Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

Chuẩn bị: . Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: .Bài mới 1. .Bài cũ: Không III. KTSS II.5 đ) .Phân tích tác dụng của vấn đề (1.5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) .5 đ) .4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . Củng cố.Ổn định.5 đ) E. .Chuẩn bị bài: Tự tình .Tiết: 3 .GV: đọc tài liệu .Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. .Tiến trình lên lớp I.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. sạch đẹp (0. Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2. ra đề kiểm tra.dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. mạch lạc.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT. D.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.

Tìm hiểu văn bản: . Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1. * KN: Đọc . 2. 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn .Đọc: . phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc. nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. D. -Thấy được cảm thức về thời gian. Tiến trình bài dạy: I.Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. tâm trạng buồn tủi.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ. huyện Quỳnh Lưu.Quê ở làng Quỳnh Đôi. tình duyên ngang trái . phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. Tìm hiểu chung: 1.Mục tiêu bài học: * KT: . khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương.Bà là người có cuộc đời . trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung . tài liệu tham khảo. Ổn định.Phương pháp: Phát vấn .Đàm thoại . khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ. II. Bài mới. Đọc .Gọi HS đọc.Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ. tỉnh Nghệ An. . Chuẩn bị: . Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. . Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III.GV:giáo án. -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài. học bài cũ ở nhà.Nêu vấn đề C.H/s:soạn bài mới. éo le. tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi. Hoạt động của thầy.Hs đọc lại 2 câu đầu a.Gv gợi ý cách đọc .

rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ.Hs đọc câu 5. phản kháng→thiên nhiên sống động. tạo nên sự đồng nhất . bối rối và sự thách thức của cá . cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn. đảo ngữ→ bướng bỉnh. tâm trạng buồn tủi). cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b. thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”.. tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn .Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh .Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà .6 giữa trăng và người. . Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ. Đó là sự tủi hổ.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). cứ muốn vạch trời. càng cảm nhận nỗi đau thân phận. hờn. . mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh .4 nhân trước thời gian và cuộc đời. là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. . liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. Càng say càng tỉnh. Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh.Gv: Theo em ở 2 c âu 3. Nó phải “xiên ngang mặt đất”.Hs đ ọc c âu 3. “Đá” vốn cứng. ngang ngạnh.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh.(gấp gáp. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn.

là ngán ngẩm. động từ mạnh 2. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . Củng cố .dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: . “ngán” là chán ngán. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận. Bài thơ cho thấy khát vọng sống. “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. giản dị. thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Học bài cũ.Nguyễn Khuyến . buồn tủi.. sáng t ạo Đảo ngữ.Hai câu kết nói lên tâm trạng d. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. soạn bài mới: Câu cá mùa thu . gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Tổng kết: 1 . khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E. Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. là khát vọng sống. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ. Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. C. sinh ở Ý Yên. Đọc . Ổn định II. D. đậu cả ba kì thi . ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. Phương pháp: Phát vấn .Hướng dẫn HS đọc • Đọc . tác 1.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. tài liệu tham khảo. → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2. Chuẩn bị: .Tiến trình bài dạy: I. làm quan hơm 10 năm.Hiểu văn bản: . SGV. Nam Định.nêu vấn đề. . Bình Lục. tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ.đàm thoại . Mục tiêu bài học: .Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật.Nguyễn Khuyến A. Bài mới: 1. + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III.châm biếm đả kích tầng lớp thống trị.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh. Giáo án. . học bài cũ ở nhà.Hs đọc SGK I. tình bạn bè. .Ông là người có cốt cách thanh cao.Gv: SGK. có lòng yêu nước thương dân. 2. tình gia đình. Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. . Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả.H/S: Soạn bài mới. còn chủ yếu dạy học ở quê nhà.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . Hà Nam. .Tác giả: phẩm? .Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B.

. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước.Hình ảnh:Ao thu. cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. vắng lặng.Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . tâm trạng thời thế của tác giả.Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. hài hoà. ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ.Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ . nước. . 2.. rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc .nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. thuyền câu. và cảm nhận về mùa thu khác nhau.Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”. sóng biếc.lá vàng khẽ đưa vèo . . sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí . đất nước . lá vàng .tầng mây lơ lững.Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1. .Gọi 2 em đọc.Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . xanh bờ. Tình thu . hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc. trời xanh ngắt . xanh trời.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III.Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ.Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. Nghệ thuật . Ý kiến của em như thế nào? . xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá . xanh tre. khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . thanh sơ.Cõi lòng yên tĩnh. uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. 2. . xanh sóng. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể . . .Đường nét. + Từ điểm nhìn ấy . Cảnh sắc mùa thu .Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm . mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. rồi trở lại ao thu .

Dặn dò: . đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề.Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V. lập dàn ý bài văn mghị luận.Học thuộc lòng bài thơ.IV. .

LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1.Có quan điểm. soạn bài mới. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề . 2.Thảo luận nhóm C. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ.2 E. Ổn định II.Nêu vấn đề . .trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I. Củng cố . Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III. luận cứ trong dàn ý. để phân biệt luận điểm. Tiến trình bài dạy: I.LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1.Khi phân tích đề. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung . PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả .HS: Học bài cũ. Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm. Chuẩn bị: . Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. D. ý kiến rõ ràng B. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục .dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ. Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm.Sắp xếp luận cứ.Đàm thoại . -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . . Tài liệu tham khảo .hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng.Phương pháp : Phát vấn . -Mở bài -Thân bài -Kết bài III.Giáo án . cần đọc kĩ đề bài. SGV. 3.Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ.Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II.GV: SGK. Bài mới: Hoạt động của thầy . một bài văn nghị luận. soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích.

) II.Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố. thống nhất . bên ngoài của đối tượng (sự vật. Ổn định : II. Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK. từng khía cạnh. hiện tượng) 2.Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A.Đàm thoại -Nêu vấn đề C.Nghiêm túc trong giờ học B. dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích.Phương pháp : Phát vấn . Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. Mục đích. Giáo án . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. Củng cố .GV : SGK. D. III.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. . SGV. quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. quan hệ nhân quả.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn.Tài liệu tham khảo . -HS học bài cũ.HS :Học bài cũ. -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học . . Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung. soạn bài mới . * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích . soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương .Tiến trình bài dạy : I. yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong .Chuẩn bị : . trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích.

nhận xét . soạn bài mới . 2. * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên .Trần Tế Xương (1870. Bài mới : 1. vừa tự trào bực bội. .Giáo án . Ổn định : II.Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này . vừa thương xót.GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. Đọc .GV : SGK. Tiến trình bài dạy : I. thơ trào phúng và trữ tình.GV cho HS đọc bài thơ. cay đắng. nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông . trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. thành .GV đọc lại .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C. . Đọc .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình . SGV. . * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B.1907) thường gọi là . Chuẩn bị : .Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1. D.Tài liệu tham khảo . Triển khai Hoạt động của thầy . đất nước ? III.quê ở phường Vị Hoàng . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : .Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào . Tác giả : phẩm ? .Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1.HS trả lời Tú Xương .HS : Học bài cũ . trân trọng và ngợi ca.Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ .Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh. ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2.Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình . Phương pháp : Phát vấn . .

ông tự coi mình là cái nợ đời . Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . thời gian. gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2. gợi lên cả 1 số kiếp .Yêu thương. thương yêu quí trọng .HS trả lời. Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc . GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông. giàu đức hy sinh.Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm.) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? . gian nan + Eo sèo . tháo vát.→ cheo leo.TT2 : Tìm hiểu văn bản . trân trọng vợ .Hs trả lời. GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò. Bà là người hết lòng vì chồng con. Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả. ngọn gió . tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo . 2. lừ láy.Tìm hiểu văn bản a.Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh .GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? .GV : Qua nỗi vất vả.Một duyên hai nợ âu đành phận. Năm nắng mười mưa dám quản công.. hình ảnh ẩn dụ . . Tổng kết : 1 Nghệ thuật.buổi đò đông : sự tranh giành. GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian. nơi đầu sóng .Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người . b. chu đáo . Hình ảnh ông Tú .giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi.có tính lặp lại khép kín .khi quãng vắng : vất vả.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III. Nội dung : Với tình cảm. chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang. gian truân .4. nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội . +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm . * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : . → chịu thương chịu khó. nỗi đau thân phận . công việc. đua chen → phép đối.

.Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê. Ổn định : II. nghệ thuật của bài thơ. . trò Nội dung . Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2. Giáo án .đàm thoại -nêu vấn đề C. Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung .IV.Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. SGV. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. Mục tiêu Giúp HS nắm được : . V. và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A. Dặn dò : Học bài cũ . vở soạn.Những giá trị nội dung . Chuẩn bị GV : SGK. D.Triên khai Hoạt động của thầy . Phương pháp Phát vấn . Tiến trình bài dạy : I. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ.nghệ thuật bài thơ .

Cùng nhau vượt qua hoạn nạn.TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.TT2 : Tìm hiểu bố cục 2. ở đoạn cuối bài thơ? .. Đọc hiểu chung . GV : Theo em bố cục của bài thơ có ...Bác chẳng ở.1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) ... + GV: Sau khi nghe tin bạn mất.....rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ . tình bạn thắm thiết... sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II.Vui chơi.. tâm c.Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm.. . uống rượu.Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán. đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra..16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời ... Đọc .Kể tuổi tôi.GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét .20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm ..Dương Khuê (1839.. làm thơ . Đọc hiểu văn bản : bản 1. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào ..*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I..... Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh .. du ngoan..2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? . . tiếc nuối...chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương .... Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn . có gì như cam chịu. Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm .Thuở đèn sách giữa hai người? ..... .....TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa.. có gì như oán trách.Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn.. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a. + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ . + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .... tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ .. .Đàn hát. xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b.

Chuẩn bị : . nghệ thuật của bài thơ .dặn dò: Học bài cũ. Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung .mình. cũng có khi 2. . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1.tài liệu tham khảo . Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V.Giáo án . Ổn định : .GV :SGK.Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác .có khi .Nêu vấn đề C. thắm thiết sâu sắc.. IV..Đàm thoại . Phương pháp : Phát vấn . D.Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. SGV. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A. B. Tiến trình bài dạy: 1. soạn bài mới . -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc .HS: Học bài cũ .

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

Tìm hiểu chung: . là phận sự . .Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản . cho nhà Nguyễn.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào.Quê: Hà Tĩnh . D. Ổn định : II. Đọc hiểu văn bản: . hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do. tài liệu tham khảo . ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc .HS: Học bài cũ. 3. Dương Khuê. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. . ngông nghênh. Bố cục: 2 phần . SGV.Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm.GV: SGK.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền .HS: Đọc SGK 1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn.GV giới thiệu chân dung nhà thơ . Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. Xương. Tiền Hải. coi thường. phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2. ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu. ả đào. tự tin .HS trả lời .Xuất thân trong một gia đình Nho học.Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản. Tuy nhiên chư thấy ai dám . sảng . Bài mới : Hoạt động của thầy .GV nhận xét và đọc lại 1. Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2.. dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân. tác phẩm? . Tú .Tự:Tồn Chất. phù cao thú hát nói. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III.Tìm hiểu văn bản: a. .Giáo án . biệt hiệu là Hi Văn .Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả.ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm. Tiến trình bài dạy : I.Gọi 2 HS đọc II. soạn bài mới .Thể loại ưa thích là hát nói. công khai như NCT.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái. Tác phẩm : Nguyễn Khuyến.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang. hát ca trù. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn. Ông dám đề . nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường.

Vỡi những nhà nho như ông. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi. .. phân tích thơ. B. Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. rất bản lĩnh. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. . Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời.. . không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí.GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? .Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời. chuẩn bị phần 2 của bài.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ .Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình.HS đọc lại 2 câu đầu . IV.Chiến công. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác. ông mới nhận ra điều đó. hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. -Khi: Không muốn kể kỹ. Chuẩn bị . . Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : .GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V. . đặc điểm của thể hát nói. Dặn dò: HS học bài cũ.GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ.chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A.

soạn bài mới . Tiến trình bài dạy : I.GV: Thật ngạc nhiên. Ổn định : II. treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. Nghệ thuật(SGK) 2. Triển khai: Hoạt động của thầy . ĐVĐ 2.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III. tài liệu tham khảo .GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. .Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội.HS đọc toàn bộ bài thơ .HS: Học bài cũ. khi về hưu . bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù.Cưỡi bò vàng. SGV. mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên .. đắm mình trong . đeo nhạc ngựa. muốn sống trẻ trung. D. Nội dung(SGK) .HS đọc 4 câu tiếp nhiên.GV: SGK. thật kỳ lạ và bản lĩnh. rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao.Không Phật.Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. với đất nước. về nghệ thuật và nội dung .GV : Sự ngất ngư ngửơng của .Giáo án .Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. thêm nét ngất ngưởng nào khác của . đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính. Bài mới: 1. . . không Tiên…rất người. không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . vui tươi hành lạc. làn gió mát mùa xuân. .GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. Tổng kết 1. phẩm chất và cá tính độc đáo. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi.HS trả lời. GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b.

Chuẩn bị : .Đàm thoại -Nêu vấn đề .IV. phân tích thơ. Phương pháp : Phát vấn .Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A. C.Rèn kỹ năng đọc sang tạo. Dặn dò: .Quan niệm sống của nhà thơ. Củng cố: . làm bài tập ở SGK . B. .Giáo dục thái độ sống có mục đích. SGV. giáo án.Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? .GV: Đọc tài liệu.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V. thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Học bài.Giúp HS hiểu: . SGK. .Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . Mục tiêu bài học : . có lý tưởng đúng đắn.

Tác phẩm: . phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II.Thể loại: Thể hành (thơ cổ. tự .Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . miêu tả như thế nào? Nó là cảnh . dữ dội. Đọc. . Đọc . phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ . Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1. .GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp.. Tìm hiểu văn bản a.HS: vở soạn D. suy tư. huyện Gia Lâm . Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ .Nay thuộc Hà nội .Hình ảnh bãi cát là thực.HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn . .GV: Nêu những nét chính về Ninh .Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn. nóng bỏng.Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội . chán nản mệt mỏi vì danh lợi. thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? . Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) ..Gv nhận xét và đọc lại 2.HS trả lời mình hành hạ mình.Người làng phú Thị . bất tận.GV cho HS đọc văn bản .Người đi trên cát khó nhọc.GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. có tính chất tự phát.Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh .Em biết gì về bài thơ? 2. mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. xã hội. có hình ảnh bãi cát. bước chân như bị kéo lại.Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III. tác giả? . . con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .tỉnh Bắc . Ổn định II. Bài mới : Hoạt động của thầy. . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn . day dứt . khắc nghiệt. có tính chất tự do. lùi→ Nước mắt rơi . trắng xoá.HS đọc SGK . Hình ảnh của người đi trên bãi cát .GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa.Hiểu chung : chung 1. qua các tỉnh miền trung đầy cát. chứa đựng nộ dung khai sáng. GV chốt lại b.HS trả lời. Tiến trình bài dạy : I. .Bãi cát mênh mông.

. làm say người→ trách móc.SGV. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? .Chán ghét. 2.soạn bài mới D. IV. cả người đi. giáo án. Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời. khinh bỉ đối với phường danh lợi.GV:Sau khi học xong bài thơ. Tổng kết . ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A. day dứt và có phần bế tắc.GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát.GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát.HS: Học bài cũ . bảng phụ .Lập luận vững chắc B. Tiến trình bài dạy: .Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích . Như vậy thể hiện tâm trạng gì? . đọc tài liệu.Chuẩn bị : . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : .Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ.Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng . .GV:SGK.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát .Phương pháp : Phát vấn .bãi cát đai ơi… danh là tầm thường.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) . lúc chậm…. ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ. . giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu .Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận .Băn khoăn.Nhịp điệu thơ lúc nhanh.Phép đối lập . công dài. 1. vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. . Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống .Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V.

Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. . Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti .GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn. . soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. + Những biểu hiện của tự ti. . → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý. sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn.Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . khắc phục mặt yếu. * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III. .HS trả lời.hoặc một bài văn hoàn chỉnh . .Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy .Bảng phụ + Tác hại của tự ti.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế. IV.kiểm tra bài cũ : III. Ổn định II. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c. hình ảnh miệng thét loa của quan trường . phân biệt tự ti với .Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .I.HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti. Củng cố lý thyết . Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non .  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 . b. phân biệt tự phụ với tự hào. Dặn dò: HS học bài cũ. GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực .

GV: SGK.HS: Học bài cũ. Chuẩn bị : .Đọc tài liệu. .Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. phân tích nhân vật thơ trữ tình. .Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . soạn bài mới .SGV. soạn giáo án .Giáo dục tình yêu thương cho HS B. .Rèn kỹ năng đọc sang tạo. . Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả.

.Phương pháp : Phát vấn . *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.C. + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân.nhấn mạnh các điệp từ thương. Ổn định : 2. phân biệt giọng ghét và giọng thương. gây bè kết cánh . nồng nhiệt.Đàm thoại -Nêu vấn đề D. trích.Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ.Kiệt . nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam.Ghét chuyện tầm phào . Đọc . Bài mới : Hoạt động của thầy . .trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên. .chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng . Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả. + Gọi HS đọc.TT2: Tìm hiểu chung 2. .Tiến trình bài dạy : 1. Lẽ ghét thương của ông Quán a. Ông Quán bàn về lẽ ghét .U Vương. ghét. 1.Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã .thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? . Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a.Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. Đọc hiểu chung chung.Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa . hạnh riêng để trở thành nhà giáo.Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác. Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở. GV nhận xét và đọc lại. Đọc -Hiểu văn bản : 1. thầy thuốc. Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu .

Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời.  Quán là người bộc trực.Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời . Ông rạch ròi. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. không có điều kiện để thể hiện tài năng . ghét đắng.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang . hạnh phúc. . mong muốn nhân dân được sống bình yên. Chu Đôn Di. Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời. Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. thẳng thắn. → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. b.Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ.Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa. . Căn nguyên của sự ghét là lòng thương.Trình Di. ghét vào tận tâm” 2. lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh. từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng .TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. Ông Quán bàn về lẽ thương .Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao.Điệp từ: ghét đời.+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng. . . những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời . phân minh. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước . . một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận .Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương.Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo. hoang dâm vô độ hại dân.

HS: Học bài cũ. IV.Rèn kỹ năng đọc sán tạo. Dặn dò HS học bài cũ. Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1. đọc tài liệu .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2. Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ .Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK.GV: SGK. . soạn giảng .Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? .Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. soạn bài mới . Chuẩn bị . Nghệ thuât . soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A.chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ. .Giáo dục tình yêu đất nước B. . SGV. phân tích thơ. III. Củng cố .Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : .

Triển khai Hoạt động của thầy . nghẹn ngào. Ổn định : II. GV nhận xét và đọc lại..đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than .Bến Nghé. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III.lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát.Bỏ nhà.Mất tổ. bơ vơ của nững đứa trẻ . -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I. Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. Đọc 2. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1. 2. Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân . tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công.trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D.C. 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan. . Tiến trình bài dạy : I. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực .Câu hỏi tu từ  Trách cứ .Bài mới : 1. vỡ. Thái độ và tâm trạng của tác giả . của những sinh linh bé nhỏ vô tội . nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng.Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. lếch nhếch. Đọc hiểu chung 1. mỉa mai những người .Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. Nhưng . ĐVĐ 2. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp. Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II. sinh động trong tích. + Gọi HS đọc. .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất.

 Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin.Giáo dục tình yêu quê hương. -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ.Đôi nét chính về tác giả tác phẩm .Đọc tài liệu . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. đất nước B. Dặn dò HS học bài cũ.Nội dung giá trị nội dung IV.Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2. sự hy vọng vào triều đình phong kiến. -HS: Học bài cũ . Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1. Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : .có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh . .SGV.soạn bài mới .Chuẩn bị -GV: SGK. đau dân . soạn giáo án . . Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV. đau lòng .Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.

Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc. Nghệ thuật. D. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn. Tổng kết kết 1. thanh Hương Sơn tịnh . u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . nói .TT 1: Đọc . GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2.Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên . +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III. suối Giải Oan. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . Tác phẩm về tác giả và tác phẩm. thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo. xét và GV đọc lại .mà .C.Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật. Tiến trình bài dạy : 1. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? . -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2. người làng Phú Thị . huyện Đông Yên hào sảng khoái .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại .Thể loại hát. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3. 2. ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương . *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II. Nội dung. không chỉ tài thơ Nôm . long nhiên ấy.Âm thanh của tiếng chim hót. . chùa Cửa Võng. Tác giả : .Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác.Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên. hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân .TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét . .Bài ca phong cảnh Hương Sơn . về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. Ổn định : 2. tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. Tìm hiểu chung : chung 1. một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức . chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ. Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh .Ông là người tài hoa .trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I.Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần .Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. so sánh. Đọc -hiểu văn bản : bản 1.tỉnh Hà tây.

. .Rèn luyện tính trung thực cho HS. .Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A. sổ điểm.IV. Chuẩn bị: .HS: Xem lại đề bài viết số 1.GV: Giáo án. Mục tiêu . B. vở viết văn của HS đã chấm xong.Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình . Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V.

5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. Bài cũ: Không III. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành). Hồ Thị Hoành…) IV.Tiến trình lên lớp I.Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)…. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van).Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2. Tà Hơn…. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề .Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. lủng củng (Hồ Văn Mời. + Lỗi về chính tả.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.5 đ) .5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1. Ổn định.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: .5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: . + Một số em viết khá mạch lạc (Tua.GV yêu cầu HS nhắc lại đề . sạch đẹp (0. rườm rà (Hồ tà Hơn. Phương pháp Thảo luận. Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc . Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ.) .C. sạch đẹp (Uynh.Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. mạch lạc. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . KTSS II. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội. nêu vấn đề gợi mở D.

B.Giáo dục tinh thần vượt khó. soạn bài mới .Chuẩn bị : . Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. phân tích nhân vật. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .GV: SGK.HS: Học bài cũ. Đọc tài liệu . ý chí nghị lực sống. sự nghiệp thơ văn. C. SGV. chân dung tác giả . Giáo án.Rèn kỹ năng khái quát tác giả. Phương pháp : . .Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Đọc sáng tạo.

trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. đất đai. . Tiến trình bài dạy : I. + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài.Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc.Cuộc đời (1822-1888) . Dương Từ -Hà Mậu . Nam Kì mất ông trở về Bến Tre. Kiểm tra bài cũ : III. . lòngyêu nước thương dân. ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù . giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước.Nêu vấn đề . Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. Văn tế Trương Định.Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho.Khi giặc Pháp vào Gia Định .Đàm thoại . Bài mới : Hoạt động của thầy .1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. . D. nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”. GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản. Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học.Phát vấn . Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. TÁC GIẢ I. Ổn định : II. Nội dung thơ văn . thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang .1864 ra Huế học chuẩn bị thi . GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. . Nội dung Phần I : I. . Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống. ân huệ. Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời. Huyện Bình Dương . tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Sự nghiệp thơ văn : 1.Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. 2.Quê ở làng Tân Thới. chia làm 2 giai đoạn . bốc thuốc chữa bệnh cho dân . Ngư Tiều y thuật vấn đáp .thảo luận nhóm.Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên.

Giáo án.HS: Học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Phương pháp : .Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn. ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. . hôm mai vắng chúa.Văn chương trữ tình đạo đức . thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi. phân tích nhân vật. đọc tài liệu . ngày tháng trông vua. .Chuẩn bị : . Dặn dò Hs học bài cũ.Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm .GV: SGK.Giáo dục tinh thần yêu nước. lòng căm thù giặc sâu sắc. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 .Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt.tới người dân.Đậm chất Nam Bộ. SGV. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được . 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. Nghệ thuật thơ văn : . B. soạn bài mới . than là than bờ cõi lúc qua phân. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22. C.

.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế. + Thích thực (Nhớ linh xưa ..tàu đồng súng . GV nhận xét và đọc lại . em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu .Nêu vấn đề . + GV: Tác phẩm được viết theo 2. Tiến trình bài dạy : I.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I . xót xa. *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II.. nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định. Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội ..Bố cục: 4 phần . Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III.Đàm thoại .tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc.. GV chốt đêm 16/12/1861.Phát vấn . đau đớn Đoạn 4: Thành kính.. để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . Hoàn cảnh ra đời : .Đọc hiểu chung chung 1.Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau. .phẩm hạnh của người đã khuất . Bài mới : Hoạt động của thầy .TT1: HS đọc phần tiểu dẫn .TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ. trang nghiêm + Gọi Hs đọc. sâu lắng. Ổn định : II.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức . Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc ..thảo luận nhóm. D.

+ HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn.dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ. giặc/dân/trời.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập . lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ.. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi. . + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22. ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện. hoàn toàn xa lạ với binh đao. Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b.. nào + HS đọc câu 14. . sinh . giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng .  chỉ quen với ruộng đồng. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc.Đối lập từ loại: DDDĐ.. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. trước mắt người đọc như thế nào? ..Là những người nông dân nghèo khổ. không thể tách rời . bờ cõi của người nông dân thể hiện ra . không chờ bày bố. ra sức đoạn kình. GV chuẩn xác.nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ. Khi giặc xâm phạm đất đai. nông dân.Giặc xâm lăng. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc. đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2. hợp lí. Lung khởi tập diễn xuôi .Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống.Bòng bong che trắng lốp. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời.Đối lập ý nghĩa: sung/lòng. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa..Khí thế tiến công: . được miêu tả chân thực. tự giác làm quân chiêu mộ. chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản. chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực. + Ai vãn ( Ôi .Côi cút làm ăn. họ là ai? Làm nghề gì? Đời .Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây. không đội trời chung với động.Quyết không dung tha.Tư thế: nào đợi tập rèn. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ ..Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a. manh áo vải.Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân. chẳng them.

Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. đạp. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc.Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung . . đậm chất Nam Bộ 2.Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở.+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu.Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không .Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. xô. +HS đọc lại đoạn 3 3. Tổng kết 1.Những người than đau đớn vì tổn thất không đau.Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực . nhỏ/to. chạnh nghĩ đến nước non. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ. hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. đạn nhỏ/đạn to. trong sang.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối. tiếc thương. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. Nội dung . tuyệt vọng? Qua đó ta thấy .Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 . chém. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . hè. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá .Uất ức. nghĩa sĩ. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt.Nghệ thuật. dứt khoát. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. ngang/ngược. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất. sáng tạo nghệ thuật. mạnh. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải.Ngôn ngữ bình dị.. đốt. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân. 4.

Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V.Củng cố . Dặn dò Hs học bài cũ. điển cố . nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu.Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế . chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại. IV.

Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ. về đặc điểm của điển cố. Từ sự phân tích 2 điển cố.Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. bảng phụ .GV gợi .  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể.SGV. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập . Kiểm tra bài cũ : III.Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ.TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn . mất tự do.Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B. về tác dụng biểu đạt của chúng .Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. ổn định hơn. + HS trả lời. ngữ thông thường về cấu tạo và ý . chật hẹp.Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn. Phương pháp : Phát vấn .Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn. GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm . nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến. giáo án. + HS trả lời.Chuẩn bị . phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.HS: Học bài cũ soạn bài mới C.Mục tiêu: Giúp HS . .Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. giải nghĩa.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .GV: SGK. ĐIỂN CỐ Ngày dạy A. Ca ngợi tình bạn tốt đẹp . -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng . . . tài liệu tham khảo. -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố .Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan . Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II.Đàm thoại-Nêu vấn đề D. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào. GV nhận xét và cho .Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc.Bài mới : Hoạt động của thầy .

trưởng. doạ dẫm người mới đến. kỹ lưỡng. còn lạ lẫm b. . Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền . phúc : Nói đến công + HS trả lời.Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .chân ướt chân ráo : vừa mới đến. bắt nạt. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa. phủ.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a.không tìm hiểu thấu đáo.  Điển cố là những sự kện. cố. súc. phục. nhiều mà lên mặt.Ngô Thì Nhậm. . thâm thuý. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp. IV. không đi sâu đi sát. dục. sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ . GV nhận xét và cho lao cha mẹ. ý nghĩa của cả câu.Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . . Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng. đặt 5 câu. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . điểm .Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. cúc. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh. V.

3-4 HS đọc tiếp. . đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn. + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? . Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung . . GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . GV nhận xét.Hiệu là Hi Doãn giả ? .Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe. 2. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. Phương pháp : Phát vấn . Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước. + GV hướng dẫn HS chia bố cục .Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III.người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài . tình cảm.Ngô Thì Nhậm A.Trịnh sụp đỗ. đọc tài liệu thm khảo. B.TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) . SGV.Đàm thoại -Nêu vấn đề. tha thiết.Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà. +GV đọc 1 đoạn.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi. Đọc.Tìm hiểu chung . soạn bài mới C.. Tiến trình bài dạy : I. bình giảng D. gioa án.GV : SGk. .Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời. trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I.HS : Học bài cũ .. Ổn định : II.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh. ông theo phong trào Tây Sơn .Hiểu chung chung 1. Chuẩn bị . Khi Lê .Bài mới : Hoạt động của thầy. + GV : Bài văn được viết theo .

-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên . QT cầu hiền chứ không phải là lệnh. lệnh .Khó khăn. lệnh cho thần dân thực hiện . thông cảm . nghị sở . * Đối tượng . khải . mệnh.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài . trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi.  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền. Đọc . Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền. sai lầm. gọi. Nhà vua tỏ ra khoan thứ.Chiếu nói chung. biên cương… .. biểu.chương. mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước .Người hiền . . (Hết tiết 25. mai danh ẩn tích. chế .Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc.Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới.. cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời.Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II.ngôi sao sáng trên bầu trời cao.Các sĩ phu Bắc Hà. nhiệm vụ mới mẻ chồng chất... gồm :Chiếu. . lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung . -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa. yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua.xã hội .dụ. tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng.là tinh hoa. Hơn nữa đây là cầu . người có quyền cao nhất kkhông lệnh.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . cáo . lòng người. * Lý lẽ thuyết phục: . Lý lẽ hết sức thuyết phục.Hiểu văn bản 1. gồm :Tấu. chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị. chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây. phức tạp nơi đô thành.

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. . bạn IV. Nhờ. chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc.Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác. liên can c. . cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. chịu. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V.. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a.Tình cảm. dính dáng. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. .TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. + Tiếng cười nhạt thếch. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** . Dặn dò : .nhận. . đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : .Âm thanh. Cậy. giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác.

tổng hợp. giáo án. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử. SGV. nêu vấn đề gợi mở… D.HS: Vở soạn C. có tư tưởng canh tân đất nứơc.hết XIX: Ý thức độc lập. đánh giá.Chủ nghĩa yêu nước . ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. . Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. tự chủ. đàm thoại.GV: SGK. Ổn định. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung .Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII.TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. bảng phụ .Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc.Rèn kỹ năng khái quát. Tiến trình lên lớp I.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. . tự cường. Phương pháp Phát vấn. Chuẩn bị . ĐVĐ 2. Nội dung I. mang âm hưởng bi tráng… . nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá.Mục tiêu: Giúp HS: . nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. Ôn tập nội dung kiến thức 1. .Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước. phân tích. . lòng căm thù giặc. KTSS II. Bài mới: 1. tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù. B.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc.

ngấm sâu vào hình hài. + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. ánh và phê phán hiện thực của đoạn . uy (Nơi ở. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. xa hoa. Chinh phụ ngâm. đề cao con người. thơ Hồ Xuân Hương…) . liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. tập trung vào vấn đề con người. vật dụng.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. nhân nghĩa của dân tộc.Cuộc sống thâm nghiêm. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. cảm với khát vọng của con người. mất ý nghĩa.hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều.hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu.Văn học từ Thế kỷ XVIII. . đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh. cá tính ngang tàng mạnh mẽ.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3.. đề cao truyền thống đạo lý. .hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. khao khát tình yêu đích thực. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học .Biểu hiện phong phú. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh. Ám khí bao trùm không gian. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa. lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII.Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u. + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân. thể tạng con người. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời .

thậm chí coi thường của tác giả. Dặn dò :Học bài.thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. Đó chính là sự phê phán thâm trầm. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ . sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. thờ ơ. IV. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. tả điềm đạm.

anh hùng của nghĩa quân. hành động quả cảm.Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) . Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế. Phương pháp phương pháp 1.GV: SGK. Tiến trình lên lớp I. căm thù giặc.ĐVĐ 2. Phương pháp Phát vấn. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. thương tiếc): qua đời sống lam lũ. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân. vất vả. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn. KTSS II.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. tráng lệ):long yêu nước. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. nêu vấn đề gợi mở… D.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi .Rèn kỹ năng khái quát. . cao cả. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ.Mục tiêu: Giúp HS: . Ổn định. . Nội dung 4.HS: Vở soạn C. SGV. B. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao. đánh giá. hình tượng nghệ thuật .Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo.Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. tổng hợp. nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. giáo án. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. đàm thoại. Bài mới: 1. Chuẩn bị .Vẻ đẹp bi tráng.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. phân tích. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . + Tráng (hào hùng.Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. bảng phụ .

+ HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. Nguyễn Khuyến B. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu. nhân nghĩa của dân tộc.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. Dặn dò Học bài. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. thơ Đường luật. văn tế… IV. .Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người.1 để HS làm ở nhà . hát nói. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã.A Câu 2. Câu 1. Khoan thai C. điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. Trần Tế Xương 3. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . Ngất ngưởng B. Khuôn phép D. cao cả. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . Cao Bá Quát C. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A. Nguyễn Công Trứ D. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. công thức. Ẩn dật 2. đề cao truyền thống đạo lý.Lấy được tác phẩm minh hoạ V.C Câu 3. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. 2 mỗi câu đúng được 1 điểm. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm.

GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý . Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1.Cô đơn.nêu vấn đề.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . . Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. vầng trăng khuyết. Bài mới: 1.GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. thời gian. TTX II. đánh giá chung về bài thơ (1. . khuyết điểm.Tiến trình bài dạy: I.Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. .5 điểm) 2.HS: Xem lại đề bài viết số 2 C.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy .GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I. giáo án. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: . III. yêu cầu chính cần làm rõ. Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. Phương pháp: Phát vấn .GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng. gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính.Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.GV: Vở HS đã chấm xong. hinh ảnh.A. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi.Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH. . B.Kiểm tra sĩ số: II.Khuyết điểm. đàm thoại D. mảnh tình san sẻ….Nhận ra những hạn chế trong bài viết. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang.Ưu điểm . III. trò * HĐ1: Đề ra . . .Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3.5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm. .ổn định Iớp . Kết bài Suy nghĩ. mù xuân.Chuẩn bị . .Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . sổ điểm . ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu. Nhận xét: . sinh: Ưu điểm. Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ . lẻ loi: Qua không gian.HS: Chú ý và ghi vào vở.

Trả bài V. HS đối chiếu với đáp án . Trả bài . Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. rườm rà (Hồ Vă Khẩu. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.GV trả bài . Hiếp. sạch đẹp (Uynh.Gọi HS đọc bài văn mẫu . + Lỗi về chính tả. Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. Củng cố: V.) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. lủng củng (Hồ Văn Mời. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH .GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên.HS tự chữa lỗi .nghị luận văn học. Tà Hơn….

-Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II. . giáo án.HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng. trong giao tiếp hằng ngày nói chung .PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh .Kiểm tra bài cũ: III.HS: Vở soạn C.Tìm hiểu ví dụ 2.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: .Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. Luyện tập . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. lãnh thổ. SGV.Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK.Từ sự phân tích VD.Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả.Mục đích.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh . Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II.GV: SGK. Cách so sánh . B.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở . quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.A. hào kệt…. yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: .So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét. yêu cầu I.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. chính quyền. yêu cầu: . đồng thời phải nêu rõ ý kiến. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac . rút ra kết luận. GV yêu cầu HS Khi so sánh. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện. tượng khác.GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: . 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1. Mục đích.Khái niệm .ổn định lớp . đánh giá chính xác về chúng. phong tục. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Cách so sánh: .h/s làm trung tâm D.

Ý đồ muốn sáp nhập. *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 . thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý.. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) . IV.Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. Củng cố: .Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V. tự chủ. Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực. không thể chấp nhận đưọc. có sức thuyết phục. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .

HS: Vở soạn C. đẩy mạnh khai thác thuộc địa. GV định hướng. . xã hội. Chuẩn bị . + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. văn hoá. . * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây.A. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. Bài mới: Hoạt động của GV. Giáo án. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử. KTSS II. Mục tiêu: Giúp HS . văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán.Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. dịch thuật. Phương pháp Phát vấn.Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. Ổn định. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. xã hội. đàm thoại.  tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. nhận thức và khám phá hiện thực). Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. không còn hiện tượng văn sử triết . Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. . -Báo chí.GV: SGK.Rèn kỹ năng khái quát. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. chật vật. nhiều giai cấp. Nội dung I. tổng hợp . in ấn phát triển. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . nêu vấn đề gợi mở D. bảng phụ . Tiến trình lên lớp I. tài liệu tham khảo. SGV. 1.

Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Chế Lan Viên…. mạnh mẽ. Huy Cận.1920) . đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi. Hồ Chí Minh. .Thơ Tản Đà. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. đánh giá nh x gi a. Nhất Linh…. Á Nam Trần Tuấn Khải . Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. Nguyễn Bá Học. Tô Hoài. Nam Cao. Phan Châu Trinh… b. Nguyễn Tuân… . vừa đấu tranh với nhau. Vũ Ngọc Phan. toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam.Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại .Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) .bất phân.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. thi pháp chuyển sang hiện đại.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học . Phạm Duy Tốn. Bùi Hiển.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét.Kịch nói:Vi Huyền Đắc. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản). Nguyễn Huy Tuởng… . .Phóng sự. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. Xuân Thuỷ… .Thơ cách mạng của Tố Hữu. Giai đoạn 3(1930. . -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. .Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. Thạch Lam. mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét.Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ. Xuân Diệu. Giai đoạn1 (1900 . công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân.1945) . Ngô Tất Tố. lý luận phê bình. Vũ trọng Phụng.

tiểu thuyết:Thạch Lam.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn . GV nhận xét . dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. IV. chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A.Bộ phận văn học không công khai. .Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ. . Nguyên Hồng….Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . Ngô Tất Tố. Nam Cao.HS trả lời .Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù.hướng? . Phan Châu Trinh. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. -Thức tỉnh con ngưòi. Hồ Chí Minh. -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn. Thanh Tịnh…. khẳng định. GV nhận xét . phóng sự: Hồ Biểu chánh.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. .Dặn dò4 Học bài. làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. tiểu thuyết. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn. biến thái tinh vi trong tâm hồn người.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ.GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp. chống lễ giáo phong kiến. Huỳnh Thúc Kháng. đi sâu vào thế giới nội tâm. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn. phơi bày những bất công của xã hội.Con người là trung tâm vũ trụ. xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) . + HS trình bày. Mục tiêu: Giúp HS . Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo. + HS trình bày. b.Thoát li thực tại.Thơ Phan Bội châu. .

Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. Giáo án.Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945.GV: SGK. tổng hợp . trỗi dậy của cái tôi cá nhân. Phương pháp Phát vấn. tác giả. con người.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: . đàm thoại.HS: Vở soạn C. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo.Sự thức tỉnh. Chuẩn bị . Tiến trình lên lớp I. nêu vấn đề gợi mở D. kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? .Sự thúc bách của thời đại.Tốc độ cực kì mau lẹ.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc. SGV.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng.Rèn kỹ năng khái quát. phát triển với nhịp độ mau lẹ như . quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân. tác + HS trả lời . -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát .. + Phóng sự. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại. Bài mới: Hoạt động của GV. + HS trả lời .Toàn diện trên tất cả các thể loại. KTSS II. + Nguyên nhân nào làm cho văn học . gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước . Ổn định. tài liệu tham khảo. vậy? II. . bảng phụ . Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III.

bất hợp pháp. III.+ Hs trả lời. IV. Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu.Dặn dò Học bài. -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh. bị thực dân cấm đoán. -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù.Bí mật. mặc dù không chống đối thực dân cách mạng.Chiến sĩ. thuộc tầng lớp tiểu tư sản. Gv nhận xét và kết luận. -Hoạt động: công khai. . quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . Mục tiêu bài học: Giúp hs: . truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng.Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V.Đội ngũ: phần lớn là . hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân. cầu tiến.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A. .

GV: đọc tài liệu .Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học .HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. KTSS II.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: .Tiến trình lên lớp I. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ .5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV. sạch đẹp (0.Ổn định. mạch lạc. vô vọng.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. không quen chốn binh đao.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. đặc biệt là nghị luận văn học . Chuẩn bị: . ra đề kiểm tra. . sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam..Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V. (dẫn chứng minh hoạ) .Nghiêm túc trong giờ viết bài B. . Mục tiêu: Giúp HS: . -. chất phác.5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng. D.Bài cũ: Không III. những điều nhỏ nhặt tầm thường. Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.

bế tắc. tham khảo tài liệu. " Hà Nội 36 phố phường”. sau đó nhấn mạnh những nét chính. .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm. . từ ngữ đáng chú ý. *Học sinh: Soạn bài. và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.thảo luận. học bài cũ. GV kết luận c. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn . .ổn định Iớp .Giáo dục tình yêu thương con người B.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III. tâm trạng nhiều hơn là tư duy.Tìm hiểu chung: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu.Kiểm tra sĩ số: II.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng.Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b.Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. "Sợi tóc". 2. Các HS khác gạch chân ở những câu.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) . rõ ràng. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải. "Nắng trong vườn". + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm. D. đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to.Tiến trình lên lớp I. + HS trả lời.. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". tinh tế trước số phận đau khổ của con người. C.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn . buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc.Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực. tâm hồn nhạy cảm. lấy h/s làm trung tâm.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân . .

vô vọng. . Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. +GV: Nhận xét cách trình bày của HS. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . chất chứa nỗi niềm của con người. Dặn dò: Học bài . tiếng đàn bầu rời rạc. rên rỉ của côn trùng. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. ếch nhái.Tiếng trống thu không: . II.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. trơ trọi hơn.khi làm công việc này có gì khó khăn không?. muỗi. IV. buồn bã. Đọc -Hiểu văn bản : 1. gợi bước đi của thời gian.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về. không gian và những con người nơi phố huyện. quanh vắng con người cô đơn.Bức tranh phố huyện: a. tiếng đoàn tàu. . Mục tiêu: Giúp HS: . tù đọng của phố huyện.TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian.Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh.Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc.

ổn định Iớp . Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại. quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. yên tĩnh .. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. "Trời bắt đầu đêm . rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") .Tiến trình lên lớp I. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. tham khảo tài liệu. D. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya.Tiếng trống thu không b. bình giảng.Giáo dục tình yêu thương con người B.Bức tranh phố huyện: a.. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm... Thời gian: "Chiều. Hà Nội xa xăm. lấy h/s làm trung tâm…. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn. bKhông gian: . mở ra đêm tối.. chiều rồi. C."Trời nhá nhem tối". không gian này xuất hiện: ước mơ.Thời gian có sự vận động: chậm rãi. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. mốc ra. lặng lẽ. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc. khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. khát vọng: hướng lên giải ngân hà. ngõ hẻm. sông Ngân Hà và vịt Thần Nông." Đêm tối". nổi váng lên. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu. Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?.".Xóm chợ. Có mấy loại không gian được mở ra?. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .. học bài cũ. giờ khắc ngày tàn" . +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian.thảo luận. gợi buồn..  nhịp sống buồn bã.." .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. *Học sinh: Soạn bài. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày. "bóng tối ngập dần. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng. Một chiều êm ả như ru.Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn .. ngột ngạt Không gian tâm tưởng.Kiểm tra sĩ số: II. . Thời gian ấy nói lên điều gì?. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện. hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi. tù túng.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III.

xa xôi: "chút ánh sáng rơi. con người hiện lên như thế nào?. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu. vào làng. liệt kê các chi tiết.. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. tàu đi vào đêm tối. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. nén. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. buồn chán. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. tù túng.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm.  Cuộc sống quẩn quanh. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. Tác giả chủ động nhốt. đáng sợ  số phận tội nghiệp. mỏi mòn. đầy dụng ý. đèn đoàn tàu. yếu ớt.". vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn. những con đom đóm.. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. ở hòn đá nhỏ mấp mô. trong mắt Liên. Đó là gì?. khát vọng của con người. . sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. + HS: Đọc kỹ SGK. đen ngòm. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện.náo.. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. qua sông. con người cựa quậy. ước ao. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy. trên đương và các ngõ ra chợ. lay lắt. khát thèm ánh sáng. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. mất hút vào bóng tối. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. nhỏ nhoi. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. tăm tối của con người. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. Thạch Lam rất tinh tế. Hỏi: Trong không gian đó. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện. lẫn lộn. câu văn.  Tấm lòng thương cảm của tác giả. + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này.

rút cục. . Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. Củng cố: Cảnh ngày tàn.người (Huy Cận). đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. phân tích nhân vật . Cơm mai rồi lại cơm chiều. Dặn dò: Học bài. mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV. Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Giáo dục tình yêu thương. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Mục tiêu: Giúp HS: . vô vọng.

ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. vật vờ như những cái chờ. "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện. * Học sinh: Soạn bài. Bài mới: 1.thảo luận.ổn định lớp .Tiến trình lên lớp I. tham khảo tài liệu.Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng. bác xẩm). Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. bóng ở nơi phố huyện. học bài cũ. Chính đôi mắt ấy đã nhìn.B. lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi. Là đứa trẻ nghèo.. Là đứa trẻ giàu tình thương. đảm đang. giáo án. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. chị Tí.của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . Có đối xử ân cần. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. D. lo lắng.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng". cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc . khát khao ánh sáng.Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Kiểm tra sĩ số: II. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. ước  làm nên chất thơ cho truyện.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. + HS: Nghiên cứu.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. nhau. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên.Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. lấy h/s làm trung tâm. 2.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . C. + Đối với em An: Thương yêu. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. + GV: Trong số các nhân vật của phố . người đau khổ nhất. + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước. ân cần "chiếc xà tích. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. thì Liên là nhân . Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên. Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. SGV. lớn và đảm đang".. chăm sóc.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật .

tàn ác. là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. + HS: Thảo luận.trong các nhân vật? . đơn điệu ở phố huyện. . trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. Dặn dò: .Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. . Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. giàu tính biểu cảm. sâu hơn sự tù túng. truyện?. trở thành thói quen.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi. .Chú ý miêu tả tâm lí.Ngôn ngữ súc tích.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . + Âm thanh của còi tàu. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên. Sai 2. làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". giàu +HS:Trình bày. niềm vui. Nội dung(SGK) IV.Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. đem lại ánh sáng xa lạ. Đơn giản 3. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo.Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. nhạt nẽo. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . Phức tạp B. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. yếu ớt của phố huyện. . Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. b)Hình ảnh đoàn tàu: . hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?. . Đúng B. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. rộn ràng. 2. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. III. sống buồn chán. đợi. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. nhu cầu thiết yếu của mọi người. chất thơ. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. ngưng đọng của cuộc sống. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn. A. là niềm vui. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán. tư tưởngnhìn thấy rõ hơn.Đọc và tóm tắt tác phẩm.

Phương pháp . có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh. giáo án. C.Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. SGV. . Mục tiêu: Giúp HS nắm được: . bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.Nghiê túc trong giờ học B.Biết nói và viết đúng ngữ cảnh.

TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1. 2. Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm .Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp. . GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại. nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó.HS: Nhân vật giao tiếp. ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói. + HS trả lời.Kiểm tra bài cũ: III.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. thời gian. nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng. thời gian.Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác.Nhân vật giao tiếp .Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ. 2.Kiểm tra sĩ số: II. + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời.TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm .Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng.Tiến trình lên lớp I.Phân tích.Bối cảnh giao tiếp rộng .GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . Bài mới: 1. nêu vấn đề D. nhiều người nói và người nghe: hội thoaị. . . Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. tổng hợp. Khái niệm 1.Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh . Ổn định lớp . Đặt vấn đề: 2. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh.

tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III. Bảng phụ . Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. kết hợp lấy VD chứng minh 3.Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ .Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. chua xót của người phụ nữ. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực. hai người không quen biết gặp nhau. trơ trọi. Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ. mục đích câu nói… IV. kết hợp từ ngữ… 2. mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm .TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét. Vai trò của ngữ cảnh. hy sinh vì chồng vì con. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi.Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói. câu văn. câu văn : là cơ sở của việc dùng từ. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù . hiểu được nội dung ý nghĩa.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ .Nhóm 3 làm BT3.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài . Dặn dò: Học bài.. 1.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ . đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh.. Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi. đặt câu. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi.

nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông. gìn giử và tài bồi.Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tìm hiểu chung: 1. .Mục tiêu: Giúp HS nắm: . Bài mới: 1. 2. đàm thoại.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú. 2.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Thiện.Sinh ra trong gia đình nhà Nho.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam . Đó là một cái tôi lập dị. đi lù lù giữa cuộc đời.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A. phân tích nhân vật .Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam.Mĩ B. . Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. + HS: Trình bày. tận hưởng những ý vị tinh tuý.Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?. Hãy kể tên những sáng tác của ông?.Kiểm tra sĩ số: II. C. III. khiêu khích với xung quanh.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến.TT1:Tìm hiểu về tác giả. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả. từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ. đọc tác phẩm ở nhà. "Vang bóng một thời"(1940) .Ông viết văn trước CMT8. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân. giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.Đặt vấn đề: Từ sau 1937.Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp.Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) .ổn định Iớp . . SGV. nghệ thuật. .Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. + HS: Liệt kê. . .Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. . trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới. .Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác. Phương pháp Phát vấn. . + GV: Bổ sung. thanh tao của cuộc sống. Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam. chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào". *Học sinh: soạn bài.Giáo dục HS hướng đến cái Chân.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . nêu vấn đề gợi mở D.Tiến trình lên lớp: I. ném đá vào kẻ xung quanh.

+ GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục.TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc. Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. sáng tạo. Tìm hiểu văn bản : 1. xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. II.. tri kỷ. họ là hai lực lượng đối lập nhau. gồm 11 truyện ngắn. không lấy làm oán thù "y thừa. trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ.. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. . b. là tri âm. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. . tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội. tao nhã. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1... biết mình biết người. . . kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội .quản ngục.. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp). mộng"  sở thích thanh cao. Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản .Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch.  Tình huống độc đáo. ."Vang bóng một thời (1940)".TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra. giàu kịch tính.TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân. ngưỡng mộ. giữ tù"  thành thực. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. tàn nhẫn =>đối biết giá người. mong ước đầy ý nghĩa.

V. Củng cố: . thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao.Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . Dặn dò: Học bài. IV.Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù.Thái độ: Cam chịu. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. . nhẫn nhục trước sự khinh Cao. + HS phân tích. . chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) . tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn .Phẩm chất hiếm có. lương tâm.

"có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? .. -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động. SGV." chống lại triều đình phong kiến. thiên hạ". *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . TLTK *Học sinh: Học bài. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục".. cử chỉ. lôi cuốn sự chú ý của người đọc.ổn định Iớp .Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp". gian khổ. soạn bài C..Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước.Tiến trình lên lớp: I. lời nói.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng. Phương pháp Phát vấn.Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. nêu vấn đề gợi mở D. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì ..Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử. trừ chỗ tri kỷ.A..Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta. -HS: Cao Bá Quát.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao . đàm thoại.."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài . vuông lắm".Mĩ B. phân tích nhân vật . doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh..Quản ngục. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao . Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí . ông ít chịu cho chữ". . không thèm để ý đến lời đùa cợt. Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. giáo án.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông. trừ rệp.. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. thái độ.. so sánh và mở rộng.Kiểm tra sĩ số: II. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: .GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. Hỏi: Khi xuất hiện.Mục tiêu: Cho HS hiểu: . +Tài hoa. Cũng là con người tài hoa.Thiện. coi thường hiểm nguy. +Thiên lương.

cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người. vái người tù: "kẻ mê muộn này. . thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. khóc.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ.Không gian: buồng giam tối.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. Nội dung dung . Cái đẹp sản sinh từ đất chết. . được ban khen "Văn như Siêu. .GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . cổ kính (Hán Việt). Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương. Cảnh cho chữ: . câu văn giàu hình ảnh.HS trả lời.có"? .hết" để gợi không khí truyện. . + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. . Có những con người sống trong cái ác. thiện mĩ. chật hẹp.tài viết chữ đẹp và làm thơ hay. Cái thiện đã chiến thắng cái ác..Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề. III. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ . ca ngợi. + Không gian: buồng giam tối tăm. + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. thống nhất giữa: CHÂN . trân trọng cái tài.THIỆN MỸ.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng . lẫm liệt. hôi hám. . 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn. đánh giá và định hướng. Quát vô Tiền Hán".. phách. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã. chân đeo xiềng. bẩn thỉu. chật hẹp.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. biết trọng người tài. tác giả muốn gửi gắm điều gì?.. GV định hướng.Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng.HS: cắt nghĩa.Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian. sâu sắc. cái xấu.GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? . + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục.GV: Củng cố bổ sung. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên. điêu . . đối thoại. . di vật. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này. sắp bị rơi đầuKý thác. .GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người. Tổng kết: . đầy mạng nhện. nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác. 2.Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. trong tác phẩm? + Từ ngữ.GV: nhận xét. . ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. nét văn hoá truyền thống. cái đẹp. ẩm ướt.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . 2.Thời gian : đêm khuya." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài.... thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp. phân chuột. Đề cao. uy nghi.HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra. giàu màu sắc hội hoạ. . Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động. phân gián.

Ca ngợi cái đẹp. khẳng định sự bất tử của cái đẹp. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. Dặn dò: . Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. tài hoa của con người. thiên lương..Học bài . . -Tổng kết về thành công nội dung. nghệ thuật. V.Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . IV.

Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến.Tiến trình lên lớp: I.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng.GV: SGK.Chuẩn bị . thảo luận nhóm D. nêu vấn đề gợi mở. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . Luyện tâp .HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt .GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm. V. giáo án. bâng khuâng. làm BT 4.Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh.GV nhận xét đánh giá 2. thơ .Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.Nghiêm túc trong giờ học B. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. . * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản. Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau.Mục tiêu: Cho HS: . soạn bài C. một quan điểm. TLTK .trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau.HS trả lời nhau giữa chúnh.Kiểm tra bài cũ: III. Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I.Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh. đàm thoại. Tiết 44 . Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống . Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. ĐV Đ 2. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.HS: Học bài. SGV. .GV nhận xét.A. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. Phương pháp Phát vấn. Ôn tập về lập luận so sánh .ổn định Iớp .

Hs trả lời. So sánh và thao tác lập luận so sánh .Tiến trình lên lớp: I.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình. giáo án.ĐV Đ 2. B.TT2: Hướng dẫn làm BT2. nêu vấn đề gợi mở. Phương pháp Phát vấn. soạn bài C.Thao tác lập luận phân tích 2.HS: Học bài. đánh giá . * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Cách lập luận so sánh . cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương. còn nhiều người giỏi hơn mình. thảo luận nhóm D.GV: SGK.TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK. đàm thoại. + GV nhận xét. TLTK .Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại. .Cách lập luận phân tích . + So sánh. GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Mình giỏi.Mục tiêu: Cho HS: . + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích. + HS làm bài .Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.Kiểm tra bài cũ: III. Luyện tập Bài 1.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A.Mục đích.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn.ổn định Iớp .Các thao tác lập luận đã học: 1 .Thao tác lập luận so sánh II.Chuẩn bị . của thói tự kiêu tự mãn) .Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . SGV. tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ.Phân tích và lập luận phân tích . tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn.GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học. .

Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.+ GV nhận xét kết luận IV. Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .

Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài.TT1: Tìm hiểu về tác giả. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc".Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta.) A.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn.ổn định Iớp . *Học sinh: Học bài cũ. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. 2. Tác giả: . .. + GV: bổ sung thêm một số điểm. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời. .TT2: Tìm hiểu về Số đỏ.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc. khuyến khích HS tìm đọc. D. soạn bài mới. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết.Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . Tìm hiểu chung: 1. . Với 27 tuổi đời. 8 phóng sự. B. là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. khonge 30 truyện ngắn. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết. sau đó nhấn mậnh những điểm chính. Bài mới: 1. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm.Kiểm tra sĩ số: II. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . tác phẩm “Số đỏ”.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. 2. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 6 vỡ kịch. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. . + HS: Trình bày.Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông. 3.

+ HS: Chương XV. hài hước -> >< trào phúng. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .Tình huống trào phúng: . IV.Số đỏ.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát. . HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo.Vị trí đoạn trích: Chương XV. * Chuẩn bị phần 2 của bài. II. V. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. "Hạnh phúc" cụ thể của từng người.Đọc -Hiểu văn bản : 1.Bố cục: Hai phần. . -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?. được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích.. "Hạnh phúc" của một tang gia. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính. .Đọc – tóm tắt . Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?.

.?..) A. soạn bài mới.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2.Kiểm tra sĩ số: II.. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1. *Học sinh: Học bài cũ. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư .. em có suy nghĩ gì?.... lí thuyết viễn vong nữa".CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.hạnh phúc cuộc đời".. không ai giống ai. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm. tác phẩm “Số đỏ”. kia kìa" + 1872 câu gắt.ổn định Iớp . lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc ..Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi.Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời . hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang. -HS: Đánh giá. bản chất của họ. B. gắn liền tính cách. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ. D. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ. => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . G/v tập hợp ý kiến.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích . hiện đại nhất "có thể bán.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. nhận xét. cái mũ mấn trắng viền đen. . -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: .Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên. ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. HS hình dung về đám tang. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận.. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn. Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia".

nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước." => >< hình thức hình thức.. kệch cỡm. . Cảnh đám tang: . Tây. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ .Tình huống trào phúng(ND><HT). Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. ngực đầy huân chương.. vòng hoa. => "Thật là.Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng.. . Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?..Hạnh phúc của tang gia. vô liêm sĩ.. 2. V. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát... hò hẹn.Tổng kết: 1.Cảnh đám tang. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh. . vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ. bình phẩm nhau. Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III.não nùng→dâm ô. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. . . lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội. không phải đám ma.. rởm đời lố lăng. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. rởn đời -> bản chất "khốn nạn. lợn quay đi lọng. đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau. cười tình với nhau. -HS:Tái hiện và miêu tả. . + đám tang vui vẻ.Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy.Ngôn ngữ sắc sảo . .=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa. có kiệu bát cống. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. lốc bốc xoảng. chê bai nhau. Nghệ thuật tác phẩm? ... 3. chó đểu. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp..gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ. 300 câu đối + 6 xe có che lọng. háo sắc..Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?.loãn quản": phương phi oai vệ. Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. hăm tiến.Tàu. tạp nham.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?.. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. kèn bú đích. ghen tuông.Nghệ thuật miêu tả đám đông.giọng mỉa mai châm biếm. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn. IV.

cáu vàn.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình. chênh xaïc. . cáu vàn ngàõn goün.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi.Ngän ngæî baïo chê 1. mang tênh täøng håüp.Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a.Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo .ÄØn âënh låïp . D. cuû thãø. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm. Baín tin: Thường có các yếu tố: thời .MUÛC TIÃU: .TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün. . sæû kiãûn.. tæì ngæî.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. 2.? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng. laìm quen âæåüc caïc vduû. bçnh luáûn.Baìi måïi: a. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê .Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng ..Ngaìy daûy A. laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. B.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I. bäú cuûc. C.Näüi dung thäng baïo roî raìng. ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh.. thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? .Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn. baìi táûp. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.kiãøm tra sé säú: II..

sự kiện. cách viết.MUÛC TIÃU: . b. và miêu tả bằng hình ảnh. Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc. 3. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A. sinh động về vấn đề.TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. Luyãûn táûp IV.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ.baín baïo chê . . c.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. được mở rộng phần tường thuật chi tiết.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin. địa điểm. chi tiết. Nó bộc lộ chính kiến của người viết.

đối thoại.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -. B. -.Cấu tạo của thơ.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún. D. 2. lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút. .Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III. baìi cháúm. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi. Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. truyện.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. 4.Baìi måïi: I. chë. Thu áøm.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp). * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I.kiãøm tra sé säú: II.Cuíng cä:ú V. C.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A.Đặc điểm của thơ truyện. Thu Vënh)” II.Âãö ra:” Anh. . mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng.. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d. 3. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy.Dàûn doì : . III. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung. xaî häüi coìn så saìi.ÄØn âënh låïp .Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi.

truyện ngắn. truyện .Thơ : 1. truyện vừa.Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ..Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng.. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do. Truyện: Khái lược về truyện 1.Khái lược về thơ: .được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại. vạn động.. giáo dục..Kiểm tra bài cũ: III.. cốt lõi của thơ là trữ tình.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện . Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. D.Kiểm tra sĩ số: II. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu. sự kiện. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập .ổn định Iớp . thơ văn xuôi 2.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó. Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2.Thơ chú trọng đến cái đẹp.C.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I. tiểu thuyết. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. sự kiện . thơ trào phúng. kết thúc với các tình tiết. một số tác phẩm về thơ.Soạn bài.. -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức.. . *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. qua con người. thơ tự sự.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Yêu cầu về đọc thơ .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.. truyền thuyết. truyện cười.

. . * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). * Lấy ví dụ với một số bài thơ. truyện và phân tích đặc điểm. hoàn cảnh sáng tác. V.Nắm Tác giả.V. Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136. . Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện. nội dung) soạn bài theo HDHB.Luyện tập: IV.Nắm chủ đề.

Tiết 50. thể hiện ở: . -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác. * Học sinh: Soạn bài. đọc STK. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ.Kiểm tra bài cũ: III.Kiểm tra sĩ số: II.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. gia CM là sự chuyển biến tất yếu. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri.h/s làm trung tâm. Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. . Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp . gia đình của Nam Cao. B. đông con.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn. này. D. gia đình.Quê quán: Đại Hoàng. Nam Cao hy sinh vẻ vang. Lí Nhân. SGK. quê quán. t/p của Nam Cao. C. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu. con đường đời.. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Sau đó G/V nêu câu hỏi.ổn định Iớp . đương thời -> XH tàn bạo. 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại. ..Tư tưởng nhân đạo sâu sắc.VàI nét về cuộc đời và con người: đời. Bài mới: 1. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. . nghèo. 2. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. sâu sắc của Nam Cao.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I.Tài năng nghệ thuật xuất sắc. nghèo đói.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?. bất công. sách n/c về N/C. .Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. con người 1. bóp . Hoạt động3: Tìm hiểu con người. SGV. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGK. 2.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta.Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông.

sống cuộc sống có ý nghĩa. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn.. -HS:Nhận xét. -Xây dựng những nhân vật chân thực. mang nỗi đau nhân tình. .. sống thực dụng. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?.. nhân cách. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. 2. . Dì Hảo. suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ. lão Hạc. Hỏi: Thế nào là tâm lý. có màu sắc triết lí sâu xa. hoặc bất lực. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia. sống động. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể. . lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách. có những suy nghĩ nghiêm túc.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. lối sống tiểu tư sản?. Đó là: . Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống.Cuộc sống phải đặt trên văn chương.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. có những điển hình bất hủ. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. không phải là sự áp đặt.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. II. chạy theo đồng tiền. cố khắc phục tâm lí. .Quan điểm nghệ thuật: . *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức.Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối.Sáng tác sau CMT8: 3. văn chương phải vì con người. sau đó nhận xét. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. phi nhân tính. Hỏi: Trước CMT8. . buông xuôi. phù phiếm. quay lưng trước cuộc đời. -HS:Là thái độ thờ ơ. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. III. huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. ích kỷ. tiếp sức mạnh cho con người. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo.Bản chất văn chương là sáng tạo.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực. Một đám cưới.Tự giác về quan điểm nghệ thuật. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương.Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện..Sự nghiệp văn học: 1.

sinh động. Củng cố: *Sở trường miêu tả.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p .thuật viết truyện. hãy làm rõ?. . + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề. Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp. * Trước CMT8. IV.theo HDBT. V. *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. phân tích tâm lí. * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) . gần lời ăn tiếng nói nhân dân. lôi cuốn. * Ngôn ngữ tự nhiên. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. . Giọng điệu biến hoá.Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP.

khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.ÄØn âënh låïp .Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. D.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ .Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.MUÛC TIÃU: . B.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. baìi táûp.Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê . 2.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.kiãøm tra sé säú: II. C. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1.Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. Bäú cuûc chàût cheî. *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi.Baìi måïi: a.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. laìm quen âæåüc caïc vduû.

cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin. thåìi sæû cáûp nháût. * Soaûn:Chê Pheìo .. II Luyãûn táûp IV.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün. * Laìm baìi táûp 1.2.. duìng chæî âàût cáu..Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. thäng tin cao. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê.. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö.Cuíng cäú: V.

+ GV: yêu cầu HS khác nhận xét. .Đọc b.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo".MỤC TIÊU: Giúp HS .ổn định Iớp .Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến.Kiểm tra sĩ số: II.h/s làm trung tâm.D. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Đọc và tóm tắt tác phẩm a.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. 3 . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề .TT3: Đọc và tóm tắt.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . Đọc hiểu chung: 1. Bài mới: 1. máy tính. Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM. 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết. . giáo án.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. SGV. Đọc hiểu văn bản . + GV hướng dẫn.Đọc. Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật. tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. . GV nhận xét .TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết. . gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A. tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B.

Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. chuẩn bị phần 2 của bài . quyết liệt.-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV.Mối xung đột giai cấp âm thầm. Hình ảnh làng Vũ Đại . 1. Dặn dò: Học bài. nông dân là Chí Phèo. . Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. địa chủ với nông dân.

đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. B.Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính .Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? . Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Thảo luận nhóm.Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: .Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø.h/s làm trung tâm . có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị .Không cha không mẹ. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời . .Giáo dục tình yêu thương con người. bình giảng… D.Kiểm tra sĩ số: II. giáo án. Bài mới: 1. lương thiện . máy tính. . MỤC TIÊU: Giúp HS. bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang .Là một nông dân hiền lành.Hiểu được những khía cạnh sâu sắc.Phát vấn nêu vấn đề . SGV.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2. -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết.ổn định Iớp .Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.

trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) . Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. niềm hy vọng cuối cùng. thoáng thấy bát cháo hành. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. . Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả. * Hành động : Chửi bới. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời. càng uống càng tỉnh. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói. răng trắng hớn. thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở..+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người.. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b. + Kẻ thống trị : lợi dụng c. mặt cơng cơng.Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc. uống rượu. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em.Tâm trạng : Ngẩn người ra.

ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. sử dụng ngôn ngữ.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời. * Nội dung( SGK) IV. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. cách kể chuyện. Bến sông 2. Xã hội phong kiến. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. D.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . Thị Nở C. miêu tả diễn biến nội tâm. . Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Nhà hoang B. Bà cô Thị Nở 3. Bá Kiến B. Bờ tre D. Lò gạch cũ C. Chí Phèo sinh ra ở đâu? A.. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành…………………….

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . Câu đầu kể sự việc. Đúng B.Có ý thức cân nhắc.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: .Phù hợp. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . D. h/s làm trung tâm. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo.4. tác dụng của các bộ phận trong câu. A.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a.Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . diễn biến. b. laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. sau là nêu chi tiết.Kiểm tra bài cũ: III.Kiểm tra sĩ số: II. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. nên trước là nêu thời gian. Sai V. SGV.. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. . Ổn định Iớp . Bài mới: 1.Vai trò. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I.Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . Đặt vấn đề: 2. phù hợp với hàm ý đe doạ c.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề. soạn bài. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình. C. B. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi.

Phân tích cách sắp xếp ở much I.Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I. Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy. a.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết..buồn).động. phần thời gian dặt giữa câu. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. Và vì tp chính của câu là tin đã biết.Trật tự trong câu ghép: Bài 1.1 Bài 2.) đặt sau để bổ . b.. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới. IV.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . .Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn. c. Đây là đoạn dd. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN . Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép.3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước.2 đây.Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I. Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS . mục II. .2 II. Nên: . Điều này đảm bảo sự liên kết ý. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nó về thời kì .1 làm dâu.

+ HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích. súc tích 4. làm người đọc tin vào những thông tin đó.Kiểm tra bài cũ: III. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN. bản tin phải ngắn gọn. soạn bài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. yêu cầu cơ bản của bản tin .Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT. địa điểm. Các sự kiện trong BT như thời gian.Đàm thoại. BT thông báo kết quả kì thi Ô.. gợi mở D. + GV: gọi + HS:trả lời. + GV: tổng hợp lại . Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết. . * Học sinh: Chuẩn bị bài. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác.GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I. bổ sung. 3.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài.lim.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. SGV.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. chính xác .pích Toán của đoàn HSVN.Đặt vấn đề: 2. Bản tin phải cụ thể. 2.MỤC TIÊU: . Bài mới: 1.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1.h/s làm trung tâm. C. +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn.Mục đích.

Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn.Khai thác.Luyện tập . đánh gía và cho điểm IV. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2. Dặn dò: . . Cách viết bản tin 1. không gian. chủ thể hành động hoặc sự kiện. .GV: gọi HS đọc bản tin .Mục đích. diễn biến.GV nhận xét. nội dung chân thực. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b. kết quả. yêu cầu của bản tin. * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ.GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin .Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện.Riêng câu 5.Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . .Ôn luyện kiến thức đã học. cho HS thảo luận. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. Củng cố: . hấp dẫn. có sức gợi.c II. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời.Cách viết bản V... trả lời. lựa chọn thông tin .TT1: Khai thác lựa chọn tin. các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao. có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III. chính xác về các mặt: thời gian. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin .

Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . 2. Bài mới: 1. tr 164 . Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. TLTK .TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin .Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. I.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I.HS: Vở soạn C. đọc hiểu. cha con. SGV. Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. II. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1. rồi vội + GV: tổng hợp. ĐVĐ 2.GV: SGK. B. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người. gíáo án.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. Giúp HS: Hiểu và tự đọc. NGHĨA NẶNG. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. định hướng cho vàng ra đi. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích.Tóm tắt chính trong SGK. trao đổi.MỤC TIÊU. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. CHUẨN BỊ: . cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi.Tiết 57. Đọc hiểu chung . biết phê phán cái xấu. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. được gặp các con mà phải ra đi.

gạch chân ở SGK. Tình huống truyện độc đáo. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. đánh giá của người Pháp. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời.thì sẵn sàng ra đi. Hình tượng vua Khải Định.Tìm hiểu vài nét về tác giả.Lố lăng . chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. tác phẩm II.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. ham ăn chơi. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. châm biếm. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. vua như hề. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. bộc trực.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . mộc mạc. nắm các thông tin I. phân minh. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . kiên quyết. . giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. thương yêu. định hướng cho HS ghi bài. . Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. Tóm tắt (Hết tiết 57. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. nghe lời cha 3. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. hiếu nghĩa: lo lắng. + GV: tổng hợp. tượng của vua Khải Định . tăng tính trào phúng và đả kích.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. Đọc hiểu chung chính. Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. 2. cổ hủ. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. đả kích . Biết các con yên người Nam Bộ bề. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài. . . dứt khoát. cảm nhận. giàu tình nghĩa. bộc trực. 1. hấp dẫn .

nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . lẩn trốn của dân làng. nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. +Cảnh tróc nã dữ dội. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin . + GV: tổng hợp. tr 164 2.Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. 2. 3.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. . trong phần hướng dẫn học bài. . -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II.Củng cố: Học.chính trong SGK.

Kiến thức về bản tin .GV.MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin. chuẩn bị bài C. .Đặt vấn đề: 2. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.Đại diện nhóm trình bày .ổn định Iớp .Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới. lựa chọn tin và chú ý của HS. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác. TLTK *Học sinh:SGK.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. cách viết bản tin. Bài mới: 1.Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.Luyện tập 1. .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận. gợi mở D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II. -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I.GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích.

G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. .. nhận xét c. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó. ta chuyển thành tin vắn.HS bổ sung.Hs viết bản tin 2. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b. phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá.GV đánh giá Bản tin 2 a. .Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình.Dung lượng Trung bình . Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình. -Hs chọn vấn đề và tự viết IV. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Loại bản tin bình thường .Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . V.. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn.b. em rút ra được điều gì?. ******************* . c.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. . Bài mới: 1.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách . Mục đích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I... Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3.Kiểm tra bài cũ: III.Kiểm tra sĩ số: II.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống . trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2.Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1.GV. nhà văn. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề .Mục đích.MỤC TIÊU:Giúp HS: . TLTK *Học sinh:SGK. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B. gợi mở D. chuẩn bị bài C. Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn.Ổn định Iớp .

Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập ..Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V. ngắn gọn. sâu sắc. hấp dẫn vấn? 2.. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng . . học tập. điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III. tệ nạn.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1.Công việc chuẩn bị phỏng vấn: .Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** .Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2.HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề.* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện .Cách trả lời . khắc sâu lí thuyết và làm bài tập. .Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV.Có thể dùng ví von.Xem lại bài học ở lớp. Dặn dò: .Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn.

.Kiểm tra bài cũ: III.Kiểm tra sĩ số: II. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản.HN. I. C. phân vai. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính.Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm..H/S làm trung tâm. *Học sinh:Soạn bài. Ổn định Iớp . D. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày. 1.Đặt vấn đề: 2.Sơ lược về tác giả và tác phẩm .TT1: Tìm hiểu tác giả. B.Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch . + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm .Là nhà văn của Thăng Long. 2. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả.MỤC TIÊU . Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư.Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. Những người ở lại. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II. . Bài mới: 1.Nhân vật chính:Vũ Như Tô. +Hỏi: Trình bày những nét chính về .Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960). Đam Thiềm Tóm tắt. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn. 2.Đọc . đọc STK.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Đêm hội Long Trì.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tóm tắt đoạn trích .Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch.TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm.TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A.TT1: Hướng dẫn đọc. tính cách điển hình. tác phẩm.Đọc hiểu đoạn trích trích 1.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. . + GV hướng dẫn cách đọc.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. .HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn. tìm sự khác nhau . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.10 lời thoại sau là lời đối thoại. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. .ta –ghiu ở thành Vê-rô-na. Tác phẩm.ten.. Ô.U. . *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. Mác-bét. . Đoạn trích * Đọc *Bố cục II.Tóm tắt( SGK) 3. tác phẩm . ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại.GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . phát biểu.Sếch-xpia . + GV: định hướng. Hình thức lời thoại.TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. khẳng định. pt. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. . Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J. 2.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. .Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. ĐỌC HIỂU 1. IV.lô. giảng giải.

Tình yêu trên nền thù hận.Kiểm tra sĩ số: II. hận thù.trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2.ét”_ W. *Học sinh: Soạn bài.Sức mạnh của tình yêu chân chính. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ . Sếch-xpia) I.mê.HS:liệt kê. quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. Giúp HS: .Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch .Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn. vấn đáp. Bài mới: 1. B. nỗi lo chung là lo không có được tình yêu .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy. so sánh. giảng giải. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ.Đọc đóng vai. đọc TLTK..Kiểm tra bài cũ: III. nhưng có .GV: định hướng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ. đối thoại. phát biểu. . MỤC TIÊU. . tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến.Phát vấn nêu vấn đề . . của nhau. .li.Đặt vấn đề: 2.  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người.H/S làm trung tâm.ô và Giu.Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. Ổn định lớp . C.GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó . trao đổi D.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài.

Khi nói với R. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận. Tình yêu bất chấp hận thù.GV: định hướng giảng giải. ước mong.HS:thảo luận trả lời. chuẩn bị bài ôn tập. Thù hận bị đẩy lùi. Bài mới. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. . 2p Bài cũ: làm bt 1.GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . .HS:phân tích. . . .mê. HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et .ô.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ.Nàng yếu đuối hơn. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. so sánh. thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. lo lắng cho sự an nguy của hàng. . nàng băn khoăn.GV: định hướng . Tâm trạng của Rô.Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. .GV: So với tâm trạng của R. hình ảnh cho bài học.HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. . dễ bị tác động hơn.3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . 3. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu. + GV: định hướng. Hướng dẫn học bài ở nhà.Tiếp theo. chỉ diễn ra trên nền hận thù. chàng trai đang yêu. trả lời. y chưa xung đột với hận thù. Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. thuộc về mình. tình đời bao la. 5. . t. . say đắm. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? .Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R.Lời thoại thứ 2. . chỉ còn tình yêu.GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T.Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. Tâm trạng của Giu-li-et. 4. . .GV: Lời thoại thứ 2.GV: định hướng. chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. trả lời. Trong đoạn trích. giảng. .HS:trả lời.

MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .1. Các câu 4 đều là câu bị động.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. cử đại diện trả lời các a.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I.3. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại . Nó có tác dụng liên kết 1.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .HS tích hợp kiến thức văn bản đã học . Không một người phụ nữ nào.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B.Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.2. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b.Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1. Bài mới: 1.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK . củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học..h/s làm trung tâm.Kiểm tra sĩ số: II. c. D. Dùng kiểu câu bị động: 1.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III..Ôn tập. Câu bị động HS thảo luận.Đặt vấn đề: 2. C. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động . .4.ổn định Iớp .Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1. Tìm các cặp câu bị động chủ động 1.Câu chủ động.

Dặn dò: . khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập.Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?. -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III. đời sống cảm xúc 3. 2. về câu bị động. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn. tính từ.KN:cảm giác.Xem lại bài học ở lớp. thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau. KN: tự tôi b.. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. Khởi ngữ là HS thảo luận.. trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị". Thành phần CN trong kiểu câu bị động. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết.6 Tính liên kết của câu bị động 2. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. HS trả lời các câu hỏi. GV nhận xét. động từ cụm từ. tình tự.Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn. . Củng cố: .5. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. BT3: -Câu đầu: nhận. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1. IV. V.

PHƯƠNG PHÁP.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi . khẳng định cái tôi. . Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… .7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1.Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. thảo luận theo hệ thống . Đây mùa thu tới).4.. .: ôn tập. + P. 1. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn). Bộ phận VH không hợp pháp.VH yêu nước CM. tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg. + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I. Bài học. 85p Trọng tâm: câu 1. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2. III. trao đổi.Tg.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. Giúp HS: . tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư.. + HS:trình bày. MỤC TIÊU.Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại.hợp pháp: có 1945. ngòi bút là vũ khí.VH hiện thực. câu hỏi đã chuẩn bị. II. các xu hướng chính.5. 2007 I. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa. hệ thống hóa. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang). 12 .VH lãng mạn. + Tiếng nói cá nhân. Phần VHTĐ đã ôn. kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. Lão Hạc). . nhà văn là chiến sĩ. + GV: chốt lại chống lễ giáo PK. Hai bô phận. tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo. Xuân Diệu( Vội vàng. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học. II. Bộ phận VH công khai.Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. .

những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. . .Phân tích ví dụ. Chữ người tử tù. tàu.So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq.Tâm lí.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. thứ nhất hành).Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. tâm trạng nv sơ lược. thiên lương nhân hậu trong sáng). Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. quản ngục coi tù.Tình huống là những quan hệ. . g. . Câu 3.Xây dựng hình . chi . hiện đại.Cốt truyện phức tạp . . xin chữ.Hình tượng người quản ngục. Đặc sắc nt của các truyện .Cốt truyên đơn tuyến .) .Có nhiều loại tình huống khác nhau. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên . theo tâm lí nv.H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. sức sống và thế đứng của truyện. Chí Phèo. Chữ người tử tù. . + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích.Tình huống cho chữ.người cho chữ. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. giản.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ. tinh thần thể dục. . + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví .Chữ quốc ngữ. Tiểu thuyết hiện đại.Kể theo trình tự thời gian. .Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4. .Chữ Hán. chữ Nôm. chế giễu đối tượng. + GV: giảng. . + Có sự khác nhau. tiết. tâm trạng nv phongphú. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. hiểu một truyện. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa.Cách kể đa dạng(theo t.Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2.người xin chữ. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình. H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4.đa dạng. + GV: định hướng .Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu.. Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật. định hướng pt: sâu.Chú ý đến sự việc.Ngôi kể thứ 3.Tâm lí. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Ngôi kể thứ 3. tình huống tâm trạng. mỗi nhóm tìm chất thơ. . trong của nv. định hướng. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có.Cách kể biến hóa linh h ọat.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. hùng nghệ sĩ.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì. Chí Phèo.Phân tích tình huống.

Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng. chúa Lê Tương Dực.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. tư duy.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội. Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất. Dặn dò: . kĩ thuật.Là tạo ra cái mới. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. nghệ sĩ và XH. nhắc lại. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. + GV: định hướng. “Hạnh phúc của một tang gia.Ngôn ngữ khôi hài. V. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . nói ngược. + GV: định hướng.Nhan đề trào phúng. .” .Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. ..Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I . -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học.Muốn vậy. . nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. thuẫn của vỡ bi kịchVNT.tượng điển hình. khơi và sáng tạo những gì chưa có? . IV. tâm hồn. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại. trong việc triển khai và giải quyết mâu . nỗ lực tìm kiếm cái mới . Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC. .Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. Thủ pháp phóng đại.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt. không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại.

Triển khai bài: . C. Ổn định Iớp . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí. .Kiểm tra sĩ số: II.Tiết Thứ: 70.h/s làm trung tâm D. Bài mới: 1.Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Đặt vấn đề: 2.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. bài viết * Học sinh:Học bài cũ.

CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp. C.Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị đáp án.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I. . hoàn thiện IV. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: 2.Người phỏng vấn + HS trả lời . cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. III. nhận xét bài viết học sinh. B. tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 .Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn . hoàn thiện .ổn định Iớp . Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?. V.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận. bổ sung.Mục đích. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. về: -Mục đích. *Học sinh: Ghi chép.Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. bổ sung. tầm quan trọng? 2. bổ sung.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. Triển khai bài: .Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A.

nhân đạo chủ nghĩa. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . khuyết điểm. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm. yêu cầu chính cần làm rõ. đạo đức bằng ngòi bút của mình. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề. những hình tượng nghệ thuật.Tài hoa. . Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo. thái độ. hành động trầm . tiếp sức mạnh cho con người..Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực.Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. làm ông day dứt tìm câu trả lời .Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. . cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi . . mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Lớp chú ý và ghi vào vở. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh. có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. mang nỗi đau nhân tình thế thái. .GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng. tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao . Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương.

Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. D. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ.6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. . coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. giàu cảm xúc .Điểm: 5. bất khuất + Coi thường cái chết.Thiên lương trong sang. giảng giải. quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. .2 ý nhỏ). Văn viết còn đôi chỗ lung túng. nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. văn viết trôi chảy.Khá: 1. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. quyết định cho chữ. băn khoăn nghĩ ngợi. Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền . . * Giáo viên: SGK . phân tích thơ. tri kỷ Thang điểm . .TB:7. cặn bã nên đối xử cao ngạo.Yếu:20 trồ. Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. B. cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . Ổn định.HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A.(có thể thiếu 1. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. .TLTK * Học sinh:Học bài cũ. CHUẨN BỊ.Giáo dục tinh thần cách mạng. C. . mạch lạc. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi.Điểm 0: Lạc đề IV. bình tĩnh. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm. KTSS II. văn viết tốt. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn. cho chữ bao giờ. thiếu mạch lạc. MỤC TIÊU: Giúp HS . hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX. so sánh. I.Điểm 3. văn viết yếu. có cảm xúc.Khí phách hiên ngang. Bài cũ.4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu. mắc ít lỗi diễn đạt. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt.

Bài mới 1.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh. chú ý đến hoàn cảnh .+ GV: giảng thêm. Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I.Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời. ĐVĐ 2. “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. . cách mạng đầu XX.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng .TT1: T ìm hiểu tác giả 1. mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước. Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”. trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. nhiệt tình cứu nước. + HS:trao đổi trà lời. khuyến khích. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần.giục giã.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. .TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. đánh giá gì về PBC? . là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc.Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3. suy nghĩ. lạc hậu gì chưa đúng? 4. Đọc hiểu văn bản .TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. chính về tác giả và tác phẩm . phát biểu. hình ảnh chọn lọc.III. . Đọc hiểu chung . + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành. từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi.Giọng thơ khẳng định. sôi sục. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định.Lý tưởng dân tộc cao cả. có tấm lòng yêu nước tha thiết. . hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha.

Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. .Kiểm tra bài cũ: III.ổn định Iớp .+ HS:suy nghĩ. táo bạo.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . Bài mới: . bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. học bài cũ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . STK: Soạn bài.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ.h/s làm trung tâm D. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. *Học sinh: Soạn bài.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó. lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất. nghệ thuật? V. IV. Chú ý nội dung. C. phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. với tư tưởng mới mẻ. Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A.Kiểm tra sĩ số II. B. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ..

Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II.1. câu biểu hiện sự tồn tại f. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. trạng ngữ. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. Luyện tập Bài 1.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. câu biểu hiện quá trình d. trả lời. khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. buông . GV a. Đặt vấn đề: 2. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. câu biểu hiện quan hệ 2. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. bày tỏ thái độ.Hai thành phần nghĩa của câu. c. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. I. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng. một sv (trạng thái):khách vắng teo.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. vị ngữ. + HS: trả lời. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) .Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. câu biểu hiện trạng thái. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. Nghĩa sự việc: 1 . đặc điểm. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. câu biểu hiện tư thế e. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. nước thu trong. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1. tha ……………………………………. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. sống hấp tấp. lo âu.TT: Tìm hiểu chung 2. tham lam. mãnh liệt. mạng tháng 8. cho quan niệm về thời gian. Bố cục: 4 phần. hồ hởi. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời. thời gian trôi nhanh. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. Đọc .. tuổi trẻ tàn phai. thèm sống. gồm 4 đoạn. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30.Hiểu văn bản : . đời người. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng .hương đừng bay. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống.TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?.hết: Tình yêu mãnh liệt. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. 2. hoảng hốt và vội vàng. phân tích bố cục. . vồ vập của bài thơ. Bài mới: 1. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ.màu đừng nhạt.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. II.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1.II. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?. Đọc .

chết chóc. Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột. trầm đi.gió xinh hờn vì phải bay đi. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã..đang qua -Xuân còn non nghĩa là . tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. bổ sung. tuyệt vọng .Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. . Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại... . tan tác. thở than. cuống quýt.. tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận.Hỏi: Trong tâm trạng ấy. cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. 3. + HS: NHận xét.Bi quan trước cuộc sống. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. con gió xinh buồn vì bay đi. +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ. Điệp từ (này đây) dồn dập. . sông núi than thần tiễn biệt. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?.người tình. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. tuổi trẻ chóng tàn.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn . quyến rũ. lời thơ đồn dập.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí. và" điệp từ ngữ . chợt vui. gieo vầnkể lể . ấm áp.Tình yêu mãnh liệt. đời người hữu hạn. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ.. . . Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?. + GV: cũng cố. câu cảm.mình . tôi mất "  hiện thực thô bạo. Niềm khát khao tình yêu. . điệp từ. Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua.Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn.khi yêu cảnh vật . hạnh phúc.Rớm vị chia phôi. lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau. . . câu hỏi. chợt buồn. cục cằn.than thầm tiễn biệt.sông núi.  Hình ảnh đối lập. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2. chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng.Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi.sẽ già -Mà xuân hết nghĩa .TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . trở nên ám ảnh thường trực. . +HS: Định nghĩa .. "cho. quyến rũ. nhân hóa. đắm say . giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi. lặng xuống.

B. cắn. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. rất riêng của Xuân Diệu. thấu.. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời. C.Kiểm tra sĩ số: . GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III.ổn định Iớp . * Học sinh:Học bài cũ.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? .riêng?. yêu cuộc sống mãnh liệt.Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả. riết. riết. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . V. các yếu tố biểu hiện NTT . vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. mãnh liệt sau sưa. thâu.. Củng cố: . . vồ vập.. IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái. + Hàng loạt động từ: ôm.h/s làm trung tâm.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ. D.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . Dặn dò: * Học thuộc bài thơ.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể.. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật.Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. cuống quýt. . chuếnh chóng. chú ý đến nét độc đáo.Soạn bài. hiếm tháy. đọc bài mới.

.Kiểm tra bài cũ: làm BT3. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. LUYỆN TẬP. III. đã đành). 3.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. Chọn từ thích hợp. sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. a. 2. hách dịch. *Chọn từ hình như.Thái độ bực tức. . NTT: khẳng định sv (rõ ràng là). b. 2.Tình cảm thân mật. đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. . NGHĨA TÌNH THÁI. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. . . * Những : tỏ ý chê đắt.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. 1. Tình cảm.Đặt vấn đề: ở tiết học trước.Khẳng định tính tất yếu. NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền. Xác định NSV. Sự nhìn nhận. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). nũng nịu.mạnh vì liều (câu 3). * Kia mà: trách yêu.Thái độ kính cẩn. thái độ của người nói đới với người nghe. * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. * Có thể: phỏng đoán khả năng. thái của phát ngôn. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. IV. . Các trường hợp biểu hiện NTT. . 2. . đã xảy ra hay chưa xảy ra.II.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv.Khẳng định tính chân thực của sự việc. Bài mới: 1. sự cần thiết hay khả năng của sự việc.(phỏng đoán chưa chắc chắn) . NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ. + GV: Giảng thêm cho HS 1. gần gũi.

h/s làm trung tâm D. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A. . Soạn bài.Xem lại bài học ở lớp. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận. . * Học sinh: Học bài cũ.Kiểm tra sĩ số: .Cảm nhận được cái hay của bài thơ. C. đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài". Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV. Dặn dò: .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. phân tích thơ B. Sách tham khảo. V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp . chuẩn bị bài mới.*Chọn từ dễ.MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) .

“lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ. chiều sa.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng. hoang vắng. .Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. *Thời gian về chiều: chợ chiều. đìu hiu. da diết. hồn thơ ảo não. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ. giữ nhiều trọng trách. . nắng xuống. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. có thể bổ dọc bài thơ. điệp điệp.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông. GV nhận xét.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . thời gian đó? II. dợn dợn => rợn ngợp. Đọc-Hiểu văn bản : 1.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ.Bài thơ: Tràng Giang. cô liêu.Đọc hiểu chung: 1. III. lạc lõng.II.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. định hướng . . + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. nhớ) cảnh (trời rộng. Bài mới: 1.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. -“Bèo dạt”→mênh mông. 2. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. đất nước.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên. b. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. bát ngát.Tác giả: Huy cận (1919) . +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. .” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li. yêu cách mạng.Đặt vấn đề: 2.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. -“Củi lạc”. tán tác. lặng lẽ.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. . sầu.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. trang nhã → âm "ang": mênh mông. vô định.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. khói hoàng hôn nhưng không gian . c. a. + GV nhận xét và định hướng I.Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20. mang sắc thái cổ kính. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d.

vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp. Nội dung IV.ổn định Iớp . định hướng. V. không chuyến đò. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa.. bèo dạt về đâu. C. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha.. III. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. mộng mị . 2. vẽ đẹp của bài thơ.. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn. Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?. chuẩn bị bài mới. . thờ ơ.Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II. nỗi buồn da tác. diết. . giáo án. chứa chất nỗi chia li. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét. trống vắng. Bài mới: .Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?.h/s làm trung tâm D. . thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian. ảo não. hụt hẫng. trống vắng. mất mát.Kiểm tra bài cũ: III. SGV. nắm được cái hay. Củng cố: *Cái hay.Cái buồn. tan tác. tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. không cầu. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. * Học sinh: Học bài cũ.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo.+HS: Trình bày không gian. nước"(Xuân Diệu).. tan +HS: Tâm trạng u sầu. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên. lạnh nhạt.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B.

quan điểm không đúng. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. .1.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm.Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ .TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu. phân tích . BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt. không chấp nhận. yêu cầu I.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Bác bỏ là gạt đi.Mục đích + GV củng cố.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. . bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu. tôi bị bệnh. . yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1. để khái niệm.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. 3.Đặt vấn đề: 2. mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. rút ra kết luận.Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ.Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III. tác lập luận bác bỏ 2. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1. luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. Yêu cầu .Ví dụ . chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ .Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”. nêu .Khi BB cần diễn đạt rành mạch.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. mục đích. nhất + GV nhận xét.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. giáo án. Bài mới: .h/s làm trung tâm D. .Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến.Cách bác bỏ? V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Củng cố: . củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ . MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .Mục đích của thao tác BB? .Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B. một quan điểm. SGV. phản bác một ý kiến.ổn định Iớp .Nắm vững khái niệm.Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị bài mới.. * Học sinh: Học bài cũ. C.. quan điểm sai lầm.BT2 IV.

cần phải: .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2. tạp chí . HỆ THỐNG KIẾN THỨC II.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2. nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. viết thì sẽ học giỏi văn.TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Thường xuyên đọc sách báo.luyện nói. .. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) .Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn. .1.Ý chính trong thân bài : . . . .và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. đánh giá cho từng .Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân.né tránh của nhóm.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy. Đoạn văn a: . LUYỆN TẬP Bài 1.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt. . + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét. Bài 3. những người hiền tài trước một vương triều mới.TT3: Hướng dẫn làm BT3 .( thiếu kiến thức đời sống) .Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập . kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống.Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh .

.Đặt vấn đề: 2. C.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. . . nêu vấn đề gợi mở D. phân tích thơ.h/s làm trung tâm. IV. bình giảng.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III. * Học sinh: Học bài cũ.quan niệm sống ấy. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . B. V. tranh ảnh về xứ Huế . . hưởng thụ và vô trách nhiệm. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. đất nước.giáo án. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. SGV.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. .Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.. Triển khai bài: . Bài mới: 1.Giáo dục tình yêu quê hương. .ổn định Iớp .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra sĩ số: II. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn. chuẩn bị bài mới.

GV nhận xét. trách thiệu.Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. Đọc + GV gọi ý cách đọc.TT3: Hướng dẫn đọc 3. dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm .TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1.. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I. kín đáo. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V.Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau . +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. nên thơ.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình. đằm thắm. .. + Những bài thơ điên loạn. .Sao anh.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung .Hiểu văn bản : .Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? .Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn.Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) . + GV nhận xét và định hướng . thanh lịch. nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà. rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng".? : câu hỏi tu từ→ lời mời. ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ. Đọc hiểu chung: 1. Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái.Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. đắm say của nhà thơ IV. bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng.3 .nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá . Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài. ma quái. thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. Xem và phân tích khổ thơ 2. gợi cảm. .Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài . Đọc . trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp. óng ả. +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên.

Đặt vấn đề: 2.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.Kiểm tra sĩ số: II. * Học sinh: Học bài cũ.h/s làm trung tâm. . nêu vấn đề gợi mở D. tranh ảnh về xứ Huế ..giáo án. Bài mới: 1. bình giảng.Giáo dục tình yêu quê hương. chuẩn bị bài mới..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Tiết 83: Ngày dạy: A. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) .ổn định Iớp .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. . phân tích thơ.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III. SGV. C. B. Triển khai bài: . đất nước.

đắng cay.. hoa. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. Tổng kết: 1. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó.. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương. lay . huyền ảo . thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã. mây... Với bút pháp thực ảo đan xen.nhìn không ra Ở đây. trăng → hình ảnh ước lệ. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng. đà ?: điệp từ. da diết. +Thực : Áo em . câu hỏi tu từ. Khổ thơ thứ 2 . giàu màu sắc hư ảo . thi vị.. mây .. day dứt. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. chơi vơi. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định. nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. khắc khoải.Khổ thơ thứ 3 . kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại.Có chở trăng về kịp.Nhịp điệu: chậm rãi. nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ. hụt hẫng.Điệp từ : gió. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau .. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai .Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao. Dặn dò: . sông. mềm mại. chua xót. GV định hướng 3.Cảnh : Thơ mộng.Nghệ thuật 2. nước.. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai. chờ mong. tĩnh lặng. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác. hắt hiu với những nỗi cô đơn.Từ gợi cảm : buồn thiu.. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế.. nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc. chia lìa .HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp. đại từ phiếm chỉ . 2. hoài nghi.Gió.

RA BÀI SỐ 6 . nhận xét bài viết học sinh.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 . C. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A. B. Đặt vấn đề: 2.nêu vấn đề.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. III. Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II. . D. Triển khai bài: . đàm thoại. *Học sinh: Ghi chép.Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. . chuẩn bị đáp án.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ.ổn định Iớp .

MỤC TIÊU:giúp HS . yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý ..5 đ) . B.Khuyết điểm.. đẹp(0. Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm.giáo án.Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1. *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A. kinh nghiệm.5 đ) + Tác hại(1.h/s làm trung tâm. C. nêu vấn đề gợi mở D. Đây thôn Vĩ Dạ IV.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng. Dàn ý: .Kiểm tra sĩ số: .Giáo dục tình yêu quê hương.ổn định Iớp .5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. * Học sinh: Học bài cũ. tranh ảnh minh hoạ .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề. chuẩn bị bài mới. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V. III. sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường. II.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở. bình giảng. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài. .5 đ) + Biện pháp(1.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. phân tích thơ. khuyết điểm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Cảm nhận tình yêu. đất nước. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . SGV. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. I.5 đ) + Nguyên nhân(1. sạch. .Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. sinh: Ưu điểm.

ĐỌC .Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối. “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên . thanh thản. . + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời. ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1. hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? .Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ.Cho HS đọc cả phần phiên âm 3. cô độc.Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông. . “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” .Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. Bài mới: 1.“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi.Bài thơ được sáng tác vào thu 1942. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng.Đặt vấn đề: 2. câu đầu.Hoàn cảnh sáng tác . thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp.II. . .TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc và dịch thơ.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : .GV cho HS đọc phần tiểu dẫn .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III. chòm mây gợi bầu .Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về.Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.

TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . ấm áp với sinh hoạt của con người.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: .Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. thời gian của bài thơ. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. + Sắc hồng át đi cái mờ xám. + Tứ thơ kín đáo. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng . hai câu sau miêu tả cận cảnh. liên tục của cối xay.bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. màu của ấm áp tình người. nhãn tự của câu thơ. tình yêu thiết tha gắn bó. em có nhận xét gì về nên thơ. + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình . đều đặn. vừa gần gũi ấm áp. ánh sáng bất chợt bừng lên. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. + Điệp ngữ “ma bao túc . ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn.Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. Bức tranh vừa bao la mênh mông. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ.Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . khỏe khoắn của cô gái trong lao động. hơi nóng tỏa vào đêm tối. phóng khoáng. bao trùm toàn bộ không gian. bình dị mà tuyệt đẹp. với vẻ bình dị. với âm thanh sinh động của cuộc sống. gieo một ấn tượng tin yêu. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên. → niềm say mê. + Màu hồng lạc quan Cách mạng. thanh cao.. lạc quan nơi lòng người. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. bài thơ). . êm đềm. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh.

C. chuẩn bị bài mới. đại. tranh ảnh về Tố Hữu . là niềm cảm thông.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống.h/s làm trung tâm. cải tạo hoàn cảnh. là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường.Giáo dục tình yêu quê hương.giáo án. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) . hình ảnh. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học.. SGV. Dặn dò: . sẻ chia.GV kết luận. bình giảng. . 2/ Nội dung: . * Học sinh: Học bài cũ. về sự vận động phát triển. đất nước. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: .Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng.Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . sử dụng .. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh.Niềm vui sướng. nêu vấn đề gợi mở D. say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng. giờ vẫn cảnh lao tù. B. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. IV. . phân tích thơ .Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A. TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: .

. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày. + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích.Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị .Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua.TT1: Tìm hiểu về tác giả. + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn. chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại. của cách mạng sáng rực. .Đọc hiểu chung: 1. xã hội. đúng đắn như chân lí. say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới.( khổ2) . Giải phóng 3. Những nhận thức về lẽ sống mới. chói lọi.Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh . -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. rộn ràng. Đọc hiểu văn bản: 1 .Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn.Chân lí của Đảng.Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS. Gồm 3 phần :Máu lửa.Các tác phẩm chính : Từ ấy.Đặt vấn đề: 2. Ra trận… 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng. xiềng xích.Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó. ấm áp. được kết nạp vào Đảng. khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu. cần thiết như mặt trời. đoàn kết chặt chẽ. . Bài mới: 1.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. Niềm vui sướng. Việt Bắc.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó. Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân. . miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời.ổn định Iớp .Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. phân tích.Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . .Hoàn cảnh sáng tác 4 . phát biểu. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III.Kiểm tra sĩ số: II. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) . + GV nhận xét và định hướng I.Đọc II.Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ. .Tác giả: Tố Hữu . 2. hấp dẫn. . +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc.Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản .I. nhận xét .Nắng hạ: mạnh mẽ.

TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm.Giáo dục tình yêu quê hương. phân tích thơ .Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? . cách nói trực tiếp khẳng định 2. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.Cù bất cù bơ: lang thang. cù bất cù bơ.( khổ 3) . văn học với cuộc sống.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Chiều xuân. là em. đoàn kết của tâp thể. Dặn dò: * Học thuộc lòng. IV. bình giảng.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. sa sút. là của. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. nêu vấn đề gợi mở D.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh về Tố Hữu . nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. * Học sinh: Học bài cũ. => ý thức trước cuộc đời. + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của. Tuơng tư. + HS:lần lượt phân tích. B. Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. SGV. cơ cực. Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình. tràn trề. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân. về tương lai. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ.h/s làm trung tâm. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III.. C.ổn định Iớp . ..Kiểm tra sĩ số: II. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha..giáo án.là con trong đại gia đình lao khổ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . TỔNG KẾT 1.về lẽ sống. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ. . cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. chuẩn bị bài mới. đầy rẫy. Nhớ đồng. . 3. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. vất vả. đất nước. phát biểu. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V.

nhẹ nhàng như được nâng cánh. tả bình thản. mỉa mai châm biếm sâu sắc. thái độ giấu kín. 3. ĐK 3: nhớ về quá khứ. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. . Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. NHỚ ĐỒNG 1. → sự thật hiển nhiên. 2. .Ba câu đầu kể tả khách quan. những người thân.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. Bài mới: 1. Đó là linh hồn của quê hương. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. 3. người quê. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm. đã thành bản chất.Thái bình giả tạo bên ngoài. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. III. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. quy luật bao năm nay. + HS trả lời.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. 2. LAI TÂN. sung sướng. dân tộc. . thể hiện một cách giàu hình tượng. mục nát thối ruỗng hợp pháp. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt.Đặt vấn đề: 2. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK. II. giấu bên trong sự tha hóa. . tha thiết.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. 1. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. mỉa nai ở câu thơ cuối.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc.III. TƯƠNG TƯ 1. hồn nhiên.Thái bình của tham nhũng lười biếng. Kết cấu và bút pháp. nhất là âm nhạc dân ca. Chân thành.

tình cảm gắn với quê hương đất nước.. caugiầu. * Học sinh: Học bài cũ.h/s làm trung tâm. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. Không khí êm đềm tĩnh lặng. ví von. 2. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. cảm của những từ ấy. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3.. không khí: êm êm. hình dáng. xúc. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp. vắng lặng…. a thể hiện:êm đềm. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. tơi bời. tôi . 2.nàng.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. một ngôn ngữ đơn lập. cách so cánh. Nhịp sống bình yên. 3. hoa xoan.Nghiêm túc. IV. chị. Cách bày tỏ tình yêu . SGV. a. chậm rãi như có từ ngàn đời. C. . Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. nêu vấn đề gợi mở D. biếng lười. Các từ láy gợi tả âm thanh. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng. vắng. trung thực. * Giáo viên: SGK. giọng điệu thơ . * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT . .…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. hoa-bướm. nằm mặc.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. chuẩn bị bài mới.Kiểm tra sĩ số: II. h. bến-đò. cách đồng lúa….giáo án. một người-một người. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh . vu vơ.Chủ đề. . 1. cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò. con đò. +GV: Anh. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: ..Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . CHIỀU XUÂN. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . rập rờn. + HS trả lời. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.IV. dòng sông. . thong thả. nắng-mưa. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. Những từ ngữ. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. B.Giá trị các bài thơ.

của câu sẽ thay đổi.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. ngữ pháp.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2. IV. xem kỹ phần lý thuyết. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I.III. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. * Chuẩn bị Luyện tập. từ vựng. từ không biến đổi hình thái. Bài mới: 1. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả .Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập . *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. .Đặt vấn đề: 2.Nhận xét đánh giá chữ viết 3. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

Nghiêm túc. Bài mới: 1. Triển khai bài: . .h/s làm trung tâm.giáo án. nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. C. * Học sinh: Học bài cũ.Củng cố. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. . SGV. một ngôn ngữ đơn lập.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III. B.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.ổn định Iớp . nêu vấn đề gợi mở. trung thực.. chuẩn bị bài mới. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề ..Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.

Bống3:bổ ngữ của động từ thả .Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp . . V.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức . Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt .Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. Bài 3.Bống 2:bổ ngữ của động từ thả . để.Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn.Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu. 3 và thực hành.Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái.Để: chỉ mục đích.Già 1 :bổ ngữ của động từ kính. . các.Bống 1:định ngữ cho danh từ cá . . .Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa .Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi . .Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động.2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để.Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến . . Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập. Trong đoạn văn có các hư từ: đã.Mà: chỉ mục đích. nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở . . . lại.HS trả lời.GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt . . GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1. mà. IV. .

.giáo án.Nghiêm túc. trung thực. B.Mục đích. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.ổn định Iớp . 1. .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề ..Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt . trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt.Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan.Mục đích.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. chuẩn bị bài mới.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt ..Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. nêu vấn đề gợi mở D.h/s làm trung tâm. sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích . C. SGV. yêu cầu của I. * Học sinh: Học bài cũ.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Bài mới: 1. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Kiểm tra sĩ số: II.

nghề nghiệp. tra cứu hồ sơ lưu trữ. các thành tựu. có yếu tố cảm xúc.HS trả lời. TSTT thường gồm có 3 phần: . sử dụng lao động 2. học vấn. LUYỆN TẬP . gia đình. các thành tích tiêu biểu của đương sự. còn đối tượng của TM rộng hơn.hợp lí. * Đánh giá vai trò. hỏi nhân chứng. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. GV nhận xét và định huớng năm sinh. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu.Yêu cầu: .GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến. d.. * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách. Bài 2.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó.Thông tin phải khách quan. .Cung cấp cho người quản lí. thời gian 2.Nội dung độ dài phù hợp . sự việc. mất. . trung thực . thời gian.GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em .. IV. TSTT chỉ có đối tượng là con người.Giới thiệu cho người khác . * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II. Chọn c. Cách tóm tắt: . tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian.

Bài mới: 1.X. phân tích thơ .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Tình yêu đẹp đẽ.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ.Triển khai bài: .giáo án.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Giáo dục tinh yêu chân thành. trong sáng B.Đặt vấn đề: 2. chuẩn bị bài mới C.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. đầy vị tha và cao thượng. SGV. .MỤC TIÊU .Pu-skin) A.Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. trong sáng.

sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả.Sự nghiệp sáng tác rất phong phú. trọng trong cuộc đời Pu-skin. . + Giãi bày.Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay. . Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu).Sơ lược về tác giả : phẩm. tâm trạng của nhân vật trữ tình. đa dạng biểu?. dai dẳng cháy đến được ấp ủ.HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ. cảm xúc . dị. . .Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.GV: nêu vấn đề . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. chân thực .GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm. Là nhà tiểu thuyết . đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina. đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả. tác I. chân thành.Pu-skin (1799-1837) . . .Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1.Đọc II. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình. giản dị như bày tỏ tình cảm.Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga.Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết.HS: Liệt kê.Tác giả: Pu-skin(1799-1837). có ý nghĩa . tinh tế.Tác phẩm . thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa.giản dị. tế nhị của nhân .Hãy kể tên những tác phẩm tiêu . 1. . 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng . vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn . -Sáng tác nhiều thể loại.Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2. tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt. “Có gì đẹp trên đời hơn thế . lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích.GV: Tình cảm phức tạp. .A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va. Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?. Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú.Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ.

tâm trạng với bốn câu đầu . Yêu thường đi đôi với ghen. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. dằn lòng. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. + Đau khổ . mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). “em bận lòng”. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. Vừa mới phân vân.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. người đang ấp ủ mối tình đơn phương.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. vẫn hướng tới. 2. dùng dằng. nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. khi hậm hực lòng ghen. Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. vẫn mạnh mẽ và say đắm. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc. 6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . Lí trí mách bảo. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu. tình yêu . “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em. Đến đây. . Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. Như vậy.một tình yêu đơn phương. ghen tuông . Nhưng . ích kỉ Nhưng trong tình yêu. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. lệnh cho con tim phải + Bận lòng.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. Bằng cách đó. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình.HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. dập tắt nốt chút lửa tàn đó. không hi vọng. càng âm thầm. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. trạng thái thấp hèn. vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. ích kỉ của tình yêu sâu sắc.

xét về bản chất. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. đằm thắm. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối. chân thành. Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành.. thù hận. yêu chân thành. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu.Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. không bao giờ lụi tắt. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. Nhấn mạnh lòng ghen. cao thượng.. Như vậy. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành.. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn.Với tình yêu thật . . dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. 3. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. luôn dạt dào.. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. + Dù tôi không được em yêu.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành. đâu bằng đợi anh”. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. thủy chung. hành hạ. sáng tươi. đó là không yêu được thì đạp đổ. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột. đẹp nhất. Đối với Pu-skin. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình. nhưng từ đáy lòng. chân thành và đau khổ. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. say đắm tất cả những gì chân thành nhất. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . mang tính thông điệp của một trái tim cao cả... Tuy nhiên. đằm thắm. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành. day dứt.HS: + Dâng hiến. đằm thắm. u ám trong nhân vật trữ tình. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. Yêu say đắm.. say đắm nhất.

* Soạn bài: "Bài thơ số 28". người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu. GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng.* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . Tổng kết(SGK) IV. III. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp.HS trả lời. Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 .GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? .

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. T¸c phÈm * §äc . ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬.Giáo dục tinh yêu chân thành. chuẩn bị bài mới C. SGV.ổn định Iớp . B. GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1.Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. 42 vë kÞch.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. .. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III.GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã.Kiểm tra sĩ số: II. .HS tr¶ lêi. .giáo án. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. say đắm thiết tha. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta.Ta-go) A. bang Ben-gan.GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi .Gäi Hs ®äc. Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2... hµng tt¨m truyÖn ng¾n. trong sáng. 12 bé tiÓu thuyÕt. T×m hiÓu chung 1.MỤC TIÊU . phân tích thơ . nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong . Tõ ®Çu ®Õn .Ngày dạy: (R.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go . T¸c gi¶ .Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941)..

t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån... Híng dÉn ®äc thªm 1. quµng vµo cæ.§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh.. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t.. cïng híng vÒ nhau. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh. lµ B. võa nhá be. T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng. Anh lµ viªn ngäc. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch. +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ.. ph©n tÝch. lµ ®o¸ hoa. biÓn hiÓu tr¨ng. anh hiÓu em. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån.Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2. dÞu dµng ©u yÕm. Tr¨ng hiÓu biÓn. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3. anh lµ.. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au. em híng vÒ anh.. võa lín lao..* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II. phong phó.HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt. võa tr×u tîng.T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi . tù nguyÖn hiÕn d©ng ë . lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A.®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ..

Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. Lớp chú ý và ghi vào vở. lµm ®Ñp t©m hån con ngêi.ổn định Iớp . * Xem lại đề bài viết số 6.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.5 đ) . Bài mới: 1. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. *GV: ghi đề bài lên bảng. "cho.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Đặt vấn đề: 2. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm. thâu. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng.sổ điểm. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C. Dàn ý: . chuếnh chóng.Kiểm tra sĩ số: II.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.MỤC TIÊU . .Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt. riết.c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân . SGV. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V.

đẹp(0. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ. cuống quýt. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình.Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu.mãnh liệt sau sưa. III.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV.Khuyết điểm.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học .5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng. sinh: Ưu điểm. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ. khuyết điểm. hiếm tháy. em rút ra được điều gì?. V. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. sạch. vồ vập.giải trình ý kiến . Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . IV.

Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Nhà văn Nga.Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy.Kiểm tra sĩ số: II. háo danh.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. . bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa .Sê-Khốp) A. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. . có lí tưởng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . Con kì nhông.Đặt vấn đề: 2.MỤC TIÊU .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan. SGV. Vườn I. Bài mới: 1. trung thực.Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga . xu nịnh. TÌM HIỂU CHUNG 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí. vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga. giáo điều. .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . B.ổn định Iớp . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.P.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. Tác giả:(1860 – 1904) .TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.

+ GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2. Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao. giáo điều. . + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao. . + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa.Người ta gọi y là người trong bao.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. không chấp nhận được. . Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. → Hèn nhát. khi bị vẽ tranh châm biếm.Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ. quái ấy là gì? Vì sao? . Tác phẩm: .Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt.Nhút nhát. nhỏ bé.Đọc .Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc.HIỂU VĂN BẢN . trong sạch của mình.Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1.máy móc. đánh giá lối sống ấy? . ĐỌC . . giáo điều. khinh ghét. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài. không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. bị cư xử thô bạo. IV.Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. .Do vậy.anh đào. . nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ.Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ. . thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. tự hào về cách sống gương mẫu. sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp. hắn không hiểu. tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét..Tự tin.cô độc. . Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống .Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì.tôn sùng quá khứ.Được vẽ bằng những nét thật rõ. chế giễu mình.

có lí tưởng.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau. trung thực. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca. + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Sê-Khốp) A.Kiểm tra sĩ số: II. Cái chết của Bê-li-cốp. B.Tạng người và cách sống của y. SGV.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. xu nịnh.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III. háo danh. .GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) . .Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.ổn định Iớp . Bài mới: 1. giáo điều.GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế .Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Vở soạn C.P. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật .HS: thảo luận.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.V.lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. đại diện phát biểu. . bền vững . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.MỤC TIÊU: Giúp HS . cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. b.

bị ám ảnh sâu sắc. GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện .Nghĩa biểu tượng: kiểu người. thoải mái. lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH. .Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp . * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất. lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga.Cảnh báo. Chủ đề tư tưởng của truyện.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm. cách sống. . GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao . thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi. có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? . * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt .GV: Từ phần phân tích trên.Nghĩa đen: vật dụng để bao. . TỔNG KẾT 1. hàng hóa.Tình cảm.HS trả lời. căm ghét.? 3.HS: Phát biểu. ngăn chặn tự do. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao.Lên án. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? . Nội dung IV. kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống.. khi y chết. họ thấy nhẹ nhàng. vô vị tự mãn như thế mãi. Nghệ thuật 2. . Hình ảnh biểu tượng: cái bao. không thể mãi sống hèn nhát. 2.HS trả lời . III.  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga..Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? . gói đồ vật . .. Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V.

số liệu.Mục đích. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.ổn định Iớp . những thành tích. .Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh.MỤC TIÊU: Giúp HS . khách quan khi tóm tắt tiểu sử B.Nắm vững mục đích.Trung thực. SGV. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt. TLTK * Học sinh: Vở BT C.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Luyện tập 1.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A.Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng . chính xác.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I.Kiểm tra sĩ số: II.Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2.Đặt vấn đề: 2. Hệ thống kiến thức . .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. Bài mới: 1. . Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết .Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian.

20 tuổi in tập thơ đầu tay. người khốn khổ".. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. III.Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm. Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa.Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung .Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Huy-gôi): A.Trình bày rõ ràng. chân dung V.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu. 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm.Đặt vấn đề: 2. . .ri(1831).Chia lớp 2 nhóm . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.MỤC TIÊU: Giúp HS .Là nhà tiểu thuyết. I.Đọc hiểu chung 1.Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch.Huy-gô(1802-1885).Tác giả: V. + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê. Bài mới: 1.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II. nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới. đánh giá cho từng nhóm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?.ổn định Iớp . + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả. ngôn ngữ trong sáng .bậc thầy của văn học thế giới.GV nhận xét. TLTK. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp . Những người khốn khổ(1862). Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V. + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được. trừng phạt…. .

Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ. Đọc hiểu văn bản 1. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng. + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích....Vị trí II. Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép. Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. .để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp.Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: .+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật. “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. mà là tiếng thú gầm. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm. nhất là Phăng-tin. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng.. 2. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo . cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi. khi Giăng trở lại với tên thật của mình.. một tên kẻ cướp. giọng nói.. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng. trông như mõm ác thú. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh. như thôi miên con mồi). → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . + HS: Trình bày. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm. + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày.. + Cặp mắt “như cái móc sắt.Đọc-tóm tắt . tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. có câm họng không?”. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ. Cách cư xử của hắn với Phăng tin. cặp mắt. trả lời.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. khi cười lại là một con cọp” . Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật.) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len.Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý.

Bài mới: 1.Huy-gô) A. bị tù đày? . chân dung V. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật . Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. TLTK. . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2. thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô.HS:trao đổi.Đặt vấn đề: 2. . * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.Hạ mình.ổn định Iớp .GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V.IV.Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ .Kiểm tra sĩ số: II. để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . thì thầm nói với Phăng-tin. như một ảo ảnh lãng mạn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng .Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười). trả lời. SGV.Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

được tất cả mọi người hướng tới. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình. muốn thể hiện quyền lực.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy. Nghệ thuật 2. . Tổng kết 1. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng. III. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . nếm trải mọi nỗi khổ đau.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ. Để đồng cảm. cùng chia sẻ. cái thiện. Đó là con người hiện thân của cái đẹp. bất hạnh của con người. Nội dung IV. có tâm hồn thánh thiện.Vậy.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B.Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS . TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận . đánh giá đúng . yêu cầu I. yêu cầu của TTBL .Đưa ra được những nhận định. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3. Bài mới: 1. trong cuộc sống.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng. mục đích. rút ra kết luận.ổn định Iớp . Mục đích. yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ.GV: củng cố.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. hay.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn .Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. SGV.sai. Yêu cầu .Đặt vấn đề: 2. 2.nêu khái niệm 1. đánh giá. trong giao tiếp hằng ngày nói chung.Kiểm tra bài cũ: Không III.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó .

Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Ngoài ra. bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. Bài 2. trung thực.2 đề đó. hậu quả của TBGT. bố cục phải mạch lạc.rõ ràng. Cách bình luận 1. lời văn phải chuẩn xác. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu. nêu ra cách BL . *Cách bình luận V.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận . Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. bình luận là bày tỏ quan điểm. chứng minh giúp người đọc tin. Củng cố: * Mục đích .GV nhận xét.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.HS: Phân tích ví dụ. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . . Nêu một cách ngắn gọn. Luyện tập: Bài 1. III.tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” . II.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. yêu cầu của thao tác BL. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận.Tìm hiểu ví dụ 2. IV. lập luận phải chặt chẽ. khách quan. . mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập. vì có nêu ra nguyên nhân.

Phan Châu Trinh) A. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm. có ra làm quan . . tổng hợp .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I. 1926. Nhật Bản để xem xét thời cuộc. khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1.Giáo dục tinh thần yêu nước B.HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901. 3 . Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước. ốm nặng và mất ngày 24.Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. .Năm 1908.Kiểm tra sĩ số: II. Tác giả giả. Bài mới: 1. nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí.Năm 1925.Rèn kỹ năng phân tích.ổn định Iớp .GV đánh giá.Đọc hiểu chung .Quê: tỉnh Quảng Nam) . ông đỗ Phó bảng. SGV.Đặt vấn đề: 2.Chủ trương đấu tranh bất bạo động. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. MỤC TIÊU: Giúp HS .

. +Đua chen. “ngày . *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy .chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi.Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay. +Xưa Nho học là cử nhân. luân lí phát triển qua ba giai . 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . 11 .. Quan tâm đến gia đình. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 .Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội). ta chưa có ý niệm gì hết. trả lời đoạn:Gia đình. Xuất xứ: . Văn bản . chạy chọt để được làm quan. quan lại càng phú quý..GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a.HS: nêu theo SGK. bả vinh hoa. + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2. +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. quốc gia.. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người. Đọc hiểu văn bản . Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. nay Tây học là kí lục.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1.. Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây.. ngôi vua càng lâu dài. tiến sĩ. -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. +Một người làm quan cả nhà có phước.. thông ngôn.HS: thảo luận nhóm.HS:làm việc với SGK.thế kỷ XX .. quốc gia và cả xã hội. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi..

độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước. Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ.GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? ..luân lí xã hội cụ thể. nước mình mới giành tự do.. để so sánh. ăn trước. cai tổng để được ngồi trên. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2. +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng. có một nền luân lí xã hội thực sự. đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế.Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả .HS:làm việc theo nhóm.. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III. =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao..Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ.Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác . +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy. *Thái độ: ... với thái độ khinh bỉ . trả lời phép.Lên án chế độ vua quan. thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây. Tổng kết 1.Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết .

Đặt vấn đề: 2. SGV.ổn định Iớp . Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch.” 1. Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước..Kiểm tra sĩ số: II. Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp .GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh.GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? .Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến. giao tiếp với bạn bè.HS trả lời.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. có thể viết được một đoạn văn bình luận. . một quan điểm. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận . Xác định kiểu bài: bình luận.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại.HS nhắc lại các kiến thức . Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề. Vd: nói cảm ơn. Bài mới: 1. * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I.. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C..Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I... Bài viết có bố cục ba phần. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V.2. Ôn tập kiến thức . .xin lỗi. GV định hướng IV.

TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Trình bày luần điểm IV. Ông . + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III.. Tác giả . đánh giá cho từng nhóm 3.Giáo dục tinh thần yêu nước. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .Rèn kỹ năng khái quát. huyện Hóc Môn. lòng tự hào dân tộc B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. Năm 1922. Bài mới: 1.GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm . GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG 1. * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A.Nhà văn. được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc.ổn định Iớp . Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung . Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. nhà báo. SGV.Quê: xã Mĩ Hoà. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.Đặt vấn đề: 2.Nguyễn An Ninh (1900-1943) . tổng hợp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Giúp HS hiểu. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN . 2.* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực.HS trả lời. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920. nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 . ông trở về nước.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

Năm1939. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với... diễn thuyết chống đế quốc. + Nhẹ nhàng. dẫn chứng chính xác. bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. 2.Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d. IV. ông bị đi đày ở Côn Đảo. . Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V...tự do của mình.... HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM .. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II. nước. rượu khai vị.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó... sâu sắc (dùng từ ngữ. cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương...Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng..Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức .) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.Bài chính luận này. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1. thâm thuý. Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây. Tác phẩm: . . + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài. yêu nước) 2.

SGV. TLTK. MỤC TIÊU: Giúp HS . tổng hợp . nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 . Bài mới: 1.Ăng-ghen) A.Năm 1844.Khâm phục tài năng của Mác B. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.Đặt vấn đề: 2. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới .TT1: Tìm hiểu tác giả.Ăng-ghen(1820-1895).Tác giả: Ph.ổn định Iớp .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. nhà lí luận và hoạt động cách mạng. * Ăng-ghen (1820-1895): .Rèn kỹ năng phân tích . + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. nhà lí luận và hoạt động cách mạng. tác phẩm.Nhà triết học. ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) . .Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. nhấn mạnh những điểm chính I.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Nhà triết học. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết .Ông là người Đức.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả.Kiểm tra sĩ số: II.

Tính cách mạng. Cách giới thiệu: ngắn gọn.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 . Mác qua đời ngày 14. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) .TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1. 3.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . 3.Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14. một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. Đọc hiểu văn bản .. . Do hoạt động chính trị.Ông là người Đức. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước. 1883. IV. tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. Củng cố: . sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”. sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn.Là cha đẻ của CNDVBC. 1883. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. thể chế nhà nước.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất .ổn định Iớp .Rèn kỹ năng phân tích . TLTK.HS trả lời.Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài . MỤC TIÊU: Giúp HS .Đặt vấn đề: 2.Ăng-ghen) A. GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất. tôn giáo.Kiểm tra sĩ số: II. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. .Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai .Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .HS trả lời. cách sản xuất.Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.văn học. GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng). tổng hợp .Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông . SGV. trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức. Bài mới: 1.Khâm phục tài năng của Mác B.

so sánh tăng tiến . hàng triệu người . mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.HS trả lời. + Mác chống lại bất công..đã tôn kính. cường quyền.Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ. Củng cố: .Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết .ghen dành cho Mác? V..GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng. ca ngợi . thể hiện sự khâm phục.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học.Tình cảm Ăng.Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung. Dặn dò: .Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .. nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả.Tổng kết . cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương . yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn. thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác. tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi.. nghệ thuật ..III. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác.ghen -Tình cảm. tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV..Những cống hiến vĩ đại của Mác? ..Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen .Đề cao. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm. các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác. +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước.. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại .

đối với những vấn đề thiết thực. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK..Khái niệm ngôn ngữ chính luận. Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I. 2. lập trường thái độ.Kiểm tra bài cũ: Không III. tuyên ngôn.Nghiêm túc trong giờ học B. nóng bỏng của đời sống xã hội. tham luận.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận. .ổn định Iớp . các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. các bài bình luận. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng. xã hội . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. hội nghị.Đặt vấn đề: 2. xã luận. lời kêu gọi. -Cương lĩnh. đặc biệt trong các lình vực chính trị.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Kiểm tra sĩ số: II.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . Bài mới: 1. SGV. tuyên bố.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. phát biểu trong hội thảo. hiệu triệu. MỤC TIÊU: Giúp HS .Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị ..

Lập trường của những người cộng sản. truyền thống.. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước. bàn bạc.. . diễn giải. khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết . lướt qua. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. thuyết minh. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. xâm lăng. nghệ thuật. văn học. đanh thép. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. lập luận . * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca . bán nước. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. 1 câu dài). IV. -Thái độ đàng hoàng.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. câu miêu tả. dõng dạc. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. tự sự. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải.HS cử đại diện lên trình bày ..Đứng trên lập trường dân tộc . câu tường thuật. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. đời sống.. cướp nước. giọng văn hùng hồn.GV nhận xét. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. nghị luận. không giống với ngôn ngữ hành chính.

Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp . Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Quê: Nghi trung. -HS: Liệt kê. xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo. Nghi Lộc. giàu cảm xúc . .Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) . thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. I. .Nghiêm túc trong giờ học B. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả. Nghệ An. tác phẩm. MỤC TIÊU: Giúp HS .GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học.Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên .GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?. Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT. TLTK. khoa học. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Đọc hiểu chung 1. .Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .

. tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . .Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. II.Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) . GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ.Theo tác giả.. chuẩn bị phần 2 của bài . chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối. Tinh thần thơ mới.Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Tác phẩm dung tác phẩm.HS trả lời. Dặn dò Học bài. .Kiều của Nguyễn Du (1949).GV: cung cấp cho HS biết về nội 2. *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. tinh thần chung của thơ 1. mới là gì? ..Phải xác định cho được tinh thần thơ mới. Đọc hiểu văn bản . “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. tinh tế.

Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội.Triển khai bài: .ổn định Iớp . SGV.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. TLTK. Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. MỤC TIÊU: Giúp HS . khoa học.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Nghiêm túc trong giờ học B. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. giàu cảm xúc .

Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. tác giả liên hệ đến thời thế..“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. Dặn dò Học bài. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó. tạo sức . Cách ngắt nhịp câu văn. ít dùng khái niệm.Cách lập luận chặt chẽ. Phong cách nghệ thuật . 3. cốt sao giãi bày được sự cô đơn. chia tách nhiều tầng nghĩa. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI. đầy bi kịch. *Bàn về thơ mới. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. thảm hại. nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. . thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết. khổ sở..ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. với tình yêu và cả tôn giáo. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. hãy phân tích? . tạo sự cân đối nhịp nhàng. . giàu hình ảnh III. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi .GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên.Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới). Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. 2. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu. Tổng kết (SGK) IV. nó rên rỉ. con người.Lòng yêu nước.

Kiểm tra bài cũ: III.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị .Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. SGV.Triển khai bài: .Nghiêm túc trong giờ học B. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .

ý nhỏ.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ. Mối . Bài 2: Gợi ý . Từ ngữ: .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt .GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? .HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. cách đánh giặc của dân tộc ta. trình độ.GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3. cóp từ ngữ . *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch.. bền vững. nghị luận .Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác. câu nhiều ý.HS:làm việc với SGK II. phải học tập mới có nhận thức.. .. Biện pháp tu từ: . luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ.GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ. tự do. dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm..HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp. ý thức công dân. đoạn phải rõ ràng. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết . + Muốn làm chủ đất nước. lặp cấu trúc “ai”. GV nhận xét. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. úp mở.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2. câu. cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ.phục vụ cuộc sống IV.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP . Đặc trưng bản . công khai về quan điểm.Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. đa số… . Các phương tiện diễn đạt 1. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. luận cứ. đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước. rành mạch. Ngữ pháp.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. “súng. khả năng. lập luận . ý lớn.Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ.

Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Đặt vấn đề: 2. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: III.THỂ LOẠI KỊCH kịch 1. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. VĂN NGHỊ LUẬN A.Khái lược về kịch : .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. văn nghị luận .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ. Bài mới: 1.Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.ổn định Iớp . kich. nêu khái niệm I.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. MỤC TIÊU: Giúp HS .

. cải lương.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng. Củng cố: Khái niệm. * Các kiểu loại kịch . + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn.. Yêu cầu đọc VB kịch. bổ sung . nêu ra cách đọc . rút ra kết luận..GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại . ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp. *Chuẩn bị phần 2 của bài .Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả..) .vui đan xen. độc thoại. kịch tác phẩm.) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. nhân vật kịch.Phân chia theo nội dung. bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao. tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm.GV: củng cố.nhằm làm bật lên tiếng cười.* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch.. -GV nhận xét. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV. học II. Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng.. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . với những nhân vật độc ác đen tối. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu.. . -HS: Phân tích ví dụ. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài. chèo. cách đọc đối với kịch V.

Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.Kiểm tra sĩ số: II. SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. MỤC TIÊU: Giúp HS .Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1.Khái lược về văn nghị luận .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II. văn nghị luận .Kiểm tra bài cũ: III.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. VĂN NGHỊ LUẬN A. NGHI LUẬN 1. kich.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.

Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả. . Củng cố: Khái niệm.Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng. luận chứng.Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ. Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm . LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: ... vừa đòi hỏi chính xác. lời cầu nguyện. dùng lí lẽ. lí tưởng.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất.. ngôn ngữ. văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2.. BT2 .Văn NL mang tính giải trình. . luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống.-GV hướng dẫn HS tìm. .Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . cách đọc đối với văn bản nghị luận V. IV. bác bỏ… . kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1. chứng minh. bày tỏ đau xót.NL là một thể văn học đặc biệt. phân tích các văn bản nghị luận.Mở bài: giới thiệu. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . Từ đó rút ra nhận xét. diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích .Từ nội dung. hoàn cảnh ra đời… ..Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh. cách diễn đạt .Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận .

Nghiêm túc trong giờ học B.Nắm vững khái niệm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A. . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I.Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C.Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp . Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL . Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. MỤC TIÊU: Giúp HS .

b. * Ôn tập văn học . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . HS về nhà làm II.Sự học hỏi luôn cần thiết . * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. Chọn luận điểm. +Dàn ý: . phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận.Vận dụng: Bài 1 a. Bài 2.* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt.Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi . Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh. -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao. Hướng dẫn HS lập dàn ý. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV. Diễn đạt các ý. đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. viết câu mở đầu. V. bài văn.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này..Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới. vận dụng các thao tác lập luận.

khái quát.Tiết 113.Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình.Đặt vấn đề: 2. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Kiểm tra sĩ số: II.Nghiêm túc trong giờ học B. Và củng cố.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích. MỤC TIÊU: Giúp HS . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài . SGV. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại. .ổn định Iớp . 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A.

Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. V. -1930-1945.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. -1920-1930. Các nhóm khác nhận xét. G/v yêu cầu H/S ôn tập.5. bổ sung. trả kết quả trước lớp. Dặn dò: . -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn".Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. bổ sung. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. NỘI DUNG 1. Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét. +Hình thức. Củng cố: . -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. tâm lý sống. *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. nhà văn nói riêng trong XH. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2. 3.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê. -Thơ mới có chất văn. . mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. cách sống của con người nói chung. chất kể rất rõ. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. khợi ý. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập.Vấn đề 3:. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình. nhất là thành thị. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. niêm luật trong thể thơ. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2.Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH .

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III..Đặt vấn đề: 2.Mục đích.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. MỤC TIÊU: Giúp HS -. SGV.Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A. -. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .ổn định Iớp . Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II.Nghiêm túc trong giờ học B. Bài mới: 1.

Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II. một ngôn ngữ đơn lập. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập. trả lời 1. GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV.Đặt vấn đề: 2. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý. Củng cố: Đặc điểm. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ.Yêu cầu: .Củng cố. .Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. B. cách viết TTvăn bản nghị luận V. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK. phần mở đầu. nêu cách viết TT 2. -Diễn đạt các ý. SGV.Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. luận điểm. trung thực.Hệ thống kiến thức đã học: . Bài mới: 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. . Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU: Giúp HS .ổn định Iớp .VBTT phẩi khách quan.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước.

yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận. Bài mới: 1.Nghiêm túc trong giờ học B.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích. yêu cầu. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. SGV. Ôn tập về mục đích. .Kiểm tra sĩ số: II. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập. V.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Đặt vấn đề: 2. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. cách tóm tắt: .Viết được VBNL có độ dài tương đối .dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Bài 5: IV.Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học . sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng. SGV.Vận dụng tóm tắt: 1.Kiểm tra bài cũ: Không III. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2. * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A. MỤC TIÊU: Giúp HS . Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận.Nghị luận văn học và nghị luận xã hội .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Nghiêm túc trong giờ học B.. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét.TTVBNL II.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn.Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2. Tham khảo bài đọc thêm IV. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. đánh giá cho từng nhóm III.ổn định Iớp . Trình bày bản tóm tắt trước lớp. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V. Bài mới: 1.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 . .

cho điểm. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. cử đại diện phân tích. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II. V. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết. yêu cầu. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. * Luyện tập. -HS tiến hành thảo luận.Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. Tiết 123: Ngày soạn: . * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm. mục đích.MỤC TIÊU: Giup HS : . phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. đánh giá.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . 2. bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét.

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. Dặn dò: * Ôn tập hè . em rút ra được điều gì?. V.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful