thẩm quyền.Thanh tra. xác minh biên lai thuế.Xử lý các trường hợp vi phạm về thuế.

Vì vậy. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THỜI GIAN QUA. Và đội ngũ cán bộ cũng ngày càng được củng cố và kiện toàn cho phù hợp hơn với nhiệm vụ thu thuế của Chi cục trong từng thời kỳ. chợ.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . 33 . Chi cục có 19 đội thuế phường.3.Tham gia với tổ kế hoạch để xây dựng dự toán thu thuế. 2. trong những năm qua. Chi cục Thuế Hai Bà Trưng luôn thực hiện nghiêm túc thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế. Cụ thể: Tư doanh 1 Tư doanh 2 Tư doanh 3 Tư doanh 4 Tư doanh 5 Tư doanh 6 Tư doanh 7 Tư doanh 8 Tư doanh 9 : Ngô Thì Nhậm : Nguyễn Du : Huế : Đồng Tâm + Giáp Bát : Đồng Nhân + Đông Mác : Bùi Thị Xuân : Tân Mai + Tương Mai : Vĩnh tuy + Mai Động : Trương Định Tư doanh 10 : Minh Khai + Hoàng Văn Thụ Tư doanh 11 : Bách Khoa + Cầu Dền Tư doanh 12 : Chợ Hôm .Đức Viên Tư doanh 13 : Chợ Mơ + Chợ Trương Định Tư doanh 14 : Phạm Đình Hổ Tư doanh 15 : Thanh Lương + Bạch Đằng Tư doanh 16 : Quỳnh Mai + Thanh Nhàn Tư doanh 17 : Lê Đại Hành Tư doanh 18 : Bạch Mai + Quỳnh Lôi Tư doanh 19 : Chợ Hoà Bình Công tác tổ chức và cán bộ có ý nghĩa quyết định đến kết quả triển khai nhiệm vụ của Chi cục.

Mục tiêu của công tác quản lý ĐTNT là phấn đấu đưa 100% đối tượng có thực tế kinh doanh bao gồm cả kinh doanh cố định. Mục tiêu này tưởng chừng như đơn giản thông qua việc cấp mã số thuế. Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT).3. • Tình hình đôn đốc thu nộp thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Các hộ kinh doanh cá thể là đối tượng quản lý chủ yếu cả về mặt số lượng lẫn giá trị tiền thuế ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận được thể hiện trên biểu số liệu sau: 34 . 2. nhưng thực tế có những vướng mắc nhất định. Để đánh giá một cách toàn diện tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn quận.1. ta đi sâu tìm hiểu các nội dung sau: • Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế. • Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh. kinh doanh lưu động. kinh doanh thời vụ vào diện quản lý thu thuế và chấm dứt tình trạng thất thu về ĐTNT. • Tình hình quản lý doanh thu.

000 198.668 13.067 300.000 đồng. 35 .836 10. sang năm 2002 lại có 137 hộ tăng hơn năm 2001.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Những số liệu trong biểu trên cho thấy: Trong những năm qua Chi cục đã có nhiều cố gắng trong quản lý số hộ kinh doanh.000. + Năm 2002 tăng 14 hộ so với năm 2001 và tăng 191 hộ so với năm 2000.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Biểu 1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể.970 10. . Số hộ quản lý Năm Số hộ điều tra thống kê Số hộ có mã số thuế Số hộ thu thuế môn bài Số hộ ghi thu GTGT + TNDN hàng tháng Số hộ mới đưa vào quản lý Hộ Thuế 2000 2001 2002 13. + Năm 2002. + Số hộ ghi thu thuế GTGT + TNDN năm 2001 tăng hơn năm 2000 là 42 hộ.956 11.941 7.000. thuế GTGT + TNDN) cũng đều năm sau tăng hơn năm trước: + Số hộ thu thuế môn bài năm 2001 đã tăng 144 hộ so với năm 2000 và năm 2002 tăng 104 hộ so với năm 2001.565. Do đó số hộ có sản xuất kinh doanh được đưa vào diện quản lý thu thuế đều đã tăng qua các năm: + Năm 2001 tăng 177 hộ so với năm 2000.983 8.000 đồng. Chi cục đưa thêm 1671 hộ.085.120 1.Thông qua công tác cấp mã số thuế cho các hộ kinh doanh.950 11. có 1067 hộ được đưa thêm với số thuế 636. + Năm 2001. hàng năm Chi cục đã đưa thêm được nhiều hộ vào quản lý thu thuế: + Năm 2000.085.671 1. thể hiện: .Số hộ kinh doanh đã quản lý thu thuế (thuế môn bài.430 1.606 11.000 636.000 đồng. số thuế 198.565. Chi cục đưa thêm 1430 hộ. số thuế 300.779 11.532 13.054 7.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . còn 1712 hộ chưa được đưa vào diện quản lý thu thuế.000 đồng. Những hộ này thường được giấu trong bộ phụ. ⇒ Như vậy. cố định trên địa bàn. + Năm 2001 chênh lệch tới 1006 hộ. Việc bỏ sót hộ này chủ yếu do một số nguyên nhân sau: • Hàng năm. + Năm 2002 có chênh lệch là 916 hộ. . công tác quản lý số hộ kinh doanh trên địa bàn quận vẫn còn thất thu lớn. vỉa hè với số thuế 102.728. 24 hộ xây dựng nhà với số thuế 10. số hộ có thực tế kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế lại tương đối cao: + Năm 2000. số này là 1636 hộ. Nhìn vào số liệu trong biểu 1 ta thấy: . Nếu kế hoạch thu thực hiện yếu.803.932. so với số hộ được cấp mã số thuế cũng còn chênh lệch lớn: + Năm 2000 chênh lệch là 943 hộ.000 đồng … Mặc dù vậy. 2412 lượt hộ kinh doanh vãng lai. Nếu kế hoạch thu thực hiện tốt thì số thuế của những hộ này 36 .Số hộ quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN hàng tháng của Chi cục cũng chỉ đạt 72% . Chi cục cũng chú trọng đến công tác khai thác các nguồn thu khác như: thu cho thuê nhà. thì những hộ này sẽ được thu ráo riết như một nguồn bổ sung để hoàn thành kế hoạch.Bên cạnh các nguồn thu có tính chất thường xuyên. thu xây dựng.81% số hộ thực tế kinh doanh.73% so với hộ quản lý môn bài. + Năm 2001. trông giữ xe đạp. + Năm 2002.Số hộ quản lý thu thuế môn bài chỉ bằng 80% . Chi cục đã thu của 2.Trong khi đó. thuê cửa hàng.14% tổng số hộ đã được lập bộ.168. Chi cục thường lập dự toán nhỏ hơn nguồn thu nên đã để lại một số hộ dự phòng.136 lượt hộ có nhà cho thuê để ở với số thuế 11. xe máy … Trong năm 2002. số hộ chưa được cấp mã số thuế là 1753 hộ. . khi xây dựng dự toán thu.000 đồng. số hộ kinh doanh thuộc diện phải lập bộ quản lý thu thuế nhưng chưa được lập bộ quản lý thu chiếm 13% . Nó như một kênh điều tiết cho tiến độ hoàn thành kế hoạch.

Chi cục Thuế hoàn toàn không nắm được nguồn thu này. Những hộ kinh doanh bán thời gian thường xuyên như ăn sáng. trung thu … Về nguyên tắc. tuỳ tiện trong hành xử của cán bộ thuế và các đối tượng nộp thuế. Một số cán bộ tài chính phường cũng lạm dụng bỏ ngoài ngân sách phường dùng cho cá nhân. song một phần những hộ này không được làm thủ tục miễn thuế theo quy định mà được bàn giao về cho phường để thu thuế không xuất biên lai. quản lý hộ cá thể nghỉ kinh doanh cũng được Chi cục đặc biệt chú trọng. Theo quy định hiện hành thì hộ kinh doanh nghỉ từ 15 ngày trở lên được xét giảm 50% thuế phải nộp của tháng. Trong công tác quản lý ĐTNT. ⇒ Tình trạng bỏ sót hộ kinh doanh không chỉ gây thất thu cho Ngân sách Nhà nước mà còn gây khó khăn trong việc quản lý mã số thuế của Nhà nước. Do việc theo dõi kiểm soát bộ phụ có nhiều lỏng lẻo nên số hộ trên bộ phụ chậm được đưa vào bộ chính. nếu nghỉ cả tháng thì 37 . theo nguyên tắc chỉ nộp thuế môn bài và thông qua việc xem xét của hội đồng tư vấn được cấp giấy miễn thuế có thời hạn. hoạt động kinh doanh chưa ổn định. • Ngoài ra có một nguyên nhân khách quan là: số lượng hộ kinh doanh rất lớn. hoặc có biết nhưng coi đây là khoản hữu hảo cho việc xây dựng ngân sách phường và cũng là điều kiện vật chất để chính quyền phường hỗ trợ cho công tác thu thuế trên địa bàn. tạo sự phiền hà. • Cạnh đó có những hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp. ý thức chấp hành pháp luật của các hộ kinh doanh còn yếu so với khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nên đã có một số lượng lớn các hộ ra kinh doanh nhưng không hề đăng ký thuế cũng như kê khai thuế. Một số cán bộ quản lý địa bàn cũng ăn theo tách ra một số hộ coi như thuộc diện phường quản lý nhưng tự thu bỏ túi hoặc để lập quỹ trái phép. cơm trưa … đều phải theo dõi trên bộ chính. những hộ đã ra kinh doanh được 3 tháng thì phải đưa vào bộ chính không được theo dõi trên bộ phụ nữa.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có thể được ghim lại ở người nộp thuế dưới dạng nợ thuế (thường thì không xử phạt). quy mô kinh doanh đa số là nhỏ và trải rộng trên khắp địa bàn quận. ăn khuya. trình độ văn hoá. hoặc những hộ kinh doanh thời vụ như kinh doanh tết. Bộ phụ dùng để theo dõi các hộ mới ra kinh doanh.

nghỉ do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn và nghỉ vì những lý do khác. giảm này lại là một kẽ hở để các hộ kinh doanh lợi dụng để trốn thuế.72% số hộ quản lý. hàng năm Chi cục đều phát hiện được những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế.73% số hộ kiểm tra. số hộ "nghỉ giả" bằng 1. Tuy nhiên. đây là một chủ trương phù hợp.852. nghỉ để di chuyển địa điểm khác.000 đồng/tháng tiền thuế.000 59. Công tác kiểm tra hộ nghỉ được đội thanh tra phối hợp với các đội thuế phường tiến hành thường xuyên.000 đồng/tháng): Chi cục đã ra quyết định cho 2.085. tuy không đáng kể nhưng lại gây ra thất thu thuế. Thực tế ở Chi cục cho thấy thời gian qua các hộ nghỉ kinh doanh vì các lý do như: nghỉ để chuyển hướng kinh doanh khác. tạo điều kiện giải quyết một phần khó khăn cho các hộ kinh doanh trong trường hợp vì lý do bất khả kháng phải nghỉ kinh doanh. Trung bình một tháng ở Chi cục có 411 hộ nghỉ kinh doanh chiếm 3. Bảng 2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh Năm 2001 2002 Số lượt hộ nghỉ kinh doanh được kiểm tra 1.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được miễn nộp thuế của tháng đó. nghỉ để sát nhập hoặc chia tách. Thời điểm có nhiều hộ nghỉ nhất là dịp sau Tết nguyên đán do tình hình kinh doanh chững lại hay các hộ đi lễ hội dài ngày. không thực hiện được yêu cầu công bằng trong chính sách động viên.489 hộ bằng 21% so với hộ quản lý.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2001-2002) ⇒ Như vậy. làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật. Về việc miễn thuế TNDN và không thu thuế GTGT cho các hộ thuộc diện có thu nhập thấp (dưới 210. Đây là một tỷ lệ lớn đòi hỏi Chi cục phải thường 38 . nếu công tác này không được làm tốt thì việc xét miễn. Qua kiểm tra.425 2.387. không đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các hộ kinh doanh.814 Số hộ vi phạm 49 25 Số tiền truy thu + phạt 15. Nhìn chung. Số hộ xin nghỉ này đã ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế thu được của Chi cục: trung bình giảm 106. gây thất thu cho ngân sách Nhà nước. Chi cục cũng đều đã kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với các hộ vi phạm này.

Việc quản lý chặt chẽ doanh thu của hộ kinh doanh. Tuỳ theo phương pháp nộp thuế của các hộ cá thể. cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt ĐTNT mà còn cần quản lý tốt doanh thu kinh doanh của các hộ cá thể.2.3. Cụ thể: 39 . để nâng cao chất lượng thu ngân sách. Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở để xác định số thuế phải nộp. các hộ kinh doanh nộp thuế theo 2 phương pháp là: khoán ổn định và kê khai. cơ quan thuế sẽ có biện pháp quản lý doanh thu khác nhau. 2. Tình hình quản lý doanh thu: Trong công tác quản lý thu thuế. đảm bảo công bằng bình đẳng về thuế. Hiện nay. đặc biệt hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu. ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. bảo đảm thu sát với doanh thu thực tế kinh doanh.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể xuyên rà soát lại doanh thu để chuyển bớt các hộ có quy mô đã thay đổi sang diện phải quản lý thu thuế. chống thất thu Ngân sách Nhà nước.

về tình hình sản xuất kinh doanh của các đối tượng nộp thuế nên khó có thể thu thuế cho phù hợp với biến động của tình hình kinh doanh. mức thuế đối với hộ khoán Bình quân 40 Bình quân tháng Bình quân tháng .1.Bộ phụ: Số hộ quản lý 6119 5918 201 2001 53 1706 242 8120 Tỷ trọng 75. Song nhược điểm của phương pháp này lại không nhỏ: mang tính áp đặt.3. Kê khai: Trong đó: .Kê khai doanh thu . nhiều gấp 3 lần số hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai. để có được một mức doanh thu ấn định phải thực hiện qua nhiều bước.36% 24. thiếu sự công bằng về nghĩa vụ thuế. Quản lý doanh thu của hộ khoán ổn định: Việc quản lý doanh thu của các hộ nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định rất phức tạp.Bộ chính: . cơ sở tính thuế dựa trên doanh thu thực tế theo hoá đơn.Kê khai chênh lệch Tổng cộng: . đặc biệt khoán doanh thu khó có thể theo sát được tình hình biến động về giá cả.36% số hộ kinh doanh.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Biểu 3: Quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế Phương pháp nộp thuế 1. Biểu 4: Tình hình quản lý doanh thu. chứng từ. nhiều bộ phận cùng tham gia xem xét.Khấu trừ . Đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định số thuế phải nộp dựa theo doanh số ấn định của Chi cục (thực chất là khoán doanh thu). 2. Khoán ổn định: Trong đó: 2.2. tạo được sự ổn định cho cả đối tượng nộp thuế và Chi cục. Còn đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.64% 100% ⇒ Như vậy. Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản trong việc tính thuế. số đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định là rất lớn chiếm 75.

270 119.125.267.794.046.000 332.000 317.592 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000. doanh thu thấp. Công tác rà soát điều chỉnh lại doanh thu.759.889.681.000 731.745.597.620.520.681.000 795.992.000 1.236.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Chỉ tiêu Số hộ ghi thu Doanh thu Thuế Doanh thu bình quân 1 hộ Thuế bình quân 1 hộ tháng năm 2000 6.585.000 955.609 1.064.000 367.116 22.293.600 4.472.000 1.140.000 1.000 3.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Tuy vậy.870.000 1.237 1.800 năm 2001 6.000 48. công tác này ở Chi cục vẫn chưa được quan tâm đúng mức: số lượt hộ tiến hành điều chỉnh còn quá thấp so với số hộ công bố ổn định thuế.000 1.000 năm 2002 6.044 4.000 34.015.426.000 408. mức thuế trước khi công bố ổn định thuế được Chi cục tiến hành hàng năm. Biểu 5: Kết quả điều chỉnh thuế Số lượt hộ điều chỉnh Năm Doanh thu mới Thuế mới Doanh thu cũ Thuế cũ Doanh thu tăng Thuế tăng 2000 2001 2002 2.06% doanh thu hộ cá thể và thuế thu được của hộ khoán bằng 19.080.612. Lý do vì đối tượng nằm trong nhóm khoán doanh thu chủ yếu là những hộ kinh doanh quy mô nhỏ.784.756.000 342.906.872.764.377 27.012.000 4.012.000 149.000 310.751.000 1. Doanh thu hộ khoán bằng 19.398.720.119 20.000 130.23% thuế thu được của hộ cá thể. nhưng doanh thu và mức thuế của các hộ này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu và tổng số thuế của hộ kinh doanh cá thuế.247.278. còn nhiều 41 .092.000 31. Chi cục đã ra quyết định công bố ổn định thuế cho một số lượng lớn hộ kinh doanh.000 3.534.000 318.2001-2002) Hàng năm.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hộ từ 2-3 năm nay vẫn chưa xem xét lại mức doanh thu và mức thuế nên nhìn chung mức doanh thu khoán hiện nay thấp hơn doanh thu thực tế kinh doanh.500.000 đ/300 hộ.000 84% 75% 32% 80% 61.000 672.750. tình trạng thất thu doanh thu khoán trên địa bàn quận vẫn còn nhiều và phổ biến ở tất cả các ngành nghề.466.000 244.000 183.033.000.000 685.618.000 61.87% doanh số điều tra.87% (Nguồn: Báo cáo điều tra doanh thu hộ khoán) Kết quả điều tra điển hình 300 hộ kinh doanh ở các ngành nghề khác nhau cho thấy chênh lệch giữa doanh thu khoán và doanh thu điều tra là tương đối lớn 998.333.000 2.250.000 1. 42 .716 Chênh lệch % khoán / điều tra Sản xuất Dịch vụ Ăn uống Thương mại Tổng 50 50 80 120 300 84.000 840.007. Biểu 6: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán Ngành nghề Số hộ điều tra Doanh thu khoán 442.133.100.000 1.466.000 998. cá biệt ở ngành ăn uống tỷ lệ này chỉ là 32% (chưa kể đến doanh thu thực tế kinh doanh của các hộ có thể lớn hơn doanh thu điều tra).083.400.100.000 322. Như vậy.000.620.000 Doanh thu điều tra 527. Tình hình trên đã dẫn đến số thuế ghi thu loại hộ thu khoán bình quân tháng / 2002 đã giảm so với bình quân tháng năm 2001 và giảm nhiều so với bình tháng / 2000 (như biểu 4).000. doanh thu khoán chỉ đạt 61.000 168.

112.690.000 44. chứng từ dùng làm căn cứ tính thuế của các hộ kinh doanh.189.055.410 1.997.000 1. sử dụng hoá đơn. nay thu theo phương pháp kê khai chỉ còn 1.291. Nhìn chung các hộ thu theo kê khai chưa thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán: .000 1.000 1.268.564 61.518.197.000 2.893 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Các hộ kê khai tuy chiếm tỷ trọng nhỏ về hộ kinh doanh (từ 20%-25%) nhưng doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hộ kinh doanh cá thể (70%75%).397.000 1.5 triệu đồng / tháng. giám sát quá trình ghi chép sổ sách kế toán. Quản lý doanh thu của hộ kê khai: Các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ được nộp thuế tuỳ thuộc thực tế kết quả kinh doanh.001 89.000 39.2.3.000 2. điển hình: 43 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2. Với loại hộ này. Cơ quan thuế chỉ phải kiểm tra.841. thuế từ 12-15 triệu đồng / tháng.000 Bình quân tháng / 2002 2. không phải ấn định doanh thu tính thuế.040.Một số hộ lợi dụng quy trình tự khai.000 29.596. tự tính thuế để kê khai mức doanh thu thấp nhằm trốn thuế. đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải kê khai và xác định đúng số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm về số liệu đã kê khai theo quy định của pháp luật.643. có hộ kinh doanh trước đây thu khoán với doanh thu 100-150 triệu đồng.867 54. Bài 7: Tình hình quản lý doanh thu.070. mức thuế hộ kê khai Chỉ tiêu Số hộ ghi thu Doanh thu Thuế Doanh thu bình quân 1 hộ Thuế bình quân 1 hộ Bình quân tháng / Bình quân tháng / 2000 2001 1.2.610.356. Do đó số thuế thu được từ các hộ kê khai cũng chiếm tỷ trọng lớn (trên 55%) số thuế thu ở khu vực cá thể.576.

hay mua hoá đơn để lập khống hợp thức hoá các khoản chi. doanh thu cơ quan Công an điều tra trên 2 tỷ đồng. mức thuế bình quân một tháng của một hộ thu theo kê khai bị giảm nhiều: mức thuế bình quân một hộ một tháng năm 2002 là 1.000 đồng (như biểu 7). Vì vậy. tối thiểu phải đạt 90% số cơ sở nộp đúng ngày ghi theo thông báo.000 đồng.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể + Hộ Lê Quốc Thắng kinh doanh gas ở phường Bạch Đằng.1 triệu đồng.893 đồng.3. chợ có trách nhiệm đôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế đúng thời hạn. Chi cục chỉ đạo các đội thuế phường. Do vậy. doanh thu điều tra 20 triệu đồng. đảm bảo thu róc số thuế phát sinh. Đôn đốc thu nộp thuế là khâu thiết thực đem lại số thu thực tế cho Ngân sách Nhà nước.055. . hộ 119 Phố Huế báo mất 50 quyển hoá đơn) … Thêm nữa. doanh thu kê khai 800. hàng tháng. số còn lại chậm nhất đến ngày 25 của tháng sau phải thu hết. Chi cục cũng coi đây là trọng tâm quản lý. vẫn còn thất thu thuế đối với hộ kê khai. công tác kiểm tra giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán. Tình hình đôn đốc thu nộp thuế. hoặc có tình trạng hộ kinh doanh đã tự huỷ toàn bộ hoá đơn đã sử dụng để đối phó với Chi cục kiểm tra quyết toán thuế (như hộ 32 Nguyễn Công Trứ báo mất 32 quyển hoá đơn. hoặc mua hoá đơn để lập giao cho khách hàng. hoặc có ghi hoá đơn nhưng ghi thấp hơn so với giá bán thực tế.070. doanh thu điều tra 100 triệu đồng. hoá đơn chứng từ đối với hộ kinh doanh của Chi cục chưa đạt yêu cầu số lượng hộ ra quyết định xử lý là quá ít so với thực tế: năm 2001 có 52 hộ bị xử lý và năm 2002 là 48 hộ. năm 2000 là 1. doanh thu kê khai 1.000 đồng. năm 2001 là 1.610. doanh thu kê khai với cơ quan thuế 100 triệu đồng. + Hộ Nguyễn Thị Khiển kinh doanh đại lý bán chè ở Minh Khai. 44 . + Hộ Bùi Linh Thơm bán vải ở Phùng Khắc Khoan. 2.3.Một số hộ có hành vi trốn thuế qua việc bán hàng không xuất hoá đơn.

• Chợ Mơ.000 1.số thuế nợ đọng giảm từ 898.686.810. nếu như năm 2001 tỷ lệ nợ đọng là 1. số thu về hộ của Chi cục cao thứ 2. • Số 44 phố Trần Nhân Tông.000 52.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Toàn quận hiện nay có 2.72% 1.1% .72% thì sang năm 2002 tỷ lệ này chỉ còn 1.351. Chi cục luôn cố gắng hạ thấp tỷ lệ nợ đọng xuống mức có thể.000 51.000 đồng.000 đồng xuống 579.107.000 52. • Chợ Hoà Bình.000 98. Tuy nhiên.000.1% (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2001-2002) Số liệu trong biểu 8 cho thấy kết quả rất đáng ghi nhận của Chi cục trong việc đôn đốc thu nộp thuế: Số hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách rất cao (trên 98%) dẫn đến số thuế thực thu được đạt cao. Với một số lượng lớn hộ nộp tiền thuế thông qua cán bộ thuế đó không chỉ ảnh hưởng đến quỹ thời gian để cán bộ thuế đi sâu quản lý mà còn dễ phát sinh tiêu cực như cán bộ thuế xâm tiêu tiền thuế … Trên địa bàn quận có 4 điểm thu của cơ quan Kho bạc là: • Trụ sở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng.130 hộ nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc (chiếm 18.556.000 579.907. số thuế nợ đọng phát sinh hàng năm còn lớn. Biểu 9: Báo cáo nợ đọng khu vực cá thể tính đến 31/12/2002 Tổng số thuế nợ luỹ kế Nợ năm trước chuyển sang Nợ năm 2002 45 .9% 898.316. So với 12 Chi cục Thuế quận huyện của Thành phố Hà Nội.48%) cán bộ thuế trực tiếp thu tiền và viết biên lai thuế.28% 98. số còn lại (81.418.556.810. đòi hỏi chi cục cần phải tiếp tục tập trung đôn đốc.52% số hộ quản lý). chỉ đứng sau quận Hoàn Kiếm.000. Biểu 8: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể Năm Số thuế ghi thu Số thuế thực nộp Tỷ lệ nộp Số thuế nợ đọng Tỷ lệ nộp 2001 2002 52.

000 đồng .010.995 431.381.những trường hợp này. 46 . Các hộ nợ đọng tiền thuế do nhiều nguyên nhân: • • Tình hình kinh doanh gặp khó khăn về tài chính xin Chi cục cho nợ thuế.3.412 579.407 1. Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh.000 đồng.000 2. hộ kinh doanh không thực hiện báo cáo với Chi cục nêu trong thời gian cán bộ thuế chưa phát hiện ra thì bộ phận nghiệp vụ vẫn căn cứ vào sổ bộ thuế đã duyệt ra thông báo thuế làm tăng số thuế nợ đọng. công tác phối hợp với lực lượng liên ngành và chính quyền cơ sở để thu hồi nợ đọng thuế đối với các hộ kinh doanh đều đã được Chi cục tiến hành và đem lại những kết quả nhất định: Năm 2002: + + Chi cục đã thu nợ của 1536 lượt hộ với số thuế 695. + Chuyển hồ sơ các hộ cho thuê nhà.280. Các nguyên nhân khác.000 đồng. số tiền 86.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Lượt hộ Thuế Lượt hộ Thuế Lượt hộ Thuế 4. dây dưa và chốn thuế.4. Hàng năm.347. đầy đủ vào cho ngân sách Nhà nước mà còn gây ra thất thu thuế. Kết hợp Viện kiểm sát quận đòi nợ 2 trường hợp.903.000 1.903. tính đến hết năm 2002. Hiện tượng nợ đọng thuế không những không động viên kịp thời. Chi cục có 4407 lượt hộ nợ thuế với số tiền thuế là 1. 2. • • Cố tình chây ỳ. còn 1995 hộ nợ tồn đọng từ các năm trước. cửa hàng có hành vi chây ỳ không chấp hành nộp thuế để Viện kiểm sát hỗ trợ xử lý.trong đó chỉ có 2412 lượt hộ nợ phát sinh trong năm 2002.010.556. nghỉ hẳn không kinh doanh nữa hay di chuyển địa điểm kinh doanh sang địa bàn khác .000 Như vậy. Bỏ.

300 hộ. năm 2002 số hộ triển khai kế toán tăng 318 hộ so với thực hiện năm 2001. Chỉ tiêu Cục giao về việc thực hiện chế độ sổ sách kế toán là 3.766 Trong đó Hộ khấu trừ 53 Hộ kê khai chênh lệch 242 Hộ kê khai doanh thu 1.816 Số hộ đã triển khai kế toán hộ đến nay 3. Về mặt quản lý Nhà nước đã hạn chế dần tình trạng thất thu về thuế. từng bước tạo nguồn thu ổn định. hoá đơn chứng từ khoa học giúp cho hoạt động quản lý kinh doanh được thuận lợi. Đồng thời Chi cục đã lựa chọn cán bộ có trình độ nghiệp vụ xuống từng hộ để hướng dẫn thực hiện ghi chép sổ sách kế toán.280 hộ đã mở từ năm 2000. nội dung chế độ kế toán hộ kinh doanh theo Quyết định số 169 của Bộ Tài chính được thực hiện thường xuyên 47 . Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã rất quan tâm và tích cực triển khai công tác ngày trong những năm qua. và 168 hộ mới phát sinh được mở thêm. 2 năm 2002 3.765 Như vậy.448 hộ .448 Số hộ môn bài bậc 1. Chi cục đã thực hiện mở sổ sách cho 3. Đối với các hộ mới phát sinh.706 Hộ khoán 1. Biểu 10: Báo cáo thực hiện triển khai kế toán hộ năm 2002 Thực hiện năm 2001 3. Chi cục tiếp tục duy trì số hộ hiện đang thực hiện sổ sách kế toán và thường xuyên rà soát. Chi cục đã mời các hộ lên phổ biến về chế độ kế toán hộ và làm thủ tục nhận sổ để thực hiện việc ghi chép. Công tác tuyên truyền phổ biến về mục đích.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Thực hiện sổ sách kế toán. Nhận thức được đầy đủ ý nghĩa và sự cần thiết của công tác kế toán hộ. trong đó có 3. Năm 2002.45%. Năm 2001 là năm trọng tâm triển khai công tác kế toán hộ. phân loại hộ kinh doanh trên địa bàn để đưa thêm số hộ phát sinh vào diện thực hiện sổ sách kế toán. tăng thu cho ngân sách Nhà nước.đạt 104. Đồng thời là điều kiện thuận lợi để thực hiện thành công Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

000 đ 13.000 đ/tháng 370. khoa học hơn hình thức nộp thuế khoán: kinh doanh nhiều nộp thuế nhiều.000 đ/tháng Tuy nhiên.000 đ 10.176 Trương Định Hộ ông Thịnh . do đó hộ kinh doanh dần dần ý thức được lợi ích của việc thực hiện chế độ kế toán. Chi cục chưa có biện pháp xử lý kiên quyết.000 đ Hộ kinh doanh Hộ ông Dũng .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên các phương tiện truyền thanh của phường. hộ cho thuê nhà kê khai theo hợp đồng … Còn khoảng 20 hộ đã có quyết định của UBND quận phải mở sổ sách kế toán nhưng chưa thực hiện do không mặn mà vì vừa phải giữ sổ. Đặc biệt. 48 . không kinh doanh không nộp.043. như các hộ có doanh thu lớn nhưng bán hàng ở vỉa hè.62 Mai Hắc Đế Hộ bà Loan .000.2) nhưng chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan. Thông qua thực tế.Trên địa bàn quận còn khoảng 30 hộ kinh doanh thuộc diện mở sổ sách kế toán (có bậc môn bài 1. xuất hoá đơn. nộp thuế theo kê khai là công bằng. các hộ kinh doanh đã tự kê khai doanh thu và thuế tăng nhiều so với trước đây: Thuế thu theo kê khai 12. Còn trên 1000 hộ (chiếm 30%) không thực hiện việc nộp tờ khai thuế. sử dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng hoá. góp phần chống thất thu thuế. do yêu cầu của việc thực hiện Luật thuế các doanh nghiệp đòi hỏi phải được xuất hoá đơn khi có quan hệ cung ứng hàng hoá. Mặt khác do một số cán bộ thuế có nhiều quyền lợi trong việc ấn định thuế nên không chú ý đến việc thực hiện sổ sách. công tác kế toán hộ kinh doanh vẫn còn nhiều tồn tại cần được khắc phục như: . vừa thường phải chịu mức thuế cao hơn mức khoán doanh thu với các hộ cùng bậc môn bài cùng ngành hàng kinh doanh. các hộ kinh doanh đã biết cách ghi chép sổ sách kế toán. dịch vụ đã thúc đẩy hộ kinh doanh thực hiện tương đối tốt chế độ sổ sách kế toán và sử dụng hoá đơn chứng từ.995.276 Ngô Thì Nhậm Mức thuế khoán 1.500.787. ít nộp thuế ít.000 đ/tháng 1. kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống.

Nhìn chung số thuế nộp khi thực hiện chế độ kế toán của các hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là thấp hơn số thuế phải nộp theo phương pháp khoán trước đây. ⇒ Việc quản lý. sau đó xuất hoá đơn các liên khớp nhau với số tiền rất lớn. tồn kho nên việc quản lý doanh thu đầu ra của các hộ này là hết sức khó khăn. ghi Sổ nhật ký bán hàng. còn nhiều vi phạm: + Xuất hiện nhiều hộ kinh doanh làm mất hoá đơn với số lượng rất lớn. . trốn thuế. đối với một số hộ kinh doanh nộp thuế khoán. đăng ký thuế để mua hoá đơn. Đó thực chất là số thuế hộ kinh doanh kê khai theo cách đối phó với cơ quan thuế.Tình hình quản lý. hộ kinh doanh sẽ có biện pháp điều chỉnh lại số doanh thu bán hàng. Nếu doanh thu bán hàng cao hơn (nộp thuế cao hơn) doanh thu ấn định. nộp thuế từ 1 đến 2 tháng. bằng cách hạn chế việc xuất hoá đơn. hộ kinh doanh chỉ việc so sánh doanh thu ấn định theo mức thuế khoán trước đây với mức doanh thu thể hiện trên Sổ nhật ký bán hàng trên hoá đơn bán hàng. đối với hộ kinh doanh thì không có gì là khó khăn. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng mua bán hoá đơn. Với hình thức kế toán áp dụng đối với hộ 49 . sử dụng hoá đơn của một số hộ kinh doanh chưa được tốt. + Xuất hiện những hộ lợi dụng hoạt động kinh doanh để mua bán hoá đơn kiếm lời. chiếm đoạt tiền thuế có cơ hội phát triển. báo mất cả quyển hoá đơn nhưng thực tế vẫn giữ lại để bán hoá đơn khống cho những đối tượng có nhu cầu. Để nộp thuế thấp hơn. Do không phải theo dõi hàng hoá mua vào. sử dụng hoá đơn như thế của các hộ kinh doanh sẽ gây hậu quả rất xấu cho công tác quản lý thuế. Chi cục vừa phát hiện để điều chỉnh thuế thì đối tượng đã xin báo nghỉ. Tình hình sử dụng hoá đơn của các hộ này có những hiện tượng như: bán khống liên 2. các hộ này thường ghi hoá đơn trên ít dưới nhiều. Và việc thực hiện ghi doanh số thấp hơn thực tế. liên lưu ghi số tiền ở mức thấp. mức độ nguy hiểm cao.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . sự chênh lệch giữa các liên hoá đơn có khi lên đến hàng trăm triệu đồng. + Ngoài ra. nhiều dạng và có tính chất. Hành vi làm mất hoá đơn thể hiện phức tạp. Số thuế nộp thấp hơn không phản ánh đúng thực tế kinh doanh của hộ.

50 . nhất là đối với trường hợp người tiêu dùng mua hàng hoá.Việc mua hàng lấy hoá đơn không phải lúc nào cũng dễ dàng thuận tiện. không lấy hoá đơn. Mặt khác do người dân mua hàng chưa có thói quen yêu cầu người bán xuất hoá đơn. chính xác. cơ quan thuế không thể kiểm tra toàn diện. kết luận hộ kinh doanh xuất hoá đơn không đúng thực tế. phải chờ đợi thì ngại. đầy đủ việc xuất hoá đơn của các hộ kinh doanh để xác định. .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu hiện nay (quy định chỉ phải mở một loại sổ sách kế toán là Sổ nhật ký bán hàng). dịch vụ phục vụ cho nhu cầu cá nhân do tâm lý người mua hàng khi thấy việc lấy hoá đơn khó khăn.

107.749.000 79. Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao.. tăng cường đối thoại với các đối tượng nộp thuế để phát hiện những khó khăn.351. UBND Quận. Hội đồng Nhân dân Quận.. kịp thời có biện pháp xử lý. 2. công an. phấn đấu cao độ thực hiện mọi nhiệm vụ được giao.4.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2. rà soát. Số liệu cụ thể như sau: Biểu 11: Kết quả thu thuế hộ cá thể Chỉ tiêu Tổng thu ngoài quốc doanh Thuế thu từ khu vực cá thể Tỷ trọng thu khu vực cá thể so tổng thu NQD Năm 2001 62. Những kết quả đạt được. vướng mắc.000 51.000 81. có sự phối hợp giữa văn phòng với các đội thuế phường.311. Chi cục tiếp tục duy trì hoạt động của Tổ Thường trực giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho các hộ kinh doanh trên địa bàn. về tình hình quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng … Tổ Thường trực theo dõi tình hình triển khai các luật thuế.1.. theo dõi và nắm chắc tình hình biến động về giá cả thị trường.4% Năm 2002 65. để đảm bảo tiến độ công việc.243. Mọi công việc từ khâu lập sổ bộ. ngay từ đầu năm. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.107. quản lý thị trường .000 52. Cục Thuế Thành phố Hà Nội và các ban ngành có liên quan.503. Số thu từ các hộ kinh doanh cá thể của Chi cục lớn thứ hai Thành phố. Chi cục đã giao kế hoạch cụ thể cho từng đội thuế. đội thanh tra. vào tình hình thực tế trên địa bàn. thời gian qua Chi cục luôn hoàn thành nhiệm vụ thu đối với khu vực cá thể. sự phối kết hợp chặt chẽ của UBND các phường. Với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ viên chức trong Chi cục.351. 51 . phân loại nợ đọng … đều được tiến hành khẩn trương. được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Quận uỷ. tất cả các cán bộ viên chức trong Chi cục đã tập trung. chỉ sau quận Hoàn Kiếm.4.5% Thực hiện nhiệm vụ của cấp trên giao cho.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Bệnh cạnh đó. xem xét giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền của pháp luật quy định. khắc phục tình trạng chênh lệch về số hộ thu môn bài và số hộ cấp mã số thuế. Hàng tháng Chi cục thường xuyên kiểm tra. Công tác khai thác các nguồn thu khác trên địa bàn nhiều phường đã phối hợp với các đội thuế thu tốt góp phần tích cực vào việc thực hiện kế hoạch. đôn đốc các bộ phận hành thu thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế của ngành. nhất là vào dịp Tết nguyên đán. ngõ xóm …. Chi cục cũng phát huy mạnh mẽ vai trò của Ban Chỉ đạo chống tham nhũng và Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan. đặc biệt là các khu nhà tập thể. chống thất thu về doanh số (chú trọng với những hộ thực hiện chế độ kế toán) để tiến hành ổn định thuế 6 tháng . kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế. vận đơn.1 năm cho các hộ kinh doanh. đối chiếu các hộ đang có mã số thuế. Cụ thể: Chấn chỉnh việc tiếp dân. Pháp lệnh chống tham nhũng và thực hiện Kế hoạch số 38 của UBND Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện quy chế dân chủ. Về công tác kế toán hộ kinh doanh. Thực hiện Thông tư 42 về việc ổn định mức thuế đối với hộ thu khoán Chi cục phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế các phường tiến hành rà soát doanh thu. nộp thuế theo kê khai. Chi cục đều chú trọng công tác thu hồi nợ đọng. Tập trung đôn đốc các đối 52 . Ban chỉ đạo đã kiểm tra đôn đốc các tổ. đội trong Chi cục phải thực hiện nghiêm túc 2 Pháp lệnh: Pháp lệnh tiết kiệm chống lãng phí. chợ tạm. xử lý dứt điểm các vụ vi phạm xẩy ra qua kết luận của thanh tra Chi cục hoặc xử lý dứt điểm các đơn tố cáo nội bộ. tham mưu và tập trung lực lượng giúp cho Ban Chỉ đạo thu hồi nợ đọng thuế của quận. Hàng tháng. xử lý kiên quyết những trường hợp dây dưa chây ỳ tiền thuế. Công tác kiểm tra hộ nghỉ được tiến hành thường xuyên. rà soát tất cả các hộ có sản xuất kinh doanh trên địa bàn. hoá đơn chứng từ. khuyến khích các hộ kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán. đảm bảo đúng quy chế. hàng tháng Chi cục đều tiến hành kiểm tra sổ sách kế toán và việc sử dụng hoá đơn.

công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá thể ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý tuân thủ pháp luật thuế của các hộ kinh doanh.Thất thu về hộ kinh doanh xuất phát từ việc không thực hiện chế độ đăng ký mã số thuế nhất là ở lĩnh vực vận tải tư nhân. rà soát doanh thu. hiện tượng phổ biến là: kê khai không đúng doanh thu thực tế.2. tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. được miễn thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh bình thường. Chi cục đã thành lập các tổ công tác chống thất thu. mỗi cán bộ thuế trong Chi cục đều rất phấn khởi tự hào về kết quả thu thuế năm sau tăng hơn năm trước và năm nào cũng hoàn thành vượt mức nhiệm vụ kế hoạch thu được giao. hộ kinh doanh thời vụ.4. tình trạng thất thu thuế vẫn còn". Thực hiện chỉ thị về việc tăng cường quản lý chống thất thu thuế của Bộ Tài chính. đều có một đoạn văn mang tính điệp khúc: "Tuy nhiên. dẫu thành tích phong phú đến bao nhiêu. kiểm tra chống sót hộ. không để nợ thuế. 2.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tượng kinh doanh nộp đúng. Cũng có trường hợp hộ kinh doanh xin nghỉ hoạt động. tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. . Căn cứ vào đặc thù của từng địa bàn. hộ kinh doanh sáng tối. kết quả thu như trên vẫn chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế. nộp đủ. • Thất thu từ đối tượng nộp thuế: . Tiếc rằng. các tổ công tác đã có biện pháp trọng tâm thiết thực: kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán. trong mỗi báo cáo tổng kết. đôn đốc thu nợ … Nói chung. hộ cho thuê nhà. khai thấp giá bán và số lượng hàng bán.Đối tượng nộp thuế kê khai không trung thực. nộp kịp thời số thuế đã phát hành thông báo vào Kho bạc. Qua báo cáo tổng kết công tác hàng năm. xây dựng tư nhân. vãng lai … Cạnh đó có những hộ kinh doanh hàng tháng không nộp tờ kê khai thuế. Những hạn chế cần khắc phục. để 53 . hạn chế thất thu.

4.Chưa kiểm tra. . • Thất thu từ cán bộ thuế và cơ quan thuế: . Tình trạng thất thu thuế đã làm giảm số thu vào Ngân sách Nhà nước. chủ yếu được đáp ứng từ nguồn thu về thuế.Chưa đưa hết các hộ có thực tế kinh doanh vào diện quản lý thu thuế chưa thu thuế đầy đủ về số lượng cũng như giá cả hàng hoá tiêu thụ. mức thuế khoán xem xét miễn giảm thuế.Cán bộ thuế thoả hiệp với đối tượng nộp thuế để giảm bớt số thuế phải nộp. thanh tra phát hiện sai sót trong kê khai nộp thuế và ghi chép sổ sách kế toán. Với trình độ dân trí có hạn. 54 . 2. về kinh tế . áp dụng sai thuế suất quy định cho từng ngành nghề. ghi sai thuế suất những mặt hàng. . hơn thế nó làm nhờn kỷ cương phép nước.xã hội. kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. . họ chưa hiểu được những lợi ích mà họ được hưởng về an ninh quốc phòng. Nguyên nhân thất thu thuế: • Từ đối tượng nộp thuế: Bản chất của các hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường là tư lợi.Chậm hoặc kéo dài thời gian nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế nhằm chiếm dụng tiền thuế vào hoạt động kinh doanh của đơn vị. tiền thuế không được tập trung đầy đủ. không thực hiện được yêu cầu công bằng bình đẳng giữa các hộ kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ngoài sổ sách kế toán những khoản thu đáng kể phải đánh thuế. về phúc lợi công cộng. mặt hàng và thường là áp dụng với thuế suất thấp hơn.3. Các hộ kinh doanh nói riêng và các tầng lớp nhân dân nói chung thường đòi hỏi được hưởng nhiều quyền lợi nhưng lại không muốn thực hiện đầy đủ các chính sách động viên của Nhà nước. nhất là trong trường hợp xác định doanh thu. hoạt động phải chịu thuế suất cao khai sang loại chịu thuế suất thấp … để được nộp thuế thấp hơn số thuế phải nộp theo đúng luật. trong đó có thuế.

phía Đông giáp sông Hồng . phía Bắc giáp quận Hoàn Kiếm. chưa thường xuyên và đi sâu để giải đáp cụ thể vướng mắc để chính sách. chính vì vậy. thanh tra. là những nguyên tắc. không chịu khó tìm hiểu học hỏi nên khả năng công tác chưa tiến kịp với sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế. chế độ trong Luật Thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Đây là chủ thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. chỉ làm việc theo kiểu bàn giấy nên không kịp thời kiểm tra. Một số cán bộ cố tình vi phạm pháp luật. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG 2. ao. sông. địa bàn quận thấp. mương . chưa tự giác thực hiện nghiệm chỉnh các quy trình. Tuy công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đã được quan tâm hơn trước nhưng còn nặng về hình thức. • Từ cán bộ và cơ quan thuế: Trình độ chuyên môn của cán bộ trực tiếp quản lý thu thuế nói chung còn yếu kém. nếu không tự giác thì họ sẽ tìm đủ mọi cách để trốn lậu thuế. phía Nam giáp huyện Thanh Trì. việc nộp thuế được quy định thành nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp. chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Nằm trên vùng châu thổ sông Hồng. phát hiện và xử lý trốn lậu thuế.1. Có cán bộ chưa đề cao tinh thần trách nhiệm. chế độ thuế được thông suốt trong các tầng lớp dân cư. có nhiều hồ.Gia Lâm. Một số cán bộ chưa sâu sát cơ sở.đã từ lâu là hệ thống thoát 55 . biện pháp về quản lý thu thuế. phía Tây giáp quận Đống Đa và Thanh Xuân. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG. Quận Hai Bà Trưng nằm ở phía Đông Nam nội thành Hà Nội.

Bể bơi Tăng Bạt Hổ … Điều đó cho thấy hoạt động sản xuất. chợ. phù hợp với triết lý khá phổ biến của các hộ "vốn ít. thị trường hẹp …). Xây Dựng và 96 trường từ mầm non đến trung học cơ sở. cùng nhiều khu trung tâm vui chơi giải trí: Công viên Lê Nin. văn hoá của nhân dân. tỷ suất lợi nhuận cao (trong khi lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thì cạnh tranh lớn. tổ sản xuất. 3 trường đại học lớn: Kinh tế Quốc dân. 1453 công ty TNHH. lĩnh vực có thị trường lớn. kinh doanh trên địa bàn quận. Mắt. 6 chợ lớn. Toàn quận có 364 đơn vị quốc doanh Nhà nước. chợ Mai động. Với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô. phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp của phần đông các hộ. công ty cổ phần. Trong 6 chợ lớn là: chợ Đồng Tâm. 5 bệnh viện lớn: Việt Xô. các hộ cá thể là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Hiện nay. có cảng phà Đen cùng hệ thống đường bộ qua các cửa ô đã nối liền Hà Nội với các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh phía Nam của Tổ quốc. số thu từ hộ kinh doanh thường chiếm khoảng trên 50% trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và ngày một tăng qua các năm. 2 56 . Trong số 25 phường. tiểu thủ công nghiệp vì đây là các ngành. chợ Mơ và chợ Hoà Bình thì chợ Mơ có số lượng tư thương cao nhất với 519 hộ.600 hộ cá thể phân bố rải rác trên khắp các phường.dịch vụ đã góp phần đáp ứng được nhiều nhu cầu về đời sống vật chất. các hộ kinh doanh đã đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu Ngân sách Nhà trước trên địa bàn quận.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nước của thành phố. rủi ro thấp". diện tích gần 15 km gồm 25 phường. 108. thấp nhất là phường Hoàng Văn Thụ có 174 hộ. hạn chế được rủi ro. Ngô Thì Nhậm là phường có số hộ kinh doanh cao nhất 655 hộ. lãi nhiều. trên toàn bộ quận có 13. Sự tập trung của các hộ kinh doanh vào các lĩnh vực thương mại . khả năng quay vòng vốn nhanh. Quận Hai Bà Trưng có dân số khoảng 360. có tác dụng thúc đẩy trở lại đối với sản xuất. Hồ Thiền Quang. hợp tác xã. quay vòng nhanh. Trong các loại hình sản xuất. rủi ro cao. kinh doanh của quận diễn ra khá sầm uất. Bách Khoa. ăn uống. đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều.9 ngàn người. dịch vụ. Song. Thanh Nhàn. Hàng năm. chợ Trương Đình. Các hộ kinh doanh hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề thương mại. với một số lượng lớn hộ kinh doanh đó đã khiến cho công tác quản lý thu thuế trở nên vô cùng phức tạp và bộc lộ nhiều hạn chế. 9 chợ vừa và trên 20 chợ tạm. bệnh viện Đường sắt và 34 cơ sở của các trung tâm y tế. chợ Hôm.

. thông tin và báo cáo tình hình kết quả thu nộp thuế. : 195 người. thông báo số thuế phải nộp. • Kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách. Hiện nay toàn Chi cục có 238 cán bộ công chức (221 trong biên chế.2. Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng được thành lập theo Quyết định số 315 ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính về việc thành lập Chi cục Thuế Nhà nước. kịp thời mọi khoản thu vào Kho bạc Nhà nước. kế toán. : 17 người.Cán bộ công chức nam Cán bộ công chức nữ . • Thống kê.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: + Đại học + Trung học + Sơ cấp . Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. hàng tháng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. . Nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước. • Thực hiện các nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với các ĐTNT. xem xét và đề nghị miễn giảm thuế thuộc thẩm quyền và thực hiện quyết toán thuế. 17 hợp đồng). giải quyết đơn thư khiếu nại theo thẩm quyền. hàng quý. vi phạm kỷ luật trong nội bộ ngành. lập sổ thuế. : 1 người. chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục Thuế Hà Nội và UBND Quận Hai Bà Trưng. đôn đốc thực hiện nộp đầy đủ.Trình độ lý luận chính trị: + Cao cấp 57 : 67 người. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG. đối tượng chịu thuế theo đúng quy định của Nhà nước: tính thuế. : 11 người. chế độ thuế. có chức năng trực tiếp tổ chức công tác thu thuế trên địa bàn quận với nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể là: • Lập kế hoạch thu thuế hàng năm. phát hành các lệnh thu về thuế và thu khác.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2. : 171 người.

biện pháp triển khai quản lý thu thuế.tính thuế . Ban Lãnh đạo. .Tài vụ. đảm bảo cân đối giữa các địa bàn. . Các tổ. chợ. Tổ Nghiệp vụ: .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể + Trung cấp : 4 người. 2. Rà soát các căn cứ tính thuế của ĐTNT do các đội thuế gửi lên. trong đó: • Một Chi cục trưởng: Là chủ tài khoản. Bộ máy quản lý thu thuế của Chi cục bao gồm các bộ phận sau: 2.2.2.2.Hành chính . tổ nghiệp vụ và các đội thuế ở đầu mối giao thông. .Điều tra tình hình sản xuất của các ĐTNT để có kế hoạch điều chỉnh doanh thu và mức thuế của các hộ.1. giải thích những vướng mắc của ĐTNT trong quá trình thi hành luật và các quy định về thuế của Nhà nước. Tổ Kế hoạch . 2. Ban Lãnh đạo Chi cục gồm 5 người.Tham gia với Tổ Thanh tra . phụ trách Tổ Thanh tra .lập bộ thuế và kế toán thu: 58 .1. tính thuế. kiểm tra ĐTNT và các đội thuế trong việc thực hiện quy trình thu.2.2. 2. phụ trách chung kế hoạch thu thuế.2.Xây dựng chương trình.Kiểm tra và Tổ Nhân sự . đội thuế.Hướng dẫn. .Kiểm tra trong việc thanh tra.2. lập bộ và kế toán để xây dựng dự toán thu. hướng dẫn việc thực hiện chính sách thuế và các biện pháp nghiệp vụ hành thu.2.Tham gia với Tổ Kế hoạch. • Bốn Chi cục phó: trực tiếp phụ trách các đội thuế phường.

Thẩm hạch biên lai thuế. . kiểm tra cán bộ thuế trong việc thực thi chính sách thuế. theo dõi tình hình thực hiện dự toán thu thuế hàng tháng. Tổ Quản lý ấn chỉ: . xác định số thuế phải nộp và thực nộp trong năm.Thanh tra. .Mở sổ sách theo dõi quản lý.Tổ chức kế toán nhập. giải quyết các khiếu nại về thuế theo thẩm quyền.Thực hiện kiểm tra các ĐTNT có đơn xin nghỉ kinh doanh.Cung cấp các thông tin cần thiết cho các Tổ nghiệp vụ. Thanh tra và các đội thuế phục vụ cho công tác quản lý thu.Chủ trì trong việc lập dự toán thu. 2.Kế toán và theo dõi số thu nộp. Tổ Thanh tra .4.3. quý. cấp phát và bán hoá đơn. các biện pháp nghiệp vụ hành thu … .2. hồ sơ quyết toán thuế có nghi ngờ do đội thuế hoặc tổ kế hoạch chuyển đến. . thông báo mã ĐTNT được cấp. .2.Lập sổ danh bạ ĐTNT.Xử lý các trường hợp vi phạm về thuế. năm. 2. tờ khai thuế cho ĐTNT.Lập bộ thuế. tính nợ.2. 59 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . xuất tất cả các loại ấn chỉ thuế. thanh toán biên lai thuế với từng cán bộ thuế.2. phát hành thông báo thuế. tính phát hoặc ấn định thuế. số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu để đưa vào thông báo thuế tiếp theo. kiểm tra các tờ khai. thực hiện thống kê thuế. . tổng hợp danh sách ĐTNT xin cấp mã số ĐTNT từ các đội thuế chuyển đến để trình lên Cục Thuế. . xử lý tờ khai thuế. . . tính thuế.Xem xét quyết toán thuế của các ĐTNT kê khai.Kiểm tra: .

Đức Viên 60 . bất hợp pháp. chợ: . Các Đội thuế phường. 2.6.2. xác minh biên lai thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . chứng từ trên địa bàn. . hoá đơn.Theo dõi quản lý và kiểm tra các đối tượng sử dụng hoá đơn.Hành chính . chứng từ.Thực hiện công tác quản lý cán bộ. hoá đơn.2.Tham gia với tổ kế hoạch để xây dựng dự toán thu thuế. Cụ thể: Tư doanh 1 Tư doanh 2 Tư doanh 3 Tư doanh 4 Tư doanh 5 Tư doanh 6 Tư doanh 7 Tư doanh 8 Tư doanh 9 : Ngô Thì Nhậm : Nguyễn Du : Huế : Đồng Tâm + Giáp Bát : Đồng Nhân + Đông Mác : Bùi Thị Xuân : Tân Mai + Tương Mai : Vĩnh tuy + Mai Động : Trương Định Tư doanh 10 : Minh Khai + Hoàng Văn Thụ Tư doanh 11 : Bách Khoa + Cầu Dền Tư doanh 12 : Chợ Hôm . . quản lý sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước. chứng từ giả.2. Tổ Nhân sự .Thanh huỷ ấn chỉ thuế hết hạn sử dụng theo quy định. bán.Thực hiện các công tác khác có liên quan đến cán bộ công chức. phối hợp với các bộ phận chức năng để kiểm tra.5. . hành chính và tài vụ cơ quan.Tài vụ: . sử dụng hoá đơn. .Hướng dẫn các đối tượng sử dụng biên lai thuế.Quản lý kinh phí chi tiêu của Chi cục. chứng từ … thực hiện đúng việc ghi chép. chợ.Tổ chức quản lý thu thuế các đối tượng được phân công.2. Chi cục có 19 đội thuế phường. 2. . phòng chống và ngăn chặn việc mua.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THỜI GIAN QUA. Để đánh giá một cách toàn diện tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn quận. kinh doanh thời vụ vào diện quản lý thu thuế và chấm dứt tình trạng thất thu về ĐTNT. • Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh. Mục tiêu của công tác quản lý ĐTNT là phấn đấu đưa 100% đối tượng có thực tế kinh doanh bao gồm cả kinh doanh cố định. Và đội ngũ cán bộ cũng ngày càng được củng cố và kiện toàn cho phù hợp hơn với nhiệm vụ thu thuế của Chi cục trong từng thời kỳ.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tư doanh 13 : Chợ Mơ + Chợ Trương Định Tư doanh 14 : Phạm Đình Hổ Tư doanh 15 : Thanh Lương + Bạch Đằng Tư doanh 16 : Quỳnh Mai + Thanh Nhàn Tư doanh 17 : Lê Đại Hành Tư doanh 18 : Bạch Mai + Quỳnh Lôi Tư doanh 19 : Chợ Hoà Bình Công tác tổ chức và cán bộ có ý nghĩa quyết định đến kết quả triển khai nhiệm vụ của Chi cục. 61 .1.3. trong những năm qua.3. Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT). kinh doanh lưu động. Chi cục Thuế Hai Bà Trưng luôn thực hiện nghiêm túc thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế. • Tình hình đôn đốc thu nộp thuế. Các hộ kinh doanh cá thể là đối tượng quản lý chủ yếu cả về mặt số lượng lẫn giá trị tiền thuế ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. ta đi sâu tìm hiểu các nội dung sau: • Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế. 2. Vì vậy. • Tình hình quản lý doanh thu. 2.

nhưng thực tế có những vướng mắc nhất định. Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận được thể hiện trên biểu số liệu sau: 62 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Mục tiêu này tưởng chừng như đơn giản thông qua việc cấp mã số thuế.

+ Năm 2001. Chi cục đưa thêm 1671 hộ.606 11. + Năm 2002.970 10. + Số hộ ghi thu thuế GTGT + TNDN năm 2001 tăng hơn năm 2000 là 42 hộ.000 đồng. + Năm 2002 tăng 14 hộ so với năm 2001 và tăng 191 hộ so với năm 2000. sang năm 2002 lại có 137 hộ tăng hơn năm 2001.085.Thông qua công tác cấp mã số thuế cho các hộ kinh doanh.000 đồng.120 1.000 198.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Những số liệu trong biểu trên cho thấy: Trong những năm qua Chi cục đã có nhiều cố gắng trong quản lý số hộ kinh doanh.Số hộ kinh doanh đã quản lý thu thuế (thuế môn bài.983 8. số thuế 300.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Biểu 1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể. .941 7. Do đó số hộ có sản xuất kinh doanh được đưa vào diện quản lý thu thuế đều đã tăng qua các năm: + Năm 2001 tăng 177 hộ so với năm 2000.668 13.000. 63 .836 10. có 1067 hộ được đưa thêm với số thuế 636. hàng năm Chi cục đã đưa thêm được nhiều hộ vào quản lý thu thuế: + Năm 2000. thuế GTGT + TNDN) cũng đều năm sau tăng hơn năm trước: + Số hộ thu thuế môn bài năm 2001 đã tăng 144 hộ so với năm 2000 và năm 2002 tăng 104 hộ so với năm 2001. Số hộ quản lý Năm Số hộ điều tra thống kê Số hộ có mã số thuế Số hộ thu thuế môn bài Số hộ ghi thu GTGT + TNDN hàng tháng Số hộ mới đưa vào quản lý Hộ Thuế 2000 2001 2002 13.430 1.779 11.085. thể hiện: .532 13.950 11.054 7. số thuế 198.067 300.000.956 11.000 đồng. Chi cục đưa thêm 1430 hộ.000 636.565.671 1.565.

Chi cục thường lập dự toán nhỏ hơn nguồn thu nên đã để lại một số hộ dự phòng.000 đồng … Mặc dù vậy.Số hộ quản lý thu thuế môn bài chỉ bằng 80% . .728. . so với số hộ được cấp mã số thuế cũng còn chênh lệch lớn: + Năm 2000 chênh lệch là 943 hộ. Những hộ này thường được giấu trong bộ phụ. số hộ có thực tế kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế lại tương đối cao: + Năm 2000. + Năm 2002 có chênh lệch là 916 hộ. Nó như một kênh điều tiết cho tiến độ hoàn thành kế hoạch. thuê cửa hàng. Chi cục cũng chú trọng đến công tác khai thác các nguồn thu khác như: thu cho thuê nhà. Nhìn vào số liệu trong biểu 1 ta thấy: .000 đồng. thu xây dựng. 2412 lượt hộ kinh doanh vãng lai. khi xây dựng dự toán thu. + Năm 2001 chênh lệch tới 1006 hộ. Nếu kế hoạch thu thực hiện tốt thì số thuế của những hộ này 64 . 24 hộ xây dựng nhà với số thuế 10. xe máy … Trong năm 2002. vỉa hè với số thuế 102. số này là 1636 hộ. còn 1712 hộ chưa được đưa vào diện quản lý thu thuế.Số hộ quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN hàng tháng của Chi cục cũng chỉ đạt 72% . Chi cục đã thu của 2. trông giữ xe đạp. số hộ chưa được cấp mã số thuế là 1753 hộ. Nếu kế hoạch thu thực hiện yếu.81% số hộ thực tế kinh doanh. ⇒ Như vậy.14% tổng số hộ đã được lập bộ. công tác quản lý số hộ kinh doanh trên địa bàn quận vẫn còn thất thu lớn. số hộ kinh doanh thuộc diện phải lập bộ quản lý thu thuế nhưng chưa được lập bộ quản lý thu chiếm 13% .136 lượt hộ có nhà cho thuê để ở với số thuế 11.932.Bên cạnh các nguồn thu có tính chất thường xuyên. + Năm 2001. cố định trên địa bàn.000 đồng. Việc bỏ sót hộ này chủ yếu do một số nguyên nhân sau: • Hàng năm. thì những hộ này sẽ được thu ráo riết như một nguồn bổ sung để hoàn thành kế hoạch.Trong khi đó.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .803. + Năm 2002.168.73% so với hộ quản lý môn bài.

tuỳ tiện trong hành xử của cán bộ thuế và các đối tượng nộp thuế. hoặc có biết nhưng coi đây là khoản hữu hảo cho việc xây dựng ngân sách phường và cũng là điều kiện vật chất để chính quyền phường hỗ trợ cho công tác thu thuế trên địa bàn. theo nguyên tắc chỉ nộp thuế môn bài và thông qua việc xem xét của hội đồng tư vấn được cấp giấy miễn thuế có thời hạn. Theo quy định hiện hành thì hộ kinh doanh nghỉ từ 15 ngày trở lên được xét giảm 50% thuế phải nộp của tháng. trung thu … Về nguyên tắc. cơm trưa … đều phải theo dõi trên bộ chính. hoạt động kinh doanh chưa ổn định. trình độ văn hoá. • Ngoài ra có một nguyên nhân khách quan là: số lượng hộ kinh doanh rất lớn. tạo sự phiền hà. ⇒ Tình trạng bỏ sót hộ kinh doanh không chỉ gây thất thu cho Ngân sách Nhà nước mà còn gây khó khăn trong việc quản lý mã số thuế của Nhà nước. ý thức chấp hành pháp luật của các hộ kinh doanh còn yếu so với khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nên đã có một số lượng lớn các hộ ra kinh doanh nhưng không hề đăng ký thuế cũng như kê khai thuế. Trong công tác quản lý ĐTNT. quản lý hộ cá thể nghỉ kinh doanh cũng được Chi cục đặc biệt chú trọng. quy mô kinh doanh đa số là nhỏ và trải rộng trên khắp địa bàn quận. Chi cục Thuế hoàn toàn không nắm được nguồn thu này. Bộ phụ dùng để theo dõi các hộ mới ra kinh doanh. những hộ đã ra kinh doanh được 3 tháng thì phải đưa vào bộ chính không được theo dõi trên bộ phụ nữa. Một số cán bộ tài chính phường cũng lạm dụng bỏ ngoài ngân sách phường dùng cho cá nhân.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có thể được ghim lại ở người nộp thuế dưới dạng nợ thuế (thường thì không xử phạt). • Cạnh đó có những hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp. song một phần những hộ này không được làm thủ tục miễn thuế theo quy định mà được bàn giao về cho phường để thu thuế không xuất biên lai. Một số cán bộ quản lý địa bàn cũng ăn theo tách ra một số hộ coi như thuộc diện phường quản lý nhưng tự thu bỏ túi hoặc để lập quỹ trái phép. hoặc những hộ kinh doanh thời vụ như kinh doanh tết. ăn khuya. nếu nghỉ cả tháng thì 65 . Những hộ kinh doanh bán thời gian thường xuyên như ăn sáng. Do việc theo dõi kiểm soát bộ phụ có nhiều lỏng lẻo nên số hộ trên bộ phụ chậm được đưa vào bộ chính.

72% số hộ quản lý. Trung bình một tháng ở Chi cục có 411 hộ nghỉ kinh doanh chiếm 3. không thực hiện được yêu cầu công bằng trong chính sách động viên. không đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các hộ kinh doanh. Tuy nhiên. nghỉ để sát nhập hoặc chia tách.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2001-2002) ⇒ Như vậy. nghỉ để di chuyển địa điểm khác. Về việc miễn thuế TNDN và không thu thuế GTGT cho các hộ thuộc diện có thu nhập thấp (dưới 210. Thực tế ở Chi cục cho thấy thời gian qua các hộ nghỉ kinh doanh vì các lý do như: nghỉ để chuyển hướng kinh doanh khác.73% số hộ kiểm tra. nếu công tác này không được làm tốt thì việc xét miễn. đây là một chủ trương phù hợp.000 đồng/tháng): Chi cục đã ra quyết định cho 2. Thời điểm có nhiều hộ nghỉ nhất là dịp sau Tết nguyên đán do tình hình kinh doanh chững lại hay các hộ đi lễ hội dài ngày. nghỉ do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn và nghỉ vì những lý do khác.000 59.387. hàng năm Chi cục đều phát hiện được những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế.000 đồng/tháng tiền thuế. giảm này lại là một kẽ hở để các hộ kinh doanh lợi dụng để trốn thuế. Nhìn chung. số hộ "nghỉ giả" bằng 1. Số hộ xin nghỉ này đã ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế thu được của Chi cục: trung bình giảm 106. làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật.814 Số hộ vi phạm 49 25 Số tiền truy thu + phạt 15. gây thất thu cho ngân sách Nhà nước. Qua kiểm tra.852. Chi cục cũng đều đã kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với các hộ vi phạm này.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể được miễn nộp thuế của tháng đó. Bảng 2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh Năm 2001 2002 Số lượt hộ nghỉ kinh doanh được kiểm tra 1.425 2. Công tác kiểm tra hộ nghỉ được đội thanh tra phối hợp với các đội thuế phường tiến hành thường xuyên. tạo điều kiện giải quyết một phần khó khăn cho các hộ kinh doanh trong trường hợp vì lý do bất khả kháng phải nghỉ kinh doanh.489 hộ bằng 21% so với hộ quản lý. Đây là một tỷ lệ lớn đòi hỏi Chi cục phải thường 66 .085. tuy không đáng kể nhưng lại gây ra thất thu thuế.

chống thất thu Ngân sách Nhà nước. bảo đảm thu sát với doanh thu thực tế kinh doanh. các hộ kinh doanh nộp thuế theo 2 phương pháp là: khoán ổn định và kê khai.2. ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng. Việc quản lý chặt chẽ doanh thu của hộ kinh doanh. 2. đặc biệt hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu. Tình hình quản lý doanh thu: Trong công tác quản lý thu thuế. Tuỳ theo phương pháp nộp thuế của các hộ cá thể.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể xuyên rà soát lại doanh thu để chuyển bớt các hộ có quy mô đã thay đổi sang diện phải quản lý thu thuế. cơ quan thuế sẽ có biện pháp quản lý doanh thu khác nhau. cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt ĐTNT mà còn cần quản lý tốt doanh thu kinh doanh của các hộ cá thể. đảm bảo công bằng bình đẳng về thuế.3. Cụ thể: 67 . để nâng cao chất lượng thu ngân sách. Hiện nay. Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở để xác định số thuế phải nộp.

2. Quản lý doanh thu của hộ khoán ổn định: Việc quản lý doanh thu của các hộ nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định rất phức tạp. thiếu sự công bằng về nghĩa vụ thuế. 2.1.Bộ phụ: Số hộ quản lý 6119 5918 201 2001 53 1706 242 8120 Tỷ trọng 75. nhiều gấp 3 lần số hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai.Kê khai doanh thu . đặc biệt khoán doanh thu khó có thể theo sát được tình hình biến động về giá cả.Khấu trừ . Đối với các hộ nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định số thuế phải nộp dựa theo doanh số ấn định của Chi cục (thực chất là khoán doanh thu). để có được một mức doanh thu ấn định phải thực hiện qua nhiều bước. chứng từ.Bộ chính: . Song nhược điểm của phương pháp này lại không nhỏ: mang tính áp đặt. về tình hình sản xuất kinh doanh của các đối tượng nộp thuế nên khó có thể thu thuế cho phù hợp với biến động của tình hình kinh doanh. Còn đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. nhiều bộ phận cùng tham gia xem xét. tạo được sự ổn định cho cả đối tượng nộp thuế và Chi cục.64% 100% ⇒ Như vậy.3. Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản trong việc tính thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Biểu 3: Quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế Phương pháp nộp thuế 1.Kê khai chênh lệch Tổng cộng: . Kê khai: Trong đó: . mức thuế đối với hộ khoán Bình quân 68 Bình quân tháng Bình quân tháng .36% 24. số đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định là rất lớn chiếm 75. cơ sở tính thuế dựa trên doanh thu thực tế theo hoá đơn. Biểu 4: Tình hình quản lý doanh thu. Khoán ổn định: Trong đó: 2.36% số hộ kinh doanh.

