Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2.GV: đọc tài liệu .5 đ) E. Mục tiêu bài học: Giúp hs: .Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) .Nghiêm túc trong giờ viết bài B. Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: . D.Bài cũ: Không III. . Củng cố.Tiến trình lên lớp I. Chuẩn bị: . mạch lạc.Tiết: 3 .5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng. sạch đẹp (0.5 đ) .Ổn định.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT. . Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Phân tích tác dụng của vấn đề (1. ra đề kiểm tra.Chuẩn bị bài: Tự tình .Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A. KTSS II. .dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Bài mới 1.5 đ) .

Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1. -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài. éo le. Hoạt động của thầy. trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung .Gv gợi ý cách đọc .Mục tiêu bài học: * KT: . khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ. tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi.Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . . tài liệu tham khảo. -Thấy được cảm thức về thời gian. 2. phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B.Quê ở làng Quỳnh Đôi.Phương pháp: Phát vấn . Tìm hiểu chung: 1. Bài mới.Tìm hiểu văn bản: . phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ. tâm trạng buồn tủi. khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương.Gọi HS đọc.Bà là người có cuộc đời . phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc. Chuẩn bị: . Tiến trình bài dạy: I. tình duyên ngang trái .H/s:soạn bài mới.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. Ổn định. D.Nêu vấn đề C. tỉnh Nghệ An. học bài cũ ở nhà. 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn . hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III. huyện Quỳnh Lưu.Đàm thoại . nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. II.GV:giáo án. * KN: Đọc .Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ.Đọc: . Đọc . Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. .Hs đọc lại 2 câu đầu a.

2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn.Hs đ ọc c âu 3.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. . cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận. càng cảm nhận nỗi đau thân phận.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . Nó phải “xiên ngang mặt đất”. đảo ngữ→ bướng bỉnh. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái.6 giữa trăng và người.Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh .Gv: Theo em ở 2 c âu 3.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh. Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh. tạo nên sự đồng nhất .2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh . tâm trạng buồn tủi). thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”. phản kháng→thiên nhiên sống động.4 nhân trước thời gian và cuộc đời.(gấp gáp. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. “Đá” vốn cứng. liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. cứ muốn vạch trời.. ngang ngạnh. . Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà . .Hs đọc câu 5. hờn. mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. bối rối và sự thách thức của cá . rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”. là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn. Càng say càng tỉnh. Đó là sự tủi hổ.

Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. Bài thơ cho thấy khát vọng sống. là ngán ngẩm. soạn bài mới: Câu cá mùa thu . Tổng kết: 1 . Củng cố .. giản dị. sáng t ạo Đảo ngữ.Nguyễn Khuyến . động từ mạnh 2.Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . buồn tủi. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. là khát vọng sống. khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. “ngán” là chán ngán. gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch.Học bài cũ. thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận.Hai câu kết nói lên tâm trạng d. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình.dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo.

. tình gia đình.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. còn chủ yếu dạy học ở quê nhà. + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ .H/S: Soạn bài mới.Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . Nam Định.đàm thoại . .Hiểu được nghệ thuật tả cảnh. Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. SGV.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . Ổn định II. làm quan hơm 10 năm. học bài cũ ở nhà.Tiến trình bài dạy: I. ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. tài liệu tham khảo.Hướng dẫn HS đọc • Đọc . tình bạn bè.Hiểu văn bản: . Hà Nam. → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. 2.Gv: SGK.Ông là người có cốt cách thanh cao.Tác giả: phẩm? . Bình Lục. .Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B. Giáo án.châm biếm đả kích tầng lớp thống trị. Chuẩn bị: . D. Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . đậu cả ba kì thi .Hs đọc SGK I.nêu vấn đề. . Phương pháp: Phát vấn . -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. tác 1.Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật. có lòng yêu nước thương dân. . Bài mới: 1. Mục tiêu bài học: . C. nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ.Nguyễn Khuyến A. Đọc . Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ. sinh ở Ý Yên.

->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ. xanh sóng..Đường nét.Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1. và cảm nhận về mùa thu khác nhau. khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . + Từ điểm nhìn ấy . xanh tre. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. vắng lặng.Cõi lòng yên tĩnh. . 2. tâm trạng thời thế của tác giả. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”.Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. thanh sơ. . . . đất nước .Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ.nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc. xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá . uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. lá vàng . . .Gọi 2 em đọc. rồi trở lại ao thu . rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc . hài hoà. Nghệ thuật . sóng biếc.tầng mây lơ lững. trời xanh ngắt .Hình ảnh:Ao thu. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. thuyền câu.Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá. xanh bờ.Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm .Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III.Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . .Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ . Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể . sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí .lá vàng khẽ đưa vèo . cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. Ý kiến của em như thế nào? . xanh trời. hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? .Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. Cảnh sắc mùa thu .Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . nước. 2. Tình thu .

Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V. đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề.Học thuộc lòng bài thơ.IV. .Dặn dò: . lập dàn ý bài văn mghị luận.

một bài văn nghị luận. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung .Sắp xếp luận cứ. D.Phương pháp : Phát vấn . Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III. soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích. SGV. . 3. soạn bài mới.Có quan điểm. Bài mới: Hoạt động của thầy .hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.GV: SGK. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1. Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm. PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả .Đàm thoại . .trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I.Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề .Thảo luận nhóm C.HS: Học bài cũ. Ổn định II. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III. Tài liệu tham khảo . * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II. 2.Khi phân tích đề. -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . luận cứ trong dàn ý.dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. ý kiến rõ ràng B. Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm.LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1.Giáo án .2 E. Tiến trình bài dạy: I. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A. cần đọc kĩ đề bài.Nêu vấn đề .Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. Củng cố . Chuẩn bị: . Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục . để phân biệt luận điểm.

soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương . D. hiện tượng) 2. quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan. dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. Mục đích. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong . yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E.HS :Học bài cũ. Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung. bên ngoài của đối tượng (sự vật. -HS học bài cũ. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. Củng cố .Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy.GV : SGK. quan hệ nhân quả.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí.Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. soạn bài mới . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích.Phương pháp : Phát vấn .) II.Tài liệu tham khảo . SGV. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn.Chuẩn bị : . Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK.Đàm thoại -Nêu vấn đề C.Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố.Tiến trình bài dạy : I. từng khía cạnh. thống nhất . quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích . -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1.Nghiêm túc trong giờ học B. III. . Ổn định : II. . Giáo án . trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích.

* HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II .GV : SGK. Chuẩn bị : .GV đọc lại . * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B. 2. . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : .Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào .Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1. Bài mới : 1. vừa tự trào bực bội.Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình . D.GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. đất nước ? III.HS trả lời Tú Xương . Ổn định : II. nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông . . soạn bài mới .quê ở phường Vị Hoàng . thơ trào phúng và trữ tình. Đọc . vừa thương xót.Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh.Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ . SGV.Giáo án .Trần Tế Xương (1870. .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. Đọc . thành .HS : Học bài cũ . Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . cay đắng. .Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C.Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1. Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . Triển khai Hoạt động của thầy .GV cho HS đọc bài thơ. Phương pháp : Phát vấn . ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2.Tài liệu tham khảo . nhận xét .1907) thường gọi là . Tác giả : phẩm ? . trân trọng và ngợi ca. Tiến trình bài dạy : I. trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I.

Bà là người hết lòng vì chồng con. thời gian. nỗi đau thân phận . lừ láy.Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.TT2 : Tìm hiểu văn bản . Nội dung : Với tình cảm. Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò.Yêu thương. gợi lên cả 1 số kiếp . tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động .GV : Qua nỗi vất vả. thương yêu quí trọng ..2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh . Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc . Hình ảnh ông Tú . → chịu thương chịu khó. GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội .Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. gian nan + Eo sèo .) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? . gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2. ngọn gió . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo . hình ảnh ẩn dụ . Năm nắng mười mưa dám quản công. nơi đầu sóng . đua chen → phép đối.Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người .buổi đò đông : sự tranh giành. +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm . . +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông.Một duyên hai nợ âu đành phận. gian truân . chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang.giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi.→ cheo leo. 2. tháo vát. ông tự coi mình là cái nợ đời . GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III.có tính lặp lại khép kín . công việc. giàu đức hy sinh.GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? . Tổng kết : 1 Nghệ thuật.khi quãng vắng : vất vả.Hs trả lời. * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : . trân trọng vợ . b.HS trả lời.4. chu đáo .Tìm hiểu văn bản a. Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả.

soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê. Giáo án . Mục tiêu Giúp HS nắm được : .đàm thoại -nêu vấn đề C.Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B.Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A. Ổn định : II. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ.Triên khai Hoạt động của thầy .nghệ thuật bài thơ . trò Nội dung . V. Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung . Chuẩn bị GV : SGK. D. SGV.IV. Dặn dò : Học bài cũ . nghệ thuật của bài thơ. . Phương pháp Phát vấn . Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. vở soạn. Tiến trình bài dạy : I. .Những giá trị nội dung . Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2.

.. đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra...20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm . Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh ... sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II. ..Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm.. tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ .... Đọc hiểu văn bản : bản 1.chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương .....Bác chẳng ở.. ..Đàn hát.. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào .rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ .Thuở đèn sách giữa hai người? .. uống rượu..*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. . tình bạn thắm thiết.. + GV: Sau khi nghe tin bạn mất.TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) . làm thơ .....Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán.Cùng nhau vượt qua hoạn nạn.16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời ..... du ngoan.. tâm c...Kể tuổi tôi...2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? ..Dương Khuê (1839. Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn . Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm .GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét . Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a. Đọc .TT2 : Tìm hiểu bố cục 2...TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa... + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại . + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ . ở đoạn cuối bài thơ? .. tiếc nuối..Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn. ... có gì như cam chịu.. có gì như oán trách.Vui chơi. xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b. Đọc hiểu chung . GV : Theo em bố cục của bài thơ có .

Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. D.. thắm thiết sâu sắc.Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác .dặn dò: Học bài cũ.HS: Học bài cũ . soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A. Chuẩn bị : .Nêu vấn đề C. . cũng có khi 2. IV. Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung .có khi .GV :SGK.mình. Ổn định : ..Đàm thoại . Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1. nghệ thuật của bài thơ .tài liệu tham khảo . Phương pháp : Phát vấn . SGV.Giáo án . Tiến trình bài dạy: 1. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc . B. Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V. soạn bài mới .

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

. Bố cục: 2 phần . là phận sự . Tác phẩm : Nguyễn Khuyến.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái. D.Tìm hiểu chung: . Xương. coi thường.Xuất thân trong một gia đình Nho học. Ổn định : II. hát ca trù. Ông dám đề . soạn bài mới . .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn. hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó. dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân. Đọc hiểu văn bản: . Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. cho nhà Nguyễn. .Thể loại ưa thích là hát nói. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn.GV: SGK.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang. Tiến trình bài dạy : I.GV nhận xét và đọc lại 1. ả đào. ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào. Dương Khuê.Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm.HS: Đọc SGK 1. ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc . sảng . phù cao thú hát nói.Tìm hiểu văn bản: a. nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường. 3.ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm. tác phẩm? . Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2.HS trả lời . tự tin .Tự:Tồn Chất.Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả. Bài mới : Hoạt động của thầy ..Giáo án .Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2.GV giới thiệu chân dung nhà thơ . phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. ngông nghênh. Tú .Gọi 2 HS đọc II. biệt hiệu là Hi Văn .Quê: Hà Tĩnh . tài liệu tham khảo . công khai như NCT. Tuy nhiên chư thấy ai dám . SGV.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản .HS: Học bài cũ.Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền . Tiền Hải.

thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . . Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. .. .HS đọc lại 2 câu đầu . Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời. Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh.GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? .chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A.Vỡi những nhà nho như ông. ông mới nhận ra điều đó.Chiến công. IV. B.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình.GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ. đặc điểm của thể hát nói. Dặn dò: HS học bài cũ. -Khi: Không muốn kể kỹ.. . chuẩn bị phần 2 của bài. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. phân tích thơ. Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V. Chuẩn bị . rất bản lĩnh. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : .GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. .Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời.

vui tươi hành lạc.Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội. với đất nước. khi về hưu . thật kỳ lạ và bản lĩnh.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. về nghệ thuật và nội dung . SGV. . Nghệ thuật(SGK) 2. đeo nhạc ngựa. muốn sống trẻ trung.GV: Thật ngạc nhiên.GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. Tiến trình bài dạy : I. không Tiên…rất người. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b.Không Phật.HS: Học bài cũ. phẩm chất và cá tính độc đáo.Cưỡi bò vàng.GV: SGK.GV : Sự ngất ngư ngửơng của .Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu.. bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù. Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi.HS trả lời.HS đọc toàn bộ bài thơ .GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. Bài mới: 1. soạn bài mới . ĐVĐ 2. không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . tài liệu tham khảo . mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên .HS đọc 4 câu tiếp nhiên. rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. Tổng kết 1. làn gió mát mùa xuân. đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính. .Giáo án . Nội dung(SGK) . thêm nét ngất ngưởng nào khác của . D. treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? . .Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. đắm mình trong . Triển khai: Hoạt động của thầy . . Ổn định : II.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III.

SGV. Củng cố: .GV: Đọc tài liệu. giáo án.Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A.IV. .Đàm thoại -Nêu vấn đề . có lý tưởng đúng đắn. làm bài tập ở SGK . Chuẩn bị : .Quan niệm sống của nhà thơ. thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. C. SGK.Học bài.Rèn kỹ năng đọc sang tạo.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V.Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . Mục tiêu bài học : . phân tích thơ.Giúp HS hiểu: . Dặn dò: . Phương pháp : Phát vấn .Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . B.Giáo dục thái độ sống có mục đích. .

.Người làng phú Thị . con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội . Tìm hiểu văn bản a.Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh .Bãi cát mênh mông.Gv nhận xét và đọc lại 2.GV: Nêu những nét chính về Ninh .HS: vở soạn D.HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn . . Ổn định II. Tiến trình bài dạy : I.tỉnh Bắc .Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III. bước chân như bị kéo lại.GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. bất tận. có hình ảnh bãi cát. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. nóng bỏng. xã hội.Nay thuộc Hà nội . Đọc.Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . . tác giả? . GV chốt lại b. có tính chất tự phát.Người đi trên cát khó nhọc.GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa. phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II. . dữ dội. .Hiểu chung : chung 1. tự .Thể loại: Thể hành (thơ cổ.Em biết gì về bài thơ? 2. chứa đựng nộ dung khai sáng. Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) . Hình ảnh của người đi trên bãi cát .HS trả lời. qua các tỉnh miền trung đầy cát. Bài mới : Hoạt động của thầy. thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? .GV cho HS đọc văn bản . có tính chất tự do. Tác phẩm: . phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ . trắng xoá.Hình ảnh bãi cát là thực.Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn. miêu tả như thế nào? Nó là cảnh .. day dứt . Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ . mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1. huyện Gia Lâm . . lùi→ Nước mắt rơi .HS đọc SGK . suy tư. Đọc .HS trả lời mình hành hạ mình. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn .GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp.. chán nản mệt mỏi vì danh lợi. khắc nghiệt.

cả người đi.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát .GV:SGK. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu .Nhịp điệu thơ lúc nhanh. Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng . ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ.SGV. đọc tài liệu.GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? .HS: Học bài cũ .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. làm say người→ trách móc. .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) .Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử.Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : .Băn khoăn. Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích . giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân. khinh bỉ đối với phường danh lợi.GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát. ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A. day dứt và có phần bế tắc.soạn bài mới D.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V.Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ.Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích .Phép đối lập . Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống . vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? .Chán ghét. 1. . Tổng kết . lúc chậm…. IV. . . công dài.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường. giáo án.Phương pháp : Phát vấn . Tiến trình bài dạy: . bảng phụ . 2.Lập luận vững chắc B.Chuẩn bị : .GV:Sau khi học xong bài thơ.

+ Những biểu hiện của tự ti. . hình ảnh miệng thét loa của quan trường . . Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non . sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn. Dặn dò: HS học bài cũ.  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 .Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực . GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II.GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn. phân biệt tự ti với .hoặc một bài văn hoàn chỉnh . Ổn định II. soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương . khắc phục mặt yếu.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I.Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ. IV.Bảng phụ + Tác hại của tự ti.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy . Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c.HS trả lời. Củng cố lý thyết . .kiểm tra bài cũ : III. . .I. phân biệt tự phụ với tự hào. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti .Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế.HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý. b.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ .

HS: Học bài cũ. soạn bài mới .Giáo dục tình yêu thương cho HS B. .Rèn kỹ năng đọc sang tạo.Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. . . . nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả.SGV. Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.GV: SGK.Đọc tài liệu. soạn giáo án . Chuẩn bị : .Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . phân tích nhân vật thơ trữ tình.

Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3. hạnh riêng để trở thành nhà giáo. Lẽ ghét thương của ông Quán a. Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. phân biệt giọng ghét và giọng thương. Đọc -Hiểu văn bản : 1. Ổn định : 2. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa .thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . nồng nhiệt.Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX. gây bè kết cánh . Bài mới : Hoạt động của thầy . nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam. .Kiệt . Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả.Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác.chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng .nhấn mạnh các điệp từ thương. ghét. Đọc hiểu chung chung. . *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.Phương pháp : Phát vấn . 1. trích. .Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ. Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu .Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã . Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a. GV nhận xét và đọc lại. + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? .Đàm thoại -Nêu vấn đề D.Tiến trình bài dạy : 1. + Gọi HS đọc.trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Ghét chuyện tầm phào .TT2: Tìm hiểu chung 2. Ông Quán bàn về lẽ ghét .U Vương.C.Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc .Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên. Đọc . .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở. thầy thuốc. + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân.

từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng . Ông Quán bàn về lẽ thương . Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. ghét vào tận tâm” 2. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét. Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời. → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . phân minh.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang . Ông rạch ròi. .+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng. hoang dâm vô độ hại dân.Trình Di. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. b. mong muốn nhân dân được sống bình yên.  Quán là người bộc trực. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước .Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao. + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. . Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . hạnh phúc. ghét đắng. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. . . đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân.Điệp từ: ghét đời. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời .Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời . thẳng thắn. .Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương.Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo.Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ. Chu Đôn Di. không có điều kiện để thể hiện tài năng .Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa.

SGV.GV: SGK.Giáo dục tình yêu đất nước B.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : . Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ . Chuẩn bị . Nghệ thuât . Củng cố . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. IV. đọc tài liệu . .Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? . Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1.Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V.GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2. III. soạn bài mới . phân tích thơ.chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ. . soạn giảng .Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 .HS: Học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sán tạo. . Dặn dò HS học bài cũ. soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A.

Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực . -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I. tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công. Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. lếch nhếch. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D. Thái độ và tâm trạng của tác giả . nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng. Tiến trình bài dạy : I.Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. mỉa mai những người .Câu hỏi tu từ  Trách cứ . 2. sinh động trong tích.lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công.đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II. Ổn định : II. 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1. nghẹn ngào.Mất tổ. + Gọi HS đọc. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp. Đọc 2.Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát. Triển khai Hoạt động của thầy . . . Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân .C. ĐVĐ 2.trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. Nhưng . Đọc hiểu chung 1.. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III.Bến Nghé. bơ vơ của nững đứa trẻ . GV nhận xét và đọc lại. của những sinh linh bé nhỏ vô tội .Bài mới : 1.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. vỡ.Bỏ nhà.

đau dân . đất nước B. . soạn giáo án . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : . . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.SGV. Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV.Nội dung giá trị nội dung IV.Đọc tài liệu . sự hy vọng vào triều đình phong kiến.Đôi nét chính về tác giả tác phẩm .  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin. soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh .Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước. Dặn dò HS học bài cũ.Chuẩn bị -GV: SGK.soạn bài mới . đau lòng .có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . -HS: Học bài cũ .Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2.Giáo dục tình yêu quê hương. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.

Ông là người tài hoa . Tìm hiểu chung : chung 1. .Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. 2. Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh .Bài ca phong cảnh Hương Sơn . -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2.Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên.trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. Tiến trình bài dạy : 1. suối Giải Oan. u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . Tổng kết kết 1. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? . thanh Hương Sơn tịnh .Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng. về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ. xét và GV đọc lại .TT 1: Đọc .tỉnh Hà tây. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. Tác phẩm về tác giả và tác phẩm. thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo. tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn. D. so sánh. người làng Phú Thị . nói . Đọc -hiểu văn bản : bản 1. +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III. chùa Cửa Võng.Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần . một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức .Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc. ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương . Tác giả : .Âm thanh của tiếng chim hót. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3. Ổn định : 2. không chỉ tài thơ Nôm .TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại . . hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân .mà .Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên .Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật. Nghệ thuật. Nội dung.Thể loại hát. huyện Đông Yên hào sảng khoái . long nhiên ấy.C. GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2.

Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V.IV. Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A.Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . .Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình .HS: Xem lại đề bài viết số 1. Mục tiêu .Rèn luyện tính trung thực cho HS. Chuẩn bị: . sổ điểm. vở viết văn của HS đã chấm xong. B. . .GV: Giáo án.

) . lủng củng (Hồ Văn Mời. nêu vấn đề gợi mở D. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. KTSS II. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành).5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Hồ Thị Hoành…) IV. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. + Lỗi về chính tả. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ.Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: . kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)…. Phương pháp Thảo luận. Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. sạch đẹp (0. rườm rà (Hồ tà Hơn.GV yêu cầu HS nhắc lại đề . mạch lạc.Tiến trình lên lớp I.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề .Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van).5 đ) .5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: .5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1. Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc . Ổn định. Bài cũ: Không III.Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2.C. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp.Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. Tà Hơn…. sạch đẹp (Uynh.Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên.

ý chí nghị lực sống. chân dung tác giả .Chuẩn bị : . SGV. B. . Đọc tài liệu . phân tích nhân vật. Đọc sáng tạo.GV: SGK. C. Phương pháp : .Rèn kỹ năng khái quát tác giả. Giáo án.Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.HS: Học bài cũ. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. sự nghiệp thơ văn.Giáo dục tinh thần vượt khó. soạn bài mới . nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .

Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống.Nêu vấn đề . . Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. . Ngư Tiều y thuật vấn đáp .thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản. ân huệ.Khi giặc Pháp vào Gia Định . Bài mới : Hoạt động của thầy . Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). Kiểm tra bài cũ : III. giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. lòngyêu nước thương dân.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học. Ổn định : II. đất đai.Đàm thoại . Sự nghiệp thơ văn : 1.trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời.Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên. Nam Kì mất ông trở về Bến Tre.Phát vấn .1864 ra Huế học chuẩn bị thi .thảo luận nhóm. 2. chia làm 2 giai đoạn . Nội dung thơ văn .Quê ở làng Tân Thới. Dương Từ -Hà Mậu . D. Văn tế Trương Định. . ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc.1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. . Nội dung Phần I : I.Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc. Tiến trình bài dạy : I. thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang . tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù . TÁC GIẢ I.Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. bốc thuốc chữa bệnh cho dân .Cuộc đời (1822-1888) . GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. Huyện Bình Dương . nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”. + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài. dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời. . Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II.

than là than bờ cõi lúc qua phân. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV.tới người dân. đọc tài liệu . SGV.Giáo dục tinh thần yêu nước. hôm mai vắng chúa. 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. soạn bài mới . C.Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm . ngày tháng trông vua. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn.Chuẩn bị : .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. lòng căm thù giặc sâu sắc. . Phương pháp : .HS: Học bài cũ. thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 . Nghệ thuật thơ văn : . Mục tiêu: Giúp HS hiểu được .Đậm chất Nam Bộ. phân tích nhân vật.GV: SGK.Văn chương trữ tình đạo đức . mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt. Dặn dò Hs học bài cũ. . ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. B.Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. Giáo án.

phẩm hạnh của người đã khuất . em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu .Đọc hiểu chung chung 1. GV nhận xét và đọc lại . Hoàn cảnh ra đời : . nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. đau đớn Đoạn 4: Thành kính.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. + GV: Tác phẩm được viết theo 2.. Ổn định : II.Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau.TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.Nêu vấn đề ..Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức . Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III. Tiến trình bài dạy : I.. Bài mới : Hoạt động của thầy . Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc .. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . GV chốt đêm 16/12/1861.Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ.TT1: HS đọc phần tiểu dẫn . trang nghiêm + Gọi Hs đọc.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế.. .trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I .thảo luận nhóm.Bố cục: 4 phần . xót xa. để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời.Phát vấn . D. sâu lắng.. + Thích thực (Nhớ linh xưa . *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II.tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc..tàu đồng súng . Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội .TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định.Đàm thoại .

gần gũi với cách suy giặc(nào đợi. tự giác làm quân chiêu mộ. nào + HS đọc câu 14. không đội trời chung với động.Côi cút làm ăn. bờ cõi của người nông dân thể hiện ra . đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2..nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ.Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. được miêu tả chân thực. + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ .Quyết không dung tha.Khí thế tiến công: . giặc/dân/trời.Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời.. Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b.. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c. chẳng them. . không thể tách rời .Bòng bong che trắng lốp. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . GV chuẩn xác. không chờ bày bố. ra sức đoạn kình.Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây.. manh áo vải. hoàn toàn xa lạ với binh đao. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. . họ là ai? Làm nghề gì? Đời . sinh . + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời. chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực.dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa. Khi giặc xâm phạm đất đai.Giặc xâm lăng.Đối lập từ loại: DDDĐ.. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống. Lung khởi tập diễn xuôi . chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản.Tư thế: nào đợi tập rèn. nông dân.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. + Ai vãn ( Ôi .Đối lập ý nghĩa: sung/lòng.Là những người nông dân nghèo khổ.Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc. trước mắt người đọc như thế nào? . đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc. hợp lí. ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện.  chỉ quen với ruộng đồng. lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập ..

tuyệt vọng? Qua đó ta thấy . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. chém. + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh.Uất ức. Nội dung . chạnh nghĩ đến nước non.. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. đốt. nhỏ/to. dứt khoát. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. đạp. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt. ngang/ngược.Nghệ thuật. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ.Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 . Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ.Những người than đau đớn vì tổn thất không đau. hè. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá .Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực .Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . sáng tạo nghệ thuật. tiếc thương. mạnh. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc.Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung .Ngôn ngữ bình dị. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối. +HS đọc lại đoạn 3 3.Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. Tổng kết 1.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. 4. hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. nghĩa sĩ. xô. . chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . trong sang. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân.+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . đậm chất Nam Bộ 2. đạn nhỏ/đạn to.Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất.Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ.

nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu. IV. Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại. Dặn dò Hs học bài cũ.Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước.Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế . chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ.Củng cố . điển cố .

bảng phụ .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng . tài liệu tham khảo.Chuẩn bị . phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con. giáo án.GV gợi .Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ.HS: Học bài cũ soạn bài mới C. -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn . ổn định hơn. . về tác dụng biểu đạt của chúng .  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào.Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. Từ sự phân tích 2 điển cố. giải nghĩa. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .SGV. mất tự do. Phương pháp : Phát vấn .Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B.Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn.Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. ngữ thông thường về cấu tạo và ý .Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .Đàm thoại-Nêu vấn đề D. . . Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II.Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ. GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm .Mục tiêu: Giúp HS . + HS trả lời.Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố . + HS trả lời. về đặc điểm của điển cố. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập . Ca ngợi tình bạn tốt đẹp .Bài mới : Hoạt động của thầy . chật hẹp. Kiểm tra bài cũ : III. GV nhận xét và cho . ĐIỂN CỐ Ngày dạy A.Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ.GV: SGK.Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc.Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan .

Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa. Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng.Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt. ý nghĩa của cả câu. đặt 5 câu. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp. điểm . phúc : Nói đến công + HS trả lời.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. IV. GV nhận xét và cho lao cha mẹ. cúc. doạ dẫm người mới đến. .không tìm hiểu thấu đáo. V.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ . Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền .Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. súc. dục. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . . trưởng. bắt nạt.Ngô Thì Nhậm. .Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. nhiều mà lên mặt. Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. còn lạ lẫm b. cố. kỹ lưỡng. không đi sâu đi sát. phủ.  Điển cố là những sự kện. tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm.chân ướt chân ráo : vừa mới đến. phục. thâm thuý.

ông theo phong trào Tây Sơn . . tha thiết. 3-4 HS đọc tiếp. Khi Lê . gioa án. + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? . Tiến trình bài dạy : I. GV nhận xét.Bài mới : Hoạt động của thầy. tình cảm. .người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài . trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I.HS : Học bài cũ . tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu. + GV : Bài văn được viết theo .Trịnh sụp đỗ. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu.. . 2. SGV. +GV đọc 1 đoạn. Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . đọc tài liệu thm khảo. bình giảng D.Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước.Hiệu là Hi Doãn giả ? . + GV hướng dẫn HS chia bố cục . Phương pháp : Phát vấn . Chuẩn bị . Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi.Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà. Đọc.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh.Tìm hiểu chung .. soạn bài mới C.Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III.GV : SGk.Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe.Ngô Thì Nhậm A. Ổn định : II. đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn.Hiểu chung chung 1.TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) . B.Đàm thoại -Nêu vấn đề.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác .

Hiểu văn bản 1.-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên . phức tạp nơi đô thành. cáo .chương. nghị sở . mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước ..Khó khăn. sai lầm. lòng người. * Lý lẽ thuyết phục: . gồm :Tấu. chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị. mai danh ẩn tích. . gọi.Người hiền . * Đối tượng . Hơn nữa đây là cầu . chế . Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài . .  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền.Các sĩ phu Bắc Hà. người có quyền cao nhất kkhông lệnh. gồm :Chiếu. Đọc . QT cầu hiền chứ không phải là lệnh.Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. (Hết tiết 25. Lý lẽ hết sức thuyết phục. cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời. chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. biểu. biên cương… .là tinh hoa.Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc.ngôi sao sáng trên bầu trời cao.dụ. Nhà vua tỏ ra khoan thứ. lệnh cho thần dân thực hiện .. lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung .. -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa.Chiếu nói chung.Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới. tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng. khải . mệnh. thông cảm .. lệnh .những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . nhiệm vụ mới mẻ chồng chất. yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua. trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi.xã hội .

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

.Tình cảm. . dính dáng. .nhận. liên can c. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : . Dặn dò : . cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. . chịu. canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. . chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn.Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.Âm thanh.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác.TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. + Tiếng cười nhạt thếch. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. Cậy. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** . Nhờ. giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương. bạn IV.

Nội dung I. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc. .hết XIX: Ý thức độc lập. giáo án. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc. .Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử. bảng phụ . đàm thoại.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. đánh giá. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.HS: Vở soạn C. mang âm hưởng bi tráng… .GV: SGK. tự chủ.TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII. có tư tưởng canh tân đất nứơc.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. . tổng hợp.Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước. ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. Ôn tập nội dung kiến thức 1. lòng căm thù giặc. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung . Ổn định. Tiến trình lên lớp I. nêu vấn đề gợi mở… D.Chủ nghĩa yêu nước . nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. Chuẩn bị . SGV. Phương pháp Phát vấn. . B. phân tích.Rèn kỹ năng khái quát. Bài mới: 1. KTSS II. ĐVĐ 2. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Mục tiêu: Giúp HS: . tự cường.

. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. thể tạng con người. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh..Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng. Ám khí bao trùm không gian. tập trung vào vấn đề con người.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời . cảm với khát vọng của con người. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. cá tính ngang tàng mạnh mẽ.Biểu hiện phong phú.Cuộc sống thâm nghiêm.Văn học từ Thế kỷ XVIII.hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. . Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học . đề cao truyền thống đạo lý. nhân nghĩa của dân tộc.Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. thơ Hồ Xuân Hương…) . lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người. khao khát tình yêu đích thực. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII. xa hoa. ngấm sâu vào hình hài. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều.hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. đề cao con người. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn. + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình. vật dụng. + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. ánh và phê phán hiện thực của đoạn . uy (Nơi ở. mất ý nghĩa. Chinh phụ ngâm. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa.

IV. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. tả điềm đạm. Dặn dò :Học bài. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. Đó chính là sự phê phán thâm trầm. sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ .thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. thậm chí coi thường của tác giả. thờ ơ.

Chuẩn bị . sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . thương tiếc): qua đời sống lam lũ. . nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. tráng lệ):long yêu nước. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. cao cả. hình tượng nghệ thuật . + Tráng (hào hùng.GV: SGK.Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. đánh giá. Bài mới: 1. hành động quả cảm. Nội dung 4. nêu vấn đề gợi mở… D.HS: Vở soạn C. vất vả.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi . Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế. Phương pháp phương pháp 1.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II.Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. Phương pháp Phát vấn. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao. giáo án. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn.Rèn kỹ năng khái quát. B. SGV. Tiến trình lên lớp I. . đàm thoại. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . Ổn định.ĐVĐ 2.Vẻ đẹp bi tráng. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) . phân tích. tổng hợp. căm thù giặc. bảng phụ . anh hùng của nghĩa quân. KTSS II.Mục tiêu: Giúp HS: .

điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người.Lấy được tác phẩm minh hoạ V. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . Cao Bá Quát C. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. Ngất ngưởng B. cao cả. Câu 1. Nguyễn Khuyến B. Ẩn dật 2. văn tế… IV. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm.Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. . hát nói. 2 mỗi câu đúng được 1 điểm. Trần Tế Xương 3. Nguyễn Công Trứ D. + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. công thức. đề cao truyền thống đạo lý. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. Khuôn phép D. thơ Đường luật.1 để HS làm ở nhà . tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1.A Câu 2. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. Dặn dò Học bài. Khoan thai C. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . nhân nghĩa của dân tộc.C Câu 3.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2.

GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích. . đàm thoại D. yêu cầu chính cần làm rõ. Nhận xét: . + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn . Phương pháp: Phát vấn . mảnh tình san sẻ…. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: . Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1.Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang. . TTX II. thời gian. . .Cô đơn.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . sinh: Ưu điểm. sổ điểm . giáo án.Chuẩn bị .5 điểm) 2. khuyết điểm.HS: Chú ý và ghi vào vở.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. . ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu. Kết bài Suy nghĩ.GV: Vở HS đã chấm xong.Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. trò * HĐ1: Đề ra .5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm.nêu vấn đề.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I. .GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng.ổn định Iớp . mù xuân.A. III.Ưu điểm . gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi. đánh giá chung về bài thơ (1.Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3. Bài mới: 1. Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1.Khuyết điểm. .Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH. . III. Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. hinh ảnh. vầng trăng khuyết. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy . lẻ loi: Qua không gian. B.Tiến trình bài dạy: I. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý .

nghị luận văn học.) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Trả bài . Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp.GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV.GV trả bài . Củng cố: V. Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. HS đối chiếu với đáp án . + Lỗi về chính tả. rườm rà (Hồ Vă Khẩu. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên.Gọi HS đọc bài văn mẫu .HS tự chữa lỗi . Hiếp. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. sạch đẹp (Uynh. Tà Hơn…. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. Trả bài V. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. lủng củng (Hồ Văn Mời.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. đánh giá chính xác về chúng. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: .MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . Đặt vấn đề: 2.PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. Mục đích. -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II.Kiểm tra sĩ số: II.Mục đích.Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK. Bài mới: 1.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac .GV: SGK.HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.Cách so sánh: . phong tục.Từ sự phân tích VD.HS: Vở soạn C. SGV. B. đồng thời phải nêu rõ ý kiến.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh . tượng khác. trong giao tiếp hằng ngày nói chung . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá.Kiểm tra bài cũ: III.ổn định lớp .Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng. yêu cầu I. yêu cầu: .Khái niệm . 2. rút ra kết luận. lãnh thổ. GV yêu cầu HS Khi so sánh.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: .GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở .h/s làm trung tâm D. hào kệt…. Cách so sánh .Tìm hiểu ví dụ 2. chính quyền.So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét. giáo án. yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh .A. Luyện tập .

Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 . không thể chấp nhận đưọc.Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V. tự chủ. Ý đồ muốn sáp nhập. có sức thuyết phục. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) . thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý. Củng cố: . Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực. IV..

 tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. Phương pháp Phát vấn. KTSS II. xã hội. đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. Giáo án.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. 1.Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời. Nội dung I. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. bảng phụ . -Báo chí. GV định hướng. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III.HS: Vở soạn C. . nhiều giai cấp. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn. Mục tiêu: Giúp HS .GV: SGK. * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. nêu vấn đề gợi mở D.A.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. Bài mới: Hoạt động của GV. Tiến trình lên lớp I. SGV. tài liệu tham khảo. đẩy mạnh khai thác thuộc địa. xã hội. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử. Chuẩn bị . in ấn phát triển.Rèn kỹ năng khái quát. đàm thoại. chật vật. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. văn hoá. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. nhận thức và khám phá hiện thực). Ổn định. dịch thuật. .Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. tổng hợp . có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. . không còn hiện tượng văn sử triết .

. Xuân Diệu. đánh giá nh x gi a.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) . .1920) . Ngô Tất Tố. lý luận phê bình.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học .Kịch nói:Vi Huyền Đắc. Vũ trọng Phụng.Thơ Tản Đà. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét. Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. mạnh mẽ. mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét. Nhất Linh…. -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh. Á Nam Trần Tuấn Khải . Thạch Lam. công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. .Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ. đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét. Xuân Thuỷ… . xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi.Thơ cách mạng của Tố Hữu.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. Phạm Duy Tốn. Chế Lan Viên…. toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam. Bùi Hiển. Vũ Ngọc Phan. Tô Hoài. thi pháp chuyển sang hiện đại.Phóng sự. . Phan Châu Trinh… b. Nguyễn Bá Học.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. Nam Cao.1945) . Hồ Chí Minh. Huy Cận. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm.Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . Giai đoạn1 (1900 . Nguyễn Tuân… . vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng. Giai đoạn 3(1930. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.bất phân. vừa đấu tranh với nhau. Nguyễn Huy Tuởng… .

Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo.Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ.Thoát li thực tại.HS trả lời . xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. IV. chống lễ giáo phong kiến. -Thức tỉnh con ngưòi.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. Thanh Tịnh…. . làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn. Nguyên Hồng…. tiểu thuyết:Thạch Lam. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn. Hồ Chí Minh.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn .Bộ phận văn học không công khai. Huỳnh Thúc Kháng. + HS trình bày. b. chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A. khẳng định.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. Phan Châu Trinh. phơi bày những bất công của xã hội.Thơ Phan Bội châu. tiểu thuyết. Ngô Tất Tố.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) .GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp. Nam Cao. + HS trình bày. phóng sự: Hồ Biểu chánh. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn.Dặn dò4 Học bài. -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn. đi sâu vào thế giới nội tâm.hướng? . . .Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù. biến thái tinh vi trong tâm hồn người. dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. GV nhận xét . Mục tiêu: Giúp HS .Con người là trung tâm vũ trụ. . GV nhận xét .

Sự thức tỉnh. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân. Bài mới: Hoạt động của GV. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại. VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. tài liệu tham khảo. SGV. nêu vấn đề gợi mở D. Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. phát triển với nhịp độ mau lẹ như .. Phương pháp Phát vấn.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc. -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng. Giáo án.Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945. + Nguyên nhân nào làm cho văn học . Ổn định. Chuẩn bị . KTSS II.HS: Vở soạn C. đàm thoại. . con người. + Phóng sự.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát .Rèn kỹ năng khái quát.Tốc độ cực kì mau lẹ. kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? . vậy? II. bảng phụ . trỗi dậy của cái tôi cá nhân. Tiến trình lên lớp I.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ. tác + HS trả lời .Sự thúc bách của thời đại. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo.Toàn diện trên tất cả các thể loại. + HS trả lời .GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: .GV: SGK.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. tổng hợp . tác giả. gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước .

IV. Gv nhận xét và kết luận.Dặn dò Học bài.+ Hs trả lời. cầu tiến. truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng. bị thực dân cấm đoán. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. thuộc tầng lớp tiểu tư sản.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 .Bí mật. . Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu. III.Đội ngũ: phần lớn là .Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù. -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh.Chiến sĩ. -Hoạt động: công khai. hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân. . quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. bất hợp pháp.

không quen chốn binh đao. Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ . KTSS II.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: . ra đề kiểm tra. chất phác.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận. D.Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng. (dẫn chứng minh hoạ) . Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V.5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV. . sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. mạch lạc. sạch đẹp (0.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. Mục tiêu: Giúp HS: . vô vọng. những điều nhỏ nhặt tầm thường. .HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . Chuẩn bị: .Bài cũ: Không III.Tiến trình lên lớp I.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. đặc biệt là nghị luận văn học .5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc.Ổn định.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ..GV: đọc tài liệu . -.

. "Sợi tóc". Các HS khác gạch chân ở những câu.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân . tham khảo tài liệu. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a.Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. rõ ràng. D. lấy h/s làm trung tâm.Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) . tinh tế trước số phận đau khổ của con người. học bài cũ. *Học sinh: Soạn bài.. + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm. sau đó nhấn mạnh những nét chính. "Nắng trong vườn". bế tắc.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng. buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ. .Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn . C. từ ngữ đáng chú ý. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm. đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn .Giáo dục tình yêu thương con người B. " Hà Nội 36 phố phường”. GV kết luận c. tâm hồn nhạy cảm. .Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực. 2.ổn định Iớp .Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc.Tìm hiểu chung: 1.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to.thảo luận. + HS trả lời.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III. .Tiến trình lên lớp I.Kiểm tra sĩ số: II. tâm trạng nhiều hơn là tư duy. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc.

Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. ếch nhái. Dặn dò: Học bài .Tiếng trống thu không: . không gian và những con người nơi phố huyện. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. buồn bã. vô vọng.TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện.Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc. Đọc -Hiểu văn bản : 1.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. tiếng đoàn tàu. trơ trọi hơn. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . +GV: Nhận xét cách trình bày của HS.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về. rên rỉ của côn trùng. .Bức tranh phố huyện: a. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. Mục tiêu: Giúp HS: . quanh vắng con người cô đơn. II. tiếng đàn bầu rời rạc. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian. gợi bước đi của thời gian. chất chứa nỗi niềm của con người. . muỗi. tù đọng của phố huyện. IV. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh.khi làm công việc này có gì khó khăn không?.

sông Ngân Hà và vịt Thần Nông.Bức tranh phố huyện: a.Thời gian có sự vận động: chậm rãi.thảo luận.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III.." . rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") . D. *Học sinh: Soạn bài. bKhông gian: . hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Hà Nội xa xăm. "bóng tối ngập dần. ngõ hẻm. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. mốc ra. C. khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại. học bài cũ."Trời nhá nhem tối". Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại. quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. không gian này xuất hiện: ước mơ. Có mấy loại không gian được mở ra?. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn. Một chiều êm ả như ru.  nhịp sống buồn bã. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc. +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian. "Trời bắt đầu đêm . khát vọng: hướng lên giải ngân hà.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . .Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn . yên tĩnh .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi..ổn định Iớp . Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?. chiều rồi. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng. Thời gian ấy nói lên điều gì?. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?..Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài...Giáo dục tình yêu thương con người B.. Thời gian: "Chiều.Xóm chợ. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu.Tiếng trống thu không b. lấy h/s làm trung tâm….Tiến trình lên lớp I. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng. bình giảng.". mở ra đêm tối. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya. nổi váng lên. lặng lẽ. tham khảo tài liệu. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện. giờ khắc ngày tàn" . Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .... ngột ngạt Không gian tâm tưởng." Đêm tối". tù túng. gợi buồn.

món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. Đó là gì?. ở hòn đá nhỏ mấp mô. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. lẫn lộn. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. qua sông. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. đèn đoàn tàu. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. khát vọng của con người. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. Hỏi: Trong không gian đó. đáng sợ  số phận tội nghiệp. . tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện. nhỏ nhoi. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . đầy dụng ý. những con đom đóm. + HS: Đọc kỹ SGK. trên đương và các ngõ ra chợ. tàu đi vào đêm tối. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. đen ngòm. mất hút vào bóng tối. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện. khát thèm ánh sáng. yếu ớt. câu văn. tăm tối của con người. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn. Tác giả chủ động nhốt. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật.náo. Thạch Lam rất tinh tế. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. con người cựa quậy. xa xôi: "chút ánh sáng rơi. mỏi mòn...lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. buồn chán. nén. liệt kê các chi tiết. trong mắt Liên. vào làng. tù túng.  Cuộc sống quẩn quanh.". + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này.. ước ao. con người hiện lên như thế nào?. lay lắt.  Tấm lòng thương cảm của tác giả.

Mục tiêu: Giúp HS: . cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. .người (Huy Cận).Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. vô vọng. rút cục. Cơm mai rồi lại cơm chiều. Củng cố: Cảnh ngày tàn.Giáo dục tình yêu thương. Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. Dặn dò: Học bài. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ . phân tích nhân vật .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.

lấy h/s làm trung tâm.Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. + HS: Nghiên cứu. ân cần "chiếc xà tích. Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. Chính đôi mắt ấy đã nhìn. chăm sóc. tham khảo tài liệu. D. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. Bài mới: 1. lớn và đảm đang". vật vờ như những cái chờ. Có đối xử ân cần. học bài cũ. thì Liên là nhân . lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi. Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên. + Đối với em An: Thương yêu. nhau. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng".ổn định lớp . nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. Là đứa trẻ giàu tình thương. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm. 2.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . * Học sinh: Soạn bài. chị Tí. C. "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc . + GV: Trong số các nhân vật của phố . người đau khổ nhất. Là đứa trẻ nghèo. SGV. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. ước  làm nên chất thơ cho truyện. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III.Tiến trình lên lớp I.. ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. giáo án.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo..của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. khát khao ánh sáng. bác xẩm). đảm đang.Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước.Kiểm tra sĩ số: II.thảo luận.Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.B. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . lo lắng. bóng ở nơi phố huyện.

đơn điệu ở phố huyện. Phức tạp B. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn. Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. Nội dung(SGK) IV. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. tàn ác. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. 2. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên. .Chú ý miêu tả tâm lí.Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. Đơn giản 3.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . rộn ràng. là niềm vui. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. nhạt nẽo. chất thơ. Đúng B. + HS: Thảo luận. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. A. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo.Đọc và tóm tắt tác phẩm. . đợi. Dặn dò: .Ngôn ngữ súc tích.Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. Sai 2. . b)Hình ảnh đoàn tàu: . giàu +HS:Trình bày. . truyện?. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. trở thành thói quen. sống buồn chán. hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. yếu ớt của phố huyện.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. III. .Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi.trong các nhân vật? . làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". + Âm thanh của còi tàu. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. ngưng đọng của cuộc sống. sâu hơn sự tù túng. niềm vui.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. đem lại ánh sáng xa lạ. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. giàu tính biểu cảm. nhu cầu thiết yếu của mọi người. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán.

Mục tiêu: Giúp HS nắm được: . C.Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh. .Phương pháp .Biết nói và viết đúng ngữ cảnh. bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. giáo án.Nghiê túc trong giờ học B. SGV.

nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó. tổng hợp. thời gian.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm .Tiến trình lên lớp I. 2. 2. Đặt vấn đề: 2. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I. . nhiều người nói và người nghe: hội thoaị.Kiểm tra sĩ số: II. nêu vấn đề D.Phân tích.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp. -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời.HS: Nhân vật giao tiếp.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. Khái niệm 1.Nhân vật giao tiếp .Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1. Bài mới: 1. thời gian.Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. Ổn định lớp . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm . . ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói. + HS trả lời.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ.Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh .TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. .Bối cảnh giao tiếp rộng .Kiểm tra bài cũ: III.GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh. + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói.

Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V. kết hợp lấy VD chứng minh 3.Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . chua xót của người phụ nữ. hai người không quen biết gặp nhau.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ . 1. Bảng phụ .Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. câu văn.TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài .hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo.Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV.. hiểu được nội dung ý nghĩa.. đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh. Dặn dò: Học bài. trơ trọi. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực.Nhóm 3 làm BT3. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. câu văn : là cơ sở của việc dùng từ. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù . Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ . Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi. hy sinh vì chồng vì con. Vai trò của ngữ cảnh. kết hợp từ ngữ… 2. Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói.Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ . đặt câu. mục đích câu nói… IV. tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm .

Hãy kể tên những sáng tác của ông?. . Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?.TT1:Tìm hiểu về tác giả.ổn định Iớp . 2. III. gìn giử và tài bồi.Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. . từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam . khiêu khích với xung quanh. thanh tao của cuộc sống. đọc tác phẩm ở nhà.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Tìm hiểu chung: 1. Phương pháp Phát vấn.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú. . trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam.Kiểm tra sĩ số: II. + GV: Bổ sung. đi lù lù giữa cuộc đời. .Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. C. phân tích nhân vật . Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam. "Vang bóng một thời"(1940) .Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) .Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp.Đặt vấn đề: Từ sau 1937.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác. nghệ thuật. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân.Tiến trình lên lớp: I. *Học sinh: soạn bài. + HS: Trình bày.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. tận hưởng những ý vị tinh tuý. chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào". Bài mới: 1. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A.Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế.Thiện. . SGV.Ông viết văn trước CMT8.Sinh ra trong gia đình nhà Nho. + HS: Liệt kê.Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. đàm thoại. . nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông. . giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.Mục tiêu: Giúp HS nắm: . .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả.Mĩ B. nêu vấn đề gợi mở D. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đó là một cái tôi lập dị. ném đá vào kẻ xung quanh. . 2.

."Vang bóng một thời (1940)". họ là hai lực lượng đối lập nhau. Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc. II. tao nhã.. giàu kịch tính. tri kỷ. không lấy làm oán thù "y thừa. Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc..  Tình huống độc đáo. là tri âm.. đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. mong ước đầy ý nghĩa. biết mình biết người.quản ngục. + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ.TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp).TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân. .. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội . xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. ngưỡng mộ.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. .TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. gồm 11 truyện ngắn. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch. GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. . Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản . Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. . Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1. Tìm hiểu văn bản : 1. sáng tạo. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ. tàn nhẫn =>đối biết giá người.Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. . b. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra. mộng"  sở thích thanh cao. giữ tù"  thành thực.

Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . + HS phân tích. . tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài.Thái độ: Cam chịu. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. Củng cố: . thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn . . thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách. nhẫn nhục trước sự khinh Cao. IV. chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) .Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù.Phẩm chất hiếm có. Dặn dò: Học bài. lương tâm. V.

Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp".A. không thèm để ý đến lời đùa cợt. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? .GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao . thái độ.Kiểm tra sĩ số: II. lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước.Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. so sánh và mở rộng. gian khổ. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . coi thường hiểm nguy...Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí .GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách. soạn bài C.Tiến trình lên lớp: I.. đàm thoại. +Thiên lương. *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. ." chống lại triều đình phong kiến. lời nói. Hỏi: Khi xuất hiện.Thiện.. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử. cử chỉ.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. Phương pháp Phát vấn. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao .. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục". Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. trừ chỗ tri kỷ. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . -HS: Cao Bá Quát. TLTK *Học sinh: Học bài.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài .Quản ngục. phân tích nhân vật .ổn định Iớp . "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh.. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. +Tài hoa..Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Mĩ B. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm.Mục tiêu: Cho HS hiểu: ... SGV. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: . trừ rệp. nêu vấn đề gợi mở D. -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh. vuông lắm". lôi cuốn sự chú ý của người đọc. thiên hạ". Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. giáo án. Cũng là con người tài hoa. ông ít chịu cho chữ". coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta. Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn..

. . + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. biết trọng người tài.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . Tổng kết: . GV định hướng. giàu màu sắc hội hoạ. khóc. ẩm ướt.. sắp bị rơi đầuKý thác.tài viết chữ đẹp và làm thơ hay. ..GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? .Thời gian : đêm khuya." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài. cái xấu.GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương.Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề. lẫm liệt. được ban khen "Văn như Siêu.GV: Củng cố bổ sung. chân đeo xiềng. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã. Cái đẹp sản sinh từ đất chết. Cảnh cho chữ: . . Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian. tác giả muốn gửi gắm điều gì?. Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động.có"? . + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn.Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. cổ kính (Hán Việt).. Đề cao.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện.Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại. trân trọng cái tài. vái người tù: "kẻ mê muộn này. Có những con người sống trong cái ác. đánh giá và định hướng. điêu . . nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác. thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp. Nội dung dung . phách.GV: nhận xét. cái đẹp. phân chuột.THIỆN MỸ. nét văn hoá truyền thống. Cái thiện đã chiến thắng cái ác. chật hẹp.Không gian: buồng giam tối. chật hẹp.HS trả lời.. . di vật. thiện mĩ. . 2.. đầy mạng nhện. bẩn thỉu. III. đối thoại. ca ngợi. 2. thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. uy nghi. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này. .HS: cắt nghĩa.Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng. trong tác phẩm? + Từ ngữ.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ.hết" để gợi không khí truyện. + Không gian: buồng giam tối tăm. sâu sắc. hôi hám.. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ . . cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. câu văn giàu hình ảnh.HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra. Quát vô Tiền Hán". ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng .GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. thống nhất giữa: CHÂN . phân gián. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên. . .

Học bài . khẳng định sự bất tử của cái đẹp..Ca ngợi cái đẹp. V. tài hoa của con người.Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. Dặn dò: . nghệ thuật. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. -Tổng kết về thành công nội dung. . IV. thiên lương.

Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. nêu vấn đề gợi mở. thảo luận nhóm D. bâng khuâng. thơ .Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh.Kiểm tra sĩ số: II.Tiến trình lên lớp: I. * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng.ổn định Iớp . .trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau. đàm thoại. Tiết 44 .HS trả lời nhau giữa chúnh. TLTK . . V.Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh . Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau.GV nhận xét.Mục tiêu: Cho HS: .Nghiêm túc trong giờ học B. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống . *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV. giáo án. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . làm BT 4. Phương pháp Phát vấn.GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm. Ôn tập về lập luận so sánh .Chuẩn bị . Luyện tâp .GV: SGK. ĐV Đ 2.A. Bài mới: 1.HS: Học bài. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh.Kiểm tra bài cũ: III. soạn bài C. SGV. một quan điểm.HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt .Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến.GV nhận xét đánh giá 2.

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A. giáo án. cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén. * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . + So sánh. thảo luận nhóm D.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình. + HS làm bài . tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ. Phương pháp Phát vấn.Mục đích.ĐV Đ 2. đàm thoại. Bài mới: 1.Chuẩn bị .Kiểm tra bài cũ: III.Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại.ổn định Iớp .Phân tích và lập luận phân tích .Thao tác lập luận phân tích 2.Thao tác lập luận so sánh II.Mục tiêu: Cho HS: .GV: SGK. nêu vấn đề gợi mở. tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn. + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn. So sánh và thao tác lập luận so sánh .TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK.Các thao tác lập luận đã học: 1 . đánh giá .TT2: Hướng dẫn làm BT2. TLTK .HS: Học bài. GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Hs trả lời. . của thói tự kiêu tự mãn) . + GV nhận xét. SGV.Cách lập luận so sánh .Tiến trình lên lớp: I. còn nhiều người giỏi hơn mình. . B.Cách lập luận phân tích . Mình giỏi. soạn bài C.GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học. Luyện tập Bài 1.

Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.+ GV nhận xét kết luận IV.

là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo. Tìm hiểu chung: 1.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn. 6 vỡ kịch. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn. Với 27 tuổi đời.) A. có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Tác giả: . sau đó nhấn mậnh những điểm chính. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ.Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. *Học sinh: Học bài cũ. 2. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. B. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc".CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. khonge 30 truyện ngắn.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8. + HS: Trình bày.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc. + GV: bổ sung thêm một số điểm. . tác phẩm “Số đỏ”.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . 8 phóng sự.Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. 3. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời. D. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết.TT1: Tìm hiểu về tác giả.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. soạn bài mới.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ.ổn định Iớp . . Bài mới: 1. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ . khuyến khích HS tìm đọc. III. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. .Kiểm tra sĩ số: II. -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. . 2. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm.

Vị trí đoạn trích: Chương XV.Đọc – tóm tắt . được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo. II. "Hạnh phúc" cụ thể của từng người. V.Đọc -Hiểu văn bản : 1. hài hước -> >< trào phúng. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?.. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. . + HS: Chương XV. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . * Chuẩn bị phần 2 của bài.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát. . * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo. "Hạnh phúc" của một tang gia.Tình huống trào phúng: .+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính.Bố cục: Hai phần.Số đỏ. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?. . Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?. IV.

-HS: Đánh giá.) A.. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ. hiện đại nhất "có thể bán. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích .... *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư . *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc . tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương.. soạn bài mới. hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi. *Học sinh: Học bài cũ.. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. HS hình dung về đám tang. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời .hạnh phúc cuộc đời". ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn. B. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất..Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . gắn liền tính cách. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C.. Bài mới: 1. Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia". -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự.Đặt vấn đề: 2."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi. cái mũ mấn trắng viền đen.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . D. lí thuyết viễn vong nữa"..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. G/v tập hợp ý kiến. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. bản chất của họ.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. em có suy nghĩ gì?. kia kìa" + 1872 câu gắt.. nhận xét. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát. không ai giống ai. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. . => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu. tác phẩm “Số đỏ”. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ.?. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm.Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp . *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời.

loãn quản": phương phi oai vệ. . cười tình với nhau. vô liêm sĩ. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước. ." => >< hình thức hình thức. vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ. vòng hoa. kèn bú đích. -HS:Tái hiện và miêu tả.. lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội.. chó đểu. nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. hăm tiến. . chê bai nhau. háo sắc. kệch cỡm. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem. => "Thật là. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn.. rởm đời lố lăng. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. Cảnh đám tang: . Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III.Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng.gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ. . 300 câu đối + 6 xe có che lọng. bình phẩm nhau. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ . hò hẹn. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?..Tàu. IV.. có kiệu bát cống.Cảnh đám tang.não nùng→dâm ô. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?.=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa.Ngôn ngữ sắc sảo .. đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau. ghen tuông.giọng mỉa mai châm biếm. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. rởn đời -> bản chất "khốn nạn.. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát.Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta... Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?.. 3.Tổng kết: 1. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn.. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. . Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. không phải đám ma. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối. V.. lợn quay đi lọng. .. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh.Hạnh phúc của tang gia.Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?.Nghệ thuật miêu tả đám đông.Tình huống trào phúng(ND><HT). lốc bốc xoảng. ngực đầy huân chương. tạp nham.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. . Nghệ thuật tác phẩm? . 2. Tây. + đám tang vui vẻ.

TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán. cuû thãø.MUÛC TIÃU: .kiãøm tra sé säú: II. laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn. cáu vàn. chênh xaïc.? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa. D. bçnh luáûn. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng.. sæû kiãûn.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. 2.Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo . ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. bäú cuûc. . thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? . Baín tin: Thường có các yếu tố: thời .Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx. cáu vàn ngàõn goün.Ngaìy daûy A. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê . ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh. tæì ngæî.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.. C.. mang tênh täøng håüp.Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I. B. .Ngän ngæî baïo chê 1. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy.. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn. baìi táûp.Näüi dung thäng baïo roî raìng.ÄØn âënh låïp . laìm quen âæåüc caïc vduû.Baìi måïi: a. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi.

-Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. b. 3. sinh động về vấn đề.MUÛC TIÃU: .baín baïo chê . Luyãûn táûp IV. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. sự kiện.TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh. chi tiết. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin. Nó bộc lộ chính kiến của người viết. được mở rộng phần tường thuật chi tiết. địa điểm. c. cách viết. Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài. và miêu tả bằng hình ảnh. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. .

lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø. B. baìi cháúm. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính.ÄØn âënh låïp . đối thoại. .. 4.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. .Âãö ra:” Anh.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. 2.Đặc điểm của thơ truyện.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi. xaî häüi coìn så saìi.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I.Dàûn doì : . Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung.Cấu tạo của thơ. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút. -. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1. chë. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu. 3.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng. III. Thu áøm. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp).Baìi måïi: I. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -.Cuíng cä:ú V. truyện. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu. D. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm.Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III.kiãøm tra sé säú: II. C. Thu Vënh)” II.

tiểu thuyết.C. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I.Yêu cầu về đọc thơ . vạn động. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. truyền thuyết. thơ trào phúng. truyện vừa. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập .Soạn bài... Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II.Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng.Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ.ổn định Iớp . Truyện: Khái lược về truyện 1.Thơ : 1. kết thúc với các tình tiết. sự kiện. qua con người. sự kiện . phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh. một số tác phẩm về thơ...TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I... *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà..Kiểm tra bài cũ: III. thơ tự sự.Thơ chú trọng đến cái đẹp. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu.Khái lược về thơ: . giáo dục.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện . thơ văn xuôi 2.được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó. truyện cười.. cốt lõi của thơ là trữ tình. . Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. truyện ngắn. truyện .Kiểm tra sĩ số: II.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. D.

truyện và phân tích đặc điểm. .Luyện tập: IV.Nắm chủ đề. Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện. * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136. V. .Nắm Tác giả.V. * Lấy ví dụ với một số bài thơ. nội dung) soạn bài theo HDHB. hoàn cảnh sáng tác. .

bóp .VàI nét về cuộc đời và con người: đời. C. Bài mới: 1. đọc STK. 2. nghèo. nghèo đói.h/s làm trung tâm. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta. thể hiện ở: . con đường đời. -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. gia đình của Nam Cao. sách n/c về N/C. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu. con người 1.ổn định Iớp . bất công. này.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Sau đó G/V nêu câu hỏi. đương thời -> XH tàn bạo. D. SGV. SGK. B.Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông.Tiết 50. 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại. đông con. Nam Cao hy sinh vẻ vang. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. gia CM là sự chuyển biến tất yếu. quê quán. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I. SGK. Hoạt động3: Tìm hiểu con người. * Học sinh: Soạn bài. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam. Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp .PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . .Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn. Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. .Quê quán: Đại Hoàng..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn.Tài năng nghệ thuật xuất sắc.Kiểm tra bài cũ: III. gia đình. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. Lí Nhân. t/p của Nam Cao.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. . . 2.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A..Tư tưởng nhân đạo sâu sắc. sâu sắc của Nam Cao.

III. chạy theo đồng tiền.Tự giác về quan điểm nghệ thuật. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:.Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. .. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. mang nỗi đau nhân tình.Cuộc sống phải đặt trên văn chương.Sự nghiệp văn học: 1. sau đó nhận xét. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia. có những điển hình bất hủ. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương.. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác.Bản chất văn chương là sáng tạo.Sáng tác sau CMT8: 3. . suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ.. Hỏi: Thế nào là tâm lý. . phù phiếm. lối sống tiểu tư sản?. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. không phải là sự áp đặt. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực. .Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật.. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. sống thực dụng. Dì Hảo. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?. Đó là: . Một đám cưới. sống cuộc sống có ý nghĩa. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?. phi nhân tính. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. Hỏi: Trước CMT8. II. ích kỷ. quay lưng trước cuộc đời. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. tiếp sức mạnh cho con người. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. buông xuôi.Quan điểm nghệ thuật: . lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách. có màu sắc triết lí sâu xa. .Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. hoặc bất lực.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối. huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. cố khắc phục tâm lí. lão Hạc. sống động.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. -HS:Nhận xét. -Xây dựng những nhân vật chân thực. nhân cách. 2. -HS:Là thái độ thờ ơ. văn chương phải vì con người. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể. có những suy nghĩ nghiêm túc.

theo HDBT. sinh động. *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. .thuật viết truyện. IV.Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP. . gần lời ăn tiếng nói nhân dân. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên. Giọng điệu biến hoá. * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) . phân tích tâm lí. + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. * Ngôn ngữ tự nhiên. lôi cuốn. hãy làm rõ?. Củng cố: *Sở trường miêu tả. V.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp. * Trước CMT8. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề.

kiãøm tra sé säú: II.Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï. B. 2. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao. *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. laìm quen âæåüc caïc vduû. D.Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.ÄØn âënh låïp .Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc.Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê .TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.Baìi måïi: a. baìi táûp.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ . tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.MUÛC TIÃU: . C. Bäú cuûc chàût cheî.

... * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê. * Laìm baìi táûp 1.. II Luyãûn táûp IV. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö.2. thäng tin cao.Cuíng cäú: V.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün.Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. * Soaûn:Chê Pheìo . cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin. thåìi sæû cáûp nháût. duìng chæî âàût cáu.

SGV.Kiểm tra sĩ số: II. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật. GV nhận xét .Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến. Đọc hiểu chung: 1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Đọc b. máy tính. tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. . Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM.D.ổn định Iớp .MỤC TIÊU: Giúp HS .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật.h/s làm trung tâm. Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.TT3: Đọc và tóm tắt. + GV hướng dẫn.TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2.Đọc và tóm tắt tác phẩm a.Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. 2.Đọc. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo". giáo án. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề . . Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời. + GV: yêu cầu HS khác nhận xét. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . 3 . tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm.TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết. . gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Đọc hiểu văn bản .Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.

. Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. Dặn dò: Học bài. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. chuẩn bị phần 2 của bài .Mối xung đột giai cấp âm thầm. 1. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. Hình ảnh làng Vũ Đại .-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH. nông dân là Chí Phèo. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. quyết liệt. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV. địa chủ với nông dân.

giáo án. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. SGV. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? . bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang .Thảo luận nhóm.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III.Phát vấn nêu vấn đề . đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội.Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác.Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A.Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: .Là một nông dân hiền lành.h/s làm trung tâm . máy tính.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính . lương thiện .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø. . Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû. Bài mới: 1.Không cha không mẹ. bình giảng… D. có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị . B.Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt.Giáo dục tình yêu thương con người.Hiểu được những khía cạnh sâu sắc. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2. Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời . MỤC TIÊU: Giúp HS. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết.

mặt cơng cơng. * Hành động : Chửi bới. thoáng thấy bát cháo hành. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói. uống rượu. niềm hy vọng cuối cùng. ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người. răng trắng hớn. * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời.Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) . để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. . càng uống càng tỉnh. + Kẻ thống trị : lợi dụng c.Tâm trạng : Ngẩn người ra..+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết. linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả.. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời.

Bến sông 2. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Thị Nở C. sử dụng ngôn ngữ. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành……………………. D. Bá Kiến B. Bà cô Thị Nở 3. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Lò gạch cũ C. * Nội dung( SGK) IV. Bờ tre D.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời.. . cách kể chuyện. Nhà hoang B.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng .ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật. miêu tả diễn biến nội tâm. Xã hội phong kiến. Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A.

Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. nên trước là nêu thời gian.Phù hợp. laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn. b. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. Bài mới: 1. soạn bài.Vai trò. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a. C.4.Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . sau là nêu chi tiết.Kiểm tra bài cũ: III. B. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: . Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. tác dụng của các bộ phận trong câu. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. Sai V.. .Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . h/s làm trung tâm. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. Câu đầu kể sự việc.Có ý thức cân nhắc. phù hợp với hàm ý đe doạ c. Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . A. Đúng B. SGV.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo. Ổn định Iớp . diễn biến.Kiểm tra sĩ số: II. D. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình.

Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây..2 II. a.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . Và vì tp chính của câu là tin đã biết. . IV. . Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I. Điều này đảm bảo sự liên kết ý.1 Bài 2.1 làm dâu.2 đây.) đặt sau để bổ .Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II.Trật tự trong câu ghép: Bài 1. mục II. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS . Nên: . Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V. Đây là đoạn dd. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước. b.. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nó về thời kì .Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN . c.3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi.buồn). vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP.động. phần thời gian dặt giữa câu. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết.Phân tích cách sắp xếp ở much I. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép.

GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Bài mới: 1. . Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. bản tin phải ngắn gọn. chính xác .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích. Các sự kiện trong BT như thời gian.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin. súc tích 4. mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn. BT thông báo kết quả kì thi Ô.Đàm thoại. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. gợi mở D.lim.Mục đích. + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi.. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác. Bản tin phải cụ thể. + GV: tổng hợp lại . làm người đọc tin vào những thông tin đó. yêu cầu cơ bản của bản tin . * Học sinh: Chuẩn bị bài. địa điểm. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. + GV: gọi + HS:trả lời.MỤC TIÊU: . SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 2. 3.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III.ổn định Iớp . C. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT.Đặt vấn đề: 2.h/s làm trung tâm.pích Toán của đoàn HSVN. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1. bổ sung. soạn bài.Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin.

Riêng câu 5. .Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . Dặn dò: .GV: gọi HS đọc bản tin . chủ thể hành động hoặc sự kiện.Luyện tập . diễn biến.c II. đánh gía và cho điểm IV. cho HS thảo luận. Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. lựa chọn thông tin . . các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin . chính xác về các mặt: thời gian. trả lời. yêu cầu của bản tin. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b. có sức gợi. Cách viết bản tin 1. nội dung chân thực. có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III.Ôn luyện kiến thức đã học.Khai thác. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2.Mục đích. .. kết quả.GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin . Củng cố: .Cách viết bản V. không gian.GV nhận xét.Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời.. hấp dẫn.TT1: Khai thác lựa chọn tin.

B. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. cha con.Tóm tắt chính trong SGK. SGV. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. I. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . ĐVĐ 2. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người.HS: Vở soạn C.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1. TLTK . Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. tr 164 . CHUẨN BỊ: . Bài mới: 1. định hướng cho vàng ra đi. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. D. được gặp các con mà phải ra đi.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả.MỤC TIÊU. biết phê phán cái xấu.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. Giúp HS: Hiểu và tự đọc. Đọc hiểu chung .TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin . gíáo án. II. đọc hiểu. rồi vội + GV: tổng hợp.GV: SGK. trao đổi.Tiết 57. NGHĨA NẶNG. Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. 2. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi.

cổ hủ.thì sẵn sàng ra đi.Lố lăng . tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. . Hình tượng vua Khải Định. gạch chân ở SGK. .Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. mộc mạc. + GV: tổng hợp. dứt khoát.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con. định hướng cho HS ghi bài. 1. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. vua như hề. Tình huống truyện độc đáo. ham ăn chơi. Đọc hiểu chung chính. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời. . GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. nghe lời cha 3.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. bộc trực. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. . đánh giá của người Pháp. đả kích . hấp dẫn . Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. hiếu nghĩa: lo lắng. Biết các con yên người Nam Bộ bề. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp.Tìm hiểu vài nét về tác giả. giàu tình nghĩa. + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. thương yêu. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. nắm các thông tin I. Tóm tắt (Hết tiết 57.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. kiên quyết. bộc trực.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3. châm biếm. tượng của vua Khải Định . tác phẩm II. cảm nhận. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. tăng tính trào phúng và đả kích. 2. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài. phân minh. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) .

chính trong SGK. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch. trong phần hướng dẫn học bài. 3. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung.Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. . + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. +Cảnh tróc nã dữ dội. định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. 2. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau.Củng cố: Học. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. IV. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. tr 164 2. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. + GV: tổng hợp. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . . Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin . nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. lẩn trốn của dân làng.

gợi mở D.Kiểm tra bài cũ: III. TLTK *Học sinh:SGK. cách viết bản tin.Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới. Kiến thức về bản tin . Bài mới: 1. lựa chọn tin và chú ý của HS.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B. .Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.Đại diện nhóm trình bày .GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II.ổn định Iớp .Luyện tập 1. -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?.Kiểm tra sĩ số: II.MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. . chuẩn bị bài C. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a.Đặt vấn đề: 2.GV.

c.Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình.. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b.GV đánh giá Bản tin 2 a.HS bổ sung. nhận xét c. Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình. Loại bản tin bình thường .b.Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn. ta chuyển thành tin vắn.Dung lượng Trung bình . G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. . .Hs viết bản tin 2. em rút ra được điều gì?. V. -Hs chọn vấn đề và tự viết IV. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó. ******************* .. phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá.

Đặt vấn đề: 2.MỤC TIÊU:Giúp HS: .Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống . Bài mới: 1. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2. Mục đích. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: III. TLTK *Học sinh:SGK. nhà văn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3. chuẩn bị bài C..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn.Kiểm tra sĩ số: II..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách . tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề .Mục đích. .Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ.GV. gợi mở D.

ngắn gọn.Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2. . .Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V.Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập .Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn. học tập.Cách trả lời . khắc sâu lí thuyết và làm bài tập. hấp dẫn vấn? 2. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề. sâu sắc..Xem lại bài học ở lớp. Dặn dò: ..Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** . tệ nạn.Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1. điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III.Công việc chuẩn bị phỏng vấn: .Có thể dùng ví von.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng .Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện .* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II.

Những người ở lại. .. Ổn định Iớp .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả.MỤC TIÊU . phân vai.HN. Đêm hội Long Trì.Sơ lược về tác giả và tác phẩm .TT1: Hướng dẫn đọc. + GV hướng dẫn cách đọc.Kiểm tra sĩ số: II.Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. đọc STK. .Đọc .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày. tác phẩm. I. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn.Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm.Kiểm tra bài cũ: III. 2. Tóm tắt đoạn trích . Bài mới: 1. Đam Thiềm Tóm tắt. D.Nhân vật chính:Vũ Như Tô.TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm.Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch .TT1: Tìm hiểu tác giả.Đặt vấn đề: 2. *Học sinh:Soạn bài. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản. C.H/S làm trung tâm. 1.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. +Hỏi: Trình bày những nét chính về . tính cách điển hình. 2. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II.Là nhà văn của Thăng Long. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm .Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Đọc hiểu đoạn trích trích 1. Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. B..Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960).TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. ĐỌC HIỂU 1..Sếch-xpia . Mác-bét. .ta –ghiu ở thành Vê-rô-na. phát biểu.GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . Tác phẩm.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. .TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát.GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. khẳng định. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J.U. tác phẩm . Ô. tìm sự khác nhau . giảng giải. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. + GV: định hướng. Hình thức lời thoại. IV.lô.ten.Tóm tắt( SGK) 3. Đoạn trích * Đọc *Bố cục II.10 lời thoại sau là lời đối thoại. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. . . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. . 2. pt. ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại. .HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn.

vấn đáp.ét”_ W. Ổn định lớp . .GV: định hướng.Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ .mê. nhưng có .li. Giúp HS: .Kiểm tra sĩ số: II.ô và Giu.Sức mạnh của tình yêu chân chính.Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. C. đối thoại.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận. của nhau. . .Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ. . *Học sinh: Soạn bài. B.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ. . so sánh..Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: III. Sếch-xpia) I.trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2. Bài mới: 1.Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch . đọc TLTK.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY . nỗi lo chung là lo không có được tình yêu . tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến.  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người.HS:liệt kê.Đọc đóng vai. MỤC TIÊU. quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. hận thù.Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô. giảng giải.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ.H/S làm trung tâm. phát biểu. trao đổi D.GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. Tình yêu trên nền thù hận.Phát vấn nêu vấn đề .

nàng băn khoăn. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. giảng. .GV: So với tâm trạng của R. . Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. dễ bị tác động hơn. chàng trai đang yêu.mê. . Bài mới. Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. Thù hận bị đẩy lùi. 4. . .3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . . Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn.Lời thoại thứ 2. + GV: định hướng. 3. .Khi nói với R. 2p Bài cũ: làm bt 1. .GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung.GV: định hướng giảng giải.GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T. hình ảnh cho bài học. chỉ còn tình yêu. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu.ô. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận. HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. . thuộc về mình. Tình yêu bất chấp hận thù.GV: định hướng . Tâm trạng của Rô.Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. ước mong. y chưa xung đột với hận thù. Hướng dẫn học bài ở nhà. .GV: Lời thoại thứ 2.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình. Trong đoạn trích. .Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. t.Nàng yếu đuối hơn. lo lắng cho sự an nguy của hàng. say đắm. trả lời. tình đời bao la.HS:phân tích.HS:thảo luận trả lời. trả lời.HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . so sánh. chuẩn bị bài ôn tập.Tiếp theo.GV: định hướng. 5. .Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R.HS:trả lời. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? . . Tâm trạng của Giu-li-et. chỉ diễn ra trên nền hận thù.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ. .

Nó có tác dụng liên kết 1.Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.3.Ôn tập. Câu bị động HS thảo luận.Câu chủ động.TLTK * Học sinh:Học bài cũ.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động .Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III.4. C.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1.1. Không một người phụ nữ nào.. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Dùng kiểu câu bị động: 1.Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1.HS tích hợp kiến thức văn bản đã học ..MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học. Tìm các cặp câu bị động chủ động 1.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b.Đặt vấn đề: 2.2. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại . . Các câu 4 đều là câu bị động.h/s làm trung tâm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I. cử đại diện trả lời các a. c. Bài mới: 1.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B. D.

về câu bị động.KN:cảm giác. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. tình tự. BT3: -Câu đầu: nhận. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A. HS trả lời các câu hỏi.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.. đời sống cảm xúc 3. . Thành phần CN trong kiểu câu bị động. trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. Dặn dò: . Khởi ngữ là HS thảo luận.6 Tính liên kết của câu bị động 2. GV nhận xét. V. -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị". hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. 2. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1.5. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu.Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn.. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB. động từ cụm từ. Củng cố: .Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1. IV. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn. tính từ. KN: tự tôi b.Xem lại bài học ở lớp. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1.

+ GV: chốt lại chống lễ giáo PK. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2.Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại.: ôn tập.hợp pháp: có 1945. Bài học. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa. 2007 I. trao đổi.Tg. + Tiếng nói cá nhân. câu hỏi đã chuẩn bị. kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. .7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1. Bộ phận VH không hợp pháp. Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… . . tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo. Xuân Diệu( Vội vàng.4. Hai bô phận. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn).Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11.VH lãng mạn. 1. Đây mùa thu tới).VH yêu nước CM. hệ thống hóa. II. PHƯƠNG PHÁP. nhà văn là chiến sĩ... các xu hướng chính. 85p Trọng tâm: câu 1. II. ngòi bút là vũ khí.VH hiện thực. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang).Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. 12 . tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư. thảo luận theo hệ thống . . . III. + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I. Phần VHTĐ đã ôn.Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. + P. + HS:trình bày. Bộ phận VH công khai. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ. Giúp HS: . khẳng định cái tôi. tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg. Lão Hạc).5. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi . MỤC TIÊU.

Chữ Hán.Có nhiều loại tình huống khác nhau.Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví . tiết.Tình huống cho chữ.Tâm lí. tàu. Chí Phèo. . H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. . giản.Cách kể đa dạng(theo t. + Có sự khác nhau. tình huống tâm trạng.Xây dựng hình .. sức sống và thế đứng của truyện.So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq. Câu 3. tâm trạng nv phongphú.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. .Chú ý đến sự việc. thứ nhất hành).Phân tích tình huống. thiên lương nhân hậu trong sáng).) . chữ Nôm. chế giễu đối tượng. + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung.Cốt truyên đơn tuyến . chi .Ngôi kể thứ 3.người xin chữ. mỗi nhóm tìm chất thơ.Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu.Cách kể biến hóa linh h ọat.Chữ quốc ngữ. quản ngục coi tù. Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành.Phân tích ví dụ. . . Tiểu thuyết hiện đại. tinh thần thể dục. Chí Phèo. hiểu một truyện.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ.người cho chữ.Hình tượng người quản ngục.Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. + GV: định hướng . .Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt.Kể theo trình tự thời gian. tâm trạng nv sơ lược. + GV: giảng. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. . định hướng. Chữ người tử tù. g. theo tâm lí nv. .Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4. hiện đại.Tâm lí.Tình huống là những quan hệ. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. Chữ người tử tù.H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại.Cốt truyện phức tạp .Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. . . trong của nv. xin chữ. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn. định hướng pt: sâu. Đặc sắc nt của các truyện . hùng nghệ sĩ.đa dạng. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên .Ngôi kể thứ 3. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. .

Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng. trong việc triển khai và giải quyết mâu . Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất.Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. khơi và sáng tạo những gì chưa có? . tư duy.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại. + GV: định hướng.tượng điển hình. nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy. nỗ lực tìm kiếm cái mới . “Hạnh phúc của một tang gia. . Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. . nghệ sĩ và XH.Nhan đề trào phúng. nhắc lại. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt. chúa Lê Tương Dực. kĩ thuật. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. thuẫn của vỡ bi kịchVNT. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. Thủ pháp phóng đại.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao.” . V.Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I .Là tạo ra cái mới. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC. nói ngược. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện.Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng. tâm hồn.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7. IV. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại. . + GV: định hướng. Dặn dò: .NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống.Ngôn ngữ khôi hài. . Bình luận quan điểm nt của Nam Cao..có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945.Muốn vậy. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .h/s làm trung tâm D.Tiết Thứ: 70.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . Ổn định Iớp .Triển khai bài: .Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. bài viết * Học sinh:Học bài cũ.Kiểm tra sĩ số: II.Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Đặt vấn đề: 2. . C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí. Bài mới: 1.

MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 . nhận xét bài viết học sinh.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. C. . Đặt vấn đề: 2. tầm quan trọng? 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. bổ sung.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận. V. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp. hoàn thiện . .Kiểm tra sĩ số: II.Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Người phỏng vấn + HS trả lời . III. Triển khai bài: .TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. *Học sinh: Ghi chép.Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn . chuẩn bị đáp án.Mục đích. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.ổn định Iớp .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?. cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét.Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. bổ sung. B. về: -Mục đích. bổ sung. tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn. hoàn thiện IV. Bài mới: 1.

làm ông day dứt tìm câu trả lời . Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. thái độ.Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. .GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng. tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm. khuyết điểm. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi . Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . đạo đức bằng ngòi bút của mình. cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. những hình tượng nghệ thuật. . tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao . Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo. . mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. hành động trầm . . có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. yêu cầu chính cần làm rõ.. mang nỗi đau nhân tình thế thái.Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực. Lớp chú ý và ghi vào vở. tiếp sức mạnh cho con người. nhân đạo chủ nghĩa. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm.Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề.Tài hoa.

nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí.HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên. quyết định cho chữ. CHUẨN BỊ. phân tích thơ. mạch lạc.Yếu:20 trồ. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.Giáo dục tinh thần cách mạng. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. băn khoăn nghĩ ngợi.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn.(có thể thiếu 1. quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. . Văn viết còn đôi chỗ lung túng. so sánh. . * Giáo viên: SGK .Điểm 3. Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. .2 ý nhỏ). văn viết tốt.Khí phách hiên ngang.Khá: 1. văn viết trôi chảy. cặn bã nên đối xử cao ngạo. cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ.Điểm: 5. C. MỤC TIÊU: Giúp HS . bất khuất + Coi thường cái chết. Ổn định. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. giàu cảm xúc . giảng giải. B.4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. văn viết yếu. cho chữ bao giờ.6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt. . Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS.Thiên lương trong sang. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật. I. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. Bài cũ. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi.Điểm 0: Lạc đề IV. D. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. mắc ít lỗi diễn đạt. bình tĩnh. KTSS II. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX. tri kỷ Thang điểm . thiếu mạch lạc. . .Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. có cảm xúc.TB:7.

khuyến khích. Đọc hiểu văn bản . Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”. nhiệt tình cứu nước. + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. cách mạng đầu XX. từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. sôi sục. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc. . hình ảnh chọn lọc.TT1: T ìm hiểu tác giả 1.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. Đọc hiểu chung . Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc.Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. .Lý tưởng dân tộc cao cả.giục giã.III. suy nghĩ. lạc hậu gì chưa đúng? 4. . tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. Bài mới 1. đánh giá gì về PBC? .TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. + HS:trao đổi trà lời. chính về tác giả và tác phẩm . “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha. phát biểu. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao. chú ý đến hoàn cảnh . nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng . Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ.+ GV: giảng thêm.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân. ĐVĐ 2. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần. có tấm lòng yêu nước tha thiết.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định. “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời.Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ. .Giọng thơ khẳng định. giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh.

B.Kiểm tra bài cũ: III. nghệ thuật? V. Bài mới: . Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. STK: Soạn bài.h/s làm trung tâm D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ. Chú ý nội dung. IV.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó. *Học sinh: Soạn bài.ổn định Iớp . .Kiểm tra sĩ số II.+ HS:suy nghĩ. C.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: .Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. táo bạo. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ. học bài cũ. với tư tưởng mới mẻ. lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất. Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A. phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .

khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. Đặt vấn đề: 2. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. vị ngữ.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. câu biểu hiện sự tồn tại f. câu biểu hiện quan hệ 2. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. câu biểu hiện tư thế e. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. GV a. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn.1. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn. Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. câu biểu hiện trạng thái.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.Hai thành phần nghĩa của câu. Nghĩa sự việc: 1 . nước thu trong. trả lời. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. đặc điểm. trạng ngữ. một sv (trạng thái):khách vắng teo. câu biểu hiện quá trình d. bày tỏ thái độ. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. Luyện tập Bài 1.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. + HS: trả lời. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . buông . c.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. I. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. cho quan niệm về thời gian. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại.II. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?.màu đừng nhạt.TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. gồm 4 đoạn. tuổi trẻ tàn phai.TT: Tìm hiểu chung 2. phân tích bố cục. tham lam. sống hấp tấp. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . Đọc . hồ hởi. .TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1.hết: Tình yêu mãnh liệt.hương đừng bay. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. thời gian trôi nhanh. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời. lo âu. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. II. Bài mới: 1. mãnh liệt..Hiểu văn bản : . Bố cục: 4 phần. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1. 2. tha ……………………………………. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . vồ vập của bài thơ. +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. mạng tháng 8. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp. hoảng hốt và vội vàng. Đọc .Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. thèm sống. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. đời người. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng .GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?.

nhân hóa. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ.. ấm áp. 3.Rớm vị chia phôi. + HS: NHận xét. .sẽ già -Mà xuân hết nghĩa . Xuân Diệu đều yêu vội vàng. chết chóc. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi. tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. . "cho.gió xinh hờn vì phải bay đi. tuyệt vọng . trầm đi. lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau. vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm.sông núi. Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột.. +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ.  Hình ảnh đối lập. gieo vầnkể lể . chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa.Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. Niềm khát khao tình yêu. chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. . Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. thở than. Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?. chợt buồn. lặng xuống.khi yêu cảnh vật . Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?..than thầm tiễn biệt.. đắm say . đời người hữu hạn.. . Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại.Bi quan trước cuộc sống. . +HS: Định nghĩa .TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . sông núi than thần tiễn biệt. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí.Tình yêu mãnh liệt. . hạnh phúc. + GV: cũng cố. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là . điệp từ. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã.mình . tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . . cuống quýt. Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua.. con gió xinh buồn vì bay đi. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2. tôi mất "  hiện thực thô bạo. bổ sung. tuổi trẻ chóng tàn. quyến rũ. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. . trở nên ám ảnh thường trực.Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn .đang qua -Xuân còn non nghĩa là . chợt vui. câu hỏi. giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối.Hỏi: Trong tâm trạng ấy. và" điệp từ ngữ . . câu cảm.người tình.Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. Điệp từ (này đây) dồn dập. tan tác. lời thơ đồn dập. quyến rũ. cục cằn. cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li.

Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. chú ý đến nét độc đáo. . V. các yếu tố biểu hiện NTT ..Soạn bài. hiếm tháy. chuếnh chóng. riết. đọc bài mới. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả. B. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. D. GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III. thâu..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . cắn. yêu cuộc sống mãnh liệt.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? . đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. IV. C. mãnh liệt sau sưa. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. thấu. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ. Dặn dò: * Học thuộc bài thơ.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ. riết. vồ vập.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể. * Học sinh:Học bài cũ.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: .. Củng cố: .Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". + Hàng loạt động từ: ôm. cuống quýt. rất riêng của Xuân Diệu.Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A. .h/s làm trung tâm.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.riêng?.

* Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. LUYỆN TẬP. 3. thái của phát ngôn.(phỏng đoán chưa chắc chắn) . đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. . NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). 2. . . thái độ của người nói đới với người nghe. Bài mới: 1. hách dịch.Khẳng định tính chân thực của sự việc.mạnh vì liều (câu 3).Thái độ kính cẩn. *Chọn từ hình như. 1. Sự nhìn nhận. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là). Xác định NSV. 2. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). đã đành). Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập. . + GV: Giảng thêm cho HS 1.Khẳng định tính tất yếu. * Có thể: phỏng đoán khả năng. . * Kia mà: trách yêu. NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. . sự cần thiết hay khả năng của sự việc. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. Các trường hợp biểu hiện NTT. * Những : tỏ ý chê đắt.II. a. 2. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ.Kiểm tra bài cũ: làm BT3. IV. Tình cảm.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày.Thái độ bực tức. gần gũi. * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng. NGHĨA TÌNH THÁI.Đặt vấn đề: ở tiết học trước.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. b. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu.Tình cảm thân mật. sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. .Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. . nũng nịu. Chọn từ thích hợp. III. đã xảy ra hay chưa xảy ra.

(sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận. (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.*Chọn từ dễ.Cảm nhận được cái hay của bài thơ. Soạn bài.ổn định Iớp . V. Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời. .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. * Học sinh: Học bài cũ. C. . khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập.h/s làm trung tâm D. . phân tích thơ B. Dặn dò: . chuẩn bị bài mới.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?.Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A. Sách tham khảo. đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài".Xem lại bài học ở lớp.Kiểm tra sĩ số: .

Tác giả: Huy cận (1919) . đất nước. cô liêu.II. 2. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ. -“Bèo dạt”→mênh mông. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ. Đọc-Hiểu văn bản : 1. da diết. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. vô định. -“Củi lạc”.Đọc hiểu chung: 1. có thể bổ dọc bài thơ.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. trang nhã → âm "ang": mênh mông. *Thời gian về chiều: chợ chiều. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. thời gian đó? II. lặng lẽ. b. III. sầu. nắng xuống. c. tán tác. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. khói hoàng hôn nhưng không gian .Bài thơ: Tràng Giang. mang sắc thái cổ kính.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. nhớ) cảnh (trời rộng. . yêu cách mạng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . đìu hiu. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. định hướng . hoang vắng.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ. .Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông. GV nhận xét.Đặt vấn đề: 2.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng.” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li. bát ngát. dợn dợn => rợn ngợp. -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. điệp điệp.Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. Bài mới: 1.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên. . hồn thơ ảo não. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. + GV nhận xét và định hướng I. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. . giữ nhiều trọng trách. . a.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. lạc lõng. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. chiều sa.

Kiểm tra sĩ số: II. bèo dạt về đâu. . *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A. *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?. nước"(Xuân Diệu).. * Học sinh: Học bài cũ. tan tác..Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn. mộng mị .Kiểm tra bài cũ: III.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . diết. hụt hẫng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: . tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. . định hướng. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. giáo án.h/s làm trung tâm D. không cầu. vẽ đẹp của bài thơ. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên. C. III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. trống vắng. không chuyến đò. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?.Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét. SGV.. thờ ơ. Nội dung IV. trống vắng.+HS: Trình bày không gian. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên. . Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2.. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa.ổn định Iớp . nắm được cái hay. mất mát. nỗi buồn da tác. trong giao tiếp hằng ngày nói chung.Cái buồn. chuẩn bị bài mới. chứa chất nỗi chia li. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian. vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp. V.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. Củng cố: *Cái hay. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. lạnh nhạt. tan +HS: Tâm trạng u sầu. ảo não.. 2.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. . 3.Ví dụ . để khái niệm.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. mục đích. quan điểm không đúng. phân tích . tác lập luận bác bỏ 2.Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm.Đặt vấn đề: 2. .Mục đích + GV củng cố. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III.Khi BB cần diễn đạt rành mạch. chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . .Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ. yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. Yêu cầu .Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. nêu . bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài. luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại.1. rút ra kết luận. nhất + GV nhận xét.TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu. mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không .Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. không chấp nhận.Bác bỏ là gạt đi. tôi bị bệnh. BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt. yêu cầu I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu.Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II.Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ .

. Củng cố: .Nắm vững khái niệm.BT2 IV. củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ .Cách bác bỏ? V. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . giáo án. *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A.Kiểm tra sĩ số: II. một quan điểm.. quan điểm sai lầm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.h/s làm trung tâm D. * Học sinh: Học bài cũ.Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B.. SGV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . phản bác một ý kiến.Mục đích của thao tác BB? .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Bài mới: .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. C.Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến.ổn định Iớp . chuẩn bị bài mới.

.Đặt vấn đề: 2. những người hiền tài trước một vương triều mới. .Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn. LUYỆN TẬP Bài 1. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét. nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi.Thường xuyên đọc sách báo.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.Ý chính trong thân bài : . Đoạn văn a: .TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .né tránh của nhóm. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn. cần phải: .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở. Bài 3. .Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. .1.và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân.TT3: Hướng dẫn làm BT3 . kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước. . .Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động. . HỆ THỐNG KIẾN THỨC II.Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh . đánh giá cho từng .Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy. .( thiếu kiến thức đời sống) .(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) . viết thì sẽ học giỏi văn.Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt.. tạp chí .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: .luyện nói.

chuẩn bị bài mới.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. . bình giảng.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. Triển khai bài: . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận. . B.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. đất nước. SGV. V. IV. hưởng thụ và vô trách nhiệm. tranh ảnh về xứ Huế . nêu vấn đề gợi mở D.giáo án. * Học sinh: Học bài cũ.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) .Kiểm tra sĩ số: II.quan niệm sống ấy. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. ..Đặt vấn đề: 2. C. . .ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. Bài mới: 1.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A. phân tích thơ. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.h/s làm trung tâm..Giáo dục tình yêu quê hương.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .

thanh lịch. Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. nên thơ.Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I. nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà.Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) . + Những bài thơ điên loạn.Sao anh. đằm thắm. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình. .Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới .TT3: Hướng dẫn đọc 3. óng ả. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà..Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? . gợi cảm.? : câu hỏi tu từ→ lời mời.nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá . . Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài.Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau . đắm say của nhà thơ IV. Đọc . thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. Đọc hiểu chung: 1.3 .Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm . GV nhận xét.TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên. kín đáo. ma quái. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V. bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng.. trách thiệu. Xem và phân tích khổ thơ 2. trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp.Hiểu văn bản : . Đọc + GV gọi ý cách đọc. dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên. .Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2. + GV nhận xét và định hướng . ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng".

C. SGV.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. .giáo án. Bài mới: 1.h/s làm trung tâm.Đặt vấn đề: 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .ổn định Iớp .Giáo dục tình yêu quê hương. bình giảng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh về xứ Huế .. * Học sinh: Học bài cũ. đất nước. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nêu vấn đề gợi mở D. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . B.Tiết 83: Ngày dạy: A. chuẩn bị bài mới.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III.Kiểm tra sĩ số: II. Triển khai bài: . phân tích thơ.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.

Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ. nước.. nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc. đà ?: điệp từ. 2. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau .nhìn không ra Ở đây. Khổ thơ thứ 2 .HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp. câu hỏi tu từ.. đại từ phiếm chỉ ... hoa. hụt hẫng. lay .Cảnh : Thơ mộng. trăng → hình ảnh ước lệ. day dứt. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. mây...Điệp từ : gió. nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. sông. GV định hướng 3. huyền ảo . nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. đắng cay.Nghệ thuật 2. chơi vơi. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác.Từ gợi cảm : buồn thiu. +Thực : Áo em . Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế. tĩnh lặng.. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. mềm mại. hoài nghi. Dặn dò: . mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định.Khổ thơ thứ 3 . chờ mong. Với bút pháp thực ảo đan xen.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao... mây . thi vị. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng. ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai . da diết..Nhịp điệu: chậm rãi. kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại.Có chở trăng về kịp.Gió. chua xót. giàu màu sắc hư ảo . chia lìa . Tổng kết: 1. hắt hiu với những nỗi cô đơn. khắc khoải.

. C. III. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A.nêu vấn đề. Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. Bài mới: 1. Triển khai bài: . B.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. nhận xét bài viết học sinh.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 . đàm thoại. *Học sinh: Ghi chép.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị đáp án. .Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ.ổn định Iớp .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.RA BÀI SỐ 6 . D.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.

Dàn ý: . MỤC TIÊU:giúp HS . *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng.5 đ) + Tác hại(1. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. sinh: Ưu điểm. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt.Khuyết điểm. B. kinh nghiệm. đẹp(0.Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1. .5 đ) + Biện pháp(1. đất nước.Kiểm tra sĩ số: .ổn định Iớp . III. I.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. khuyết điểm.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1. sạch. * Học sinh: Học bài cũ.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ.5 đ) + Nguyên nhân(1. SGV.. phân tích thơ. Đây thôn Vĩ Dạ IV.Giáo dục tình yêu quê hương. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.giáo án. .. C. II. Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. tranh ảnh minh hoạ .h/s làm trung tâm. sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường.Cảm nhận tình yêu. chuẩn bị bài mới.5 đ) . bình giảng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . nêu vấn đề gợi mở D.

Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung. chòm mây gợi bầu . .“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây.II. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng. thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp. ĐỌC .GV cho HS đọc phần tiểu dẫn . hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? .Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về. Bài mới: 1. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II.Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ. thanh thản.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III. + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Đặt vấn đề: 2. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. Đọc và dịch thơ. là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên . + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối. cô độc. ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1.Cho HS đọc cả phần phiên âm 3.Bài thơ được sáng tác vào thu 1942.Hoàn cảnh sáng tác .TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến. “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” . . ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. .Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. câu đầu. .Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông.Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền .Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : .

. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. bao trùm toàn bộ không gian. bình dị mà tuyệt đẹp. khỏe khoắn của cô gái trong lao động.. vừa gần gũi ấm áp. + Sắc hồng át đi cái mờ xám. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ.Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. thanh cao. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn. lạc quan nơi lòng người. ánh sáng bất chợt bừng lên. đều đặn.Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? .TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . + Tứ thơ kín đáo. nhãn tự của câu thơ. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. ấm áp với sinh hoạt của con người. bài thơ). + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình . hơi nóng tỏa vào đêm tối. gieo một ấn tượng tin yêu. với âm thanh sinh động của cuộc sống. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. hai câu sau miêu tả cận cảnh. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh. tình yêu thiết tha gắn bó.Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. êm đềm. với vẻ bình dị.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng . → niềm say mê.bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. màu của ấm áp tình người. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên.Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. + Điệp ngữ “ma bao túc . Bức tranh vừa bao la mênh mông. 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: . + Màu hồng lạc quan Cách mạng. phóng khoáng. liên tục của cối xay. em có nhận xét gì về nên thơ. thời gian của bài thơ.

Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A. cải tạo hoàn cảnh.h/s làm trung tâm. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: . + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình. tranh ảnh về Tố Hữu .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. SGV. về sự vận động phát triển.. . đất nước. say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học. hình ảnh. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. sử dụng .giáo án. IV. là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống. đại.Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ.Niềm vui sướng. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. Dặn dò: . giờ vẫn cảnh lao tù. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) . B. phân tích thơ . Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV. C. . TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . bình giảng.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường.Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . 2/ Nội dung: .Giáo dục tình yêu quê hương.GV kết luận. nêu vấn đề gợi mở D. là niềm cảm thông. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả. sẻ chia. chuẩn bị bài mới. * Học sinh: Học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.

đoàn kết chặt chẽ.( khổ2) .Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng. + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III.Đọc hiểu chung: 1. say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới. + GV nhận xét và định hướng I. ấm áp. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày.Đọc II. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc.TT1: Tìm hiểu về tác giả. Ra trận… 2.Các tác phẩm chính : Từ ấy. + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích. . xã hội. phát biểu.Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị . Bài mới: 1.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. . nhận xét . Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân. Những nhận thức về lẽ sống mới.Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. được kết nạp vào Đảng. Việt Bắc. rộn ràng. khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu.Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . Gồm 3 phần :Máu lửa.I. . chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại. Đọc hiểu văn bản: 1 . GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết. cần thiết như mặt trời.Hoàn cảnh sáng tác 4 . đúng đắn như chân lí.Đặt vấn đề: 2. chói lọi. . phân tích. . hấp dẫn. .Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí.Nắng hạ: mạnh mẽ.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó.Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH.Chân lí của Đảng.Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS. . của cách mạng sáng rực. Niềm vui sướng.Tác giả: Tố Hữu .Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh . Giải phóng 3.Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ.Kiểm tra sĩ số: II. 2.Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản . say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) . xiềng xích. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời.ổn định Iớp .

bình giảng. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ. tràn trề.TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm. phân tích thơ . Nhớ đồng. về tương lai. cù bất cù bơ.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III. 3. Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A. chuẩn bị bài mới. Chiều xuân.h/s làm trung tâm.giáo án.. đất nước. là của. + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân.Cù bất cù bơ: lang thang.là con trong đại gia đình lao khổ.ổn định Iớp . nêu vấn đề gợi mở D. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. . là em.về lẽ sống.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh.Giáo dục tình yêu quê hương. cách nói trực tiếp khẳng định 2. phát biểu. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. SGV. đầy rẫy. nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. Dặn dò: * Học thuộc lòng. * Học sinh: Học bài cũ. TỔNG KẾT 1.. => ý thức trước cuộc đời. cơ cực. C.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. vất vả. Tuơng tư. đoàn kết của tâp thể.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. IV. . văn học với cuộc sống. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . B. . sa sút. + HS:lần lượt phân tích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình. tranh ảnh về Tố Hữu . là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha.( khổ 3) .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? .

→ sự thật hiển nhiên. 1. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ. LAI TÂN. thái độ giấu kín. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. + HS trả lời. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu.Ba câu đầu kể tả khách quan.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. mỉa nai ở câu thơ cuối. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. hồn nhiên.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. Chân thành. Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. Bài mới: 1. mục nát thối ruỗng hợp pháp.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. nhẹ nhàng như được nâng cánh. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. . Kết cấu và bút pháp. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. giấu bên trong sự tha hóa. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. . . TƯƠNG TƯ 1.Đặt vấn đề: 2. nhất là âm nhạc dân ca. 2. tả bình thản. những người thân. III. 2.Thái bình giả tạo bên ngoài. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện. sung sướng.III. Đó là linh hồn của quê hương. tha thiết. thể hiện một cách giàu hình tượng. NHỚ ĐỒNG 1. người quê.Thái bình của tham nhũng lười biếng. 3. ĐK 3: nhớ về quá khứ. . 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. đã thành bản chất. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. II. mỉa mai châm biếm sâu sắc. quy luật bao năm nay. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. 3. dân tộc.

nắng-mưa. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. vu vơ. bến-đò. vắng. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông.h/s làm trung tâm.…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. 2.. . GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. con đò. +GV: Anh.ổn định Iớp . cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG. xúc. Các từ láy gợi tả âm thanh. tình cảm gắn với quê hương đất nước. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp. giọng điệu thơ . + HS trả lời. Những từ ngữ. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V.nàng. không khí: êm êm.Nghiêm túc.. h. caugiầu. nằm mặc. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . tơi bời. hoa-bướm. chậm rãi như có từ ngàn đời. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò.. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. chị. hoa xoan. tôi . Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân.Kiểm tra sĩ số: II. * Giáo viên: SGK. 3. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng.. a. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3. CHIỀU XUÂN. .Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.Chủ đề. thong thả. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. Nhịp sống bình yên. * Học sinh: Học bài cũ.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. C. IV. ví von.IV. Không khí êm đềm tĩnh lặng. cảm của những từ ấy. dòng sông. cách so cánh.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . rập rờn. . Cách bày tỏ tình yêu . SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. nêu vấn đề gợi mở D. .giáo án. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. trung thực. cách đồng lúa…. chuẩn bị bài mới. a thể hiện:êm đềm. hình dáng. một ngôn ngữ đơn lập.Giá trị các bài thơ. 1. B. một người-một người. vắng lặng…. 2. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. biếng lười. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh .

IV. xem kỹ phần lý thuyết. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK.Đặt vấn đề: 2. * Chuẩn bị Luyện tập.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.III.Nhận xét đánh giá chữ viết 3.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. từ vựng. *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II. Bài mới: 1. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. từ không biến đổi hình thái. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả . của câu sẽ thay đổi. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. .Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập . Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V. ngữ pháp.

Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2. SGV.ổn định Iớp . trung thực.Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . B. nêu vấn đề gợi mở. Triển khai bài: . C.h/s làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. chuẩn bị bài mới. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . * Học sinh: Học bài cũ.giáo án. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.. một ngôn ngữ đơn lập. .Củng cố. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III.Nghiêm túc. .. nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. Bài mới: 1.

.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến .Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu.Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái.Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động.GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt . để.Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. . . . . các. GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1.Mà: chỉ mục đích.Để: chỉ mục đích.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức .Già 1 :bổ ngữ của động từ kính. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập. mà. V. .Bống 1:định ngữ cho danh từ cá .Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi . 3 và thực hành.Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Bống3:bổ ngữ của động từ thả . + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1. . Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt .Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa . IV.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ. nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở .2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. Trong đoạn văn có các hư từ: đã. lại.HS trả lời.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để.Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp .Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn. . . .Bống 2:bổ ngữ của động từ thả . Bài 3.

.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .ổn định Iớp .h/s làm trung tâm. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích .Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt .giáo án.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Kiểm tra sĩ số: II. SGV. 1. yêu cầu của I. * Học sinh: Học bài cũ. chuẩn bị bài mới. nêu vấn đề gợi mở D. Bài mới: 1. . trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. B. trung thực.Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Đặt vấn đề: 2.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt .Nghiêm túc. C..Mục đích.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Mục đích.

.GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II.hợp lí.Giới thiệu cho người khác .Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách.Cung cấp cho người quản lí. d. mất. * Đánh giá vai trò.Nội dung độ dài phù hợp .Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. TSTT thường gồm có 3 phần: . tra cứu hồ sơ lưu trữ. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em . các thành tích tiêu biểu của đương sự. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến.GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. còn đối tượng của TM rộng hơn. . LUYỆN TẬP . trung thực . hỏi nhân chứng. gia đình. GV nhận xét và định huớng năm sinh. tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian.Yêu cầu: . thời gian 2. có yếu tố cảm xúc. . * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian.Thông tin phải khách quan. Chọn c.. Bài 2. sự việc. thời gian.HS trả lời. Cách tóm tắt: . * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. TSTT chỉ có đối tượng là con người. sử dụng lao động 2. nghề nghiệp. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. các thành tựu. học vấn. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V. IV.

tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.X.Tình yêu đẹp đẽ. trong sáng B.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.MỤC TIÊU . phân tích thơ .Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A. SGV.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.ổn định Iớp .Triển khai bài: .Đặt vấn đề: 2.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ.giáo án. Bài mới: 1. chuẩn bị bài mới C. trong sáng. .Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Giáo dục tinh yêu chân thành.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. đầy vị tha và cao thượng.Pu-skin) A.

“Có gì đẹp trên đời hơn thế .giản dị. có ý nghĩa . Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. . -Sáng tác nhiều thể loại. Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình. tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt.Sơ lược về tác giả : phẩm. cảm xúc . đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.HS: Liệt kê.GV: nêu vấn đề . trọng trong cuộc đời Pu-skin. .Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát.Sự nghiệp sáng tác rất phong phú. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2. vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn . chân thực .Hãy kể tên những tác phẩm tiêu . đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài. đa dạng biểu?.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu). tinh tế. Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú. tâm trạng của nhân vật trữ tình. . tác I.Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1.Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn.Tác phẩm .GV: Tình cảm phức tạp. . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. giản dị như bày tỏ tình cảm. lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. chân thành.Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết. . đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina.A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va. . tế nhị của nhân .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả. + Giãi bày. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình. 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng .Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ. sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do.Tác giả: Pu-skin(1799-1837).HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ.Đọc II. dị. thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?. dai dẳng cháy đến được ấp ủ.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm. 1. Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc.Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga. .Pu-skin (1799-1837) .Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay. . Là nhà tiểu thuyết .

6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . Đến đây. dằn lòng. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình. mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). vẫn mạnh mẽ và say đắm. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi.một tình yêu đơn phương. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. Lí trí mách bảo. nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. 2. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. “em bận lòng”. ghen tuông . Nhưng . Vừa mới phân vân. dập tắt nốt chút lửa tàn đó. dùng dằng. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng.HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. trạng thái thấp hèn.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. tình yêu . tâm trạng với bốn câu đầu . khi hậm hực lòng ghen. không hi vọng. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. + Đau khổ . lệnh cho con tim phải + Bận lòng. “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em. nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. . Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . vẫn hướng tới. người đang ấp ủ mối tình đơn phương. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. càng âm thầm.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Như vậy. Bằng cách đó. ích kỉ của tình yêu sâu sắc. Yêu thường đi đôi với ghen.

+ Dù tôi không được em yêu. u ám trong nhân vật trữ tình. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn. thủy chung. đâu bằng đợi anh”. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. Như vậy.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình.. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. day dứt. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột... say đắm tất cả những gì chân thành nhất.HS: + Dâng hiến. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. thù hận. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. không bao giờ lụi tắt.. đằm thắm. chân thành và đau khổ. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. yêu chân thành. Nhấn mạnh lòng ghen. sáng tươi. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy.Với tình yêu thật . tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. Đối với Pu-skin. 3. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối.. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn.. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu. Yêu say đắm.. đó là không yêu được thì đạp đổ.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành. nhưng từ đáy lòng.Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh. luôn dạt dào. đằm thắm. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả. . thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. đẹp nhất. Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. cao thượng. Tuy nhiên. chân thành. hành hạ. đằm thắm. say đắm nhất. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . xét về bản chất.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu.HS trả lời. III. Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. * Soạn bài: "Bài thơ số 28". Tổng kết(SGK) IV.GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? . Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 . GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng.

Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. say đắm thiết tha. .GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã.Ngày dạy: (R.. Tõ ®Çu ®Õn . T×m hiÓu chung 1. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong . bang Ben-gan. T¸c phÈm * §äc . 12 bé tiÓu thuyÕt. Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go . GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta.Giáo dục tinh yêu chân thành.Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I..HS tr¶ lêi.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Bài mới: 1. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. trong sáng. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬.MỤC TIÊU . GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. .GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc . hµng tt¨m truyÖn ng¾n. T¸c gi¶ .giáo án.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Gäi Hs ®äc..ổn định Iớp .Ta-go) A.GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi .Đặt vấn đề: 2. . chuẩn bị bài mới C. B. 42 vë kÞch.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941).Kiểm tra sĩ số: II. SGV. phân tích thơ ..

tù nguyÖn hiÕn d©ng ë . lµ ®o¸ hoa. quµng vµo cæ.Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2. biÓn hiÓu tr¨ng..§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái.HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh. lµ B.* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II. em híng vÒ anh. võa lín lao. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t. +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng..T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi .®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”.. dÞu dµng ©u yÕm. ph©n tÝch.. cïng híng vÒ nhau. phong phó. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch... T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi. võa tr×u tîng. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån. anh lµ. ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3... nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh. Híng dÉn ®äc thªm 1. anh hiÓu em. Tr¨ng hiÓu biÓn.. Anh lµ viªn ngäc. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t. võa nhá be. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån.

lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV.Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II.ổn định Iớp .MỤC TIÊU . Bài mới: 1.5 đ) .c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy.Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. *GV: ghi đề bài lên bảng. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm.Đặt vấn đề: 2. lµm ®Ñp t©m hån con ngêi.sổ điểm. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A. chuếnh chóng. "cho.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Lớp chú ý và ghi vào vở.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . * Xem lại đề bài viết số 6.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. SGV.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Dàn ý: . thâu. riết.Kiểm tra sĩ số: II.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng. trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê.

Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu. hiếm tháy.giải trình ý kiến .GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV. đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng. đẹp(0. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. sạch.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. III. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . khuyết điểm. vồ vập. Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. em rút ra được điều gì?.Khuyết điểm. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ. cuống quýt.mãnh liệt sau sưa. IV. sinh: Ưu điểm. V. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.

Tác giả:(1860 – 1904) . sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. xu nịnh.Kiểm tra sĩ số: II.Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. trung thực. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí. háo danh.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật .Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga .TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.Nhà văn Nga. B. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. giáo điều. SGV. vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.Đặt vấn đề: 2.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm . Con kì nhông. Vườn I.P.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . Bài mới: 1.ổn định Iớp . bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa .Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. TÌM HIỂU CHUNG 1.Sê-Khốp) A. . TLTK * Học sinh: Vở soạn C. có lí tưởng.MỤC TIÊU . .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. chế giễu mình. đánh giá lối sống ấy? . Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. khi bị vẽ tranh châm biếm. + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2.Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét. nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ. khinh ghét. + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa. nhỏ bé. giáo điều. trong sạch của mình.Tự tin.Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ.cô độc.anh đào. . + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp. không chấp nhận được. → Hèn nhát. Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao. . sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao. tự hào về cách sống gương mẫu.Đọc .Do vậy. giáo điều.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt.Người ta gọi y là người trong bao. . . bị cư xử thô bạo. . Tác phẩm: .Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài..Được vẽ bằng những nét thật rõ.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao.HIỂU VĂN BẢN . Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống .Nhút nhát.tôn sùng quá khứ. IV.máy móc.Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc. hắn không hiểu. . ĐỌC . . thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. .Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. quái ấy là gì? Vì sao? .

.HS: thảo luận. SGV. TLTK * Học sinh: Vở soạn C. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau. + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) .trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.Đặt vấn đề: 2.P.ổn định Iớp .Tạng người và cách sống của y. Bài mới: 1.lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.Sê-Khốp) A. có lí tưởng.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . B. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. b. Cái chết của Bê-li-cốp.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế . xu nịnh.Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III. . giáo điều. . đại diện phát biểu. trung thực.V. háo danh.MỤC TIÊU: Giúp HS . bền vững . cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.

Chủ đề tư tưởng của truyện.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? .. lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH.HS: Phát biểu.Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm.Tình cảm.HS trả lời.? 3. gói đồ vật . thoải mái.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp . hàng hóa.. .  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga. GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao . họ thấy nhẹ nhàng. . * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất.Nghĩa đen: vật dụng để bao. Nội dung IV. III. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. bị ám ảnh sâu sắc.GV: Từ phần phân tích trên. không thể mãi sống hèn nhát. . căm ghét. . 2..Nghĩa biểu tượng: kiểu người. lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga. khi y chết. thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao. GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện . . Hình ảnh biểu tượng: cái bao. ngăn chặn tự do. kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống. Nghệ thuật 2.Cảnh báo. Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V. TỔNG KẾT 1.Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? . có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? . * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt . vô vị tự mãn như thế mãi.HS trả lời . cách sống.Lên án.

Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian. SGV. Luyện tập 1.Kiểm tra sĩ số: II.Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh. Hệ thống kiến thức .MỤC TIÊU: Giúp HS . chính xác.Đặt vấn đề: 2.Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan.Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2. .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. số liệu. những thành tích. khách quan khi tóm tắt tiểu sử B.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết .Trung thực.Nắm vững mục đích. . .Mục đích.ổn định Iớp . TLTK * Học sinh: Vở BT C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT . yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt. Bài mới: 1. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp. .

I. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp . Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV. người khốn khổ".Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô .GV nhận xét.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa.Đọc hiểu chung 1. * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V.Đặt vấn đề: 2. + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được.bậc thầy của văn học thế giới. . + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm.Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.Tác giả: V. + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê.ổn định Iớp .Huy-gô(1802-1885). TLTK. chân dung V.Kiểm tra sĩ số: II.Huy-gôi): A. . . Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu. trừng phạt…. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. đánh giá cho từng nhóm. .Là nhà tiểu thuyết. 20 tuổi in tập thơ đầu tay.Trình bày rõ ràng. Những người khốn khổ(1862).Chia lớp 2 nhóm .Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm.MỤC TIÊU: Giúp HS . + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ri(1831).Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?. SGV. Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V. ngôn ngữ trong sáng .Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch.. Bài mới: 1. nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới.

.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người. 2. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng. có câm họng không?”.+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm. như thôi miên con mồi). Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói... + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. một tên kẻ cướp. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng.để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp. giọng nói... nhất là Phăng-tin. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo . Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép. Đọc hiểu văn bản 1.Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: . Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. + HS: Trình bày. mà là tiếng thú gầm. cặp mắt. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm.Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý. trông như mõm ác thú. → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. khi cười lại là một con cọp” . cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi.Vị trí II.Đọc-tóm tắt . + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày. + Cặp mắt “như cái móc sắt. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. khi Giăng trở lại với tên thật của mình. . trả lời.) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len. Cách cư xử của hắn với Phăng tin.. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh..

Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ .Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai . Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh.Kiểm tra sĩ số: II.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.IV. như một ảo ảnh lãng mạn.Huy-gô) A.Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười). thì thầm nói với Phăng-tin.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V.ổn định Iớp . Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III.HS:trao đổi.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng . TLTK. .GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô. SGV. chân dung V.Hạ mình. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. . trả lời. bị tù đày? .Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật .

cùng chia sẻ. Tổng kết 1. Đó là con người hiện thân của cái đẹp. nếm trải mọi nỗi khổ đau. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy. Nghệ thuật 2. cái thiện. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. có tâm hồn thánh thiện. Nội dung IV.Vậy. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. bất hạnh của con người.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. muốn thể hiện quyền lực. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. . được tất cả mọi người hướng tới. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. III. Để đồng cảm. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng.

Bài mới: 1.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận .ổn định Iớp . hay.Đặt vấn đề: 2. yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B. đánh giá đúng .GV: củng cố. rút ra kết luận. đánh giá. trong cuộc sống.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. Yêu cầu . 2.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn . mục đích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. yêu cầu của TTBL . SGV.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó .sai. yêu cầu I.nêu khái niệm 1.Đưa ra được những nhận định. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Không III.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3.Kiểm tra sĩ số: II.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét. Mục đích.

vì có nêu ra nguyên nhân.GV nhận xét. chứng minh giúp người đọc tin. yêu cầu của thao tác BL. Luyện tập: Bài 1. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . II. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập. Bài 2. IV.rõ ràng. bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. hậu quả của TBGT.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận . .tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT. Ngoài ra. bình luận là bày tỏ quan điểm.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. bố cục phải mạch lạc.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận. lập luận phải chặt chẽ. khách quan. III. lời văn phải chuẩn xác. nêu ra cách BL . Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Nêu một cách ngắn gọn. . Củng cố: * Mục đích .HS: Phân tích ví dụ. Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu.2 đề đó. *Cách bình luận V. Cách bình luận 1.Tìm hiểu ví dụ 2. trung thực. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” .

Nhật Bản để xem xét thời cuộc.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.GV đánh giá. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. .Đọc hiểu chung . bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm. Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước.Đặt vấn đề: 2. . 1926.Phan Châu Trinh) A.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí. Tác giả giả. 3 . Bài mới: 1.GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. SGV.Năm 1908.Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". .ổn định Iớp . nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I.Quê: tỉnh Quảng Nam) . ốm nặng và mất ngày 24.Chủ trương đấu tranh bất bạo động.Kiểm tra sĩ số: II. khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta. .HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu . . tổng hợp .Giáo dục tinh thần yêu nước B. ông đỗ Phó bảng.Rèn kỹ năng phân tích. MỤC TIÊU: Giúp HS .Năm 1925. có ra làm quan .

.thế kỷ XX . ta chưa có ý niệm gì hết. +Đua chen. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi. bả vinh hoa. Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây. quan lại càng phú quý.Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội).chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu. + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . Xuất xứ: . nay Tây học là kí lục. trả lời đoạn:Gia đình. Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. luân lí phát triển qua ba giai .HS: thảo luận nhóm.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . . quốc gia và cả xã hội. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 .HS: nêu theo SGK. +Xưa Nho học là cử nhân. ngôi vua càng lâu dài. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1. Quan tâm đến gia đình. 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b. 11 .. chạy chọt để được làm quan.. thông ngôn.Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay. “ngày .. Đọc hiểu văn bản .HS:làm việc với SGK.. Văn bản .... -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. quốc gia. tiến sĩ.GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a. +Một người làm quan cả nhà có phước.

ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2.luân lí xã hội cụ thể..Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác . độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả .Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . cai tổng để được ngồi trên. Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ. ăn trước. Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây. =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao. nước mình mới giành tự do.. Tổng kết 1. thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III. với thái độ khinh bỉ . để so sánh.GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? . +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng.. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . có một nền luân lí xã hội thực sự. +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy.. *Thái độ: . đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế..HS:làm việc theo nhóm..Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ.Lên án chế độ vua quan. trả lời phép.Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước.

Xác định kiểu bài: bình luận.Kiểm tra sĩ số: II. Vd: nói cảm ơn.HS trả lời.. * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.xin lỗi.2. một quan điểm. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V. hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh.Đặt vấn đề: 2. SGV. .” 1.. Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch. . Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . giao tiếp với bạn bè. có thể viết được một đoạn văn bình luận.. Bài viết có bố cục ba phần.GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Bài mới: 1. Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận . Ôn tập kiến thức . GV định hướng IV..Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B..GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? .HS nhắc lại các kiến thức . Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực.Nguyễn An Ninh (1900-1943) .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.HS trả lời. Bài mới: 1. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .Đặt vấn đề: 2. SGV. Ông .Nhà văn.Giúp HS hiểu. được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc. ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung . * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN . TÌM HIỂU CHUNG 1.. Năm 1922. nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 . lòng tự hào dân tộc B. nhà báo.GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm . GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I. huyện Hóc Môn. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920. ông trở về nước. 2.Kiểm tra sĩ số: II..Giáo dục tinh thần yêu nước.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. đánh giá cho từng nhóm 3.Trình bày luần điểm IV.Quê: xã Mĩ Hoà. tổng hợp .Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III.Rèn kỹ năng khái quát. Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. Tác giả . MỤC TIÊU: Giúp HS .ổn định Iớp .

.Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng. diễn thuyết chống đế quốc. sâu sắc (dùng từ ngữ.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1.. + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài. Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II. IV..Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d... thâm thuý. bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. dẫn chứng chính xác.. . yêu nước) 2. Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây. nước. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM . c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với... Năm1939. Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. . ông bị đi đày ở Côn Đảo.Bài chính luận này.tự do của mình. rượu khai vị... cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . + Nhẹ nhàng.) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc.Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . 2... Tác phẩm: .. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó.

nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 .Ông là người Đức.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác. nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Ăng-ghen(1820-1895). tác phẩm.ổn định Iớp . + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố. ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) . tổng hợp . . * Ăng-ghen (1820-1895): .Ăng-ghen) A.Rèn kỹ năng phân tích . nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Đặt vấn đề: 2.Nhà triết học. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. SGV. TLTK.Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả.Năm 1844.Tác giả: Ph. . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới . nhấn mạnh những điểm chính I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.Kiểm tra sĩ số: II. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết .Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Khâm phục tài năng của Mác B.Nhà triết học.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. MỤC TIÊU: Giúp HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1.TT1: Tìm hiểu tác giả.

Là cha đẻ của CNDVBC. một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. . Củng cố: . Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. Cách giới thiệu: ngắn gọn. sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. Đọc hiểu văn bản . IV. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14..Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II.Ông là người Đức. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 .TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1. 1883. sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. 3. Mác qua đời ngày 14. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) . lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi. 1883. 3. Do hoạt động chính trị. Tính cách mạng. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước.

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2. trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức. thể chế nhà nước. cách sản xuất. tôn giáo.Kiểm tra sĩ số: II.HS trả lời. SGV.Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Ăng-ghen) A.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Rèn kỹ năng phân tích . TLTK. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Khâm phục tài năng của Mác B.Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng). GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất. tổng hợp .Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .HS trả lời. Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất . Bài mới: 1.Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài .Đặt vấn đề: 2.Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai . .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.văn học.

thể hiện sự khâm phục.Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .Tổng kết .Tình cảm Ăng. nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả.. tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết ..quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học.đã tôn kính.III. hàng triệu người . cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương .Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3.Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. nghệ thuật . tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi. so sánh tăng tiến . mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn. +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước.GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng.. ca ngợi .. Dặn dò: . cường quyền. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm.ghen dành cho Mác? V.Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung.Những cống hiến vĩ đại của Mác? . yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch.. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ. + Mác chống lại bất công. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác..ghen -Tình cảm..Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen . Củng cố: .. mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ.HS trả lời. các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại . thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác.Đề cao.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo. lời kêu gọi. lập trường thái độ. xã hội . tuyên bố.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A.Nghiêm túc trong giờ học B. tuyên ngôn. đặc biệt trong các lình vực chính trị. các bài bình luận. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng. hội nghị. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. hiệu triệu.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Không III. phát biểu trong hội thảo. Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I.Kiểm tra sĩ số: II.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1. SGV. đối với những vấn đề thiết thực.Đặt vấn đề: 2.Khái niệm ngôn ngữ chính luận. nóng bỏng của đời sống xã hội.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . xã luận.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận. 2. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . MỤC TIÊU: Giúp HS . -Cương lĩnh. . Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn . tham luận. .. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.

khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải.. diễn giải.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. . xâm lăng. nghệ thuật. 1 câu dài)..Lập trường của những người cộng sản. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết .Đứng trên lập trường dân tộc . câu tường thuật. đời sống. tự sự. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm.GV nhận xét. thuyết minh.. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. bàn bạc.HS cử đại diện lên trình bày . đanh thép. truyền thống. dõng dạc. nghị luận. câu miêu tả. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác. văn học.. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca . nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. không giống với ngôn ngữ hành chính.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. cướp nước. -Thái độ đàng hoàng. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. IV. lướt qua. lập luận . * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. bán nước. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. giọng văn hùng hồn. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy.

HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện .Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.Kiểm tra sĩ số: II.GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?. . TLTK.Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên . giàu cảm xúc . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. tác phẩm. -HS: Liệt kê.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội . Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. . Bài mới: 1. .ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS . khoa học.Đặt vấn đề: 2.Quê: Nghi trung. xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.Nghiêm túc trong giờ học B.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học. Nghệ An. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) . Đọc hiểu chung 1.GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV.Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. Nghi Lộc.

tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích.Theo tác giả. .Kiều của Nguyễn Du (1949).GV: cung cấp cho HS biết về nội 2. tinh thần chung của thơ 1. ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Dặn dò Học bài. Tác phẩm dung tác phẩm. tinh tế. “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. mới là gì? .Phải xác định cho được tinh thần thơ mới.Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) . chuẩn bị phần 2 của bài . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V..HS trả lời. . II.. Tinh thần thơ mới. .Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới.Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta. Đọc hiểu văn bản . chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ.

MỤC TIÊU: Giúp HS . Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. khoa học. giàu cảm xúc .Nghiêm túc trong giờ học B.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp . Bài mới: 1. SGV. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III. TLTK.

độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình.Cách lập luận chặt chẽ.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI. . với tình yêu và cả tôn giáo. 2.“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. khổ sở. Tổng kết (SGK) IV. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. cốt sao giãi bày được sự cô đơn. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. tác giả liên hệ đến thời thế. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . *Bàn về thơ mới. Phong cách nghệ thuật . Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó. nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. tạo sự cân đối nhịp nhàng. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế.Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. chia tách nhiều tầng nghĩa. đầy bi kịch.ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. giàu hình ảnh III.GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên.. 3. ít dùng khái niệm. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh.. nó rên rỉ. . hãy phân tích? . thảm hại.Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới). con người. Dặn dò Học bài.Lòng yêu nước. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. Cách ngắt nhịp câu văn. tạo sức .

Nghiêm túc trong giờ học B. SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận.Triển khai bài: .Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. .Kiểm tra sĩ số: II.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: III. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm. Biện pháp tu từ: . dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . lặp cấu trúc “ai”. Ngữ pháp. đoạn phải rõ ràng.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III. Từ ngữ: . bền vững.phục vụ cuộc sống IV. + Muốn làm chủ đất nước.GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ. lập luận .Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ.. . luận cứ. úp mở. “súng.GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. khả năng. ý lớn.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. Bài 2: Gợi ý .GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2. đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước. Đặc trưng bản .HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. ý nhỏ.HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt .. trình độ.Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác. luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ.. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP .Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ. câu nhiều ý.HS:làm việc với SGK II. rành mạch. cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ. câu.. cóp từ ngữ .GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3. nghị luận . cách đánh giặc của dân tộc ta. GV nhận xét. Mối . ý thức công dân. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch. Các phương tiện diễn đạt 1. phải học tập mới có nhận thức.Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. đa số… . Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. công khai về quan điểm. tự do. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết .

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: III. nêu khái niệm I. văn nghị luận .Kiểm tra sĩ số: II. VĂN NGHỊ LUẬN A. kich. MỤC TIÊU: Giúp HS . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.THỂ LOẠI KỊCH kịch 1.Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. SGV.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. Bài mới: 1.Khái lược về kịch : .

với những nhân vật độc ác đen tối. bổ sung .Phân chia theo nội dung. Củng cố: Khái niệm. *Chuẩn bị phần 2 của bài . ..nhằm làm bật lên tiếng cười.GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại .. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài. Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng. ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp. -HS: Phân tích ví dụ.Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả.* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch. cách đọc đối với kịch V.) . kịch tác phẩm. Yêu cầu đọc VB kịch. nhân vật kịch.. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu. cải lương.. nêu ra cách đọc . Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm. bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao..GV: củng cố. học II..) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. độc thoại.. rút ra kết luận. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV. + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn. -GV nhận xét. * Các kiểu loại kịch . chèo.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch.vui đan xen.

Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. Bài mới: 1.Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. văn nghị luận .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. kich.Khái lược về văn nghị luận .Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Kiểm tra sĩ số: II. SGV. VĂN NGHỊ LUẬN A.Đặt vấn đề: 2. NGHI LUẬN 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: III.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II.

văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2. bác bỏ… ..Văn NL mang tính giải trình. luận chứng.Mở bài: giới thiệu. . IV. BT2 . ngôn ngữ. dùng lí lẽ.Từ nội dung.-GV hướng dẫn HS tìm. . vừa đòi hỏi chính xác.. bày tỏ đau xót. lời cầu nguyện..Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh. LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: .Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả.Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng. cách diễn đạt . Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm . phân tích các văn bản nghị luận.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận . . diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích . Củng cố: Khái niệm. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1.. cách đọc đối với văn bản nghị luận V. chứng minh..Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . lí tưởng.Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . hoàn cảnh ra đời… . Từ đó rút ra nhận xét. luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống.NL là một thể văn học đặc biệt.

Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Kiểm tra sĩ số: II.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A.Nghiêm túc trong giờ học B. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn. Bài mới: 1. Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I. MỤC TIÊU: Giúp HS . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Nắm vững khái niệm. SGV. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III. V..* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này. Diễn đạt các ý. -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao.Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới. * Ôn tập văn học . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi . +Dàn ý: . đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề.Sự học hỏi luôn cần thiết . Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV.Vận dụng: Bài 1 a. vận dụng các thao tác lập luận. * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. b. viết câu mở đầu. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh. bài văn. Chọn luận điểm. Bài 2. HS về nhà làm II. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. Hướng dẫn HS lập dàn ý.

Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích.Đặt vấn đề: 2. MỤC TIÊU: Giúp HS . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Tiết 113. . Và củng cố.Triển khai bài . khái quát. Bài mới: 1. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống .Nghiêm túc trong giờ học B. hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại. SGV.ổn định Iớp .

tâm lý sống. khợi ý. -1930-1945. Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. +Hình thức. NỘI DUNG 1. Củng cố: .Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . Dặn dò: . -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét.5. niêm luật trong thể thơ. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình. 3. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. chất kể rất rõ. nhà văn nói riêng trong XH. . củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp.Vấn đề 3:. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê. cách sống của con người nói chung. G/v yêu cầu H/S ôn tập. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. -Thơ mới có chất văn. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. bổ sung. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. nhất là thành thị. V.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". -1920-1930.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức. trả kết quả trước lớp. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. bổ sung.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. Các nhóm khác nhận xét. mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.

Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. SGV. -.Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận .Mục đích.Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.Nghiêm túc trong giờ học B. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I. MỤC TIÊU: Giúp HS -. Mục đích.ổn định Iớp . Bài mới: 1.

. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. .Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I. nêu cách viết TT 2. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp . Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. một ngôn ngữ đơn lập. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập.Yêu cầu: . MỤC TIÊU: Giúp HS . phần mở đầu. trung thực. Củng cố: Đặc điểm.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV. B.Củng cố.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động. cách viết TTvăn bản nghị luận V. Bài mới: 1. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2. trả lời 1. -Diễn đạt các ý. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ. luận điểm. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1.VBTT phẩi khách quan.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Hệ thống kiến thức đã học: .Đặt vấn đề: 2. SGV.Kiểm tra sĩ số: II.

Viết được VBNL có độ dài tương đối .Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc trong giờ học B.ổn định Iớp . SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. cách tóm tắt: . Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. V. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I. . Bài mới: 1. yêu cầu. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Ôn tập về mục đích.dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận. Bài 5: IV.Kiểm tra sĩ số: II. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập.

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét.Nghiêm túc trong giờ học B.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không III. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học .Nghị luận văn học và nghị luận xã hội . Tham khảo bài đọc thêm IV.Vận dụng tóm tắt: 1. * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A.ổn định Iớp . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Bài mới: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS . Trình bày bản tóm tắt trước lớp. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.TTVBNL II. SGV.. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . đánh giá cho từng nhóm III. . Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2.

kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. cử đại diện phân tích. Tiết 123: Ngày soạn: . * Luyện tập. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết. phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm. mục đích. bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét. cho điểm. V. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II. 2. yêu cầu.MỤC TIÊU: Giup HS : .Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. -HS tiến hành thảo luận. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. đánh giá. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê.

V. em rút ra được điều gì?. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. Dặn dò: * Ôn tập hè .TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV.