P. 1
hoan thanh

hoan thanh

|Views: 1,343|Likes:
Được xuất bản bởicongnghemoitruong

More info:

Published by: congnghemoitruong on Oct 24, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/07/2013

pdf

text

original

Sections

  • LỜI NÓI ĐẦU
  • I.1. Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giới và Việt Nam:
  • I.2. Đặc điểm của quá trình mạ điện:
  • I.2.2. Quy trình công nghệ mạ điện:
  • I.3. Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ:
  • 1.4. Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra
  • CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH MẠ ĐIỆN
  • II.1. Các biện pháp giảm thiểu:
  • II.2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện:
  • CHƯƠNGIII: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN
  • III.1. Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý:
  • III.1.4. Phân tích, lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ
  • III.1.5. Phương án xử lý nước thải mạ điện tại phân xưởng mạ
  • III.2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn:
  • III.2.1. Điều hòa lưu lượng
  • III.2.3. Oxy hóa – khử
  • III.2.4 Kết tủa, đông keo tụ:
  • III.3. Giới thiệu các thiết bị chính:
  • CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN
  • IV.1. Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ:
  • IV.1.1. Hệ thống cống thoát nước
  • IV.2. Tính toán các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải:
  • IV.3. Tính và chọn các thiết bị khác:
  • CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
  • V.1. Chi phí ước tính của toàn bộ hệ thống xử lý:
  • V.1.2 Ước tính chi phí vận hành hệ thống
  • V.2. Mặt bằng xây dựng:
  • V.3. Hiệu quả chi phí và lợi ích thu được khi lắp đặt hệ thống
  • V.4. Vận hành hệ thống và sự cố trong quá trình hoạt động
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m

3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP MẠ ĐIỆN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG LIÊN QUAN ................................................................................................. 4
I.1. Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giới và Việt Nam: .............................. 4
I.2. Đặc điểm của quá trình mạ điện: .............................................................................. 5
I.2.2. Quy trình công nghệ mạ điện: ................................................................................... 9
I.3. Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ: .......................................................... 14
1.4. Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra ........................................................................ 22
CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH
MẠ ĐIỆN ..................................................................................................................... 25
II.1. Các biện pháp giảm thiểu: ..................................................................................... 25
II.2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện: ................................................ 28
CHƯƠNGIII: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN ............ 32
III.1. Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý: ................................................................... 32
III.1.4. Phân tích, lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ .................................... 35
III.1.5. Phương án xử lý nước thải mạ điện tại phân xưởng mạ ....................................... 36
III.2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn: ......................................................... 39
III.2.1. Điều hòa lưu lượng ................................................................................................... 39
III.2.2. Lắng .......................................................................................................................... 40
III.2.3. Oxy hóa – khử ........................................................................................................... 44
III.2.4 Kết tủa, đông keo tụ: ................................................................................................. 46
III.3. Giới thiệu các thiết bị chính: ................................................................................ 49
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ
ĐIỆN ............................................................................................................................ 51
IV.1. Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ: ...................................... 51
IV.1.1. Hệ thống cống thoát nước ..................................................................................... 51
IV.2. Tính toán các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải: ................................. 55
IV.3. Tính và chọn các thiết bị khác: ............................................................................ 91
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ
LÝ NƯỚC THẢI ........................................................................................................ 102
V.1. Chi phí ước tính của toàn bộ hệ thống xử lý: ...................................................... 102
V.1.2 Ước tính chi phí vận hành hệ thống ...................................................................... 105
V.2. Mặt bằng xây dựng: ............................................................................................ 105
V.3. Hiệu quả chi phí và lợi ích thu được khi lắp đặt hệ thống ................................... 106
V.4. Vận hành hệ thống và sự cố trong quá trình hoạt động ....................................... 107
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 110
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 1
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường sống – cái nôi của nhân loại đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng cùng với
sự phát triển của xã hội. Bảo vệ môi trường là mối quan tâm không chỉ của một quốc
gia nào, là nghĩa vụ của toàn cầu và của Việt Nam nói riêng.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước làm cho môi trường tại các khu
công nghiệp và đô thị lớn bị suy giảm nghiêm trọng, là mối lo ngại cho các cơ quan
quản lý nhà nước cũng như toàn thể dân cư trong khu vực.
Ô nhiễm môi trường nói chung và tình trạng môi trường do nước thải công nghiệp nói
riêng là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho nhiều quốc gia. Cùng với sự
phát triển của công nghiệp, môi trường ngày càng phải tiếp nhận nhiều các yếu tố độc
hại. Riêng nguồn nước thải công nghiệp mạ đã có thành phần gây ô nhiễm trầm trọng
như: crom, niken, đồng, kẽm, xianua, ... là một trong những vấn đề đang được quan
tâm của xã hội.
Hiện nay, tại nhiều cơ sở mạ, vấn đề môi trường không được quan tâm đúng mức, chất
thải sinh ra từ các quá trình sản xuất và sinh hoạt không được xử lý trước khi thải ra
môi trường nên gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Kết quả phân tích chất lượng nước
thải của các cơ sở mạ điện điển hình cho thấy: hầu hết các cơ sở đều không đạt tiêu
chuẩn nước thải cho phép, chỉ tiêu kim loại nặng vượt nhiều lần cho phép, thành phần
của nước thải có chứa cặn, sơn, dầu nhớt, ... Vì vậy, đầu tư vào công tác bảo vệ môi
trường là vấn đề cấp bách của doanh nghiệp để có thể đảm bảo sự phát triển bền vững
trong tương lai của chính doanh nghiệp.
Đến nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải mạ điện được đưa ra
như: phương pháp trao đổi ion, phương pháp điện hoá, phương pháp hoá học, phương
pháp hấp phụ, phương pháp vi sinh,…Tuy nhiên khả năng áp dụng vào thực tế của các
phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hiệu quả xử lý của từng phương pháp,
ưu nhược điểm, và kinh phí đầu tư,... Do đó, việc lựa chọn phương pháp xử lý và thiết
kế hệ thống xử lý chất thải thích hợp cho cơ sở mạ điện là nhiệm vụ của một kỹ sư môi
trường, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp về hệ thống xử lý với giá thành có thể
chấp nhận được.
Để giúp các doanh nghiệp lựa chọn hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở mạ điện, đồ án
“Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công xuất 200 m
3
/ngày”
đã được thực hiện với mục đích thiết kế hệ thống xử lý với hiệu quả cao và chi phí hợp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 2
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
lý. Tuy nhiên việc lựa chọn phương án thích hợp và khả thi đối với nhà máy cụ thể còn
tuỳ thuộc vào tính chất của dòng thải, mặt bằng xây dựng, điều kiện khí tượng thuỷ văn
nguồn nước, tiêu chuẩn nước thải cho phép tại địa phương và điều kiện kinh tế kỹ thuật
của cở sở sản xuất.
Nội dung đề tài gồm những phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về công nghiệp mạ và các vấn đề về môi trường.
Chương II: Các biện pháp giảm thiểu và xử lý nước thải ngành mạ.
Chương III: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải ngành mạ điện và cơ sở lý thuyết của
phương pháp.
Chương IV: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
Chương V: Phân tích hiệu quả chi phí và xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 3
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP MẠ ĐIỆN VÀ CÁC VẤN
ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN
I.1. Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giới và Việt Nam:
Phương pháp mạ điện được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1800 bởi giáo sư tạo một
lớp phủ bên ngoài kim loại khác. Tuy nhiên lúc đó người ta không quan tâm lắm đến
phát hiện của Luigi Brungnatelli mà mãi sau này, đến năm 1840, khi các nhà khoa học
Anh đã phát minh ra phương pháp mạ với xúc tác Xyanua và lần đầu tiên phương pháp
mạ điện được đưa vào sản xuất với mục đích thương mại thì công nghiệp mạ chính
thức phổ biến trên thế giới. Sau đó là sự phát triển của các công nghệ mạ khác như: mạ
niken, mạ đồng, mạ kẽm, … Những năm 1940 của thế kỷ XX được coi là bước ngoặc
lớn đối với ngành mạ điện bởi sự ra đời của công nghiệp điện tử. [1]
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp hóa chất và sự hiểu
biết sâu rộng về lĩnh vực điện hóa, công nghiệp mạ điện cũng phát triển tới mức độ
tinh vi. Sự phát triển của công nghệ mạ điện đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển không chỉ của ngành cơ khí chế tạo mà còn của rất nhiều ngành công nghiệp
khác.
Xét riêng cho khu vực Đông Nam Á, sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, một loạt các cơ
sở mạ điện quy mô vừa và nhỏ đã phát triển mạnh mẽ và hoạt động một các độc lập.
Sự phát triển lớn mạnh của những cơ sở mạ điện quy mô nhỏ này là do nhu cầu đáp
ứng việc nâng cao chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp vừa và nhẹ.
Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí, ngành công nghiệp mạ điện
được hình thành từ khoảng 40 năm trước và đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn
những năm 1970 – 1980. Các cơ sở mạ của Việt Nam hiện nay tồn tại một các độc lập
hoặc đi liền với các cơ sở cơ khí, dưới dạng công ty cổ phần, công ty tư nhân và công
ty liên doanh với nước ngoài. Các cơ sở này hầu hết có quy mô vừa và nhỏ, số ít có
quy mô lớn, được tập trung ở các thành phố lớn với sản phẩm chủ yếu được mạ đồng,
crom, kẽm, niken, ... Ngoài ra các loại hình mạ điện đặc biệt như mạ cadimi, mạ thiếc,
mạ chì, mạ sắt và mạ hợp kim cũng được phát triển để đáp ứng nhu cầu của các ngành
công nghiệp hiện đại.
Để hiểu rõ hơn về công nghiệp mạ điện ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về bản chất và quy
trình công nghệ của nó.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 4
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
I.2. Đặc điểm của quá trình mạ điện:
I.2.1. Nguyên lý của quá trình mạ điện:
Theo định nghĩa, mạ điện chính là quá
trình ôxy hóa xảy ra trên bề mặt các
điện cực, cụ thể là bề mặt điện cực âm
(catốt), các cation (ion kim loại) nhận
điện tích từ điện cực trở thành các
nguyên tử kim loại.
Nói cách khác, mạ điện cũng chính là
một quá trình điện phân, trong đó anot
xảy ra quá trình oxy hoá (hoà tan kim
loại hay giải phóng khí oxy), Hình I.1 – Sơ đồ nguyên lý quá trình mạ
còn catot xảy ra quá trình khử (khử ion kim loại từ dung dịch thành lớp kim loại bám
trên vật mạ hay quá trình giải phóng hydro ...) khi có dòng điện một chiều đi qua chất
điện phân (dung dịch mạ). [2]
• Tại Catot:


Thực tế quá trình trên xảy ra theo nhiều giai đoạn nối tiếp nhau như sau:
1. Cation hydrat hoá M
n+
.mH
2
O di chuyển từ dung dịch đến bề mặt catot.
2. Cation mất vỏ hydrat hoá (mH
2
O) và tiếp xúc trực tiếp với bề mặt catot.
M
n+
.mH
2
O
M
n+
+ mH
2
O
3. Điện tử (e) từ Catot điền vào lớp điện tử hoá trị của cation, tạo thành nguyên
tử kim loại trung hoà ở dạng hấp phụ:
M
n+
+ ne
M
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 5
M
n+
+ ne
M (1)
2H
2
O + 2e
2OH
-
+ H
2
Anot (+) Catot (-)
Söïchuyeån dòch cuûa
ion

ne
Dung dòch
maï
Lôùp maï
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Các nguyên tử kim loại này sẽ tạo mầm tinh thể mới hoặc tham gia vào việc
nuôi mầm tinh thể đã sinh ra trước đó. Mầm này sẽ phát triển dần thành tinh thể.
4. Tinh thể liên kết với nhau thành lớp mạ [2]
• Tại Anot: Anot được sử dụng trong mạ điện thường là anot tan có tác
dụng
cung cấp ion M
n+
cho dung dịch bù vào lượng M
n+
đã bám vào catot thành lớp mạ và
chuyển điện trong mạch điện phân. Anot thường là kim loại cùng loại với lớp mạ. Ta
có phản ứng:
M - ne
M
n+
(2)

H
2
O - 2e 2H
+
+ 1/2 O
2
Tốc độ chung của quá trình tại catot nhanh hay chậm là do tốc độ chậm nhất của một
trong các giai đoạn trên quyết định.
Nếu khống chế các điều kiện điện phân tốt để cho hiệu suất dòng điện của hai phản
ứng (1) và (2) bằng nhau thì nồng độ ion M
n+
trong dung dịch sẽ luôn không đổi. Một
số trường hợp dùng anot trơ (không tan), nên ion kim loại được định kì bổ sung dưới
dạng dung dịch muối vào bể mạ, lúc đó phản ứng chính trên anot chỉ giải phóng oxy.
Trong mạ điện, dung dịch điện giải phóng thường sử dụng là muối đơn (như mạ đồng
từ dung dịch CuSO
4
, mạ kẽm từ dung dịch ZnSO
4
...) hoặc muối phức (như dung dịch
phức amoni, dung dịch phức hydroxit ...). Ngoài ra còn phải sử dụng một số dung dịch
và phụ gia khác như chất dẫn điện, chất đệm, chất hoạt động bề mặt, chất tạo bóng...
Chất lượng lớp mạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nồng độ dung dịch mạ và tạp chất,
các chất phụ gia, pH, nhiệt độ, mật độ dòng điện, hình dạng của vật mạ, của anot, của
bể mạ, các chế độ thủy động của dung dịch.... Vì vậy để duy trì được chất lượng của
lớp mạ tốt cần kiểm soát nồng độ của dung dịch mạ và giữ được dải mật độ dòng điện
thích hợp.
Nhờ các lớp bề mặt mạ mà các vật được mạ có thêm nhiều tính chất như: tính chất bền
hóa học, bền ăn mòn, bền cơ học, tăng độ dẫn điện, dẫn từ, tăng độ cứng, dẻo. Mạ có
thể tiến hành với các chi tiết có kích thước từ cực nhỏ của kĩ thuật vi điện tử đến cực
lớn của các ngành công nghiệp chế tạo máy, xây dựng, vô tuyến viễn thông, thiết bị y
tế và đồ gia dụng. Việc chuyên môn hóa sử dụng các quy trình mạ trong các kĩ thuật
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 6
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
tạo mẫu bằng đúc điện đã đưa đến chỗ sản xuất được những công cụ và sản phẩm mà
phương pháp chế tác cổ truyền nhiều khi không làm được một cách tinh tế. Có thể nói
sản phẩm của ngành công nghiệp mạ điện đã và đang thỏa mãn dần dần nhu cầu ngày
càng cao của thị trường.
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại hai công nghệ mạ là mạ điện và mạ nóng chảy, trong đó
mạ điện phổ biến hơn cả, gần 90% cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ này. Do đó, ta sẽ
chủ yếu đề cập tới các loại hình mạ điện trong mạ. Các loại hình mạ trong mạ điện bao
gồm: mạ kẽm, mạ Niken, mạ đồng, mạ thiếc, mạ Crom, mạ vàng, mạ hợp kim, ... [2]
* Mạ kẽm: Mạ kẽm thường được sử dụng để tạo lớp trang trí hay bảo vệ cho sắt
thép. Do thế điện động tiêu chuẩn của kẽm nhỏ hơn sắt nên khi bị ăn mòn thì lớp kẽm
bị ăn mòn trước. Lớp kẽm dẻo, dễ kéo, dễ dát mỏng. Sản phẩm mạ kẽm thường gặp
như chi tiết ốc vít, tôn lợp nhà, đường ống nước, dây thép (dây kẽm)... Mạ kẽm thường
phân loại theo hóa chất sử dụng: dung dịch axit, dung dịch xyanua, dung dịch borat,
dung dịch amoniac, dung dịch poryphotphat... Mỗi dung dịch sử dụng trong quá trình
mạ lại có một ứng dụng và ưu nhược điểm riêng.
* Mạ Niken: Niken là một kim loại màu trắng bạc, hơi mềm. Lớp mạ niken dẻo,
dễ đánh bóng tạo độ bóng rất cao và bền nhờ màng thụ động mỏng, chịu được các điều
kiện khắc nghiệt của axit, kiềm và muối. Mạ Niken lên sắt thép nhằm bảo vệ vật mạ
không bị ăn mòn do thế tiêu chuẩn của Niken thường cao hơn thế tiêu chuẩn của sắt.
Để cho vật mạ bền người ta thường mạ 2 hoặc 3 lớp có tác dụng lót và gắn chặt Niken
với kim loại nền, làm cho lớp mạ Niken bền hơn. Mạ niken thường ứng dụng nhiều
trong công nghiệp: mạ bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường xâm thực mạnh, mạ
chịu mài mòn, mạ khuôn in, các chi tiết xe hơi, xe đạp, xe máy... Hiện nay, tại các cơ
sở sản xuất thường sử dụng phương pháp mạ Niken bóng
Mạ Niken có nhiều phương pháp khác nhau
• Mạ Niken trong dung dịch axit
• Mạ Niken bóng
• Mạ Niken đen
• Mạ Niken đặc biệt khác
* Mạ Crom: Crom là kim loại cứng, trắng, thế tiêu chuẩn của Crom thấp hơn
sắt. Vì vây, đáng lẽ ra crom dễ bị ăn mòn hơn sắt song trên bề mặt của crom có lớp oxit
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 7
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
rất bền trong môi trường vì thế nên mạ Crom bền trong môi trường xâm thực, rất bền
trong khí quyển. Lớp mạ Crom có độ bóng cao, màu sáng, có ánh xanh, crom rất dễ mạ
lên các kim loại như sắt, đồng, niken, chì, kẽm, do đó crom được sử dụng trong mạ
trang trí, mạ bảo vệ (phụ tùng xe hơi, xe gắn máy, xe đạp, đồ gia dụng). Mạ crom còn
được sử dụng nhiều trong mạ các chi tiết chính xác, làm tăng độ mài mòn như mạ
khuôn đúc, khuôn dập, khuôn in, các chi tiết chịu mài mòn.
* Mạ đồng: Lớp mạ đồng có màu hồng đỏ nhưng trong không khí dễ bị rỉ do
tác dụng với oxy và axit cácbonic, tạo ra rỉ có màu xanh. Mạ đồng thường dùng trong
mỹ thuật làm lớp mạ lót trang trí, lớp mạ bảo vệ các chi tiết thép khỏi bị thấm cacbon,
thấm nitơ... Lớp mạ đồng dùng trong kĩ thuật đúc điện làm các bản sao từ các đồ mỹ
nghệ và để tạo hình các chi tiết phức tạp. Mạ đồng được dùng rộng rãi trong các lĩnh
vực chế tạo máy và chế tạo dụng cụ. Mạ đồng có thể thực hiện từ các dung dịch mạ
khác nhau:
• Mạ đồng trong dung dịch Xyanua
• Mạ đồng trong dung dịch không có Xyanua
• Mạ đồng trong dung dịch axit
• Mạ đồng đặc biệt khác.
> Tuỳ theo kích thước của các chi tiết mạ, người ta phân biệt thành hai dạng mạ điện:
• Mạ treo: được thực hiện bằng cách buộc, gá, móc hoặc vít các vật cần mạ
vào
giá dẫn điện rồi treo vào thành dẫn nối với điện cực âm của nguồn điện. Các chi tiết mạ
treo có kích thước lớn, cấu hình phức tạp hoặc đòi hỏi độ chính xác của lớp mạ cao, độ
dày lớp mạ lớn.
• Mạ quay: được thực hiện với các chi tiết nhỏ, cấu hình đơn giản, không
kết
dính với nhau, không đòi hỏi lớp mạ dày,… bằng các chuông hoặc tang trống quay.
Quá trình tiếp xúc điện của các vật mạ nhờ va chạm khi quay.
So với mạ treo mật độ dòng điện trên diện tích của mạ quay nhỏ hơn. Do mạ quay
không cần gá và thời gian treo mẫu nên rất kinh tế.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 8
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Các sản phẩm của ngành công nghiệp mạ rất khác nhau về loại hình, năng suất, chất
lượng và giá thành bởi chúng hoàn toàn phụ thuộc vào từng quy trình công nghệ mạ
riêng biệt.
Ưu nhược điểm của mạ điện:
- Ưu điểm:
Công nghệ đơn giản, dễ vận hành và kiểm soát quá trình, dễ cơ khí hoá và tự động hoá,
tốc độ mạ nhanh, ít tốn hóa chất nhưng đảm bảo được tính cơ lý của lớp mạ
- Nhược điểm:
Tiêu tốn nhiều điện năng, chỉ mạ được lên những vật dẫn điện.
I.2.2. Quy trình công nghệ mạ điện:
Trong công nghiệp sản xuất dụng cụ cơ khí nói riêng và các ngành gia công chế tác nói
chung thì công nghệ mạ bao gồm 2 loại hình công nghệ chính là mạ điện và mạ nóng
chảy. Hai hình thức này tồn tại song song cùng với nhau. Tuy nhiên, về mức độ phổ
biến thì mạ điện được áp dụng phổ biến hơn so với mạ nóng chảy.
Sau đây là quy trình công nghệ của loại hình sản xuất mạ điện có kèm theo cả dòng
thải:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 9
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 10
Cặn
Làm sạch bằng
cơ học
Bụi, rỉ
Mài nhẵn,đánh bóng
Bụi kim loại
Khử dầu mỡ
Xăng,dầu mỡ
Hơi dung môi
Nước thải chứa dầu mỡ
Làm sạch bằng phương
pháp hóa học
NaOH
H
2
SO
4
Hơi axit,kiềm
Nước thải chứa
axit,kiềm
Làm sạch điện hoá
Mạ đồng
CuSO
4
H
2
SO
4
Mạ kẽm
Chi tiết mạ
Mạ Niken
NiSO
4
H
3
BO
3
Mạ Crom
H
2
SO
4
CrO
3
Mạ vàng,bạc
Axit,muối
vàng,bạc
Nước thải chứa axit, CN
-
, kim loại nặng
Zn(CN)
2
,
ZnCl
2
,
ZnO,
NaCN,
NaOH,
H
3
BO
3
Ni
2+
, axit Cr
6+
, axit CN
-
, axit
CN
-
, muối đồng
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 11
Hình I.2: Quy trình công nghệ mạ điện kèm dòng thải
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Hình I.3: Quy trình 1 dây chuyền mạ tại Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 12
Chi tiết
Giacôngcơkhí -
đột - dậptiện
Đánhbóng
Tẩydầumỡhóa
học
Rửa
Tẩynhẹ
Rửa
Mạnikenmờ
Mạnikenbóng
Rửathuhồi
Rửa
MạCrom
Rửathuhồi
Rửa
Sấy
Sảnphẩm
Phoi , sơn
Bụi
Hơi hóachất NaOH
Nướcthải kiềm ,
dầumỡ
Nước
H2SO4 ,1% Hơi axit
Nước Nướcthải axit
NiSO 4 Hơi hóachất
NiSO 4
Hơi hóachất
Nước Nướcthải axit , Ni
CrO
3
H2SO4
Hơi hóachất
Nước Nước ,axit Crom
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Trong công nghệ mạ điện về cơ bản bao gồm: quá trình xử lý bề mặt, quá trình mạ và
hoàn thành sả n phẩm. Sơ đồ công nghệ mạ điện điển hình kèm theo dòng thải được
trình bày như sau:
a. Công đoạn xử lý bề mặt:
Trước khi chi tiết được mạ , vật cầ n được cắt, tiện hàn theo đúng hình dạng sản phẩm
yêu cầu của khá ch hàng. Sau đó chi tiết mạ cầ n phải cạ o lớp gỉ bám trên bề mặt mụ c
đích làm sạ ch gỉ tạo mặt phẳng thường dùng các bánh mài, vật liệu mài cỡ hạt to hoặc
dùng phớt mài… Sau đó cá c chất bẩn như dầu mỡ và bụi bám trên bề mặt được loại bỏ.
Các giai đoạn củ a quá trình xử lý bề mặt thường là làm sạ ch bằng biện pháp cơ học
như kiềm, tẩy gỉ và cá c phương pháp hoạt hó a bề mặt khá c. Sự sắp xếp các công đoạn
từ gia công bề mặt đến tẩy dầu mỡ, tẩy axit, đánh bóng hóa học và điện hó a theo hệ
thống quá trình riêng biệt dựa vào yêu cầu cơ bản của cá c chất nếu được mạ và các quá
trình mạ tiếp theo. Dầu mỡ của cá c chất hữu cơ được loại bỏ bằng quá trình xà phòng
hó a với kiềm. Dầu mỡ, khoáng và xăng không thể loại bỏ bằng phương pháp này mà
phải dùng các dung môi để thực hiện như: Tricloretylen, benzen, xăng và cacbon
tetrachloride nhưng hầu hết phương pháp thực hiện tẩy dầu mỡ bằng phương pháp điện
hó a..
Tẩy gỉ được thực hiện sau tẩy dầu mỡ do trên bề mặt kim loại có một lớp mỏng phủ
bên ngoài và vì vậy phải tẩy bỏ trước khi mạ làm cho lớp mạ bám trên bề mặt tốt hơn
có thể tẩy bằng phương pháp hó a học hay điện hóa. Các chất thường được sử dụng
trong công đoạn này là HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
.
b)Công đoạn mạ:
Quá trình mạ là quá trình chủ yếu nhất trong công nghệ mạ, đây là công đoạn phát sinh
ra nhiều chất thải độ c hại trong nước. Cá c bể mạ axit thường chứa HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
các bước mạ kiềm thường chứa sunfat, cacbonat, xianua và hydroxit.
Tùy theo tính chất của dung dịch mạ mà phân ra cá c loại mạ khác nhau: Mạ axit, mạ
kiềm và mạ xianua
c)Công đoạn sau mạ:
Quá trình chính được thực hiện ở quá trình sau mạ là làm khô vật mạ và kiểm soát chất
lượng sả n phẩm. Trong một vài trường hợp, cá c sả n phẩm mạ có thể được yêu cầu
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 13
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
thêm như thụ động hóa, sơn phủ bề mặt hoặc làm bóng cho sản phẩm đượ c bảo vệ tốt
hơn.
d)Công đoạn rửa:
Rửa là quá trình diễn ra trong một dải rộng cá c bể trong dây chuyền mạ điện, rửa để
loại các dung dị ch bám trên bề mặt vật mạ, sau mỗi công đoạn để ngăn ngừa và loại bỏ
các chất cặn vào trong cá c bể tiếp theo. Dung dị ch quá trình mạ sẽ bám vào bề mặt chi
tiết, chi tiết mạ sẽ được nhúng vào cá c bể rửa để loại bỏ hóa chất. Sau khi chi tiết được
làm sạ ch, được rửa để tránh sự trung hò a trong bể tẩy gỉ. Sau khi chi tiết mạ đi ra khỏi
bể tẩy gỉ sẽ đượ c rửa để tránh sự xuất hiện vết trên bề mặt và vật mạ có thể đổi màu.
Đây là công đoạn phát sinh lượng nước thải lớn nhất và gần như chiếm toàn bộ quá
trình.
I.3. Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ:
I.3.1. Nước thải:
a) Nguồn nước thải:
Nguồn nước thải từ khâu sản xuất của các xí nghiệp rất đa dạng và phức tạp, nó phụ
thuộc vào loại hình sản xuất, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên vật liệu, chất
lượng sản phẩm... Nước thải từ khâu sản xuất trong các xí nghiệp thường chia làm 2
loại: nguồn thải từ quá trình mạ và quá trình làm sạch bề mặt chi tiết. Chúng khác nhau
cơ bản về lưu lượng và nồng độ.
*Nước thải từ quá trình mạ:
Dung dịch trong bể mạ có thể bị rò rỉ, rơi vãi hoặc bám theo các gá mạ và các chi tiết
ra ngoài. Các bể mạ sau một thời gian vận hành cần phải được vệ sinh thải các chất
bẩn, cặn... Do đó, phát sinh lượng nước thải tuy không nhiều nhưng chất ô nhiễm đa
dạng, nồng độ chất ô nhiễm cao (Cr
+6
, Ni
+2
, CN
-
).
* Nước từ quá trình làm sạch bề mặt chi tiết:
Trên bề mặt kim loại thường có dầu mỡ bám vào do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh
bóng cơ học. Để đảm bảo chất lượng lớp mạ các chi tiết trước khi mạ cần được làm
sạch bề mặt bằng các phương pháp tẩy dầu mỡ hóa học, dùng dung môi hoặc điện hóa.
Vì vậy lượng nước thải phát sinh trong quá trình này nhiều nhưng nồng độ chất ô
nhiễm nhỏ chủ yếu là kiềm, axit và dung dịch.
b) Đặc tính chung của nước thải công nghiệp mạ:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 14
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Một trong những đặc tính cơ bản của nước thải ngành công nghiệp mạ điện là có lưu
lượng dao động trong khoảng rất rộng tùy thuộc vào loại hình sản xuất, dây chuyền
công nghệ, thành phần nguyên vật liệu, yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm...
Không chỉ có lưu lượng dao động trong khoảng rộng, nước thải ngành công nghiệp mạ
điện còn có đặc tính và thành phần các chất ô nhiễm biến đổi rất phức tạp. Bảng sau
trình bày đặc tính cơ bản và thành phần các chất ô nhiễm của nước thải tại một số cơ sở
mạ điện ở Việt Nam [6].
Bảng I.1: Nước thải mạ điện tại một số nhà máy ở Hà Nội
Một số nhà máy ở Hà Nội có phân
xưởng mạ
Nhiệt độ
(
0
C)
pH
Thành phần (mg/l)
Cr
6+
Ni
2+
Nhà máy dụng cụ cơ khí xuất
khẩu
23,5 – 25 2,2– 6,7 1.1 – 6,6 0,1 – 0,45
Nhà máy cơ khí chính xác 24,3 2,9 – 12 0,21 – 14,8 0,5 – 20,1
Nhà máy khóa Minh Khai ( trước
khi qua hệ thống xử lý)
21 – 23 6,3– 7,5 5 – 20 0,1 – 48
Nhà máy điện cơ thống nhất 23,4 5,82 3 – 10 0,2 – 6,05
Nhà máy khóa Việt Tiệp 20 – 22 4,0 6,0 50,2
QCVN 24: 2009/BTNMT
(B)
≤ 40 5,5 – 9 0,1 0,5
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 15
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bảng I.2: Lưu lượng và thành phần đặc trưng của các loại nước thải Công ty Cổ phần
Khóa Minh Khai (2008)
STT Chỉ tiêu
Nước thải mạ (mg/l) Nước thải
cơ khí
(mg/l)
Nước thải
sinh hoạt
(mg/l)
Nước
axit, kiềm
Nước mạ
Crom
Nước mạ
Niken
1. Nhiệt độ
0
C 30 30 30 30 25 - 30
2. pH 3 - 7 3 - 7 3 - 7 6,5 - 7,5 -
3. TSS 500 500 700 - -
4. BOD
5
- - - - 250 - 400
5. COD 50 - 100 - - 200 - 250 600 - 700
6. Cr
6+
- 50 - - -
7. Ni 0,4 - 80 - -
8. Zn - - 4,7 - -
9. Cu - - 5,9 - -
10.
Q
thải
(m
3
/ngày.đêm)
26 - 50 15 - 30 25 - 50 20 - 40 30 - 60
(Nguồn: Kết quả đo đạc do Trung tâm Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD)
Bảng I.3: Kết quả khảo sát đặc tính nước thải của phân xưởng mạ Công ty Cổ phần
Khóa Minh Khai sau khi phân luồng dòng thải
Điểm lấy
mẫu
Nhiệt
độ
0
C
pH
Lưu
lượng
(m
3
/ng)
Cr
6+
mg/l
Ni
2+
mg/l
∑Fe
mg/l
∑Cr
mg/l
∑P
mg/l
SS
mg/l
COD
mg/l
(1) 23,7 6,71 25 80 0,5 0,28 500 108
(2) 24,2 3,5 15 50 0,8 65 0,5 200
(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD và Viện KH và
CNMT- ĐHBKHN).
Điểm 1: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Niken
Điểm 2: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Crom.
Từ những phân tích và thống kê đưa ra ở trên, chúng ta có thể tóm tắt các đặc tính
chung của nước thải công nghiệp mạ điện vào bảng dưới đây:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 16
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bảng I.4: Đặc tính của nước thải trong các công đoạn mạ
TT Loại công đoạn Thành phần chủ yếu cần xử lý
1 Tẩy dầu mỡ
- Tẩy dầu mỡ bằng dung dịch
kiềm
- Tẩy dầu mỡ bằng dung môi
Các chất kiềm: NaOH, Na
2
CO
3
,
Na
3
PO
4
, dầu mỡ
Dung môi: tricloetylen, xăng, dầu,
Pecloetylen...
2 Tẩy gỉ Các axit HCl, H
2
SO
4
và dầu mỡ
3 Công nghệ mạ
Mạ Ni
Mạ Cu (trong dung dịch CN
-
)
Mạ Cu (trong dd không có CN
-
)
Mạ Cr
Mạ Zn (trong dd có CN
-
)
Mạ Zn (trong dung dịch amoni)
Mạ Ag
Mạ Au
Ni
2+
, Cl
-
...
Cu, CN
-
, OH
-
...
Cu
2+
, NH
4
-
,...
Cr
6+
, SO
4
2-
, ...
Zn
2+
, CN
-
, OH
-
...
Zn
2+
, NH
4
-
, CH
3
COO
-
...
Ag
-
, CN
-
, S
2-
...
Au, CN
-
, CO
3
2-
...
Qua bảng 2 ta thấy thành phần chủ yếu trong nước thải của ngành công nghiệp mạ điện
là các kim loại nặng có tính độc hại như: Cr
6+
, Ni
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
...và CN
-
, Cl
-
, S
-2
, ...
Lượng nước thải của mạ điện không phải là lớn so với các ngành công nghiệp khác
như nước thải của ngành công nghiệp giấy, dệt, ... song thành phần và nồng độ các chất
độc hại trong đó khá lớn. Hơn nữa các hóa chất độc hại này lại có những biến thiên hết
sức phức tạp và phụ thuộc vào quy trình công nghệ cũng như từng công đoạn trong quy
trình đó. Vì vậy, muốn xử lý đạt hiệu quả cao thì chúng ta cần phải thu gom, tách dòng
theo từng công đoạn, từng trường hợp cụ thể và lựa chọn phương án xử lý thích hợp.
I.3.2. Khí thải và bụi:
Dựa vào sơ đồ công nghệ có kèm theo dòng thải của công nghệ mạ điện, ta thấy nguồn
phát sinh ô nhiễm không khí có ở hầu hết các công đoạn trong quá trình: làm sạch cơ
học, khử dầu mỡ, làm sạch hóa học và mạ.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 17
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Mỗi một cơ sở mạ điện, tùy theo dây chuyền công nghệ, loại nhiên liệu sử dụng, đặc
điểm, quy mô sản xuất và mức độ cơ giới hóa, tự động hóa của nhà máy mà số lượng
và dạng khí thải độc hại sẽ khác nhau.
Khí thải chủ yếu thường có ở các dạng: hơi axit (ở bể tẩy rỉ, bể tẩy điện hóa và bể
nhúng axit hơi nhẹ), hơi kiềm (ở bể tẩy dầu mỡ hóa học), C
x
H
y
(ở bể tẩy dầu mỡ bằng
dung môi), hơi CrO
3
, NiO (ở bể mạ), ... Các khí thải này phần lớn chúng nặng hơn
không khí nên chúng làm tăng nồng độ chất thải độc hại trong phân xưởng, gây ô
nhiễm khu vực làm việc cũng như vùng dân cư lân cận kề sát với cơ sở sản xuất.
a) Các nguồn khí thải:
Đặc trưng của khí thải công nghiệp mạ phụ thuộc nhiều vào các công đoạn trong quá
trình công nghiệp:
* Quá trình xử lý bề mặt:
Trong quá trình đánh bóng bề mặt kim loại bằng phương pháp cơ học thì bụi kim loại
xuất hiện rất nhiều trong khu vực sản xuất, tuy nhiên bụi kim loại có tỷ trọng cao vì thế
không thế phát tán đi xa. Tải lượng bụi kim loại phụ thuộc vào công suất sản xuất cũng
như chất lượng bề mặt kim loại.
Đối với các chi tiết, sản phẩm có hình dạng phức tạp hay yêu cầu cao về độ bóng bề
mặt người ta hay xử lý bề mặt bằng phương pháp đánh bóng điện hóa. Ô nhiễm không
khí trong công đoạn này có thể là các hơi axit.
Trong công đoạn tẩy dầu mỡ, làm sạch các chi tiết người ta thường dùng dung dịch
kiềm, nồng độ phụ thuộc vào phương pháp xử lý ban đầu. Khí thải ở đây là hơi kiềm
nhưng nồng độ rất thấp do thời gian xử lý bề mặt ngắn và nồng độ hóa chất trong dung
dịch thấp.
* Quá trình mạ điện:
Do tính chất đặc thù của một số dung dịch mạ làm việc ở nhiệt độ cao vì vậy một
lượng đáng kể dung dịch mạ bay hơi tạo nên chất ô nhiễm khí như hơi axit, hơi kiềm,
CrO
3
, NiO, ... Nếu cường độ dòng điện ở bể mạ càng cao thì dung dịch bay hơi càng
lớn ở các điện cực. Ngoài ra việc sục khí chống khuyết tật bề mặt vật mạ cũng góp
phần làm tăng lượng dung dịch bay hơi một cách đáng kể.
* Khu vực lò hơi:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 18
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Đối với các cơ sở sản xuất dùng hơi để đun nóng dung dịch thì còn có một bộ phận khí
thải nữa là khí thải của lò. Tùy theo loại nhiên liệu dùng để sản xuất hơi mà lượng khí
thải sinh ra sẽ được tính toán dựa trên các thông số đặc trưng của nhiên liệu (khí, than,
dầu...), khí ô nhiễm sinh ra ở khu vực này thường là các khí như SO
2
, NO
x
, CO, CO
2
,
muội bụi. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ khí thải lò hơi của các xưởng mạ nói chung
là nhỏ vì lượng nhiên liệu sử dụng không nhiều, đặc biệt xu thế hiện nay các xưởng mạ
đều dùng nguồn điện để đun nóng dung dịch nên nguồn này không quan tâm nhiều.
b) Đặc tính chung của khí thải công nghiệp mạ:
Các thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ điện có thể tóm tắt
theo bảng sau: [2,5]
Bảng I.5: Thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ
STT Công đoạn Mục đích Hóa chất sử dụng Chất thải
1 Gia công bề
mặt trước
khi mạ
*Đánh bóng
cơ học
Làm cho bề mặt
bằng phẳng,
nhẵn bóng, có
hệ số phản xạ
ánh sánh cao
Al
2
O
3
, SiO
2
, viên granit,
hợp kim sắt và bột mài.
Bụi kim loại
nặng và thô
*Đánh bóng
hóa học và
điện hóa
Trang trí bề mặt
kim loại, loại bỏ
các vết xước,
sờn, anot hóa
kim loại, chuẩn
bị cho những chi
tiết phức tạp
Hỗn hợp các axit: H
3
PO
4
,
HCl, H
2
SO
4
, H
2
Cr
2
O
7
.
Tùy theo tính chất của
kim loại cần đánh bóng
sẽ có các hóa chất thích
hợp.
Hỗn hợp hơi
các axit: HCl,
H
3
PO
4
, H
2
SO
4
,
H
2
Cr
2
O
7
...
* Tẩy dầu mỡ
bằng dung
dịch kiềm
Lớp dầu mỡ trên
bề mặt kim loại
sẽ bị xà phòng
hóa thành muối
axit béo dễ tan
trong nước và
NaOH,Na
2
SiO
3
,Na
2
CO
3
,
Na
3
PO
4
và các hoạt chất
hoạt động bề mặt.
Hơi kiềm ...
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 19
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
glixerin.
* Tẩy dầu
mỡ trong các
dung môi
Tẩy dầu mỡ,
parafin, nhựa ra
khỏi bề mặt kim
loại bằng tác
dụng cơ học và
hòa tan
Tricloetylen, toluen,
benzen, pecloetylen, dầu
hỏa và xăng...
Hỗn hợp hơi
dung môi
2 Cung cấp
nhiệt
(lò hơi)
Cung cấp nhiệt
lượng cho các
bể mạ để đun
nóng dung dịch
Than dầu, khí (nhiên liệu
nói chung)
Chủ yếu là bụi
xỉ, mồ hóng,
SO
2
, NO
x
,
CO...
3 Mạ điện Chống ăn mòn,
tăng độ chịu mài
mòn, độ cứng,
độ dẫn điện của
các kim loại...
Tùy thuộc loại hình công
nghệ mạ
Chủ yếu là hơi
axit, kiềm và
một ít oxit kim
loại theo hơi
nước bay lên.
Mạ Niken Chống ăn mòn
kim loại, là lớp
mạ tốt, tăng độ
dẫn điện
NiSO
4
: 280 – 300g/l
H
3
BO
3
: 35 g/l
NaCl: 15 g/l
1 – 4 butydiol: 1 mg/l
Đường hóa học: 1 g/l
Hơi axit, NiO...
Mạ đồng
(Trong dung
dịch có
xyanua)
Lớp mạ lót để
tăng độ bám bề
mặt cho các lớp
mạ sau
CuCN: 110 – 135 g/l
NaCN: 120 – 140 g/l
NaOH: 30 – 35 g/l
Hơi kiềm và
xyanua
Mạ đồng
(trong dung
dịch không có
xyanua)
CuCl
2
.2H
2
O: 35 – 50 g/l
NH
4
OH 25%: 150 – 200
ml/l
NH
4
Cl: 260 – 300 g/l
Amonioxalat: 10 – 30 g/l
Hơi kiềm và
NH
4
OH
Mạ kẽm Thường dùng
với những sản
phẩm không cần
ZnO: 60 g/l
Zn(CN)
2
: 45 g/l
NaCN: 22,5 g/l
Hơi kiềm và
xyanua
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 20
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
trang trí. Bảo vệ
kim loại, chống
ăn mòn
NaOH: 52,5 g/l
Mạ vàng Có tính chất
trang trí, làm
tăng giá trị kim
loại
K
2
CO
3
: 65 g/l
AuCl (tính theo Au): 4g/l
KFe(CN)
2
: 200 g/l
Kali sunfoxyanua: 100
g/l
Hơi phức chất
xyanua...
Mạ bạc Tăng độ chịu
mài mòn, chịu
lực ma sát cho
kim loại...
AgCN: 35 – 40 g/l
KCN: 35 – 40 g/l
K
2
CO
3
: 25 – 35 g/l
CS
2
: 1 – 2 g/l
Hơi xyanua và
CS
2
Nhận xét: Từ bảng 3 ta thấy các dạng chất thải chủ yếu phụ thuộc nhiều vào các
công đoạn và hóa chất sử dụng. Khí thải phát sinh tại các bể mạ chủ yếu theo quá trình
bay hơi nước kéo theo các oxit kim loại và hơi axit. Thực tế, khó có thể tính chính xác
tải lượng, nồng độ của khí ô nhiễm vì chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố (tốc độ hút
của quạt, nhiệt độ, cường độ dòng điện mạ...) vì vậy để quản lý được nguồn thải này
người ta thường phải quy về từng khâu riêng biệt để đo đạc và tính toán theo các chỉ
tiêu hao hụt, định mức...
I.3.3. Chất thải rắn:
a) Nguồn phát sinh chất thải rắn:
Chất thải rắn trong các xí nghiệp mạ chủ yếu từ các nguồn thải sau:
* Công đoạn làm sạch bề mặt: Chất thải rắn từ công đoạn làm sạch bằng
phương pháp cơ học ở đây chủ yếu là phoi, đề xê kim loại do quá trình gia công bề
mặt. Đối với những chi tiết nhỏ người ta thường dùng trấu, cát để làm sạch. Vậy chất
thải rắn ở đây còn có cát và trấu.
* Công đoạn mạ điện: Chất thải rắn là bùn thải chu kì trong một thời gian tại
bể trung hòa axit nhẹ và bể mạ (oxit, hydroxit, muối của các kim loại tạo thành trong
quá trình làm việc). Lượng bùn này tương đối nhỏ, thường theo nước thải ra ngoài. Bên
cạnh đó còn có một lượng bùn thải do hệ thống xử lý nước thải và khí thải. Lượng bùn
này tùy thuộc vào công nghệ xử lý. Thường lượng bùn thải từ các bể xử lý nước thải
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 21
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
công nghiệp mạ không lớn nhưng lại có tính độc hại cao vì nó thường chứa hỗn hợp
các kim loại nặng kết tủa và các chất khác.
* Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải nhà bếp, văn phòng...
Ngoài ra những chất thải rắn được đề cập ở trên, còn có một lượng lớn chất thải rắn
khác sinh ra từ công nghiệp mạ. Đó là các bao bì đựng hóa chất khô (như túi nilon, bao
giấy, bao tải..), các can đựng hóa chất lỏng …vv. Các túi đựng, cạn đựng này cũng cần
được quan tâm thu gom, xử lý một cách phù hợp nhằm giảm bớt các rủi ro có thể xảy
ra về mặt môi trường cũng như sức khỏe con người.
b) Đặc tính chung của chất thải rắn:
Trong công nghệ mạ, chất thải rắn có thể xuất hiện từ nhiều công đoạn khác nhau với
số lượng và thành phần tùy thuộc vào công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm. Các
chất thải rắn có thể được tạo ra từ các nguồn thải sau: nguồn thải của quá trình tạo
phôi, làm sạch bề mặt bằng phương pháp cơ học hoặc chất thải rắn là bùn thải của quá
trình xử lý nước thải và khí thải. Tại Việt Nam đến nay vẫn chưa có một số liệu chính
thức nào, tuy nhiên theo đánh giá chung thì lượng chất thải rắn do ngành mạ tạo ra là
khá lớn và là một trong những vấn đề đáng được quan tâm hiện nay.
I.3.4. Nhiệt độ và tiếng ồn:
Nếu như công nghệ mạ nóng chảy sử dụng một lượng nhiệt khá lớn cho quá trình mạ
thì công nghệ mạ điện không sử dụng nhiệt độ cao. Nên ô nhiễm nhiệt thường có tại
các phân xưởng mạ nóng chảy và gần như không có đối với phân xưởng mạ các nhà
máy mạ điện. Còn về vấn đề tiếng ồn thì nhà máy mạ nào cũng có. Tiếng ồn chủ yếu
phát sinh từ các công đoạn của quá trình chuẩn bị nguyên liệu như mài, đánh bóng,
dập, cắt... Một nguồn phát sinh tiếng ồn nữa của các nhà máy mạ điện là từ quá trình
vận chuyển, tháo xếp và bốc dỡ nguyên liệu sản phẩm.
1.4. Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra
1.4.1. Nước thải
a) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
Nước thải ngành mạ tuy không lớn so với các ngành công nghiệp khác song nó chứa
nhiều chất độc hại chủ yếu là các muối kim loại. Các chất này hoà tan trong nước sau
đó ngấm vào nước ngầm theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể sống của con người
cũng như sinh vật ở vùng lân cận khu công nghiệp có thể gây nhiễm độc mãn tính.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 22
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Crom và hợp chất của Crom có thể làm tổn thương bề mặt da, dễ làm loét niêm mạc
mũi, làm thủng phần sụn của vách mũi, ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá, gan, thận và tim
mạch. Cr (VI) độc hơn Cr (III) vì khả năng hấp thụ Cr (VI) của cơ thể cao hơn. Công
nhân tiếp xúc thường xuyên với muối Cromat có khả năng nhiễm bệnh ung thư phổi
cao hơn người bình thường.
Niken và hợp chất của Niken gây bệnh viêm da, đặc biệt là môi trường ẩm và nhiệt độ
cao.
Kẽm và hợp chất của kẽm nói chung là ít độc. Khi nuốt phải muối kẽm có thể gây ói
mửa. Khi tiếp xúc nhiều với muối ZnCl
2
có thể gây lở loét ngón tay, bàn tay, cánh tay.
Đồng và các hợp chất của đồng có thể gây kích thích nhẹ hoặc gây dị ứng nhẹ. Muối
đồng gây ngứa da và kết mạc. Oxit đồng hoá trị 1 còn gây kích thích ngứa mắt và
đường hô hấp. Những người thường xuyên tiếp xúc với các hợp chất của đồng thường
mắc phải hiện tượng mất màu của da. Người uống phải đồng sunfat sẽ bị ói mửa,
choáng, co giật, hôn mê và nếu nặng có thể tử vong.
a) Ảnh hưởng ô nhiễm nước mặt và nước ngầm
Việc thải bỏ trực tiếp nước thải công nghiệp mạ điện vào nguồn mà không qua xử lý
có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự có mặt của các ion kim loại độc
trong lòng đất, trong nước ngầm và nguồn nước mặt. Nó có thể là nguyên nhân gây suy
giảm chất lượng nước ngầm, nước bề mặt và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Hiện
nay cùng với sự phát triển chung của nền công nghiệp, công nghiệp mạ cũng ngày càng
phát triển. Do đó lượng rác thải, nước thải của công nghiệp mạ cũng gia tăng. Điều này
đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và nguồn nước sinh hoạt ở một số địa phương.
b) Ảnh hưởng đến việc xử lý nước thải
Nước thải công nghiệp mạ điện ảnh hưởng có hại đến quá trình xử lý nước thải bằng
phương pháp sinh học. Đó là do sự có mặt của axit, kiềm và các ion kim loại độc như:
Cr
6+
, Ni
2+
, Zn
2+
, Cu
2+
...đã kìm hãm hoặc giết chết vi sinh vật trong quá trình làm sạch
nước thải bằng các phương pháp sinh học. Với một hàm lượng rất nhỏ Cr
6+
và Ni
2+
cũng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp và nitrat hóa của nhà máy xử lý nước thải.
Natri xianua và kalixianua tuy chỉ cản trở quá trình nitrat lúc ban đầu và sau một vài
ngày không còn ảnh hưởng nữa nhưng cũng gây tác động không nhỏ tới hiệu suất xử lý
nước thải bằng các phương pháp sinh học.
1.4.2. Khí thải, bụi
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 23
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bụi kim loại phát sinh từ công đoạn gia công bề mặt trước khi vào mạ. Bụi này đi vào
phổi có thể gây bệnh bụi phổi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Ngoài
ra có thể gây viêm da, viêm niêm mạc họng và mũi.
Các hơi dung môi hữu cơ, hơi Crom, Niken, hơi axit, kiềm, ... có thể gây khó chịu cho
công nhân khi làm việc. Nếu thời gian tiếp xúc kéo dài thì có thể dẫn đến các bệnh mãn
tính, bệnh ung thư ở người. Hơi axit khi thoát ra ngoài gặp lạnh (đặc biệt vào mùa
đông) sẽ ngưng tụ thành các giọt mù axit có kích thước rất nhỏ lơ lửng trong không khí
gây các bệnh về đường hô hấp.
1.4.3. Chất thải rắn
Chất thải rắn từ phân xưởng mạ có rất nhiều loại khác nhau nhưng hầu hết có chứa các
kim loại nặng và các kim loại độc hại khác.
Chẳng hạn như bùn thải từ quá trình xử lý bụi ở khu vực đánh bóng, phân xưởng nếu
không có kế hoạch quản lý hợp lý có thể làm cho kim loại hoà tan trở lại và đi vào
nguồn nước ngầm đang khai thác của nhà máy hoặc dân cư xung quanh.
1.4.4 Tiếng ồn
Tiếng ồn trong phân xưởng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của công nhân. Ngoài
ra còn gây các bệnh cho công nhân như ù tai, dẫn đến điếc tai nếu công nhân làm việc
trong phân xưởng thời gian dài.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 24
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NGÀNH MẠ ĐIỆN
II.1. Các biện pháp giảm thiểu:
Trước khi xử lý nước thải từ các xưởng mạ điện, có rất nhiều phương pháp để giảm lưu
lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Biện pháp phòng ngừa và
giảm thiểu nước thải không chỉ giảm chi phí xử lý mà còn tiết kiệm được nhiều loại
hoá chất, thu hồi được các kim loại quý, tiết kiệm nước. Để giảm thiểu nước thải trong
các phân xưởng mạ điện thì có thể áp dụng một số biện pháp khống chế đầu nguồn
tuân theo các quy tắc sau: [3]
- Giảm tối đa lượng nguyên liệu cần dùng.
- Giảm lượng nước cần tiêu thụ.
- Thay nguyên liệu sản xuất gây độc hại bằng nguyên liệu ít gây độc hơn.
- Nghiên cứu quá trình công nghệ, các thiết bị máy móc mới để thực hiện quá trình
sản xuất một cách có hiệu quả.
Sau đây là một vài biện pháp hạn chế tối đa lượng nước thải.
II.1.1. Kĩ thuật giảm thiểu lãng phí hoá chất
Sử dụng hiệu quả hoá chất cần dùng. Để tránh lãng phí hoá chất phân xưởng đã bố trí
các bể trong dây chuyền mạ sát nhau, và khi các gá đưa ra khỏi bể mạ phải dừng lại từ
5 - 10s để cho hoá chất không bám theo sản phẩm mạ, đồng thời phải cho sản phẩm mạ
qua bể rửa thu hồi trước khi qua các bể rửa khác.
Hầu hết các quy trình mạ đều có công đoạn thụ động hoá bằng Cr
6+
, Cr
3+
. Cr
6+
tồn tại
trong các bể mạ và tạo thành axit cromic (H
2
CrO
4
), là hợp chất gây ung thư. Do đó cần
thay thế hoá chất sử dụng (Cr
6+
) bằng Cr
3+
, vì Cr
3+
ít gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của
công nhân hơn, nhưng chất lượng sản phẩm vẫn đạt tiêu chuẩn.
II.1.2. Kĩ thuật giảm thiểu lượng nước sử dụng
Hiện nay việc sử dụng nước còn lãng phí do phần lớn các phân xưởng tự khai thác
nguồn nước ngầm. Tuy nhiên, nguồn nước này sẽ bị cạn kiệt trong tương lai, do đó
phân xưởng mạ nên áp dụng các biện pháp như: giảm tốc độ xả nước, định lượng mức
tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, tuần hoàn tái sử dụng lại nguồn nước.
Thông thường cần 2m
3
nước cho 1m
2
bề mặt gia công. Do đó, tổng lượng nước tiêu thụ
rất lớn, đồng thời lượng hoá chất độc hại theo nước cần xử lý bị pha loãng nhiều gây
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 25
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
tốn kém cho việc xử lý sau này. Để tăng hiệu quả của việc rửa đồng thời tiết kiệm nước
đến mức tối đa người ta đã đưa ra nhiều phương pháp rửa khác nhau, nhờ đó lượng
nước rửa tiêu tốn có thể chỉ cần 0.2 – 0.4 m
3
/m
2
. [3]
Các công nghệ rửa đang được sử dụng hiện nay là rửa nhúng tĩnh, rửa nhúng có chảy
tràn liên tục, rửa ngược chiều, rửa sục khí, rửa phun, ...
• Rửa nhúng tĩnh: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một hay nhiều bể rửa chứa
nước không chảy. Phương pháp rửa này tốn nhiều nước và hiệu quả rửa không
cao.
• Rửa nhúng có nước chảy tràn liên tục: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một
hay nhiều bể độc lập, có nước chảy tràn liên tục. Phương pháp rửa này thích hợp
cho chi tiết rửa có nhiều khe, rãnh, lỗ sâu, ... Thời gian rửa thủ công không ít
hơn 6 giây, rửa tự động không ít hơn 20 giây.
• Rửa ngược chiều: Bể rửa có 2 hay 3 ngăn, nước sạch chỉ cấp vào ở ngăn đầu rồi
tự chảy tràn từ dưới lên (theo ống dẫn hay vách dẫn) sang các ngăn tiếp theo, rồi
cuối cùng thải ra rãnh.
• Rửa sục khí: Dùng không khí nén sục vào bể rửa chảy tràn để rửa sản phẩm với
mục đích khử dầu.
• Rửa phun: Mở khoá cho nước phun mạnh thành nhiều chùm tia nhỏ bắn vào vật
cần rửa đặt trong bể cạn.
• Rửa liên hợp: Lúc đầu rửa nhúng tràn cho vật ở phần dưới của bể, sau đó đưa
lên phần trên của bể rửa phun tiếp.
• Rửa ngưng: Vật rửa đặt trong buồng kín nạp đầy hơi nước. Hơi ngưng tụ lên bề
mặt vật cần rửa và cuốn đi màng dung dịch bám theo chúng từ bể trước đó.
• Rửa siêu âm: Bể nước hay dung môi rửa được đặt trong trường siêu âm để rửa
các vật có yêu cầu đặc biệt.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 26
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
c) Röa ng­ î c dßng
BÓ1 BÓ2 BÓ3
Chi tiÕt röa
N­ í c
s¹ ch
n­ í c
th¶i
b) Röa cã n­ í c ch¶y trµn liªn tôc
BÓ1 BÓ2 BÓ3
Chi tiÕt röa
N­ í c
s¹ ch
n­ í c
th¶i
N­ í c
s¹ ch
N­ í c
s¹ ch
n­ í c
th¶i
n­ í c
th¶i
a) Röa nhóng tÜnh
BÓ1 BÓ2 BÓ3
Chi tiÕt röa
Chi tiÕt röa
KhÝnÐn
d) Röa sôc khÝ
chi tiÕt röa
phun n­ í c
e) Röa phun
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 27
Hình II.1: Các phương pháp rửa
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Tại một số xưởng mạ công nhân thường để mở khoá cho nước chảy với tốc độ tuỳ ý,
không cần quan tâm đến vận tốc của dòng chảy là bao nhiêu, khiến cho lượng nước
mất đi rất nhiều đồng thời lượng nước thải cần xử lý cũng tăng lên. Muốn tiết kiệm
được lượng nước sử dụng thì cần phải nghiên cứu tốc độ rửa phù hợp sao cho hiệu quả
rửa là lớn nhất và lượng nước sử dụng là ít nhất. Nếu xác định được tốc độ rửa tối ưu
thì có thể tiết kiệm được lượng nước tiêu thụ.
II.2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện:
Nước thải từ phân xưởng mạ có thành phần rất đa dạng, nồng độ lại thay đổi rất rộng,
pH cũng luôn biến động từ axit đến trung tính hoặc kiềm. Để xử lý nước thải mạ điện
có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp với từng loại nước thải và nồng độ
tạp chất chứa trong nó. Dưới đây là các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện.
II.2.1. Phương pháp oxi hoá - khử và kết tủa hoá học
Nguyên tắc:
- Phản ứng oxy hoá - khử: dùng tác nhân oxy hoá (Clo, Oxy, peoxyt, …) hoặc tác nhân
khử (Na
2
SO
3
, FeSO
4
, …) để oxy hoá - khử các chất ô nhiễm thành dạng ít ô nhiễm
hoặc không ô nhiễm.
- Phản ứng kết tủa hoá học: dựa trên phản ứng giữa chất đưa vào nước thải với kim loại
có trong nước thải ở pH thích hợp, tạo ra chất kết tủa và tách ra bằng phương pháp lắng
thông thường. Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay [7]
BÓchøa
n­ í c th¶i
BÓph¶n
øng/kÕt tña
Xö lý bï n
ho¸ chÊt ®iÒu
khiÓn pH
BÓl¾ng
ho¸ chÊt
khö
n­ í c th¶i
§ iÒu chØnh
pH
Bï n th¶i
Axit
N­ í c sau
xö lý
N­ í c
Hình II.2: Sơ đồ xử lý nước thải chứa crôm gián đoạn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 28
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
II.2.2.Phương pháp điện hoá [7]
Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc của quá trình oxy hoá khử để tách các kim loại trên
các điện cực nhúng trong nước thải khi cho dòng điện một chiều đi qua.
Trong đó, Anot không hoà tan làm bằng Grafit hoặc Chì oxit, Catot làm bằng molipđen
hoặc hợp kim Vonfram - sắt – niken. Tại Catot, xảy ra quá trình khử (tức là quá trình
nhận điện tử), kim loại bị khử để tạo thành ion ít độc hơn hoặc tạo thành kim loại bám
vào điện cực:
Me
m+
+ (m-n)e
-
→ Me
n+
, (m>n ≥0).
(Trong đó: m, n là các số oxy hoá của kim loại Me).
II.2.3. Phương pháp hấp phụ
Nguyên tắc: Quá trình hấp phụ chủ yếu là hấp phụ vật lý tức là quá trình di chuyển của
các chất ô nhiễm (các ion kim loại) (chất bị hấp phụ) đến bề mặt pha rắn (chất hấp
phụ).
Người ta thường dùng biện pháp hấp phụ sinh học, tức là dùng các vật liệu sinh học để
tách các kim loại hay các hợp chất của nó ra khỏi nước thải. Chẳng hạn như: Chitosan -
một polyme sinh học dạng glucosamin là sản phẩm deacetyl hóa chitin lấy từ vỏ tôm,
cua, một vài loại nấm và một số loài động vật giáp xác. Dung lượng hấp phụ đạt
241mgCr
6+
/g. [1]
II.2.4. Phương pháp trao đổi ion
Nguyên tắc: Là quá trình trao đổi diễn ra giữa các ion có trong dung dịch và các ion
trong pha rắn, được đặc trưng bởi dung lượng trao đổi.
R – H
+
+ Ni
2+


R – Ni
2+
+ 2H
+
R – OH
-
+ Cl
-


R – Cl
-
+ OH
-

Việc lựa chọn vật liệu trao đổi ion chọn lọc có nghĩa quan trọng cho thu hồi các kim
loại quý hiếm. Khi các vật liệu này đạt trạng thái bão hoà, ta tiến hành tái sinh hoặc
thay chúng. [9]
II.2.5. Phương pháp sinh học:
Nguyên tắc: Nguyên lý chung của phương pháp là sử dụng các loại thực vật, vi sinh
vật, vi khuẩn như bèo tổ ong, tảo, các vi sinh vật yếm khí...vv để tiêu hủy các kim loại
nặng có trong nước thải. Các loại sinh vật này đã sử dụng kim loại nặng có trong nước
thải như một nguồn dinh dưỡng cho chúng tồn tại và phát triển.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 29
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Quá trình tiến hành phải lựa chọn và phân lập giống, phải cho những loài sinh vật nào
có khả năng “tiêu hóa” nhiều kim loại nặng có hiệu quả nhất. Theo Becke.E.W, giới
hạn cho phép để tiến hành khử kim loại nặng bằng tảo khá lớn, tới hàng chục mg/l và
hiệu suất khử cũng rất cao > 80% đối với các kim loại như: Hg, Pb, Ni, Cr...[10]. Tuy
nhiên do yêu cầu về mặt bằng lớn, hơn nữa việc lựa chọn và phân lập vi sinh vật còn
nhiều hạn chế nên khi áp dụng vào thực tế gặp rất nhiều khó khăn.
Ngoài các phương pháp đã nêu ở trên, còn có một số phương pháp mới đang được đề
nghị nhằm bổ sung cho công nghệ xử lý nước thải chứa kim loại nhưng ứng dụng của
chúng vào thực tế vẫn còn tương đối hạn chế, ví dụ như phương pháp trích ly bằng
dung môi, bốc hơi hoàn nguyên, kết tủa hóa học và làm lạnh.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 30
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bảng II.1: Bảng tóm tắt ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp xử lý
nước thải ngành mạ thường dùng.
Phương pháp xử lý Ưu điểm Hạn chế
Oxy hoá khử - kết tủa
- Xử lý nước thải lưu lượng lớn
- Chi phí thấp
- Đơn giản, dễ vận hành
- Chuyển chất thải từ dạng
này sang dạng khác
- Tạo lượng bùn kim loại lớn
Hấp phụ bằng các vật
liệu sinh học
- Vận hành đơn giản
- Giá thành vật liệu rẻ
- Khó kiểm soát nồng độ
- Giải hấp phụ không đạt hiệu
quả cao
Điện hoá
- Nồng độ kim loại đầu vào cao
- Thu hồi kim loại với độ tinh
khiết cao
- Tự động hoá quá trình
- Không cần sử dụng hoá chất
- Chi phí điện năng rất lớn
Trao đổi ion
- Nồng độ đầu vào loãng
- Thu hồi kim loại quý
- Nhu cầu năng lượng thấp
- Yêu cầu vận hành chặt chẽ
- Tái sinh vật liệu trao đổi
Sinh học
- Quá trình xử lý tạo ra chất
thải ít nên thân thiện với môi
trường.
- Giá thành thấp.
- Yêu cầu mặt bằng xử lý lớn
- Hiệu quả thấp nếu hàm
lượng chất ô nhiễm trong
dòng thải không ổn định hoặc
quá lớn.
- Quá trình vận hành phải
kiểm soát được các chất ô
nhiễm trong dòng thải và
lượng chất dinh dưỡng N, P
cấp thêm vào dòng thải
Bảng II.2: Hiệu suất của 1 số phương pháp xử lý nước thải mạ điện [9]
STT Phương pháp xử lý
Hiệu suất
(%)
1. Điện hóa 90 – 95
2. Trao đổi ion 90 – 98
4. Oxy hóa khử - kết tủa 20 – 95
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 31
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNGIII: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN
III.1. Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý:
III.1.1. Mục tiêu và yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải phân xưởng mạ điện chính là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà máy
hoạt động trong lĩnh vực mạ điện. Nước thải này chứa nhiều các kim loại nặng, độc hại
với môi trường xung quanh. Do đó việc xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phân
xưởng mạ chính là một giải pháp góp phần giải quyết vấn đề trên. Khi thiết kế hệ thống
xử lý nước thải phân xưởng mạ cần phải đảm bảo các yêu cầu và mục tiêu sau:
a) Yêu cầu về môi trường: phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh lao động cho
công nhân làm việc tại phân xưởng mạ và công nhân vận hành hệ thống xử lý. Nước
thải ra môi trường sau khi xử lý đảm bảo chất lượng nước thải theo tiêu chuẩn nước
thải công nghiệp ít nhất là loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT. Chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
b) Yêu cầu về kĩ thuật: Viêc xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phải
phù hợp với mặt bằng công nghệ mạ. Việc phân luồng dòng thải phải đảm bảo phù hợp
với việc xử lý tiếp theo. Hệ thống xử lý phải bố trí hợp lý, đảm bảo cho công nhân vận
hành dễ dàng, dễ đo đạc, kiểm tra đồng thời nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn cho
phép.
c) Yêu cầu về kinh tế: Mức độ đầu tư cho hệ thống xử lý cần phù hợp với tình
hình tài chính của công ty. Hệ thống xử lý lắp đặt phải đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư và
khả năng cạnh tranh về giá thành sản phẩm của nhà máy trong quá trình sản xuất, kinh
doanh trên thị trường.
III.1.2. Đặc trưng của dòng thải:
Phân xưởng mạ điện sẽ hoạt động với công suất 8h/ngày. Dựa vào các thông số đầu
vào của đề bài thiết kế như sau:
+ Tổng lưu lượng nước thải: 200 m
3
/ngày
+ Các thông số
• Nhiệt độ: 25
0
C
• Ni: 80 mg/l
• Cr
6+
: 50 mg/l
• Zn: 5 mg/l
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 32
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
• Cu: 6 mg/l
• CN
-
: 40 mg/l
Yêu cầu nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT:
STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 24: 2009/BTNMT (cột B)
1 pH - 5,5-9
2 Mùi - KKC
3 Chất rắn lơ lửng mg/l 100
4 Đồng mg/l 2
5 Niken mg/l 0,5
6 Kẽm mg/l 3
7 Cr (III) mg/l 1
8 Cr (VI) mg/l 0,1
9 Xianua (CN
-
) mg/l 0,1
III.1.3. Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải:
Các chất ô nhiễm chính trong nước thải phân xưởng mạ là các ion kim loại Cu
2+
, Ni
2+
,
Cr
6+
, Zn
2+
và một số anion khác (trong đó đặc biệt cần lưu ý là: CN
-
). Do đó vấn đề lớn
nhất trong xử lý nước thải mạ điện chính là loại bỏ các ion kim loại ra khỏi nước thải.
Việc xử lý các ion kim loại này có thể áp dụng nhiều phương pháp trong số các
phương pháp đã đề cập ở trên. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và giới
hạn áp dụng riêng. Trên thực tế, khi tiến hành thiết kế hệ thống xử lý nước thải mạ
điện, chúng ta có thể tiến hành áp dụng một loại phương pháp hoặc áp dụng phối hợp
nhiều phương pháp với nhau nhằm đảm bảo nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu
đã đưa ra. Hiện ở tại Việt Nam có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong xử
lý nước thải mạ điện, đó là phương pháp trao đổi ion và phương pháp phối hợp oxy hóa
khử có kết tủa. Các phương pháp khác còn lại, trên nguyên tắc đều có thể sử dụng tuy
nhiên chúng có nhiều đặc điểm không phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam
như:
+ Đắt tiền, yêu cầu về vốn đầu tư lớn: phương pháp hấp phụ.
+ Yêu cầu về mặt bằng lớn: phương pháp sinh học
+ Khó vận hành hoặc vận hành cần người có chuyên môn cao: phương pháp điện hóa
+ Giới hạn áp dụng hạn chế: phương pháp hấp phụ, phương pháp điện hóa.
Hai phương pháp trao đổi ion và oxy hóa khử kèm kết tủa được áp dụng phổ biến hơn
do chúng có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam. Cụ thể:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 33
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
* Phương pháp trao đổi ion
+ Là phương pháp tiên tiến, hiện đại.
+ Vận hành dễ dàng.
+ Yêu cầu về diện tích xây dựng nhỏ, phù hợp với các cơ sở có mặt bằng nhỏ, không
có quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý.
+ Dễ bố trí thiết bị
+ Tốc độ xử lý nhanh, thao tác vận hành tương đối đơn giản.
+ Xử lý triệt để các kim loại nặng trong nước thải, có thể thu hồi lại kim loại trong
nước thải.
+ Nước thải sau khi xử lý có thể tái sử dụng từ 90 % - 95%
+ Không có bùn thải.
+ Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí vận hành cao và chỉ nên áp dụng đối
với các cơ sở sản xuất có lưu lượng nước thải < 15m
3
/ngày.
*Phương pháp oxy hóa khử và kết tủa
+ Là phương pháp cơ bản, phổ biến nhất được áp dụng tại Việt Nam trong việc xử lý
nước thải mạ điện.
+ Vốn đầu tư xây dựng không cao.
+ Dễ xây dựng, dễ bố trí thiết bị, dễ vận hành.
+ Hóa chất sử dụng rẻ, dễ kiếm.
+ Dễ điều chỉnh theo tình hình sản xuất của từng cơ sở sản xuất. Có thể áp dụng cho
các cơ sở mạ điện có lưu lượng nước thải lớn.
+ Lượng bùn thải lớn.
+ Cần mặt bằng để lắp đặt hệ thống xử lý nên chỉ nên áp dụng đối với các cơ sở có mặt
bằng lớn.
+ Cần có phòng định lượng hóa chất.
Khi tiến hành so sánh hai phương pháp trên ta thấy phương pháp trao đổi ion tuy có
nhiều ưu điểm nhưng lại có giá thành đầu tư cao hơn (tỉ suất đầu tư tính cho hệ thống
xử lý nước thải công suất nhỏ theo phương pháp trao đổi ion thường gấp 2 -3 lần so với
hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp oxy hóa khử và kết tủa. Ngoài ra với nhược
điểm là chỉ nên áp dụng với các cơ sở có lưu lượng nước thải nhỏ hơn 15 m
3
/ngày ([3])
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 34
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
thì phương pháp trao đổi ion không phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy vì lưu
lượng nước thải của nhà máy là 200 m
3
/ngày. Như vậy phương pháp thích hợp nhất để
xử lý nước thải là phương pháp oxy hóa khử và kết tủa. Hiện nay, phương pháp oxy
hóa khử và kết tủa cũng được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam: công ty Khoá Minh Khai,
công ty cơ khí Thăng Long, ...
III.1.4. Phân tích, lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ
Có rất nhiều căn cứ để lựa chọn một sơ đồ công nghệ phù hợp, tuy nhiên với việc thiết
kế hệ thống xử lý, ta dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
+ Đặc điểm công nghệ sản xuất: dựa trên đặc điểm của dây chuyền công nghệ của nhà
máy như công suất lớn hay nhỏ, hiện đại hay đã cũ, tự động hóa hay thủ công để đưa ra
sơ đồ công nghệ cho phù hợp cả về quy mô, trình độ công nghệ, trình độ kĩ thuật của
cơ sở sản xuất
+ Chất lượng nước đầu vào: điều này cho ta biết được lưu lượng và ô nhiễm đặc trưng
của dòng thải từ đó quyết định các phương pháp xử lý có thể áp dụng, nhằm đảm bảo
xử lý được nước thải theo mức độ xử lý yêu cầu
+ Tách được các dòng sạch không cần xử lý: xác định các dòng thải sạch và tách dòng
ra khỏi các dòng thải ô nhiễm nhằm góp phần:
• Tiết kiệm lượng nước sử dụng
• Giảm lượng nước thải cần xử lý
• Giảm chi phí xử lý nước thải
+ Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 24: 2009/BTNMT loại B: đây là tiêu
chuẩn thải vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt. Điều này sẽ quyết định mức độ xử lý của hệ thống để đưa ra các
phương pháp xử lý phù hợp và hiệu quả.
+ Xử lý triệt để có thể tận thu được kim loại sau này: điều này ảnh hưởng đến việc lựa
chọn phương pháp, lựa chọn thiết bị và lựa chọn hóa chất sử dụng để nhằm đảm bảo
yêu cầu đặt ra ở trên.
+ Giá thành đầu tư nhỏ, chi phí vận hành thấp.
+ Có khả năng thay đổi khi nhà máy có sự mở rộng về quy mô sản xuất.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 35
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Để xử lý nước thải một cách hiệu quả cho phân xưởng mạ, dựa trên các nguyên tắc đã
đưa ra ở trên quy trình xử lý sẽ được tiến hành theo hai bước chính: phân luồng dòng
thải và xử lý. Cụ thể
+ Phân luồng dòng thải: ta tiến hành tách các dòng thải ngay tại nguồn (4 dòng thải
chính: dòng Cr (VI), dòng xianua, dòng Ni và dòng Zn) việc tách dòng này sẽ giúp cho
quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong mỗi dòng thải một cách hiệu quả.
+ Xử lý: đối với nước thải ngành mạ với đặc tính: chứa hàm lượng kim loại nặng cao;
pH dao động mạnh; COD, BOD thấp; hàm lượng SS nhỏ thì để xử lý nước thải mạ ta
áp dụng các phương pháp xử lý chủ yếu sau: phương pháp cơ học (điều hòa lưu lượng,
lắng), áp dụng phương pháp hóa học (oxy hóa – khử), phương pháp hóa lý (keo tụ).
III.1.5. Phương án xử lý nước thải mạ điện tại phân xưởng mạ
Căn cứ vào phân tích ở trên, để xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải mạ điện tại
xưởng mạ, ta áp dụng phương pháp xử lý theo sơ đồ công nghệ mô tả ở hình 2. Phương
pháp này bao gồm:
a) Phân luồng dòng thải
Nước thải xưởng mạ điện bao gồm 4 dòng thải chính là nước thải mạ xyanua, mạ
Crom, mạ kẽm và mạ Niken. Do quá trình oxy hóa khử và kết tủa của các dòng thải
này diễn ra ở các điều kiện pH khác nhau nên để đảm bảo cho hiệu quả xử lý cao,
chúng ta tiến hành tách dòng thải tại nguồn. Mỗi dòng thải trên sẽ đi theo các tuyến
ống khác nhau về hố thu nước thải riêng.
Ta có 4 dòng thải chính từ 4 bể mạ. Thực tế sau khi thực tập tại công ty cổ phần Khóa
Minh Khai tiến hành phân luồng dòng thải như sau:
+ Lưu lượng nước thải của dòng Cr trong một ngày:
Q = 60 m
3
/ngày = 7,5 m
3
/h
+ Lưu lượng nước thải dòng Xianua:
Q = 40 m
3
/ngày = 5 m
3
/h
+ Lưu lượng nước thải 2 dòng Zn và dòng Ni gần bằng nhau và bằng:
Q = 50 m
3
/ngày = 6,25 m
3
/h.
b) Phương pháp xử lý
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 36
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Tại các hố thu nước thải, ta lắp đặt song chắn bằng inox nhằm loại bỏ các tạp chất thô.
Nước thải từ các hố thu được đưa về bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ
các chất trong nước thải. Từ bể điều hòa, nước thải được bơm lên cụm bể oxy hóa –
khử tại đây nước thải được bổ sung thêm Na
2
SO
3
và H
2
SO
4
đối với Cr (VI) và NaOCl
đối với xianua. Từ đây nước thải tự chảy sang bể keo tụ. Và tại bể keo tụ, nước thải sẽ
được bổ sung thêm kiềm để tiến hành phản ứng kết tủa. Sau đó toàn bộ nước thải được
đưa sang bể lắng nhằm tách các bông keo. Sau khi qua bể lắng, toàn bộ nước thải được
đưa vào bể trung hòa để tiến hành trung hòa pH rồi sau đó được thải ra ngoài môi
trường. Bùn thải được bơm bùn hút về máy ép bùn để xử lý. Nước thải từ máy ép bùn
được đưa về bể trung hòa để trung hòa pH trước khi thải. Nếu nước thải từ bể oxy hóa
khử và keo tụ không đảm bảo hiệu suất xử lý thì ta có các đường ống tuần hoàn tại
từng bể để tiếp tục xử lý. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý (hình III.2)
Hình III.1: Phân luồng dòng thải
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 37
Nước thải mạ
Crôm
Nước thải
mạ CN
-

Nước thải mạ
Zn
2+
Oxy hóa
CN
-

Trung hòa
Hố thu gom
Khử Cr
6+

về Cr
3+
Dòng 1
Dòng 1
Dòng 1
Hố thu gom
Hố thu gom
Nước ra
Kết tủa
Kết tủa
Dòng 1
Nước thải mạ
Ni
2+
Hố thu gom
Lắng
Kết tủa
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
III.1.6. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải:

Hình III.2: Sơ đồ công nghệ khu xử lý nước thải tại phân xưởng mạ điện
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 38
Bể
lắng
Hố lắng cát
Hố lắng cát Hố lắng cát
Bể điều hòa Bể điều hòa
Bể điều hòa
Song chắn thô
Hố lắng cát
Bể điều hòa
NaOH
NaOH
Nước ra
Bể trung hòa
H
2
SO
4
Ép bùn Bùn khô, chôn lấp
Bể
kết
tủa
Bể
kết
tủa
Bể
kết
tủa
Bể
khử
Cr
Bể
ôxy
hóa
Dòng Cr Dòng Ni Dòng Xianua Dòng Zn
Song chắn tinh
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
III.2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn:
III.2.1. Điều hòa lưu lượng
Điều hòa lưu lượng được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi, khắc phục
những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu
suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý. Các kĩ thuật điều hòa được ứng dụng
cho từng trường hợp phụ thuộc vào đặc tính của hệ thống thu gom nước thải. Các
phương án bố trí bể điều hòa lưu lượng có thể là điều hòa trên dòng thải hay ngoài
dòng thải xử lý.
Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động thành phần nước
thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án điều hòa ngoài dòng thải chỉ giảm
được một phần nhỏ sự dao động đó.
Vị trí tốt nhất để bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý.
Vị trí tối ưu của nó phụ thuộc vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom và đặc tính
của nước thải.
Bể điều hòa thường được thiết kế với chiều sâu từ 1,5 – 2m. Thể tích bể điều hòa có
thể tính theo công thức sau:
.
ln
1
d
d
n
n
Q
V
k
k
τ
·

[7]
Trong đó:
ax m tb
n
cf tb
C C
k
C C

·

Q – Lưu lượng nước thải, m
3
/h.
k
n
– hệ số dập tắt dao động
τ
d
– thời gian thải đột biến
C
max
, C
tb
, C
cf
: nồng độ lớn nhất, trung bình và cho phép của chất gây ô nhiễm (g/m
3
).
Khi k
n
≥ 5, thể tích bể điều hòa được tính theo công thức sau: V
đ
= k
n
.Q.τ
d
Thể tích bể điều hòa dùng để dập tắt sự dao động có chu kì của thành phần các chất ô
nhiễm sẽ được tính theo công thức sau: V
đ
= 0,16.k
n
.Q.τ
d
Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi không xác định được nồng độ max và trung
bình của nước thải đầu vào người ta có thể tiến hành tính toán thể tích bể điều hòa
thông qua thời gian lưu t của nước trong bể có tính đến hệ số không điều hòa β (β = 1,5
– 2,5) theo công thức V = Q. β.t. [7]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 39
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
III.2.2. Lắng
* Quá trình lắng của hạt: trong xử lý nước thải, quá trình lắng được sử dụng để loại
bỏ các tạp chất dạng huyền phù thô ra khỏi nước. Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác
dụng của trọng lực. Để tiến hành quá trình này, người ta thường dùng các loại bể lắng
khác nhau (bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng Radian). Trong công nghệ xử lý nước
thải, theo chức năng, các bể lắng được phân thành: bể lắng cát, bể lắng cấp I và bể lắng
trong (cấp II). Bể lắng có nhiệm vụ tách bùn, bông keo ra khỏi nước thải. Các bể lắng
đều phải thỏa mãn yêu cầu: có hiệu suất lắng cao và xả bùn dễ dàng. Nước thải nói
chung thường là hệ dị thể đa phân tán hợp thể không bền. Trong quá trình lắng, kích
thước, mật độ, hình dạng của các hạt và cả tính chất vật lý của hệ bị thay đổi. Ngoài ra,
khi hòa nhập vào nước thải có thành phần hóa học khác nhau cũng có thể tạo thành các
chất rắn, trong đó có các chất đông tụ. Những quá trình này sẽ làm ảnh hưởng tới hình
dạng và kích thước hạt, gây phức tạp cho việc thiết lập quy luật thực của quá trình
lắng.
Các tính chất của nước thải khác nhiều so với nước sạch. Nó có khối lượng riêng và độ
nhớt cao. Độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải chỉ chứa các hạt rắn được tính
theo công thức sau: [7]
0 0
(1 2, 5. )
nt
C µ µ · +
( ) . 1
nt r
ρ ρ ρ ε · − −
Với: μ
nt
; μ
o
– độ nhớt động lực học của nước thải và nước sạch, Pa.s
C
0
– nồng độ thể tích của các hạt lơ lửng, kg/m
3
.
ρ, ρ
nt
– khối lượng riêng của nước sạch và nước thải, kg/m
3
ε – phần thể tích của pha lỏng, ε được tính theo công thức sau:
L
L R
V
V V
ε ·

với V
L
; V
K
: thể tích của pha lỏng và pha rắn trong nước thải, m
3
.
Tùy thuộc vào nồng độ và khả năng tác động tương hỗ lẫn nhau giữa các hạt rắn, có thể
xảy ra 3 loại lắng chính (hay còn gọi là vùng lắng): lắng từng hạt riêng rẽ, lắng keo tụ
và lắng vùng bao gồm lắng tập thể và lắng chen:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 40
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Lắng loại I (lắng từng hạt riêng rẽ): đó là quá trình lắng của các hạt trong hỗn hợp
huyền phù ở nồng độ thấp (loại cát, sỏi). Các hạt lắng hoàn toàn riêng biệt không có tác
động qua lại với nhau. Cơ sở của quá trình lắng loại này là các định luật cổ điển: Định
luật Newton và Stockes với giả thiết là các hạt hình cầu.
+ Lắng loại II (lắng keo tụ): Đó là quá trình lắng của các hạt kết tụ trong hỗn hợp
huyền phù hơi loãng, khi nồng độ các hạt rắn trong dung dịch tương đối thấp, chúng sẽ
lắng không giống nhau và sẽ kết hợp lại với nhau trong quá trình lắng. Ảnh hưởng này
chỉ có thể xác định bằng thực nghiệm: người ta sử dụng cột lắng có chiều cao bằng
chiều sâu thực của bể lắng. Loại lắng này thường được áp dụng để loại một phần chất
rắn lơ lửng trong xử lý nước thải chưa xử lý trong các công trình xử lý lắng sơ cấp và
phần trên của bể thứ cấp, các loại hạt bông keo tụ hóa học trong các bể kết tủa.
+ Lắng loại III (lắng vùng): bao gồm 2 loại lắng tập thể và lắng chen.
 Lắng tập thể: đó là quá trình lắng của các hạt lơ lửng trong hỗn hợp
huyền phù có nồng độ trung bình. Trong đó lực tương tác giữa các hạt
cản trở sự lắng của các hạt bên cạnh. Vì vậy các hạt có xu hướng vẫn ở
lại cùng một vị trí với nhau thành một khối cùng lắng xuống, tạo thành
một mặt phân cách giữa pha lỏng và pha rắn ở phía trên khối hạt rắn
lắng. Loại lắng này thường được sử dụng trong các công trình lắng thứ
cấp tiếp ngay sau công trình xử lý sinh học.
 Lắng chen: đó là quá trình của các hạt trong hỗn hợp huyền phù có nồng
độ ở mức tạo nên một cấu trúc, tại đó các hạt rắn lắng tiếp chỉ do sự nén
ép của cấu trúc đó. Sự nén ép này xảy ra là do trọng lượng của các hạt
rắn liên tiếp thêm vào bởi sự lắng của chúng từ lớp lỏng ở phía trên. Tốc
độ lắng chen nhỏ hơn tốc độ lắng tự do, do xuất hiện dòng chất lỏng đi
ngược lên và độ nhớt lớn của môi trường. Loại lắng này thường xảy ra
trong lớp dưới của khối bùn nằm sâu ở đáy của bể lắng thứ cấp hay thiết
bị làm đặc bùn.
Quá trình thiết kế bể lắng làm việc ở điều kiện lắng vùng bao gồm:
1. Tính diện tích bề mặt tối thiểu cần thiết để gạn trong, tách bùn ra khỏi nước.
2. Tính diện tích bề mặt tối thiểu để làm đặc bùn đến nồng độ yêu cầu.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 41
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
3. Lấy diện tích lớn nhất của hai diện tích trên để thiết kế diện tích bề mặt cần
thiết cho thiết bị lắng.
Diện tích tối thiểu cần thiết để gạn trong phụ thuộc vào vận tốc lắng W
1
và được tính từ
công thức:
1
W
lt
Q
A ·
[7]
Trong đó: A
lt
– diện tích bể lắng trong, m
2
.
Q – lưu lượng nước thải m
3
/h.
W
1
– vận tốc lắng.
Vận tốc lắng W
1
của bùn hoạt tính được xác định bằng phương pháp đồ thị và theo
công thức
0
1
W
H
t
·
Nhiệt độ của nước cũng ảnh hưởng tới vận tốc lắng của các hạt rắn lơ lửng. Trong thiết
kế bể lắng, căn cứ để tính kích thước bể là vận tốc dòng tràn (tương đương với vận tốc
lắng bề mặt), chiều sâu thành bể và thời gian lưu.
Vận tốc dòng tràn được tính theo công thức:
0
W
Q
A
·
[7]
Trong đó: W
o
– Vận tốc dòng tràn, m
3
/m
2
.ngày.
Q – lưu lượng trung bình hằng ngày, m
3
/ngày.
A – Tổng diện tích bề mặt bể, m
2
Ở đây diện tích bề mặt tính toán A chưa kể đến diện tích bề mặt giếng phân phối dòng
vào ở giữa hoặc máng dẫn thoát. Lưu lượng trung bình là lưu lượng dòng tràn ở bể
lắng sơ cấp, bằng chính lưu lượng dòng vào vì có thể bỏ qua thể tích bùn tháo từ đáy
bể. Còn ở bể lắng thứ cấp thì đó chính là lưu lưu lượng dòng ra. Đại lượng W
0
còn
được gọi là tải lượng thủy lực (tải lượng riêng trên một đơn vị diện tích)
Thời gian lưu nước được tính theo công thức:
24
V
t
Q
·
[7]
Trong đó: t – thời gian lưu nước (h)
V – thể tích bể lắng, m
3
.
Q – lưu lượng trung bình ngày, m
3
/ngày.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 42
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Thời gian lưu phải đủ để lắng một khối lượng lớn chất lơ lửng và để cho nước thải
không cuốn theo các chất rắn cần tách ra ngoài bể lắng. Về mặt lý thuyết cho thấy,
năng suất bể lắng không phụ thuộc vào chiều sâu của bể lắng. Chiều sâu của bể là
chiều sâu của nước đo từ đáy bể tới đỉnh vách chảy tràn.
Tải lượng thủy lực của vách tràn là thương số giữa lượng nước chảy tràn trung bình
hàng ngày với tổng độ dài của vách tràn (m
3
/m
2
.ngày).
Trong thực tế, vận tốc lắng hoặc vận tốc nổi lên được xác định theo thực nghiệm, còn
tải trọng thủy lực lấy trong các tài liệu.
Hiện nay, hai loại bể lắng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải là bể lắng cát
và các loại bể lắng dùng trong lắng cấp I, cấp II. Ở đây ta quan tâm tới các loại bể lắng
dùng trong lắng cấp I và cấp II.
* Bể lắng đứng
Nguyên lý hoạt động của bể lắng đứng là nước thải theo đường dẫn nước vào (1) chảy
vào ống trung tâm (8) ở giữa bể. Phía dưới ống trung tâm có bố trí tấm hướng dòng (5)
để thay đổi hướng chảy của nước thải sang hướng ngang. Nước chảy ra khỏi ống trung
tâm dâng lên theo thân bể, sau đó tràn ra máng thu (2) và theo ống dẫn nước ra (4) đi
sang bể điều chỉnh pH cuối cùng. Cặn lắng rơi xuống vùng chứa cặn hình chóp (7) theo
ống xả cặn sang máy ép bùn.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 43
Hình3: Thiết bị lắng đứng
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bể lắng có dạng hình hộp hoặc hình trụ với đáy hình chóp. Nước thải được đưa vào
ống trung tâm ở tâm bể với vận tốc không quá 30 mm/s. Nước thải chuyển động theo
phương thẳng đứng từ dưới lên trên tới vách tràn với vận tốc 0,5 – 0,6 m/s. Thời gian
lưu nước lại trong bể từ 45 – 120 phút và được xả ra ngoài băng áp lực thủy tĩnh. Chiều
cao vùng lắng từ 4 – 5m. Trong bể lắng, các hạt chuyển động cùng với nước từ dưới
lên trên với vận tốc W và lắng dưới tác dụng của trọng lực với vận tốc W
1
. Do đó các
hạt có kích thước khác nhau sẽ chiếm những vị trí khác nhau trong bể lắng. Khi W
1
>
W, các hạt sẽ lắng nhanh, khi W
1
< W chúng sẽ bị cuốn theo dòng chảy lên trên. Hiệu
suất của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20%. [7]
* Bể lắng ngang
Bể lắng ngang có thể được làm bằng các vật liệu khác nhau như bê tông, bê tông cốt
thép, gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước, yêu cầu của quá trình lắng và điều
kiện kinh tế.
Trong bể lắng ngang, dòng nước thải chảy theo phương nằm ngang qua bể. Người ta
chia dòng chảy và quá trình lắng thành 4 vùng: Vùng nước vào, vùng lắng, vùng xả
nước, vùng cặn.
Các bể lắng ngang thường có chiều sâu từ 1,5 – 4m, chiều dài bằng (8 – 12)H, chiều
rộng kênh từ 3 – 6m. Để phân phối đều nước người ta thường chia bể thành nhiều ngăn
bằng các vách ngăn. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải
trên 15.000m
3
/ngày. Hiệu suất lắng đạt 60%. Vận tốc dòng chảy của nước thải trong bể
lắng thường được chọn không lớn hơn 0,01m/s còn thời gian lưu từ 1 – 3 giờ. [7]
* Bể lắng Radian
Loại bể này có tiết diện hình tròn, đường kính 16 – 40m ( có khi tới 60m). Chiều sâu
phần nước chảy 1,5 – 5m, còn tỷ lệ đường kính/chiều sâu từ 6 – 30. Đáy bể có độ dốc
i ≥ 0,02 về tâm để thu cặn. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và
được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài. Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại
để đưa ra ngoài nhờ hệ thống gạt cặn quay tròn. Thời gian nước thải lưu lại trong bể
khoảng 85 – 90 phút. Hiệu suất lắng đạt 60%. Bể lắng Radian được ứng dụng cho các
trạm xử lý có lưu lượng từ 20.000 m
3
/ngày đêm trở lên. [7]
III.2.3. Oxy hóa – khử
Để làm sạch nước thải người ta sử dụng các chất oxy hóa như Clo, đioxit clo, Clorat
canxi, bicromat natri, Peoxythydro... Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 44
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước. Quá trình này
tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học. Do đó quá trình oxy hóa học chỉ được
dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không
thể tách bằng những phương pháp khác. Ví dụ: khử Xianua, khử các hợp chất Asen,
oxy hóa Cr
6+
... Ở đây ta quan tâm tới 2 quá trình khử Cr
6+
và oxy hóa Xianua CN
-
* Quá trình khử Cr
6+

Nước thải của mạ điện đặc biệt là mạ Crom chứa rất nhiều Cr
6+
. Cr
6+
có tính độc cao với
môi trường nhưng lại hòa tan tốt trong nước. Nên nguyên tắc của quá trình xử lý Crom
là khử chuyển Cr
6+
về Cr
3+
rồi tiến hành kết tủa. Việc chuyển Cr (VI) thành Cr(III) có
thể sử dụng các hóa chất như: FeSO
4
, NaHSO
3
, Na
2
SO
3
... [12]
+ Sự khử Cr (VI) bằng FeSO
4
: có thể tiến hành cả trong môi trường axit hoặc môi
trường kiềm theo phản ứng:
2CrO
3
+ 6FeSO
4
+ 6H
2
SO
4
= 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6H
2
O + Cr
2
(SO
4
)
3
.
Lượng FeSO
4
tiêu tốn phụ thuộc vào pH và nồng độ Cr. Ở điều kiện thuận lợi nhất khi
nhiệt độ bằng 20
0
C và pH = 7, lượng FeSO
4
tiêu tốn lớn hơn 1,3 lần theo lý thuyết [12].
Nhận biết quá trình khử trên ta có thể thấy qua màu nước chuyển từ màu nâu đỏ
chuyển thành màu xanh nhạt.
+ Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng NaHSO
3
.
4CrO
3
+ 6NaHSO
3
+ H
2
SO
4
= 2 Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 6H
2
O
+ Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng Na
2
SO
3
.
2H
2
CrO
4
+ 3 Na
2
SO
3
+ 3H
2
SO
4
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 5H
2
O (*)
Quá trình khử trên thực hiện ở pH = 2 – 4 và có dư H
2
SO
4
[12].
Trong các chất khử ở trên, nếu sử dụng FeSO
4
thì trong dòng thải có thêm ion Fe
3+

bùn thải sau xử lý sẽ có lẫn thêm kết tủa hydroxit sắt, khiến cho lượng bùn thải tăng
lên. Do đó, ta sẽ lựa chọn NaHSO
3
hoặc Na
2
SO
3
để thực hiện quá trình khử Cr (VI) để
tránh có lẫn thêm kết tủa khác. Ta chọn Na
2
SO
3
làm hóa chất khử Cr(VI). Ưu điểm khi
sử dụng Na
2
SO
3
đó là bùn thải cuối quá trình xử lý giảm đáng kể vì không còn chứa
bùn của sắt. Tuy nhiên, nhược điểm là những hóa chất có chứa ion SO
3
2-
khi tiến hành
phản ứng khử Cr
6+
phải tiến hành trong môi trường axit có pH = 2 - 4. [12]
* Quá trình oxy hóa Xianua
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 45
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Để trung hòa nước thải chứa Xiaua (CN
-
), người ta thường dùng các chất oxy hóa như
nước Clo, NaOCl (natri hypoclorit); CaOCl
2
(clorua vôi), thuốc tím KMnO
4
, H
2
O
2
(oxy
già) hoặc sunfat sắt II FeSO
4
.7H
2
O để biến CN
-
thành một hợp chất xanh berlin hay
xanh pruxơ không tan và không độc.
NaCN + NaOCl → NaCNO + NaCl
NaCNO + NaOCl + H
2
O → CO
2
↑ + N
2
↑ + NaOH + NaCl (**)
Theo phản ứng trên, khi sử dụng OCl
-
quá trình oxy hóa xianua xảy ra ở pH = 8,5 - 10,
pH tối ưu cho các giai đoạn là pH = 10 cho giai đoạn 1 và pH = 6,5 cho giai đoạn 2. Do
đó trong bể oxy hóa ta sẽ duy trì pH = 8,5 – 10. Hóa chất bổ sung để có pH này là xút
NaOH. Trong bể có cánh khuẩy để đảo trộn hóa chất cho đều và đầu dò pH để đảm bảo
luôn duy trì pH = 8,5 – 10.[12]
Việc tính toán kích thước cho các bể oxy hóa – khử phụ thuộc vào tốc độ phản ứng
(thời gian lưu), lưu lượng nước, lượng hóa chất bổ sung, nồng độ chất ô nhiễm. Do đó
để tính toán được kích thước của các bể oxy hóa khử này cần phải xác định được các
thông số trên.
III.2.4 Kết tủa, đông keo tụ:
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt có rắn huyền phù nhưng không thể tách
được các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có
kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng,
cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết
thành tập hợp các hạt, nhằm tăng kích thước của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng
lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết
chúng với nhau. Quá trình trung hòa điện tích được gọi là quá trình đông tụ và quá
trình tạo các bông lớn gọi là quá trình keo tụ kết tủa.
Những hạt rắn lơ lửng mang điện tích âm trong nước sẽ hút các ion trái dấu. Một số
các ion trái dấu đó bị hút chặt vào hạt rắn đến mức chúng chuyển động cùng hạt rắn, do
đó tạo thành một mặt trượt. Xung quanh lớp ion trái dấu bên trong này là lớp ion bên
ngoài mà hầu hết là các ion trái dấu, nhưng chúng bị hút bám vào một cách lỏng lẻo và
có thể dễ dàng bị trượt ra. Khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua chất
lỏng thì điện tích âm đó bị giảm bớt các ion mang điện tích dương ở lớp bên trong.
Hiệu số điện năng giữa các lớp cố định và lớp chuyển động gọi là thế zeta (ζ) hay thế
điện động. Khác với thế nhiệt động E (là hiệu số điện thế giữa bề mặt hạt và chất lỏng).
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 46
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Thế zeta phụ thuộc vào E và chiều dày hai lớp, giá trị của nó sẽ xác định lực tĩnh điện
đẩy của các hạt là lực cản trở việc dính kết giữa các hạt rắn với nhau.
Nếu như điện tích âm thực là điện tích đẩy và thêm vào đó tất cả các hạt còn có lực hút
tĩnh điện – lực VanderWaals – do cấu trúc phân tử của các hạt. Tổng của hai loại điện
tích này là điện tích đẩy thực hay là một hàng rào năng lượng cản trở các hạt rắn liên
kết với nhau. Như vậy mục tiêu của động tụ là giảm thế zeta – tức là giảm chiều cao
hàng rào năng lượng này tới giá trị tới hạn, sao cho các hạt rắn không đẩy lẫn nhau
bằng cách thêm các ion có điện tích dương. Như vậy trong đông tụ diễn ra quá trình
phá vỡ ổn định trạng thái keo của các hạt nhờ trung hòa điện tích. Hiệu quả đông tụ
phụ thuộc vào hóa trị của ion, chất đông tụ mang điện trái dấu với điện tích của hạt.
Hóa trị của ion càng lớn thì hiệu quả đông tụ càng cao.
Quá trình thủy phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra theo các giai
đoạn sau:
Me
3+
+ HOH = Me(OH)
2+
+ H
+

Me(OH)
2+
+ HOH = Me(OH)
+
+ H
+

Me(OH)
+
+ HOH = Me(OH)
3
+ H
+

=> Me
3+
+ HOH = Me(OH)
3
+ 3H
+

Liều lượng của các chất đông tụ tùy thuộc vào nồng độ tạp chất rắn trong nước thải.
Các chất đông tụ, keo tụ thường dùng là các muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng
hoặc trực tiếp đưa OH
-
vào ( đặc biệt trong trường hợp nước thải chứa nhiều ion kim
loại nặng). Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào các tính chất hóa lý, chi phí, nồng
độ tạp chất trong nước, pH và thành phần muối trong nước. Trong thực tế người ta
thường sử dụng các chất đông tụ sau: Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O; NaAlO
2
; KAl(SO
4
)
2
...Trong đó
được dùng rộng rãi nhất là Al
2
(SO
4
)
3
bởi vì Al
2
(SO
4
)
3
hòa tan tốt trong nước, cho phí
thấp và hoạt động có hiệu quả cao trong khoảng pH = 6,5 – 8. Các muối sắt được sử
dụng có nhiều ưu điểm hơn so với các muối nhôm do: tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp,
có khoảng pH tối ưu của môi trường rộng hơn, độ bền lớn và kích thước bông keo có
khoảng giới hạn rộng của thành phần muối, có thể khử được H
2
S. Tuy nhiên muối sắt
cũng có những nhược điểm là chúng tạo thành các phức hòa tan nhuộm màu qua phản
ứng của các cation sắt với một số hợp chất hữu cơ. [12]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 47
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Người ta dùng thí nghiệm Jar – test để xác định liều lượng tối ưu cho quá trình keo tụ
trong quá trình xử lý nước và nước thải. Để tăng cường quá trình keo tụ kết tủa tạo
bông người ta còn thêm vào trong nước một số hợp chất cao phân tử (gọi là chất trợ
keo) để thúc đẩy quá trình keo tụ kết tủa tạo bông và lắng. Để xử lý nước thải người ta
thường thêm vào nước thải các chất keo tụ kết tủa tạo bông có nguồn gốc thiên nhiên
hoặc tổng hợp.
Đa số chất bẩn hữu cơ, vô cơ dạng keo trong nước thải có điện tích âm và do đó nếu
dùng các chất trợ đông tụ cation trước đó sẽ không cần đông tụ sơ bộ. Việc lựa chọn
hóa chất, liều lượng tối ưu của chúng, trình tự cho vào nước...cũng đều phải được xác
định bằng thực nghiệm.
Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm, phải khuấy trộn đều hóa chất với nước
thải. Thời gian nước lưu lại trong bể trộn khoảng 1 đến 5 phút. Tiếp đó thời gian cần
thiết để nước thải tiếp xúc với hóa chất cho tới khi bắt đầu lắng dao động trong khoảng
20 – 60 phút. Trong thời gian này các chất hóa học có tác dụng và sẽ diễn ra quá trình
đông tụ và tạo bùn. [12]
Để khuấy trộn nước thải với hóa chất và tạo được bông keo người ta dùng các phương
pháp khuấy thủy lực và khuấy cơ học. Có nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành
quá trình kết tủa: khí nén, cánh khuấy. Năng lượng cần thiết để chuyển động cánh
khuấy trong nước tính theo công thức sau:
3
. . .
2
D
C A v
P
ρ
· [12]
Trong đó: P – năng lượng, N/s.
A – diện tích cánh khuấy, m
2
;
ρ – khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m
3
.
C
D
– hệ số ma sát
Gradien vận tốc sinh ra do việc đưa năng lượng từ bên ngoài vào thể tích nước V sẽ là:
1
2
.
P
G
V µ
| `
·

. ,
[12]
Trong đó: G – Gradien vận tốc, s
-1
.
μ – độ nhớt của nước dyn.s/cm
2
.
V – thể tích của bể đông tụ, m
3
.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 48
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Trong đa số trường hợp, tiêu chuẩn yêu cầu trong thiết kế thường lấy G trong khoảng
từ 30 – 60 s
-1
. Thời gian cũng là một thông số quan trọng trong quá trình keo tụ kết tủa.
Trong thiết kế người ta thường chọn tích số G.τ trong đó τ là thời gian lưu thủy lực
trong bể kết tủa. Giá trị điển hình của tích số trên nằm trong khoảng 10
4
– 10
5
. Quá
trình làm sạch nước thải bằng đông tụ và keo tụ gồm các giai đoạn: định lượng khuấy
trộn hóa chất với nước thải, tạo thành bông keo và lắng bông keo.
III.3. Giới thiệu các thiết bị chính:
1. Song chắn rác
Loại song chắn được chọn là loại vừa, làm từ các thanh thép với khoảng cách giữa các
thanh là 20 mm. Do nước thải của các cơ sở mạ điện không chứa nhiều tạp chất thô, có
kích thước lớn nên lượng rác tích luỹ tại song chắn là không đáng kể.
2. Bể điều hoà
Do đặc trưng của ngành mạ điện là lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải dao động lớn nên bể điều hoà được sử dụng để ổn định các thông số này, tạo
điều kiện cho quá trình xử lý tiếp theo đạt được hiệu quả cao. Quá trình điều hoà cũng
tránh được tình trạng quá tải do đó giảm chi phí xây dựng, vận hành và quản lý của hệ
thống xử lý. Bể điều hoà được khuấy trộn nhờ hệ thống khí nén.
3. Bể phản ứng khử
Trong bể phản ứng khử, Cr (VI) được chuyển hoá thành dạng Cr (III) ít độc hơn và dễ
xử lý hơn. Chất khử được lựa chọn là Na
2
SO
3
, môi trường phản ứng là pH = 3. Na
2
SO
3
được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. Phản ứng xảy
ra như sau:
Cr
2
O
7
2-
+ 3SO
3
2-
+ 8H
+
= 2Cr
3+
+ 3SO
4
2-
+ 4H
2
O
Bể phản ứng khử được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy. Trong thời gian
phản ứng là 30 phút, hiệu suất khử Cr là 99,9%. [6]
4. Bể phản ứng oxy hóa
Trong bể phản ứng oxy hóa, CN
-
được oxy hoá thành CNO
-
và sau đó thành N
2
và CO
2
.
Chất oxy hóa được lựa chọn là NaOCl, môi trường phản ứng là pH = 8,5- 10. NaOCl
được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. Phản ứng xảy
ra như sau:
NaCN + NaOCl → NaCNO + NaCl
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 49
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
NaCNO + NaOCl + H
2
O → CO
2
↑ + N
2
↑ + NaOH + NaCl
Bể phản ứng oxy hóa được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy. Trong thời
gian phản ứng là 30 phút, hiệu suất oxy hóa là 99,9%. [6]
5. Bể phản ứng kết tủa
Bể phản ứng kết tủa có tác dụng kết tủa các kim loại có trong nước thải. NaOH được
pha chế thành dạng dung dịch 20% có khuấy trộn bằng cánh khuấy. NaOH được bơm
vào các bể phản ứng kết tủa, ở đây ion kim loại phản ứng với NaOH tạo dạng hydroxyt
kết tủa. Các phương trình phản ứng diễn ra đối với mỗi kim loại như sau:
+) Đối với Cr:
Cr
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Cr(OH)
3
↓ + 3Na
2
SO
4
+) Đối với Cu và Zn:
Cu
2+
+ 2NaOH = Cu(OH)
2
+ 2Na
+

ZnSO
4
+ 2NaOH = Zn(OH)
2
↓+Na
2
SO
4
+) Đối với Ni:
NiSO
4
+ 2NaOH = Ni(OH)
2
↓ + Na
2
SO
4

Với thời gian phản ứng là 3 - 5 phút, hiệu suất tách ion kim loại đạt 99,9% . Các
hydroxyt có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay tại bể lắng. [13]
6. Bể lắng đứng
Nhiệm vụ của bể lắng là tách các hạt hydroxyt kim loại kết tủa và các hạt rắn lơ lửng ra
khỏi nước thải. Các hạt hydroxyt kết tủa có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay khi
vào bể lắng, hiệu suất đạt khoảng >90%. Các hạt rắn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn
nên khó lắng hơn, hiệu suất lắng các hạt dạng này đạt khoảng 65 - 70% đối với loại bể
lắng đứng nước chuyển động từ trên xuống dưới. Loại bể lắng được lựa chọn là bể lắng
đứng [12]. Nước được bơm vào ống trung tâm ở giữa bể, đi xuống dưới gặp bộ phận
tấm chắn, hướng dòng nước thải thành chuyển động ngang vào vùng lắng. Tại đây,
nước chuyển động từ dưới lên, cặn rơi xuống đáy bể. Nước trong được thu bằng máng
vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưa sang thiết bị tiếp theo.
7. Bể điều chỉnh pH
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 50
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Nước sau khi ra khỏi bể lắng mang tính kiềm, vì vậy trước khi thải ra môi trường cần
phải qua bể điều chỉnh pH sao cho đạt QCVN 24: 2009/BTNMT (loại B). Axit từ bể
chứa axit được định lượng và đưa vào bể để pH của nước thải ra môi trường là 5,5 – 9
8. Thiết bị xử lý bùn
Trong hệ thống xử lý này, thiết bị lọc ép khung bản được chọn làm thiết bị xử lý bùn
có tác dụng tách nước ra khỏi bùn lắng, giảm khối lượng chất thải rắn của hệ thống.
Bùn thải sau đã được tách nước được đem đi chôn lấp.
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
MẠ ĐIỆN
IV.1. Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ:
IV.1.1. Hệ thống cống thoát nước
Nhà máy không chỉ có khu xử lý nước thải mà còn gồm các xưởng và khu chức năng:
xưởng cơ khí, xưởng mạ, khu hành chính, nhà ăn và phòng họp. Nước thải của các
phân xưởng này có tính chất rất khác nhau do đó ta tiến hành phân luồng dòng thải của
các xưởng nhằm tiện cho việc xử lý sau này.
Đối với xưởng cơ khí, nước thải ở đây chủ yếu là dầu mỡ và một lượng nhỏ các chất
rắn vô cơ, hàm lượng hóa chất trong nước thải rất ít. Do đó ta thu nước thải xưởng này
vào một hố thu gom riêng, tại đây ta cho lắp đặt hệ thống gạt dầu để tách dầu mỡ ra
khỏi nước thải. Nước thải sau khi được tách dầu mỡ sẽ được nhập chung vào cống thải
của công ty và thải ra ngoài.
Nước thải của nhà ăn và các khu chức năng khác chỉ là nước thải sinh hoạt do đó được
dẫn trực tiếp vào cống thoát chung của công ty. Cống này được xây bằng bê tông, chìm
dưới đất, rộng 50cm, sâu 50cm.
Riêng với nước thải của phân xưởng mạ, do nước thải ở đây có tính độc hại cao nên ta
tiến hành thu gom và xử lý. Việc phân dòng của nước thải xưởng mạ được thực hiện
ngay trong xưởng tại các nguồn thải. Chúng ta tiến hành thu nước thải theo từng khu
vực sản xuất, dựa trên bố trí thiết bị trong xưởng. Tại xưởng mạ của nhà máy, ngoài
các dòng thải từ các bể mạ Cr, Ni, Cu, Zn còn có các dòng thải chứa axit và kiềm từ
các bể tẩy rỉ, tẩy điện hóa. Các dòng này sẽ được thu theo nguyên tắc sau:
+ Tách riêng dòng thải mạ Cr để xử lý riêng
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 51
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Dòng thải mạ đồng sẽ được tách riêng theo một tuyến ống thu nước thải riêng vì
trong quá trình sản xuất nhà máy có thể sử dụng mạ đồng trong dung dịch Xianua. Do
Xianua độc với môi trường nên cần thu và tách dòng thải mạ đồng một cách triệt để.
+ Dòng thải chứa kiềm và axit từ các bể tẩy rỉ, tẩy điện hóa sẽ nhập chung với dòng
thải từ các bể phá lớp mạ Niken và mạ Kẽm. Hơn nữa việc nhập các dòng thải vào với
nhau không làm ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý của quá trình.
Như vậy, từ phân xưởng mạ của nhà máy, chúng ta có 4 dòng thải đi theo 4 tuyến ống
riêng biệt ra 4 hố thu nước thải khác nhau. Hệ thống ống dẫn nước thải của xưởng mạ
là các ống nhựa PVC chịu được kiềm, axit. Đường kính ống Ø 110, toàn bộ hệ thống
rãnh được bọc composite. Nước thải từ 4 hố thu gom tự chảy vào 4 bể điều hòa của hệ
thống xử lý nước thải.
IV.1.2. Lưới chắn rác và hố thu nước thải:
a) Song chắn rác:
Song chắn được đặt ở cửa dẫn nước và công trình thu nước có tác dụng loại bỏ rác
trong nước nhằm bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả xử lý của công trình xử lý
nước thải.
Thanh chắn rác có thể dùng loại tiết diện tròn, chữ nhật, bầu dục... Tiết diện tròn ít
được sử dụng vì rác dễ dính chặt vào thanh chắn gây khó khăn cho công tác vớt rác.
Được sử dụng nhiều là thanh chắn có tiết diện hình chữ nhật, tuy nhiên loại này tổn
thất thuỷ lực lớn. Song chắn đặt nghiêng góc 60
0
so với mặt phẳng ngang để thuận lợi
khi vớt rác và đặt vuông góc với hướng nước chảy theo mặt bằng.
Vì lượng rác trong các xưởng mạ không nhiều, với lưu lượng 200m
3
/ngày chọn song
chắn có tiết diện hỗn hợp hình tròn và chữ nhật. Loại song chắn này khắc phục được
hạn chế của của 2 loại song chắn trên.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 52
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
1
h
p
h
k
h
Nước vào
Song chắn
Sàn
Mặt cắt A - A
s
B
Mặt bằng
s b
Thanh chắn
1
l
s
l
2
l
Hình IV.1: Sơ đồ cấu tạo song chắn rác.
Do kích thước các chất rắn vô cơ lơ lửng trong nước thải mạ điện thường lớn, nước lại
chứa hợp chất ăn mòn, vì vậy ta dùng các lưới lọc rác để loại bỏ rác thô. Các lưới này
được làm bằng inox vì inox có khả năng chịu được sự ăn mòn của các axit hay kiềm có
lẫn trong nước thải. Kích thước mắt lưới là 2cm x 2 cm.
b) Hố thu gom nước thải:
Từ bể mạ có 4 dòng thải chính đi theo các tuyến ống khác nhau đặt chìm dưới đất về
hố thu gom nước thải với lưu lượng mỗi dòng là:
+ Dòng Cr: Q = 7,5 m
3
/h
+ Dòng Xianua: Q = 5 m
3
/h
+ Dòng Zn: Q = 6,25 m
3
/h
+ Dòng Ni: Q = 6,25 m
3
/h
Hố thu gom được thiết hình chữ nhật, đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất. Vật liệu xây
dựng: bê tông cốt thép.
Thời gian lưu nước trong hố thu gom tối thiểu là 15 – 20 phút.

Chọn thời gian lưu nước là t = 15 phút.
+ Thể tích hố thu gom của dòng Cr là: V
1
= Q.t = 7,5.
15
60
= 1,875 (m
3
)
+ Thể tích hố thu gom của dòng Xianua: V
2
= Q.t = 5.
15
60
= 1,25 (m
3
)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 53
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Thể tích hố thu gom của dòng Zn và Ni: V
3
= V
4
= Q.t = 6,25.
15
60
= 1,5625 (m
3
)
Hình IV.2: Hố thu gom
 Kích thước hố thu gom mỗi dòng:
+ Hố thu gom của dòng Cr:
V
1
= cao × rộng × dài = 1 x 1,25 x 1,5 = 1,8 (m
3
)
+ Hố thu gom dòng Xianua:
V
2
= cao × rộng × dài = 1 x 0,85 x 1,5 = 1,275 (m
3
)
+ Hố thu gom của dòng Zn và Ni:
V
3
= V
4
= cao × rộng× dài = 1 x 1,05 x 1,5 = 1,575 (m
3
)
Kích thước xây dựng hố thu là:
Chọn chiều cao bảo vệ là 0,3m
V
1xd
= cao × rộng × dài = 1,3 x 1,25 x 1,5 = 2,4375 (m
3
)
V
2xd
= cao × rộng × dài = 1,3 x 0,85 x 1,5 = 1,6575 (m
3
)
V
3xd
= V
4xd
= cao × rộng × dài = 1,3 x 1,05 x 1,5 = 2,0475 (m
3
)
(Ngoài tác dụng lưu giữ nước thải, mỗi hố thu gom này còn có tác dụng như một bể
lắng cát nhằm tách các hạt vô cơ có lẫn trong dòng thải của phân xưởng. Lượng cặn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 54
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
lắng sẽ được công nhân nhà máy định kì lấy ra khỏi hố với thời gian lấy là 1-1,5
tháng/lần.)
IV.2. Tính toán các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải:
Tổng lưu lượng nước thải là 200 m
3
/ngày hoạt động với công suất 8h/ngày với các
thông số thiết kế đề bài đã nêu.
IV.2.1. Bể điều hòa:
a) Nhiệm vụ:
Nước thải thường có lưu lượng và thành phần các chất bẩn không ổn định theo thời
gian và không ổn định tùy theo nhu cầu về sản phẩm mạ của khách hàng. Sự dao động
này nếu không được điều hoà sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của trạm xử lý nước
thải, đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng cơ bản và quản lý. Do vậy, nước thải
đưa vào xử lý cần phải điều hoà nhằm tạo cho dòng nước thải vào hệ thống xử lý gần
như không đổi, khắc phục những trở ngại cho chế độ công tác do lưu lượng và nồng độ
nước thải dao động gây ra và đồng thời nâng cao hiệu suất xử lý cho toàn bộ dây
chuyền.
b) Mô tả:
H
B
Hình IV.3: Mô phỏng bể điều hòa
Bể điều hòa đặt sau hố thu gom, nhận nước thải trực tiếp từ hố gom, đặt nửa chìm nửa
nổi trên mặt đất. Tại mỗi bể điều hòa, chúng ta có thể dùng cánh khuấy hoặc sục khí để
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 55
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
điều hòa nồng độ các chất trong nước thải. Ở đây, ta lựa chọn phương pháp khuấy trộn
là sục khí bằng máy nén. Phương pháp này sử dụng điện năng không lớn và còn có tác
dụng tăng lượng oxy hòa tan trong nước giúp cho các quá trình oxy hóa được tốt hơn.
Nước thải sau khi điều hòa có hàm lượng oxy hòa tan cao.
Bể điều hòa dạng hình chữ nhật trên mặt bằng. Với 4 dòng thải chính có 4 bể điều hòa.
• Vật liệu xây dựng: Bê tông cốt thép có trát lớp vữa chịu acid,
thành bể dày 22cm.
• Thể tích bể:
Do không có số liệu về sự thay đổi lưu lượng, thành phần nước thải theo thời gian
trong ngày, nên chọn thời gian lưu là 45 phút tính gần đúng theo thời gian lưu cần
thiết.
Công thức tính thể tích bể: V = Q
max
.t trong đó là Q
max
= β.Q (với β là hệ số không điều
hòa; chọn β = 1,5).
+) Với bể điều hòa dòng Cr:
V = Q
max
.t = 1,5.7,5.
60
45
= 8,4375 (m
3
)
Hình dạng của bể hình chữ nhật, có lót nhựa composit, chịu được axit, chịu được mài
mòn, kích thước bể:
- Cao: H = 1,8m (H = 1,5 – 2m)
-Chiều cao bảo vệ: H
bv
= 0,2m (nổi trên mặt đất)
- Tổng chiều cao: 2m
- Dài: L = 2,3m
- Cạnh đáy: B = 2,1m

V = 1,8 x 2,1 x 2,3 = 8,694 (m
3
)
- Thể tích thực: V = 2 x 2,1 x 2,3 = 9,66 (m
3
)
+) Với bể điều hòa dòng Xianua:
V = Q
max
.t = 1,5.5.
60
45
= 5,625 (m
3
)
Hình dạng bể điều hòa là hình chữ nhật, có lót nhựa composit, chịu được axit, chịu
được mài mòn, kích thước bể:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 56
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
- Cao: H = 1,8m (H = 1,5 – 8m)
- Chiều cao bảo vệ: H
bv
= 0,2m (nổi trên mặt đất)
- Tổng chiều cao: 2m
- Dài: L = 2,3m
- Cạnh đáy: B = 1,4m

V = 1,8 x 2,3 x 1,4 = 5,796 (m
3
)
- Thể tích thực: V = 2 x 2,3 x 1,4 = 6,44 (m
3
)
+) Với bể điều hòa dòng Zn và dòng Ni:
V = Q
max
.t = 1,5.6,25.
60
45
= 7,0313 (m
3
)
Hình dạng bể điều hòa là hình chữ nhật, có lót nhựa composit, chịu được axit, chịu
được mài mòn, kích thước bể:
- Cao: H = 1,8m
- Chiều cao bảo vệ: H
bv
= 0,2m (nổi trên mặt đất)
- Dài: L = 2,3m
- Cạnh đáy: B = 1,7m

V = 1,8 x 2,3 x 1,7 = 7,038 (m
3
)
- Thể tích thực: V = 2 x 1,7 x 2,3 = 7,82 (m
3
)
Phía trên bể tuyển nổi lắp các tấm đan bảo vệ tránh những tai nạn cho công nhân vận
hành hệ thống.
• Hệ thống thổi khí được bố trí ở đáy bể điều hòa.
Ống phân phối thường có đường kính 50 – 75 mm. [13]
+ Sử dụng thiết bị cấp khí tạo bọt có kích thước trung bình kiểu dàn ống phân phối khí
nén dạng đục lỗ. Hệ thống phân phối gồm 1 tuyến ống dẫn khí chính D70 mm từ máy
nén khí tới các bể điều hòa. Tại mỗi bể có: 1 đường ống nhánh D50 mm dẫn khí xuống
dàn sục khí phía dưới, mỗi đường ống lắp van một chiều để điều chỉnh lượng không
khí cấp vào từng bể điều hòa cho phù hợp với lượng nước thải vào bể. Thường lựa
chọn hệ thống phân phối khí là đĩa quay, mỗi đĩa cách nhau 50cm.
- Bể điều hòa dòng Cr có 4 hàng đĩa/bể, 5 đĩa/hàng.
- Bể điều hòa dòng Xianua có 3 hàng đĩa/bể, 5 đĩa/hàng.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 57
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
- Bể điều hòa dòng Ni và dòng Zn có 3 hàng đĩa, 5 đĩa/hàng.
Trên mỗi đường ống D50 ta lắp một van một chiều để điều chỉnh lượng không khí cấp
vào từng bể điều hòa cho phù hợp với lượng nước thải vào bể.
+ Do chỉ có tác dụng xáo trộn nước thải là chính nên cường độ cấp khí của máy nén có
thể thay đổi tùy vào lượng nước vào bể.
Nước thải từ bể điều hòa tự chảy tràn sang ngăn thu nước bên cạnh qua lưới chắn làm
bằng inox. Lưới này có tác dụng tách rác vô cơ lần nữa, tránh tắc bơm. Từ ngăn thu
nước, nước thải được bơm lên các bể phản ứng. Ngăn thu nước cũng được xây bằng bê
tông cốt thép. Chọn kích thước ngăn thu nước là:
+) Với ngăn thu của dòng Cr:
- Kéo dài với bể điều hòa 0,5m
- Rộng: 2,1m
- Sâu: 1,8m
- Chiều cao dự phòng: 0,2m
=> Thể tích xây dựng là: 2.2,1.0,5 = 2,1 (m
3
).
+) Với ngăn thu dòng Xianua:
- Kéo dài với bể điều hòa 0,5m
- Rộng: 1,4m
- Sâu: 1,8m
- Chiều cao dự phòng: 0,2m
=> Thể tích xây dựng: 2.1,4.0,5 = 1,4 (m
3
).
+) Với ngăn thu dòng Zn và dòng Ni:
- Kéo dài với bể điều hòa 0,5m
- Rộng: 1,7m
- Sâu: 1,8m
- Chiều cao dự phòng: 0,2m
=> Thể tích xây dựng là: 2.1,7.0,5 = 1,7 (m
3
).
Từ ngăn thu nước, nước thải được bơm lên cụm bể phản ứng đặt ở trên cao. Do đó
trong ngăn thu nước ta xây dựng bệ đặt bơm. Bơm được đặt chìm dưới nước.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 58
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
IV.2.2. Bể oxy hóa và khử:
Tiến hành phản ứng khử đối với dòng Crom và phản ứng oxy hóa đối với dòng Xianua.
IV.2.2.1 Bể khử Crom:
a) Nguyên lý hoạt động:
Nhiệm vụ là khử Cr(VI) thành Cr(III). Dòng thải chứa Cr được đưa vào bể phản ứng,
được khuấy trộn đều với các hóa chất (Na
2
SO
3
) nhờ hệ thống cánh khuấy, tham gia
phản ứng khử Cr(VI) thành Cr(III).
Hình IV.4: Nguyên lý làm việc của bể khử Cr
6+
.
Nguyên lý hoạt động của bể phản ứng khử Cr
6+
thành Cr
3+
được mô tả như hình IV.4.
Hóa chất Na
2
SO
3
được định lượng đưa vào bể phản ứng. Dung dịch axit (98%) từ bể
chứa axit định lượng và đưa vào bể chứa để tạo môi trường thích hợp (pH = 3), thiết bị
đo pH được gắn liền với thiết bị định lượng nhằm kiểm soát lượng axit đưa vào bể, tạo
điều kiện cho phản ứng xảy ra tối ưu (ở đây dòng Cr mang tính axit nên dựa vào thiết
bị đo pH mới thêm axit với lượng thích hợp).
Dòng thải chứa crôm được đưa vào bể chứa, được khuấy trộn đều với các hoá chất nhờ
hệ thống cánh khuấy, tham gia phản ứng khử crôm (VI) thành crôm (III). Với thời gian
phản ứng là 25 - 30 phút, hiệu suất khử crôm đạt 99,9% [6]. Nước ra khỏi bể được đưa
vào bể phản ứng kết tủa.
b) Tính toán thùng hóa chất sử dụng:
• Tính toán lượng hóa chất Na
2
SO
3
cần thiết:
Phản ứng khử Cr
6+
về Cr
3+
là:
2H
2
CrO
4
+ 3Na
2
SO
3
+ 3H
2
SO
4
= Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 5H
2
O(*)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 59
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Lượng Cr
6+
bị khử trong 1m
3
nước thải là:
n
Cr
6+
=
50
0, 962( )
52
mol ·
Dựa vào phương trình phản ứng (*) ở trên ta có:
Cứ 2 mol Cr
6+
thì cần 3 mol Na
2
SO
3
Vậy lượng Na
2
SO
3
phản ứng trong 1m
3
nước thải là:
n
3 2
SO Na
=
0, 962.3
1, 443( )
2
mol ·
Vậy lượng Na
2
SO
3
cần cho 1m
3
nước thải là:
1,443.126 = 181,8(g)
Lượng Na
2
SO
3
20% cần thiết cho 1m
3
nước thải là:
3
181,8 100
909( / )
20
g m
×
·
Vậy lượng hóa chất Na
2
SO
3
cần thiết bổ sung để xử lý 7,5m
3
nước thải là:
909 x 7,5 = 6817,5 (g/h)

6,818 (kg/h)
Khối lượng riêng của nước ở 25°C là:
) / ( 08 , 997
3
2
m kg
O H
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của Na
2
SO
3
là:
) / ( 843 , 5862
3
3 2
m kg
SO Na
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của dung dịch Na
2
SO
3
x% là:
2
1 1
dd H O
x x
ρ ρ ρ

· +
[14]
Khối lượng riêng của Na
2
SO
3
20% ở 25°C
4
10 . 36 , 8
843 , 5862
2 , 0
08 , 997
2 , 0 1 1

· +

·
dd
ρ
=> ρ
dd
= 1195,52(kg/m
3
)
Lượng dung dịch Na
2
SO
3
được cấp vào bể là:
3
3 3
6817, 5.10
5, 7.10 ( / ) 5, 7( / )
1195, 52
dd
m
Q m h l h
ρ


· · · ·
Lượng Na
2
SO
3
được bơm vào bể khử Cr bằng bơm định lượng và trong bể khử Cr phải
lắp đầu dò pH nhằm kiểm soát được pH của phản ứng luôn ở pH =2,5- 3.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 60
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
• Tính kích thước thùng chứa Na
2
SO
3
:
Lượng Na
2
SO
3
cần thiết bổ sung vào bể khử Cr
6+
là 5,7(l/h)
Na
2
SO
3
sẽ được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 20%
=> Lượng dung dịch Na
2
SO
3
cần bổ sung vào bể khử Cr trong 1 ngày là:
5,7.8 = 45,6 (l/ngày)
Với lưu lượng nước thải cần xử lý là 60 m
3
/ngày => Lượng Na
2
SO
3
cần thiết cho một
ngày tương ứng là 45,6 lít.
Ta không xây dựng bể chứa Na
2
SO
3
mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa , kín
để đảm bảo an toàn hóa chất. Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. Mỗi
thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng.
V
Na2SO3
= 45,6 lit → Chọn loại bình 50 lit .
Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày.
c) Tính toán kích thước bể khử Cr (VI):
V
r
= Q.τ (m
3
)
Trong đó:
Q : tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m
3
/h).
τ : thời gian phản ứng ở thiết bị khử Cr
6+
thành Cr
3+
(h).
Để phản ứng xảy ra với hiệu quả cao nhất ta chọn thời gian phản ứng là τ =30’ [6]. Do
dòng thải mạ Cr có môi trường axit, nên khi cần mới bổ sung thêm axit cho phản ứng
khử Cr (VI).
Lưu lượng các dòng vào bể:
Q = Q
Cr
+ Q
dd

Với Q
Cr
: lưu lượng dòng thải Cr, Q
Cr
= 7,5 (m
3
/h)
Q
dd
: lượng hóa chất Na
2
SO
3
; Q
dd
= 5,7.10
-3
(m
3
/h).
Thay các thông số trên vào công thức ta có lưu lượng các dòng vào bể 7,51 m
3
/h.
Thể tích cần thiết của bể khử Cr là: V = 3,75m
3
. Chọn hệ số dư là k = 1,2

xác định
được thể tích của bể phản ứng khử là ~ 4,5m
3
.
Xây dựng bể hình tròn. Chọn chiều cao bể là 2,5m, chiều cao bảo vệ là H
bv
= 0,2 m
Khi đó bán kính bể là:
4, 5
0, 76( )
2, 5.3,14
R m · ·
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 61
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bể được xây dựng bằng bê tông, có lót nhựa composit, chịu được axit, chịu được mài
mòn. Trong bể có lắp cánh khuấy để trộn đều hóa chất.
Nước thải được đưa vào bể từ dưới, hóa chất được bổ sung vào ở giữa bể bằng bơm
định lượng. Bể được làm bằng bê tông, trong có lót nhựa composit, chịu được axit,
chịu được mài mòn. Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.
d) Tính toán cánh khuấy của bể khử:
Cánh khuấy có tác dụng tăng cường quá trình hòa trộn trong bể khử. Chọn cánh khuấy
chân vịt, loại cánh khuấy này thích hợp với độ nhớt không cao và có số vòng quay lớn.
+) Các thông số cánh khuấy chân vịt [14]:
- Số cánh khuấy: 3
- D/d = 3
- S/d = 1,5
- b = 0,1D
Trong đó:
d - Đường kính cánh khuấy, m
D - Đường kính bể phản ứng khử, m
S - Khoảng cách từ đáy bể đến bề mặt dưới của cánh khuấy, m
b - bề rộng của cánh khuấy, m
Đường kính bể: D = 0,85 (m)
Đường kính cánh khuấy: d = D/3 = 0,85/3

0,3 (m)
Suy ra: S = 1,5 × 0,3 = 0,45 (m)
Chiều dài trục khuấy: L = H – S = 2,3 – 0,45 = 1,85 (m)
b = 0,1.D = 0,1 × 0,85 = 0,085 (m)
+) Số vòng quay của cánh khuấy:
Hiệu quả của quá trình khuấy trộn phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy trộn.
Cường độ khuấy trộn phụ thuộc trực tiếp vào năng lượng tiêu hao để tạo ra dòng chảy
rối.
Trong kỹ thuật xử lý nước thải, sử dụng đại lượng Gradien vận tốc để biểu thị cường
độ khuấy trộn:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 62
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
G
5 , 0
.

,
`

.
|
·
V
P
µ
, (s
-1
) [15]
Trong đó
V: thể tích bể khuấy trộn, V = 4,5 (m
3
)
μ: Độ nhớt động lực của nước thải, NS/m
2
. Coi độ nhớt của nước thải bằng độ
nhớt của nước.
Nước ở nhiệt độ 25
o
C, μ = 0,894.10
-3
NS/m
2
. [14]
G: Gradien vận tốc, s
-1
. Trong thực tế, để hòa trộn có hiệu quả, giá trị Gradien
vận tốc thường lấy từ 200 đến 1000 s
-1
. Chọn G = 300 (s
-1
) [15]
P: Năng lượng tiêu hao tổng cộng là
P = K. ρ. n
3
. d
5
[15]
Với P: Năng lượng cần thiết, W
ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m
3
. Coi khối lượng riêng của nước thải
bằng khối lượng riêng của nước.
Khối lượng riêng của nước ở 25
0
C, ρ = 997,08 (kg/m
3
) [14]
d: đường kính cánh khuấy, d = 0,3 (m)
n: Số vòng quay của cánh khuấy, vòng/giây
K: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào cánh khuấy
K = 0,32 [15]
3
5
2
. .
. .
d K
V G
n
ρ
µ
·
=
( )
2 3
3
5
300 0,894.10 4,5
0,32 997,08 0,3

× ×
× ×
= 7,48(vòng/giây)
Số vòng quay của cánh khuấy là 7,5 (vòng/giây).
+) Tính toán công suất của động cơ cánh khuấy:
- Tính chuẩn số Raynod:
µ
ρ
2
Re
d n× ×
·
[14]
Trong đó:
n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s)
ρ: khối lượng riêng của nước, kg/m
3
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 63
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
2
3
997,08 7,5 0,3
Re
0,894.10

× ×
· ·
752828 › 10
4
→ Chất lỏng trong bể có chế độ chảy xoáy
- Công suất tiêu tốn:
N = A . n
3
. d
5
. ρ , W (*) [14]
Trong đó:
A: hệ số, A = 0,36
n: số vòng quay (vòng/s), n = 7,5
d: đường kính cánh khuấy, d = 0,3 m
ρ: khối lượng riêng của nước thải, kg/m
3
N = 0,36 × 7,5
3
× (0,3)
5
× 997,08 = 368 (W)
+) Công suất mở máy
N
c
= N
m
+ N
g
, W [14]
Trong đó
N
m
: công suất để khắc phục ma sát giữa chất lỏng và cánh khuấy, W
N
m
= N = 368 (W)
N
g
: công suất tiêu tốn để khắc phục trở lực, W
N
g
= K . n
3
. d
5
. ρ , W (**)
Từ (*) và (**) ta có: N
c
=
0,32 0,36
368 695
0,36
K A
N
A
+ + | ` | `
· ·

. , . ,
(W) [IV.1]
+) Công suất của động cơ xác định như sau:
c
dc
N
N
η
·
, W
Trong đó:
η: là hiệu suất truyền lực từ động cơ sang cánh khuấy, thường η = 0,6 ÷ 0,7 [13]
Chọn η = 0,65
695
0,65
dc
N ·
= 1069 (W)
Chọn động cơ có công suất: N
dc
= 1,1 KW
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 64
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
IV.2.2.2 Bể oxy hóa xianua (do có mạ đồng xianua):
a) Hoạt động:
Chất oxy hóa được chọn là NaOCl cho bể phản ứng oxy hóa bằng bơm định lượng xảy
ra quá trình oxy hóa
b) Tính toán hóa chất sử dụng:
• Tính toán lượng hóa chất cần thiết:
Lượng CN
-
bị oxh trong 1m
3
nước thải là:
n
CN
-
=
40
1, 538( )
26
mol ·
Ta có phản ứng:
+ Đối với Cu :
2CuCN + 6NaOCl + 2H
2
O => 2CuCl
2
+ 2NaCl + 4NaOH + N
2
+ 2CO
2
(**)
Cứ 1 mol CN
-
thì cần 3 mol NaOCl
=> lượng NaOCl phản ứng trong 1m
3
nước thải:
n
NaOCl
=
1, 538.3
4, 614( )
1
mol ·
Lượng NaOCl cần cho 1m
3
nước thải là:
M = 4,614.74,5 = 343,743(g)
Lượng hóa chất NaOCl 20% cần thiết cho 1m
3
nước thải là:
343, 743.100
1718, 715
20
·
(g)
Vậy lượng NaOCl cần bổ sung cho để xử lý 5m
3
nước thải là:
1718,715.5 = 8593,575 (g/h)

8,594 (kg/h)
Khối lượng riêng của nước ở 25°C là:
) / ( 08 , 997
3
2
m kg
O H
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của NaOCl 20% là:
) / ( 1100
3
m kg
NaOCl
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của dung dịch Na
2
SO
3
x% là :
2
1 1
(14)
dd H O
x x
ρ ρ ρ

· +
Khối lượng riêng của NaOCl 20% ở 25°C
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 65
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
4
10 . 84 , 9
1100
2 , 0
08 , 997
2 , 0 1 1

· +

·
dd
ρ
) / ( 09 , 1016
3
m kg
dd
· ρ
Lượng dung dịch NaOCl được cấp vào bể là:
3 3
8, 594
8, 459.10 ( / )
1016
dd
Q m h

· ·
= 8,459 (l/h)
Lượng NaOCl được bơm vào bể oxy hóa xianua bằng bơm định lượng và trong bể oxy
hóa xianua phải lắp đầu dò pH nhằm kiểm soát được pH của phản ứng luôn ở
pH = 8,5-10.
• Tính toán thùng chứa NaOCl:
Lượng NaOCl cần thiết bổ sung vào dòng thải là 8,459(l/h).
=> Thể tích nước dùng trong 1 ngày là:
8,459.8 = 67,672 (l/ngày)
Với lưu lượng nước thải cần xử lý là 40 m
3
/ngày => Lượng NaOCl cần thiết cho một
ngày tương ứng là 67,672 lít.
V
NaOCl
= 67,672→ Chọn loại bình 70 lit.
Vậy thùng đựng nước javen là một thùng nhựa có nắp đậy và thể tích khoảng 70 lít.
Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày. Nước javen được bơm
định lượng vào bể oxy hóa.
Riêng với NaOH ta dùng dung dịch xút có nồng độ 20%. Lượng xút này được bơm
định lượng tự động bơm vào bể để duy trì pH = 8,5 – 10 (theo tín hiệu kiểm soát của
đầu dò pH). Xút này có thể lấy từ thùng đựng xút riêng (100 lít) của bể oxy hóa xianua
hoặc từ thùng chứa xút của bể kết tủa.
b) Tính toán kích thước bể oxy hóa CN
-
:
V
r
= Q.τ (m
3
)
Trong đó:
Q : tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m
3
/h).
τ : thời gian phản ứng ở thiết bị oxy hóa CN
-
.
τ : Ta chọn thời gian phản ứng là 30’ [6]
Lưu lượng các dòng vào bể:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 66
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Q = Q
CN
- + Q
dd
Với :
Q
CN
- : lưu lượng dòng thải xianua, Q
CN
- = 5 (m
3
/h)
Q
dd
: lượng hóa chất NaOCl ; Q
dd
= 8,459.10
-3
(m
3
/h).
Thể tích cần thiết của bể oxh CN
-
là:
V = (5 + 8,459.10
-3
).
30
60
= 2,504(m
3
)
Chọn hệ số dư là k = 2

xác định được thể tích của bể phản ứng khử là ~ 5,01m
3
.
Ta xây dựng bể hình trụ tròn. Chọn chiều cao bể là 2,5m, chiều cao bảo vệ là H
bv
= 0,2
m
Khi đó bán kính bể là:
5, 01
0,80( )
2, 5.3,14
R m · ≈
Nước thải được đưa vào bể từ dưới, hóa chất được bổ sung vào ở giữa bể bằng bơm
định lượng. Bể được làm bằng bê tông thành, trong có lót nhựa composit, chịu được
mài mòn. Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.
c) Tính toán cánh khuấy của bể oxy hóa:
Cánh khuấy có tác dụng tăng cường quá trình hòa trộn trong bể oxy hóa. Chọn cánh
khuấy chân vịt.
+) Các thông số cánh khuấy chân vịt [14]:
- Số cánh khuấy: 3
- D/d = 3
- S/d = 1,5
- b = 0,1D
Trong đó:
d - Đường kính cánh khuấy, m
D - Đường kính bể phản ứng oxy hóa, m
S - Khoảng cách từ đáy bể đến bề mặt dưới của cánh khuấy, m
b - bề rộng của cánh khuấy, m
Đường kính bể: D = 0,80 (m)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 67
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Đường kính cánh khuấy: d = D/3 = 0,80/3 = 0,25 (m)
Suy ra: S = 1,5 × 0,25 = 0,375 (m)
Chiều dài trục khuấy: L = H – S = 2,5 – 0,375 = 2,125 (m)
b = 0,1.D = 0,1 × 0,80 = 0,08 (m)
+) Số vòng quay của cánh khuấy:
Hiệu quả của quá trình khuấy trộn phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy trộn.
Cường độ khuấy trộn phụ thuộc trực tiếp vào năng lượng tiêu hao để tạo ra dòng chảy
rối.
Trong kỹ thuật xử lý nước thải, sử dụng đại lượng Gradien vận tốc để biểu thị cường
độ khuấy trộn:
G
5 , 0
.

,
`

.
|
·
V
P
µ
, (s
-1
) [15]
Trong đó
V: thể tích bể khuấy trộn, V = 5,01 (m
3
)
μ: Độ nhớt động lực của nước thải, NS/m
2
. Coi độ nhớt của nước thải bằng độ
nhớt của nước.
Nước ở nhiệt độ 25
o
C, μ = 0,894.10
-3
NS/m
2
. [14]
G: Gradien vận tốc, s
-1
. Trong thực tế, để hòa trộn có hiệu quả, giá trị Gradien
vận tốc thường lấy từ 200 đến 1000 s
-1
. Chọn G = 300 (s
-1
) [15]
P: Năng lượng tiêu hao tổng cộng là
P = K. ρ. n
3
. d
5
[15]
Với P: Năng lượng cần thiết, W
ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng, kg/m
3
. Coi khối lượng riêng của nước thải
bằng khối lượng riêng của nước.
Khối lượng riêng của nước ở 25
0
C, ρ = 997,08 (kg/m
3
) [14]
d: đường kính cánh khuấy, d = 0,25 (m)
n: Số vòng quay của cánh khuấy, vòng/giây
K: hệ số sức cản của nước, phụ thuộc vào cánh khuấy
K = 0,32 [15]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 68
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
3
5
2
. .
. .
d K
V G
n
ρ
µ
·
=
( )
2 3
3
5
300 0,894.10 5,01
0,32 997,08 0,25

× ×
× ×
= 10,5 (vòng/giây)
Số vòng quay của cánh khuấy là 10,5 (vòng/giây).
+) Tính toán công suất của động cơ cánh khuấy:
- Tính chuẩn số Raynod:
µ
ρ
2
Re
d n× ×
·
[14]
Trong đó:
n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s)
ρ: khối lượng riêng của nước, kg/m
3
2
3
997,08 10,5 0,25
Re
0,894.10

× ×
· ·
731916 › 10
4
→ Chất lỏng trong bể có chế độ chảy xoáy
- Công suất tiêu tốn:
N = A . n
3
. d
5
. ρ , W (*) [14]
Trong đó:
A: hệ số, A = 0,36
n: số vòng quay (vòng/s), n = 7,5
d: đường kính cánh khuấy, d = 0,3 m
ρ: khối lượng riêng của nước thải, kg/m
3
N = 0,36 × 10,5
3
× (0,25)
5
× 997,08 = 406 (W)
+) Công suất mở máy
N
c
= N
m
+ N
g
, W [14]
Trong đó
N
m
: công suất để khắc phục ma sát giữa chất lỏng và cánh khuấy, W
N
m
= N = 406 (W)
N
g
: công suất tiêu tốn để khắc phục trở lực, W
N
g
= K . n
3
. d
5
. ρ , W (**)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 69
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Từ (*) và (**) ta có: N
c
=
0,32 0,36
406 767
0,36
K A
N
A
+ + | ` | `
· ·

. , . ,
(W)
+) Công suất của động cơ xác định như sau:
c
dc
N
N
η
·
, W
Trong đó:
η: là hiệu suất truyền lực từ động cơ sang cánh khuấy, thường η = 0,6 ÷ 0,7 [13]
Chọn η = 0,65
767
0,65
dc
N ·
= 1180 (W)
Chọn động cơ có công suất : N
dc
= 1,2 KW
* Thông số ô nhiễm của nước thải sau khi đi qua các bể oxy hóa và khử với hiệu suất
xử lý chung là 99,9%.
Để xử lý Cr (VI) đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là:
50 0,1
99, 8%
50
η

· ·
Và hiệu suất để xử lý CN
-
đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT:
40 0,1
99, 75%
40
η

· ·
Thông số Nồng độ trước khi xử lý Nồng độ sau khi xử lý
Cr
6+

Cr
3+

CN
-

50mg/l
40 mg/l
0,1 mg/l
49,9 mg/l
0,1 mg/l
Nước thải của các dòng sau khi qua bể khử và bể oxy hóa sẽ tự chảy tràn sang bể kết
tủa.
IV.2.3. Bể kết tủa:
a) Nguyên lý hoạt động:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 70
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Hình IV.5: Nguyên lý làm việc của bể kết tủa
Nguyên lý hoạt động của bể phản ứng kết tủa được trình bày trong hình IV.5. Xút được
pha chế thành dung dịch có nồng độ khoảng 20%. Xút từ bể chứa được đưa vào bể
phản ứng để tạo kết tủa. Thiết bị đo pH được gắn liền với thiết bị định lượng sữa vôi để
đảm bảo pH của môi trường luôn ổn định trong dải pH keo tụ, tạo điều kiện thuận lợi
cho phản ứng kết tủa xảy ra.
Phân xưởng mạ điện gồm 4 dòng thải với 4 kim loại Cr, Cu, Zn và Ni lưu lượng đầu
vào là 200 m
3
/ngày. Mỗi kim loại sẽ keo tụ với pH thích hợp ([7] và thực tế ở Công ty
Cổ phần Khóa Minh Khai), ứng với đó sẽ cho lượng NaOH thích hợp để đưa pH về
môi trường pH kết tủa của kim loại. Các dòng thải khi vào bể keo tụ:
+ Nước thải dòng Cr lưu lượng lớn đồng thời hàm lượng Cr cao, dòng Cr sẽ tự chảy
tràn từ bể khử Cr sang bể kết tủa. Khi đi vào bể keo tụ, tại đây Cr (III) bị kết tủa dưới
dạng hydroxyt.
+ Nước thải dòng Ni với hàm lượng Ni
+2
cao, sẽ được bơm trực tiếp từ ngăn thu nước
lên bể phản ứng kết tủa. Tại đây Ni
+2
kết tủa dưới dạng hydroxyt.
+ Nước thải dòng Cu sẽ nhập chung với dòng Zn, hàm lượng Cu và Zn trong dòng thải
bé. Dòng Zn sẽ bơm trực tiếp tư ngăn thu nước lên bể phản ứng kết tủa, còn dòng thải
Cu sẽ tự chảy tràn từ bể oxy hóa xianua sang bể kết tủa. Khi đi vào bể keo tụ, tại đây
các kim loại bị kết tủa dưới dạng hyđroxyt.
Trong bể có đặt thiết bị khuấy trộn để tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra trong điều
kiện tốt nhất. Nước thải sau khi ra khỏi mỗi bể sẽ tiếp tục đưa vào bể lắng.
b) Tính toán hóa chất:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 71
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
• Tính lượng hóa chất bổ sung:
+ Dòng Cr:
Cr
3+
+ 3NaOH = Cr(OH)
3
+ 3 Na
+
(1)
Từ phản ứng trên ta thấy để xử lý:
52g Cr
3+
phải sử dụng 120g NaOH tạo ra 103g Cr(OH)
3
=>Vậy để xử lý 1m
3
nước thải chứa
49,9g Cr
3+
thì cần 115,15g NaOH
=> Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ Cr là: 115,15g/m
3
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là:
3
115,15.100
575, 75( / )
20
g m ·
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng Cr để xử lý 7,51 m
3
/h
575,75.7,51 = 4323,88 (g/h)
Khối lượng riêng của nước ở 25°C là:
) / ( 08 , 997
3
2
m kg
O H
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của NaOH là:
) / ( 1892
3
m kg
NaOH
· ρ
[14]
=> Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là:
2
1 1
(14)
dd H O
x x
ρ ρ ρ

· +
4
10 . 08 , 9
1892
2 , 0
08 , 997
2 , 0 1 1

· +

·
dd
ρ
=>ρ
dd
= 1101,26(kg/m
3
)
Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là:
3 3
4, 324
3, 93.10 ( / )
1101, 26
dd
Q m h

· ·
= 3,93 (l/h).
+ Dòng Ni:
Ni
2+
+ 2NaOH = Ni(OH)
2
+ 2Na
+
(2)
Từ phản ứng trên ta thấy để xử lý:
59g Ni
2+
phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 93g Ni(OH)
2
=>Vậy để xử lý 1m
3
nước thải chứa
80g Ni
2+
thì cần 108,5g NaOH
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 72
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
=> Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ Ni là: 108,5g/m
3
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là:
3
108, 5.100
542, 5( / )
20
g m ·
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng Cr để xử lý 6,25 m
3
/h
542,5.6,25 = 3390,625 (g/h)
Khối lượng riêng của nước ở 25°C là:
) / ( 08 , 997
3
2
m kg
O H
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của NaOH là:
) / ( 1892
3
m kg
NaOH
· ρ
[14]
=> Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là:
2
1 1
(14)
dd H O
x x
ρ ρ ρ

· +
4
10 . 08 , 9
1892
2 , 0
08 , 997
2 , 0 1 1

· +

·
dd
ρ
=>ρ
dd
= 1101,26(kg/m
3
)
Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là:
3 3
3, 391
3, 08.10 ( / )
1101, 26
dd
Q m h

· ·
= 3,08 (l/h).
+ Dòng (Cu + Zn):
Cu
2+
+ 2NaOH = Cu(OH)
2
+ 2Na
+
(3)
Zn
2+
+ 2NaOH = Zn(OH)
2
+ 2Na
+
(4)
Từ các phản ứng trên ta thấy để xử lý:
64g Cu
2+
phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 98g Cu(OH)
2
65g Zn
2+
phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 99g Zn(OH)
2
=>Vậy để xử lý 1m
3
nước thải chứa
6g Cu
2+
thì cần 7,5g NaOH
5g Zn
2+
thì cần 6,2g NaOH
=> Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ là: 13,7g/m
3
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là:
3
13, 7.100
68, 5( / )
20
g m ·
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 73
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng (Cu + Zn) để xử lý 11,26 m
3
/h
68,5.11,26 = 771,31 (g/h)
Khối lượng riêng của nước ở 25°C là:
) / ( 08 , 997
3
2
m kg
O H
· ρ
[14]
Khối lượng riêng của NaOH là:
) / ( 1892
3
m kg
NaOH
· ρ
[14]
=> Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là:
2
1 1
(14)
dd H O
x x
ρ ρ ρ

· +
4
10 . 08 , 9
1892
2 , 0
08 , 997
2 , 0 1 1

· +

·
dd
ρ
=>ρ
dd
=1101,26(kg/m
3
)
Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là:
3
3 3
771, 31.10
0, 7.10 ( / )
1101, 26
dd
Q m h


· ·
= 0,7 (l/h)
• Tính kích thước thùng chứa NaOH:
Lượng NaOH cấp vào các bể kết tủa gồm bể kết tủa Cr, bể kết tủa Ni và bể kết tủa (Cu
+ Zn) là 7,71(l/h)
NaOH được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 20%
=> Lượng dung dịch NaOH

cần bổ sung vào bể kết tủa trong 1 ngày là:
7,71.8 = 61,68 (l/ngày)
Lượng NaOH cần thiết cho một ngày tương ứng là 61,68 lít.
Ta không xây dựng bể chứa NaOH

mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa , kín để
đảm bảo an toàn hóa chất. Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. Mỗi
thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng.
V
NaOH
= 61,68 lit → Chọn loại bình 100 lit .
Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày.
c) Tính toán kích thước bể kết tủa:
Thể tích thiết bị phản ứng tính theo công thức:
V = Q × τ
Trong đó:
Q: Tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m
3
/h).
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 74
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
τ : Thời gian phản ứng để kết tủa hết lượng kim loại (h).
• Tính τ (h)
Phản ứng kết tủa kim loại diễn ra rất nhanh, khoảng 3 - 5 phút [13]. Để phản ứng diễn
ra triệt để, nâng cao hiệu quả tách bỏ kim loại ra khỏi nước thải, chọn thời gian phản
ứng là 5 phút, khi đó hiệu suất phản ứng đạt 99,9%.
• Bể kết tủa dòng Cr:
Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể:
Nước thải đi vào bể gồm có nước ra từ bể phản ứng khử và lượng xút thêm vào.
Lưu lượng nước thải đi ra từ bể phản ứng khử crôm là 7,51m
3
/h (đầu vào + hóa chất).
Lượng xút thêm vào bể kết tủa Cr là
3 3
3, 93.10 ( / ) m h

Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng
vào bể) là:
Q = Q
thải
+ Q
dd

Với :
Q
thải
: lưu lượng dòng thải, Q
thải
= 7,51 (m
3
/h)
Q
dd
: lượng hóa chất NaOH ; Q
dd
= 3,93.10
-3
(m
3
/h).
Thể tích cần thiết của bể kết tủa là:
V = (7,51 +3,93.10
-3
).
5
60
= 0,63 (m
3
)
Với hệ số dư là 1,2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 0,756m
3
Ta xây dựng bể hình trụ tròn. Chọn chiều cao bể là 1,5m, chiều cao bảo vệ là
H
bv
= 0,2 m
Khi đó bán kính bể là:
0, 756
0, 4( )
1, 5.3,14
R m · ≈
Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.
Theo các phương trình phản ứng (1), (2):
Nước thải tự chảy sang bể lắng. Hiệu suất phản ứng đạt là 99,9%, thực tế yêu cầu xử lý
kết tủa Cr
3+
đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là:
49, 9 1
97, 99%
49, 9
η

· ·
Khi đó các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là:
- Lượng cặn hydroxyt:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 75
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Lượng cặn lắng Cr(OH)
3
là 98,84 g/m
3
=> Lượng cặn Cr(OH)
3
là 5998,39g
Vậy lượng bùn tạo ra: 98,84 g/m
3
- Hàm lượng các ion kim loại còn lại:
Cr
6+
: 0,1 mg/l
Cr
3+
: 1 mg/l
- pH = 8,5 – 9,5
• Bể kết tủa dòng Ni:
Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể:
Nước thải đi vào bể gồm nước thải của dòng thải chứa niken và lượng xút thêm vào.
Lưu lượng nước thải của dòng thải niken sau khi ra khỏi bể điều hoà là 6,25m
3
/h.
Lượng xút thêm vào bể kết tủa Ni là
3 3
3, 08.10 ( / ) m h

Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng
vào bể) là:
Q = Q
thải
+ Q
dd

Với :
Q
thải
: lưu lượng dòng thải, Q
thải
= 6,25 (m
3
/h)
Q
dd
: lượng hóa chất NaOH ; Q
dd
= 3,08.10
-3
(m
3
/h).
Thể tích cần thiết của bể kết tủa là:
V = (6,25 + 3,08.10
-3
).
5
60
= 0,521 (m
3
)
Với hệ số dư là 1,2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 0,625m
3
Ta xây dựng bể hình trụ tròn. Chọn chiều cao bể là 1,5m, chiều cao bảo vệ là
H
bv
= 0,2 m
Khi đó bán kính bể là:
0, 625
0, 36( )
1, 5.3,14
R m · ≈
Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.
Theo các phương trình phản ứng (1), (2):
Nước thải tự chảy sang bể lắng. Với hiệu suất phản ứng đạt là 99,9%, yêu cầu xử lý kết
tủa Cr
3+
đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là:
80 0, 5
99, 375%
80
η

· ·
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 76
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Vậy các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là:
- Lượng cặn hydroxyt:
Lượng cặn lắng Ni(OH)
2
là 126,1 g/m
3
=> Lượng cặn Cu(OH)
2
là 360,72g
Vậy lượng bùn tạo ra: 126,1 g/m
3
- Hàm lượng ion kim loại còn lại:
Ni
2+
: 0,5mg/l
- pH = 10 – 11
• Bể kết tủa dòng (Cu + Zn):
Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể:
Nước thải đi vào bể gồm có nước ra từ bể phản ứng oxy hóa, nước thải của dòng thải
chứa Zn và lượng xút thêm vào.
Lưu lượng nước thải đi ra từ bể phản ứng oxy hóa 5,01 m
3
/h (đầu vào + hóa chất).
Lưu lượng nước thải của dòng thải Zn sau khi ra khỏi bể điều hoà là 6,25m
3
/h.
Lượng xút thêm vào bể kết tủa (Cu + Zn) là
3 3
0, 7.10 ( / ) m h

Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng
vào bể) là:
Q = Q
thải
+ Q
dd

Với :
Q
thải
: lưu lượng dòng thải, Q
thải
= 11,26 (m
3
/h)
Q
dd
: lượng hóa chất NaOH ; Q
dd
= 0,7.10
-3
(m
3
/h).
Thể tích cần thiết của bể kết tủa là:
V = (11,26 +0,7.10
-3
).
5
60
= 0,938 (m
3
)
Với hệ số dư là 1,2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 1,126m
3
Ta xây dựng bể hình trụ tròn. Chọn chiều cao bể là 1,5m, chiều cao bảo vệ là
H
bv
= 0,2 m
Khi đó bán kính bể là:
1,126
0, 49( )
1, 5.3,14
R m · ≈
Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.
Theo các phương trình phản ứng (3), (4):
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 77
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Nước thải tự chảy sang bể lắng. Với hiệu suất phản ứng đạt là 99,9%, yêu cầu xử lý kết
tủa Cr
3+
đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là (tính theo
đồng):
6 2
66, 67%
6
η

· ·
Vậy các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là:
- Lượng cặn hydroxyt:
Lượng cặn lắng Cu(OH)
2
là 9 g/m
3
=> Lượng cặn Cu(OH)
2
là 360,72g
Lượng cặn lắng Zn(OH)
2
là 7,62 g/m
3
=> Lượng cặn Zn(OH)
2
là 381g
Vậy lượng bùn tạo ra: 8,23 g/m
3
- Hàm lượng các ion kim loại còn lại:
Cu
2+
: 2mg/l
Zn
2+
: 1,67mg/l
- pH = 8 – 9
d) Tính toán cánh khuấy cho bể kết tủa:
+ Chọn cánh khuấy loại chân vịt, có các thông số sau: [14]
- Đường kính cánh khuấy: d = 0,3m
- Bề rộng cánh khuấy: b = 0,1D = 0,03 m
- Số vòng quay n = 5 vòng/ phút ( cần sử dụng hộp giảm tốc)
- Hệ số ma sát A = 0,62
Coi độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải bằng độ nhớt và khối lượng riêng của
nước ở 25
0
C
Khi đó:
µ
ρ
2
Re
d n× ×
·
[14]
Trong đó:
n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s)
ρ: khối lượng riêng của nước, kg/m
3
2
3
997, 08.5.(0, 3)
Re 10.000
0,894.10

· >
[14]
Vậy dung dịch ở chế độ chảy xoáy.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 78
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Công suất tiêu tốn: N = A.n
3
.d
5

dd
[14]
Thay số vào, xác định được N = 187,78 W
+ Công suất mở máy của cánh khuấy:
.
c
K A
N N
A
+
·
Với K = 0,32 [IV.1]
Vậy N
c
= 284,7W
+ Công suất động cơ:
287, 4
442,15
0, 65
dc
N · ·
W
Vậy công suất động cơ của cánh khuấy là 0,5kW
Chúng ta có 3 cánh khuấy cho 3 bể keo tụ dòng Cr, dòng Ni và dòng (Cu + Zn).
IV.2.4. Bể lắng đứng:
a) Nguyên lý hoạt động:
Nước thải theo đường dẫn nước vào (1) chảy vào ống trung tâm (8) ở giữa bể. Phía
dưới ống trung tâm có bố trí tấm hướng dòng (5) để thay đổi hướng chảy của nước thải
sang hướng ngang. Nước chảy ra khỏi ống trung tâm dâng lên theo thân bể, sau đó tràn
ra máng thu (2) và theo ống dẫn nước ra (4) đi sang bể điều chỉnh pH cuối cùng. Cặn
lắng rơi xuống vùng chứa cặn hình chóp (7) và theo ống xả cặn (6) sang thiết bị xử lý
cặn.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 79
Hình IV.6: Thiết bị lắng đứng
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Nước thải 2 dòng sau khi ra khỏi bể keo tụ sẽ nhập dòng sau đó vào bể lắng. Lượng
cặn như sau:
Lượng cặn lắng Cr(OH)
3
là 98,84 g/m
3
(Q = 7,51 m
3
/h).
=> Lượng cặn Cr(OH)
3
là 5998,39g
Lượng cặn lắng Ni(OH)
2
là 126,1 g/m
3
(Q = 6,25 m
3
/h)
=> Lượng cặn Ni(OH)
2
là 39406,25g
Lượng cặn lắng Cu(OH)
2
là 9 g/m
3
(Q = 5,01 m
3
/h)
=> Lượng cặn Cu(OH)
2
là 360,72g
Lượng cặn lắng Zn(OH)
2
là 7,62 g/m
3
(Q = 6,25 m
3
/h)
=> Lượng cặn Zn(OH)
2
là 381g
Vậy lượng bùn: 230,5 g/m
3
.
b) Tính toán kích thước bể:
Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường từ 50 – 70% .
Thời gian lắng cần thiết của hạt cặn :
E
C
E
t
o
).
22400
1 ( 1
. 2 , 529
2
+ −
·
[12]
t : thời gian lắng (s)
E : Hiệu suất lắng
C
0
: nồng độ bùn ban đầu trước khi vào bể lắng (mg/l) . C
0
= 230,5 (mg/l)
Vậy:
2 2
529, 2. 529, 2.0, 5
914, 95( ) ~ 915( )
22400 22400
1 (1 ). 1 (1 ).0, 5
230, 5
o
E
t s s
E
C
· · ·
− + − +
Tốc độ lắng nhỏ nhất (độ lớn thủy lực) của phần tử cặn:
n ct
ct
o
h
H
K t
H K
U
) . .( .
. . 1000
α
·
[12]
U
o
: tốc độ lắng nhỏ nhất của phần tử cặn (mm/s)
α: Hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ tới nước. Chọn α = 1 (theo TCXDVN 51 :2006)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 80
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
n: hệ số kết tụ hấp dẫn. Theo tiêu TCXDVN 51 :2006, với nồng độ bùn 230,5 mg/l thì
n=0,3.
K: hệ số sử dụng thể tích bể lắng phụ thuộc vào cấu tạo của hệ thống phân phối. Đối
với bể lắng đứng thường chọn K=0,35.
H
ct
: độ sâu công tác của bể lắng (m) . Chọn H
ct
=3,5 (m).
h: chiều cao ống nghiệm dùng để lắng trong phòng thí nghiệm (m) .
Thường h=500 (mm).
ω : vận tốc thành phần theo phương thẳng đứng (mm/s). Vận tốc này phụ thuộc vào
vận tốc công tác theo phương nằm ngang . Với bể lắng đứng v=0 [16] → ω=0
Vậy:
0,3
1000. . 1000.0, 35.3, 5
1, 023( / )
3, 5
1.860.(0, 35. ) . .( . )
0, 5
ct
o
n ct
K H
U mm s
H
t K
h
α
· · ·
Chọn thời gian lưu nước trong bể lắng là 1,5h [12]. Chọn chiều cao của bể lắng là
3,5m. Khi đó vận tốc lắng thực tế của hạt là:
33 , 2 · ·
T
H
v
tt
(m/h) [7]
Tuy nhiên trong thực tế, do nhiều yếu tố ảnh hưởng đế quá trình lắng như lắng chen
của các hạt, chuyển động của các lớp nước hoặc do quá trình bơm hút bùn, đưa nước
vào bể,... mà vận tốc lắng thực tế thường thâp hơn so với vận tốc lắng lý thuyết. Giả
thuyết vận tốc lắng lý thuyết lớn gấp 2 lần vận tốc lắng thực tế. Khi đó: v
lt
= 2.v
tt
=
2.2,33 = 4,66 (m/h)= 1,29.10
-3
m/s
Trong nước thải các hạt lắng đều có dạng hình cầu và chủ yếu là các hydroxit kim loại.
Nhưng để tiện cho quá trình tính toán bể lắng, ta tính toán với bể Niken mà các
hydroxit niken là chủ yếu. Độ nhớt của môi trường bằng độ nhớt của nước, bỏ qua độ
nhớt của các thành phần trong nước thải. Nhiệt độ làm việc của nước thải là 25
0
C.
+ Giá trị chuẩn số Lyasenco được xác định theo công thức:
3 2
0
0 0
.
.( ).
lt
h
v
Ly
g
ρ
µ ρ ρ
·

[14]
Với v
lt
– Vận tốc lắng lý thuyết; v
lt
= 1,29.10
-3
m/s
μ
0
– Độ nhớt của môi trường lắng ở 25
0
C; μ
0
= 0,894.10
-3
Ns/m
2
.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 81
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
ρ
0
– khối lượng riêng của môi trường lắng; ρ
0
=995,68Ns/m
3
.
ρ
h
– khối lượng riêng của hạt; với Ni(OH)
2
ρ
h
=996,58Ns/m
2
.
G – gia tốc trọng trường; g = 9,81 m/s
2
.
Thay số vào, xác định được Ly= 1,7.10
-4
.
+ Giá trị của chuẩn số Acsimet có thể xác định được từ đồ thị thực nghiệm theo giá trị
của chuẩn số Ly. Từ đồ thị II.17/tr408 “Sổ tay các quá trình và thiết bị trong công
nghệ hóa chất tập I”, xác định được Ar ~ 1.
+ Khi đó đường kính của hạt được xác định theo công thức sau (II.91/tr409 – Sổ tay
các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất tập I):
2
0
0 0
Ar.
( ). .
h
h
d
g
µ
ρ ρ ρ
·

Thay số vào công thức ta xác định đươc d
h
= 0,368.10
-4
m.
+ Kiểm tra lại vận tốc lắng:
Đối với động lực học của lớp hạt
0
0
. .
Re 0, 05
h lt
d v ρ
µ
· ·
[14]
Vì Ar < 3,6; Ly < 0,0022; Re < 0,2 nên vận tốc lắng của hạt tuân theo định luật Stock
2
0
0
0
.( ).
w
18.
h h
d g ρ ρ
µ

·
[14]
Thay số xác định được w
0
= 1,21.10
-3
m/s ~ v
lt
=1,29.10
-3
m/s
Vậy chọn vận tốc lắng lý thuyết ban đầu là hợp lý.
+ Diện tích bể lắng là:
tt
Q
F
v
·
[12]
Với Q – Lưu lượng nước vào bể lắng; Q = 25,03 m
3
/h
v
tt
– Vận tốc lắng thực tế; v
tt
= 2,33 m/h
=> F = 10,74 (m
2
)
+ Thể tích bể lắng là: V = Q.t = 25,03.1,5 = 37,545 (m
3
)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 82
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Bán kính của bể lắng là: R =
F
π
= 1,85 (m) => D = 3,7(m)
Hình IV.7: Ống loe và tấm chắn
+ Diện tích ống trung tâm đưa nước và bể lắng được tính theo công thức:
q
f
V
·
[12]
Trong đó: q: lưu lượng nước thải qua ống q = 25,03 m
3
/h
v: vận tốc nước thải qua ống, chọn v = 0,03 m/s
Thay số ta có f = 0,232(m
2
)
Khi đó đường kính ống trung tâm là:
0, 232
2. 0, 544
3,14
d · ·
(m)
Phía cuối của ống trung tâm có 1 phần ống loe. Chọn đường kính là chiều cao của phần
ống loe bằng 1,35 đường kính ống trung tâm ([12]). Khi đó:
d
loe
= h
loe
= 1,35.0,544 = 0,734 (m)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 83
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Đường kính tấm chắn trước miệng ống loe bằng 1,3 đường kính ống loe.
Vậy d
tấm chắn
= 1,3.0,7344 = 0,955(m)
+ Ngăn chứa bùn của bể lắng đứng có dạng hình nón, chọn đường kính đáy của đáy
ngăn chứa bùn là d
bùn
= 0,4m.
+ Chiều cao ngăn chứa bùn được tính theo công thức
0
( )
. 45
2
b
b
D d
h tg

·
[12]
Thay số, xác định được h
b
= 1,65m
* Kích thước bể lắng đứng được xác định:
Đường kính: D = 2R = 2.1,85 = 3,7 m
Chiều cao công tác: H = 3,5 + 1,65 = 5,15 m
Chiều cao xây dựng H
xd
= H + h
bảo vệ
= 5,15 + 0,30 = 5,45 m
* Thời gian tháo bùn
Bùn từ bể lắng sẽ được bơm bùn bơm đến hệ thống máy ép bùn để xử lý. Ở đây ta cần
tính được thời gian tháo bùn tại bể lắng để đưa ra thời gian hoạt động hợp lý của thiết
bị ép bùn.
+ Dung tích phần chứa cặn là:
2 2
c
. .
W ( )
3 4
b
h D d Dd π + +
· [7]
Trong đó:
W
c
– Thể tích ngăn chứa bùn của bể lắng đứng
D – đường kính bể lắng đứng; D = 3,7 m
d – đường kính của ngăn chứa bùn d = 0,4 m
h
b
– Chiều cao ngăn chứa bùn cặn, h
b
= 1,65 m
Thay số vào ta được W
c
= 6,62 m
3
.
+ Chu kì xả cặn lắng là:
c
ax
W. .
( )
m
N
T
Q C C
δ
·

δ – Nồng độ cặn trung bình đã nén
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 84
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
=> Chọn δ = 25000 mg/l [TCXDVN 51 :2006]
N – Số bể lắng N = 1
Q – Lưu lượng nước thải vào bể (25,03 m
3
/h)
C – Hàm lượng cặn ra khỏi bể lắng.
C
max
– hàm lượng cặn lớn nhất trong nước thải (lấy C
max
= C
o
)
Như vậy, thay số vào ta sẽ có chu kì xả cặn của bể lắng là: T ≈ 3,5 ngày
+ Lượng bùn tạo thành:
Hàm lượng bùn ban đầu: C
0
= 230,5 (g/m
3
) = 230,5 (mg/l)
Chọn hiệu suất bể lắng của bể lắng là 70%. Tuy nhiên các hydroxit kim loại có kích
thước lớn nên hầu như bị lắng hết ngay khi mới vào bể lắng. Hiệu suất lắng các hạt này
đạt 99% [12]
Vậy hàm lượng bùn xả ra khỏi bể: 228,195 mg/l
=> Thể tích bùn sau 1,5 giờ lắng
W
b
=
c
C C Q T
δ
) .( .
0

, m
3
Với T – chu kỳ lắng , T = 1,5 giờ
Q – lưu lượng nước xử lý, Q = 25.03 (m
3
/h)
C
0
,C- nồng độ cặn trước và sau khi lắng.
c
δ
- nồng độ trung bình của cặn trong vùng lắng
W
b
=
1,5 25,03 69,15
25000
× ×
= 0,34 (m
3
)
* Máng thu nước:
Để thu nước trong ra khỏi bể lắng đứng, ta dùng loại máng thu nước đặt ở vị trí cách
tâm bể từ 3/4 – 4/5 bán kính bể, ta chọn cách 4/5 bán kính bể
4 4 3, 7
1, 5
5 2 5 2
D
r · × · × ·
m.
Chiều dài của máng thu chính bằng chu vi của bể lắng đứng:
2 2 1.5 9, 42 L r π π · × × · × × ·
m.
Tải trọng thu nước trên 1 m dài của mép máng:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 85
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
L
Q
q ·
, m
3
/m.s. [18]
Trong đó:
Q – Lưu lượng nước thải, m
3
/s, Q = 0.007 m
3
/s.
L - Chiều dài của máng, m, L = 9,42 m.

0.007
0.0007
9, 42
q · ·
m
3
/m.s.
Ta chọn tấm xẻ khe chữ V, góc đáy 90
0
trên máng thu để điều chỉnh độ cao độ của mép
máng. Chiều cao đáy chữ V là 10 cm, khoảng cách giữa các đỉnh là 20 cm nên 1 m
chiều dài của máng thu sẽ có 5 khe. Do đó, toàn bộ chiều dài máng sẽ có:
9, 42 5 47,1 47 × · ·
khe.
0
90
5

c
m
20 cm
20 cm
Lưu lượng nước qua 1 khe sẽ là:
4
0
0.0007
1, 4 10
5 5
q
q

· · · ×
m
3
/s.
Mặt khác lưu lượng nước qua 1 khe còn được tính theo công thức:
2
5
0
4 . 1 h q × ·
[18]
⇒Chiều cao mực nước h trong khe chữ V là:
2 2
4 5 5
0
1, 4 10
1, 4 1, 4
q
h

| ` × | `
· ·

. , . ,
= 0.025 m = 2.5 cm < 10 cm.
Do đó, chiều cao này đạt yêu cầu.
Dựa vào tính toán trên, ta có kế hoạch hoạt động cho hệ thống máy ép bùn.Nước thải
trước khi đưa vào bể lắng chủ yếu chứa các hạt hydroxit kim loại và một lượng nhỏ các
hạt huyền phù khó lắng. Các hydroxit kim loại có kích thước lớn nên hầu như bị lắng
hết ngay khi mới vào bể lắng. Hiệu suất lắng các hạt này đạt 99% ( sau 25 phút). Các
hạt rắn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn nên khó lắng hơn. Hiệu suất lắng đạt khoảng
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 86
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
70%. Như vậy, sau khi qua bể lắng hàm lượng chất lơ lửng trong nước đã giảm đáng
kể. Thông số các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi ra khỏi bể lắng là:
Bảng IV.1: Thông số các chất ô nhiễm sau khi ra khỏi bể lắng
Thông số Trước khi vào bể lắng Sau khi ra khỏi bể lắng
pH
Ni
2+
Ni(OH)
2
Cu
2+
Cu(OH)
2
Cr
3+
Cr(OH)
3
Zn
2+
Zn(OH)
2
Cr
6+
10 – 11
0,5 mg/l
126,1 mg/l
2 mg/l
9mg/l
0,05 mg/l
98,84mg/l
1,67 mg/l
7,62mg/l
0,1 mg/l
10 – 11
0,5 mg/l
1,26 mg/l
3 mg/l
0,09 mg/l
0,05 mg/l
0,988 mg/l
1,67 mg/l
0,07 mg/l
0,1 mg/l
IV.2.5 Bể trung hòa:
• Kích thước bể trung hòa:
Sau khi lắng xong, nước thải được đưa sang bể trung hoà để đưa pH từ 11 xuống 5,5-9
để đạt với QCVN 24: 2009/BTNMT loại B. Trong hệ thống xử lý, tác nhân được chọn
để trung hoà là axit H
2
SO
4
. Hệ thống trung hoà bằng H
2
SO
4
có ưu điểm là đơn giản, dễ
vận hành và điều chỉnh phù hợp với tình hình sản xuất ở Việt Nam.
Sau khi ra khỏi bể lăng, nước thải có pH = 10 hay [H
+
] = 10
-10

Do [OH
-
].[H
+
] = 10
-14
nên [OH
-
] = 10
-4
(mol/l).
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 87
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Phản ứng trung hòa là :
OH
-
+ H
+
= H
2
O
Theo phản ứng trên , cứ 1 mol OH
-
thì phản ứng hết với 1 mol H
+
.Vậy số mol H
+
để
trung hòa hết OH
-
trong 1 m
3
nước là : n
H+
= 10
-4
.10
3
= 0,1 (mol).
Số mol H
2
SO
4
cần để trung hòa 1 m
3
nước thải là : n
4 2
SO H
=0,05 (mol) .
Tải lượng H
2
SO
4
vào bể trung hòa là :
n
4 2
SO H
.M
4 2
SO H
.Q = 0,05.98.25,03 = 122,647 (g/h).
Tải lượng dung dịch H
2
SO
4
vào bể trung hòa là : 122,647.
100
98
= 125,15 (g/h).
Nước pha dung dịch có nhiệt độ là 25
o
C. Khối lượng riêng của dung dịch H
2
SO
4
98% ở
25
o
C là : ρ=1818 (kg/m
3
).
Vậy , lưu lượng dung dịch H
2
SO
4
98% vào bể là :
3
5 3
125,15.10
6, 9.10 ( / )
1818
axit
Q m h


· ·
Chọn thời gian lưu của nước thải trong bể là 10 phút, thể tích của bể trung hoà là:
V= Q x t = (25,03 + 6,9.10
-5
).10/60 = 4,2 (m
3
)
Với hệ sô dư là 1,2 thì thể tích thật của bể là 5,04 m
3
.
Chọn kích thước bể: 1,7 x 2,5 x 1,2(m)
+ Chiều cao bảo vệ là 0,2 (m)
Thể tích thực tế của bể : 1,7 x 2,5 x 1,4 = 5,95 (m
3
)
Bể được nắp tấm đan bảo vệ và được làm bằng bê tông thành dày 10cm, trong có lót
nhựa composit, chịu được axit, chịu được mài mòn. Trong bể có lắp cánh khuấy để
khuấy trộn đều hóa chất.
• Thùng chứa axit:
Theo tính toán ở trên lượng H
2
SO
4
thực tế cần bổ sung cho bể trung hòa là
0,069 x 1,2

0,1 (l/h)
H
2
SO
4
được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 98%
=> Lượng dung dịch H
2
SO
4
cần bổ sung vào bể kết tủa trong 1 ngày là:
0,1 x 8 = 0,8 (l/ngày)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 88
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Lượng H
2
SO
4
cần thiết cho một ngày tương ứng là 0,8 lít.
Ta không xây dựng bể chứa H
2
SO
4
mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa , kín để
đảm bảo an toàn hóa chất. Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. Mỗi
thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng.
V
H2SO4
= 0,8 lit → Chọn loại bình 5 lit .
Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày. Hóa chất được pha 3
ngày/lần.
• Tính toán cánh khuấy bể trung hòa:
+ Chọn cánh khuấy loại chân vịt, có các thông số sau: [14]
- Đường kính cánh khuấy: d = 0,4m
- Bề rộng cánh khuấy: b = 0,1D = 0,04 m
- Số vòng quay n = 5 vòng/ phút ( cần sử dụng hộp giảm tốc)
- Hệ số ma sát A = 0,62
Coi độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải bằng độ nhớt và khối lượng riêng của
nước ở 25
0
C
Khi đó:
µ
ρ
2
Re
d n× ×
·
[14]
Trong đó:
n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s)
ρ: khối lượng riêng của nước, kg/m
3
2
3
997, 08.5.(0, 3)
Re 10.000
0,894.10

· >
Vậy dung dịch ở chế độ chảy xoáy.
+ Công suất tiêu tốn: N = A.n
3
.d
5

dd
[14]
Thay số vào, xác định được N = 791,28 W
+ Công suất mở máy của cánh khuấy:
.
c
K A
N N
A
+
·
Với K = 0,32 [IV.1]
Vậy N
c
= 1199,68W
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 89
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Công suất động cơ:
1199, 68
1845, 66
0, 65
dc
N · ·
W
Vậy công suất động cơ của cánh khuấy là 2kW
Bảng IV.2: Đặc tính nước thải sau xử lý của công ty khóa Minh Khai
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 24: 2009/BTNMT
(cột B)
1 pH - 7,3 5,5-9
2 Mùi - KKC KKC
3 Mầu sắc Co- Pt ở pH =7 mg/l 15 70
4 COD mg/l 29,3 100
5 BOD mg/l 15,6 50
6 SS mg/l 5 100
7 Fe mg/l 0,28 5
8 Mn mg/l 0,1 1
9 S
2-
mg/l 0,1 0,5
10 NH
4
+
(tính theo Nitơ) mg/l 3,6 10
11 Cl dư mg/l 0,1 2
12 F
-
mg/l 2,76 10
13 Cu mg/l 0,04 2
14 Pb mg/l < 0,002 0,5
15 Hg mg/l < 0,0002 0,01
16 Ni mg/l < 0,002 0,5
17 Cd mg/l < 0,001 0,01
18 Zn mg/l 0,55 3
19 As mg/l <0,005 0,1
20 Tổng nitơ mg/l 15,1 30
21 Tổng Photpho mg/l 0,4 6
22 Dầu mỡ , khoáng mg/l 0,4 5
23 Cr
3+
(III) mg/l 0,17 1
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 90
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
24 Cr
6+
(VI) mg/l 0,16 0,1
25 Xianua (CN
-
) mg/l < 0,05 0,1
26 Sn mg/l 0,07 1
KKC:Không khó chịu
(Nguồn: giấp phép xả thải do sở tài nguyên môi trường Hà Nội cấp 6/2008)
IV.3. Tính và chọn các thiết bị khác:
IV.3.1. Tính toán và lựa chọn bơm:
a) Tính bơm nước thải:
Nước thải dẫn từ xưởng sản xuất qua song chắn rác, qua bể điều hòa bằng thuỷ lực.
Nước từ bể điều hòa sẽ được bơm lên bể khử Cr đối với dòng Cr, bơm lên bể oxy hóa
đối với dòng Xianua và kết tủa đối với dòng Ni và dòng Zn. Nước sau đó sẽ được xả
thủy lực sang các bể tiếp theo và ra ngoài. Bùn từ được bơm lên lọc ép khung bản để
làm khô và đem chôn lấp.
Số bơm nước cần chọn là 4 bơm ở những vị trí:
- Hố thu dòng Cr: lưu lượng dòng là 7,5 m
3
/h = 2,08.10
-3
m
3
/s.
- Hố thu dòng Ni: lưu lượng dòng là 6,25 m
3
/h = 1,74.10
-3
m
3
/s.
- Hố thu dòng Cu: lưu lượng dòng là 5 m
3
/h = 1,39.10
-3
m
3
/s.
- Hố thu dòng Zn: lưu lượng dòng là 6,25 m
3
/h = 1,74.10
-3
m
3
/s.
Bơm nước thải được đặt chìm trong nước tại ngăn thu nước. Chiều cao hút của bơm là
H
1
= 1m, chiều cao đẩy là H
2
= 6,5m (do độ sâu của bể lắng là 5,5m cộng thêm 1m
chiều cao đẩy của chính hố bơm)
Chọn loại bơm dùng là bơm ly tâm
Công suất yêu cầu trên trục bơm
N =
η
ρ
. 1000
. . . H g Q
(kW) [14]
Trong đó
Q: Năng suất bơm (m
3
/s)

ρ
: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m
3
)
g : Gia tốc trọng trường (m/s
2
)
H : áp suất toàn phần của bơm (m)

η
: Hiệu suất của bơm.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 91
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
• Hiệu suất bơm:
η=
ck tl o
η η η . .
[14]
Trong đó
o
η
: Hiếu suất thể tích tính đến sự hao hụt chất lỏng chảy từ vùng áp suất cao đến vùng
áp suất thấp và do chất lỏng rối qua các chổ hở của bơm . Chọn o
η
= 0,9 .
tl
η
: Hiệu suất thủy lực tính đến ma sát và sự tạo thành dòng xoáy trong bơm
tl
η
= 0,85 .
ck
η
: Hiệu suất cơ khí tính đến ma sát cơ khí ở ổ lót ,ổ bi ck
η
= 0,95.
Vậy:
η
= 0,9.0,85.0,95 = 0,727
• Tính H:
H =
g
P
. ρ

, suy ra ∆ P = ρ × g × H, N/m
2
[14]
Do đó:
η ×
∆ ×
·
1000
P Q
N
P ∆ : Áp suất toàn phần cần thiết để thắng tất cả sức cản thủy lực trong hệ thống ống
dẫn nước (kể cả ống dẫn và thiết bị) khi dòng đẳng nhiệt.
∆P = ∆P
d
+ ∆P
m
+ ∆P
H
+ ∆P
t
+ ∆P
k
+ ∆P
C

1. Đối với dòng nước thải Crôm:
Đường kính của ống dẫn: D =
ω × 785 . 0
V
, [14].
Trong đó:
D- đường kính của ống, m.
V- lưu lượng thể tích, m
3
/s, V = Q = 2,08.10
-3
m
3
/s.
ω - tốc độ trung bình, m/s.
Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm, ω = 1.5 – 2.5 m/s, [14], chọn ω = 2.0 m/s.

3
2, 08.10
0.036
0.785 2
D

· ·
×
m = 36 mm.
D = 0,036 m.
- Tính ∆ P:
∆ P = ∆ P
đ
+ ∆ P
m
+ ∆ P
H
+ ∆ P
t
+ ∆ P
k
+ ∆ P
c
, [14]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 92
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
∆ P
đ
– áp suất động lực học tức áp suất cần thiết để tạo tốc độ cho dòng chảy ra khỏi
ống dẫn:
∆ P
đ
=
2
.
2
ω ρ
, N/m
2
, [14]
⇒∆ P
đ
=
2
2 08 . 997
2
×
= 1994 N/m
2
.
∆ P
m
- áp suất để khắc phục trở lực ma sát (khi dòng chảy ổn định trong ống thẳng),
N/m
2
.
∆ P
m
=
2
.
.
2
ω ρ
λ
td
d
L
, [14]
Trong đó:
λ - hệ số ma sát.
L- chiều dài ống dẫn (ống đẩy), m, L = 8 m.
ρ - khối lượng riêng của nước thải, Kg/m
3
, ρ = 997,08 Kg/m
3
, [14]
ω - tốc độ của lưu thể, m/s, ω = 2 m/s.
d

– đường kính tương đương, m, d

= D = 0,036 m.
⇒Xét
3
997.08 0.036 2
Re
0.8937 10

d ρ ω
µ

× × × ×
· ·
×
= 89254 > 4000 suy ra chất lỏng chảy
trong ống dẫn ở chế độ chảy xoáy, do đó:
0.9 0.9
4
1 6.81 6.81 1.75 10
2 lg 2 lg
Re 3.7 89254 3.7 λ

] ]
∆ × | ` | `
· − × + · − × +
] ]

. , . ,
] ]
] ]
,
Trong đó:
λ- Hệ số ma sát.
∆ - Độ nhám tương đối,

d
ε
· ∆
.
ε - Độ nhám tuyệt đối, ε = 0.007mm (đối với ống nhựa)
=>
0, 007
36

d
ε
∆ · ·
= 1,94× 10
-4
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 93
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Do đó:
0.9
4
1 6.81 1, 94 10
2 lg
89254 3.7 λ

]
× | `
· − × +
]

. ,
]
]
,
Suy ra λ = 0,019.
⇒ ∆ P
m
=
2
8, 5 997.08 2
0.019
0.036 2
×
× × = 10273 N/m
2
.
∆ P
H
– Áp suất cần thiết để nâng chất lỏng lên cao hoặc để khắc phục áp suất thuỷ
tĩnh, N/m
2
.
H g P
H
× × · ∆ ρ
, N/m
2
, [14]
Trong đó:
ρ - khối lượng riêng của chất lỏng cần bơm, Kg/m
3
, ρ = 997.08 kg/m
3
.
g- gia tốc trọng trường, m/s
2
, g = 9.81 m/s
2
.
H- chiều cao nâng chất lỏng hoặc cột chất lỏng, m, H = 7,5 m.

997, 08 9, 81 7, 5
H
P ∆ · × ×
= 73360 N/m
2
.
∆ P
t
– áp suất cần thiết để khắc phục trở lực trong thiết bị, N/m
2
, ∆ P
t
= 0.
∆ P
k
– áp suất cần thiết ở cuối ống dẫn, N/m
2
, ∆ P
k
= P
1
– P
2.
P
1
- áp suất ở hố gom, N/m
2
, P
1
= P
a
(vì hố gom hở).
P
2
-

áp suất ở bể điều hoà, N/m
2
, P
2
= P
a
(vì bể hở).
⇒∆ P
k
= 0.
∆ P
c
– áp suất cần thiết để thắng trở lực cục bộ.
2
2
ρ ω
ξ
×
× · ∆
c
P , N/m
2
, [14]
Trong đó:
ζ - hệ số trở lực cục bộ.
ρ - khối lượng riêng của nước thải, Kg/m
3
, ρ = 997.08 kg/m
3
.
ω - tốc độ của lưu thể, m/s, ω = 2 m/s.
Tại góc cua 90
0
ta dùng khuỷu 90
0
do 3 khuỷu 30
0
tạo thành. Vì Re = 89254 < 2× 10
5
nên bỏ qua trở lực.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 94
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Dùng 1 van điều chỉnh lưu lượng (van bướm) có α = 20
0
và dùng loại ống tròn nên ζ =
1.54 [14].

2
2 997.08
1, 54
2
c
P
×
∆ · × = 3071 N/m
2
.
Nên tổn thất áp suất toàn phần là: ∆ P = 1994 + 8946 + 73360 + 3071 = 87371 N/m
2
.
* Năng suất của bơm:
Do đó: Công suất yêu cầu của trục bơm:
3
2, 08.10 87371
0, 260
1000 1000 0.7
Q P
N
η

×∆ ×
· · ·
× ×
KW
Công suất động cơ điện:
0, 260
0.97 0.95
dc
tr dc
N
N
η η
· ·
× ×
= 0,282 KW.
tr
η
:Hiệu suất truyền động tr
η
= 0,85
đc
η
:Hiệu suất động cơ điện đc
η
= 0,9
Công suất động cơ điện có tính đến hệ số dự trữ:
dc
c
dc
N N × · β
Vì N
dc
= 0,282 KW < 1 nên tra bảng II.33 trang 440 [14] ta có β = 2, do đó:
2 0, 282
c
dc
N · ×
= 0,564 KW.
Vậy chọn bơm có công suất 0,6 KW.
2. Đối với dòng nước thải Ni:
Đường kính của ống dẫn: D =
ω × 785 . 0
V
, [14].
Trong đó:
D- đường kính của ống, m.
V- lưu lượng thể tích, m
3
/s, V = Q = 1,74.10
-3
m
3
/s.
ω - tốc độ trung bình, m/s.
Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm, ω = 1.5 – 2.5 m/s, [14], chọn ω = 2.0 m/s.

3
1, 74.10
0.033
0.785 2
D

· ·
×
m = 33 mm.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 95
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
D = 0,033 m.
Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr:
Với L = 8,5m; d

= D = 0,033m => Re = 73635; ∆ P
m
= 10273 N/m
2
; ∆ P = 88698
N/m
2
Lưu lượng dòng là 1,74.10
-3
m
3
/s => N = 0,220 KW;
c
dc
N
= 0,479 KW
Ta chọn bơm có công suất: 0,5 KW
3. Đối với dòng nước thải đồng:
Đường kính của ống dẫn: D =
ω × 785 . 0
V
, [14].
Trong đó:
D- đường kính của ống, m.
V- lưu lượng thể tích, m
3
/s, V = Q = 1,39.10
-3
m
3
/s.
ω - tốc độ trung bình, m/s.
Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm, ω = 1.5 – 2.5 m/s, [14], chọn ω = 2.0 m/s.

3
1, 39.10
0.030
0.785 2
D

· ·
×
m = 30 mm.
D = 0,030 m.
Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr:
Với L = 9m; d

= D = 0,033m => Re = 73635; ∆ P
m
= 73360 N/m
2
; ∆ P = 89725 N/m
2
Lưu lượng dòng là 1,39.10
-3
m
3
/s => N = 0,178 KW;
c
dc
N
= 0,386 KW
Ta chọn bơm có công suất: 0,4 KW
4. Đối với dòng nước thải Zn:
Đường kính của ống dẫn: D =
ω × 785 . 0
V
, [14].
Trong đó:
D- đường kính của ống, m.
V- lưu lượng thể tích, m
3
/s, V = Q = 1,74.10
-3
m
3
/s.
ω - tốc độ trung bình, m/s.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 96
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm, ω = 1.5 – 2.5 m/s, [14], chọn ω = 2.0 m/s.

3
1, 74.10
0.033
0.785 2
D

· ·
×
m = 33 mm.
D = 0,033 m.
Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr:
Với L = 9,5m; d

= D = 0,033m => Re = 73635; ∆ P
m
= 10273 N/m
2
; ∆ P = 88698
N/m
2
Lưu lượng dòng là 1,74.10
-3
m
3
/s => N = 0,220 KW;
c
dc
N
= 0,479 KW
Ta chọn bơm có công suất: 0,5 KW
b) Máy nén khí:
Lưu lượng không khí cần cấp cho bể điều hòa theo nguyên tắc xáo trộn là:
Q = n.q
kk
.L [13]
Với Q – Lưu lượng không khí cần cấp
n – Số ống phân phối khí
q
kk
– Cường độ thổi khí cho 1m chiều dài; q
kk
= 3 – 5m
3
/m.h
=>chọn q
kk
= 5m
3
/m.h
L – Chiều dài bể điều hòa
Thay số ta có Q = 2.5.9,2 = 92 (m
3
/h) (4 bể điều hòa với chiều dài 2,3m => chiều dài
tổng: 4.2,3 (m)) => Chọn máy nén khí có năng suất 140m
3
/h (gấp rưỡi lưu lượng khí
cần cung cấp). Áp suất tuyệt đối đầu vào và đầu ra của máy nén khí là p
1
= 1at, p
2
= 1,5
at => Công suất lý thuyết của máy nén khí là:
.
1000
lt
G L
N ·
[14]
Với G: Công suất của máy nén khí (kg/s)
L: công nén 1kg không khí tính theo quá trình nén đoạn nhiệt (tra bảng
II.49/Tr465 - Sổ tay quá trình công nghệ và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1 – NXB
KHKT 2000)
Ta lấy nhiệt độ của không khí ở đầu vào là 25
0
C với áp suất 1 at
Vậy với công suất máy nén khí là 140m
3
/h thì công suất lý thuyết của máy nén khí là:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 97
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
. . . 140.1136.56.1000
2474 2, 474
1000 1000 3600.1000
lt
G L Qd L
N W kW · · · · ·
(d = 1136 kg/m
3
: khối lượng riêng của không khí ẩm trong phòng ở áp suất 1 at và
25
0
C – Tra theo bảng I.10/tr15 – Sổ tay các quá trình công nghệ và thiết bị công nghệ
hóa chất tập I – NXB KHKT 2000)
Công suất thực tế của máy nén đoạn nhiệt:
2, 474
3, 093( )
0, 8
lt
tt
dc
N
N kW
η
· · ·

dc
: hiệu suất cơ khí của máy nén, với máy nén li tâm η
dc
= 0,8 – 0,9 => Chọn η
dc
=
0,8).
Công suất của động cơ điện là
.
. .
tt
lt
ck tt dc
N
N β
η η η
·
β: Hệ số dự trữ thường từ 1,1 – 1,15 => Chọn β = 1,1
η
ck
, η
tt
, η
đc
: hiệu suất cơ khí, hiệu suất truyền động, hiệu suất động cơ điện
=> Với máy nén li tâm η
ck
= 0,96 – 0,98; η
tt
= 0,96 – 0,99; η
dc
= 0,95
3, 093
. 1,1. 3, 89( )
. . 0, 96.0, 96.0, 95
tt
lt
ck tt dc
N
N kW β
η η η
· · ·
Vậy ta chọn 2 máy nén khí li tâm có Q
B1
= 140 m
3
/h, N
B1
= 4 kW. Hai bơm này hoạt
động luân phiên.
c) Bơm bùn:
Muốn ép được bùn thải ta cần có bơm bùn để vận chuyển bùn từ bể lắng sang bể chứa
sau đó sang máy ép bùn. Lượng bùn thải hút từ có V = 1 – 1,5 m
3
mỗi lần hút. Lượng
bùn thải này không nhiều và máy ép bùn hoạt động gián đoạn theo chu kì hoạt động đã
tính, ta không tính bơm bùn mà lựa chọn loại có khả năng chịu được kiềm, năng suất Q
= 2m
3
/h, công suất N = 3 kW, số lượng 1.
IV.3.2. Bể chứa bùn:
Lượng bùn sau chu kỳ lắng là 0,34 (m
3
)
Thể tích bể chứa bùn được tính theo công thức:
t Q V × ·
, m
3
.
Chọn t = 1 chính là 1lần bơm cặn từ bể lắng.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 98
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Bùn được chứa sang bể, diện tích bể hình chữ nhật, giữa bể hình tròn có răng cưa phân
phối nước đồng thời tránh hiện tượng sục bùn lên tiếp giáp, thể tích bể là 6,35 m
3
Vậy: Kích thước bể chứa bùn:
+ Chiều dài bể 1,75m
+ Chiều rộng bể 1,6m
+ Chiều cao bể 2,3m
+ Chiều cao bảo vệ 0,2 m
Kích thước xây dựng: V
xd
= 1,6 x 1,75 x 2,5 = 7 (m
3
)
Kích thước trụ tròn chứa bùn ở giữa để xả bùn từ bể lắng vào là: R = 0,5m; H = 2,5m
Được bố trí 1 ống để nước chảy tràn sang bể trung hòa và ống bơm bùn sang máy lọc
ép khung bản.
IV.3.2. Thiết bị ép bùn: [14]
• Nhiệm vụ:
Tách nước trong bùn thải, tách lượng bùn tạo ra trong quá trình xử lý là lượng bùn ra ở
bể lắng đứng.
Bùn có thể làm khô bằng phương pháp như dùng sân phơi bùn hoặc các máy lọc như
lọc băng tải, máy lọc tấm, máy lọc thùng quay, hoặc máy lọc ép. Làm khô bùn bằng
sân phơi bùn có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, chi phí thấp nhưng nhược điểm là phải
phụ thuộc vào thời tiết (nếu không có mái che) tốn nhiều công nhân vận hành. Ở đây
sử dụng máy lọc ép để xử lý bùn.
Thiết bị ép cặn ta lựa chọn ở đây là thiết bị lọc ép khung bản.
• Cấu tạo của máy lọc ép khung bản: [17]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 99
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Hình VI.8: Thiết bị lọc ép khung bản
Cấu tạo thiết bị lọc ép khung bản được mô tả như hình trên gồm 1 dãy khung bản ghép
xen kẽ nhau. Khung rỗng được nối thông với ống dẫn cặn (1). Bản đặc hai mặt xẻ rãnh
được nối thông với ống nước rửa (2) và ống thoát nước (3). Trên khung và bản có tay
vịn để tựa lên 2 thanh nằm ngang khi lắp. Giữa khung và bản có vải lọc.
• Nguyên lý hoạt động:
Cặn được bơm đẩy vào ống dẫn (1) rồi được đưa vào các khung. Nước thấm qua vải
lọc sang một mặt của bản và rãnh thoát theo vòi (3) ra ngoài.
Khi cặn đã chứa đầy khung, tốc độ lọc chậm lại, người ta ngừng cung cấp cặn để tiến
hành rửa bã. Trong quá trình rửa bã, nước rửa đi theo ống (2) phân phối vào 2 mặt của
bảng (khi đó cách 1 vòi khóa 1 vòi), ngấm qua lớp bã trong khung, sang bản bên cạnh
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 100
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
và thoát ra ngoài theo vòi thoát. Khi đã rửa xong bã người ta tháo khung và bản ra để
xả cặn.
Máy lọc ép khung bản có ưu điểm là bề mặt lọc rất lớn, động lực của quá trình lớn nên
hiệu suất cũng lớn, kiểm tra được quá trình làm việc và dễ thay vải lọc.
Tuy nhiên nhược điểm của thiết bị này là công việc tháo bã thực hiện thủ công bằng
tay nên nặng nhọc, quy trình rửa bã chưa hoàn hảo và vải lọc nhanh bị bào mòn.
Lượng bùn ép thu được sẽ được lưu giữ trong kho chứa bùn của nhà máy. Lượng bùn
này sẽ được xử lý để tận thu kim loại chứa trong nước thải. Nước thải sau khi ép bùn sẽ
được dẫn trở lại bể trung hòa để trung hòa trước khi thải.
Máy lọc ép khung bản có thể mua sẵn trên thị trường do đó ta không tính toán mà sẽ
dựa vào catalog của nhà sản xuất mà lựa chọn cho phù hợp
=> Ngoài những thiết bị chính và các thiết bị phụ như bơm, máy nén khí, thùng chứa
thiết bị thì còn nhiều thiết bị phụ khác như bơm định lượng, ống, rãnh thoát nước thải,
phòng thí nghiệm..vv. Nhưng trong khuôn khổ đồ án ta chỉ tính và lựa chọn sơ bộ các
thiết bị như trên.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 101
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ XÂY DỰNG HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
V.1. Chi phí ước tính của toàn bộ hệ thống xử lý:
V.1.1. Chi phí xây dựng của hệ thống xử lý:
Chi phí xây dựng của hệ thống xử lý nước thải được tính tuơng đối, trình bày trong
bảng sau: (đơn vị tính theo 1.000.000 đồng).
TT Vật tư, thiết bị
(1)
Quy cách
(2)
Số
lượng
(3)
Đơn
giá
(4)
Thành
tiền
(5)
Thiết bị chính
1 Song chắn rác Hố gom 2 x 2 cm 4 0,1 0,4
Hố bơm 0,5 x 0,5 cm 4 0,1 0,4
2 Hố thu gom
Bể hình chữ nhật,
được xây dựng
bằng bê tông
V = 1,8 m
3
1 1 1,8
V=1,275 m
3
1 1 1,3
V=1,575 m
3
2 1 1,6
3 Bể điều hòa
Bể hình chữ nhật,
bê tông cốt thép,
thành dày 15 cm;
lót nhựa composit
V = 9,66 m
3
1 1 9,66
V = 6,44 m
3
1 1 6,44
V = 7,822 m
3
2 1 7,82
4 Hố bơm nước
Hình chữ nhật, bê
tông cốt thép, lót
nhựa composit
V = 2,1 m
3
1 1 2,1
V = 1,4 m
3
1 1 1,4
V = 1,7 m
3
2 1 1,7
5 Bể khử Cr
Hình tròn, bê
tông cốt thép,
thành dày 10cm,
lót nhựa composit
V = 4,5 m
3
1 1 4,5
6 Bể oxy hóa
Hình tròn, bê
tông cốt thép, dày
10cm, lót nhựa
V = 5,01 m
3
1 1 5,0
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 102
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
CN
-
composit.
7 Bể phản ứng
kết tủa
Hình tròn, bê
tông cốt thép,
thành dày 10cm,
lót nhựa composit
V = 0,756 m
3
1 1 0,76
V = 0,625 m
3
1 1 0,63
V = 1,126 m
3
1 1 1,13
8 Bể lắng đứng Xây bằng bê tông, hình trụ tròn,
đáy chóp nón, V= 56 (m
3
)
1 1 56
9 Bể chứa bùn Hình chữ nhật, xây bằng bê tông
cốt thép, lót nhựa composit, V = 7
(m
3
)
1 1 7
9 Bể trung hòa Hình chữ nhật, xây bằng bê tông
cốt thép, lót nhựa composit, V= 4,2
(m
3
)
1 1 4,2
10 Tổng 1 113,84
Thiết bị phụ
11 Máy lọc ép
khung bản
2 100 200
12
Tủ điều khiển
và bảng hệ
thống tín hiệu
Chế tạo bằng thép, linh kiện Đài
Loan
1 500 500
13 Thùng hóa chất
Làm bằng nhựa chịu axit hoặc
kiềm. Với các thể tích 50l; 70l;
100l; 5l
4 2 8
14
Máy pH met,
hiện số tự động
điều chỉnh
Dải đo pH từ 0-14. Độ phân giải
0,1; 2 điện kép
6 3 18
15
Hệ thống
đường ống, van
- Ống có đường kính lần lượt là
φ
110,
φ
36,
φ
33,
φ
30,
φ
33…
- Van: 10 cái trên các đường ống
50
Cho bể oxy hóa, mô tơ N = 1,1 kW 1 2,3 2,3
Cho bể khử, mô tơ N = 1,2 kW 1 2,3 2,3
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 103
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
16 Cánh khuấy Cho bể kết tủa, mô tơ N = 0,5 kW 3 1,7 5,1
Cho bể trung hòa, mô tơ N = 2kW
1 3,2 3,2
17 Bơm bùn Q = 2m
3
/h; N = 3kW 1 4 4
18 Bơm nước thải Q = 7,5m
3
/h, N = 0,6 kW 1 2,5 2,5
Q = 5m
3
/h; N = 0,4 kW 1 1,5 1,5
Q= 6,25m
3
/h; N = 0,5 kW 2 2,0 4
19 Bơm khí nén
Cho bể điều hòa Q = 140m
3
/h; N =
4kW
2 3 6
Cho máy ép bùn áp lực 7 kg/cm
2
,
tốc độ 1302 l/phút
1 8,7 8,7
20 Bơm hóa chất Q = 0,1 – 1 (m
3
/h) 6 1,5 9,0
21 Nhà điều hành
30,5m
2
để chứa hóa chất đang sử
dụng, bơm, tủ điều khiển, phòng
thí nghiệm.....
1 15 15
22
Nhà chứa hóa
chất và chứa
bùn
18,7m
2
chứa hóa chất mua về và
bùn đã được ép khô để mang đi
chôn lấp.
1 8 8
23
Phụ kiện các
loại
10
24
Máy và vật liệu Xi măng, cát, sỏi, thép, … 25
Nhân công Để xây dựng 30
Chi phí khác 60% nhân công 18
25
Chi phí chạy
thử
20
26 Chi phí thiết kế 3% tổng chi phí 31,73
27 Tổng 2 982,33
26 Tổng 3 = 2+1 1096,17
Tổng chi phí xây dựng hệ thống là 1.096.170.000 đồng
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 104
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
=> Tỉ suất đầu tư tính cho 1 m
3
nước thải là: 5.480.850 đồng/m
3
.
V.1.2 Ước tính chi phí vận hành hệ thống
Chi phí vận hành hệ thống bao gồm chi phí hóa chất sử dụng, chi phí điện năng và chi
phí nhân công vận hành hệ thống.
* Chi phí nhân công CP
1
Số lượng nhân công cần để vận hành trạm xử lý là 1 người
Chi phí cho 1 người/ngày: 60.000 đ/ngày
→ CP
1
= 1.560.000 VNĐ/tháng
* Chi phí hóa chất CP
2
Lượng hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý nước thải trong 1 ngày:
STT Tên hóa chất Lượng sử dụng Đơn giá (đồng) Thành tiền
1 Na
2
SO
3
54,54 kg 10.000 đ/kg 545.400
2 H
2
SO
4
(98%) 1,100kg 4.000 đ/kg 4.400
3 NaOH 67,887 kg 13.000 đ/kg 882.531
4 Nước Javen 67,672 lít 5.000 338.360
Tổng chi phí 1.770.691
Chi phí hoá chất cho 1 tháng là: CP
2
= 1.770.691 × 26 = 46.038.000 (VNĐ/tháng)
* Chi phí điện năng CP
3
Tổng công suất điện năng tiêu tốn cho trạm xử lý nước thải là: 60 kW/ngày
Chi phí điện công nghiệp là 2.000 đồng/kW
Vậy chi phí cho điện năng là 120.000 đồng/ngày
→ Chi phí điện năng trong 1 tháng: CP
3
= 3.120.000 VNĐ/tháng

CP
vh
= CP
1
+ CP
2
+ CP
3
= 50.718.000 VNĐ/tháng
=> Tổng chi phí một ngày là: 1.950.691 đ/ngày
=> Chi phí xử lý là: 9.750 đ/m
3
.ngày – 9.800 đ/m
3
.ngày
V.2. Mặt bằng xây dựng:
Để có thể bố trí mặt bằng một cách hợp lý chúng ta cần phải tuân theo một số nguyên
tắc sau:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 105
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Vị trí bố trí hệ thống phải phù hợp với quy hoạch chung của công ty, phải đảm bảo
cho việc liên hệ và quản lý chung của công ty.
+ Việc lựa chọn địa điểm để bố trí hệ thống xử lý nước thải cần phải đảm bảo được các
yêu cầu như các điều kiện cung cấp điện, nước, hóa chất cho hệ thống.
+ Hệ thống xử lý cần bố trí ở cuối hướng gió, cuối đường cống thoát nước tránh ảnh
hưởng đến các hoạt động khác đồng thời giảm giá thành chung của đường ống, hệ
thống cách xa khu dân cư và nơi sản xuất sinh hoạt có đông công nhân.
+ Cần bố trí cao trình nhà xưởng, thiết bị sao cho đảm bảo nguyên tắc tự chảy của
nước thải, để tránh năng lượng tiêu tốn cho việc dùng bơm. Độ chênh lệch mực nước
giữa các đơn vị xử lý nước phải được tính toán đủ để khắc phục tổn thất áp lực trong
công trình, trên đường ống nối giữa các công trình và các van khóa, thiết bị đo lường.
+ Bố trí sao cho công nhân dễ vận hành, kiểm tra, sửa chữa thiết bị.
+ Bố trí thiết bị hợp lý với mặt bằng cho phép, tránh lãng phí đất.
+ Có lối đi lớn, thuận tiện cho việc vận chuyển hóa chất, bùn thải.
Ta sẽ bố trí thiết bị của hệ thống xử lý nước thải trong mặt bằng tổng thể hệ thống như
trong bản vẽ số 1 (đính kèm trong đồ án).
V.3. Hiệu quả chi phí và lợi ích thu được khi lắp đặt hệ thống
* Về mặt kĩ thuật
+ Các thiết bị trong hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và hiệu suất xử lý cao (85% -
99%).
+ Hệ thống trang bị các thiết bị cơ giới hóa trong nhiều công đoạn xử lý: hệ thống bơm
tự động, máy đo pH, cánh khuấy... tạo điều kiện cho công nhân vận hành tốt.
+ Vận hành đơn giản, thao tác dễ dàng.
+ Linh hoạt trong xử lý chất ô nhiễm
+ Có tính đến mọi loại hình sản xuất của công ty kể cả khi có mạ đồng xianua.
* Về mặt kinh tế
+ Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý phù hợp và đảm bảo được tình hình kinh tế
của nhà máy.
+ Chi phí vận hành tương đối.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 106
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+ Nhà máy đảm bảo được các yêu cầu về mặt môi trường nhờ đó tránh được các khoản
phạt về vấn đề môi trường, giúp cho các hoạt động sản xuất của nhà máy diễn ra bình
thường không bị ngừng trệ vì vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường.
* Về mặt môi trường
+ Nước thải ra đảm bảo được yêu cầu xử lý loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT
+ Bùn thải được tuần hoàn lưu giữ và nếu có thể sẽ tái thu hồi kim loại trong bùn thải,
góp phần xử lý triệt để nước thải của nhà máy.
+ Giải quyết được vấn đề ô nhiễm nước thải phân xưởng mạ của nhà máy.
V.4. Vận hành hệ thống và sự cố trong quá trình hoạt động
V.4.1. Vận hành hệ thống
Hệ thống trước khi đưa vào hoạt động phải tiến hành chạy thử để qua đó kiểm tra và
điều chỉnh lại hoạt động của từng thiết bị riêng lẻ cũng như toàn bộ hệ thống so với các
thông số kỹ thuật khi thiết kế.
Quá trình kiểm tra và vận hành của hệ thống bao gồm việc xác định lượng nước và đặc
trưng của từng dòng thải vào và ra hệ thống xử lý cũng như từng thiết bị. Ví dụ các
thông số đầu vào hệ thống xử lý của các dòng thải bao gồm lưu lượng, pH, nồng độ
Cr
6+
, ∑Fe, Ni
2+
, Cu
+
, Zn
2+
. Thông số đầu ra của hệ thống xử lý bao gồm lưu lượng, pH,
nồng độ các kim loại còn trong nước thải... Đối với riêng bể lắng thì thông số đầu vào
là lưu lượng nước vào, nồng độ căn lơ lửng (SS) vào bể lắng, thông số đầu ra là lưu
lượng nước ra, SS của nước khi ra khỏi bể lắng.
V.4.2. Sự cố trong quá trình hoạt động:
Vì ở đây dây chuyền xây dựng và lắp đặt các thiết bị định lượng hóa chất, việc vận
hành nhà máy sẽ ít xảy ra sự cố đáng tiếc nào đối với việc sử dụng hóa chất, tuy nhiên
trong quá trình thiết kế và tính toán hệ thống cũng đề phòng đến một số trường hợp sự
cố như sau:
+ Hỏng bơm: nên đã bố trí 2 bơm với cùng một công dụng để có thể khắc phục sự cố
nếu xảy ra, đồng thời sử dụng 2 bơm song song để đảm bảo độ bền và tính hiệu quả lâu
dài.
+ Hỏng máy cấp khí, hỏng máy ép bùn hay mất điện thì dừng sản xuất vì cơ sở sản
xuất không có phương án dự phòng
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 107
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
+Mặt khác, qua quá trình hoạt động hệ thống được quan trắc, thí nghiệm để điều chỉnh
hợp lý nhằm đạt được hiệu quả xử lý nước thải cao nhất, đồng thời cũng đưa ra hiệu
quả xử lý của hệ thống. Hệ thống hoạt động tốt thì nước thải đầu ra của cơ sở sản xuất
được xử lý khá tốt, nước trong và không còn kết tủa khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
Trong quá trình hoạt động có thể xảy ra sự cố ở dây chuyền xử lý nước thải trong khi
đó tại phân xưởng mạ vẫn tiếp tục hoạt động.Vì vậy, ở đây ta bố trí xây dựng thêm một
hồ chứa nước thải với thể tích bằng 1 ngày hoạt động là 200m
3
nếu sự cố xảy ra để
chứa nước từ phân xưởng mạ, mục đích chính là chứa nước thải sau xử lý để tái sử
dụng cho tưới tiêu, tưới đường, chăn nuôi….
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 108
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
KẾT LUẬN
Việc xử lý nước thải của cơ sở mạ điện là cần thiết do nước thải công nghiệp mạ điện
có pH dao động trong khoảng rộng và có nồng độ các kim loại ô nhiễm với độc tính
cao. Muốn nâng cao hiệu quả xử lý nước thải công nghiệp mạ điện thì cần phải thực
hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và giảm thiểu tại nguồn tức là tại phân xưởng
mạ điện.
Trong một loạt các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ thì phương pháp oxy hóa
khử và keo tụ là phương pháp phù hợp và khả thi nhất đối với điều kiện hiện nay của
cơ sở sản xuất như: kinh phí eo hẹp, không có công nhân trình độ cao để vận hành hệ
thống...
Ưu điểm của hệ thống xử lý thiết kế theo phương pháp oxy hóa khử và keo tụ chính là:
Dễ vận hành, dễ thao tác, tính linh hoạt cao có thể thay đổi công suất phù hợp với tình
hình sản xuất của nhà máy ngay cả khi quy mô sản xuất của nhà máy được mở rộng,
hiệu suất xử lý cao và xử lý được triệt để chất ô nhiễm trong nước thải, lượng bùn thải
sinh ra ít, khả năng tái thu hồi kim loại cao, chi phí xử lý cho 1 m
3
nước thải là tương
đối, các hóa chất đều dễ kiếm và dễ mua trên thị trường.
Hệ thống xử lý theo phương pháp kết tủa có thêm tủ điều khiển tự động, vận hành dễ
dàng, chỉ cần 1 kỹ thuật viên với trình độ trung bình là có thể điều khiển hệ thống, hiệu
quả xử lý kim loại cao. Tuy nhiên, hệ thống này phát sinh ra nhiều bùn. Bùn này đều là
các hydroxyt kim loại, rất độc hại, gặp điều kiện pH thuận lợi (pH = 4-5) thì bùn sẽ lại
tan vào nước. Việc xử lý bùn của hệ thống chủ yếu là đem đi chôn lấp mà không tận
thu tái sử dụng kim loại còn chứa trong bùn nếu hàm lượng còn cao vì chi phí đầu tư
ban đầu khá lớn. Ngoài các giải pháp công nghệ xử lý nước thải thì để giảm thiểu ô
nhiễm chất thải mạ một cách hiệu quả và tốn ít chi phí nhất, các cơ sở cần áp dụng các
giải pháp quản lý và sản xuất sạch hơn trong sản xuất và cần nhận thức đúng về công
tác môi trường cũng như được đầu tư vốn để đổi mới công nghệ thiết bị.
Đây là đồ án thiết kế và cũng là lần đầu tiên em tiếp xúc với cách làm đồ án nên không
tránh khỏi những bỡ ngỡ, sai sót. Rất mong được sự giúp đỡ của thầy cô để em hoàn
thiện hơn.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 109
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số trang Web (www.Artisanplanting.com.vn, www.vinachem.com.vn)
2. Trần Minh Hoàng
Công nghệ mạ điện, NXB KH&KT, 2001.
3. Trần Minh Hoàng
Phương pháp thiết kế xưởng mạ điện. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 1998
4. Sở khoa học, công nghệ và môi trường Tp Hồ Chí Minh
Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm công nghiệp trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp –
Tập 8. Xử lý ô nhiễm ngành mạ điện, 1998
5. Đinh Bách Khoa, INEST
Bài giảng môn các quá trình sản xuất cơ bản trong công nghệ môi trường, năm học
2007
6. Vũ Văn Mạnh
Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp mạ điện chứa Crom, Niken, và lựa chọn quy
trình thích hợp áp dụng thực tế tại Công ty khóa Minh Khai Hà Nội; Luận văn thạc
sĩ, Hà Nội, 1997
7. Trần Văn Nhân - Ngô Thị Nga
Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải, NXB KH&KT, 2006.
8. Trần Minh Hoàng - Nguyễn Văn Thanh – Lê Đức Trí
Sổ tay mạ điện, NXB KH&KT, 2002.
9. Mạc Cẩm Thảo
Khảo sát điều tra hiện trạng môi trường công nghiệp mạ điện trên địa bàn Hà Nội;
Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế hệ thống thông gió – Xử lý khí thải tại
phân xưởng mạ Công ty khóa Minh Khai. Luận văn thạc sĩ, Hà Nội,
10. Trần Văn Thắng
Mô hình hoá và tối ưu hoá quá trình công nghệ khử Crôm (IV) trong xử lý nước thải
công nghiệp mạ điện. Luận án Tiến sỹ, Hà nội, 1996
11. Trịnh Xuân Lai
Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, 2008, [240 trang].
12. PGS.TS Hoàng Văn Huệ - PGS.TS Trần Đức Hạ
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 110
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m
3
/ngày – Nguyễn Minh Vương –
Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn
Thoát nước, Tập II, Xử lý nước thải, NXB KH&KT, Hà Nội, 2002.
13. Trần Hiếu Nhuệ
Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB KH&KT, 2001.
14. Bộ môn quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất - Khoa Hóa - Trường Đại Học
Bách Khoa Hà Nội
Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật, 1978.
15. Trịnh Xuân Lai
Tính toán các công trình xử lý và phân phối nước cấp, NXB Xây Dựng, 2008
16. Đặng Xuân Hiển, INEST
Bài giảng môn xử lý nước thải, năm học 2008.
17. Thí nghiệm Quá Trình Cơ Bản trong Công Nghệ Môi Trường.
18. Trịnh Xuân Lai
Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, NXB Xây dựng, 2004.
19. http://www.nea.gov.vn/tapchi/Toanvan.
20. http://vi.wikipedia.org/wiki/Mạ_điện.
21. http://moitruong.xaydung.gov.vn.
22. Đỗ Văn Đài, Nguyễn Bin, Phạm Xuân Toản, Đỗ Ngọc Cử, Đinh Văn Huỳnh
Cơ sở các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học, tập I và II. Trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội, 1999.
23. Trần Văn Nhân và các cộng sự
Nghiên cứu nước thải mạ điện, Hà Nội, 1995.
24. Một số trang web môi trường khác.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN –
Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 111

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn

LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường sống – cái nôi của nhân loại đang ngày càng ô nhiễm trầm trọng cùng với sự phát triển của xã hội. Bảo vệ môi trường là mối quan tâm không chỉ của một quốc gia nào, là nghĩa vụ của toàn cầu và của Việt Nam nói riêng. Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước làm cho môi trường tại các khu công nghiệp và đô thị lớn bị suy giảm nghiêm trọng, là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như toàn thể dân cư trong khu vực. Ô nhiễm môi trường nói chung và tình trạng môi trường do nước thải công nghiệp nói riêng là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho nhiều quốc gia. Cùng với sự phát triển của công nghiệp, môi trường ngày càng phải tiếp nhận nhiều các yếu tố độc hại. Riêng nguồn nước thải công nghiệp mạ đã có thành phần gây ô nhiễm trầm trọng như: crom, niken, đồng, kẽm, xianua, ... là một trong những vấn đề đang được quan tâm của xã hội. Hiện nay, tại nhiều cơ sở mạ, vấn đề môi trường không được quan tâm đúng mức, chất thải sinh ra từ các quá trình sản xuất và sinh hoạt không được xử lý trước khi thải ra môi trường nên gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của các cơ sở mạ điện điển hình cho thấy: hầu hết các cơ sở đều không đạt tiêu chuẩn nước thải cho phép, chỉ tiêu kim loại nặng vượt nhiều lần cho phép, thành phần của nước thải có chứa cặn, sơn, dầu nhớt, ... Vì vậy, đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách của doanh nghiệp để có thể đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai của chính doanh nghiệp. Đến nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải mạ điện được đưa ra như: phương pháp trao đổi ion, phương pháp điện hoá, phương pháp hoá học, phương pháp hấp phụ, phương pháp vi sinh,…Tuy nhiên khả năng áp dụng vào thực tế của các phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: hiệu quả xử lý của từng phương pháp, ưu nhược điểm, và kinh phí đầu tư,... Do đó, việc lựa chọn phương pháp xử lý và thiết kế hệ thống xử lý chất thải thích hợp cho cơ sở mạ điện là nhiệm vụ của một kỹ sư môi trường, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp về hệ thống xử lý với giá thành có thể chấp nhận được. Để giúp các doanh nghiệp lựa chọn hệ thống xử lý nước thải cho cơ sở mạ điện, đồ án “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công xuất 200 m3/ngày” đã được thực hiện với mục đích thiết kế hệ thống xử lý với hiệu quả cao và chi phí hợp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

2

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn

lý. Tuy nhiên việc lựa chọn phương án thích hợp và khả thi đối với nhà máy cụ thể còn tuỳ thuộc vào tính chất của dòng thải, mặt bằng xây dựng, điều kiện khí tượng thuỷ văn nguồn nước, tiêu chuẩn nước thải cho phép tại địa phương và điều kiện kinh tế kỹ thuật của cở sở sản xuất. Nội dung đề tài gồm những phần chính sau: Chương I: Tổng quan về công nghiệp mạ và các vấn đề về môi trường. Chương II: Các biện pháp giảm thiểu và xử lý nước thải ngành mạ. Chương III: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải ngành mạ điện và cơ sở lý thuyết của phương pháp. Chương IV: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Chương V: Phân tích hiệu quả chi phí và xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

3

[1] Ngày nay.43)8681686 – Fax: (84. Sự phát triển lớn mạnh của những cơ sở mạ điện quy mô nhỏ này là do nhu cầu đáp ứng việc nâng cao chất lượng sản phẩm của ngành công nghiệp vừa và nhẹ. . đến năm 1840. một loạt các cơ sở mạ điện quy mô vừa và nhỏ đã phát triển mạnh mẽ và hoạt động một các độc lập. cùng với sự phát triển của ngành cơ khí.1... cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghiệp hóa chất và sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực điện hóa. công nghiệp mạ điện cũng phát triển tới mức độ tinh vi. ngành công nghiệp mạ điện được hình thành từ khoảng 40 năm trước và đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn những năm 1970 – 1980. công ty tư nhân và công ty liên doanh với nước ngoài.43)8693551 4 . số ít có quy mô lớn. kẽm. khi các nhà khoa học Anh đã phát minh ra phương pháp mạ với xúc tác Xyanua và lần đầu tiên phương pháp mạ điện được đưa vào sản xuất với mục đích thương mại thì công nghiệp mạ chính thức phổ biến trên thế giới. Tình hình phát triển của ngành mạ trên Thế Giới và Việt Nam: Phương pháp mạ điện được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1800 bởi giáo sư tạo một lớp phủ bên ngoài kim loại khác. Sau đó là sự phát triển của các công nghệ mạ khác như: mạ niken. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. mạ kẽm. mạ thiếc. mạ chì. Các cơ sở mạ của Việt Nam hiện nay tồn tại một các độc lập hoặc đi liền với các cơ sở cơ khí. dưới dạng công ty cổ phần. Tuy nhiên lúc đó người ta không quan tâm lắm đến phát hiện của Luigi Brungnatelli mà mãi sau này.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP MẠ ĐIỆN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN I. Xét riêng cho khu vực Đông Nam Á. Ngoài ra các loại hình mạ điện đặc biệt như mạ cadimi. … Những năm 1940 của thế kỷ XX được coi là bước ngoặc lớn đối với ngành mạ điện bởi sự ra đời của công nghiệp điện tử. mạ sắt và mạ hợp kim cũng được phát triển để đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp hiện đại. Tại Việt Nam. Sự phát triển của công nghệ mạ điện đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển không chỉ của ngành cơ khí chế tạo mà còn của rất nhiều ngành công nghiệp khác. crom. niken. được tập trung ở các thành phố lớn với sản phẩm chủ yếu được mạ đồng. mạ đồng. Các cơ sở này hầu hết có quy mô vừa và nhỏ. Để hiểu rõ hơn về công nghiệp mạ điện ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về bản chất và quy trình công nghệ của nó. sau chiến tranh thế giới lần thứ 2.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn I.1.1 – Sơ đồ nguyên lý quá trình mạ còn catot xảy ra quá trình khử (khử ion kim loại từ dung dịch thành lớp kim loại bám trên vật mạ hay quá trình giải phóng hydro . Mn+. mạ điện chính là quá trình ôxy hóa xảy ra trên bề mặt các điện cực. Điện tử (e) từ Catot điền vào lớp điện tử hoá trị của cation..2. tạo thành nguyên tử kim loại trung hoà ở dạng hấp phụ: Mn+ + ne M Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.mH2O di chuyển từ dung dịch đến bề mặt catot.43)8681686 – Fax: (84. cụ thể là bề mặt điện cực âm (catốt). các cation (ion kim loại) nhận điện tích từ điện cực trở thành các nguyên tử kim loại.) khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện phân (dung dịch mạ).+ H2 Thực tế quá trình trên xảy ra theo nhiều giai đoạn nối tiếp nhau như sau: 1. trong đó anot xảy ra quá trình oxy hoá (hoà tan kim loại hay giải phóng khí oxy). ne − Anot (+ ) Catot (-) Lôù maï p Dung dò ch maï Söïchuyeå dò cuû n ch a ion Hình I.43)8693551 5 .mH2O Mn+ + mH2O 3. Cation mất vỏ hydrat hoá (mH2O) và tiếp xúc trực tiếp với bề mặt catot. 2.2.. [2] • Tại Catot: Mn+ + ne 2H2O + 2e M (1) 2OH. Nguyên lý của quá trình mạ điện: Theo định nghĩa. Đặc điểm của quá trình mạ điện: I. Nói cách khác. Cation hydrat hoá Mn+. mạ điện cũng chính là một quá trình điện phân.

Nếu khống chế các điều kiện điện phân tốt để cho hiệu suất dòng điện của hai phản ứng (1) và (2) bằng nhau thì nồng độ ion Mn+ trong dung dịch sẽ luôn không đổi. các chế độ thủy động của dung dịch. hình dạng của vật mạ. Mầm này sẽ phát triển dần thành tinh thể. xây dựng.. thiết bị y tế và đồ gia dụng... Vì vậy để duy trì được chất lượng của lớp mạ tốt cần kiểm soát nồng độ của dung dịch mạ và giữ được dải mật độ dòng điện thích hợp. dẻo.43)8681686 – Fax: (84. dẫn từ. tăng độ dẫn điện.. Tinh thể liên kết với nhau thành lớp mạ [2] • Tại Anot: Anot được sử dụng trong mạ điện thường là anot tan có tác dụng cung cấp ion Mn+ cho dung dịch bù vào lượng Mn+ đã bám vào catot thành lớp mạ và chuyển điện trong mạch điện phân. bền ăn mòn.ne Mn+ (2) H2O .. 4.). của bể mạ. pH. mật độ dòng điện. tăng độ cứng. Việc chuyên môn hóa sử dụng các quy trình mạ trong các kĩ thuật Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. nhiệt độ.. dung dịch phức hydroxit . bền cơ học. Chất lượng lớp mạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nồng độ dung dịch mạ và tạp chất. Anot thường là kim loại cùng loại với lớp mạ. của anot. Mạ có thể tiến hành với các chi tiết có kích thước từ cực nhỏ của kĩ thuật vi điện tử đến cực lớn của các ngành công nghiệp chế tạo máy. Trong mạ điện. chất hoạt động bề mặt. lúc đó phản ứng chính trên anot chỉ giải phóng oxy.. Nhờ các lớp bề mặt mạ mà các vật được mạ có thêm nhiều tính chất như: tính chất bền hóa học. Ta có phản ứng: M ..2e 2H+ + 1/2 O2 Tốc độ chung của quá trình tại catot nhanh hay chậm là do tốc độ chậm nhất của một trong các giai đoạn trên quyết định. mạ kẽm từ dung dịch ZnSO4 .43)8693551 6 . Ngoài ra còn phải sử dụng một số dung dịch và phụ gia khác như chất dẫn điện.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Các nguyên tử kim loại này sẽ tạo mầm tinh thể mới hoặc tham gia vào việc nuôi mầm tinh thể đã sinh ra trước đó.. Một số trường hợp dùng anot trơ (không tan). vô tuyến viễn thông.) hoặc muối phức (như dung dịch phức amoni. các chất phụ gia. nên ion kim loại được định kì bổ sung dưới dạng dung dịch muối vào bể mạ. chất tạo bóng. chất đệm. dung dịch điện giải phóng thường sử dụng là muối đơn (như mạ đồng từ dung dịch CuSO4.

mạ hợp kim.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn tạo mẫu bằng đúc điện đã đưa đến chỗ sản xuất được những công cụ và sản phẩm mà phương pháp chế tác cổ truyền nhiều khi không làm được một cách tinh tế. Lớp kẽm dẻo. Hiện nay ở Việt Nam tồn tại hai công nghệ mạ là mạ điện và mạ nóng chảy. dung dịch poryphotphat. dễ đánh bóng tạo độ bóng rất cao và bền nhờ màng thụ động mỏng. mạ Crom. Mỗi dung dịch sử dụng trong quá trình mạ lại có một ứng dụng và ưu nhược điểm riêng. dung dịch amoniac. tôn lợp nhà. dung dịch borat. thế tiêu chuẩn của Crom thấp hơn sắt. dễ dát mỏng.43)8693551 7 . xe đạp. Do đó. Sản phẩm mạ kẽm thường gặp như chi tiết ốc vít.. .. kiềm và muối. trong đó mạ điện phổ biến hơn cả. đáng lẽ ra crom dễ bị ăn mòn hơn sắt song trên bề mặt của crom có lớp oxit Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. dây thép (dây kẽm). gần 90% cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ này. Có thể nói sản phẩm của ngành công nghiệp mạ điện đã và đang thỏa mãn dần dần nhu cầu ngày càng cao của thị trường. mạ đồng. các chi tiết xe hơi. mạ chịu mài mòn.. Các loại hình mạ trong mạ điện bao gồm: mạ kẽm. * Mạ Niken: Niken là một kim loại màu trắng bạc.. Mạ niken thường ứng dụng nhiều trong công nghiệp: mạ bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường xâm thực mạnh. ta sẽ chủ yếu đề cập tới các loại hình mạ điện trong mạ. chịu được các điều kiện khắc nghiệt của axit. mạ Niken. trắng. Do thế điện động tiêu chuẩn của kẽm nhỏ hơn sắt nên khi bị ăn mòn thì lớp kẽm bị ăn mòn trước. [2] * Mạ kẽm: Mạ kẽm thường được sử dụng để tạo lớp trang trí hay bảo vệ cho sắt thép. đường ống nước. Để cho vật mạ bền người ta thường mạ 2 hoặc 3 lớp có tác dụng lót và gắn chặt Niken với kim loại nền.. mạ khuôn in. làm cho lớp mạ Niken bền hơn. tại các cơ sở sản xuất thường sử dụng phương pháp mạ Niken bóng Mạ Niken có nhiều phương pháp khác nhau • • • • Mạ Niken trong dung dịch axit Mạ Niken bóng Mạ Niken đen Mạ Niken đặc biệt khác * Mạ Crom: Crom là kim loại cứng. Mạ kẽm thường phân loại theo hóa chất sử dụng: dung dịch axit. dễ kéo. dung dịch xyanua.43)8681686 – Fax: (84.. Hiện nay. Mạ Niken lên sắt thép nhằm bảo vệ vật mạ không bị ăn mòn do thế tiêu chuẩn của Niken thường cao hơn thế tiêu chuẩn của sắt. mạ vàng.. hơi mềm. Vì vây. Lớp mạ niken dẻo. mạ thiếc. xe máy..

làm tăng độ mài mòn như mạ khuôn đúc. chì. Mạ đồng có thể thực hiện từ các dung dịch mạ khác nhau: • Mạ đồng trong dung dịch Xyanua • Mạ đồng trong dung dịch không có Xyanua • Mạ đồng trong dung dịch axit • Mạ đồng đặc biệt khác. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. khuôn in.43)8681686 – Fax: (84. gá. Do mạ quay không cần gá và thời gian treo mẫu nên rất kinh tế. * Mạ đồng: Lớp mạ đồng có màu hồng đỏ nhưng trong không khí dễ bị rỉ do tác dụng với oxy và axit cácbonic. rất bền trong khí quyển. • Mạ quay: được thực hiện với các chi tiết nhỏ..Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn rất bền trong môi trường vì thế nên mạ Crom bền trong môi trường xâm thực. do đó crom được sử dụng trong mạ trang trí. người ta phân biệt thành hai dạng mạ điện: • Mạ treo: được thực hiện bằng cách buộc. Lớp mạ Crom có độ bóng cao. lớp mạ bảo vệ các chi tiết thép khỏi bị thấm cacbon. Lớp mạ đồng dùng trong kĩ thuật đúc điện làm các bản sao từ các đồ mỹ nghệ và để tạo hình các chi tiết phức tạp. > Tuỳ theo kích thước của các chi tiết mạ. không đòi hỏi lớp mạ dày. thấm nitơ. đồ gia dụng).43)8693551 8 . đồng. có ánh xanh. cấu hình đơn giản. Quá trình tiếp xúc điện của các vật mạ nhờ va chạm khi quay. màu sáng. các chi tiết chịu mài mòn. độ dày lớp mạ lớn. mạ bảo vệ (phụ tùng xe hơi.… bằng các chuông hoặc tang trống quay. xe gắn máy. cấu hình phức tạp hoặc đòi hỏi độ chính xác của lớp mạ cao. So với mạ treo mật độ dòng điện trên diện tích của mạ quay nhỏ hơn. Mạ crom còn được sử dụng nhiều trong mạ các chi tiết chính xác. móc hoặc vít các vật cần mạ vào giá dẫn điện rồi treo vào thành dẫn nối với điện cực âm của nguồn điện. khuôn dập. Mạ đồng thường dùng trong mỹ thuật làm lớp mạ lót trang trí.. Các chi tiết mạ treo có kích thước lớn. kẽm. xe đạp. crom rất dễ mạ lên các kim loại như sắt. tạo ra rỉ có màu xanh. không kết dính với nhau. Mạ đồng được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực chế tạo máy và chế tạo dụng cụ. niken.

dễ cơ khí hoá và tự động hoá. ít tốn hóa chất nhưng đảm bảo được tính cơ lý của lớp mạ . năng suất. I. Tuy nhiên. Quy trình công nghệ mạ điện: Trong công nghiệp sản xuất dụng cụ cơ khí nói riêng và các ngành gia công chế tác nói chung thì công nghệ mạ bao gồm 2 loại hình công nghệ chính là mạ điện và mạ nóng chảy.Nhược điểm: Tiêu tốn nhiều điện năng. tốc độ mạ nhanh.2. Hai hình thức này tồn tại song song cùng với nhau.2. Sau đây là quy trình công nghệ của loại hình sản xuất mạ điện có kèm theo cả dòng thải: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84. dễ vận hành và kiểm soát quá trình.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Các sản phẩm của ngành công nghiệp mạ rất khác nhau về loại hình. về mức độ phổ biến thì mạ điện được áp dụng phổ biến hơn so với mạ nóng chảy. chỉ mạ được lên những vật dẫn điện. chất lượng và giá thành bởi chúng hoàn toàn phụ thuộc vào từng quy trình công nghệ mạ riêng biệt.Ưu điểm: Công nghệ đơn giản.43)8693551 9 . Ưu nhược điểm của mạ điện: .

kiềm Nước thải chứa axit. ZnO. kim loại nặng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84. axit Axit.đánh bóng Bụi kim loại Xăng. NaOH.bạc Mạ Niken Ni2+ . rỉ Mài nhẵn. NaCN.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Chi tiết mạ Làm sạch bằng cơ học Bụi. ZnCl2.bạc CN-.muối vàng.43)8693551 10 .kiềm Cặn Làm sạch bằng phương pháp hóa học Làm sạch điện hoá Zn(CN)2.dầu mỡ NaOH H2SO4 Khử dầu mỡ Hơi dung môi Nước thải chứa dầu mỡ Hơi axit. axit Nước thải chứa axit. axit Mạ vàng. muối đồng Mạ đồng Mạ kẽm NiSO4 H3BO3 H2SO4 CrO3 Mạ Crom Cr6+ . CN-. H3BO3 CuSO4 H2SO4 CN-.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Hình I.2: Quy trình công nghệ mạ điện kèm dòng thải Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 11 .43)8681686 – Fax: (84.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn C i tế h it G c n c kí i ôg ơ h a đ t .43)8693551 12 .d ptệ ộ ậ in Đn b n á h óg Tyd um h a ẩ ầ ỡó hc ọ Ra ử Po hi . H2 S O 4 .a i Co xt r m Sy ấ S np ẩ ả hm Hình I.3: Quy trình 1 dây chuyền mạ tại Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 1% Tyn ẹ ẩ h Nớ ưc Ra ử Nớ t ả a i ư c h i xt NO i S 4 Mnk nm ạ ie ờ Hih ac ấ ơ ó ht NO i S 4 Mnk nb n ạ i e óg Hih ac ấ ơ ó ht R at uh i ử h ồ Nớ ưc CO 3 r H 2S O Ra ử Nớ t ả a i ư c h i xt . N i MCo ạ rm 4 Hih ac ấ ơ ó ht R at uh i ử h ồ Nớ ưc Ra ử Nớ ưc . sn ơ Bi ụ NO a H Hih ac ấ ơ ó ht Nớ ưc N ớ t ả kề ư c hi i m d um ầ ỡ Hi a i ơ xt .43)8681686 – Fax: (84.

Sau đó chi tiết mạ cần phải cạo lớp gỉ bám trên bề mặt mục đích làm sạch gỉ tạo mặt phẳng thường dùng các bánh mài. HNO3. H 2SO4.43)8693551 13 .43)8681686 – Fax: (84. Sự sắp xếp các công đoạn từ gia công bề mặt đến tẩy dầu mỡ.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Trong công nghệ mạ điện về cơ bản bao gồm: quá trình xử lý bề mặt. Công đoạn xử lý bề mặt: Trước khi chi tiết được mạ. mạ kiềm và mạ xianua c)Công đoạn sau mạ: Quá trình chính được thực hiện ở quá trình sau mạ là làm khô vật mạ và kiểm soát chất lượng sản phẩm. b)Công đoạn mạ: Quá trình mạ là quá trình chủ yếu nhất trong công nghệ mạ. đây là công đoạn phát sinh ra nhiều chất thải độc hại trong nước. benzen. Các giai đoạn của quá trình xử lý bề mặt thường là làm sạch bằng biện pháp cơ học như kiềm. Tẩy gỉ được thực hiện sau tẩy dầu mỡ do trên bề mặt kim loại có một lớp mỏng phủ bên ngoài và vì vậy phải tẩy bỏ trước khi mạ làm cho lớp mạ bám trên bề mặt tốt hơn có thể tẩy bằng phương pháp hóa học hay điện hóa. khoáng và xăng không thể loại bỏ bằng phương pháp này mà phải dùng các dung môi để thực hiện như: Tricloretylen. HNO3 các bước mạ kiềm thường chứa sunfat. cacbonat. Sơ đồ công nghệ mạ điện điển hình kèm theo dòng thải được trình bày như sau: a. Tùy theo tính chất của dung dịch mạ mà phân ra các loại mạ khác nhau: Mạ axit. vật cần được cắt. các sản phẩm mạ có thể được yêu cầu Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. H2SO4. quá trình mạ và hoàn thành sản phẩm. Dầu mỡ. tẩy gỉ và các phương pháp hoạt hóa bề mặt khác.. tiện hàn theo đúng hình dạng sản phẩm yêu cầu của khách hàng. Trong một vài trường hợp. Dầu mỡ của các chất hữu cơ được loại bỏ bằng quá trình xà phòng hóa với kiềm. vật liệu mài cỡ hạt to hoặc dùng phớt mài… Sau đó các chất bẩn như dầu mỡ và bụi bám trên bề mặt được loại bỏ. đánh bóng hóa học và điện hóa theo hệ thống quá trình riêng biệt dựa vào yêu cầu cơ bản của các chất nếu được mạ và các quá trình mạ tiếp theo. xianua và hydroxit. xăng và cacbon tetrachloride nhưng hầu hết phương pháp thực hiện tẩy dầu mỡ bằng phương pháp điện hóa. Các bể mạ axit thường chứa HCl. tẩy axit. Các chất thường được sử dụng trong công đoạn này là HCl.

43)8681686 – Fax: (84. d)Công đoạn rửa: Rửa là quá trình diễn ra trong một dải rộng các bể trong dây chuyền mạ điện. phát sinh lượng nước thải tuy không nhiều nhưng chất ô nhiễm đa dạng. Ni+2. Sau khi chi tiết được làm sạch..1. Do đó. Nước thải: a) Nguồn nước thải: Nguồn nước thải từ khâu sản xuất của các xí nghiệp rất đa dạng và phức tạp. sau mỗi công đoạn để ngăn ngừa và loại bỏ các chất cặn vào trong các bể tiếp theo. I. Vì vậy lượng nước thải phát sinh trong quá trình này nhiều nhưng nồng độ chất ô nhiễm nhỏ chủ yếu là kiềm. sơn phủ bề mặt hoặc làm bóng cho sản phẩm được bảo vệ tốt hơn. rửa để loại các dung dịch bám trên bề mặt vật mạ. nó phụ thuộc vào loại hình sản xuất. Sau khi chi tiết mạ đi ra khỏi bể tẩy gỉ sẽ được rửa để tránh sự xuất hiện vết trên bề mặt và vật mạ có thể đổi màu. dùng dung môi hoặc điện hóa. Đây là công đoạn phát sinh lượng nước thải lớn nhất và gần như chiếm toàn bộ quá trình. * Nước từ quá trình làm sạch bề mặt chi tiết: Trên bề mặt kim loại thường có dầu mỡ bám vào do các giai đoạn bảo dưỡng và đánh bóng cơ học. b) Đặc tính chung của nước thải công nghiệp mạ: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.. rơi vãi hoặc bám theo các gá mạ và các chi tiết ra ngoài. được rửa để tránh sự trung hòa trong bể tẩy gỉ.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn thêm như thụ động hóa. axit và dung dịch.43)8693551 14 .. Dung dịch quá trình mạ sẽ bám vào bề mặt chi tiết. Nước thải từ khâu sản xuất trong các xí nghiệp thường chia làm 2 loại: nguồn thải từ quá trình mạ và quá trình làm sạch bề mặt chi tiết.. Chúng khác nhau cơ bản về lưu lượng và nồng độ. dây chuyền công nghệ. nồng độ chất ô nhiễm cao (Cr+6. Để đảm bảo chất lượng lớp mạ các chi tiết trước khi mạ cần được làm sạch bề mặt bằng các phương pháp tẩy dầu mỡ hóa học.3. *Nước thải từ quá trình mạ: Dung dịch trong bể mạ có thể bị rò rỉ. thành phần nguyên vật liệu. chi tiết mạ sẽ được nhúng vào các bể rửa để loại bỏ hóa chất. chất lượng sản phẩm. CN-). Các vấn đề môi trường trong công nghệ mạ: I. cặn.3. Các bể mạ sau một thời gian vận hành cần phải được vệ sinh thải các chất bẩn.

43)8681686 – Fax: (84.5 – 9 Thành phần (mg/l) Cr6+ 1.. Bảng sau trình bày đặc tính cơ bản và thành phần các chất ô nhiễm của nước thải tại một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam [6].1 Ni2+ 0. Bảng I.05 50.82 4.0 0.3– 7..7 2. nước thải ngành công nghiệp mạ điện còn có đặc tính và thành phần các chất ô nhiễm biến đổi rất phức tạp.9 – 12 6. yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm.4 20 – 22 ≤ 40 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.3 21 – 23 23.6 0.5 – 20.5 – 25 khẩu Nhà máy cơ khí chính xác Nhà máy khóa Minh Khai ( trước khi qua hệ thống xử lý) Nhà máy điện cơ thống nhất Nhà máy khóa Việt Tiệp QCVN 24: 2009/BTNMT (B) 24.21 – 14.1 – 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Một trong những đặc tính cơ bản của nước thải ngành công nghiệp mạ điện là có lưu lượng dao động trong khoảng rất rộng tùy thuộc vào loại hình sản xuất.1 – 48 0.2 0. dây chuyền công nghệ.5 Nhà máy dụng cụ cơ khí xuất 23.2 – 6.1 – 6.8 5 – 20 3 – 10 6.0 5.43)8693551 15 .1 0.1: Nước thải mạ điện tại một số nhà máy ở Hà Nội Một số nhà máy ở Hà Nội có phân xưởng mạ Nhiệt độ (0C) pH 2. Không chỉ có lưu lượng dao động trong khoảng rộng.5 5.45 0. thành phần nguyên vật liệu.2– 6.

26 .3: Kết quả khảo sát đặc tính nước thải của phân xưởng mạ Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai sau khi phân luồng dòng thải Điểm lấy mẫu Nhiệt Lưu Cr6+ Ni2+ ∑Fe ∑Cr ∑P SS COD độ pH lượng mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l 0 C (m3/ng) (1) 23.đêm) (Nguồn: Kết quả đo đạc do Trung tâm Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD) Bảng I. 7.2 3. 6.2: Lưu lượng và thành phần đặc trưng của các loại nước thải Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai (2008) STT Chỉ tiêu 1. Nước thải mạ (mg/l) Nước Nước mạ Nước mạ axit. kiềm Crom Niken 30 30 30 3-7 3-7 3-7 500 500 700 50 .50 15 .43)8681686 – Fax: (84. chúng ta có thể tóm tắt các đặc tính chung của nước thải công nghiệp mạ điện vào bảng dưới đây: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.7.60 (m3/ngày. Điểm 1: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Niken Điểm 2: Rãnh thoát nước từ các bể mạ Crom. 8.43)8693551 16 .8 65 0.5 15 50 0. 3.5 200 .28 500 108 (2) 24.5 0.4 80 4.100 50 0.5 200 (Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN-ĐHXD và Viện KH và CNMT.50 20 .71 25 80 0.9 Nước thải cơ khí (mg/l) 30 6.30 25 .30 250 . 9. 4.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bảng I. 2.ĐHBKHN). Từ những phân tích và thống kê đưa ra ở trên.250 Nước thải sinh hoạt (mg/l) 25 . 5.5 .7 6.40 30 .700 - Nhiệt độ 0C pH TSS BOD5 COD Cr6+ Ni Zn Cu Qthải 10.400 600 .7 5.

43)8693551 17 ... Zn2+. NH4-.. ta thấy nguồn phát sinh ô nhiễm không khí có ở hầu hết các công đoạn trong quá trình: làm sạch cơ học. Cu.43)8681686 – Fax: (84. CN-. song thành phần và nồng độ các chất độc hại trong đó khá lớn. Na2CO3. H2SO4 và dầu mỡ Qua bảng 2 ta thấy thành phần chủ yếu trong nước thải của ngành công nghiệp mạ điện là các kim loại nặng có tính độc hại như: Cr6+. Cr6+.... OH-. Lượng nước thải của mạ điện không phải là lớn so với các ngành công nghiệp khác như nước thải của ngành công nghiệp giấy.. Cl-.. I.. Ni2+. Pecloetylen.. S2-. làm sạch hóa học và mạ.. Cl-. SO42-. Cu2+. từng trường hợp cụ thể và lựa chọn phương án xử lý thích hợp..Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bảng I. . Vì vậy. dầu. CN-..4: Đặc tính của nước thải trong các công đoạn mạ TT 1 Loại công đoạn Tẩy dầu mỡ ... tách dòng theo từng công đoạn. Khí thải và bụi: Dựa vào sơ đồ công nghệ có kèm theo dòng thải của công nghệ mạ điện.. dệt. Hơn nữa các hóa chất độc hại này lại có những biến thiên hết sức phức tạp và phụ thuộc vào quy trình công nghệ cũng như từng công đoạn trong quy trình đó. . muốn xử lý đạt hiệu quả cao thì chúng ta cần phải thu gom. CN-.3. OH-.2.. NH4-. dầu mỡ . Zn2+.và CN-. CO32-. S-2.. CH3COO-.. NaOH. khử dầu mỡ. Cu2+. Ag-... Các axit HCl..Tẩy dầu mỡ bằng dung môi 2 3 Tẩy gỉ Công nghệ mạ Mạ Ni Mạ Cu (trong dung dịch CN-) Mạ Cu (trong dd không có CN-) Mạ Cr Mạ Zn (trong dd có CN-) Mạ Zn (trong dung dịch amoni) Mạ Ag Mạ Au Ni2+. Thành phần chủ yếu cần xử lý Dung môi: tricloetylen.. Zn2+. Au.. CN-. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84..Tẩy dầu mỡ bằng dung dịch Các chất kiềm: kiềm Na3PO4. . xăng.

hơi kiềm. NiO (ở bể mạ). Đối với các chi tiết. * Khu vực lò hơi: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. tuy nhiên bụi kim loại có tỷ trọng cao vì thế không thế phát tán đi xa. CrO3. quy mô sản xuất và mức độ cơ giới hóa. nồng độ phụ thuộc vào phương pháp xử lý ban đầu. a) Các nguồn khí thải: Đặc trưng của khí thải công nghiệp mạ phụ thuộc nhiều vào các công đoạn trong quá trình công nghiệp: * Quá trình xử lý bề mặt: Trong quá trình đánh bóng bề mặt kim loại bằng phương pháp cơ học thì bụi kim loại xuất hiện rất nhiều trong khu vực sản xuất. gây ô nhiễm khu vực làm việc cũng như vùng dân cư lân cận kề sát với cơ sở sản xuất. bể tẩy điện hóa và bể nhúng axit hơi nhẹ). . làm sạch các chi tiết người ta thường dùng dung dịch kiềm. hơi kiềm (ở bể tẩy dầu mỡ hóa học). tùy theo dây chuyền công nghệ.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Mỗi một cơ sở mạ điện. Trong công đoạn tẩy dầu mỡ.. tự động hóa của nhà máy mà số lượng và dạng khí thải độc hại sẽ khác nhau. NiO. CxHy (ở bể tẩy dầu mỡ bằng dung môi). hơi CrO3.43)8693551 18 .. * Quá trình mạ điện: Do tính chất đặc thù của một số dung dịch mạ làm việc ở nhiệt độ cao vì vậy một lượng đáng kể dung dịch mạ bay hơi tạo nên chất ô nhiễm khí như hơi axit. . sản phẩm có hình dạng phức tạp hay yêu cầu cao về độ bóng bề mặt người ta hay xử lý bề mặt bằng phương pháp đánh bóng điện hóa. đặc điểm.43)8681686 – Fax: (84. Tải lượng bụi kim loại phụ thuộc vào công suất sản xuất cũng như chất lượng bề mặt kim loại. Các khí thải này phần lớn chúng nặng hơn không khí nên chúng làm tăng nồng độ chất thải độc hại trong phân xưởng. Khí thải ở đây là hơi kiềm nhưng nồng độ rất thấp do thời gian xử lý bề mặt ngắn và nồng độ hóa chất trong dung dịch thấp.. loại nhiên liệu sử dụng. Nếu cường độ dòng điện ở bể mạ càng cao thì dung dịch bay hơi càng lớn ở các điện cực. Ô nhiễm không khí trong công đoạn này có thể là các hơi axit.. Ngoài ra việc sục khí chống khuyết tật bề mặt vật mạ cũng góp phần làm tăng lượng dung dịch bay hơi một cách đáng kể. Khí thải chủ yếu thường có ở các dạng: hơi axit (ở bể tẩy rỉ.

Na2CO3.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Đối với các cơ sở sản xuất dùng hơi để đun nóng dung dịch thì còn có một bộ phận khí thải nữa là khí thải của lò. có hệ số phản xạ ánh sánh cao *Đánh bóng Trang trí bề mặt hóa học và kim loại. H2Cr2O7.). hợp kim sắt và bột mài. loại bỏ điện hóa các vết xước.43)8681686 – Fax: (84. CO. SiO2. HCl. CO2. viên granit. NOx. muội bụi.5: Thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ STT 1 Công đoạn Gia công bề mặt trước khi mạ *Đánh bóng Làm cho bề mặt Al2O3. dầu. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ khí thải lò hơi của các xưởng mạ nói chung là nhỏ vì lượng nhiên liệu sử dụng không nhiều.. Tùy theo loại nhiên liệu dùng để sản xuất hơi mà lượng khí thải sinh ra sẽ được tính toán dựa trên các thông số đặc trưng của nhiên liệu (khí. than. đặc biệt xu thế hiện nay các xưởng mạ đều dùng nguồn điện để đun nóng dung dịch nên nguồn này không quan tâm nhiều..5] Bảng I.. H3PO4. Tùy theo tính chất của kim loại cần đánh bóng sẽ có các hóa chất thích hợp.. b) Đặc tính chung của khí thải công nghiệp mạ: Các thành phần đặc trưng của các nguồn khí thải công nghiệp mạ điện có thể tóm tắt theo bảng sau: [2.43)8693551 19 . anot hóa kim loại. H2SO4. Bụi kim loại cơ học bằng phẳng.. Hỗn hợp hơi các axit: HCl. H2SO4. bằng dung bề mặt kim loại Na3PO4 và các hoạt chất dịch kiềm sẽ bị xà phòng hoạt động bề mặt. chuẩn bị cho những chi tiết phức tạp Hỗn hợp các axit: H3PO4. Mục đích Hóa chất sử dụng Chất thải * Tẩy dầu mỡ Lớp dầu mỡ trên NaOH..Na2SiO3. H2Cr2O7 . hóa thành muối axit béo dễ tan trong nước và Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. khí ô nhiễm sinh ra ở khu vực này thường là các khí như SO 2. sờn. nặng và thô nhẵn bóng. Hơi kiềm .

mồ hóng.. Chủ yếu là hơi axit. Hỗn hợp hơi mỡ trong các parafin... NiO.. loại bằng tác dụng cơ học và hòa tan 2 Cung nhiệt (lò hơi) 3 Mạ điện cấp Cung cấp nhiệt Than dầu.43)8681686 – Fax: (84. CO.. độ cứng. dầu dung môi dung môi khỏi bề mặt kim hỏa và xăng. NOx. nhựa ra benzen.43)8693551 20 .2H2O: 35 – 50 g/l Hơi kiềm và xyanua Chủ yếu là bụi xỉ. * Tẩy dầu Tẩy dầu mỡ.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn glixerin. Hơi axit. kiềm và một ít oxit kim loại theo hơi nước bay lên.. Mạ Niken Hơi kiềm và NH4OH 25%: 150 – 200 NH4OH ml/l NH4Cl: 260 – 300 g/l Amonioxalat: 10 – 30 g/l Thường dùng ZnO: 60 g/l với những sản Zn(CN)2: 45 g/l phẩm không cần NaCN: 22. là lớp H3BO3: 35 g/l mạ tốt. khí (nhiên liệu lượng cho các nói chung) bể mạ để đun nóng dung dịch Chống ăn mòn. độ dẫn điện của các kim loại. SO2. pecloetylen.. Chống ăn mòn NiSO4: 280 – 300g/l kim loại.. Tùy thuộc loại hình công tăng độ chịu mài nghệ mạ mòn. toluen. Tricloetylen.5 g/l Hơi kiềm và xyanua Mạ kẽm Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. tăng độ NaCl: 15 g/l dẫn điện 1 – 4 butydiol: 1 mg/l Đường hóa học: 1 g/l Mạ đồng Lớp mạ lót để CuCN: 110 – 135 g/l (Trong dung tăng độ bám bề NaCN: 120 – 140 g/l dịch có mặt cho các lớp NaOH: 30 – 35 g/l mạ sau xyanua) Mạ đồng (trong dung dịch không có xyanua) CuCl2.

43)8693551 21 .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn trang trí. CS2: 1 – 2 g/l Hơi xyanua và CS2 Mạ bạc Nhận xét: Từ bảng 3 ta thấy các dạng chất thải chủ yếu phụ thuộc nhiều vào các công đoạn và hóa chất sử dụng. nồng độ của khí ô nhiễm vì chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố (tốc độ hút của quạt. Thường lượng bùn thải từ các bể xử lý nước thải Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. đề xê kim loại do quá trình gia công bề mặt. I. Thực tế.3. hydroxit. cường độ dòng điện mạ. Lượng bùn này tương đối nhỏ. làm AuCl (tính theo Au): 4g/l xyanua.5 g/l kim loại. Bảo vệ NaOH: 52.. chịu KCN: 35 – 40 g/l lực ma sát cho K CO : 25 – 35 g/l 2 3 kim loại. Bên cạnh đó còn có một lượng bùn thải do hệ thống xử lý nước thải và khí thải.. Vậy chất thải rắn ở đây còn có cát và trấu. Chất thải rắn: a) Nguồn phát sinh chất thải rắn: Chất thải rắn trong các xí nghiệp mạ chủ yếu từ các nguồn thải sau: * Công đoạn làm sạch bề mặt: Chất thải rắn từ công đoạn làm sạch bằng phương pháp cơ học ở đây chủ yếu là phoi...43)8681686 – Fax: (84. cát để làm sạch. thường theo nước thải ra ngoài. tăng giá trị kim KFe(CN) : 200 g/l 2 loại Kali sunfoxyanua: 100 g/l Tăng độ chịu AgCN: 35 – 40 g/l mài mòn.. khó có thể tính chính xác tải lượng. muối của các kim loại tạo thành trong quá trình làm việc). chống ăn mòn Mạ vàng Có tính chất K2CO3: 65 g/l Hơi phức chất trang trí. nhiệt độ....3. * Công đoạn mạ điện: Chất thải rắn là bùn thải chu kì trong một thời gian tại bể trung hòa axit nhẹ và bể mạ (oxit. Khí thải phát sinh tại các bể mạ chủ yếu theo quá trình bay hơi nước kéo theo các oxit kim loại và hơi axit.) vì vậy để quản lý được nguồn thải này người ta thường phải quy về từng khâu riêng biệt để đo đạc và tính toán theo các chỉ tiêu hao hụt. định mức. Lượng bùn này tùy thuộc vào công nghệ xử lý. Đối với những chi tiết nhỏ người ta thường dùng trấu.

Ngoài ra những chất thải rắn được đề cập ở trên. Đó là các bao bì đựng hóa chất khô (như túi nilon. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.. Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các công đoạn của quá trình chuẩn bị nguyên liệu như mài. * Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải nhà bếp. xử lý một cách phù hợp nhằm giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra về mặt môi trường cũng như sức khỏe con người. Nên ô nhiễm nhiệt thường có tại các phân xưởng mạ nóng chảy và gần như không có đối với phân xưởng mạ các nhà máy mạ điện.43)8681686 – Fax: (84.4. tháo xếp và bốc dỡ nguyên liệu sản phẩm. làm sạch bề mặt bằng phương pháp cơ học hoặc chất thải rắn là bùn thải của quá trình xử lý nước thải và khí thải. dập. bao giấy. Tại Việt Nam đến nay vẫn chưa có một số liệu chính thức nào.). Một nguồn phát sinh tiếng ồn nữa của các nhà máy mạ điện là từ quá trình vận chuyển.1.. Các chất này hoà tan trong nước sau đó ngấm vào nước ngầm theo chuỗi thức ăn thâm nhập vào cơ thể sống của con người cũng như sinh vật ở vùng lân cận khu công nghiệp có thể gây nhiễm độc mãn tính. Các chất thải rắn có thể được tạo ra từ các nguồn thải sau: nguồn thải của quá trình tạo phôi.4. cạn đựng này cũng cần được quan tâm thu gom..3.43)8693551 22 . Ảnh hưởng do chất ô nhiễm gây ra 1.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn công nghiệp mạ không lớn nhưng lại có tính độc hại cao vì nó thường chứa hỗn hợp các kim loại nặng kết tủa và các chất khác.4. còn có một lượng lớn chất thải rắn khác sinh ra từ công nghiệp mạ. Nhiệt độ và tiếng ồn: Nếu như công nghệ mạ nóng chảy sử dụng một lượng nhiệt khá lớn cho quá trình mạ thì công nghệ mạ điện không sử dụng nhiệt độ cao. các can đựng hóa chất lỏng …vv. Còn về vấn đề tiếng ồn thì nhà máy mạ nào cũng có.. Các túi đựng. bao tải. cắt. tuy nhiên theo đánh giá chung thì lượng chất thải rắn do ngành mạ tạo ra là khá lớn và là một trong những vấn đề đáng được quan tâm hiện nay. Nước thải a) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Nước thải ngành mạ tuy không lớn so với các ngành công nghiệp khác song nó chứa nhiều chất độc hại chủ yếu là các muối kim loại. văn phòng. b) Đặc tính chung của chất thải rắn: Trong công nghệ mạ. chất thải rắn có thể xuất hiện từ nhiều công đoạn khác nhau với số lượng và thành phần tùy thuộc vào công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm.. đánh bóng. 1. I.

Ni2+. Muối đồng gây ngứa da và kết mạc..43)8681686 – Fax: (84. Đồng và các hợp chất của đồng có thể gây kích thích nhẹ hoặc gây dị ứng nhẹ. Khí thải. Nó có thể là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước ngầm. gan. Người uống phải đồng sunfat sẽ bị ói mửa. nước thải của công nghiệp mạ cũng gia tăng. Với một hàm lượng rất nhỏ Cr 6+ và Ni2+ cũng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp và nitrat hóa của nhà máy xử lý nước thải. đặc biệt là môi trường ẩm và nhiệt độ cao. Những người thường xuyên tiếp xúc với các hợp chất của đồng thường mắc phải hiện tượng mất màu của da. cánh tay. nước bề mặt và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Khi nuốt phải muối kẽm có thể gây ói mửa. a) Ảnh hưởng ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Việc thải bỏ trực tiếp nước thải công nghiệp mạ điện vào nguồn mà không qua xử lý có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự có mặt của các ion kim loại độc trong lòng đất. Hiện nay cùng với sự phát triển chung của nền công nghiệp. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và nguồn nước sinh hoạt ở một số địa phương. ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá. Kẽm và hợp chất của kẽm nói chung là ít độc. Cr (VI) độc hơn Cr (III) vì khả năng hấp thụ Cr (VI) của cơ thể cao hơn. hôn mê và nếu nặng có thể tử vong. Cu2+. làm thủng phần sụn của vách mũi. bàn tay. Công nhân tiếp xúc thường xuyên với muối Cromat có khả năng nhiễm bệnh ung thư phổi cao hơn người bình thường.2.. co giật.43)8693551 23 . thận và tim mạch. Zn2+. bụi Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. choáng. Do đó lượng rác thải.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Crom và hợp chất của Crom có thể làm tổn thương bề mặt da. Oxit đồng hoá trị 1 còn gây kích thích ngứa mắt và đường hô hấp. dễ làm loét niêm mạc mũi. trong nước ngầm và nguồn nước mặt. b) Ảnh hưởng đến việc xử lý nước thải Nước thải công nghiệp mạ điện ảnh hưởng có hại đến quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. kiềm và các ion kim loại độc như: Cr6+.đã kìm hãm hoặc giết chết vi sinh vật trong quá trình làm sạch nước thải bằng các phương pháp sinh học. Niken và hợp chất của Niken gây bệnh viêm da. Natri xianua và kalixianua tuy chỉ cản trở quá trình nitrat lúc ban đầu và sau một vài ngày không còn ảnh hưởng nữa nhưng cũng gây tác động không nhỏ tới hiệu suất xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học. 1. Khi tiếp xúc nhiều với muối ZnCl2 có thể gây lở loét ngón tay.4. Đó là do sự có mặt của axit. công nghiệp mạ cũng ngày càng phát triển.

1. hơi axit. phân xưởng nếu không có kế hoạch quản lý hợp lý có thể làm cho kim loại hoà tan trở lại và đi vào nguồn nước ngầm đang khai thác của nhà máy hoặc dân cư xung quanh.. viêm niêm mạc họng và mũi. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. dẫn đến điếc tai nếu công nhân làm việc trong phân xưởng thời gian dài. Ngoài ra có thể gây viêm da. Hơi axit khi thoát ra ngoài gặp lạnh (đặc biệt vào mùa đông) sẽ ngưng tụ thành các giọt mù axit có kích thước rất nhỏ lơ lửng trong không khí gây các bệnh về đường hô hấp..43)8693551 24 . . Nếu thời gian tiếp xúc kéo dài thì có thể dẫn đến các bệnh mãn tính.4. Bụi này đi vào phổi có thể gây bệnh bụi phổi. ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Các hơi dung môi hữu cơ.4 Tiếng ồn Tiếng ồn trong phân xưởng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của công nhân. Chẳng hạn như bùn thải từ quá trình xử lý bụi ở khu vực đánh bóng. kiềm. hơi Crom.43)8681686 – Fax: (84.3. Ngoài ra còn gây các bệnh cho công nhân như ù tai. có thể gây khó chịu cho công nhân khi làm việc. 1.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bụi kim loại phát sinh từ công đoạn gia công bề mặt trước khi vào mạ.4. bệnh ung thư ở người. Chất thải rắn Chất thải rắn từ phân xưởng mạ có rất nhiều loại khác nhau nhưng hầu hết có chứa các kim loại nặng và các kim loại độc hại khác. Niken.

. tuần hoàn tái sử dụng lại nguồn nước. Cr6+ tồn tại trong các bể mạ và tạo thành axit cromic (H2CrO4).1. nguồn nước này sẽ bị cạn kiệt trong tương lai.43)8693551 25 . thu hồi được các kim loại quý. và khi các gá đưa ra khỏi bể mạ phải dừng lại từ 5 . Thông thường cần 2m3 nước cho 1m2 bề mặt gia công. II.Nghiên cứu quá trình công nghệ. Để tránh lãng phí hoá chất phân xưởng đã bố trí các bể trong dây chuyền mạ sát nhau. các thiết bị máy móc mới để thực hiện quá trình sản xuất một cách có hiệu quả. Tuy nhiên. vì Cr3+ ít gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân hơn. Cr3+.1. . Kĩ thuật giảm thiểu lãng phí hoá chất Sử dụng hiệu quả hoá chất cần dùng. Sau đây là một vài biện pháp hạn chế tối đa lượng nước thải.1. Do đó. đồng thời lượng hoá chất độc hại theo nước cần xử lý bị pha loãng nhiều gây Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. đồng thời phải cho sản phẩm mạ qua bể rửa thu hồi trước khi qua các bể rửa khác. Các biện pháp giảm thiểu: Trước khi xử lý nước thải từ các xưởng mạ điện. II. tiết kiệm nước. do đó phân xưởng mạ nên áp dụng các biện pháp như: giảm tốc độ xả nước. . Do đó cần thay thế hoá chất sử dụng (Cr6+) bằng Cr3+.Giảm tối đa lượng nguyên liệu cần dùng. là hợp chất gây ung thư. Hầu hết các quy trình mạ đều có công đoạn thụ động hoá bằng Cr 6+.10s để cho hoá chất không bám theo sản phẩm mạ. Kĩ thuật giảm thiểu lượng nước sử dụng Hiện nay việc sử dụng nước còn lãng phí do phần lớn các phân xưởng tự khai thác nguồn nước ngầm. tổng lượng nước tiêu thụ rất lớn.1.2. Để giảm thiểu nước thải trong các phân xưởng mạ điện thì có thể áp dụng một số biện pháp khống chế đầu nguồn tuân theo các quy tắc sau: [3] .43)8681686 – Fax: (84. nhưng chất lượng sản phẩm vẫn đạt tiêu chuẩn.Thay nguyên liệu sản xuất gây độc hại bằng nguyên liệu ít gây độc hơn.Giảm lượng nước cần tiêu thụ. có rất nhiều phương pháp để giảm lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH MẠ ĐIỆN II. định lượng mức tiêu thụ cho từng loại sản phẩm. Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu nước thải không chỉ giảm chi phí xử lý mà còn tiết kiệm được nhiều loại hoá chất.

.. Để tăng hiệu quả của việc rửa đồng thời tiết kiệm nước đến mức tối đa người ta đã đưa ra nhiều phương pháp rửa khác nhau. Phương pháp rửa này tốn nhiều nước và hiệu quả rửa không cao. . nhờ đó lượng nước rửa tiêu tốn có thể chỉ cần 0.. • Rửa siêu âm: Bể nước hay dung môi rửa được đặt trong trường siêu âm để rửa các vật có yêu cầu đặc biệt. Phương pháp rửa này thích hợp cho chi tiết rửa có nhiều khe. sau đó đưa lên phần trên của bể rửa phun tiếp. lỗ sâu. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. . Hơi ngưng tụ lên bề mặt vật cần rửa và cuốn đi màng dung dịch bám theo chúng từ bể trước đó.2 – 0. rửa phun. rửa tự động không ít hơn 20 giây. nước sạch chỉ cấp vào ở ngăn đầu rồi tự chảy tràn từ dưới lên (theo ống dẫn hay vách dẫn) sang các ngăn tiếp theo.. Thời gian rửa thủ công không ít hơn 6 giây. • Rửa liên hợp: Lúc đầu rửa nhúng tràn cho vật ở phần dưới của bể. • • Rửa sục khí: Dùng không khí nén sục vào bể rửa chảy tràn để rửa sản phẩm với mục đích khử dầu. có nước chảy tràn liên tục. • Rửa ngưng: Vật rửa đặt trong buồng kín nạp đầy hơi nước. • Rửa ngược chiều: Bể rửa có 2 hay 3 ngăn. rửa nhúng có chảy tràn liên tục.43)8681686 – Fax: (84. Rửa phun: Mở khoá cho nước phun mạnh thành nhiều chùm tia nhỏ bắn vào vật cần rửa đặt trong bể cạn. • Rửa nhúng có nước chảy tràn liên tục: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một hay nhiều bể độc lập.4 m3/m2.43)8693551 26 . rãnh.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn tốn kém cho việc xử lý sau này. • Rửa nhúng tĩnh: Chi tiết rửa được nhúng vào trong một hay nhiều bể rửa chứa nước không chảy. rồi cuối cùng thải ra rãnh. rửa ngược chiều. rửa sục khí. [3] Các công nghệ rửa đang được sử dụng hiện nay là rửa nhúng tĩnh.

43)8681686 – Fax: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Chi tiÕ röa t BÓ 1 BÓ 2 a) Röa nhóng tÜ nh BÓ 3 Chi tiÕ röa t N­ í c s¹ ch BÓ 1 n­ í c th¶i n­ í c th¶i BÓ 2 n­ í c th¶i N­ í c s¹ ch BÓ 3 N­ í c s¹ ch b) Röa cã n­ í c ch¶y trµn liªn tôc Chi tiÕ röa t N­ í c s¹ ch BÓ 1 n­ í c th¶i c) Röa ng­ î c dßng Chi tiÕ röa t BÓ 2 BÓ 3 chi tiÕ röa t KhÝnÐ n phun n­ í c d) Röa sôc khÝ e) Röa phun Hình II.1: Các phương pháp rửa Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 27 .

phù hợp với từng loại nước thải và nồng độ tạp chất chứa trong nó. Oxy.khử các chất ô nhiễm thành dạng ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm. Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay [7] iÒ ho¸ chÊt ho¸ chÊt ® u khiÓ pH n khö Axit n­ í c th¶i BÓ chøa n­ í c th¶i BÓ ph¶n øng/kÕ tña t BÓ l¾ ng § iÒ chØ u nh pH N­ í c sau xö lý N­ í c Xö lý bï n Bï n th¶i Hình II.Phản ứng kết tủa hoá học: dựa trên phản ứng giữa chất đưa vào nước thải với kim loại có trong nước thải ở pH thích hợp.43)8681686 – Fax: (84.2: Sơ đồ xử lý nước thải chứa crôm gián đoạn Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.1. pH cũng luôn biến động từ axit đến trung tính hoặc kiềm. không cần quan tâm đến vận tốc của dòng chảy là bao nhiêu. Các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện: Nước thải từ phân xưởng mạ có thành phần rất đa dạng. Nếu xác định được tốc độ rửa tối ưu thì có thể tiết kiệm được lượng nước tiêu thụ. Muốn tiết kiệm được lượng nước sử dụng thì cần phải nghiên cứu tốc độ rửa phù hợp sao cho hiệu quả rửa là lớn nhất và lượng nước sử dụng là ít nhất. II. II. khiến cho lượng nước mất đi rất nhiều đồng thời lượng nước thải cần xử lý cũng tăng lên. . Để xử lý nước thải mạ điện có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Tại một số xưởng mạ công nhân thường để mở khoá cho nước chảy với tốc độ tuỳ ý. …) để oxy hoá .khử: dùng tác nhân oxy hoá (Clo.43)8693551 28 . Dưới đây là các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ điện. FeSO4. nồng độ lại thay đổi rất rộng.khử và kết tủa hoá học Nguyên tắc: .Phản ứng oxy hoá . Phương pháp oxi hoá . tạo ra chất kết tủa và tách ra bằng phương pháp lắng thông thường.2. …) hoặc tác nhân khử (Na2SO3.2. peoxyt.

cua.4. tức là dùng các vật liệu sinh học để tách các kim loại hay các hợp chất của nó ra khỏi nước thải. Dung lượng hấp phụ đạt 241mgCr6+/g. các vi sinh vật yếm khí.3. R – H+ + Ni2+ → R – Ni2+ + 2H+ R – OH. vi khuẩn như bèo tổ ong. II.sắt – niken.+ OH- Việc lựa chọn vật liệu trao đổi ion chọn lọc có nghĩa quan trọng cho thu hồi các kim loại quý hiếm.+ Cl- → R – Cl. n là các số oxy hoá của kim loại Me). Tại Catot.5. Khi các vật liệu này đạt trạng thái bão hoà. Anot không hoà tan làm bằng Grafit hoặc Chì oxit. [1] II.→ Men+. ta tiến hành tái sinh hoặc thay chúng.. vi sinh vật.Phương pháp điện hoá [7] Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc của quá trình oxy hoá khử để tách các kim loại trên các điện cực nhúng trong nước thải khi cho dòng điện một chiều đi qua.2. kim loại bị khử để tạo thành ion ít độc hơn hoặc tạo thành kim loại bám vào điện cực: Mem+ + (m-n)e. Trong đó. Phương pháp trao đổi ion Nguyên tắc: Là quá trình trao đổi diễn ra giữa các ion có trong dung dịch và các ion trong pha rắn.2.2. (Trong đó: m. Phương pháp sinh học: Nguyên tắc: Nguyên lý chung của phương pháp là sử dụng các loại thực vật. Chẳng hạn như: Chitosan một polyme sinh học dạng glucosamin là sản phẩm deacetyl hóa chitin lấy từ vỏ tôm. được đặc trưng bởi dung lượng trao đổi. tảo.43)8681686 – Fax: (84. xảy ra quá trình khử (tức là quá trình nhận điện tử).Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn II.. một vài loại nấm và một số loài động vật giáp xác. Người ta thường dùng biện pháp hấp phụ sinh học.2.2. [9] II. (m>n ≥0). Các loại sinh vật này đã sử dụng kim loại nặng có trong nước thải như một nguồn dinh dưỡng cho chúng tồn tại và phát triển. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Phương pháp hấp phụ Nguyên tắc: Quá trình hấp phụ chủ yếu là hấp phụ vật lý tức là quá trình di chuyển của các chất ô nhiễm (các ion kim loại) (chất bị hấp phụ) đến bề mặt pha rắn (chất hấp phụ).43)8693551 29 .vv để tiêu hủy các kim loại nặng có trong nước thải. Catot làm bằng molipđen hoặc hợp kim Vonfram .

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.. phải cho những loài sinh vật nào có khả năng “tiêu hóa” nhiều kim loại nặng có hiệu quả nhất.W. Theo Becke. tới hàng chục mg/l và hiệu suất khử cũng rất cao > 80% đối với các kim loại như: Hg. Pb.43)8693551 30 . Cr.E. Ni. kết tủa hóa học và làm lạnh.[10].43)8681686 – Fax: (84. bốc hơi hoàn nguyên. Tuy nhiên do yêu cầu về mặt bằng lớn.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Quá trình tiến hành phải lựa chọn và phân lập giống. Ngoài các phương pháp đã nêu ở trên. còn có một số phương pháp mới đang được đề nghị nhằm bổ sung cho công nghệ xử lý nước thải chứa kim loại nhưng ứng dụng của chúng vào thực tế vẫn còn tương đối hạn chế. ví dụ như phương pháp trích ly bằng dung môi.. hơn nữa việc lựa chọn và phân lập vi sinh vật còn nhiều hạn chế nên khi áp dụng vào thực tế gặp rất nhiều khó khăn. giới hạn cho phép để tiến hành khử kim loại nặng bằng tảo khá lớn.

Tự động hoá quá trình .1: Bảng tóm tắt ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp xử lý nước thải ngành mạ thường dùng.Vận hành đơn giản .Quá trình vận hành phải kiểm soát được các chất ô nhiễm trong dòng thải và lượng chất dinh dưỡng N.Không cần sử dụng hoá chất Nồng độ đầu vào loãng Thu hồi kim loại quý Nhu cầu năng lượng thấp Hạn chế .43)8681686 – Fax: (84. Phương pháp xử lý Điện hóa Trao đổi ion Oxy hóa khử .Chi phí thấp .Thu hồi kim loại với độ tinh khiết cao . . Bảng II.Tạo lượng bùn kim loại lớn . 2. P cấp thêm vào dòng thải Sinh học .Nồng độ kim loại đầu vào cao . 4. .2: Hiệu suất của 1 số phương pháp xử lý nước thải mạ điện [9] STT 1.Chuyển chất thải từ dạng này sang dạng khác .Giá thành thấp.Giải hấp phụ không đạt hiệu quả cao Chi phí điện năng rất lớn Điện hoá Trao đổi ion Yêu cầu vận hành chặt chẽ Tái sinh vật liệu trao đổi .43)8693551 31 .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bảng II.Quá trình xử lý tạo ra chất thải ít nên thân thiện với môi trường.Khó kiểm soát nồng độ . dễ vận hành .Yêu cầu mặt bằng xử lý lớn .Đơn giản.Giá thành vật liệu rẻ .Xử lý nước thải lưu lượng lớn .kết tủa Hiệu suất (%) 90 – 95 90 – 98 20 – 95 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.kết tủa Hấp phụ bằng các vật liệu sinh học Ưu điểm . Phương pháp xử lý Oxy hoá khử .Hiệu quả thấp nếu hàm lượng chất ô nhiễm trong dòng thải không ổn định hoặc quá lớn.

Hệ thống xử lý lắp đặt phải đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư và khả năng cạnh tranh về giá thành sản phẩm của nhà máy trong quá trình sản xuất. Khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ cần phải đảm bảo các yêu cầu và mục tiêu sau: a) Yêu cầu về môi trường: phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh lao động cho công nhân làm việc tại phân xưởng mạ và công nhân vận hành hệ thống xử lý.43)8681686 – Fax: (84. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.1.1. Việc phân luồng dòng thải phải đảm bảo phù hợp với việc xử lý tiếp theo. Dựa vào các thông số đầu vào của đề bài thiết kế như sau: + Tổng lưu lượng nước thải: 200 m3/ngày + Các thông số • Nhiệt độ: Ni: Cr6+: Zn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. III.1. Mục tiêu và yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải: Nước thải phân xưởng mạ điện chính là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà máy hoạt động trong lĩnh vực mạ điện. dễ đo đạc. lựa chọn công nghệ xử lý: III. c) Yêu cầu về kinh tế: Mức độ đầu tư cho hệ thống xử lý cần phù hợp với tình hình tài chính của công ty. Nước thải này chứa nhiều các kim loại nặng.43)8693551 250C 80 mg/l 50 mg/l 5 mg/l 32 • • • .2.1.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn CHƯƠNGIII: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN III. đảm bảo cho công nhân vận hành dễ dàng. b) Yêu cầu về kĩ thuật: Viêc xây dựng. kiểm tra đồng thời nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn cho phép. kinh doanh trên thị trường. Đặc trưng của dòng thải: Phân xưởng mạ điện sẽ hoạt động với công suất 8h/ngày. độc hại với môi trường xung quanh. Phân tích. lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phải phù hợp với mặt bằng công nghệ mạ. Hệ thống xử lý phải bố trí hợp lý. Nước thải ra môi trường sau khi xử lý đảm bảo chất lượng nước thải theo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp ít nhất là loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT. Do đó việc xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ chính là một giải pháp góp phần giải quyết vấn đề trên.

1 9 Xianua (CN-) mg/l 0. Zn2+ và một số anion khác (trong đó đặc biệt cần lưu ý là: CN-). Cụ thể: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Việc xử lý các ion kim loại này có thể áp dụng nhiều phương pháp trong số các phương pháp đã đề cập ở trên. yêu cầu về vốn đầu tư lớn: phương pháp hấp phụ. Hai phương pháp trao đổi ion và oxy hóa khử kèm kết tủa được áp dụng phổ biến hơn do chúng có nhiều ưu điểm phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam. Cr6+.5-9 2 Mùi KKC 3 Chất rắn lơ lửng mg/l 100 4 Đồng mg/l 2 5 Niken mg/l 0. chúng ta có thể tiến hành áp dụng một loại phương pháp hoặc áp dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau nhằm đảm bảo nước thải sau khi xử lý đảm bảo yêu cầu đã đưa ra. khi tiến hành thiết kế hệ thống xử lý nước thải mạ điện. Hiện ở tại Việt Nam có 2 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong xử lý nước thải mạ điện. đó là phương pháp trao đổi ion và phương pháp phối hợp oxy hóa khử có kết tủa.43)8693551 33 . Các phương pháp khác còn lại.3. Ni2+. Do đó vấn đề lớn nhất trong xử lý nước thải mạ điện chính là loại bỏ các ion kim loại ra khỏi nước thải.43)8681686 – Fax: (84.1 III. phương pháp điện hóa. + Yêu cầu về mặt bằng lớn: phương pháp sinh học + Khó vận hành hoặc vận hành cần người có chuyên môn cao: phương pháp điện hóa + Giới hạn áp dụng hạn chế: phương pháp hấp phụ.1. trên nguyên tắc đều có thể sử dụng tuy nhiên chúng có nhiều đặc điểm không phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam như: + Đắt tiền.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn • • Cu: CN-: 6 mg/l 40 mg/l Yêu cầu nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT: STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 24: 2009/BTNMT (cột B) 1 pH 5. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và giới hạn áp dụng riêng. Trên thực tế.5 6 Kẽm mg/l 3 7 Cr (III) mg/l 1 8 Cr (VI) mg/l 0. Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải: Các chất ô nhiễm chính trong nước thải phân xưởng mạ là các ion kim loại Cu2+.

+ Cần mặt bằng để lắp đặt hệ thống xử lý nên chỉ nên áp dụng đối với các cơ sở có mặt bằng lớn.43)8681686 – Fax: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn * Phương pháp trao đổi ion + Là phương pháp tiên tiến. dễ bố trí thiết bị. dễ vận hành. + Xử lý triệt để các kim loại nặng trong nước thải. + Dễ bố trí thiết bị + Tốc độ xử lý nhanh. Ngoài ra với nhược điểm là chỉ nên áp dụng với các cơ sở có lưu lượng nước thải nhỏ hơn 15 m3/ngày ([3]) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. có thể thu hồi lại kim loại trong nước thải. *Phương pháp oxy hóa khử và kết tủa + Là phương pháp cơ bản. thao tác vận hành tương đối đơn giản. không có quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý. + Lượng bùn thải lớn. + Vận hành dễ dàng. phù hợp với các cơ sở có mặt bằng nhỏ. + Cần có phòng định lượng hóa chất. Có thể áp dụng cho các cơ sở mạ điện có lưu lượng nước thải lớn. phổ biến nhất được áp dụng tại Việt Nam trong việc xử lý nước thải mạ điện. hiện đại. chi phí vận hành cao và chỉ nên áp dụng đối với các cơ sở sản xuất có lưu lượng nước thải < 15m3/ngày. + Hóa chất sử dụng rẻ.95% + Không có bùn thải.43)8693551 34 . + Tuy nhiên. dễ kiếm. + Vốn đầu tư xây dựng không cao. + Yêu cầu về diện tích xây dựng nhỏ. + Nước thải sau khi xử lý có thể tái sử dụng từ 90 % . + Dễ xây dựng. chi phí đầu tư ban đầu cao. + Dễ điều chỉnh theo tình hình sản xuất của từng cơ sở sản xuất. Khi tiến hành so sánh hai phương pháp trên ta thấy phương pháp trao đổi ion tuy có nhiều ưu điểm nhưng lại có giá thành đầu tư cao hơn (tỉ suất đầu tư tính cho hệ thống xử lý nước thải công suất nhỏ theo phương pháp trao đổi ion thường gấp 2 -3 lần so với hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp oxy hóa khử và kết tủa.

43)8681686 – Fax: (84.. ta dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau: + Đặc điểm công nghệ sản xuất: dựa trên đặc điểm của dây chuyền công nghệ của nhà máy như công suất lớn hay nhỏ.1. trình độ công nghệ. Như vậy phương pháp thích hợp nhất để xử lý nước thải là phương pháp oxy hóa khử và kết tủa. lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ Có rất nhiều căn cứ để lựa chọn một sơ đồ công nghệ phù hợp.43)8693551 35 .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn thì phương pháp trao đổi ion không phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy vì lưu lượng nước thải của nhà máy là 200 m3/ngày. . Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4. hiện đại hay đã cũ. trình độ kĩ thuật của cơ sở sản xuất + Chất lượng nước đầu vào: điều này cho ta biết được lưu lượng và ô nhiễm đặc trưng của dòng thải từ đó quyết định các phương pháp xử lý có thể áp dụng. Điều này sẽ quyết định mức độ xử lý của hệ thống để đưa ra các phương pháp xử lý phù hợp và hiệu quả. + Xử lý triệt để có thể tận thu được kim loại sau này: điều này ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp.. + Giá thành đầu tư nhỏ. tuy nhiên với việc thiết kế hệ thống xử lý. tự động hóa hay thủ công để đưa ra sơ đồ công nghệ cho phù hợp cả về quy mô. Phân tích. nhằm đảm bảo xử lý được nước thải theo mức độ xử lý yêu cầu + Tách được các dòng sạch không cần xử lý: xác định các dòng thải sạch và tách dòng ra khỏi các dòng thải ô nhiễm nhằm góp phần: • Tiết kiệm lượng nước sử dụng • Giảm lượng nước thải cần xử lý • Giảm chi phí xử lý nước thải + Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 24: 2009/BTNMT loại B: đây là tiêu chuẩn thải vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. phương pháp oxy hóa khử và kết tủa cũng được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam: công ty Khoá Minh Khai. III. + Có khả năng thay đổi khi nhà máy có sự mở rộng về quy mô sản xuất. công ty cơ khí Thăng Long. Hiện nay. chi phí vận hành thấp. lựa chọn thiết bị và lựa chọn hóa chất sử dụng để nhằm đảm bảo yêu cầu đặt ra ở trên.

Ta có 4 dòng thải chính từ 4 bể mạ.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Để xử lý nước thải một cách hiệu quả cho phân xưởng mạ. + Xử lý: đối với nước thải ngành mạ với đặc tính: chứa hàm lượng kim loại nặng cao. COD. hàm lượng SS nhỏ thì để xử lý nước thải mạ ta áp dụng các phương pháp xử lý chủ yếu sau: phương pháp cơ học (điều hòa lưu lượng. Thực tế sau khi thực tập tại công ty cổ phần Khóa Minh Khai tiến hành phân luồng dòng thải như sau: + Lưu lượng nước thải của dòng Cr trong một ngày: Q = 60 m3/ngày = 7. pH dao động mạnh. chúng ta tiến hành tách dòng thải tại nguồn.43)8693551 36 . để xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải mạ điện tại xưởng mạ.5. Cụ thể + Phân luồng dòng thải: ta tiến hành tách các dòng thải ngay tại nguồn (4 dòng thải chính: dòng Cr (VI). dòng xianua. mạ kẽm và mạ Niken.5 m3/h + Lưu lượng nước thải dòng Xianua: Q = 40 m3/ngày = 5 m3/h + Lưu lượng nước thải 2 dòng Zn và dòng Ni gần bằng nhau và bằng: Q = 50 m3/ngày = 6. III. dòng Ni và dòng Zn) việc tách dòng này sẽ giúp cho quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong mỗi dòng thải một cách hiệu quả. Mỗi dòng thải trên sẽ đi theo các tuyến ống khác nhau về hố thu nước thải riêng. BOD thấp. ta áp dụng phương pháp xử lý theo sơ đồ công nghệ mô tả ở hình 2. lắng). dựa trên các nguyên tắc đã đưa ra ở trên quy trình xử lý sẽ được tiến hành theo hai bước chính: phân luồng dòng thải và xử lý. áp dụng phương pháp hóa học (oxy hóa – khử). Phương pháp này bao gồm: a) Phân luồng dòng thải Nước thải xưởng mạ điện bao gồm 4 dòng thải chính là nước thải mạ xyanua.25 m3/h. mạ Crom. b) Phương pháp xử lý Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. phương pháp hóa lý (keo tụ).1. Phương án xử lý nước thải mạ điện tại phân xưởng mạ Căn cứ vào phân tích ở trên. Do quá trình oxy hóa khử và kết tủa của các dòng thải này diễn ra ở các điều kiện pH khác nhau nên để đảm bảo cho hiệu quả xử lý cao.43)8681686 – Fax: (84.

43)8693551 37 . Từ đây nước thải tự chảy sang bể keo tụ. Bùn thải được bơm bùn hút về máy ép bùn để xử lý.1: Phân luồng dòng thải Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý (hình III. Nước thải từ máy ép bùn được đưa về bể trung hòa để trung hòa pH trước khi thải. toàn bộ nước thải được đưa vào bể trung hòa để tiến hành trung hòa pH rồi sau đó được thải ra ngoài môi trường.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Tại các hố thu nước thải. Sau đó toàn bộ nước thải được đưa sang bể lắng nhằm tách các bông keo. Từ bể điều hòa. Nước thải từ các hố thu được đưa về bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất trong nước thải. nước thải được bơm lên cụm bể oxy hóa – khử tại đây nước thải được bổ sung thêm Na 2SO3 và H2SO4 đối với Cr (VI) và NaOCl đối với xianua. Nếu nước thải từ bể oxy hóa khử và keo tụ không đảm bảo hiệu suất xử lý thì ta có các đường ống tuần hoàn tại từng bể để tiếp tục xử lý. Và tại bể keo tụ.43)8681686 – Fax: (84. nước thải sẽ được bổ sung thêm kiềm để tiến hành phản ứng kết tủa.2) Nước thải mạ Crôm Nước thải mạ Ni2+ Nước thải mạ CNHố thu gom Khử Cr6+ về Cr3+ Dòng 1 Kết tủa Dòng 1 Hố thu gom Kết tủa Oxy hóa CNLắng Dòng 1 Hố thu gom Dòng 1 Nước thải mạ Zn2+ Hố thu gom Kết tủa Trung hòa Nước ra Hình III. Sau khi qua bể lắng. ta lắp đặt song chắn bằng inox nhằm loại bỏ các tạp chất thô.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn III.1.43)8693551 38 . chôn lấp Ép bùn Hình III.2: Sơ đồ công nghệ khu xử lý nước thải tại phân xưởng mạ điện Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải: Dòng Cr Dòng Ni Dòng Xianua Dòng Zn Song chắn thô Hố lắng cát Hố lắng cát Hố lắng cát Hố lắng cát Bể điều hòa Bể điều hòa Bể điều hòa Bể điều hòa Song chắn tinh Bể khử Cr Bể ôxy hóa NaOH NaOH Bể kết tủa Bể kết tủa Bể kết tủa H2SO4 Bể lắng Bể trung hòa Nước ra Bùn khô.6.43)8681686 – Fax: (84.

5) theo công thức V = Q. m3/h. Vị trí tối ưu của nó phụ thuộc vào loại xử lý. β.τ d k ln n kn − 1 [7] Trong đó: kn = Cmax − Ctb Ccf − Ctb Q – Lưu lượng nước thải. đặc tính của hệ thống thu gom và đặc tính của nước thải. Điều hòa lưu lượng Điều hòa lưu lượng được dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi.2. Bể điều hòa thường được thiết kế với chiều sâu từ 1.τd Tuy nhiên. trung bình và cho phép của chất gây ô nhiễm (g/m3). Thể tích bể điều hòa có thể tính theo công thức sau: Vd = Q.Q.Q. khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình ở cuối dây chuyền xử lý. kn – hệ số dập tắt dao động τd – thời gian thải đột biến Cmax. Các kĩ thuật điều hòa được ứng dụng cho từng trường hợp phụ thuộc vào đặc tính của hệ thống thu gom nước thải. Khi kn ≥ 5.5 – 2.43)8681686 – Fax: (84. Các phương án bố trí bể điều hòa lưu lượng có thể là điều hòa trên dòng thải hay ngoài dòng thải xử lý. còn phương án điều hòa ngoài dòng thải chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó.kn.16. Ccf: nồng độ lớn nhất. Cơ sở lý thuyết của phương pháp lựa chọn: III.5 – 2m.2.t.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn III.1. Ctb. [7] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. trong một số trường hợp khi không xác định được nồng độ max và trung bình của nước thải đầu vào người ta có thể tiến hành tính toán thể tích bể điều hòa thông qua thời gian lưu t của nước trong bể có tính đến hệ số không điều hòa β (β = 1.τd Thể tích bể điều hòa dùng để dập tắt sự dao động có chu kì của thành phần các chất ô nhiễm sẽ được tính theo công thức sau: Vđ = 0.43)8693551 39 . Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau. Vị trí tốt nhất để bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể cho từng hệ thống xử lý. thể tích bể điều hòa được tính theo công thức sau: Vđ = kn.

gây phức tạp cho việc thiết lập quy luật thực của quá trình lắng. Bể lắng có nhiệm vụ tách bùn. Để tiến hành quá trình này. kg/m3 ε – phần thể tích của pha lỏng. Tùy thuộc vào nồng độ và khả năng tác động tương hỗ lẫn nhau giữa các hạt rắn. Nước thải nói chung thường là hệ dị thể đa phân tán hợp thể không bền. Nó có khối lượng riêng và độ nhớt cao. Lắng * Quá trình lắng của hạt: trong xử lý nước thải. bể lắng Radian). ε được tính theo công thức sau: ε= VL VL − VR với VL. khi hòa nhập vào nước thải có thành phần hóa học khác nhau cũng có thể tạo thành các chất rắn. quá trình lắng được sử dụng để loại bỏ các tạp chất dạng huyền phù thô ra khỏi nước. ρnt – khối lượng riêng của nước sạch và nước thải. Pa. Ngoài ra.43)8681686 – Fax: (84. người ta thường dùng các loại bể lắng khác nhau (bể lắng ngang. ρ. bể lắng đứng. Độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải chỉ chứa các hạt rắn được tính theo công thức sau: [7] µ nt = µ0 (1 + 2.s C0 – nồng độ thể tích của các hạt lơ lửng. mật độ. hình dạng của các hạt và cả tính chất vật lý của hệ bị thay đổi. m3. các bể lắng được phân thành: bể lắng cát. Các bể lắng đều phải thỏa mãn yêu cầu: có hiệu suất lắng cao và xả bùn dễ dàng. Các tính chất của nước thải khác nhiều so với nước sạch.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn III. lắng keo tụ và lắng vùng bao gồm lắng tập thể và lắng chen: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.5. kích thước. Trong quá trình lắng. VK: thể tích của pha lỏng và pha rắn trong nước thải. μo – độ nhớt động lực học của nước thải và nước sạch. trong đó có các chất đông tụ. có thể xảy ra 3 loại lắng chính (hay còn gọi là vùng lắng): lắng từng hạt riêng rẽ. theo chức năng. Sự lắng của các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực.C0 ) ρ nt = ρ − ρr . ( 1 − ε ) Với: μnt.43)8693551 40 . bông keo ra khỏi nước thải. Những quá trình này sẽ làm ảnh hưởng tới hình dạng và kích thước hạt.2. kg/m3. bể lắng cấp I và bể lắng trong (cấp II).2. Trong công nghệ xử lý nước thải.

Loại lắng này thường xảy ra trong lớp dưới của khối bùn nằm sâu ở đáy của bể lắng thứ cấp hay thiết bị làm đặc bùn. chúng sẽ lắng không giống nhau và sẽ kết hợp lại với nhau trong quá trình lắng. Trong đó lực tương tác giữa các hạt cản trở sự lắng của các hạt bên cạnh. Loại lắng này thường được sử dụng trong các công trình lắng thứ cấp tiếp ngay sau công trình xử lý sinh học.43)8681686 – Fax: (84. do xuất hiện dòng chất lỏng đi ngược lên và độ nhớt lớn của môi trường. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 2. tạo thành một mặt phân cách giữa pha lỏng và pha rắn ở phía trên khối hạt rắn lắng. Cơ sở của quá trình lắng loại này là các định luật cổ điển: Định luật Newton và Stockes với giả thiết là các hạt hình cầu. tại đó các hạt rắn lắng tiếp chỉ do sự nén ép của cấu trúc đó. + Lắng loại II (lắng keo tụ): Đó là quá trình lắng của các hạt kết tụ trong hỗn hợp huyền phù hơi loãng. Tính diện tích bề mặt tối thiểu cần thiết để gạn trong. Ảnh hưởng này chỉ có thể xác định bằng thực nghiệm: người ta sử dụng cột lắng có chiều cao bằng chiều sâu thực của bể lắng.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Lắng loại I (lắng từng hạt riêng rẽ): đó là quá trình lắng của các hạt trong hỗn hợp huyền phù ở nồng độ thấp (loại cát.  Lắng chen: đó là quá trình của các hạt trong hỗn hợp huyền phù có nồng độ ở mức tạo nên một cấu trúc. + Lắng loại III (lắng vùng): bao gồm 2 loại lắng tập thể và lắng chen.43)8693551 41 . Tính diện tích bề mặt tối thiểu để làm đặc bùn đến nồng độ yêu cầu. Loại lắng này thường được áp dụng để loại một phần chất rắn lơ lửng trong xử lý nước thải chưa xử lý trong các công trình xử lý lắng sơ cấp và phần trên của bể thứ cấp. Sự nén ép này xảy ra là do trọng lượng của các hạt rắn liên tiếp thêm vào bởi sự lắng của chúng từ lớp lỏng ở phía trên. Vì vậy các hạt có xu hướng vẫn ở lại cùng một vị trí với nhau thành một khối cùng lắng xuống. sỏi). Quá trình thiết kế bể lắng làm việc ở điều kiện lắng vùng bao gồm: 1. Tốc độ lắng chen nhỏ hơn tốc độ lắng tự do. khi nồng độ các hạt rắn trong dung dịch tương đối thấp.  Lắng tập thể: đó là quá trình lắng của các hạt lơ lửng trong hỗn hợp huyền phù có nồng độ trung bình. các loại hạt bông keo tụ hóa học trong các bể kết tủa. tách bùn ra khỏi nước. Các hạt lắng hoàn toàn riêng biệt không có tác động qua lại với nhau.

m3. căn cứ để tính kích thước bể là vận tốc dòng tràn (tương đương với vận tốc lắng bề mặt).Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 3. Lưu lượng trung bình là lưu lượng dòng tràn ở bể lắng sơ cấp.43)8693551 42 . Q – lưu lượng trung bình ngày. m2. Diện tích tối thiểu cần thiết để gạn trong phụ thuộc vào vận tốc lắng W 1 và được tính từ công thức: Alt = Trong đó: Q [7] W1 Alt – diện tích bể lắng trong. m3/ngày. Trong thiết kế bể lắng. V [7] Q Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Q – lưu lượng nước thải m3/h. Còn ở bể lắng thứ cấp thì đó chính là lưu lưu lượng dòng ra.ngày. m3/ngày. Đại lượng W0 còn được gọi là tải lượng thủy lực (tải lượng riêng trên một đơn vị diện tích) Thời gian lưu nước được tính theo công thức: t = 24 Trong đó: t – thời gian lưu nước (h) V – thể tích bể lắng. m3/m2. Vận tốc lắng W1 của bùn hoạt tính được xác định bằng phương pháp đồ thị và theo công thức W1 = H0 t Nhiệt độ của nước cũng ảnh hưởng tới vận tốc lắng của các hạt rắn lơ lửng. Vận tốc dòng tràn được tính theo công thức: W0 = Trong đó: Q [7] A Wo – Vận tốc dòng tràn. m2 Ở đây diện tích bề mặt tính toán A chưa kể đến diện tích bề mặt giếng phân phối dòng vào ở giữa hoặc máng dẫn thoát. Lấy diện tích lớn nhất của hai diện tích trên để thiết kế diện tích bề mặt cần thiết cho thiết bị lắng. Q – lưu lượng trung bình hằng ngày. A – Tổng diện tích bề mặt bể. bằng chính lưu lượng dòng vào vì có thể bỏ qua thể tích bùn tháo từ đáy bể. chiều sâu thành bể và thời gian lưu. W1 – vận tốc lắng.43)8681686 – Fax: (84.

vận tốc lắng hoặc vận tốc nổi lên được xác định theo thực nghiệm. Hình3: Thiết bị lắng đứng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 43 .ngày). sau đó tràn ra máng thu (2) và theo ống dẫn nước ra (4) đi sang bể điều chỉnh pH cuối cùng. cấp II. còn tải trọng thủy lực lấy trong các tài liệu. hai loại bể lắng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải là bể lắng cát và các loại bể lắng dùng trong lắng cấp I. Trong thực tế. Hiện nay.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Thời gian lưu phải đủ để lắng một khối lượng lớn chất lơ lửng và để cho nước thải không cuốn theo các chất rắn cần tách ra ngoài bể lắng. Về mặt lý thuyết cho thấy. Phía dưới ống trung tâm có bố trí tấm hướng dòng (5) để thay đổi hướng chảy của nước thải sang hướng ngang. Nước chảy ra khỏi ống trung tâm dâng lên theo thân bể. Ở đây ta quan tâm tới các loại bể lắng dùng trong lắng cấp I và cấp II.43)8681686 – Fax: (84. năng suất bể lắng không phụ thuộc vào chiều sâu của bể lắng. Tải lượng thủy lực của vách tràn là thương số giữa lượng nước chảy tràn trung bình hàng ngày với tổng độ dài của vách tràn (m3/m2. * Bể lắng đứng Nguyên lý hoạt động của bể lắng đứng là nước thải theo đường dẫn nước vào (1) chảy vào ống trung tâm (8) ở giữa bể. Cặn lắng rơi xuống vùng chứa cặn hình chóp (7) theo ống xả cặn sang máy ép bùn. Chiều sâu của bể là chiều sâu của nước đo từ đáy bể tới đỉnh vách chảy tràn.

Do đó các hạt có kích thước khác nhau sẽ chiếm những vị trí khác nhau trong bể lắng. khi W1< W chúng sẽ bị cuốn theo dòng chảy lên trên. Khi W 1> W.. Bể lắng Radian được ứng dụng cho các trạm xử lý có lưu lượng từ 20. Đáy bể có độ dốc i ≥ 0. Clorat canxi. Vận tốc dòng chảy của nước thải trong bể lắng thường được chọn không lớn hơn 0. Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại để đưa ra ngoài nhờ hệ thống gạt cặn quay tròn. còn tỷ lệ đường kính/chiều sâu từ 6 – 30.43)8693551 44 . Người ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành 4 vùng: Vùng nước vào. Thời gian lưu nước lại trong bể từ 45 – 120 phút và được xả ra ngoài băng áp lực thủy tĩnh.5 – 4m. Nước thải được đưa vào ống trung tâm ở tâm bể với vận tốc không quá 30 mm/s.000m3/ngày. Trong bể lắng.02 về tâm để thu cặn.000 m3/ngày đêm trở lên. Hiệu suất lắng đạt 60%. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải trên 15. các chất độc hại trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. yêu cầu của quá trình lắng và điều kiện kinh tế.5 – 5m. Trong quá trình oxy hóa. đioxit clo. chiều rộng kênh từ 3 – 6m. đường kính 16 – 40m ( có khi tới 60m).2. [7] * Bể lắng Radian Loại bể này có tiết diện hình tròn. Trong bể lắng ngang. Các bể lắng ngang thường có chiều sâu từ 1. Chiều sâu phần nước chảy 1. Hiệu suất lắng đạt 60%. bê tông cốt thép.3. [7] * Bể lắng ngang Bể lắng ngang có thể được làm bằng các vật liệu khác nhau như bê tông.6 m/s. Hiệu suất của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20%. Thời gian nước thải lưu lại trong bể khoảng 85 – 90 phút. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài. Chiều cao vùng lắng từ 4 – 5m.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bể lắng có dạng hình hộp hoặc hình trụ với đáy hình chóp. Nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên tới vách tràn với vận tốc 0. [7] III. gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước. các hạt sẽ lắng nhanh. chiều dài bằng (8 – 12)H. vùng xả nước. bicromat natri.5 – 0. Để phân phối đều nước người ta thường chia bể thành nhiều ngăn bằng các vách ngăn.01m/s còn thời gian lưu từ 1 – 3 giờ.. dòng nước thải chảy theo phương nằm ngang qua bể. các hạt chuyển động cùng với nước từ dưới lên trên với vận tốc W và lắng dưới tác dụng của trọng lực với vận tốc W1.43)8681686 – Fax: (84. vùng lắng. vùng cặn. Peoxythydro. Oxy hóa – khử Để làm sạch nước thải người ta sử dụng các chất oxy hóa như Clo.

Na2SO3.. Việc chuyển Cr (VI) thành Cr(III) có thể sử dụng các hóa chất như: FeSO4.khi tiến hành phản ứng khử Cr6+ phải tiến hành trong môi trường axit có pH = 2 .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước. Nhận biết quá trình khử trên ta có thể thấy qua màu nước chuyển từ màu nâu đỏ chuyển thành màu xanh nhạt. oxy hóa Cr6+. [12] * Quá trình oxy hóa Xianua Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Tuy nhiên. Do đó. Ta chọn Na2SO3 làm hóa chất khử Cr(VI). khử các hợp chất Asen. Ví dụ: khử Xianua. Ở điều kiện thuận lợi nhất khi nhiệt độ bằng 200C và pH = 7. NaHSO3.3 lần theo lý thuyết [12].. nếu sử dụng FeSO4 thì trong dòng thải có thêm ion Fe3+ và bùn thải sau xử lý sẽ có lẫn thêm kết tủa hydroxit sắt. Cr6+có tính độc cao với môi trường nhưng lại hòa tan tốt trong nước. Nên nguyên tắc của quá trình xử lý Crom là khử chuyển Cr6+ về Cr3+ rồi tiến hành kết tủa.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551 45 .. Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học. ta sẽ lựa chọn NaHSO3 hoặc Na2SO3 để thực hiện quá trình khử Cr (VI) để tránh có lẫn thêm kết tủa khác. Lượng FeSO4 tiêu tốn phụ thuộc vào pH và nồng độ Cr. nhược điểm là những hóa chất có chứa ion SO 32. lượng FeSO4 tiêu tốn lớn hơn 1. 4CrO3 + 6NaHSO3 + H2SO4 = 2 Cr2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 6H2O + Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng Na2SO3.4. + Sự khử Cr (VI) thành Cr (III) bằng NaHSO3. 2H2CrO4 + 3 Na2SO3 + 3H2SO4 = Cr2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 5H2O (*) Quá trình khử trên thực hiện ở pH = 2 – 4 và có dư H2SO4 [12]. khiến cho lượng bùn thải tăng lên.. Ở đây ta quan tâm tới 2 quá trình khử Cr6+ và oxy hóa Xianua CN* Quá trình khử Cr6+ Nước thải của mạ điện đặc biệt là mạ Crom chứa rất nhiều Cr6+. Do đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây ô nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác. Trong các chất khử ở trên. [12] + Sự khử Cr (VI) bằng FeSO4: có thể tiến hành cả trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm theo phản ứng: 2CrO3 + 6FeSO4 + 6H2SO4 = 3Fe2(SO4)3 + 6H2O + Cr2(SO4)3. Ưu điểm khi sử dụng Na2SO3 đó là bùn thải cuối quá trình xử lý giảm đáng kể vì không còn chứa bùn của sắt.

[12] Việc tính toán kích thước cho các bể oxy hóa – khử phụ thuộc vào tốc độ phản ứng (thời gian lưu). đông keo tụ: Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt có rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. người ta thường dùng các chất oxy hóa như nước Clo.5 – 10. cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt. Một số các ion trái dấu đó bị hút chặt vào hạt rắn đến mức chúng chuyển động cùng hạt rắn. khi sử dụng OCl.5 – 10. lượng hóa chất bổ sung. nhằm tăng kích thước của chúng. do đó tạo thành một mặt trượt. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. nhưng chúng bị hút bám vào một cách lỏng lẻo và có thể dễ dàng bị trượt ra. Do đó trong bể oxy hóa ta sẽ duy trì pH = 8.5 . Hóa chất bổ sung để có pH này là xút NaOH. H2O2(oxy già) hoặc sunfat sắt II FeSO4. Trong bể có cánh khuẩy để đảo trộn hóa chất cho đều và đầu dò pH để đảm bảo luôn duy trì pH = 8.43)8681686 – Fax: (84.7H2O để biến CN. Để tách các hạt rắn đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng. lưu lượng nước.thành một hợp chất xanh berlin hay xanh pruxơ không tan và không độc. NaCN + NaOCl → NaCNO + NaCl NaCNO + NaOCl + H2O → CO2↑ + N2↑ + NaOH + NaCl (**) Theo phản ứng trên. Những hạt rắn lơ lửng mang điện tích âm trong nước sẽ hút các ion trái dấu. Do đó để tính toán được kích thước của các bể oxy hóa khử này cần phải xác định được các thông số trên. Quá trình trung hòa điện tích được gọi là quá trình đông tụ và quá trình tạo các bông lớn gọi là quá trình keo tụ kết tủa. CaOCl2 (clorua vôi).10. Khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua chất lỏng thì điện tích âm đó bị giảm bớt các ion mang điện tích dương ở lớp bên trong. nồng độ chất ô nhiễm. thuốc tím KMnO4.quá trình oxy hóa xianua xảy ra ở pH = 8. thứ đến là liên kết chúng với nhau.2. Xung quanh lớp ion trái dấu bên trong này là lớp ion bên ngoài mà hầu hết là các ion trái dấu. NaOCl (natri hypoclorit).4 Kết tủa. Khác với thế nhiệt động E (là hiệu số điện thế giữa bề mặt hạt và chất lỏng). Hiệu số điện năng giữa các lớp cố định và lớp chuyển động gọi là thế zeta (ζ) hay thế điện động.43)8693551 46 . III. pH tối ưu cho các giai đoạn là pH = 10 cho giai đoạn 1 và pH = 6.5 cho giai đoạn 2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Để trung hòa nước thải chứa Xiaua (CN-).

Hóa trị của ion càng lớn thì hiệu quả đông tụ càng cao. NaAlO2. sao cho các hạt rắn không đẩy lẫn nhau bằng cách thêm các ion có điện tích dương. độ bền lớn và kích thước bông keo có khoảng giới hạn rộng của thành phần muối. Trong thực tế người ta thường sử dụng các chất đông tụ sau: Al2(SO4)3. Nếu như điện tích âm thực là điện tích đẩy và thêm vào đó tất cả các hạt còn có lực hút tĩnh điện – lực VanderWaals – do cấu trúc phân tử của các hạt.43)8681686 – Fax: (84. có khoảng pH tối ưu của môi trường rộng hơn. [12] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Thế zeta phụ thuộc vào E và chiều dày hai lớp. Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào các tính chất hóa lý.5 – 8. sắt hoặc hỗn hợp của chúng hoặc trực tiếp đưa OH. keo tụ thường dùng là các muối nhôm. Như vậy trong đông tụ diễn ra quá trình phá vỡ ổn định trạng thái keo của các hạt nhờ trung hòa điện tích. chi phí. Các muối sắt được sử dụng có nhiều ưu điểm hơn so với các muối nhôm do: tác dụng tốt hơn ở nhiệt độ thấp. Tổng của hai loại điện tích này là điện tích đẩy thực hay là một hàng rào năng lượng cản trở các hạt rắn liên kết với nhau. chất đông tụ mang điện trái dấu với điện tích của hạt.Trong đó được dùng rộng rãi nhất là Al2(SO4)3 bởi vì Al2(SO4)3 hòa tan tốt trong nước. Các chất đông tụ.18H2O. Như vậy mục tiêu của động tụ là giảm thế zeta – tức là giảm chiều cao hàng rào năng lượng này tới giá trị tới hạn. pH và thành phần muối trong nước. Quá trình thủy phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra theo các giai đoạn sau: Me3+ + HOH = Me(OH)2+ + H+ Me(OH)2+ + HOH = Me(OH)+ + H+ Me(OH)+ + HOH = Me(OH)3 + H+ => Me3+ + HOH = Me(OH)3 + 3H+ Liều lượng của các chất đông tụ tùy thuộc vào nồng độ tạp chất rắn trong nước thải.. nồng độ tạp chất trong nước. giá trị của nó sẽ xác định lực tĩnh điện đẩy của các hạt là lực cản trở việc dính kết giữa các hạt rắn với nhau.vào ( đặc biệt trong trường hợp nước thải chứa nhiều ion kim loại nặng). KAl(SO4)2. có thể khử được H2S. Hiệu quả đông tụ phụ thuộc vào hóa trị của ion.43)8693551 47 .. Tuy nhiên muối sắt cũng có những nhược điểm là chúng tạo thành các phức hòa tan nhuộm màu qua phản ứng của các cation sắt với một số hợp chất hữu cơ. cho phí thấp và hoạt động có hiệu quả cao trong khoảng pH = 6.

ρ – khối lượng riêng của chất lỏng.µ  1 CD . m3.ρ . liều lượng tối ưu của chúng. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. μ – độ nhớt của nước dyn. V – thể tích của bể đông tụ. kg/m3. Năng lượng cần thiết để chuyển động cánh khuấy trong nước tính theo công thức sau: P = Trong đó: P – năng lượng. vô cơ dạng keo trong nước thải có điện tích âm và do đó nếu dùng các chất trợ đông tụ cation trước đó sẽ không cần đông tụ sơ bộ. A.v 3 [12] 2 [12] Trong đó: G – Gradien vận tốc. trình tự cho vào nước. Có nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành quá trình kết tủa: khí nén..cũng đều phải được xác định bằng thực nghiệm. A – diện tích cánh khuấy. CD – hệ số ma sát Gradien vận tốc sinh ra do việc đưa năng lượng từ bên ngoài vào thể tích nước V sẽ là:  P 2 G =   V .s/cm2. phải khuấy trộn đều hóa chất với nước thải. [12] Để khuấy trộn nước thải với hóa chất và tạo được bông keo người ta dùng các phương pháp khuấy thủy lực và khuấy cơ học. N/s.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Người ta dùng thí nghiệm Jar – test để xác định liều lượng tối ưu cho quá trình keo tụ trong quá trình xử lý nước và nước thải.43)8693551 48 . s-1. Để xử lý nước thải người ta thường thêm vào nước thải các chất keo tụ kết tủa tạo bông có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp. Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm. Để tăng cường quá trình keo tụ kết tủa tạo bông người ta còn thêm vào trong nước một số hợp chất cao phân tử (gọi là chất trợ keo) để thúc đẩy quá trình keo tụ kết tủa tạo bông và lắng. Tiếp đó thời gian cần thiết để nước thải tiếp xúc với hóa chất cho tới khi bắt đầu lắng dao động trong khoảng 20 – 60 phút. Đa số chất bẩn hữu cơ. Trong thời gian này các chất hóa học có tác dụng và sẽ diễn ra quá trình đông tụ và tạo bùn.. Thời gian nước lưu lại trong bể trộn khoảng 1 đến 5 phút.43)8681686 – Fax: (84. cánh khuấy. m2. Việc lựa chọn hóa chất.

môi trường phản ứng là pH = 8. Chất oxy hóa được lựa chọn là NaOCl. [6] 4. Giới thiệu các thiết bị chính: 1.5.+ 4H2O Bể phản ứng khử được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Trong đa số trường hợp. Giá trị điển hình của tích số trên nằm trong khoảng 104 – 105. Cr (VI) được chuyển hoá thành dạng Cr (III) ít độc hơn và dễ xử lý hơn.10.và sau đó thành N2 và CO2. có kích thước lớn nên lượng rác tích luỹ tại song chắn là không đáng kể. CN.43)8693551 49 .9%. Quá trình điều hoà cũng tránh được tình trạng quá tải do đó giảm chi phí xây dựng. 3. Bể phản ứng oxy hóa Trong bể phản ứng oxy hóa. Song chắn rác Loại song chắn được chọn là loại vừa. NaOCl được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. Quá trình làm sạch nước thải bằng đông tụ và keo tụ gồm các giai đoạn: định lượng khuấy trộn hóa chất với nước thải. tạo thành bông keo và lắng bông keo. III. Bể điều hoà được khuấy trộn nhờ hệ thống khí nén.+ 3SO32. Bể điều hoà Do đặc trưng của ngành mạ điện là lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải dao động lớn nên bể điều hoà được sử dụng để ổn định các thông số này.được oxy hoá thành CNO. làm từ các thanh thép với khoảng cách giữa các thanh là 20 mm. tạo điều kiện cho quá trình xử lý tiếp theo đạt được hiệu quả cao. tiêu chuẩn yêu cầu trong thiết kế thường lấy G trong khoảng từ 30 – 60 s-1.τ trong đó τ là thời gian lưu thủy lực trong bể kết tủa.43)8681686 – Fax: (84. môi trường phản ứng là pH = 3.3. Chất khử được lựa chọn là Na2SO3. hiệu suất khử Cr là 99. Phản ứng xảy ra như sau: Cr2O72. Na2SO3 được pha chế thành dung dịch 20% sau đó được bơm vào bể phản ứng. Trong thời gian phản ứng là 30 phút. Thời gian cũng là một thông số quan trọng trong quá trình keo tụ kết tủa. Bể phản ứng khử Trong bể phản ứng khử. Do nước thải của các cơ sở mạ điện không chứa nhiều tạp chất thô. 2. Trong thiết kế người ta thường chọn tích số G.+ 8H+ = 2Cr3+ + 3SO42. vận hành và quản lý của hệ thống xử lý. Phản ứng xảy ra như sau: NaCN + NaOCl → NaCNO + NaCl Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.

hiệu suất lắng các hạt dạng này đạt khoảng 65 . Loại bể lắng được lựa chọn là bể lắng đứng [12]. hiệu suất oxy hóa là 99. NaOH được pha chế thành dạng dung dịch 20% có khuấy trộn bằng cánh khuấy. hiệu suất đạt khoảng >90%.43)8681686 – Fax: (84. Nước trong được thu bằng máng vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưa sang thiết bị tiếp theo. 7. Các phương trình phản ứng diễn ra đối với mỗi kim loại như sau: +) Đối với Cr: Cr2(SO4)3 + 6NaOH = +) Đối với Cu và Zn: Cu2+ + 2NaOH = Cu(OH)2 + 2Na+ ZnSO4 + 2NaOH +) Đối với Ni: NiSO4 + 2NaOH = Ni(OH)2 ↓ + Na2SO4 Với thời gian phản ứng là 3 . [6] 5. Trong thời gian phản ứng là 30 phút. nước chuyển động từ dưới lên.43)8693551 50 . Các hydroxyt có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay tại bể lắng. hướng dòng nước thải thành chuyển động ngang vào vùng lắng. ở đây ion kim loại phản ứng với NaOH tạo dạng hydroxyt kết tủa.5 phút.70% đối với loại bể lắng đứng nước chuyển động từ trên xuống dưới. Các hạt hydroxyt kết tủa có kích thước lớn nên dễ dàng lắng ngay khi vào bể lắng.9%. đi xuống dưới gặp bộ phận tấm chắn. [13] 6. NaOH được bơm vào các bể phản ứng kết tủa.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn NaCNO + NaOCl + H2O → CO2↑ + N2↑ + NaOH + NaCl Bể phản ứng oxy hóa được bố trí hệ thống khuấy trộn bằng cánh khuấy.9% . Các hạt rắn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn nên khó lắng hơn. cặn rơi xuống đáy bể. Bể điều chỉnh pH = Zn(OH)2 ↓+Na2SO4 2Cr(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Tại đây. Nước được bơm vào ống trung tâm ở giữa bể. Bể phản ứng kết tủa Bể phản ứng kết tủa có tác dụng kết tủa các kim loại có trong nước thải. Bể lắng đứng Nhiệm vụ của bể lắng là tách các hạt hydroxyt kim loại kết tủa và các hạt rắn lơ lửng ra khỏi nước thải. hiệu suất tách ion kim loại đạt 99.

43)8681686 – Fax: (84.1. Nước thải sau khi được tách dầu mỡ sẽ được nhập chung vào cống thải của công ty và thải ra ngoài. Axit từ bể chứa axit được định lượng và đưa vào bể để pH của nước thải ra môi trường là 5. nước thải ở đây chủ yếu là dầu mỡ và một lượng nhỏ các chất rắn vô cơ. sâu 50cm. Riêng với nước thải của phân xưởng mạ. tại đây ta cho lắp đặt hệ thống gạt dầu để tách dầu mỡ ra khỏi nước thải. chìm dưới đất. Cu. Ni. Nước thải nhà máy và xử lý nước thải phân xưởng mạ: IV. Hệ thống cống thoát nước Nhà máy không chỉ có khu xử lý nước thải mà còn gồm các xưởng và khu chức năng: xưởng cơ khí. Các dòng này sẽ được thu theo nguyên tắc sau: + Tách riêng dòng thải mạ Cr để xử lý riêng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. do nước thải ở đây có tính độc hại cao nên ta tiến hành thu gom và xử lý. vì vậy trước khi thải ra môi trường cần phải qua bể điều chỉnh pH sao cho đạt QCVN 24: 2009/BTNMT (loại B). Zn còn có các dòng thải chứa axit và kiềm từ các bể tẩy rỉ.43)8693551 51 . Việc phân dòng của nước thải xưởng mạ được thực hiện ngay trong xưởng tại các nguồn thải. ngoài các dòng thải từ các bể mạ Cr. Do đó ta thu nước thải xưởng này vào một hố thu gom riêng. Nước thải của các phân xưởng này có tính chất rất khác nhau do đó ta tiến hành phân luồng dòng thải của các xưởng nhằm tiện cho việc xử lý sau này. giảm khối lượng chất thải rắn của hệ thống. Cống này được xây bằng bê tông. Đối với xưởng cơ khí. Chúng ta tiến hành thu nước thải theo từng khu vực sản xuất. xưởng mạ. Nước thải của nhà ăn và các khu chức năng khác chỉ là nước thải sinh hoạt do đó được dẫn trực tiếp vào cống thoát chung của công ty. khu hành chính. Tại xưởng mạ của nhà máy. nhà ăn và phòng họp. hàm lượng hóa chất trong nước thải rất ít. Thiết bị xử lý bùn Trong hệ thống xử lý này. Bùn thải sau đã được tách nước được đem đi chôn lấp.1.5 – 9 8. dựa trên bố trí thiết bị trong xưởng. rộng 50cm.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Nước sau khi ra khỏi bể lắng mang tính kiềm. thiết bị lọc ép khung bản được chọn làm thiết bị xử lý bùn có tác dụng tách nước ra khỏi bùn lắng. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN IV. tẩy điện hóa.1.

bầu dục. Vì lượng rác trong các xưởng mạ không nhiều. với lưu lượng 200m3/ngày chọn song chắn có tiết diện hỗn hợp hình tròn và chữ nhật. Như vậy.. axit. + Dòng thải chứa kiềm và axit từ các bể tẩy rỉ.2..1. Nước thải từ 4 hố thu gom tự chảy vào 4 bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải. Đường kính ống Ø 110. tuy nhiên loại này tổn thất thuỷ lực lớn. Được sử dụng nhiều là thanh chắn có tiết diện hình chữ nhật.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Dòng thải mạ đồng sẽ được tách riêng theo một tuyến ống thu nước thải riêng vì trong quá trình sản xuất nhà máy có thể sử dụng mạ đồng trong dung dịch Xianua.43)8681686 – Fax: (84. Do Xianua độc với môi trường nên cần thu và tách dòng thải mạ đồng một cách triệt để. Hệ thống ống dẫn nước thải của xưởng mạ là các ống nhựa PVC chịu được kiềm. Tiết diện tròn ít được sử dụng vì rác dễ dính chặt vào thanh chắn gây khó khăn cho công tác vớt rác. Lưới chắn rác và hố thu nước thải: a) Song chắn rác: Song chắn được đặt ở cửa dẫn nước và công trình thu nước có tác dụng loại bỏ rác trong nước nhằm bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả xử lý của công trình xử lý nước thải. tẩy điện hóa sẽ nhập chung với dòng thải từ các bể phá lớp mạ Niken và mạ Kẽm. Loại song chắn này khắc phục được hạn chế của của 2 loại song chắn trên. toàn bộ hệ thống rãnh được bọc composite.43)8693551 52 . chúng ta có 4 dòng thải đi theo 4 tuyến ống riêng biệt ra 4 hố thu nước thải khác nhau. IV. từ phân xưởng mạ của nhà máy. Song chắn đặt nghiêng góc 600 so với mặt phẳng ngang để thuận lợi khi vớt rác và đặt vuông góc với hướng nước chảy theo mặt bằng. chữ nhật. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Hơn nữa việc nhập các dòng thải vào với nhau không làm ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý của quá trình. Thanh chắn rác có thể dùng loại tiết diện tròn.

Kích thước mắt lưới là 2cm x 2 cm. vì vậy ta dùng các lưới lọc rác để loại bỏ rác thô.5 m3/h + Dòng Xianua: Q = 5 m3/h + Dòng Zn: Q = 6.5.A hk s b Thanh chắn Bs l1 ls Mặt bằng l2 Hình IV.875 (m3) 60 15 = 1. đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất. Vật liệu xây dựng: bê tông cốt thép.25 m3/h Hố thu gom được thiết hình chữ nhật.1: Sơ đồ cấu tạo song chắn rác.43)8681686 – Fax: (84.25 (m3) 60 + Thể tích hố thu gom của dòng Cr là: V1 = Q.t = 5.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Song chắn Sàn Nước vào h1 hp Mặt cắt A . Do kích thước các chất rắn vô cơ lơ lửng trong nước thải mạ điện thường lớn. + Thể tích hố thu gom của dòng Xianua: V2 = Q. 15 = 1.t = 7. ⇒ Chọn thời gian lưu nước là t = 15 phút. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Các lưới này được làm bằng inox vì inox có khả năng chịu được sự ăn mòn của các axit hay kiềm có lẫn trong nước thải.43)8693551 53 . nước lại chứa hợp chất ăn mòn. Thời gian lưu nước trong hố thu gom tối thiểu là 15 – 20 phút. b) Hố thu gom nước thải: Từ bể mạ có 4 dòng thải chính đi theo các tuyến ống khác nhau đặt chìm dưới đất về hố thu gom nước thải với lưu lượng mỗi dòng là: + Dòng Cr: Q = 7.25 m3/h + Dòng Ni: Q = 6.

8 (m3) + Hố thu gom dòng Xianua: V2 = cao × rộng × dài = 1 x 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Thể tích hố thu gom của dòng Zn và Ni: V3 = V4 = Q.4375 (m3) V2xd = cao × rộng × dài = 1.0475 (m3) (Ngoài tác dụng lưu giữ nước thải. mỗi hố thu gom này còn có tác dụng như một bể lắng cát nhằm tách các hạt vô cơ có lẫn trong dòng thải của phân xưởng.5625 (m3) 60 Hình IV.3 x 1.85 x 1.275 (m3) + Hố thu gom của dòng Zn và Ni: V3 = V4 = cao × rộng× dài = 1 x 1.5 = 2.43)8681686 – Fax: (84.5 = 1.3 x 1.05 x 1.t = 6.5 = 1.25.575 (m3) Kích thước xây dựng hố thu là: Chọn chiều cao bảo vệ là 0.25 x 1.2: Hố thu gom  Kích thước hố thu gom mỗi dòng: + Hố thu gom của dòng Cr: V1 = cao × rộng × dài = 1 x 1. Lượng cặn Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 54 .5 = 1.85 x 1. 15 = 1.05 x 1.3m V1xd = cao × rộng × dài = 1.3 x 0.5 = 1.5 = 2.25 x 1.6575 (m3) V3xd = V4xd = cao × rộng × dài = 1.

2.) IV.43)8693551 H 55 .5 tháng/lần. đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng cơ bản và quản lý. Do vậy.2. đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất. b) Mô tả: B Hình IV. nhận nước thải trực tiếp từ hố gom. Bể điều hòa: a) Nhiệm vụ: Nước thải thường có lưu lượng và thành phần các chất bẩn không ổn định theo thời gian và không ổn định tùy theo nhu cầu về sản phẩm mạ của khách hàng. Tính toán các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải: Tổng lưu lượng nước thải là 200 m3/ngày hoạt động với công suất 8h/ngày với các thông số thiết kế đề bài đã nêu. nước thải đưa vào xử lý cần phải điều hoà nhằm tạo cho dòng nước thải vào hệ thống xử lý gần như không đổi. Sự dao động này nếu không được điều hoà sẽ ảnh hưởng đến chế độ công tác của trạm xử lý nước thải. IV. khắc phục những trở ngại cho chế độ công tác do lưu lượng và nồng độ nước thải dao động gây ra và đồng thời nâng cao hiệu suất xử lý cho toàn bộ dây chuyền.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn lắng sẽ được công nhân nhà máy định kì lấy ra khỏi hố với thời gian lấy là 1-1.3: Mô phỏng bể điều hòa Bể điều hòa đặt sau hố thu gom. chúng ta có thể dùng cánh khuấy hoặc sục khí để Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.1.43)8681686 – Fax: (84. Tại mỗi bể điều hòa.

t = 1.3 = 8. 45 = 5. có lót nhựa composit.t = 1.66 (m3) +) Với bể điều hòa dòng Xianua: V = Qmax.5. ta lựa chọn phương pháp khuấy trộn là sục khí bằng máy nén.43)8681686 – Fax: (84. chịu được axit.694 (m3) .t trong đó là Qmax = β.8m (H = 1. +) Với bể điều hòa dòng Cr: V = Qmax. chọn β = 1. chịu được mài mòn.625 (m3) 60 Hình dạng bể điều hòa là hình chữ nhật. Ở đây.Q (với β là hệ số không điều hòa. thành phần nước thải theo thời gian trong ngày.Tổng chiều cao: 2m .Dài: L = 2. Công thức tính thể tích bể: V = Qmax. Thể tích bể: • Do không có số liệu về sự thay đổi lưu lượng.5. Bể điều hòa dạng hình chữ nhật trên mặt bằng. nên chọn thời gian lưu là 45 phút tính gần đúng theo thời gian lưu cần thiết.7.5 – 2m) -Chiều cao bảo vệ: Hbv = 0. Nước thải sau khi điều hòa có hàm lượng oxy hòa tan cao.5.1 x 2.5.43)8693551 56 . kích thước bể: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. chịu được mài mòn.1 x 2.3 = 9.3m . Phương pháp này sử dụng điện năng không lớn và còn có tác dụng tăng lượng oxy hòa tan trong nước giúp cho các quá trình oxy hóa được tốt hơn. chịu được axit.Thể tích thực: V = 2 x 2.2m (nổi trên mặt đất) .8 x 2. Với 4 dòng thải chính có 4 bể điều hòa. thành bể dày 22cm. có lót nhựa composit. 45 = 8. kích thước bể: . • Vật liệu xây dựng: Bê tông cốt thép có trát lớp vữa chịu acid.Cạnh đáy: B = 2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn điều hòa nồng độ các chất trong nước thải.4375 (m3) 60 Hình dạng của bể hình chữ nhật.Cao: H = 1.5).1m → V = 1.

7 = 7. kích thước bể: . . Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.82 (m3) Phía trên bể tuyển nổi lắp các tấm đan bảo vệ tránh những tai nạn cho công nhân vận hành hệ thống.6.Thể tích thực: V = 2 x 1.3 x 1.43)8693551 57 .3m .3 x 1.7m → V = 1. 45 = 7. Thường lựa chọn hệ thống phân phối khí là đĩa quay. mỗi đường ống lắp van một chiều để điều chỉnh lượng không khí cấp vào từng bể điều hòa cho phù hợp với lượng nước thải vào bể.038 (m3) .44 (m3) +) Với bể điều hòa dòng Zn và dòng Ni: V = Qmax.Cao: H = 1.25.Thể tích thực: V = 2 x 2.8 x 2.Cạnh đáy: B = 1.Dài: L = 2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn .Tổng chiều cao: 2m . .Chiều cao bảo vệ: Hbv = 0.Chiều cao bảo vệ: Hbv = 0.Cạnh đáy: B = 1.5 – 8m) .7 x 2. • Hệ thống thổi khí được bố trí ở đáy bể điều hòa. Ống phân phối thường có đường kính 50 – 75 mm.8 x 2.43)8681686 – Fax: (84.8m (H = 1. chịu được mài mòn. Tại mỗi bể có: 1 đường ống nhánh D50 mm dẫn khí xuống dàn sục khí phía dưới.Bể điều hòa dòng Cr có 4 hàng đĩa/bể. mỗi đĩa cách nhau 50cm.2m (nổi trên mặt đất) . có lót nhựa composit.4 = 5.796 (m3) .3m .3 = 7. [13] + Sử dụng thiết bị cấp khí tạo bọt có kích thước trung bình kiểu dàn ống phân phối khí nén dạng đục lỗ.Bể điều hòa dòng Xianua có 3 hàng đĩa/bể. 5 đĩa/hàng. Hệ thống phân phối gồm 1 tuyến ống dẫn khí chính D70 mm từ máy nén khí tới các bể điều hòa.8m . 5 đĩa/hàng.2m (nổi trên mặt đất) .Dài: L = 2.Cao: H = 1.t = 1.3 x 1.4 = 6.5.0313 (m3) 60 Hình dạng bể điều hòa là hình chữ nhật.4m → V = 1. chịu được axit.

Chọn kích thước ngăn thu nước là: +) Với ngăn thu của dòng Cr: . Bơm được đặt chìm dưới nước.8m .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn .43)8681686 – Fax: (84.8m . Trên mỗi đường ống D50 ta lắp một van một chiều để điều chỉnh lượng không khí cấp vào từng bể điều hòa cho phù hợp với lượng nước thải vào bể.Rộng: 2.Sâu: 1. +) Với ngăn thu dòng Zn và dòng Ni: . nước thải được bơm lên cụm bể phản ứng đặt ở trên cao. Do đó trong ngăn thu nước ta xây dựng bệ đặt bơm.Chiều cao dự phòng: 0. Từ ngăn thu nước.43)8693551 58 .4.Kéo dài với bể điều hòa 0. + Do chỉ có tác dụng xáo trộn nước thải là chính nên cường độ cấp khí của máy nén có thể thay đổi tùy vào lượng nước vào bể.1 (m3).5 = 2.1m .4m .5m .2m => Thể tích xây dựng là: 2.1.5 = 1.Bể điều hòa dòng Ni và dòng Zn có 3 hàng đĩa.7 (m3). Ngăn thu nước cũng được xây bằng bê tông cốt thép.Sâu: 1.4 (m3). nước thải được bơm lên các bể phản ứng.Chiều cao dự phòng: 0.Rộng: 1.5 = 1. 5 đĩa/hàng.1. +) Với ngăn thu dòng Xianua: .2. Từ ngăn thu nước.Kéo dài với bể điều hòa 0.Sâu: 1.Kéo dài với bể điều hòa 0.0.Rộng: 1.8m .0. Nước thải từ bể điều hòa tự chảy tràn sang ngăn thu nước bên cạnh qua lưới chắn làm bằng inox.1.5m .2m => Thể tích xây dựng là: 2. tránh tắc bơm. Lưới này có tác dụng tách rác vô cơ lần nữa.7m .2m => Thể tích xây dựng: 2.5m .Chiều cao dự phòng: 0. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.7.0.

IV.9% [6].2. được khuấy trộn đều với các hoá chất nhờ hệ thống cánh khuấy. hiệu suất khử crôm đạt 99. tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra tối ưu (ở đây dòng Cr mang tính axit nên dựa vào thiết bị đo pH mới thêm axit với lượng thích hợp).30 phút.2. Dòng thải chứa crôm được đưa vào bể chứa. tham gia phản ứng khử crôm (VI) thành crôm (III). Bể oxy hóa và khử: Tiến hành phản ứng khử đối với dòng Crom và phản ứng oxy hóa đối với dòng Xianua. thiết bị đo pH được gắn liền với thiết bị định lượng nhằm kiểm soát lượng axit đưa vào bể. Dung dịch axit (98%) từ bể chứa axit định lượng và đưa vào bể chứa để tạo môi trường thích hợp (pH = 3).2. Hóa chất Na2SO3 được định lượng đưa vào bể phản ứng.4. b) Tính toán thùng hóa chất sử dụng: • Tính toán lượng hóa chất Na2SO3 cần thiết: Phản ứng khử Cr6+ về Cr3+ là: 2H2CrO4 + 3Na2SO3 + 3H2SO4 = Cr2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 5H2O(*) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 59 .1 Bể khử Crom: a) Nguyên lý hoạt động: Nhiệm vụ là khử Cr(VI) thành Cr(III). được khuấy trộn đều với các hóa chất (Na2SO3) nhờ hệ thống cánh khuấy. Hình IV.4: Nguyên lý làm việc của bể khử Cr6+. Nguyên lý hoạt động của bể phản ứng khử Cr6+ thành Cr3+ được mô tả như hình IV. Nước ra khỏi bể được đưa vào bể phản ứng kết tủa.43)8681686 – Fax: (84. Với thời gian phản ứng là 25 .2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn IV. tham gia phản ứng khử Cr(VI) thành Cr(III). Dòng thải chứa Cr được đưa vào bể phản ứng.

843(kg / m ) [14] 2 3 Khối lượng riêng của dung dịch Na2SO3 x% là: 1 1− x x = + ρ dd ρ H2O ρ [14] Khối lượng riêng của Na2SO3 20% ở 25°C 1 ρdd = 1 − 0.843 => ρdd= 1195.5.43)8693551 60 . 443(mol ) 2 = Vậy lượng Na2SO3 cần cho 1m3 nước thải là: 1.08 5862 .5 = 6817.3.962(mol ) 52 Dựa vào phương trình phản ứng (*) ở trên ta có: Cứ 2 mol Cr6+ thì cần 3 mol Na2SO3 Vậy lượng Na2SO3 phản ứng trong 1m3 nước thải là: n N 2 SO 3 a 0.10−3 (m3 / h) = 5.8(g) Lượng Na2SO3 20% cần thiết cho 1m3 nước thải là: 181.2 0. 7(l / h) ρ 1195.818 (kg/h) 3 Khối lượng riêng của nước ở 25°C là: ρ H O = 997.3 = 1.5 (g/h) ≈ 6.8 ×100 = 909( g / m3 ) 20 Vậy lượng hóa chất Na2SO3 cần thiết bổ sung để xử lý 7.2 + = 8.52 Lượng Na2SO3 được bơm vào bể khử Cr bằng bơm định lượng và trong bể khử Cr phải lắp đầu dò pH nhằm kiểm soát được pH của phản ứng luôn ở pH =2.10−3 = = 5.36 .10 −4 997 .443.43)8681686 – Fax: (84.5m3 nước thải là: 909 x 7.126 = 181.5.08(kg / m ) [14] 2 3 Khối lượng riêng của Na2SO3 là: ρ Na SO = 5862 .52(kg/m3) Lượng dung dịch Na2SO3 được cấp vào bể là: Qdd = m 6817. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.962. 7.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Lượng Cr6+ bị khử trong 1m3 nước thải là: nCr6+= 50 = 0.

7.3. chiều cao bảo vệ là Hbv = 0. Lưu lượng các dòng vào bể: Q = QCr + Qdd Với QCr: lưu lượng dòng thải Cr. Ta không xây dựng bể chứa Na2SO3 mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa . τ : thời gian phản ứng ở thiết bị khử Cr6+ thành Cr3+ (h).τ (m3) Trong đó: Q : tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m3/h).75m3.6 (l/ngày) Với lưu lượng nước thải cần xử lý là 60 m3/ngày => Lượng Na2SO3 cần thiết cho một ngày tương ứng là 45.8 = 45.51 m3/h. Xây dựng bể hình tròn.43)8681686 – Fax: (84.7.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn • Tính kích thước thùng chứa Na2SO3: Lượng Na2SO3 cần thiết bổ sung vào bể khử Cr6+ là 5.7(l/h) Na2SO3 sẽ được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 20% => Lượng dung dịch Na2SO3 cần bổ sung vào bể khử Cr trong 1 ngày là: 5.10-3 (m3/h).43)8693551 61 . Chọn hệ số dư là k = 1.5 (m3/h) Qdd: lượng hóa chất Na2SO3 .14 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.5m3. Do dòng thải mạ Cr có môi trường axit.6 lít.5. kín để đảm bảo an toàn hóa chất. 76(m) 2. VNa2SO3= 45.2 m Khi đó bán kính bể là: R = 4. Để phản ứng xảy ra với hiệu quả cao nhất ta chọn thời gian phản ứng là τ =30’ [6]. nên khi cần mới bổ sung thêm axit cho phản ứng khử Cr (VI).5m.5 = 0. Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày. Thay các thông số trên vào công thức ta có lưu lượng các dòng vào bể 7. c) Tính toán kích thước bể khử Cr (VI): Vr = Q. QCr = 7. Thể tích cần thiết của bể khử Cr là: V = 3.2 → xác định được thể tích của bể phản ứng khử là ~ 4. Chọn chiều cao bể là 2. Qdd = 5.6 lit → Chọn loại bình 50 lit . Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. Mỗi thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng.

Trong kỹ thuật xử lý nước thải. Cường độ khuấy trộn phụ thuộc trực tiếp vào năng lượng tiêu hao để tạo ra dòng chảy rối. loại cánh khuấy này thích hợp với độ nhớt không cao và có số vòng quay lớn.45 = 1.3 – 0. Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất. d) Tính toán cánh khuấy của bể khử: Cánh khuấy có tác dụng tăng cường quá trình hòa trộn trong bể khử. m Đường kính bể: D = 0.85/3 ≈ 0. m S .Khoảng cách từ đáy bể đến bề mặt dưới của cánh khuấy. sử dụng đại lượng Gradien vận tốc để biểu thị cường độ khuấy trộn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Chọn cánh khuấy chân vịt. Bể được làm bằng bê tông. Nước thải được đưa vào bể từ dưới. chịu được mài mòn.85 = 0. chịu được axit. +) Các thông số cánh khuấy chân vịt [14]: .43)8681686 – Fax: (84.85 (m) b = 0.085 (m) +) Số vòng quay của cánh khuấy: Hiệu quả của quá trình khuấy trộn phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy trộn.D = 0.3 = 0.1D Trong đó: d .Đường kính cánh khuấy.S/d = 1. hóa chất được bổ sung vào ở giữa bể bằng bơm định lượng.D/d = 3 . m b .85 (m) Đường kính cánh khuấy: d = D/3 = 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bể được xây dựng bằng bê tông.bề rộng của cánh khuấy.Số cánh khuấy: 3 . trong có lót nhựa composit. m D .43)8693551 62 .5 . Trong bể có lắp cánh khuấy để trộn đều hóa chất. có lót nhựa composit.45 (m) Chiều dài trục khuấy: L = H – S = 2. chịu được mài mòn.5 × 0. chịu được axit.1.3 (m) Suy ra: S = 1.b = 0.1 × 0.Đường kính bể phản ứng khử.

Tính chuẩn số Raynod: Re = ρ ×n ×d 2 µ [14] Trong đó: n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s) ρ: khối lượng riêng của nước. Chọn G = 300 (s-1) [15] P: Năng lượng tiêu hao tổng cộng là P = K.µ. ρ.V      0. kg/m3 .43)8681686 – Fax: (84. V = 4. Khối lượng riêng của nước ở 250C.3 9 ( ) 5 = 7.0 × . s-1. d = 0.10-3 NS/m2. ρ = 997.d 5 = 3 3 0 2 0 9 . phụ thuộc vào cánh khuấy K = 0.8 0 2 97 8 0 . d5 Với P: Năng lượng cần thiết. (s-1) [15] V: thể tích bể khuấy trộn. +) Tính toán công suất của động cơ cánh khuấy: .894.5 (vòng/giây).48(vòng/giây) Số vòng quay của cánh khuấy là 7.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn G Trong đó  P =  µ.5 . giá trị Gradien vận tốc thường lấy từ 200 đến 1000 s-1. μ = 0. Nước ở nhiệt độ 25oC. NS/m2.3 × .43)8693551 63 .ρ.3 (m) n: Số vòng quay của cánh khuấy. Coi độ nhớt của nước thải bằng độ nhớt của nước. W [15] ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng. vòng/giây K: hệ số sức cản của nước. n3.5 (m3) μ: Độ nhớt động lực của nước thải.1 × 4 − 0 × 4 0 3 . để hòa trộn có hiệu quả.32 [15] n =3 G 2 .5 . Coi khối lượng riêng của nước thải bằng khối lượng riêng của nước. Trong thực tế. [14] G: Gradien vận tốc. kg/m3 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.08 (kg/m3) [14] d: đường kính cánh khuấy.V K .

3 m ρ: khối lượng riêng của nước thải.36 × 7.894.Công suất tiêu tốn: N = A .7 [13] Chọn η = 0. W Ng = K . W Trong đó Nm: công suất để khắc phục ma sát giữa chất lỏng và cánh khuấy. n3. W c η Trong đó: η: là hiệu suất truyền lực từ động cơ sang cánh khuấy. ρ . W Nm = N = 368 (W) Ng : công suất tiêu tốn để khắc phục trở lực.43)8693551 64 .1 KW Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. n3. W (**) Từ (*) và (**) ta có: Nc = N   K +A    A +  0.3 Re = = 0.43)8681686 – Fax: (84.65 N dc = 695 = 1069 (W) 0 .6 ÷ 0. d5. kg/m3 N = 0. ρ .08 = 368 (W) +) Công suất mở máy N c = Nm + N g .36 n: số vòng quay (vòng/s).32 0.53 × (0. thường η = 0.65 Chọn động cơ có công suất: Ndc = 1.08 7. n = 7.36    695 (*) [14] [14] (W) [IV.36  = 368  = 0. d = 0.3)5 × 997.5 d: đường kính cánh khuấy. A = 0. W Trong đó: A: hệ số.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 997.5 × × 0. d5.1] +) Công suất của động cơ xác định như sau: N Nd = c .10 −3 2 752828 › 104 → Chất lỏng trong bể có chế độ chảy xoáy .

715 (g) 20 Vậy lượng NaOCl cần bổ sung cho để xử lý 5m3 nước thải là: 1718.bị oxh trong 1m3 nước thải là: nCN.74.594 (kg/h) 3 Khối lượng riêng của nước ở 25°C là: ρ H O = 997. 614( mol ) 1 Lượng NaOCl cần cho 1m3 nước thải là: M = 4.538.614.715.43)8681686 – Fax: (84.3 = 4.5 = 8593. 743.575 (g/h) ≈ 8.743(g) Lượng hóa chất NaOCl 20% cần thiết cho 1m3 nước thải là: 343.538(mol ) 26 Ta có phản ứng: + Đối với Cu : 2CuCN + 6NaOCl + 2H2O => 2CuCl2 + 2NaCl + 4NaOH + N2 + 2CO2 (**) Cứ 1 mol CN.5 = 343.thì cần 3 mol NaOCl => lượng NaOCl phản ứng trong 1m3 nước thải: nNaOCl= 1.08(kg / m ) [14] 2 Khối lượng riêng của NaOCl 20% là: ρ NaOCl = 1100 (kg / m 3 ) [14] Khối lượng riêng của dung dịch Na2SO3 x% là : 1 1− x x = + (14) ρ dd ρ H 2O ρ Khối lượng riêng của NaOCl 20% ở 25°C Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.100 = 1718.2.= 40 = 1.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn IV.2 Bể oxy hóa xianua (do có mạ đồng xianua): a) Hoạt động: Chất oxy hóa được chọn là NaOCl cho bể phản ứng oxy hóa bằng bơm định lượng xảy ra quá trình oxy hóa b) Tính toán hóa chất sử dụng: • Tính toán lượng hóa chất cần thiết: Lượng CN.2.43)8693551 65 .

Nước javen được bơm định lượng vào bể oxy hóa.08 1100 ρdd ρdd = 1016 .43)8693551 66 .672 lít. Riêng với NaOH ta dùng dung dịch xút có nồng độ 20%.459 (l/h) 1016 Lượng NaOCl được bơm vào bể oxy hóa xianua bằng bơm định lượng và trong bể oxy hóa xianua phải lắp đầu dò pH nhằm kiểm soát được pH của phản ứng luôn ở pH = 8.09 (kg / m 3 ) Lượng dung dịch NaOCl được cấp vào bể là: Qdd = 8. τ : Ta chọn thời gian phản ứng là 30’ [6] Lưu lượng các dòng vào bể: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 1 = 1 − 0.10 −4 997 . τ : thời gian phản ứng ở thiết bị oxy hóa CN-.672 (l/ngày) Với lưu lượng nước thải cần xử lý là 40 m3/ngày => Lượng NaOCl cần thiết cho một ngày tương ứng là 67.459. b) Tính toán kích thước bể oxy hóa CN-: Vr = Q. => Thể tích nước dùng trong 1 ngày là: 8. Xút này có thể lấy từ thùng đựng xút riêng (100 lít) của bể oxy hóa xianua hoặc từ thùng chứa xút của bể kết tủa. VNaOCl = 67.672→ Chọn loại bình 70 lit. Vậy thùng đựng nước javen là một thùng nhựa có nắp đậy và thể tích khoảng 70 lít.τ (m3) Trong đó: Q : tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m3/h).459(l/h). Lượng xút này được bơm định lượng tự động bơm vào bể để duy trì pH = 8.8 = 67. • Tính toán thùng chứa NaOCl: Lượng NaOCl cần thiết bổ sung vào dòng thải là 8.43)8681686 – Fax: (84.2 + = 9.84 .594 = 8.2 0.10−3 (m3 / h) = 8. 459. Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày.5 – 10 (theo tín hiệu kiểm soát của đầu dò pH).5-10.

Khoảng cách từ đáy bể đến bề mặt dưới của cánh khuấy. m Đường kính bể: D = 0.10-3). m D . Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.1D Trong đó: d . Chọn chiều cao bể là 2. hóa chất được bổ sung vào ở giữa bể bằng bơm định lượng. Qdd = 8.10-3 (m3/h). chiều cao bảo vệ là Hbv = 0. m b . Thể tích cần thiết của bể oxh CN.5m.là: V = (5 + 8. chịu được mài mòn.43)8681686 – Fax: (84.80(m) 2.80 (m) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.14 Nước thải được đưa vào bể từ dưới.459.Số cánh khuấy: 3 .5.504(m3) 60 Chọn hệ số dư là k = 2 → xác định được thể tích của bể phản ứng khử là ~ 5. Bể được làm bằng bê tông thành.5 .bề rộng của cánh khuấy.D/d = 3 .459.01m3. c) Tính toán cánh khuấy của bể oxy hóa: Cánh khuấy có tác dụng tăng cường quá trình hòa trộn trong bể oxy hóa. +) Các thông số cánh khuấy chân vịt [14]: . 30 = 2.= 5 (m3/h) Qdd : lượng hóa chất NaOCl .+ Qdd Với : QCN.: lưu lượng dòng thải xianua.b = 0.Đường kính cánh khuấy. Ta xây dựng bể hình trụ tròn.3.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Q = QCN. Chọn cánh khuấy chân vịt. QCN. trong có lót nhựa composit. 01 ≈ 0.2 m Khi đó bán kính bể là: R = 5.Đường kính bể phản ứng oxy hóa.S/d = 1. m S .43)8693551 67 .

25 (m) Suy ra: S = 1. NS/m2.80/3 = 0.01 (m3) μ: Độ nhớt động lực của nước thải. sử dụng đại lượng Gradien vận tốc để biểu thị cường độ khuấy trộn: G Trong đó V: thể tích bể khuấy trộn.43)8693551 68 . W [15]  P =  µ. Trong kỹ thuật xử lý nước thải. s-1.894.375 = 2. ρ. d = 0.80 = 0.43)8681686 – Fax: (84. μ = 0. kg/m3.375 (m) Chiều dài trục khuấy: L = H – S = 2.25 (m) n: Số vòng quay của cánh khuấy. Coi độ nhớt của nước thải bằng độ nhớt của nước. vòng/giây K: hệ số sức cản của nước. [14] G: Gradien vận tốc.D = 0. Nước ở nhiệt độ 25oC.5 × 0. Cường độ khuấy trộn phụ thuộc trực tiếp vào năng lượng tiêu hao để tạo ra dòng chảy rối.08 (m) +) Số vòng quay của cánh khuấy: Hiệu quả của quá trình khuấy trộn phụ thuộc vào cường độ và thời gian khuấy trộn. để hòa trộn có hiệu quả.10-3 NS/m2. phụ thuộc vào cánh khuấy K = 0.1. Chọn G = 300 (s-1) [15] P: Năng lượng tiêu hao tổng cộng là P = K. n3. ρ = 997.08 (kg/m3) [14] d: đường kính cánh khuấy. (s-1) [15] ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng.25 = 0.V      0. V = 5.1 × 0.5 – 0. giá trị Gradien vận tốc thường lấy từ 200 đến 1000 s-1. Coi khối lượng riêng của nước thải bằng khối lượng riêng của nước.5 . Trong thực tế.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Đường kính cánh khuấy: d = D/3 = 0.32 [15] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.125 (m) b = 0. Khối lượng riêng của nước ở 250C. d5 Với P: Năng lượng cần thiết.

2 9 ) 5 = 10. d = 0. ρ .894.08 = 406 (W) +) Công suất mở máy N c = Nm + N g .µ.43)8681686 – Fax: (84. W Trong đó: A: hệ số.ρ. n3.43)8693551 69 . W Ng = K . n = 7.d 5 = 3 3 0 2 0 9 .25)5 × 997. W (**) [14] (*) [14] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.8 1 0 2 9 7 8 0 5( .0 . +) Tính toán công suất của động cơ cánh khuấy: .5 d: đường kính cánh khuấy.0 × . ρ . n3.5 × × 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn n =3 G 2 .5 (vòng/giây) Số vòng quay của cánh khuấy là 10.1 × 5 − 0 × 4 0 3 . kg/m3 N = 0.53 × (0.V K .08 10.Tính chuẩn số Raynod: Re = ρ ×n ×d 2 µ [14] Trong đó: n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s) ρ: khối lượng riêng của nước.Công suất tiêu tốn: N = A .3 × . d5. W Trong đó Nm: công suất để khắc phục ma sát giữa chất lỏng và cánh khuấy. kg/m3 Re = 997.5 (vòng/giây). d5.10 −3 2 731916 › 104 → Chất lỏng trong bể có chế độ chảy xoáy .3 m ρ: khối lượng riêng của nước thải.36 n: số vòng quay (vòng/s). A = 0.25 = 0.36 × 10. W Nm = N = 406 (W) Ng : công suất tiêu tốn để khắc phục trở lực.

7 [13] Chọn η = 0.1 = 99.6 ÷ 0.đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT: η= Thông số Cr6+ Cr3+ CN- Nước thải của các dòng sau khi qua bể khử và bể oxy hóa sẽ tự chảy tràn sang bể kết tủa. W c η Trong đó: η: là hiệu suất truyền lực từ động cơ sang cánh khuấy. thường η = 0.65 Chọn động cơ có công suất : Ndc = 1.43)8693551 70 .1 mg/l 49.36    767 (W) +) Công suất của động cơ xác định như sau: N Nd = c . Bể kết tủa: a) Nguyên lý hoạt động: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.9 mg/l 0. 75% 40 Nồng độ trước khi xử lý 50mg/l 40 mg/l Nồng độ sau khi xử lý 0.1 mg/l Và hiệu suất để xử lý CN.36  = 406  = 0.65 N dc = 767 = 1180 (W) 0 .2. Để xử lý Cr (VI) đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là: η= 50 − 0.2 KW * Thông số ô nhiễm của nước thải sau khi đi qua các bể oxy hóa và khử với hiệu suất xử lý chung là 99.43)8681686 – Fax: (84.3.1 = 99.9%.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Từ (*) và (**) ta có: Nc = N   K +A    A +  0. IV.8% 50 40 − 0.32 0.

còn dòng thải Cu sẽ tự chảy tràn từ bể oxy hóa xianua sang bể kết tủa. Cu. hàm lượng Cu và Zn trong dòng thải bé. dòng Cr sẽ tự chảy tràn từ bể khử Cr sang bể kết tủa. Các dòng thải khi vào bể keo tụ: + Nước thải dòng Cr lưu lượng lớn đồng thời hàm lượng Cr cao. tại đây Cr (III) bị kết tủa dưới dạng hydroxyt. Nước thải sau khi ra khỏi mỗi bể sẽ tiếp tục đưa vào bể lắng. + Nước thải dòng Ni với hàm lượng Ni+2 cao.43)8681686 – Fax: (84. Zn và Ni lưu lượng đầu vào là 200 m3/ngày. Khi đi vào bể keo tụ. tại đây các kim loại bị kết tủa dưới dạng hyđroxyt. Tại đây Ni+2 kết tủa dưới dạng hydroxyt. Phân xưởng mạ điện gồm 4 dòng thải với 4 kim loại Cr. sẽ được bơm trực tiếp từ ngăn thu nước lên bể phản ứng kết tủa. Mỗi kim loại sẽ keo tụ với pH thích hợp ([7] và thực tế ở Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai).Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Hình IV.5: Nguyên lý làm việc của bể kết tủa Nguyên lý hoạt động của bể phản ứng kết tủa được trình bày trong hình IV. Trong bể có đặt thiết bị khuấy trộn để tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra trong điều kiện tốt nhất. Khi đi vào bể keo tụ. Xút từ bể chứa được đưa vào bể phản ứng để tạo kết tủa. b) Tính toán hóa chất: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Dòng Zn sẽ bơm trực tiếp tư ngăn thu nước lên bể phản ứng kết tủa. ứng với đó sẽ cho lượng NaOH thích hợp để đưa pH về môi trường pH kết tủa của kim loại.5. Thiết bị đo pH được gắn liền với thiết bị định lượng sữa vôi để đảm bảo pH của môi trường luôn ổn định trong dải pH keo tụ. tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng kết tủa xảy ra. + Nước thải dòng Cu sẽ nhập chung với dòng Zn.43)8693551 71 . Xút được pha chế thành dung dịch có nồng độ khoảng 20%.

51 = 4323. 75( g / m3 ) 20 (1) Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng Cr để xử lý 7.10 −4 997 .51 m3/h 575.43)8693551 72 .2 + = 9.75.2 0. 1101.08(kg / m ) [14] 2 Khối lượng riêng của NaOH là: ρ NaOH = 1892 (kg / m 3 ) [14] => Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là: 1 1− x x = + (14) ρ dd ρ H 2O ρ 1 ρdd = 1 − 0.9g Cr3+ thì cần 115.93.100 = 575.43)8681686 – Fax: (84.08 1892 =>ρdd = 1101.15g/m3 Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là: 115.88 (g/h) 3 Khối lượng riêng của nước ở 25°C là: ρ H O = 997.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn • Tính lượng hóa chất bổ sung: + Dòng Cr: Cr3+ + 3NaOH = Cr(OH)3 + 3 Na+ Từ phản ứng trên ta thấy để xử lý: 52g Cr3+ phải sử dụng 120g NaOH tạo ra 103g Cr(OH)3 =>Vậy để xử lý 1m3 nước thải chứa 49.08 .7.10−3 (m3 / h) = 3. 26 + Dòng Ni: Ni2+ + 2NaOH = Ni(OH)2 + 2Na+ (2) Từ phản ứng trên ta thấy để xử lý: 59g Ni2+ phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 93g Ni(OH)2 =>Vậy để xử lý 1m3 nước thải chứa 80g Ni2+ thì cần 108.26(kg/m3) Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là: Qdd = 4.5g NaOH Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.93 (l/h).324 = 3.15g NaOH => Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ Cr là: 115.15.

7.25 m3/h 542.7g/m3 Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là: 13.25 = 3390.100 = 542.5( g / m3 ) 20 Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng Cr để xử lý 6.5( g / m3 ) 20 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn => Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ Ni là: 108.10−3 (m3 / h) = 3.43)8681686 – Fax: (84.100 = 68.08 1892 =>ρdd = 1101.43)8693551 73 .2 0.5g/m3 Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ trong một giờ là: 108. 08.391 = 3.5g NaOH 5g Zn2+ thì cần 6.2g NaOH => Lượng NaOH cần bổ sung vào bể keo tụ là: 13.6. 26 + Dòng (Cu + Zn): Cu2+ + 2NaOH = Cu(OH)2 + 2Na+ (3) Zn2+ + 2NaOH = Zn(OH)2 + 2Na+ (4) Từ các phản ứng trên ta thấy để xử lý: 64g Cu2+ phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 98g Cu(OH)2 65g Zn2+ phải sử dụng 80g NaOH tạo ra 99g Zn(OH)2 =>Vậy để xử lý 1m3 nước thải chứa 6g Cu2+ thì cần 7.5.08(kg / m ) [14] 2 Khối lượng riêng của NaOH là: ρ NaOH = 1892 (kg / m 3 ) [14] => Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là: 1 1− x x = + (14) ρ dd ρ H 2O ρ 1 ρdd = 1 − 0. 1101.625 (g/h) 3 Khối lượng riêng của nước ở 25°C là: ρ H O = 997.2 + = 9.5.08 (l/h).10 −4 997 .08 .26(kg/m3) Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là: Qdd = 3.

Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. 26 • Tính kích thước thùng chứa NaOH: Lượng NaOH cấp vào các bể kết tủa gồm bể kết tủa Cr. VNaOH= 61. bể kết tủa Ni và bể kết tủa (Cu + Zn) là 7.71. Ta không xây dựng bể chứa NaOH mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa .8 = 61.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Lượng NaOH 20% cần bổ sung vào bể keo tụ dòng (Cu + Zn) để xử lý 11.2 + = 9. Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày.68 (l/ngày) Lượng NaOH cần thiết cho một ngày tương ứng là 61.2 0.10−3 = 0.08 . c) Tính toán kích thước bể kết tủa: Thể tích thiết bị phản ứng tính theo công thức: V=Q× τ Trong đó: Q: Tổng lưu lượng nước thải và lưu lượng hóa chất sử dụng (m3/h).08(kg / m ) [14] 2 Khối lượng riêng của NaOH là: ρ NaOH = 1892 (kg / m 3 ) [14] => Khối lượng riêng của NaOH 20% ở 25°C là: 1 1− x x = + (14) ρ dd ρ H 2O ρ 1 ρdd = 1 − 0. kín để đảm bảo an toàn hóa chất. Mỗi thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng.31 (g/h) 3 Khối lượng riêng của nước ở 25°C là: ρ H O = 997.7 (l/h) 1101.10 −4 997 . Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.71(l/h) NaOH được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 20% => Lượng dung dịch NaOH cần bổ sung vào bể kết tủa trong 1 ngày là: 7.31.26 m3/h 68. 7.26(kg/m3) Lượng dung dịch NaOH được cấp vào bể là: Qdd = 771.11.5.68 lit → Chọn loại bình 100 lit .43)8681686 – Fax: (84.26 = 771.43)8693551 74 .08 1892 =>ρdd=1101.10−3 (m3 / h) = 0.68 lít.

51m3/h (đầu vào + hóa chất).5m.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn τ : Thời gian phản ứng để kết tủa hết lượng kim loại (h). chiều cao bảo vệ là Hbv = 0. 756 ≈ 0.99% 49.9%. nâng cao hiệu quả tách bỏ kim loại ra khỏi nước thải. 4( m) 1. Hiệu suất phản ứng đạt là 99.10-3 (m3/h). thực tế yêu cầu xử lý kết tủa Cr3+ đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là: η= 49.9 − 1 = 97. Qthải= 7.93.63 (m3) 60 Với hệ số dư là 1.14 Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất. Lưu lượng nước thải đi ra từ bể phản ứng khử crôm là 7. • Tính τ (h) Phản ứng kết tủa kim loại diễn ra rất nhanh.93.51 +3.43)8681686 – Fax: (84.5 phút [13].5. (2): Nước thải tự chảy sang bể lắng.756m3 Ta xây dựng bể hình trụ tròn.9 Khi đó các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là: . Thể tích cần thiết của bể kết tủa là: V = (7. khi đó hiệu suất phản ứng đạt 99.43)8693551 75 . Theo các phương trình phản ứng (1). khoảng 3 . Qdd = 3.9%.2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 0. 5 = 0.10-3).2 m Khi đó bán kính bể là: R = 0. • Bể kết tủa dòng Cr: Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể: Nước thải đi vào bể gồm có nước ra từ bể phản ứng khử và lượng xút thêm vào.10−3 (m3 / h) Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng vào bể) là: Q = Qthải + Qdd Với : Qthải: lưu lượng dòng thải. Chọn chiều cao bể là 1.Lượng cặn hydroxyt: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.51 (m3/h) Qdd: lượng hóa chất NaOH . Lượng xút thêm vào bể kết tủa Cr là 3. chọn thời gian phản ứng là 5 phút.3. Để phản ứng diễn ra triệt để.93.

14 Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.25 (m3/h) Qdd : lượng hóa chất NaOH .9%.84 g/m3 .08.10-3).5 • Bể kết tủa dòng Ni: Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể: Nước thải đi vào bể gồm nước thải của dòng thải chứa niken và lượng xút thêm vào. yêu cầu xử lý kết tủa Cr3+ đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là: η= 80 − 0.1 mg/l Cr3+: 1 mg/l .521 (m3) 60 Với hệ số dư là 1.Hàm lượng các ion kim loại còn lại: Cr6+: 0.3. 625 ≈ 0.pH = 8.25m3/h. Với hiệu suất phản ứng đạt là 99. Thể tích cần thiết của bể kết tủa là: V = (6. Qdd = 3.10-3 (m3/h). chiều cao bảo vệ là Hbv = 0.5m.5.2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 0.5 = 99.08.2 m Khi đó bán kính bể là: R = 0. Lưu lượng nước thải của dòng thải niken sau khi ra khỏi bể điều hoà là 6.10−3 (m3 / h) Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng vào bể) là: Q = Qthải + Qdd Với : Qthải : lưu lượng dòng thải. Qthải= 6. Lượng xút thêm vào bể kết tủa Ni là 3. 08. Chọn chiều cao bể là 1. (2): Nước thải tự chảy sang bể lắng.43)8681686 – Fax: (84.25 + 3.625m3 Ta xây dựng bể hình trụ tròn.84 g/m3 => Lượng cặn Cr(OH)3 là 5998.5 – 9.375% 80 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8693551 76 .39g Vậy lượng bùn tạo ra: 98.36(m) 1. Theo các phương trình phản ứng (1).Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Lượng cặn lắng Cr(OH)3 là 98. 5 = 0.

43)8693551 77 .1 g/m3 => Lượng cặn Cu(OH)2 là 360.2 m Khi đó bán kính bể là: R = 1.5m.126m3 Ta xây dựng bể hình trụ tròn. Chọn chiều cao bể là 1.10-3).7.1 g/m3 . nước thải của dòng thải chứa Zn và lượng xút thêm vào.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Vậy các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là: .10-3 (m3/h).72g Vậy lượng bùn tạo ra: 126. Lượng xút thêm vào bể kết tủa (Cu + Zn) là 0.43)8681686 – Fax: (84. 7.14 Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất.3.5mg/l .126 ≈ 0.Lượng cặn hydroxyt: Lượng cặn lắng Ni(OH)2 là 126. Theo các phương trình phản ứng (3). 5 = 0. (4): Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.25m3/h.Hàm lượng ion kim loại còn lại: Ni2+: 0.5. Qthải= 11.2 xác định được thể tích của bể kết tủa là 1. Qdd = 0.pH = 10 – 11 • Bể kết tủa dòng (Cu + Zn): Tổng lưu lượng nước thải và lượng hoá chất cho vào bể: Nước thải đi vào bể gồm có nước ra từ bể phản ứng oxy hóa. Thể tích cần thiết của bể kết tủa là: V = (11.26 (m3/h) Qdd: lượng hóa chất NaOH .938 (m3) 60 Với hệ số dư là 1.7.26 +0.10−3 (m3 / h) Vậy tổng lượng nước thải và hoá chất sử dụng trong bể kết tủa (lưu lượng các dòng vào bể) là: Q = Qthải + Qdd Với : Qthải: lưu lượng dòng thải. Lưu lượng nước thải đi ra từ bể phản ứng oxy hóa 5. 49( m) 1.01 m3/h (đầu vào + hóa chất). chiều cao bảo vệ là Hbv = 0. Lưu lượng nước thải của dòng thải Zn sau khi ra khỏi bể điều hoà là 6.

(0.3m .000 [14] 0.3) 2 > 10. có các thông số sau: [14] . yêu cầu xử lý kết tủa Cr3+ đạt loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT thì hiệu suất cần đạt là (tính theo đồng): η= 6−2 = 66.62 Coi độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải bằng độ nhớt và khối lượng riêng của nước ở 250C Khi đó: Re = ρ ×n ×d 2 [14] µ Trong đó: n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s) ρ: khối lượng riêng của nước.62 g/m3 => Lượng cặn Zn(OH)2 là 381g Vậy lượng bùn tạo ra: 8.1D = 0.67mg/l .Bề rộng cánh khuấy: b = 0.Lượng cặn hydroxyt: Lượng cặn lắng Cu(OH)2 là 9 g/m3 => Lượng cặn Cu(OH)2 là 360. 08.72g Lượng cặn lắng Zn(OH)2 là 7. kg/m3 Re = 997.Hàm lượng các ion kim loại còn lại: Cu2+: 2mg/l Zn2+: 1. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.10−3 Vậy dung dịch ở chế độ chảy xoáy.pH = 8 – 9 d) Tính toán cánh khuấy cho bể kết tủa: + Chọn cánh khuấy loại chân vịt.9%.43)8693551 78 .894.43)8681686 – Fax: (84.Đường kính cánh khuấy: d = 0.Hệ số ma sát A = 0. Với hiệu suất phản ứng đạt là 99. 67% 6 Vậy các thông số của nước thải khi ra khỏi các bể kết tủa là: .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Nước thải tự chảy sang bể lắng.23 g/m3 .03 m .Số vòng quay n = 5 vòng/ phút ( cần sử dụng hộp giảm tốc) .5.

4 = 442. Cặn lắng rơi xuống vùng chứa cặn hình chóp (7) và theo ống xả cặn (6) sang thiết bị xử lý cặn. dòng Ni và dòng (Cu + Zn). xác định được N = 187. 65 Vậy công suất động cơ của cánh khuấy là 0.5kW Chúng ta có 3 cánh khuấy cho 3 bể keo tụ dòng Cr.2. sau đó tràn ra máng thu (2) và theo ống dẫn nước ra (4) đi sang bể điều chỉnh pH cuối cùng.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Công suất tiêu tốn: N = A.7W + Công suất động cơ: N dc = 287.1] A Vậy Nc = 284. Nước chảy ra khỏi ống trung tâm dâng lên theo thân bể.15 W 0.43)8693551 79 . Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Phía dưới ống trung tâm có bố trí tấm hướng dòng (5) để thay đổi hướng chảy của nước thải sang hướng ngang.4.n3. K+A Với K = 0.78 W + Công suất mở máy của cánh khuấy: Nc = N . IV.43)8681686 – Fax: (84. Bể lắng đứng: a) Nguyên lý hoạt động: Hình IV.ρdd [14] Thay số vào.32 [IV.d5.6: Thiết bị lắng đứng Nước thải theo đường dẫn nước vào (1) chảy vào ống trung tâm (8) ở giữa bể.

25 m3/h) => Lượng cặn Zn(OH)2 là 381g Vậy lượng bùn: 230.E 529.0.43)8693551 80 . => Lượng cặn Cr(OH)3 là 5998.39g Lượng cặn lắng Ni(OH)2 là 126. 2.H ct H [12] α.5 = = 914.E 1 − (1 + ). E 2 Co [12] t : thời gian lắng (s) E : Hiệu suất lắng C0 : nồng độ bùn ban đầu trước khi vào bể lắng (mg/l) .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Nước thải 2 dòng sau khi ra khỏi bể keo tụ sẽ nhập dòng sau đó vào bể lắng.2. Thời gian lắng cần thiết của hạt cặn : t= 529 .5 (mg/l) Vậy: t= 529.1 g/m3 (Q = 6.25g Lượng cặn lắng Cu(OH)2 là 9 g/m3 (Q = 5.E 22400 1 − (1 + ). 2. C0 = 230.62 g/m3 (Q = 6.95( s ) ~ 915( s ) 22400 22400 1 − (1 + ).0.25 m3/h) => Lượng cặn Ni(OH)2 là 39406. ct ) n h Uo: tốc độ lắng nhỏ nhất của phần tử cặn (mm/s) α: Hệ số kể tới ảnh hưởng của nhiệt độ tới nước.K . Lượng cặn như sau: Lượng cặn lắng Cr(OH)3 là 98.01 m3/h) => Lượng cặn Cu(OH)2 là 360.51 m3/h).52 Tốc độ lắng nhỏ nhất (độ lớn thủy lực) của phần tử cặn: Uo = 1000 .5 2 Co 230. Chọn α = 1 (theo TCXDVN 51 :2006) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.5 g/m3.t.72g Lượng cặn lắng Zn(OH)2 là 7. b) Tính toán kích thước bể: Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường từ 50 – 70% .84 g/m3 (Q = 7.( K .43)8681686 – Fax: (84.

ρ 0 [14] µ0 .29. ta tính toán với bể Niken mà các hydroxit niken là chủ yếu.5h [12]. μ0 = 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn n: hệ số kết tụ hấp dẫn.( K .(0. ) α . Đối với bể lắng đứng thường chọn K=0.5 mg/l thì n=0.vtt = 2.894. Khi đó: vlt = 2.43)8693551 81 .35.29. + Giá trị chuẩn số Lyasenco được xác định theo công thức: Ly = 3 2 vlt .33 = 4.H ct 1000.g Với vlt – Vận tốc lắng lý thuyết.5m.33 (m/h) [7] T Tuy nhiên trong thực tế.5 0. Theo tiêu TCXDVN 51 :2006.10-3m/s μ0 – Độ nhớt của môi trường lắng ở 250C. Hct: độ sâu công tác của bể lắng (m) .t.( ρ h − ρ0 ).5 (m)..10-3 m/s Trong nước thải các hạt lắng đều có dạng hình cầu và chủ yếu là các hydroxit kim loại.2. ) 0. Giả thuyết vận tốc lắng lý thuyết lớn gấp 2 lần vận tốc lắng thực tế. vlt = 1. Nhiệt độ làm việc của nước thải là 250C. Với bể lắng đứng v=0 [16] → ω=0 Vậy: Uo = 1000. mà vận tốc lắng thực tế thường thâp hơn so với vận tốc lắng lý thuyết. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Chọn chiều cao của bể lắng là 3.43)8681686 – Fax: (84.860. ω : vận tốc thành phần theo phương thẳng đứng (mm/s).35..5 = = 1. chuyển động của các lớp nước hoặc do quá trình bơm hút bùn.5 h Chọn thời gian lưu nước trong bể lắng là 1.. đưa nước vào bể.10-3 Ns/m2. K: hệ số sử dụng thể tích bể lắng phụ thuộc vào cấu tạo của hệ thống phân phối.0. 023(mm / s ) H ct n 3. do nhiều yếu tố ảnh hưởng đế quá trình lắng như lắng chen của các hạt. Vận tốc này phụ thuộc vào vận tốc công tác theo phương nằm ngang .35.K . với nồng độ bùn 230.3 1. Thường h=500 (mm). h: chiều cao ống nghiệm dùng để lắng trong phòng thí nghiệm (m) . Nhưng để tiện cho quá trình tính toán bể lắng. bỏ qua độ nhớt của các thành phần trong nước thải. Chọn Hct=3.3.66 (m/h)= 1. Khi đó vận tốc lắng thực tế của hạt là: v tt = H = 2. Độ nhớt của môi trường bằng độ nhớt của nước.3.

43)8693551 82 .91/tr409 – Sổ tay các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất tập I): dh = 2 Ar.10-3m/s Vậy chọn vận tốc lắng lý thuyết ban đầu là hợp lý.368.( ρ h − ρ0 ).81 m/s2. Từ đồ thị II.g [14] 18.10-3m/s ~ vlt =1. xác định được Ly= 1.1. Re < 0. Ly < 0.03. ρ0 =995.µ0 Thay số xác định được w0 = 1.17/tr408 “Sổ tay các quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa chất tập I”. Q = 25. 05 [14] µ0 Vì Ar < 3.7. + Diện tích bể lắng là: F= Q [12] vtt Với Q – Lưu lượng nước vào bể lắng. ρh – khối lượng riêng của hạt.5 = 37.vlt = 0.545 (m3) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.03 m3/h vtt – Vận tốc lắng thực tế. g = 9.t = 25.µ0 ( ρ h − ρ0 ).29. Thay số vào.2 nên vận tốc lắng của hạt tuân theo định luật Stock w0 = d h2 .ρ0 .10-4. với Ni(OH)2 ρh =996.68Ns/m3. + Kiểm tra lại vận tốc lắng: Đối với động lực học của lớp hạt Re = d h .ρ0 . xác định được Ar ~ 1.0022. + Khi đó đường kính của hạt được xác định theo công thức sau (II. + Giá trị của chuẩn số Acsimet có thể xác định được từ đồ thị thực nghiệm theo giá trị của chuẩn số Ly.21.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn ρ0 – khối lượng riêng của môi trường lắng. G – gia tốc trọng trường.g Thay số vào công thức ta xác định đươc dh = 0.6.10-4 m.74 (m2) + Thể tích bể lắng là: V = Q.58Ns/m2. vtt = 2.43)8681686 – Fax: (84.33 m/h => F = 10.

7: Ống loe và tấm chắn + Diện tích ống trung tâm đưa nước và bể lắng được tính theo công thức: f = q [12] V Trong đó: q: lưu lượng nước thải qua ống q = 25. Chọn đường kính là chiều cao của phần ống loe bằng 1.43)8693551 83 . chọn v = 0.544 = 0.43)8681686 – Fax: (84.85 (m) => D = 3.232(m2) Khi đó đường kính ống trung tâm là: d = 2.7(m) π Hình IV.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Bán kính của bể lắng là: R = F = 1. Khi đó: dloe = hloe = 1.03 m3/h v: vận tốc nước thải qua ống.734 (m) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.544 (m) 3.03 m/s Thay số ta có f = 0.0. 0. 232 = 0.14 Phía cuối của ống trung tâm có 1 phần ống loe.35.35 đường kính ống trung tâm ([12]).

Vậy dtấm chắn = 1.45 m * Thời gian tháo bùn Bùn từ bể lắng sẽ được bơm bùn bơm đến hệ thống máy ép bùn để xử lý.4 m hb – Chiều cao ngăn chứa bùn cặn.tg 450 [12] 2 Thay số.5 + 1.62 m3.0.15 + 0. + Dung tích phần chứa cặn là: Wc = π .65 m Thay số vào ta được Wc = 6.7 m d – đường kính của ngăn chứa bùn d = 0.7344 = 0.δ Q(Cmax − C ) δ – Nồng độ cặn trung bình đã nén Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.N . xác định được hb = 1. + Chiều cao ngăn chứa bùn được tính theo công thức hb = ( D − db ) .3 đường kính ống loe.3.15 m Chiều cao xây dựng Hxd = H + hbảo vệ = 5.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Đường kính tấm chắn trước miệng ống loe bằng 1.43)8681686 – Fax: (84.955(m) + Ngăn chứa bùn của bể lắng đứng có dạng hình nón. + Chu kì xả cặn lắng là: T= Wc .85 = 3.65 = 5. D = 3.1. hb = 1.30 = 5.hb D 2 + d 2 + D.43)8693551 84 . Ở đây ta cần tính được thời gian tháo bùn tại bể lắng để đưa ra thời gian hoạt động hợp lý của thiết bị ép bùn.7 m Chiều cao công tác: H = 3.d ( ) [7] 3 4 Trong đó: Wc – Thể tích ngăn chứa bùn của bể lắng đứng D – đường kính bể lắng đứng.4m. chọn đường kính đáy của đáy ngăn chứa bùn là dbùn = 0.65m * Kích thước bể lắng đứng được xác định: Đường kính: D = 2R = 2.

ta chọn cách 4/5 bán kính bể r= 4 D 4 3.34 (m3) Để thu nước trong ra khỏi bể lắng đứng. T = 1.C.5 giờ Q – lưu lượng nước xử lý. Cmax – hàm lượng cặn lớn nhất trong nước thải (lấy Cmax = Co) Như vậy. Tuy nhiên các hydroxit kim loại có kích thước lớn nên hầu như bị lắng hết ngay khi mới vào bể lắng. ta dùng loại máng thu nước đặt ở vị trí cách tâm bể từ 3/4 – 4/5 bán kính bể.5 = 9.43)8681686 – Fax: (84.0×6 . m3 Wb = * Máng thu nước: 1 ×. Hiệu suất lắng các hạt này đạt 99% [12] Vậy hàm lượng bùn xả ra khỏi bể: 228. 5 2 5 2 Chiều dài của máng thu chính bằng chu vi của bể lắng đứng: L = 2 × π × r = 2 × π ×1.5 m.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn => Chọn δ = 25000 mg/l [TCXDVN 51 :2006] N – Số bể lắng N = 1 Q – Lưu lượng nước thải vào bể (25.5 2 3 9 5 5 200 50 = 0. δc . 42 m.195 mg/l => Thể tích bùn sau 1. thay số vào ta sẽ có chu kì xả cặn của bể lắng là: T + Lượng bùn tạo thành: Hàm lượng bùn ban đầu: C0 = 230.5 (g/m3) = 230.Q.5 giờ lắng Wb = Với T – chu kỳ lắng . Tải trọng thu nước trên 1 m dài của mép máng: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 7 × = × = 1.nồng độ trung bình của cặn trong vùng lắng ≈ 3.5 (mg/l) Chọn hiệu suất bể lắng của bể lắng là 70%.03 (m3/h) C0. Q = 25.nồng độ cặn trước và sau khi lắng.03 m3/h) C – Hàm lượng cặn ra khỏi bể lắng.1 .43)8693551 85 .5 ngày T .( C 0 − C ) δc .

42 Ta chọn tấm xẻ khe chữ V.42 m. 4  2 5  1.0007 = = 1.s. góc đáy 900 trên máng thu để điều chỉnh độ cao độ của mép máng.007 = 0. khoảng cách giữa các đỉnh là 20 cm nên 1 m chiều dài của máng thu sẽ có 5 khe.Chiều dài của máng. Do đó. m3/s. 5 5 Mặt khác lưu lượng nước qua 1 khe còn được tính theo công thức: q0 = 1.1 = 47 khe.0007 m3/m. chiều cao này đạt yêu cầu.4 × h 5 2 [18] ⇒ Chiều cao mực nước h trong khe chữ V là: q  h= 0   1. 4  2 Do đó. L = 9. Chiều cao đáy chữ V là 10 cm.Nước thải trước khi đưa vào bể lắng chủ yếu chứa các hạt hydroxit kim loại và một lượng nhỏ các hạt huyền phù khó lắng. 4 ×10−4  5 =  = 0.007 m3/s.025 m = 2. toàn bộ chiều dài máng sẽ có: 9. 42 × 5 = 47. 4 ×10−4 m3/s.s.43)8693551 86 . Các hydroxit kim loại có kích thước lớn nên hầu như bị lắng hết ngay khi mới vào bể lắng. Hiệu suất lắng đạt khoảng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. L [18] Trong đó: Q – Lưu lượng nước thải. 20 cm 90 0 20 cm 5 cm Lưu lượng nước qua 1 khe sẽ là: q0 = q 0. Q = 0.  1. 9. ta có kế hoạch hoạt động cho hệ thống máy ép bùn.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn q= Q . Hiệu suất lắng các hạt này đạt 99% ( sau 25 phút). m3/m. Các hạt rắn lơ lửng có kích thước nhỏ hơn nên khó lắng hơn.5 cm < 10 cm. m. L . ⇒q= 0.43)8681686 – Fax: (84. Dựa vào tính toán trên.

5 mg/l 1.05 mg/l 98.1 mg/l Sau khi ra khỏi bể lắng 10 – 11 0. Sau khi ra khỏi bể lăng. nước thải có pH = 10 hay [H+] = 10-10 Do [OH-].1 mg/l 2 mg/l 9mg/l 0.26 mg/l 3 mg/l 0.67 mg/l 7.[H+] = 10-14 nên [OH-] = 10-4 (mol/l). dễ vận hành và điều chỉnh phù hợp với tình hình sản xuất ở Việt Nam. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.67 mg/l 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 70%.62mg/l 0. tác nhân được chọn để trung hoà là axit H2SO4 .5-9 để đạt với QCVN 24: 2009/BTNMT loại B.05 mg/l 0. Hệ thống trung hoà bằng H2SO4 có ưu điểm là đơn giản.1: Thông số các chất ô nhiễm sau khi ra khỏi bể lắng Thông số pH Ni2+ Ni(OH)2 Cu2+ Cu(OH)2 Cr3+ Cr(OH)3 Zn2+ Zn(OH)2 Cr6+ Trước khi vào bể lắng 10 – 11 0.43)8681686 – Fax: (84. Như vậy.43)8693551 87 .07 mg/l 0.1 mg/l IV. nước thải được đưa sang bể trung hoà để đưa pH từ 11 xuống 5.2. Thông số các chất ô nhiễm trong nước thải sau khi ra khỏi bể lắng là: Bảng IV.5 mg/l 126.988 mg/l 1.84mg/l 1. sau khi qua bể lắng hàm lượng chất lơ lửng trong nước đã giảm đáng kể.09 mg/l 0.5 Bể trung hòa: • Kích thước bể trung hòa: Sau khi lắng xong. Trong hệ thống xử lý.

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn

Phản ứng trung hòa là : OH- + H+ = H2O Theo phản ứng trên , cứ 1 mol OH- thì phản ứng hết với 1 mol H+ .Vậy số mol H+ để trung hòa hết OH- trong 1 m3 nước là : nH+ = 10-4.103 = 0,1 (mol). Số mol H2SO4 cần để trung hòa 1 m3 nước thải là : n H 2 SO 4 =0,05 (mol) . Tải lượng H2SO4 vào bể trung hòa là : n H 2 SO 4 .M H 2 SO 4 .Q = 0,05.98.25,03 = 122,647 (g/h). Tải lượng dung dịch H2SO4 vào bể trung hòa là : 122,647.
100 = 125,15 (g/h). 98

Nước pha dung dịch có nhiệt độ là 25oC. Khối lượng riêng của dung dịch H2SO4 98% ở 25oC là : ρ=1818 (kg/m3). Vậy , lưu lượng dung dịch H2SO4 98% vào bể là :
Qaxit = 125,15.10−3 = 6,9.10−5 (m3 / h) 1818

Chọn thời gian lưu của nước thải trong bể là 10 phút, thể tích của bể trung hoà là:
-5 3

V= Q x t = (25,03 + 6,9.10 ).10/60 = 4,2 (m ) Với hệ sô dư là 1,2 thì thể tích thật của bể là 5,04 m3. Chọn kích thước bể: 1,7 x 2,5 x 1,2(m) + Chiều cao bảo vệ là 0,2 (m) Thể tích thực tế của bể : 1,7 x 2,5 x 1,4 = 5,95 (m3) Bể được nắp tấm đan bảo vệ và được làm bằng bê tông thành dày 10cm, trong có lót nhựa composit, chịu được axit, chịu được mài mòn. Trong bể có lắp cánh khuấy để khuấy trộn đều hóa chất. • Thùng chứa axit: Theo tính toán ở trên lượng H2SO4 thực tế cần bổ sung cho bể trung hòa là 0,069 x 1,2 ≈ 0,1 (l/h) H2SO4 được pha dưới dạng dung dịch với nồng độ 98% => Lượng dung dịch H2SO4 cần bổ sung vào bể kết tủa trong 1 ngày là: 0,1 x 8 = 0,8 (l/ngày)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

88

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn

Lượng H2SO4 cần thiết cho một ngày tương ứng là 0,8 lít. Ta không xây dựng bể chứa H2SO4 mà chọn loại thùng hình trụ tròn bằng nhựa , kín để đảm bảo an toàn hóa chất. Phía trên thùng có lắp cánh khuấy để pha hóa chất. Mỗi thùng có bơm định lượng để bơm hóa chất vào các bể phản ứng. VH2SO4= 0,8 lit → Chọn loại bình 5 lit . Hóa chất được mua trên thị trường và pha vào thùng hàng ngày. Hóa chất được pha 3 ngày/lần. • Tính toán cánh khuấy bể trung hòa: + Chọn cánh khuấy loại chân vịt, có các thông số sau: [14] - Đường kính cánh khuấy: d = 0,4m - Bề rộng cánh khuấy: b = 0,1D = 0,04 m - Số vòng quay n = 5 vòng/ phút ( cần sử dụng hộp giảm tốc) - Hệ số ma sát A = 0,62 Coi độ nhớt và khối lượng riêng của nước thải bằng độ nhớt và khối lượng riêng của nước ở 250C Khi đó:
Re =

ρ ×n ×d 2 [14] µ

Trong đó: n: số vòng quay của cánh khuấy (vòng/s) ρ: khối lượng riêng của nước, kg/m3
997, 08.5.(0,3) 2 Re = > 10.000 0,894.10−3

Vậy dung dịch ở chế độ chảy xoáy. + Công suất tiêu tốn: N = A.n3.d5.ρdd [14] Thay số vào, xác định được N = 791,28 W + Công suất mở máy của cánh khuấy:
Nc = N . K+A Với K = 0,32 [IV.1] A

Vậy Nc = 1199,68W
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

89

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn

+ Công suất động cơ: N dc =

1199, 68 = 1845, 66 W 0, 65

Vậy công suất động cơ của cánh khuấy là 2kW Bảng IV.2: Đặc tính nước thải sau xử lý của công ty khóa Minh Khai STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 pH Mùi Mầu sắc Co- Pt ở pH =7 COD BOD SS Fe Mn S2NH4+ (tính theo Nitơ) Cl dư FCu Pb Hg Ni Cd Zn As Tổng nitơ Tổng Photpho Dầu mỡ , khoáng Cr3+(III) Chỉ tiêu Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Kết quả 7,3 KKC 15 29,3 15,6 5 0,28 0,1 0,1 3,6 0,1 2,76 0,04 < 0,002 < 0,0002 < 0,002 < 0,001 0,55 <0,005 15,1 0,4 0,4 0,17 QCVN 24: 2009/BTNMT (cột B) 5,5-9 KKC 70 100 50 100 5 1 0,5 10 2 10 2 0,5 0,01 0,5 0,01 3 0,1 30 6 5 1

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

90

10 . .10-3 m3/s.Hố thu dòng Cu: lưu lượng dòng là 5 m3/h = 1.3. Chiều cao hút của bơm là H1 = 1m.1.ρ g .43)8693551 91 .5m cộng thêm 1m chiều cao đẩy của chính hố bơm) Chọn loại bơm dùng là bơm ly tâm Công suất yêu cầu trên trục bơm N= Q. Số bơm nước cần chọn là 4 bơm ở những vị trí: .07 0.10-3 m3/s.H .10-3 m3/s. Bơm nước thải được đặt chìm trong nước tại ngăn thu nước. qua bể điều hòa bằng thuỷ lực.1 1 KKC:Không khó chịu (Nguồn: giấp phép xả thải do sở tài nguyên môi trường Hà Nội cấp 6/2008) IV.39. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.5 m3/h = 2. Nước từ bể điều hòa sẽ được bơm lên bể khử Cr đối với dòng Cr.25 m3/h = 1. Bùn từ được bơm lên lọc ép khung bản để làm khô và đem chôn lấp.Hố thu dòng Zn: lưu lượng dòng là 6.1 0. . chiều cao đẩy là H2 = 6.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 24 25 26 Cr6+(VI) Xianua (CN-) Sn mg/l mg/l mg/l 0. Nước sau đó sẽ được xả thủy lực sang các bể tiếp theo và ra ngoài.Hố thu dòng Cr: lưu lượng dòng là 7.3.74. bơm lên bể oxy hóa đối với dòng Xianua và kết tủa đối với dòng Ni và dòng Zn.Hố thu dòng Ni: lưu lượng dòng là 6. 00 η (kW) [14] Trong đó Q: Năng suất bơm (m3/s) ρ : Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3) g : Gia tốc trọng trường (m/s2) H : áp suất toàn phần của bơm (m) η : Hiệu suất của bơm.16 < 0.43)8681686 – Fax: (84.08.10-3 m3/s. Tính toán và lựa chọn bơm: a) Tính bơm nước thải: Nước thải dẫn từ xưởng sản xuất qua song chắn rác. Tính và chọn các thiết bị khác: IV.25 m3/h = 1. .74.5m (do độ sâu của bể lắng là 5.05 0.

08. 0.85.0 m/s.95.9.Tính ∆ P: ∆ P = ∆ Pđ + ∆ Pm + ∆ PH + ∆ Pt + ∆ Pk + ∆ Pc .43)8681686 – Fax: (84. ω = 1. Vậy: η = 0. ηtl : Hiệu suất thủy lực tính đến ma sát và sự tạo thành dòng xoáy trong bơm ηtl = 0.5 m/s. N/m2 [14] . V.9 . suy ra ∆ P = ρ × g × H. m3/s.0. . m/s. Chọnηo = 0.036 m = 36 mm. V = Q = 2.đường kính của ống. Đối với dòng nước thải Crôm: Đường kính của ống dẫn: D = Trong đó: D.85 .ηtl . Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm. m.ηck Trong đó [14] ηo : Hiếu suất thể tích tính đến sự hao hụt chất lỏng chảy từ vùng áp suất cao đến vùng áp suất thấp và do chất lỏng rối qua các chổ hở của bơm .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn • Hiệu suất bơm: η= ηo .036 m.0.785 × 2 V . ηck : Hiệu suất cơ khí tính đến ma sát cơ khí ở ổ lót .10-3 m3/s.785 ×ω [14]. ω . 0.tốc độ trung bình.95 = 0. [14]. ∆P = ∆Pd + ∆Pm + ∆PH + ∆Pt + ∆Pk + ∆PC 1.ổ bi ηck = 0. ⇒D= 2.10−3 = 0.lưu lượng thể tích.5 – 2.727 • Tính H: H = ρg .43)8693551 92 . 08. chọn ω = 2. Do đó: N = Q × ∆P 1000 ×η ∆ P ∆P : Áp suất toàn phần cần thiết để thắng tất cả sức cản thủy lực trong hệ thống ống dẫn nước (kể cả ống dẫn và thiết bị) khi dòng đẳng nhiệt. D = 0. [14] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.

dtđ = D = 0.75 × 10−4  1 = −2 × lg   = −2 × lg  .Độ nhám tuyệt đối. N/m2 . m. ε = 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn ∆ Pđ – áp suất động lực học tức áp suất cần thiết để tạo tốc độ cho dòng chảy ra khỏi ống dẫn: ∆ Pđ = ρ.81 0. 2 ∆ Pm .7 λ  Re   89254       Trong đó: λ.036 × 2 = = 89254 > 4000 suy ra chất lỏng chảy µ 0. ρ = 997. ω = 2 m/s. 007 = = 1. m. ∆ Pm = λ.08 × 0.hệ số ma sát.94× 10-4 d tđ 36 ε Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.tốc độ của lưu thể.Độ nhám tương đối.8937 × 10−3 L ρ.ω2 .43)8693551 93 .08 Kg/m3. ∆ = d . ∆ . m/s.chiều dài ống dẫn (ống đẩy). dtđ – đường kính tương đương.43)8681686 – Fax: (84. [14] 997 . Kg/m3.  +  + 3. d td Trong đó: λ .007mm (đối với ống nhựa) => ∆ = ε 0.9 ∆   6.81 0.ω2 2 .7  3.khối lượng riêng của nước thải. L = 8 m. do đó:  6.08 × 2 2 ⇒ ∆ Pđ = = 1994 N/m2.Hệ số ma sát. ρ . ⇒ Xét Re = ρ × d tđ × ω 997. N/m2. [14] ω .áp suất để khắc phục trở lực ma sát (khi dòng chảy ổn định trong ống thẳng). L.9 1. tđ ε .036 m. 2 [14] trong ống dẫn ở chế độ chảy xoáy.

019 × 8. ∆ Pk = P1 – P2.5 = 73360 N/m2. ω . ∆Pc = ξ × ω2 × ρ 2 .5 997.43)8681686 – Fax: (84.08 × 22 × = 10273 N/m2.94 × 10−4  1 = −2 × lg  . 0.81 m/s2. N/m2. Vì Re = 89254 < 2× 105 nên bỏ qua trở lực. ∆PH = ρ × g × H . Kg/m3.43)8693551 94 . N/m2.gia tốc trọng trường. ⇒ ∆ Pk = 0. N/m2. ρ = 997. ⇒ ∆ Pm = 0. m.hệ số trở lực cục bộ. P2 .08 kg/m3.08 kg/m3.khối lượng riêng của nước thải. ω = 2 m/s.áp suất ở bể điều hoà. ∆ Pt = 0. ∆ Pk – áp suất cần thiết ở cuối ống dẫn.5 m.chiều cao nâng chất lỏng hoặc cột chất lỏng.khối lượng riêng của chất lỏng cần bơm. N/m2.9 1. P1 . H = 7. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. N/m2. 08 × 9.81× 7. Tại góc cua 900 ta dùng khuỷu 900 do 3 khuỷu 300 tạo thành. g = 9. N/m2. P1 = Pa (vì hố gom hở). [14] Trong đó: ρ . ∆ Pt – áp suất cần thiết để khắc phục trở lực trong thiết bị. m/s2.áp suất ở hố gom.036 2 ∆ PH – Áp suất cần thiết để nâng chất lỏng lên cao hoặc để khắc phục áp suất thuỷ tĩnh.  + 3.7 λ  89254     Suy ra λ = 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Do đó:  6. ⇒ ∆PH = 997. ∆ Pc – áp suất cần thiết để thắng trở lực cục bộ. ρ = 997.tốc độ của lưu thể. N/m2. ρ . [14] Trong đó: ζ . g.019. H. P2 = Pa (vì bể hở).81 0. m/s. Kg/m3.

10−3 = 0.564 KW. 282 = 0.tốc độ trung bình.9 Công suất động cơ điện có tính đến hệ số dự trữ: c N dc = β × N dc Vì Ndc = 0.54 [14]. Vậy chọn bơm có công suất 0.7 Công suất động cơ điện: N dc = N 0. ω . Đối với dòng nước thải Ni: Đường kính của ống dẫn: D = Trong đó: D.74.282 KW < 1 nên tra bảng II.785 ×ω . do đó: c N dc = 2 × 0.10-3 m3/s.0 m/s.5 m/s.10−3 × 87371 = = 0. 74. ω = 1. m/s. [14]. * Năng suất của bơm: Do đó: Công suất yêu cầu của trục bơm: N= Q × ∆P 2.54 × 22 × 997. ⇒D= 1. ⇒ ∆Pc = 1.033 m = 33 mm.đường kính của ống. 2 Nên tổn thất áp suất toàn phần là: ∆ P = 1994 + 8946 + 73360 + 3071 = 87371 N/m2. Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm. m. 260 = = 0.43)8681686 – Fax: (84.5 – 2.43)8693551 95 . V.08 = 3071 N/m2.97 × 0.6 KW. 260 KW 1000 ×η 1000 × 0. [14]. ηtr ×ηdc 0.lưu lượng thể tích.33 trang 440 [14] ta có β = 2.85 ηđc :Hiệu suất động cơ điện ηđc = 0. m3/s.282 KW.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Dùng 1 van điều chỉnh lưu lượng (van bướm) có α = 200 và dùng loại ống tròn nên ζ = 1.95 ηtr :Hiệu suất truyền động ηtr = 0. 08. chọn ω = 2. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 0. 2. V = Q = 1.785 × 2 V 0.

5m.74. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. N dc = 0. ⇒D= 1.10-3 m3/s => N = 0.đường kính của ống.785 × 2 V 0.10-3 m3/s.39. ∆ P = 89725 N/m2 c Lưu lượng dòng là 1. ∆ P = 88698 N/m2 c Lưu lượng dòng là 1.43)8693551 96 . [14]. ∆ Pm = 10273 N/m2.39. V.0 m/s. V = Q = 1. ω = 1.10−3 = 0.033m => Re = 73635.5 KW 3.đường kính của ống.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn D = 0.tốc độ trung bình. ∆ Pm = 73360 N/m2. [14].4 KW 4. m. V. Đối với dòng nước thải đồng: Đường kính của ống dẫn: D = Trong đó: D. 0.386 KW Ta chọn bơm có công suất: 0.5 – 2.5 m/s. Đối với dòng nước thải Zn: Đường kính của ống dẫn: D = Trong đó: D.220 KW.785 ×ω [14].030 m = 30 mm. chọn ω = 2.39. m3/s.74. Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr: Với L = 9m. ω .43)8681686 – Fax: (84.030 m. Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr: Với L = 8.tốc độ trung bình. m3/s. dtđ = D = 0.lưu lượng thể tích.033 m. m/s.178 KW.10-3 m3/s => N = 0. m.033m => Re = 73635.10-3 m3/s. 0.785 ×ω . V = Q = 1.479 KW Ta chọn bơm có công suất: 0. N dc = 0. D = 0. m/s. Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm. dtđ = D = 0. ω .lưu lượng thể tích. V .

49/Tr465 .5.5 at => Công suất lý thuyết của máy nén khí là: N lt = G.033 m = 33 mm. Áp suất tuyệt đối đầu vào và đầu ra của máy nén khí là p 1 = 1at.785 × 2 D = 0. p2 = 1.74. N dc = 0.5m.479 KW Ta chọn bơm có công suất: 0.220 KW.0 m/s.qkk.9.Sổ tay quá trình công nghệ và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1 – NXB KHKT 2000) Ta lấy nhiệt độ của không khí ở đầu vào là 250C với áp suất 1 at Vậy với công suất máy nén khí là 140m3/h thì công suất lý thuyết của máy nén khí là: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. [14]. ∆ P = 88698 N/m2 c Lưu lượng dòng là 1.5 KW b) Máy nén khí: Lưu lượng không khí cần cấp cho bể điều hòa theo nguyên tắc xáo trộn là: Q = n.43)8681686 – Fax: (84.L [14] 1000 Với G: Công suất của máy nén khí (kg/s) L: công nén 1kg không khí tính theo quá trình nén đoạn nhiệt (tra bảng II.2.h =>chọn qkk = 5m3/m.033 m.033m => Re = 73635.10-3 m3/s => N = 0. qkk = 3 – 5m3/m. ω = 1. dtđ = D = 0.L [13] Với Q – Lưu lượng không khí cần cấp n – Số ống phân phối khí qkk – Cường độ thổi khí cho 1m chiều dài.5 m/s. ⇒D= 1.3 (m)) => Chọn máy nén khí có năng suất 140m3/h (gấp rưỡi lưu lượng khí cần cung cấp). ∆ Pm = 10273 N/m2. chọn ω = 2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Ta có: chất lỏng trong ống đẩy của bơm.h L – Chiều dài bể điều hòa Thay số ta có Q = 2. Lưu lượng dòng thải nhỏ hơn dòng Cr nên tính toán tương tự dòng Cr: Với L = 9. 74. 0.10−3 = 0.5 – 2.2 = 92 (m3/h) (4 bể điều hòa với chiều dài 2.3m => chiều dài tổng: 4.43)8693551 97 .

Lượng bùn thải này không nhiều và máy ép bùn hoạt động gián đoạn theo chu kì hoạt động đã tính.ηtt . với máy nén li tâm ηdc = 0.0.96 – 0. Công suất của động cơ điện là N lt = β .5 m3 mỗi lần hút.99.1 ηck.1136. 474kW 1000 1000 3600.0. ta không tính bơm bùn mà lựa chọn loại có khả năng chịu được kiềm. N tt ηck .15 => Chọn β = 1. = 3.98. ηđc: hiệu suất cơ khí. hiệu suất truyền động.1 – 1. 474 = = 3.43)8693551 98 .56.3.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn N lt = G.34 (m3) Thể tích bể chứa bùn được tính theo công thức: V = Q ×t .2.9 => Chọn ηdc = 0.L Q. m3.ηtt .96.96.8). N tt 3.8 – 0.1000 (d = 1136 kg/m3: khối lượng riêng của không khí ẩm trong phòng ở áp suất 1 at và 250C – Tra theo bảng I.L 140.10/tr15 – Sổ tay các quá trình công nghệ và thiết bị công nghệ hóa chất tập I – NXB KHKT 2000) Công suất thực tế của máy nén đoạn nhiệt: N tt = N lt 2.8 (ηdc : hiệu suất cơ khí của máy nén. ηtt = 0.1000 = = = 2474W = 2. năng suất Q = 2m3/h.d .89(kW ) ηck . IV. hiệu suất động cơ điện => Với máy nén li tâm ηck = 0. số lượng 1. ηdc = 0.96 – 0.95 N lt = β .ηdc β: Hệ số dự trữ thường từ 1. NB1 = 4 kW. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84. công suất N = 3 kW. 093(kW ) ηdc 0. ηtt.ηdc 0.1. Chọn t = 1 chính là 1lần bơm cặn từ bể lắng. 093 = 1. Lượng bùn thải hút từ có V = 1 – 1. Bể chứa bùn: Lượng bùn sau chu kỳ lắng là 0. c) Bơm bùn: Muốn ép được bùn thải ta cần có bơm bùn để vận chuyển bùn từ bể lắng sang bể chứa sau đó sang máy ép bùn. Hai bơm này hoạt động luân phiên.95 Vậy ta chọn 2 máy nén khí li tâm có QB1 = 140 m3/h.

hoặc máy lọc ép.3m + Chiều cao bảo vệ 0. Ở đây sử dụng máy lọc ép để xử lý bùn.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Bùn được chứa sang bể.6m + Chiều cao bể 2. IV.3. Làm khô bùn bằng sân phơi bùn có ưu điểm là cấu tạo đơn giản.43)8693551 99 .75 x 2. chi phí thấp nhưng nhược điểm là phải phụ thuộc vào thời tiết (nếu không có mái che) tốn nhiều công nhân vận hành.43)8681686 – Fax: (84. H = 2. thể tích bể là 6. tách lượng bùn tạo ra trong quá trình xử lý là lượng bùn ra ở bể lắng đứng.5 = 7 (m3) Kích thước trụ tròn chứa bùn ở giữa để xả bùn từ bể lắng vào là: R = 0.5m Được bố trí 1 ống để nước chảy tràn sang bể trung hòa và ống bơm bùn sang máy lọc ép khung bản. máy lọc tấm. Thiết bị ép cặn ta lựa chọn ở đây là thiết bị lọc ép khung bản.5m.35 m3 Vậy: Kích thước bể chứa bùn: + Chiều dài bể 1. máy lọc thùng quay.6 x 1. Bùn có thể làm khô bằng phương pháp như dùng sân phơi bùn hoặc các máy lọc như lọc băng tải.75m + Chiều rộng bể 1.2 m Kích thước xây dựng: Vxd = 1. giữa bể hình tròn có răng cưa phân phối nước đồng thời tránh hiện tượng sục bùn lên tiếp giáp. • Cấu tạo của máy lọc ép khung bản: [17] Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. Thiết bị ép bùn: [14] • Nhiệm vụ: Tách nước trong bùn thải. diện tích bể hình chữ nhật.2.

Khung rỗng được nối thông với ống dẫn cặn (1). Bản đặc hai mặt xẻ rãnh được nối thông với ống nước rửa (2) và ống thoát nước (3). Giữa khung và bản có vải lọc. tốc độ lọc chậm lại.43)8693551 100 .Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Hình VI.8: Thiết bị lọc ép khung bản Cấu tạo thiết bị lọc ép khung bản được mô tả như hình trên gồm 1 dãy khung bản ghép xen kẽ nhau. Trên khung và bản có tay vịn để tựa lên 2 thanh nằm ngang khi lắp.43)8681686 – Fax: (84. Nước thấm qua vải lọc sang một mặt của bản và rãnh thoát theo vòi (3) ra ngoài. sang bản bên cạnh Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. nước rửa đi theo ống (2) phân phối vào 2 mặt của bảng (khi đó cách 1 vòi khóa 1 vòi). Khi cặn đã chứa đầy khung. ngấm qua lớp bã trong khung. Trong quá trình rửa bã. • Nguyên lý hoạt động: Cặn được bơm đẩy vào ống dẫn (1) rồi được đưa vào các khung. người ta ngừng cung cấp cặn để tiến hành rửa bã.

phòng thí nghiệm.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn và thoát ra ngoài theo vòi thoát.. Máy lọc ép khung bản có ưu điểm là bề mặt lọc rất lớn. kiểm tra được quá trình làm việc và dễ thay vải lọc. thùng chứa thiết bị thì còn nhiều thiết bị phụ khác như bơm định lượng. Lượng bùn ép thu được sẽ được lưu giữ trong kho chứa bùn của nhà máy. Máy lọc ép khung bản có thể mua sẵn trên thị trường do đó ta không tính toán mà sẽ dựa vào catalog của nhà sản xuất mà lựa chọn cho phù hợp => Ngoài những thiết bị chính và các thiết bị phụ như bơm. Khi đã rửa xong bã người ta tháo khung và bản ra để xả cặn. Nước thải sau khi ép bùn sẽ được dẫn trở lại bể trung hòa để trung hòa trước khi thải. Lượng bùn này sẽ được xử lý để tận thu kim loại chứa trong nước thải. quy trình rửa bã chưa hoàn hảo và vải lọc nhanh bị bào mòn. rãnh thoát nước thải. máy nén khí. động lực của quá trình lớn nên hiệu suất cũng lớn. Tuy nhiên nhược điểm của thiết bị này là công việc tháo bã thực hiện thủ công bằng tay nên nặng nhọc.vv.43)8693551 101 . Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. ống.43)8681686 – Fax: (84. Nhưng trong khuôn khổ đồ án ta chỉ tính và lựa chọn sơ bộ các thiết bị như trên.

4 1.575 m3 Bể hình chữ nhật. Chi phí xây dựng của hệ thống xử lý: Chi phí xây dựng của hệ thống xử lý nước thải được tính tuơng đối.5 cm V = 1. trình bày trong bảng sau: (đơn vị tính theo 1.43)8681686 – Fax: (84. thành dày 10cm.82 2. bê tông cốt thép.66 m3 bê tông cốt thép.4 0.1 1.44 7. lót nhựa composit Hình tròn. dày V = 5.7 m3 V = 4.01 m3 10cm.1.5 m3 3 Bể điều hòa 4 Hố bơm nước 5 Bể khử Cr 6 Bể oxy hóa Hình tròn.5 x 0.275 m3 bằng bê tông V=1.43)8693551 102 .4 m3 V = 1. Chi phí ước tính của toàn bộ hệ thống xử lý: V.1.1 m3 V = 1.000. bê tông cốt thép.66 6.1 0.6 9.822 m Hình chữ nhật.7 4. 2 Hố thu gom 2 x 2 cm 0.1.1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0. 3 lót nhựa composit V = 7. V = 6. thiết bị (1) Quy cách (2) Số lượng (3) Đơn giá (4) Thành tiền (5) Thiết bị chính 1 Song chắn rác Hố gom Hố bơm Bể hình chữ nhật.3 1. lót nhựa composit V = 2.8 1. lót nhựa 1 1 5.0 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. V = 9.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI PHÍ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI V. bê tông cốt thép.4 1. TT Vật tư.44 m3 thành dày 15 cm.5 được xây dựng V=1.8 m3 4 4 1 1 2 1 1 2 1 1 2 1 0.000 đồng).

lót nhựa composit. mô tơ N = 1. Độ phân giải hiện số tự động 0.43)8681686 – Fax: (84. 70l.2 9 Bể trung hòa 10 11 Tổng 1 Máy lọc khung bản ép 2 100 113. 5l Máy pH met.Van: 10 cái trên các đường ống Cho bể oxy hóa.76 0. 100l. φ33… . linh kiện Đài và bảng hệ Loan thống tín hiệu Làm bằng nhựa chịu axit hoặc Thùng hóa chất kiềm.2 kW 1 500 500 13 4 2 8 14 6 3 18 15 50 1 1 2. V = 7 (m3) Hình chữ nhật.2 (m3) 8 9 1 1 1 1 7 4. V= 4. V = 1. φ33.84 200 Thiết bị phụ 12 Tủ điều khiển Chế tạo bằng thép.13 56 Hình tròn. 1 1 1 1 1 1 1 1 0. hình trụ tròn.63 1. V= 56 (m3) Hình chữ nhật. mô tơ N = 1.1 kW Cho bể khử. xây bằng bê tông cốt thép. xây bằng bê tông cốt thép. đáy chóp nón.126 m3 kết tủa lót nhựa composit Bể lắng đứng Bể chứa bùn Xây bằng bê tông. 2 điện kép điều chỉnh Hệ thống .3 2. Với các thể tích 50l. φ36.625 m3 thành dày 10cm.3 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.1. bê V = 0.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn CN 7 composit.756 m3 Bể phản ứng tông cốt thép. van 110.3 2. φ30.3 2.43)8693551 103 . Dải đo pH từ 0-14. V = 0. lót nhựa composit.Ống có đường kính lần lượt là φ đường ống.

5m3/h.. N = 4kW Cho máy ép bùn áp lực 7 kg/cm2.17 24 25 26 27 26 Tổng chi phí xây dựng hệ thống là 1.43)8681686 – Fax: (84.73 982.5 15 5.1 3. mô tơ N = 0.5 kW Cho bể điều hòa Q = 140m3/h.096.33 1096.7 3. phòng thí nghiệm. tủ điều khiển. sỏi.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn 16 17 18 Cánh khuấy Bơm bùn Bơm nước thải Cho bể kết tủa.5 1.7 1.170.6 kW Q = 5m3/h..43)8693551 104 .5 1.0 15 19 Bơm khí nén 20 21 Bơm hóa chất Nhà điều hành Q = 0. mô tơ N = 2kW Q = 2m3/h. Phụ kiện các loại Máy và vật liệu Xi măng. N = 0. N = 0.4 kW Q= 6.0 3 8.5 2. bơm. cát. N = 0.5 4 6 8.2 4 2.000 đồng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 22 Nhà chứa hóa 18... N = 3kW Q = 7.5m2 để chứa hóa chất đang sử dụng.25m3/h. thép. tốc độ 1302 l/phút 3 1 1 1 1 2 2 1 6 1 1.2 4 2.7 9.7m2 chứa hóa chất mua về và chất và chứa bùn đã được ép khô để mang đi bùn chôn lấp.5 kW Cho bể trung hòa.1 – 1 (m3/h) 30. … Nhân công Chi phí khác Chi phí chạy thử Chi phí thiết kế 3% tổng chi phí Tổng 2 Tổng 3 = 2+1 Để xây dựng 60% nhân công 1 8 8 23 10 25 30 18 20 31.

480.120.54 kg 1.360 1.770.000 đ/ngày → CP1 = 1.400 4.43)8693551 105 .691 × 26 = 46.750 đ/m3.770.000 đ/kg 13. Mặt bằng xây dựng: Để có thể bố trí mặt bằng một cách hợp lý chúng ta cần phải tuân theo một số nguyên tắc sau: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. V.850 đồng/m3.887 kg 67. * Chi phí nhân công CP1 Số lượng nhân công cần để vận hành trạm xử lý là 1 người Chi phí cho 1 người/ngày: 60.000 VNĐ/tháng ⇒ CPvh = CP1 + CP2 + CP3 = 50.691 Tổng chi phí * Chi phí điện năng CP3 Chi phí hoá chất cho 1 tháng là: CP2 = 1.000 VNĐ/tháng * Chi phí hóa chất CP2 Lượng hóa chất sử dụng cho quá trình xử lý nước thải trong 1 ngày: STT Tên hóa chất 1 2 3 4 Na2SO3 H2SO4 (98%) NaOH Nước Javen Lượng sử dụng 54.000 đồng/ngày → Chi phí điện năng trong 1 tháng: CP3 = 3.ngày V.531 338.ngày – 9.000 Thành tiền 545.2.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn => Tỉ suất đầu tư tính cho 1 m3 nước thải là: 5.691 đ/ngày => Chi phí xử lý là: 9.000 VNĐ/tháng => Tổng chi phí một ngày là: 1.950.1.2 Ước tính chi phí vận hành hệ thống Chi phí vận hành hệ thống bao gồm chi phí hóa chất sử dụng.800 đ/m3.718. chi phí điện năng và chi phí nhân công vận hành hệ thống.672 lít Đơn giá (đồng) 10.100kg 67.560.43)8681686 – Fax: (84.000 đ/kg 5.000 đ/kg 4.038.400 882.000 (VNĐ/tháng) Tổng công suất điện năng tiêu tốn cho trạm xử lý nước thải là: 60 kW/ngày Chi phí điện công nghiệp là 2.000 đồng/kW Vậy chi phí cho điện năng là 120.

thao tác dễ dàng. Ta sẽ bố trí thiết bị của hệ thống xử lý nước thải trong mặt bằng tổng thể hệ thống như trong bản vẽ số 1 (đính kèm trong đồ án). thiết bị đo lường. hóa chất cho hệ thống.43)8681686 – Fax: (84. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. tránh lãng phí đất. hệ thống cách xa khu dân cư và nơi sản xuất sinh hoạt có đông công nhân. an toàn và hiệu suất xử lý cao (85% 99%). + Hệ thống xử lý cần bố trí ở cuối hướng gió. bùn thải. + Linh hoạt trong xử lý chất ô nhiễm + Có tính đến mọi loại hình sản xuất của công ty kể cả khi có mạ đồng xianua. trên đường ống nối giữa các công trình và các van khóa. + Có lối đi lớn. * Về mặt kinh tế + Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý phù hợp và đảm bảo được tình hình kinh tế của nhà máy. Độ chênh lệch mực nước giữa các đơn vị xử lý nước phải được tính toán đủ để khắc phục tổn thất áp lực trong công trình. + Vận hành đơn giản. phải đảm bảo cho việc liên hệ và quản lý chung của công ty. nước. + Việc lựa chọn địa điểm để bố trí hệ thống xử lý nước thải cần phải đảm bảo được các yêu cầu như các điều kiện cung cấp điện. V.. + Cần bố trí cao trình nhà xưởng. + Hệ thống trang bị các thiết bị cơ giới hóa trong nhiều công đoạn xử lý: hệ thống bơm tự động. cánh khuấy.3.43)8693551 106 . thuận tiện cho việc vận chuyển hóa chất. thiết bị sao cho đảm bảo nguyên tắc tự chảy của nước thải. tạo điều kiện cho công nhân vận hành tốt. Hiệu quả chi phí và lợi ích thu được khi lắp đặt hệ thống * Về mặt kĩ thuật + Các thiết bị trong hệ thống hoạt động ổn định.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Vị trí bố trí hệ thống phải phù hợp với quy hoạch chung của công ty. cuối đường cống thoát nước tránh ảnh hưởng đến các hoạt động khác đồng thời giảm giá thành chung của đường ống. máy đo pH. + Chi phí vận hành tương đối.. kiểm tra. + Bố trí sao cho công nhân dễ vận hành. để tránh năng lượng tiêu tốn cho việc dùng bơm. sửa chữa thiết bị. + Bố trí thiết bị hợp lý với mặt bằng cho phép.

Zn2+. đồng thời sử dụng 2 bơm song song để đảm bảo độ bền và tính hiệu quả lâu dài.. Vận hành hệ thống và sự cố trong quá trình hoạt động V. việc vận hành nhà máy sẽ ít xảy ra sự cố đáng tiếc nào đối với việc sử dụng hóa chất. + Hỏng máy cấp khí.4. Sự cố trong quá trình hoạt động: Vì ở đây dây chuyền xây dựng và lắp đặt các thiết bị định lượng hóa chất.43)8681686 – Fax: (84. ∑Fe. Thông số đầu ra của hệ thống xử lý bao gồm lưu lượng.43)8693551 107 . tuy nhiên trong quá trình thiết kế và tính toán hệ thống cũng đề phòng đến một số trường hợp sự cố như sau: + Hỏng bơm: nên đã bố trí 2 bơm với cùng một công dụng để có thể khắc phục sự cố nếu xảy ra.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn + Nhà máy đảm bảo được các yêu cầu về mặt môi trường nhờ đó tránh được các khoản phạt về vấn đề môi trường. V. giúp cho các hoạt động sản xuất của nhà máy diễn ra bình thường không bị ngừng trệ vì vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường. SS của nước khi ra khỏi bể lắng. Vận hành hệ thống Hệ thống trước khi đưa vào hoạt động phải tiến hành chạy thử để qua đó kiểm tra và điều chỉnh lại hoạt động của từng thiết bị riêng lẻ cũng như toàn bộ hệ thống so với các thông số kỹ thuật khi thiết kế. Quá trình kiểm tra và vận hành của hệ thống bao gồm việc xác định lượng nước và đặc trưng của từng dòng thải vào và ra hệ thống xử lý cũng như từng thiết bị.. Đối với riêng bể lắng thì thông số đầu vào là lưu lượng nước vào. V. nồng độ Cr6+. nồng độ căn lơ lửng (SS) vào bể lắng. góp phần xử lý triệt để nước thải của nhà máy. thông số đầu ra là lưu lượng nước ra. nồng độ các kim loại còn trong nước thải. pH. + Giải quyết được vấn đề ô nhiễm nước thải phân xưởng mạ của nhà máy. Ni2+.1. pH.4. hỏng máy ép bùn hay mất điện thì dừng sản xuất vì cơ sở sản xuất không có phương án dự phòng Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.2. Ví dụ các thông số đầu vào hệ thống xử lý của các dòng thải bao gồm lưu lượng. Cu+. * Về mặt môi trường + Nước thải ra đảm bảo được yêu cầu xử lý loại B theo QCVN 24: 2009/BTNMT + Bùn thải được tuần hoàn lưu giữ và nếu có thể sẽ tái thu hồi kim loại trong bùn thải.4.

nước trong và không còn kết tủa khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra. Hệ thống hoạt động tốt thì nước thải đầu ra của cơ sở sản xuất được xử lý khá tốt.43)8693551 108 . thí nghiệm để điều chỉnh hợp lý nhằm đạt được hiệu quả xử lý nước thải cao nhất.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn +Mặt khác.Vì vậy. qua quá trình hoạt động hệ thống được quan trắc. đồng thời cũng đưa ra hiệu quả xử lý của hệ thống. Trong quá trình hoạt động có thể xảy ra sự cố ở dây chuyền xử lý nước thải trong khi đó tại phân xưởng mạ vẫn tiếp tục hoạt động. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. mục đích chính là chứa nước thải sau xử lý để tái sử dụng cho tưới tiêu. tưới đường. chăn nuôi…. ở đây ta bố trí xây dựng thêm một hồ chứa nước thải với thể tích bằng 1 ngày hoạt động là 200m 3 nếu sự cố xảy ra để chứa nước từ phân xưởng mạ.43)8681686 – Fax: (84.

Đây là đồ án thiết kế và cũng là lần đầu tiên em tiếp xúc với cách làm đồ án nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ. Tuy nhiên. các hóa chất đều dễ kiếm và dễ mua trên thị trường. Muốn nâng cao hiệu quả xử lý nước thải công nghiệp mạ điện thì cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và giảm thiểu tại nguồn tức là tại phân xưởng mạ điện. Trong một loạt các phương pháp xử lý nước thải ngành mạ thì phương pháp oxy hóa khử và keo tụ là phương pháp phù hợp và khả thi nhất đối với điều kiện hiện nay của cơ sở sản xuất như: kinh phí eo hẹp. dễ thao tác. không có công nhân trình độ cao để vận hành hệ thống. hệ thống này phát sinh ra nhiều bùn.43)8693551 109 . lượng bùn thải sinh ra ít. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn KẾT LUẬN Việc xử lý nước thải của cơ sở mạ điện là cần thiết do nước thải công nghiệp mạ điện có pH dao động trong khoảng rộng và có nồng độ các kim loại ô nhiễm với độc tính cao. chi phí xử lý cho 1 m 3 nước thải là tương đối.. Việc xử lý bùn của hệ thống chủ yếu là đem đi chôn lấp mà không tận thu tái sử dụng kim loại còn chứa trong bùn nếu hàm lượng còn cao vì chi phí đầu tư ban đầu khá lớn.43)8681686 – Fax: (84. Ưu điểm của hệ thống xử lý thiết kế theo phương pháp oxy hóa khử và keo tụ chính là: Dễ vận hành. sai sót. hiệu quả xử lý kim loại cao. Rất mong được sự giúp đỡ của thầy cô để em hoàn thiện hơn.. gặp điều kiện pH thuận lợi (pH = 4-5) thì bùn sẽ lại tan vào nước. tính linh hoạt cao có thể thay đổi công suất phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy ngay cả khi quy mô sản xuất của nhà máy được mở rộng. hiệu suất xử lý cao và xử lý được triệt để chất ô nhiễm trong nước thải. Ngoài các giải pháp công nghệ xử lý nước thải thì để giảm thiểu ô nhiễm chất thải mạ một cách hiệu quả và tốn ít chi phí nhất. khả năng tái thu hồi kim loại cao. Bùn này đều là các hydroxyt kim loại. rất độc hại. các cơ sở cần áp dụng các giải pháp quản lý và sản xuất sạch hơn trong sản xuất và cần nhận thức đúng về công tác môi trường cũng như được đầu tư vốn để đổi mới công nghệ thiết bị. vận hành dễ dàng. Hệ thống xử lý theo phương pháp kết tủa có thêm tủ điều khiển tự động. chỉ cần 1 kỹ thuật viên với trình độ trung bình là có thể điều khiển hệ thống.

com. Hà nội.PGS. 8.43)8693551 110 .Nguyễn Văn Thanh – Lê Đức Trí Sổ tay mạ điện. Trịnh Xuân Lai Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. PGS. 1997 7. Luận văn thạc sĩ. 2001. NXB KH&KT. Trần Văn Nhân . 2008. 2002. 10.TS Hoàng Văn Huệ .vinachem.vn) 2. công nghệ và môi trường Tp Hồ Chí Minh Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm công nghiệp trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp – Tập 8. Trần Văn Thắng Mô hình hoá và tối ưu hoá quá trình công nghệ khử Crôm (IV) trong xử lý nước thải công nghiệp mạ điện. 2006. Hà Nội. 1996 11.vn. Sở khoa học. Trần Minh Hoàng Công nghệ mạ điện. [240 trang]. 12. Hà nội.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. INEST Bài giảng môn các quá trình sản xuất cơ bản trong công nghệ môi trường.Ngô Thị Nga Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải. Nxb Khoa học và Kỹ thuật. năm học 2007 6. NXB KH&KT. NXB KH&KT. Mạc Cẩm Thảo Khảo sát điều tra hiện trạng môi trường công nghiệp mạ điện trên địa bàn Hà Nội. 3. Niken. Luận văn thạc sĩ. Vũ Văn Mạnh Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp mạ điện chứa Crom. Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế hệ thống thông gió – Xử lý khí thải tại phân xưởng mạ Công ty khóa Minh Khai. Luận án Tiến sỹ. và lựa chọn quy trình thích hợp áp dụng thực tế tại Công ty khóa Minh Khai Hà Nội. Trần Minh Hoàng Phương pháp thiết kế xưởng mạ điện. Trần Minh Hoàng .43)8681686 – Fax: (84.TS Trần Đức Hạ Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84. 9. Một số trang Web (www. 1998 4. Xử lý ô nhiễm ngành mạ điện.Artisanplanting. NXB Xây Dựng. 1998 5.com. www. Hà Nội. Đinh Bách Khoa.

gov.43)8693551 111 . Đinh Văn Huỳnh Cơ sở các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học. Xử lý nước thải. NXB Xây Dựng.Khoa Hóa . Tập II.vn. 14. Bộ môn quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất . Trần Văn Nhân và các cộng sự Nghiên cứu nước thải mạ điện.Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất. Trịnh Xuân Lai Tính toán các công trình xử lý và phân phối nước cấp. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.xaydung. http://vi. Hà Nội. Trần Hiếu Nhuệ Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 18. Đỗ Ngọc Cử.wikipedia.org/wiki/Mạ_điện. 2008 16. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội. 17. Đỗ Văn Đài. 1995. Đặng Xuân Hiển. 2004. 21. 19. NXB Xây dựng. INEST Bài giảng môn xử lý nước thải. 1999. NXB KH&KT. 24. Hà Nội. Nguyễn Bin. http://moitruong.43)8681686 – Fax: (84. Phạm Xuân Toản. tập I và II. 2001. tập I và II. 13. http://www.vn/tapchi/Toanvan. Một số trang web môi trường khác. Trịnh Xuân Lai Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. 15.Thiết kế hệ thống xử lý nước thải phân xưởng mạ điện công suất 200 m3/ngày – Nguyễn Minh Vương – Lớp CNMT K50 – Quy Nhơn Thoát nước. 2002. 20. năm học 2008. Thí nghiệm Quá Trình Cơ Bản trong Công Nghệ Môi Trường.gov. 1978. NXB KH&KT. 23.nea. 22.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->