278. mức thuế trước khi công bố ổn định thuế được Chi cục tiến hành hàng năm.080.592 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000.015.092.247.377 27.534.000 130.000 1.000 731.000 31.2001-2002) Hàng năm.870. công tác này ở Chi cục vẫn chưa được quan tâm đúng mức: số lượt hộ tiến hành điều chỉnh còn quá thấp so với số hộ công bố ổn định thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Chỉ tiêu Số hộ ghi thu Doanh thu Thuế Doanh thu bình quân 1 hộ Thuế bình quân 1 hộ tháng năm 2000 6.000 318.270 119.000 332.609 1.398.000 310.681.000 1.620.000 1.681.764.000 1. Chi cục đã ra quyết định công bố ổn định thuế cho một số lượng lớn hộ kinh doanh.000 955.000 408.119 20.116 22.237 1.000 367.472. Biểu 5: Kết quả điều chỉnh thuế Số lượt hộ điều chỉnh Năm Doanh thu mới Thuế mới Doanh thu cũ Thuế cũ Doanh thu tăng Thuế tăng 2000 2001 2002 2.585.293.000 3.000 317.012.000 34.064.992.000 795.745.236.125.759.046.720.756. Lý do vì đối tượng nằm trong nhóm khoán doanh thu chủ yếu là những hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Công tác rà soát điều chỉnh lại doanh thu.426.000 năm 2002 6.000 48.794.600 4.906.612. doanh thu thấp.597.000 3.889.784. nhưng doanh thu và mức thuế của các hộ này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu và tổng số thuế của hộ kinh doanh cá thuế.000 1.000 342.267. còn nhiều 69 .000 4.044 4.000 1.000 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Tuy vậy.872.012.140.751.23% thuế thu được của hộ cá thể.06% doanh thu hộ cá thể và thuế thu được của hộ khoán bằng 19.000 149.520.800 năm 2001 6. Doanh thu hộ khoán bằng 19.

133.000 đ/300 hộ.620.000 998.000 168.083.466. Biểu 6: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán Ngành nghề Số hộ điều tra Doanh thu khoán 442.87% (Nguồn: Báo cáo điều tra doanh thu hộ khoán) Kết quả điều tra điển hình 300 hộ kinh doanh ở các ngành nghề khác nhau cho thấy chênh lệch giữa doanh thu khoán và doanh thu điều tra là tương đối lớn 998.100. tình trạng thất thu doanh thu khoán trên địa bàn quận vẫn còn nhiều và phổ biến ở tất cả các ngành nghề.500.000 Doanh thu điều tra 527.000 84% 75% 32% 80% 61.333.000 2.000.000 840.000 685.716 Chênh lệch % khoán / điều tra Sản xuất Dịch vụ Ăn uống Thương mại Tổng 50 50 80 120 300 84.87% doanh số điều tra. cá biệt ở ngành ăn uống tỷ lệ này chỉ là 32% (chưa kể đến doanh thu thực tế kinh doanh của các hộ có thể lớn hơn doanh thu điều tra). Như vậy. 70 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hộ từ 2-3 năm nay vẫn chưa xem xét lại mức doanh thu và mức thuế nên nhìn chung mức doanh thu khoán hiện nay thấp hơn doanh thu thực tế kinh doanh.618.007.000 61.400.466.000 244. doanh thu khoán chỉ đạt 61.000.750.250.033. Tình hình trên đã dẫn đến số thuế ghi thu loại hộ thu khoán bình quân tháng / 2002 đã giảm so với bình quân tháng năm 2001 và giảm nhiều so với bình tháng / 2000 (như biểu 4).000 183.000 322.000 1.000.100.000 672.000 1.

nay thu theo phương pháp kê khai chỉ còn 1.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2.5 triệu đồng / tháng.000 2.000 1.001 89.000 1.356.841.997. có hộ kinh doanh trước đây thu khoán với doanh thu 100-150 triệu đồng.197.893 (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002) Các hộ kê khai tuy chiếm tỷ trọng nhỏ về hộ kinh doanh (từ 20%-25%) nhưng doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hộ kinh doanh cá thể (70%75%).596.000 Bình quân tháng / 2002 2.000 39.410 1. Với loại hộ này.000 2.000 44.055.112.000 1. sử dụng hoá đơn. đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải kê khai và xác định đúng số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm về số liệu đã kê khai theo quy định của pháp luật. Nhìn chung các hộ thu theo kê khai chưa thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán: .690.867 54.3. chứng từ dùng làm căn cứ tính thuế của các hộ kinh doanh.2.268.000 29.643. tự tính thuế để kê khai mức doanh thu thấp nhằm trốn thuế.610.291. không phải ấn định doanh thu tính thuế.189.2. Quản lý doanh thu của hộ kê khai: Các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ được nộp thuế tuỳ thuộc thực tế kết quả kinh doanh.000 1.Một số hộ lợi dụng quy trình tự khai. Cơ quan thuế chỉ phải kiểm tra.564 61. Bài 7: Tình hình quản lý doanh thu.070. điển hình: 71 .518. giám sát quá trình ghi chép sổ sách kế toán.576. mức thuế hộ kê khai Chỉ tiêu Số hộ ghi thu Doanh thu Thuế Doanh thu bình quân 1 hộ Thuế bình quân 1 hộ Bình quân tháng / Bình quân tháng / 2000 2001 1. thuế từ 12-15 triệu đồng / tháng. Do đó số thuế thu được từ các hộ kê khai cũng chiếm tỷ trọng lớn (trên 55%) số thuế thu ở khu vực cá thể.040.397.

hàng tháng. chợ có trách nhiệm đôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế đúng thời hạn. hoặc mua hoá đơn để lập giao cho khách hàng.610. đảm bảo thu róc số thuế phát sinh. doanh thu cơ quan Công an điều tra trên 2 tỷ đồng. hoặc có ghi hoá đơn nhưng ghi thấp hơn so với giá bán thực tế. 2.000 đồng (như biểu 7). năm 2001 là 1. vẫn còn thất thu thuế đối với hộ kê khai. hộ 119 Phố Huế báo mất 50 quyển hoá đơn) … Thêm nữa. + Hộ Nguyễn Thị Khiển kinh doanh đại lý bán chè ở Minh Khai. mức thuế bình quân một tháng của một hộ thu theo kê khai bị giảm nhiều: mức thuế bình quân một hộ một tháng năm 2002 là 1. năm 2000 là 1.1 triệu đồng.3. + Hộ Bùi Linh Thơm bán vải ở Phùng Khắc Khoan.055. doanh thu kê khai 1. hoặc có tình trạng hộ kinh doanh đã tự huỷ toàn bộ hoá đơn đã sử dụng để đối phó với Chi cục kiểm tra quyết toán thuế (như hộ 32 Nguyễn Công Trứ báo mất 32 quyển hoá đơn.Một số hộ có hành vi trốn thuế qua việc bán hàng không xuất hoá đơn. công tác kiểm tra giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán. hay mua hoá đơn để lập khống hợp thức hoá các khoản chi. .3. hoá đơn chứng từ đối với hộ kinh doanh của Chi cục chưa đạt yêu cầu số lượng hộ ra quyết định xử lý là quá ít so với thực tế: năm 2001 có 52 hộ bị xử lý và năm 2002 là 48 hộ. doanh thu kê khai 800. Đôn đốc thu nộp thuế là khâu thiết thực đem lại số thu thực tế cho Ngân sách Nhà nước. doanh thu điều tra 20 triệu đồng.000 đồng. số còn lại chậm nhất đến ngày 25 của tháng sau phải thu hết. doanh thu điều tra 100 triệu đồng.070.893 đồng.000 đồng. doanh thu kê khai với cơ quan thuế 100 triệu đồng.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể + Hộ Lê Quốc Thắng kinh doanh gas ở phường Bạch Đằng. Vì vậy. Chi cục chỉ đạo các đội thuế phường. Tình hình đôn đốc thu nộp thuế. tối thiểu phải đạt 90% số cơ sở nộp đúng ngày ghi theo thông báo. 72 . Chi cục cũng coi đây là trọng tâm quản lý. Do vậy.

• Chợ Mơ.48%) cán bộ thuế trực tiếp thu tiền và viết biên lai thuế.130 hộ nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc (chiếm 18.316. Biểu 9: Báo cáo nợ đọng khu vực cá thể tính đến 31/12/2002 Tổng số thuế nợ luỹ kế Nợ năm trước chuyển sang Nợ năm 2002 73 . • Số 44 phố Trần Nhân Tông.72% 1.000 1.000 98. nếu như năm 2001 tỷ lệ nợ đọng là 1.000.000 52.000 đồng.907. đòi hỏi chi cục cần phải tiếp tục tập trung đôn đốc. Chi cục luôn cố gắng hạ thấp tỷ lệ nợ đọng xuống mức có thể.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Toàn quận hiện nay có 2.000 51.000.9% 898.418.28% 98. số thu về hộ của Chi cục cao thứ 2. Biểu 8: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể Năm Số thuế ghi thu Số thuế thực nộp Tỷ lệ nộp Số thuế nợ đọng Tỷ lệ nộp 2001 2002 52.686. số còn lại (81.000 52.000 579.số thuế nợ đọng giảm từ 898.810.351. • Chợ Hoà Bình. chỉ đứng sau quận Hoàn Kiếm. số thuế nợ đọng phát sinh hàng năm còn lớn.1% .107. So với 12 Chi cục Thuế quận huyện của Thành phố Hà Nội. Tuy nhiên.72% thì sang năm 2002 tỷ lệ này chỉ còn 1.000 đồng xuống 579. Với một số lượng lớn hộ nộp tiền thuế thông qua cán bộ thuế đó không chỉ ảnh hưởng đến quỹ thời gian để cán bộ thuế đi sâu quản lý mà còn dễ phát sinh tiêu cực như cán bộ thuế xâm tiêu tiền thuế … Trên địa bàn quận có 4 điểm thu của cơ quan Kho bạc là: • Trụ sở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng.1% (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2001-2002) Số liệu trong biểu 8 cho thấy kết quả rất đáng ghi nhận của Chi cục trong việc đôn đốc thu nộp thuế: Số hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách rất cao (trên 98%) dẫn đến số thuế thực thu được đạt cao.810.556.52% số hộ quản lý).556.

000 Như vậy. còn 1995 hộ nợ tồn đọng từ các năm trước. • • Cố tình chây ỳ. Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh.381. tính đến hết năm 2002. Kết hợp Viện kiểm sát quận đòi nợ 2 trường hợp.556. dây dưa và chốn thuế.280.347. cửa hàng có hành vi chây ỳ không chấp hành nộp thuế để Viện kiểm sát hỗ trợ xử lý. 2. Bỏ.010.những trường hợp này.000 đồng .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Lượt hộ Thuế Lượt hộ Thuế Lượt hộ Thuế 4.000 1. Chi cục có 4407 lượt hộ nợ thuế với số tiền thuế là 1.000 đồng.995 431. + Chuyển hồ sơ các hộ cho thuê nhà.000 2. hộ kinh doanh không thực hiện báo cáo với Chi cục nêu trong thời gian cán bộ thuế chưa phát hiện ra thì bộ phận nghiệp vụ vẫn căn cứ vào sổ bộ thuế đã duyệt ra thông báo thuế làm tăng số thuế nợ đọng.000 đồng.3. Các hộ nợ đọng tiền thuế do nhiều nguyên nhân: • • Tình hình kinh doanh gặp khó khăn về tài chính xin Chi cục cho nợ thuế.903. 74 . Hàng năm.4. số tiền 86. Các nguyên nhân khác. Hiện tượng nợ đọng thuế không những không động viên kịp thời.903.trong đó chỉ có 2412 lượt hộ nợ phát sinh trong năm 2002. đầy đủ vào cho ngân sách Nhà nước mà còn gây ra thất thu thuế. nghỉ hẳn không kinh doanh nữa hay di chuyển địa điểm kinh doanh sang địa bàn khác . công tác phối hợp với lực lượng liên ngành và chính quyền cơ sở để thu hồi nợ đọng thuế đối với các hộ kinh doanh đều đã được Chi cục tiến hành và đem lại những kết quả nhất định: Năm 2002: + + Chi cục đã thu nợ của 1536 lượt hộ với số thuế 695.010.412 579.407 1.

Công tác tuyên truyền phổ biến về mục đích. tăng thu cho ngân sách Nhà nước. hoá đơn chứng từ khoa học giúp cho hoạt động quản lý kinh doanh được thuận lợi.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Thực hiện sổ sách kế toán.đạt 104.300 hộ.448 Số hộ môn bài bậc 1. Đối với các hộ mới phát sinh. 2 năm 2002 3. Về mặt quản lý Nhà nước đã hạn chế dần tình trạng thất thu về thuế. trong đó có 3. Biểu 10: Báo cáo thực hiện triển khai kế toán hộ năm 2002 Thực hiện năm 2001 3.706 Hộ khoán 1. từng bước tạo nguồn thu ổn định.765 Như vậy.448 hộ . Năm 2001 là năm trọng tâm triển khai công tác kế toán hộ.816 Số hộ đã triển khai kế toán hộ đến nay 3. Chi cục tiếp tục duy trì số hộ hiện đang thực hiện sổ sách kế toán và thường xuyên rà soát. Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã rất quan tâm và tích cực triển khai công tác ngày trong những năm qua. Đồng thời là điều kiện thuận lợi để thực hiện thành công Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi cục đã mời các hộ lên phổ biến về chế độ kế toán hộ và làm thủ tục nhận sổ để thực hiện việc ghi chép. và 168 hộ mới phát sinh được mở thêm.766 Trong đó Hộ khấu trừ 53 Hộ kê khai chênh lệch 242 Hộ kê khai doanh thu 1.280 hộ đã mở từ năm 2000. năm 2002 số hộ triển khai kế toán tăng 318 hộ so với thực hiện năm 2001. Chi cục đã thực hiện mở sổ sách cho 3. phân loại hộ kinh doanh trên địa bàn để đưa thêm số hộ phát sinh vào diện thực hiện sổ sách kế toán. nội dung chế độ kế toán hộ kinh doanh theo Quyết định số 169 của Bộ Tài chính được thực hiện thường xuyên 75 .45%. Năm 2002. Nhận thức được đầy đủ ý nghĩa và sự cần thiết của công tác kế toán hộ. Chỉ tiêu Cục giao về việc thực hiện chế độ sổ sách kế toán là 3. Đồng thời Chi cục đã lựa chọn cán bộ có trình độ nghiệp vụ xuống từng hộ để hướng dẫn thực hiện ghi chép sổ sách kế toán.

các hộ kinh doanh đã biết cách ghi chép sổ sách kế toán.000 đ 13.62 Mai Hắc Đế Hộ bà Loan . do đó hộ kinh doanh dần dần ý thức được lợi ích của việc thực hiện chế độ kế toán.000 đ Hộ kinh doanh Hộ ông Dũng .Trên địa bàn quận còn khoảng 30 hộ kinh doanh thuộc diện mở sổ sách kế toán (có bậc môn bài 1. 76 . nộp thuế theo kê khai là công bằng. vừa thường phải chịu mức thuế cao hơn mức khoán doanh thu với các hộ cùng bậc môn bài cùng ngành hàng kinh doanh. kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống. dịch vụ đã thúc đẩy hộ kinh doanh thực hiện tương đối tốt chế độ sổ sách kế toán và sử dụng hoá đơn chứng từ. công tác kế toán hộ kinh doanh vẫn còn nhiều tồn tại cần được khắc phục như: . Còn trên 1000 hộ (chiếm 30%) không thực hiện việc nộp tờ khai thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên các phương tiện truyền thanh của phường. Đặc biệt.995.000.000 đ 10. Thông qua thực tế.787. xuất hoá đơn. các hộ kinh doanh đã tự kê khai doanh thu và thuế tăng nhiều so với trước đây: Thuế thu theo kê khai 12.176 Trương Định Hộ ông Thịnh . ít nộp thuế ít.2) nhưng chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan.000 đ/tháng 370.276 Ngô Thì Nhậm Mức thuế khoán 1. như các hộ có doanh thu lớn nhưng bán hàng ở vỉa hè. Chi cục chưa có biện pháp xử lý kiên quyết. hộ cho thuê nhà kê khai theo hợp đồng … Còn khoảng 20 hộ đã có quyết định của UBND quận phải mở sổ sách kế toán nhưng chưa thực hiện do không mặn mà vì vừa phải giữ sổ.043. Mặt khác do một số cán bộ thuế có nhiều quyền lợi trong việc ấn định thuế nên không chú ý đến việc thực hiện sổ sách. do yêu cầu của việc thực hiện Luật thuế các doanh nghiệp đòi hỏi phải được xuất hoá đơn khi có quan hệ cung ứng hàng hoá. sử dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán hàng hoá.000 đ/tháng 1.000 đ/tháng Tuy nhiên. khoa học hơn hình thức nộp thuế khoán: kinh doanh nhiều nộp thuế nhiều.500. không kinh doanh không nộp. góp phần chống thất thu thuế.

.Tình hình quản lý. ⇒ Việc quản lý. Tình hình sử dụng hoá đơn của các hộ này có những hiện tượng như: bán khống liên 2. Chi cục vừa phát hiện để điều chỉnh thuế thì đối tượng đã xin báo nghỉ. nộp thuế từ 1 đến 2 tháng. + Xuất hiện những hộ lợi dụng hoạt động kinh doanh để mua bán hoá đơn kiếm lời. các hộ này thường ghi hoá đơn trên ít dưới nhiều. trốn thuế. Với hình thức kế toán áp dụng đối với hộ 77 . Do không phải theo dõi hàng hoá mua vào.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . chiếm đoạt tiền thuế có cơ hội phát triển. Đó thực chất là số thuế hộ kinh doanh kê khai theo cách đối phó với cơ quan thuế. hộ kinh doanh chỉ việc so sánh doanh thu ấn định theo mức thuế khoán trước đây với mức doanh thu thể hiện trên Sổ nhật ký bán hàng trên hoá đơn bán hàng. bằng cách hạn chế việc xuất hoá đơn. Để nộp thuế thấp hơn. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng mua bán hoá đơn. Số thuế nộp thấp hơn không phản ánh đúng thực tế kinh doanh của hộ. Hành vi làm mất hoá đơn thể hiện phức tạp. còn nhiều vi phạm: + Xuất hiện nhiều hộ kinh doanh làm mất hoá đơn với số lượng rất lớn. báo mất cả quyển hoá đơn nhưng thực tế vẫn giữ lại để bán hoá đơn khống cho những đối tượng có nhu cầu. mức độ nguy hiểm cao. liên lưu ghi số tiền ở mức thấp. hộ kinh doanh sẽ có biện pháp điều chỉnh lại số doanh thu bán hàng. đối với một số hộ kinh doanh nộp thuế khoán. sự chênh lệch giữa các liên hoá đơn có khi lên đến hàng trăm triệu đồng. nhiều dạng và có tính chất. + Ngoài ra. sử dụng hoá đơn như thế của các hộ kinh doanh sẽ gây hậu quả rất xấu cho công tác quản lý thuế. Nếu doanh thu bán hàng cao hơn (nộp thuế cao hơn) doanh thu ấn định. đối với hộ kinh doanh thì không có gì là khó khăn. sử dụng hoá đơn của một số hộ kinh doanh chưa được tốt. đăng ký thuế để mua hoá đơn. tồn kho nên việc quản lý doanh thu đầu ra của các hộ này là hết sức khó khăn.Nhìn chung số thuế nộp khi thực hiện chế độ kế toán của các hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là thấp hơn số thuế phải nộp theo phương pháp khoán trước đây. ghi Sổ nhật ký bán hàng. sau đó xuất hoá đơn các liên khớp nhau với số tiền rất lớn. Và việc thực hiện ghi doanh số thấp hơn thực tế.

cơ quan thuế không thể kiểm tra toàn diện. . nhất là đối với trường hợp người tiêu dùng mua hàng hoá. Mặt khác do người dân mua hàng chưa có thói quen yêu cầu người bán xuất hoá đơn. chính xác. đầy đủ việc xuất hoá đơn của các hộ kinh doanh để xác định. dịch vụ phục vụ cho nhu cầu cá nhân do tâm lý người mua hàng khi thấy việc lấy hoá đơn khó khăn. phải chờ đợi thì ngại. kết luận hộ kinh doanh xuất hoá đơn không đúng thực tế. không lấy hoá đơn. 78 .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu hiện nay (quy định chỉ phải mở một loại sổ sách kế toán là Sổ nhật ký bán hàng).Việc mua hàng lấy hoá đơn không phải lúc nào cũng dễ dàng thuận tiện.

tất cả các cán bộ viên chức trong Chi cục đã tập trung. Số thu từ các hộ kinh doanh cá thể của Chi cục lớn thứ hai Thành phố.000 79.351. về tình hình quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng … Tổ Thường trực theo dõi tình hình triển khai các luật thuế. quản lý thị trường .107.749. để đảm bảo tiến độ công việc.311. Chi cục đã giao kế hoạch cụ thể cho từng đội thuế. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.. Chi cục tiếp tục duy trì hoạt động của Tổ Thường trực giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho các hộ kinh doanh trên địa bàn. theo dõi và nắm chắc tình hình biến động về giá cả thị trường. công an.. được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Quận uỷ. Cục Thuế Thành phố Hà Nội và các ban ngành có liên quan. thời gian qua Chi cục luôn hoàn thành nhiệm vụ thu đối với khu vực cá thể. tăng cường đối thoại với các đối tượng nộp thuế để phát hiện những khó khăn. đội thanh tra.000 51.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2.107. sự phối kết hợp chặt chẽ của UBND các phường. rà soát.4.1. ngay từ đầu năm.. Mọi công việc từ khâu lập sổ bộ. Hội đồng Nhân dân Quận. Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao.4% Năm 2002 65. Những kết quả đạt được.000 52. phân loại nợ đọng … đều được tiến hành khẩn trương. 79 .243. vào tình hình thực tế trên địa bàn. kịp thời có biện pháp xử lý. chỉ sau quận Hoàn Kiếm.351.4.503. phấn đấu cao độ thực hiện mọi nhiệm vụ được giao. UBND Quận. Với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ viên chức trong Chi cục. vướng mắc. 2.000 81. Số liệu cụ thể như sau: Biểu 11: Kết quả thu thuế hộ cá thể Chỉ tiêu Tổng thu ngoài quốc doanh Thuế thu từ khu vực cá thể Tỷ trọng thu khu vực cá thể so tổng thu NQD Năm 2001 62.5% Thực hiện nhiệm vụ của cấp trên giao cho. có sự phối hợp giữa văn phòng với các đội thuế phường.

đặc biệt là các khu nhà tập thể. ngõ xóm …. đôn đốc các bộ phận hành thu thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế của ngành. hàng tháng Chi cục đều tiến hành kiểm tra sổ sách kế toán và việc sử dụng hoá đơn. rà soát tất cả các hộ có sản xuất kinh doanh trên địa bàn. vận đơn. đội trong Chi cục phải thực hiện nghiêm túc 2 Pháp lệnh: Pháp lệnh tiết kiệm chống lãng phí. Công tác kiểm tra hộ nghỉ được tiến hành thường xuyên. Hàng tháng Chi cục thường xuyên kiểm tra.1 năm cho các hộ kinh doanh. Pháp lệnh chống tham nhũng và thực hiện Kế hoạch số 38 của UBND Thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện quy chế dân chủ. xử lý kiên quyết những trường hợp dây dưa chây ỳ tiền thuế. kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế. nhất là vào dịp Tết nguyên đán. xử lý dứt điểm các vụ vi phạm xẩy ra qua kết luận của thanh tra Chi cục hoặc xử lý dứt điểm các đơn tố cáo nội bộ. khắc phục tình trạng chênh lệch về số hộ thu môn bài và số hộ cấp mã số thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Bệnh cạnh đó. tham mưu và tập trung lực lượng giúp cho Ban Chỉ đạo thu hồi nợ đọng thuế của quận. Chi cục cũng phát huy mạnh mẽ vai trò của Ban Chỉ đạo chống tham nhũng và Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan. hoá đơn chứng từ. chợ tạm. Về công tác kế toán hộ kinh doanh. Hàng tháng. Ban chỉ đạo đã kiểm tra đôn đốc các tổ. chống thất thu về doanh số (chú trọng với những hộ thực hiện chế độ kế toán) để tiến hành ổn định thuế 6 tháng . Thực hiện Thông tư 42 về việc ổn định mức thuế đối với hộ thu khoán Chi cục phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế các phường tiến hành rà soát doanh thu. Cụ thể: Chấn chỉnh việc tiếp dân. đảm bảo đúng quy chế. khuyến khích các hộ kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán. xem xét giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền của pháp luật quy định. đối chiếu các hộ đang có mã số thuế. Công tác khai thác các nguồn thu khác trên địa bàn nhiều phường đã phối hợp với các đội thuế thu tốt góp phần tích cực vào việc thực hiện kế hoạch. nộp thuế theo kê khai. Tập trung đôn đốc các đối 80 . Chi cục đều chú trọng công tác thu hồi nợ đọng.

các tổ công tác đã có biện pháp trọng tâm thiết thực: kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán. được miễn thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh bình thường. Thực hiện chỉ thị về việc tăng cường quản lý chống thất thu thuế của Bộ Tài chính. công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá thể ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý tuân thủ pháp luật thuế của các hộ kinh doanh. đều có một đoạn văn mang tính điệp khúc: "Tuy nhiên. khai thấp giá bán và số lượng hàng bán. tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. Qua báo cáo tổng kết công tác hàng năm. xây dựng tư nhân. hộ cho thuê nhà. tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn.Thất thu về hộ kinh doanh xuất phát từ việc không thực hiện chế độ đăng ký mã số thuế nhất là ở lĩnh vực vận tải tư nhân. 2. Tiếc rằng. hạn chế thất thu.4. mỗi cán bộ thuế trong Chi cục đều rất phấn khởi tự hào về kết quả thu thuế năm sau tăng hơn năm trước và năm nào cũng hoàn thành vượt mức nhiệm vụ kế hoạch thu được giao. trong mỗi báo cáo tổng kết. để 81 . nộp kịp thời số thuế đã phát hành thông báo vào Kho bạc.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tượng kinh doanh nộp đúng. Chi cục đã thành lập các tổ công tác chống thất thu. tình trạng thất thu thuế vẫn còn". dẫu thành tích phong phú đến bao nhiêu.Đối tượng nộp thuế kê khai không trung thực. . hộ kinh doanh sáng tối. Những hạn chế cần khắc phục. rà soát doanh thu. • Thất thu từ đối tượng nộp thuế: . nộp đủ. đôn đốc thu nợ … Nói chung. Căn cứ vào đặc thù của từng địa bàn. hiện tượng phổ biến là: kê khai không đúng doanh thu thực tế. Cũng có trường hợp hộ kinh doanh xin nghỉ hoạt động. không để nợ thuế. kiểm tra chống sót hộ. hộ kinh doanh thời vụ.2. kết quả thu như trên vẫn chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế. vãng lai … Cạnh đó có những hộ kinh doanh hàng tháng không nộp tờ kê khai thuế.

.4.Chưa đưa hết các hộ có thực tế kinh doanh vào diện quản lý thu thuế chưa thu thuế đầy đủ về số lượng cũng như giá cả hàng hoá tiêu thụ. kịp thời vào Ngân sách Nhà nước. • Thất thu từ cán bộ thuế và cơ quan thuế: . về kinh tế .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ngoài sổ sách kế toán những khoản thu đáng kể phải đánh thuế. mặt hàng và thường là áp dụng với thuế suất thấp hơn. 82 . trong đó có thuế. . Tình trạng thất thu thuế đã làm giảm số thu vào Ngân sách Nhà nước.Chưa kiểm tra. ghi sai thuế suất những mặt hàng.Cán bộ thuế thoả hiệp với đối tượng nộp thuế để giảm bớt số thuế phải nộp.Chậm hoặc kéo dài thời gian nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế nhằm chiếm dụng tiền thuế vào hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nguyên nhân thất thu thuế: • Từ đối tượng nộp thuế: Bản chất của các hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường là tư lợi. mức thuế khoán xem xét miễn giảm thuế. không thực hiện được yêu cầu công bằng bình đẳng giữa các hộ kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Với trình độ dân trí có hạn. áp dụng sai thuế suất quy định cho từng ngành nghề.3. về phúc lợi công cộng.xã hội. 2. nhất là trong trường hợp xác định doanh thu. thanh tra phát hiện sai sót trong kê khai nộp thuế và ghi chép sổ sách kế toán. Các hộ kinh doanh nói riêng và các tầng lớp nhân dân nói chung thường đòi hỏi được hưởng nhiều quyền lợi nhưng lại không muốn thực hiện đầy đủ các chính sách động viên của Nhà nước. hoạt động phải chịu thuế suất cao khai sang loại chịu thuế suất thấp … để được nộp thuế thấp hơn số thuế phải nộp theo đúng luật. hơn thế nó làm nhờn kỷ cương phép nước. họ chưa hiểu được những lợi ích mà họ được hưởng về an ninh quốc phòng. . chủ yếu được đáp ứng từ nguồn thu về thuế. tiền thuế không được tập trung đầy đủ.

phát hiện và xử lý trốn lậu thuế. Khi hiện đại hoá và tăng cường tính hiệu quả các hoạt động của mình cơ quan thuế sẽ phải quan tâm đến việc xây dựng và thực thi các chuẩn mực để đánh giá công tác quản lý và chỉ đạo. CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG 3. chưa thường xuyên và đi sâu để giải đáp cụ thể vướng mắc để chính sách. thanh tra.1. chế độ trong Luật Thuế. chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. chính vì vậy. biện pháp về quản lý thu thuế. Xây dựng các chuẩn mực thực hiện là công việc thường xuyên của ngành thuế. là những nguyên tắc. thanh tra đối tượng nộp thuế và cung cấp dịch vụ 83 . nếu không tự giác thì họ sẽ tìm đủ mọi cách để trốn lậu thuế. • Từ cán bộ và cơ quan thuế: Trình độ chuyên môn của cán bộ trực tiếp quản lý thu thuế nói chung còn yếu kém. CÁC CHUẨN MỰC CỦA QUẢN LÝ THUẾ.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Đây là chủ thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. chưa tự giác thực hiện nghiệm chỉnh các quy trình. Một số cán bộ chưa sâu sát cơ sở. việc nộp thuế được quy định thành nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp. Một số cán bộ cố tình vi phạm pháp luật. Các chuẩn mực thực hiện phải tập trung vào các hoạt động như thu thuế. Tuy công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đã được quan tâm hơn trước nhưng còn nặng về hình thức. không chịu khó tìm hiểu học hỏi nên khả năng công tác chưa tiến kịp với sự thay đổi và phát triển của nền kinh tế. chế độ thuế được thông suốt trong các tầng lớp dân cư. xử lý tờ khai. chỉ làm việc theo kiểu bàn giấy nên không kịp thời kiểm tra. Có cán bộ chưa đề cao tinh thần trách nhiệm.

theo tháng và theo loại thuế. thời gian hoàn thuế …). Khi đã đặt ra chuẩn mực thực hiện. về dịch vụ hỗ trợ đối tưượng nộp thuế. • Thu thuế: . phát hành thông báo thuế. • Thanh tra: . thời gian xử lý tờ khai. có khả năng đánh giá một cách toàn diện hoạt động của Hệ thống quản lý thuế.Chỉ tiêu về số thu. thời gian đăng ký cấp mã số thuế. xử lý tờ khai thuế …). Đối với Việt Nam. xây dựng các chuẩn mực mới đảm bảo tính tiên tiến. Ta có thể tham khảo danh mục chỉ số về chuẩn mực thực hiện và thông tin thực hiện trong một ngành thuế hiện đại ở các nước phát triển dưới đây: • Đăng ký thuế: Tất cả các mã số thuế của đối tượng nộp thuế phải được cấp trong 3 ngày từ khi nhận được đơn xin đăng ký. • Xử lý tờ khai: 84 • Thu khoản nợ thuế: .Tất cả các khoản nộp thuế sẽ được nộp vào tài khoản phù hợp của Chính phủ trong vòng 24 giờ từ khi nhận được. đồng thời luôn phải tiến hành việc xem xét lại các chuẩn mực đó để củng cố các hoạt động của tổ chức mình. Tuy nhiên còn nhiều chuẩn mực khác chưa được xây dựng hoặc chưa được hoàn thiện (như các chuẩn mực về đối tượng ngừng kê khai.Số thu thuế từ tất cả các nguồn còn nợ nhưng chưa thu được không nên vượt quá 3% tổng số thu. lĩnh vực thanh tra. việc quan trọng tiếp theo là phải kiểm soát thường xuyên việc chấp hành các chuẩn mực đó nhằm đảm bảo rằng các chuẩn mực này đã được thực hiện.Tất cả đối tượng nộp thuế GTGT được liên hệ trong vòng 10 ngày từ ngày nộp thuế hàng tháng để thu các khoản thuế nợ đọng. . cho đến nay Ngành Thuế đã xây dựng được một số chuẩn mực nhất định (như các chuẩn mực về chỉ tiêu số thu. Trong thời gian tới Việt Nam sẽ phải hoàn thiện các chuẩn mực đã có. .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đến đối tượng nộp thuế.Số các trường hợp thanh tra đã hoàn thành: + Theo sắc thuế. .

+ Theo loại đối tượng nộp thuế.90% các sửa đổi do đối tượng nộp thuế đề xuất sẽ được xử lý trong vòng 6 tuần.% các trường hợp thanh tra hoàn tất trong khoảng thời gian quy định. • Dịch vụ đối tưượng nộp thuế: .95% tờ khai VAT được xử lý trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận.2. 3.% các trường hợp thanh tra mà đối tưượng nộp thuế chấp nhận phần tính thuế của cơ quan thuế. + Theo hình thức thanh tra.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể .90% các thắc mắc gặp trực tiếp phải được trả lời trong vòng 20 phút.90% các thắc mắc qua điện thoại phải được trả lời trong vòng 10 phút. 85 . .% các loại thuế mà khiếu nại của đối tưượng nộp thuế không thành công.90% các sửa đổi do cơ quan thuế đề xuất sẽ được xử lý trong vòng 3 tuần.Tất cả các đối tượng ngừng kê khai thuế GTGT được liên hệ trong vòng 10 ngày tính từ ngày nộp tờ khai hàng tháng. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ CÁ THỂ THỜI GIAN TỚI. . • Các đối tượng ngừng kê khai: . . .90% các yêu cầu hướng dẫn phải được trả lời trong vòng 4 tuần. .Tờ khai thuế GTGT còn tồn đọng hàng tháng không nên vượt quá 2% số đối tượng nộp thuế đăng ký.% các loại thuế được tính mà đối tưượng nộp thuế không yêu cầu xem xét lại. . . . .

Rà soát xong toàn bộ danh sách nợ đọng. để qua đó chuẩn bị cho công tác ổn định thuế 6 tháng . Tiếp tục thực hiện kiểm tra rà soát trên địa bàn phường.Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền giáo dục. trong thời gian tới. cửa hàng.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Để đưa công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể đi vào nề nếp và có chất lượng. phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu các năm của cấp trên giao. Tranh thủ phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền đại chúng để định hướng dư luận một cách kịp thời. rà soát lại các hộ trong địa bàn quản lý.1 năm cho các hộ kinh doanh. quận. cần tập trung thực hiện các nội dung sau: .Tăng cường hơn nữa việc kiểm tra rà soát lại các ngành hàng. Phấn đấu để mỗi cán bộ thuế đều là người tuyên truyền. kiện toàn bộ máy cán bộ. triển khai tốt công việc đôn đốc thu hồi nợ đọng của các hộ đang kinh doanh. trụ sở giao dịch. quản lý chặt chẽ các đối tượng sản xuất kinh doanh. Hội đồng tư vấn thuế các phường. . . sắp xếp lực lượng cho phù hợp với năng lực công tác. phát động phong trào thi đua đoàn kết. thu xây dựng. đa dạng hoá công tác tuyên truyền thuế. .Phối hợp chặt chẽ với UBND phường. các điểm trông giữ xe … . giáo dục tích cực nhất đối với đối tượng nộp thuế và mọi người dân. phối hợp với các lực lượng để đòi nợ dây dưa của các hộ sản xuất kinh doanh. . các ban ngành có liên quan trong việc quản lý thu thuế.Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán thống kê và sử dụng hoá đơn tài chính để hạn chế việc trốn lậu thuế. phổ biến pháp luật thuế. chống sót hộ. chú trọng đến giáo dục nghĩa vụ của công dân trong việc nộp thuế.Củng cố tổ chức.Tích cực đẩy mạnh các biện pháp thu nợ.Tiếp tục đẩy mạnh khai thác các nguồn thu mà các hộ cá thể chưa kê khai nộp thuế như cho thuê nhà làm văn phòng. các hộ lớn để đảm bảo thu sát thực tế về doanh thu. triệt để. 86 . . .

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.3. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.

3.3.1. Tập trung rà soát đối tượng kinh doanh đưa tất cả các đối tượng có thực tế kinh doanh, số đã được cấp mã số thuế vào diện quản lý thu thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNDN: Những công việc cụ thể phải làm: - Tổ chức kiểm tra điển hình tình hình quản lý hộ kinh doanh trên một số địa bàn, qua đó đánh giá mức độ thất thu về hộ kinh doanh, rút kinh nghiệm và giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đội thuế số hộ đưa thêm vào quản lý. Căn cứ chỉ tiêu đã giao hàng tháng có kiểm điểm, đánh giá phân tích những tồn tại, tìm biện pháp khắc phục ngay trong tháng sau. Kiên quyết chống thất thu triệt để về đối tượng kinh doanh. - Tổ chức đối chiếu giữa số lượng đối tượng đã được cấp mã số thuế với số lượng đối tượng được phản ánh trên sổ bộ thuế môn bài, thuế GTGT + TNDN bổ sung ngay những đối tượng đã được cấp mã số thuế nhưng chưa được phản ánh trên sổ bộ thuế môn bài, thuế GTGT + TNDN, chấm dứt tình trạng hộ quản lý trên bộ thuế thấp hơn số hộ đã được cấp mã số. - Từng đội thuế phải tự phối hợp với các ngành cấp đăng ký kinh doanh, quản lý thị trường, thống kê, hội đồng tư vấn thuế để điều tra, nắm lại số đối tượng thực tế có kinh doanh trên địa bàn do mình quản lý, đối chiếu với số đối tượng đã có mã số thuế và đã quản lý thuế, xác định những đối tượng chưa có mã số thuế, chưa quản lý thuế hướng dẫn họ lập tờ khai xin cấp mã số thuế và đưa ngay vào sổ bộ để quản lý. Căn cứ vào kết quả tự điều tra, từng đội thuế phải lên sơ đồ các cơ sở kinh doanh theo đường phố, số nhà, số quầy hàng (ở các chợ), xác định chính xác hộ kinh doanh do đội quản lý, chú ý đến địa bàn giáp ranh giữa các phường và các quận khác. Thông báo cho Chi cục Thuế những cơ sở kinh doanh trên địa bàn ngoài phạm vi phân công quản lý của đội thuế. Yêu cầu: đối với các hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng cố định phải quản lý thu thuế 100%, đối với hộ kinh doanh lưu động, kinh doanh tranh thủ sáng tối, kinh doanh vãng lai, kinh doanh vận
87

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

tải, xây dựng tư nhân … phải quản lý được từ 95% trở lên. Nếu không đạt được yêu cầu trên thì cán bộ quản lý, đội trưởng đội thuế và lãnh đạo Chi cục Thuế phụ trách địa bàn phải chịu trách nhiệm. Riêng đối với những hộ kinh doanh vận tải, đội thuế phải phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế nắm lại số hộ có phương tiện vận tải, phân loại hộ đang kinh doanh nhưng không nộp thuế. Đối với những hộ cho thuê nhà, thuê cửa hàng, cửa hiệu, phải phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế và tổ trưởng dân số, để xác định trường hợp nào thực chất là cho thuê nhưng núp dưới danh nghĩa cho người nhà ở nhờ, lợi dụng trốn thuế. - Đẩy mạnh việc kiểm tra hộ xin nghỉ kinh doanh đã miễn giảm thuế theo quy định. Để tiện cho việc kiểm tra, khi hộ báo nghỉ kinh doanh, Chi cục Thuế có thể cấp biển "Nghỉ kinh doanh" để hộ đó treo trước cửa, vừa tiện kiểm tra vừa hạn chế tiêu cực. Đối với những hộ đã có đơn xin nghỉ nhưng thực tế vẫn kinh doanh phải kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính và truy thu số thuế đã miễn giảm. Đội thuế phải chịu trách nhiệm nếu địa bàn có hộ kinh doanh xin nghỉ, đã miễn giảm thuế nhưng thực tế vẫn đang kinh doanh mà không phát hiện được. Để hỗ trợ, Chi cục cần phân công cụ thể mỗi cán bộ kiểm tra phải chịu trách nhiệm trên một số địa bàn và phải cùng chịu trách nhiệm với đội thuế nếu có các hộ xin nghỉ nhưng thực tế vẫn đang kinh doanh. - Để quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế, chống thất thu về hộ, Chi cục cần chỉ đạo Tổ Kiểm tra, tập trung kiểm tra đối tượng kinh doanh trên từng địa bàn phát hiện hộ mới ra kinh doanh chưa kê khai nộp thuế, các hộ kinh doanh sáng tối, kinh doanh không có cửa hàng … kết quả kiểm tra phải được thông báo thường xuyên cho Lãnh đạo Chi cục để đưa ngay vào diện quản lý thu thuế và có chỉ đạo xử lý kịp thời.

3.2.3.

Tập trung xác định lại doanh thu kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể. Căn cứ vào tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, Chi cục tiến hành xem

xét lại doanh thu kinh doanh cho phù hợp. Yêu cầu: doanh thu kinh doanh phải là

88

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

doanh thu thực tế, nếu phát hiện doanh thu, mức thuế quản lý mới chỉ bằng hoặc dưới 70% doanh thu thực tế thì cán bộ quản lý, đội trưởng đội thuế và Lãnh đạo Chi cục Thuế phụ trách địa bàn phải chịu trách nhiệm.

3.3.2.1. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định: Chi cục phải tổ chức điều tra thí điểm doanh thu kinh doanh của một số hộ, kết hợp với doanh thu kê khai của hộ thực hiện chế độ kế toán để đánh giá mức độ thất thu về doanh thu hiện nay của hộ thu khoán, giao chỉ tiêu phấn đấu tăng so với mức thuế khoán hiện nay cho từng đội thuế. Mức thuế mới phải đảm bảo tăng tối thiểu 15% so với mức ghi chung hiện nay. Trong điều chỉnh thuế không làm tràn lan mà tập trung vào những ngành, những loại hộ đang thất thu nhiều như: điện máy, ăn uống, giải khát, thiết bị vệ sinh, may mặc v.v.. Chú ý khi điều tra, xác định lại doanh thu, mức thuế phải làm đúng quy trình, thực hiện công khai và không được xác định tăng theo lối bình quân dễ gây phản ứng của hộ kinh doanh. Đối với những hộ kinh doanh nhỏ sau khi đã xác định lại doanh thu tính thuế, mức thuế thì thông báo ổn định luôn 6 tháng hoặc cả năm. Còn đối với hộ kinh doanh vừa có thể ổn định quý hoặc 6 tháng sẽ xem xét lại. Cần tăng cường phối hợp giữa cán bộ thuế với chính quyền phường, với ban quản lý chợ để tổ chức quản lý thu thuế với 100% số hộ có thực tế hoạt động kinh doanh trong diện phải nộp thuế. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định là những hộ kinh doanh nhỏ chủ yếu bán lẻ lặt vặt, giá trị thấp nên người mua không đòi hỏi về hoá đơn, do đó Chi cục hạn chế cấp hoá đơn cho những đối tượng này. Trường hợp hộ kinh doanh có yêu cầu mua hoá đơn nên giải thích để họ chuyển sang thực hiện sổ sách kế toán và nộp thuế theo kê khai hoặc khi cần đến cơ

89

Mức thuế ấn định phải cao hơn mức thuế của những hộ kinh doanh cùng ngành nghề. hoá đơn. hay kê khai doanh thu kinh doanh giảm nhiều so với tháng trước hoặc so với các hộ kinh doanh cùng ngành nghề.3. duy trì và nâng cao chất lượng lập và ghi chép sổ sách kế toán.2. không tái phạm. 3. chống thất thu về doanh thu. nếu điều kiện kinh doanh bình thường thì phải tài định thêm doanh thu bán lẻ (doanh thu không viết hoá đơn) đảm bảo doanh thu tính thuế phải sát thực tế.2. Đối với những hộ qua kiểm tra phát hiện vi phạm. cần nâng cao chất lượng quản lý với từng loại hộ kinh doanh theo hướng tăng dần tỷ trọng hộ kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán. giảm dần số hộ nộp thuế khoán. hoá đơn chứng từ để động viên những hộ kinh doanh thực hiện tốt và hộ kinh doanh thấy được lợi ích thực tế. Đối với những hộ kinh doanh thường xuyên kê khai doanh thu thấp hơn hoặc bằng doanh thu khoán trước đây. phải kiểm tra ngay để tìm rõ nguyên nhân. đồng thời phải cao hơn doanh thu trước đây. cùng quy mô kinh doanh cũng phải kiểm tra ngay để xác định nguyên nhân. hướng dẫn kỹ lưỡng chế độ kế toán. hoá đơn chứng từ của hộ kinh doanh. lập hoá đơn chứng từ không trung thực với thực tế phát sinh nhằm mục đích trốn lậu thuế. đồng thời phải ấn định thuế theo kết quả kiểm tra đó. hoá đơn. của khách hàng của cơ quan thuế để từng bước đưa các hộ kinh doanh 90 . Tăng cường kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm khắc đối với những hộ kinh doanh không chấp hành. chứng từ lợi ích. Tăng cường giải thích. Mục tiêu của việc triển khai chế độ kế toán là nhằm kiểm soát tốt hơn doanh thu kinh doanh. nộp thuế theo kê khai. Số thuế nộp theo hoá đơn lẻ không được trừ vào số thuế đã ổn định.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể quan thuế để được cấp hoá đơn lẻ theo quy định. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai: Cần tiếp tục củng cố. Mỗi khi hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phát sinh số thuế GTGT âm. cùng quy mô thực hiện tốt chế độ kế toán. Nhìn chung để quản lý một cách tốt nhất doanh thu kinh doanh. trách nhiệm của hộ kinh doanh. nếu khai không đúng phải xử phạt vi phạm hành chính và ấn định ngay số thuế phải nộp. chứng từ. ngoài việc xử lý vi phạm hành chính còn phải xử phạt theo lần số thuế lậu. hạch toán kế toán.

số lượng nhân viên phục vụ.Hoạt động kinh doanh ăn uống: Doanh thu quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh ăn uống hiện nay chỉ đạt khoảng 30% doanh thu thực tế.3. Đối với những ngành nghề còn thất thu lớn: .3. từ đó có căn cứ thu thuế sát đúng với thực tế hoạt động của từng hộ kinh doanh. cửa hàng làm tham khảo. địa chỉ. cán bộ thuế phường phối hợp với hội đồng tư vấn. thanh tra xây dựng để nắm rõ từng công trình xây dựng trên địa bàn phụ trách. Có thể điều tra. Trường hợp xây nhà ở của tư nhân mà chủ nhà thông đồng với người thi công thì phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường để xác định người thi công là nhận thầu hay là họ hàng đến làm hộ. diện tích kinh doanh. quy mô kinh doanh. Yêu cầu phải nắm rõ tên người nhận thi công. số lượng phòng ăn. 3. chứng từ nếu kiểm tra thấy doanh thu kê khai không đảm bảo doanh thu tối thiểu và thấp hơn doanh thu khoán của hộ kinh doanh càng quy mô thì phải tài định thêm doanh thu bán hàng không xuất hoá đơn (vì loại hình kinh doanh ăn uống đại bộ phận không xuất hoá đơn).2. hoá đơn. Nếu không phải là người làm hộ thì phải thu thuế ngay khi công trình còn đang xây dựng. xây dựng định mức doanh thu tối thiểu cho mỗi loại nhà hàng. Đối với hộ thực hiện sổ sách kế toán. . Việc xác định lại doanh thu kinh doanh phải căn cứ vào: địa bàn kinh doanh. số lượng khách hàng thường đến ăn uống tập trung vào thời gian nào.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể lớn và vừa vào thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán thích hợp với từng ngành nghề. tính được bình quân một khách vào ăn uống phải thanh toán là bao nhiêu. bàn ăn. công trình thi công có thầu cả nguyên vật liệu hay chỉ làm công để có căn cứ tính thuế đúng chính sách. Chi cục cần phải xác định lại doanh thu kinh doanh của các hộ này để thu thuế theo doanh thu mới xác định lại. 91 . Do đó.Hoạt động xây dựng cơ bản tư nhân: Chi cục cần chỉ đạo các đội thuế.

tính thuế với các trường hợp hợp đồng xây dựng cố tình ghi thấp hơn thực tế hoặc chủ thầu không khai báo đúng giá nhận thầu. Đồng thời có quy định: Nếu người mua có đủ số liệu chứng minh người bán không xuất hoá đơn thì được thưởng ít nhất bằng số trốn thuế.để thực hiện đề án xổ số hoá đơn có thưởng). xe chở khách. trên cơ sở đó so sánh giữa số phương tiện đăng kiểm. Nếu hộ kinh doanh không thực hiện đúng cam kết sẽ bị xử phạt theo luật định. sử dụng hoá đơn đi vào nề nếp. cơ quan đăng kiểm để rà soát nắm số đối tượng đăng ký sử dụng phương tiện vận tải. dễ thấy tại điểm bán hàng. . phân loại đối tượng có phương tiện vận tải là xe chở hàng. 3.Có chính sách khuyến khích người mua hàng lấy hoá đơn 9có thể tăng số liên hoá đơn để người mua có một liên giao cho cơ quan thuế . Để chấn chỉnh việc quản lý. Thủ tục thưởng này phải quy định đơn giản và thuận tiện cho người nhận thưởng.Cơ quan thuế tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về bán hoá đơn. Bản cam kết phải được treo chỗ thuận tiện.3. Chấn chỉnh lại công tác quản lý hoá đơn chứng từ. cần thực hiện những biện pháp sau: . phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận bán hoá đơn và bộ phận quản lý 92 . Sở xây dựng quy định để đấu tranh. khắc phục những tồn tại trong thời gian qua.Hoạt động vận tải tư nhân: Tiếp tục phối hợp với công an.Cần có quy định tất cả các hộ sản xuất kinh doanh phải có bản cam kết viết hoá đơn đầy đủ cho khách hàng. số phương tiện đăng ký sử dụng tại cơ quan công an với số phương tiện do Chi cục đã quản lý thu thuế để xác định số chênh lệch phát sinh chưa quản lý.3. . Hiện nay các khoản thu vận tải tư nhân được uỷ nhiệm thu cho UBND phường do đó trước mắt đề nghị Chi cục sử dụng một phần tiền thưởng thực hiện dự toán và quỹ phối hợp để động viên kịp thời UBND phường tích cực tham gia. quản lý hoá đơn. .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Nắm chắc định mức giá thành xây dựng từng loại nhà do Bộ. giao thông công chính.

4. Bên cạnh đó. đội quản lý thuế giỏi.Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về quản lý thu thuế trên địa bàn. đối với những hoá đơn liên quan đến địa phương khác thì lập phiếu gửi đi xác minh. Xây dựng tổ. chấm dứt tình trạng phân chia theo tổ nhóm phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ theo địa bàn. Hướng là tất cả những hoá đơn bán hàng bên bán và bên mua đều ở cục địa phương đều phải xác minh đối chiếu ngay trong tháng. trong đó việc kiểm tra. . tăng cường cán bộ cho bộ phận thanh tra của Chi cục để bộ phận này đủ sức đảm nhiệm toàn bộ kiểm tra quyết toán và kiểm tra hoàn thuế tại Chi cục. Nếu qua xác minh có vi phạm phải kết hợp xác định rõ đối tượng vi phạm để xử lý đúng người. cán bộ thuế gương mẫu với ý thức trách nhiệm cao hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: . quản lý và sử dụng hoá đơn cơ quan thuế phải xử lý hành vi vi phạm và tạm đình chỉ việc sử dụng hoá đơn của hộ kinh doanh. liên tục. coi đây là nhiệm vụ thường xuyên. hộ mở sổ sách kế toán.Mọi trường hợp vi phạm về khai báo sử dụng hoá đơn. Sau khi hộ kinh doanh đã thực hiện quyết định xử lý và có các biện pháp chấn chỉnh mới tiếp tục bán hoá đơn cho hộ kinh doanh. không nhất thiết phải bố trí theo kiểu bình quân mà xem xét để tăng cường cán bộ quản lý các hộ kinh doanh lớn. nộp thuế theo kê khai. cơ quan thuế cần tăng cường công tác thanh tra. Đặc biệt đối với các hộ kế toán sử dụng hoá đơn phải được lập phiếu xác minh 100% số hoá đơn đối tượng sử dụng hàng tháng. Tuỳ theo đặc điểm địa bàn và quy mô của đối tượng kinh doanh. kiểm tra. đúng hành vi … . Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đối tượng sử dụng hoá đơn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. trình độ của từng người nhằm phát huy năng lực và nâng cao hiệu quả công tác.3.Phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền đưa tin về những vụ vi phạm điển hình nhằm phát huy tác dụng giáo dục cho hộ có hành vi vi phạm. 3. mỗi tuần phải trực tiếp kiểm tra một địa bàn về tình hình quản lý và thu thuế để có biện pháp chấn chỉnh ngay việc thất thu về hộ và thất 93 . bố trí phân công lại cán bộ quản lý cho phù hợp với năng lực. đối chiếu hoá đơn là trọng tâm.

qua quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có khó khăn phải chủ động giải quyết.Đội trưởng đội thuế phải chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý thu thuế trong phạm vi được phân công. Cần thiết phải phát triển dịch vụ tư vấn thuế. ngành vững mạnh. nếu để thất thu về hộ. Dịch vụ tư vấn thuế tồn tại dưới hai dạng chủ yếu: 94 . kiểm tra nội bộ để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các biểu hiện lợi dụng quyền hạn gây khó khăn cho hộ kinh doanh. Đẩy mạnh công tác thanh tra. Từng Chi cục phó phải chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng. 3. Phân công cho các Chi cục phó. phụ trách theo từng địa bàn quản lý hoặc từng lĩnh vực. về doanh thu thì cán bộ quản lý địa bàn để thất thu không được giao nhiệm vụ quản lý thu nữa. Trường hợp khi kiểm tra trên địa bàn được giao phụ trách để xẩy ra hiện tượng thất thu về hộ. theo sự phân công của cán bộ phụ trách phải khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ. Dịch vụ tư vấn thuế là dịch vụ cung cấp các thông tin. cá nhân có thành tích trong công tác nhằm xây dựng đơn vị. Xử lý nghiêm khắc những cán bộ thuế thoái hoá biến chất đồng thời khen thưởng biểu dương kịp thời những đơn vị.xã hội.5. Việc chấn chỉnh công tác tổ chức cán bộ và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế là những yếu tố mang tính quyết định cho sự thành công của công tác quản lý thu thuế nói chung và thu thuế hộ cá thể nói riêng.3. về thuế thì Chi cục phó phải chịu trách nhiệm. đội trưởng bị miễn nhiệm. .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thu về thuế.Mỗi cán bộ quản lý các hộ kinh doanh. kiến thức giải pháp về lĩnh vực thuế cho đối tượng nộp thuế có nhu cầu để họ thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với các quy định của Nhà nước. . Các dịch vụ tư vấn ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế . về địa bàn được giao. về doanh thu. trường hợp đã cố gắng nhưng không giải quyết được phải báo cáo về đề xuất các giải pháp kịp thời với phụ trách cấp trên để hỗ trợ.

song trong thực tiễn. 95 . Đây là một hoạt động dịch vụ có thu. tư vấn thuế là một dịch vụ tự do các tổ chức. hộ kinh doanh có được các thông tin cần thiết về đối tượng tính thuế. những điểm bất hợp lý của chính sách thuế khi áp dụng trong thực tế. tự giác chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế là điểm mấu chốt tạo điều kiện để cơ quan thuế hoàn thành nhiệm vụ. qua đó phản ánh những thắc mắc. Phát triển tư vấn thuế không chỉ là sự tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của các đối tượng nộp thuế mà còn là nhu cầu khách quan của chính cơ quan thuế. thu kịp thời tiền thuế. Tư vấn thuế có một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các hộ cá thể và trong đời sống xã hội. tự tính và nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Làm dịch vụ tư vấn cho các hộ kinh doanh. nhà tư vấn cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng. những bất hợp lý về chính sách thuế để cơ quan thuế sửa đổi. thời gian nộp thuế … đối với hoạt động kinh doanh cụ thể của mình. thu đủ. Đối với toàn xã hội. vì vậy với thời gian nghiên cứu để kê khai thuế họ dành để làm công việc chuyên môn. liên tục của cơ quan thuế. tư vấn thuế là một dịch công do cơ quan thuế cung cấp thông tin kịp thời các văn bản pháp luật thuế có các đối tượng nộp thuế. một dạng kinh doanh chất xám mà các đối tượng nộp thuế có nhu cầu phải trả dịch vụ phí cho mỗi hoạt động tư vấn.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Một là. các đối tượng nộp thuế không phải ai cũng có trình độ hiểu biết về pháp luật thuế đặc biệt với đối tượng nộp thuế là các hộ kinh doanh. tư vấn thuế là kênh thông tin hai chiều giữa khu vực sản xuất kinh doanh với khu vực quản lý Nhà nước. Do đó phát triển dịch vụ tư vấn thuế là một nhu cầu tất yếu khách quan. tư vấn thuế nắm được những vướng mắc. Sự tự nguyện. thuế suất. Nhiệm vụ của cơ quan thuế là thực hiện thu đúng. giải đáp kịp thời những vướng mắc của các đối tượng nộp thuế khi thực hiện luật thuế. Vì vậy. Điều đó chứng tỏ rằng tư vấn thuế là một công việc cần thiết khách quan. một công việc phải tiến hành thường xuyên. Hai là. Thông qua tư vấn thuế. bổ sung cho phù hợp. tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng nộp thuế khi họ thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Hiện nay. giải thích các luật thuế. đối tượng nộp thuế tự khai. cơ quan thuế phải làm tốt công tác tuyên truyền.

các loại tài liệu tuyên truyền dưới nhiều hình thức được phát hành. Tư vấn thuế với danhnghĩa là dịch vụ tư thì hầu như chưa được phát triển một cách có tổ chức. thắc mắc. Các bộ phận dịch vụ công này phải được gắn liền với các địa bàn sản xuất kinh doanh sao cho các đối tượng nộp thuế mất ít thời gian và công sức nhất khi có nhu cầu tìm hiểu. Trong hệ thống tổ chức bộ máy thuế.Thành lập một bộ phận chuyên trách làm công tác tư vấn thuế (dịch vụ công) nằm trong hệ thống tổ chức bộ máy ngành thuế từ trung ương đến cơ sở. các nhà chuyên môn thành lập và tổ chức hoạt động. Vì vậy. cần thiết phải có những giải pháp thúc đẩy công tác tư vấn thuế phục vụ cho công tác thu nộp thuế tại Việt nam hiện nay. tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Nhà nước. Cơ quan thuế đã phối hợp chặt chẽ với các phương tiện thông tin đại chúng để cung cấp các thông tin. kiến thức về lĩnh vực thuế cho các đối tượng nộp thuế. trên đại phát thanh. giải đáp về chế độ. 96 . chính sách. pháp luật thuế.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Công tác tư vấn thuế ở Việt Nam mới phát triển ở dạng dịch vụ công.Đề nghị Nhà nước cho phép thành lập dịch vụ tư vấn thuế dưới dạng dịch vụ tư. Các trung tâm này có thể do các luật sư. Đường dây nóng trả lời về thuế GTGT và thuế TNDN đã được thiết lập. bộ phận làm công tác tư vấn thuế (dịch vụ công) chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của các đối tượng nộp thuế và của toàn xã hội. Các trung tâm tư vấn tư này hoạt động theo phương thức kinh doanh. các Cục thuế còn thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng về các luật thuế mới. Ngoài ra. hoá đơn chứng từ … cho các đối tượng nộp thuế … Tất cả những điều đó đã đem lại cho đối tượng nộp thuế những hiểu biết những nhận thức nhất định về pháp luật thuế và nghĩa vụ của mình trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh. . Để phát triển dịch vụ tư vấn thuế: . về công tác sổ sách kế toán.xã hội. công tác tư vấn thuế vẫn chưa được đặt đúng vị trí của nó trong hệ thống hành chính thuế và trong đời sống kinh tế . trên các báo trung ương và địa phương. Tuy nhiên. các ấn phẩm. Các chuyên mục về thuế trên truyền hình.

Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . .Khuyến khích các cơ sở kinh tế sử dụng tư vấn thuế trong công tác chấp hành pháp luật thuế. Đề nghị Bộ Tài chính quy định chi phí tư vấn thuế là chi phí trong kinh doanh nhưng phải gắn với hiệu quả do sử dụng dịch vụ tư vấn thuế mang lại.Cần khuyến khích các tổ chức tư vấn Việt Nam thuê chuyên gia hoặc các tổ chức tư vấn ngoài vào làm việc. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tư vấn cử cán bộ đi thực tập. học tập ở nước ngoài. 97 .

sẽ làm giảm tính hiệu quả của công tác quản lý thuế. hệ thống kế toán hiện đại cũng chính là tiền đề cần thiết để áp dụng những sắc thuế tiên tiến như thuế GTGT … Việc theo đuổi nhiều mục tiêu khác nhau (cả về chính sách xã hội và mục tiêu kinh tế) trong mỗi luật thuế sẽ dẫn đến những rắc rối không cần thiết.1. môi trường kinh tế và môi trường pháp luật) là một điều kiện quyết định. Môi trường văn hoá ở đây thể hiện thông qua cách nhìn nhận của người dân đối với những chính sách của Chính phủ. Sự phát triển của hệ thống tài chính. KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN THỰC THI GIẢI PHÁP. nếu người dân nhận thức được một cách đầy đủ và có thái độ tích cực đối với hệ thống thuế. gây ra những chi phí không đáng có cho người nộp thuế và quản lý thuế. Trong một quốc gia. Bên cạnh đó.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 3. cần phải có môi trường luật pháp rõ ràng theo kịp những thay đổi của thời đại. đặc biệt là việc sử dụng phương thức thanh toán qua ngân hàng làm cho các giao dịch trở nên dễ kiểm soát hơn và việc quản lý thuế sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Nếu việc quản lý thuế bị chi phối bởi ý muốn hay yêu cầu của một nhóm đối tượng nào đó thì những biện pháp quản lý sẽ bị sai lệch. cửa quyền trong những người thi hành pháp luật là một trong những nhân tố gây giảm sút lòng tin trong dân chúng và sự chấp nhận của dân chúng đối với Chính phủ. có thái độ phê phán đối với những người vi phạm pháp luật thì công tác quản lý thuế mới đạt được kết quả tốt đẹp. thái độ tuân thủ trong việc thực hiện những quy định của Luật thuế và thái độ của công chúng đối với những hành vi vi phạm pháp luật thuế. Thêm nữa. 3.2.4.4.4. tệ nạn tham nhũng. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu và nội dung chính sách. Vì vậy. Bên cạnh đó môi trường chính trị cũng là một điều kiện quan trọng. chế độ thuế: • Về thuế GTGT: 98 . không đạt được mục tiêu quản lý. Để việc quản lý thuế thành công đều cần phải có những điều kiện nhất định trong đó môi trường quản lý (bao gồm môi trường văn hoá và chính trị. 3.

• Về quản lý hộ cá thể nghỉ kinh doanh: Không cần phải xem xét miễn giảm cho các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai vì số thuế các hộ này phải nộp căn cứ trên doanh thu kê khai theo thực tế sổ sách. ghi sổ hàng hoá mua vào một loại hàng hoá nào đó mà tại cơ sở kinh doanh có xuất hiện hoặc tồn kho loại hàng hoá đó hoặc số lượng hàng hoá ghi sổ nhập. đơn giản hoá thuế suất.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể . dịch vụ khó thực hiện thu và quản lý bằng chính sách thuế GTGT thì được áp dụng thu thuế doanh thu hoặc thuế bán hàng. Nếu hộ kinh doanh thực hiện mua hàng hoá. Ngoài ra chỉ nên miễn giảm thuế cho từng ngày nghỉ là hợp lý nhất vì theo quy định hiện nay khuyến khích người cần nghỉ 10 ngày cố nghỉ hoặc khai gian đến 15 ngày. tồn kho ghi theo lượnghàng đơn giá thực nhập. Từ đó có biện pháp theo dõi. dịch vụ xuất khẩ và thuế suất 10% áp dụng cho các loại hàng hoá dịch vụ khác. khi không kinh doanh thì không có doanh thu và thuế đương nhiên cũng không phải nộp. thì cơ sở sẽ bị truy thu thuế và bị xử phạt hành chính. do đó. tồn kho thấp nhưng xuất bán tồn kho với số lượng lớn hơn. dịch vụ không có đủ các chứng từ đầu vào thì hộ cũng phải mở Sổ nhật ký mua hàng. • Về chế độ kế toán hộ kinh doanh: Cần có hướng dẫn bổ sung thêm hình thức mở sổ sách đối với hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. xác định tính thuế sát đúng thực tế. Để đạt được mục tiêu này thuế GTGT phải được hoàn chỉnh theo hướng mở rộng diện thu. Những cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ và những hoạt động kinh doanh. những người cần nghỉ 20 ngày cố nghỉ hoặc khai gian đến cả tháng và tiêu cực bắt nguồn từ đó. hoá đơn chứng từ. tồn kho sẽ giúp cơ quan thuế đánh giá được mức độ thực tế kinh doanh của hộ. Sổ theo dõi vật tư hàng hoá tồn kho để theo dõi hàng hoá mua vào. Việc bắt buộc theo dõi hàng hoá mua vào. tính bằng tỷ lệ % trên tổng doanh thu. có thể thiết kế hai mức thuế suất là 0% áp dụng cho hàng hoá. Trường hợp không cập nhật. đánh giá mức độ kinh doanh. Chỉ có những hộ nộp thuế theo phương pháp khoán mới là đối tượng cần phải xem xét miễn giảm khi nghỉ kinh doanh. 99 .Mục tiêu cơ bản của thuế GTGT là thu ngân sách.

đặc biệt là các mạng vi tính để đơn giản hoá các tờ khai. gắn với việc đào tạo bồi dưỡng để mọi cán bộ quản lý có thể sử dụng thông thạo các máy vi tính. thu thập thêm nhiều thông tin cần thiết để xác định đúng đắn các căn cứ tính thuế. tăng thêm trường hợp giao lưu thông tin với các ngành liên quan ở trong và ngoài nươc. 100 .43. Tổng cục thuế cần quan tâm đầu tư. cán bộ thuế. các thủ tục quản lý kiểm tra. tăng cường phương tiện làm việc cho cơ quan.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 3.

Trong thời gian thực tập tại đây. Là một sinh viên. sự hiểu biết về lý luận và thực tiễn nên còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi khiếm khuyết. Vũ Duy Hào cùng các cô chú ở Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Yêu cầu đặt ra cho Chi cục Thuế Hai Bà Trưng là phải tập trung quản lý các hộ kinh doanh cá thể nhằm tạo chuyển biến căn bản trong lĩnh vực này.Ts. em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo .Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể KẾT LUẬN Những năm gần đây. số lượng các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hai Bà Trưng tăng nhanh. Tuy nhiên. Một lần nữa. em đã tìm ra được một số giải pháp sao cho quản lý được tốt hơn đối với hộ kinh doanh từ đó hạn chế được thất thu thuế. tình trạng gian lận thuế diễn ra khá phổ biến. qua tìm hiểu thực tế tình hình. 101 . tốc độ phát triển cao tạo tỷ trọng thu ngày càng lớn trong số thu ngoài quốc doanh. đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn: Thất thu cả về đối tượng kinh doanh và doanh thu kinh doanh. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để em tiếp tục nghiên cứu. Mong rằng đề tài: "Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng" sẽ có một ý nghĩa nào đó.

1.1.1.3.3.3. Tình hình đôn đốc thu nộp thuế 2.3. Ban Lãnh đạo 2. Quan điểm của Nhà nước về thành phần kinh tế cá thể 1. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể 1. Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 1. 3 3 4 6 6 11 12 26 27 2. Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thời gian qua 2. Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh 2. Vai trò của kinh tế cá thể đối với nền kinh tế 1.1. Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT) 2. yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 1.3. Đánh giá tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 102 27 28 29 30 33 33 38 43 46 50 . Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh 1.3.2.1.2.2. Mục đích. Tình hình quản lý doanh thu 2.1.2.1.2.2. Đặc điểm tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ TRƯNG. 1 3 1.4.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng 2.3.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. đội thuế 2.2.3.2. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 1.1.2. Các tổ.

Tập trung rà soát đối tượng kinh doanh đưa tất cả các đối tượng có thức tế kinh doanh.2. Các chuẩn mực của quản lý thuế 3.3.5.3. Phương hướng nhiệm vụ công tác quản lý thu thuế hộ cá thể thời gian tới 3.4 Kiến nghị điều kiện thực thi giải pháp KẾT LUẬN 103 .4.3.4.3.3.4.2. Những kết quả đạt được 2.3.1. Tập trung xác định lại doanh thu kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể Chấn chỉnh lại công tác quản lý hoá đơn chứng từ Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế Cần thiết phải phát triển dịch vụ tư vấn thuế 55 57 58 58 60 64 65 67 70 73 3. 50 52 54 55 3. 3.Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 2.4.1. Nguyên nhân thất thu thuế CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG. 3. Những hạn chế cần khắc phục 2. Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 3. số đã được cấp mã số thuế vào diện quản lý thu thuế môn bài.1.3.2. thuế GTGT và thuế TNDN 3.3. 3.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful