P. 1
Tính toán bể AEROTEN

Tính toán bể AEROTEN

|Views: 861|Likes:
Được xuất bản bởilnttgt

More info:

Published by: lnttgt on Oct 29, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/06/2013

pdf

text

original

BỂ BÙN HOẠT TÍNH Để thiết kế bể bùn hoạt tính người ta phải chú ý đến loại bể, lưu lượng nạp

, lượng bùn sinh ra, nhu cầu và khả năng chuyển hóa oxy, nhu cầu về dinh dưỡng cho vi khuẩn, đặc tính của nước thải đầu vào và đầu ra, điều kiện môi trường, giá thành, chi phí vận hành, bảo trì. Xác định tỉ lệ thức ăn trên số lượng vi khuẩn F/M (food to microorganism) trong đó F/M: tỉ lệ thức ăn trên số lượng vi khuẩn d-1 S0: BOD hoặc COD của nước thải đầu vào, mg/L (g/m3) [influent soluble BOD] Q: thời gian lưu tồn nước trong bể bùn hoạt tính = Vr/Q, d Vr: Thể tích bể, Mgal (m3) Q: Lưu lượng nước thải nạp vào bể, Mgal/d (m3/d) X: hàm lượng vật chất rắn bay hơi (VSS) trong bể mg/L (g/m3) 1,0÷ Lưu ý các giá trị thực nghiệm cho thấy F/M nằm trong khoảng 0,05 Với một hiệu suất sử dụng thức ăn U của vi khuẩn ta có công thức: trong đó E: hiệu suất của quá trình xử lý, % 100× E = [(S0 - S)/S0)] Thay vào phương trình trên ta có: trong đó S: BOD hoặc COD của nước thải đầu ra, mg/L (g/m3) [ effluent soluble BOD] Thời gian lưu nước trong bể bùn hoạt tính được tính bằng công thức: Thời gian lưu nước trong cả hệ thống được tính bằng công thức: trong đó qs: thời gian lưu nước trong hệ thống Vs: thể tích bể lắng thứ cấp Xác định thời gian lưu trú trung bình của vi khuẩn trong bể trong đó qc: thời gian cư trú trung bình của vi khuẩn trong bể theo thể tích bể, d Vr: thể tích bể, Mgal (m3) X: hàm lượng VSS trong bể, mg/L (g/m3) Xw: hàm lượng VSS trong bùn thải bỏ, mg/L (g/m3) Qw: lưu lượng bùn thải bỏ, Mgal/d (m3/d) Xe: hàm lượng VSS trong nước thải đầu ra, mg/L (g/m3) Qe: Lưu lượng nước thải đầu ra, Mgal/d (m3/d ) 15 ngày cho hiệu quả xử lý và khả năng÷ Theo các số liệu của Mỹ qc = 3 8 giờ, lưu÷ lắng của bùn tốt. Thời gian lưu tồn nước trong bể là 4 30 kg BOD5/m3.d÷ lượng nạp 3 Nếu hàm lượng VSS trong nước thải đầu ra là không đáng kể ta có:

Xác định công suất thiết bị sục khí.20 trong đó Kd: tốc độ phân hủy C)θ ≈ ts: tuổi trung bình của bùn đối với bể bùn hoạt tính ( 100 : 5 : 1≈ Theo thực nghiệm thì tỉ lệ BOD5 : N : P Một số hệ số động cho việc xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể bùn hoạt tính Hệ số Đơn vị Giá Trị Khoảng biến thiên Tiêu biểu k d-1 10÷ 2 5 Ks mg/L BOD5 100÷ 25 60 mg/L COD 50÷ 17 40 Y mg VSS/mg BOD5 0.415(1. không bị ảnh hưởng của các chất độc Lượng MLSS được giữ ổn định 3.05)t .075÷ 0. 1991 Các bước để thiết kế một bể bùn hoạt tính: 1.025 0. Các yếu tố cần biết: Thích hợp cho việc loại bỏ các chất ô nhiễm Quá trình ổn định. Xác định thể tích bể lắng thứ cấp cần thiết. Chọn thời gian lưu tồn của nước thải trong bể. Chọn thời gian cư trú trung bình của vi khuẩn trong bể. reuse. hàm lượng chất gây ô nhiễm) Nhu cầu về năng lượng cho các thiết bị cung cấp khí Nhu cầu về dưỡng chất 2. disposal.Nhu cầu về dưỡng chất nhằm bảo đảm sự phát triển của các vi khuẩn được thể hiện qua công thức: trong đó Rs: là lượng BOD5 (hay chất nền) được sử dụng (hay loại bỏ) Rs = Q(S0 .4 0.8÷ 0.48tS-0. Các yếu tố cần biết: Xác định nhu cầu về oxy Xác định nhu cầu điện năng để duy trì các chất rắn ở dạng lơ lửng.06 Nguồn: Wastewater Engineering: treatment.6 Kc d-1 0.S) Rb: lượng sinh khối được sản sinh ra trong đó Y: sản lượng biomass tính bằng mgVSS/mg BOD5 Ta có: Kd = 0. Các yếu tố cần biết: BOD5 của nước thải đầu ra SS của nước thải đầu ra Khả năng chịu đựng của bể đối với sự biến động lớn của nước thải đầu vào (lưu lượng. . Các yếu tố cần biết: Diện tích bề mặt của bể lắng Diện tích cần thiết cho việc cô đặc bùn 4.

Ước tính lượng bùn thải bỏ Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành bể bùn hoạt tính và nguyên nhân Sự cố Nguyên nhân Hiệu suất loại BOD hoà tan thấp 1. Chọn tỉ lệ hoàn lưu bùn 6.5. Sục khí không đủ 2. thiếu N và P. Quá trình yếm khí xảy ra ở bể lắng Cách hiệu chỉnh các sự cố Sự cố Cách hiệu chỉnh Thời gian cư trú của VK Quá thấp Giảm bớt lượng bùn thải Xây thêm bể điều lưu Quá cao Tăng lượng bùn thải Thiếu dưỡng chất N và P Cung cấp thêm dưỡng chất cho nước thải đầu vào pH quá cao hoặc quá thấp Xây thêm bể điều lưu Trung hòa nước thải đầu vào Nước thải đầu vào có chứa độc tố Xây thêm bể điều lưu Loại bỏ các chất độc trong nước thải đầu vào Sục khí không đủ Tăng công suất thiết bị sục Phân bố lại các ống phân phối khí trong bể Khuấy đảo không đủ. Thời gian cư trú của vi khuẩn trong bể quá ngắn 2. Thiếu N và P pH quá cao hoặc quá thấp Trong nước thải đầu vào có chứa độc tố Sục khí chưa đủ Khuấy đảo chưa đủ hoặc do hiện tượng ngắn mạch Nước thải chứa nhiều chất rắn 1. Quá trình khử nitơ diễn ra ở bể lắng Do sự phát triển của các vi sinh vật hình sợi (trong điều kiện thời gian cư trú của vi khuẩn ngắn. Thời gian cư trú của vi khuẩn trong bể quá lâu 2. sục khí không đủ) Tỉ lệ hoàn lưu bùn quá thấp Mùi 1. "mạch ngắn" Tăng mức độ sục khí Gắn thêm các đập phân phối nước .

Thông thường khi sử dụng hệ thống bơm nén khí với hệ thống khuếch tán khí người ta 15. đặt thẳng đứng. Tất cả các loại bể bùn hoạt tính.5 kg O2/kg BOD5 được xử lý. Tất cả các loại bể bùn hoạt tính. khi quay nó bắn các .2 kg. Đối với F/M lớn hơn 0.0 m3 không khí/m3 nước thải. Ống khuấy tĩnh Các ống ngắn. Đục lổ (bọt khí trung bình) Các bọt khí thóat ra từ các màng có lổ hoặc các ống nhựa Tất cả các loại bể bùn hoạt tính. Không khí được đưa vào bể từ phía dưới các ống này. và bể bùn hoạt tính. trên 4 mg/L không tăng được hiệu suất của quá trình mà còn tốn thêm điện. Ao thông khí. Không đục lổ (bọt khí lớn) Bọt khí được thóat ra trực tiếp từ đầu ra của các thiết bị cung cấp khí. Thiết bị phun tia Khí nén được đưa vào nước thải khi nó được bơm với áp suất cao vào các thiết bị phun tia.0 Mô tả các thiết bị thường được sử dụng để cung cấp khí cho các bể xử lý Phân loại Mô tả Ứng dụng Khuếch tán khí đặt ngầm Đục lổ (bọt khí nhỏ) Các bọt khí thoát ra từ các đĩa hình phẳng. vòm hay ống có đục lổ làm bằng sứ.Quá trình khử nitơ ở bể lắng Giảm thời gian giữ bùn trong bể lắng bằng cách tăng tỉ lệ hoàn lưu Gắn thêm gàu múc bùn Tăng lượng bùn thải Quá trình yếm khí ở bể lắng Các phương pháp tương tự phương pháp áp dụng để tránh quá trình khử nitơ của bể lắng Xác định lượng oxy cần cung cấp cho bể bùn hoạt tính (aeroten) theo công thức: trong đó f: hệ số biến đổi BOD5 sang BOD cuối cùng (0.3 lượng không khí cần thiết sẽ tăng lên.75 1.5 mg/L ở tải đỉnh) ở mọi khu vực của bể. Thiết bị khuấy bề mặt Turbine vận tốc chậm Turbine có đường kính lớn. 24 Nếu F/M nhỏ hơn 0. Tất cả các loại bể bùn hoạt tính. bên trong có các vách ngăn để làm chậm sự thóat các bóng khí lên mặt bể. Nên giữ trị 4 mg/L (thông thường khoảng 2 mg/L ở tải trung bình và÷ số DO bằng 1.3 55 m3/kg BOD5 được xử lý (hệ thống÷ lượng không khí cần thiết là 30 36m3/kg BOD5 (hệ thống xử lý tạo bọt mịn). thủy tinh hoặc nhựa.68) Px: lượng bùn sản xuất ròng trong một ngày của bể bùn hoạt tính tính bằng VSS kg/ngày Sau đó nhân với hiệu suất của quá trình trao đổi khí để tính ra lượng oxy cần thiết. Turbine phân phối khí Bao gồm một turbine có vận tốc chậm và một bơm nén khí. Tất cả các loại bể bùn hoạt tính. khi quay nó bắn các giọt nước lên khí quyển để tiếp xúc với không khí. Lưu ý ở 1atm và 25oC thì 1m3 không khí nặng khoảng 1. khi thóat lên trên bề mặt bể nó tiếp xúc với nước thải trong ống.÷ khuấy đảo để sục khí cần 1.5 0. Đối với các thiết bị cơ khí÷ cần 3. Các bể bùn hoạt tính cổ điển và các ao thông khí Turbine vận tốc nhanh Turbine có đường kính nhỏ.÷ sục khí tạo bọt lớn).

cách lắp đặt Công suất thổi khí (ft3/min.8÷ 1.6 m Đĩa sứ đục lổ . 279) Các giá trị tham khảo về hiệu suất cung cấp khí của các thiết bị khuếch tán khí Loại thiết bị.5 27 ¸ 39 Đĩa sứ phẳng đục lổ .0 ¸ 7.0 ¸ 5. Khi rotor quay oxy được đưa vào nước thải bởi việc bắn các giọt nước lên khí quyển để tiếp xúc với không khí Mương oxy hóa.0 19 ¸ 27 Ống châm lổ Hàng thẳng 1.0÷ 2.2 Khuấy đảo bề mặt vận tốc nhanh 3.2 Khuấy ngầm 4.0 ¸ 11.6÷ 2. Các thiết bị cung cấp khí cho bể xử lý thông dụng (p.đặt thành hàng thẳng 0.4 ¸ 3.0 ¸ 12.0÷ 1.5 ¸ 2.0283 = m3 /min ft x 0. kênh thông khí hay ao thông khí.0÷ 2. 1991 Chú ý: ft3/min x 0.0 19 ¸ 24 Xoắn ốc đơn 2. reuse.4 ¸ 4.0 ¸ 6.3048 = m Các giá trị tham khảo về hiệu suất cung cấp khí của các thiết bị cơ khí khuấy đảo Loại thiết bị Hiệu suất cung cấp khí lb O2/hp. Ao thông khí Rotor răng lược Các cánh khuấy được gắn lên trục trung tâm như một cái lược.4 25 ¸ 40 Đĩa sứ hình vòm đục lổ . Thác nước Nước thải được cho chảy xuống bên dưới kiểu như thác nước Nâng DO của nước thải sau xử lý.0 28 ¸ 32 Xoắn ốc đôi 3.h Tiêu chuẩn Thực nghiệm Khuấy đảo bề mặt vận tốc chậm 5.4÷ 1.0 17 ¸ 28 Xoắn ốc đơn 2.0 13 ¸ 25 Ống plastic mềm đục lổ Hàng thẳng 1.0 22 ¸ 29 Đặt ở 4 góc bể 2.2 .0 26 ¸ 33 Ống plastic cứng đục lổ Hàng thẳng 2. disposal.giọt nước lên khí quyển để tiếp xúc với không khí.0 1.0 2.0 ¸ 4.0 15 ¸ 19 Nguồn: Wastewater Engineering: treatment.0 2.0 ¸ 7.đặt hàng thẳng 0.0 26 ¸ 36 Xoắn ốc đơn 2.0 ¸ 6.đặt hàng thẳng 2.đầu thổi) Hiệu suất cung cấp khí (%) ở độ sâu 15 ft » 4.

bằng cách thêm chlorine vào bùn hoàn lưu. 1991 Người ta còn sử dụng oxy tinh khiết để hoàn thành quá trình sục khí. disposal. reuse. . thay đổi DO trong bể. Khống chế các vi sinh vật hình sợi Sự phát triển của các vi sinh vật hình sợi tạo nên bùn khó lắng cho nên phải khống chế sự phát triển của các vi sinh vật này. thay đổi điểm nạp để thay đổi F/M.Nguồn: Wastewater Engineering: treatment.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->