BÀI TẬP CHƯƠNG CẤU TẠO NGUYÊN TỬ̃̉ Phần I:Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Trong nguyên tử H, số electron tối đa đặc trưng bằng 1 cặp 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) là: A. Không B. 1 C. 2 D. 3 Câu 2: Số hàm toàn phần biểu diễn trạng thái của electron trong nguyên tử ở lớp n=2 là: A. 8 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 3: Trong nguyên tử H số electron tối đa đặc trưng bằng 1 cặp 3 số lượng tử (n, l, m l) là: A. Không B. 1 C. 2 D. 3 Câu 4: Trong số các hàm không gian cho ở dưới đây, hàm không gian nào không mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử H: A.ψ200 B.ψ310 C.ψ 2 − D.ψ220 3 1 Câu 5: Xác suất tìm thấy electron trên AO-2S phụ thuộc vào: A. bán kính r B. góc θ C. Góc ϕ D. B và C Câu 6: Tổng đại số của 4 số lượng tử trên electron thứ 6 của nguyên tử C(z=6) là: A. 3 B. 3,5 C. 4 D. 4,5 Câu 7: Nguyên tố có cặp 4 số lượng tử của electron cuối cùng là n=2, l=1, m l=+1, ms= ½ là: A. C B. N C. O D. Cl Câu 8: Cho Ba (z=56) là nguyên tố kim loại kiềm thổ thuộc chu kỳ 6. Hỏi nguyên tố kim loại kiềm thổ thuộc chu kỳ 7 có điện tích hạt nhân bằng bao nhiêu. A. 86 B. 87 C. 88 D. 89 Câu 9: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của năng lượng ion hóa thứ nhất là: A. Na < K < Mg < P <Cl B. K <Na < Mg < P < Cl C. K < Na < Mg < Cl < P D. Na < K < Mg < Cl < P Câu 10: Các nguyên tố có bán kính nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần là: A. K < Ca < Al < C B. Ca < K < Al < C B. K < Al < Ca < C D. Ca< Al < K < C Câu 11: Trong nguyên tử Cl, electron thứ 6 chuyển động trên AO có dạng hình học được biểu diễn trong mặt phẳng là hình: A. Hình tròn B. Hình số 8 (quả tạ) C. Hình 4 cánh hoa D. Không xác định được

Phần II: Bài tập tự luận:
Câu 1: Hãy xác định độ bất định về động lượng và tốc độ cho một electron khi nó chuyển động trong một vùng không gian theo một chiều xác định ( giả sử theo chiều x) với độ rộng cỡ bằng nguyên tử = 1A0. Nhận xét kết quả thu được. , Câu 2: Người ta đo bước sóng khuyếch tán λ = 0,22 A0 theo hướng làm thành một góc 450C với phương của chùm tia X đập vào nguyên tử thí nghiệm. Hỏi bước sóng α của chùm tia X trong trường hợp này? Cho biết:
α ' −α =
h (1 − cos 2 θ ) m.c

Câu 3: Hãy tính bước sóng liên kết De Broglie cho các trường hợp sau:

a.Tổng số e trong phân mức cuối cùng của A và B bằng tổng e trong phân mức cuối của C. hãy tính năng lượng ái e thứ nhất của A. Hãy và 1 2 6 . một nguyên tử He chuyển động với vận tốc 1000m.s-1. Tổng số lượng tử chính của e cuối cùng của 3 nguyên tố A. Viết hàm toàn phần biểu diễn các e cuối cùng của A.A. C. c.V. Câu 6 :Cho biết hàm bán kính và hàm góc của AO pz tương ứng là z ( ).s-1. Câu 7: Cho các hàm không gian biểu diễn trạng thái của electron trong nguyên tử H. Cho biết hình dạng của các e cuối cùng của A. B. c.003. Câu 8 : Cho 3 nguyên tố ký hiệu là A. C là 6. Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng của A.nC. B. Câu 11: Cho 3 nguyên tố A. Câu 10 : Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có e cuối cùng có bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện m+l= 0. B. b. Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của A. Al. C đều thuộc các chu kỳ nhỏ. ω1 − 3 1 32 230 3 ω00 ω ω c.Một vật có khối lượng 1. thứ hai.U và 1J= C. B. C theo quy tắc Slater. Hãy xác định bước sóng liên kết De Broglie của electron. ω 200 210 3 230 ω2 ω ω12 b.s-1. . B. ω ω20 ω a. Câu 5 : Cho biết hàm bán kính và hàm góc của AO 1s tương ứng là 2. a. C có các đặc điểm sau : . và n +mS= 3/2. C.5 a. B. C. thứ ba của Na. Dựa vào quy tắc Slater. Viết các hàm toàn phần biểu diễn e cuối cùng trong các nguyên tử A. B. A và C đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. B.e r − 2 Hãy biểu diễn AO 2pz trên mặt phẳng và nhận xét kết quả thu được. ω 1 30 3 420 211 Hãy cho biết những hàm không gian mô tả trạng thái của e trong nguyên tử H.5. trong đó số lượng tử spin của e cuối cùng của A là ½. trong đó nA > nB. viết cấu hình e của nguyên tử A. Hãy xác định số hiệu nguyên tử. Đối với một vật cũng có cùng khối lượng nhưng chuyển động với tốc độ 100km. trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. a. B.e -r và biểu diễn hình dạng AO 1s trên mặt phẳng. a. Ca. Cho He = 4. B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng n+l bằng nhau. B. Tổng số lượng tử phụ của chúng bằng 2. . vẽ hình dạng của các hàm không gian đó. C (ZA< ZB< ZC ) đều ở phân nhóm chính và không cùng chu kỳ trong bảng hệ thông tuần hoàn. b. c. Nhận xét các kết quả thu được. Câu 12 : Dựa vào quy tắc Slater hãy tính năng lượng ion hóa thứ nhất. Cho biết khi e chuyển động trong điện trường thì động năng của e = q.0 g chuyển động với tốc độ 1cm. B. Tính năng lượng ion hóa thứ nhất của A.Tổng đại số của 4 số lượng tử của e cuối cùng của C là 3. Câu 9: Cho 2 nguyên tố A. Nhận xét kết quả thu được. Tổng số lượng tử từ = -2 và tổng số lượng tử spin là =-1/2. Nhận xét các kết quả thu được. Ở nhiệt độ phòng. Tổng đại số 4 số lượng tử của e cuối cùng trên B là 4.r. b. . Hãy xác định nguyên tố A. A. b. Câu 4: Cho biết một electron chuyển động trong điện trường với hiệu điện thế là 1000 volt. 2 π r 3 1 2 π . C có tổng n+l bằng nhau. B.

B ở trạng thái cơ bản. ω2001 / 2 2 1 3 1 ω1 − − / 2 ω20 − / 2 ω /2 b. ( từ 1s22s22p2 sang 1s22s2 3s2 ). Hãy giải thích điều đó dựa vào cấu hình e. Dựa vào quy tắc Slater tính tổng năng lượng của các e của nguyên tử A. mặc dù N đứng trước O ở trong cùng chu kỳ 2. Tính năng lượng ion hóa thứ nhất của A. d hay f. hãy cho biết hàm không gian nào có bán 200 3 kính lớn hơn. B b. a. Hãy cho biết các nguyên tố đó thuộc nguyên tố s hay p. Câu 14 : Cho hai hàm không gian ω và ω00 .e 2 − 13. Câu 17 : Giải thích tại sao năng lượng ion hóa thứ nhất của O lại nhỏ hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của N. m=0. ms=+1/2 B : n=3. l= 0. Câu 18 : Tính năng lượng cần thiết để kích thích nguyên tử C từ trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích. ω10 − / 2 ω10 − / 2 a.Hãy cho biết nguyên tố kim loại kiềm thổ tiếp theo có số thứ tự Z= ? b. vì sao? Câu 15 : Xác định nguyên tố có e cuối cùng biểu diễn bằng hàm toàn phần là. Câu 19 : Ba (Z=56) là nguyên tố kim loại kiềm thổ.Câu 13 : Cho hàm năng lượng của electron trong nguyên tử nhiều điện có dạng : E nl = − ( Z * ) 2 . Sự nghiên cứu hiện nay tập chung vào các nguyên tố có số thứ tự 112. ms=-1/2 a. B có bộ 4 số lượng tử của e cuối cùng tương ứng là : A : n=3. 3 1 3201 Câu 16 :Cho 2 nguyên tố A. 118 vì theo dự kiến các nguyên tố này tương đối bền.2 a 0 (n * ) 2 Hãy tính năng lượng của từng electron và năng lượng tổng tất cả các electron trong nguyên tử O và Fe. 3 1 1 3 1 3211 ω00 − / 2 ω /2 ω2101 / 2 c. . m=0. B.6( Z * ) 2 = (ev ) ( n * ) 2 . Viết cấu hình e của các nguyên tố A. c. c. l= 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful