P. 1
Bai Giang Toan C1 Chinh Thuc - Bac Dai Hoc

Bai Giang Toan C1 Chinh Thuc - Bac Dai Hoc

|Views: 2,544|Likes:
Được xuất bản bởiJenny Tran

More info:

Published by: Jenny Tran on Oct 25, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/15/2013

pdf

text

original

Sections

  • 2. HÀM SỐ SƠ CẤP
  • 4. DẠNG VÔ ĐỊNH 1∞
  • 3. VI PHÂN
  • 5. QUI TẮC L’HOSPITAL
  • 7. ỨNG DỤNG
  • 4. TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC
  • BÀI TẬP
  • 5. VI PHÂN
  • 6. CỰC TRỊ

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
BAN KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TOÁN





BÀI GIẢNG
TOÁN CAO CẤP C1
(HỆ ĐẠI HỌC)



Biên soạn: TS TRẦN NGỌC HỘI








TP HỒ CHÍ MINH − 2009
LƯU HÀNH NỘI BỘ
2

Lời nói đầu
_____________________

ập bài giảng Toán cao cấp C1 (Hệ đại học) được biên soạn trên cơ sở đề cương
môn học của Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn; nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng giảng dạy trong giai đoạn nhà trường thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ.
Tập bài giảng này chứa đựng nội dung mà tác giả đã giảng dạy ở Trường Đại học
Công Nghệ Sài Gòn và các trường đại học khác. Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn đối với các
đồng nghiệp ở Ban Khoa học Cơ bản - Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn đã động
viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc biên soạn.
Tuy vậy, thiếu sót vẫn không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận được những nhận
xét góp ý của quý đồng nghiệp cho tập bài giảng này và xin chân thành cám ơn.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2009
Tác giả


T
3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A. HÀM SỐ
1. HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN ........................................................................................... 5
2. HÀM SỐ SƠ CẤP .......................................................................................................... 9
B. GIỚI HẠN
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT ................................................................................. 10
2. HÀM TƯƠNG ĐƯƠNG ............................................................................................... 12
3. VÔ CÙNG BÉ (VCB) - VÔ CÙNG LỚN .................................................................... 16
4. DẠNG VÔ ĐỊNH 1

.................................................................................................... 22
C. LIÊN TỤC
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT .................................................................................. 23
2. HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT ĐOẠN ................................................................... 25
D - ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

1. KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM ............................................................................................. 27
2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐẠO HÀM ........................................................................... 30
3. VI PHÂN ....................................................................................................................... 34
4. ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO .......................................................................... 36
5. QUI TẮC L’HOSPITAL ............................................................................................... 38
6. KHAI TRIỂN TAYLOR ............................................................................................... 43
7. ỨNG DỤNG .................................................................................................................. 47
BÀI TẬP ........................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 2. PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A - TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
1. KHÁI NIỆM VỀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH ................................................................ 59
4

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN ................................................................. 61
3. TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỈ ......................................................................................... 67
4. TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC ............................................................................. 71
5. TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỈ ............................................................................................ 73
B -TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH - TÍCH PHÂN SUY RỘNG
1. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH ............................................................................................ 78
2. TÍCH PHÂN SUY RỘNG ............................................................................................ 84
3. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN .................................................................................. 88
4. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ........................................................... 90
BÀI TẬP ........................................................................................................................... 95
CHƯƠNG 3. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
1. KHÁI NIỆM VỀ HÀM NHIỀU BIẾN ........................................................................ 99
2. ĐẠO HÀM RIÊNG ..................................................................................................... 102
3. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM HỢP ........................................................................ 104
4. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM ẨN .......................................................................... 105
5. VI PHÂN ..................................................................................................................... 107
6. CỰC TRỊ .................................................................................................................... 109
7. CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN ......................................................................................... 110
8. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT- GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT .......................................................... 113
9. MỘT SỐ BÀI TOÁN KINH TẾ ................................................................................. 115
BÀI TẬP ......................................................................................................................... 118

5

CHƯƠNG 1


PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A. HÀM SỐ
1. HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN
1.1. Hàm lũy thừa y = x
α
(α : Const)
Miền xác định D của hàm số y = x
α
phụ thuộc vào α. Trường hợp α là số vô tỉ, ta có
D = [0; +∞) nếu α > 0; D = (0; +∞) nếu α < 0.
1.2. Hàm số mũ: y = a
x
(0 < a ≠ 1 : Const)
Hàm số y = a
x
có miền xác định D = R, miền giá trị là (0; +∞).
1.3. Hàm số logarit: y = log
a
x

(0 < a ≠ 1 : Const)
Hàm số y = log
a
x có miền xác định D = (0; +∞), miền giá trị là R. Nhắc lại một số công
thức:
Với 0 < a, b ≠ 1; x, x
1
, x
2
> 0 và y, α∈R, ta có:


Ví dụ: Tính A = log
13
25.
Giải:
13
ln25
A log 25 1, 254947126
ln13
= = ≈ .
a
a y
a a
log x
a 1 2 a 1 a 2
1
a a 1 a 2
2
a a
a a
y log x
1) x a . Ñaë c bieä t, log 1 0; log a 1.
x 0
2) a x.
3) log (x x ) = log (x ) + log (x ).
x
4) log ( ) = log (x ) - log (x ).
x
1
Ñaë c bieät, log ( ) = - log (x).
x
5) log (x ) = log (x).
6) l
α
= ⎧
⇔ = = =

>

=
α
a
a
a a b
a
b
a
e
10
1
og (x) = log (x) ( 0).
7) log x = log b.log x;
log x
log x = .
log b
8) lnx = log x : Logarit Neâpe cuûa x.
lgx = log x : Logarit thaä p phaâ n cuûa x.
α
α ≠
α
6


1.4. Hàm số lượng giác và hàm ngược
1.4.1. Hàm y = sinx và y =arcsinx:

Với −1 ≤ a ≤ 1, ta định nghĩa:
sin a;
arcsina
.
2 2
α = ⎧

= α ⇔
⎨ π π
− ≤ α ≤



Khi đó arcsina (−1 ≤ a ≤ 1) được xác định duy nhất. Như vậy, y= arcsinx là hàm số có tính
chất sau:
• Miền xác định: D = [−1;1].
• Miền giá trị: [ ; ].
2 2
π π

• [ ; ], a [ 1;1]; sin a arcsina .
2 2
π π
∀α ∈ − ∀ ∈ − α = ⇔ = α
• y = arcsinx là hàm số lẻ, nghĩa là arcsin(−x) = − arcsinx.
Ví dụ: arcsin(1/2) = π/6; arcsin(− 3 /2) = − arcsin( 3 /2) = −π/3; arcsin(−1/2) = π/6;
arcsin(−3/4) = − arcsin(3/4) ≈ − 0,848062079; arcsin(−4) không tồn tại.

1.4.2. Hàm y = cosx và y =arccosx:
7


Với −1 ≤ a ≤ 1, ta định nghĩa:
cos a;
arccosa
0 .
α = ⎧
= α ⇔

≤ α ≤ π


Khi đó arccosa (−1 ≤ a ≤ 1) được xác định duy nhất. Như vậy, y= arccosx là hàm số có
tính chất sau:
• Miền xác định: D = [−1;1].
• Miền giá trị: [0; ]. π
• [0; ], a [ 1;1]; cos a arccosa . ∀α ∈ π ∀ ∈ − α = ⇔ = α
• arccos(− x) = π − arccosx.

Ví dụ: arccos(1/2) = π/3; arccos(− 3 /2) = π − arccos( 3 /2) = π − π/6 = 5π/6;
arccos(− 2 /2) = π − arccos( 2 /2)= 3π/4; arccos(−3/4) = π - arccos(3/4)≈ 2,418858406;
arccos(− 4) không tồn tại.

1.4.3. Hàm y = tgx và y =arctgx:

8

Với a ∈ R, ta định nghĩa:
tg a;
arc tga
.
2 2
α = ⎧

= α ⇔
⎨ π π
− < α <



Khi đó arctga được xác định duy nhất. Như vậy, y= arctgx là hàm số có tính chất sau:
• Miền xác định: D = R.
• Miền giá trị: ( ; ).
2 2
π π

• ( ; ), a , tg a arctga .
2 2
π π
∀α ∈ − ∀ ∈ α = ⇔ = α R
• y = arctgx là hàm số lẻ, nghĩa là arctg(−x) = − arctgx.

Ví dụ: arctg1 = π/4; arctg(− 3 /3) = − arctg( 3 /3) = − π/6; arctg(−1)= −π/4;
arctg(3/4) ≈ 0,643501108; arctg(− 4) ≈ −1,3258.

1.4.4. Hàm y = cotgx và y =arccotgx:

Với a ∈ R, ta định nghĩa:
cotg a;
arc cotga
0 .
α = ⎧
= α ⇔

< α < π


Khi đó arccotga được xác định duy nhất. Như vậy, y= arccotgx là hàm số có tính chất sau:
• Miền xác định: D = R.
• Miền giá trị: (0; ). π
• (0; ), a , cot g a arc cot ga . ∀α ∈ π ∀ ∈ α = ⇔ = α R
• arccotg(−x) = π − arccotgx.
Ví dụ: arccotg1 = π/4; arccotg(− 3 /3) = π − arccotg( 3 /3) = π − π/3 = 2π/3;
9

arccotg(− 3 ) = π − arccotg( 3 ) = π − π/6 = 5π/6;
arccotg(3/4) = π/2 − arctg(3/4) ≈ 0,927295218
arccotg(−4) = π/2 − arctg(−4) ≈ π/2 + arctg4 ≈ 2,89661399.
trong đó ta đã sử dụng tính chất sau:
1.4.5. Tính chất:
1) Với mọi −1 ≤ x ≤ 1, arcsinx + arccosx = π/2.
2) Với mọi x, arctgx + arccotgx = π/2.

2. HÀM SỐ SƠ CẤP
Hàm số sơ cấp là hàm số được xây dựng từ các hàm hằng và các hàm số sơ cấp cơ bản qua
các phép toán đại số: cộng, trừ, nhân, chia và phép hợp nối ánh xạ.
Ví dụ: y ln(1 2x) = + là một hàm số sơ cấp.
sin6x
neá u x < 0;
y x
cos3x neá u x 0.


=




không là hàm số sơ cấp.

10

B. GIỚI HẠN
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT
1.1. Định nghĩa. 1) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x
0
(có thể loại trừ x
0
).
Ta nói f(x) có giới hạn là L∈ R khi x tiến về x
0
, nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x
0
.
Ký hiệu:
0
0
x x
limf (x) L hay f(x) L khi x x

= → → .
Chính xác hơn, theo ngôn ngữ toán học, ta có:

0
0
x x
0 0 0
limf (x) L 0, 0, x , 0 |x x | |f (x) L|
0, 0, x , x x x x |f (x) L|

= ⇔ ∀ε > ∃δ > ∀ ∈ < − < δ ⇒ − < ε
⇔ ∀ε > ∃δ > ∀ ∈ − δ < ≠ < + δ ⇒ − < ε
R
R

Minh họa:



2) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng có dạng (a;x
0
). Ta nói f(x) có giới hạn là L∈
R khi x tiến về x
0
bên trái, nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x
0
về phía bên trái.
Ký hiệu:
0
0
x x
limf (x) L hay f(x) L khi x x



= → → .
Chính xác hơn, theo ngôn ngữ toán học, ta có:
0
0
x x
limf (x) L 0, 0, x , 0 x x |f (x) L|


= ⇔ ∀ε > ∃δ > ∀ ∈ < − < δ ⇒ − < ε R

Minh họa:

3) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng có dạng (x
0
;b). Ta nói f(x) có giới hạn là L∈
R khi x tiến về x
0
bên phải, nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x
0
về phía bên phải.
Ký hiệu:
0
0
x x
limf (x) L hay f(x) L khi x x
+
+

= → → .
Chính xác hơn, theo ngôn ngữ toán học, ta có:
11

0
0
x x
limf (x) L 0, 0, x , 0 x x |f (x) L|
+

= ⇔ ∀ε > ∃δ > ∀ ∈ < − < δ ⇒ − < ε R

Minh họa:


Như vậy, từ các định nghĩa trên ta suy ra;
0
0
0
x x
x x
x x
limf (x) L;
limf (x) L
limf (x) L.
+




= ⎧

= ⇔

=



4) Tương tự, ta định nghĩa được các giới hạn:
0 0 0
x x x x x x
limf (x) ; limf (x) ; limf (x) ; ...
→ → →
= +∞ = −∞ = ∞ .
1.2. Định lý. Cho các hàm số f(x), g(x) khi x→ x
0
. Khi đó, với a, b ∈R, ta có:
1) Nếu f(x) →a, g(x) →b thì :
f(x) + g(x) → a + b;
f(x) – g(x) → a – b;
f(x)g(x) → ab;
f(x)/g(x) → a/b (nếu b ≠ 0).
2) Nếu f(x) →a, g(x) →∞ thì f(x) + g(x) → ∞.
3) Nếu f(x) →+∞, g(x) →+∞ thì f(x) + g(x) → +∞.
4) Nếu f(x) →a ≠ 0, g(x) →∞ thì f(x)g(x) → ∞.
5) Nếu f(x) →∞, g(x) →∞ thì f(x)g(x) →∞.
6) Nếu f(x) →a ≠ 0, g(x) →0 thì f(x)/g(x) → ∞.
7) Nếu f(x) →a, g(x) →+∞ thì f(x)/g(x) → 0.
8) Nếu f(x) →∞, g(x) →b thì f(x)/g(x) → ∞.
9) Nếu f(x) →a > 1, g(x) →+∞ thì f(x)
g(x)
→ +∞.
Nếu f(x) →a với 0 < a < 1, g(x) →+∞ thì f(x)
g(x)
→ 0.
10) Nếu f(x) →a thì |f(x)| → |a|.
11) f(x) →0 ⇔ |f(x)| → 0.
12) (Giới hạn kẹp) Giả sử f(x) ≤ h(x) ≤ g(x), ∀x khá gần x
0
và f(x) → a; g(x) → a. Khi
đó h(x) →a.
12

1.3. Định lý. Cho f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại x
0
. Khi đó
0
0
x x
limf (x) f (x ).

=
Ví dụ: 1)
x
2
1 cos2x 1 cos
lim 2.
sinx
sin
2
π

− − π
= =
π

2)
x 0
1 cos2x
lim
sinx

+
= ∞
x 0 x 0
(vì lim(1 cos2x) 1 cos0 2 vaø limsinx sin0 0)
→ →
+ = + = = =

1.4. Các dạng vô định trong giới hạn:
Có tất cả 7 dạng vô định trong giới hạn, đó là:
0 0
0
; 0 ; ; ; 1 ; 0 ; .
0


∞ − ∞ ∞ ∞


1) Dạng ∞ − ∞: Khi f(x) → +∞ (− ∞) và g(x) → +∞ (− ∞) thì ta nói lim (f(x) – g(x)) có
dạng vô định ∞ − ∞ .
2) Dạng 0 : ∞ Khi f(x) → 0 và g(x)→∞ thì ta nói lim f(x)g(x) có dạng vô định 0∞ (Lưu
ý : f(x) → 0 không có nghĩa là f(x) ≡ 0).
3) Tương tự cho 5 dạng còn lại.
Ta nói các dạng trên là các dạng vô dịnh vì không có qui tắc chung để xác định giá trị của
giới hạn nếu chỉ dựa vào các giới hạn thành phần.
Đề tính các giới hạn có dạng vô định, ta cần biến đổi để làm mất đi dạng vô định, gọi là
khử dạng vô định.

2. HÀM TƯƠNG ĐƯƠNG
2.1. Định nghĩa. Cho các hàm số f(x), g(x) xác định và không triệt tiêu trên một khoảng
chứa x
0
(có thể loại trừ x
0
). Ta nói f(x) tương đương với g(x) khi x →x
0
, ký hiệu f(x)∼ g(x) khi
x →x
0
, nếu
0
x x
f (x)
lim 1.
g(x)

=
Như vậy,
0
x x
f (x)
f (x) g(x) lim 1
g(x)
(f (x), g(x) 0)

⇔ =




Các tính chất sau được thỏa:
1) f(x) ∼ f(x).
2) f(x) ∼ g(x) ⇒ g(x) ∼ f(x).
13

3) f(x) ∼ g(x) và g(x) ∼ h(x) ⇒ f(x) ∼ h(x).
2.2. Định lý. 1) Nếu f(x) → L ∈ R, L ≠ 0, thì f(x) ∼ L.
2) Nếu f(x) ∼ g(x) và g(x) → A thì f(x) → A.
3) Nếu
1 1
2 2
f (x) g (x);
f (x) g (x).





thì
1 2 1 2
1 1
2 2
f (x)f (x) g (x)g (x);
f (x) g (x)
.
f (x) g (x)








4) Nếu f(x) ∼ g(x) thì
n n
f (x) g(x) ∼ (giả sử các căn có nghĩa).
Chú ý:
• Ta không thể viết f(x) ∼ 0 hay f(x) ∼ ∞ (ngay cả khi f(x) →0 hay f(x) →∞) vì điều
này vô nghĩa!

1 1
2 2
f (x) g (x);
f (x) g (x).






1 2 1 2
1 2 1 2
f (x) f (x) g (x) g (x);
f (x) f (x) g (x) g (x).
+ + ⎡

− −




Chứng minh: 1) Nếu f(x) → L∈ R, L≠ 0, thì
f (x)
lim 1
L
= nên f(x) ∼ L (ở đây L được xem
như hàm hằng).
2) Nếu f(x) ∼ g(x) và g(x) → A thì
f (x)
f (x) g(x) 1.A A
g(x)
= → = .
3) Giả sử
1 1
2 2
f (x) g (x);
f (x) g (x).





Khi đó
1 2
1 2
f (x) f (x)
lim lim 1.
g (x) g (x)
= =
từ đó
1 2 1 2
1 2 1 2
1 2 1 2
1 2 1 2
f (x)f (x) f (x) f (x)
lim lim . lim 1.1 1;
g (x)g (x) g (x) g (x)
f (x) / f (x) f (x) f (x)
lim lim / lim 1/ 1 1.
g (x) / g (x) g (x) g (x)
= = =
= = =

Suy ra
1 2 1 2
1 1
2 2
f (x)f (x) g (x)g (x);
f (x) g (x)
.
f (x) g (x)








4) Giả sử f(x) ∼ g(x). Khi đó

n
n
n
n
f (x) f (x)
lim lim 1 1.
g(x)
g(x)
= = =
Suy ra
n n
f (x) g(x) ∼ .

14

2.3.Một số giới hạn và tương đương cơ bản:
GIỚI HẠN TƯƠNG ĐƯƠNG
x 0
sinx
lim 1
x

= (x: rad)
sinx ∼ x khi x→0 (x: rad)
2
x 0
1 cosx 1
lim
x 2


= (x: rad) 1 – cosx∼
1
2
x
2
khi x→0 (x: rad)
x 0
tgx
lim 1
x

= (x: rad)
tgx ∼ x khi x→0 (x: rad)
x 0
arcsinx
lim 1
x

=
arcsinx ∼ x khi x→0
x 0
arctgx
lim 1
x

=
arctgx ∼ x khi x→0
x
x 0
e 1
lim 1
x


=
e
x
− 1∼ x khi x→0
x 0
ln(1 x)
lim 1
x

+
=
ln(1+ x) ∼ x khi x→0
x 0
(1 x) 1
lim
x
α

+ −
= α
(1+x)
α
−1 ∼ αx khi x→0 (α ≠ 0)

x x
x x
lime ; lime 0.
→+∞ →−∞
= +∞ =

x x 0
limln x ; limln x .
+
→+∞ →
= +∞ = −∞

x x
2 2
limtgx ; limtgx .
− +
π π
→ →
= +∞ = −∞

x x
limarctgx ; limarctgx .
2 2
→+∞ →−∞
π π
= = −
• ( )
x
1
x
x x 0
1
lim 1 e; lim 1 x e.
x
→∞ →
⎛ ⎞
+ = + =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

• Khi x→∞:
a
n
x
n
+ a
n−1
x
n−1
+...+a
m
x
m
∼ a
m
x
m

• Khi x→ 0:
a
n
x
n
+ a
n−1
x
n−1
+...+a
m
x
m
∼ a
m
x
m

(m < n; a
n
≠ 0; a
m
≠ 0)

Ví dụ. Tính các giới hạn sau:
2 2
1 2 2
x x 0 x 1
8 6
3 8 7 4
x
lncos2x (x 5x 4) arcsin(x x)
a) L lim ; b) L lim ;
(x 3x) sinx
(e e)(1 4x 3)
3x 5x 4x 2
c) L lim .
x 5x 14x 1
→ →
→∞
− + −
= =
+
− − −
− + +
=
− + +

Giải.
1 2
x 0
lncos2x
a) L lim
(x 3x) sin x

=
+
. Khi x→0 ta có
lncos2x = ln[1 + (cos2x −1)] ∼ cos2x −1 ∼ − (1/2)(2x)
2
= −2x
2
(1)
15

x
2
+ 3x ∼ 3x

(2)
sinx ∼ x

(3)
Từ (2) và (3) ta suy ra: (x
2
+ 3x)sinx ∼ 3x.x = 3x
2
(4)
Từ (1) và (4) ta suy ra:
2
2 2
lncos2x 2x 2
(x 3x) sinx 3x 3

= −
+
∼ .
Do đó
1
2
L
3
= − .
2 2
2
x
x 1
(x 5x 4) arcsin(x x)
b) L lim
(e e)(1 4x 3)

− + −
=
− − −
. Đặt t = x − 1 ⇔ x = t+1 . Khi x→1 ta có t →0. Do đó
2 2 2 2
2
x t x 1 t 0
(x 5x 4) arcsin(x x) (t 3t) arcsin(t t)
L lim lim .
(e e)(1 4x 3) e(e 1)(1 1 4t)
→ →
− + − − +
= =
− − − − − +

Khi t→0 ta có:
t
2
– 3t ∼ –3t,

(1)
arcsin(t
2
+ t) ∼ t
2
+ t ∼ t.

(2)
Từ (1) và (2) ta có:
(t
2
– 3t) arcsin(t
2
+ t) ∼ –3t.t ∼ –3t
2
. (3)

Mặt khác,
e
t
– 1 ∼ t (4)


1
2
1
1 1 4t 1 (1 4t) (4t) 2t
2
− + = − + − = − ∼ (5)
Từ (4) và (5) ta có:
t 2
e(e 1)(1 1 4t) et( 2t) 2et − − + − = − ∼ (6)
Từ (3) và (6) ta suy ra:
2 2 2
2
t
(t 3t) arcsin(t t) 3t 3
.
2e 2et
e(e 1)(1 1 4t)
− + −


− − +

Do đó
2
3
L
2e
= .
8 6
3 8 7 4
x
3x 5x 4x 2
c) L lim .
x 5x 14x 1
→∞
− + +
=
− + +
Khi x→∞ ta có
3x
8
– 5x
6
+ 4x + 2 ∼ 3x
8



x
8
– 5x
7
+ 14x
4
+ 1 ∼ x
8



Suy ra
8 6 8
8 7 4 8
3x 5x 4x 2 3x
3.
x 5x 14x 1 x
− + +

− + +
∼ Do đó
3
L 3. =
16


3. VÔ CÙNG BÉ (VCB)-VÔ CÙNG LỚN
3.1. VÔ CÙNG BÉ (VCB)
1) Định nghĩa. Ta nói f(x) là một VCB khi x→x
0
nếu
0
x x
limf (x) 0

= .
2) So sánh hai VCB: Cho f(x) và g(x) là VCB khi x → x
0
. Giả sử
0
( )
lim .
( )

=
x x
f x
L
g x

a) Nếu 0 L = thì ta nói VCB f(x) có cấp cao hơn VCB g(x).
b) Nếu =∞ L thì ta nói VCB f(x) có cấp thấp hơn VCB g(x).
c) Nếu 0 L < < + ∞ thì ta nói hai VCB f(x) và g(x) có cùng cấp.
3) Bậc của VCB khi x → 0: Cho f(x) là một VCB khi x→0. Ta nói VCB f(x) có cấp α khi
chọn x làm VCB chính nếu:
f(x) ∼ ax
α
khi x→0
trong đó a ≠ 0 và α > 0.
Nhận xét: Các định nghĩa trong 2) và 3) tương thích nhau khi ta so sánh hai VCB khi
x → 0.
Ví dụ: Khi x→0, 1 – cos4x là một VCB cấp 2 vì
2 2
1
1 cos 4x (4x) 8x .
2
− ∼ =
vaø coù cuøng caáp thaáp cao hôn

4) Tổng (hiệu) hai VCB: Cho f(x), g(x) là hai VCB khi x→ x
0
.
a) Nếu f(x) và g(x) không có cùng cấp thì

f(x) neá u f(x) coù caá p thaá p hôn g(x);
f(x) + g(x)
g(x) neá u f(x) coù caá p cao hôn g(x).





b) Nếu f(x) và g(x) có cùng cấp nhưng không tương đương thì f(x) − g(x) là VCB có cùng
cấp với VCB f(x), hơn nữa
1
1 1
1
f (x) f (x)
f (x) g(x) f (x) g (x). (*)
g(x) g (x)
⎧ ∼

⇒ − ∼ −





Đặc biệt, cho f(x), g(x) là hai VCB khi x→0 có cấp lần lượt là α, β:
f(x) ∼ ax
α
(a ≠ 0);
g(x) ∼ bx
β
(b ≠ 0).
Khi đó
17

ax neá u < ;
f (x) g(x) bx neá u > ;
(a b)x neá u = ; a b 0.
α
β
α

α β

− − α β


− α β − ≠



Chú ý: Trường hợp hai VCB f(x) và g(x) tương đương và f(x) ∼ f
1
(x), g(x) ∼ g
1
(x) thì f(x)
− g(x) là VCB có cấp lớn hơn VCB f(x) nhưng (*) không còn đúng.
5) Qui tắc giữ lại VCB cấp bé nhất (Qui tắc ngắt bỏ VCB cấp cao): Giả sử khi x→x
0
,
VCB f(x) được phân tích thành tổng của nhiều VCB, trong đó chỉ có một VCB cấp thấp nhất là
f
0
(x). Khi đó:
f(x) ∼ f
0
(x) khi x→0.
Chú ý: Trường hợp có nhiều VCB cấp bé nhất trong phân tích của f(x) thì ta gộp các VCB
đó lại, xem như là một VCB và dùng tính chất 4b) ở trên để khảo sát cấp của VCB đó, sau đó
mới có thể áp dụng qui tắc trên.

3.2. VÔ CÙNG LỚN (VCL)
1) Định nghĩa: Ta nói f(x) là một VCL khi x→x
0
nếu
0
x x
limf (x)

= ∞.
2) So sánh hai VCL: Cho f(x) và g(x) là VCL khi x → x
0
. Giả sử
0
( )
lim .
( )

=
x x
f x
L
g x

a) Nếu 0 L = thì ta nói VCL f(x) có cấp thấp hơn VCL g(x).
b) Nếu =∞ L thì ta nói VCL f(x) có cấp cao hơn VCL g(x).
c) Nếu 0 L < < + ∞ thì ta nói hai VCL f(x) và g(x) có cùng cấp.
3) Bậc của VCL khi x → ∞: Cho f(x) là một VCL khi x → ∞. Ta nói VCL f(x) có cấp α
khi chọn x làm VCL chính nếu:
f(x) ∼ ax
α
khi x → ∞
trong đó a ≠ 0 và α > 0.
Nhận xét: Các định nghĩa trong 2) và 3) tương thích nhau khi ta so sánh hai VCL khi
x → ∞.
Ví dụ: Khi x → ∞, 2x
3
– 9x
2
+ 5x + 19 VCL cấp 3 vì
3 2 3
2x – 9x 5x 19 2x . + + ∼

4) Tổng (hiệu) hai VCL: Cho f(x), g(x) là hai VCL khi x→ x
0
.
a) Nếu f(x) và g(x) không có cùng cấp thì

f(x) neá u f(x) coù caá p cao hôn g(x);
f(x) + g(x)
g(x) neáu f(x) coù caá p thaáp hôn g(x).






18

b) Nếu f(x) và g(x) có cùng cấp nhưng không tương đương thì f(x) − g(x) là VCL có cùng
cấp với VCL f(x), hơn nữa
1
1 1
1
f (x) f (x)
f (x) g(x) f (x) g (x). (*)
g(x) g (x)
⎧ ∼

⇒ − ∼ −





Đặc biệt, cho f(x), g(x) là hai VCL khi x → ∞ có cấp lần lượt là α, β:
f(x) ∼ ax
α
(a ≠ 0);
g(x) ∼ bx
β
(b ≠ 0).
Khi đó
ax neá u > ;
f (x) g(x) bx neá u < ;
(a b)x neá u = ; a b 0.
α
β
α

α β

− − α β


− α β − ≠



Chú ý: Trường hợp hai VCL f(x) và g(x) tương đương và f(x) ∼ f
1
(x), g(x) ∼ g
1
(x) thì f(x)
− g(x) có thể không là VCL hoặc là VCL có cấp nhỏ hơn VCL f(x) nhưng (*) không còn đúng.
5) Qui tắc giữ lại VCL cấp cao nhất (Qui tắc ngắt bỏ VCL cấp thấp): Giả sử khi x→x
0
,
VCL f(x) được phân tích thành tổng của nhiều VCL, trong đó chỉ có một VCL cấp cao nhất là
f
n
(x). Khi đó
f(x) ∼ f
n
(x) khi x→ x
0
.
Chú ý: Trường hợp có nhiều VCL cấp cao nhất trong phân tích của f(x) thì ta gộp các
VCL đó lại, xem như là một đại lượng (có thể là VCL nhưng cũng có thể không), và dùng tính
chất 4b) ở trên để khảo sát đại lượng này, sau đó mới có thể áp dụng qui tắc trên.

Ví dụ: Tính các giới hạn sau:
2 2
1
x
2 2
2
x
2 2
3
x
3 3 3 2 3
4
x
3 3 3 2 2 3
5
x
3 3 3 2 3
6
x
7
x 0
L lim( 3x 4x 2 3x 4x 1)
L lim( 3x 4x 2 3x 4x 1)
L lim( 3x 4x 2 2x 4x 1)
L lim( 2x 2x 3x 1 2x 3x 2)
L lim( 2x 9x 1 10 3x 2x )
L lim( 2x 2x 3x 1 x 3x 2)
arc tg
L lim
→+∞
→−∞
→∞
→∞
→∞
→∞

= − + − + −
= − + − + −
= − + − + −
= + − + − + +
= + + + + −
= + − + − + +
=
4
2 2
x
2 3 2 3
8
x 2 2 (x 2) x 2
(x 4x) ln(1 3tgx) x
arctg(4x) cos2x e
(x 6x 8) arc tg(x 8) 2ln(x 4x 5) (x 2)
L lim
(e e )(2 x 2) 2x 8x 9 e
− →
+ + + −
+ −
− + − + − + + −
=
− − + + − + −


19

Giải.

2 2
1
x
L lim( 3x 4x 2 3x 4x 1)
→+∞
= − + − + −
Khi x→ +∞ ta có:
2 2
A : 3x 4x 2 3x |x| 3 x 3. = − + = = ∼

(1)
2 2
B: 3x 4x 1 3x |x| 3 x 3 = + − = ∼ ∼ (2)
(Như vậy, theo trên ta có A − B không là VCL hoặc là VCL cấp nhỏ hơn 1, nhưng chưa xác
định được cấp chính xác là bao nhiêu).
Ta biến đổi:
2 2
A B
A B
A B

− =
+
. Khi x→ +∞ ta có
A
3
– B
3
= (3x
2
– 4x + 2) – (3x
2
+ 4x – 1) = – 8x + 3 ∼ – 8x (3)
A + B

= 2x 3 (do (1) và (2)) (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra:
A – B

=
8x 4 3
3 2x 3
− → − khi x→ +∞
Vậy L
1
=
4 3
3
− .

2 2
2
x
L lim( 3x 4x 2 3x 4x 1)
→−∞
= − + − + −
Lý luận tương tự khi tính L
1
và chú ý rằng khi x→ – ∞ ta có
2 2
3x 4x 2 3x |x| 3 x 3. − + = = − ∼
2 2
3x 4x 1 3x |x| 3 x 3 + − = − ∼ ∼
Từ đó, ta tính được
2
4 3
L
3
= .

2 2
3
x
L lim( 3x 4x 2 2x 4x 1)
→∞
= − + − + −
Khi x→ ∞ ta có
2 2
A : 3x 4x 2 3x |x| 3. = − + = ∼


2 2
B : 2x 4x 1 2x |x| 2. = + − ∼ ∼
Suy ra A B |x|( 3 2) khi x − − → +∞ → ∞ ∼ . Vậy L
3
= +∞.

3 2 3 3 3
4
x
L lim( 2x 2x 3x 1 2x 3x 2)
→∞
= + − + − + +
Khi x→ ∞ ta có
3 3 2 3 3 3
A : 2x 2x 3x 1 2x x 2. = + − + = ∼

(1)
3 3 3 3 3
B: 2x 3x 2 2x x 2. = + + = ∼ (2)
20

(Như vậy, theo trên ta có A − B không là VCL hoặc là VCL cấp nhỏ hơn 1, nhưng chưa xác
định được cấp chính xác là bao nhiêu).
Ta biến đổi:
3 3
2 2
A B
A B
A AB B

− =
+ +
. Khi x→ ∞ ta có
A
3
– B
3
= (2x
3
+ 2x
2
– 3x+1) – (2x
3
+ 3x + 2) = 2x
2
– 6x – 1 ∼ 2x
2
(3)
A
2

2 3
x 4 ; AB ∼
2 3
x 4 ; B
2

2 3
x 4 . Suy ra A
2
+ AB + B
2
∼ 3
2 3
x 4 (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra:
A – B


2 3
2 3 3
2x 2 2
3 3x 4 3 4
→ = khi x→ ∞.
Vậy L
4
=
3
2
3
.

3 2 2 3 3 3
5
x
L lim( 2x 9x 1 10 3x 2x )
→∞
= + + + + −
Lý luận tương tự khi tính L
4
và sử dựng công thức:
3 3
2 2
A B
A B
A AB B
+
+ =
− +
,
từ đó ta tính được L
5
=
3
2 2 .

3 2 3 3 3
6
x
L lim( 2x 2x 3x 1 x 3x 2)
→∞
= + − + − + +
Khi x→ ∞ ta có:
3 3 2 3 3 3
A : 2x 2x 3x 1 2x x 2. = + − + = ∼


3 3 3 3
B: x 3x 2 x x. = + + = ∼
Suy ra
3
A B x( 2 1) khi x − − → ∞ → ∞ ∼ .
Vậy L
6
= ∞.

2 2
7 x
x 0
arc tg(x 4x) ln(1 3tgx) x
L lim
arctg(4x) cos2x e

+ + + −
=
+ −

Khi x→0 ta có:
*
arctg(x
2
+ 4x)∼ x
2
+ 4x ∼ 4x,


ln(1+ 3tgx) ∼ 3tgx ∼ 3x.


Suy ra arctg(x
2
+ 4x) + ln(1+ 3tgx)∼ 7x


Từ đó arctg(x
2
+ 4x) + ln(1+ 3tgx) – x
2
∼ 7x

(1)

*
arctg(4x) + cos2x – e
x
= arctg(4x) + (cos2x – 1) – (e
x
– 1)

21

x
x
arctg(4x) 4x
arctg(4x) -(e 1) 3x;
e - 1 x


⇒ −







cos2x –1 ∼ – (1/2)(2x)
2
= – 2x
2

Suy ra arctg(4x) + cos2x – e
x
∼ 3x (2)
Từ (1) và (2) ta có
2 2
x
arcsin(x 4x) ln(1 3tgx) x 7x 7
khi x 0
arctg(4x) cos2x e 3x 3
+ + + −
→ →
+ −
∼ .
Vậy L
7
=
7
3
.

4
2 3 2 3
8
x 2 2 (x 2)
x 2
(x 6x 8) arc tg(x 8) 2ln(x 4x 5) (x 2)
L lim
(e e )(2 x 2) 2x 8x 9 e


− + − + − + + −
=
− − + + − + −

Đặt t = x – 2 ⇔ x = t+2 . Khi x → 2 ta có t → 0. Do đó
4
4
2 3 2 3
8
x 2 2 (x 2)
x 2
2 3 2 2 3
2 t 2 t
t 0
(x 6x 8) arctg(x 8) 2ln(x 4x 5) (x 2)
L lim
(e e )(2 x 2) 2x 8x 9 e
(t 2t) arctg(t 6t 12t) 2ln(1 t ) t
= lim
e (e 1)(2 t 4) 2t 1 e



− + − + − + + −
=
− − + + − + −
− + + + + +
− − + + + −

Khi t→0 ta có
*
(t
2
– 2t)arctg(t
3
+ 6t
2
+ 12t)∼ –2t(t
3
+ 6t
2
+ 12t) ∼ –24t
2
.


2ln(1+ t
2
) ∼ 2 t
2

Suy ra (t
2
– 2t)arctg(t
3
+ 6t
2
+ 12t) + 2ln(1+ t
2
)∼ – 22t
2



Từ đó (t
2
– 2t)arctg(t
3
+6t
2
+12t)+2ln(1+ t
2
) + t
3
∼ – 22t
2




(1)

2
2 t 2 t 2 2
t t e
* e (e 1)(2 t 4) e (e 1) e t t
4 4 2 t 4)

− − + = − − = −
+ +

Suy ra
2
2 t 2 2
e
e (e 1)(2 t 4) 2t (2 )t
4
− − + + − ∼

4
t 4
1 e t − − ∼ nên
4
2
2 t 2 t 2
e
e (e 1)(2 t 4) 2t 1 e (2 )t
4
− − + + + − − ∼ (2)
Từ (1) và (2) ta có
4
2 3 2 2 3 2
2 2
t 2 t
2
(t 2t) arctg(t 6t 12t) 2ln(1 t ) t 22t 88
e e 8
e(e 1)(2 t 4) 2t 1 e
(2 )t
4
− + + + + + −


− − + + + −


.
Vậy L
8
=
2
88
e 8 −
.

22

4. DẠNG VÔ ĐỊNH 1

Xét giới hạn
g(x)
x a
limf (x)

có dạng vô định 1

, nghĩa là khi x→ a ta có f(x) →1 và g(x) →∞. Đặt u
= f(x) – 1. Ta có u →0. Suy ra
ug(x) [f (x) 1]g(x)
1 1
g(x) g(x)
u u
f (x) (1 u) (1 u) (1 u)

⎡ ⎤ ⎡ ⎤
= + = + = +
⎢ ⎥ ⎢ ⎥
⎣ ⎦ ⎣ ⎦


1
u
(1 u) e khi u 0 + → → nên
x a
lim[f (x) 1]g(x)
g(x)
x a
limf (x) e



=

Chú ý: Công thức trên chỉ được dùng cho giới hạn có dạng vô định 1

.

Ví dụ. Tính giới hạn
2
cotg x
x 0
L lim(cos3x)

= .
Giải. Dễ thấy L có dạng vô định 1

. Áp dụng công thức cho giới hạn dạng vô định 1

, ta có
2
x 0
lim(cos3x 1)cotg x
L e


=

Xét
2
x 0
L' lim(cos3x 1)cotg x

= − . Khi x→0 ta có
2
2
2 2
1
(3x)
cos3x 1 9
2
(cos3x 1)cotg x
tg x x 2


− = → − ∼
Do đó
9
L'
2
= − . Suy ra
9
2
L e

= .

23

C. LIÊN TỤC
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT
1.1. Định nghĩa.
1) Hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x
0
được gọi là liên tục tại x
0
nếu
0
0
x x
limf (x) f (x )

= .
2) Hàm số f(x) xác định trên nửa khoảng (a; x
0
] được gọi là liên tục bên trái tại x
0
nếu
0
0
x x
limf (x) f (x )


= .
3) Hàm số f(x) xác định trên nửa khoảng [x
0
; b) được gọi là liên tục bên phải tại x
0
nếu
0
0
x x
limf (x) f (x )
+

= .
Từ các định nghĩa trên, ta thấy
0
0
0
f(x) lieân tuïc beân traùi taïi x ;
f(x) lieân tuïc taïi x
f(x) lieân tuïc beân phaûi taïi x .





0
4) f(x) lieâ n tuï c treân (a; b) f (x) lieân tuïc taïi moïi x (a; b).
f (x) lieâ n tuï c treâ n (a; b);
f(x) lieâ n tuï c treâ n [a; b)
f(x) lieâ n tuï c beâ n phaû i taï i a.
f(x) lieâ n tuï c treâ n (a; b
⇔ ∈




f (x) lieân tuïc treân (a; b);
]
f(x) lieâ n tuï c beâ n traù i taï i b.
f (x) lieân tuïc treân (a; b);
f(x) lieâ n tuï c treâ n [a; b] f(x) lieâ n tuï c beâ n phaû i taï i a;
f(x) lieâ n tuï c beâ n traù i taï i b.












1.2. Định lý. Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định trên D thì f(x) liên tục trên D.

Ví dụ: Định các tham số a, b để hàm số sau liên tục trên R:

2
2
1 cos6x
neá u x < 0;
x
y ax b neá u 0 x 1;
ln x
neá u x > 1.
x 2x 3
− ⎧


= + ≤ ≤



+ − ⎩

Giải.
• Trên (−∞; 0), y trùng với hàm f(x) =
2
1 cos6x
x

. Vì f(x) là hàm số sơ cấp xác định với mọi
x ≠ 0, nên y liên tục trên (− ∞; 0).
24

• Trên (0; 1), y trùng với hàm g(x) = ax + b. Vì g(x) là hàm số sơ cấp xác định với mọi x ∈
R, nên y liên tục trên (0; 1).
• Trên (1; +∞), y trùng với hàm h(x) =
2
ln x
x 4x 3 − +
. Vì h(x) là hàm số sơ cấp xác định với
mọi x > 0, x ≠ 1, nên y liên tục trên (1; +∞).
Suy ra
y lieân tuïc taïi x = 0;
y lieân tuïc treân R
y lieân tuïc taïi x = 1.




(1)
x 0
x 0
x 0
y lieân tuïc beân traùi taïi x = 0;
y lieân tuïc taïi x = 0
y lieâ n tuïc beâ n phaû i taï i x = 0.
limy = y(0);

limy = y(0).
lim


+




• ⇔









2
x 0
2
2
x 0
1 cos6x
= b;
x
lim(ax+b) = b.
1
(6x)
2
lim = b
x
b 18 (2)

+



− ⎧





⇔ =

x 1
x 1
x 1
y lieâ n tuï c beâ n traù i taïi x = 1;
y lieâ n tuï c taï i x = 1
y lieân tuïc beân phaûi taïi x = 1.
limy = y(1);

limy = y(1).
lim


+




• ⇔









2
x 1
2
x 1
t 0
t 0
(ax b)= a+b;
ln x
lim = a+b.
x 2x 3
ln x
lim = a+b
x 2x 3
ln(1 t)
lim = a+b (t = x-1)
t(t 4)
t
lim
4t

+
+
+
+




+ ⎧



+ − ⎩

+ −
+

+
⇔ = a+b
1
a+b = (3)
4


Từ (1), (2) và (3) ta suy ra:
25

1
a+b= ;
y lieâ n tuï c treâ n
4
b = 18.
71
a=- ;

4
b = 18.












R


2. HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT ĐOẠN
2.1. Định lý. Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó
1) f(x) đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên [a; b], nghĩa là
1 2 1 2
M, m , x [a; b], m f (x) M;
x , x , f (x ) M; f (x ) m.
∃ ∈ ∀ ∈ ≤ ≤ ⎧

∃ ∈ = =

R
R

2) f(x) đạt mọi giá trị trung gian giữa giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m trên [a; b],
nghĩa là
0 0
m k M, x [a; b], f (x ) k ∀ ≤ ≤ ∃ ∈ = .

Minh họa:

2.2. Hệ quả. 1) Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử f(a)f(b) < 0, nghĩa là f(a)
và f(b) trái dấu. Khi đó phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên khoảng (a; b), nghĩa là tồn tại x
0
∈(a; b) sao cho f(x
0
) = 0.
2) Giả sử hàm số f(x) liên tục trên khoảng (a; b) và phương trình f(x) = 0 vô nghiệm trên
khoảng này. Khi đó f(x) không đổi dấu trên khoảng (a; b).

Ví dụ 1. Chứng minh mọi phương trình đại số bậc lẻ:
a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+...+ a
0
= 0 (a
n
≠ 0) (1)
với n nguyên dương lẻ, luôn luôn có nghiệm thực.
Giải. Đặt f(x) = a
n
x
n
+ a
n-1
x
n-1
+...+ a
0
= 0.
26

Khi x → −∞, f(x) ∼ a
n
x
n
→ −∞ (do n lẻ), nên tồn tại a < 0 khá bé sao cho f(a) < 0.
Khi x → +∞, f(x) ∼ a
n
x
n
→ +∞, nên tồn tại b > 0 khá lớn sao cho f(b) > 0.
Vì hàm số f(x) liên tục trên [a; b] và f(a)f(b) < 0 nên theo hệ quả trên, phương trình f(x) =
0 có nhiệm trên [a; b] và do đó phương trình (1) có nghiệm thực.
Ví dụ 2. Giải bất phương trình:
2 2
(x 6x 5)(1 lnx)(x x 4x 20) 0 (1) − + − − − + <
Giải. Điều kiện: x >0. Đặt
2 2
f(x) (x 6x 5)(1 lnx)(x x 4x 20) = − + − − − + . Ta có f(x) liên tục
trên (0; +∞). Hơn nữa,
2 2
2
2
f (x) 0 (x 6x 5)(1 lnx)(x x 4x 20) 0
x 6x 5 0 x 1 x 5
1 lnx 0 x e
x 5
x x 4x 20 0

= ⇔ − + − − − + =

⎡ − + = = ∨ =


⇔ − = ⇔ =




=
− − + =



Ta lập bảng xét dấu:
x 0 1 e 5 +∞
f(x) - 0 + 0 - 0 -
Lưu ý rằng, do tính liên tục, f(x) không đổi dấu trên mỗi khoảng của bảng xét dấu. Do đó ta
chỉ cần thế một giá trị của mỗi khoảng vào f(x) để biết dấu của f(x) trên các khoảng này. Từ
bảng xét dấu trên ta suy ra:
f(x) ⇔ 0 < x < 1 hay e < x < 5 hay x > 5.
Do đó, bất phương trình (1) có tập nghiệm là:
S = (0;1) ∪ (e; 5) ∪ (5; + ∞).

27

D- ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN

1. KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1.1. Định nghĩa. 1) Cho hàm f(x) xác định trên một khoảng chứa x
0
. Khi cho x
0
một số gia
Δx khá bé thì số gia tương ứng của f(x) là Δy = f(x
0
+ Δx) − f(x
0
). Lập tỉ số
0 0
f (x x) f (x ) y
x x
+ Δ − Δ
=
Δ Δ
.
Nếu tỉ số này có giới hạn là A ∈ R khi Δx → 0 thì ta nói f(x) có đạo hàm tại x
0
và A là đạo
hàm của f(x) tại x
0
, ký hiệu f '(x
0
) = A.
Như vậy,
0 0
0
x 0 x 0
f (x x) f (x ) y
f '(x ) lim lim
x x
Δ → Δ →
+ Δ − Δ
= =
Δ Δ

2) Tương tự, ta định nghĩa:
• f(x) có đạo hàm bên trái tại x
0
, ký hiệu
0
f (x )


, nếu tồn tại giới hạn hữu hạn:
0 0
0
x 0
f (x x) f (x )
f (x ) lim .
x


Δ →
+ Δ −
′ =
Δ

• f(x) có đạo hàm bên phải tại x
0
, ký hiệu
0
f (x )
+

, nếu tồn tại giới hạn hữu hạn:
0 0
0
x 0
f (x x) f (x )
f (x ) lim .
x
+
+
Δ →
+ Δ −
′ =
Δ

3) f(x) có đạo hàm trên (a,b) nếu f(x) có đạo hàm tại mọi x
0
∈(a,b).
4) f(x) có đạo hàm trên [a,b] nếu f(x) có đạo hàm trên (a,b) và có đạo hàm bên phải tại a,
đạo hàm bên trái tại b.
1.2. Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Đạo hàm f '(x
0
) chính là hệ số góc của tiếp tuyến với
đường cong (C): y = f(x) tại điểm M
0
(x
0
,y
0
)∈(C). Do đó phương trình của tiếp tuyến với đường
cong (C): y = f(x) tại điểm M
0
(x
0
,y
0
)∈(C) là:
0 0 0
y - y = f '(x )(x-x )

1.3. Ý nghĩa kinh tế của đạo hàm:
1) Định nghĩa: Biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x
0
, ký hiệu M
x
y(x
0
), là
độ biến đổi của đại lượng y khi đại lượng x tăng lên 1 đơn vị tại x
0
.
2) Biểu thức toán học của biên tế:
Giả sử tại x = x
0
ta cho x một số gia là Δx đơn vị. Khi đó độ biến đổi của đại lượng y = f(x)
là Δy = f(x
0
+ Δx) − f(x
0
). Do đó khi x tăng 1 đơn vị thì độ biến đổi trung bình của đại lượng y
= f(x) là
28

0 0
f (x x) f (x ) y
x x
+ Δ − Δ
=
Δ Δ
.
Để biết chính xác độ biến đổi của đại lượng y = f(x) khi x tăng 1 đơn vị tại trạng thái (x
0
,y
0
) ta
phải chuyển qua giới hạn khi Δx → 0. Theo định nghĩa trên, độ biến đổi đó chính là biên tế
M
x
y(x
0
) của y = f(x) theo x tại x
0
nên
0 0
x 0 0
x 0 x 0
f (x x) f (x ) y
M y(x ) lim lim y'(x )
x x
Δ → Δ →
+ Δ − Δ
= = =
Δ Δ
.
Như vậy, biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x
0
chính là đạo hàm y’(x
0
) = f’(x
0
)
của y = f(x) tại x
0
:
x 0 0
M y(x ) y'(x ) =
Tổng quát, biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x chính là đạo hàm y’ = f’(x) của y =
f(x):
x
M y y' =
Chú ý: Trong thực tế, biên tế M
x
y(x
0
) của y = f(x) theo x tại x
0
xấp xỉ bằng độ biến đổi của
y khi đại lượng x tăng lên 1 đơn vị từ trạng thái x = x
0
.
Ví dụ: Xét mô hình sản xuất một loại sản phẩm. Khi đó hàm tổng chi phí C = C(Q) là
hàm theo tổng sản phẩm Q. Chi phí biên tế là:
MC(Q) = C’(Q).
Chẳng hạn, với hàm tổng chi phí:
C = Q
3
+ 2Q
2
+10
ta có chi phí biên tế: MC(Q) = C’(Q)= 3Q
2
+4Q. Tại Q = 100, ta có MC(100) = 30400. Như vậy,
khi đang sản xuất với tổng sản lượng Q
0
= 100, nếu tăng tổng sản lượng 1 đơn vị thành Q
1
=
101, thì tổng chi phí sẽ tăng thêm 30400 (Thực tế là chi phí tăng thêm C(Q
1
) - C(Q
0
) = 30703).
3) Độ biến đổi tuyệt đối và độ biến đổi tương đối:
Xét đại lượng x. Tại x = x
0
, cho x một số gia Δx thì x nhận giá trị mới là x
0
+Δx. Ta nói Δx
là độ biến đổi tuyệt đối của x tại x
0
và tỉ số
0
x
x
Δ
là độ biến đổi tương đối của x tại x
0
. Độ biến
đổi tương đối thường được tính bằng %.

4) Hệ số co giãn: Hệ số co giãn của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x
0
, ký hiệu
ε
yx
(x
0
), là độ biến đổi tương đối của y khi x tăng tương đối lên 1%.
5) Biểu thức toán học của hệ số co giãn:
Giả sử tại x
0
ta cho x một số gia là Δx đơn vị. Khi đó:
- Độ biến đổi tuyệt đối của x tại x
0
là Δx.
- Độ biến đổi tương đối của x tại x
0

29

0
x
.100%
x
Δ
.
- Độ biến đổi tuyệt đối của y tại x
0
là:
Δy = f(x
0
+ Δx) − f(x
0
).
- Độ biến đổi tương đối của y tại x
0
(y
0
= f(x
0
)) là:
0 0
0 0
f (x x) f (x ) y
.100% .100%
y y
+ Δ − Δ
=
Do đó, tại x = x
0
, khi x tăng tương đối 1% thì độ biến đổi tương đối trung bình của đại lượng y =
f(x) là
0 0
0
0
y
.100%
y x y
. %
x
x y
.100
x
Δ
Δ
=
Δ
Δ
.
Để biết chính xác độ biến đổi tương đối của đại lượng y = f(x) khi x tăng 1 đơn vị tại trạng thái
(x
0
,y
0
) ta phải chuyển qua giới hạn khi Δx → 0, Theo định nghĩa trên, độ biến đổi tương đối đó
chính là hệ số co giãn ε
yx
(x
0
) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x
0
nên
0 0
yx 0 0
x 0
0 0
x x y
(x ) lim . y'(x )
x y y
Δ →
Δ
ε = =
Δ
.
Như vậy, hệ số co giãn ε
yx
(x
0
) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x
0
định bởi:
0
yx 0 0
0
x
(x ) y'(x )
y
ε =

Tổng quát, hệ số co giãn ε
yx
(x) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x định bởi:
yx
x
(x) y'(x)
y
ε =

Ví dụ. Xét mô hình sản xuất một loại sản phẩm. Khi đó hàm cầu Q
D
= Q(P) là hàm giảm theo
đơn giá P. Hệ số co giãn
D
Q P
ε
thường được viết tắt là ε
D
. Ta có:
D
P
Q'(P) 0
Q
ε = <
.
Hệ số co giãn ε
D
cho biết lượng cầu sẽ giảm bao nhiêu phần trăm khi ta tăng giá 1%.
Chẳng hạn, với hàm cầu Q
D
= 1000 – 5P, hệ số co giãn ε
D
là:


D
P 5P
Q'(P)
Q 1000 5P
ε = = −


30

Tại P
0
= 120, ε
D
(P
0
) = −1,5, nghĩa là khi đang bán với đơn giá P
0
= 120, nếu tăng giá lên 1%,
thì lượng cầu sẽ giảm đi khoảng 1,5%.

1.4. Định lý. Nếu f(x) có đạo hàm tại x
0
thì f(x) liên tục tại x
0
.
1.5. Chú ý. Một hàm số liên tục tại x
0
không nhất thiết có đạo hàm tại điểm đó.

2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐẠO HÀM
2.1. Định lý. Giả sử các hàm u = u(x) và v = v(x) có các đạo hàm u′ = u′(x); v′ = v′(x). Ta

1 (u + v)′= u′+ v′
2 (ku)′ = ku′ (k: Const)
3 (uv)′ = u′v + uv′
4
2
u u v uv
(v 0)
v
v

′ ′ ⎛ ⎞ −
= ≠
⎜ ⎟
⎝ ⎠
5
2
1 v
(v 0)
v
v

′ ⎛ ⎞
= − ≠
⎜ ⎟
⎝ ⎠


2.2. Định lý (đạo hàm của hàm số hợp). Xét hàm hợp y = f[ϕ(x)]. Nếu hàm y = f(u) có
đạo hàm theo biến u là y′
u
= f ′(u) và u = ϕ(x) có đạo hàm theo biến x là u′
x
=

ϕ′(x). Khi đó hàm
hợp y = f[ϕ (x)] có đạo hàm theo biến x là y′
x
= y′
u
.u′
x
.
2.3. Định lý (đạo hàm của hàm số ngược). Giả sử hàm số x = g(y) có hàm ngược là y =
f(x). Khi đó nếu x = g(y) có đạo hàm theo y là x'
y
= g'(y) ≠ 0 và hàm ngược y = f(x) liên tục theo
biến x thì y = f(x) có đạo hàm theo x định bởi
x
y
1
y
x
′ =


Ví dụ: 1) Tính đạo hàm của các hàm số y = arcsinx và y = arccosx.
2) Tính đạo hàm của hàm y = arctgx và y = arccotgx.
Giải. 1) y = arcsinx (−1 ≤ x ≤ 1; −π/2 ≤ y ≤ π/2) là hàm ngược của hàm x = siny. Với mỗi
− π/2 < y < π/2, ta có
y
x' cosy 0. = >

Do đó
31

x
2 2
y
1 1 1 1
y' .
x' cos y
1 sin y 1 x
= = = =
− −

Vậy
2
1
(arcsinx) '
1 x
=

(−1 < x < 1).
Tương tự, ta có
2
x 1
1
)' x (arccos

− =
(−1 < x < 1)

2) y = arctgx (x∈ R, −π/2 < y < π/2) là hàm ngược của hàm x = tgy. Với mỗi − π/2 < y <
π/2, ta có
2 2
y 2
1
x' 1 tg y 1 x .
cos y
= = + = +

Do đó
x 2
y
1 1
y .
x 1 x
′ = =

+

2
x 1
1
)' arctgx ( Vaäy
+
=
.
Tương tự, ta có
2
1
(arc cot gx) .
1 x
′ = −
+

2.4. Bảng đạo hàm:
ĐẠO HÀM HÀM SỐ f(x) ĐẠO HÀM HÀM SỐ f(u) với u = u(x)
1 (C)′ = 0 (C: Const) (C)′ (C: Const)
2 (x
α
)′ = αx
α − 1
(α: Const) (u
α
)′ = αu′u
α − 1
(α: Const)
1
( x)
2 x
′ =
u
( u)
2 u

′ =
2
1 1
x x

⎛ ⎞
= −
⎜ ⎟
⎝ ⎠

2
1 u
u u


⎛ ⎞
= −
⎜ ⎟
⎝ ⎠

3 (e
x
)′ = e
x
(e
u
)′ = u′e
u

32

4 (a
x
)′ = a
x
lna (0 < a: Const) (a
u
)′ = u′a
u
lna (0 < a: Const)
5 1
(ln|x|)
x
′ =
u
(ln|u|)
u

′ =
6
a
1
(log |x|)
x lna
′ =
(0 < a ≠ 1: Const)
a
u
(log |u|)
u lna

′ =
(0 < a≠ 1: Const)
7 (sinx)′ = cosx (sinu)′ = u′cosu
8 (cosx)′ = − sinx (cosu)′ = − u′sinu
9
2
2
1
(tgx) 1 tg x
cos x
′ = = +
2
2
u
(tgu) u (1 tg u)
cos u

′ ′ = = +
10
2
2
1
(cot gx) (1 cot g x)
sin x
′ = − = − +
2
2
u
(cot gu) u (1 cot g u)
sin u

′ ′ − = − +
11
2
1
(arcsinx)
1 x
′ =


2
u
(arcsinu)
1 u

′ =


12
2
1
(arccos x)
1 x
′ = −


2
u
(arccos u)
1 u

′ = −


13
2
1
(arc tgx)
1 x
′ =
+

2
u
(arc tgu)
1 u

′ =
+

14
2
1
(arc cotgx)
1 x
′ = −
+

2
u
(arc cotgu)
1 u

′ = −
+


2.5. Đạo hàm của hàm số dạng y = u
v
với u = u(x); v = v(x)
Để tính đạo hàm của hàm số trên ta tiến hành như sau:
Lấy logarit cả 2 vế của y = u
v
, ta được:
lny = vlnu (1)
Lấy đạo hàm 2 vế của (1), ta được:
y' u'
v' lnu v .
y u
= +
Do đó
v
u' u'
y' (v' lnu v )y (v' lnu v )u .
u u
= + = +
Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm y = x
sinx
.
Giải. Lấy logarit cả 2 vế của y = x
sinx
, ta được
lny = sinxlnx (1)
33

Lấy đạo hàm 2 vế của (1), ta được
y' sin x
cos x ln x
y x
= + .
Do đó
sinx
sinx
y' x (cosxlnx )
x
= +
.
2.6. Đạo hàm của hàm ẩn
Xét phương trình
F(x,y) = 0 (1)
Giả sử y = y(x) (x ∈ D) là hàm số thỏa F(x,y(x)) = 0 với mọi x ∈ D. Ta nói y là hàm ẩn
được xác định bởi phương trình (1).
Ta có thể tìm đạo hàm y' của hàm ẩn y xác định bởi phương trình (1), theo x và y, mà
không cần xác định biểu thức tường minh của hàm số y = y(x), bằng cách lấy đạo hàm hai vế
của (1) theo biến x, trong đó y là một hàm theo biến x. Chú ý rằng khi lấy đạo hàm như vậy ta
phải sử dụng định lý về đạo hàm hàm hợp.
Ví dụ 1: Tìm đạo hàm y' = y'(x) của hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình tgy = xy.
Giải. Lấy đạo hàm hai vế của phương trình tgy = xy ta được
(1 + tg
2
y)y′ = y + xy′
Suy ra (1 + x + tg
2
y)y′ = y. Từ đó
2
y
y'
1 x tg y
=
− +
.

Ví dụ 2: Tìm đạo hàm y' = y'(0) của hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình
x
3
– xy – xe
y
+ y – 1 = 0. (2)
Giải. Lấy đạo hàm hai vế của phương trình x
3
– xy – xe
y
+ y – 1 = 0. ta được
3x
2
– y – xy′ – e
y
– xe
y
y′ + y′ = 0. (3)
Thế x = 0 vào (2) ta được y = 1. Thế x = 0, y = 1 vào (3) ta được –1 – e + y′ = 0. Suy ra
y′(0) = 1 + e.
2.6. Đạo hàm của hàm số cho bởi phương trình tham số
Giả sử hàm số y phụ thuộc biến số x không trực tiếp mà thông qua một biến số trung gian
t:
x (t);
y (t)
= ϕ


= ψ


và hàm số x = ϕ(t) có hàm ngược t = ϕ
–1
(x), hơn nữa các hàm ϕ, ψ và ϕ
–1
đều

có đạo hàm. Khi
đó hàm số y = ψ[ϕ
–1
(x)] có đạo hàm theo x. Thật vậy, ta có y

t
= y

x
.x

t
. Suy ra
34

t
x
t
y
y
x

′ =


Ví dụ 1. Tìm đạo hàm y′= y′(x) của hàm số y = y(x) cho bởi phương trình tham số:
2
x ln(1 t );
y 2t 2arctgt.
⎧ = +

= −


Giải. Ta có
2
t
x 2
t tt
2
2
2
y (2t 2arctgt)
1 t
y t.
2t x (ln(1 t ))
1 t

′ ′ −
+
′ = = = =
′ ′ +
+

Ví dụ 2. Tìm đạo hàm y′= y′(2) của hàm số y = y(x) cho bởi phương trình tham số:
t
2
x 2e ;
y t t .
⎧ =


= +



Giải. Ta có
2
t
x t t
t tt
y (t t ) 1 2t
y .
x (2e ) 2e
′ ′ + +
′ = = =
′ ′

Tại x = 2 ta có 2e
t
= 2 nên t = 0. Suy ra y'(2) = 1/2.

3. VI PHÂN
Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại x
0
. Đặt
0 0
0
f (x x) f (x )
( x) f (x ).
x
+ Δ −
′ ϕ Δ = −
Δ

Khi đó, ( x) 0 khi x 0 ϕ Δ → Δ → , và
0 0 0 0
f (x x) f (x ) f (x ) x x ( x) f (x ) x o( x) ′ ′ + Δ − = Δ + Δ ϕ Δ = Δ + Δ
,
trong đó o( x) x ( x) Δ = Δ ϕ Δ . Chú ý rằng
o( x)
( x) 0 khi x 0
x
Δ
= ϕ Δ → Δ →
Δ

nên o( x) Δ là một VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0. Ta nói f(x) khả vi tại x
0
và vi phân
của f(x) tại x
0
là f '(x
0
)Δx theo định nghĩa sau:
3.1. Định nghĩa. Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x
0
. Ta nói f(x) khả vi tại
x
0
nếu tồn tại một hằng số A và một hàm số o( x) Δ là VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0
sao cho với mọi Δx khá bé ta có
35

0 0
f (x x) f (x ) A x o( x) + Δ − = Δ + Δ .
Khi đó đại lượng AΔx được gọi là vi phân của f(x) tại điểm x
0
, ký hiệu là df(x
0
). Như vậy,
df(x
0
) = AΔx.
Lý luận trên cho thấy nếu f(x) có đạo hàm tại x
0
thì f(x) khả vi tại x
0
và df(x
0
) = f'(x
0
)Δx.
Tổng quát hơn, ta có kết quả sau:
3.2. Định lý. Hàm số f(x) khả vi tại x
0
khi và chỉ f(x) có đạo hàm tại x
0
. Khi đó vi phân của
f(x) tại x
0
là df(x
0
) = f ′(x
0
)Δx.
3.3. Biểu thức của vi phân:
Từ kết quả trên, ta có vi phân của f(x) định bởi:
df(x) = f ′(x)Δx.
Nhận xét rằng với g(x) = x thì g′(x) = 1, do đó dg(x) = 1.Δx = Δx, nghĩa là dx = Δx. Do đó ta có
biểu thức của vi phân của f(x) như sau:
df(x) = f (x)dx ′

Chú ý. Do công thức trên, ta có:
df (x)
f (x) .
dx
′ =


3.4. Ý nghĩa của vi phân và công thức tính gần đúng:
Cho hàm số f(x) khả vi tại x
0
. Khi đó với mọi Δx khá bé ta có
0 0 0
f (x x) f (x ) f (x ) x o( x) ′ + Δ − = Δ + Δ
.
Vì o( x) Δ là VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0 nên khi Δx khá bé ta có
0 0 0
f (x x) f (x ) f (x ) x. ′ + Δ − ≈ Δ

Nói cách khác, khi Δx khá bé, số gia Δf(x
0
) của f(x) tại x
0
gần bằng vi phân df(x
0
) của f(x) tại x
0

và ta có công thức tính gần đúng:
0 0 0
f (x x) f (x ) df (x ) + Δ ≈ +

Ví dụ. Cho hàm số y = arctgx. Tìm các vi phân dy và dy(1). Áp dụng: Tính gần đúng
arctg(1,02).
Giải. 1) Vi phân dy = y'dx =
2
x 1
1
+
dx.
2) Vi phân dy(1) = y'(1)dx =
2
1 1
dx dx
1 1 2
=
+
.
3) Ta tính gần đúng arctg(1,02) như sau: Đặt x
0
= 1; Δx = 0,02. Ap dụng công thức tính
gần đúng cho hàm số y = arctgx, ta được
36

y(1,02) ≈ y(1) + dy(1).
Do đó arctg(1,02) ≈ arctg1 + (1/2).0,02= π/4 + 0,01.

3.5. Định lý. Cho các hàm số u = u(x) và v = v(x) có các vi phân là du và dv. Ta có

1 d(u + v) = du + dv
2 d(ku) = kdu; (k: Const)
3 d(uv) = udv + vdu
4
2
u vdu udv
d (v 0)
v v
− ⎛ ⎞
= ≠
⎜ ⎟
⎝ ⎠


4. ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO
4.1. Đạo hàm cấp cao
1) Định nghĩa. Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm f ′(x). Ta còn gọi f ′(x) là đạo hàm cấp một
của f(x).
Nếu hàm số f ′(x) lại có đạo hàm thì đạo hàm đó được gọi là đạo hàm cấp hai của f(x), ký
hiệu là f ′′(x) hay f
(2)
(x). Như vậy,
f ′′(x) = [f ′(x)]′.
Tổng quát, đạo hàm của đạo hàm cấp (n−1) của f(x) được gọi là đạo hàm cấp n của f(x),ký
hiệu là f
(n)
(x). Như vậy,
(n) (n 1)
f (x) [f (x)]

′ =
2) Định lý. Giả sử các hàm u = u(x) và v = v(x) có các đạo hàm cấp n là u
(n)
= u
(n)
(x); v
(n)

= v
(n)
(x). Ta có
(n) (n) (n)
(n) (n)
n
(n) k (k) (n k)
n
k=0
a) (u + v) = u + v ;
b) (ku) = ku ; (k: Const)
c) (uv) = C u v



trong đó u
(0)
= u và v
(0)
= v.
Ví dụ. Tìm đạo hàm cấp n của các hàm số sau:
a) y = x
n
; b) y = sinx; c) y cosx; d)
1
y
x a
=
+
(a: const) e) y = x
2
sinx.
Giải. a) Với y = x
n
, ta có
y′ = nx
n−1
, y′′ = n(n − 1)x
n−2
, y′′′ = n(n − 1)(n − 2)x
n−3
, ...,
y
(n)
= n(n − 1)(n − 2)...3.2.1 = n!,
37

y
(k)
= 0; ∀k > n.
b) Với y = sinx, ta có
y' = cosx = sin(x +
2
π
),
y'' = cos(x +
2
π
) = sin(x +
2
π
+
2
π
) = sin(x + 2
2
π
).
Tổng quát, y
(n)
= sin(x + n
2
π
).
c) Tương tự, với y = cosx, ta có: y
(n)
= cos(x + n
2
π
).
d) Với
1
y
x a
=
+
, ta có
2
2 3
1 2
y ; y ( 1)
(x a) (x a)
′ ′′ = − = −
+ +

Ta chứng minh
(n) n
n 1
n!
y ( 1)
(x a)
+
= −
+
. (1)
Với n = 1, (1) đúng.
Giả sử (1) đúng với n = k, nghĩa là
(k) k
k 1
k!
y ( 1) .
(x a)
+
= −
+

Với n = k + 1, ta có

k
(k 1) k k k 1
k 1 2(k 1) k 2
k! k!(k 1)(x a) (k 1) !
y ( 1) ( 1) ( 1) .
(x a) (x a) (x a)
+ +
+ + +

⎛ ⎞
+ + +
= − = − − = −
⎜ ⎟
+ + +
⎝ ⎠

Vậy (1) cũng đúng với n = k + 1. Ta kết luận
(n) n
n 1
n!
y ( 1)
(x a)
+
= −
+
với mọi n ≥1.
e) Đặt u = x
2
, v = sinx ⇒ y = uv. Theo các kết quả trên ta có
u′ = 2x, u′′ = 2, u(k) = 0, ∀k ≥ 3;
v
(m)
= sin(x + m
2
π
).
Suy ra
38

2 2
y 2xsinx x sin(x ) x sin(x ) 2xcos(x ).
2 2 2
π π π
′ = + + = + − +
Với n ≥ 2 ta có
n
(n) (n) k (k) (n k) (n) 1 (n 1) 2 (n 2)
n n n
k 0
2
2 2
y (uv) C u v uv C u v C u v
x sin(x n ) 2nxsin(x (n 1) ) n(n 1) sin(x (n 2) ).
2 2 2
(x n n) sin(x n ) 2nxcos(x n ).
2 2
− − −
=
′ ′′ = = = + +
π π π
= + + + − + − + −
π π
= − + + − +


Kết luận
(n) 2 2
y (x n n) sin(x n ) 2nxcos(x n ), n 1.
2 2
π π
= − + + − + ∀ ≥
4.2. Vi phân cấp cao
Giả sử hàm số f(x) có vi phân df(x)= f'(x)dx. Ta còn gọi df(x) là vi phân cấp một của f(x).
Nếu hàm số f ′(x) khả vi thì df(x) = f ′(x)dx có vi phân và vi phân đó được gọi là vi phân
cấp hai của f(x), ký hiệu d
2
f(x). Ta có
d
2
f(x) = d(df(x)) = d[f ′(x)dx] = f ′′(x)dx.dx= f ′′(x)dx
2
.
Vậy d
2
f(x) = f
(2)
(x)dx
2
.Tổng quát, vi phân của vi phân cấp (n − 1) của f(x) được gọi là vi phân
cấp n của f(x), ký hiệu d
n
f(x). Ta có
n (n) n
d f(x) = f (x)dx
Ví dụ. Với y = sinx, ta có d
n
y = y
(n)
dx
n
= sin(x + n
2
π
)dx
n
.
5. QUI TẮC L’HOSPITAL
5.1. Định lý (Qui tắc L’Hospital). Xét giới hạn
x A
f (x)
lim
g(x)

có dạng vô định
0
0
hoặc



(nghĩa là: f(x)→0, g(x)→0 hoặc f(x)→∞, g(x)→∞). Giả sử tồn tại giới hạn
x A
f (x)
lim L.
g (x)


=


Khi đó
x A
f (x)
lim L
g(x)

=
.
5.2. Chú ý. 1) Nếu sau khi sử dụng Qui tắc L’Hospital mà giới hạn vẫn còn dạng vô định
0
0
hoặc


thì ta có thể sử dụng tiếp qui tắc này. Lưu ý: Nên kết hợp với qui tắc thay thế hàm
tương đương để việc tính đạo hàm được dễ dàng hơn.
39

2) Qui tắc L’Hospital chỉ được áp dụng trực tiếp cho giới hạn thuộc hai dạng vô định
0
0




. Đối với các dạng vô định khác, muốn áp dụng ta cần đưa về một trong hai dạng vô định
trên mà ta có thể tóm tắt trong bảng sau:
BẢNG ÁP QUI TẮC L’HOSPITAL TÌM GIỚI HẠN
DẠNG VÔ
ĐỊNH
GIỚI HẠN BIẾN ĐỔI QUI TẮC
L’HOSPITAL
0/0
x A
f (x)
L lim
g(x)

=


x A
f (x)
L lim
g (x)


=


∞/∞
x A
f (x)
L lim
g(x)

=


x A
f (x)
L lim
g (x)


=


0.∞
x A
L limf (x)g(x)

=

x A
f (x)
L lim
1
g(x)

=

hay
x A
g(x)
L lim
1
f (x)

=

x A
f (x)
L lim
1
g(x)


=

⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠

hay
x A
g (x)
L lim
1
f (x)


=

⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠

∞ − ∞
x A
L lim[f (x) g(x)]

= −
x A
1 1
g(x) f (x)
L lim
1
f (x)g(x)


=
x A
1 1
g(x) f (x)
L lim
1
f (x)g(x)


⎛ ⎞

⎜ ⎟
⎝ ⎠
=

⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠



1






g(x)
x A
L limf (x)

=




x A
K
lim[f (x) 1]g(x)
L e


=



x A
[f (x) 1]
K lim
1
g(x)



=

⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠

hay
x A
g (x)
K lim
1
f (x) 1


=

⎛ ⎞
⎜ ⎟

⎝ ⎠
1


0
0


0


g(x)
x A
L limf (x)

=


x A
K
lim g(x) lnf (x)
L e

=


( )
x A
lnf (x)
K lim
1
g(x)


=

⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠

40


Ví dụ. Tính các giới hạn sau:
x x
1
x 0
e e 2x
L lim .
x sin x


− −
=

2
x 1
x
ln|cos( )|
2
L lim .
x
tg( )
2

π
=
π

2
3
2
x 0
1
L lim( cot g x).
x

= −

10 x
4
x
L limx e .
→−∞
=

1
x x
x
5
x 0
3 4
L lim
2

⎛ ⎞ +
=
⎜ ⎟
⎝ ⎠
( )
3
ln|sin(2 x)|
6
x 2
L lim x 2
+


= −

ln(1 2x)
7
x 0
L lim(cot gx)
+
+

=

Giải.
x x
1
x 0
e e 2x
1) L lim .
x sinx


− −
=

Ta thấy L
1
có dạng vô định
0
0
. Ap dụng Qui tắc
L’Hospital, ta có:
x x x x x x
1
x 0 x 0 x 0
x x
x 0
L' Hosp L' Hosp
e e 2x e e 2 e e
L lim lim lim
x sinx 1 cos x sinx
L' Hosp
e e
lim 2.
cos x
− − −
→ → →


− − + − −
=
− −
+
= =


2
x 1
x
ln|cos( )|
2
2) L lim .
x
tg( )
2

π
=
π
Ta thấy L
2
có dạng vô định


. Ap dụng Qui tắc L’Hospital, ta
có:
2
x 1 x 1 x 1
2
x
sin( )
2 2
x x
ln|cos( )| cos( )
x x
2 2
L lim lim limsin( )cos( ) 0.
x 2 2
tg( )
2 2
x
cos ( )
2
→ → →
π π

π π
π π
= = = − =
π π
π

2
3 2
x 0
1
3) L lim( cot g x).
x

= − Ta thấy L
3
có dạng vô định ∞ − ∞. Ta biến đổi
41

2 2
2
2 2 2 2 2 2 2
1 1 1 t g x x (t gx x)(t gx x)
cot g x .
x x t g x x tg x x tg x
− + −
− = − = =

Khi x → 0, ta có tgx + x ~ 2x và x
2
tg
2
x ~ x
4
. Do đó
2
2 2 2 4 3
1 (t gx x)(t gx x) 2x(t gx x) 2(t gx x)
cot g x
x x tg x x x
+ − − −
− = = ∼

Suy ra
3 3
x 0
t gx x
L 2lim
x


= . Ta thấy bây giờ giới hạn L
3
có dạng vô định
0
0
. Ap dụng Qui tắc
L’Hospital, ta có
2 2
3 3 2 2
x 0 x 0 x 0
t gx x (1 t g x) 1 2 t g x 2
L 2lim 2lim lim .
x 3x 3 x 3
→ → →
− + −
= = = =

10 x
4
x
4) L limx e .
→−∞
= Ta thấy L
4
có dạng vô định 0.∞. Ta biến đổi
10
10
10 x 10
4 4 x x
x x x
10
x x
L limx e lim lim (K ) .
e
e

→−∞ →−∞ →−∞

⎛ ⎞
⎜ ⎟
= = = =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

trong đó
4 x
x
10
x
K lim
e
→−∞

= . Ta thấy K
4
có dạng vô định


. Ap dụng Qui tắc L’Hospital, ta có
4 x x
x x
10 10
x 1
K lim lim 0.
1
e e
10
→−∞ →−∞
− −
= = =


Suy ra L
4
= (K
4
)
10
= 0.
1
x x
x
5
x 0
3 4
5) L lim
2

⎛ ⎞
+
=
⎜ ⎟
⎝ ⎠
. Ta thấy L
5
có dạng vô định 1

. Ta có
x x
x 0
1
1 3 4
x x
lim ln
x
x 2
5
x 0
3 4
L lim e
2

⎛ ⎞
+
⎜ ⎟
⎜ ⎟
⎝ ⎠

⎛ ⎞ +
= =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

Xét giới hạn
( )
x x
x x
5
x 0 x 0
ln 3 4 ln2
1 3 4
K lim ln lim .
x 2 x
→ →
+ −
⎛ ⎞
+
= =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

Ta thấy K
5
có dạng vô định
0
0
. Ap dụng Qui tắc L’Hospital, ta có:
( )
x x
x x
x x
5
x 0 x 0 x 0
3 ln3 4 ln4
ln 3 4 ln2
ln3 ln4 1
3 4
K lim lim . lim ln12 ln 12.
x 1 2 2
→ → →
+
+ −
+
+
= = = = =
42

Suy ra
5
K ln 12
5
L e e 12 2 3 = = = =
.
( )
3
ln|sin(2 x)|
6
x 2
6) L lim x 2 .
+


= −
Ta thấy L
5
có dạng vô định 0
0
. Ta có
( )
( )
x 2
3
3
lim ln x 2
ln|sin(2 x)|
ln|sin(2 x)|
6
x 2
L lim x 2 e
+

+




= − =

Xét giới hạn
( )
( )
6
x 2 x 2
ln x 2
3
K lim ln x 2 3lim
ln|sin(2 x)| ln|sin(2 x)|
+ +
→ →

= − =
− −
.
Ta thấy K
6
có dạng vô định


. Ap dụng Qui tắc L’Hospital, ta có
( )
6
x 2 x 2 x 2
1
ln x 2
sin(2 x) 1
x 2
K 3lim 3lim 3lim 3.
cos(2 x) ln|sin(2 x)| 2 x cos(2 x)
sin(2 x)
+ + +
→ → →



= = = =
− − − −



Suy ra
6
K 3
6
L e e . = =
ln(1 2x)
7
x 0
7) L lim(cot gx) .
+
+

=
Ta thấy L
7
có dạng vô định ∞
0
. Ta có
x 0
lim (1 2x) ln(cot gx)
ln(1 2x)
7
x 0
L lim(cot gx) e
+

+
+
+

= =

Xét giới hạn
7
x 0
K limln(1 2x) ln(cot gx)
+

= +
.
Ta thấy K
7
có dạng vô định 0.∞. Khi x → 0
+
, ta có ln(1+2x) ~ 2x, do đó
ln(1+2x)ln(cotgx) ~ 2x ln(cotgx).
Suy ra
7
x 0 x 0
ln(cot gx)
K lim2xl n(cot gx) 2lim
1
x
+ +
→ →
= =
.
Ta thấy bây giờ giới hạn K
7
có dạng vô định


. Ap dụng Qui tắc L’Hospital, ta có
43

2
2 2
7
x 0 x 0 x 0 x 0 x 0
2
1
( )
sin x
ln(cot gx) x x x cot gx
K 2lim 2lim 2lim 2lim 2lim 0.
1 1 sinxcos x xcos x cos x
x x
+ + + + +
→ → → → →

= = = = = =


Suy ra
7
K 0
7
L e e 1. = = =

6. KHAI TRIỂN TAYLOR
6.1. Định lý (Taylor). Cho hàm số f(x) có đạo hàm đến cấp n + 1 liên tục trên đoạn [a,b].
Khi đó với mỗi x
0
∈ [a,b], ta có
(n) (n 1)
2 n n 1 0 0 0
0 0 0 0 0
f '(x ) f ''(x ) f (x ) f (c)
f(x) f(x ) (x x ) (x x ) ... (x x ) (x x ) (1)
1! 2! n! (n 1)!
+
+
= + − + − + + − + −
+

với mọi x ∈ [a,b], trong đó c nằm giữa x
0
và x. Ta gọi (1) là khai triển Taylor đến cấp n của f(x)
tại x
0
với phần dư dưới dạng Lagrange:
(n 1)
n 1
n 0
f (c)
R (x) (x x )
(n 1)!
+
+
= −
+
.
Chú ý rằng R
n
(x) là một VCB cấp cao hơn VCB (x − x
0
)
n
khi x → x
0
nên ta có thể viết
R
n
(x) = o((x − x
0
)
n
). Như vậy, (1) còn được viết dưới dạng:
(n)
2 n n 0 0 0
0 0 0 0 0
f '(x ) f ''(x ) f (x )
f(x) f(x ) (x x ) (x x ) ... (x x ) o((x x ) ) (1')
1! 2! n!
= + − + − + + − + −

Ta gọi (1′) là khai triển Taylor đến cấp n của f(x) tại x
0
với phần dư dưới dạng Peano.
6.2. Khai triển MacLaurin. Khai triển Taylor của f(x) tại x
0
= 0 được gọi là khai triển
MacLaurin của f(x). Như vậy, khai triển MacLaurin đến cấp n của f(x) định bởi:
(n) (n 1)
2 n n 1
f '(0) f ''(0) f (0) f (c)
f(x) f(0) x x ... x x (2)
1! 2! n! (n 1)!
+
+
= + + + + +
+

hay
(n)
2 n n
f '(0) f ''(0) f (0)
f(x) f(0) x x ... x o(x ) (2')
1! 2! n!
= + + + + +

trong đó c nằm giữa 0 và x; o(x
n
) là một VCB cấp cao hơn VCB x
n
khi x → 0.
6.3. Khai triển MacLaurin của một số hàm sơ cấp:
44

2 n n 1
x c
2 n
x n
x x x x
e 1 ... e
1! 2! n! (n 1)!
x x x
e 1 ... o(x )
1! 2! n!
+
= + + + + +
+
= + + + + +
3 5 2k 1 2k 3
k
3 5 2k 1
k 2k 2
x x x x
sinx x ... ( 1) sin[c (2k 3) ]
3! 5! (2k 1)! (2k 3)! 2
x x x
sinx x ... ( 1) o(x )
3! 5! (2k 1)!
+ +
+
+
π
= − + − + − + + +
+ +
= − + − + − +
+
2 4 6 2k 2k 2
k
2 4 6 2k
k 2k 1
x x x x x
cosx 1 ... ( 1) cos[c (k 1) ]
2! 4! 6! (2k)! (2k 2)!
x x x x
cosx 1 ... ( 1) o(x )
2! 4! 6! (2k)!
+
+
= − + − + + − + + + π
+
= − + − + + − +
n 1
2 n
n 2
2 n n
1 x
1 x x ... x
1 x (1 c)

1
1 x x ... x o(x ) (x 1)
1 x
+
+
= + + + + +
− −
= + + + + + <


n 1
2 n n n 1
n 2
2 n n n
1 x
1 x x ... ( 1) x ( 1)
1 x (1 c)

1
1 x x ... ( 1) x o(x ) (x 1)
1 x
+
+
+
= − + − + − + −
+ +
= − + − + − + > −
+

2 3 n n 1
n 1
2 3 n
n
x x x x
ln(1 x) x ...
2 3 n (n 1)(1 c)

x x x
ln(1 x) x ... o(x ) (x 1)
2 3 n
+
+
− = − − − − − −
+ −
− = − − − − − + <

45

2 3 n n 1
n 1 n
n 1
2 3 n
n 1 n
x x x x
ln(1 x) x ... ( 1) ( 1)
2 3 n (n 1)(1 c)

x x x
ln(1 x) x ... ( 1) o(x ) (x 1)
2 3 n
+

+

+ = − + + + − + −
+ +
+ = − + + + − + > −
3 5 2k 1
k 2k 2
x x x
arctgx x ... ( 1) o(x )
3 3 2k 1
+
+
= − + − + − +
+

3 5 6
1 2
tgx x x x o(x ) ( x )
3 15 2 2
π π
= + + + − < <


6.4. Ứng dụng
1) Tính xấp xỉ. Ta thường dùng khai triển MacLaurin để tính xấp xỉ giá trị của hàm f(x)
sau khi chọn n đủ lớn để phần dư R
n
(x) có trị tuyệt đối không vượt quá sai số cho phép.
Ví dụ. Tính cos25
o
chính xác đến 0,00001.
Giải. Xét khai triển MacLaurin của cosx:
2 4 6 2k 2k 2
k
x x x x x
cos x 1 ... ( 1) cos[c (k 1) ]
2! 4! 6! (2k)! (2k 2)!
+
= − + − + + − + + + π
+

Phần dư của khai triển là:
2k 2
n
x
R (x) cos[c (k 1) ]
(2k 2)!
+
= + + π
+

Với x = 25
o
=
5
36
π
, ta có:
2k 2
2k 2 2k 2
n
x |x| 1 5
|R (x)| cos[c (k 1) ]
(2k 2)! (2k 2)! (2k 2)! 36
+
+ +
π
⎛ ⎞
= + + π ≤ =
⎜ ⎟
+ + +
⎝ ⎠

Chọn k = 2, ta có:
2k 2
n
1 5
|R (x)| 0, 00001
6! 36
+
π
⎛ ⎞
≤ <
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Vậy ta có thể tính cos25
o
chính xác đến 0,00001 nhờ công thức:
2 4
x x
cos x 1
2! 4!
≈ − +

46

nghĩa là
2 4
o
5 5
5 36 36
cos25 cos 1 0, 90632
36 2! 4!
π π
⎛ ⎞ ⎛ ⎞
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
π
⎝ ⎠ ⎝ ⎠
= ≈ − + ≈
.
2) Tính giới hạn dạng vô định:
Ví dụ. Tính các giới hạn sau:
2 4
1
x 0
2 2cos x x 2x
L lim .
x(x tgx)

− − +
=


x 3 2
2
x 0
6e x 3x 6x 6
L lim .
x sinx

+ − − −
=


3 4
3
2 3
x 0
3x 3arctgx x x
L lim .
6ln(1 x) 6x 3x 2x

− − +
=
− + + +

Giải. 1)
2 4
1
x 0
2 2cos x x 2x
L lim .
x(x tgx)

− − +
=

Khi x → 0, ta có
2 4
2 4 5 2 4 4 5 4
3 3 3 4
5 4
x x 23 23
2 2cosx x 2x 2 2(1 o(x )) x 2x = x o(x ) x ,
2! 4! 12 12
x x x x
x tgx x (x o(x )) o(x ) x(x tgx) .
3 3 3 3
− − + = − − + + − + +
− = − + + = − + − ⇒ − −

∼ ∼

nên
4
2 4
4
23
x
2 2cos x x 2x 23
12
.
x x(x tgx) 4
3
− − +
→ −




Vậy
1
23
L .
4
= −
x 3 2
2
x 0
6e x 3x 6x 6
2) L lim .
x sinx

+ − − −
=

Khi x → 0, ta có
2 3
x 3 2 3 3 2 3 3 3
3 3 3
4 4
x x
6e x 3x 6x 6 6(1 x o(x )) x 3x 6x 6 2x o(x ) 2x ,
2! 3!
x x x
x sinx x (x o(x )) o(x ) .
3! 6 6
+ − − − = + + + + + − − − = + ∼
− = − − + = + ∼

nên
47

x 3 2 3
3
6e x 3x 6x 6 2x
12.
x sinx x
6
+ − − −




Vậy L
2
= 12.
3 4
3 2 3
x 0
3x 3arctgx x x
3) L lim .
6ln(1 x) 6x 3x 2x

− − +
=
− + + +
Khi x → 0, ta có
3
3 4 3 4 3 4 4 4 4 4
2 3 4
2 3 4 2 3 4 4 4
x
3x x x 3arctgx x x 3x x x 3(x o(x )) x o(x ) x ,
3
x x x 3 3
6ln(1 x) 6x 3x 2x 6( x o(x )) 6x 3x 2x x o(x ) x .
2 3 4 2 2
− + − − + = − + − − + = + ∼
− + + + = − − − − + + + + = − + ∼ −

Suy ra
3 4 3 4 4
2 3
4
3x x x 3arctgx x x x 2
3
6ln(1 x) 6x 3x 2x 3
x
2
− + − − +
→−
− + + +


.
Vậy
3
2
L
3
= − .
7. ỨNG DỤNG
7.1. Tính đơn điệu - Cực trị - Tính lồi lõm - Điểm uốn - GTLN - GTNN
Sinh viên tự ôn
7.2. Bài toán lập kế hoạch sản xuat để đạt lợi nhuận tối đa
Bài toán: Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu là
Q
D
=D(P) (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C=C(Q) (Q là sản lượng). Hãy xác định mức sản
lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.
Phương pháp giải: Với mức sản lượng Q, để bán hết sản phẩm, xí nghiệp cần bán theo
đơn giá P sao cho Q
D
= Q. Do đó
D(P) = Q ⇔ P = D
−1
(Q).
Khi đó:
- Doanh thu của xí nghiệp là:
R(Q) = P.Q= D
−1
(Q).Q
- Lợi nhuận của xí nghiệp là:
π(Q) = R(Q) – C(Q) = Q.D
−1
(Q) – C(Q)
Ta cần xác định giá trị Q > 0 để π(Q) đạt cực đại. Thông thường ta chỉ cần tìm Q = Q
0
> 0 sao
cho π'(Q
0
) = 0 và π''(Q
0
) < 0, hơn nữa, để phù hợp với thực tế, tại Q = Q
0
ta phải có lợi nhuận,
đơn giá và tổng chi phí đều dương.
48

Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu Q
D
=
1
656 - P
2
(P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q
3
– 77.Q
2
+ 1000Q + 40000 (Q là sản
lượng). Hãy xác định mức sản lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.
Giải. Với mức sản lượng Q, để bán hết sản phẩm, xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao
cho:
Q
D
= Q ⇔
1
656 P
2
− = Q ⇔ P =1312 – 2Q.
Khi đó:
- Doanh thu của xí nghiệp là:
R(Q) = P.Q = (1312 – 2Q)Q.
- Lợi nhuận của xí nghiệp là:
π(Q) = R(Q) – C(Q)
= (1312 – 2Q)Q – (Q
3
– 77Q
2
+ 1000Q + 40000)
= – Q
3
+ 75Q
2
+ 312Q – 40000.
Cần xác định giá trị Q > 0 để π(Q) đạt cực đại. Ta có:
π'(Q) = –3Q
2
+ 150Q + 312.
Suy ra:
π'(Q) = 0 ⇔ – 3Q
2
+ 150Q + 312 = 0
⇔ Q = – 2 (loại) hay Q = 52.
Ta cũng có: π''(Q) = – 6Q + 150 nên π''(52) < 0. Suy ra π(Q) đạt cực đại tại Q = 52. Khi đó ta
có các số liệu sau đều phù hợp:
- Lợi nhuận là π = 38416 > 0.
- Đơn giá là P = 1208 > 0.
- Tổng chi phí là C = 24400 > 0.
Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất, xí nghiệp cần sản xuất với mức sản lượng Q = 52. Khi đó
lợi nhuận tương ứng là π = 38416.
7.3. Bài toán thuế doanh thu
Bài toán: Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu là
Q
D
=D(P) (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C=C(Q) (Q là sản lượng). Hãy xác định mức thuế
t trên môt đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp.
Phương pháp giải: Với mức thuế t trên một đơn vị sản phẩm, xí nghiệp sẽ định mức sản
lượng Q phụ thuộc vào t sao cho đạt lợi nhuận tối đa. Với mức sản lượng Q, để bán hết sản
phẩm, xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao cho Q
D
= Q. Do đó
D(P) = Q ⇔ P = D
–1
(Q).
Khi đó:
49

- Doanh thu của xí nghiệp là:
R(Q) = P.Q= D
–1
(Q).Q
- Tiền thuế xí nghiệp phải nộp là: T(t)= Qt.
- Lợi nhuận của xí nghiệp là:
π(Q) = R(Q) – C(Q) – Qt = D
–1
(Q).Q – C(Q) – Qt.
Như đã nói ở trên, ta cần xác định Q sao cho π(Q) đạt cực đại. Khi đó Q = Q(t) (Q phụ
thuộc vào t) và tiền thuế mà xí nghiệp phải nộp là T = Q(t)t. Để thu được nhiều thuế nhất từ xí
nghiệp ta cần xác định giá trị t > 0 để T = Q(t)t đạt cực đại. Chú ý rằng để phù hợp với thực tế,
tại giá trị t tìm được ta phải có sản lượng, đơn giá, lợi nhuận và tổng chi phí đều dương.
Ví dụ. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu là Q
D
= 2000 –
P (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q
2
+ 1000 Q + 50 (Q là sản lượng). Hãy xác định
mức thuế t trên một đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp.
Giải. Với mức sản lượng Q, để bán hết sản phẩm, xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao
cho:
Q
D
= Q ⇔ 2000 – P = Q ⇔ P = 2000 – Q.
Khi đó:
- Doanh thu của xí nghiệp là:
R(Q) = P.Q= (2000 – Q)Q.
- Tiền thuế xí nghiệp phải nộp là: T(t) = Qt.
- Lợi nhuận của xí nghiệp là:
π(Q) = R(Q) – C(Q) – Qt
= (2000 – Q)Q – (Q
2
+ 1000 Q + 50) – Qt
= – 2Q
2
+ (1000 – t) Q – 50.
Mức sản lượng được định ra sao cho π(Q) đạt cực đại. Ta có:
π'(Q) = – 4Q

+ 1000 – t.
Suy ra:
π'(Q) = 0 ⇔ – 4Q

+ 1000 – t = 0 ⇔ Q =
1000 t
4

.
Vì π''(Q) = – 4 < 0 nên π(Q) đạt cực đại tại Q =
1000 t
4

. Khi đó tiền thuế mà xí nghiệp phải
nộp là:
T(t) = Qt =
2
1000t t
4

.
Ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại.
Ta có
50

T'(t) =
1000 2t
4

.
Suy ra
T'(t) = 0 ⇔
1000 2t
4

= 0 ⇔ t = 500.
Vì T''(t)= – 1/2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 500. Khi đó ta có các số liệu sau đều phù hợp:
- Sản lượng là Q = 125 > 0. Tiền thuế thu được là T = 62500.
- Đơn giá là P = 1875 > 0.
- Lợi nhuận là π = 31200 > 0.
- Tổng chi phí là C = 140675 > 0.
Kết luận: Để thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp, cần định mức thuế trên một đơn vị sản
phẩm là t = 500. Khi đó tiền thuế thu được là T = 62500.

7.4. Bài toán thuế nhập khẩu
Bài toán: Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa
lần lượt là Q
S
= S(P) và Q
D
= D(P) (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên
thị trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế nhập khẩu) là P
1
< P
0
,
trong đó P
0
là đơn giá tại điểm cân bằng của thị trường nội địa. Một công ty được độc quyền
nhập loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu
được từ công ty nhiều thuế nhất (Giả sử khối lượng nhập khẩu của công ty không ảnh hưởng
đến giá bán trên thị trường quốc tế).
Phương pháp giải: Gọi t là mức thuế nhập khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Mức thuế t
phải thỏa điều kiện t > 0 và t + P
1
< P
0
. Do được độc quyền, công ty sẽ nhập sản phẩm trên để
bán với đơn giá P thỏa t + P
1
< P < P
0
với số lượng là Q
D
– Q
S
= D(P)–S(P). Khi đó lợi nhuận
mà công ty thu được là:
π(P) = (P – P
1
– t)[D(P) – S(P)].
Tất nhiên công ty sẽ chọn đơn giá để lợi nhuận đạt cao nhất. Do đó ta cần xác định P sao cho
π(P) đạt cực đại. Khi đó P = P(t) (P phụ thuộc vào t) và tiền thuế mà công ty phải nộp là:
T(t) = t[D(P(t)) – S(P(t))].
Để thu được nhiều thuế nhất từ công ty ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại. Mức
thuế t phải thỏa t + P
1
< P
0
và để phù hợp với thực tế, ta phải có các đại lượng tương ứng như
đơn giá, lượng cung, lượng cầu đều dương.
Ví dụ. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần
lượt là Q
S
= P – 200 và Q
D
= 4200 – P (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó
trên thị trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế) là P
1
= 1600. Một
công ty được độc quyền nhập loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một
đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất.
Giải. Trước hết ta tìm đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa. Ta có:
Q
S
= Q
D
⇔ P – 200 = 4200 – P ⇔ P = 2200.
Vậy đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa là P
0
= 2200.
51

Gọi t là mức thuế nhập khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Điều kiện: t > 0; 1600 + t < 2200 (*).
Khi đó: Đơn giá P thỏa 1600 + t < P < 2200 (**) và ta có
- Lượng hàng mà công ty nhập về là:
Q
D
– Q
S
= (4200 – P) – (P – 200) = 4400 – 2P.
- Lợi nhuận mà công ty thu được là:
π(P) = (P – P
1
– t)[ Q
D
Q
S
] = (P – 1600 – t)( 4400 – 2P)
= – 2P
2
+ 2(3800 + t)P – 4400(1600 + t).
Đơn giá P được định ra sao cho π(P) đạt cực đại. Ta có:
π'(P) = – 4P

+ 2(3800 + t).
Suy ra:
π'(P) = 0 ⇔ – 4P

+ 2(3800 + t) = 0 ⇔
t
P = 1900 + .
2

Vì π''(P) = – 4 < 0 nên π(P) đạt cực đại tại
t
P = 1900 +
2
. Khi đó tiền thuế mà công ty phải
nộp là:
T(t) = t[ Q
D
– Q
S
] = t (4400 – 2P) = t(600 – t).
Ta cần xác định t để T(t) đạt cực đại. Ta có:
T'(t) = 600 – 2t.
Suy ra
T'(t) = 0 ⇔ 600 – 2t = 0 ⇔ t = 300.
Vì T''(t)= – 2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 300 với T(t) = 90000. Kiểm tra ta thấy điều kiện (*);
(**) được thỏa và các số liệu sau đều phù hợp:
- Đơn giá là P = 2050 > 0.
- Lượng cung Q
S
= 1850 > 0.
- Lượng cầu là Q
D
= 2150 > 0.
Kết luận: Để thu được nhiều nhất thuế nhập khẩu từ công ty, cần định mức thuế trên một
đơn vị sản phẩm là t = 300. Khi đó tiền thuế thu được là T = 90000.

7.5. Bài toán thuế xuất khẩu
Bài toán. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa
lần lượt là Q
S
= S(P) và Q
D
= D(P) (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên
thị trường quốc tế trừ đi chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế xuất khẩu) là P
1
> P
0
, trong đó
P
0
là đơn giá tại điểm cân bằng của thị trường nội địa. Một công ty được độc quyền xuất khẩu
loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ
công ty nhiều thuế nhất (Giả sử khối lượng xuất khẩu của công ty không ảnh hưởng đến giá bán
trên thị trường quốc tế).
52

Phương pháp giải: Gọi t là mức thuế xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Mức thuế t
phải thỏa điều kiện t > 0 và P
1
– t > P
0
. Do được độc quyền, công ty sẽ thu mua sản phẩm trên
với đơn giá P thỏa P
0
< P < P
1
– t với số lượng là Q
S
– Q
D
= S(P) – D(P). Khi đó lợi nhuận mà
công ty thu được là:
π(P) = (P
1
– P – t)[ S(P) – D(P)].
Tất nhiên công ty sẽ chọn đơn giá mua để lợi nhuận đạt cao nhất. Do đó ta cần xác định P sao
cho π(P) đạt cực đại. Khi đó P = P(t) (P phụ thuộc vào t) và tiền thuế mà công ty phải nộp là:
T(t) = t[S(P(t)) – D(P(t))].
Để thu được nhiều thuế nhất từ công ty ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại. Mức thuế
t phải thỏa P
1
– t > P
0
và để phù hợp với thực tế, ta phải có các đại lượng tương ứng như đơn giá
mua, lượng cung, lượng cầu đều dương.
Ví dụ. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần
lượt là Q
S
= P – 200 và Q
D
= 4200 – P (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó
trên thị trường quốc tế trừ chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế) là P
1
= 3200. Một công ty
được độc quyền xuất khẩu loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn
vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất.
Giải. Trước hết ta tìm đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa. Ta có
Q
S
= Q
D
⇔ P – 200 = 4200 – P ⇔ P = 2200.
Vậy đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa là P
0
= 2200.
Gọi t là mức thuế xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Điều kiện: t > 0; 3200 – t > 2200 (*).
Khi đó: Công ty sẽ thu mua với đơn giá P thoả:
2200 < P < 3200 – t (**)
- Lượng hàng mà công ty xuất khẩu là:
Q
S
- Q
D
= (P – 200) – (4200 – P) = 2P – 4400.
- Lợi nhuận mà công ty thu được là:
π(P) = (P
1
– P – t)(Q
S
– Q
D
) = (3200 – P – t)(2P – 4400)
= – 2P
2
+ 2(5400 – t)P – 4400(3200 – t).
Đơn giá P được định ra sao cho π(P) đạt cực đại. Ta có
π'(P) = – 4P

+ 2(5400 – t).
Suy ra:
π'(P) = 0 ⇔ – 4P

+ 2(5400 – t) = 0 ⇔
t
P 2700
2
= − .
Vì π''(P) = – 4 < 0 nên π(P) đạt cực đại tại
t
P 2700
2
= − . Khi đó tiền thuế mà công ty phải
nộp là
T(t) = t(Q
S
– Q
D
)= t (2P – 4400) = t(1000 – t).
Ta cần xác định t để T(t) đạt cực đại. Ta có
T'(t) = 1000 – 2t.
53

Suy ra
T'(t) = 0 ⇔ 1000 – 2t = 0 ⇔ t = 500.
Vì T''(t)= – 2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 500 với T(t) = 250000. Kiểm tra ta thấy điều kiện (*)
được thỏa và các số liệu sau đều phù hợp:
- Đơn giá là P = 2450 > 0 và thoả (**).
- Lượng cung Q
S
= 2250 > 0.
- Lượng cầu là Q
D
= 1750 > 0.
Kết luận: Để thu được nhiều nhất thuế xuất khẩu từ công ty, cần định mức thuế trên một
đơn vị sản phẩm là t = 500. Khi đó tiền thuế thu được là T = 250000.


BÀI TẬP

1. Tính các giới hạn sau:
2
x 0
(1 cos x)
a) lim
ln(cos4x) →

.
x 0
1 3sinx 1 tgx 2
b) lim
sin2x →
+ + + −

2 3
2
x 0
1 cosx ln(1 tg 2x) 2arcsin x
c) lim
1 cos4x sin x →
− + + +
− +

3 2 2
3 2
x 0
arcsin(x tg 3x) 2arcsin x
d) lim
1 cos 2x sin x →
+ +
− +

2 2x 2 4
3
x 0
(x 2x 4)(1 cos2x) (e 1) x
e) lim
ln(cos4x) x →
+ + − + − +
+
.
2
2 2 2
x 0
(x 3x 4) ln(c os x) cos2x 1
f ) lim
(x 2x 2)(sin2x x ) →
+ + + −
+ + +

x 2
2
x 0
(cos2x e )(x 1 c os x)
g) lim
x(cos3x cos x) ln(1 e cos x) →
− + −
− + −

2
3 2 (x 1)
2x 2 4 2
x 1
x x
(x 1)(x 2x sin ) sin e
2 2
h) lim
(e e )(x 1) ln x


π π
− − + + −
− − +

2
3 2 (x 1)
3 2
x 1
(x 1) ln(x 2) x 4x 5x 1 e
i ) lim
(1 cos x)(x 1) x 2x 2 1
+
→−
+ + + + + + +
+ π + − + + +

3 x 2 3 2
2x 4
x 2
tg(x 3x 2) 7 x 3e x 3x 4
j) lim
x(e e ) sin x cos x 1


− − + + − + − +
− + π + π −

54


2. Tính các giới hạn sau:
2 2 2 2
x
a) lim( x x x x x x x x)
→+∞
+ + − + −
.
2 2 2 2
x
b) lim( x x x x x x x x)
→−∞
+ + − + −

3 2 3 2 3 3
x
c) lim( 3x 3x x 1 3x x 1)
→∞
+ + + − − +

3 3 3 2 2 3
x
d) limx( 2x x 2x 1 1 x 2x )
→∞
+ + + + − −

3 3 3 4 2 3
x
e) limx( x x x 1 2x 1 1 x x )
→∞
+ + + + + − −

3. Tính các giới hạn sau:
2
2
x
x 3x 2
a) lim
x 5x 1
→∞
⎛ ⎞ − +
⎜ ⎟
− +
⎝ ⎠
.
cot gx
x 0
b) lim(sinx cos x)

+

3
2 cot g x
x 0
c ) lim(cos2x x )
+

+

3
2 cot g x
x 0
d ) lim(cos2x x )


+

3
2 cot g x
x 0
e) lim(cos2x x )

+

4. Định các tham số a, b để các hàm số sau liên tục tại các điểm được chỉ ra:
2x
3
e cos 2x
neáu x 0;
a) y
x 4x
a neáu x = 0.
⎧ −
≠ ⎪
=
+ ⎨


tại x = 0.
2
2
ln(cos3x)
neáu x < 0;
x
b) y ax b neá u 0 x 1;
1
arctg( ) neá u x > 1.
x 2x 3



= + ≤ ≤



+ − ⎩
tại x = 0 và x = 1.
5. Định các tham số a, b để các hàm số sau liên tục trên R:
3
1
arctg neá u x 2;
a) y (x 2)
a neá u x = 2.



= −




55

2
2
2
sin x
neá u x < 1;
x 3x 2
b) y ax bx 1 neáu 1 x 2;
ln(x 4x 5)
neá u x > 2.
2 2 x
⎧ π

− +


= + + ≤ ≤


− +

⎪ − + ⎩

6. Tìm đạo hàm y′ = y′(x) của các hàm số sau:

ln2x
xsin3x
1
a) y=(xcos2x) b) y = x+
x
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠

7. Tìm đạo hàm y′ = y′(x) của các hàm ẩn y = y(x) định bởi:
x
3 2 y
a) y= x+arctgy.
b) y = 1 + ye .
c) x ln y x e 0. Töø ñoù xaù c ñònh y (0).
d) ycosx + sinx + lny = 0. Töø ñoù xaùc ñònh y ( ).
2
′ + − =
π


8. Tìm các đạo hàm y′ = y′(x
0
) và y′′ = y′′(x
0
) của các hàm số y = y(x) được cho dưới dạng tham
số sau:
0
2
0
t
0
2
x ln(1 t)
a) taïi x ln2
y 2t 2arctgt
x arctgt
b) taï i x
t
3
y
2
x 2e
c) taïi x 2
y t t
⎧ = +
=

= −

⎧ =
π ⎪
=

=



=

=

= +



9. Chứng minh rằng hàm số
1
xsin khi x 0
y x
0 khi x = 0



=




liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm bên trái lẫn đạo hàm bên phải tại điểm này.
10. Chứng minh rằng hàm số
2
1
x sin khi x 0
y
x
0 khi x=0



=




có đạo hàm trên R.
11. Cho y =
5
x . Tìm dy và dy(32). Tính gần đúng
5
31 .
56

12. Cho y =
arc tg x
. Tìm dy và dy(1). Tính gần đúng
arc tg 1, 05
.
13.Tính các giới hạn sau:
x 0
x ac sin x
a) lim
x tgx



.
x 0
2tgx tg2x
b) lim
x(1 cos3x)




3
5
x 0
2(tgx sinx) x
c) lim
x

− −

x 0
ln|sin2x|
d) lim
ln|sin3x|


x 0
1 1
e) lim ( )
ln(1 x) x


+
.
1 x
2
x 0
ln(1 x) 1
f ) lim ( )
x x
+

+


n x
x
g) limx e
→−∞

tg(1 x)
x 1
h) lim (ln(x 1))
+




2/ lnsinx
x 0
i ) lim(sin3x)
+


ln(x 2)
2
x 2
x 2x 3
j) lim
x 1
+


⎛ ⎞ − +
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠

3
2 2
x
x 0
ln (1 x) sin x
k) lim
1 e

+ −


x 2
x 0
x arctgx
l) lim
2e x 2x 2 →

− − −

14. Tìm đạo hàm cấp n của các hàm số sau:

2
3 x
x
4
2
a) y = xsinx b ) y = x cosx
x
c) y = x e d) y =
e
x 1
e) y = x lnx f) y =
x 2x 3
+
+ −

15. Tìm khai triển MacLaurin của các hàm số sau:

5
6
5
6
6
1
a) y = ñeán soá haïng x .
1 sin x
b) y = cos(sin2x) ñeá n soá haï ng x .
c) y = arctg(sin3x) ñeán soá haïng x .
d) y = ln(cos2x) ñeán soá haï ng x .
e) y = arctg(1 cos x) ñeá n soá haïng x .



16. Tìm khai triển Taylor tại x
0
của các hàm số sau đến số hạng (x – x
0
)
5
:
57


2
0 0
3 x
0 0
x
4
0 0
2
a) y = xsinx; x = b) y = x cosx; x =
6 3
x
c) y= x e ; x =1 d) y = ; x =1
e
x 1
e) y= x lnx; x =1. f) y = ; x =2.
x 2x 3
π π
+
+ −

17. Tính gần đúng chính xác đến 10
-6
:
a) cos41
o
b) ln1,5.
18. Xác định cấp của các vô cùng bé sau đây khi chọn x làm vô cùng bé chính:

2 4 2
3 3 5
a) 2 2cos x x 2x . b) 2x 2ln(1 x) x .
c) x 3tgx x . d) 30x 15arctg2x 40x 96x .
− − + − + −
− + − + −

19. Tìm các khoảng tăng giảm và cực trị của các hàm số y sau đây, đồng thời tìm giá trị lớn
nhất và nhỏ nhất của y trên tập D tương ứng:
a) y = ) 2 1 ( x x − ;
D = [1/4 , 1]; [1/4 , 1); (1/4 , 1); (1/4 , 1]; [1/4 , + ∞) .
b) y =
| | ln 6 2 /
2
x x x
e
− −

D = [1 , 4]; (1 , 4]; [1 , 4); (1 , 4); [1 , + ∞); (− ∞, −1).
c) y =
x x
e x
5
2
3 −

D = [4/3 , 2]; (4/3 , 2); [4/3 , 2); (4/3 , 2); (− ∞ , 4/3); [2 , + ∞); R.
d) y =
4 / 1 x x − +

D = [1 , 4]; [1, 4); (1 , 4]; (1 , 4); (1, + ∞); [4 , + ∞).
e) y =
2 3
1 5
2
+ −

x x
x

D = [−2, 0]; (−2, 0); [−2, 0); (−2 , 0]; (2, + ∞); (− ∞, 0]

f)
4
2
x 1
y
x 1
+
=
+

D = [−1, 1]; [−2, 0); (−2, 0]; (−2, 0); R.
g)
2
4
x 1
y
x 1
+
=
+

D = [−1, 1]; [0, 2); ( 0, 2]; (0, 2); R.

20. Tìm các khoảng lồi lõm và điểm uốn của đồ thị của các hàm số sau đây:
a) y =
| | ln
2
2
x
x
+
; b) y =
x
xe
/ 1 −
; c) y = (x+2)e
1/x
.


58

21. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu Q
D
= 300 − P (P là đơn
giá) và hàm tổng chi phí là C = Q
3
– 19Q
2
+ 333Q + 10 (Q là sản lượng). Hãy xác định mức sản
lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.
22. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết hàm cầu là Q
D
= 2640 − P (P là
đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q
2
+ 1000 Q + 100 (Q là sản lượng). Hãy xác định mức
thuế t trên một đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp.
23. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là Q
S

= P − 200 và Q
D
= 1800 – P (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị
trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế) là P
1
= 500. Một công ty được
độc quyền nhập loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một đơn vị sản
phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất.
24. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là Q
S

= P− 20 và Q
D
= 400 – P (P là đơn giá). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường
quốc tế trừ chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế) là P
1
= 310. Một công ty được độc quyền
xuất khẩu loại sản phẩm trên. Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để
thu được từ công ty nhiều thuế nhất.



59


CHƯƠNG 2
PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A-TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
1. KHÁI NIỆM VỀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
1.1. Định nghĩa nguyên hàm. Hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên (a,b) nếu
F′(x)= f(x), ∀x∈(a,b).
Ví dụ. 1)
4
x
4
là một nguyên hàm của x
3
trên R.
2) cosx là một nguyên hàm của − sinx trên R.

Khi nói đến nguyên hàm của f(x) mà không chỉ rõ khoảng (a,b) thì ta hiểu đó là nguyên
hàm của f(x) trên các khoảng xác định của f(x).

1.2. Định lý. Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên (a,b). Khi đó
1) Với mọi hằng số C, F(x) + C cũng là nguyên hàm của f(x) trên (a, b).
2) Ngược lại, mọi nguyên hàm của f(x) trên (a,b) đều có dạng F(x) + C.

1.3. Định nghĩa tích phân bất định
Tập hợp tất cả các nguyên hàm của f(x) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x), ký
hiệu là f (x)dx

. Nếu biết F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì:
f (x)dx F(x) C. = +


Ví dụ.
4
3
x
x dx C;
4
= +

sin xdx cos x C. = − +


1.4. Tính chất
1) Nếu f(x) có nguyên hàm thì
( )
f (x)dx f (x).

=


2) 2) f (x)dx f (x) C. ′ = +


3) Với k là hằng số, ta có
kf (x)dx k f (x)dx C. = +
∫ ∫

4) [f (x) g(x)]dx f (x)dx g(x)dx. + = +
∫ ∫ ∫

60

1.5. Bảng các tính phân cơ bản
1
x
x dx C (-1 : Const)
1
α+
α
= + ≠ α
α +



dx
2 x C
x
= +


2
dx 1
C
x x
= − +


dx
ln | x | C
x
= +


x x
e dx = e + C


x
x
a
a dx= +C
lna

(0 < a ≠ 1: Const)
sinxdx = cosx + C −


cosxdx = sinx + C


2
2
dx
(1 + tg x)dx
cos x
= tgx +C
=
∫ ∫

2
2
dx
(1+ cotg x)dx
sin x
cot gx C
=
= − +
∫ ∫

tgxdx ln|cos x| C = − +

cot gxdx ln|sin x| C = +


2 2
dx x
arcsin + C
a
a x
=



(0< a: Const)
2
2
dx
n x x h C
x h
= + + +
+

/

(h: Const)
2 2
dx 1 x
arctg C
a x a a
(0 a: Const)
= +
+




2 2
dx 1 x a
ln C
2a x a
a x
+
= +




(0 ≠ a: Const)
2 2
d x 1 x a
l n C
2 a x a x a

= +
+ −


(0 ≠ a:Const)

2 2 2 2 2
1 1 x
a x dx x a x a arcsin C (0 < a: Const)
2 2 a
− = − + +


2 2 2
1 1
x h dx x x h h.ln|x x h | C (h: Const)
2 2
+ = + + + + +



Chú ý. Nếu f (x)dx F(x) C = +

thì với a ≠ 0 và b là các hằng số, ta có
( )
1
f ax b dx F(ax b) C
a
+ = + +

.
Ví dụ.
3x 4 3x 4
1
e dx e C.
3
− −
= +


61

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
2.1. Phương pháp phân tích
Muốn tính tích phân bất định của một hàm số f(x) ta dùng các tính chất của tích phân và
phân tích f(x) để đưa tích phân cần tính về các dạng tích phân cơ bản.
Ví dụ. Tính các tích phân sau:
1/ 2
x 1 2
1) dx x dx xdx= x x 2 x C.
3
x
+
= + + +
∫ ∫ ∫

4 4
2 2
2 2 2 2
3
x x 16 16 16 dx
2) dx dx (x 4 )dx x dx 4 dx 16
x 4 x 4 x 4 x 4
x x
= 4x 8arctg C.
3 2
− +
= = − + = − +
+ + + +
− + +
∫ ∫ ∫ ∫ ∫ ∫

1 1 1
3) sin5x.sin3xdx (cos2x cos8x)dx cos2xdx cos8xdx
2 2 2
1 1
sin2x sin8x C.
4 16
= − = −
= − +
∫ ∫ ∫ ∫

2
1 cos4x 1 1 1
4) sin 2x dx dx (1 cos4x)dx x sin4x C.
2 2 2 8

= = − = − +
∫ ∫ ∫

2 2 2 4 3 5
4 4
5) (1 2x ) dx (1 4x 4x )dx x x x C
3 5
+ = + + = + + +
∫ ∫

10 11 11
1 1 1
6) (1 2x) dx (1 2x) C (1 2x) C.
2 11 22
+ = + + = + +



2.2. Phương pháp đổi biến số
1. Đổi biến số dạng 1: Giả sử tích phân có dạng: [ ]
I f u(x) u'(x)dx =

, trong đó u(x) và
u'(x) liên tục. Đặt t = u(x) ⇒ dt = u'(x)dx. Ta có
[ ]
I f u(x) u '(x)dx f (t)dt = =
∫ ∫
(1)
Tính tích phân sau cùng trong (1) theo t, sau đó thay t = u(x) để suy ra I.
2. Đổi biến số dạng 2: Xét tích phân I f (x)dx =

. Đặt x = ϕ(t), trong đó ϕ(t) có đạo hàm
ϕ'(t) liên tục và x = ϕ(t) có hàm ngược t = ϕ
−1
(x). Khi đó dx = ϕ'(t)dt và
I f (x)dx f[ (x)] (t)dt ′ = = ϕ ϕ
∫ ∫
(2)
Tính tích phân sau cùng trong (2) theo t, sau đó thay t = ϕ
−1
(x) để suy ra I.
Ví dụ. Tính các tích phân sau:
2 3 4
1) I x (3 2x ) dx. = +


62

3 2 2
dt
Ñaë t t 3 2x dt 6x dx x dx .
6
= + ⇒ = ⇒ =

Suy ra
5 3 5
4
1 t (3 2x )
I t dt C C
6 30 30
+
= = + = +

.
2
2x 1
2) I dx.
x x 3
+
=
+ −


Đặt
2
t x x 3 dt (2x 1)dx. = + − ⇒ = + Suy ra
I =
2
dt
ln t C ln x x 3 C.
t
= + = + − +


2
xdx
3) I .
x x 3
=
+ −

Ta có
2
2 2
J
1 2x 1 1 dx 1 1
I dx ln|x x 3| J.
2 2 2 2 x x 3 x x 3
+
= − = + − −
+ − + −
∫ ∫
.

Xét
2
dx
J
x x 3
=
+ −

. Ta có
2 2
1 13
x x 3 (x ) .
2 4
+ − = + −

Suy ra
2 2
2
2
1 1 13
d(x ) x
dx dx 1
2 2 2
J n C
1 13 x x 3
13 1 13
1 13 (x )
2. x
(x )
2 4
2 2 2
2 2
1 2x 1 13
ln C.
13 2x 1 13
+ + −
= = = = +
+ −
⎛ ⎞
+ −
+ +
+ − ⎜ ⎟
⎜ ⎟
⎝ ⎠
+ −
= +
+ +
∫ ∫ ∫
/

Vậy
2
1 1 2x 1 13
I ln|x x 3| ln C.
2
2 13 2x 1 13
+ −
= + − − +
+ +

4
xdx
4) I .
1 x
=
+


2
dt
Ñaët t = x dt 2xdx xdx
2
⇒ = ⇒ = . Suy ra
63

I=
2 2 4
2
1 dt 1 1
I ln t 1 t C ln x 1 x C.
2 2 2
1 t
= = + + + = + + +
+


2
ln x 1
5) I dx.
x ln x
+
=


Đặt t = lnx
x
dx
dt = ⇒ . Suy ra
I =
2 2 2
t 1 1 t ln x
I dt (t )dt ln t C ln ln x C.
t t 2 2
+
= = + = + + = + +
∫ ∫

3x 5
6) I dx.
4x 1
+
=
+


2
t 1 1
Ñaët t = 4x 1 x dx tdt
4 2

+ ⇒ = ⇒ = . Suy ra
2
3
2 3
t 1
3 5
1 3 17 t 17t 1 17
4
I tdt ( t )dt (4x 1) 4x 1 C.
t 2 8 8 8 8 8 8

+
= = + = + = + + + +
∫ ∫


2 2
7) I a x dx (0 < a: Const). = −


Đặt x = asint, t
2 2
π π ⎛ ⎞
− ≤ ≤
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⇔ t = arc sin
a
x
. Khi đó
2 2
a x a|cos t| a cos t; dx a cos tdt. − = = =
Suy ra
( )
2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 1
I a cos tdt a 1 cos2t dt a (t sin2t) C a t a sin2t C.
2 2 2 2 4
= = + = + + = + +
∫ ∫
Mặt khác,

2 2 2 2 2
1 1 1 1
a sin2t a sint cos t a sinta cos t x a x .
4 2 2 2
= = = −

Vậy
2 2 2
1 x 1
I a arcsin x a x C.
2 a 2
= + − +

2.3. Phương pháp tích phân từng phần
Cho các hàm số u = u(x) và v= v(x) co1ca1c đạo hàm u′ = u′(x) và v′ = v′(x) liên tục. Khi
đó (uv)′ = u′v + uv′ nên uv′= (uv)′ − vu′. Suy ra
uv dx (uv) dx u vdx uv u vdx. ′ ′ ′ ′ = − = −
∫ ∫ ∫ ∫

Ta đã chứng minh công thức tích phân từng phần:
64

uv dx uv vu dx ′ ′ = −
∫ ∫

Ta còn viết công thức trên dưới dạng:
udv uv vdu = −
∫ ∫

Chú ý. 1) Để tính g(x)h(x)dx

bằng phương pháp tích phân từng phần có 2 cách đặt:
du g (x)dx
u g(x)
v h(x)dx (thöôøng choïn C = 0) dv h(x)dx
′ = ⎧
= ⎧


⎨ ⎨
= =





hoặc
du h (x)dx
u h(x)
v g(x)dx (thöôøng choïn C = 0) dv g(x)dx
′ = ⎧
= ⎧ ⎪

⎨ ⎨
= =





Ta thường chọn cách đặt nào để tính được vdu

.
2) Đối với một số bài toán, sau khi áp dụng tích phân từng phần, ta được mộ hệ thức có
dạng
f (x)dx F(x) f (x)dx, (1 : Const). = + α ≠ α
∫ ∫

Khi đó
( )
1
f x dx F(x) C.
1
= +
− α


3) Các tích phân sau đây dược tính bằng phương pháp tích phân từng phần với cách đặt
tương ứng (ở đây p(x) là đa thức theo x có a là hằng số):

LOẠI CÁCH ĐẶT
ax
p(x) sinaxdx, p(x) cosaxdx, p(x)e dx,...
∫ ∫ ∫

u = p(x); dv = sinaxdx (cosaxdx, e
ax
dx,…)
p(x) lnaxdx, p(x)arctgaxdx, p(x) arcsinaxdx,...
∫ ∫ ∫
u = lnax (arctgax,arcsinax,…); dv = p(x)dx

Ví dụ. Tính các tích phân sau:
1) I x cos xdx =

. Đặt
u x du dx
dv cos xdx v sin x
⎧ ⎧ = =

⎨ ⎨
= =
⎩ ⎩

Suy ra I xsin x sinxdx xsinx cos x C. = − = + +


2
xdx
2) I .
sin x
=

Đặt
2
u x
du dx
dx
v cot gx dv
sin x
= ⎧
= ⎧


⎨ ⎨
= − =




Suy ra
65

cos x d(sinx)
I xcot gx cot gxdx xcot gx dx xcot g x xcot g x ln sinx C.
sinx sinx
= − + = − + = − + = − + +
∫ ∫ ∫

x
3) I e sin xdx =

. Đặt





=
=






=
=
x x
e v
dx x cos du
dx e dv
x sin u

1
x x
I
Suy ra I e sinx e cos xdx. = −

.

Tính I
1
: Đặt





=
− =






=
=
x x
e v
dx x sin du
dx e dv
x cos u

Suy ra
x x x
1
I e cos x e sin xdx e cos x I. = + = +

Vậy

x x
I e sin x e cos x I. = − −
Từ đó
x
1
I e (sinx cos x) C.
2
= − +

4) I x ln xdx ( 1 : Const)
α
= − ≠ α

. Đặt
1
dx
du
u ln x
x
dv x dx x
v
1
α α+

=

= ⎧


⎨ ⎨
=


=

α + ⎩
. Ta có

1 1 1 1 1
2
x x dx x x x x
I ln x ln x dx ln x C
1 1 x 1 1 1 ( 1)
α+ α+ α+ α α+ α+
= − = − = − +
α + α + α + α + α + α +
∫ ∫

2 3x
5) I x e dx. =

Đặt










=
=

=
=
3
e
v
xdx 2 du
dx e dv
x u
x 3
x 3
2
. Suy ra
1
2 3x
3x
I
x e 2
I xe dx.
3 3
= −

.

Tính I
1
: Đặt










=
=

=
=
3
e
v
dx du
e dv
x u
x 3
x 3 .Ta có

3x 3x
3x 3x
1
xe 1 xe 1
I e dx e C
3 3 3 9
= − = − +


Vậy
66

2 3 x 3 x
3 x 3 x 2
x e 2 xe 1 1
I ( e ) C e (9x 6x 2) C
3 3 3 9 27
= − − + = − + +

6) I x arc tg x dx. =

Đặt
2
2
dx
du
u arc tgx
1 x
dv x 1 x
v
2

=

= ⎧
⎪ +

⎨ ⎨
= +


=


.Ta có

2 2 2
2
1 x 1 x dx 1 x 1
I arctgx arctgx x C.
2 2 2 2 1 x
+ + +
= − = − +
+


2 2
7) I a x dx (0 < a: Const) = −


Đặt
2 2
2 2
xdx
du
u a x
a x
dv dx
v x

⎧ = −
⎪ ⎪ = −

⎨ ⎨ −
=
⎪ ⎪

=

.Ta có

2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2
2 2
x (a x ) a
I x a x dx = x a x dx
a x a x
dx x
x a x a x dx a x a x a arcsin I.
a
a x
⎛ ⎞
− −
= − − − − −
⎜ ⎟
⎜ ⎟
− −
⎝ ⎠
= − − − + = − + −

∫ ∫
∫ ∫

Suy ra
2 2 2
1 1 x
I x a x a arcsin C.
2 2 a
= − + +
2
8)I x h dx (h: Const) = + =


Đặt
2
2
xdx
du
u x h
x h
dv dx
v x

⎧ =
⎪ ⎪ = +

⎨ ⎨ +
=
⎪ ⎪

=

.Ta có

2 2
2 2
2 2
2 2 2 2
2
x (x h) h
I x x h dx = x x h dx
x h x h
dx
x x h x hdx h x x h h.ln|x x h| I.
x h
+ −
= + − + −
+ +
= + − + + = + + + + −
+
∫ ∫
∫ ∫

Suy ra
2 2
1 1
I x x h h.ln | x x h | + C.
2 2
= + + + +
67

3. TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỈ
3.1. Tích phân của các phân thức đơn giản
Xét các tích phân có dạng sau:
( )
k k
A
I dx
x a
=


,
( )
m m
2
Mx N
J dx
x px q
+
=
+ +

,
trong đó A, M, N, a, p, q ∈ R ; k , m nguyên dương và p
2
– 4q < 0.
1)
( )
k k
A
I dx
x a
=


được tính như sau:
1
A
I dx Aln x a C.
x a
= = − +



( ) ( ) ( )
2 k k 1
A A
I dx C (k > 1).
x a k 1 x a

= = − +
− − −


2) Tính tích phân

( )
1 m
2
Mx N
J dx
x px q
+
=
+ +

:
Ta có
2
2
2
p p
x px q x q .
2 4
⎛ ⎞ ⎛ ⎞
+ + = + + −
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Vì p
2
– 4p < 0 nên
2
p
q 0
4
− > . Đặt
2
p
a q
4
= − . Thực hiện đổi biến
p
t x dt dx.
2
= + ⇒ =
Ta có x
2
+ px + q = t
2
+ a
2
và Mx + N = Mt + ⎟






2
Mp
N . Do đó
J
1
=
∫ ∫
+






− +
=
+ +
+
dt
a t
2
Mp
N Mt
dx
p px x
N Mx
2 2 2
=
∫ ∫
+






− +
+
2 2 2 2
a t
dt
2
Mp
N
a t
tdt 2
2
M

=
( )

+ ⎟





− +
+
+
C
a
t
arctg
2
Mp
N
a
1
a t
a t d
2
M
2 2
2 2
= ( ) C
a
t
arctg
2
Mp
N
a
1
a t ln
2
M
2 2
+ ⎟





− + +
=
( )
2
2 2
M 2N Mp 2x p
ln x px q arctg C
2
2 4q p 4q q
− +
+ + + +
− −

3) Tính tích phân
( )
m m
2
Mx N
J dx
x px q
+
=
+ +

(m > 1):
Biến đổi giống như J
1
ta được
68

( )
( )
( ) ( )
m m
m
m m m m 2 2
2 2 2 2 2
K L
Mp
Mt N
2
Mx N M 2tdt Mp dt
dt
J dx N .
2 2 t a
x px q t a t a
⎛ ⎞
+ −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎛ ⎞ +
= = = + −
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠
+ + + +
∫ ∫ ∫ ∫
. .
Ta tính K
m
bằng cách đổi biến tdt 2 du a t u
2 2
= ⇒ + = .

m 2 2 m m m 1 2 2 m 1
2tdt du 1 1
K 1 C C.
(t a ) u (m 1)u (m 1)(t a )
− −
= = = − + = − +
+ − − +
∫ ∫

Ta tính
m 2 2 m
dt
L
(t a )
=
+

bằng công thức truy hồi như sau:
4) Tính tích phân
m 2 2 m
dt
L
(t a )
=
+

(m nguyên dương)
Đặt
2 2 m 2 2 m 1
1 2mt
u du dt
(t a ) (t a )
dv dt v t
+
⎧ ⎧
= = −
⎪ ⎪

+ + ⎨ ⎨
⎪ ⎪
= =
⎩ ⎩
. Ta có
( ) ( )
2
m m m 1
2 2 2 2
L
t t
L 2m dt
t a t a
+
= +
+ +

.
,
2 2 2
2 2
m m 1 2 2 m 1 2 2 m 2 2 m 1
(t a ) a dt dt
L dt a L a L .
(t a ) (t a ) (t a )
+ + +
+ −
= = − = −
+ + +
∫ ∫ ∫

Do đó
2
m m m 1 2 2 m
t
L 2mL 2ma L .
(t a )
+
= + −
+

Suy ra
m 1 m 2 2 2 m 2
1 t 2m 1 1
L L
2m 2ma (t a ) a
+

= +
+

Đây là công thức truy hồi để tính L
m
, trong đó
1 2 2
dt 1 t
L arctg C.
a a t a
= = +
+


3.2. Tích phân các hàm hữu tỉ
Hàm hữu tỉ là một hàm số có dạng:
n
n 1 0
m
m 1 0
x a ... x a a
x b ... x b b
) x ( Q
) x ( P
) x ( f
+ + +
+ + +
= =
(1)
69

với a
i
, b
i
∈ R và a
n
, b
m
0 ≠ và P(x), Q(x) không có nghiệm chung.
Ta thấy nếu bậc của P(x) lớn hơn hoặc bằng bậc của Q(x) (m ≥ n) thì bằng cách chia tử
cho mẫu ta có thể biểu diễn (1) dưới dạng:
2
1
P (x)
f (x) P (x)
Q(x)
= + ,
trong đó P
1
(x), P
2
(x) là các đa thức theo x với bậc của P
2
(x) bé hơn bậc của Q(x). Vì P
1
(x) là đa
thức nên tích phân P
1
(x) tính được dễ dàng. Vì vậy ta giả thiết rằng f(x) có dạng (1) với bậc của
tử bé hơn bậc của mẫu (m < n). Khi đó
P(x)
Q(x)
đuợc phân tích thành tổng các phân thức đơn
giản như sau:
Để minh họa, ta giả sử Q(x) có bậc 10 và được phân tích dưới dạng:
Q(x) = (x − a)(x − b)
3
(x
2
+ px + q)(x
2
+ rx + s)
2

(p
2
– 4q < 0; r
2
– 4s < 0 ). Khi đó
3 1 2 1 1 2 2
2 3 2 2 2 2
B B B E x F E x F P(x) A Cx D
,
Q(x) x a x b (x b) (x b) x px q x rx s (x rx s)
+ + +
= + + + + + +
− − − − + + + + + +

trong đó A, B
1
,.., E
2
, F
2
∈ R. Để các định các hệ số trên ta có 2 cách như sau:
Cách 1 (Phương pháp hệ số bất định): Nhân hai vế cho Q(x) rồi đồng nhất hệ số của các
số hạng cùng bậc ở hai vế, đưa đến hệ phương trình tuyến tính đối với A, B
1
,.., E
2
, F
2 .
Giải hệ
phương trình này ta tìm được A, B
1
,.., E
2
, F
2
.
Cách 2 (Phương pháp giá trị riêng): Cho x nhận 10 giá trị tùy ý (số 10 ứng với số lượng
các hệ số cần xác định) rồi thế vào đẳng thức trên để được một hệ phương trình tuyến tính đối
với A, B
1
,.., E
2
, F
2 .
Giải hệ phương trình này ta tìm được A, B
1
,.., E
2
, F
2
.
Ví dụ. Tính các tích phân sau:
4 3 2
x 2
a) I dx
x 2x 2x 2x 1
+
=
+ + + +

,
4
dx
b) I
x 1
=
+

.

Giải.
4 3 2
x 2
a) I dx
x 2x 2x 2x 1
+
=
+ + + +

. Ta phân tích
4 3 2 2 2 2 2
2 2 2
x 2 x 2 A B Cx D
x 1
x 2x 2x 2x 1 (x 1) (x 1) (x 1) x 1
x 2 A(x 1)(x 1) B(x 1) (Cx D)(x 1) (1)
+ + +
= = + +
+
+ + + + + + + +
⇔ + = + + + + + + +

Từ (1) ta có
- chọn x = −1 ⇒ B = 1/2.
- chọn x = 0 ⇒ A + B + D = 2.
- chọn x = 1 ⇒ 4A + 2B + 4C + 4D = 3.
- chọn x = −2 ⇒ −5A + 5B − 2C + D = 0.
70

Ta có hệ
3
A D
A 1
2
 4A 4C 4D 2 C 1
5 1
5A 2C D D
2 2


+ =


=

⎪ ⎪
+ + = ⇔ = −
⎨ ⎨
⎪ ⎪
⎪ ⎪ − − + = − =
⎩ ⎪



Vậy
4 3 2 2 2 2 2 2
1
x
x 2 1 1 1 1 1 1 1 2x 1 1
2
.
x 1 2 x 1 2 2 2
x 2x 2x 2x 1 (x 1) x 1 (x 1) x 1 x 1

+
= + − = + − +
+ +
+ + + + + + + + +

Suy ra
2 2 2
2
1 1 1 1 2x 1 1
I dx dx dx dx
x 1 2 2 2
(x 1) x 1 x 1
1 1 1 1
ln|x 1| ln(x 1) arctgx C.
2 x 1 2 2
= + − +
+
+ + +
= + − − + + +
+
∫ ∫ ∫ ∫

4
dx
b) I .
x 1
=
+

Ta có
4 4 2 2 2 2 2
2 2
x 1 (x 2x 1) 2x (x 1) (x 2)
(x x 2 1)(x x 2 1)
+ = + + − = + −
= + + − +

Ta phân tích
2 2
4
2 2
3 2
1 Ax B Cx D
1 (Ax B) (x x 2 1) (Cx D)(x x 2 1)
x 1
x 2x 1 x 2x 1
(A C)x ( A 2 B C 2 D)x (A B 2 C D 2)x B D 1
+ +
= + ⇔ = + − + + + + +
+
+ + − +
⇔ + + − + + + + − + + + + =

Đồng nhất các hệ số tương ứng ở hai vế ta được:
1
A
2 2
A C 0
1
B
A 2 B C 2 D 0
2
1
A B 2 C D 2 0
C
2 2
B D 1
1
D
2

=


+ = ⎧


=

− + + + =
⎪ ⎪

⎨ ⎨
− + + =
⎪ ⎪
= −
⎪ ⎪
+ =



=



Vậy
1 2
2 2
I I
1 x 2 1 x 2
I
2 2 x x 2 1 2 2 x x 2 1
+ −
= −
+ + − +
∫ ∫
. .

71

Ta có
2
1
2
2 2
2
d(x )
1 2x 2 2 1
2
I dx = ln(x x 2 1) arctg(x 2 1) C.
2 2 2
x x 2 1 2 2
(x ) ( )
2 2
+
+
= + + + + + +
+ +
+ +
∫ ∫
Tương tự,
2
2
1
I ln(x x 2 1) arctg(x 2 1) C.
2
= − + − − +

Do đó
2
2
1 x x 2 1 1 1
I ln arctg(x 2 1) arctg(x 2 1) C
4 2 x x 2 1 2 2 2 2
+ +
= + + + − +
− +


4. TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC
Xét tích phân dạng I R(sinx, cos x)dx, =

trong đó R là một hàm hữu tỉ đối với sinx, cosx.
4.1. Phương pháp tổng quát
Thực hiện phép đổi biến
x
t tg , ( x )
2
= −π < < π

Khi đó
2
2dt
dx
1 t
=
+
và ta có công thức
2
2 2 2
2t 1 t 2t
sin x , cos x , tgx .
1 t 1 t 1 t

= = =
+ + −

Do đó I có dạng tích phân hàm hữu tỉ đã xét ở phần trước.
Ví dụ: I =

+ − 5 x cos x sin 2
dx
=
x
3tg 1
1
2
arctg C
5 5
+
+


4.2. Một số phương pháp khác
Sau đây ta xét một số dạng có thể đổi biến để đưa về các tích phân hàm hữu tỉ đơn giản
hơn:
1) Tích phân dạng
I R(sin x). cos xdx =


Đặt t sinx dt cos x dx. = ⇒ = Khi đó I =

. dt ) t ( R
2) Tích phân dạng I R(cos x).sinxdx. =


72

Đặt t cosx dt sinxdx = ⇒ = − . Khi đó I R(t)dt. =


3) Tích phân dạng I R(tgx)dx. =


2
2
dt
Ñaë t t tgx dt (1 tg x)dx hay dx=
1 t
= ⇒ = +
+

Khi đó
2
R(t)
I dt.
1 t
=
+


4) Tích phân dạng I =
2n 2m
(sin x) (cos x) dx

. Dùng công thức hạ bậc:
2 2
1 cos2x 1 cos2x 1
sin x , cos x , sinx.cosx sin2x.
2 2 2
− +
= = =
5) Tích phân dạng
2 2
I R(sin x, cos x) dx =

.
2
2
dt
Ñaë t t tgx dt (1 tg x)dx hay dx=
1 t
= ⇒ = +
+

Ta có công thức
2
2 2 2
2 2 2
t 1 2t
sin x , cos x , tg x .
1 t 1 t 1 t
= = =
+ + −


6) Tích phân dạng sinaxcos bxdx; sinaxsinbxdx; cosaxcos bxdx.
∫ ∫ ∫

Ta dùng công thức biến đổi tích thành tổng:
[ ]
1
sinaxcos bx sin(ax bx) sin(ax bx)
2
= − + +

[ ]
1
sinaxsinbx cos(ax bx) cos(ax bx)
2
= − − +

[ ]
1
cosaxcos bx cos(ax bx) cos(ax bx)
2
= − + +

Ví dụ. Tính các tích phân sau:
2 3
a) sin x cos xdx

;
4 2
dx
b)
sin xcos x

;
c) sin7x.sin5xdx


4 2
d) sin x. cos xdx

;

Giải.
2 3 2
a)I sin x cos xdx (1 sin x). cos xdx. = = −
∫ ∫

Đặt t sinx dt cosxdx = ⇒ = . Ta có
3 5 3 5
2 2
t t sin x sin x
I t (1 t )dt C C.
3 5 3 5
= − = − + = − +


4 2
dx
b)
sin xcos x

. Đặt
73

2
2
dt
t tgx dt (1 tg x)dx hay dx= .
1 t
= ⇒ = +
+

Ta có

4 2
2
4 2 2 4 2 4
2
2 2
3 3
dt
dx t 2t 1 2 1
1 t
I dt 1 dt
sin xcos x t t t
t 1
1 t 1 t
2 1 2 1
t C tgx C.
t tgx 3t 3tg x
⎛ ⎞ + +
+
= = = = + +
⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎛ ⎞
⎜ ⎟
+ +
⎝ ⎠
= − − + = − − +
∫ ∫ ∫ ∫

( )
1 1 1
c)I sin7x.sin5xdx cos2x cos12x dx sin2x sin12x C.
2 4 24
= = − = − +
∫ ∫


4 2
d)I sin x. cos xdx =

. Ta có
2
2
2
1 cos2x 1 cos2x 1
I dx (1 cos2x)(1 cos 2x)dx
2 2 8
1 1 1 cos4x
(1 cos2x) sin 2xdx (1 cos2x) dx
8 8 2
1
(1 cos4x cos2x cos2xcos4x)dx
16
1 1 1 1
x sin4x sin2x (cos2x cos6x)dx
16 64 32 32
1 1 1
x sin4x sin2x
16 64 64
⎛ ⎞ − +
= = − −
⎜ ⎟
⎝ ⎠

= − = −
= − − +
= − − + +
= − −
∫ ∫
∫ ∫


1
sin6x C.
192
+ +

5. TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỈ
5.1. Phép thế lượng giác
Xét các tích phân dạng:
2 2
1) I R (x, a x )dx = −

( 0 < a: Const)
Đặt
x
x asint ( t ) t arcsin .
2 2 a
π π
= − ≤ ≤ ⇔ =

Ta có
2 2
dx a cos tdt; a x a cos t . = − =
2 2
2) I R x, x a dx
⎛ ⎞
= +
⎜ ⎟
⎝ ⎠

(0 < a: Const).
74

x
Ñaë t x atgt ( t ) t arctg .
2 2 a
π π
= − < < ⇔ =
2 2 2
a
Ta coù dx a(1 tg t)dt; x a .
cos t
= + + =

2 2
3) I R(x, x a )dx = −

(0 < a: Const).
Đặt
a a
x (0 t ) t arccos .
cos t 2 x
π
= ≤ ≠ ≤ π ⇔ =
Ta có
2 2
2
sin t
dx a dt; a x a|tgt |.
cos t
= − =

Ví dụ. Tính các tích phân sau:
2 2
a x
a) dx
x


;
2 2
dx
b)
x (x 1 x ) + +

.
Giải.
2 2
a x
a)I dx
x

=

. Đặt
x
x asint ( a ) t arcsin .
2 2 a
π π
= − ≤ ≤ ⇔ =
Ta có
2 2
dx a costdt , a x a cost = − = . Suy ra
2 2
cos t 1 sin t
I a dt a dt
sint sint

= =
∫ ∫

1
I
dt dt
a a sindt a a cos t C
sint sint
= − = + +
∫ ∫ ∫
.

Xét
1
. Đặt
2
t 2du
u tg dt .
2
1 u
= ⇒ =
+
Ta có
1
du t
I ln|u| ln|tg | C.
u 2
= = = +


Vậy
2
t t
sin 2sin
t
2 2
I a ln|tg | a cos t C a ln a cos t C a ln a cos t C
t t t 2
cos 2sin cos
2 2 2
1 cos t
a ln a cos t C
sint
= + + = + + = + +

= + +

2 2
x a x
Vì sint , cos t neâ n
a a

= =
75

2 2
2 2
a a x
I aln a x C.
x
− −
= + − +
2 2
dx
b)I .
x (x 1 x )
=
+ +

Đặt
x tgt ( t ) t arctgx.
2 2
π π
= − < < ⇔ =
Ta có
2 2
1
dx (1 tg t)dt; 1 x .
cos t
= + + = Suy ra
2
2
2
(1 tg t)dt cos tdt
I
1
sin t(sint 1)
tg t(tgt )
cos t
+
= =
+
+
∫ ∫

Đặt tdt cos du t sin u = ⇒ = . Ta có
2 2
du 1 1 1 1 sint 1 1
I ( )du ln u 1 ln|u| C ln C
u 1 u u sint sint u (1 u) u
+
= = − + = + − − + = − +
+ +
∫ ∫


2 2
tgt x
sint
1 tg t 1 x
= =
+ +
nên
2 2
x 1 x 1 x
I ln C
x x
+ + +
= − + .
5.2. Tích phân một số hàm vô tỉ
1) Tích phân dạng
m n
ax b ax b
I R x, , ..., dx,
cx d cx d
⎛ ⎞
+ +
= ⎜ ⎟
⎜ ⎟
+ +
⎝ ⎠


trong đó R(x, y, z, …) là hàm hữu tỉ; m, n, … là các số nguyên dương; a, b, c, d, là các hằng số.
Để tính tích phân này ta dùng phép đổi biến:
k
ax b
t
cx d
+
=
+

với k là bội số chung nhỏ nhất của các chỉ số căn m, n, …
Ví dụ. Tính I =

− − −
4
1 x 2 1 x 2
dx

Giải. Đặt
4 4 3
t 2x 1 t 2x 1 dx 2t dt. = − ⇒ = − ⇒ = Ta có
76

3 2
2
2
4
2t dt t dt 1
I 2 2 (t 1 )dt t 2t 2ln t 1 C
t 1 t 1
t t
2x 1 2 2x 1 2 n 2x 1 1 C
= = = + + = + + − +
− −

= − + − + − − +
∫ ∫ ∫
/

2) Tích phân dạng: I = dx ) c bx ax , x ( R
2

+ +
Biến đổi
2
2 2
b b
ax bx c a(x ) c .
2a 4a
+ + = + + −
Đặt
a 2
b
x t + = , ta đưa được tích phân về dạng phép thế lượng giác.
Ví dụ. Tính
2 3
dx
I .
(x 4x 7)
=
+ +


Giải.Ta có

3
2
dx
I .
(x 2) 3
=
⎡ ⎤
+ +
⎣ ⎦


Đặt dx dt 2 x t = ⇒ + = . Ta có
2 3
dt
I .
(t 3)
=
+


Đặt
2
3du
t 3tgu ( u ) dt .
2 2 cos u
π π
= − ≤ ≤ ⇒ = Suy ra
2 3
3
3 3
(t 3) ,
cos u
+ =

2 2
1 1 1 t x 2
I cosudu sinu C C C
3 3 3
t 3 3 x 4x 7
+
= = + = + = +
+ + +



3) Tích phân dạng
r 2
dx
I .
(mx n) ax bx c
=
+ + +


Dùng phương pháp đổi biến đặt
t
1
n x m = + .
Ví dụ. Tính tích phân I =

− − 1 x 2 x x
dx
2
(x > 0).
77

Giải. Đặt
2
1 dt
x dx .
t t
= ⇒ = −

Ta có
2
2
2
dt
dt 1 t x 1
t
I arc sin C arc sin C
1 1 2 2 x 2 2 (1 t)
1
t t t

+ +
= = − = − + = − +
− +
− −
∫ ∫



78

B -TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH - TÍCH PHÂN SUY RỘNG
1. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
1.1. Định nghĩa. Xét hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a,b]. Chia đoạn [a,b] thành các đoạn nhỏ
bởi các điểm x
0
, x
1
,..., x
n
như sau:
b x x ... x x x a
n 1 n 2 1 0
= < < < < < =


Trên mỗi đoạn nhỏ [ ]
i 1 i
x , x

lấy một điểm
i
ε tùy ý
i 1 i i
x x (i 1, n)

≤ ε ≤ = và đặt
i i i 1
x x x (i 1, n).

Δ = − =
Lập tổng
n
n 1 1 0 1 2 1 n n n 1 i i
i 1
I f ( )(x x ) f ( )(x x ) ... f ( )(x x ) f ( ) x .

=
= ε − + ε − + + ε − = ε Δ


Xét giới hạn:
i i
n
n i i
n n
i 1
max x 0 max x 0
lim I lim f ( ) x .
→+∞ →+∞
=
Δ → Δ →
= ε Δ

Nếu giới hạn trên tồn tại, hữu hạn và bằng I ∈ R thì ta nói f(x) khả tích trên [a,b] và I được gọi
là tích phân xác định của ) x ( f trên đoạn [a,b], ký hiệu là
b
a
I f (x)dx =

.
Ta gọi:
• A là cận dưới;
• b là cận trên;
• f(x) là hàm số lấy tích phân;
• f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân.
Chú ý. 1) Tích phân xác định không phụ thuộc vào ký hiệu biến số dưới dấu tích phân, nghĩa

b b b
a a a
f (x)dx f (t)dt f (u)du ... = = =
∫ ∫ ∫

2) Ta cũng đặt
0 dx ) x ( f
a
a
=

;
79

b a
a b
f (x)dx f (x)dx. = −
∫ ∫

1.2. Các tính chất của tích phân xác định
1) ) const k ( dx ) x ( f . k dx ) x ( f . k
b
a
b
a
= =
∫ ∫

2) [ ]

+
b
a
) x ( g ) x ( f dx= dx ) x ( g dx ) x ( f
b
a
b
a
∫ ∫
+ .
3) Với a, b, c bất kỳ ta có
dx ) x ( f dx ) x ( f dx ) x ( f
b
c
c
a
b
a
∫ ∫ ∫
+ = .
(Giả sử các tích phân trên đều tồn tại).
4) Nếu [ ]
f (x) g(x) , x a, b ≥ ∀ ∈ , thì dx ) x ( g dx ) x ( f
b
a
b
a
∫ ∫
≥ .
Đặc biệt, nếu f(x) ≥ 0, ∀x∈ [a,b], thì
b
a
f (x)dx 0 ≥

.
4) Nếu [ ]
m f (x) M, x a, b ≤ ≤ ∀ ∈ thì
b
a
1
m f (x)dx M.
b a
≤ ≤



Ta gọi
b
a
1
f (x)dx
b a −

là giá trị trung bình của f(x) trên [a,b].
1.3. Định lý (Tích phân xác định với cận trên biến thiên).
Giả sử hàm số f(x) liên tục trên [a,b]. Khi đó
dt ) t ( f ) x ( F
x
a

=

là một nguyên hàm của f(x) trên [a,b], nghĩa là F′(x) = f(x), ∀x∈ [a,b].
Chú ý. Từ kết quả trên ta suy ra với ϕ(x) là hàm khả vi, ta có
(x)
a
f (t)dt f ( (x)) (x).
ϕ

⎛ ⎞
⎜ ⎟ ′ = ϕ ϕ
⎜ ⎟
⎝ ⎠


Ví dụ. Tính giới hạn sau:
80

2
x
2 3t
0
10
x 0
(t 2t)(lncos t)(e 1)dt
L lim
x

− −
=


Giải. Ta thấy L có dạng vô định 0/0. Áp dụng Qui tắc l’Hospital ta có

( )
2
2
2
x
x
2 3t
2 3t
0
0
10
x 0 x 0
10
2 2 2
4 2 2 3x 2
9 9
x 0 x 0
(t 2t)(lncos t)(e 1)dt
(t 2t)(lncos t)(e 1)dt
L lim lim
x
x
1
2x x 3x 2x
2 (x 2x )(lncos(x ))(e 1)(x ) 3
lim lim .
5
10x 10x
→ →
→ →

⎛ ⎞
⎜ ⎟
− −
− −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
= =

⎛ ⎞
− −
⎜ ⎟

− −
⎝ ⎠
= = =




1.4. Định lý (Công thức Newton – Leibniz).
Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a,b] và F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a,b] thì
b
b
a
a
f (x)dx F(x) F(b) F(a) = = −


Ví dụ.
1
1
1 2
1
dx
1) arctgx arctg1 arctg( 1) .
4 4 2 1 x


π π π
= = − − = + =
+

e e 2
2 3 e
1
1 1
ln x 1 1
2) dx ln xd( nx) ln x .
x 3 3
= = =
∫ ∫
/
.
4
4 4
2
0 0
0
1 cos2x 1 1 1 1 2
3) sin xdx dx x sin2x ( ) .
2 2 2 2 4 2 8
π
π π
⎡ ⎤ − π π −
= = − = − =
⎢ ⎥
⎣ ⎦
∫ ∫

4
4 4
4
2
3
3 3 3
dx 1 1 x 2 4
4) ( )dx ln x 2 ln x 1 ln ln .
x 2 x 1 x 1 3 x 3x 2

⎡ ⎤
= − = − − − = =
⎣ ⎦
− − − − +
∫ ∫


1.5. Phương pháp đổi biến số
Dạng 1: Xét tích phân
b
a
I f (x)dx =

với f(x) liên tục trên [a,b]. Đặt t = ϕ(x) thỏa
1) ϕ(x) có đạo hàm liên tục trên [a,b].
2) f(x)dx trở thành g(t)dt trong đó g(t) là một hàm liên tục trên đoạn có hai đầu mút là ϕ(a)
và ϕ(b).
81

Khi đó
(b) b
a (a)
f (x)dx g(t)dt.
φ
φ
=
∫ ∫

Dạng 2: Xét tích phân dx ) x ( f
b
a

với f(x) liên tục trên [a,b]. Đặt x = ϕ(t) thỏa
1) ϕ(t) có đạo hàm liên tục trên [α,β].
2) a = ϕ(α) và b = ϕ( β).
3) Khi t biến thiên trên [α,β] thì x biến thiên trên [a,b].
Khi đó
[ ]
b
a
f (x)dx f (t) (t)dt
β
α
′ = ϕ ϕ
∫ ∫
.
Ví dụ. Tính các tích phân sau:
2
2
0
a) 4 x dx −

;
3
0
b) x 1 xdx +

;
2
2
0
cos x
c) dx
1 sin x
π
+

;
2
1 x
2
1
e
d) dx
x

.
Giải.
2
2
0
a)I 4 x dx. = −

Đặt x 2sin t ( 2 t 2) = − π ≤ ≤ π . Ta có dx = 2costdt;
2
4 x 2cos t. − =
Đổi cận
x 0 2
t 0 π/2
Suy ra
2
2 2
2
0 0 0
1 cos2t sin2t
I 4 cos tdt 4 dt 2 t .
2 2
π
π π
⎡ ⎤ +
= = = + = π
⎢ ⎥
⎣ ⎦
∫ ∫

3
0
b)I x 1 xdx. = +

Đặt
2
t 1 x x t 1 dx 2tdt. = + ⇒ = − ⇒ =
Đổi cận
x 0 3
t 1 2
Suy ra
2
2
5 3
2 2
1
1
t t 116
I 2(t 1)t dt 2( ) .
5 3 15
= − = − =


82

2
2
0
cos x
c)I dx.
1 sin x
π
=
+

Ñaë t t sin x dt cos xdx = ⇒ = .
Đổi cận
x 0 π/2
t 0 1
1
1
0
2
0
dt
Suy ra I arctg .
4
1 t
π
= = =
+


2 1 x
2
1
e
d)I dx.
x
=

Đặt
2
1 1
t dt dx.
x
x
= ⇒ = −
Đổi cận
x 1 2
t 1 1/2
Suy ra
1/ 2
1/ 2
t t
1
1
I ( e )dt e e e = − = − = −

.


1.6. Phương pháp tích phân từng phần
Giả sử u = u(x) và v = v(x) là những hàm số có đạo hàm liên tục trong [a,b]. Khi đó từ
công thức tích phân từng phần trong tích phân bất định ta suy ra công thức tích phân từng phần
trong tích phân xác định như sau:
b b
b
a
a a
udv (uv) vdu = −
∫ ∫


Ví dụ. Tính các tích phân sau:
e
1
a) lnxdx

;
2
o
b) xcos xdx
π

;
/ 2
x
0
c) e cos xdx
π

;
1
0
d) arc tg xdx

.
Giải.
e
1
a)I lnxdx =

. Đặt


83

dx
u lnx du
x
dv dx
v x

⎧ = = ⎪

⎨ ⎨
=
⎩ ⎪
=


Suy ra
e
e e
1 1
1
dx
I xlnx x e x e e 1 1.
x
= − = − = − + =

.
2
o
b) I xcos xdx.
π
=

Đặt
u x du dx
dv cos xdx v sin x
⎧ ⎧ = =

⎨ ⎨
= =
⎩ ⎩

Suy ra
2
2 2
0 0
0
I = xsin x sin xdx cos x 0.
π
π π
− = =


/ 2
x
0
c) I e cos xdx.
π
=

Đặt
x x
u e du e dx
dv cos xdx v sin x
⎧ ⎧
= = ⎪ ⎪

⎨ ⎨
= =
⎪ ⎪
⎩ ⎩

Suy ra
1
/ 2 / 2
/ 2
x x / 2 x
0
0 0
I
I e sinx e sinxdx e e sinxdx.
π π
π
π
= − = −
∫ ∫
.

Xét I
1
. Đặt
x x
u e du e dx
dv sin xdx v cos x
⎧ ⎧
= = ⎪ ⎪

⎨ ⎨
= = −
⎪ ⎪
⎩ ⎩

Suy ra

2
x 2 x
1 0
0
I e cos x e cos xdx 1 I.
π
π
= − + = +

.
2
Vaäy I e (1 I).
π
= − + Do đó
2
e 1
I .
2
π

=
84

1
0
d) I arc tg xdx. =

Đặt
2
dx
u arctgx du
1 x
dv dx
v x

= = ⎧


+ ⎨ ⎨
=


=


Suy ra
( )
2
1 1
1
1 2
0
2 2
0
0 0
d 1 x
x 1 1 1
I = xarc tgx dx = ln 1 x ln2.
4 2 4 2 4 2
1 x 1 x
+
π π π
− − = − + = −
+ +
∫ ∫

Ví dụ. Chứng minh rằng nếu hàm số f(x) liên tục trên [−a,a] thì

a
a
a
0
0 neá u f(x) laø haø m soá leû
f (x)dx
2 f (x)dx neáu f(x) laø haøm soá chaün



=






Giải. Ta có
a 0 a
a a 0
I
f (x)dx f (x)dx f (x)dx
− −
= +
∫ ∫ ∫
.

Xét I. Đặt t = − x ⇒ dt = − dx. Ta có

0 0 a
a a 0
I f (x)dx f ( t)dt f ( t)dt.

= = − − = −
∫ ∫ ∫

Suy ra
a a a a a a
a 0 0 0 0 0
a
0
f (x)dx f ( t)dt f (x)dx f ( x)dx f (x)dx [f ( x) f (x)]dx
0 neá u f(x) laø haø m soá leû

2 f (x)dx neáu f(x) laø haøm soá chaün

= − + = − + = − +


=



∫ ∫ ∫ ∫ ∫ ∫



2. TÍCH PHÂN SUY RỘNG
2.1. Tích phân suy rộng với cận ở vô hạn (loại I)
2.1.1. Định nghĩa. Giả sử hàm số f(x) xác định trên [a; +∞) và khả tích trên mỗi đoạn hữu
hạn [a,b]. Ta định nghĩa
85

t
t
a a
f (x)dx lim f (x)dx (1)
+∞
→+∞
=
∫ ∫

và gọi là tích phân suy rộng của hàm số f(x) trên [a; +∞). Tích phân suy rộng đó được gọi là hội
tụ (tương ứng, phân kỳ) khi giới hạn trong vế phải của (1) tồn tại và hữu hạn (tương ứng, không
có giới hạn hoặc có giới hạn vô cùng).
Tương tự định nghĩa tích phân suy rộng của hàm số f(x) trên [– ∞; a):
a a
u
u
f (x)dx lim f (x)dx
→−∞
−∞
=
∫ ∫

và trên (– ∞; +∞):
a a t
u t
a u a
f (x)dx f (x)dx f (x)dx lim f (x)dx lim f (x)dx
+∞ +∞
→−∞ →+∞
−∞ −∞
= + = +
∫ ∫ ∫ ∫ ∫
(*)
(a được chọn tùy ý, tích phân suy rộng sẽ không phụ thuộc vào cách chọn a).
Trong (*), nếu cả hai giới hạn đều tồn tại hữu hạn thì tích phân suy rộng f (x)dx
+∞
−∞

mới hội tụ.
Ngược lại, nếu có ít nhất một trong hai giới hạn không tồn tại (hoặc bằng vô cùng) thì f (x)dx
+∞
−∞


phân kỳ.
Ta thấy rằng tích phân suy rộng là giới hạn của tích phân xác định khi cho cận tích phân
dần tới vô cực. Vì vậy để tính tích phân suy rộng ta có thể dùng công thức Newton-Leibniz như
sau:
a
f (x)dx F(x) F( ) F(a),
a
+∞
+∞
= = +∞ −


trong đó F(x) là một nguyên hàm của f(x) và
x
F( ) limF(x).
→+∞
+∞ =
Tương tự, ta có
a
a
f (x)dx F(x) F(a) F( )
−∞
= = − −∞
−∞

và f (x)dx F(x) F( ) F( )
+∞
−∞
+∞
= = +∞ − −∞
−∞



với ( )
x
F( ) limF x
→+∞
+∞ = ; ( )
x
F( ) limF x
→−∞
−∞ = .
Ví dụ 1.
0 2
x
0
dx
a) arc tgx limarc tgx arctg0 .
2 1 x
+∞
+∞
→+∞
π
= = − =
+


0
0
2
x
dx
b) arctgx arctg0 limarctgx .
2 1 x
−∞ →−∞
−∞
π
= = − =
+


86

0
2 2 2
0
dx dx dx
c) .
2 2 1 x 1 x 1 x
+∞ +∞
−∞ −∞
π π
= + = + = π
+ + +
∫ ∫ ∫
.
Ví dụ 2. Chứng minh rằng
1
dx
I
x
+∞
α α
=

hội tụ với α > 1 và phân kỳ với α ≤ 1.
Giải. 1) Với α ≠ 1 ta có
( ) ( )
1 1
x
1
1
dx 1 1 1
I lim .
1 x 1 x 1 x
+∞
+∞
α α α− α−
→+∞
⎡ ⎤
⎢ ⎥ = = − = − +
α −
α − α − ⎢ ⎥
⎣ ⎦


− Nếu α < 1 thì
( )
1
x
1
lim I
1 x
α α−
→+∞
= −∞ ⇒ = +∞
α −
nên I
α
phân kỳ.
− Nếu α > 1 thì
( )
1
x
1 1
lim 0 I
1 1 x
α α−
→+∞
= ⇒ =
α − α −
nên I
α
hội tụ.
2) Với α = 1 ta có
1 x
1
dx
I lnx lim ln x ln1
x
+∞
+∞
α
→+∞
= = = − = +∞

nên I
α
phân kỳ.

2.2. Tích phân của hàm không bị chặn (loại II)
2.2.1. Định nghĩa. 1) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a, b) và không bị chặn tại b, nghĩa là
( ) ∞ =


x f lim
b x
(khi đó x = b còn được gọi là điểm bất thường của f(x)), thì ta đặt
b t
t b
a a
f (x)dx lim f (x)dx


=
∫ ∫
.
2) Nếu hàm số f(x) liên tục trên (a, b] và không bị chặn tại a, nghĩa là ( ) ∞ =
+

x f lim
a x
(nghĩa
là x = a là điểm bất thường của f(x)), thì ta đặt
b b
u a
a u
f (x)dx lim f (x)dx
+

=
∫ ∫
.
3) Nếu hàm số f(x) không bị chặn tại điểm c ∈(a,b) và liên tục tại mọi x ∈ [a,b]\{c} thì ta
đặt
b c b t b
t c u c
a a c a u
f (x) dx f (x) dx f (x) dx lim f (x)dx lim f (x)dx (*)
− +
→ →
= + = +
∫ ∫ ∫ ∫ ∫

87

4) Nếu các giới hạn trên tồn tại và hữu hạn thì ta nói các tính phân suy rộng tương ứng hội
tu, ngược lại ta nói chúng phân kỳ. Chú ý rằng trong (*), tích phân suy rộng
b
a
f (x) dx

chỉ hội tụ
khi cả hai giới hạn tương ứng đều tồn tại hữu hạn.
Chú ý. Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì ta cũng có công thức tương tự như công
thức Newton-Leibniz như sau: Với F(x) là một nguyên hàm của f(x), ta có
a) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a,b) và có điểm bất thường là x = b thì
b
b
a
a
f (x)dx F(x) F(b ) F(a)


= = −

,
trong đó
( )
x b
F(b ) limF x



= .
b) Nếu hàm số f(x) liên tục trên (a, b] và có điểm bất thường là x = a thì
b
b
a
a
f (x)dx F(x) F(b) F(a )
+
+
= = −

,
trong đó
x a
F(a ) limF(x).
+
+

=
Ví dụ 1. Xét


=
2
1
1 x
xdx
J có điểm bất thường x = 1. Ta có
( )
( )
( )
3
x 1 1
xdx dx 2
dx x 1dx x 1 2 x 1 C.
3
x 1 x 1
x 1
− +
= = − + = − + − +
− −

∫ ∫ ∫ ∫

Do đó
( ) ( )
2
3 3
t 1
1
2 2 2 8
J x 1 2 x 1 2 lim t 1 2 t 1 .
3 3 3 3
+
+

⎛ ⎞ ⎛ ⎞
= − + − = + − − + − =
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Vậy J hội tụ và J = 8/3.

Ví dụ 2. Tích phân suy rộng
( )


=
2
0
2
1 x
dx
I có điểm bất thường là x = 1. Ta có
2 1
1 2
2 2
0 1
I I
dx dx
I
(x 1) (x 1)
= +
− −
∫ ∫
. .

( )
1
1
1
2
x 1
0 0
dx 1 1
I lim 1 .
x 1 x 1
x 1



⎛ ⎞ −
= = − = − = +∞
⎜ ⎟
− −
⎝ ⎠



Vậy I
1
phân kỳ nên I cũng phân kỳ (ta không cần khảo sát I
2
).
88

Ví dụ 3. Chứng minh rằng
b
a
dx
J
(x a)
α α
=


(a < b) hội tụ khi α < 1 và phân kỳ khi α ≥ 1.
Giải. 1) Với α ≠ 1 ta có
( ) ( ) ( )
b
b
1 1 1
x a
a
a
dx 1 1 1
J lim .
(x a) 1 (x a) 1 (b a) 1 (x a)
+
+
α α α− α− α−

⎡ ⎤
⎢ ⎥ = = − = − +
− α − − α − − α − − ⎢ ⎥
⎣ ⎦


− Nếu α < 1 thì
( ) ( )
1 1
x a
1 1
lim 0 J
1 (x a) 1 (b a)
+
α α− α−

= ⇒ = −
α − − α − −
nên J
α
hội tụ.
− Nếu α > 1 thì
( )
1
x a
1
lim J
1 (x a)
+
α α−

= +∞ ⇒ = +∞
α − −
nên J
α
phân kỳ.
2) Với α = 1 ta có
b
b
a x a
a
dx
J ln|x a| ln(b a) lim ln|x a|
x a
+ + α

= = − = − − − = +∞


nên J
α
phân kỳ.

3. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
3.1. Tính diện tích hình phẳng
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng x = a, x = b, y = f
1
(x), y = f
2
(x), với
f
1
(x), f
2
(x) là các hàm số liên tục trong [a,b] được tính theo công thức:
( ) ( )
b
1 2
a
S f x f x dx = −

(1)
Để tính tích phân trong (1) ta cần giải phương trình hòanh độ giao điểm f
1
(x) = f
2
(x) để
tìm tất cả các nghiệm x
1
< x
2
<...< x
n
thuộc [a,b]. Khi đó
1 2
1 n
x x b
1 2 1 2 1 2
a x x
S [f (x) f (x)]dx [f (x) f (x)] dx ... [f (x) f (x)] dx = − + − + + −
∫ ∫ ∫

Ví dụ 1. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x
2
+ 1 và x + y = 3.
Giải. Phương trình hoành độ giao điểm
x
2
+ 1 = 3 – x



− =
=

2 x
1 x

Suy ra diện tích cần tìm là
1
1 1
3 2
2 2
2 2 2
x x 9 9
S [(x 1) (3 x)]dx (x x 2)dx ( 2x) .
3 2 2 2
− − −
= + − − = + − = + − = − =
∫ ∫

89

Ví dụ 2. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x
3
– 2x
2
+ 2x và y
= x
2
.

Giải. Phương trình hoành độ giao điểm
3 2 2 2
x 0
x 2x 2x x x(x 3x 2) 0 x 1
x 2
⎡ =

− + = ⇔ − + = ⇔ =


=


Suy ra diện tích cần tìm là
( ) ( )
1 2
1 2
4 4
3 2 3 2 3 2 3 2
0 1 0 1
x x
S x 3x 2x dx x 3x 2x dx x x x x
4 4
1 1 1
.
4 4 2
⎡ ⎤ ⎡ ⎤
= − + + − + = − + + − +
⎢ ⎥ ⎢ ⎥
⎣ ⎦ ⎣ ⎦
= + − =
∫ ∫

3.2. Tính thể tích
1) Trong không gian Oxyz với hệ tọa độ trực chuẩn cho vật thể có thể tích V. Giả sử S(x)
là diện tích của thiết diện được tạo bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có tọa độ
x (trên Ox). Khi đó nếu vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a và x = b (a < b) và S(x) liên tục
trên [a, b] thì
b
a
V S(x)dx =


2) Thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), trục hoành,
x = a, x = b (a < b) quay xung quanh Ox được tính theo công thức
( )
b
2
a
V f x dx ⎡ ⎤ = π
⎣ ⎦ ∫

.
Ví dụ. Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường sau:
a) y 2 x = , y = 0, x = 0, x = 4 quay quanh Ox.
b) y
2
= 4 – x, x = 0 quay quanh Oy.
Giải.
4
2 4
0
0
a)V 4xdx 2 x 32 = π = π = π

.
b) Ta có:
2 2
y 4 x x 4 y − = ⇔ − =

Đường cong x = 4 – y
2
giao với trục tung Oy tại các điểm có tung độ là nghiệm của
phương trình
4 – y
2
= 0 ⇔ y = ± 2.

Suy ra thể tích cần tìm là
90

( ) ( )
2
2 2
5
2
2 2 4 3
2 2 2
1 y 374
V 4 y dy 16 8y y dy (16y y ) .
8 5 5
− − −
π
= π − = π − + = π − + =
∫ ∫


4. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
4.1. Định nghĩa. Phương trình vi phân cấp 1 là phương trình giữa biến x, hàm chưa
biết y = y(x) và đạo hàm y′ = y′(x):
F(x, y, y′) = 0 (1)
Nếu từ (1) ta tính được y′ thì (1) còn được viết dưới dạng:
dy
y f (x, y) hay f (x, y) (2)
dx
′ = =

Ta còn biến đổi (2) về dạng:
P(x,y)dx + Q(x,y) dy = 0 (3)
Trong (3) ta có thể xem y là hàm, x là biến hoặc y là biến, x là hàm đều được.
4.2. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng
Xét phương trình vi phân cấp 1:
F(x, y, y′) = 0 (1)
1) Nghiệm tổng quát của (1) trên miền D ⊂ R
2
là họ hàm y = ϕ(x,C) phụ thuộc họ hằng
số C∈C thoả hai tính chất:
Tính chất 1: Với mọi C∈C, y = ϕ(x,C) là nghiệm của (1), nghĩa là y = ϕ(x,C) thỏa
(1).
Tính chất 2: Với mọi (x
0
,y
0
) ∈ D, tồn tại duy nhất C
0
∈C sao cho nghiệm y = ϕ(x,C)
thỏa y(x
0
) = y
0
.
Thông thường, nghiệm tổng quát được viết dưới dạng hàm ẩn:
Φ(x,y,C) = 0.
2) Nghiệm riêng của (1) thoả điều kiện ban đầu
0
|x x 0
y y
=
= (hay y(x
0
) = y
0
) là nghiệm y
= ϕ(x,C
0
) được suy từ nghiệm tổng quát y = ϕ (x,C) bằng cách xác định hằng số C dựa
vào điều kiện đó.
Thông thường, nghiệm riêng được viết dưới dạng hàm ẩn:
Φ(x,y,C
0
) = 0.
Giải một PTVP là tìm nghiệm tổng quát của nó. Nếu có kèm theo điều kiện ban đầu,
thì ta phải tìm nghiệm riêng thoả mãn điều kiện đó.
4.3. Phương trình vi phân tách biến (hay có biến phân ly). Đó là phương trình có
dạng:
M
1
(x)N
1
(y)dx + M
2
(x)N
2
(y)dy = 0 (1)

91

Cách giải. Với M
2
(x)N
1
(y) ≠ 0, chia hai vế của (1) cho đại lượng này, ta được:
1 2
2 1
M (x) N (y)
dx dy 0
M (x) N (y)
+ =

Suy ra nghiệm tổng quát là:
1 2
2 1
M (x) N (y)
dx dy C
M (x) N (y)
+ =
∫ ∫

Nếu M
2
(x) = 0 tại x = a thì bằng cách thử trực tiếp ta thấy x = a, y tuỳ ý thuộc miền
xác định, cũng là một nghiệm của (1).
Nếu N
1
(y) = 0 tại y = b thì bằng cách thử trực tiếp ta thấy y = b, x tuỳ ý thuộc miền
xác định, cũng là một nghiệm của (1).
Ví dụ. Giải phương trình vi phân:
(xy
2
+ y
2
)dx + (x
2
– x
2
y)dy = 0 (1)

Giải. Ta viết lại phương trình (2) như sau:

(x+ 1)y
2
dx + x
2
(1 – y)dy = 0 (2′)

Giả sử xy ≠ 0. Chia hai vế của (2′) cho x
2
y
2
ta được:
2 2
x 1 1 y
dx dy 0
x y
+ −
+ = .
Nghiệm tổng quát là
2 2
x 1 1 y
dx dy C
x y
+ −
+ =
∫ ∫
,
nghĩa là
1 1
ln|x| ln|y| C
x y
− − − = hay
x x y
ln C
y xy
+
− = .
Ngoài ra, bằng cách thử trực tiếp ta thấy x = 0 (y tuỳ ý); y = 0 (x tuỳ ý) cũng là hai
nghiệm của (2).
4.4. Tìm hàm số y = y(x) từ hệ số co giãn ε
yx
Như đã xét ở chương 2, nếu hai đại lượng x và y liên hệ nhau theo một hàm khả vi y =
y(x) thì ta tìm được hệ số co giãn ε
yx
như là một hàm theo x định bởi:
yx
x dy x
y (x) .
y dx y
′ ε = =

Do đó, nếu biết hệ số co giãn ε
yx
= ε(x)

là một hàm theo x, ta có một phương trình vi phân tách
biến:
92

dy (x)
dx
y x
ε
=

có nghiệm tổng quát là
(x)
ln|y| dx C
x
ε
= +


Ví dụ. Biết hệ số co giãn của hàm cầu Q = Q
D

D
P
1000 P
ε = −


Hãy xác định hàm cầu Q
D
biết Q
D
(0) = 2000.
Giải. Ta có
dQ P P
dP Q 1000 P
= −


Suy ra
dQ dP
Q 1000 P
= −



Lấy tích phân hai vế ta được ln|Q| = ln|1000 − P| + C. Từ đó suy ra Q = A(1000 − P). Từ điều
kiện Q(0) = 2000, ta có A = 2. Vậy Q
D
= 2(1000 − P).
4.5. Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng:
y′ + p(x)y = q(x) (1)
Nếu q(x) ≡ 0 thì ta có phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1:
y′ + p(x)y = 0 (2)

Cách giải. 1) Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1:
y′ + p(x)y = 0 (2)
có nghiệm tổng quát là:
p(x)dx
y Ce

=


2) Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1:
y′ + p(x)y = q(x) (1)
có nghiệm tổng quát của (1) là
93

p(x)dx p(x)dx
y e q(x)e dx C

⎛ ⎞
⎜ ⎟
= +
⎜ ⎟
⎜ ⎟
⎝ ⎠

∫ ∫

Chú ý. a) Dùng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta tìm nghiệm tổng quát
của (1) dưới dạng:
p(x)dx
y C(x)e

=


trong đó
p(x)dx
C(x) q(x)e ′ =

.
b) Ta có thể ghi nhớ công thức nghiệm tổng quát cuả phương trình (1) dưới dạng:
y = u(x)v(x,C)
trong đó
p(x)dx
q(x)
u(x) e ; v(x, C) dx C
u(x)

= = +




Chứng minh. 1) Xét phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1:
y′ + p(x)y = 0 (2)
Trước hết, xét trường hợp y ≠ 0. Ta viết lại (2) như sau:
dy dy
p(x)y hay p(x)dx
dx y
= − = −
Nghiệm tổng quát là:
p(x)dx
dy
= p(x)dx
y
hay ln|y|= p(x)dx +ln|C|=ln|Ce | (C 0)


− ≠
∫ ∫



Từ đó
p(x)dx
y Ce

=

với C ≠ 0. Chú ý rằng y = 0 cũng thoả (2) nên đây cũng là một
nghiệm của (2). Suy ra nghiệm tổng quát của (2) là:
p(x)dx
y Ce

=

với C là hằng số tuỳ ý.

2) Xét phương trình vi phân tuyến tính cấp 1:
y′ + p(x)y = q(x) (1)
94

Dùng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta tìm nghiệm tỏng quát của (1)
dưới dạng:
p(x)dx
y C(x)e

=


Khi đó:
p(x)dx p(x)dx
p(x)dx p(x)dx
y C(x)e C(x)e ( p(x)dx)
C(x)e C(x)e ( p(x))
− −
− −
′ ′ ′ = + −
′ = + −

∫ ∫
∫ ∫

Thế vào (1) ta được:
p(x)dx p(x)dx p(x)dx
C(x)e C(x)e ( p(x)) p(x)C(x)e q(x)
− − −
′ + − + =
∫ ∫ ∫

Suy ra
p(x)dx
C(x)e q(x)

′ =

hay
p(x)dx
C(x) q(x)e ′ =


Do đó:
p(x)dx
1
C(x) q(x)e dx C = +



Suy ra nghiệm tổng quát của (1) là

p(x)dx p(x)dx
1
y e q(x)e dx C

⎛ ⎞
⎜ ⎟
= +
⎜ ⎟
⎜ ⎟
⎝ ⎠

∫ ∫

Ví dụ. Giải phương trình vi phân:
2
xy y 3x (3) ′ + =
Giải. Biến đổi (3):
1
y y 3x
x
′ + =

Đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 dạng y′ + p(x)y = q(x) nên có nghiệm tổng
quát là: y = u(x)v(x,C), trong đó:
1
1
p(x)dx dx
x
ln|x| ln|x| 1
2 3
u(x) e e e e |x| ( 1)
x
q(x) 3x 1 1
v(x, C) dx C dx C 3x dx C x C
u(x)
x

− −
− −
α
= = = = = = α = ±
= + = + = + = +
α
α α
∫ ∫ ∫
∫ ∫

nghĩa là
95

3 2
1 C
y ( x C) hay y x
x x
α
= + = +
α

Chú ý: Khi giải các phương trình trên ta thường dùng các đồng nhất sau:
k ln|A(x)| k k
kl n|A(x)|
k k
e |A(x)| (A(x)) ;
1
e ( 1)
|A(x)| (A(x))

= = α
α
= = α = ±


BÀI TẬP
1. Tính các tính phân sau:
a)
( )


dx
1 x
x
2
3
; b)
3
dx
x x +

; c)
2x 5
dx
x
+

;
d)
5 2 3
x x 8dx −

; e)

+ 1 e
dx
x
; f)
1 x
2
3
dx
x

;
g)
( )
dx
x 1
arctgx
2
100

+
; h)
( )
( )

+
+
x
xe 1 x
dx 1 x
; i)
2
xdx
x x −

;
j)
2
(x 4)dx
x 2x
+


; k)
2
dx
x x 1 +

; l)
2 2
dx
x x 1 +

.
2. Tính các tính phân sau:
a)
dx
4sinx 3cosx 5 + +

; b)
cos x
dx
5 cos x −

; c)
3 5
2 4
cos x cos x
dx
sin x sin x
+
+

;
d)
3
sinx sin x
dx
c os2x
+

; e)
2 2
dx

4sin x 9cos x +

; f)
sinx
dx
1 cos x cos2x + +

;
g)
3
dx
sin x

; h)
4
dx
cos x

; i)

dx
3
x
sin
2
x
sin . x sin
;
j)

. xdx 5 sin . x 3 cos
2 2
k)
sin x
dx
cos x

; l)
2
tgx
dx
1 sin x +

.
3.Dùng phương pháp tích phân từng phần để tính các tích phân sau:
a)
2
x arctgxdx

; b) sin(lnx)dx

; c)
2
ln(x 1 x )dx + +

;
d)
2 2
xarctgx
dx
(1 x ) +

; e)
x
arcsin dx
x 1 +

; g)
2 3
arcsin x
dx
(1 x ) −

.
4. Tính tích phân các hàm phân thức hữu tỉ sau:
a) dx
9 x 4 x
5 x 6
2

+ +
+
; b)

+ −
+
dx
5 x 2 x
3 x 5
2
; c)

+ + +
+
dx
6 x 11 x 6 x
4 x
2 3
;
96

d)

+ −
+
dx
16 x 8 x
1 x
2 4
5
; e)

+ 1 x
xdx
3
; f)

− 1 x
dx
4
;
g)
( )
dx
x 1 x
1 x 3
2
2

+
+
; h)
( )

+
4
2
x 1
dx
.
5. Tính tích phân các hàm vô tỉ sau:
a)
4
1 x
dx
1 x
+
+

; b)

+ +

dx
1 x 8 x 2
3 x 5
2
; c)

− + −
+
dx
x x
x
8 6
4 3
2
;
d)

+ − 1 x 2 x 5 x
dx
2
; e)
( )
2
3x 2
dx
x 1 x 3x 3
+
+ + +

; f) ( ) ( ) dx 1 x 2 x 1 x
3
2
3
− + +

.

6. Dùng phương pháp đổi biến, tính:
a)
28
3
7
x 1 x dx



; b)
2
3
0
sin xcos2xdx
π

; c)
63
3
x
dx
1 x +

;

d)
4
2
2 2
3x x 7 dx −

; e)
3
2 2
0
2x 9 x dx −

; f)
( )
1
3
2 2
0
dx
2x 1 x 1 + +

;
g)
1
1
xdx
5 4x



; h)
1
0
arcsin x
dx
x(1 x) −

; i)
ln2
x
0
e 1dx −

.
7. Tính các giới hạn sau:

3
2
x 0
2 t 2
0 x
12 10
x 0 x 0
(t 3t 2)(cos t 1) s in2tdt (e 1) ln(cos t)dt
a) lim b) lim
x x
→ →
+ + − −
∫ ∫


8. Áp dụng công thức tích phân từng phần, tính:
a) dx xe
1
o
x 2

; b)
2
2
1
xlog xdx

; c)
1
0
arccos xdx

;
d)
1
1
x arcsin xdx


; e)
e
1
e
|ln x|dx

; f)

π
π

3
3
2
. dx
x cos
x sin x

9. Khảo sát sự hội tụ và tính các tích phân suy rộng sau (nếu có):
97

a) ;
2 x x
dx
2
2

+∞
− +
b)

+∞
+
0
3
;
x 1
dx
c)
( )
;
x 1
tgxdx arc
0
2 3
2

+∞
+


d)
2 2
dx
(x 1)
+∞
−∞
+

; e)
0
x
x
dx
e
−∞

; f)
1
xdx
.
x 1
+∞
+


10. Khảo sát sự hội tụ và tính các tích phân suy rộng sau (nếu có):
a)
0
1 x
3
1
e
dx
x


b)
1
3 5
1
x 1
dx;
x



c)
2
2
1
dx
x x 1





d)
1
0
dx
;
(2 x) 1 x − −

e)
1
3 2
0
dx
x x +

f)
1
0
ln(1 x)dx −

.

11. Tính diện tích các hình phẳng được giới hạn bởi các đường:
a) y = 4x – x
2
và trục Ox; b)
3 x , 2 x , 0 y , 1 x
2
1
y
2
= − = = + =
;
c)
2
y
x
= , y = 2x, y = 0, x = 4; d) y = x
3
+ 2x
2
+ x và y = 2x + 2;
e)
2
4x
y
1 x
=
+
, y = 2x
3
; f)
3
2
4x
y
1 x
=
+
, y = 2x.
12. Tính thể tích của các vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường:
a) y = lnx, y = 0, x = 1, x = 2 quay quanh trục Ox;
b) x = ye
y
, x = 0, y = 0, y = 1 quay quanh trục Oy.
13. Giải các phương trình vi phân sau:
a)
0 ln 1
2
= + + xdy xy dx y
. b)
0 1 1
2 2
= − + − dy x y dx y
.
c)
0 1 1
4 4
= − + + dy x y dx y x
. d)
) 2 cos( ) 2 cos( ' y x y x y − = + +
.

14. Xác định hàm cầu Q = Q
D
biết hệ số co giãn là
D D
P
a) vôùi Q (0) = 1000
500 P

ε =

;
2
D D
2
4P
b) vôù i Q (0) = 2500000.
500 P

ε =





98

15. Giải các phương trình vi phân sau:
a) . 0 3 1 4 '
2
= − − + y x x y b) . 0 4 2 ' = + y x tg y
c)
2
cos
sin
'
2
x
xtg
x
y
y = −
. d) arctgx y y x = + + ' ) 1 (
2
.
e) x y xy
2
cos 2 ' = + . f)
x x y y x x
5
ln 2 ' ) ln ( = −
.


99

CHƯƠNG 3
PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
1. KHÁI NIỆM VỀ HÀM NHIỀU BIẾN
1.1. Định nghĩa hàm nhiều biến
Cho tập hợp khác rỗng D ⊂ R
2
. Nếu ứng với mỗi cặp số thực (x,y) của D có một và chỉ một
số thực f(x,y) thì ta nói hàm f = f(x,y) là hàm theo hai biến x, y có miền xác định là D.
Ví dụ: Hàm
2 2
y x 4
1
z
− −
=
là hàm theo hai biến x,y có miền xác định là
D = {(x,y)∈ R
2
|4 – x
2
– y
2
> 0} = {(x,y)∈R
2
| x
2
+ y
2
< 4}.
Định nghĩa tương tự cho hàm 3 biến.
1.2. Đồ thị hàm của hàm hai biến
Cho hàm hai biến z = f(x,y) có miền xác định là D. Đồ thị của z = f(x,y) là tập
G = {(x,y,z)∈ R
3
| (x,y)∈ D, z = f(x,y)}. Sau đây là đồ thị của một số hàm hai biến.
1) Elipsoid
2 2 2
2 2 2
x y z
1
a b c
+ + = :

2) Paraboloid
2 2
2 2
x y
z
a b
= + :


100

3) Mặt nón bậc hai:
2 2
2 2
x y
z
a b
= + :


Tổng quát hơn, mặt nón bậc hai
2 2
2
2 2
x y
z
a b
= + có đồ thị như sau:

4) Mặt trụ bậc hai:
- Mặt trụ elip:
2 2
2 2
x y
1
a b
+ =


- Mặt trụ parabol:
2
y 2px =
101



1.3. Giới hạn của hàm hai biến
Số L được gọi là giới hạn của hàm z = f(x, y) khi (x,y) → (a,b) nếu với mọi ε > 0 cho trước
nhỏ bao nhiêu tùy ý, có thể tìm δ > 0, sao cho nếu 0 < ρ < δ với ρ =
2 2
) b y ( ) a x ( − + − là
khoảng cách giữa các điểm (x,y) và (a,b), thì bất đẳng thức:
⏐f(x, y) – L⏐ < ε
được thỏa mãn. Ký hiệu
(x,y) (a,b)
lim f (x, y) L

= hay
x a
y b
lim f (x, y) L


=


Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:
2 2
2
x 2 x 0
y 0 y 0
1 cos xy 1
a) lim b) lim (x y ) sin
xy xy
→ →
→ →

+

Giải.
2 2 2
x 2 x 2 x 2 x 2
y 0 y 0 y 0 y 0
1 cos xy 1 cos xy 1 cos xy 1
a) lim lim x limx lim 0. 0.
2 xy (xy) (xy)
→ → → →
→ → → →
⎛ ⎞ ⎛ ⎞
⎛ ⎞ − − −
⎜ ⎟ ⎜ ⎟ = = = =
⎜ ⎟
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

2 2
x 0
y 0
1
b) lim (x y ) sin
xy


+ . Ta có
2 2 2 2
1
(x y ) sin x y 0 khi (x, y) (0, 0).
xy
+ ≤ + → →
Theo giới hạn kẹp ta suy ra
2 2
x 0
y 0
1
lim (x y ) sin 0.
xy


+ =
1.4. Sự liên tục của hàm hai biến.
102

Hàm f(x,y) được gọi là liên tục tại điểm M
0
(a,b) nếu f(x,y) xác định trên một mặt tròn chứa
M
0
(a,b) và
(x,y) (a,b)
lim f (x, y) f (a, b)

= .
Nếu f(x,y) liên tục tại mọi điểm M
0
(a,b)∈D thì ta nói f(x,y) liên tục trên D.

2. ĐẠO HÀM RIÊNG
2.1. Đạo hàm riêng cấp 1
Xét hàm hai biến f = f(x, y), nếu cố định y, xem y như là một hằng số, hàm f trở thành hàm
theo biến x. Đạo hàm của hàm một biến đó được gọi là đạo hàm riêng (cấp 1) của f theo biến x,
ký hiệu là f ′
x
hay
f
x


. Vậy
x 0
f f (x x, y) f (x, y)
(x, y) lim
x x
Δ →
∂ + Δ −
=
∂ Δ
.
Tương tự, ta định nghĩa được đạo hàm riêng (cấp 1) của f theo biến y, ký hiệu là f ′
y
hay
f
y


.
Nhận xét: Các quy luật tính đạo hàm riêng hoàn toàn giống với các quy luật tính đạo hàm
của hàm một biến số, chỉ có điều cần lưu ý là đạo hàm riêng tính theo biến số nào.
Ví dụ: Tìm các đạo hàm riêng của hàm số:
y
z arctg
x
=
.
Giải.
2
x
x 2 2 2 2 2
x
2
y
y
y y x
x
z arctg .
x y x x y
y
1
x
x

⎛ ⎞
− ⎜ ⎟

⎛ ⎞ ⎝ ⎠

= = = = −
⎜ ⎟
+ +
⎝ ⎠
⎛ ⎞
+
⎜ ⎟
⎝ ⎠
y
y 2 2 2 2 2
y
2
y
1
x
y x
x
z arctg .
x y x x y
y
1
x
x

⎛ ⎞
⎜ ⎟

⎝ ⎠ ⎛ ⎞

= = = =
⎜ ⎟
+ +
⎝ ⎠
⎛ ⎞
+
⎜ ⎟
⎝ ⎠

2.2. Đạo hàm riêng cấp 2.
Đạo hàm riêng cấp 2 của hàm f = f(x, y) là đạo hàm riêng của đạo hàm riêng cấp 1 của
nó. Cụ thể:
1) Đạo hàm riêng cấp 2 của f theo biến x, ký hiệu là
2
2
2 x
f
f hay
x

′′

, định bởi:
103

2
2
x x
2 x
f f
f (f ) hay
x x x
∂ ∂ ∂
⎛ ⎞
′′ ′ ′ = =
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂
⎝ ⎠
.
2) Đạo hàm riêng cấp 2 của f theo biến y, ký hiệu là 2
2
2 y
f
f hay
y

′′

, định bởi:
2
2
y y
2 y
f f
f (f ) hay
y y y
⎛ ⎞ ∂ ∂ ∂
′′ ′ ′ = =
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂
⎝ ⎠
.
3) Các đạo hàm riêng cấp 2 của f theo hai biến x, y định bởi:

2
xy x y
f f
f (f ) hay
x y y x
∂ ∂ ∂ ⎛ ⎞
′′ ′ ′ = =
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂ ∂
⎝ ⎠
.

2
yx y x
f f
f (f ) hay
y x x y
⎛ ⎞ ∂ ∂ ∂
′′ ′ ′ = =
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂ ∂
⎝ ⎠
.
Chú ý: Với giả thiết

xy yx
f vaø f ′′ ′′
liên tục, có thể chứng minh được rằng:
=
xy yx
f f ′′ ′′

(Định lý Schwarz). Điều này chứng tỏ đạo hàm riêng cấp 2 theo hai biến x, y không phụ thuộc
vào thứ tự lấy đạo hàm, nếu chúng liên tục. Từ đó, kết quả trên cũng đúng cho các đạo hàm
riêng cấp cao hơn nếu chúng liên tục. Khi đó đạo hàm riêng cấp k của f(x,y) định bởi:
k k p p k p k p
p k p k p p k p p p k p
f f f f
( )
x y y x y x x y
− −
− − − −
⎛ ⎞ ⎛ ⎞ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= = =
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Ví dụ: Tìm các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số:
y
z arctg
x
=
.
Giải. Trong ví dụ trước ta đã biết:
x
2 2
y
z
x y
′ = −
+
và y
2 2
x
z .
x y
′ =
+

Do đó:
( )
2
x x 2 2 2 x
2 2
x
y 2xy
z (z ) = .
x y
x y

⎛ ⎞
′′ ′ ′ = − =
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠ +

( )
2
y y 2 2 2 y
2 2
y
x 2xy
z (z ) = .
x y
x y

⎛ ⎞
′′ ′ ′ = = −
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠ +

104

( ) ( )
2 2 2 2
xy x y 2 2 2 2
2 2 2 2
y
y x y 2yy y x
z (z ) = .
x y
x y x y

⎛ ⎞ + − −
′′ ′ ′ = − = − =
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠ + +
( ) ( )
2 2 2 2
yx y x 2 2 2 2
2 2 2 2
x
x x y 2xx y x
z (z ) = .
x y
x y x y

⎛ ⎞ + − −
′′ ′ ′ = = =
⎜ ⎟
+
⎝ ⎠ + +


3. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM HỢP
3.1. Trường hợp f = f(x, y) với x = x(t), y = y(t):
Trong trường hợp này, hàm hợp f(x(t),y(t)) có đạo hàm theo biến t định bởi:
df f dx f dy
dt x dt y dt
∂ ∂
= +
∂ ∂

Đặc biệt, khi y = y(x), hàm hợp f(x,y(x)) có đạo hàm theo x định bởi:
df f f dy
dx x y dx
∂ ∂
= +
∂ ∂

3.2. Trường hợp f = f(x, y) với x = x(u,v), y = y(u,v):
Trong trường hợp này, hàm hợp f(x(u,v),y(u,v)) có các đạo hàm riêng theo u, v định bởi:
f f x f y
u x u y u
f f x f y
v x v y v
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= +
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= +
∂ ∂ ∂ ∂ ∂


Ví dụ 1. Cho z = x
2siny
với y = e
x
. Tìm
dz
dx
.
Giải. Ta có:
x x
2sin y 2sin y 1
x 2sin(e ) 1 x x 2sin(e )
2sin y 2sin y
x x
dz z z dy
dx x y dx
z
(x ) 2(sin y)x
dz
x x
2sin(e )x 2e cos(e )x lnx
z dx
(x ) 2(cos y)x lnx
y y
dy d
(e ) e
dx dx


∂ ∂ ⎫
= +

∂ ∂

∂ ∂ ⎪
= =

⎪ ∂ ∂
⇒ = +

∂ ∂

= =

∂ ∂


= =



Ví dụ 2: Cho z = x
2siny
với x = lnt, y = arctgt. Tìm
dz
dt
.
Giải. Ta có
105

2siny 2siny 1
2siny 2siny
2
2sin(arctgt) 1 2sin(arctgt)
2
dz z dx z dy
dt x dt y dt
z
(x ) 2(siny)x
x x
z
(x ) 2(cos y)x lnx
y y
dx d 1
(lnt)
dt dt t
dy d 1
(arctgt)
dt dt 1 t
dz 2 2
sin(arctgt)(lnt) cos(arctgt)(lnt) ln(
dt t 1 t


∂ ∂
= +
∂ ∂
∂ ∂
= =
∂ ∂
∂ ∂
= =
∂ ∂
= =
= =
+
⇒ = +
+
lnt)


Ví dụ 3. Cho z = x
2siny
với x = u + v, y = uv. Tìm
z z
,
u v
∂ ∂
∂ ∂
.
Giải. Ta có
2sin y 2sin y 1
2sin y 2sin y
z z x z y z z x z y
; ;
u x u y u v x v y v
z
(x ) 2(sin y)x
x x
z
(x ) 2(cos y)x lnx
y y

∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
= + = +
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
∂ ∂
= =
∂ ∂
∂ ∂
= =
∂ ∂

x y
(u v) 1; (uv) v
u u u u
∂ ∂ ∂ ∂
= + = = =
∂ ∂ ∂ ∂

2sin(uv) 1 2sin(uv)
2sin(uv) 1 2sin(uv)
x y
(u v) 1; (uv) u
v v v v
z
2sin(uv)(u v) 2vcos(uv)(u v) ln(u v)
u
z
2sin(uv)(u v) 2u cos(uv)(u v) ln(u v)
v


∂ ∂ ∂ ∂
= + = = =
∂ ∂ ∂ ∂
⎧∂
= + + + +







= + + + +

∂ ⎩


4. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM ẨN
4.1. Định nghĩa. Cho phương trình f(x,y) = 0, trong đó f(x,y) là một hàm hai biến xác định
trên D ⊂ R
2
. Nếu y = y(x) là một hàm số xác định trên (a,b) sao cho (x,y(x))∈ D và f(x,y(x)) = 0
với mọi x ∈ (a,b) thì ta nói y = y(x) là một hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x,y) = 0.
Ví dụ:
2 2
y 1 x ; y 1 x = − = − − là hai hàm ẩn xác định bởi phương trình x
2
+ y
2
= 1.

106

4.2. Định lý. Cho phương trình f(x,y) = 0, trong đó f(x,y) là một hàm hai biến có các đạo
hàm riêng liên tục trên D ⊂ R
2
và (x
0
,y
0
)∈ D là một nghiệm của phương trình. Khi đó, nếu
y 0 0
f (x , y ) 0 ′ ≠ thì với một số ε > 0 bất kỳ đủ nhỏ, tồn tại δ > 0 sao cho:
1) Với mỗi x ∈ (x
0
− δ, x
0
+ δ), phương trình f(x,y) = 0 có duy nhất một nghiệm y = y(x)
∈ (y
0
− ε, y
0
+ ε).
2) Hàm số y = y(x) là hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x,y) = 0 có đạo hàm trên (x
0
-δ,
x
0
+ δ) định bởi:
x
y
f (x, y)
y (x)
f (x, y)

′ = −


với y = y(x).

Ví dụ. Cho phương trình 2y – siny − 2x = 0. Tính đạo hàm hàm ẩn y = y(x) xác định bởi
phương trình trên tại x
0
= 0. (ĐS: 2)
Giải. Đặt f(x,y) = 2y – siny − 2x . Ta có
x y
f 2; f 2 cos y ′ ′ = − = − . Suy ra
x
y
f
2
y (x)
f 2 cos y

′ = − =
′ −

Tại x = x
0
= 0 ta có 2y – siny = 0 nên y = y
0
= 0. Do đó
2 2
y (0) 2.
2 cos y 2 cos0
′ = = =
− −


4.3. Định lý. Cho phương trình f(x,y,z) = 0, trong đó f(x,y,z) là một hàm ba biến có các đạo
hàm riêng liên tục trên D ⊂ R
3
và (x
0
,y
0
,z
0
)∈ D là một nghiệm của phương trình. Khi đó, nếu
z 0 0 0
f (x , y , z ) 0 ′ ≠ thì với một số ε > 0 bất kỳ đủ nhỏ, tồn tại δ > 0 sao cho:
1) Với mỗi (x,y) ∈ (x
0
− δ, x
0
+ δ)×(y
0
− δ, y
0
+ δ), phương trình f(x,y,z) = 0 có duy nhất
một nghiệm z = z(x,y) ∈ (z
0
− ε, z
0
+ ε).
2) Hàm số z = z(x,y) là hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x,y,z) = 0 có đạo hàm riêng trên
(x
0
− δ, x
0
+ δ)×(y
0
− δ, y
0
+ δ) định bởi:
y
x
x y
z z
f (x, y, z)
f (x, y, z)
z (x, y) , z (x, y) ,
f (x, y, z)) f (x, y, z)


′ ′ = − = −
′ ′

với z = z(x,y).
Ví dụ. Tìm các đạo hàm riêng cấp 1, 2 của các hàm ẩn hàm ẩn z = z(x,y) xác định bởi các
phương trình:
a) xyz = x + y + z;
b) x + y + z = e
z
;
c) x/z = ln(z/y) + 1.
Giải. Sử dụng công thức trên ta tính được:
107

2
2
x y
x 2
xy
y 2 2
yz 1 xz 1 2y(yz 1)
a)z ; z ; z ;
xy 1 xy 1
(xy 1)
2x(xz 1) xyz x y z
z ; z
(xy 1) (xy 1)
− − −
′ ′ ′′ = − = − =
− −

− − − +
′′ ′′ = =
− −

2 2
z
x y xy
x y z z 3
1 e
b)z z ; z z z
e 1 (e 1)
′ ′ ′′ ′′ ′′ = = = = = −
− −



5. VI PHÂN
Cho hàm f = f(x, y) có các đạo hàm riêng liên tục tại điểm M
0
(x
0
,y
0
). Khi đó với mọi Δx,
Δy khá bé, ta có:
f(x
0
+Δx,y
0
+Δy) − f(x
0
,y
0
) = f
x
'(x
0
,y
0
)Δx + f
y
'(x
0
,y
0
)Δy + o(ρ)
trong đó
2 2
x y ρ = Δ + Δ

0
) ( 0
lim
0
=
ρ
ρ
→ ρ
, nghĩa là o(ρ) là VCB cấp cao hơn ρ khi ρ → 0.
5.1. Vi phân toàn phần
Đặt df(x
0
,y
0
) = f
x
'(x
0
,y
0
)Δx + f
y
'(x
0
,y
0
)Δy. Ta gọi df(x
0
,y
0
) là vi phân toàn phần của f(x,y)
tại (x
0
,y
0
).
Tổng quát, vi phân toàn phần của của f(x,y) định bởi:
df = f
x
'Δx + f
y
'Δy.
Chú ý rằng với g(x,y) = x, ta có:
dg = g
x
'Δx + g
y
'Δy = Δx.
Do đó dx = Δx. Tương tự, dy = Δy. Do đó vi phân toàn phần của f(x,y) có biểu thức như sau:
x y
df = f dx + f dy ′ ′

Khi Δx và Δy khá bé, ta có:
f(x
0
+Δx,y
0
+Δy) − f(x
0
,y
0
) ≈ f
x
'(x
0
,y
0
)Δx + f
y
'(x
0
,y
0
)Δy

Suy ra công thức tính gần đúng:

0 0 0 0 0 0
f(x + x, y + y) f(x ,y ) + df(x ,y ) Δ Δ ≈

2 2
2
x y
2 2 2 2
xy
x y 3 2 3 3
z z
c)z ; z ;
x z y(x z)
z x z xz
z ; z ; z
(x z) y (x z) y(x z)
′ ′ = =
+ +
′′ ′′ ′′ = − = − =
+ + +
108

Ví dụ. Cho z = x
y
. Tìm dz; dz(2,3). Tính gần đúng A = 2,02
2,97
.
Giải:
• dz = z
x
′dx + z
y
′dy = yx
y–1
dx + x
y
lnxdy.
• dz(2,3)= 3.2
3–1
dx + 2
3
ln2dy = 12dx + 8ln2dy.
• Đặt (x
0
,y
0
) = (2,3); (Δx;Δy) = (0,02;-0,03). Theo công thức tính gần đúng, ta có:
A = z(x
0
+Δx,y
0
+Δy) ≈ z(x
0
,y
0
) + dz(x
0
,y
0
) ≈ z(2,3) + dz(2,3)
≈ 8 + 12.0,02 + 8.ln2.(−0,03) ≈ 8,24 − 0,24ln2
5.2. Vi phân cấp 2.
Vi phân cấp 2 của hàm f(x, y), ký hiệu d
2
f, là vi phân của vi phân toàn phần của nó, nghĩa

d
2
f = d(df)
Ta có:
d
2
f = d(f
x
'dx + f
y
'dy) = (f
x
'dx + f
y
'dy)
x
'dx + (f
x
'dx + f
y
'dy)
y
'dy
= (f
x
')
x
'dx
2
+ (f
y
')
x
'dydx + (f
x
')
y
'dxdy + (f
y
')
y
'dy
2
= 2 2
" 2 " " 2
xy
x y
f dx 2f dxdy f dy + +

Vậy:
2 2
2 2 2
xy
x y
d f f dx 2f dxdy f dy ′′ ′′ ′′ = + +

hay
2
2 2 2
2 2 2
2 2
f f f
d f dx dy f dx 2 dxdy dy
x y x x y y
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ⎛ ⎞
= + = + +
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂ ∂ ∂ ∂
⎝ ⎠


5.3. Vi phân cấp n.
Vi phân cấp n của hàm f(x, y), ký hiệu d
n
f, là vi phân của vi phân cấp n-1 của nó, nghĩa là
d
n
f = d(d
n−1
f)
Tổng quát, ta có công thức tính vi phân cấp n trong trường hợp các đạo hàm riêng đều liên
tục như sau:
n
n
n
n k n k k
n n k k
k 0
f
d f dx dy f C dx dy
x y x y


=
∂ ∂ ∂ ⎛ ⎞
= + =
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂ ∂
⎝ ⎠



Ví dụ. Cho z = 2x
3
cos
2
y – 3x
2
+ y
2
. Tìm vi phân cấp 2 của z.
Giải. Với z = 2x
3
cos
2
y – 3x
2
+ y
2
, ta có:

x
z′
= 6x
2
cos
2
y – 6x .
109


y
z′ = – 2x
3
sin2y + 2y.
• 2
x
z′′
= 12xcos
2
y – 6.

xy
z′′
= – 6x
2
sin2y.
• 2
y
z′′
= – 4x
3
cos2y + 2.
Suy ra:
2 2
2 2 2
xy
x y
d z z dx 2z dxdy z dy ′′ ′′ ′′ = + + = (12xcos
2
y–6)dx
2
–12x
2
sin2ydxdy+(–4x
3
cos2y+2)dy
2

6. CỰC TRỊ
6.1. Định nghĩa. Xét hàm f(x,y). Ta nói f(x,y) đạt cực đại (cực tiểu) tại M
0
(x
0
,y
0
) nếu với
mọi điểm M(x,y) khá gần M
0
(x
0
,y
0
), M ≠ M
0
, ta có:
f(x, y) < f(x
0
,y
0
)
[f(x, y) > f(x
0
,y
0
)].
Cực đại hay cực tiểu được gọi chung là cực trị.
6.2. Cách tìm cực trị:
Qui tắc tìm cực trị của hàm f(x,y) gồm các bước sau:
Bước 1: Tìm các điểm dừng:
Giải hệ
x
y
f 0;
f 0.
′ ⎧ =


′ =



Mỗi nghiệm (x
0
,y
0
) của hệ trên được gọi là một điểm dừng của f(x,y).
Bước 2: Tìm các đạo hàm riêng:
2 2
xy
x y
A : f ; B : f ; C : f ′′ ′′ ′′ = = =

Đặt Δ = B
2
– AC.
Bước 3: Xác định cực trị:
Với mỗi điểm dừng M
0
(x
0
,y
0
) tìm được ở Bước 1, xét:
Δ = Δ(x
0
,y
0
); A = A(x
0
,y
0
).
Ta có:

Δ > 0 f không đạt cực trị tại M
0
(x
0
,y
0
)
Δ < 0 A > 0 f đạt cực tiểu tại M
0
(x
0
,y
0
)
A < 0 f đạt cực đại tại M
0
(x
0
,y
0
)
Δ = 0 Chưa thể khẳng định f có đạt cực trị tại M
0
(x
0
,y
0
) hay không


Ví dụ. Tìm cực trị của hàm z = x
3
+ y
3
– 6xy.
110

Giải. Bước 1: Tìm điểm dừng
2
2 2
x
2
2 2 3
y
1
1
y x ;
z 0; y x 3x 6y 0 x 0, y 0
2
2
1 x 2, y 2 z 0. 3y 6x 0
3( x ) 6x 0 3x(x 8) 0
2

⎧ =
⎪ ′ ⎧ = ⎧ = − = = = ⎡
⎪ ⎪ ⎪ ⎪
⇔ ⇔ ⇔ ⇔
⎨ ⎨ ⎨ ⎨

= = ′ = − =
⎪ ⎣ ⎪ ⎩ ⎪ ⎪

− = − =




Vậy z có 2 điểm dừng: M
1
(0,0) và M
2
(2, 2).
Bước 2: Với x
3
+ y
3
– 6xy, ta có:
• z
x
′= 3x
2
– 6y .
• z
y
′= 3y
2
– 6x.
• A = 2
x
z′′
= 6x.
• B =
xy
z′′ = – 6.
• C = 2
y
z′′
= 6y.
• Δ = B
2
– AC = 36(1– xy)

Bước 3: Xác định cực trị:
• M
1
(0,0): Δ = 36(1– xy) = 36 > 0 nên z không đạt cực trị tại M
1
(0,0).
• M
2
(2,2): Δ = 36(1–xy) = –108 < 0; A = 6x = 12 > 0 nên z đạt cực tiểu tại M
2
(2,2) với
z(2,2) = – 8.

7. CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN
7.1. Định nghĩa. Xét hàm f(x,y). Ta nói f(x,y) đạt cực đại (cực tiểu) tại M
0
(x
0
,y
0
) với
điều kiện:
ϕ(x,y) = 0 (*)
nếu hai tính chất sau được thỏa:
1) Điểm M
0
(x
0
,y
0
) có tọa độ thỏa (*), nghĩa là ϕ( x
0
,y
0
) = 0.
2) Với mọi điểm M(x,y) có tọa độ thỏa (*), khá gần M
0
(x
0
,y
0
), M ≠ M
0
, ta có:
f(x, y) < f(x
0
,y
0
)
[f(x, y) > f(x
0
,y
0
)].
Cực đại có điều kiện hay cực tiểu có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện.
7.2. Cách tìm cực trị có điều kiện:
Để tìm cực trị của hàm f(x,y) với điều kiện:
ϕ(x,y) = 0 (*)
ta có 2 phương pháp:
111

1) Phương pháp thế:

Từ (*) ta tính y theo x (hoặc x theo y) rồi thế vào f(x,y) ta được hàm một biến. Cực trị của
hàm một biến đó cho ta cực trị có điều kiện của f(x,y).
Ví dụ : Tìm cực trị của hàm z = x
2
+ y
2
thỏa điều kiện ràng buộc x + y = 10 (*).
Giải. Từ điều kiện (*) ta suy ra: y = 10 – x. Thế vào z ta được hàm một biến:
z
1
= x
2
+ (10 – x)
2
= 2x
2
– 20x + 100.
Hàm z
1
đạt cực tiểu tại x = 5 với z(5) = 50. Do đó, với điều kiện (*), z

đạt cực tiểu tại (x,y)=(5,5)
với z(5,5) = 50.

2) Phương pháp nhân tử Lagrange:

Phương pháp nhân tử Lagrange gồm các bước sau:
Bước 1: Lập hàm Lagrange:
L
λ
(x,y) = f(x,y) + λϕ (x,y),
Trong đó λ là tham số thực, gọi là nhân tử Lagrange.
Bước 2: Xác định các điểm dừng và nhân tử:
Giải hệ
x x
y y
L
f (x, y) (x, y) 0;
x
L
f (x, y) (x, y) 0;
y
(x, y) 0.
λ
λ
∂ ⎧
′ ′ = + λϕ =



∂ ⎪
′ ′ = + λϕ =




ϕ =



tìm tất cả các điểm dừng cùng với các giá trị tương ứng của nhân tử λ.
Bước 3: Tìm vi phân cấp 2:
2 2 2
2 2 2
2 2
L L L
d L dx 2 dxdy dy
x x y y
λ λ λ
λ
∂ ∂ ∂
= + +
∂ ∂ ∂ ∂

Bước 4: Xác định cực trị có điều kiện:
Với mỗi điểm dừng M
0
(x
0
,y
0
) cùng với nhân tử λ
0
tìm được ở Bước 2, xét:
D =
0
2
0 0
d L (x , y )
λ

trong đó dx, dy thỏa ràng buộc biểu thị bằng phương trình:
0 0
d (x , y ) 0 ϕ =

hay
x 0 0 y 0 0
(x , y )dx (x , y )dy 0 ′ ′′ ϕ + ϕ =
(**)
Ta có: Cho dx, dy thay đổi, không đồng thời bằng 0 thoả (**). Khi đó

112

D không đổi dấu khi dx, dy
thay đổi
D > 0 f đạt cực tiểu tại M
0
(x
0
,y
0
) với điều kiện (*)
D < 0 f đạt cực đại tại M
0
(x
0
,y
0
) với điều kiện (*)
D đổi dấu khi dx, dy thay đổi f không đạt cực trị tại M
0
(x
0
,y
0
) với điều kiện (*)

Ví dụ. Tìm cực trị của hàm z = x + 2y thỏa điều kiện ràng buộc x
2
+ y
2
= 5.
Giải. Điều kiện đã cho được viết lại như sau:
x
2
+ y
2
− 5 = 0 (*)
Bước 1: Lập hàm Lagrange:
L
λ
(x,y) = x + 2y + λ(x
2
+ y
2
– 5).
Bước 2: Xác định các điểm dừng và nhân tử:
Ta có:
2 2
2
L 1
0; x ;
x 2 1
1 2 x 0;
(x, y) ( 1, 2); ;
L 1
2
0; 2 2 y 0; y ;
1 y
(x, y) (1, 2); .
x y 5 0.
1
2 (x, y) 0.
.
4
λ
λ
∂ ⎧ ⎧
= = −
⎪ ⎪
∂ λ ⎡
⎧ + λ =
⎪ ⎪ = − − λ =

∂ ⎪ ⎪ ⎪
= ⇔ + λ = ⇔ = − ⇔ ⎢
⎨ ⎨ ⎨
∂ λ

⎪ ⎪ ⎪
= λ = −
+ − =


⎪ ⎪
⎣ ϕ =
λ =
⎪ ⎪
⎩ ⎩

Vậy L
λ
có hai điểm dừng: M
1
(−1, −2) ứng với λ
1
= 1/2 và M
2
(1,2) ứng với λ
2
= –1/2.
Bước 3: Tìm vi phân cấp 2:

2 2 2
2 2 2 2 2
2 2
L L L
d L dx 2 dxdy dy 2 dx 2 dy .
x x y y
λ λ λ
λ
∂ ∂ ∂
= + + = λ + λ
∂ ∂ ∂ ∂

Bước 4: Xác định cực trị có điều kiện:
2 2
x y
(x, y) x + y 5 2x; 2y; d (x, y) 2xdx 2ydy ′ ′ ϕ = − ⇒ ϕ = ϕ = ϕ = +
• Tại M
1
(−1,−2) ứng với λ
1
= 1/2:
D
1
=
1
2 2 2 2 2
1 1
d L ( 1, 2) 2 dx 2 dy dx dy
λ
− − = λ + λ = + ,
trong đó dx, dy thỏa: d ( 1, 2) 0 ϕ − − = , nghĩa là
(x,y) ( 1, 2)
(2xdx 2ydy) 0
= − −
+ =
hay –2dx – 4dy = 0 (**)
Ta thấy D
1
> 0 với mọi dx, dy không đồng thời bằng 0 thỏa (**). Do đó, z đạt cực tiểu tại M
1
(–
1,–2) với điều kiện (*), trong đó z(–1,–2) = –5.

• Tại M
2
(1,2) ứng với λ
2
= –1/2:
D
2
=
2
2 2 2 2 2
2 2
d L (1, 2) 2 dx 2 dy (dx dy )
λ
= λ + λ = − + ,
trong đó dx, dy thỏa: d (1, 2) 0 ϕ = , nghĩa là
113

(x,y) (1,2)
(2xdx 2ydy) 0
=
+ =

hay 2dx + 4dy = 0 (***)
Ta thấy D
2
< 0 với mọi dx, dy không đồng thời bằng 0 thỏa (***). Do đó, z đạt cực đại tại
M
2
(1,2) với điều kiện (*), trong đó z(1,2) = 5.

8. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT- GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
8.1. Định nghĩa. Cho hàm số f(x,y) xác định trên D. Ta định nghĩa:
1) M ∈ R là giá trị lớn nhất (GTLN) của f(x,y) trên D nếu
1 1 1 1
(x, y) D, f (x, y) M;
(x , y ) D, f (x , y ) M.
∀ ∈ ≤ ⎧

∃ ∈ =


2) m ∈ R là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của f(x,y) trên D nếu
2 2 2 2
(x, y) D, f (x, y) m;
(x , y ) D, f (x , y ) m.
∀ ∈ ≥ ⎧

∃ ∈ =



8.2. Định lý. Cho hàm số f(x,y) liên tục trên miền đóng, bị chặn D (D đóng nếu D chứa
luôn phần biên; D bị chặn nếu D nằm trong một đường tròn nào đó). Khi đó f(x,y) đạt GTLN và
GTNN trên D.
8.3. Cách tìm GTLN và GTNN
Cho hàm số f(x,y) có các đạo hàm riêng liên tục trên miền đóng, bị chặn D. Khi đó f(x,y)
liên tục trên D, do đó đạt GTLN và GTNN trên D. Cách tìm các giá trị đó như sau:
Bước 1: Tìm các điểm dừng
Giải hệ
x
y
f 0;
f 0.
′ = ⎧

′ =

tìm tất cả các điểm dừng thuộc phần trong của D (tức là thuộc D nhưng
không thuộc biên D).
Bước 2: Tìm các điểm nghi ngờ trên biên D
Giả sử biên D có phương trình định bởi:
ϕ(x,y) = 0 (*)
Khi đó các điểm thuộc biên D mà ta nghi ngờ tại đó hàm số f(x,y) đạt GTLN, GTNN được xác
định như sau:
• Nếu dùng phương pháp thế thì đó là các điểm ứng với các giá trị đầu mút và các giá trị
tại đó đạo hàm của hàm một biến triệt tiêu.
• Nếu dùng phương pháp Nhân tử Lagrange thì đó là các điểm dừng của hàm Lagrange.
Bước 3: Xác định GTLN và GTNN
So sánh giá trị của f(x,y) tại các điểm dừng tìm được trong Bước 1 và tại các điểm nghi
ngờ tìm được trong Bước 2, khi đó giá trị lớn nhất trong chúng chính là GTLN và giá trị nhỏ
nhất trong chúng chính là GTNN.
Ví dụ: Tìm GTLN và GTNN của hàm số :
114

z = x
2
+ y
2
– xy + x + y
trên miền D định bởi: x ≤ 0; y ≤ 0; x + y ≥ −3.
Giải. Bước 1: Miền D được biểu diễn như sau:

x
y
z 0
2x y 1 0
x y 1.
z 0 2y x 1 0
′ = ⎧ − + = ⎧
⇔ ⇔ = = −
⎨ ⎨
′ = − + =



Vậy z chỉ có một điểm dừng M
0
(–1, –1) thuộc phần trong của D, trong đó
z(–1,–1) = –1 (1)
Bước 2: Xét biên D ta có:
• Trên OA: y = 0, –3 ≤ x ≤ 0. Hàm z trở thành:
z
1
= x
2
+ x ⇒ z
1
′ = 2x + 1 (z
1
′ = 0 ⇔ x = –1/2)
Các điểm nghi ngờ trên OA là:
x = 3 ( 3,0) vôùi z( 3,0) = 6
x = 0 (0,0) vôùi z(0,0) = 0 (2)
x = 1/2 ( 1/2,0) vôùi z( 1/2,0) = 1/4
− → − − ⎧




− → − − −


• Trên OB: x = 0, − 3 ≤ y ≤ 0. Hàm z trở thành:
z
2
= y
2
+ y ⇒ z
2
′ = 2y + 1 (z
2
′ = 0 ⇔ y = −1/2)
Các điểm nghi ngờ trên OB là:
y = 3 (0, 3) vôùi z(0, 3) = 6
y = 0 (0,0) ñaõ xeùt treân OA (3)
y = 1/2 (0, 1/2) vôùi z(0, 1/2) = 1/4
− → − − ⎧




− → − − −


• Trên AB: y = − x − 3, − 3 ≤ x ≤ 0. Hàm z trở thành:
z
3
= 3x
2
+ 9x + 6 ⇒ z
3
′ = 6x + 9
z
3
′ = 0 ⇔ x = − 3/2 (y = − 3/2)
Các điểm nghi ngờ trên AB là:
115

x = -3 ( 3,0) ñaõ xeù t treân OA
x = 0 (0, 3) ñaõ xeùt treân OB (4)
x = 3/2 ( 3/2, 3/2) vôùi z( 3/2, 3/2) = 3/4
→ − ⎧

→ −


− → − − − − −


So sánh (1)-(4) ta suy ra GTLN và GTNN của z trên D như sau:
GTLN = 6 = z(−3,0) = z(0,−3);
GTNN = −1 = z(−1,−1).

9. MỘT SỐ BÀI TOÁN KINH TẾ
9.1. Bài toán lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo
1. Bài toán: Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm. Đơn giá của hai loại sản phẩm trên
thị trường lần lượt là P
1
; P
2
và hàm tổng chi phí là C = C(Q
1
,Q
2
) (Q
1
, Q
2
là các sản lượng). Hãy
định các mức sản lượng Q
1
và Q
2
để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất.
2. Phưong pháp giải: Điều kiện về các mức sản lượng Q
1
, Q
2
là Q
1
≥ 0; Q
2
≥ 0. Khi đó
- Doanh thu là R = P
1
Q
1
+ P
2
Q
2
.
- Lợi nhuận là:
π = R – C = P
1
Q
1
+ P
2
Q
2
– C(Q
1
,Q
2
).
Để đạt lợi nhuận cao nhất, cần xác định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
dương sao cho tại đó π
đạt cực đại. Lưu ý cần kiểm tra lại các đại lượng khác như chi phí, lợi nhuận phải dương để phù
hợp với thực tế.
3. Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm với các đơn giá trên thị trường lần lượt
là P
1
= 56 và P
2
= 40. Hàm tổng chi phí là C = 2Q
1
2
+ 2Q
1
Q
2
+ Q
2
2
. Hãy định các mức sản lượng
Q
1
, Q
2
để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất.
Giải. Điều kiện về các mức sản lượng Q
1
, Q
2
là Q
1
≥ 0; Q
2
≥ 0. Ta có
- Doanh thu là R=P
1
Q
1
+P
2
Q
2
= 56Q
1
+ 40Q
2
.
- Lợi nhuận là
π = R – C = (56Q
1
+ 40Q
2
) – (2Q
1
2
+ 2Q
1
Q
2
+ Q
2
2
)
= 56Q
1
+ 40Q
2
– 2Q
1
2
– 2Q
1
Q
2
– Q
2
2

Ta cần xác định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
dương sao cho tại đó π đạt cực đại.
• Xét hệ:
1
2
Q
1 2 1 2 1
1 2 1 2 2 Q
0
56 4Q 2Q 0 2Q Q 28 Q 8 0
40 2Q 2Q 0 Q Q 20 Q 12 0 0

⎧ ′ π =
⎧ ⎧ ⎧ − − = + = = >
⎪ ⎪ ⎪ ⎪
⇔ ⇔ ⇔
⎨ ⎨ ⎨ ⎨
− − = + = = > ′ π =
⎪ ⎪ ⎪
⎪ ⎩ ⎩ ⎩


Vậy π chỉ có một điểm dừng là (Q
1
;Q
2
) = (8;12).
116

• Ta có
2
1
Q
A 4; ′′ = π = −
1 2
Q Q
B 2; ′′ = π = −
2
2
Q
C 2 ′′ = π = −
;
Δ = B
2
– AC = – 4 < 0.
Suy ra π đạt cực đại tại (Q
1
;Q
2
) = (8;12). Khi đó:
- Chi phí là C = 2Q
1
2
+ 2Q
1
Q
2
+ Q
2
2
> 0.
- Lợi nhuận là π = 464 > 0.
Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất, cần định mức sản lượng của hai loại sản phẩm lần lượt là
Q
1
= 8 và Q
2
= 12.
9.2. Bài toán lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện sản xuất độc quyền
1. Bài toán: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm. Biết hàm cầu của hai
loại sản phẩm trên lần lượt là Q
D1
= D
1
(P
1
,P
2
); Q
D2
= D
2
(P
1
,P
2
) (P
1
, P
2
là các đơn giá) và hàm
tổng chi phí là C = C(Q
1
,Q
2
) (Q
1
, Q
2
là các sản lượng). Hãy định các mức sản lượng Q
1
và Q
2
để
xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất.
2. Phương pháp giải. Điều kiện về các mức sản lượng Q
1
, Q
2
là Q
1
≥ 0; Q
2
≥ 0. Do sản
xuất độc quyền, với các mức sản lượng trên, để tiêu thụ hết sản phẩm, xí nghiệp sẽ bán với các
đơn giá P
1
, P
2
sao cho:
1
2
D 1
1 1 2 1
D 2 2 1 2 2
Q Q
D (P , P ) Q
Q Q D (P , P ) Q
=

=



⎨ ⎨
= =
⎩ ⎪


Giải hệ trên ta được
1 1 1 2
2 2 1 2
P P (Q , Q )
P P (Q , Q )
= ⎧

=


Khi đó;
- Doanh thu là R = P
1
(Q
1
,Q
2
) Q
1
+ P
2
(Q
1
,Q
2
)Q
2
.
- Lợi nhuận là:
π = R – C = P
1
(Q
1
,Q
2
) Q
1
+ P
2
(Q
1
,Q
2
)Q
2
– C(Q
1
,Q
2
).
Để đạt lợi nhuận cao nhất, cần xác định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
dương sao cho tại đó π
đạt cực đại. Lưu ý cần kiểm tra lại các đại lượng khác như: đơn giá, chi phí, lợi nhuận phải
dương để phù hợp với thực tế.
3. Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm với các hàm cầu lần lượt là:
1
2
1 2
D
1 2
D
1230 5P P
Q
14
1350 P 3P
Q
14
− + ⎧
=



+ −

=



117

và hàm tổng chi phí là C = Q
1
2
+ Q
1
Q
2
+ Q
2
2
. Hãy định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
để xí nghiệp
đạt lợi nhuận cao nhất.
Giải. Điều kiện về các mức sản lượng Q
1
, Q
2
là Q
1
≥ 0; Q
2
≥ 0. Do sản xuất độc quyền,
với các mức sản lượng trên, để tiêu thụ hết sản phẩm, xí nghiệp sẽ bán với các đơn giá P
1
, P
2

sao cho:
1
2
1 2
1
D 1
D 2 1 2
2
1 2 1 1 1 2
1 2 2 2 1 2
1230 5P P
Q
Q Q
14
Q Q 1350 P 3P
Q
14
5P P 14Q 1230 P 360 3Q Q

P 3P 14Q 1350 P 570 Q 5Q
− + ⎧
=
= ⎪ ⎧
⎪ ⎪

⎨ ⎨
= + −

⎪ ⎩
=


− + = − = − − ⎧ ⎧
⇔ ⇔
⎨ ⎨
− = − = − −
⎩ ⎩

Khi đó:
- Doanh thu là
R = P
1
Q
1
+ P
2
Q
2
= (360 – 3Q
1
– Q
2
)Q
1
+ (570 – Q
1
– 5Q
2
)Q
2
= – 3Q
1
2
– 5Q
2
2
– 2Q
1
Q
2
+ 360Q
1
+ 570Q
2

- Lợi nhuận là
π = R – C = – 4Q
1
2
– 6Q
2
2
– 3Q
1
Q
2
+ 360Q
1
+ 570Q
2
.
Ta cần xác định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
dương sao cho tại đó π đạt cực đại.
• Xét hệ:
1
2
Q
1 2 1
2 1 2
Q
0
8Q 3Q 360 0 Q 30
12Q 3Q 570 0 Q 40
0

′ ⎧π =
− − + = = ⎧ ⎧

⇔ ⇔
⎨ ⎨ ⎨
− − + = = ′ π =
⎩ ⎩



Vậy π chỉ có một điểm dừng là (Q
1
;Q
2
)= (30;40).
• Ta có:
2
1
Q
A 8; ′′ = π = −
1 2
Q Q
B 3; ′′ = π = − 2
2
Q
C 12 ′′ = π = − ;Δ = B
2
– AC = – 87 < 0.
Suy ra π đạt cực đại tại (Q
1
;Q
2
) = (30;40). Khi đó
- Chi phí là C = Q
1
2
+ Q
1
Q
2
+ Q
2
2
> 0.
- Lợi nhuận là π = 16800 > 0.
Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất, cần định mức sản lượng của hai loại sản phẩm lần lượt là
Q
1
= 30 và Q
2
= 40.
9.3. Bài toán người tiêu dùng.
1. Bài toán: Một người dành một số tiền B để mua hai loại sản phẩm có đơn giá lần lượt là
P
1
và P
2
. hàm hữu dụng ứng với hai loại sản phẩm trên là U = U(x
1
,x
2
) (x
1
,x
2
lần lượt là số
118

lượng của các sản phẩm). Hãy xác định số lượng của hai loại sản phẩm trên sao cho hàm hữu
dụng đạt giá trị cao nhất.
2. Phương pháp giải: Gọi x
1
,x
2
lần lượt là số lượng của các sản phẩm. Điều kiện: x
1
≥ 0;
x
2
≥ 0.
Khi đó x
1
P
1
+ x
2
P
2
= B. Do đó để hàm hữu dụng đạt giá trị lớn nhất ta cần tìm cực đại của
hàm hữu dụng U = U(x
1
,x
2
) với điều kiện x
1
P
1
+ x
2
P
2
= B.
3. Ví dụ: Một người muốn dùng số tiền 4.000.000đ để mua hai mặt hàng có đơn giá
400.000đ và 500.000đ. Hàm hữu dụng của hai mặt hàng trên là U = (x + 5)(y + 4) (x, y lần lượt
là số lượng hai mặt hàng). Hãy xác định số lượng cần mua của hai mặt hàng trên để hàm hữu
dụng đạt giá trị cao nhất.
Giải. Với x, y lần lượt là số lượng hai mặt hàng, ta có điều kiện: x ≥ 0; y ≥ 0. Khi đó
400000x + 500000y = 4000000 ⇔ 4x+5y =40(*)
Ta cần tìm x, y ≥ 0 để hàm hữu dụng U = (x + 5)(y + 4) đạt cực đại với điều kiện (*).
Từ (*) ta suy ra: y = 8 –
4
5
x. Thế vào U, ta được
U
1
= (x + 5)(12 –
4
5
x).
Ta có U
1
′ = (12 –
4
5
x) –
4
5
(x + 5) =
8
8 x
5
− .
U
1
′ = 0 ⇔ x = 5 > 0 (y = 4 > 0).
U
1
′′ =
8
0
5
− < .
Do đó U
1
đạt cực đại tại x = 5. Suy ra hàm hữu dụng U đạt cực đại tại (x,y) = (5,4) với
U(5,4) = 80.
Kết luận: Để hàm hữu dụng đạt giá trị cao nhất, người đó cần mua hai mặt hàng trên với số
lượng lần lượt là 5 và 4. Khi đó giá trị hàm hữu dụng là U(5,4) = 80.

BÀI TẬP

1. Tính các giới hạn sau:
( )
2
2 1
x 2xy
2 2
x 0 x 0
x 0 y 3
2 2
2 2 2 2
x x
y y
(x y)
a) lim b) lim 1 xy
x y
xsin y ysin x x y
c) lim d) lim
x y x y
+
→ →
→ →
→∞ →∞
→∞ →∞
+
+
+
+ −
+ +

2.Tìm vi phân toàn phần cấp 1 và cấp 2 của các hàm số sau:
119

a) z = x
3
+ y
3
– 3xy b)
x y
z arctg .
1 xy
+
=


2 2
2 2
x y
c) z .
x y

=
+
d) z = x
y
.
3.Tính gần đúng các giá trị sau nhờ vi phân cấp 1:
a) (2,01)
3,03
b) (2,02)
2,97
c) sin29
o
cos62
o
.
4. Tìm đạo hàm được chỉ ra của các hàm số sau:
a) z = ln(e
x
+ e
y
) với y = x
3
, tính
z dz
, .
x dx



b) z = e
x−2y
với x= sint, y = t
3
, tính
dz
.
dt

c) z = x
2
y − xy
2
với x = ucosv, y = usinv, tính
z z
, .
u v
∂ ∂
∂ ∂

5. a) Tìm df(t) với
t
y
f , x e , y lnt.
x
= = =
b) Tìm df(x,y) với f = u
2
lnv,
2 2
y
u , v x y .
x
= = +
6. Tìm đạo hàm đến cấp đã chỉ ra của các hàm số sau:
a)
2 2
z ln(x x y ) = + + , tính
2 2
2 2
z z
, .
x y
∂ ∂
∂ ∂

b) z xln(xy) = , tính
3
2
z
.
x y

∂ ∂

c) z = x
3
siny + y
3
sinx , tính
6
3 3
z
.
x y

∂ ∂

7. Cho hàm số
2 2
x y
z .
x y
=
+
Chứng minh rằng:
2 2
2
z z z
x y 2 .
x x y x
∂ ∂ ∂
+ =
∂ ∂ ∂ ∂

8. a) Tính
2
2
dy d y
,
dx dx
với y là hàm ẩn xác định bơi x + y = e
x − y
.
b) Tính
2
2
dy d y
,
dx dx
với y là hàm ẩn xác định bơi x – y + arctgy = 0.
c) Tính
z z
,
x y
∂ ∂
∂ ∂
với z là hàm ẩn xác định bơi
xy
z ln(x z) 0
z
+ − = .
d) Tính d
2
z với z là hàm ẩn xác định bơi x + y + z = e
z
.

9. Tìm cực trị của các các hàm số sau:
120

a) z = 8/x + x/y + y (x > 0, y > 0).
b) z = e
2x
( x + y
2
+ 2y).
c) z = x
2
+ xy + y
2
– 2x – y.
d) z = 2x
2
+ 2xy + y
2
– x + y +2.
e) z = 2x
3
+ 6xy − 6x − 3y
2
– 30y + 2.
f) z = x
3
+ 3xy
2
– 15x – 12y.
h) z = x
4
+ y
4
– 2x
2
+ 4xy – 2y
2
.
10. Tìm cực trị có điều kiện của các các hàm số sau:
a) z = 6 – 4x – 3y, với điều kiện x
2
+ y
2
= 1.
b) z = xy khi x
2
+ y
2
= 1.
c) d) z = x
2
+ y
2
khi . 1
3
y
2
x
= +
11. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số sau trên miền đã cho:
a) z = x
3
+ y
3
– 3xy trên miền 0 ≤ x ≤ 2; −1 ≤ y ≤ 2.
b) z = x
2
+ y
2
– xy – x – y trên miền x ≥ 0; y ≥ 0; x + y ≤ 3.
c) z = xy
2
trên miền x
2
+ y
2
≤ 1.
d) z = x
2
+ 2y
2
– x trên miền x
2
+ y
2
≤ 25.
12. Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm với các đơn giá trên thị trường lần lượt là P
1
= 60
và P
2
= 75. Hàm tổng chi phí là C = Q
1
2
+ Q
1
Q
2
+ Q
2
2
. Hãy định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
để xí
nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất.
13. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm với các hàm cầu lần lượt là:
1
2
D 1 2
D 1 2
Q 40 2P P
Q 15 P P
= − + ⎧


= + −



và hàm tổng chi phí là C = Q
1
2
+ Q
1
Q
2
+ Q
2
2
. Hãy định các mức sản lượng Q
1
, Q
2
để xí nghiệp
đạt lợi nhuận cao nhất.
14. Một người muốn dùng số tiền 178.000.000đ để mua hai mặt hàng có đơn giá 400.000đ và
600.000đ. Hàm hữu dụng của hai mặt hàng trên là U = (x + 20)(y + 10) (x, y lần lượt là số lượng
hai mặt hàng). Hãy xác định số lượng cần mua của hai mặt hàng trên để hàm hữu dụng đạt giá
trị cao nhất.
-------------------------

Lời nói đầu
_____________________

môn học của Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn; nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy trong giai đoạn nhà trường thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ. Tập bài giảng này chứa đựng nội dung mà tác giả đã giảng dạy ở Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn và các trường đại học khác. Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn đối với các đồng nghiệp ở Ban Khoa học Cơ bản - Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn đã động viên, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc biên soạn. Tuy vậy, thiếu sót vẫn không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận được những nhận xét góp ý của quý đồng nghiệp cho tập bài giảng này và xin chân thành cám ơn. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2009 Tác giả

T

ập bài giảng Toán cao cấp C1 (Hệ đại học) được biên soạn trên cơ sở đề cương

2

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A. HÀM SỐ 1. HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN ........................................................................................... 5 2. HÀM SỐ SƠ CẤP .......................................................................................................... 9 B. GIỚI HẠN 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT ................................................................................. 10 2. HÀM TƯƠNG ĐƯƠNG ............................................................................................... 12 3. VÔ CÙNG BÉ (VCB) - VÔ CÙNG LỚN .................................................................... 16 4. DẠNG VÔ ĐỊNH 1∞ .................................................................................................... 22 C. LIÊN TỤC 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT .................................................................................. 23 2. HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT ĐOẠN................................................................... 25 D - ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN 1. KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM ............................................................................................. 27 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐẠO HÀM ........................................................................... 30 3. VI PHÂN ....................................................................................................................... 34 4. ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO .......................................................................... 36 5. QUI TẮC L’HOSPITAL ............................................................................................... 38 6. KHAI TRIỂN TAYLOR ............................................................................................... 43 7. ỨNG DỤNG .................................................................................................................. 47 BÀI TẬP ........................................................................................................................... 53

CHƯƠNG 2. PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A - TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH 1. KHÁI NIỆM VỀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH ................................................................ 59
3

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN ................................................................. 61 3. TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỈ ......................................................................................... 67 4. TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC ............................................................................. 71 5. TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỈ ............................................................................................ 73 B -TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH - TÍCH PHÂN SUY RỘNG 1. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH ............................................................................................ 78 2. TÍCH PHÂN SUY RỘNG ............................................................................................ 84 3. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN .................................................................................. 88 4. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ........................................................... 90 BÀI TẬP ........................................................................................................................... 95

CHƯƠNG 3. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
1. KHÁI NIỆM VỀ HÀM NHIỀU BIẾN ........................................................................ 99 2. ĐẠO HÀM RIÊNG ..................................................................................................... 102 3. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM HỢP ........................................................................ 104 4. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM ẨN .......................................................................... 105 5. VI PHÂN ..................................................................................................................... 107 6. CỰC TRỊ .................................................................................................................... 109 7. CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN ......................................................................................... 110 8. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT- GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT .......................................................... 113 9. MỘT SỐ BÀI TOÁN KINH TẾ ................................................................................. 115 BÀI TẬP ......................................................................................................................... 118

4

CHƯƠNG 1

PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN
A. HÀM SỐ
1. HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN 1.1. Hàm lũy thừa y = xα (α : Const) Miền xác định D của hàm số y = xα phụ thuộc vào α. Trường hợp α là số vô tỉ, ta có D = [0; +∞) nếu α > 0; D = (0; +∞) nếu α < 0. 1.2. Hàm số mũ: y = ax (0 < a ≠ 1 : Const) Hàm số y = ax có miền xác định D = R, miền giá trị là (0; +∞). 1.3. Hàm số logarit: y = logax (0 < a ≠ 1 : Const) thức: Hàm số y = logax có miền xác định D = (0; +∞), miền giá trị là R. Nhắc lại một số công Với 0 < a, b ≠ 1; x, x1, x2 > 0 và y, α∈R, ta có:
⎧ y = log a x 1) ⎨ ⇔ x = a y . Ñaëc bieät, log a 1 = 0; log a a = 1. ⎩x > 0 2) a loga x = x. 3) log a (x1 x 2 ) = log a (x1 ) + log a (x 2 ). 4) log a ( x1 ) = log a (x1 ) - log a (x 2 ). x2

1 ) = - log a (x). x 5) log a (xα ) =α log a (x). Ñaëc bieät, log a ( 1 log a (x) α 7) log a x = log a b.log b x; 6) log aα (x) = log b x = log a x . log a b (α ≠ 0).

8) lnx = log e x : Logarit Neâpe cuûa x. lgx = log10 x : Logarit thaäp phaân cuûa x.

Ví dụ: Tính A = log1325. Giải:
A = log13 25 = ln 25 ≈ 1, 254947126 . ln13
5

1.4. Hàm số lượng giác và hàm ngược 1.4.1. Hàm y = sinx và y =arcsinx:

Với −1 ≤ a ≤ 1, ta định nghĩa:
⎧sin α = a; ⎪ arcsin a = α ⇔ ⎨ π π ⎪− 2 ≤ α ≤ 2 . ⎩

Khi đó arcsina (−1 ≤ a ≤ 1) được xác định duy nhất. Như vậy, y= arcsinx là hàm số có tính chất sau: • • • • Miền xác định: D = [−1;1].
π π Miền giá trị: [− ; ]. 2 2
π π ∀α ∈ [− ; ], ∀a ∈ [−1;1]; sin α = a ⇔ arc sin a = α. 2 2

y = arcsinx là hàm số lẻ, nghĩa là arcsin(−x) = − arcsinx. Ví dụ: arcsin(1/2) = π/6; arcsin(− 3 /2) = − arcsin( 3 /2) = −π/3; arcsin(−1/2) = π/6; arcsin(−3/4) = − arcsin(3/4) ≈ − 0,848062079; arcsin(−4) không tồn tại. 1.4.2. Hàm y = cosx và y =arccosx:

6

Ví dụ: arccos(1/2) = π/3. arccos(− 4) không tồn tại. ∀α ∈ [0.3. Hàm y = tgx và y =arctgx: 7 . arccos(− 3 /2) = π − arccos( 3 /2) = π − π/6 = 5π/6. Miền giá trị: [0.4. Như vậy. π]. Khi đó arccosa (−1 ≤ a ≤ 1) được xác định duy nhất. π]. arccos(− 2 /2) = π − arccos( 2 /2)= 3π/4. cos α = a ⇔ arccos a = α.418858406. ∀a ∈ [−1. 1. y= arccosx là hàm số có tính chất sau: • • • • Miền xác định: D = [−1. arccos(− x) = π − arccosx.1].1]. ta định nghĩa: ⎧cos α = a. arccos(−3/4) = π .Với −1 ≤ a ≤ 1.arccos(3/4)≈ 2. arccos a = α ⇔ ⎨ ⎩0 ≤ α ≤ π.

y= arctgx là hàm số có tính chất sau: • • • • Miền xác định: D = R. cot gα = a ⇔ arc cot ga = α. arctg(− 3 /3) = − arctg( 3 /3) = − π/6. π π ∀α ∈ (− . Hàm y = cotgx và y =arccotgx: Với a ∈ R. 8 . ta định nghĩa: ⎧cotgα = a.643501108. arctg(3/4) ≈ 0. ta định nghĩa: ⎧ tgα = a. 1. arc cotga = α ⇔ ⎨ ⎩0 < α < π. arctg(− 4) ≈ −1.3258. arccotg(−x) = π − arccotgx. tgα = a ⇔ arctga = α. ⎩ Khi đó arctga được xác định duy nhất. ⎪ arc tga = α ⇔ ⎨ π π ⎪− 2 < α < 2 .4. Miền giá trị: (− .Với a ∈ R. Ví dụ: arccotg1 = π/4. Khi đó arccotga được xác định duy nhất. Miền giá trị: (0. 2 2 π π 2 2 y = arctgx là hàm số lẻ.4. nghĩa là arctg(−x) = − arctgx. y= arccotgx là hàm số có tính chất sau: • • • • Miền xác định: D = R. Như vậy. π). ∀a ∈ . ∀α ∈ (0. ). arccotg(− 3 /3) = π − arccotg( 3 /3) = π − π/3 = 2π/3. ∀a ∈ . Ví dụ: arctg1 = π/4. Như vậy. ). arctg(−1)= −π/4. π).

neáu x ≥ 0. nhân. không là hàm số sơ cấp. arctgx + arccotgx = π/2.89661399. 2.5. 9 .4. Ví dụ: y = ln(1 + 2x) là một hàm số sơ cấp. chia và phép hợp nối ánh xạ. arccotg(3/4) = π/2 − arctg(3/4) ≈ 0. arcsinx + arccosx = π/2.arccotg(− 3 ) = π − arccotg( 3 ) = π − π/6 = 5π/6. HÀM SỐ SƠ CẤP Hàm số sơ cấp là hàm số được xây dựng từ các hàm hằng và các hàm số sơ cấp cơ bản qua các phép toán đại số: cộng. Tính chất: 1) Với mọi −1 ≤ x ≤ 1. ⎧ sin 6x ⎪ y=⎨ x ⎪cos3x ⎩ neáu x < 0.927295218 arccotg(−4) = π/2 − arctg(−4) ≈ π/2 + arctg4 ≈ 2. trong đó ta đã sử dụng tính chất sau: 1. 2) Với mọi x. trừ.

∃δ > 0. theo ngôn ngữ toán học. nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x0 về phía bên phải. ∃δ > 0. 0 < x0 − x < δ ⇒|f (x) − L| ε < Minh họa: 3) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng có dạng (x0. ta có: 10 . Ta nói f(x) có giới hạn là L∈ R khi x tiến về x0. Định nghĩa. − Ký hiệu: lim f (x) = L hay f(x) → L khi x → x0 .b). ta có: x →x − 0 lim f (x) = L ⇔ ∀ε > 0. x→ x+ 0 Chính xác hơn. 1) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x0 (có thể loại trừ x0). ∃δ > 0. ta có: lim f (x) = L ⇔ ∀ε > 0. x→ x− 0 Chính xác hơn. ∀ x ∈ . Ta nói f(x) có giới hạn là L∈ R khi x tiến về x0 bên trái. x 0 − δ < x ≠ x 0 < x 0 + δ ⇒ | f (x) − L |< ε x → x0 Minh họa: 2) Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng có dạng (a.x0). ∀ x ∈ ⇔ ∀ε > 0. + Ký hiệu: lim f (x) = L hay f(x) → L khi x → x0 . x → x0 Chính xác hơn. theo ngôn ngữ toán học. 0 <| x − x 0 |< δ ⇒ | f (x) − L |< ε . ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT 1. nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x0. ∀x ∈ .1. Ta nói f(x) có giới hạn là L∈ R khi x tiến về x0 bên phải. nếu f(x) có thể gần L tùy ý khi x tiến sát đến x0 về phía bên trái.B. theo ngôn ngữ toán học. Ký hiệu: lim f (x) = L hay f(x) → L khi x → x0 . GIỚI HẠN 1.

g(x) →b thì : f(x) + g(x) → a + b. Khi đó h(x) →a. 6) Nếu f(x) →a ≠ 0. g(x) →∞ thì f(x)g(x) → ∞. 11) f(x) →0 ⇔ |f(x)| → 0. lim f (x) = −∞. từ các định nghĩa trên ta suy ra. Định lý. ta định nghĩa được các giới hạn: x→ x 0 lim f (x) = +∞. g(x) khi x→ x0. g(x) →+∞ thì f(x)g(x) → +∞. 2) Nếu f(x) →a. g(x) →+∞ thì f(x) + g(x) → +∞. 4) Nếu f(x) →a ≠ 0. lim f (x) = ∞. 3) Nếu f(x) →+∞.. .. với a. Cho các hàm số f(x). 0 < x − x0 < δ ⇒ |f (x) − L| ε < Minh họa: Như vậy. ta có: 1) Nếu f(x) →a. ⎪ x→ x+ 0 lim f (x) = L ⇔ ⎨ x→x 0 lim ⎪ x→ x− f (x) = L. f(x)/g(x) → a/b (nếu b ≠ 0). ∀x ∈ . Nếu f(x) →a với 0 < a < 1. g(x) →+∞ thì f(x)g(x) → 0. 11 . b ∈R. f(x)g(x) → ab. ⎩ 0 4) Tương tự.x→ x+ 0 lim f (x) = L ⇔ ∀ε > 0. 7) Nếu f(x) →a.2. 10) Nếu f(x) →a thì |f(x)| → |a|. 5) Nếu f(x) →∞. g(x) →∞ thì f(x) + g(x) → ∞. g(x) →+∞ thì f(x)/g(x) → 0. g(x) →∞ thì f(x)g(x) →∞. ∀x khá gần x0 và f(x) → a. x→x 0 x→ x 0 1. Khi đó. ∃δ > 0. ⎧ lim f (x) = L. g(x) → a. 8) Nếu f(x) →∞.. f(x) – g(x) → a – b. g(x) →b thì f(x)/g(x) → ∞. 9) Nếu f(x) →a > 1. g(x) →0 thì f(x)/g(x) → ∞. 12) (Giới hạn kẹp) Giả sử f(x) ≤ h(x) ≤ g(x).

nếu lim x → x0 f (x) = 1. gọi là khử dạng vô định. ∞0 . 2. Ta nói f(x) tương đương với g(x) khi x →x0. ký hiệu f(x)∼ g(x) khi x →x0. 2) Dạng 0∞ : Khi f(x) → 0 và g(x)→∞ thì ta nói lim f(x)g(x) có dạng vô định 0∞ (Lưu ý : f(x) → 0 không có nghĩa là f(x) ≡ 0).4. Các dạng vô định trong giới hạn: Có tất cả 7 dạng vô định trong giới hạn. 0 ∞ ∞ 0 . 2) f(x) ∼ g(x) ⇒ g(x) ∼ f(x). 3) Tương tự cho 5 dạng còn lại. g(x) Như vậy. Ta nói các dạng trên là các dạng vô dịnh vì không có qui tắc chung để xác định giá trị của giới hạn nếu chỉ dựa vào các giới hạn thành phần.1. 12 . 0 . Định lý. g(x) xác định và không triệt tiêu trên một khoảng chứa x0 (có thể loại trừ x0). ta cần biến đổi để làm mất đi dạng vô định. Khi đó x→x 0 lim f (x) = f (x 0 ). 1 . π sin x sin 2 2) lim 1 + cos 2x = ∞ (vì lim(1 + cos 2x) = 1 + cos 0 = 2 vaø lim sin x = sin0 = 0) x →0 x →0 x →0 sin x 1. Cho các hàm số f(x). Định nghĩa. . đó là: ∞ − ∞. 0∞.3. Ví dụ: 1) lim π x→ 2 1 − cos 2x 1 − cos π = = 2.1. f (x) ∼ g(x) ⇔ lim x → x0 f (x) =1 g(x) (f (x). HÀM TƯƠNG ĐƯƠNG 2. Cho f(x) là một hàm số sơ cấp xác định tại x0. 0 ∞ 1) Dạng ∞ − ∞ : Khi f(x) → +∞ (− ∞) và g(x) → +∞ (− ∞) thì ta nói lim (f(x) – g(x)) có dạng vô định ∞ − ∞ . Đề tính các giới hạn có dạng vô định. g(x) ≠ 0) Các tính chất sau được thỏa: 1) f(x) ∼ f(x).

A = A . g1 (x) g 2 (x) từ đó lim lim f1 (x)f 2 (x) f (x) f (x) . Chứng minh: 1) Nếu f(x) → L∈ R. Khi đó lim n n f (x) g(x) = lim n f (x) n = 1 = 1. 2. ⎡ f1 (x) + f 2 (x) ∼ g1 (x) + g 2 (x). g1 (x)g 2 (x) g1 (x) g 2 (x) f1 (x) / f 2 (x) f (x) f (x) = lim 1 / lim 2 = 1 / 1 = 1. • Ta không thể viết f(x) ∼ 0 hay f(x) ∼ ∞ (ngay cả khi f(x) →0 hay f(x) →∞) vì điều này vô nghĩa! • ⎧f1 (x) ∼ g1 (x). 13 . 2) Nếu f(x) ∼ g(x) và g(x) → A thì f(x) → A. ⎩f 2 (x) ∼ g 2 (x). g1 (x) / g 2 (x) g1 (x) g 2 (x) ⎧f1 (x)f 2 (x) ∼ g1 (x)g 2 (x). 2 ⎩ 2 4) Giả sử f(x) ∼ g(x). lim 2 = lim 1 = 1. ⎧f1 (x) ∼ g1 (x). L ≠ 0. lim f (x) = 1 nên f(x) ∼ L (ở đây L được xem L f (x) g(x) → 1. thì lim như hàm hằng).1 = 1.3) f(x) ∼ g(x) và g(x) ∼ h(x) ⇒ f(x) ∼ h(x). Khi đó ⎩f2 (x) ∼ g 2 (x). Định lý.2. ⎪ Suy ra ⎨ f1 (x) g1 (x) ⎪ f (x) ∼ g (x) . ⎧f1 (x)f 2 (x) ∼ g1 (x)g 2 (x). 2) Nếu f(x) ∼ g(x) và g(x) → A thì f (x) = 3) Giả sử ⎨ ⎧f1 (x) ∼ g1 (x). 1) Nếu f(x) → L ∈ R. ⎪ thì ⎨ f1 (x) g1 (x) 3) Nếu ⎨ ⎩f2 (x) ∼ g 2 (x). L≠ 0. thì f(x) ∼ L. g(x) Suy ra n f (x) ∼ n g(x) . 2 ⎩ 2 4) Nếu f(x) ∼ g(x) thì Chú ý: n f (x) ∼ n g(x) (giả sử các căn có nghĩa). g(x) f1 (x) f (x) = lim 2 = 1. ⇒ ⎢ ⎨ ⎣ f1 (x) − f 2 (x) ∼ g1 (x) − g 2 (x). ⎪ f (x) ∼ g (x) .

+ π lim arctgx = − .Một số giới hạn và tương đương cơ bản: GIỚI HẠN lim x →0 TƯƠNG ĐƯƠNG sinx ∼ x khi x→0 (x: rad) 1 – cosx∼ 1 2 x khi x→0 (x: rad) 2 sin x = 1 (x: rad) x lim x →0 1 − cos x 1 = (x: rad) x2 2 tgx = 1 (x: rad) x arc sin x =1 x arctgx =1 x ex − 1 =1 x lim x→0 tgx ∼ x khi x→0 (x: rad) arcsinx ∼ x khi x→0 arctgx ∼ x khi x→0 ex − 1∼ x khi x→0 ln(1+ x) ∼ x khi x→0 (1+x)α −1 ∼ αx khi x→0 (α ≠ 0) • Khi x→∞: anxn + an−1xn−1+. x8 − 5x7 + 14x 4 + 1 x →0 b) L2 = lim x →1 (x 2 − 5x + 4) arcsin(x 2 − x) (ex − e)(1 − 4x − 3) . 2 (x + 3x) sin x 3x8 − 5x 6 + 4x + 2 .. x →+∞ lim ln x = −∞. 2 • lim ⎜ 1 + ⎟ = e. + π 2 • lim tgx = +∞. Tính các giới hạn sau: a) L1 = lim x →0 ⎛ 1⎞ x ln cos 2x . an ≠ 0.2. Khi x→0 ta có (x + 3x) sin x 2 lncos2x = ln[1 + (cos2x −1)] ∼ cos2x −1 ∼ − (1/2)(2x)2 = −2x2 14 (1) . a) L1 = lim ln cos 2x . am ≠ 0) lim x→0 lim x →0 lim x →0 lim x→0 ln(1 + x) =1 x (1 + x)α − 1 lim =α x →0 x • lim ex = +∞. x →0 • lim ln x = +∞. c) L3 = lim x →∞ Giải.+amxm ∼ amxm • Khi x→ 0: anxn + an−1xn−1+. x →0 1 • lim arctgx = x →+∞ π . − x→ π 2 x→ lim tgx = −∞.3.. x →−∞ 2 lim (1 + x ) x = e. x →+∞ x →−∞ lim ex = 0... x →∞ x⎠ ⎝ Ví dụ.+amxm ∼ amxm (m < n.

Khi t→0 ta có: t2 – 3t ∼ –3t. 2e 3x 8 − 5x 6 + 4x + 2 . et – 1 ∼ t 1 − 1 + 4t = 1 − (1 + 4t) 2 ∼ − 1 (1) (2) (3) (4) 1 (4t) = −2t 2 (5) (6) Từ (4) và (5) ta có: Từ (3) và (6) ta suy ra: e(et − 1)(1 − 1 + 4t) ∼ et(−2t) = −2et2 (t2 − 3t) arcsin(t2 + t) e(et − 1)(1 − 1 + 4t) −3t2 3 → .x2 + 3x ∼ 3x sinx ∼ x Từ (2) và (3) ta suy ra: (x2 + 3x)sinx ∼ 3x. Đặt t = x − 1 ⇔ x = t+1 . 2 2e −2et ∼ Do đó L2 = c) L3 = lim x →∞ 3 . 2 2 (x + 3x) sin x 3x 3 Do đó L1 = − . b) L2 = lim x →1 2 3 (x2 − 5x + 4) arcsin(x2 − x) . x8 − 5x7 + 14x4 + 1 x 15 . Do đó (ex − e)(1 − 4x − 3) L2 = lim x→1 (x2 − 5x + 4) arcsin(x2 − x) (ex − e)(1 − 4x − 3) = lim t →0 (t2 − 3t) arcsin(t2 + t) e(et − 1)(1 − 1 + 4t) . arcsin(t2 + t) ∼ t2 + t ∼ t. Khi x→1 ta có t →0. Khi x→∞ ta có x 8 − 5x7 + 14x 4 + 1 3x8 – 5x6 + 4x + 2 ∼ 3x8 x8 – 5x7 + 14x4 + 1 ∼ x8 Suy ra 3x8 − 5x6 + 4x + 2 3x8 ∼ 8 → 3. Từ (1) và (2) ta có: (t2 – 3t) arcsin(t2 + t) ∼ –3t.x = 3x2 Từ (1) và (4) ta suy ra: (2) (3) (4) ln cos 2x −2x2 2 ∼ =− . Do đó L3 = 3. Mặt khác.t ∼ –3t2.

neáu f(x) coù caáp cao hôn g(x). a) Nếu f(x) và g(x) không có cùng cấp thì ⎧f(x) f(x) + g(x) ∼ ⎨ ⎩g(x) neáu f(x) coù caáp thaáp hôn g(x). VÔ CÙNG BÉ (VCB)-VÔ CÙNG LỚN 3. β: f(x) ∼ axα (a ≠ 0). Ta nói f(x) là một VCB khi x→x0 nếu lim f (x) = 0 . Khi đó (*) 16 . ⎨ ⎪g(x) ∼ g1 (x) ⎩ Đặc biệt. c) Nếu 0 < L < + ∞ thì ta nói hai VCB f(x) và g(x) có cùng cấp.1. g(x) là hai VCB khi x→ x0. vaø coù cuøng caáp thaáp cao hôn 2 4) Tổng (hiệu) hai VCB: Cho f(x). Ví dụ: Khi x→0. Nhận xét: Các định nghĩa trong 2) và 3) tương thích nhau khi ta so sánh hai VCB khi x → 0. hơn nữa ⎧f (x) ∼ f1 (x) ⎪ ⇒ f (x) − g(x) ∼ f1 (x) − g1 (x).3. b) Nếu f(x) và g(x) có cùng cấp nhưng không tương đương thì f(x) − g(x) là VCB có cùng cấp với VCB f(x). x → x0 2) So sánh hai VCB: Cho f(x) và g(x) là VCB khi x → x0. Giả sử lim a) Nếu L = 0 thì ta nói VCB f(x) có cấp cao hơn VCB g(x). g(x) là hai VCB khi x→0 có cấp lần lượt là α. g ( x) 3) Bậc của VCB khi x → 0: Cho f(x) là một VCB khi x→0. Ta nói VCB f(x) có cấp α khi chọn x làm VCB chính nếu: f(x) ∼ axα khi x→0 trong đó a ≠ 0 và α > 0. b) Nếu L = ∞ thì ta nói VCB f(x) có cấp thấp hơn VCB g(x). g(x) ∼ bxβ (b ≠ 0). VÔ CÙNG BÉ (VCB) 1) Định nghĩa. x → x0 f ( x) = L. cho f(x). 1 – cos4x là một VCB cấp 2 vì 1 − cos 4x ∼ 1 (4x) 2 = 8x 2 .

2. b) Nếu L = ∞ thì ta nói VCL f(x) có cấp cao hơn VCL g(x). neáu α = β. VÔ CÙNG LỚN (VCL) 1) Định nghĩa: Ta nói f(x) là một VCL khi x→x0 nếu lim f (x) = ∞ . g(x) ∼ g1(x) thì f(x) − g(x) là VCB có cấp lớn hơn VCB f(x) nhưng (*) không còn đúng. a) Nếu f(x) và g(x) không có cùng cấp thì ⎧ f(x) f(x) + g(x) ∼ ⎨ ⎩ g(x) neáu f(x) coù caáp cao hôn g(x). g ( x) 3) Bậc của VCL khi x → ∞: Cho f(x) là một VCL khi x → ∞. 2x3 – 9x2 + 5x + 19 VCL cấp 3 vì 2x 3 – 9x 2 + 5x + 19 ∼ 2x 3 . Giả sử lim a) Nếu L = 0 thì ta nói VCL f(x) có cấp thấp hơn VCL g(x). g(x) là hai VCL khi x→ x0. 4) Tổng (hiệu) hai VCL: Cho f(x). 5) Qui tắc giữ lại VCB cấp bé nhất (Qui tắc ngắt bỏ VCB cấp cao): Giả sử khi x→x0. a − b ≠ 0. neáu α > β. sau đó mới có thể áp dụng qui tắc trên. trong đó chỉ có một VCB cấp thấp nhất là f0(x).⎧ax α ⎪ f (x) − g(x) ∼ ⎨ − bxβ ⎪(a − b)x α ⎩ neáu α < β. Ví dụ: Khi x → ∞. Chú ý: Trường hợp có nhiều VCB cấp bé nhất trong phân tích của f(x) thì ta gộp các VCB đó lại. Nhận xét: Các định nghĩa trong 2) và 3) tương thích nhau khi ta so sánh hai VCL khi x → ∞. 17 . x → x0 f ( x) = L. Khi đó: f(x) ∼ f0(x) khi x→0. c) Nếu 0 < L < + ∞ thì ta nói hai VCL f(x) và g(x) có cùng cấp. VCB f(x) được phân tích thành tổng của nhiều VCB. neáu f(x) coù caáp thaáp hôn g(x). Chú ý: Trường hợp hai VCB f(x) và g(x) tương đương và f(x) ∼ f1(x). Ta nói VCL f(x) có cấp α khi chọn x làm VCL chính nếu: f(x) ∼ axα khi x → ∞ trong đó a ≠ 0 và α > 0. x→x0 2) So sánh hai VCL: Cho f(x) và g(x) là VCL khi x → x0. xem như là một VCB và dùng tính chất 4b) ở trên để khảo sát cấp của VCB đó. 3.

β: f(x) ∼ axα (a ≠ 0). xem như là một đại lượng (có thể là VCL nhưng cũng có thể không). ⎨ g(x) ∼ g1 (x) ⎪ ⎩ Đặc biệt. Khi đó f(x) ∼ fn(x) khi x→ x0. g(x) là hai VCL khi x → ∞ có cấp lần lượt là α. g(x) ∼ bxβ (b ≠ 0). Ví dụ: Tính các giới hạn sau: L1 = lim( 3x 2 − 4x + 2 − 3x 2 + 4x − 1) x →+∞ L2 = lim( 3x 2 − 4x + 2 − 3x 2 + 4x − 1) x →−∞ x →∞ L3 = lim( 3x 2 − 4x + 2 − 2x 2 + 4x − 1) L4 = lim( 3 2x 3 + 2x 2 − 3x + 1 − 3 2x 3 + 3x + 2) x →∞ L5 = lim( 3 2x 3 + 9x 2 + 1 + 3 10 + 3x 2 − 2x 3 ) x →∞ L6 = lim( 3 2x 3 + 2x 2 − 3x + 1 − 3 x 3 + 3x + 2) x →∞ L7 = lim x →0 arc tg (x 2 + 4x) + ln(1 + 3tgx) − x 2 arctg(4x) + cos 2x − ex (x 2 − 6x + 8) arc tg(x 3 − 8) + 2 ln(x 2 − 4x + 5) + (x − 2)3 (ex − e2 )(2 − x + 2) + 2x 2 − 8x + 9 − e(x −2) 4 L8 = lim x →2 18 . a − b ≠ 0. VCL f(x) được phân tích thành tổng của nhiều VCL. g(x) ∼ g1(x) thì f(x) − g(x) có thể không là VCL hoặc là VCL có cấp nhỏ hơn VCL f(x) nhưng (*) không còn đúng. neáu α = β.b) Nếu f(x) và g(x) có cùng cấp nhưng không tương đương thì f(x) − g(x) là VCL có cùng cấp với VCL f(x). neáu α < β. và dùng tính chất 4b) ở trên để khảo sát đại lượng này. Khi đó ⎧ax α ⎪ f (x) − g(x) ∼ ⎨ − bxβ ⎪(a − b)x α ⎩ neáu α > β. trong đó chỉ có một VCL cấp cao nhất là fn(x). (*) Chú ý: Trường hợp hai VCL f(x) và g(x) tương đương và f(x) ∼ f1(x). 5) Qui tắc giữ lại VCL cấp cao nhất (Qui tắc ngắt bỏ VCL cấp thấp): Giả sử khi x→x0. hơn nữa ⎧f (x) ∼ f1 (x) ⎪ ⇒ f (x) − g(x) ∼ f1 (x) − g1 (x). cho f(x). sau đó mới có thể áp dụng qui tắc trên. Chú ý: Trường hợp có nhiều VCL cấp cao nhất trong phân tích của f(x) thì ta gộp các VCL đó lại.

3 L3 = lim( 3x2 − 4x + 2 − 2x2 + 4x − 1) Khi x→ ∞ ta có A := 3x2 − 4x + 2 ∼ 3x2 = |x| 3. (1) (2) 19 . B := 2x 2 + 4x − 1 ∼ 2x 2 ∼ | x| 2. B := 3x2 + 4x − 1 ∼ 3x2 ∼ |x| 3 = x 3 (1) (2) (Như vậy. Khi x→ ∞ ta có A := 3 2x3 + 2x2 − 3x + 1 ∼ 3 2x3 = x 3 2. Khi A+B x→ +∞ ta có (3) A3 – B3 = (3x2 – 4x + 2) – (3x2 + 4x – 1) = – 8x + 3 ∼ – 8x A + B = 2x 3 (do (1) và (2)) Từ (3) và (4) ta suy ra: A – B= − Vậy • L1 = − x →−∞ (4) 8x 4 3 →− 3 2x 3 khi x→ +∞ 4 3 . B := 3 2x3 + 3x + 2 ∼ 3 2x3 = x 3 2. nhưng chưa xác định được cấp chính xác là bao nhiêu). • L1 = lim( 3x2 − 4x + 2 − 3x2 + 4x − 1) x →+∞ Khi x→ +∞ ta có: A := 3x2 − 4x + 2 ∼ 3x2 = |x| 3 = x 3. 3x2 + 4x − 1 ∼ 3x2 ∼ |x| 3 = − x 3 Từ đó. theo trên ta có A − B không là VCL hoặc là VCL cấp nhỏ hơn 1. 3 L2 = lim( 3x2 − 4x + 2 − 3x2 + 4x − 1) Lý luận tương tự khi tính L1 và chú ý rằng khi x→ – ∞ ta có 3x2 − 4x + 2 ∼ 3x2 = |x| 3 = −x 3. Ta biến đổi: A − B = A 2 − B2 .Giải. Suy ra A − B ∼ | x|( 3 − 2) → +∞ khi x → ∞ . Vậy • L4 = lim( 3 2x 3 + 2x 2 − 3x + 1 − 3 2x 3 + 3x + 2) x →∞ L3 = +∞. ta tính được L2 = • x →∞ 4 3 .

Ta biến đổi: A − B = A 3 − B3 . B := 3 x3 + 3x + 2 ∼ 3 x3 = x. • L6 = lim( 3 2x3 + 2x2 − 3x + 1 − 3 x3 + 3x + 2) x →∞ Khi x→ ∞ ta có: A := 3 2x3 + 2x2 − 3x + 1 ∼ 3 2x3 = x 3 2. nhưng chưa xác định được cấp chính xác là bao nhiêu). 2 . AB ∼ x 2 3 4 . B2 ∼ x 2 3 4 . x →0 L7 = lim arc tg(x2 + 4x) + ln(1 + 3tgx) − x2 arctg(4x) + cos 2x − ex Khi x→0 ta có: * arctg(x2 + 4x)∼ x2 + 4x ∼ 4x. Suy ra A2 + AB + B2∼ 3 x 2 3 4 Từ (3) và (4) ta suy ra: A–B ∼ Vậy • L4 = x →∞ 3 3 2x 2 2 2 → 3 = 23 3 3x 4 3 4 khi x→ ∞. theo trên ta có A − B không là VCL hoặc là VCL cấp nhỏ hơn 1. Khi A 2 + AB + B2 x→ ∞ ta có (3) (4) A3 – B3 = (2x3 + 2x2 – 3x+1) – (2x3 + 3x + 2) = 2x2 – 6x – 1 ∼ 2x2 A2 ∼ x 2 3 4 . Vậy • L6 = ∞. 3 L5 = lim( 3 2x 3 + 9x 2 + 1 + 3 10 + 3x 2 − 2x 3 ) Lý luận tương tự khi tính L4 và sử dựng công thức: A+B= A 3 + B3 . ln(1+ 3tgx) ∼ 3tgx ∼ 3x. A 2 − AB + B2 từ đó ta tính được L5 = 2 3 2 . Suy ra arctg(x2 + 4x) + ln(1+ 3tgx)∼ 7x Từ đó arctg(x2 + 4x) + ln(1+ 3tgx) – x2∼ 7x * (1) x arctg(4x) + cos2x – e = arctg(4x) + (cos2x – 1) – (e – 1) x 20 . Suy ra A − B ∼ x( 3 2 − 1) → ∞ khi x → ∞ .(Như vậy.

⎧arctg(4x) ∼ 4x ⎪ ⎨ x ⎪e . 2ln(1+ t2) ∼ 2 t2 Suy ra (t2 – 2t)arctg(t3 + 6t2 + 12t) + 2ln(1+ t2)∼ – 22t2 Từ đó (t2 – 2t)arctg(t3+6t2+12t)+2ln(1+ t2) + t3∼ – 22t2 * e2 (et − 1)(2 − t + 4) = e2 (et − 1) 2 t (1) −t t e2 ∼ −e2t = − t2 4 4 2 + t + 4) e2 2 Suy ra e (e − 1)(2 − t + 4) + 2t ∼ (2 − )t 4 2 Mà 1 − et ∼ −t4 nên e2 (et − 1)(2 − t + 4) + 2t2 + 1 − et ∼ (2 − 4 4 e2 2 )t 4 (2) Từ (1) và (2) ta có (t2 − 2t) arc tg(t3 + 6t2 + 12t) + 2ln(1 + t2 ) + t3 e(et − 1)(2 − t + 4) + 2t2 + 1 − et 4 ∼ −22t2 88 . 3 (x 2 − 6x + 8) arc tg(x 3 − 8) + 2 ln(x 2 − 4x + 5) + (x − 2)3 (ex − e2 )(2 − x + 2) + 2x 2 − 8x + 9 − e(x −2) 4 L8 = lim Đặt t = x – 2 ⇔ x = t+2 . Do đó L8 = lim x→2 (x2 − 6x + 8) arc tg(x3 − 8) + 2ln(x2 − 4x + 5) + (x − 2)3 (ex − e2 )(2 − x + 2) + 2x2 − 8x + 9 − e(x−2) (t2 − 2t) arc tg(t3 + 6t2 + 12t) + 2ln(1 + t2 ) + t3 e2 (et − 1)(2 − t + 4) + 2t2 + 1 − et 4 4 = lim t→0 Khi t→0 ta có * (t2 – 2t)arctg(t3 + 6t2 + 12t)∼ –2t(t3 + 6t2 + 12t) ∼ –24t2. Khi x → 2 ta có t → 0. cos2x –1 ∼ – (1/2)(2x) 2 = – 2x2 Suy ra arctg(4x) + cos2x – ex ∼ 3x Từ (1) và (2) ta có arcsin(x2 + 4x) + ln(1 + 3tgx) − x2 7x 7 ∼ → khi x → 0 . x arctg(4x) + cos 2x − e 3x 3 (2) Vậy • L7 = x→2 7 . → 2 e2 2 e −8 (2 − )t 4 Vậy L8 = 288 .1 ∼ x ⎩ ⇒ arctg(4x) -(ex − 1) ∼ 3x. e −8 21 .

ta có L=e x →0 x →0 lim (cos 3x −1)cotg 2 x Xét L ' = lim(cos 3x − 1)cotg 2 x . DẠNG VÔ ĐỊNH 1∞ Xét giới hạn lim f (x)g(x) có dạng vô định 1∞. 9 2 − 9 22 .4. Suy ra L = e 2 . Khi x→0 ta có cos 3x − 1 (cos 3x − 1)cotg 2 x = ∼ tg 2 x 1 − (3x)2 9 2 →− 2 x 2 Do đó L ' = − . Ví dụ. nghĩa là khi x→ a ta có f(x) →1 và g(x) →∞. Suy ra f (x) 1 g(x) = (1 + u) g(x) 1 ⎡ ⎤ = ⎢(1 + u) u ⎥ ⎣ ⎦ ug(x) 1 ⎡ ⎤ = ⎢(1 + u) u ⎥ ⎣ ⎦ [f (x) −1]g(x) Mà (1 + u) u → e khi u → 0 nên lim f (x)g(x) = ex →a x →a 2 lim[f (x) −1]g(x) Chú ý: Công thức trên chỉ được dùng cho giới hạn có dạng vô định 1∞. x →0 Giải. Ta có u →0. Tính giới hạn L = lim(cos 3x)cotg x . Áp dụng công thức cho giới hạn dạng vô định 1∞. Đặt u x →a = f(x) – 1. Dễ thấy L có dạng vô định 1∞.

⎧f (x) lieân tuïc treân (a. 4) f(x) lieân tuïc treân (a. 1) 2) 3) Hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x0 được gọi là liên tục tại x0 nếu lim f (x) = f (x0 ) . neáu neáu 0 ≤ x ≤ 1. f(x) lieân tuïc treân [a. 0). + x → x0 Từ các định nghĩa trên. nên y liên tục trên (− ∞. Nếu f(x) là một hàm số sơ cấp xác định trên D thì f(x) liên tục trên D. b] ⇔ ⎨ ⎩f(x) lieân tuïc beân traùi taïi b. 0). 1 − cos 6x . x0] được gọi là liên tục bên trái tại x0 nếu lim f (x) = f (x0 ) . Định lý. ⎩ 1. b) được gọi là liên tục bên phải tại x0 nếu lim f (x) = f (x0 ) . ⎧f (x) lieân tuïc treân (a. Giải.C. y trùng với hàm f(x) = x ≠ 0. f(x) lieân tuïc taïi x0 ⇔ ⎨ ⎩f(x) lieân tuïc beân phaûi taïi x0 . b). Ví dụ: Định các tham số a. b để hàm số sau liên tục trên R: ⎧ 1 − cos 6x ⎪ x2 ⎪ y = ⎨ax + b ⎪ ln x ⎪ 2 ⎩ x + 2x − 3 neáu x < 0.1. ⎧f (x) lieân tuïc treân (a. b) ⇔ f (x) lieân tuïc taïi moïi x0 ∈ (a.2. • Trên (−∞. − x → x0 Hàm số f(x) xác định trên nửa khoảng [x0. b). b). ⎪f(x) lieân tuïc beân traùi taïi b. Vì f(x) là hàm số sơ cấp xác định với mọi x2 23 . f(x) lieân tuïc treân (a. LIÊN TỤC 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT 1. b). ⎪ f(x) lieân tuïc treân [a. ta thấy ⎧f(x) lieân tuïc beân traùi taïi x0 . b) ⇔ ⎨ ⎩f(x) lieân tuïc beân phaûi taïi a. Định nghĩa. b] ⇔ ⎨f(x) lieân tuïc beân phaûi taïi a. x > 1. x → x0 Hàm số f(x) xác định trên nửa khoảng (a.

nên y liên tục trên (0. 1). x ≠ 1. y trùng với hàm h(x) = Suy ra ⎧ y lieân tuïc taïi x = 0. ⎧lim y = y(1). Vì h(x) là hàm số sơ cấp xác định với x − 4x + 3 2 mọi x > 0. ⎪ x → 0− ⇔⎨ lim ⎪ x→0+ y = y(0). 1). (1) ⎧ y lieân tuïc beân traùi taïi x = 0. • y lieân tuïc taïi x = 1 ⇔ ⎨ ⎩ y lieân tuïc beân phaûi taïi x = 1. (2) và (3) ta suy ra: 24 . y lieân tuïc treân R ⇔ ⎨ ⎩ y lieân tuïc taïi x = 1. lim ⎪ x → 0− x2 ⇔⎨ ⎪ lim (ax+b) = b. • y lieân tuïc taïi x = 0 ⇔ ⎨ ⎩ y lieân tuïc beân phaûi taïi x = 0. ln x . ⎪lim 2 + ⎩ x →1 x + 2x − 3 ln x ⇔ lim 2 = a+b + x →1 x + 2x − 3 ln(1 + t) ⇔ lim = a+b (t = x-1) t → 0+ t(t + 4) t ⇔ lim = a+b t → 0+ 4t 1 ⇔ a+b = (3) 4 Từ (1). +∞). nên y liên tục trên (1. ⎧ lim y = y(0). Vì g(x) là hàm số sơ cấp xác định với mọi x ∈ R. y trùng với hàm g(x) = ax + b.• Trên (0. • Trên (1. ⎩ 1 − cos 6x ⎧ = b. +∞). − ⎪ x→1 ⇔⎨ ln x = a+b. ⎩ x → 0+ 1 (6x)2 2 ⇔ lim =b x → 0− x2 ⇔ b = 18 (2) ⎧ y lieân tuïc beân traùi taïi x = 1. ⎪ x→1− ⇔⎨ ⎪lim y = y(1). ⎩ x →1+ ⎧lim(ax + b)= a+b.

1) Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. f (x 2 ) = m. x 2 ∈ .. b). b). Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. b) sao cho f(x0) = 0. HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT ĐOẠN 2. 2) Giả sử hàm số f(x) liên tục trên khoảng (a.. 2) f(x) đạt mọi giá trị trung gian giữa giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m trên [a. m ∈ . nghĩa là ∀m ≤ k ≤ M. b]... Đặt f(x) = anxn + an-1xn-1+.. ⇔⎨ 4 ⎪ b = 18. ⎩ 2. Chứng minh mọi phương trình đại số bậc lẻ: anxn + an-1xn-1+. b]. b]. 25 . f (x1 ) = M. ⎨ ⎩∃x1 . ∃x0 ∈ [a. Minh họa: 2. m ≤ f (x) ≤ M. b]. Khi đó 1) f(x) đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên [a. Hệ quả. nghĩa là f(a) và f(b) trái dấu. Ví dụ 1.+ a0 = 0. ∀x ∈ [a. Giả sử f(a)f(b) < 0. b]. Khi đó f(x) không đổi dấu trên khoảng (a. b].y lieân tuïc treân 1 ⎧ ⎪a+b= . luôn luôn có nghiệm thực.+ a0 = 0 (an ≠ 0) (1) với n nguyên dương lẻ.1. b) và phương trình f(x) = 0 vô nghiệm trên khoảng này. Khi đó phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên khoảng (a. Giải. f (x0 ) = k . nghĩa là tồn tại x0 ∈(a. nghĩa là ⎧∃M. ⎩ 71 ⎧ ⎪a=. Định lý.2. ⇔⎨ 4 ⎪ b = 18.

Đặt f(x) = (x2 − 6x + 5)(1 − lnx)(x − x2 − 4x + 20) . Điều kiện: x >0. f(x) ∼ anxn → +∞. Do đó. Vì hàm số f(x) liên tục trên [a. +∞). do tính liên tục. Do đó ta chỉ cần thế một giá trị của mỗi khoảng vào f(x) để biết dấu của f(x) trên các khoảng này. Hơn nữa. Giải bất phương trình: (x2 − 6x + 5)(1 − lnx)(x − x2 − 4x + 20) < 0 (1) Giải. nên tồn tại a < 0 khá bé sao cho f(a) < 0. b] và f(a)f(b) < 0 nên theo hệ quả trên. 5) ∪ (5. Ví dụ 2. + ∞). f (x) = 0 ⇔ (x2 − 6x + 5)(1 − ln x)(x − x 2 − 4x + 20) = 0 ⎡ x2 − 6x + 5 = 0 ⎡x = 1 ∨ x = 5 ⎢ ⎢ ⇔ ⎢1 − ln x = 0 ⇔ ⎢x = e ⎢ ⎢x = 5 2 ⎣ ⎣ x − x − 4x + 20 = 0 Ta lập bảng xét dấu: x f(x) 0 1 0 e + 0 5 0 +∞ Lưu ý rằng. nên tồn tại b > 0 khá lớn sao cho f(b) > 0.1) ∪ (e. Khi x → +∞. Ta có f(x) liên tục trên (0. f(x) không đổi dấu trên mỗi khoảng của bảng xét dấu. 26 . Từ bảng xét dấu trên ta suy ra: f(x) ⇔ 0 < x < 1 hay e < x < 5 hay x > 5. bất phương trình (1) có tập nghiệm là: S = (0. f(x) ∼ anxn → −∞ (do n lẻ). b] và do đó phương trình (1) có nghiệm thực. phương trình f(x) = 0 có nhiệm trên [a.Khi x → −∞.

b] nếu f(x) có đạo hàm trên (a. ta định nghĩa: f (x 0 + Δx) − f (x0 ) Δy = lim Δx →0 Δx Δx → 0 Δx − • f(x) có đạo hàm bên trái tại x0. ký hiệu f '(x0) = A.y0)∈(C). Ý nghĩa kinh tế của đạo hàm: 1) Định nghĩa: Biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x0. Khi đó độ biến đổi của đại lượng y = f(x) là Δy = f(x0 + Δx) − f(x0). 1. ký hiệu f ′(x 0 ) . là độ biến đổi của đại lượng y khi đại lượng x tăng lên 1 đơn vị tại x0. 4) f(x) có đạo hàm trên [a. Do đó phương trình của tiếp tuyến với đường cong (C): y = f(x) tại điểm M0(x0. Như vậy.b) nếu f(x) có đạo hàm tại mọi x0 ∈(a. đạo hàm bên trái tại b. Δx Δx Nếu tỉ số này có giới hạn là A ∈ R khi Δx → 0 thì ta nói f(x) có đạo hàm tại x0 và A là đạo hàm của f(x) tại x0.b). ký hiệu Mxy(x0). nếu tồn tại giới hạn hữu hạn: − f ′(x0 ) = lim− Δx →0 f (x0 + Δx) − f (x0 ) . Δx + • f(x) có đạo hàm bên phải tại x0. f '(x 0 ) = lim 2) Tương tự. KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM 1.ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN 1. 1) Cho hàm f(x) xác định trên một khoảng chứa x0. Khi cho x0 một số gia Δx khá bé thì số gia tương ứng của f(x) là Δy = f(x0 + Δx) − f(x0).3. Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Đạo hàm f '(x0) chính là hệ số góc của tiếp tuyến với đường cong (C): y = f(x) tại điểm M0(x0. nếu tồn tại giới hạn hữu hạn: + f ′(x0 ) = lim+ Δx →0 f (x0 + Δx) − f (x0 ) .y0 = f '(x0 )(x-x0 ) 1. Định nghĩa. 2) Biểu thức toán học của biên tế: Giả sử tại x = x0 ta cho x một số gia là Δx đơn vị. Δx 3) f(x) có đạo hàm trên (a.1.y0)∈(C) là: y .D.2.b) và có đạo hàm bên phải tại a. Lập tỉ số Δy f (x0 + Δx) − f (x0 ) = . Do đó khi x tăng 1 đơn vị thì độ biến đổi trung bình của đại lượng y = f(x) là 27 . ký hiệu f ′(x 0 ) .

khi đang sản xuất với tổng sản lượng Q0 = 100. Khi đó: Độ biến đổi tuyệt đối của x tại x0 là Δx.y0) ta phải chuyển qua giới hạn khi Δx → 0. nếu tăng tổng sản lượng 1 đơn vị thành Q1 = 101. Chẳng hạn. Khi đó hàm tổng chi phí hàm theo tổng sản phẩm Q. Δx Δx Để biết chính xác độ biến đổi của đại lượng y = f(x) khi x tăng 1 đơn vị tại trạng thái (x0. Độ biến là độ biến đổi tuyệt đối của x tại x0 và tỉ số x0 đổi tương đối thường được tính bằng %. 4) Hệ số co giãn: Hệ số co giãn của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x0. Δx →0 Δx Δx →0 Δx Như vậy. Ta nói Δx Δx là độ biến đổi tương đối của x tại x0. Chi phí biên tế là: MC(Q) = C’(Q).C(Q0) = 30703). Theo định nghĩa trên. 3) Độ biến đổi tuyệt đối và độ biến đổi tương đối: Xét đại lượng x. Như vậy. biên tế Mxy(x0) của y = f(x) theo x tại x0 xấp xỉ bằng độ biến đổi của y khi đại lượng x tăng lên 1 đơn vị từ trạng thái x = x0. cho x một số gia Δx thì x nhận giá trị mới là x0+Δx. biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x chính là đạo hàm f(x): Mx y = y ' y’ = f’(x) của y = Chú ý: Trong thực tế. với hàm tổng chi phí: C = Q3 + 2Q2+10 ta có chi phí biên tế: MC(Q) = C’(Q)= 3Q2+4Q.Δy f (x0 + Δx) − f (x0 ) = . là độ biến đổi tương đối của y khi x tăng tương đối lên 1%. Tại x = x0. thì tổng chi phí sẽ tăng thêm 30400 (Thực tế là chi phí tăng thêm C(Q1) . Tại Q = 100. ký hiệu εyx(x0). Độ biến đổi tương đối của x tại x0 là C = C(Q) là 28 . biên tế của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x0 chính là đạo hàm y’(x0) = f’(x0) của y = f(x) tại x0: M x y(x 0 ) = y '(x 0 ) Tổng quát. Ví dụ: Xét mô hình sản xuất một loại sản phẩm. độ biến đổi đó chính là biên tế Mxy(x0) của y = f(x) theo x tại x0 nên Mx y(x0 ) = lim f (x0 + Δx) − f (x0 ) Δy = lim = y '(x 0 ) . ta có MC(100) = 30400. 5) Biểu thức toán học của hệ số co giãn: Giả sử tại x0 ta cho x một số gia là Δx đơn vị.

Khi đó hàm cầu QD = Q(P) là hàm giảm theo đơn giá P.100% y0 y0 Do đó. Xét mô hình sản xuất một loại sản phẩm. Δx Δx y 0 . tại x = x0. %. Q Hệ số co giãn εD cho biết lượng cầu sẽ giảm bao nhiêu phần trăm khi ta tăng giá 1%. với hàm cầu QD = 1000 – 5P. Chẳng hạn.100% y0 Δy x 0 = . x0 - Độ biến đổi tuyệt đối của y tại x0 là: Δy = f(x0 + Δx) − f(x0).100% = . hệ số co giãn εyx(x) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x định bởi: ε yx (x) = y '(x) x y Ví dụ. độ biến đổi tương đối đó chính là hệ số co giãn εyx(x0) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x0 nên ε yx (x0 ) = lim x Δy x0 = y '(x0 ) 0 . Ta có: ε D = Q '(P) P < 0.y0) ta phải chuyển qua giới hạn khi Δx → 0. . Độ biến đổi tương đối của y tại x0 (y0 = f(x0)) là: f (x 0 + Δx) − f (x0 ) Δy . khi x tăng tương đối 1% thì độ biến đổi tương đối trung bình của đại lượng y = f(x) là Δy .Δx . hệ số co giãn εyx(x0) của đại lượng y = f(x) theo đại lượng x tại x0 định bởi: ε yx (x 0 ) = y '(x 0 ) x0 y0 Tổng quát.100 x0 Để biết chính xác độ biến đổi tương đối của đại lượng y = f(x) khi x tăng 1 đơn vị tại trạng thái (x0. hệ số co giãn εD là: εD = Q '(P) P 5P =− Q 1000 − 5P 29 . Theo định nghĩa trên. Δx →0 Δx y y0 0 Như vậy.100% . Hệ số co giãn εQDP thường được viết tắt là εD.

1. Định lý.5. Khi đó nếu x = g(y) có đạo hàm theo y là x'y = g'(y) ≠ 0 và hàm ngược y = f(x) liên tục theo biến x thì y = f(x) có đạo hàm theo x định bởi y′x = 1 x′ y Ví dụ: 1) Tính đạo hàm của các hàm số y = arcsinx và y = arccosx. v′ = v′(x). 2) Tính đạo hàm của hàm y = arctgx và y = arccotgx. 2. Giải. Nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì f(x) liên tục tại x0.3. Một hàm số liên tục tại x0 không nhất thiết có đạo hàm tại điểm đó. Khi đó hàm hợp y = f[ϕ (x)] có đạo hàm theo biến x là y′x = y′u. Định lý (đạo hàm của hàm số ngược). Định lý (đạo hàm của hàm số hợp). 2. ta có x 'y = cos y > 0. Giả sử các hàm u = u(x) và v = v(x) có các đạo hàm u′ = u′(x). nếu tăng giá lên 1%. εD(P0) = −1. Nếu hàm y = f(u) có đạo hàm theo biến u là y′u = f ′(u) và u = ϕ(x) có đạo hàm theo biến x là u′x = ϕ′(x).2. 1. thì lượng cầu sẽ giảm đi khoảng 1. Xét hàm hợp y = f[ϕ(x)]. Do đó 30 . PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐẠO HÀM 2. Định lý. Với mỗi − π/2 < y < π/2.5.Tại P0 = 120. −π/2 ≤ y ≤ π/2) là hàm ngược của hàm x = siny.u′x. 1) y = arcsinx (−1 ≤ x ≤ 1. Giả sử hàm số x = g(y) có hàm ngược là y = f(x). Chú ý.1. nghĩa là khi đang bán với đơn giá P0 = 120.4. Ta có 1 (u + v)′= u′+ v′ 2 (ku)′ = ku′ 4 (k: Const) 3 (uv)′ = u′v + uv′ ⎛ u ⎞′ u′v − uv′ (v ≠ 0) ⎜ ⎟ = v⎠ v2 ⎝ ⎛ 1 ⎞′ v′ = − 2 (v ≠ 0) ⎜ ⎟ v ⎝v⎠ 5 2.5%.

ta có (arc cot gx)′ = − 2. ta có x 'y = Do đó 1 = 1 + tg 2 y = 1 + x 2 . Tương tự. ta có (arccos x)' = − 1 1 − x2 (−1 < x < 1) 2) y = arctgx (x∈ R. (arcsin x) ' = Tương tự. x′ 1 + x2 y y′ = x Vaäy (arctgx)' = 1 1 + x2 . 2 2 x 'y cos y 1 − sin y 1− x 1 1 − x2 (−1 < x < 1). 2 cos y 1 1 = .4.y 'x = Vậy 1 1 1 1 = = = . Bảng đạo hàm: 1 . −π/2 < y < π/2) là hàm ngược của hàm x = tgy. 1 + x2 ĐẠO HÀM HÀM SỐ f(u) với u = u(x) (C)′ (C: Const) (uα)′ = αu′uα − 1 (α: Const) ( u)′ = u′ 2 u ĐẠO HÀM HÀM SỐ f(x) 1 2 (C)′ = 0 (xα)′ = αxα − 1 ( x)′ = 1 2 x (C: Const) (α: Const) 1 ⎛ 1 ⎞′ ⎜ ⎟ =− 2 x ⎝x⎠ u′ ⎛ 1 ⎞′ ⎜ ⎟ =− 2 u ⎝u⎠ 3 (ex)′ = ex (eu)′ = u′eu 31 . Với mỗi − π/2 < y < π/2.

Đạo hàm của hàm số dạng y = uv với u = u(x). Lấy logarit cả 2 vế của y = xsinx.4 5 6 (ax)′ = axlna (0 < a: Const) (ln|x |)′ = 1 x 1 x ln a (au)′ = u′aulna (0 < a: Const) (ln|u|)′ = u′ u u′ u ln a (log a |x|)′ = (log a |u|)′ = (0 < a ≠ 1: Const) 7 8 9 10 (cot gx)′ = − (0 < a≠ 1: Const) (sinu)′ = u′cosu (cosu)′ = − u′sinu (tgu)′ = u′ = u′(1 + tg 2 u) 2 cos u u′ = − u′(1 + cot g 2 u) sin2 u (sinx)′ = cosx (cosx)′ = − sinx (tgx)′ = 1 = 1 + tg2 x cos2 x 1 = −(1 + cot g 2 x) 2 sin x (cot gu)′ − 11 12 13 14 (arcsin x)′ = (arccos x)′ = − (a rc tg x ) ′ = 1 1 − x2 1 1 − x2 1 1 + x2 (arcsin u)′ = (arccos u)′ = − u′ 1 − u2 u′ 1 − u2 (arc tgu) ′ = u′ 1 + u2 (arc cotgx ) ′ = − 1 1 + x2 (arc cotgu) ′ = − u′ 1 + u2 2. y u (1) Do đó y ' = (v ' ln u + v u' u' )y = (v ' ln u + v )u v .5. Giải. v = v(x) Để tính đạo hàm của hàm số trên ta tiến hành như sau: Lấy logarit cả 2 vế của y = uv. ta được: lny = vlnu Lấy đạo hàm 2 vế của (1). ta được lny = sinxlnx 32 (1) . u u Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm y = xsinx. ta được: y' u' = v ' ln u + v .

6. Từ đó y' = y . Suy ra y′(0) = 1 + e. Suy ra 33 .6. ta được Thế x = 0 vào (2) ta được y = 1. mà không cần xác định biểu thức tường minh của hàm số y = y(x). 2.x′t. Ví dụ 1: Tìm đạo hàm y' = y'(x) của hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình tgy = xy. y x Do đó y ' = xsin x (cos x ln x + 2. Thật vậy. y = 1 vào (3) ta được –1 – e + y′ = 0.y) = 0 sin x ). 3x2 – y – xy′ – ey – xeyy′ + y′ = 0. Ta có thể tìm đạo hàm y' của hàm ẩn y xác định bởi phương trình (1). 1 − x + tg 2 y Ví dụ 2: Tìm đạo hàm y' = y'(0) của hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình x3 – xy – xey + y – 1 = 0.y(x)) = 0 với mọi x ∈ D. Ta nói y là hàm ẩn được xác định bởi phương trình (1). ta có y′t = y′x. Đạo hàm của hàm ẩn Xét phương trình F(x. Thế x = 0. ψ và ϕ–1 đều có đạo hàm. x (1) Giả sử y = y(x) (x ∈ D) là hàm số thỏa F(x. Khi đó hàm số y = ψ[ϕ–1 (x)] có đạo hàm theo x. hơn nữa các hàm ϕ. ⎨ ⎩y = ψ(t) và hàm số x = ϕ(t) có hàm ngược t = ϕ–1(x). Đạo hàm của hàm số cho bởi phương trình tham số Giả sử hàm số y phụ thuộc biến số x không trực tiếp mà thông qua một biến số trung gian t: ⎧x = ϕ(t). bằng cách lấy đạo hàm hai vế của (1) theo biến x. Giải. theo x và y. ta được y' sin x = cos x ln x + . Chú ý rằng khi lấy đạo hàm như vậy ta phải sử dụng định lý về đạo hàm hàm hợp. Lấy đạo hàm hai vế của phương trình x3 – xy – xey + y – 1 = 0. (2) (3) Giải. Lấy đạo hàm hai vế của phương trình tgy = xy ta được (1 + tg2y)y′ = y + xy′ Suy ra (1 + x + tg2y)y′ = y. trong đó y là một hàm theo biến x.Lấy đạo hàm 2 vế của (1).

y′ = x

y′ t x′ t

Ví dụ 1. Tìm đạo hàm y′= y′(x) của hàm số y = y(x) cho bởi phương trình tham số:

⎧ x = ln(1 + t 2 ); ⎨ ⎩ y = 2t − 2arctgt.
Giải. Ta có
2 2− ′ y (2t − 2arctgt)′ 1 + t 2 = t. y′ = t = = x 2t x′ (ln(1 + t 2 ))′ t t 1 + t2

Ví dụ 2. Tìm đạo hàm y′= y′(2) của hàm số y = y(x) cho bởi phương trình tham số:

⎧ x = 2et ; ⎪ ⎨ 2 ⎪y = t + t . ⎩
Giải. Ta có
y′x = y′ (t + t 2 )′ 1 + 2t t . = = x′ (2et )′ 2et t t

Tại x = 2 ta có 2et = 2 nên t = 0. Suy ra y'(2) = 1/2. 3. VI PHÂN Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại x0. Đặt

ϕ(Δx) =
Khi đó, ϕ(Δx) → 0 khi Δx → 0 , và

f (x0 + Δx) − f (x0 ) − f ′(x0 ). Δx

f (x0 + Δx) − f (x0 ) = f ′(x0 )Δx + Δxϕ(Δx) = f ′(x0 )Δx + o(Δx) ,
trong đó o(Δx) = Δxϕ(Δx) . Chú ý rằng

o(Δx) = ϕ(Δx) → 0 khi Δx → 0 Δx
nên o(Δx) là một VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0. Ta nói f(x) khả vi tại x0 và vi phân của f(x) tại x0 là f '(x0)Δx theo định nghĩa sau: 3.1. Định nghĩa. Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng chứa x0. Ta nói f(x) khả vi tại x0 nếu tồn tại một hằng số A và một hàm số o(Δx) là VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0 sao cho với mọi Δx khá bé ta có
34

f (x0 + Δx) − f (x0 ) = AΔx + o(Δx) .
Khi đó đại lượng AΔx được gọi là vi phân của f(x) tại điểm x0, ký hiệu là df(x0). Như vậy, df(x0) = AΔx. Lý luận trên cho thấy nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì f(x) khả vi tại x0 và df(x0) = f'(x0)Δx. Tổng quát hơn, ta có kết quả sau: 3.2. Định lý. Hàm số f(x) khả vi tại x0 khi và chỉ f(x) có đạo hàm tại x0. Khi đó vi phân của f(x) tại x0 là df(x0) = f ′(x0)Δx. 3.3. Biểu thức của vi phân: Từ kết quả trên, ta có vi phân của f(x) định bởi: df(x) = f ′(x)Δx. Nhận xét rằng với g(x) = x thì g′(x) = 1, do đó dg(x) = 1.Δx = Δx, nghĩa là dx = Δx. Do đó ta có biểu thức của vi phân của f(x) như sau:

df(x) = f ′(x)dx
Chú ý. Do công thức trên, ta có:

f ′(x) =

df (x) . dx

3.4. Ý nghĩa của vi phân và công thức tính gần đúng: Cho hàm số f(x) khả vi tại x0. Khi đó với mọi Δx khá bé ta có

f (x0 + Δx) − f (x0 ) = f ′(x0 )Δx + o(Δx) .
Vì o(Δx) là VCB cấp cao hơn VCB Δx khi Δx → 0 nên khi Δx khá bé ta có

f (x 0 + Δx) − f (x 0 ) ≈ f ′(x 0 )Δx.
Nói cách khác, khi Δx khá bé, số gia Δf(x0) của f(x) tại x0 gần bằng vi phân df(x0) của f(x) tại x0 và ta có công thức tính gần đúng:

f (x0 + Δx) ≈ f (x0 ) + df (x0 )
Ví dụ. Cho hàm số y = arctgx. Tìm các vi phân dy và dy(1). Áp dụng: Tính gần đúng arctg(1,02). Giải. 1) Vi phân dy = y'dx = 2) Vi phân dy(1) = y'(1)dx =
1 1 + x2

dx.

1 1 dx = dx . 2 1+1 2

3) Ta tính gần đúng arctg(1,02) như sau: Đặt x0 = 1; Δx = 0,02. Ap dụng công thức tính gần đúng cho hàm số y = arctgx, ta được
35

y(1,02) ≈ y(1) + dy(1). Do đó arctg(1,02) ≈ arctg1 + (1/2).0,02= π/4 + 0,01. 3.5. Định lý. Cho các hàm số u = u(x) và v = v(x) có các vi phân là du và dv. Ta có 1 2 3 4 d(u + v) = du + dv d(ku) = kdu; (k: Const) d(uv) = udv + vdu

⎛ u ⎞ vdu − udv d⎜ ⎟ = v2 ⎝v⎠

(v ≠ 0)

4. ĐẠO HÀM VÀ VI PHÂN CẤP CAO 4.1. Đạo hàm cấp cao 1) Định nghĩa. Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm f ′(x). Ta còn gọi f ′(x) là đạo hàm cấp một của f(x). Nếu hàm số f ′(x) lại có đạo hàm thì đạo hàm đó được gọi là đạo hàm cấp hai của f(x), ký hiệu là f ′′(x) hay f(2)(x). Như vậy, f ′′(x) = [f ′(x)]′. Tổng quát, đạo hàm của đạo hàm cấp (n−1) của f(x) được gọi là đạo hàm cấp n của f(x),ký hiệu là f(n)(x). Như vậy,

f (n) (x) = [f (n −1) (x)]′
2) Định lý. Giả sử các hàm u = u(x) và v = v(x) có các đạo hàm cấp n là u(n) = u(n)(x); v(n) = v(n)(x). Ta có
a) (u + v)(n) = u (n) + v(n) ; b) (ku)(n) = ku (n) ; c) (uv)(n) =
n k=0

(k: Const)

k ∑ Cn u (k) v(n − k)

trong đó u(0) = u và v(0) = v. Ví dụ. Tìm đạo hàm cấp n của các hàm số sau: a) y = xn; b) y = sinx; c) y cosx; d) y =
1 (a: const) x+a

e) y = x2sinx.

Giải. a) Với y = xn, ta có y′ = nxn−1, y′′ = n(n − 1)xn−2, y′′′ = n(n − 1)(n − 2)xn−3, ..., y(n) = n(n − 1)(n − 2)...3.2.1 = n!,
36

y′′ = (−1)2 2 2 (x + a)3 Ta chứng minh y (n) = (−1)n Với n = 1. y(n) = sin(x + n ). 2 2 2 2 Tổng quát. 2 π π π π ) = sin(x + + ) = sin(x + 2 ). ta có x+a y′ = − 1 (x + a) . d) Với y = π 2 π 2 1 . = −(−1)k = (−1)k +1 ⎟ (x + a) k +1 ⎠ (x + a)2(k +1) (x + a)k + 2 ⎝ Vậy (1) cũng đúng với n = k + 1. u′′ = 2.y(k) = 0. nghĩa là n! . (x + a)n +1 e) Đặt u = x2. ∀k > n. ta có y' = cosx = sin(x + y'' = cos(x + π ). (x + a)n +1 (1) y (k) = (−1)k Với n = k + 1. v(m) = sin(x + m ). c) Tương tự. Giả sử (1) đúng với n = k. ta có: y(n) = cos(x + n ). Theo các kết quả trên ta có u′ = 2x. ∀k ≥ 3. ta có k! (x + a)k +1 . v = sinx ⇒ y = uv. u(k) = 0. Suy ra π 2 37 . (1) đúng. ⎛ ⎞′ k! k !(k + 1)(x + a)k (k + 1) ! y (k +1) = ⎜ (−1)k . Ta kết luận y(n) = (−1)n n! với mọi n ≥1. với y = cosx. b) Với y = sinx.

2.Tổng quát. g(x)→0 hoặc f(x)→∞. Chú ý. Xét giới hạn lim x→A π 2 0 ∞ f (x) có dạng vô định hoặc g(x) ∞ 0 (nghĩa là: f(x)→0. ký hiệu d2f(x). Với y = sinx. Định lý (Qui tắc L’Hospital). Ta có dn f(x) = f (n) (x)dxn Ví dụ.2.1. 2 2 2 Với n ≥ 2 ta có y (n) = (uv)(n) = k =0 k 2 ∑ Cn u(k) v(n − k) = uv(n) + C1 u′v(n −1) + Cnu′′v(n − 2) n n π π π = x2 sin(x + n ) + 2nx sin(x + (n − 1) ) + n(n − 1) sin(x + (n − 2) ). 1) Nếu sau khi sử dụng Qui tắc L’Hospital mà giới hạn vẫn còn dạng vô định tương đương để việc tính đạo hàm được dễ dàng hơn. g(x) 0 ∞ hoặc thì ta có thể sử dụng tiếp qui tắc này. 2 2 4. QUI TẮC L’HOSPITAL 5. ta có dny = y(n) dxn = sin(x + n )dxn. Lưu ý: Nên kết hợp với qui tắc thay thế hàm ∞ 0 5. 5. ký hiệu dnf(x). vi phân của vi phân cấp (n − 1) của f(x) được gọi là vi phân cấp n của f(x). 38 . Giả sử tồn tại giới hạn lim x→A f ′(x) = L.dx= f ′′(x)dx2. Nếu hàm số f ′(x) khả vi thì df(x) = f ′(x)dx có vi phân và vi phân đó được gọi là vi phân cấp hai của f(x). Ta có d2f(x) = d(df(x)) = d[f ′(x)dx] = f ′′(x)dx. Vi phân cấp cao Giả sử hàm số f(x) có vi phân df(x)= f'(x)dx. g(x)→∞). 2 2 2 π π = (x 2 − n2 + n) sin(x + n ) − 2nx cos(x + n ).π π π y′ = 2x sin x + x2 sin(x + ) = x2 sin(x + ) − 2x cos(x + ). ∀n ≥ 1. 2 2 Kết luận π π y (n) = (x2 − n2 + n) sin(x + n ) − 2nx cos(x + n ). Ta còn gọi df(x) là vi phân cấp một của f(x). g′(x) Khi đó lim x →A f (x) = L. Vậy d2f(x) = f(2)(x)dx2.

Đối với các dạng vô định khác. muốn áp dụng ta cần đưa về một trong hai dạng vô định ∞ BẢNG ÁP QUI TẮC L’HOSPITAL TÌM GIỚI HẠN DẠNG VÔ ĐỊNH GIỚI HẠN BIẾN ĐỔI QUI TẮC L’HOSPITAL 0 0 trên mà ta có thể tóm tắt trong bảng sau: 0/0 ∞/∞ 0.2) Qui tắc L’Hospital chỉ được áp dụng trực tiếp cho giới hạn thuộc hai dạng vô định và ∞ .∞ L = lim x→A f (x) g(x) L = lim x→A f ′(x) g′(x) L = lim x→A x→A f (x) g(x) L = lim x →A L = lim x→A f ′(x) g′(x) f ′(x) L = lim f (x)g(x) f (x) 1 g(x) L = lim x→A hay ⎛ 1 ⎞′ ⎜ g(x) ⎟ ⎝ ⎠ L = lim x→A g(x) 1 f (x) hay L = lim x→A g′(x) ⎛ 1 ⎞′ ⎜ f (x) ⎟ ⎝ ⎠ ∞−∞ L = lim[f (x) − g(x)] x→A 1 1 1 ⎞′ ⎛ 1 − − ⎜ g(x) f (x) ⎟ g(x) f (x) ⎠ L = lim L = lim ⎝ x→A x→A 1 ′ 1 ⎛ ⎞ ⎜ f (x)g(x) ⎟ f (x)g(x) ⎝ ⎠ K = lim x→A 1∞ L = lim f (x)g(x) x→A K [f (x) − 1]′ ⎛ 1 ⎞′ ⎜ g(x) ⎟ ⎝ ⎠ L = e x→A lim [f (x) −1]g(x) hay K = lim x→A g ′(x) 1 ⎛ ⎞′ ⎜ f (x) − 1 ⎟ ⎝ ⎠ 1∞ 00 ∞0 L = lim f (x)g(x) x→A K K = lim x→A ( ln f (x) )′ ⎛ 1 ⎞′ ⎜ g(x) ⎟ ⎝ ⎠ L = e x→A 39 lim g(x) ln f (x) .

1) L1 = lim x→0 ex − e− x − 2x . Tính các giới hạn sau: ex − e− x − 2x L1 = lim . Ap dụng Qui tắc L’Hospital. x →0 cos x L 'Hosp 2) L2 = lim x →1 ln|cos( có: πx )| 2 . Ta thấy L có dạng vô định ∞ . x →0 x − sin x L 2 = lim x →1 ln|cos( πx )| 2 . πx tg( ) 2 L3 = lim( x →0 1 − cot g 2 x). ta có: L1 = lim x →0 ex − e− x − 2x L 'Hosp ex + e− x − 2 L 'Hosp e x − e− x lim lim x →0 x →0 x − sin x 1 − cos x sin x e x + e− x = lim = 2. x →1 x →1 x →1 πx π 2 2 tg( ) 2 2 πx cos2 ( ) 2 3) L3 = lim( x →0 1 − cot g 2 x). Ap dụng Qui tắc 0 L’Hospital. x →−∞ ⎛ 3x + 4 x ⎞ x L5 = lim ⎜ ⎟ x →0 ⎝ 2 ⎠ L7 = lim(cot gx) ln(1+ 2x) + x→0 L6 = lim ( x − 2) ln|sin(2− x)| + x →2 3 Giải.Ví dụ. Ta thấy L3 có dạng vô định ∞ − ∞. ta 2 πx ∞ tg( ) 2 π πx sin( ) 2 −2 πx πx ln|cos( )| cos( ) πx πx 2 2 L2 = lim = lim = − lim sin( )co s( ) = 0. Ta thấy L1 có dạng vô định x − sin x 0 . 2 x 1 L4 = lim x10ex . Ta biến đổi 2 x 40 .

ta có tgx + x ~ 2x và x2tg2x ~ x4. Ta biến đổi L4 = lim x10ex = lim x →−∞ x →−∞ x e− x 10 ⎛ x = lim ⎜ x x →−∞ ⎜ − ⎝ e 10 ⎞ ⎟ ⎟ ⎠ 10 = (K 4 )10 . . Ta thấy K4 có dạng vô định ∞ . ta có ∞ K 4 = lim Suy ra L4 = (K4)10 = 0. x →0 x3 3x2 3 x →0 x 3 x →−∞ 4) L4 = lim x10ex . Ta thấy L5 có dạng vô định 1 . ⎟ = lim x→0 x x →0 x ⎝ 2 ⎠ Ta thấy K5 có dạng vô định ln 3 + 4 x ( ) 0 .1 1 1 t g 2 x − x 2 (t gx + x)(t gx − x) 2 − cot g x = 2 − 2 = = . Do đó 1 (t gx + x)(t gx − x) 2x(t gx − x) 2(t gx − x) − cot g 2 x = ∼ = 2 x x 2 tg 2 x x4 x3 Suy ra L3 = 2 lim x→0 t gx − x 0 . ta có L3 = 2 lim x →0 t gx − x (1 + t g 2 x) − 1 2 t g2x 2 = 2 lim = lim 2 = . x x →−∞ 1 −10 − e 10 ⎛ 3x + 4 x ⎞ x ∞ 5) L5 = lim ⎜ ⎟ . x2 x tg x x2 tg 2 x x2 tg 2 x Khi x → 0. Ap dụng Qui tắc 3 x 0 L’Hospital. Ap dụng Qui tắc L’Hospital. Ta thấy L4 có dạng vô định 0. ta có: 0 K 5 = lim lim x →0 x →0 ( x ) x 3x ln 3 + 4 x ln 4 − ln 2 ln 3 + ln 4 1 3x + 4 x = = ln12 = ln 12. trong đó K 4 = lim x e x − 10 x →−∞ . Ta có x →0 ⎝ 2 ⎠ lim ln ⎜ ⎜ ⎛3 +4 ⎞ x →0 x ⎝ L5 = lim ⎜ =e ⎟ x →0 ⎝ 2 ⎠ x x 1 x 1 ⎛ 3x + 4 x ⎞ ⎟ 2 ⎟ ⎠ 1 Xét giới hạn ln 3x + 4 x − ln 2 1 ⎛ 3x + 4 x ⎞ K 5 = lim ln ⎜ . x e x − 10 x →−∞ = lim 1 = 0. Ta thấy bây giờ giới hạn L3 có dạng vô định . Ap dụng Qui tắc L’Hospital.∞. = lim x →0 1 2 2 41 .

. K 6 = 3 lim + + + x →2 x→2 cos(2 − x) ln|sin(2 − x)| x →2 2 − x cos(2 − x) − sin(2 − x) ln ( x − 2 ) Suy ra L6 = eK 6 = e3 . do đó ln(1+2x)ln(cotgx) ~ 2x ln(cotgx). Ta thấy L5 có dạng vô định 00. 1 x Ta thấy bây giờ giới hạn K7 có dạng vô định ∞ . Ap dụng Qui tắc L’Hospital. + x →0 Ta thấy K7 có dạng vô định 0. x → 2+ ln|sin(2 − x)| ln|sin(2 − x)| ∞ .Suy ra L5 = eK5 = eln 6) L6 = lim ( x − 2 ) + x →2 3 ln|sin(2− x) | 12 = 12 = 2 3 .∞. 7) L7 = lim(cot gx) ln(1+ 2x) . ta có ∞ 42 . Suy ra K 7 = lim 2xl n(cot gx) = 2 lim + + x→0 x→0 ln(cot gx) . ta có ln(1+2x) ~ 2x. Ta có 3 ln| sin(2− x)| L6 = lim ( x − 2) + x →2 =e | x → 2+ ln|sin(2− x) lim 3 ln( x − 2) Xét giới hạn K 6 = lim + x →2 ln ( x − 2 ) 3 ln ( x − 2 ) = 3 lim . Ta thấy L7 có dạng vô định ∞0. Ta có + x →0 L7 = lim(cot gx) + x →0 ln(1+ 2x) =e x → 0+ lim (1+ 2x) ln(cot gx) Xét giới hạn K 7 = lim ln(1 + 2x) ln(cot gx) . Khi x → 0+. ta có ∞ Ta thấy K6 có dạng vô định 1 sin(2 − x) 1 x−2 = 3 lim = 3 lim = 3. Ap dụng Qui tắc L’Hospital.

1 ) 2 − sin x ln(cot gx) x2 x2 x cot gx = 2 lim = 2 lim = 2 lim = 2 lim = 0. K 7 = 2 lim x → 0+ x → 0+ x → 0+ sin x cos x x → 0+ x cos x x → 0+ cos x 1 1 − 2 x x (

Suy ra L7 = eK = e0 = 1.
7

6. KHAI TRIỂN TAYLOR 6.1. Định lý (Taylor). Cho hàm số f(x) có đạo hàm đến cấp n + 1 liên tục trên đoạn [a,b]. Khi đó với mỗi x0 ∈ [a,b], ta có

f '(x0) f ''(x0) f (n) (x0) f (n+1) (c) 2 n f(x) = f(x0) + (x − x0) + (x − x0) + ... + (x − x0) + (x − x0)n+1 (1) 1! 2! n! (n + 1)!
với mọi x ∈ [a,b], trong đó c nằm giữa x0 và x. Ta gọi (1) là khai triển Taylor đến cấp n của f(x) tại x0 với phần dư dưới dạng Lagrange:

Rn (x) =

f (n+1) (c) (x − x0 )n+1 . (n + 1)!

Chú ý rằng Rn(x) là một VCB cấp cao hơn VCB (x − x0)n khi x → x0 nên ta có thể viết Rn(x) = o((x − x0)n). Như vậy, (1) còn được viết dưới dạng:

f '(x0) f ''(x0) f (n) (x0) 2 f(x) = f(x0) + (x − x0) + (x − x0) + ... + (x − x0)n + o((x − x0)n) (1') 1! 2! n!
Ta gọi (1′) là khai triển Taylor đến cấp n của f(x) tại x0 với phần dư dưới dạng Peano. 6.2. Khai triển MacLaurin. Khai triển Taylor của f(x) tại x0 = 0 được gọi là khai triển MacLaurin của f(x). Như vậy, khai triển MacLaurin đến cấp n của f(x) định bởi:

f '(0) f ''(0) 2 f (n) (0) n f (n+1) (c) n+1 f(x) = f(0) + x+ x + ... + x + x (2) 1! 2! n! (n + 1)!
hay

f '(0) f ''(0) 2 f (n) (0) n f(x) = f(0) + x+ x + ... + x + o(xn ) 1! 2! n!
trong đó c nằm giữa 0 và x; o(xn) là một VCB cấp cao hơn VCB xn khi x → 0. 6.3. Khai triển MacLaurin của một số hàm sơ cấp:

(2')

43

x x2 xn xn +1 e =1+ + ec + ... + + 1! 2! n ! (n + 1)!
x

x x2 xn e =1+ + + ... + + o(xn ) 1! 2! n!
x

x 3 x5 x2k +1 x2k +3 π k + − ... + (−1) + sin x = x − sin[c + (2k + 3) ] 3! 5! (2k + 1)! (2k + 3)! 2 x 3 x5 x2k +1 k + − ... + (−1) + o(x2k +2 ) sin x = x − 3! 5! (2k + 1)!
2k x2 x4 x6 x2k+2 k x + cosx = 1 − + − + ... + (−1) cos[c + (k + 1)π] 2! 4! 6! (2k)! (2k + 2)! 2k x2 x4 x6 k x + o(x2k+1) cosx = 1 − + − + ... + (−1) 2! 4! 6! (2k)!

1 x n +1 2 n = 1 + x + x + ... + x + 1−x (1 − c)n + 2 1 = 1 + x + x 2 + ... + x n + o(x n ) 1−x

(x < 1)

1 x n +1 2 n n n +1 = 1 − x + x − ... + (−1) x + (−1) 1+ x (1 + c)n + 2 1 (x > −1) = 1 − x + x 2 − ... + (−1)n x n + o(x n ) 1+ x
x2 x3 xn x n +1 ln(1 − x) = − x − − − ... − − 2 3 n (n + 1)(1 − c)n +1 x2 x3 xn ln(1 − x) = − x − − − ... − + o(xn ) 2 3 n (x < 1)

44

n x2 x3 x n +1 n −1 x n + + ... + (−1) + (−1) ln(1 + x) = x − 2 3 n (n + 1)(1 + c)n +1 n x2 x3 n −1 x + + ... + (−1) + o(x n ) ln(1 + x) = x − 2 3 n

(x > −1)

2k +1 x 3 x5 k x + − ... + (−1) + o(x 2k + 2 ) arctgx = x − 3 3 2k + 1

tgx = x +

1 3 2 5 x + x + o(x 6 ) 3 15

(−

π π <x< ) 2 2

6.4. Ứng dụng 1) Tính xấp xỉ. Ta thường dùng khai triển MacLaurin để tính xấp xỉ giá trị của hàm f(x) sau khi chọn n đủ lớn để phần dư Rn(x) có trị tuyệt đối không vượt quá sai số cho phép. Ví dụ. Tính cos25o chính xác đến 0,00001. Giải. Xét khai triển MacLaurin của cosx:
2k x2 x4 x6 x2k + 2 k x + − + ... + (−1) + cos x = 1 − cos[c + (k + 1)π] 2! 4! 6! (2k)! (2k + 2)!

Phần dư của khai triển là:

x2k +2 Rn (x) = cos[c + (k + 1)π] (2k + 2)!
Với x = 25o=
5π , ta có: 36
2k + 2

x 2k + 2 | x|2k + 2 1 ⎛ 5π ⎞ = | R n (x)| = cos[c + (k + 1)π] ≤ ⎜ ⎟ (2k + 2)! (2k + 2)! (2k + 2)! ⎝ 36 ⎠
Chọn k = 2, ta có:

1 ⎛ 5π ⎞ ≤ | R n (x)| ⎜ ⎟ 6! ⎝ 36 ⎠

2k + 2

< 0, 00001 .

Vậy ta có thể tính cos25o chính xác đến 0,00001 nhờ công thức:

x2 x4 cos x ≈ 1 − + 2! 4 !
45

ta có x − sin x x2 x3 6e + x − 3x − 6x − 6 = 6(1 + x + + + o(x3 )) + x3 − 3x2 − 6x − 6 = 2x3 + o(x3 ) ∼ 2x3. Khi x → 0. 36 2! 4! 2) Tính giới hạn dạng vô định: Ví dụ. ta có x(x − tgx) 2 − 2cos x − x2 + 2x4 = 2 − 2(1 − x2 x4 23 23 4 + + o(x5 )) − x2 + 2x4 = x4 + o(x5 ) ∼ x. 2! 3! 3 3 x x x3 4 4 x − sin x = x − (x − + o(x )) = + o(x ) ∼ . 3! 6 6 nên 46 . 2! 4! 12 12 x3 x3 x3 x4 x − tgx = x − (x + + o(x5 )) = − + o(x4 ) ∼ − ⇒ x(x − tgx) ∼ − .nghĩa là ⎛ 5π ⎞ ⎛ 5π ⎞ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ 5π ⎝ 36 ⎠ + ⎝ 36 ⎠ ≈ 0. Khi x → 0. 3 3 3 3 nên 23 4 x 2 − 2 cos x − x + 2x 23 12 ∼ →− . 4 x x(x − tgx) 4 − 3 2 4 Vậy L1 = − 23 . 90632 o cos 25 = cos ≈1− . 1) L1 = lim x →0 2 − 2 cos x − x 2 + 2x 4 . x →0 x(x − tgx) 6ex + x3 − 3x2 − 6x − 6 L2 = lim . x →0 6 ln(1 − x) + 6x + 3x 2 + 2x 3 Giải. 4 x →0 2) L2 = lim x 3 2 6ex + x3 − 3x2 − 6x − 6 . Tính các giới hạn sau: 2 4 2 − 2 cos x − x 2 + 2x 4 L1 = lim . x →0 x − sin x 3x − 3arctgx − x3 + x4 L3 = lim .

47 . ỨNG DỤNG 7.Cực trị . ta có 6 ln(1 − x) + 6x + 3x2 + 2x3 x3 + o(x4 )) = x4 + o(x4 ) ∼ x4 .GTNN Sinh viên tự ôn 7.GTLN . 2 3 3 6ln(1 − x) + 6x + 3x + 2x 3 − x4 2 Vậy L3 = − 2 .Q Lợi nhuận của xí nghiệp là: π(Q) = R(Q) – C(Q) = Q. để bán hết sản phẩm.2. tại Q = Q0 ta phải có lợi nhuận. Bài toán lập kế hoạch sản xuat để đạt lợi nhuận tối đa Bài toán: Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Khi đó: - Doanh thu của xí nghiệp là: R(Q) = P. Phương pháp giải: Với mức sản lượng Q. 2 3 4 2 2 3x − x3 + x4 − 3arctgx − x3 + x4 = 3x − x3 + x4 − 3(x − Suy ra 3x − x3 + x4 − 3arctgx − x3 + x4 x4 2 ∼ →− . Khi x → 0. 3 7. x − sin x x 6 Vậy L2 = 12.6ex + x 3 − 3x 2 − 6x − 6 2x 3 ∼ 3 → 12. Biết hàm cầu là QD=D(P) (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C=C(Q) (Q là sản lượng). Hãy xác định mức sản lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa. để phù hợp với thực tế.Q= D−1(Q).D−1(Q) – C(Q) Ta cần xác định giá trị Q > 0 để π(Q) đạt cực đại. 3) L3 = lim x →0 3x − 3arctgx − x3 + x4 . 3 2 3 4 x x x 3 3 6ln(1 − x) + 6x + 3x2 + 2x3 = 6(−x − − − + o(x4 )) + 6x + 3x2 + 2x3 = − x4 + o(x4 ) ∼ − x4 . Do đó D(P) = Q ⇔ P = D−1(Q). xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao cho QD = Q. Thông thường ta chỉ cần tìm Q = Q0 > 0 sao cho π'(Q0) = 0 và π''(Q0) < 0. hơn nữa.1. Tính đơn điệu .Điểm uốn . đơn giá và tổng chi phí đều dương.Tính lồi lõm .

Lợi nhuận của xí nghiệp là: π(Q) = R(Q) – C(Q) = (1312 – 2Q)Q – (Q3 – 77Q2 + 1000Q + 40000) = – Q3 + 75Q2 + 312Q – 40000.3. để bán hết sản phẩm.Q = (1312 – 2Q)Q. xí nghiệp sẽ định mức sản lượng Q phụ thuộc vào t sao cho đạt lợi nhuận tối đa. xí nghiệp cần sản xuất với mức sản lượng Q = 52. Suy ra: π'(Q) = 0 ⇔ – 3Q2 + 150Q + 312 = 0 ⇔ Q = – 2 (loại) hay Q = 52. Với mức sản lượng Q. Biết hàm cầu QD = 656 - 1 P (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q3 – 77. Với mức sản lượng Q. Bài toán thuế doanh thu Bài toán: Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao cho QD = Q. Suy ra π(Q) đạt cực đại tại Q = 52. 7. Khi đó lợi nhuận tương ứng là π = 38416. 2 - Doanh thu của xí nghiệp là: R(Q) = P. Khi đó ta có các số liệu sau đều phù hợp: - Lợi nhuận là π = 38416 > 0.Q2 + 1000Q + 40000 (Q là sản 2 lượng). Giải.Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Đơn giá là P = 1208 > 0. Hãy xác định mức thuế t trên môt đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp. để bán hết sản phẩm. xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao cho: QD = Q ⇔ 656 − Khi đó: 1 P = Q ⇔ P =1312 – 2Q. Tổng chi phí là C = 24400 > 0. Do đó D(P) = Q ⇔ P = D–1(Q). Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất. Hãy xác định mức sản lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa. Cần xác định giá trị Q > 0 để π(Q) đạt cực đại. Ta cũng có: π''(Q) = – 6Q + 150 nên π''(52) < 0. Khi đó: 48 . Phương pháp giải: Với mức thuế t trên một đơn vị sản phẩm. Biết hàm cầu là QD=D(P) (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C=C(Q) (Q là sản lượng). Ta có: π'(Q) = –3Q2 + 150Q + 312.

Để thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp ta cần xác định giá trị t > 0 để T = Q(t)t đạt cực đại. tại giá trị t tìm được ta phải có sản lượng. Lợi nhuận của xí nghiệp là: = (2000 – Q)Q – (Q2 + 1000 Q + 50) – Qt = – 2Q2 + (1000 – t) Q – 50. Khi đó tiền thuế mà xí nghiệp phải 4 1000t − t 2 . Ta có: π'(Q) = – 4Q + 1000 – t. Giải. Tiền thuế xí nghiệp phải nộp là: T(t) = Qt. Khi đó Q = Q(t) (Q phụ thuộc vào t) và tiền thuế mà xí nghiệp phải nộp là T = Q(t)t. Ta có 49 1000 − t . Khi đó: - Doanh thu của xí nghiệp là: R(Q) = P.Q – C(Q) – Qt.Q= (2000 – Q)Q. xí nghiệp cần bán theo đơn giá P sao cho: QD = Q ⇔ 2000 – P = Q ⇔ P = 2000 – Q. Với mức sản lượng Q. 4 π'(Q) = 0 ⇔ – 4Q + 1000 – t = 0 ⇔ Q = Vì π''(Q) = – 4 < 0 nên π(Q) đạt cực đại tại Q = nộp là: T(t) = Qt = Ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại. Lợi nhuận của xí nghiệp là: π(Q) = R(Q) – C(Q) – Qt = D–1(Q).- Doanh thu của xí nghiệp là: R(Q) = P. Ví dụ. ta cần xác định Q sao cho π(Q) đạt cực đại. 4 . Như đã nói ở trên. đơn giá. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Chú ý rằng để phù hợp với thực tế. để bán hết sản phẩm. π(Q) = R(Q) – C(Q) – Qt Mức sản lượng được định ra sao cho π(Q) đạt cực đại.Q= D–1(Q). lợi nhuận và tổng chi phí đều dương.Q Tiền thuế xí nghiệp phải nộp là: T(t)= Qt. Suy ra: 1000 − t . Biết hàm cầu là QD= 2000 – P (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q2 + 1000 Q + 50 (Q là sản lượng). Hãy xác định mức thuế t trên một đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp.

Do được độc quyền. Bài toán thuế nhập khẩu Bài toán: Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = S(P) và QD = D(P) (P là đơn giá). Tiền thuế thu được là T = 62500. Một công ty được độc quyền nhập loại sản phẩm trên. Để thu được nhiều thuế nhất từ công ty ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại. Khi đó P = P(t) (P phụ thuộc vào t) và tiền thuế mà công ty phải nộp là: T(t) = t[D(P(t)) – S(P(t))]. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất. Trước hết ta tìm đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa. công ty sẽ nhập sản phẩm trên để bán với đơn giá P thỏa t + P1 < P < P0 với số lượng là QD – QS = D(P)–S(P). Khi đó lợi nhuận mà công ty thu được là: π(P) = (P – P1 – t)[D(P) – S(P)]. Tổng chi phí là C = 140675 > 0. Phương pháp giải: Gọi t là mức thuế nhập khẩu trên một đơn vị sản phẩm. lượng cầu đều dương.T'(t) = Suy ra T'(t) = 0 ⇔ 1000 − 2t . Đơn giá là P = 1875 > 0. cần định mức thuế trên một đơn vị sản phẩm là t = 500. Khi đó tiền thuế thu được là T = 62500. Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế) là P1 = 1600. Lợi nhuận là π = 31200 > 0. Mức thuế t phải thỏa điều kiện t > 0 và t + P1 < P0. 7. ta phải có các đại lượng tương ứng như đơn giá. Ta có: QS = QD ⇔ P – 200 = 4200 – P ⇔ P = 2200. Giải. 4 Vì T''(t)= – 1/2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 500. Kết luận: Để thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp. lượng cung. 4 1000 − 2t = 0 ⇔ t = 500. Một công ty được độc quyền nhập loại sản phẩm trên. Ví dụ. Do đó ta cần xác định P sao cho π(P) đạt cực đại. Khi đó ta có các số liệu sau đều phù hợp: - Sản lượng là Q = 125 > 0. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất (Giả sử khối lượng nhập khẩu của công ty không ảnh hưởng đến giá bán trên thị trường quốc tế).4. Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế nhập khẩu) là P1 < P0. Mức thuế t phải thỏa t + P1 < P0 và để phù hợp với thực tế. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = P – 200 và QD = 4200 – P (P là đơn giá). . trong đó P0 là đơn giá tại điểm cân bằng của thị trường nội địa. Vậy đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa là 50 P0 = 2200. Tất nhiên công ty sẽ chọn đơn giá để lợi nhuận đạt cao nhất.

Kiểm tra ta thấy điều kiện (*). t . Khi đó: Đơn giá P thỏa 1600 + t < P < 2200 (**) và ta có . cần định mức thuế trên một đơn vị sản phẩm là t = 300. 2 π'(P) = 0 ⇔ – 4P + 2(3800 + t) = 0 ⇔ P = 1900 + Vì π''(P) = – 4 < 0 nên π(P) đạt cực đại tại P = 1900 + nộp là: T(t) = t[ QD – QS] = t (4400 – 2P) = t(600 – t). Khi đó tiền thuế thu được là T = 90000. Lượng cầu là QD = 2150 > 0. Khi đó tiền thuế mà công ty phải 2 Vì T''(t)= – 2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 300 với T(t) = 90000. Suy ra: t . Suy ra T'(t) = 0 ⇔ 600 – 2t = 0 ⇔ t = 300.5. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = S(P) và QD = D(P) (P là đơn giá). Điều kiện: t > 0.Lượng hàng mà công ty nhập về là: QD – QS = (4200 – P) – (P – 200) = 4400 – 2P. Một công ty được độc quyền xuất khẩu loại sản phẩm trên. 7. Bài toán thuế xuất khẩu Bài toán. Đơn giá P được định ra sao cho π(P) đạt cực đại.Gọi t là mức thuế nhập khẩu trên một đơn vị sản phẩm. (**) được thỏa và các số liệu sau đều phù hợp: - Đơn giá là P = 2050 > 0. Lượng cung QS = 1850 > 0. 1600 + t < 2200 (*). Ta cần xác định t để T(t) đạt cực đại. . Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất (Giả sử khối lượng xuất khẩu của công ty không ảnh hưởng đến giá bán trên thị trường quốc tế). Kết luận: Để thu được nhiều nhất thuế nhập khẩu từ công ty. Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế trừ đi chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế xuất khẩu) là P1 > P0. 51 .Lợi nhuận mà công ty thu được là: π(P) = (P – P1 – t)[ QD QS] = (P – 1600 – t)( 4400 – 2P) = – 2P2 + 2(3800 + t)P – 4400(1600 + t). Ta có: T'(t) = 600 – 2t. Ta có: π'(P) = – 4P + 2(3800 + t). trong đó P0 là đơn giá tại điểm cân bằng của thị trường nội địa.

Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất. 2 π'(P) = 0 ⇔ – 4P + 2(5400 – t) = 0 ⇔ P = 2700 − Vì π''(P) = – 4 < 0 nên π(P) đạt cực đại tại P = 2700 − nộp là T(t) = t(QS – QD)= t (2P – 4400) = t(1000 – t). Do được độc quyền. Mức thuế t phải thỏa P1– t > P0 và để phù hợp với thực tế. Suy ra: t . Vậy đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa là P0 = 2200. Khi đó P = P(t) (P phụ thuộc vào t) và tiền thuế mà công ty phải nộp là: T(t) = t[S(P(t)) – D(P(t))].Lợi nhuận mà công ty thu được là: π(P) = (P1 – P – t)(QS – QD) = (3200 – P – t)(2P – 4400) = – 2P2 + 2(5400 – t)P – 4400(3200 – t). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế trừ chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế) là P1 = 3200. lượng cung. Để thu được nhiều thuế nhất từ công ty ta cần xác định giá trị t > 0 để T(t) đạt cực đại. 3200 – t > 2200 (*). Một công ty được độc quyền xuất khẩu loại sản phẩm trên.Phương pháp giải: Gọi t là mức thuế xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Đơn giá P được định ra sao cho π(P) đạt cực đại. Tất nhiên công ty sẽ chọn đơn giá mua để lợi nhuận đạt cao nhất. Khi đó lợi nhuận mà công ty thu được là: π(P) = (P1 – P – t)[ S(P) – D(P)]. lượng cầu đều dương. Mức thuế t phải thỏa điều kiện t > 0 và P1– t > P0.Lượng hàng mà công ty xuất khẩu là: QS .QD = (P – 200) – (4200 – P) = 2P – 4400. Ta có QS = QD ⇔ P – 200 = 4200 – P ⇔ P = 2200. Ví dụ. 52 t . Trước hết ta tìm đơn giá tại điểm cân bằng trong thị trường nội địa. Ta có π'(P) = – 4P + 2(5400 – t). Do đó ta cần xác định P sao cho π(P) đạt cực đại. Gọi t là mức thuế xuất khẩu trên một đơn vị sản phẩm. Ta cần xác định t để T(t) đạt cực đại. Điều kiện: t > 0. Giải. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = P – 200 và QD = 4200 – P (P là đơn giá). Ta có T'(t) = 1000 – 2t. Khi đó tiền thuế mà công ty phải 2 . công ty sẽ thu mua sản phẩm trên với đơn giá P thỏa P0 < P < P1 – t với số lượng là QS – QD = S(P) – D(P). Khi đó: Công ty sẽ thu mua với đơn giá P thoả: 2200 < P < 3200 – t (**) . ta phải có các đại lượng tương ứng như đơn giá mua. .

Kết luận: Để thu được nhiều nhất thuế xuất khẩu từ công ty.Suy ra T'(t) = 0 ⇔ 1000 – 2t = 0 ⇔ t = 500. x →0 ln(cos 4x) b) lim x →0 1 + 3sin x + 1 + tgx − 2 sin 2x c) lim x →0 1 − cos x + ln(1 + tg2 2x) + 2arcsin3 x 1 − cos4x + sin2 x d) lim x→0 arcsin(x3 + tg2 3x) + 2arcsin2 x 1 − cos3 2x + sin2 x (x 2 + 2x + 4)(1 − cos 2x) + (e2x − 1)2 + x 4 e) lim . Lượng cung QS = 2250 > 0. Lượng cầu là QD = 1750 > 0. x →0 ln(cos 4x) + x 3 (x 2 + 3x + 4) ln(c os x) + cos 2x − 1 f ) lim x→0 (x 2 + 2x + 2)(sin2x + x 2 )2 (cos 2x − ex )(x 2 + 1 − c os x) g) lim 2 x →0 x(cos 3x − cos x) ln(1 + e − cos x) h) lim x →1 (x3 − 1)(x2 − 2x + sin (e2x 2 πx πx ) + sin − e(x −1) 2 2 2 4 2 − e )(x − 1) + ln x 2 i ) lim (x + 1) ln(x + 2) + x3 + 4x2 + 5x + 1 + e(x+1) (1 + cos πx)(x3 + 1) − x2 + 2x + 2 + 1 x→−1 tg(x3 − 3x − 2) + 7 + x − 3ex−2 + x3 − 3x2 + 4 j) lim x →2 x(e2x − e4 ) + sin πx + cos πx − 1 53 . Khi đó tiền thuế thu được là T = 250000. Tính các giới hạn sau: (1 − cos x)2 a) lim . Kiểm tra ta thấy điều kiện (*) được thỏa và các số liệu sau đều phù hợp: - Đơn giá là P = 2450 > 0 và thoả (**). cần định mức thuế trên một đơn vị sản phẩm là t = 500. Vì T''(t)= – 2< 0 nên T(t) đạt cực đại tại t= 500 với T(t) = 250000. BÀI TẬP 1.

Định các tham số a. neáu neáu 0 ≤ x ≤ 1. x →∞ ⎝ x − 5x + 1 ⎠ b) lim(sin x + cos x)cot gx x →0 3 c ) lim(cos 2x + x 2 )cot g x x → 0+ d ) lim(cos 2x + x 2 )cot g x x → 0− 3 e ) lim(cos 2x + x2 )cot g x x →0 3 4. neáu x < 0. 54 . Tính các giới hạn sau: a) lim( x2 + x x2 + x − x2 + x x2 − x ) . Tính các giới hạn sau: ⎛ x2 − 3x + 2 ⎞ a) lim ⎜ 2 ⎟. tại x = 0. x →+∞ b) lim( x2 + x x2 + x − x2 + x x2 − x ) x →−∞ c) lim( 3 3x3 + 3x2 + x + 1 − 3 3x3 − x2 + 1) x →∞ d) lim x( 3 2x3 + x2 + 2x + 1 + 3 1 − x2 − 2x3 ) x →∞ e) lim x( 3 x3 + x x4 + 1 + 2x + 1 + 3 1 − x2 − x3 ) x →∞ 3. b để các hàm số sau liên tục trên R: 1 ⎧ ⎪arctg a) y = ⎨ (x − 2)3 ⎪a ⎩ neáu x ≠ 2. 5. neáu x = 2. x > 1. b để các hàm số sau liên tục tại các điểm được chỉ ra: ⎧ e2x − cos 2x ⎪ a) y = ⎨ x 3 + 4x ⎪a ⎩ ⎧ ln(cos 3x) ⎪ x2 ⎪ b) y = ⎨ax + b ⎪ 1 ⎪arctg( 2 ) x + 2x − 3 ⎩ neáu x ≠ 0. tại x = 0 và x = 1. Định các tham số a.2. neáu x = 0.

⎧ sin πx ⎪ x 2 − 3x + 2 ⎪ ⎪ b) y = ⎨ax 2 + bx + 1 ⎪ ln(x 2 − 4x + 5) ⎪ ⎪ 2− 2+x ⎩ neáu x < 1. Töø ñoù xaùc ñònh y′(0). c) x 3 + ln y − x 2e y = 0. π d) ycosx + sinx + lny = 0. 6. Töø ñoù xaùc ñònh y′( ). 55 . Tìm đạo hàm y′ = y′(x) của các hàm ẩn y = y(x) định bởi: a) y= x+arctgy. x > 2. Tính gần đúng 5 31 . Chứng minh rằng hàm số 1 ⎧ 2 ⎪ x sin y=⎨ x ⎪0 ⎩ khi x ≠ 0 khi x=0 có đạo hàm trên R. Chứng minh rằng hàm số 1 ⎧ ⎪ x sin y=⎨ x ⎪0 ⎩ khi x ≠ 0 khi x = 0 liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm bên trái lẫn đạo hàm bên phải tại điểm này. Tìm các đạo hàm y′ = y′(x0) và y′′ = y′′(x0) của các hàm số y = y(x) được cho dưới dạng tham số sau: ⎧x = a) ⎨ ⎩y = ⎧x = ⎪ b) ⎨ ⎪y = ⎩ ⎧x = ⎪ c) ⎨ ⎪y = ⎩ ln(1 + t) 2t − 2arctgt arctgt t2 2 2et t + t2 taïi x0 = ln 2 π 3 taïi x0 = taïi x0 = 2 9. Cho y = 5 x . 10. 11. b) y = 1 + yex . Tìm dy và dy(32). Tìm đạo hàm y′ = y′(x) của các hàm số sau: a) y=(xcos2x) xsin3x 1⎞ ⎛ b) y = ⎜ x+ ⎟ x⎠ ⎝ ln 2x 7. 2 8. neáu neáu 1 ≤ x ≤ 2.

Tìm dy và dy(1). ln(1 + x) x f ) lim ( x →0 g) lim x n ex i ) lim(sin 3x) x →0+ 2 / ln sin x h) lim (ln(x − 1))tg(1− x) x →1+ ⎛ x 2 − 2x + 3 ⎞ j) lim ⎜ ⎟ x +1 x → 2+ ⎝ ⎠ ln(x − 2) k) lim x→0 ln 2 (1 + x) − sin 2 x 1 − ex 3 l) lim x →0 x − arctgx 2e − x2 − 2x − 2 x 14. d) y = ln(cos2x) ñeán soá haïng x6 . Tìm khai triển Taylor tại x0 của các hàm số sau đến số hạng (x – x0)5: 56 .12.Tính các giới hạn sau: a) lim x →0 x − ac sin x . Cho y = arc tg x . 1 − sin x b) y = cos(sin2x) ñeán soá haïng x6 . 16. e) y = arctg(1 − cos x) ñeán soá haïng x6 . Tìm khai triển MacLaurin của các hàm số sau: a) y = 1 ñeán soá haïng x5 . Tính gần đúng arc tg 1. c) y = arctg(sin3x) ñeán soá haïng x5 . Tìm đạo hàm cấp n của các hàm số sau: a) y = xsinx c) y = x3ex e) y = x4 lnx b ) y = x2cosx d) y = f) y = x ex x +1 x 2 + 2x − 3 15. 13. 05 . x − tgx b) lim x →0 2tgx − tg2x x(1 − cos 3x) 2(tgx − sin x) − x 3 c) lim x →0 x5 d) lim x →0 ln|sin 2x| ln|sin 3x| ln(1 + x)1+ x 1 − ) x2 x e) lim ( x →0 x →−∞ 1 1 − ).

[−2. + ∞).a) y = xsinx. 1). x0 =1 e) y= x 4 lnx. 0]. 0]. [2 . (4/3 . d) 30x − 15arctg2x + 40x3 − 96x5 . 4). 57 . R. 0] f) y = x4 + 1 x2 + 1 x − 3x + 2 2 D = [−1. x 2 + 2x − 3 17. 2]. [1 . 0). c) x − 3tgx + x3 . (−2. Tính gần đúng chính xác đến 10-6: 18. Tìm các khoảng tăng giảm và cực trị của các hàm số y sau đây.5. + ∞). [1/4 . g) y = x2 + 1 x4 + 1 D = [−1. 0]. + ∞). 0). + ∞). 1]. [1. . 2). [1 . (1 . 4). x 0 =1. (− ∞. (0. (− ∞ . 2). 2). 4]. 2]. R. + ∞) . b) 2x − 2 ln(1 + x) − x2 . đồng thời tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của y trên tập D tương ứng: a) y = x(1 − 2 x ) . b) y = e D = [1 . 1]. (1/4 . [4 . 0). 4/3). −1). a) y = + ln | x | . (− ∞. 2). Tìm các khoảng lồi lõm và điểm uốn của đồ thị của các hàm số sau đây: −1 / x x2 . ( 0. (−2. (1. 4). [4/3 . + ∞). (1 . 4]. b) y = xe 2 c) y = (x+2)e1/x. 0). (2. [1/4 . 1]. Xác định cấp của các vô cùng bé sau đây khi chọn x làm vô cùng bé chính: a) 2 − 2 cos x − x2 + 2x4 . 4]. R. [−2. 20. 2). [0. 19. e) y = 5x − 1 3 x 2 −5 x x 2 / 2 − x − 6 ln | x | D = [−2. (−2 . a) cos41o b) ln1. c) y = x e D = [4/3 . (4/3 . (1 . d) y = 1 + x − x / 4 D = [1 . (1/4 . 4). 1). x 0 = d) y = f) y = x e x π 3 c) y= x 3ex . 1]. (−2. D = [1/4 . (1 . x0 = π 6 b) y = x 2cosx. x 0 =2. x0 =1 x +1 . 4].

Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế trừ chi phí xuất khẩu (nhưng chưa trừ thuế) là P1 = 310. Hãy xác định mức sản lượng Q để xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa. Một công ty được độc quyền xuất khẩu loại sản phẩm trên. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. 24. Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = P − 200 và QD = 1800 – P (P là đơn giá). Cho biết hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm trong thị trường nội địa lần lượt là QS = P− 20 và QD = 400 – P (P là đơn giá). 23. Biết hàm cầu QD = 300 − P (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q3 – 19Q2 + 333Q + 10 (Q là sản lượng). Một công ty được độc quyền nhập loại sản phẩm trên. 58 . Hãy xác định mức thuế xuất khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất. 22. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Hãy xác định mức thuế nhập khẩu t trên một đơn vị sản phẩm để thu được từ công ty nhiều thuế nhất.21. Hãy xác định mức thuế t trên một đơn vị sản phẩm để có thể thu được nhiều thuế nhất từ xí nghiệp. Biết hàm cầu là QD= 2640 − P (P là đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = Q2 + 1000 Q + 100 (Q là sản lượng). Biết rằng giá bán của loại sản phẩm đó trên thị trường quốc tế cộng với chi phí nhập khẩu (nhưng chưa tính thuế) là P1 = 500.

Ví dụ. 1. ta có ∫ kf (x)dx = k ∫ f (x)dx + C.b) nếu F′(x)= f(x). Ví dụ. 3) Với k là hằng số. 2) Ngược lại. Định lý. b). ∫ x4 x dx = + C.b) thì ta hiểu đó là nguyên hàm của f(x) trên các khoảng xác định của f(x). Hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên (a. F(x) + C cũng là nguyên hàm của f(x) trên (a. 1) x là một nguyên hàm của x3 trên R.1. ký hiệu là ∫ f (x)dx . Định nghĩa tích phân bất định Tập hợp tất cả các nguyên hàm của f(x) được gọi là tích phân bất định của hàm f(x). 59 . mọi nguyên hàm của f(x) trên (a.b) đều có dạng F(x) + C.4. 4) ∫ [f (x) + g(x)]dx =∫ f (x)dx + ∫ g(x)dx. Khi nói đến nguyên hàm của f(x) mà không chỉ rõ khoảng (a.b). Tính chất 1) Nếu f(x) có nguyên hàm thì ( ∫ f (x)dx )′ = f (x). 4 3 ∫ sin xdx = − cos x + C.b).2. Khi đó 1) Với mọi hằng số C. Nếu biết F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì: ∫ f (x)dx = F(x) + C.CHƯƠNG 2 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN A-TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH 1. Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên (a.3. KHÁI NIỆM VỀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH 1. 2) 2)∫ f ′(x)dx = f (x) + C. 4 4 2) cosx là một nguyên hàm của − sinx trên R. Định nghĩa nguyên hàm. 1. 1. ∀ x∈(a.

Bảng các tính phân cơ bản α ∫ x dx = x α +1 +C α +1 (-1 ≠ α : Const) ∫ dx = 2 x x +C ∫ dx 1 = − +C 2 x x ∫ dx = ln | x | + C x x x x ∫ e dx = e + C ax ∫ a dx= ln a +C (0 < a ≠ 1: Const) ∫ sinxdx = ∫ cos2 x dx = − cosx + C ∫ cosxdx = sinx dx +C 2 ∫ (1 + tg 2 x)dx = tgx +C + C ∫ sin 2 x = ∫ (1+ cotg ∫ cot gxdx = x)dx = − cot gx + C ln | sin x | + C ∫ tgxdx = − ln | cos x | ∫ ∫a ∫ ∫ 2 dx a2 − x2 = a rcsin x + C a ∫ dx x2 + h dx = n x + x2 + h + C (0< a: Const) (h: Const) dx 1 x = arctg + C 2 +x a a (0 ≠ a: Const) dx x − a 2 2 ∫ a2 − x2 + C = 1 x+a +C ln 2a x−a (0 ≠ a: Const) = 1 x − a ln 2a x + a (0 ≠ a:Const) a 2 − x2 dx = 1 1 x x a 2 − x 2 + a 2 a rcsin + C 2 2 a (0 < a : C o n st) ∫ x 2 + h dx = 1 1 x x 2 + h + h. ∫ e3x −4dx = 1 3x − 4 e + C. Ví dụ. 3 60 1 . Nếu ∫ f (x)dx = F(x) + C thì với a ≠ 0 và b là các hằng số. ta có ∫ f ( ax + b ) dx = a F(ax + b) + C .ln | x + 2 2 x 2 + h | +C (h: Const) Chú ý.5.1.

Ví dụ. Tính các tích phân sau: 1) 2) ∫ x +1 x x4 dx = dx = = ∫x ∫ 3 1/ 2 dx + ∫ xdx= 2 x x + 2 x + C. 4 16 4) ∫ sin2 2x dx = ∫ 1 − cos 4x 1 1 1 dx = ∫ (1 − cos 4x)dx = x − sin 4x + C. ϕ '(t) liên tục và x = ϕ (t) có hàm ngược t = ϕ (x). trong đó u(x) và (1) I= ∫ f [u(x) ] u '(x)dx = ∫ f (t)dt −1 Tính tích phân sau cùng trong (1) theo t. Đặt t = u(x) ⇒ dt = u'(x)dx. Tính các tích phân sau: (2) Tính tích phân sau cùng trong (2) theo t. 2 2 2 8 5) 6) ∫ (1 + 2x ∫ (1 + 2x) 2 2 ) dx = ∫ (1 + 4x 2 + 4x 4 )dx = x + dx = 4 3 4 5 x + x +C 3 5 10 1 1 1 (1 + 2x)11 + C = (1 + 2x)11 + C. sau đó thay t = ϕ−1(x) để suy ra I.1. sau đó thay t = u(x) để suy ra I. Phương pháp đổi biến số 1. 3 16 x +4 2 ∫ x2 + 4 x4 − 16 + 16 x +4 2 dx = ∫ (x 2 − 4 + )dx = ∫ x 2dx − 4 ∫ dx + 16∫ dx x +4 2 x x − 4x + 8 arctg + C. Đổi biến số dạng 2: Xét tích phân I = ∫ f (x)dx . Khi đó dx = ϕ '(t)dt và 2. Đặt x = ϕ(t). Đổi biến số dạng 1: Giả sử tích phân có dạng: I = u'(x) liên tục. 3 2 1 1 1 3) ∫ sin 5x. 1) I = ∫ x2 (3 + 2x3 )4dx.sin 3xdx = 2 ∫ (cos 2x − cos 8x)dx = 2 ∫ cos 2xdx − 2 ∫ cos 8xdx = 1 1 sin 2x − sin 8x + C. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN 2.2. 2 11 22 2. Ta có ∫ f [u(x)] u '(x)dx . Phương pháp phân tích Muốn tính tích phân bất định của một hàm số f(x) ta dùng các tính chất của tích phân và phân tích f(x) để đưa tích phân cần tính về các dạng tích phân cơ bản. trong đó ϕ(t) có đạo hàm I = ∫ f (x)dx = ∫ f[ϕ(x)] ϕ′ (t)dt Ví dụ. 61 .2.

I= 2x + 1 Đặt t = x2 + x − 3 ⇒ dt = (2x + 1)dx. ∫ = 1 13 ln 2x + 1 − 2x + 1 + Vậy I= 1 1 2x + 1 − 13 ln| x 2 + x − 3| − ln + C. 2 4 Suy ra J = 1 ) 2 ⎛ 13 1 (x + ) 2 − ⎜ ⎜ 2 2 ⎝ d(x + 1 − 2 n = 2 13 1 ⎞ 2. 6 30 30 ∫ x2 + x − 3 dx. dt . t 3) I = ∫x 2 xdx . 2 J Xét J = ∫x 2 dx . Suy ra 2 62 Ñaët t = x2 ⇒ dt = 2xdx ⇒ xdx = . Ta có +x−3 1 13 x 2 + x − 3 = (x + )2 − . 6 Suy ra 2) I = I = ∫ t4 1 t5 (3 + 2x3 )5 dt = +C= + C. 2 2 13 2x + 1 + 13 4) I = ∫ xdx 1+ x 4 . Ta có +x−3 I= 1 2x + 1 1 dx 1 1 2 ∫ x2 + x − 3 dx − 2 ∫ x2 + x − 3 = 2 ln| x + x − 3| − 2 J. Suy ra ∫ dt = ln t + C = ln x2 + x − 3 + C. x+ + ⎟ 2 2 ⎟ ⎠ 1 x+ 13 2 +C 13 2 ∫ dx = 2 x +x−3 ∫ dx = 1 2 13 (x + ) − 2 4 13 13 + C.Ñaët t = 3 + 2x 3 ⇒ dt = 6x 2dx ⇒ x 2dx = dt .

t 2 8 8 8 8 8 8 7) I = ∫ a 2 − x 2 dx (0 < a: Const). t t 2 2 6) I = ∫ 3x + 5 4x + 1 dx. t2 − 1 1 ⇒ dx = tdt . x Suy ra t2 + 1 1 t2 ln 2 x dt = ∫ (t + )dt = + ln t + C = + ln ln x + C. 2 2 2 2 4 Mặt khác. 1 2 1 1 1 a sin 2t = a 2 sin t cos t = a 2 sin ta cos t = x a 2 − x 2 . 4 2 2 2 Vậy I= 1 2 x 1 a arc sin + x a 2 − x2 + C. 2 ln2 x + 1 5) I = ∫ dx. Suy ra I = ∫ a 2 cos2 tdt = 1 2 1 1 1 1 a ∫ (1 + cos 2t )dt = a 2 (t + sin 2t) + C = a 2 t + a 2 sin 2t + C. ⎛ − ≤ t ≤ ⎞ ⇔ t = arc sin x .I= I = 1 dt 1 1 2 2 4 ∫ 1 + t 2 = 2 ln t + 1 + t + C = 2 ln x + 1 + x + C. Phương pháp tích phân từng phần Cho các hàm số u = u(x) và v= v(x) co1ca1c đạo hàm u′ = u′(x) và v′ = v′(x) liên tục. Khi đó (uv)′ = u′v + uv′ nên uv′= (uv)′ − vu′. 2 a 2 2. Suy ra 4 2 Ñaët t = 3 4x + 1 ⇒ x = I= ∫ t2 − 1 +5 1 3 17 t 3 17t 1 17 4 tdt = ∫ ( t 2 + )dt = + = (4x + 1)3 + 4x + 1 + C. x ln x Đặt t = lnx ⇒ dt = I= I=∫ dx . Khi đó ⎜ ⎟ a 2 − x2 = a|cos t|= a cos t. Suy ra ∫ uv′dx = ∫ (uv)′dx −∫ u′vdx = uv − ∫ u′vdx.dx = a cos tdt.3. Ta đã chứng minh công thức tích phân từng phần: 63 . ⎝ 2 2⎠ a π π Đặt x = asint.

∫ p(x) cos axdx. 1) Để tính ∫ g(x)h(x)dx bằng phương pháp tích phân từng phần có 2 cách đặt: ⎧ u = g(x) ⇒ ⎨ ⎩dv = h(x)dx ⎧du = g′(x)dx ⎪ ⎨ ⎪ v = ∫ h(x)dx (thöôøng choïn C = 0) ⎩ ⎧du = h′(x)dx ⎪ ⎨ ⎪ v = ∫ g(x)dx (thöôøng choïn C = 0) ⎩ hoặc ⎧ u = h(x) ⇒ ⎨ ⎩dv = g(x)dx Ta thường chọn cách đặt nào để tính được dạng ∫ vdu . Đặt ⎨ u = p(x). Ví dụ. Đặt ⎨ dx ⇒ ⎨ 2 sin x ⎩ v = − cot gx ⎪dv = sin2 x ⎩ x dx Suy ra 64 . sau khi áp dụng tích phân từng phần.. (1 ≠ α : Const). dv = sinaxdx (cosaxdx. ⎧u = x ⎧du = dx ⎪ 2) I = ∫ .…) u = lnax (arctgax.arcsinax. Tính các tích phân sau: 1) I = ∫ x cos x dx . ∫ p(x)e dx.∫ uv′dx = uv − ∫ vu′dx Ta còn viết công thức trên dưới dạng: ∫ udv = uv − ∫ vdu Chú ý. dv = p(x)dx ⎧du = dx ⇒⎨ ⎩dv = cos xdx ⎩ v = sin x ⎧u = x Suy ra I = x sin x − ∫ sin x dx = x sin x + cos x + C.. ta được mộ hệ thức có ∫ f (x)dx = F(x) + α ∫ f (x)dx.. ∫ p(x) arcsin axdx. ∫ p(x) ln axdx. eaxdx. Khi đó ∫ f ( x ) dx = 1 − α F(x) + C.. 3) Các tích phân sau đây dược tính bằng phương pháp tích phân từng phần với cách đặt tương ứng (ở đây p(x) là đa thức theo x có a là hằng số): LOẠI CÁCH ĐẶT ax 1 ∫ p(x) sin axdx. ∫ p(x)arctgaxdx. 2) Đối với một số bài toán..…)..

Đặt ⎨ 3x ⎪dv = e dx ⎩ 2 3x ⎧du = 2xdx ⎪ ⇒⎨ e 3x . Đặt ⎨ α α+1 . Suy ra v= ⎪ 3 ⎩ x2e3x 2 − ∫ xe3xdx . Đặt ⎨ x ⎪v = e x ⎪dv = e dx ⎩ ⎩ Suy ra I = ex sin x − ∫ ex cos xdx . Từ đó I = 1 x e (sin x − cos x) + C. I1 Tính I1 : Đặt ⎨ Suy ra ⎧du = − sin x dx ⎧ u = cos x ⎪ ⎪ ⇒⎨ x ⎪ v = ex ⎪dv = e dx ⎩ ⎩ I1 = ex cos x + ∫ ex sin x dx = ex cos x + I. 2 dx ⎧ ⎪ du = x ⎧ u = ln x ⎪ ⇒⎨ 4) I = ∫ x α ln xdx (−1 ≠ α : Const) .I = − x cot gx + ∫ cot gx dx = − x cot gx + ∫ cos x d(sin x) dx = − x cot g x + ∫ = − x cot g x + ln sin x + C. sin x sin x ⎧du = cos x dx ⎧u = sin x ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ 3) I = ∫ ex sin x dx . Vậy I = e x sin x − e x cos x − I.Ta có ⎪ ⎪ 3 ⎩ ⎩ I1 = xe3x 1 3x xe3x 1 3x − ∫ e dx = − e +C 3 3 3 9 Vậy 65 . Ta có ⎩dv = x dx ⎪v = x ⎪ α +1 ⎩ I= x α+1 x α+1 dx x α+1 xα x α+1 x α+1 = +C ln x − ∫ ln x − ∫ dx = ln x − α +1 α +1 x α +1 α +1 α +1 (α + 1)2 ⎧ ⎪ u = x2 5) I = ∫ x e dx. 3 3 I1 I= ⎧ ⎧ du = dx ⎪ u=x ⎪ 3x Tính I1: Đặt ⎨dv = e 3x ⇒ ⎨v = e .

ln | x + 2 66 x 2 + h | + C. Đặt ⎨ ⎩dv = x dx ⎧ ⎪du = 1 + x 2 ⎪ ⇒⎨ .I = x 2e3x 2 xe3x 1 3x 1 3x − ( − e )+ C = e (9 x 2 − 6 x + 2) + C 3 3 3 9 27 ⎧u = arc tgx 6) I = ∫ x arc tg x dx.Ta có 2 ⎪v = 1 + x ⎪ 2 ⎩ 1 + x2 1 + x2 dx 1 + x2 1 I= arctgx − ∫ = arctgx − x + C. 2 2 a ⎛ x2 I = x a 2 − x2 − ∫ ⎜ − ⎜ a 2 − x2 ⎝ = x a 2 − x2 − ∫ Suy ra I = 8)I = ∫ x 2 + h dx = (h: Const) ⎧ xdx ⎪du = ⇒⎨ x2 + h .Ta có ⎪ ⎩v = x ⎞ (a 2 − x 2 ) − a 2 dx = x a 2 − x 2 − ∫ dx ⎟ ⎟ 2 2 a −x ⎠ dx x = x a 2 − x 2 + a 2 arcsin − I.Ta có ⎪v = x ⎩ ⎧u = x 2 + h ⎪ Đặt ⎨ ⎪dv = dx ⎩ I = x x2 + h − ∫ x2 x2 + h dx = x x 2 + h − ∫ dx x2 + h (x 2 + h) − h x2 + h dx = x x2 + h − ∫ x 2 + hdx + h ∫ = x x 2 + h + h. a 2 − x 2 dx + a 2 ∫ a a 2 − x2 1 1 x x a 2 − x 2 + a 2 a rc sin + C. Suy ra I = 1 x 2 x2 + h + 1 h .ln| x + x 2 + h | −I. 2 2 1 + x2 2 2 7) I = ∫ a2 − x2 dx (0 < a: Const) ⎧u = a 2 − x 2 ⎪ Đặt ⎨ ⎪dv = dx ⎩ ⎧ xdx ⎪du = − 2 ⇒⎨ a − x2 . .

∫ A A (x − a) ∫ k dx = − A ( k − 1)( x − a ) k −1 +C (k > 1). (x − a) k dx được tính như sau: I1 = I2 = ∫ x − a dx = A ln x − a + C. p. 2⎠ 4 ⎠ ⎝ ⎝ 2 Vì p2 – 4p < 0 nên q − p2 p2 > 0 . Tích phân của các phân thức đơn giản Xét các tích phân có dạng sau: Ik = A ∫ (x − a) ∫ k dx . TÍCH PHÂN HÀM HỮU TỈ 3. Do đó 2 ⎠ M 2 2tdt t +a 2 2 J1 = ∫ = = dx = ∫ Mp ⎞ ⎛ Mt + ⎜ N − ⎟ 2 ⎠ ⎝ dt t2 + a2 = = ∫ Mp ⎞ dt ⎛ + ⎜N − ⎟∫ 2 2 ⎠ t + a2 ⎝ M 2 ∫ d t2 + a2 t +a 2 2 ( ) + 1 ⎛ N − Mp ⎞arctg t + C ⎜ ⎟ a⎝ 2 ⎠ a M 1⎛ Mp ⎞ t ln t 2 + a 2 + ⎜ N − ⎟arctg + C 2 a⎝ 2 ⎠ a ( ) M 2N − Mp 2x + p ln x 2 + px + q + arctg +C 2 2 4q − p 2 4q − q 2 ( ) 3) Tính tích phân J m = ∫ Mx + N ( x 2 + px + q ) m dx (m > 1): Biến đổi giống như J1 ta được 67 . M.3. q ∈ 1) Ik = A . k . 2 Ta có x2 + px + q = t2 + a2 và Mx + N = Mt + ⎛ N − ⎜ ⎝ Mx + N x + px + p 2 Mp ⎞ ⎟ . m nguyên dương và p2 – 4q < 0. 2) Tính tích phân J1 = Mx + N (x 2 + px + q 2 ) m dx : Ta có ⎛ ⎛ p⎞ p2 ⎞ x + px + q = ⎜ x + ⎟ + ⎜ q − ⎟.1. N. trong đó A. a. Thực hiện đổi biến 4 4 t=x+ p ⇒ dt = dx. J m = ∫ Mx + N (x 2 + px + q ) m dx . Đặt a = q − .

+ a n x n 68 (1) . ∫ t2 + a2 a a 3.. Km = Ta tính Lm = ∫ (t ∫ (t 2 2 2tdt = + a 2 )m ∫u du m = −1 1 1 +C= − + C.. 2 m 2 m +1 +a ) (t + a ) Lm = Suy ra t + 2mLm − 2ma 2Lm +1 . Tích phân các hàm hữu tỉ Hàm hữu tỉ là một hàm số có dạng: P(x) b 0 + b1 x + . Km Lm Ta tính Km bằng cách đổi biến u = t 2 + a 2 ⇒ du = 2tdt . + b m x m = f ( x) = Q ( x) a 0 + a 1 x + . 2 2 m (t + a ) 1 t 2m − 1 1 L + 2 2 2 m 2m a 2 m 2ma (t + a ) Lm +1 = Đây là công thức truy hồi để tính Lm. L (t 2 + a 2 ) − a 2 L=∫ 2 dt = (t + a 2 ) m +1 Do đó ∫ (t dt dt − a2 ∫ 2 = L m − a 2 L m +1 .2..Jm = ∫ ( Mx + N x2 + px + q ) m ⎛ Mp ⎞ Mt + ⎜ N − ⎟ 2 ⎠ ⎝ 2tdt dt = M dx = ∫ m ∫ 2 2 2 2 2 t +a t +a ( ) ( ) m ⎛ Mp ⎞ dt + ⎜N − ⎟∫ 2 ⎠ t2 + a2 ⎝ ( ) m .. trong đó L1 = dt 1 t = arctg + C. m −1 (m − 1)u (m − 1)(t 2 + a 2 )m −1 dt bằng công thức truy hồi như sau: + a 2 )m 4) Tính tích phân Lm = Đặt ⎧ 1 ⎪u = 2 (t + a 2 )m ⎨ ⎪dv = dt ⎩ ∫ (t 2 dt + a 2 )m (m nguyên dương) ⎧ 2mt dt ⎪du = − 2 ⇒⎨ (t + a 2 ) m +1 . Ta có ⎪ v=t ⎩ Lm = (t t 2 +a 2 ) m + 2m ∫ (t 2 t2 2 +a 2 ) m +1 dt .

r2 – 4s < 0 ). Q(x) trong đó P1(x). đưa đến hệ phương trình tuyến tính đối với A.. ta giả sử Q(x) có bậc 10 và được phân tích dưới dạng: Q(x) = (x − a)(x − b)3(x2 + px + q)(x2 + rx + s)2 (p2 – 4q < 0.. Cách 2 (Phương pháp giá trị riêng): Cho x nhận 10 giá trị tùy ý (số 10 ứng với số lượng các hệ số cần xác định) rồi thế vào đẳng thức trên để được một hệ phương trình tuyến tính đối với A. F2. E2. Khi đó B3 B1 B2 E x + F1 E x + F2 P(x) A Cx + D .. Khi đó giản như sau: Để minh họa. Tính các tích phân sau: a) I = x+2 dx ∫ x4 + 2x3 + 2x2 + 2x + 1dx . = + + + + 2 + 21 + 2 2 2 3 Q(x) x − a x − b (x − b) (x − b) x + px + q x + rx + s (x + rx + s)2 P(x) đuợc phân tích thành tổng các phân thức đơn Q(x) trong đó A. Ta phân tích 2 x+2 x + 2x + 2x + 2x + 1 4 3 = x+2 (x + 1) (x + 1) 2 2 = A B Cx + D + + 2 2 x + 1 (x + 1) x +1 (1) ⇔ x + 2 = A(x + 1)(x 2 + 1) + B(x 2 + 1) + (Cx + D)(x + 1)2 Từ (1) ta có - chọn x = −1 ⇒ B = 1/2. B1. B1. Vì P1(x) là đa thức nên tích phân P1(x) tính được dễ dàng. Giải hệ phương trình này ta tìm được A. F2. Giải hệ phương trình này ta tìm được A. Ví dụ. E2. chọn x = 0 ⇒ A + B + D = 2. F2 ∈ R. P2(x) là các đa thức theo x với bậc của P2(x) bé hơn bậc của Q(x)... bm ≠ 0 và P(x). a) I = ∫ x4 + 2x3 + 2x2 + 2x + 1dx . Ta thấy nếu bậc của P(x) lớn hơn hoặc bằng bậc của Q(x) (m ≥ n) thì bằng cách chia tử cho mẫu ta có thể biểu diễn (1) dưới dạng: f (x) = P1 (x) + P2 (x) .. E2. F2 . B1.. chọn x = −2 ⇒ −5A + 5B − 2C + D = 0. F2 . 69 .. E2... bi ∈ và an. Để các định các hệ số trên ta có 2 cách như sau: Cách 1 (Phương pháp hệ số bất định): Nhân hai vế cho Q(x) rồi đồng nhất hệ số của các số hạng cùng bậc ở hai vế. Q(x) không có nghiệm chung.với ai.. x+2 b) I = ∫ x4 + 1 .. Vì vậy ta giả thiết rằng f(x) có dạng (1) với bậc của tử bé hơn bậc của mẫu (m < n).. B1.. chọn x = 1 ⇒ 4A + 2B + 4C + 4D = 3. E2. B1.. Giải.

Ta có +1 x4 + 1 = (x4 + 2x2 + 1) − 2x2 = (x2 + 1)2 − (x 2)2 = (x2 + x 2 + 1)(x2 − x 2 + 1) Ta phân tích 1 Ax + B Cx + D = + ⇔ 1 = (Ax + B) (x 2 − x 2 + 1) + (Cx + D)(x 2 + x 2 + 1) 2 2 x + 1 x + 2x + 1 x − 2x + 1 4 ⇔ (A + C)x 3 + (− A 2 + B + C 2 + D)x 2 + (A − B 2 + C + D 2)x + B + D = 1 Đồng nhất các hệ số tương ứng ở hai vế ta được: ⎧A + C = 0 ⎪ ⎪− A 2 + B + C 2 + D = 0 ⎨ ⎪A − B 2 + C + D 2 = 0 ⎪ ⎩B + D = 1 1 ⎧ ⎪A = 2 2 ⎪ 1 ⎪ ⎪B = 2 ⎪ ⇔ ⎨ ⎪C = − 1 ⎪ 2 2 ⎪ 1 ⎪D = ⎪ 2 ⎩ x+ 2 1 − + x 2 +1 2 2 I1 Vậy I= 1 2 ∫ 2 x 2 ∫x 2 x− 2 − x 2 +1 I2 70 .Ta có hệ ⎧ ⎪A + D = ⎪ ⎪ 4 ⎨   A + 4C + ⎪ ⎪ −5A − 2C + ⎪ ⎩ 3 ⎧ ⎪A = 1 2 ⎪ 4D = 2 ⇔ ⎨C = −1 ⎪ 5 1 ⎪D = D =− 2 2 ⎩ Vậy 1 x− 1 1 1 1 1 1 1 2x 1 1 . = + − 2 2 = + − + 4 3 2 2 2 2 2 x + 1 2 x2 + 1 x + 2x + 2x + 2x + 1 x + 1 2 (x + 1) x + 1 x + 1 2 (x + 1) x+2 Suy ra I= ∫ x + 1dx + 2 ∫ (x + 1)2 dx − 2 ∫ x2 + 1dx + 2 ∫ x2 + 1 dx 1 1 1 1 − ln(x 2 + 1) + arctgx + C. 2 x +1 2 2 1 1 1 1 2x 1 1 = ln| x + 1| − b) I = ∫x 4 dx .

sin xdx. 1 + t2 1 + t2 1 − t2 Do đó I có dạng tích phân hàm hữu tỉ đã xét ở phần trước.Ta có 1 2x + 2 2 I1 = ∫ dx + 2 x2 + x 2 + 1 2 ∫ d(x + (x + 2 ) 2 2 2 2 ) + ( )2 2 2 = 1 ln(x 2 + x 2 + 1) + arctg(x 2 + 1) + C. Khi đó I = 2) Tích phân dạng I = ∫ R(cos x). Ví dụ: I = ∫ 2 sin x − cos x + 5 = dx 1 arctg 5 3tg x +1 2 +C 5 4. 71 ∫ R(t)dt. (−π < x < π) 2 2t 1 − t2 2t sin x = . cos x)dx.1. TÍCH PHÂN HÀM LƯỢNG GIÁC Xét tích phân dạng I = ∫ R(sin x. I2 = 1 ln(x 2 − x 2 + 1) − arctg(x 2 − 1) + C. 4. Một số phương pháp khác Sau đây ta xét một số dạng có thể đổi biến để đưa về các tích phân hàm hữu tỉ đơn giản hơn: 1) Tích phân dạng I= ∫ R(sin x). cos x = . 2 Tương tự. Phương pháp tổng quát Thực hiện phép đổi biến t = tg Khi đó dx = 2dt và ta có công thức 1 + t2 x . cos xdx Đặt t = sin x ⇒ dt = cos x dx.2. trong đó R là một hàm hữu tỉ đối với sinx. tgx = . cosx. . 2 1 2 2 1 2 2 Do đó I= 1 4 2 ln x2 + x 2 + 1 x − x 2 +1 2 + arctg(x 2 + 1) + arctg(x 2 − 1) + C 4.

cos x dx. sin2 x = R(t) 2n 2m 4) Tích phân dạng I = ∫ (sin x) (cos x) dx . 2 2 2 2 2 5) Tích phân dạng I = ∫ R(sin x. Ta có I = ∫ t 2 (1 − t 2 )dt = b) ∫ dx . Ta dùng công thức biến đổi tích thành tổng: 1 sin ax cos bx = [sin(ax − bx) + sin(ax + bx)] 2 1 sin ax sin bx = [ cos(ax − bx) − cos(ax + bx)] 2 1 cos ax cos bx = [ cos(ax − bx) + cos(ax + bx)] 2 Ví dụ. sinx. 3) Tích phân dạng I = ∫ R(tgx)dx. Đặt t = sin x ⇒ dt = cos x dx . ∫ cos ax cos bx dx. Tính các tích phân sau: a) ∫ sin 2 x cos3 x dx . b) ∫ dx . 3 5 3 5 72 . Khi đó I = ∫ R(t)dt.sin 5x dx d) ∫ sin 4 x.Đặt t = cos x ⇒ dt = − sin xdx . Đặt sin x cos2 x 4 t 3 t5 sin3 x sin5 x − +C= − + C. cos2 x = .cosx = sin2x. 2 2 1+t 1+t 1 − t2 2 6) Tích phân dạng ∫ sin ax cos bxdx. cos2 x = . Ñaët t = tgx ⇒ dt = (1 + tg 2 x)dx hay dx= Khi đó I = dt 1 + t2 ∫ 1 + t2 dt. a)I = ∫ sin2 x cos3 x dx = ∫ (1 − sin2 x). Giải. sin x cos2 x 4 c) ∫ sin 7x. Dùng công thức hạ bậc: 1 − cos2x 1 + cos2x 1 . tg 2 x = . ∫ sin ax sin bxdx. Ñaët t = tgx ⇒ dt = (1 + tg 2 x)dx hay dx= Ta có công thức dt 1 + t2 t2 1 2t sin x = .cos2 xdx . cos x) dx .

1. Phép thế lượng giác Xét các tích phân dạng: 1) I = ∫ R (x. 2 d)I = ∫ sin4 x. 2) I = ∫ R ⎛ x. π π x ≤ t ≤ ) ⇔ t = arcsin . a 2 − x 2 )dx ( 0 < a: Const) Đặt x = a sin t (− Ta có dx = a cos tdt. x2 + a2 ⎞dx (0 < a: Const). 1 + t2 Ta có dt ⎛ dx t4 + 2t2 + 1 2 1⎞ 1 + t2 I=∫ =∫ =∫ dt = ∫ ⎜ 1 + 2 + 4 ⎟ dt 4 2 2 4 sin x cos x t t t ⎠ ⎝ ⎛ t2 ⎞ 1 ⎜ 2 ⎟ 2 ⎝1 + t ⎠ 1 + t 2 1 2 1 = t − − 3 + C = tgx − − + C. Ta có I= = = = = ⎛ 1 − cos 2x ⎞ 1 + cos 2x 1 dx = ∫ (1 − cos 2x)(1 − cos2 2x)dx ∫⎜ 2 ⎟ 2 8 ⎝ ⎠ 1 1 1 − cos 4x 2 ∫ (1 − cos 2x) sin 2x dx = 8 ∫ (1 − cos 2x) 2 dx 8 1 (1 − cos 4x − cos 2x + cos 2x cos 4x)dx 16 ∫ 1 1 1 1 x− sin 4x − sin 2x + (cos 2x + cos 6x)dx 16 64 32 32 ∫ 1 1 1 1 sin 6x + C.t = tgx ⇒ dt = (1 + tg 2 x)dx hay dx= dt . ⎜ ⎟ ⎝ ⎠ 73 . TÍCH PHÂN HÀM VÔ TỈ 5. 2 2 a a 2 − x 2 = a cos t . t 3t tgx 3tg3x c)I = ∫ sin 7x.sin 5x dx = 1 1 1 ∫ ( cos 2x − cos12x ) dx = 4 sin 2x − 24 sin12x + C. x− sin 4x − sin 2x + 192 16 64 64 2 5.cos2 xdx .

x2 + a2 = a . Đặt x = Ta có dx = a a π a (0 ≤ t ≠ ≤ π ) ⇔ t = arccos . Giải. Tính các tích phân sau: a) ∫ a 2 − x2 dx . x 2 − a 2 )dx (0 < a: Const). cos t 3) I = ∫ R (x. a)I = ∫ π π x a 2 − x2 dx . Suy ra cos2 t 1 − sin2 t dt dt I = ∫a dt = a ∫ dt = a ∫ − a ∫ sin dt = a ∫ + a cos t + C sin t sin t sin t sin t I1 Xét 1. 2 2 a x Ta có dx = a cos tdt . a 2 − x2 = a cos t .Ñaët x = atgt (− π π x < t < ) ⇔ t = arctg . x b) ∫ dx x 2 (x + 1 + x 2 ) . cos 2 t a 2 − x 2 = a | tgt | . cos t 2 x sin t dt. Đặt u = tg t 2du ⇒ dt = . 2 2 a Ta coù dx = a (1 + tg 2 t)dt. cos t = a a 2 − x2 neân a 74 . u 2 Vậy t I = a ln| tg | + a cos t + C = a ln 2 = a ln 1 − cos t + a cos t + C sin t sin t t 2 sin 2 2 + a cos t + C = a ln 2 + a cos t + C t t t cos 2 sin cos 2 2 2 Vì sin t = x . Đặt x = a sin t (− ≤ a ≤ ) ⇔ t = arcsin . Ta có 2 1 + u2 I1 = ∫ du t = ln|u|= ln| tg | + C. Ví dụ.

n. Tích phân một số hàm vô tỉ 1) Tích phân dạng ⎛ ax + b ax + b ⎞ I = ∫ R ⎜ x. 2 2 Ta có dx = (1 + tg 2 t)dt. Ta có 75 . z. b. … là các số nguyên dương.. … Ví dụ.I = aln dx x 2 (x + 1 + x 2 ) a − a 2 − x2 + a 2 − x 2 + C. Ta có I= ∫u 2 du 1 1 1 1 sin t + 1 1 =∫ ( − + 2 )du = ln u + 1 − ln|u| − + C = ln − +C u +1 u u u sin t sin t (1 + u) tgt 1 + tg 2 t = x 1 + x2 2 2 nên I = ln x + 1 + x − 1 + x + C .. ⎜ cx + d cx + d ⎟ ⎝ ⎠ trong đó R(x. a. n ⎟ dx.. Đặt t = 4 dx 2 x − 1 − 4 2x − 1 2x − 1 ⇒ t 4 = 2x − 1 ⇒ dx = 2t 3dt. n. d. Suy ra cos t I= (1 + tg 2 t)dt = ∫ 2 1 tg t(tgt + ) cos t ∫ sin 2 cos tdt t(sin t + 1) Đặt u = sin t ⇒ du = cos tdt . Tính I = ∫ Giải.. c. là các hằng số. …) là hàm hữu tỉ. y. Vì sin t = x x 5. m. Để tính tích phân này ta dùng phép đổi biến: t= k ax + b cx + d với k là bội số chung nhỏ nhất của các chỉ số căn m. 1 + x2 = 1 . m .2. x b)I = ∫ . Đặt x = tgt (− π π < t < ) ⇔ t = arctgx.

I= ∫ dx ⎡(x + 2)2 + 3⎤ ⎣ ⎦ 3 . 2a Ví dụ. 76 .t 2dt 1 I=∫ 2 )dt = t 2 + 2t + 2ln t − 1 + C = 2∫ = 2∫ (t + 1 + t −1 t −1 t −t 2t 3dt = 2x − 1 + 24 2x − 1 + 2 n 2x − 1 − 1 + C 2) Tích phân dạng: I = ∫ R (x. Ta có I= ∫ dt (t + 3)3 2 . Đặt t = x + 2 ⇒ dt = dx . Suy ra 2 2 cos2 u (t 2 + 3)3 = I= 3 3 . t . Đặt t = 3tgu (− π π 3du ≤ u ≤ ) ⇒ dt = . cos3 u 1 1 1 t x+2 ∫ cos udu = 3 sin u + C = 3 t2 + 3 + C = 3 x2 + 4x + 7 + C 3 dx r 3) Tích phân dạng I = ∫ (mx + n) ax 2 + bx + c 1 . Tính I = Giải. 2a 4a 2 Đặt t = x + b . ax 2 + bx + c )dx Biến đổi b 2 b2 ax + bx + c = a(x + ) +c− . ta đưa được tích phân về dạng phép thế lượng giác. Tính tích phân I = ∫ dx x x − 2x − 1 2 (x > 0). Dùng phương pháp đổi biến đặt m x + n = Ví dụ.Ta có ∫ dx (x + 4x + 7)3 2 .

t t dt dt 1+ t x+1 t2 = −∫ = −arc sin + C = −arc sin +C I=∫ 2 1 1 2 2 x 2 2 − (1 + t) − −1 2 t t t − 77 .Giải. Đặt x= Ta có 1 dt ⇒ dx = − 2 .

f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân. a Ta gọi: • • • • A là cận dưới. Định nghĩa. Xét hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a. Lập tổng In = f (ε1 )(x1 − x 0 ) + f (ε1 )(x 2 − x1 ) + . n) và đặt Δx i = x i − x i−1 (i = 1. i =1 i i n Xét giới hạn: n n→+∞ max Δxi → 0 lim I = n→+∞ max Δxi → 0 i =1 lim ∑ f (ε )Δx ... n).b].... a a a 2) Ta cũng đặt a a ∫ f (x)dx = 0 .. b là cận trên. nghĩa là b b b ∫ f (x)dx = ∫ f (t)dt = ∫ f (u)du = .b]. x1. f(x) là hàm số lấy tích phân.b] và I được gọi là tích phân xác định của f (x) trên đoạn [a. i i b n Nếu giới hạn trên tồn tại.TÍCH PHÂN SUY RỘNG 1.. hữu hạn và bằng I ∈ R thì ta nói f(x) khả tích trên [a. + f (ε n )(x n − x n −1 ) = ∑ f (ε )Δx .B -TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH ... < x n −1 < x n = b Trên mỗi đoạn nhỏ [x i −1 .1. TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 1. 78 .b] thành các đoạn nhỏ bởi các điểm x0. xn như sau: a = x 0 < x1 < x 2 < . Chú ý.. Chia đoạn [a. 1) Tích phân xác định không phụ thuộc vào ký hiệu biến số dưới dấu tích phân. x i ] lấy một điểm ε i tùy ý x i−1 ≤ ε i ≤ xi (i = 1. ký hiệu là I = ∫ f (x)dx .

nếu f(x) ≥ 0. ∀x ∈ [ a. Khi đó x a F( x) = ∫ f (t)dt là một nguyên hàm của f(x) trên [a. thì ∫ f (x)dx ≥ 0 .b].3. Tính giới hạn sau: 79 .2. Giả sử hàm số f(x) liên tục trên [a. a b b a 1. b−a∫ a Ta gọi 1 f (x)dx là giá trị trung bình của f(x) trên [a. b−a∫ a b b 1. a b 4) Nếu m ≤ f (x) ≤ M.b]. Các tính chất của tích phân xác định 1) ∫ k. ∀x∈ [a. a a a b b 3) Với a. ⎜ ∫ ⎟ ⎝ a ⎠ Ví dụ. nghĩa là F′(x) = f(x). b.f (x)dx = k. ta có ⎛ ϕ(x) ⎞′ ⎜ f (t)dt ⎟ = f (ϕ(x))ϕ′(x). thì ∫ f (x)dx ≥ ∫ g (x)dx . a a Đặc biệt. ∀x ∈ [ a. b] thì 1 m≤ f (x)dx ≤ M.∫ f (x)dx a a b b (k = const) b 2) ∫ [f (x) + g(x)] dx= ∫ f (x)dx + ∫ g (x)dx . ∀x∈ [a.b].b]. Từ kết quả trên ta suy ra với ϕ(x) là hàm khả vi. c bất kỳ ta có b a ∫ f (x)dx = ∫ f (x)dx + ∫ f (x)dx . Chú ý. b] . 4) Nếu f (x) ≥ g(x) . a c b b c b (Giả sử các tích phân trên đều tồn tại). Định lý (Tích phân xác định với cận trên biến thiên).∫ f (x)dx = − ∫ f (x)dx.b].

Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. ⎣ ⎦3 x − 2 x −1 x −1 3 3 3 x − 3x + 2 3 1. = ( − )= 2 2⎣ 2 2 4 2 8 ⎦0 4 4 dx 1 1 x−2 4 4)∫ 2 = ∫( − )dx = ⎡ ln x − 2 − ln x − 1 ⎤ = ln = ln .b].x2 L = lim ∫ (t 0 2 − 2t)(ln cos t)(e3t − 1)dt x10 x→0 Giải. 9 x→0 5 10x 1. 2) f(x)dx trở thành g(t)dt trong đó g(t) là một hàm liên tục trên đoạn có hai đầu mút là ϕ(a) và ϕ(b). Đặt t = ϕ(x) thỏa a b 1) ϕ(x) có đạo hàm liên tục trên [a. 1) ∫ 2) dx = arctgx 2 −1 1 + x e e 1 1 −1 = arctg1 − arctg(−1) = e 1 π π π + = .. Phương pháp đổi biến số Dạng 1: Xét tích phân I = ∫ f (x)dx với f(x) liên tục trên [a.4. Định lý (Công thức Newton – Leibniz).b] và F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a.b] thì ∫ f (x)dx = F(x) a = F(b) − F(a) a b b Ví dụ. 3 π4 3) ∫ sin x dx = 0 4 ∫ 0 4 ⎤ 1 − cos 2x 1⎡ 1 1 π 1 π−2 dx = ⎢ x − sin 2x ⎥ . Ta thấy L có dạng vô định 0/0. 80 .5.b]. 4 4 2 ln 2 x 1 3 2 ∫ x dx = ∫ ln x d( nx) = 3 ln x 1 1 π4 2 π4 = 1 . Áp dụng Qui tắc l’Hospital ta có ⎛ x2 ⎞′ 2 3t ⎜ ∫ (t − 2t)(ln cos t)(e − 1)dt ⎟ − 1)dt ⎜0 ⎟ ⎠ = lim ⎝ x →0 ′ x10 x2 L = lim ∫ (t 0 2 − 2t)(ln cos t)(e x10 3t x→0 ( ) = lim (x − 2x )(ln cos(x ))(e 10x9 4 2 2 3x2 − 1)(x )′ 2 x→0 ⎛ 1 ⎞ −2x2 ⎜ − x2 ⎟ 3x2 2x 3 ⎝ 2 ⎠ = lim = .

φ (a) Dạng 2: Xét tích phân ∫ f (x)dx với f(x) liên tục trên [a. a)I = ∫ 0 2 4 − x 2 dx. Đặt 0 t = 1 + x ⇒ x = t 2 − 1 ⇒ dx = 2tdt. b)I = ∫ x 1 + xdx. Đổi cận x 0 t Suy ra I=4 3 2 π/2 π2 π2 0 π2 ∫ 0 cos tdt = 4 2 ∫ 0 ⎡ 1 + cos 2t sin 2t ⎤ dt = 2 ⎢ t + ⎥ 2 2 ⎦0 ⎣ = π. Tính các tích phân sau: a)∫ 4 − x2 dx . Đặt x = ϕ(t) thỏa a b 1) ϕ(t) có đạo hàm liên tục trên [α. a b β α Ví dụ.β] thì x biến thiên trên [a.b]. Đặt x = 2 sin t ( − π 2 ≤ t ≤ π 2) .β].Khi đó ∫ f (x)dx = ∫ a b φ (b) g(t)dt. 3) Khi t biến thiên trên [α. Ta có dx = 2costdt. Khi đó ∫ f (x)dx = ∫ f [ϕ(t)]ϕ′(t)dt . 4 − x2 = 2 cos t. 0 2 b)∫ x 1 + xdx . 5 3 15 1 1 2 2 3 2 1 81 . Đổi cận x 0 t Suy ra t5 t 3 116 I = ∫ 2(t 2 − 1)t 2dt = 2 ( − ) = . Giải.b]. 2) a = ϕ(α) và b = ϕ( β). 0 3 c) π2 ∫ cos x 1 + sin 2 x dx . 0 d)∫ 1 2 1x e x2 dx .

Phương pháp tích phân từng phần Giả sử u = u(x) và v = v(x) là những hàm số có đạo hàm liên tục trong [a. 1 e e b) ∫ x cos x dx . d)∫ arc tg x dx . Tính các tích phân sau: a)∫ lnx dx . 4 e1 x 1 1 ∫ x2 dx. 1 Đổi cận x 1 t Suy ra I= 1/ 2 1 2 1/2 1/ 2 1 1 ∫ (−et )dt = − et = e− e. Đặt t = x ⇒ dt = − x2 dx.c)I = π 2 ∫ 1 + sin 0 cos x 2 x dx. Đổi cận x 0 t 0 1 π/2 1 1 0 Suy ra d)I = I= 2 ∫ 1 + t2 0 dt = arctg = π . Ñaët t = sin x ⇒ dt = cos xdx . o 2π c) π/ 2 ∫ 0 ex cos x dx . a)I = ∫ lnx dx . 1.6. Đặt 1 82 . 0 1 Giải.b]. Khi đó từ công thức tích phân từng phần trong tích phân bất định ta suy ra công thức tích phân từng phần trong tích phân xác định như sau: ∫ udv = (uv) a b b a − ∫ vdu a b Ví dụ.

⎧ dx ⎧u = lnx ⎪du = ⇒⎨ x ⎨ ⎩dv = dx ⎪ v = x ⎩ Suy ra e I = xlnx b) I = 2π o e 1 − ∫x 1 dx = e−x x e 1 = e − e + 1 = 1. ∫ x cos xdx. . 2 83 . . Do đó I = e − 1 . ∫ 0 ex cos x dx. Đặt ⎧u = ex ⎧du = e x dx ⎪ ⎪ ⇒⎨ ⎨ ⎪dv = cos xdx ⎪ v = sin x ⎩ ⎩ Suy ra I = ex sin x π/ 2 0 π/2 − ∫ ex sin xdx = eπ / 2 − π/2 0 ∫ ex sin xdx . 0 Vaäy π2 I = eπ 2 − (1 + I). Đặt ⎧u = x ⎧du = dx ⇒⎨ ⎨ ⎩dv = cos xdx ⎩ v = sin x Suy ra I = x sin x c) I = π/ 2 2π 0 2π − ∫ 0 sin xdx = co s x 2π 0 = 0. I1 0 Xét I1. Đặt ⎧u = ex ⎧du = e x dx ⎪ ⎪ ⇒⎨ ⎨ ⎪dv = sin xdx ⎪ v = − cos x ⎩ ⎩ Suy ra π2 I1 = −e cos x x π2 0 + ∫ ex cos x dx = 1 + I.

Đặt t = − x ⇒ dt = − dx. Ta có −a ∫ f (x)dx = ∫ f (x)dx + ∫ f (x)dx −a 0 I a 0 a Xét I.1.b]. Định nghĩa.1. Ta định nghĩa 84 . +∞) và khả tích trên mỗi đoạn hữu hạn [a.d) I = ∫ arc tg x dx. Chứng minh rằng nếu hàm số f(x) liên tục trên [−a. TÍCH PHÂN SUY RỘNG 2. 2 0 4 2 0 1 + x2 4 2 4 2 01+ x 1 x ( ) Ví dụ. a 0 a a Suy ra −a ∫ a f (x)dx = ∫ f (− t)dt + ∫ f (x)dx = ∫ f (− x)dx + ∫ f (x)dx = ∫ [f (− x) + f (x)]dx 0 0 0 0 0 a a a ⎧0 ⎪ =⎨ a ⎪2∫ f (x)dx ⎩ 0 neáu f(x) laø haøm soá leû neáu f(x) laø haøm soá chaün 2. Ta có 0 0 a I= −a ∫ f (x)dx = − ∫ f (−t)dt =∫ f (−t)dt. Tích phân suy rộng với cận ở vô hạn (loại I) 2. Giả sử hàm số f(x) xác định trên [a.1.a] thì ⎧0 ⎪ ∫ f (x)dx = ⎨2a f (x)dx ⎪ ∫ −a ⎩ 0 a neáu f(x) laø haøm soá leû neáu f(x) laø haøm soá chaün Giải. Đặt 0 1 dx ⎧ ⎧u = arctgx ⎪du = ⇒⎨ 1 + x2 ⎨ ⎩dv = dx ⎪v = x ⎩ Suy ra I = x arc tgx 1 0 2 1 1 π 1 d 1+ x π 1 π 1 −∫ dx = − ∫ = − ln 1 + x2 = − ln2.

a): a a u −∞ ∫ f (x)dx = ulim ∫ f (x)dx →−∞ +∞ và trên (– ∞. Vì vậy để tính tích phân suy rộng ta có thể dùng công thức Newton-Leibniz như sau: +∞ ∫ f (x)dx =F(x) a a +∞ = F(+∞) − F(a). phân kỳ) khi giới hạn trong vế phải của (1) tồn tại và hữu hạn (tương ứng. nếu cả hai giới hạn đều tồn tại hữu hạn thì tích phân suy rộng −∞ ∫ f (x)dx mới hội tụ. Tích phân suy rộng đó được gọi là hội tụ (tương ứng. x →+∞ x →−∞ Ví dụ 1. ta có −∞ ∫ a f (x)dx =F(x) a −∞ = F(a) − F(−∞) +∞ và −∞ ∫ f (x)dx =F(x) −∞ = F(+∞) − F(−∞) +∞ với F(+∞) = lim F ( x ) . x →+∞ Tương tự. +∞ Trong (*). 2 85 . không có giới hạn hoặc có giới hạn vô cùng). Tương tự định nghĩa tích phân suy rộng của hàm số f(x) trên [– ∞. +∞): +∞ −∞ ∫ f (x)dx = ∫ f (x)dx + −∞ a ∫ a f (x)dx = lim ∫ f (x)dx + lim ∫ f (x)dx u →−∞ u t →+∞ a a t (*) (a được chọn tùy ý. 2 b) ∫ dx = arctgx 2 −∞ 1 + x 0 −∞ = arctg0 − lim arctgx = x →−∞ π . a) ∫ 0 0 +∞ dx = arc tgx 1 + x2 +∞ 0 = lim arc tgx − arctg0 = x →+∞ π . F(−∞) = lim F ( x ) . +∞ Ngược lại. tích phân suy rộng sẽ không phụ thuộc vào cách chọn a). −∞ ∫ f (x)dx Ta thấy rằng tích phân suy rộng là giới hạn của tích phân xác định khi cho cận tích phân dần tới vô cực. +∞).+∞ ∫ a f (x)dx = lim ∫ f (x)dx t →+∞ a t (1) và gọi là tích phân suy rộng của hàm số f(x) trên [a. trong đó F(x) là một nguyên hàm của f(x) và F(+∞) = lim F(x). nếu có ít nhất một trong hai giới hạn không tồn tại (hoặc bằng vô cùng) thì phân kỳ.

Định nghĩa.2. thì ta đặt x→b ∫ f (x)dx = lim− ∫ f (x)dx . ( α − 1) xα−1 − Nếu α > 1 thì lim 2) Với α = 1 ta có Iα = +∞ 1 1 1 nên Iα hội tụ.b) và liên tục tại mọi x ∈ [a. b) và không bị chặn tại b. 1) Với α ≠ 1 ta có ∫ 1 Iα = +∞ ∫ 1 ⎤ dx ⎡ 1 1 1 ⎢− ⎥ = − lim = + . = 0 ⇒ Iα = α−1 x →+∞ α − 1 x α −1 ( ) ∫ dx = lnx x +∞ 1 = lim ln x − ln1 = +∞ nên Iα phân kỳ.2.b]\{c} thì ta đặt ∫ f (x) dx = ∫ f (x) dx + ∫ f (x) dx = lim− ∫ f (x)dx + lim+ ∫ f (x)dx a a c t →c a u →c u b c b t b (*) 86 . Chứng minh rằng Iα = Giải. . Tích phân của hàm không bị chặn (loại II) 2. x →+∞ 2.1. x →+∞ α − 1 x α−1 α −1 xα ⎢ ( α − 1) xα−1 ⎥ ( ) ⎣ ⎦1 x →+∞ +∞ − Nếu α < 1 thì lim 1 = −∞ ⇒ Iα = +∞ nên Iα phân kỳ. xα Ví dụ 2. nghĩa là lim+ f (x ) = ∞ (nghĩa x→a là x = a là điểm bất thường của f(x)). 1) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. nghĩa là lim− f (x ) = ∞ (khi đó x = b còn được gọi là điểm bất thường của f(x)).c) ∫ dx = 2 −∞ 1 + x +∞ dx ∫ 1 + x2 + −∞ 0 +∞ ∫ 1+ x 0 dx 2 = +∞ π π + = π. a t→b a b t 2) Nếu hàm số f(x) liên tục trên (a. thì ta đặt ∫ f (x)dx = ulim ∫ f (x)dx . 2 2 dx hội tụ với α > 1 và phân kỳ với α ≤ 1. →a a + b b u 3) Nếu hàm số f(x) không bị chặn tại điểm c ∈(a. b] và không bị chặn tại a.

Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì ta cũng có công thức tương tự như công thức Newton-Leibniz như sau: Với F(x) là một nguyên hàm của f(x).4) Nếu các giới hạn trên tồn tại và hữu hạn thì ta nói các tính phân suy rộng tương ứng hội tu. Xét J = ∫ 1 2 xdx x −1 có điểm bất thường x = 1. ta có a) Nếu hàm số f(x) liên tục trên [a. Ta có 2 dx dx I=∫ +∫ 2 (x − 1) (x − 1)2 0 1 I1 I2 I1 = 1 ∫ 0 dx ( x − 1) 2 ⎛ −1 ⎞ 1 =− = lim− ⎜ ⎟ − 1 = +∞. Chú ý rằng trong (*). b] và có điểm bất thường là x = a thì ∫ f (x)dx = F(x) a b b a+ = F(b) − F(a + ) . 2 0 Ví dụ 2. trong đó F(b− ) = lim F ( x ) . tích phân suy rộng khi cả hai giới hạn tương ứng đều tồn tại hữu hạn. ⎛2 J=⎜ ⎝3 ( x − 1) 3 ⎞ ⎛2 2 + 2 x − 1 ⎟ = + 2 − lim ⎜ t →1+ ⎝ 3 ⎠ 1+ 3 2 ( t − 1) 3 ⎞ 8 + 2 t − 1⎟ = . Chú ý. Tích phân suy rộng I = ∫ (x − 1)2 1 dx có điểm bất thường là x = 1. ⎠ 3 Vậy J hội tụ và J = 8/3. trong đó F(a + ) = lim F(x). x→a+ Ví dụ 1. x→b − b) Nếu hàm số f(x) liên tục trên (a. 87 . ngược lại ta nói chúng phân kỳ.b) và có điểm bất thường là x = b thì b b− a a ∫ f (x) dx chỉ hội tụ b ∫ f (x)dx = F(x) a = F(b− ) − F(a) . x →1 ⎝ x − 1 ⎠ x −10 1− Vậy I1 phân kỳ nên I cũng phân kỳ (ta không cần khảo sát I2). Ta có x − 1 dx + ∫ dx x −1 = 2 3 ∫ Do đó xdx x −1 = ( x − 1) + 1dx = ∫ x −1 ∫ ( ) ( x − 1) 3 + 2 x − 1 + C.

b].1. với f1(x). x = b. ⎡ ⎤ dx 1 1 1 ⎥ =− = ⎢− + lim Jα = ∫ . + xn ∫ [f1 (x) − f2 (x)] dx b Ví dụ 1. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN 3. 1) Với α ≠ 1 ta có ∫ (x − a) a b dx α (a < b) hội tụ khi α < 1 và phân kỳ khi α ≥ 1. Tính diện tích hình phẳng Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng x = a. ( α − 1) (x − a)α−1 − Nếu α > 1 thì lim x→a + 2) Với α = 1 ta có Jα = b dx = ln| x − a | + = ln(b − a) − lim+ ln| x − a |= +∞ nên Jα phân kỳ. y = f2(x). Chứng minh rằng Jα = Giải. Giải.Ví dụ 3. Khi đó S= x1 a ∫ [f1 (x) − f2 (x)]dx + x2 x1 ∫ [f1 (x) − f2 (x)] dx + .b] được tính theo công thức: S= ∫ f1 ( x ) − f2 ( x ) dx a b (1) Để tính tích phân trong (1) ta cần giải phương trình hòanh độ giao điểm f1(x) = f2(x) để tìm tất cả các nghiệm x1< x2 <.. 3 2 2 2 −2 −2 −2 2 2 1 1 1 ⎡x = 1 88 ... y = f1(x).< xn thuộc [a. ∫x−a a x→a a b 3. Phương trình hoành độ giao điểm x2 + 1 = 3 – x ⇔ ⎢ ⎣x = −2 Suy ra diện tích cần tìm là x3 x2 9 9 S = ∫ [(x + 1) − (3 − x)]dx = ∫ (x + x − 2)dx = ( + − 2x) = − = . Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 + 1 và x + y = 3. f2(x) là các hàm số liên tục trong [a.. = 0 ⇒ Jα = − α−1 ( α − 1) (x − a) ( α − 1) (b − a)α−1 1 = +∞ ⇒ J α = +∞ nên Jα phân kỳ.– α α−1 α−1 ⎢ ( α − 1) (x − a) ⎥ + ( α − 1) (b − a) x→a+ ( α − 1) (x − a)α−1 a (x − a) ⎣ ⎦a b b − Nếu α < 1 thì lim x →a+ 1 1 nên Jα hội tụ.

4 4 2 3.= x2. Suy ra thể tích cần tìm là 89 . Tính thể tích 1) Trong không gian Oxyz với hệ tọa độ trực chuẩn cho vật thể có thể tích V. trục hoành. x = a. Ví dụ. Giả sử S(x) là diện tích của thiết diện được tạo bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có tọa độ x (trên Ox).2. b) y2 = 4 – x. b] thì V = ∫ S(x)dx a b 2) Thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x). Ví dụ 2. x = 0. Phương trình hoành độ giao điểm x − 2x + 2x = x 3 2 2 y ⎡x = 0 ⎢ ⇔ x(x − 3x + 2) = 0 ⇔ ⎢ x = 1 ⎢x = 2 ⎣ 2 1 2 Suy ra diện tích cần tìm là S= = 1 ∫ (x 0 3 − 3x + 2x dx + 2 ) ∫( 1 2 ⎡ x4 ⎤ ⎡ x4 ⎤ x − 3x + 2x dx = ⎢ − x3 + x2 ⎥ + ⎢ − x3 + x2 ⎥ ⎣4 ⎦0 ⎣4 ⎦1 3 2 ) 1 1 1 + − = . a)V = π ∫ 4xdx = 2πx 2 0 4 4 0 = 32π . x = 4 quay quanh Ox. y = 0. 2 2 b) Ta có: y = 4 − x ⇔ x = 4 − y Đường cong x = 4 – y2 giao với trục tung Oy tại các điểm có tung độ là nghiệm của phương trình 4 – y2 = 0 ⇔ y = ± 2. Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường sau: a) y = 2 x . Giải. x = 0 quay quanh Oy. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x3 – 2x2 + 2x và Giải. x = b (a < b) quay xung quanh Ox được tính theo công thức V = π ∫ ⎡ f ( x ) ⎤ dx ⎣ ⎦ a b 2 . Khi đó nếu vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a và x = b (a < b) và S(x) liên tục trên [a.

thì ta phải tìm nghiệm riêng thoả mãn điều kiện đó. y′) = 0 (1) 1) Nghiệm tổng quát của (1) trên miền D ⊂ R2 là họ hàm y = ϕ(x.C0) = 0. nghĩa là y = ϕ(x. 8 5 −2 5 2 4 ) 2 4. KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 4. y.C) thỏa (1). Tính chất 2: Với mọi (x0. Thông thường. nghiệm riêng được viết dưới dạng hàm ẩn: Φ(x.y) dy = 0 (3) Trong (3) ta có thể xem y là hàm. Phương trình vi phân cấp 1 là phương trình giữa biến x. nghiệm tổng quát được viết dưới dạng hàm ẩn: Φ(x. y) y′ = f (x. x là hàm đều được. 4.y. y) hay (2) dx Ta còn biến đổi (2) về dạng: P(x. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng Xét phương trình vi phân cấp 1: F(x. Định nghĩa.3. tồn tại duy nhất C0 ∈C sao cho nghiệm y = ϕ(x. hàm chưa biết y = y(x) và đạo hàm y′ = y′(x): F(x. y = ϕ(x. Thông thường.1. 2) Nghiệm riêng của (1) thoả điều kiện ban đầu y|x = x = y 0 (hay y(x0) = y0) là nghiệm y 0 = ϕ(x. Đó là phương trình có dạng: M1(x)N1(y)dx + M2(x)N2(y)dy = 0 (1) 90 . 4.C) là nghiệm của (1).C0) được suy từ nghiệm tổng quát y = ϕ (x.C) bằng cách xác định hằng số C dựa vào điều kiện đó. y′) = 0 (1) Nếu từ (1) ta tính được y′ thì (1) còn được viết dưới dạng: dy = f (x.y. Phương trình vi phân tách biến (hay có biến phân ly). y.V = π∫ 4 − y −2 2 ( 2 2 ) dy = π ∫ 2 −2 ( 1 y5 374π 16 − 8y + y dy = π(16y − y 3 + ) = . Giải một PTVP là tìm nghiệm tổng quát của nó.C) thỏa y(x0) = y0.y0) ∈ D.2. Nếu có kèm theo điều kiện ban đầu.C) phụ thuộc họ hằng số C∈C thoả hai tính chất: Tính chất 1: Với mọi C∈C.C) = 0.y)dx + Q(x. x là biến hoặc y là biến.

Nếu N1(y) = 0 tại y = b thì bằng cách thử trực tiếp ta thấy y = b. y = 0 (x tuỳ ý) cũng là hai nghiệm của (2). Chia hai vế của (2′) cho x2y2 ta được: x +1 1− y dx + 2 dy = 0 . y dx y Do đó. chia hai vế của (1) cho đại lượng này. 2 x y (2′) Nghiệm tổng quát là ∫ nghĩa là ln| x| − − 1 x x +1 1− y dx + ∫ 2 dy = C . Tìm hàm số y = y(x) từ hệ số co giãn εyx Như đã xét ở chương 2. cũng là một nghiệm của (1). 2 x y 1 x x+y = C. Giải phương trình vi phân: (xy2 + y2)dx + (x2 – x2y)dy = 0 (1) Giải. Ví dụ. Với M2(x)N1(y) ≠ 0. ta được: M1 (x) N (y) dx + 2 dy = 0 M2 (x) N1 (y) Suy ra nghiệm tổng quát là: 2 ∫ M1 (x) dx + ∫ N1 (y) dy = C 2 M (x) N (y) Nếu M2(x) = 0 tại x = a thì bằng cách thử trực tiếp ta thấy x = a. Ta viết lại phương trình (2) như sau: (x+ 1)y2 dx + x2(1 – y)dy = 0 Giả sử xy ≠ 0. − ln| y|= C hay ln − y y xy Ngoài ra. nếu hai đại lượng x và y liên hệ nhau theo một hàm khả vi y = y(x) thì ta tìm được hệ số co giãn εyx như là một hàm theo x định bởi: ε yx = y′(x) x dy x = .4. bằng cách thử trực tiếp ta thấy x = 0 (y tuỳ ý). nếu biết hệ số co giãn εyx = ε(x) là một hàm theo x.Cách giải. y tuỳ ý thuộc miền xác định. 4. ta có một phương trình vi phân tách biến: 91 . x tuỳ ý thuộc miền xác định. cũng là một nghiệm của (1).

Từ điều kiện Q(0) = 2000. Giải. Vậy QD = 2(1000 − P). Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng: y′ + p(x)y = q(x) y′ + p(x)y = 0 (2) (1) Nếu q(x) ≡ 0 thì ta có phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1: Cách giải. Từ đó suy ra Q = A(1000 − P). 4. 1) Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1: y′ + p(x)y = 0 có nghiệm tổng quát là: y = Ce ∫ − p(x)dx (2) 2) Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1: y′ + p(x)y = q(x) có nghiệm tổng quát của (1) là (1) 92 .dy ε(x) dx = y x có nghiệm tổng quát là ln| y|= ε(x) ∫ x dx + C P 1000 − P Ví dụ. Biết hệ số co giãn của hàm cầu Q = QD là εD = − Hãy xác định hàm cầu QD biết QD(0) = 2000. Ta có dQ P P =− dP Q 1000 − P Suy ra dQ dP =− Q 1000 − P Lấy tích phân hai vế ta được ln|Q| = ln|1000 − P| + C. ta có A = 2.5.

v(x. xét trường hợp y ≠ 0. 2) Xét phương trình vi phân tuyến tính cấp 1: y′ + p(x)y = q(x) (1) 93 . 1) Xét phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp 1: y′ + p(x)y = 0 Trước hết. a) Dùng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta tìm nghiệm tổng quát của (1) dưới dạng: y = C(x)e ∫ − p(x)dx trong đó C′(x) = q(x)e ∫ p(x)dx .y=e ∫ − p(x)dx ⎛ ⎜ ⎜ ∫ q(x)e ⎜ ⎝ ∫ p(x)dx ⎞ ⎟ dx + C ⎟ ⎟ ⎠ Chú ý. Chú ý rằng y = 0 cũng thoả (2) nên đây cũng là một nghiệm của (2). Ta viết lại (2) như sau: dy = −p(x)y dx hay dy = −p(x)dx y (2) Nghiệm tổng quát là: ∫ hay − dy = − ∫ p(x)dx y − p(x)dx ln|y|= − ∫ p(x)dx +ln|C|=ln|Ce ∫ | (C ≠ 0) Từ đó y = Ce với C ≠ 0.C) trong đó u(x) = e − ∫ p(x)dx . b) Ta có thể ghi nhớ công thức nghiệm tổng quát cuả phương trình (1) dưới dạng: y = u(x)v(x. Suy ra nghiệm tổng quát của (2) là: y = Ce − ∫ p(x)dx ∫ p(x)dx với C là hằng số tuỳ ý. C) = q(x) ∫ u(x) dx + C Chứng minh.

Dùng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta tìm nghiệm tỏng quát của (1) dưới dạng: y = C(x)e − ∫ p(x)dx Khi đó: y′ = C′(x)e − ∫ p(x)dx + C(x)e − ∫ p(x)dx (− ∫ p(x)dx)′ (−p(x)) = C′(x)e ∫ − p(x)dx + C(x)e ∫ − p(x)dx Thế vào (1) ta được: C′(x)e − ∫ p(x)dx + C(x)e − ∫ p(x)dx (−p(x)) + p(x)C(x)e − ∫ p(x)dx = q(x) Suy ra C′(x)e − ∫ p(x)dx = q(x) hay p(x)dx C′(x) = q(x)e ∫ p(x)dx Do đó: C(x) = ∫ q(x)e∫ dx + C 1 Suy ra nghiệm tổng quát của (1) là y=e ∫ − p(x)dx ⎛ ⎜ ⎜ ∫ q(x)e ⎜ ⎝ ∫ p(x)dx ⎞ ⎟ dx + C1 ⎟ ⎟ ⎠ (3) Ví dụ. Biến đổi (3): y′ + 1 y = 3x x Đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 dạng y′ + p(x)y = q(x) nên có nghiệm tổng quát là: y = u(x)v(x. C) = ∫ dx + C = ∫ dx + C = ∫ 3x 2dx + C = x 3 + C α u(x) α α x |x|−1 = = e− ln|x| = eln|x| = −1 p(x)dx =e ∫ − 1 dx x nghĩa là 94 . trong đó: u(x) = e ∫ − α (α = ±1) x q(x) 3x 1 1 v(x. Giải phương trình vi phân: xy′ + y = 3x2 Giải.C).

e) ∫ arcsin x dx . x +3x dx ex + 1 c) f) i) l) ∫ 2x + 5 dx . ∫x x2 + 1 . b) sin x + sin3x ∫ c os 2x dx . ∫ x2 x2 + 1 2. x +1 c) ∫ ln(x + 1 + x2 )dx . ∫ (x + 4)dx x − 2x . 95 . cos x ∫ tgx 1 + sin2 x dx . dx . Tính tích phân các hàm phân thức hữu tỉ sau: a) ∫ 6x + 5 b) ∫ 5x + 3 x − 2x + 5 2 dx . sin 5xdx. x d) ∫ x2 5 x3 − 8dx . 1+ x 2 2 ∫ x(1 + xe x ) . x 2 x 3 sin x i) ∫ sin x. e) h) k) ∫ 4 sin2 x + 9 cos2 x dx ∫ cos4 x . c) ∫ x + 6x 2 + 11x + 6 3 dx . x + 4x + 9 2 xarctgx ∫ arcsin x (1 − x2 )3 x+4 dx . g) ∫ (1 + x2 )2 dx . f) ∫ 1 + cos x + cos 2xdx . c) dx cos3 x + cos5 x ∫ sin2 x + sin4 xdx . Tính các tính phân sau: a) ∫ x3 (x − 1) 2 dx . g) ∫ j) e) ∫ h) k) .Dùng phương pháp tích phân từng phần để tính các tích phân sau: a) ∫ x2arctgxdx . sin sin dx . 4. ∫ sin x dx .y= α 1 3 ( x + C) x α hay y = x2 + C x Chú ý: Khi giải các phương trình trên ta thường dùng các đồng nhất sau: ek ln|A(x)| = |A(x)|k = α(A(x))k . b) ∫ dx . Tính các tính phân sau: a) d) g) dx ∫ 4 sin x + 3cos x + 5 . cos x ∫ 5 − cos xdx . 3. d) b) ∫ sin(ln x)dx . dx ∫ sin3 x . l) 2 2 j) ∫ cos 3x. 1 α e− kl n|A(x)| = (α = ±1) = k |A(x)| (A(x))k BÀI TẬP 1. . . (arctgx)100 dx . (x + 1)dx dx ∫ xdx x − x2 dx . 31 x ∫ x 2 dx .

f) ∫ dx x 4 −1 . 1 e f) ∫ π 3 x sin x cos2 x dx. 7. e) ∫ 2x2 9 − x2 dx . 1 e 2 c) ∫ arccos xdx . Tính tích phân các hàm vô tỉ sau: a) 1+ 4x ∫ 1 + x dx .d) ∫ g) ∫ x5 + 1 x − 8x + 16 4 2 dx . π − 3 9. d) ∫ 3x + 2 ( x + 1) x2 + 3x + 3 f) ∫ (x + 1) (x 2 + 2x − 1)3 dx . Dùng phương pháp đổi biến. b) ∫ sin x cos 2xdx . o 1 1 2x b) ∫ xlog 2 xdx . e) ∫| ln x|dx . 6. (1 + x 2 )4 dx 5. 0 π 2 3 63 c) ∫ 3 x dx . 1+ x 1 3 d) 2 2 ∫ . 0 1 d) −1 ∫ x arcsin xdx . e) ∫ 5x − 3 2x 2 + 8x + 1 dx . tính: a) ∫ xe dx . x1 + x ( 3x + 1 2 2 ) dx . e) ∫ h) ∫ xdx x 3 +1 . Khảo sát sự hội tụ và tính các tích phân suy rộng sau (nếu có): 96 . c) ∫ dx . 3x x 2 − 7 dx . Tính các giới hạn sau: x3 a) lim ∫ (t 0 2 + 3t + 2)(cos t − 1) s in2tdt x12 x →0 x →0 b) lim x ∫ (e 2 0 t − 1)2 ln(cos t)dt x10 8. tính: 28 a) −7 ∫x 4 3 1 − x dx . 0 3 f) ∫ ln 2 0 ( 2x dx 2 +1 ) x2 + 1 1 g) −1 ∫ xdx . 3x + 4 − x 2 + 6x − 8 3 dx . dx x 5x 2 − 2x + 1 b) ∫ . 5 − 4x 1 h) arcsin x ∫ x(1 − x) dx . 0 i) ∫ 0 ex − 1dx . . Áp dụng công thức tích phân từng phần.

1 + x2 12. b) x = yey. x = 2 quay quanh trục Ox. −∞ 0 +∞ f) ∫ 1 xdx . 0 11. Tính thể tích của các vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường: a) y = lnx. 1 + x2 b) y = 1 2 x + 1. Xác định hàm cầu Q = QD biết hệ số co giãn là −P a) ε D = vôùi Q D (0) = 1000 . 500 − P b) εD = −4P 2 vôùi QD (0) = 2500000.a) ∫ +∞ 2 dx x2 + x − 2 . x = 1. y = 2x. Tính diện tích các hình phẳng được giới hạn bởi các đường: a) y = 4x – x2 và trục Ox. b) 1 − y 2 dx + y 1 − x 2 dy = 0 . 232 0 (1 + x ) +∞ d) dx ∫ (x2 + 1)2 . f) y = 4x 3 . 2 d) y = x3 + 2x2 + x và y = 2x + 2. y = 0. Khảo sát sự hội tụ và tính các tích phân suy rộng sau (nếu có): a) ∫ d) ∫ 1 e1 x dx x3 −1 0 b) ∫ e) x −1 dx. x +1 10. 3 +∞ c) ∫ arc tgxdx . c) y = e) y = 2 . y = 2x3. y = 2x. x 4x . 3 5 x −1 1 1 −2 c) 1 −1 ∫x dx x2 − 1 dx . y = 0. b) ∫ +∞ 0 dx 1+ x . y = 0. 0 (2 − x) 1 − x dx ∫ x3 + x2 0 f) ∫ ln(1 − x)dx . Giải các phương trình vi phân sau: a) 1 + y 2 dx + xy ln xdy = 0 . x = −2. 14. 13. −∞ e) x ∫ ex dx . 500 − P 2 97 . x = 3 . y = 1 quay quanh trục Oy. d) y '+ cos( x + 2 y ) = cos( x − 2 y ) . c) x 1 + y 4 dx + y 1 − x 4 dy = 0 . y = 0. x = 0. x = 4.

98 .15. y x = cos 2 xtg . d) xy'+2 y = cos2 x . Giải các phương trình vi phân sau: a) y ' x 2 + 4 x − 1 − 3 y = 0. sin x 2 (1 + x 2 ) y '+ y = arctgx . c) y '− e) b) y ' tg 2 x + 4 y = 0. f) ( x ln x) y '−2 y = x ln 5 x .

Nếu ứng với mỗi cặp số thực (x. Đồ thị của z = f(x.1.y) thì ta nói hàm f = f(x. Ví dụ: Hàm z = 1 4 − x2 − y2 là hàm theo hai biến x.y)}.y) của D có một và chỉ một số thực f(x. KHÁI NIỆM VỀ HÀM NHIỀU BIẾN 1.y) là tập G = {(x.y)∈R2| x2 + y2 < 4}. Định nghĩa tương tự cho hàm 3 biến.y) là hàm theo hai biến x. Sau đây là đồ thị của một số hàm hai biến.2.y) có miền xác định là D. z = f(x.y có miền xác định là D = {(x.y)∈ R2|4 – x2 – y2 > 0} = {(x. 1.z)∈ R3| (x.CHƯƠNG 3 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN 1. y có miền xác định là D.y. 1) Elipsoid x 2 y 2 z2 + + = 1: a 2 b2 c 2 2) Paraboloid z = x2 y 2 : + a 2 b2 99 . Định nghĩa hàm nhiều biến Cho tập hợp khác rỗng D ⊂ R2. Đồ thị hàm của hàm hai biến Cho hàm hai biến z = f(x.y)∈ D.

3) Mặt nón bậc hai: z = x 2 y2 + : a 2 b2 Tổng quát hơn.Mặt trụ elip: x2 y2 + =1 a 2 b2 . mặt nón bậc hai z2 = x 2 y2 có đồ thị như sau: + a 2 b2 4) Mặt trụ bậc hai: .Mặt trụ parabol: y 2 = 2px 100 .

101 . Ta có xy (x 2 + y 2 ) sin 1 ≤ x 2 + y 2 → 0 khi (x. a) lim x →2 y →0 ⎛ 1 − cos xy ⎞ 1 − cos xy = lim ⎜ x ⎟= 2 x→2 xy (xy)2 ⎠ ⎝ y →0 ⎛ ⎞⎛ 1 − cos xy ⎞ 1 ⎜ lim x ⎟ ⎜ lim ⎟ = 0. có thể tìm δ > 0. y) khi (x. = 0.y) → (a. xy Theo giới hạn kẹp ta suy ra lim (x 2 + y 2 ) sin x →0 y →0 1 = 0. y) → (0. xy 1. Sự liên tục của hàm hai biến.1. x x ⎜ y →2 ⎟ ⎜ y →2 (xy)2 ⎟ 2 ⎝ →0 ⎠ ⎝ →0 ⎠ b) lim (x 2 + y 2 ) sin x→0 y →0 1 . y) = L Ví dụ: Tìm các giới hạn sau: a) lim x →2 y →0 1 − cos xy xy 2 b) lim (x2 + y 2 ) sin x →0 y →0 1 xy Giải. sao cho nếu 0 < ρ < δ với ρ = (x − a)2 + (y − b)2 là khoảng cách giữa các điểm (x. 0). Giới hạn của hàm hai biến Số L được gọi là giới hạn của hàm z = f(x. y) – L⏐ < ε được thỏa mãn. Ký hiệu (x.y)→(a.b) nếu với mọi ε > 0 cho trước nhỏ bao nhiêu tùy ý. thì bất đẳng thức: ⏐f(x. y) = L hay x →a y→b lim f (x.b).y) và (a.4.b) lim f (x.3.

2 x +y x⎠y x + y2 ⎝ ⎛y⎞ 1+⎜ ⎟ x2 ⎝x⎠ 2. y . Đạo hàm riêng cấp 2. Đạo hàm riêng cấp 2 của hàm f = f(x. b) . xem y như là một hằng số. y) (x. y) = f (a. y) − f (x. (x. Ví dụ: Tìm các đạo hàm riêng của hàm số: z = arctg Giải.y) → (a. y). nếu cố định y.Hàm f(x. 2.y) xác định trên một mặt tròn chứa M0(a. Vậy ∂x ∂f f (x + Δx. Đạo hàm riêng cấp 1 Xét hàm hai biến f = f(x.y) liên tục tại mọi điểm M0(a. ký hiệu là f ′x hay ∂f .1. ký hiệu là f x 102 2 hay ∂2f . Δx →0 ∂x Δx ∂f . ký hiệu là f ′y hay Nhận xét: Các quy luật tính đạo hàm riêng hoàn toàn giống với các quy luật tính đạo hàm của hàm một biến số. ta định nghĩa được đạo hàm riêng (cấp 1) của f theo biến y. Đạo hàm của hàm một biến đó được gọi là đạo hàm riêng (cấp 1) của f theo biến x. chỉ có điều cần lưu ý là đạo hàm riêng tính theo biến số nào. y) = lim . x ⎛ y ⎞′ y − 2 ⎜ ⎟ ′ y⎞ y x ⎛ z′x = ⎜ arctg ⎟ = ⎝ ⎠ x 2 = 2 x 2 = − 2 .b) Nếu f(x.2.b) nếu f(x.y) được gọi là liên tục tại điểm M0(a. x +y x⎠x x + y2 ⎝ ⎛y⎞ 1+⎜ ⎟ x2 ⎝x⎠ ⎛ y ⎞′ 1 ⎜ ⎟ ′ x⎠y y⎞ x ⎝ ⎛ z′y = ⎜ arctg ⎟ = = 2x 2 = 2 . hàm f trở thành hàm theo biến x. định bởi: ∂x 2 .b) và lim f (x. y) là đạo hàm riêng của đạo hàm riêng cấp 1 của nó.y) liên tục trên D.b)∈D thì ta nói f(x. Cụ thể: 1) ′′ Đạo hàm riêng cấp 2 của f theo biến x. ∂y Tương tự. ĐẠO HÀM RIÊNG 2.

Trong ví dụ trước ta đã biết: y . nếu chúng liên tục. ∂y∂x ∂x ⎝ ∂y ⎠ ′′ Chú ý: Với giả thiết f xy vaø ′′ f yx liên tục. kết quả trên cũng đúng cho các đạo hàm riêng cấp cao hơn nếu chúng liên tục. y định bởi: • • ′′ ′ y f xy = (f x )′ hay ′′ ′ f yx = (f y )′x hay ∂ 2f ∂ ⎛ ∂f ⎞ = ⎜ ⎟. ∂x∂y ∂y ⎝ ∂x ⎠ Các đạo hàm riêng cấp 2 của f theo hai biến x.y) định bởi: ∂kf ∂ k −p = k −p ∂x p ∂y k − p ∂y ⎛ ∂pf ⎜ p ⎝ ∂x ⎞ ∂kf ∂p (= k − p p = p ⎟ ∂x ⎠ ∂y ∂x ⎛ ∂ k −p f ⎜ k −p ⎝ ∂y ⎞ ⎟) ⎠ Ví dụ: Tìm các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số: z = arctg Giải. Khi đó đạo hàm riêng cấp k của f(x. x + y2 2 z′x = − Do đó: y x + y2 2 và z′ = y ⎛ y ⎞′ 2xy z′′2 = (z′ )′x = ⎜ − 2 = . 2 ∂y ∂y ⎝ ∂y ⎠ ∂2f ∂ ⎛ ∂f ⎞ = ⎜ ⎟. y không phụ thuộc vào thứ tự lấy đạo hàm. x 2 2 ⎟ x ⎝ x + y ⎠ x ( x2 + y 2 ) ⎛ x ⎞′ 2xy z′′2 = (z′ )′ = ⎜ 2 =− . ký hiệu là f y2 hay ′′ ′ y f y2 = (f y )′ 3) hay ∂ 2f ∂ ⎛ ∂f ⎞ = ⎜ ⎟. Điều này chứng tỏ đạo hàm riêng cấp 2 theo hai biến x. y y 2 2 ⎟ y ⎝x +y ⎠y x2 + y 2 ) ( 103 . có thể chứng minh được rằng: ′′ f xy = ′′ f yx (Định lý Schwarz). 2 ∂x ∂x ⎝ ∂x ⎠ ∂2f . Từ đó. x x .′′ ′ x f x2 = (f x )′ hay 2) ∂ 2f ∂ ⎛ ∂f ⎞ = ⎜ ⎟. định bởi: ∂y 2 ′′ Đạo hàm riêng cấp 2 của f theo biến y.

ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM HỢP 3. Trường hợp f = f(x.1. v định bởi: ∂f ∂f ∂x ∂f ∂y = + ∂u ∂x ∂u ∂y ∂u ∂f ∂f ∂x ∂f ∂y = + ∂v ∂x ∂v ∂y ∂v dz . hàm hợp f(x(t). Ta có: dz dx ∂z ∂x ∂z ∂y dy dx ∂z ∂z dy ⎫ + ⎪ ∂x ∂y dx ⎪ ∂ 2 sin y ⎪ 2 sin y −1 = (x ) = 2(sin y)x ⎪ x x dz ⎪ ∂x = 2 sin(ex )x2 sin(e ) −1 + 2ex cos(ex )x2 sin(e ) ln x ⎬⇒ ∂ 2 sin y dx = (x ) = 2(cos y)x2 sin y ln x ⎪ ⎪ ∂y ⎪ d x x ⎪ = (e ) = e ⎪ dx ⎭ = Ví dụ 2: Cho z = x2siny với x = lnt.v). Tìm Giải.v)) có các đạo hàm riêng theo u. = = yx x 2 ⎟ 2 2 2 2 2 2 ⎝x +y ⎠x (x + y ) (x + y ) 3. hàm hợp f(x.y(u. y = arctgt.v). xy x ⎟ 2 2 2 2 2 2 x + y2 ⎠ y ⎝ (x + y ) (x + y ) ⎛ x ⎞′ x 2 + y 2 − 2xx y 2 − x2 z′′ = (z′y )′ = ⎜ 2 . khi y = y(x). Ta có 104 dz . Trường hợp f = f(x. hàm hợp f(x(u. Tìm Giải.2.y(x)) có đạo hàm theo x định bởi: df ∂f ∂f dy = + dx ∂x ∂y dx 3. y) với x = x(u. dx Ví dụ 1.v): Trong trường hợp này.y(t)) có đạo hàm theo biến t định bởi: df ∂f dx ∂f dy = + dt ∂x dt ∂y dt Đặc biệt. y) với x = x(t). y = y(u. Cho z = x2siny với y = ex. y = y(t): Trong trường hợp này. dt .⎛ y ⎞′ x 2 + y 2 − 2yy y 2 − x2 =− = z′′ = (z′ )′y = ⎜ − 2 .

Tìm Giải. ∂u ∂x ∂u ∂y ∂u ∂v ∂x ∂v ∂y ∂v ∂z ∂ 2 sin y = (x ) = 2(sin y)x 2 sin y −1 ∂x ∂x ∂z ∂ 2 sin y = (x ) = 2(cos y)x 2 sin y ln x ∂y ∂y ∂x ∂ ∂y ∂ = (u + v) = 1. Cho phương trình f(x. .y(x)) = 0 với mọi x ∈ (a. ĐẠO HÀM RIÊNG CỦA HÀM ẨN 4.y) là một hàm hai biến xác định trên D ⊂ R2. y = uv. trong đó f(x.y(x))∈ D và f(x.b) thì ta nói y = y(x) là một hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x. Ví dụ: y = 1 − x2 . Ta có ∂z ∂z . y = − 1 − x2 là hai hàm ẩn xác định bởi phương trình x2 + y2 = 1. Cho z = x2siny với x = u + v. ∂u ∂v dz dt ∂z ∂x ∂z ∂y dx dt dy dt ∂z ∂z ∂x ∂z ∂y ∂z ∂z ∂x ∂z ∂y = + .1.y) = 0. = (uv) = u ∂v ∂v ∂v ∂v ⎧ ∂z = 2 sin(uv)(u + v)2 sin(uv) −1 + 2v cos(uv)(u + v)2 sin(uv) ln(u + v) ⎪ ⎪ ⇒ ⎨ ∂u ⎪ ∂z = 2 sin(uv)(u + v)2 sin(uv) −1 + 2u cos(uv)(u + v)2 sin(uv) ln(u + v) ⎪ ∂v ⎩ 4.b) sao cho (x.∂z dx ∂z dy + ∂x dt ∂y dt ∂ 2 sin y = (x ) = 2(sin y)x2 sin y −1 ∂x ∂ 2 sin y = (x ) = 2(cos y)x2 sin y ln x ∂y d 1 = (ln t) = dt t d 1 = (arctgt) = dt 1 + t2 dz 2 2 ⇒ = sin(arctgt)(ln t)2 sin(arctgt) −1 + cos(arctgt)(ln t)2 sin(arctgt) ln(ln t) 2 dt t 1+ t = Ví dụ 3.y) = 0. = (uv) = v ∂u ∂u ∂u ∂u ∂x ∂ ∂y ∂ = (u + v) = 1. 105 . Định nghĩa. = + . Nếu y = y(x) là một hàm số xác định trên (a.

trong đó f(x. x0 + δ) định bởi: y′(x) = − ′ f x (x. tồn tại δ > 0 sao cho: 1) Với mỗi (x. nếu ′ f y (x 0 . (ĐS: 2) ′ ′ Giải.y) = 0.z0)∈ D là một nghiệm của phương trình.4. x0 + δ)×(y0 − δ.y).z) = 0 có đạo hàm riêng trên (x0 − δ. Tìm các đạo hàm riêng cấp 1. Giải. Cho phương trình f(x. y) = − .y) = 2y – siny − 2x . Sử dụng công thức trên ta tính được: 106 . 2 của các hàm ẩn hàm ẩn z = z(x.y) xác định bởi các phương trình: a) xyz = x + y + z. Cho phương trình 2y – siny − 2x = 0. b) x + y + z = ez.y0)∈ D là một nghiệm của phương trình.y. x0 + δ). y0 + ε).y) ∈ (z0 − ε. Đặt f(x. phương trình f(x. y 0 ) ≠ 0 thì với một số ε > 0 bất kỳ đủ nhỏ. Khi đó. Định lý.y) là một hàm hai biến có các đạo hàm riêng liên tục trên D ⊂ R2 và (x0. z) f ′ (x. Ví dụ.y) = 0 có đạo hàm trên (x0 -δ. z0 ) ≠ 0 thì với một số ε > 0 bất kỳ đủ nhỏ. Ta có f x = −2.3. nếu ′ fz (x0 . 2 − cos y 2 − cos 0 4. trong đó f(x. z)) f z (x. z) với z = z(x. Ví dụ. f y = 2 − cos y .y) ∈ (x0 − δ.y) là hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x. Tính đạo hàm hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình trên tại x0 = 0. Khi đó.z) là một hàm ba biến có các đạo hàm riêng liên tục trên D ⊂ R3 và (x0. Cho phương trình f(x. phương trình f(x. x y ′ ′ fz (x. Định lý.2.z) = 0. z′ (x.y) = 0 có duy nhất một nghiệm y = y(x) ∈ (y0 − ε. y) ′ f y (x. 2) Hàm số z = z(x. z0 + ε). y. tồn tại δ > 0 sao cho: 1) Với mỗi x ∈ (x0 − δ. Suy ra y′(x) = − ′ fx 2 = ′ f y 2 − cos y Tại x = x0 = 0 ta có 2y – siny = 0 nên y = y0 = 0.y0.y. y) = − x . 2) Hàm số y = y(x) là hàm ẩn xác định bởi phương trình f(x. y. y.y. Do đó y′(0) = 2 2 = = 2. y) với y = y(x). y0 + δ). y. c) x/z = ln(z/y) + 1.z) = 0 có duy nhất một nghiệm z = z(x. z) z′ (x. y0 . y0 + δ) định bởi: ′ f y (x.y. x0 + δ)×(y0 − δ.

y0) = fx'(x0. ta có: f(x0+Δx. z′′ 2 = z′′ 2 = z′′ = − z xy y ez − 1 x (e − 1)3 b)z′x = z′y = c)z′x = z′′ 2 = − x z z2 ′y = . Chú ý rằng với g(x.y) định bởi: df = fx'Δx + fy'Δy. nghĩa là o(ρ) là VCB cấp cao hơn ρ khi ρ → 0. Δy khá bé.y0)Δx + fy'(x0. Tổng quát.y0)Δx + fy'(x0. Tương tự.y) = x. VI PHÂN Cho hàm f = f(x.1. y) có các đạo hàm riêng liên tục tại điểm M0(x0.y0) = fx'(x0. Do đó vi phân toàn phần của f(x. Vi phân toàn phần Đặt df(x0. x+z y(x + z) z2 x2z2 xz2 .y0+Δy) − f(x0. Do đó dx = Δx.y0+Δy) − f(x0. Khi đó với mọi Δx. z′y = − .y) tại (x0. vi phân toàn phần của của f(x. z′′ = xy y 2 (xy − 1) (xy − 1)2 1 ez .y0)Δx + fy'(x0.y 0 ) 107 .y0)Δy Suy ra công thức tính gần đúng: f(x 0 + Δx.y0)Δy.y 0 ) + df(x0 . dy = Δy.y0) là vi phân toàn phần của f(x. z′′ 2 = .z . Ta gọi df(x0.y0)Δy + o(ρ) 0(ρ) 2 2 = 0 . z′′ = xy (x + z)3 y y (x + z)3 y(x + z)3 5.y) có biểu thức như sau: ′ ′ df = f x dx + f y dy Khi Δx và Δy khá bé. ta có: f(x0+Δx. trong đó ρ = Δx + Δy và lim ρ→0 ρ 5. xy − 1 xy − 1 x (xy − 1)2 2x(xz − 1) xyz − x − y + z z′′ 2 = .y0).y0). y 0 + Δy) ≈ f(x0 . ta có: dg = gx'Δx + gy'Δy = Δx.y0) ≈ fx'(x0. z′′ 2 = − 2 .a)z′x = − yz − 1 xz − 1 2y(yz − 1) .

3) + dz(2. Giải: • dz = zx′dx + zy′dy = yxy–1dx + xylnxdy.y0+Δy) ≈ z(x0.03) ≈ 8. y). Cho z = xy.3). Vi phân cấp 2.-0.y0) + dz(x0.97.23–1dx + 23ln2dy = 12dx + 8ln2dy. ta có công thức tính vi phân cấp n trong trường hợp các đạo hàm riêng đều liên tục như sau: ⎛ ∂ ∂ ⎞ d f =⎜ dx + dy ⎟ f = ∂y ⎝ ∂x ⎠ n n ∑ k =0 n k Cn ∂ nf dx n − k dy k n−k k ∂x ∂y Ví dụ. • dz(2. Với z = 2x3cos2y – 3x2 + y2. Giải.02 + 8. là vi phân của vi phân toàn phần của nó. Tìm vi phân cấp 2 của z. dz(2.ln2.3). • Đặt (x0.0. là vi phân của vi phân cấp n-1 của nó. ta có: • z′x = 6x2cos2y – 6x . (Δx.y0) = (2. Vi phân cấp n của hàm f(x. 108 . Tìm dz. nghĩa là d2f = d(df) Ta có: d2f = d(fx'dx + fy'dy) = (fx'dx + fy'dy)x'dx + (fx'dx + fy'dy)y'dy " 2 " " 2 = (fx')x'dx2 + (fy')x'dydx + (fx')y'dxdy + (fy')y'dy2 = f x2 dx + 2f xy dxdy + f y2 dy Vậy: ′′ ′′ ′′ d 2 f = f x2 dx 2 + 2f xy dxdy + f y2 dy 2 hay 2 ⎛ ∂ ∂ ⎞ ∂ 2f ∂ 2f ∂ 2f df =⎜ dx + dy ⎟ f = 2 dx 2 + 2 dxdy + 2 dy 2 ∂y ∂x ∂x∂y ∂y ⎝ ∂x ⎠ 2 5.3) ≈ 8 + 12. Theo công thức tính gần đúng.y0) ≈ z(2.24 − 0.Ví dụ.24ln2 5. nghĩa là dnf = d(dn−1f) Tổng quát. y). Tính gần đúng A = 2. ký hiệu d2f. ta có: A = z(x0+Δx.2.Δy) = (0.03). Vi phân cấp 2 của hàm f(x.(−0. ký hiệu dnf.022. Vi phân cấp n.3.02. Cho z = 2x3cos2y – 3x2 + y2.3)= 3.

y) > f(x0. 6.y).• • • • 3 z′y = – 2x sin2y + 2y.y0) tìm được ở Bước 1. Cực đại hay cực tiểu được gọi chung là cực trị. Cách tìm cực trị: Qui tắc tìm cực trị của hàm f(x. C := f y2 Đặt Δ = B2 – AC.y0)].2. ta có: f(x. B := f xy .y0) của hệ trên được gọi là một điểm dừng của f(x.y0). Bước 3: Xác định cực trị: Với mỗi điểm dừng M0(x0. Tìm cực trị của hàm z = x3+ y3 – 6xy. 109 .y0) f đạt cực tiểu tại M0(x0. xy z′′2 = – 4x3cos2y + 2.y).y0) [f(x.y) gồm các bước sau: Bước 1: Tìm các điểm dừng: Giải hệ ⎨ ⎧ f x = 0. z′′2 = 12xcos2y – 6. y) < f(x0.y0) f đạt cực đại tại M0(x0. Ta nói f(x.y0). y Suy ra: d 2z = z′′2 dx 2 + 2z′′ dxdy + z′′2 dy 2 = (12xcos2y–6)dx2–12x2sin2ydxdy+(–4x3cos2y+2)dy2 xy x y 6. CỰC TRỊ 6. A = A(x0. Định nghĩa. xét: Δ = Δ(x0.y) đạt cực đại (cực tiểu) tại M0(x0.y0) hay không Ví dụ. Ta có: Δ>0 Δ<0 Δ=0 A>0 A<0 f không đạt cực trị tại M0(x0.y0).y0) nếu với mọi điểm M(x. ⎩ ′ Mỗi nghiệm (x0.y) khá gần M0(x0. M ≠ M0. Xét hàm f(x.1. Bước 2: Tìm các đạo hàm riêng: ′′ ′′ ′′ A := f x2 . ⎪ ′ ⎪ f y = 0.y0) Chưa thể khẳng định f có đạt cực trị tại M0(x0. x z′′ = – 6x2sin2y.

2) Với mọi điểm M(x. Cách tìm cực trị có điều kiện: Để tìm cực trị của hàm f(x. • zy′= 3y2 – 6x.2. M ≠ M0.Giải. Cực đại có điều kiện hay cực tiểu có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện. y) < f(x0.y) với điều kiện: ϕ(x.1. y = 0 ⎢ x = 2. ⎪ 2 ⎩ 2 1 2 ⎧ ⎪y = x ⇔ 2 ⎨ ⎪3x(x 3 − 8) = 0 ⎩ ⎡ x = 0. xy • C = z′′2 = 6y. Bước 1: Tìm điểm dừng 1 ⎧ y = x2 .0): Δ = 36(1– xy) = 36 > 0 nên z không đạt cực trị tại M1(0.2): Δ = 36(1–xy) = –108 < 0. y • Δ = B2 – AC = 36(1– xy) Bước 3: Xác định cực trị: • M1(0. y = 2 ⎣ Vậy z có 2 điểm dừng: M1(0.0) và M2(2. CỰC TRỊ CÓ ĐIỀU KIỆN 7.y). ⎪ ⎧ x ⎧ ⎪z′ = 0.y) có tọa độ thỏa (*). A = 6x = 12 > 0 nên z đạt cực tiểu tại M2(2. nghĩa là ϕ( x0. 7.y) đạt cực đại (cực tiểu) tại M0(x0. 7.2) = – 8. Bước 2: Với x3+ y3 – 6xy.y0)]. Xét hàm f(x. • M2(2.y0) [f(x.y0) với điều kiện: ϕ(x. khá gần M0(x0. ⎪3x − 6y = 0 ⎪ 2 ⇔⎨ 2 ⇔⎨ ⇔ ⎨ ⎪3y − 6x = 0 ⎪ y ⎩ ⎪3( 1 x 2 )2 − 6x = 0 ⎩z′ = 0.2) với z(2. ta có: f(x.y0).0).y0) = 0. x • B = z′′ = – 6.y) = 0 (*) ta có 2 phương pháp: 110 . Định nghĩa.y) = 0 (*) nếu hai tính chất sau được thỏa: 1) Điểm M0(x0. Ta nói f(x. 2). y) > f(x0. ta có: • zx′= 3x2 – 6y . • A = z′′2 = 6x.y0) có tọa độ thỏa (*).

5) với z(5. y) = 0. không đồng thời bằng 0 thoả (**). z đạt cực tiểu tại (x.y0) cùng với nhân tử λ0 tìm được ở Bước 2. ⎪ ⎩ tìm tất cả các điểm dừng cùng với các giá trị tương ứng của nhân tử λ. xét: D = d L λ0 (x 0 . y) + λϕ′y (x. ⎪ ⎪ ∂Lλ ′ = f y (x. Khi đó 111 . dy thay đổi.y). y) = 0.1) Phương pháp thế: Từ (*) ta tính y theo x (hoặc x theo y) rồi thế vào f(x. y) + λϕ′x (x. Cực trị của hàm một biến đó cho ta cực trị có điều kiện của f(x. gọi là nhân tử Lagrange.y). Bước 3: Tìm vi phân cấp 2: ∂ 2Lλ ∂ 2Lλ ∂ 2Lλ 2 d Lλ = dx + 2 dxdy + dy 2 2 2 ∂x ∂x∂y ∂y 2 Bước 4: Xác định cực trị có điều kiện: Với mỗi điểm dừng M0(x0.y) + λϕ (x. y) = 0. ⎨ Giải hệ ⎪ ∂y ⎪ϕ(x. Hàm z1 đạt cực tiểu tại x = 5 với z(5) = 50. dy thỏa ràng buộc biểu thị bằng phương trình: dϕ(x 0 . y 0 ) = 0 hay ϕ′x (x 0 . với điều kiện (*).y)=(5. Từ điều kiện (*) ta suy ra: y = 10 – x. Ví dụ : Tìm cực trị của hàm z = x2 + y2 thỏa điều kiện ràng buộc x + y = 10 (*). Trong đó λ là tham số thực.y) ta được hàm một biến.y) = f(x. Giải. y 0 )dy = 0 y (**) Ta có: Cho dx. y 0 ) 2 trong đó dx. Do đó. 2) Phương pháp nhân tử Lagrange: Phương pháp nhân tử Lagrange gồm các bước sau: Bước 1: Lập hàm Lagrange: Lλ(x.5) = 50. Bước 2: Xác định các điểm dừng và nhân tử: ⎧ ∂Lλ ′ ⎪ ∂x = f x (x. Thế vào z ta được hàm một biến: z1 = x2 + (10 – x)2 = 2x2 – 20x + 100. y 0 )dx + ϕ′′ (x0 .

1 ⎡ ⎧1 + 2λx = 0. ⎩ Vậy Lλ có hai điểm dừng: M1(−1. ⎪ ⎩ ⎢ ⎪ 2 1 2 ⎣ ⎪λ = 4 . λ = − 1 . z đạt cực tiểu tại M1(– 1. dy thỏa: dϕ(−1. dy không đồng thời bằng 0 thỏa (**). 2) = 2λ 2dx + 2λ 2dy = −(dx + dy ) . −2). 2) = 0 . 1 ⎪ ⎪ ⇔ ⎨y = − .y0) với điều kiện (*) f đạt cực đại tại M0(x0. dy D > 0 thay đổi D<0 D đổi dấu khi dx. −2) = 2λ1dx + 2λ1dy = dx + dy . 2).–2) với điều kiện (*).y) =( −1. ⎪ x 2 + y 2 − 5 = 0.D không đổi dấu khi dx.y0) với điều kiện (*) Ví dụ. Điều kiện đã cho được viết lại như sau: x2 + y2 − 5 = 0 (*) Bước 1: Lập hàm Lagrange: Lλ(x. y) = x 2 + y2 − 5 ⇒ ϕ′ = 2x. dy thay đổi f đạt cực tiểu tại M0(x0. Giải. Bước 3: Tìm vi phân cấp 2: d 2Lλ = ∂ 2Lλ 2 ∂ 2Lλ ∂ 2 Lλ dx + 2 dxdy + dy 2 = 2λdx 2 + 2λdy 2 . λ = 2 . ⎪ ⎩ 1 ⎧ ⎪ x = − 2λ . y) = (1. ⇔ ⎨ ∂y ⎪ ⎪ϕ(x.–2) = –5. trong đó dx. nghĩa là (2xdx + 2ydy) (x. Tìm cực trị của hàm z = x + 2y thỏa điều kiện ràng buộc x2 + y2 = 5. ⇔ ⎢ ⎨2 + 2λy = 0. trong đó dx. ϕ′y = 2y. Do đó.2) ứng với λ2 = –1/2: 2 2 2 2 2 D2 = d Lλ2 (1. y) = (−1.−2) ứng với λ1 = 1/2: 2 2 2 2 2 D1 = d Lλ1 (−1. dϕ(x. ⎪ ⎢(x. Bước 2: Xác định các điểm dừng và nhân tử: Ta có: ⎧ ∂Lλ ⎪ ∂x = 0.y0) với điều kiện (*) f không đạt cực trị tại M0(x0.y) = x + 2y + λ(x2 + y2 – 5). y) = 2xdx + 2ydy x • Tại M1(−1. • Tại M2(1. 2 2 ∂x ∂x∂y ∂y Bước 4: Xác định cực trị có điều kiện: ϕ(x. trong đó z(–1. ⎪ ⎪ ∂Lλ = 0.−2) = 0 hay –2dx – 4dy = 0 (**) Ta thấy D1 > 0 với mọi dx. nghĩa là 112 . λ ⎢(x.2) ứng với λ2 = –1/2. −2) = 0 . y) = 0. dy thỏa: dϕ(1. −2) ứng với λ1 = 1/2 và M2(1.

⎨ ⎩∃(x 2 . Khi đó f(x.y) xác định trên D.y) = 0 (*) Khi đó các điểm thuộc biên D mà ta nghi ngờ tại đó hàm số f(x. Ta định nghĩa: 1) M ∈ R là giá trị lớn nhất (GTLN) của f(x.3. f (x.y) liên tục trên miền đóng. 8. f (x1 . • Nếu dùng phương pháp Nhân tử Lagrange thì đó là các điểm dừng của hàm Lagrange. do đó đạt GTLN và GTNN trên D. D bị chặn nếu D nằm trong một đường tròn nào đó).y)=(1. Bước 2: Tìm các điểm nghi ngờ trên biên D Giả sử biên D có phương trình định bởi: ϕ(x. y 2 ) ∈ D.y) có các đạo hàm riêng liên tục trên miền đóng. y1 ) ∈ D. y1 ) = M.y) đạt GTLN.GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT 8. tìm tất cả các điểm dừng thuộc phần trong của D (tức là thuộc D nhưng Giải hệ ⎨ ′ ⎩f y = 0. không thuộc biên D). bị chặn D. y) ∈ D. trong đó z(1. Khi đó f(x. Cho hàm số f(x. 2) m ∈ R là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của f(x.2.y) đạt GTLN và GTNN trên D. y 2 ) = m.2) = 0 hay 2dx + 4dy = 0 (***) Ta thấy D2 < 0 với mọi dx.2) với điều kiện (*). Cho hàm số f(x.y) trên D nếu ⎧∀(x. bị chặn D (D đóng nếu D chứa luôn phần biên. z đạt cực đại tại M2(1. y) ≥ m. f (x.1. Do đó. Bước 3: Xác định GTLN và GTNN So sánh giá trị của f(x. GIÁ TRỊ LỚN NHẤT. khi đó giá trị lớn nhất trong chúng chính là GTLN và giá trị nhỏ nhất trong chúng chính là GTNN. 8.y) liên tục trên D.y) tại các điểm dừng tìm được trong Bước 1 và tại các điểm nghi ngờ tìm được trong Bước 2. Cách tìm GTLN và GTNN Cho hàm số f(x. Định lý.y) trên D nếu ⎧∀(x. Định nghĩa. y) ∈ D. dy không đồng thời bằng 0 thỏa (***). Cách tìm các giá trị đó như sau: Bước 1: Tìm các điểm dừng ′ ⎧f x = 0. 8. ⎨ ⎩∃(x1 . GTNN được xác định như sau: • Nếu dùng phương pháp thế thì đó là các điểm ứng với các giá trị đầu mút và các giá trị tại đó đạo hàm của hàm một biến triệt tiêu.2) = 5. Ví dụ: Tìm GTLN và GTNN của hàm số : 113 .(2xdx + 2ydy) (x. f (x 2 . y) ≤ M.

–1) = –1 Bước 2: Xét biên D ta có: • Trên OA: y = 0.0) = − 1/4 ⎩ (2) • Trên OB: x = 0. trong đó z(–1.0) = 6 ⎧x = − 3 ⎪ → (0.0) ñaõ xeùt treân OA → (0. − 1/2) = − 1/4 (3) • Trên AB: y = − x − 3. − 3 ≤ x ≤ 0.0) vôùi z(0. Giải. − 1/2) vôùi z(0. –3 ≤ x ≤ 0. − 3) vôùi z(0. Bước 1: Miền D được biểu diễn như sau: ⎧z′ = 0 x ⇔ ⎨ ′ ⎩zy = 0 ⎧2x − y + 1 = 0 ⇔ x = y = −1. Hàm z trở thành: z2 = y2 + y ⇒ z2′ = 2y + 1 (z2′ = 0 ⇔ y = −1/2) Các điểm nghi ngờ trên OB là: ⎧y = − 3 ⎪ ⎨y = 0 ⎪ y = − 1/2 ⎩ → (0. ⎨ ⎩2y − x + 1 = 0 (1) Vậy z chỉ có một điểm dừng M0(–1. Hàm z trở thành: z3 = 3x2 + 9x + 6 ⇒ z3′ = 6x + 9 z3′ = 0 ⇔ x = − 3/2 (y = − 3/2) Các điểm nghi ngờ trên AB là: 114 .0) = 0 ⎨x = 0 ⎪ x = − 1/2 → ( − 1/2. x + y ≥ −3.0) vôùi z( − 3. y ≤ 0. Hàm z trở thành: z1 = x2 + x ⇒ z1′ = 2x + 1 (z1′ = 0 ⇔ x = –1/2) Các điểm nghi ngờ trên OA là: → (−3. − 3 ≤ y ≤ 0.0) vôùi z( − 1/2.z = x2 + y2 – xy + x + y trên miền D định bởi: x ≤ 0. − 3) = 6 → (0. –1) thuộc phần trong của D.

Q2) (Q1. Lưu ý cần kiểm tra lại các đại lượng khác như chi phí. Q2 là Q1 ≥ 0. Hàm tổng chi phí là C = 2Q12 + 2Q1Q2 + Q22. cần xác định các mức sản lượng Q1. − 3/2) = − 3/4 ⎩ (4) So sánh (1)-(4) ta suy ra GTLN và GTNN của z trên D như sau: GTLN = 6 = z(−3. Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất. Bài toán: Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm. Q2 ≥ 0.1. GTNN = −1 = z(−1. P2 và hàm tổng chi phí là C = C(Q1. Q2 là các sản lượng).−3). Giải. Q2 dương sao cho tại đó π đạt cực đại. Khi đó - Doanh thu là R = P1Q1 + P2Q2. Bài toán lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo 1. − 3/2) vôùi z( − 3/2. − 3) ñaõ xeùt treân OB ⎨x = 0 ⎪ x = − 3/2 → ( − 3/2. Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm với các đơn giá trên thị trường lần lượt là P1 = 56 và P2 = 40. Q2 dương sao cho tại đó π đạt cực đại. Phưong pháp giải: Điều kiện về các mức sản lượng Q1.12).→ ( − 3.Q2).−1). MỘT SỐ BÀI TOÁN KINH TẾ 9. 115 .Q2) = (8. Để đạt lợi nhuận cao nhất. 2.0) = z(0. Hãy định các mức sản lượng Q1. Đơn giá của hai loại sản phẩm trên thị trường lần lượt là P1. Hãy định các mức sản lượng Q1 và Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất. Ta có - Doanh thu là R=P1Q1+P2Q2 = 56Q1 + 40Q2.0) ñaõ xeùt treân OA ⎧ x = -3 ⎪ → (0. lợi nhuận phải dương để phù hợp với thực tế. Q2 là Q1 ≥ 0. Lợi nhuận là = 56Q1 + 40Q2 – 2Q12 – 2Q1Q2 – Q22 π = R – C = (56Q1 + 40Q2) – (2Q12 + 2Q1Q2 + Q22) Ta cần xác định các mức sản lượng Q1. Lợi nhuận là: π = R – C = P1Q1 + P2Q2 – C(Q1. 3. • Xét hệ: ⎧ Q ⎪π′ 1 = 0 ⇔ ⎨ π′ = 0 ⎪ Q2 ⎩ ⎧ ⎪56 − 4Q1 − 2Q2 = 0 ⇔ ⎨ ⎪40 − 2Q1 − 2Q 2 = 0 ⎩ ⎧ ⎪2Q1 + Q2 = 28 ⇔ ⎨ ⎪Q1 + Q2 = 20 ⎩ ⎧ ⎪Q1 = 8 > 0 ⎨ ⎪Q2 = 12 > 0 ⎩ Vậy π chỉ có một điểm dừng là (Q1. Q2 ≥ 0. 9. Điều kiện về các mức sản lượng Q1.

cần định mức sản lượng của hai loại sản phẩm lần lượt là Q1 = 8 và Q2 = 12. chi phí.Q2).P2) (P1. Bài toán: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm.Lợi nhuận là π = 464 > 0. Biết hàm cầu của hai loại sản phẩm trên lần lượt là QD1 = D1(P1. . 3. B = π′′ 1Q2 = −2. Hãy định các mức sản lượng Q1 và Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất. P2 ) = Q2 ⎪QD2 = Q2 ⎩ Giải hệ trên ta được ⎧P1 = P1 (Q1 . Suy ra π đạt cực đại tại (Q1. . Khi đó: . 2. Q Q2 Q1 Δ = B2 – AC = – 4 < 0. P2 là các đơn giá) và hàm tổng chi phí là C = C(Q1. 9. Q 2 ) Khi đó. Ví dụ: Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm với các hàm cầu lần lượt là: 1230 − 5P1 + P2 ⎧ ⎪Q D1 = ⎪ 14 ⎨ 1350 + P1 − 3P2 ⎪Q = ⎪ D2 14 ⎩ 116 .Q2)Q2.Q2) Q1+ P2(Q1. P ) = Q1 ⎪ ⇔⎨ 1 1 2 ⎨ ⎩D2 (P1 . xí nghiệp sẽ bán với các đơn giá P1. Q2 ≥ 0. C = π′′ 2 = −2 . để tiêu thụ hết sản phẩm.Lợi nhuận là: π = R – C = P1(Q1.12). Điều kiện về các mức sản lượng Q1.Doanh thu là R = P1(Q1. với các mức sản lượng trên. Phương pháp giải. P2 sao cho: ⎧QD1 = Q1 ⎧D (P . Q2 dương sao cho tại đó π đạt cực đại. lợi nhuận phải dương để phù hợp với thực tế.Q2) (Q1. Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất.2. Lưu ý cần kiểm tra lại các đại lượng khác như: đơn giá.Chi phí là C = 2Q12 + 2Q1Q2 + Q22 > 0. Bài toán lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện sản xuất độc quyền 1.Q2)Q2 – C(Q1. Q2 là các sản lượng).Q2) Q1+ P2(Q1.P2). Q 2 ) ⎨ ⎩P2 = P2 (Q1 . . Do sản xuất độc quyền. cần xác định các mức sản lượng Q1. QD2 = D2(P1.• Ta có A = π′′ 2 = −4. Để đạt lợi nhuận cao nhất. Q2 là Q1 ≥ 0.Q2) = (8.

Q2)= (30.Chi phí là C = Q12 + Q1Q2 + Q22 > 0. 9. Hãy định các mức sản lượng Q1. hàm hữu dụng ứng với hai loại sản phẩm trên là U = U(x1. Giải.x2) (x1. Kết luận: Để đạt lợi nhuận cao nhất. • Xét hệ: ⎧ π′ 1 = 0 ⎧ −8Q1 − 3Q 2 + 360 = 0 ⎧Q1 = 30 ⎪ Q ⇔⎨ ⇔⎨ ⎨ ⎩ −12Q 2 − 3Q1 + 570 = 0 ⎩Q 2 = 40 ⎪ π′ 2 = 0 ⎩ Q Vậy π chỉ có một điểm dừng là (Q1.Lợi nhuận là π = R – C = – 4Q12 – 6Q22 – 3Q1Q2 + 360Q1 + 570Q2. Khi đó . B = π′′ Q = −3. Điều kiện về các mức sản lượng Q1. Bài toán người tiêu dùng.x2 lần lượt là số 117 . P2 sao cho: ⎧1230 − 5P1 + P2 = Q1 ⎪ ⎧QD1 = Q1 ⎪ ⎪ 14 ⇔⎨ ⎨ ⎪QD2 = Q2 ⎪1350 + P1 − 3P2 = Q ⎩ 2 ⎪ 14 ⎩ ⎧−5P1 + P2 = 14Q1 − 1230 ⎧P = 360 − 3Q1 − Q2 ⇔⎨ ⇔⎨ 1 ⎩ P1 − 3P2 = 14Q2 − 1350 ⎩P2 = 570 − Q1 − 5Q2 Khi đó: . Do sản xuất độc quyền. 1.3. Bài toán: Một người dành một số tiền B để mua hai loại sản phẩm có đơn giá lần lượt là P1 và P2. với các mức sản lượng trên. Ta cần xác định các mức sản lượng Q1.Doanh thu là R = P1Q1 + P2Q2 = (360 – 3Q1 – Q2)Q1 + (570 – Q1 – 5Q2)Q2 = – 3Q12 – 5Q22 – 2Q1Q2 + 360Q1 + 570Q2 .Lợi nhuận là π = 16800 > 0. . để tiêu thụ hết sản phẩm. Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất. xí nghiệp sẽ bán với các đơn giá P1. C = π′′ 2 = −12 . Q Q Q 1 1 2 2 Suy ra π đạt cực đại tại (Q1. • Ta có: A = π′′ 2 = −8. Q2 là Q1 ≥ 0. cần định mức sản lượng của hai loại sản phẩm lần lượt là Q1 = 30 và Q2 = 40.và hàm tổng chi phí là C = Q12 + Q1Q2 + Q22.40).Δ = B2 – AC = – 87 < 0.40).Q2) = (30. Q2 dương sao cho tại đó π đạt cực đại. Q2 ≥ 0.

x2 ≥ 0.000. ta có điều kiện: x ≥ 0. người đó cần mua hai mặt hàng trên với số lượng lần lượt là 5 và 4. ta được 5 U1 = (x + 5)(12 – Ta có U1′ = (12 – x) – (x + 5) = 8 − 4 5 4 5 8 x. 3. 5 U1′ = 0 ⇔ x = 5 > 0 (y = 4 > 0). y ≥ 0 để hàm hữu dụng U = (x + 5)(y + 4) đạt cực đại với điều kiện (*).000đ.000đ để mua hai mặt hàng có đơn giá 400. Phương pháp giải: Gọi x1. y lần lượt là số lượng hai mặt hàng).4) = 80.4) = 80. Hãy xác định số lượng của hai loại sản phẩm trên sao cho hàm hữu dụng đạt giá trị cao nhất. Khi đó x1P1 + x2P2 = B. 5 Do đó U1 đạt cực đại tại x = 5. Hàm hữu dụng của hai mặt hàng trên là U = (x + 5)(y + 4) (x. Từ (*) ta suy ra: y = 8 – 4 x. 2.x2) với điều kiện x1P1 + x2P2 = B.x2 lần lượt là số lượng của các sản phẩm.Tìm vi phân toàn phần cấp 1 và cấp 2 của các hàm số sau: 118 . Điều kiện: x1 ≥ 0. Giải. y ≥ 0. Suy ra hàm hữu dụng U đạt cực đại tại (x. Do đó để hàm hữu dụng đạt giá trị lớn nhất ta cần tìm cực đại của hàm hữu dụng U = U(x1. BÀI TẬP 1. Tính các giới hạn sau: (x + y)2 a) lim 2 x →0 x + y2 x →0 b) lim (1 + xy ) x→0 y →3 1 x 2 + 2xy c) lim x sin y + y sin x x →∞ x2 + y 2 y →∞ d) lim x2 − y 2 x →∞ x 2 + y 2 y →∞ 2. Khi đó giá trị hàm hữu dụng là U(5.000đ và 500.y) = (5. 5 4 x).4) với U(5. Hãy xác định số lượng cần mua của hai mặt hàng trên để hàm hữu dụng đạt giá trị cao nhất. U1′′ = − 8 < 0.lượng của các sản phẩm). y lần lượt là số lượng hai mặt hàng. Thế vào U. Với x. Kết luận: Để hàm hữu dụng đạt giá trị cao nhất. Khi đó 400000x + 500000y = 4000000 ⇔ 4x+5y =40(*) Ta cần tìm x. Ví dụ: Một người muốn dùng số tiền 4.

.a) z = x3 + y3 – 3xy b) z = arctg d) z = xy.02)2. x = et .01)3. a) z = ln(x + x + y ) .y) với f = u2lnv.97 c) sin29ocos62o. Chứng minh rằng: x+y x ∂ 2z ∂ 2z ∂z +y =2 . a) Tính b) Tính dy d 2 y . tính 3 3 ∂ 3z . c) Tính với z là hàm ẩn xác định bơi z ln(x + z) − = 0. 4. ∂x2∂y ∂ 6z . x 6. ∂x ∂y z d) Tính d2z với z là hàm ẩn xác định bơi x + y + z = ez. a) Tìm df(t) với f = y . v = x2 + y 2 . x + y2 3. tính dz . . tính ∂x3∂y 3 7. Cho hàm số z = x2 y 2 . dx dx dy d 2 y . y = usinv. y = t3. x b) Tìm df(x. dx dx2 ∂z ∂z xy . dt ∂z ∂z . 2 với y là hàm ẩn xác định bơi x + y = e x − y. . 2 ∂x ∂x∂y ∂x 8. Tìm đạo hàm được chỉ ra của các hàm số sau: a) z = ln(ex + ey) với y = x3. Tìm cực trị của các các hàm số sau: 119 . u = y .03 b) (2. 9. tính ∂z dz . tính 5. ∂u ∂v c) z = x2y − xy2 với x = ucosv. c) z = x siny + y sinx . y = ln t. 1 − xy x2 − y 2 c) z = 2 . ∂x dx b) z = ex−2y với x= sint. x+y . với y là hàm ẩn xác định bơi x – y + arctgy = 0.Tính gần đúng các giá trị sau nhờ vi phân cấp 1: a) (2. Tìm đạo hàm đến cấp đã chỉ ra của các hàm số sau: ∂ 2z ∂ 2z . tính ∂x2 ∂y 2 2 2 b) z = x ln(xy) .

f) z = x3 + 3xy2 – 15x – 12y. Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất.000đ và 600. với điều kiện x2 + y2 = 1. d) z = 2x2 + 2xy + y2 – x + y +2. −1 ≤ y ≤ 2. y > 0). 10. b) z = xy khi x2 + y2 = 1. x + y ≤ 3. 13. Q2 để xí nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất. c) d) z = x2 + y2 khi x y + = 1. Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm với các đơn giá trên thị trường lần lượt là P1 = 60 và P2 = 75. 14. c) z = xy2 trên miền x2 + y2 ≤ 1. Hàm tổng chi phí là C = Q12 + Q1Q2 + Q22. d) z = x2 + 2y2 – x trên miền x2 + y2 ≤ 25. y lần lượt là số lượng hai mặt hàng). 2 3 11. e) z = 2x3 + 6xy − 6x − 3y2 – 30y + 2. y ≥ 0. c) z = x2 + xy + y2 – 2x – y. Hãy xác định số lượng cần mua của hai mặt hàng trên để hàm hữu dụng đạt giá trị cao nhất.000.a) z = 8/x + x/y + y (x > 0.000đ để mua hai mặt hàng có đơn giá 400. b) z = x2 + y2 – xy – x – y trên miền x ≥ 0. Tìm cực trị có điều kiện của các các hàm số sau: a) z = 6 – 4x – 3y. Hãy định các mức sản lượng Q1.000đ. Hàm hữu dụng của hai mặt hàng trên là U = (x + 20)(y + 10) (x. h) z = x4 + y4 – 2x2 + 4xy – 2y2. 12. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số sau trên miền đã cho: a) z = x3 + y3 – 3xy trên miền 0 ≤ x ≤ 2. b) z = e2x( x + y2 + 2y). Một người muốn dùng số tiền 178. Một xí nghiệp sản xuất độc quyền hai loại sản phẩm với các hàm cầu lần lượt là: ⎧Q D1 = 40 − 2P1 + P2 ⎪ ⎨ ⎪Q D2 = 15 + P1 − P2 ⎩ và hàm tổng chi phí là C = Q12 + Q1Q2 + Q22. ------------------------- 120 . Hãy định các mức sản lượng Q1.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->