P. 1
giao an van 11

giao an van 11

|Views: 2,000|Likes:
Được xuất bản bởiKien Nguyen

More info:

Published by: Kien Nguyen on Nov 01, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/22/2013

pdf

text

original

Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

5 đ) .Chuẩn bị bài: Tự tình . sạch đẹp (0.Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) . mạch lạc.GV: đọc tài liệu .4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A.Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.Tiến trình lên lớp I.dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT. .5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng. Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: . Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. Chuẩn bị: . .5 đ) .Nghiêm túc trong giờ viết bài B. Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2. D.5 đ) E. Củng cố. .Bài cũ: Không III.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.Bài mới 1. ra đề kiểm tra. KTSS II.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.Ổn định. Mục tiêu bài học: Giúp hs: .Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Tiết: 3 .

phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ. học bài cũ ở nhà. Bài mới.Đàm thoại .Gọi HS đọc.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I.Hs đọc lại 2 câu đầu a. khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương. Chuẩn bị: .Mục tiêu bài học: * KT: . phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc. Hoạt động của thầy.GV:giáo án. -Thấy được cảm thức về thời gian. Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ. 2. D.Bà là người có cuộc đời .Đọc: . Tiến trình bài dạy: I. Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. tâm trạng buồn tủi. trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung . nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. * KN: Đọc .Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ. II. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . tỉnh Nghệ An. tài liệu tham khảo.Nêu vấn đề C. .H/s:soạn bài mới.Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ.Quê ở làng Quỳnh Đôi. hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. Đọc . phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B. . Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1. -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài.Tìm hiểu văn bản: . Ổn định. huyện Quỳnh Lưu. 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn . éo le.Phương pháp: Phát vấn . Tìm hiểu chung: 1.Gv gợi ý cách đọc . tình duyên ngang trái . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi.

Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh . Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c.. ngang ngạnh. liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái. tâm trạng buồn tủi).Gv: Theo em ở 2 c âu 3. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. tạo nên sự đồng nhất . là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. “Đá” vốn cứng. Đó là sự tủi hổ. . bối rối và sự thách thức của cá . càng cảm nhận nỗi đau thân phận.Hs đọc câu 5. thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”. Nó phải “xiên ngang mặt đất”.4 nhân trước thời gian và cuộc đời.(gấp gáp.Hs đ ọc c âu 3. 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. cứ muốn vạch trời.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà . Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”. tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. . phản kháng→thiên nhiên sống động. mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.6 giữa trăng và người.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh . Càng say càng tỉnh. hờn. cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . đảo ngữ→ bướng bỉnh. .

giản dị. Củng cố . khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E. động từ mạnh 2..Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận.Nguyễn Khuyến . “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường.Học bài cũ. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Tổng kết: 1 . là ngán ngẩm.Hai câu kết nói lên tâm trạng d. sáng t ạo Đảo ngữ. Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. “ngán” là chán ngán. buồn tủi. thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận. soạn bài mới: Câu cá mùa thu . Bài thơ cho thấy khát vọng sống. “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. là khát vọng sống. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: .

ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. tác 1.Hs đọc SGK I.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. . + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ . còn chủ yếu dạy học ở quê nhà. -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. SGV.Nguyễn Khuyến A.Hướng dẫn HS đọc • Đọc . Bình Lục. . tình gia đình.Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B. Đọc .Hiểu văn bản: . sinh ở Ý Yên. Nam Định. tình bạn bè.Gv: SGK. Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. đậu cả ba kì thi . làm quan hơm 10 năm. C. nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ. Mục tiêu bài học: .Tác giả: phẩm? . Ổn định II.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh.Ông là người có cốt cách thanh cao. học bài cũ ở nhà.Tiến trình bài dạy: I.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo.Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . có lòng yêu nước thương dân. Giáo án. 2. Phương pháp: Phát vấn . tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ.châm biếm đả kích tầng lớp thống trị. . Bài mới: 1. D.nêu vấn đề. Hà Nam. .đàm thoại . Chuẩn bị: . → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2.H/S: Soạn bài mới.Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật. Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . tài liệu tham khảo.

. xanh sóng. xanh tre. trời xanh ngắt . xanh trời. sóng biếc. nước.Đường nét. yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao.Cõi lòng yên tĩnh.Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá.Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ . thanh sơ. . .Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ.Gọi 2 em đọc.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể .Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. xanh bờ. . Tình thu .Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . .Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1.tầng mây lơ lững. hài hoà. mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. 2.Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm . lá vàng . Ý kiến của em như thế nào? .Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . 2. Cảnh sắc mùa thu .nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí . vắng lặng. Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. thuyền câu. khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. + Từ điểm nhìn ấy . Nghệ thuật . rồi trở lại ao thu . .Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh. cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.Hình ảnh:Ao thu. hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”. xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá .. tâm trạng thời thế của tác giả. và cảm nhận về mùa thu khác nhau. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ. đất nước .lá vàng khẽ đưa vèo . . rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc .

IV. .Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V.Học thuộc lòng bài thơ. đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề. lập dàn ý bài văn mghị luận.Dặn dò: .

. Tài liệu tham khảo .Nêu vấn đề .Đàm thoại .Sắp xếp luận cứ.Giáo án .Phương pháp : Phát vấn . Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm. cần đọc kĩ đề bài. SGV.trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I. PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả . D. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. Chuẩn bị: . Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III. soạn bài mới. luận cứ trong dàn ý. soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích. * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II.Có quan điểm.2 E. ý kiến rõ ràng B. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ.Khi phân tích đề. .Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. 3. Tiến trình bài dạy: I. Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm.dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ.Thảo luận nhóm C.hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. Củng cố . Bài mới: Hoạt động của thầy .HS: Học bài cũ. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục .GV: SGK. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề . để phân biệt luận điểm. một bài văn nghị luận. Ổn định II.LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III. -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung .Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. 2.

Tài liệu tham khảo . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích. D. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1.Nghiêm túc trong giờ học B. Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung.Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố.GV : SGK.HS :Học bài cũ. hiện tượng) 2. Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. soạn bài mới .Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. .) II.Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. bên ngoài của đối tượng (sự vật. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn. SGV. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong . Củng cố . soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương . thống nhất . yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I. Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK.Chuẩn bị : . -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. III.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy. Ổn định : II. -HS học bài cũ. . dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. Giáo án . quan hệ nhân quả.Phương pháp : Phát vấn . quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan. * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích . từng khía cạnh. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích.Tiến trình bài dạy : I.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E. Mục đích.

Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào .1907) thường gọi là .Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình . nhận xét .Tài liệu tham khảo . Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II . Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . Tiến trình bài dạy : I. Phương pháp : Phát vấn .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C.Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh.Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1. Đọc . nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông . đất nước ? III.GV đọc lại . Chuẩn bị : .Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ . SGV. trân trọng và ngợi ca. D. ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2. vừa tự trào bực bội.Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1.GV : SGK.GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. Triển khai Hoạt động của thầy . trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. cay đắng. thơ trào phúng và trữ tình.Trần Tế Xương (1870. . thành .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình . Đọc . 2. Tác giả : phẩm ? . . Ổn định : II. soạn bài mới .HS trả lời Tú Xương . . * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B. .Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này . vừa thương xót.quê ở phường Vị Hoàng . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : .GV cho HS đọc bài thơ. Bài mới : 1.Giáo án .HS : Học bài cũ .

Tìm hiểu văn bản a. công việc. b.) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? .HS trả lời. ngọn gió . đua chen → phép đối.Hs trả lời. chu đáo . giàu đức hy sinh.có tính lặp lại khép kín . thời gian. nơi đầu sóng . thương yêu quí trọng . +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm .buổi đò đông : sự tranh giành. → chịu thương chịu khó. Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc . Hình ảnh ông Tú . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò. tháo vát. ông tự coi mình là cái nợ đời . Tổng kết : 1 Nghệ thuật..giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi. nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội .Yêu thương. Năm nắng mười mưa dám quản công.GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? . Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III.khi quãng vắng : vất vả. trân trọng vợ . nỗi đau thân phận . 2.Một duyên hai nợ âu đành phận. hình ảnh ẩn dụ .Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. gian truân . +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông.4.Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh . GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . Bà là người hết lòng vì chồng con. gian nan + Eo sèo . gợi lên cả 1 số kiếp . GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian. .→ cheo leo. * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : . Nội dung : Với tình cảm. lừ láy.TT2 : Tìm hiểu văn bản . tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động . Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo . gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2.GV : Qua nỗi vất vả. chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang.Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người .

và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A. .Triên khai Hoạt động của thầy . Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung . Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2. Ổn định : II. Tiến trình bài dạy : I.Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. SGV. Dặn dò : Học bài cũ . D. . Mục tiêu Giúp HS nắm được : . nghệ thuật của bài thơ.Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. trò Nội dung . Giáo án .Những giá trị nội dung .IV. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ. V. Phương pháp Phát vấn . soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê.đàm thoại -nêu vấn đề C. vở soạn.nghệ thuật bài thơ . Chuẩn bị GV : SGK.

uống rượu. Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm . Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh .......Đàn hát.. du ngoan.2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? ... Đọc hiểu văn bản : bản 1. + GV: Sau khi nghe tin bạn mất..Thuở đèn sách giữa hai người? . đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra..chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương . Đọc .. sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II.... xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b. có gì như cam chịu.Bác chẳng ở.. ..... làm thơ .. ở đoạn cuối bài thơ? .1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) ...Dương Khuê (1839. tình bạn thắm thiết.*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I.Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm. có gì như oán trách...TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm ...Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán..rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ .TT2 : Tìm hiểu bố cục 2..Vui chơi.. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào ... GV : Theo em bố cục của bài thơ có .. Đọc hiểu chung .Cùng nhau vượt qua hoạn nạn.. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a. ...Kể tuổi tôi.TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa...Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn...GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét . tâm c.. Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn . tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ . tiếc nuối... + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ . + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .. .16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời . .

Tiến trình bài dạy: 1. soạn bài mới .mình.tài liệu tham khảo .Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung . thắm thiết sâu sắc.Nêu vấn đề C.HS: Học bài cũ . Chuẩn bị : .Giáo án . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A.Đàm thoại .. cũng có khi 2. Phương pháp : Phát vấn .dặn dò: Học bài cũ. Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V. SGV. Ổn định : .GV :SGK. Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1. B.có khi .Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác . . nghệ thuật của bài thơ .. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc . IV. D.

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái. hát ca trù. biệt hiệu là Hi Văn .Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn. 3. coi thường. Bố cục: 2 phần . ả đào. ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu.Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm. tác phẩm? . Ổn định : II.Thể loại ưa thích là hát nói. công khai như NCT. ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc . nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào. Tiến trình bài dạy : I. Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. Bài mới : Hoạt động của thầy .Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản.Gọi 2 HS đọc II. Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2.Tìm hiểu chung: . Xương. Tiền Hải. Ông dám đề .HS trả lời . Đọc hiểu văn bản: . phù cao thú hát nói.Quê: Hà Tĩnh .Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền . ngông nghênh.Tìm hiểu văn bản: a. Dương Khuê.Giáo án .GV giới thiệu chân dung nhà thơ . SGV.GV nhận xét và đọc lại 1. tự tin .Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả. Tú . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. tài liệu tham khảo .HS: Học bài cũ. cho nhà Nguyễn. Tác phẩm : Nguyễn Khuyến.Tự:Tồn Chất. D. soạn bài mới .GV: SGK. . Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2. dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân.Xuất thân trong một gia đình Nho học. sảng . . phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi..HS: Đọc SGK 1. hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó. là phận sự . thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III. Tuy nhiên chư thấy ai dám . .

Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời.GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. IV. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : . Chuẩn bị .Vỡi những nhà nho như ông. phân tích thơ.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ ..GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? . -Khi: Không muốn kể kỹ. B.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. . . Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác. . ..chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. ông mới nhận ra điều đó. rất bản lĩnh. Dặn dò: HS học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V.Chiến công. đặc điểm của thể hát nói. chuẩn bị phần 2 của bài. .GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ.Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời. hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống.HS đọc lại 2 câu đầu .

GV: Thật ngạc nhiên. không Tiên…rất người. SGV. D. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b. về nghệ thuật và nội dung .Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu. . bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù. .Không Phật. Nội dung(SGK) . thật kỳ lạ và bản lĩnh. muốn sống trẻ trung.GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát.Giáo án .HS đọc toàn bộ bài thơ .Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. Bài mới: 1. đeo nhạc ngựa. Triển khai: Hoạt động của thầy . . không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . Tổng kết 1.HS trả lời. đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính.Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội.GV: SGK. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. với đất nước.GV : Sự ngất ngư ngửơng của . đắm mình trong . . tài liệu tham khảo .HS đọc 4 câu tiếp nhiên. thêm nét ngất ngưởng nào khác của ..Cưỡi bò vàng.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. vui tươi hành lạc. soạn bài mới . mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên . ĐVĐ 2. treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. Nghệ thuật(SGK) 2. GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? . phẩm chất và cá tính độc đáo.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III.GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. khi về hưu . Tiến trình bài dạy : I. Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi. làn gió mát mùa xuân.HS: Học bài cũ. rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao. Ổn định : II.

GV: Đọc tài liệu.Giúp HS hiểu: . . Chuẩn bị : .Rèn kỹ năng đọc sang tạo. Phương pháp : Phát vấn . B. C.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V.Đàm thoại -Nêu vấn đề .Học bài. làm bài tập ở SGK . Củng cố: .Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . SGV. giáo án. Dặn dò: .Giáo dục thái độ sống có mục đích.Quan niệm sống của nhà thơ.IV. .Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A. Mục tiêu bài học : .Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . SGK. thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. phân tích thơ. có lý tưởng đúng đắn.

. có tính chất tự do. huyện Gia Lâm .Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn .tỉnh Bắc . con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa. .Người đi trên cát khó nhọc.Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III.Nay thuộc Hà nội . tác giả? . .Thể loại: Thể hành (thơ cổ. day dứt . Hình ảnh của người đi trên bãi cát .Em biết gì về bài thơ? 2. khắc nghiệt. mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. GV chốt lại b.HS đọc SGK .Bãi cát mênh mông. Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1.Hình ảnh bãi cát là thực. Đọc. Đọc . Tiến trình bài dạy : I. xã hội.GV cho HS đọc văn bản .HS: vở soạn D. Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) .. chán nản mệt mỏi vì danh lợi. có tính chất tự phát. Ổn định II. trắng xoá. .HS trả lời mình hành hạ mình. bất tận.HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn .HS trả lời. Tác phẩm: . suy tư.GV: Nêu những nét chính về Ninh .. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. có hình ảnh bãi cát.GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp. qua các tỉnh miền trung đầy cát. phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ . Bài mới : Hoạt động của thầy. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn .Người làng phú Thị . chứa đựng nộ dung khai sáng. Tìm hiểu văn bản a. dữ dội. tự . .GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II. Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ . lùi→ Nước mắt rơi .Hiểu chung : chung 1.Gv nhận xét và đọc lại 2. bước chân như bị kéo lại. miêu tả như thế nào? Nó là cảnh . nóng bỏng.Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn. .Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh . thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? .Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội .

cả người đi.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V. .Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận .SGV. day dứt và có phần bế tắc. giáo án.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường. Tiến trình bài dạy: . giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng .GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát.HS: Học bài cũ . . Tổng kết . Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời. công dài. . Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) .GV:SGK.Nhịp điệu thơ lúc nhanh.Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ. IV.Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích . Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? . làm say người→ trách móc.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát . ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A.Phương pháp : Phát vấn .GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát. khinh bỉ đối với phường danh lợi. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? .GV:Sau khi học xong bài thơ. 2. . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : . đọc tài liệu. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu .Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích . 1. lúc chậm….Lập luận vững chắc B.Phép đối lập . ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ. vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.soạn bài mới D.Chuẩn bị : .Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử.Băn khoăn.Chán ghét. bảng phụ .

phân biệt tự phụ với tự hào.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn. Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực . khắc phục mặt yếu. hình ảnh miệng thét loa của quan trường . Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non . Ổn định II.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ .GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti .Bảng phụ + Tác hại của tự ti. * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế. .kiểm tra bài cũ : III. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c. + Những biểu hiện của tự ti. . . b. IV. sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn.HS trả lời.Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I. Củng cố lý thyết . Dặn dò: HS học bài cũ. . GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II.hoặc một bài văn hoàn chỉnh . soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương . .HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti. Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V. phân biệt tự ti với .Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy .I. → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý.  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 .

Rèn kỹ năng đọc sang tạo.Đọc tài liệu.Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. . nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả. . soạn giáo án .SGV. phân tích nhân vật thơ trữ tình. .Giáo dục tình yêu thương cho HS B. soạn bài mới .GV: SGK. Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.HS: Học bài cũ.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . . Chuẩn bị : .

ghét. Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3.Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác. + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân.U Vương. Bài mới : Hoạt động của thầy . nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam. *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.Tiến trình bài dạy : 1.Đàm thoại -Nêu vấn đề D. Ông Quán bàn về lẽ ghét .TT2: Tìm hiểu chung 2. GV nhận xét và đọc lại. Ổn định : 2. .nhấn mạnh các điệp từ thương. Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a.Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ.Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở. gây bè kết cánh .Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . .Phương pháp : Phát vấn .chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng . thầy thuốc.C.Kiệt . Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. Đọc hiểu chung chung. nồng nhiệt.Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên. Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu . phân biệt giọng ghét và giọng thương. Đọc . Đọc -Hiểu văn bản : 1. hạnh riêng để trở thành nhà giáo. 1.thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp .trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa . trích. Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả. .Ghét chuyện tầm phào . . Lẽ ghét thương của ông Quán a.Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã . + Gọi HS đọc. + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? .

Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. Ông Quán bàn về lẽ thương .Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang . ghét vào tận tâm” 2.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . ghét đắng. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời . + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời. Ông rạch ròi. mong muốn nhân dân được sống bình yên.Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa.Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời . hạnh phúc. → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời.Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ. .Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương. . Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả.Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước .Điệp từ: ghét đời. b. Chu Đôn Di.+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng. . những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . phân minh. đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét.Trình Di. không có điều kiện để thể hiện tài năng . từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng . lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh. .  Quán là người bộc trực. . Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. thẳng thắn. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. hoang dâm vô độ hại dân. dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân.

Nghệ thuât . soạn giảng . III.Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? .Giáo dục tình yêu đất nước B. Chuẩn bị .Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : .chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ.HS: Học bài cũ. Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ .Rèn kỹ năng đọc sán tạo. Dặn dò HS học bài cũ. đọc tài liệu . soạn bài mới . . IV. . Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1.Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2.GV: SGK.Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. SGV. phân tích thơ. soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. Củng cố . . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK.

Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân .Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. bơ vơ của nững đứa trẻ . lếch nhếch.Bỏ nhà. sinh động trong tích. Đọc 2. Đọc hiểu chung 1. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III.Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực . của những sinh linh bé nhỏ vô tội .trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. Triển khai Hoạt động của thầy . -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I.C. ĐVĐ 2. Ổn định : II.Mất tổ. nghẹn ngào. Tiến trình bài dạy : I. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp.. Nhưng .đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công. 2. . Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D. tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát.lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan.Bài mới : 1. . Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. GV nhận xét và đọc lại. + Gọi HS đọc. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1.Câu hỏi tu từ  Trách cứ .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. Thái độ và tâm trạng của tác giả . vỡ. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II. mỉa mai những người . nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng.Bến Nghé.

Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV.soạn bài mới .Đọc tài liệu .Đôi nét chính về tác giả tác phẩm . đau lòng . . sự hy vọng vào triều đình phong kiến. soạn giáo án . Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1. -HS: Học bài cũ . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Giáo dục tình yêu quê hương. Dặn dò HS học bài cũ.Chuẩn bị -GV: SGK. soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. đau dân .Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước.Nội dung giá trị nội dung IV.  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin.có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : . .SGV. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A. đất nước B.Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2.

thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo.TT 1: Đọc . Nội dung.tỉnh Hà tây. xét và GV đọc lại .Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên.Bài ca phong cảnh Hương Sơn .Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên . Ổn định : 2. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn. nói .Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc.Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại .TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét . sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . Tác phẩm về tác giả và tác phẩm.Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần . huyện Đông Yên hào sảng khoái . -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2. Tác giả : . Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II.Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3.Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương . không chỉ tài thơ Nôm . 2. . u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . Tìm hiểu chung : chung 1. Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh . một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức .C. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? .Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng. Nghệ thuật.Ông là người tài hoa . Tiến trình bài dạy : 1. người làng Phú Thị . GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2. suối Giải Oan.Âm thanh của tiếng chim hót. . Đọc -hiểu văn bản : bản 1. D.Thể loại hát. so sánh. long nhiên ấy. về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. thanh Hương Sơn tịnh . chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ.trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III.mà . chùa Cửa Võng. Tổng kết kết 1. tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân .

Chuẩn bị: .Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A. . B.HS: Xem lại đề bài viết số 1. . . vở viết văn của HS đã chấm xong.GV: Giáo án. sổ điểm.Rèn luyện tính trung thực cho HS.IV. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V. Mục tiêu .Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình .

Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Tà Hơn…. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành). Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. + Lỗi về chính tả. lủng củng (Hồ Văn Mời. Ổn định. kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)…. Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc . Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V.GV yêu cầu HS nhắc lại đề . Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . nêu vấn đề gợi mở D. Phương pháp Thảo luận. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội.) . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van).Tiến trình lên lớp I.C. mạch lạc. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề . Bài cũ: Không III.Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi.5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. KTSS II. rườm rà (Hồ tà Hơn.5 đ) .GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: .5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. sạch đẹp (0.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . sạch đẹp (Uynh.5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: .Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Hồ Thị Hoành…) IV.

phân tích nhân vật. C. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. Đọc tài liệu . . Giáo án. Đọc sáng tạo. ý chí nghị lực sống. Phương pháp : . SGV. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .HS: Học bài cũ. sự nghiệp thơ văn. soạn bài mới . chân dung tác giả .GV: SGK. B.Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.Giáo dục tinh thần vượt khó.Chuẩn bị : .Rèn kỹ năng khái quát tác giả.

chia làm 2 giai đoạn . ân huệ. Huyện Bình Dương .thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống. Tiến trình bài dạy : I.Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa.Khi giặc Pháp vào Gia Định .Quê ở làng Tân Thới.Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc.Cuộc đời (1822-1888) .Phát vấn . Sự nghiệp thơ văn : 1.thảo luận nhóm. TÁC GIẢ I.1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. Ổn định : II. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù . GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản. Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. Dương Từ -Hà Mậu . . Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. đất đai. + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài.trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang . Ngư Tiều y thuật vấn đáp . lòngyêu nước thương dân. Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II. . Nội dung Phần I : I. dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời. GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. .Đàm thoại . bốc thuốc chữa bệnh cho dân . . . nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”. Văn tế Trương Định. tinh thần bất khuất trước kẻ thù.Nêu vấn đề . Nội dung thơ văn .Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên. D.1864 ra Huế học chuẩn bị thi . Kiểm tra bài cũ : III. Nam Kì mất ông trở về Bến Tre.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học.Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. 2. Bài mới : Hoạt động của thầy . ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc.

Nghệ thuật thơ văn : . Dặn dò Hs học bài cũ.Giáo dục tinh thần yêu nước. 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. lòng căm thù giặc sâu sắc. phân tích nhân vật.GV: SGK. thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22. .tới người dân. ngày tháng trông vua.Văn chương trữ tình đạo đức .lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. B. Giáo án. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được .Đậm chất Nam Bộ.HS: Học bài cũ. đọc tài liệu .Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V.Chuẩn bị : . than là than bờ cõi lúc qua phân.Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm . Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn. SGV. soạn bài mới . .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Phương pháp : . hôm mai vắng chúa. mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 . C.

GV chốt đêm 16/12/1861. *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II. Ổn định : II. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . đau đớn Đoạn 4: Thành kính.thảo luận nhóm. D. nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức . Tiến trình bài dạy : I. để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế.TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định. Hoàn cảnh ra đời : .tàu đồng súng . ..Phát vấn . em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu .. Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc .trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I .TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Nêu vấn đề .Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau..Đọc hiểu chung chung 1.. Bài mới : Hoạt động của thầy . GV nhận xét và đọc lại .phẩm hạnh của người đã khuất .tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc.TT1: HS đọc phần tiểu dẫn .Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ.. Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội . + Thích thực (Nhớ linh xưa . sâu lắng.. Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III..Bố cục: 4 phần . xót xa. trang nghiêm + Gọi Hs đọc. + GV: Tác phẩm được viết theo 2.Đàm thoại .

. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa. tự giác làm quân chiêu mộ. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc. hợp lí. không thể tách rời . họ là ai? Làm nghề gì? Đời . + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ .Quyết không dung tha.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập ..Đối lập ý nghĩa: sung/lòng. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi.Đối lập từ loại: DDDĐ.  chỉ quen với ruộng đồng. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời. chẳng them.Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân. ra sức đoạn kình. lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ. sinh . trước mắt người đọc như thế nào? . nào + HS đọc câu 14. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. . ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện.Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây.. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22. không đội trời chung với động. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . được miêu tả chân thực. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c.Là những người nông dân nghèo khổ. đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2. Khi giặc xâm phạm đất đai. bờ cõi của người nông dân thể hiện ra .Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông.. chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản.Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a. + Ai vãn ( Ôi ..Bòng bong che trắng lốp. Lung khởi tập diễn xuôi ..Tư thế: nào đợi tập rèn.Khí thế tiến công: .Côi cút làm ăn. GV chuẩn xác.Giặc xâm lăng. không chờ bày bố. . chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực.nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ. hoàn toàn xa lạ với binh đao. Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b.dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ. manh áo vải. giặc/dân/trời. nông dân. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc.

Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. ngang/ngược. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt. Nội dung .Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . +HS đọc lại đoạn 3 3. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau.Những người than đau đớn vì tổn thất không đau. tiếc thương.Uất ức. mạnh. .Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất. tuyệt vọng? Qua đó ta thấy .Ngôn ngữ bình dị. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ. đậm chất Nam Bộ 2.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót .Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực . đạp.Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ. dứt khoát. đốt.Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung . Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. nhỏ/to. xô.Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. hè. 4. + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. chạnh nghĩ đến nước non. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải.. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. chém. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá . hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước.Nghệ thuật. nghĩa sĩ. đạn nhỏ/đạn to. sáng tạo nghệ thuật. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân.+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu.Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 . trong sang.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. Tổng kết 1.

IV. nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu.Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước. điển cố . chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ.Củng cố .Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V. Dặn dò Hs học bài cũ. Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế .

Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ.Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào.Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ.SGV.Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng .TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn . + HS trả lời. Kiểm tra bài cũ : III. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập .Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn. về tác dụng biểu đạt của chúng . Phương pháp : Phát vấn . .Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn. + HS trả lời.Chuẩn bị . -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị . .Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc. -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .Đàm thoại-Nêu vấn đề D. chật hẹp. giáo án.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. mất tự do. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật.Bài mới : Hoạt động của thầy . Ca ngợi tình bạn tốt đẹp . Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II. .  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể.Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B. tài liệu tham khảo. giải nghĩa.Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan . GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm .GV gợi . phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con. ĐIỂN CỐ Ngày dạy A.GV: SGK.HS: Học bài cũ soạn bài mới C.Mục tiêu: Giúp HS .Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố . bảng phụ . ổn định hơn.Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. GV nhận xét và cho . ngữ thông thường về cấu tạo và ý . về đặc điểm của điển cố. Từ sự phân tích 2 điển cố.

cúc. kỹ lưỡng. đặt 5 câu. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp. súc. Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ .  Điển cố là những sự kện.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .Ngô Thì Nhậm. còn lạ lẫm b. IV. phục. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . doạ dẫm người mới đến. không đi sâu đi sát. V. điểm .không tìm hiểu thấu đáo.Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. bắt nạt. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa. cố.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a. phúc : Nói đến công + HS trả lời. Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền . nhiều mà lên mặt. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh.Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt. ý nghĩa của cả câu. GV nhận xét và cho lao cha mẹ. tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm. .chân ướt chân ráo : vừa mới đến.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. thâm thuý.Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. . . sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. dục. phủ. trưởng.

. Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung . đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn. +GV đọc 1 đoạn. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu. + GV hướng dẫn HS chia bố cục . tha thiết.Tìm hiểu chung . . trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I.GV : SGk. GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu.Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III. B. + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? .Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời. gioa án. đọc tài liệu thm khảo.Đàm thoại -Nêu vấn đề. GV nhận xét.Ngô Thì Nhậm A.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . Khi Lê . Ổn định : II. .Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà. SGV. bình giảng D.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh. Chuẩn bị .Hiểu chung chung 1. . + GV : Bài văn được viết theo . ông theo phong trào Tây Sơn .người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài .TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) .Hiệu là Hi Doãn giả ? . 3-4 HS đọc tiếp. Phương pháp : Phát vấn . 2.Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe. Đọc. Tiến trình bài dạy : I..HS : Học bài cũ . soạn bài mới C. Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Trịnh sụp đỗ.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. tình cảm.Bài mới : Hoạt động của thầy.

Các sĩ phu Bắc Hà. người có quyền cao nhất kkhông lệnh. phức tạp nơi đô thành. yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua. QT cầu hiền chứ không phải là lệnh. (Hết tiết 25. Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền.dụ.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . cáo . Lý lẽ hết sức thuyết phục. khải . mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. gồm :Chiếu. Nhà vua tỏ ra khoan thứ.là tinh hoa.. Hơn nữa đây là cầu .Hiểu văn bản 1. * Đối tượng . chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây.xã hội . lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung .Chiếu nói chung. Đọc . biên cương… . biểu. sai lầm. lệnh cho thần dân thực hiện .ngôi sao sáng trên bầu trời cao.Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới.Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời. nghị sở . gọi. trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi. gồm :Tấu.Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc.Người hiền . mệnh.-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên . thông cảm . . tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng. lòng người. lệnh .. chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị. * Lý lẽ thuyết phục: .chương. . mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước .  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền. chế .Khó khăn. nhiệm vụ mới mẻ chồng chất. mai danh ẩn tích.. -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa..nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài .

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

. .TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. Nhờ. .nhận.Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác. chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. chịu. .Âm thanh.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác.Tình cảm. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V. + Tiếng cười nhạt thếch. Dặn dò : . giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương. . liên can c. dính dáng. canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. bạn IV. cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** . Cậy. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : .

tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù. ĐVĐ 2.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung . nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. Phương pháp Phát vấn. . + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. Bài mới: 1. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc. lòng căm thù giặc. Nội dung I. tổng hợp. Chuẩn bị .Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. B.Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước.Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc. KTSS II.Chủ nghĩa yêu nước .Rèn kỹ năng khái quát. .HS: Vở soạn C. đánh giá. tự cường. tự chủ. bảng phụ . có tư tưởng canh tân đất nứơc. mang âm hưởng bi tráng… . Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. giáo án.Mục tiêu: Giúp HS: . . ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. Tiến trình lên lớp I.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Ổn định. .TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. nêu vấn đề gợi mở… D. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. Ôn tập nội dung kiến thức 1.hết XIX: Ý thức độc lập. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc. đàm thoại.GV: SGK. SGV. phân tích.

Văn học từ Thế kỷ XVIII. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. cảm với khát vọng của con người. mất ý nghĩa. vật dụng.Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u. đề cao con người.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. tập trung vào vấn đề con người. . ngấm sâu vào hình hài.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn.Cuộc sống thâm nghiêm.hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều.. + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. thể tạng con người. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa. cá tính ngang tàng mạnh mẽ.Biểu hiện phong phú. uy (Nơi ở. nhân nghĩa của dân tộc.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3. đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. xa hoa. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. đề cao truyền thống đạo lý. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời . Chinh phụ ngâm. Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học . . thơ Hồ Xuân Hương…) . Ám khí bao trùm không gian. lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người.hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII. khao khát tình yêu đích thực. + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh. ánh và phê phán hiện thực của đoạn .

Đó chính là sự phê phán thâm trầm. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ . sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. tả điềm đạm. Dặn dò :Học bài. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. IV. thậm chí coi thường của tác giả.thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. thờ ơ.

GV: SGK. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao. sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân. Ổn định. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . SGV. Tiến trình lên lớp I. anh hùng của nghĩa quân. thương tiếc): qua đời sống lam lũ. cao cả. tráng lệ):long yêu nước. nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. phân tích. đàm thoại. vất vả. nêu vấn đề gợi mở… D.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi . B. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. Phương pháp Phát vấn. hình tượng nghệ thuật . Nội dung 4. hành động quả cảm.Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) .Mục tiêu: Giúp HS: . KTSS II.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. căm thù giặc.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . Bài mới: 1. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. + Tráng (hào hùng. Chuẩn bị .Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. đánh giá. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II. tổng hợp.ĐVĐ 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A.Vẻ đẹp bi tráng.Rèn kỹ năng khái quát. Phương pháp phương pháp 1.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. .HS: Vở soạn C. . Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế. giáo án. bảng phụ . với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

công thức. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 .Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. Dặn dò Học bài. . điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu. Nguyễn Khuyến B.1 để HS làm ở nhà . Khoan thai C. Ngất ngưởng B. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm. đề cao truyền thống đạo lý. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. thơ Đường luật. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người. Cao Bá Quát C. Câu 1.A Câu 2. Ẩn dật 2. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. 2 mỗi câu đúng được 1 điểm.C Câu 3. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. hát nói. Nguyễn Công Trứ D. Khuôn phép D. + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. nhân nghĩa của dân tộc. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2. Trần Tế Xương 3.Lấy được tác phẩm minh hoạ V. cao cả. văn tế… IV.

trò * HĐ1: Đề ra . lẻ loi: Qua không gian.A.Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH. khuyết điểm. giáo án.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. hinh ảnh.Khuyết điểm. Bài mới: 1. Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra.5 điểm) 2. đánh giá chung về bài thơ (1. Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ .Tiến trình bài dạy: I.GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. mù xuân.GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng. TTX II. . B.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý .HS: Chú ý và ghi vào vở. sổ điểm . .Kiểm tra sĩ số: II.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . vầng trăng khuyết.Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy . III.Ưu điểm . Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1. đàm thoại D. sinh: Ưu điểm. III.Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3. thời gian.nêu vấn đề.Cô đơn.5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm.HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. . .Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang.GV: Vở HS đã chấm xong. gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính. . yêu cầu chính cần làm rõ. .GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I. Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: . Kết bài Suy nghĩ.ổn định Iớp .Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. mảnh tình san sẻ…. . Nhận xét: . . Phương pháp: Phát vấn . ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu.Chuẩn bị . + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .

GV trả bài . rườm rà (Hồ Vă Khẩu.HS tự chữa lỗi . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. Tà Hơn….Gọi HS đọc bài văn mẫu . Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. sạch đẹp (Uynh. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.nghị luận văn học. Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Hiếp. Trả bài .) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. + Lỗi về chính tả.GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV. Củng cố: V. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. HS đối chiếu với đáp án . Trả bài V. lủng củng (Hồ Văn Mời. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ.

A. yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện. -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II. GV yêu cầu HS Khi so sánh. yêu cầu: .Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK.Tìm hiểu ví dụ 2. trong giao tiếp hằng ngày nói chung .Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. Đặt vấn đề: 2. giáo án. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: .Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả. yêu cầu I. B.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. Luyện tập .ổn định lớp . đồng thời phải nêu rõ ý kiến.Từ sự phân tích VD. . 2. đánh giá chính xác về chúng. hào kệt…. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng.Mục đích.Khái niệm .Cách so sánh: . Bài mới: 1. lãnh thổ. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac .PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . tượng khác.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở .GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: . Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. Cách so sánh .h/s làm trung tâm D.HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. phong tục. rút ra kết luận. SGV.So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: .GV: SGK. chính quyền.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh .Kiểm tra bài cũ: III.HS: Vở soạn C. yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh . quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá.

Ý đồ muốn sáp nhập. *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 . có sức thuyết phục. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) .. thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý.Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực. tự chủ.Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. Củng cố: . không thể chấp nhận đưọc. IV.

GV định hướng. nhiều giai cấp.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. Nội dung I. Tiến trình lên lớp I. in ấn phát triển. 1. Ổn định. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. xã hội. tài liệu tham khảo. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược. không còn hiện tượng văn sử triết . + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. chật vật. văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời.HS: Vở soạn C.Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. KTSS II. . Bài mới: Hoạt động của GV. SGV.A. nêu vấn đề gợi mở D. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. đẩy mạnh khai thác thuộc địa. bảng phụ .Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. Phương pháp Phát vấn.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. nhận thức và khám phá hiện thực). . văn hoá.Rèn kỹ năng khái quát.  tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. dịch thuật. đàm thoại. tổng hợp . đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. xã hội.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử.GV: SGK. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn. Mục tiêu: Giúp HS . Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. -Báo chí. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . Chuẩn bị .HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. . Giáo án.

Nhất Linh…. báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).Thơ Tản Đà. . Nguyễn Huy Tuởng… . Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. Á Nam Trần Tuấn Khải . . . phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét. Xuân Diệu. toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. Huy Cận.Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. mạnh mẽ. . Nam Cao.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c. Phạm Duy Tốn. công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân.1945) . đánh giá nh x gi a. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng. Chế Lan Viên…. Nguyễn Bá Học.1920) . Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Giai đoạn1 (1900 .TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học .Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ. Xuân Thuỷ… . Nguyễn Tuân… . -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh.Kịch nói:Vi Huyền Đắc. Hồ Chí Minh. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi.Thơ cách mạng của Tố Hữu. Ngô Tất Tố. Giai đoạn 3(1930. đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét. Vũ Ngọc Phan.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. Bùi Hiển. vừa đấu tranh với nhau.Phóng sự.Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. Vũ trọng Phụng. Phan Châu Trinh… b. lý luận phê bình. Thạch Lam. Tô Hoài. thi pháp chuyển sang hiện đại.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) . vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.bất phân.

Ngô Tất Tố.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn. biến thái tinh vi trong tâm hồn người. phóng sự: Hồ Biểu chánh.GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp. phơi bày những bất công của xã hội. chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A.Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . .Bộ phận văn học không công khai. IV. . Huỳnh Thúc Kháng. Nam Cao.Thoát li thực tại. + HS trình bày. b. Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo.HS trả lời .Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ. + HS trình bày. GV nhận xét . đi sâu vào thế giới nội tâm. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn. tiểu thuyết. Phan Châu Trinh. làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. Nguyên Hồng…. dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. -Thức tỉnh con ngưòi.hướng? . khẳng định. Thanh Tịnh…. GV nhận xét . . tiểu thuyết:Thạch Lam. Mục tiêu: Giúp HS .Con người là trung tâm vũ trụ.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) . .Dặn dò4 Học bài.Thơ Phan Bội châu.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. chống lễ giáo phong kiến. Hồ Chí Minh. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ. -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn.Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn .

KTSS II. Bài mới: Hoạt động của GV.Rèn kỹ năng khái quát.GV: SGK. gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước . VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. Giáo án. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát . đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo. nêu vấn đề gợi mở D. kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? . tổng hợp . Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. tài liệu tham khảo.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3.Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945. trỗi dậy của cái tôi cá nhân. -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ.Tốc độ cực kì mau lẹ. Tiến trình lên lớp I. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III.. tác + HS trả lời . phát triển với nhịp độ mau lẹ như . con người.Sự thức tỉnh. tác giả.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ. . SGV.Sự thúc bách của thời đại. Phương pháp Phát vấn. đàm thoại. bảng phụ .Toàn diện trên tất cả các thể loại. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc. + Phóng sự. Chuẩn bị . Ổn định.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: . + Nguyên nhân nào làm cho văn học . vậy? II.HS: Vở soạn C. + HS trả lời .

IV. Gv nhận xét và kết luận.Đội ngũ: phần lớn là . hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân.+ Hs trả lời. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng. -Hoạt động: công khai. Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu.Dặn dò Học bài. bất hợp pháp. thuộc tầng lớp tiểu tư sản.Bí mật. III. cầu tiến. -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù. -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh. Mục tiêu bài học: Giúp hs: .36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A. quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. . bị thực dân cấm đoán. mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. .Chiến sĩ.Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V.

HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. Mục tiêu: Giúp HS: .Nghiêm túc trong giờ viết bài B. KTSS II.Bài cũ: Không III. Chuẩn bị: .Ổn định.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. -.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành. . đặc biệt là nghị luận văn học .5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng. không quen chốn binh đao. vô vọng. D.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. ra đề kiểm tra.5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học .Rèn kỹ năng viết văn nghị luận.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.. chất phác. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. mạch lạc. Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V. (dẫn chứng minh hoạ) . những điều nhỏ nhặt tầm thường.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: . Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Tiến trình lên lớp I.GV: đọc tài liệu . . sạch đẹp (0.Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ .

bế tắc.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . D.Tiến trình lên lớp I. .Kiểm tra sĩ số: II.Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. "Nắng trong vườn". lấy h/s làm trung tâm.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu.ổn định Iớp . . " Hà Nội 36 phố phường”. GV kết luận c. sau đó nhấn mạnh những nét chính. và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. 2.Giáo dục tình yêu thương con người B. buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ. + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn . rõ ràng. tham khảo tài liệu. tâm trạng nhiều hơn là tư duy. tâm hồn nhạy cảm. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc. học bài cũ. *Học sinh: Soạn bài.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân .Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". từ ngữ đáng chú ý.thảo luận.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng.. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a. "Sợi tóc".Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b. tinh tế trước số phận đau khổ của con người. + HS trả lời. Các HS khác gạch chân ở những câu. C. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn . Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi.Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người. . NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm.Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) .Tìm hiểu chung: 1. đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ.

+GV: Nhận xét cách trình bày của HS.khi làm công việc này có gì khó khăn không?. trơ trọi hơn. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian. không gian và những con người nơi phố huyện.Tiếng trống thu không: . chất chứa nỗi niềm của con người. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . IV. gợi bước đi của thời gian. + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh. tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về. buồn bã. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . muỗi. Đọc -Hiểu văn bản : 1.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. . tiếng đoàn tàu. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. Dặn dò: Học bài .Bức tranh phố huyện: a.Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc.Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. II. Mục tiêu: Giúp HS: . . tiếng đàn bầu rời rạc. rên rỉ của côn trùng.TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. tù đọng của phố huyện. ếch nhái. quanh vắng con người cô đơn. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. vô vọng.

"bóng tối ngập dần. C. gợi buồn.ổn định Iớp .. khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại.  nhịp sống buồn bã. Thời gian: "Chiều. *Học sinh: Soạn bài.. chiều rồi.Tiến trình lên lớp I. lấy h/s làm trung tâm….Bức tranh phố huyện: a.Tiếng trống thu không b. tù túng.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III. "Trời bắt đầu đêm . Có mấy loại không gian được mở ra?. mở ra đêm tối. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm. ngột ngạt Không gian tâm tưởng. không gian này xuất hiện: ước mơ." Đêm tối". Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?.Giáo dục tình yêu thương con người B. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu. +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian.Thời gian có sự vận động: chậm rãi. Một chiều êm ả như ru. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya. D. giờ khắc ngày tàn" . . học bài cũ. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.thảo luận. bình giảng. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày.". + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. sông Ngân Hà và vịt Thần Nông. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn." . nổi váng lên.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") . quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. Hà Nội xa xăm. mốc ra. khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi.. khát vọng: hướng lên giải ngân hà... ngõ hẻm. Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại. lặng lẽ. Thời gian ấy nói lên điều gì?. tham khảo tài liệu. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng."Trời nhá nhem tối".. hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . yên tĩnh .Xóm chợ. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc.. bKhông gian: .. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện..Kiểm tra sĩ số: II. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng.Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn .

lẫn lộn. Đó là gì?. đen ngòm. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. liệt kê các chi tiết. Thạch Lam rất tinh tế.  Tấm lòng thương cảm của tác giả. nhỏ nhoi. tàu đi vào đêm tối.. qua sông. Hỏi: Trong không gian đó. Tác giả chủ động nhốt. vào làng. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. ở hòn đá nhỏ mấp mô.".Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. câu văn. trên đương và các ngõ ra chợ. tù túng. khát vọng của con người.náo. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn. ước ao. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. khát thèm ánh sáng. con người hiện lên như thế nào?. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu.  Cuộc sống quẩn quanh. mất hút vào bóng tối. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện. đáng sợ  số phận tội nghiệp. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. những con đom đóm.. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. mỏi mòn. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. nén. yếu ớt. đầy dụng ý. trong mắt Liên. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. xa xôi: "chút ánh sáng rơi. tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện. con người cựa quậy. lay lắt. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này.. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. tăm tối của con người. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. . * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. + HS: Đọc kỹ SGK. đèn đoàn tàu. buồn chán.

đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ . . rút cục.người (Huy Cận). Mục tiêu: Giúp HS: . Cơm mai rồi lại cơm chiều. Củng cố: Cảnh ngày tàn. cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. Dặn dò: Học bài. vô vọng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.Giáo dục tình yêu thương. phân tích nhân vật . mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV. Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam.

Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. ân cần "chiếc xà tích. nhau.thảo luận. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. khát khao ánh sáng. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. chị Tí. Có đối xử ân cần. + Đối với em An: Thương yêu.Kiểm tra sĩ số: II. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . vật vờ như những cái chờ.Tiến trình lên lớp I. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK.của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu..Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. + HS: Nghiên cứu. Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên. bác xẩm). lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi.. bóng ở nơi phố huyện. Là đứa trẻ nghèo. lo lắng. chăm sóc. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm. + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. ước  làm nên chất thơ cho truyện. thì Liên là nhân . * Học sinh: Soạn bài.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . C.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. học bài cũ. ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. 2. người đau khổ nhất. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng". Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. + GV: Trong số các nhân vật của phố . Là đứa trẻ giàu tình thương. đảm đang. SGV.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật . tham khảo tài liệu. lấy h/s làm trung tâm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. Bài mới: 1. Chính đôi mắt ấy đã nhìn. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc . lớn và đảm đang". "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em. D. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. giáo án.ổn định lớp .Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.B. nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người.

là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. Dặn dò: . Đơn giản 3. . Đúng B. tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. .Chú ý miêu tả tâm lí. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . là niềm vui. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. ngưng đọng của cuộc sống.Đọc và tóm tắt tác phẩm. trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. + Âm thanh của còi tàu. giàu +HS:Trình bày. chất thơ. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. + HS: Thảo luận. III.Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. nhạt nẽo. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. rộn ràng. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. đơn điệu ở phố huyện. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. truyện?. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. nhu cầu thiết yếu của mọi người.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán. đem lại ánh sáng xa lạ. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. . trở thành thói quen. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi. giàu tính biểu cảm. niềm vui. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. yếu ớt của phố huyện.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. Nội dung(SGK) IV. sống buồn chán. Phức tạp B.Ngôn ngữ súc tích. Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. . Sai 2. b)Hình ảnh đoàn tàu: . A. 2.Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?. làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. sâu hơn sự tù túng. tàn ác. . đợi.Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn.trong các nhân vật? .

có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh. C. SGV. giáo án.Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. Mục tiêu: Giúp HS nắm được: . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Nghiê túc trong giờ học B.Biết nói và viết đúng ngữ cảnh.Phương pháp . bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. .Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó .

Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh . nêu vấn đề D. 2. thời gian. ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ.Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm .TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. thời gian. . GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I.GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . Khái niệm 1. + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. Bài mới: 1. nhiều người nói và người nghe: hội thoaị.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1. Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm .TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. tổng hợp. 2. . nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS.Tiến trình lên lớp I. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh.Nhân vật giao tiếp . -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại. Ổn định lớp .HS: Nhân vật giao tiếp.Kiểm tra bài cũ: III.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp.Bối cảnh giao tiếp rộng .Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. . + HS trả lời. nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng.Phân tích.Kiểm tra sĩ số: II. Đặt vấn đề: 2.

Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ.Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ . kết hợp từ ngữ… 2.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ . Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói. hy sinh vì chồng vì con. trơ trọi. hai người không quen biết gặp nhau. Vai trò của ngữ cảnh.Nhóm 3 làm BT3. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài . kết hợp lấy VD chứng minh 3.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. câu văn. đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù . mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm . 1. Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi. câu văn : là cơ sở của việc dùng từ. Dặn dò: Học bài. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III.. hiểu được nội dung ý nghĩa.TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét.Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . chua xót của người phụ nữ. mục đích câu nói… IV. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ . tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn.. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo.Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV. Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. đặt câu. Bảng phụ . Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya.

. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến. + HS: Liệt kê.Đặt vấn đề: Từ sau 1937. + GV: Bổ sung. ném đá vào kẻ xung quanh.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú. trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới.Sinh ra trong gia đình nhà Nho. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung .Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. nêu vấn đề gợi mở D. Hãy kể tên những sáng tác của ông?. từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ. Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam. 2.Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. . khiêu khích với xung quanh.Kiểm tra sĩ số: II. phân tích nhân vật . chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào". SGV.Ông viết văn trước CMT8.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác. Đó là một cái tôi lập dị. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả. đọc tác phẩm ở nhà. . đi lù lù giữa cuộc đời.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Bài mới: 1.TT1:Tìm hiểu về tác giả. + HS: Trình bày. 2. .ổn định Iớp . .Mục tiêu: Giúp HS nắm: .Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam. đàm thoại. Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?.Mĩ B. . thanh tao của cuộc sống. Phương pháp Phát vấn. .Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) . . "Vang bóng một thời"(1940) .Tìm hiểu chung: 1.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A. nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông. III. gìn giử và tài bồi. giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. C.Tiến trình lên lớp: I. nghệ thuật. *Học sinh: soạn bài.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam .Thiện.Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp.Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. tận hưởng những ý vị tinh tuý.

"Vang bóng một thời (1940)".TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc. mong ước đầy ý nghĩa. mộng"  sở thích thanh cao. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. tàn nhẫn =>đối biết giá người.. + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra.. biết mình biết người. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách.. giàu kịch tính. sáng tạo. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1. . nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội ..TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3. b. . đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội. giữ tù"  thành thực. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ. . xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. ngưỡng mộ. + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục.TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. Tìm hiểu văn bản : 1. họ là hai lực lượng đối lập nhau. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp).  Tình huống độc đáo.. . Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc. là tri âm. gồm 11 truyện ngắn. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. tao nhã.Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. không lấy làm oán thù "y thừa. GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. .quản ngục. II. tri kỷ. Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản . Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a.

IV. . Củng cố: . lương tâm.Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù. Dặn dò: Học bài. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách. . V. thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao. + HS phân tích. chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) .Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? .Thái độ: Cam chịu.Phẩm chất hiếm có. nhẫn nhục trước sự khinh Cao.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn .

Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp".ổn định Iớp . lời nói.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài . SGV." chống lại triều đình phong kiến. +Tài hoa. Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? . cử chỉ. lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: . so sánh và mở rộng.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao . phân tích nhân vật . lôi cuốn sự chú ý của người đọc. soạn bài C.. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . đàm thoại. Hỏi: Khi xuất hiện. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. gian khổ. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ.Thiện. Phương pháp Phát vấn. trừ chỗ tri kỷ. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử..Kiểm tra sĩ số: II...GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách.. Cũng là con người tài hoa. TLTK *Học sinh: Học bài.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. thiên hạ".Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục". -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động. giáo án.Mục tiêu: Cho HS hiểu: .. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh.Tiến trình lên lớp: I. -HS: Cao Bá Quát. trừ rệp.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . vuông lắm"...Quản ngục. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí .A. thái độ.. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp. không thèm để ý đến lời đùa cợt. coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta. Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh. coi thường hiểm nguy.Mĩ B. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao .cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng.. ông ít chịu cho chữ". +Thiên lương. .Giáo dục HS hướng đến cái Chân. nêu vấn đề gợi mở D.

Cái đẹp sản sinh từ đất chết.Không gian: buồng giam tối. + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp.. + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. chật hẹp. uy nghi.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI .. . Tổng kết: . GV định hướng. đối thoại. chật hẹp. Đề cao.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. . đánh giá và định hướng. trong tác phẩm? + Từ ngữ. trân trọng cái tài. bẩn thỉu. ca ngợi. "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. . .Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng. cái xấu. ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. 2. vái người tù: "kẻ mê muộn này. Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương.GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . điêu . phân gián. sắp bị rơi đầuKý thác.Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. . di vật.GV: nhận xét.THIỆN MỸ. thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. . ẩm ướt.GV: Củng cố bổ sung. thống nhất giữa: CHÂN . chân đeo xiềng. . 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn. Cái thiện đã chiến thắng cái ác. Cảnh cho chữ: . giàu màu sắc hội hoạ.HS trả lời.. . đầy mạng nhện. lẫm liệt. biết trọng người tài.Thời gian : đêm khuya.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên.Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề. khóc. hôi hám. Có những con người sống trong cái ác.HS: cắt nghĩa. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ .có"? . tác giả muốn gửi gắm điều gì?. nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên.. cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ. cái đẹp. Quát vô Tiền Hán". . + Không gian: buồng giam tối tăm. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người.tài viết chữ đẹp và làm thơ hay. được ban khen "Văn như Siêu.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng . cổ kính (Hán Việt). câu văn giàu hình ảnh. Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian.. III.hết" để gợi không khí truyện. + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. .Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện. phách. thiện mĩ. Nội dung dung . sâu sắc." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài. nét văn hoá truyền thống. phân chuột.HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra.. Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động. .GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? . 2.

V. Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. . Dặn dò: .Ca ngợi cái đẹp. khẳng định sự bất tử của cái đẹp.Học bài . IV. tài hoa của con người. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. thiên lương. -Tổng kết về thành công nội dung..Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . nghệ thuật.

Nghiêm túc trong giờ học B. ĐV Đ 2.trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau.Chuẩn bị . Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . . nêu vấn đề gợi mở. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh. V. thảo luận nhóm D. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc. giáo án.GV nhận xét. đàm thoại.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.A. Luyện tâp .Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng. thơ .Tiến trình lên lớp: I. bâng khuâng.GV: SGK.GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm. làm BT 4. SGV. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống .Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh .HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt . Ôn tập về lập luận so sánh . Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. Bài mới: 1.GV nhận xét đánh giá 2. . * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.HS trả lời nhau giữa chúnh. * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản. Phương pháp Phát vấn.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. TLTK .Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh.ổn định Iớp . Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau.Mục tiêu: Cho HS: .Kiểm tra bài cũ: III. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV. soạn bài C.Kiểm tra sĩ số: II. một quan điểm.HS: Học bài. Tiết 44 .

Thao tác lập luận so sánh II.HS: Học bài. GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kiểm tra sĩ số: II.TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK.Tiến trình lên lớp: I. Mình giỏi. Luyện tập Bài 1.ổn định Iớp . . Phương pháp Phát vấn. B. + So sánh. + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích.Phân tích và lập luận phân tích .Cách lập luận phân tích . . nêu vấn đề gợi mở. cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương. đánh giá . SGV.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A.Hs trả lời. giáo án. tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn. thảo luận nhóm D. * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .ĐV Đ 2.Thao tác lập luận phân tích 2.Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức .: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.Mục đích. tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ. TLTK . Bài mới: 1. + GV nhận xét.Chuẩn bị .GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học. đàm thoại. còn nhiều người giỏi hơn mình.GV: SGK.Cách lập luận so sánh .TT2: Hướng dẫn làm BT2.Mục tiêu: Cho HS: .Kiểm tra bài cũ: III. So sánh và thao tác lập luận so sánh . của thói tự kiêu tự mãn) . soạn bài C.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn. + HS làm bài .Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình.Các thao tác lập luận đã học: 1 .

+ GV nhận xét kết luận IV. Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết.. . Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời.) A. . D. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích. Bài mới: 1. là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo. sau đó nhấn mậnh những điểm chính. Tìm hiểu chung: 1.TT1: Tìm hiểu về tác giả.Kiểm tra sĩ số: II. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. . soạn bài mới. Tác giả: . 8 phóng sự. khonge 30 truyện ngắn. có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam.Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . 2.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . III. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. Với 27 tuổi đời. Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ . *Học sinh: Học bài cũ. B.ổn định Iớp . Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. + GV: bổ sung thêm một số điểm. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. 6 vỡ kịch. tác phẩm “Số đỏ”.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ. khuyến khích HS tìm đọc. .Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. 3. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc".tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. 2.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. + HS: Trình bày.

Đọc -Hiểu văn bản : 1. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. .Đọc – tóm tắt . * Chuẩn bị phần 2 của bài. II.. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. . Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát. V. được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo. . IV.Tình huống trào phúng: . hài hước -> >< trào phúng. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?. "Hạnh phúc" cụ thể của từng người. Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?. "Hạnh phúc" của một tang gia.Bố cục: Hai phần.Số đỏ.Vị trí đoạn trích: Chương XV.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích. Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. + HS: Chương XV. HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo.

=> hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu.. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận. ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn..Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời . tác phẩm “Số đỏ”. hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang..Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. . -HS: Đánh giá.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng.. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên.ổn định Iớp .hạnh phúc cuộc đời"..Rèn kỹ năng phân tích nhân vật .. soạn bài mới. D. B.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi.. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư . -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ.Đặt vấn đề: 2. HS hình dung về đám tang. em có suy nghĩ gì?.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời. bản chất của họ.?. nhận xét. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. hiện đại nhất "có thể bán. Bài mới: 1.) A.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. G/v tập hợp ý kiến. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà.. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm. lí thuyết viễn vong nữa".. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1.. Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia". cái mũ mấn trắng viền đen.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích . không ai giống ai."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. *Học sinh: Học bài cũ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát. kia kìa" + 1872 câu gắt. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. gắn liền tính cách. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc .

vô liêm sĩ. Nghệ thuật tác phẩm? . + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. . lốc bốc xoảng. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát. V. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem. Tây. ngực đầy huân chương... lợn quay đi lọng. không phải đám ma.. nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ . Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?. rởn đời -> bản chất "khốn nạn. lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội.Tình huống trào phúng(ND><HT).Nghệ thuật miêu tả đám đông. .Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng. Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh.Ngôn ngữ sắc sảo . vòng hoa. Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III." => >< hình thức hình thức..não nùng→dâm ô. . tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. -HS:Tái hiện và miêu tả..Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta.loãn quản": phương phi oai vệ. 3.. . bình phẩm nhau. . háo sắc.Cảnh đám tang.Hạnh phúc của tang gia.. tạp nham.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. chê bai nhau. đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau.. => "Thật là. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. có kiệu bát cống. hăm tiến. + đám tang vui vẻ. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. ..giọng mỉa mai châm biếm. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp.. khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước.. cười tình với nhau.=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa.Tổng kết: 1. Cảnh đám tang: .. kèn bú đích. ghen tuông. chó đểu. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn. Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. hò hẹn. IV.Tàu.. rởm đời lố lăng. 300 câu đối + 6 xe có che lọng.Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối. 2. . kệch cỡm. vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ.gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ.

tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê . mang tênh täøng håüp. cáu vàn. thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? . laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn..Ngaìy daûy A. tæì ngæî. sæû kiãûn. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.Ngän ngæî baïo chê 1.Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo . laìm quen âæåüc caïc vduû. 2.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I.Näüi dung thäng baïo roî raìng. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.Baìi måïi: a.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün. cuû thãø..CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa.MUÛC TIÃU: .TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. . baìi táûp.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm. bäú cuûc.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi. Baín tin: Thường có các yếu tố: thời . B. C. cáu vàn ngàõn goün.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx. .kiãøm tra sé säú: II. ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh.Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a.. bçnh luáûn.ÄØn âënh låïp . D.. chênh xaïc. ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin.

Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. Nó bộc lộ chính kiến của người viết.baín baïo chê . . -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. sinh động về vấn đề. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A. sự kiện.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh.TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. địa điểm. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. được mở rộng phần tường thuật chi tiết. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. Luyãûn táûp IV.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. chi tiết. cách viết. 3. b.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin.MUÛC TIÃU: . c. và miêu tả bằng hình ảnh. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc.

3. xaî häüi coìn så saìi. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. baìi cháúm. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi.Đặc điểm của thơ truyện. C. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng.Âãö ra:” Anh.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm. chë. 2.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp). * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút.Cấu tạo của thơ.Dàûn doì : . truyện.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. 4.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -. Thu Vënh)” II. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A. Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính. B.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. III. -.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. D.Cuíng cä:ú V. đối thoại. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu. lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d.. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung. .Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III. . Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm.ÄØn âënh låïp .Baìi måïi: I.kiãøm tra sé säú: II. Thu áøm.

Thơ : 1. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình. cốt lõi của thơ là trữ tình.Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ. .Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó. một số tác phẩm về thơ.Kiểm tra bài cũ: III. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu. thơ tự sự.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập . tiểu thuyết.Thơ chú trọng đến cái đẹp. giáo dục.ổn định Iớp .C. truyện vừa.Kiểm tra sĩ số: II. qua con người. truyện ngắn.. truyền thuyết. *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do. truyện cười. vạn động.Yêu cầu về đọc thơ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại..Tìm hiểu bối cảnh xã hội. thơ văn xuôi 2. kết thúc với các tình tiết. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện ..Soạn bài. Truyện: Khái lược về truyện 1. -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II.. sự kiện. sự kiện . Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2. thơ trào phúng..Khái lược về thơ: .. truyện ..Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng. D.

Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136. * Lấy ví dụ với một số bài thơ. . hoàn cảnh sáng tác. nội dung) soạn bài theo HDHB. .Nắm chủ đề. truyện và phân tích đặc điểm.Nắm Tác giả.V.Luyện tập: IV. V. . * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện.

. SGK. 2. 2. nghèo đói.Kiểm tra bài cũ: III. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. con đường đời.Quê quán: Đại Hoàng. Sau đó G/V nêu câu hỏi. gia CM là sự chuyển biến tất yếu.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn.VàI nét về cuộc đời và con người: đời. t/p của Nam Cao.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. Bài mới: 1.Tài năng nghệ thuật xuất sắc. thể hiện ở: . . .h/s làm trung tâm. Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. đọc STK. D. quê quán.. -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác..ổn định Iớp . SGK. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. C. đương thời -> XH tàn bạo.Tiết 50. * Học sinh: Soạn bài.Kiểm tra sĩ số: II. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta. này. Lí Nhân.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A. đông con.Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài.Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn.Tư tưởng nhân đạo sâu sắc. gia đình của Nam Cao. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao. Nam Cao hy sinh vẻ vang. Hoạt động3: Tìm hiểu con người. nghèo. bóp . B. sách n/c về N/C. gia đình. SGV. con người 1.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. sâu sắc của Nam Cao.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?. bất công. Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp .

Sáng tác sau CMT8: 3. nhân cách. suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ. . nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. buông xuôi. . tiếp sức mạnh cho con người. . sau đó nhận xét. lão Hạc. mang nỗi đau nhân tình.. -HS:Là thái độ thờ ơ.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực.Sự nghiệp văn học: 1. phù phiếm. .Tự giác về quan điểm nghệ thuật.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. . sống thực dụng. phi nhân tính. Đó là: . quay lưng trước cuộc đời. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. Hỏi: Trước CMT8. -Xây dựng những nhân vật chân thực. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn. văn chương phải vì con người. Hỏi: Thế nào là tâm lý. *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối... chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia. không phải là sự áp đặt. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?.Bản chất văn chương là sáng tạo.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. Dì Hảo. sống cuộc sống có ý nghĩa. sống động. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. chạy theo đồng tiền. có những điển hình bất hủ. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể. II. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. hoặc bất lực. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?. có những suy nghĩ nghiêm túc. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo.Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. III. lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách.Quan điểm nghệ thuật: . huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt..Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. -HS:Nhận xét.Cuộc sống phải đặt trên văn chương. ích kỷ.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. có màu sắc triết lí sâu xa. Một đám cưới. cố khắc phục tâm lí. lối sống tiểu tư sản?. 2. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương.

sinh động.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp. Giọng điệu biến hoá. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. V. hãy làm rõ?. * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) . lôi cuốn.Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. . sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề. + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. gần lời ăn tiếng nói nhân dân.theo HDBT. * Trước CMT8. phân tích tâm lí. . * Ngôn ngữ tự nhiên. Củng cố: *Sở trường miêu tả. IV.thuật viết truyện. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên.

*Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.kiãøm tra sé säú: II.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. C.MUÛC TIÃU: . nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao.ÄØn âënh låïp .Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc. Bäú cuûc chàût cheî. D.Baìi måïi: a. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1. laìm quen âæåüc caïc vduû.Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. B.Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. 2.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê . baìi táûp.

thåìi sæû cáûp nháût. cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin. thäng tin cao. * Laìm baìi táûp 1..Cuíng cäú: V. duìng chæî âàût cáu.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün.Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi.. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê. * Soaûn:Chê Pheìo ...2. II Luyãûn táûp IV.

tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm. . . NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo".Đọc b. .Đọc và tóm tắt tác phẩm a.h/s làm trung tâm. GV nhận xét .TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết.Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . + GV: yêu cầu HS khác nhận xét. Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá. 2. gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt. Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó. máy tính.D.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề . .Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. giáo án. + GV hướng dẫn.MỤC TIÊU: Giúp HS . tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. Bài mới: 1. Đọc hiểu văn bản . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. 3 .Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A.TT3: Đọc và tóm tắt.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời. SGV.TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết.ổn định Iớp . m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.Đọc. Đọc hiểu chung: 1.

Mối xung đột giai cấp âm thầm. Dặn dò: Học bài. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV. .Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. nông dân là Chí Phèo. Hình ảnh làng Vũ Đại . hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm. quyết liệt. 1. Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. chuẩn bị phần 2 của bài . địa chủ với nông dân. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp.-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị . Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời . m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Là một nông dân hiền lành.Thảo luận nhóm.Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A. -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết. MỤC TIÊU: Giúp HS. Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû.Giáo dục tình yêu thương con người.Kiểm tra sĩ số: II. giáo án.Đặt vấn đề: 2.Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác. lương thiện . bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang .Không cha không mẹ.ổn định Iớp . B.Hiểu được những khía cạnh sâu sắc. máy tính. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính . tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? .Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: .Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt.h/s làm trung tâm . . SGV. Bài mới: 1. bình giảng… D. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Phát vấn nêu vấn đề .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2. .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội.

* Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh..Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc. + Kẻ thống trị : lợi dụng c. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) . răng trắng hớn. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi.. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống.+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết. xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người. càng uống càng tỉnh. . * Hành động : Chửi bới. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. uống rượu. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người.Tâm trạng : Ngẩn người ra. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. niềm hy vọng cuối cùng. mặt cơng cơng. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. thoáng thấy bát cháo hành. ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b. linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời.

Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Thị Nở C. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A.ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. cách kể chuyện. Lò gạch cũ C. D. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành…………………….. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. Bến sông 2. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. miêu tả diễn biến nội tâm. Bà cô Thị Nở 3. Nhà hoang B.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. . Bá Kiến B. Xã hội phong kiến. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật. Bờ tre D. * Nội dung( SGK) IV.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời. sử dụng ngôn ngữ.

lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. Đặt vấn đề: 2. phù hợp với hàm ý đe doạ c. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: III. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. tác dụng của các bộ phận trong câu. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I. h/s làm trung tâm. SGV. diễn biến. Đúng B.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: .4.Kiểm tra sĩ số: II.Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . Sai V. b.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . C. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. nên trước là nêu thời gian. B. Ổn định Iớp .Vai trò. Câu đầu kể sự việc.Có ý thức cân nhắc.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi.Phù hợp. sau là nêu chi tiết. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo..Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . D. laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. A. soạn bài.

b.Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. mục II.. Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy. Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V.1 Bài 2.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I.1 làm dâu.2 II. IV. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn. a. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước.Tức là nó về thời kì .3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước. Đây là đoạn dd. phần thời gian dặt giữa câu.Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau.Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS . Điều này đảm bảo sự liên kết ý.Phân tích cách sắp xếp ở much I. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN . .động.Trật tự trong câu ghép: Bài 1.buồn).Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết. c. Và vì tp chính của câu là tin đã biết. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới.) đặt sau để bổ .Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . .. Nên: . Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.2 đây.

* Học sinh: Chuẩn bị bài.Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin.Đàm thoại.MỤC TIÊU: . Bài mới: 1.GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I. + GV: gọi + HS:trả lời.Kiểm tra bài cũ: III. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. yêu cầu cơ bản của bản tin . gợi mở D. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT.Mục đích. bổ sung. . +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác.h/s làm trung tâm.pích Toán của đoàn HSVN. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1.Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp . Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. làm người đọc tin vào những thông tin đó. súc tích 4. địa điểm.lim.. + GV: tổng hợp lại .Kiểm tra sĩ số: II. chính xác . 3. soạn bài.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. SGV. Các sự kiện trong BT như thời gian. Bản tin phải cụ thể.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. C. + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. BT thông báo kết quả kì thi Ô. bản tin phải ngắn gọn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích.

Cách viết bản V.Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . diễn biến. các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao.Riêng câu 5. yêu cầu của bản tin. nội dung chân thực.Mục đích. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời. Dặn dò: .Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện. .c II. cho HS thảo luận. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ.Khai thác.GV: gọi HS đọc bản tin . có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III.Ôn luyện kiến thức đã học. .TT1: Khai thác lựa chọn tin. lựa chọn thông tin . kết quả. Củng cố: . Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b. trả lời. hấp dẫn.. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2. chính xác về các mặt: thời gian.GV nhận xét. không gian. chủ thể hành động hoặc sự kiện.Luyện tập .GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin .. có sức gợi. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin . Cách viết bản tin 1. đánh gía và cho điểm IV. * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. .

Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III.HS: Vở soạn C. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. TLTK .Tiết 57. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. I.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1.MỤC TIÊU. định hướng cho vàng ra đi. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người. đọc hiểu. ĐVĐ 2. tr 164 . PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. được gặp các con mà phải ra đi. Đọc hiểu chung . Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. Bài mới: 1. gíáo án. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. 2.Tóm tắt chính trong SGK. B. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . Giúp HS: Hiểu và tự đọc. trao đổi. cha con. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. II.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. NGHĨA NẶNG.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin .GV: SGK. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi. biết phê phán cái xấu. rồi vội + GV: tổng hợp. CHUẨN BỊ: .Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. SGV. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. D.

2. Tình huống truyện độc đáo.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung chính. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . thương yêu. dứt khoát.thì sẵn sàng ra đi. vua như hề. tăng tính trào phúng và đả kích. cổ hủ. Tóm tắt (Hết tiết 57. tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. . ham ăn chơi. nắm các thông tin I. đánh giá của người Pháp. . + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời. Hình tượng vua Khải Định. châm biếm. Biết các con yên người Nam Bộ bề.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . . tượng của vua Khải Định . + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. cảm nhận. phân minh. tác phẩm II.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. 1. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn. Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. + GV: tổng hợp. bộc trực. hiếu nghĩa: lo lắng.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. hấp dẫn . giàu tình nghĩa. kiên quyết. bộc trực.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. mộc mạc. nghe lời cha 3. gạch chân ở SGK. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. . nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. định hướng cho HS ghi bài. chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con.Lố lăng . giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài.Tìm hiểu vài nét về tác giả. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. đả kích .

+Cảnh tróc nã dữ dội. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau.Củng cố: Học. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin .Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. lẩn trốn của dân làng. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. . . định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. tr 164 2.Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. 3. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan.chính trong SGK.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. + GV: tổng hợp. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. IV. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . trong phần hướng dẫn học bài. 2.

Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác.Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. gợi mở D.Đặt vấn đề: 2. .GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích. lựa chọn tin và chú ý của HS.ổn định Iớp . chuẩn bị bài C.Đại diện nhóm trình bày .MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin. TLTK *Học sinh:SGK.Kiểm tra bài cũ: III.Luyện tập 1.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I. -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.GV. cách viết bản tin. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B. Kiến thức về bản tin . . -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.

******************* . Loại bản tin bình thường .Hs viết bản tin 2. Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình.GV đánh giá Bản tin 2 a. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.. phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá. em rút ra được điều gì?. G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. V. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b. . -Hs chọn vấn đề và tự viết IV. ta chuyển thành tin vắn.Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . .HS bổ sung.. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn.b.Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình. c.Dung lượng Trung bình . nhận xét c.

Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách . Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK..Đặt vấn đề: 2. TLTK *Học sinh:SGK. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.Ổn định Iớp .Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Kiểm tra sĩ số: II. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .MỤC TIÊU:Giúp HS: .Mục đích. Mục đích. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề . . Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.Kiểm tra bài cũ: III. chuẩn bị bài C.Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ. gợi mở D. Bài mới: 1. nhà văn. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A.GV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III. . . ngắn gọn. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V.Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện . sâu sắc.Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập .Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1. hấp dẫn vấn? 2.HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV. học tập.Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy.* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II. khắc sâu lí thuyết và làm bài tập.Cách trả lời .Có thể dùng ví von.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1.Xem lại bài học ở lớp.Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng ..Công việc chuẩn bị phỏng vấn: .GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV.Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** . tệ nạn.. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề. Dặn dò: .

Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đọc . D. B. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính.TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A..Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. đọc STK.HN. Những người ở lại.Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả.Đặt vấn đề: 2. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. 1. Đêm hội Long Trì.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960).PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. Ổn định Iớp .TT1: Hướng dẫn đọc. *Học sinh:Soạn bài. Tóm tắt đoạn trích . phân vai. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. Bài mới: 1. tính cách điển hình.MỤC TIÊU .TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II. I. Đam Thiềm Tóm tắt.Đọc hiểu đoạn trích trích 1. 2..Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch . C. tác phẩm. + GV hướng dẫn cách đọc. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn.Nhân vật chính:Vũ Như Tô. .TT1: Tìm hiểu tác giả. .Sơ lược về tác giả và tác phẩm .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm . Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản.Là nhà văn của Thăng Long. +Hỏi: Trình bày những nét chính về .Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm.H/S làm trung tâm. 2.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại.ta –ghiu ở thành Vê-rô-na.HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn. 2. pt. IV. .Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. . Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.Tóm tắt( SGK) 3. khẳng định. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người.10 lời thoại sau là lời đối thoại.Sếch-xpia .ten. Tác phẩm. *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. Đoạn trích * Đọc *Bố cục II. Ô. tác phẩm .GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản .GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. .TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. . . . phát biểu. Hình thức lời thoại. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. + GV: định hướng. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J. Mác-bét. giảng giải.lô.. tìm sự khác nhau . ĐỌC HIỂU 1.U.

ét”_ W.HS:liệt kê.  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người. đọc TLTK.Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Kiểm tra sĩ số: II.Phát vấn nêu vấn đề .mê. so sánh.Sức mạnh của tình yêu chân chính. C.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy. trao đổi D. MỤC TIÊU. Ổn định lớp .Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. giảng giải.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. .Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ.H/S làm trung tâm. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ. của nhau.ô và Giu. nỗi lo chung là lo không có được tình yêu . nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ . quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. Tình yêu trên nền thù hận.trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2. .GV: định hướng.Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch . *Học sinh: Soạn bài.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.li. nhưng có . Sếch-xpia) I. phát biểu. Giúp HS: .Kiểm tra bài cũ: III. .GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó .Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó.Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô. tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến.Đọc đóng vai. vấn đáp. hận thù. B.. . đối thoại. . Bài mới: 1.

say đắm.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ. . dễ bị tác động hơn. so sánh. + GV: định hướng.GV: So với tâm trạng của R. giảng. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. 4. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. thuộc về mình. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? .Nàng yếu đuối hơn.GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? .3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình. . HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . .ô.Tiếp theo. Thù hận bị đẩy lùi. Trong đoạn trích. . .3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn. thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. Hướng dẫn học bài ở nhà. . Tâm trạng của Giu-li-et. trả lời.Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này.HS:phân tích.GV: định hướng giảng giải. hình ảnh cho bài học. chuẩn bị bài ôn tập.GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T. . t. tình đời bao la. .HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. . . .Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. . Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. 2p Bài cũ: làm bt 1.Lời thoại thứ 2.Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R. 5. chàng trai đang yêu.HS:thảo luận trả lời. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. Bài mới. 3. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu.GV: định hướng .Khi nói với R.HS:trả lời. lo lắng cho sự an nguy của hàng. Tâm trạng của Rô.mê. y chưa xung đột với hận thù. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận. . ước mong. .GV: định hướng. Tình yêu bất chấp hận thù.GV: Lời thoại thứ 2. nàng băn khoăn. chỉ diễn ra trên nền hận thù. chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. chỉ còn tình yêu. trả lời.

Tìm các cặp câu bị động chủ động 1. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động .HS tích hợp kiến thức văn bản đã học .Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1.. củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học. C.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II.1.Đặt vấn đề: 2. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b. Các câu 4 đều là câu bị động. Bài mới: 1.4. cử đại diện trả lời các a.TLTK * Học sinh:Học bài cũ.Ôn tập. Không một người phụ nữ nào.ổn định Iớp .h/s làm trung tâm.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B.Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1. Câu bị động HS thảo luận.Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. c..Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I.2. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại . Nó có tác dụng liên kết 1. Dùng kiểu câu bị động: 1.3.Câu chủ động. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK .MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . D. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .

Thành phần CN trong kiểu câu bị động. HS trả lời các câu hỏi. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. về câu bị động. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. V..Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn. động từ cụm từ. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. .KN:cảm giác. GV nhận xét. IV. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn. Dặn dò: . tính từ. KN: tự tôi b.6 Tính liên kết của câu bị động 2. Củng cố: .Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . tình tự. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A. thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.5.Xem lại bài học ở lớp. 2.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. đời sống cảm xúc 3. trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a. Khởi ngữ là HS thảo luận. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III.. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB. BT3: -Câu đầu: nhận.Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị".

Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… .Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại. kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I. 1. . các xu hướng chính.VH hiện thực.. Bài học. Xuân Diệu( Vội vàng. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa. + Tiếng nói cá nhân.4. khẳng định cái tôi.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học. . Phần VHTĐ đã ôn.: ôn tập.Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. Hai bô phận. + P. Lão Hạc). tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ.7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1. tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo. III. 12 . II. Giúp HS: . Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2.5. 2007 I. câu hỏi đã chuẩn bị. . Bộ phận VH không hợp pháp. thảo luận theo hệ thống .Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. nhà văn là chiến sĩ.hợp pháp: có 1945. ngòi bút là vũ khí. 85p Trọng tâm: câu 1. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn).VH lãng mạn. . MỤC TIÊU. Đây mùa thu tới)..VH yêu nước CM. tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư. + GV: chốt lại chống lễ giáo PK.Tg.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi . trao đổi. Bộ phận VH công khai. II. hệ thống hóa. PHƯƠNG PHÁP. + HS:trình bày. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang).

Cốt truyện rất đơn đứa trẻ. hiểu một truyện. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung.Tình huống là những quan hệ. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Chú ý đến sự việc.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt.người cho chữ. xin chữ.đa dạng.H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì. Tiểu thuyết hiện đại. + GV: định hướng . .Chữ Hán.Tình huống cho chữ. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. sức sống và thế đứng của truyện. tiết. mỗi nhóm tìm chất thơ.Chữ quốc ngữ.Tâm lí.Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình.. . Chí Phèo.Ngôi kể thứ 3.Xây dựng hình .) .Cốt truyện phức tạp . Chữ người tử tù. theo tâm lí nv. .Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. . Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. Chữ người tử tù. + GV: giảng. chữ Nôm.Cách kể biến hóa linh h ọat. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. thứ nhất hành).Tâm lí. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. . hùng nghệ sĩ. tâm trạng nv sơ lược. + Có sự khác nhau. tình huống tâm trạng. Đặc sắc nt của các truyện . Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành. Chí Phèo. .Kể theo trình tự thời gian. trong của nv.Có nhiều loại tình huống khác nhau.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật.Phân tích ví dụ.Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. . tàu. hiện đại. thiên lương nhân hậu trong sáng). chi .Cốt truyên đơn tuyến . định hướng pt: sâu. tâm trạng nv phongphú.So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq.Ngôi kể thứ 3.Hình tượng người quản ngục.Cách kể đa dạng(theo t.Phân tích tình huống. quản ngục coi tù. . + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví . H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4. chế giễu đối tượng. .Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu. định hướng. g. .người xin chữ. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình. Câu 3. tinh thần thể dục. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên . . giản. + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích.

nhắc lại. “Hạnh phúc của một tang gia.Nhan đề trào phúng.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. khơi và sáng tạo những gì chưa có? . + GV: định hướng..Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt.Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng. Dặn dò: .tượng điển hình.Muốn vậy.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội.Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học. nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy. chúa Lê Tương Dực. IV. Thủ pháp phóng đại. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. . tâm hồn. .Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I . kĩ thuật. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại. nói ngược. . tư duy. thuẫn của vỡ bi kịchVNT. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. . H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7. trong việc triển khai và giải quyết mâu .” . nỗ lực tìm kiếm cái mới . + GV: định hướng.Ngôn ngữ khôi hài. nghệ sĩ và XH. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. V. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng.Là tạo ra cái mới. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao.

Ổn định Iớp . .Tiết Thứ: 70.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống . C. bài viết * Học sinh:Học bài cũ.Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Đặt vấn đề: 2.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí.Triển khai bài: .Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.h/s làm trung tâm D.Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

bổ sung.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. chuẩn bị đáp án.Kiểm tra sĩ số: II. hoàn thiện . Bài mới: 1.Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1. III. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?. Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. bổ sung. về: -Mục đích.Mục đích. C.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. . V. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. B.ổn định Iớp . tầm quan trọng? 2.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn . cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét. hoàn thiện IV. . nhận xét bài viết học sinh. Triển khai bài: .Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 . hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn.Người phỏng vấn + HS trả lời . bổ sung.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. *Học sinh: Ghi chép.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. thái độ. tiếp sức mạnh cho con người. cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. . Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm.Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả. . có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. hành động trầm .Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng. làm ông day dứt tìm câu trả lời .Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. yêu cầu chính cần làm rõ. Lớp chú ý và ghi vào vở.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. mang nỗi đau nhân tình thế thái.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi .GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng.Tài hoa. Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. khuyết điểm.. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo. tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao . những hình tượng nghệ thuật. . . nhân đạo chủ nghĩa. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề. đạo đức bằng ngòi bút của mình. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời.

cho chữ bao giờ. quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. bất khuất + Coi thường cái chết. mắc ít lỗi diễn đạt.6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. .4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu. B.Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. D. cặn bã nên đối xử cao ngạo. KTSS II. ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật. có cảm xúc. .HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. Văn viết còn đôi chỗ lung túng. mạch lạc.Khí phách hiên ngang. Ổn định.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. quyết định cho chữ. coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn. nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí.Giáo dục tinh thần cách mạng.(có thể thiếu 1. MỤC TIÊU: Giúp HS . . giảng giải. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A.Điểm 3.Yếu:20 trồ. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. văn viết trôi chảy. bình tĩnh.2 ý nhỏ). hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX. thiếu mạch lạc.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. * Giáo viên: SGK . I. . cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi. băn khoăn nghĩ ngợi. giàu cảm xúc . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.TB:7.Điểm: 5. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm.Khá: 1. phân tích thơ. .Thiên lương trong sang. CHUẨN BỊ. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. văn viết tốt. văn viết yếu. C. Bài cũ. tri kỷ Thang điểm . so sánh. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm.Điểm 0: Lạc đề IV. .

giục giã. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định. suy nghĩ. + HS:trao đổi trà lời. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao.Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc. Đọc hiểu văn bản . phát biểu. nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành.Lý tưởng dân tộc cao cả.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. sôi sục. chú ý đến hoàn cảnh . lạc hậu gì chưa đúng? 4. từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”.Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời. . . chính về tác giả và tác phẩm . Bài mới 1.TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. có tấm lòng yêu nước tha thiết.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng . nhiệt tình cứu nước. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha. . giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh.+ GV: giảng thêm. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh.III. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. . hình ảnh chọn lọc. Đọc hiểu chung . Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3. Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ. đánh giá gì về PBC? . trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. ĐVĐ 2. là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. cách mạng đầu XX.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào.TT1: T ìm hiểu tác giả 1.Giọng thơ khẳng định. khuyến khích.

STK: Soạn bài. nghệ thuật? V.Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ. học bài cũ. Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A. với tư tưởng mới mẻ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. B.ổn định Iớp . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.h/s làm trung tâm D. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó. IV.Kiểm tra sĩ số II. Bài mới: .. Chú ý nội dung. bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . *Học sinh: Soạn bài. táo bạo.Kiểm tra bài cũ: III. C. lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất. .+ HS:suy nghĩ.

trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. bày tỏ thái độ. câu biểu hiện sự tồn tại f. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. I. GV a. khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. c.Hai thành phần nghĩa của câu. trả lời. câu biểu hiện trạng thái. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. câu biểu hiện quan hệ 2. câu biểu hiện quá trình d. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. nước thu trong. Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. vị ngữ.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Nghĩa sự việc: 1 . Đặt vấn đề: 2.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Luyện tập Bài 1. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng. trạng ngữ. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. một sv (trạng thái):khách vắng teo. đặc điểm. câu biểu hiện tư thế e. buông . + HS: trả lời.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét.1.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

Hiểu văn bản : .màu đừng nhạt. thèm sống. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. tuổi trẻ tàn phai. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp. phân tích bố cục. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . vồ vập của bài thơ. II. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. tham lam. Đọc . gồm 4 đoạn. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời. Bài mới: 1. mãnh liệt.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải. hoảng hốt và vội vàng. lo âu. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?.TT: Tìm hiểu chung 2. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. cho quan niệm về thời gian. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng.II. tha ……………………………………. .TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần. hồ hởi.. sống hấp tấp. mạng tháng 8. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?. thời gian trôi nhanh. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30.hương đừng bay. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng .hết: Tình yêu mãnh liệt. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1. Bố cục: 4 phần. đời người.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?. Đọc .

Bi quan trước cuộc sống.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã. trầm đi. đắm say . tuyệt vọng . và" điệp từ ngữ . Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. câu hỏi.. gieo vầnkể lể . trở nên ám ảnh thường trực. . Điệp từ (này đây) dồn dập.người tình.Rớm vị chia phôi. Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. lặng xuống.đang qua -Xuân còn non nghĩa là . Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?.Hỏi: Trong tâm trạng ấy.Tình yêu mãnh liệt. chợt buồn. 3.Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn. đời người hữu hạn. . nhân hóa. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li..chim đứt tiếng sợ độ phai tàn .. thở than. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là .  Hình ảnh đối lập. .sẽ già -Mà xuân hết nghĩa . . Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ. tuổi trẻ chóng tàn. +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ.sông núi. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí.. chợt vui. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2. tôi mất "  hiện thực thô bạo.. tan tác. điệp từ.khi yêu cảnh vật . lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau. Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột. giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối.TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . quyến rũ. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. + GV: cũng cố. lời thơ đồn dập.gió xinh hờn vì phải bay đi. cuống quýt. .mình . con gió xinh buồn vì bay đi. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. bổ sung. cục cằn. Niềm khát khao tình yêu. Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?. .Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. hạnh phúc. tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. "cho. quyến rũ. . nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi.. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận. + HS: NHận xét. chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. . +HS: Định nghĩa . chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa. sông núi than thần tiễn biệt.than thầm tiễn biệt. câu cảm. Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng. ấm áp. chết chóc. . vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui.Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm .

+HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả. mãnh liệt sau sưa. cắn. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. thấu. hiếm tháy.h/s làm trung tâm.Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật. * Học sinh:Học bài cũ. vồ vập.Soạn bài. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? .MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. Củng cố: . .ổn định Iớp . riết. thâu. IV..riêng?. Dặn dò: * Học thuộc bài thơ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. rất riêng của Xuân Diệu. chú ý đến nét độc đáo. yêu cuộc sống mãnh liệt. các yếu tố biểu hiện NTT . + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể. . GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III. C. D.Kiểm tra sĩ số: .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ. B. chuếnh chóng..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". đọc bài mới. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái. cuống quýt. + Hàng loạt động từ: ôm.. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A.. V. riết.

III. IV. . LUYỆN TẬP. Xác định NSV. hách dịch.II. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là). . + GV: Giảng thêm cho HS 1. *Chọn từ hình như.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền.Khẳng định tính chân thực của sự việc. đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. . * Có thể: phỏng đoán khả năng.Kiểm tra bài cũ: làm BT3. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. b. gần gũi. 1.Thái độ bực tức. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). * Những : tỏ ý chê đắt.(phỏng đoán chưa chắc chắn) . NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ. NGHĨA TÌNH THÁI. * Kia mà: trách yêu.mạnh vì liều (câu 3). NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). 3. Sự nhìn nhận. 2.Tình cảm thân mật. * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. .Thái độ kính cẩn. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. đã xảy ra hay chưa xảy ra. . các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. a. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. . Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. 2.Khẳng định tính tất yếu. . sự cần thiết hay khả năng của sự việc.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. nũng nịu. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ. 2. Các trường hợp biểu hiện NTT.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ.Đặt vấn đề: ở tiết học trước. Chọn từ thích hợp. Bài mới: 1. . Tình cảm. thái độ của người nói đới với người nghe. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập. sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng. thái của phát ngôn. đã đành).Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. chuẩn bị bài mới.Kiểm tra sĩ số: .MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) . (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận. Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời. . . .Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Soạn bài.ổn định Iớp . đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài". (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV. Dặn dò: .Xem lại bài học ở lớp. phân tích thơ B. V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. C. Sách tham khảo. * Học sinh: Học bài cũ.Cảm nhận được cái hay của bài thơ.*Chọn từ dễ. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?.h/s làm trung tâm D.

Đọc-Hiểu văn bản : 1. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. . cô liêu. trang nhã → âm "ang": mênh mông.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. -“Bèo dạt”→mênh mông.Tác giả: Huy cận (1919) . .Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20. 2.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. đìu hiu.Đọc hiểu chung: 1. đất nước. hồn thơ ảo não. c. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. mang sắc thái cổ kính. bát ngát. + GV nhận xét và định hướng I. định hướng . điệp điệp. a.II. khói hoàng hôn nhưng không gian .TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li. Bài mới: 1. vô định. chiều sa. dợn dợn => rợn ngợp. giữ nhiều trọng trách. .Đặt vấn đề: 2. GV nhận xét. -“Củi lạc”.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. tán tác. *Thời gian về chiều: chợ chiều. nắng xuống. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. . *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. b. . + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d. sầu.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài.Bài thơ: Tràng Giang. nhớ) cảnh (trời rộng. hoang vắng. lạc lõng.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. da diết. yêu cách mạng. -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. III. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. lặng lẽ. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. thời gian đó? II. có thể bổ dọc bài thơ. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ.

nước"(Xuân Diệu). V. III.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng. hụt hẫng.. mộng mị .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. trống vắng. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo. diết.. định hướng. tan +HS: Tâm trạng u sầu.Kiểm tra bài cũ: III. tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. chuẩn bị bài mới. * Học sinh: Học bài cũ. vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp. không cầu. ảo não. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. giáo án. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?. . vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên. vẽ đẹp của bài thơ. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?.h/s làm trung tâm D.Cái buồn. nắm được cái hay. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét. nỗi buồn da tác. tan tác. thờ ơ. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li. lạnh nhạt. không chuyến đò. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. mất mát. chứa chất nỗi chia li. C.+HS: Trình bày không gian.ổn định Iớp . Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn.. . Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2.Kiểm tra sĩ số: II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Nội dung IV..Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . trống vắng. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A.. bèo dạt về đâu. 2. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian. Bài mới: . SGV. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. Củng cố: *Cái hay.

Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II. mục đích. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu. tác lập luận bác bỏ 2. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài.Ví dụ . Yêu cầu . 3.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm.1.Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . để khái niệm. nêu .TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. nhất + GV nhận xét. . quan điểm không đúng. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1. không chấp nhận.Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ . .TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu. Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không . BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt.Khi BB cần diễn đạt rành mạch. rút ra kết luận. yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái.Đặt vấn đề: 2.Bác bỏ là gạt đi. tôi bị bệnh. phân tích . yêu cầu I. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III.Mục đích + GV củng cố.

Nắm vững khái niệm.Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. C. phản bác một ý kiến. chuẩn bị bài mới. MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ ..ổn định Iớp . Bài mới: .. củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ . giáo án. * Học sinh: Học bài cũ. quan điểm sai lầm.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Củng cố: .h/s làm trung tâm D.BT2 IV. .Mục đích của thao tác BB? .Cách bác bỏ? V.Kiểm tra sĩ số: II. một quan điểm. *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A.Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . SGV.

Đặt vấn đề: 2. .TT3: Hướng dẫn làm BT3 .Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn.Thường xuyên đọc sách báo.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy. LUYỆN TẬP Bài 1. .1.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. . nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2. Đoạn văn a: .Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh.Ý chính trong thân bài : .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động.Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn.và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: . đánh giá cho từng .né tránh của nhóm. . tạp chí .Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân. viết thì sẽ học giỏi văn. .TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập ..Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh .Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) . kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước. .Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt.( thiếu kiến thức đời sống) .luyện nói. HỆ THỐNG KIẾN THỨC II. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét. những người hiền tài trước một vương triều mới. Bài 3. . . cần phải: .

Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy.. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .giáo án. đất nước..Đặt vấn đề: 2. . tranh ảnh về xứ Huế . . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận. hưởng thụ và vô trách nhiệm.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. B. .quan niệm sống ấy. Triển khai bài: .Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. IV. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III.Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị bài mới. bình giảng. C.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . Bài mới: 1. SGV. V.ổn định Iớp .Giáo dục tình yêu quê hương. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) .h/s làm trung tâm. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. nêu vấn đề gợi mở D. phân tích thơ. * Học sinh: Học bài cũ.

TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2.Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình. trách thiệu. thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương.TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà.TT3: Hướng dẫn đọc 3.Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) .Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau .Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? . + Những bài thơ điên loạn. dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V. bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng. + GV nhận xét và định hướng . rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng".TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.Hiểu văn bản : . . +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. kín đáo.? : câu hỏi tu từ→ lời mời. đằm thắm. GV nhận xét.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. . Xem và phân tích khổ thơ 2.. Đọc + GV gọi ý cách đọc. .nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá .Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới . nên thơ. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I.3 .Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài . trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp. óng ả.Sao anh. Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài. ma quái. đắm say của nhà thơ IV.Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. thanh lịch. Đọc . ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ.. +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên. Đọc hiểu chung: 1. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm . gợi cảm.

Triển khai bài: .h/s làm trung tâm.Đặt vấn đề: 2. . ..Kiểm tra sĩ số: II. đất nước. tranh ảnh về xứ Huế .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.giáo án. chuẩn bị bài mới.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. C. phân tích thơ.Giáo dục tình yêu quê hương. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . Bài mới: 1. nêu vấn đề gợi mở D.ổn định Iớp . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. * Học sinh: Học bài cũ.Tiết 83: Ngày dạy: A.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III. bình giảng.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. B.. SGV.

Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng. chơi vơi. nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại. 2. đại từ phiếm chỉ . chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III.Gió.. giàu màu sắc hư ảo ... tĩnh lặng. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. đắng cay. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương.. hoài nghi. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. day dứt.. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác.Nhịp điệu: chậm rãi. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau . đà ?: điệp từ. trăng → hình ảnh ước lệ. khắc khoải. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định. nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V. kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở.Điệp từ : gió.Có chở trăng về kịp. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng.Từ gợi cảm : buồn thiu.. Dặn dò: . nước. mây.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao. lay . hụt hẫng. chia lìa ..Cảnh : Thơ mộng.. mây .. hoa. câu hỏi tu từ. +Thực : Áo em .HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp. Khổ thơ thứ 2 . GV định hướng 3. sông. nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. hắt hiu với những nỗi cô đơn. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế.nhìn không ra Ở đây. da diết. chua xót. huyền ảo . chờ mong.Nghệ thuật 2.. ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai . Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ. Với bút pháp thực ảo đan xen. mềm mại.Khổ thơ thứ 3 . thi vị. Tổng kết: 1.

*Học sinh: Ghi chép. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ. chuẩn bị đáp án. III.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 . Triển khai bài: .TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. B. D.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. .nêu vấn đề.RA BÀI SỐ 6 .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. nhận xét bài viết học sinh. .Kiểm tra sĩ số: II. Đặt vấn đề: 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.ổn định Iớp . đàm thoại. C. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.

. II.5 đ) + Nguyên nhân(1. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . Dàn ý: . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. sạch. Đây thôn Vĩ Dạ IV. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V.Cảm nhận tình yêu. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng. bình giảng.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ. phân tích thơ. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đẹp(0.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. III.5 đ) . *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A. I. chuẩn bị bài mới.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài. SGV. B.giáo án.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. C. . * Học sinh: Học bài cũ. nêu vấn đề gợi mở D. khuyết điểm.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề.5 đ) + Biện pháp(1. sinh: Ưu điểm.. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm. đất nước.5 đ) + Tác hại(1. MỤC TIÊU:giúp HS . .Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra sĩ số: . sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ.h/s làm trung tâm.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . kinh nghiệm.Khuyết điểm. tranh ảnh minh hoạ .ổn định Iớp .Giáo dục tình yêu quê hương.

Hoàn cảnh sáng tác . “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III. .Đặt vấn đề: 2. câu đầu. Bài mới: 1. .Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông.Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền .“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây. . thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp.II.Cho HS đọc cả phần phiên âm 3. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi.TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng.Bài thơ được sáng tác vào thu 1942.GV cho HS đọc phần tiểu dẫn . hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? . thanh thản.Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. ĐỌC . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời. + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối. chòm mây gợi bầu . “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” . ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ. Đọc và dịch thơ.Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2. là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên .Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về. cô độc.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1. .

sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. với âm thanh sinh động của cuộc sống. em có nhận xét gì về nên thơ. liên tục của cối xay. + Tứ thơ kín đáo. Bức tranh vừa bao la mênh mông. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. ánh sáng bất chợt bừng lên.bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. vừa gần gũi ấm áp. thanh cao. . + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình . ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . hai câu sau miêu tả cận cảnh. êm đềm.Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên. + Màu hồng lạc quan Cách mạng. + Sắc hồng át đi cái mờ xám. thời gian của bài thơ. bao trùm toàn bộ không gian. + Điệp ngữ “ma bao túc . Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng.Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. với vẻ bình dị. bài thơ).Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. đều đặn. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh. bình dị mà tuyệt đẹp.TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . → niềm say mê. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. hơi nóng tỏa vào đêm tối. tình yêu thiết tha gắn bó.. màu của ấm áp tình người.Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: .Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng . phóng khoáng. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. gieo một ấn tượng tin yêu. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. nhãn tự của câu thơ. ấm áp với sinh hoạt của con người. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ. khỏe khoắn của cô gái trong lao động. lạc quan nơi lòng người.

IV. sử dụng . SGV. nêu vấn đề gợi mở D.Giáo dục tình yêu quê hương. C.h/s làm trung tâm. bình giảng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . 2/ Nội dung: . * Học sinh: Học bài cũ. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) . củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V. B. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học. . Dặn dò: . cải tạo hoàn cảnh. phân tích thơ . sẻ chia.Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV.giáo án.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường. TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . đại. đất nước.. .. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình.GV kết luận.Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . về sự vận động phát triển.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: . hình ảnh.Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A. giờ vẫn cảnh lao tù. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. chuẩn bị bài mới. là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm.Niềm vui sướng. tranh ảnh về Tố Hữu . là niềm cảm thông. say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng.

. xiềng xích.Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh . chói lọi.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó.Các tác phẩm chính : Từ ấy.Nắng hạ: mạnh mẽ. đúng đắn như chân lí. Đọc hiểu văn bản: 1 . Ra trận… 2.Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS. say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới.Tác giả: Tố Hữu .( khổ2) . Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân.Đọc hiểu chung: 1. .Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. Giải phóng 3.ổn định Iớp . của cách mạng sáng rực. Những nhận thức về lẽ sống mới. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) .Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại.Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . cần thiết như mặt trời. Bài mới: 1. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc. nhận xét .“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . . . . . + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn. rộn ràng.Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị . đoàn kết chặt chẽ. Niềm vui sướng. phát biểu.TT1: Tìm hiểu về tác giả. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày.Kiểm tra sĩ số: II.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. được kết nạp vào Đảng. . + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích.Chân lí của Đảng. cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng. -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết.Đặt vấn đề: 2. xã hội. + GV nhận xét và định hướng I.Đọc II.Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. hấp dẫn. phân tích.Hoàn cảnh sáng tác 4 .Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó. 2. ấm áp.Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . Gồm 3 phần :Máu lửa.I.Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III. miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời. Việt Bắc. khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu.

tràn trề. chuẩn bị bài mới. đầy rẫy.Giáo dục tình yêu quê hương. Dặn dò: * Học thuộc lòng.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. ..Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. cách nói trực tiếp khẳng định 2.giáo án. + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của.. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha. sa sút.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh. đất nước. về tương lai. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. phân tích thơ .h/s làm trung tâm. phát biểu.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . 3. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III.. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ. nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. vất vả. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. đoàn kết của tâp thể.Kiểm tra sĩ số: II. Chiều xuân. là của. IV.về lẽ sống.TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm. C. Nhớ đồng. => ý thức trước cuộc đời. cù bất cù bơ. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. văn học với cuộc sống. là em. cơ cực. bình giảng. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V. Tuơng tư.là con trong đại gia đình lao khổ.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? . . nêu vấn đề gợi mở D. Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình. . B. + HS:lần lượt phân tích. * Học sinh: Học bài cũ. TỔNG KẾT 1. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh về Tố Hữu .Cù bất cù bơ: lang thang.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV. Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ.( khổ 3) . Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân.

Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. LAI TÂN.Thái bình giả tạo bên ngoài. Đó là linh hồn của quê hương. tha thiết. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. .Ba câu đầu kể tả khách quan.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. mỉa nai ở câu thơ cuối. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu. nhẹ nhàng như được nâng cánh.III. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện.Thái bình của tham nhũng lười biếng. TƯƠNG TƯ 1. ĐK 3: nhớ về quá khứ. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. Chân thành. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. . II. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. NHỚ ĐỒNG 1. đã thành bản chất. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . Kết cấu và bút pháp. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. 3. nhất là âm nhạc dân ca. thái độ giấu kín. sung sướng. + HS trả lời. mục nát thối ruỗng hợp pháp. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. quy luật bao năm nay. Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. tả bình thản. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt. mỉa mai châm biếm sâu sắc. . III. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. người quê. giấu bên trong sự tha hóa. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. . thể hiện một cách giàu hình tượng.Đặt vấn đề: 2. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. 2.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. 1. 3. những người thân. Bài mới: 1. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. → sự thật hiển nhiên. hồn nhiên. dân tộc.

.Giá trị các bài thơ.. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp. chậm rãi như có từ ngàn đời. xúc.. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. * Học sinh: Học bài cũ. 2. một người-một người. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. + HS trả lời. a. SGV. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. h. chị. ví von. 2.ổn định Iớp .IV. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. 1. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. +GV: Anh. giọng điệu thơ .h/s làm trung tâm. thong thả. B.…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. cách so cánh. cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG.. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . tơi bời. Không khí êm đềm tĩnh lặng. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . hoa xoan. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh . 3. C. dòng sông. nằm mặc. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. hình dáng. cảm của những từ ấy. biếng lười. con đò. Các từ láy gợi tả âm thanh. nắng-mưa. rập rờn. vắng lặng…. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT . Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. . một ngôn ngữ đơn lập. tình cảm gắn với quê hương đất nước. cách đồng lúa….Kiểm tra sĩ số: II.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. IV. vắng. Nhịp sống bình yên. caugiầu. Cách bày tỏ tình yêu . không khí: êm êm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. hoa-bướm. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ.Nghiêm túc. trung thực. tôi . chuẩn bị bài mới.Chủ đề. CHIỀU XUÂN. a thể hiện:êm đềm. . * Giáo viên: SGK.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. vu vơ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng.nàng.giáo án.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Những từ ngữ. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò. . nêu vấn đề gợi mở D. . bến-đò.

*HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II.Đặt vấn đề: 2. xem kỹ phần lý thuyết. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. IV. * Chuẩn bị Luyện tập. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. Bài mới: 1.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.III.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ.Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập . từ không biến đổi hình thái. . Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả . của câu sẽ thay đổi. ngữ pháp. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.Nhận xét đánh giá chữ viết 3. từ vựng. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2.

. chuẩn bị bài mới.h/s làm trung tâm. Bài mới: 1. C.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. D. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2. nêu vấn đề gợi mở.Củng cố..ổn định Iớp .Nghiêm túc.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. một ngôn ngữ đơn lập. SGV. * Học sinh: Học bài cũ. trung thực. . nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. B.Kiểm tra sĩ số: II.giáo án. Triển khai bài: .Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A..

GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1. 3 và thực hành. nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở . Trong đoạn văn có các hư từ: đã. .Bống 1:định ngữ cho danh từ cá . V.Bống 2:bổ ngữ của động từ thả . Bài 3. .Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi .Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp . .HS trả lời.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức . . .Mà: chỉ mục đích. để. IV.Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa . lại.Để: chỉ mục đích.2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. .GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt .Già 1 :bổ ngữ của động từ kính. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập.Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. . .Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến .Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn. .Già 2 :chủ ngữ của đ từ để. + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1.Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu. Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt . mà.Bống3:bổ ngữ của động từ thả . các. .Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái.Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động.

nêu vấn đề gợi mở D. chuẩn bị bài mới.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt . trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời.Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt . yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.Kiểm tra sĩ số: II. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Nghiêm túc. yêu cầu của I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. * Học sinh: Học bài cũ. . trung thực. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .giáo án. SGV. Bài mới: 1. B.Đặt vấn đề: 2.h/s làm trung tâm..Mục đích. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. C.Mục đích.. .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .ổn định Iớp . 1. sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích .Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.

TSTT chỉ có đối tượng là con người.Nội dung độ dài phù hợp . các thành tựu. IV. tra cứu hồ sơ lưu trữ. Chọn c.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó. * Đánh giá vai trò.. . Bài 2. nghề nghiệp. học vấn. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V. còn đối tượng của TM rộng hơn.Thông tin phải khách quan.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. mất. sử dụng lao động 2. gia đình. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em . hỏi nhân chứng. sự việc. * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. các thành tích tiêu biểu của đương sự.Yêu cầu: .Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II.Cung cấp cho người quản lí. TSTT thường gồm có 3 phần: .hợp lí. LUYỆN TẬP .. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến.GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên.HS trả lời. tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian. Cách tóm tắt: .Giới thiệu cho người khác .Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách. * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian. trung thực .GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. GV nhận xét và định huớng năm sinh. d. có yếu tố cảm xúc. thời gian. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. . thời gian 2.

Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ. trong sáng B. Bài mới: 1. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: .ổn định Iớp .X.giáo án.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A.Kiểm tra sĩ số: II. đầy vị tha và cao thượng.Đặt vấn đề: 2. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. chuẩn bị bài mới C. SGV.Pu-skin) A.Giáo dục tinh yêu chân thành.MỤC TIÊU .Tình yêu đẹp đẽ. trong sáng. phân tích thơ .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.

đa dạng biểu?. -Sáng tác nhiều thể loại. chân thực .Tác giả: Pu-skin(1799-1837). tâm trạng của nhân vật trữ tình. vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn .Pu-skin (1799-1837) . . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm.GV: nêu vấn đề . tế nhị của nhân . .Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết.giản dị. . Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2.Hãy kể tên những tác phẩm tiêu . + Giãi bày.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm.HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ. chân thành.Sơ lược về tác giả : phẩm.Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ. sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do.Đọc II.Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn. 1. giản dị như bày tỏ tình cảm. thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa. . đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả. trọng trong cuộc đời Pu-skin.Tác phẩm .Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1. tác I. Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?.Sự nghiệp sáng tác rất phong phú. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài. . tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu). đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina.HS: Liệt kê.Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay. tinh tế. 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng . cảm xúc . . .GV: Tình cảm phức tạp. dai dẳng cháy đến được ấp ủ. .A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va. Là nhà tiểu thuyết . Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. dị.Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình.Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát. “Có gì đẹp trên đời hơn thế . lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình. có ý nghĩa .

Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em.HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc. Lí trí mách bảo. Yêu thường đi đôi với ghen. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. . vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. ghen tuông . 6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . Vừa mới phân vân.một tình yêu đơn phương. tâm trạng với bốn câu đầu .Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. + Đau khổ . vẫn hướng tới. người đang ấp ủ mối tình đơn phương. Bằng cách đó. tình yêu . Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu. mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. 2.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Nhưng . không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. dằn lòng. khi hậm hực lòng ghen. trạng thái thấp hèn. Như vậy. Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. càng âm thầm. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. vẫn mạnh mẽ và say đắm. dập tắt nốt chút lửa tàn đó. ích kỉ của tình yêu sâu sắc.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. không hi vọng. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. dùng dằng. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. “em bận lòng”. lệnh cho con tim phải + Bận lòng. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. Đến đây. nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé.

cao thượng. không bao giờ lụi tắt. Yêu say đắm.. thù hận. yêu chân thành. dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. Tuy nhiên.. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. thủy chung. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu. đó là không yêu được thì đạp đổ. hành hạ. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả.Với tình yêu thật .Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh.HS: + Dâng hiến. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột. chân thành và đau khổ. Đối với Pu-skin. u ám trong nhân vật trữ tình. say đắm tất cả những gì chân thành nhất. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. day dứt. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. đằm thắm.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng.. Nhấn mạnh lòng ghen. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. 3. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. . đẹp nhất. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ.. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình. đằm thắm. Như vậy. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành.. nhưng từ đáy lòng. sáng tươi.. chân thành. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành. luôn dạt dào. + Dù tôi không được em yêu. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . say đắm nhất. xét về bản chất. đằm thắm. đâu bằng đợi anh”..

GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? . * Soạn bài: "Bài thơ số 28". Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp. III. GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 . Tổng kết(SGK) IV.HS trả lời. người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu.* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết .

42 vë kÞch. B. Bài mới: 1.ổn định Iớp . bang Ben-gan. chuẩn bị bài mới C. Tõ ®Çu ®Õn . Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I.GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã. . trong sáng. T¸c gi¶ .giáo án. say đắm thiết tha.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941).GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc .MỤC TIÊU .Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. hµng tt¨m truyÖn ng¾n.. SGV.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913.. T¸c phÈm * §äc . phân tích thơ .Kiểm tra sĩ số: II. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é.Ngày dạy: (R.Ta-go) A. 12 bé tiÓu thuyÕt..GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi . .. Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go . nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. T×m hiÓu chung 1.HS tr¶ lêi. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. . nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong .Gäi Hs ®äc. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬. GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Giáo dục tinh yêu chân thành.Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Tr¨ng hiÓu biÓn.. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au. Anh lµ viªn ngäc. em híng vÒ anh. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3... ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ. tù nguyÖn hiÕn d©ng ë .. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t. Híng dÉn ®äc thªm 1. lµ B. dÞu dµng ©u yÕm. anh lµ..dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh.®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi. võa nhá be. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? .* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II. phong phó. lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A. biÓn hiÓu tr¨ng. ph©n tÝch. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån. T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng. võa lín lao. quµng vµo cæ.T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi . +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng. lµ ®o¸ hoa. võa tr×u tîng..T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ... em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t. anh hiÓu em.HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt.§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái. cïng híng vÒ nhau. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån.Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2..

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV.MỤC TIÊU . lµm ®Ñp t©m hån con ngêi.sổ điểm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. * Xem lại đề bài viết số 6.ổn định Iớp . *GV: ghi đề bài lên bảng.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân . t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Lớp chú ý và ghi vào vở. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. riết. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm.Đặt vấn đề: 2. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. chuếnh chóng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Kiểm tra sĩ số: II. "cho.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B.5 đ) . trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1.Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt. Bài mới: 1. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A.Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II. Dàn ý: .Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. thâu.c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy.

đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng.mãnh liệt sau sưa.giải trình ý kiến . rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.Khuyết điểm. khuyết điểm.Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV. cuống quýt. IV. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. hiếm tháy. sinh: Ưu điểm. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. sạch. đẹp(0.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. V.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . em rút ra được điều gì?. vồ vập. III. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.

Bài mới: 1. SGV. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. TÌM HIỂU CHUNG 1. Con kì nhông. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . .TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm . giáo điều.ổn định Iớp .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí. .Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Sê-Khốp) A. xu nịnh. có lí tưởng.P. Tác giả:(1860 – 1904) . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Nhà văn Nga.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan. háo danh. .Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga . bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa .Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. Vườn I.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.MỤC TIÊU . vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. B. trung thực.

tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài. . không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. → Hèn nhát.Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.Đọc . . . + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa. + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt.Do vậy. thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. IV. trong sạch của mình.Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ. không chấp nhận được. . nhỏ bé. giáo điều.tôn sùng quá khứ.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX.Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1. bị cư xử thô bạo. . sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. chế giễu mình.Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ. . tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét. Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị.Được vẽ bằng những nét thật rõ. Tác phẩm: . khinh ghét.Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc. đánh giá lối sống ấy? .Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao.anh đào.Tự tin.HIỂU VĂN BẢN . giáo điều. ĐỌC . quái ấy là gì? Vì sao? .Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì.Nhút nhát..cô độc. + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2. Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống .máy móc. tự hào về cách sống gương mẫu. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp. nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ. khi bị vẽ tranh châm biếm. . Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp.Người ta gọi y là người trong bao. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao. hắn không hiểu. .

xu nịnh.V.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. giáo điều. cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Sê-Khốp) A.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. có lí tưởng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.P. háo danh.Kiểm tra sĩ số: II. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp. trung thực. . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất. bền vững .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .MỤC TIÊU: Giúp HS .trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau. Bài mới: 1. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế .lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. Cái chết của Bê-li-cốp. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. đại diện phát biểu. b.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.HS: thảo luận.ổn định Iớp . SGV.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) .Đặt vấn đề: 2. B.Tạng người và cách sống của y. .Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.

không thể mãi sống hèn nhát. TỔNG KẾT 1.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm. hàng hóa.HS: Phát biểu. Nội dung IV.? 3. có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? . Chủ đề tư tưởng của truyện. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao. gói đồ vật . . GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện . . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH. lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga.Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ.Nghĩa biểu tượng: kiểu người.Cảnh báo.GV: Từ phần phân tích trên. ngăn chặn tự do. Nghệ thuật 2. bị ám ảnh sâu sắc. họ thấy nhẹ nhàng. căm ghét.. Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V. khi y chết. .Lên án. .Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? . * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt . thoải mái. III. * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất. . GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao . vô vị tự mãn như thế mãi.  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga.HS trả lời . kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống.Nghĩa đen: vật dụng để bao.. cách sống.Tình cảm.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp . Hình ảnh biểu tượng: cái bao. 2.. thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi.HS trả lời.Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? .

Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian. .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Trung thực.MỤC TIÊU: Giúp HS . chính xác.Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh.Kiểm tra sĩ số: II.Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2.Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng . TLTK * Học sinh: Vở BT C. yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt. . những thành tích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. . Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp. Luyện tập 1.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A.Đặt vấn đề: 2. Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.ổn định Iớp .Nắm vững mục đích. SGV. Bài mới: 1. số liệu. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT . . Hệ thống kiến thức . khách quan khi tóm tắt tiểu sử B.

TLTK.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?.Đặt vấn đề: 2. I. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. ngôn ngữ trong sáng . Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. .GV nhận xét. Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V.Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm..Tác giả: V.Kiểm tra sĩ số: II.Đọc hiểu chung 1.Huy-gôi): A.Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Chia lớp 2 nhóm .MỤC TIÊU: Giúp HS . người khốn khổ".Huy-gô(1802-1885). + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê. * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V. Bài mới: 1.Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . SGV. + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được.ri(1831). . .Là nhà tiểu thuyết. nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới. + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả. trừng phạt…. 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm. . chân dung V. Những người khốn khổ(1862). đánh giá cho từng nhóm.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . 20 tuổi in tập thơ đầu tay.Trình bày rõ ràng.bậc thầy của văn học thế giới.ổn định Iớp . III. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp .Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa.

. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm. mà là tiếng thú gầm.. + Cặp mắt “như cái móc sắt.+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật.. Cách cư xử của hắn với Phăng tin. có câm họng không?”.. Đọc hiểu văn bản 1. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm. + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ.Vị trí II. khi cười lại là một con cọp” . Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép. giọng nói. khi Giăng trở lại với tên thật của mình. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh.. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng. như thôi miên con mồi).Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý.Đọc-tóm tắt .Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: . Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. . + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo .TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật. 2. cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi. → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. cặp mắt. một tên kẻ cướp. “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng.) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len. Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói.để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp. + HS: Trình bày.. nhất là Phăng-tin. trả lời. trông như mõm ác thú..

Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III.HS:trao đổi.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng .Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh.ổn định Iớp . như một ảo ảnh lãng mạn.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.IV.Kiểm tra sĩ số: II.Huy-gô) A. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật . chân dung V.Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười).CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V. Bài mới: 1. . thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V.Hạ mình. để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . TLTK. thì thầm nói với Phăng-tin.Đặt vấn đề: 2.Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai . trả lời.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ .GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. . bị tù đày? . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. SGV.

có tâm hồn thánh thiện. cái thiện. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. Tổng kết 1. . Nghệ thuật 2. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . Nội dung IV.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. Đó là con người hiện thân của cái đẹp. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ. được tất cả mọi người hướng tới. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. bất hạnh của con người. cùng chia sẻ. Để đồng cảm.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. nếm trải mọi nỗi khổ đau. muốn thể hiện quyền lực. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình.Vậy. III. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy.

Đưa ra được những nhận định.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn . Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận . đánh giá.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.Đặt vấn đề: 2.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. mục đích.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó . đánh giá đúng .nêu khái niệm 1. yêu cầu của TTBL .sai. MỤC TIÊU: Giúp HS .Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. hay.ổn định Iớp . SGV. Yêu cầu . 2. Bài mới: 1. rút ra kết luận. trong giao tiếp hằng ngày nói chung.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích.GV: củng cố.Kiểm tra bài cũ: Không III.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B. trong cuộc sống.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ. yêu cầu I.

lập luận phải chặt chẽ. bình luận là bày tỏ quan điểm. Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu.rõ ràng. Củng cố: * Mục đích . *Cách bình luận V. Ngoài ra.Tìm hiểu ví dụ 2. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập. trung thực. Cách bình luận 1. bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. II. Nêu một cách ngắn gọn. .Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. chứng minh giúp người đọc tin. vì có nêu ra nguyên nhân.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận .GV nhận xét. khách quan.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. bố cục phải mạch lạc. hậu quả của TBGT. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận. .HS: Phân tích ví dụ. Luyện tập: Bài 1. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . lời văn phải chuẩn xác. Bài 2.tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT.2 đề đó. III. nêu ra cách BL .Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. yêu cầu của thao tác BL. IV. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” .

Đọc hiểu chung . TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Chủ trương đấu tranh bất bạo động.Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". ông đỗ Phó bảng.Giáo dục tinh thần yêu nước B.Quê: tỉnh Quảng Nam) . ốm nặng và mất ngày 24.GV đánh giá.Kiểm tra sĩ số: II. 3 .Phan Châu Trinh) A. . nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc. Bài mới: 1. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. .Rèn kỹ năng phân tích. Nhật Bản để xem xét thời cuộc. . Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước.HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901. khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí. .ổn định Iớp . 1926.Năm 1908.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV. Tác giả giả. tổng hợp .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1. MỤC TIÊU: Giúp HS .Năm 1925. . có ra làm quan .

luân lí phát triển qua ba giai .. Xuất xứ: .HS: nêu theo SGK. quốc gia. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người.chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. ngôi vua càng lâu dài.. +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . ta chưa có ý niệm gì hết. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi. +Xưa Nho học là cử nhân. quốc gia và cả xã hội. + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2...GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a.HS:làm việc với SGK. nay Tây học là kí lục. chạy chọt để được làm quan. tiến sĩ.thế kỷ XX . +Đua chen. ... thông ngôn.. -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây. trả lời đoạn:Gia đình. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 .Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay. Đọc hiểu văn bản . *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . bả vinh hoa.Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội). Quan tâm đến gia đình. “ngày .HS: thảo luận nhóm. Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu.. 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1. quan lại càng phú quý. Văn bản . +Một người làm quan cả nhà có phước. 11 .

ăn trước. Tổng kết 1. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2..Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác .Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả . Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ. cai tổng để được ngồi trên..Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước.Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ. trả lời phép.Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . để so sánh.HS:làm việc theo nhóm. đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế. =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao.. với thái độ khinh bỉ . có một nền luân lí xã hội thực sự. +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy.. Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây.luân lí xã hội cụ thể. thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? . nước mình mới giành tự do..Lên án chế độ vua quan. +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng.. *Thái độ: .

Bài mới: 1..ổn định Iớp . Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. giao tiếp với bạn bè.GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? . MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận . Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A. ...Kiểm tra sĩ số: II. Vd: nói cảm ơn. Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V. có thể viết được một đoạn văn bình luận.” 1. Ôn tập kiến thức .HS trả lời. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước .Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến. phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại.. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.2. hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B.. SGV. .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.xin lỗi. một quan điểm.GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.HS nhắc lại các kiến thức .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I. Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước. Bài viết có bố cục ba phần. Xác định kiểu bài: bình luận.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. GV định hướng IV.

đánh giá cho từng nhóm 3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.HS trả lời.. Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài. Năm 1922. MỤC TIÊU: Giúp HS . được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc.Rèn kỹ năng khái quát.* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung . nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. huyện Hóc Môn.Quê: xã Mĩ Hoà. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN .Nguyễn An Ninh (1900-1943) . * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A. ông trở về nước.Giúp HS hiểu. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.Trình bày luần điểm IV. Ông .. lòng tự hào dân tộc B. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920.Giáo dục tinh thần yêu nước.Nhà văn. nhà báo. 2.GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm .Kiểm tra sĩ số: II. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. SGV.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. tổng hợp . TÌM HIỂU CHUNG 1. GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III. Tác giả .ổn định Iớp .

2. Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”...Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng. yêu nước) 2..Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức ... . + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài.. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1. Tác phẩm: . rượu khai vị. nước. ông bị đi đày ở Côn Đảo.. bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. + Nhẹ nhàng. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM .tự do của mình.. cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương.) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc.Bài chính luận này.Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó. Năm1939.. Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây.. Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. diễn thuyết chống đế quốc. IV.. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với. .. sâu sắc (dùng từ ngữ.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II. dẫn chứng chính xác.. thâm thuý.

+ GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố.Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1. tác phẩm.Khâm phục tài năng của Mác B.Năm 1844.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả.Ăng-ghen(1820-1895). . TLTK.Tác giả: Ph. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết . SGV. tổng hợp .Rèn kỹ năng phân tích .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 . * Ăng-ghen (1820-1895): .TT1: Tìm hiểu tác giả. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới .Kiểm tra sĩ số: II.Nhà triết học. ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. nhà lí luận và hoạt động cách mạng. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới. nhấn mạnh những điểm chính I.Ông là người Đức.Ăng-ghen) A.ổn định Iớp . Bài mới: 1. . nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. MỤC TIÊU: Giúp HS .Đặt vấn đề: 2.Nhà triết học.

tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . Mác qua đời ngày 14. .Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản . một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. Do hoạt động chính trị.. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 . Củng cố: . lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi. 1883. sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. IV. 3. Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) . 1883. Tính cách mạng. 3. Cách giới thiệu: ngắn gọn.Ông là người Đức.Là cha đẻ của CNDVBC.TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14. sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”.

thể chế nhà nước.Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Đặt vấn đề: 2. cách sản xuất. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. tôn giáo. Bài mới: 1. GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.HS trả lời.Rèn kỹ năng phân tích . TLTK.Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài .nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng).văn học.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tổng hợp .Khâm phục tài năng của Mác B.Ăng-ghen) A. trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức.Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS . Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất .Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai . GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất.HS trả lời. SGV. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.ổn định Iớp .

thể hiện sự khâm phục. các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. Củng cố: .Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm.Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen . thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác.GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn. so sánh tăng tiến .III.Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .Tổng kết . yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch. hàng triệu người . +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước.ghen dành cho Mác? V. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ.. cường quyền.. nghệ thuật .. mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi.Đề cao. + Mác chống lại bất công.HS trả lời. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết .ghen -Tình cảm.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3.. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại . cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương ...Những cống hiến vĩ đại của Mác? .Tình cảm Ăng. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác.Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung. ca ngợi .đã tôn kính.. tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV. tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi. Dặn dò: . nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả..

tuyên bố. phát biểu trong hội thảo. Bài mới: 1. đặc biệt trong các lình vực chính trị. .Khái niệm ngôn ngữ chính luận. 2. -Cương lĩnh. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo. MỤC TIÊU: Giúp HS . nóng bỏng của đời sống xã hội. . VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . tham luận. Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn .Nghiêm túc trong giờ học B. xã hội .Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không III. SGV. đối với những vấn đề thiết thực.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng..Đặt vấn đề: 2. các bài bình luận.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . xã luận..HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1. hội nghị. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. hiệu triệu. lập trường thái độ. tuyên ngôn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. lời kêu gọi.ổn định Iớp .

.GV nhận xét. . đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải. văn học. cướp nước. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. bàn bạc.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. tự sự. không giống với ngôn ngữ hành chính. lập luận . Người viết đứng trên lập trường dân tộc. đanh thép.HS cử đại diện lên trình bày . nghị luận.Lập trường của những người cộng sản. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. -Thái độ đàng hoàng. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. giọng văn hùng hồn. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca .. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết . lướt qua. truyền thống.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. thuyết minh. IV. khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. bán nước. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. diễn giải. nghệ thuật. xâm lăng. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. câu tường thuật. câu miêu tả.. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. đời sống. 1 câu dài).. dõng dạc. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước.Đứng trên lập trường dân tộc .

Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên .HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT. . có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật. -HS: Liệt kê. . Nghi Lộc. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. MỤC TIÊU: Giúp HS .GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?. .GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học.Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.ổn định Iớp . Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. giàu cảm xúc . Bài mới: 1. Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện . TLTK.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . SGV.Nghiêm túc trong giờ học B.Quê: Nghi trung. I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) . thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. khoa học. Nghệ An.Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. tác phẩm. .Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội .Đặt vấn đề: 2. Đọc hiểu chung 1. xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.Kiểm tra sĩ số: II.

Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) . Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ. Dặn dò Học bài. Tác phẩm dung tác phẩm. “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV.Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta. II. Đọc hiểu văn bản . Cách phê bình của ông nhẹ nhàng.. .Phải xác định cho được tinh thần thơ mới.Kiều của Nguyễn Du (1949).Theo tác giả. tinh thần chung của thơ 1..GV: cung cấp cho HS biết về nội 2. chuẩn bị phần 2 của bài . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. . Tinh thần thơ mới.HS trả lời.Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối. GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. mới là gì? . . tinh tế.

Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. TLTK. SGV. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III.Nghiêm túc trong giờ học B. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. khoa học.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình.Đặt vấn đề: 2.Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . MỤC TIÊU: Giúp HS .Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội.Triển khai bài: . giàu cảm xúc .

hãy phân tích? .. Dặn dò Học bài. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua. 3. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết.ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. Phong cách nghệ thuật . cốt sao giãi bày được sự cô đơn. Cách ngắt nhịp câu văn. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. tác giả liên hệ đến thời thế. nó rên rỉ.Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. ít dùng khái niệm. chia tách nhiều tầng nghĩa. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. giàu hình ảnh III.Cách lập luận chặt chẽ. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu.. . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI. 2. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. con người. với tình yêu và cả tôn giáo.GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên.“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. đầy bi kịch. khổ sở. *Bàn về thơ mới. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó. Tổng kết (SGK) IV. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. tạo sự cân đối nhịp nhàng.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi . nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh.Lòng yêu nước. thảm hại.Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới). tạo sức . .

MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận.Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . . Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: III.Đặt vấn đề: 2. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Kiểm tra sĩ số: II.Nghiêm túc trong giờ học B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp .Triển khai bài: . SGV.

Bài 2: Gợi ý .. đoạn phải rõ ràng. GV nhận xét..Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch. Mối . công khai về quan điểm. tự do. Ngữ pháp. ý thức công dân. Đặc trưng bản . cách đánh giặc của dân tộc ta. Các phương tiện diễn đạt 1. phải học tập mới có nhận thức. khả năng. dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . câu.GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3.. “súng. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. úp mở. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP . đa số… . Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết .HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. ý lớn.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III. lập luận .GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ. rành mạch. .Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. Từ ngữ: . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ.Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ. đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước.Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác. gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm. câu nhiều ý. lặp cấu trúc “ai”. cóp từ ngữ . Biện pháp tu từ: .HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp.HS:làm việc với SGK II.GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? . nghị luận . luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ.phục vụ cuộc sống IV. ý nhỏ.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ.. trình độ. bền vững.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt . + Muốn làm chủ đất nước. luận cứ.

nêu khái niệm I.ổn định Iớp .THỂ LOẠI KỊCH kịch 1. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Khái lược về kịch : .Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.Kiểm tra bài cũ: III. kich. VĂN NGHỊ LUẬN A. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ. MỤC TIÊU: Giúp HS . văn nghị luận .Kiểm tra sĩ số: II.

Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả.) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài. *Chuẩn bị phần 2 của bài . kịch tác phẩm.nhằm làm bật lên tiếng cười. .. * Các kiểu loại kịch . chèo. Củng cố: Khái niệm.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng. tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .. Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng.) . cách đọc đối với kịch V.Phân chia theo nội dung. -GV nhận xét.. rút ra kết luận. ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp. nêu ra cách đọc .. với những nhân vật độc ác đen tối. + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch. bổ sung . bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao.. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV..vui đan xen. độc thoại. cải lương. nhân vật kịch. -HS: Phân tích ví dụ. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu.GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại .* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch. Yêu cầu đọc VB kịch.. học II.GV: củng cố.

Bài mới: 1. văn nghị luận . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. VĂN NGHỊ LUẬN A.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.ổn định Iớp . NGHI LUẬN 1. kich.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.Khái lược về văn nghị luận .Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: III.Đặt vấn đề: 2.

IV. bác bỏ… . lời cầu nguyện. lí tưởng. phân tích các văn bản nghị luận..Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả. luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống.Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích . Củng cố: Khái niệm.Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . cách đọc đối với văn bản nghị luận V..Từ nội dung. .-GV hướng dẫn HS tìm.Văn NL mang tính giải trình.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất..Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh.. chứng minh. Từ đó rút ra nhận xét. vừa đòi hỏi chính xác.. Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm .Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng. dùng lí lẽ. . luận chứng. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . ngôn ngữ.NL là một thể văn học đặc biệt. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1. văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2.Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ. BT2 . *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận . bày tỏ đau xót.Mở bài: giới thiệu. hoàn cảnh ra đời… . . cách diễn đạt . LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: .

SGV. MỤC TIÊU: Giúp HS . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A. Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .Nắm vững khái niệm. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Nghiêm túc trong giờ học B.Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. Bài mới: 1.

Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao.. HS về nhà làm II.Sự học hỏi luôn cần thiết . b. Diễn đạt các ý. bài văn. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. +Dàn ý: .Vận dụng: Bài 1 a.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III.Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới.* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . viết câu mở đầu.Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi . V. Chọn luận điểm. phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận. đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề. * Ôn tập văn học . Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. Hướng dẫn HS lập dàn ý. * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. vận dụng các thao tác lập luận. Bài 2. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh.

Đặt vấn đề: 2.Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống . SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A.Kiểm tra sĩ số: II. khái quát. hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Triển khai bài .Tiết 113.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Và củng cố. Bài mới: 1.Nghiêm túc trong giờ học B. .

Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5. niêm luật trong thể thơ.Vấn đề 3:.Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . khợi ý. -Thơ mới có chất văn. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. Củng cố: . *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. tâm lý sống. V. bổ sung.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV. G/v yêu cầu H/S ôn tập. *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện.5.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. chất kể rất rõ. Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nhất là thành thị. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. -1930-1945. +Hình thức.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. trả kết quả trước lớp.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. -1920-1930. -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. nhà văn nói riêng trong XH. Dặn dò: . hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. Các nhóm khác nhận xét. .Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2. cách sống của con người nói chung. NỘI DUNG 1. bổ sung. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. 3.

yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS -. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. -.Nghiêm túc trong giờ học B. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. Bài mới: 1. .Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận . Mục đích.. SGV.Đặt vấn đề: 2.Mục đích.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I.

Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước. -Diễn đạt các ý.Đặt vấn đề: 2. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II. B.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. luận điểm.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1.Củng cố. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý. một ngôn ngữ đơn lập.Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt.Hệ thống kiến thức đã học: . luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động. trung thực.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I. GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV.Yêu cầu: . Bài mới: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II. . SGV.VBTT phẩi khách quan.Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. phần mở đầu. .Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. Củng cố: Đặc điểm. trả lời 1.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2.ổn định Iớp . nêu cách viết TT 2. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. cách viết TTvăn bản nghị luận V.

Bài mới: 1.dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. yêu cầu. cách tóm tắt: . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. SGV. Ôn tập về mục đích.Nghiêm túc trong giờ học B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . Bài 5: IV.Viết được VBNL có độ dài tương đối .Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4.Đặt vấn đề: 2. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. V.ổn định Iớp . Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I.

* Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A. đánh giá cho từng nhóm III. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Trình bày bản tóm tắt trước lớp. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 . Bài mới: 1.TTVBNL II. .Kiểm tra bài cũ: Không III.Nghị luận văn học và nghị luận xã hội .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2.Nghiêm túc trong giờ học B.. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng. Tham khảo bài đọc thêm IV. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . SGV. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Vận dụng tóm tắt: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS .Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp .

V. yêu cầu. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. mục đích. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II.Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. 2. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A. đánh giá.MỤC TIÊU: Giup HS : . * Luyện tập. Tiết 123: Ngày soạn: . phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. cho điểm.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết. cử đại diện phân tích. -HS tiến hành thảo luận.

V. em rút ra được điều gì?.TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. Dặn dò: * Ôn tập hè .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->