Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

ra đề kiểm tra.Tiến trình lên lớp I.5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.Ổn định.Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) . Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2. sạch đẹp (0.Bài cũ: Không III.5 đ) E.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.GV: đọc tài liệu . KTSS II. .Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.5 đ) . Chuẩn bị: .Tiết: 3 .4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Phân tích tác dụng của vấn đề (1. Củng cố.dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Bài mới 1. .Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT.5 đ) . Mục tiêu bài học: Giúp hs: . .Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Chuẩn bị bài: Tự tình . D. mạch lạc. Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: .

II. -Thấy được cảm thức về thời gian. -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài.Nêu vấn đề C. Đọc . khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ.GV:giáo án. tâm trạng buồn tủi. éo le.Gọi HS đọc. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II.Mục tiêu bài học: * KT: . Tiến trình bài dạy: I. phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B.Bà là người có cuộc đời . Ổn định. Bài mới.H/s:soạn bài mới.Hs đọc lại 2 câu đầu a. phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ. hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. Hoạt động của thầy. Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ. học bài cũ ở nhà. tỉnh Nghệ An.Quê ở làng Quỳnh Đôi. khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương.Gv gợi ý cách đọc .Đàm thoại . Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III. D. . Chuẩn bị: . 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn . trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung . tình duyên ngang trái .Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ. tài liệu tham khảo. 2.Đọc: . phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1.Tìm hiểu văn bản: . Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. * KN: Đọc .Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. . huyện Quỳnh Lưu. Tìm hiểu chung: 1.Phương pháp: Phát vấn .

thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. . cứ muốn vạch trời. tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. Nó phải “xiên ngang mặt đất”. đảo ngữ→ bướng bỉnh. tâm trạng buồn tủi). Đó là sự tủi hổ.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh ..4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b. tạo nên sự đồng nhất . cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận. mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh. liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. . bối rối và sự thách thức của cá .Gv: Theo em ở 2 c âu 3.Hs đ ọc c âu 3.6 giữa trăng và người. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . ngang ngạnh. hờn. 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn. Càng say càng tỉnh. cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn. rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). càng cảm nhận nỗi đau thân phận.4 nhân trước thời gian và cuộc đời.Hs đọc câu 5. . “Đá” vốn cứng.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà .Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh .(gấp gáp. Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ. phản kháng→thiên nhiên sống động.

thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận. buồn tủi. là ngán ngẩm.Nguyễn Khuyến . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. là khát vọng sống. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. soạn bài mới: Câu cá mùa thu . Bài thơ cho thấy khát vọng sống. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. động từ mạnh 2. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng.Học bài cũ.Hai câu kết nói lên tâm trạng d.dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: .. gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. giản dị.Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . sáng t ạo Đảo ngữ. Củng cố . Tổng kết: 1 . “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. “ngán” là chán ngán. khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E.

ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. Hà Nam. đậu cả ba kì thi . .Nguyễn Khuyến A. C. . tác 1.Hướng dẫn HS đọc • Đọc .Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn .châm biếm đả kích tầng lớp thống trị. Mục tiêu bài học: . làm quan hơm 10 năm. còn chủ yếu dạy học ở quê nhà. .Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B. D. nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ. tình bạn bè. Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. SGV.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . sinh ở Ý Yên. tình gia đình.Hiểu văn bản: .Tiến trình bài dạy: I. Nam Định. Bình Lục.Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật.H/S: Soạn bài mới.Gv: SGK.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ. Bài mới: 1. .Hs đọc SGK I. . có lòng yêu nước thương dân. Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . Giáo án.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh. Ổn định II.đàm thoại .nêu vấn đề.Ông là người có cốt cách thanh cao. Phương pháp: Phát vấn . học bài cũ ở nhà. Đọc . 2.Tác giả: phẩm? . + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ . → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2. tài liệu tham khảo. Chuẩn bị: .

xanh tre. xanh bờ.Cõi lòng yên tĩnh. xanh trời. 2. ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ. lá vàng . đất nước .Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . thuyền câu. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. thanh sơ.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III.nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. .Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá. . rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc . Tình thu .Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. Ý kiến của em như thế nào? . xanh sóng. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”.Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh. + Từ điểm nhìn ấy .Gọi 2 em đọc. . 2. .Đường nét. Cảnh sắc mùa thu . trời xanh ngắt . khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . Nghệ thuật .Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ . vắng lặng. mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí .Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm . .Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ. uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. rồi trở lại ao thu .. nước.Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1. cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. . sóng biếc. xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá .Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể .tầng mây lơ lững.lá vàng khẽ đưa vèo . hài hoà. và cảm nhận về mùa thu khác nhau. tâm trạng thời thế của tác giả.Hình ảnh:Ao thu. .

lập dàn ý bài văn mghị luận. .Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V.Học thuộc lòng bài thơ.Dặn dò: .IV. đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề.

dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ.Có quan điểm. LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề . PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả .GV: SGK. SGV.Đàm thoại . Chuẩn bị: .HS: Học bài cũ.Thảo luận nhóm C. Bài mới: Hoạt động của thầy . luận cứ trong dàn ý. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục . Củng cố .Khi phân tích đề. . 2. cần đọc kĩ đề bài. Tiến trình bài dạy: I. soạn bài mới. D. ý kiến rõ ràng B.2 E. Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm. Ổn định II.Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. .Phương pháp : Phát vấn .trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I. Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III.Nêu vấn đề . một bài văn nghị luận. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống.LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung . để phân biệt luận điểm. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III.Giáo án . Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm.Sắp xếp luận cứ.hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ. -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích. 3.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1.Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. Tài liệu tham khảo . * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II.

-HS học bài cũ.) II.GV : SGK.HS :Học bài cũ. Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung. Giáo án . * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích . Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK. Mục đích.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. bên ngoài của đối tượng (sự vật.Tiến trình bài dạy : I. III. -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học .Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy. Củng cố . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích. yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I. . soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương .Chuẩn bị : . hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. Ổn định : II. từng khía cạnh. soạn bài mới . D.Nghiêm túc trong giờ học B. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn. .Phương pháp : Phát vấn . quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan.Đàm thoại -Nêu vấn đề C. quan hệ nhân quả. Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E.Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. thống nhất .Tài liệu tham khảo . SGV. dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. hiện tượng) 2. trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích.

Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . Ổn định : II.Tài liệu tham khảo . cay đắng. vừa tự trào bực bội.GV : SGK.quê ở phường Vị Hoàng .Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh. Tiến trình bài dạy : I.GV đọc lại .HS trả lời Tú Xương . . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : . Bài mới : 1. thơ trào phúng và trữ tình. Đọc . Đọc . . * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II . Chuẩn bị : . thành . .Trần Tế Xương (1870. vừa thương xót. Tác giả : phẩm ? . soạn bài mới .Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình .Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1.Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C.Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1. Phương pháp : Phát vấn . . Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . nhận xét . 2.Giáo án . nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B. Triển khai Hoạt động của thầy .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình .Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này .HS : Học bài cũ . ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2. D.GV cho HS đọc bài thơ.Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ .1907) thường gọi là . trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. đất nước ? III. SGV.Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào . trân trọng và ngợi ca.GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản.

Năm nắng mười mưa dám quản công. → chịu thương chịu khó.2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh .HS trả lời. hình ảnh ẩn dụ .TT2 : Tìm hiểu văn bản . Tổng kết : 1 Nghệ thuật. * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : .) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? .Tìm hiểu văn bản a.Yêu thương. đua chen → phép đối. thương yêu quí trọng . tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động .→ cheo leo. chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang. Hình ảnh ông Tú . Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc . chu đáo . +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm . công việc.4. Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả.có tính lặp lại khép kín . 2.GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? ..Hs trả lời. gợi lên cả 1 số kiếp .Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III. chân thực hình ảnh người vợ tần tảo . GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò.Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2.Một duyên hai nợ âu đành phận. ngọn gió .buổi đò đông : sự tranh giành.GV : Qua nỗi vất vả. Nội dung : Với tình cảm. nơi đầu sóng . giàu đức hy sinh. ông tự coi mình là cái nợ đời .Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người . trân trọng vợ . nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội . Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . gian truân . thời gian. lừ láy. gian nan + Eo sèo . .giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi.khi quãng vắng : vất vả. b. tháo vát. GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian. +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông. nỗi đau thân phận . Bà là người hết lòng vì chồng con.

nghệ thuật bài thơ . SGV. và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A.IV. Mục tiêu Giúp HS nắm được : . Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung .Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ. vở soạn. trò Nội dung . Ổn định : II. Chuẩn bị GV : SGK. Dặn dò : Học bài cũ .Triên khai Hoạt động của thầy . V. soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê.Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. Tiến trình bài dạy : I.đàm thoại -nêu vấn đề C.Những giá trị nội dung . . nghệ thuật của bài thơ. Phương pháp Phát vấn . . D. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. Giáo án .

TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa........Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán. làm thơ .... có gì như cam chịu.Vui chơi. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào ..... tình bạn thắm thiết.... .Thuở đèn sách giữa hai người? .2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? .. tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ . + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3..Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn. sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II.chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương .rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ . + GV: Sau khi nghe tin bạn mất.... GV : Theo em bố cục của bài thơ có . có gì như oán trách. Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm ..1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) .... .Đàn hát... . uống rượu. Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh .Kể tuổi tôi......20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm ..TT2 : Tìm hiểu bố cục 2.. Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn ... du ngoan.Bác chẳng ở. tiếc nuối.Dương Khuê (1839. Đọc hiểu văn bản : bản 1.. Đọc . + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ ... ở đoạn cuối bài thơ? .. xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b. tâm c.Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm.GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét .*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. . đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra..16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời ..Cùng nhau vượt qua hoạn nạn. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a. Đọc hiểu chung ..

Giáo án .Nêu vấn đề C. cũng có khi 2. Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung . Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V. Tiến trình bài dạy: 1..mình.dặn dò: Học bài cũ. Chuẩn bị : .Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác . IV. SGV. nghệ thuật của bài thơ .có khi . B. Ổn định : . soạn bài mới . Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1. D.Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc . .Đàm thoại . thắm thiết sâu sắc.tài liệu tham khảo ..HS: Học bài cũ . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Phương pháp : Phát vấn .GV :SGK. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A.

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

Tìm hiểu chung: .Xuất thân trong một gia đình Nho học.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do.HS trả lời . ông lập những huyện mới như: Kim Sơn. Tuy nhiên chư thấy ai dám . công khai như NCT.GV giới thiệu chân dung nhà thơ .Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm. Ổn định : II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn. Dương Khuê.Tìm hiểu văn bản: a. Tú .Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái. Xương. cho nhà Nguyễn.GV nhận xét và đọc lại 1. Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2. là phận sự . soạn bài mới . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó. . phù cao thú hát nói. Ông dám đề . nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường. biệt hiệu là Hi Văn .HS: Đọc SGK 1. Tiền Hải.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang. . . Bài mới : Hoạt động của thầy . 3.Quê: Hà Tĩnh . sảng . tự tin . D. tác phẩm? . coi thường. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III. tài liệu tham khảo . ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu.Giáo án . Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền.HS: Học bài cũ.Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả. SGV. Tiến trình bài dạy : I. ngông nghênh. Đọc hiểu văn bản: .Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào. hát ca trù.GV: SGK.Gọi 2 HS đọc II.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản . dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân. Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2..ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm.Thể loại ưa thích là hát nói.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền . ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc . phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. Bố cục: 2 phần .Tự:Tồn Chất. Tác phẩm : Nguyễn Khuyến. ả đào.

đặc điểm của thể hát nói. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí.. . chuẩn bị phần 2 của bài. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác. Chuẩn bị . Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. ông mới nhận ra điều đó.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V. Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. -Khi: Không muốn kể kỹ. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : .GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . .chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C.HS đọc lại 2 câu đầu .GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? . hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. .GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ.Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời. . B.Chiến công. phân tích thơ.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình. Dặn dò: HS học bài cũ. Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. . IV. rất bản lĩnh.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng.Vỡi những nhà nho như ông. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi..

treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b. soạn bài mới .HS đọc toàn bộ bài thơ .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III. Tiến trình bài dạy : I. . khi về hưu .Cưỡi bò vàng. phẩm chất và cá tính độc đáo. không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên . thật kỳ lạ và bản lĩnh.Giáo án . về nghệ thuật và nội dung . rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao. Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi. . Nghệ thuật(SGK) 2. Triển khai: Hoạt động của thầy . bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù.GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. SGV.Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu.GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông.GV: Thật ngạc nhiên. vui tươi hành lạc. đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính. D.HS trả lời.Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. thêm nét ngất ngưởng nào khác của .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III.GV: SGK.HS đọc 4 câu tiếp nhiên.Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội. muốn sống trẻ trung. tài liệu tham khảo . làn gió mát mùa xuân.HS: Học bài cũ. đeo nhạc ngựa.Không Phật. . Ổn định : II. Nội dung(SGK) . không Tiên…rất người. GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? . ĐVĐ 2. Tổng kết 1. . Bài mới: 1.GV : Sự ngất ngư ngửơng của . với đất nước.. đắm mình trong .

GV: Đọc tài liệu.Đàm thoại -Nêu vấn đề . có lý tưởng đúng đắn. thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Học bài. làm bài tập ở SGK . . giáo án. B.Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . C.Rèn kỹ năng đọc sang tạo.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V.IV.Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A. Mục tiêu bài học : . .Quan niệm sống của nhà thơ. Dặn dò: .Giúp HS hiểu: . Củng cố: . SGV. Chuẩn bị : .Giáo dục thái độ sống có mục đích. phân tích thơ.Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . SGK. Phương pháp : Phát vấn .

xã hội.Bãi cát mênh mông. tự . Tiến trình bài dạy : I. bất tận. chán nản mệt mỏi vì danh lợi.HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn . bước chân như bị kéo lại. .Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? .Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III. miêu tả như thế nào? Nó là cảnh . . dữ dội. Hình ảnh của người đi trên bãi cát . GV chốt lại b. trắng xoá.Em biết gì về bài thơ? 2. suy tư.GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1.Nay thuộc Hà nội . khắc nghiệt.GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp.HS trả lời. Tác phẩm: . có tính chất tự phát. có hình ảnh bãi cát.tỉnh Bắc . Tìm hiểu văn bản a.Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh . Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ .Hiểu chung : chung 1.GV cho HS đọc văn bản . chứa đựng nộ dung khai sáng. day dứt . mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. Bài mới : Hoạt động của thầy.Người làng phú Thị .Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội . . .Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn. huyện Gia Lâm . Ổn định II. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn .GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa.. tác giả? . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. qua các tỉnh miền trung đầy cát. phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ .Người đi trên cát khó nhọc. Đọc. .GV: Nêu những nét chính về Ninh . . lùi→ Nước mắt rơi . phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II.Gv nhận xét và đọc lại 2.Hình ảnh bãi cát là thực. có tính chất tự do. Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) .Thể loại: Thể hành (thơ cổ.HS đọc SGK .HS: vở soạn D. nóng bỏng. con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .HS trả lời mình hành hạ mình.. Đọc .

GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát. 2.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát . ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? . .Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích . IV.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? .Đàm thoại -Nêu vấn đề C.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng .Băn khoăn. bảng phụ .Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ. Tiến trình bài dạy: . Tổng kết . đọc tài liệu. 1. vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận .GV:Sau khi học xong bài thơ. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu . . ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A.SGV. Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống .Phương pháp : Phát vấn . cả người đi.Lập luận vững chắc B. làm say người→ trách móc. day dứt và có phần bế tắc. giáo án. giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân. Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời. . công dài.Phép đối lập .Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V.GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát. khinh bỉ đối với phường danh lợi.Chuẩn bị : . Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích .Nhịp điệu thơ lúc nhanh.GV:SGK.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) .soạn bài mới D. .Chán ghét.HS: Học bài cũ .Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử. Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : . lúc chậm….

. hình ảnh miệng thét loa của quan trường .trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I.HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti. .hoặc một bài văn hoàn chỉnh .GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III. Ổn định II. Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non . IV.Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý.I.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy .kiểm tra bài cũ : III. . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ. Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V.Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực .Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ . + Những biểu hiện của tự ti. Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. phân biệt tự ti với . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti . Củng cố lý thyết .  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 . + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c. . b. khắc phục mặt yếu. .HS trả lời.Bảng phụ + Tác hại của tự ti.Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế. Dặn dò: HS học bài cũ. sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II. phân biệt tự phụ với tự hào. soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương .

nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả. . soạn bài mới .Đọc tài liệu. .Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A.Giáo dục tình yêu thương cho HS B. Chuẩn bị : . Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.Rèn kỹ năng đọc sang tạo. phân tích nhân vật thơ trữ tình.HS: Học bài cũ. .SGV.GV: SGK.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . soạn giáo án . .

nồng nhiệt. Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả. Ông Quán bàn về lẽ ghét . 1. + Gọi HS đọc.trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. trích.U Vương. Ổn định : 2.Đàm thoại -Nêu vấn đề D. Đọc -Hiểu văn bản : 1. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa . Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a.chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng . + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân.TT2: Tìm hiểu chung 2. gây bè kết cánh . . Lẽ ghét thương của ông Quán a.Ghét chuyện tầm phào .Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX.Tiến trình bài dạy : 1. . GV nhận xét và đọc lại.Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên.Kiệt . Đọc . ghét.Phương pháp : Phát vấn . + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? . thầy thuốc. . Bài mới : Hoạt động của thầy .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở. Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu .C.Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . . nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam.Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác. Đọc hiểu chung chung. phân biệt giọng ghét và giọng thương.Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã . hạnh riêng để trở thành nhà giáo. Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3.nhấn mạnh các điệp từ thương.Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ.

Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời.  Quán là người bộc trực. phân minh.Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang . mong muốn nhân dân được sống bình yên. → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. ghét vào tận tâm” 2.Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa. không có điều kiện để thể hiện tài năng . + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . .Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ. hoang dâm vô độ hại dân.Trình Di. từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng .Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời . Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời . Ông rạch ròi. Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. Chu Đôn Di. . lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. . Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. b. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước . . Ông Quán bàn về lẽ thương . thẳng thắn.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. ghét đắng.Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương. .+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng.Điệp từ: ghét đời.Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . hạnh phúc. Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét.

Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2.HS: Học bài cũ. soạn giảng . phân tích thơ.Giáo dục tình yêu đất nước B.Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V.Rèn kỹ năng đọc sán tạo. SGV. .Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? . đọc tài liệu . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. Nghệ thuât .Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : . soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. . Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1. III. . Củng cố . Chuẩn bị .chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ. Dặn dò HS học bài cũ. soạn bài mới . Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ .GV: SGK. IV.

bơ vơ của nững đứa trẻ . của những sinh linh bé nhỏ vô tội .C. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1. Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân . *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II.lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. nghẹn ngào. . Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công.Bến Nghé. .Bài mới : 1. vỡ. ĐVĐ 2.Bỏ nhà. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng. Triển khai Hoạt động của thầy . Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III.Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. Nhưng . -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I. Ổn định : II.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. mỉa mai những người . Đọc 2. GV nhận xét và đọc lại. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực . 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan.trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp.. sinh động trong tích. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát.Mất tổ. lếch nhếch. Thái độ và tâm trạng của tác giả . Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D. Đọc hiểu chung 1. + Gọi HS đọc. tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công. 2.Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan.đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . Tiến trình bài dạy : I.Câu hỏi tu từ  Trách cứ .

soạn bài mới . . ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.Chuẩn bị -GV: SGK.Đọc tài liệu .Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2. đau dân . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.SGV.Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước.có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV. .Giáo dục tình yêu quê hương.Đôi nét chính về tác giả tác phẩm . Dặn dò HS học bài cũ.  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin. sự hy vọng vào triều đình phong kiến. soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh . soạn giáo án . đất nước B. Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1. đau lòng .Nội dung giá trị nội dung IV. -HS: Học bài cũ .

chùa Cửa Võng. hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân . Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh . về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ.Bài ca phong cảnh Hương Sơn . D. Tổng kết kết 1. Tiến trình bài dạy : 1. Đọc -hiểu văn bản : bản 1. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . 2. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn.TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét . Tìm hiểu chung : chung 1. thanh Hương Sơn tịnh . +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III.mà .C. so sánh.TT 1: Đọc . tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. long nhiên ấy. một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức . u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? . không chỉ tài thơ Nôm . xét và GV đọc lại . người làng Phú Thị .Thể loại hát. Tác phẩm về tác giả và tác phẩm. thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo.trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. Nghệ thuật.Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần .Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên.Âm thanh của tiếng chim hót.Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại . ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương . .Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. huyện Đông Yên hào sảng khoái .Ông là người tài hoa . Ổn định : 2. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II. Tác giả : . suối Giải Oan.Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật.Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng.tỉnh Hà tây. nói . Nội dung.Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên .

Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình . Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A.HS: Xem lại đề bài viết số 1.GV: Giáo án. Mục tiêu . Chuẩn bị: .IV. B. vở viết văn của HS đã chấm xong.Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V.Rèn luyện tính trung thực cho HS. . . . sổ điểm.

Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. Ổn định. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng.C. nêu vấn đề gợi mở D. mạch lạc. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: . Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp.5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: . + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . Tà Hơn….Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. rườm rà (Hồ tà Hơn. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành). kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)….) . Hồ Thị Hoành…) IV.5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. KTSS II.Tiến trình lên lớp I.5 đ) .5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề . Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. lủng củng (Hồ Văn Mời. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. + Lỗi về chính tả. sạch đẹp (0. sạch đẹp (Uynh. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van).GV yêu cầu HS nhắc lại đề . Bài cũ: Không III. Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc .Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. Phương pháp Thảo luận.

chân dung tác giả . C. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . Phương pháp : . SGV.HS: Học bài cũ. . Giáo án.Chuẩn bị : . Đọc tài liệu .GV: SGK. soạn bài mới . Đọc sáng tạo. B.Rèn kỹ năng khái quát tác giả. phân tích nhân vật.Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời.Giáo dục tinh thần vượt khó. sự nghiệp thơ văn. ý chí nghị lực sống.

Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống.Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. . . Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II. chia làm 2 giai đoạn . thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang .1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. Ổn định : II. nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”. Kiểm tra bài cũ : III. .Quê ở làng Tân Thới. lòngyêu nước thương dân.Khi giặc Pháp vào Gia Định . đất đai. bốc thuốc chữa bệnh cho dân . Văn tế Trương Định. Bài mới : Hoạt động của thầy . Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. ân huệ. GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản. .Ông trở về Gia Định mở trường dạy học. . GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. Nam Kì mất ông trở về Bến Tre. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù .trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời.Phát vấn . + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc. Huyện Bình Dương . Dương Từ -Hà Mậu . 2. Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). Tiến trình bài dạy : I.thảo luận nhóm.1864 ra Huế học chuẩn bị thi .Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc.Cuộc đời (1822-1888) . TÁC GIẢ I.Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. Ngư Tiều y thuật vấn đáp . tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Nội dung thơ văn . D.Đàm thoại . Sự nghiệp thơ văn : 1. Nội dung Phần I : I.Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên.Nêu vấn đề .

ngày tháng trông vua.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được .Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm . .Văn chương trữ tình đạo đức . mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt. phân tích nhân vật.tới người dân. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV. ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 . than là than bờ cõi lúc qua phân. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22. Nghệ thuật thơ văn : . hôm mai vắng chúa.Đậm chất Nam Bộ.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn.Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. . Giáo án.HS: Học bài cũ. B. lòng căm thù giặc sâu sắc. soạn bài mới .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.GV: SGK.Chuẩn bị : . C. đọc tài liệu .Giáo dục tinh thần yêu nước. Phương pháp : . SGV. thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi. 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Dặn dò Hs học bài cũ.

. Ổn định : II. trang nghiêm + Gọi Hs đọc.. sâu lắng.trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I .phẩm hạnh của người đã khuất . GV nhận xét và đọc lại . D.Đọc hiểu chung chung 1.Bố cục: 4 phần . để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất..Nêu vấn đề . Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội ..Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ.Phát vấn . GV chốt đêm 16/12/1861. em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu .thảo luận nhóm. Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc .. + Thích thực (Nhớ linh xưa . Bài mới : Hoạt động của thầy .TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.TT1: HS đọc phần tiểu dẫn . Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III.. *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II.. + GV: Tác phẩm được viết theo 2.Đàm thoại .tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc. Hoàn cảnh ra đời : . đau đớn Đoạn 4: Thành kính.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức . .tàu đồng súng . xót xa.TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định. Tiến trình bài dạy : I.Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.

. Lung khởi tập diễn xuôi .Đối lập ý nghĩa: sung/lòng.Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi.Tư thế: nào đợi tập rèn. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . giặc/dân/trời. ra sức đoạn kình. ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện.Bòng bong che trắng lốp. lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. không chờ bày bố. chẳng them.Khí thế tiến công: . hợp lí. hoàn toàn xa lạ với binh đao. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. manh áo vải. chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc. tự giác làm quân chiêu mộ..Giặc xâm lăng. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa. nông dân. không thể tách rời .Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống. + Ai vãn ( Ôi ..Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân.  chỉ quen với ruộng đồng..15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc.nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ. sinh . bờ cõi của người nông dân thể hiện ra . rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời. GV chuẩn xác. + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ . trước mắt người đọc như thế nào? . không đội trời chung với động.. được miêu tả chân thực. họ là ai? Làm nghề gì? Đời . đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2. . Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b. nào + HS đọc câu 14. . Khi giặc xâm phạm đất đai.Quyết không dung tha.Là những người nông dân nghèo khổ.Đối lập từ loại: DDDĐ.. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c. + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22.Côi cút làm ăn.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập .dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ.Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây.

ngang/ngược.Ngôn ngữ bình dị. trong sang. mạnh.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối.Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. sáng tạo nghệ thuật.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. dứt khoát.Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất. đốt. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ. nghĩa sĩ.Uất ức. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . chém. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt.Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 .Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung .Nghệ thuật. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc. + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải. . đạn nhỏ/đạn to. tuyệt vọng? Qua đó ta thấy . hè. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. Nội dung .+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. xô. nhỏ/to. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá .Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực . tiếc thương. 4. chạnh nghĩ đến nước non..Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ. đạp. Tổng kết 1.Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. +HS đọc lại đoạn 3 3.Những người than đau đớn vì tổn thất không đau. đậm chất Nam Bộ 2. hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt.

IV.Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V. Dặn dò Hs học bài cũ.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế . chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ.Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước. Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại. nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu. điển cố .Củng cố .

Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố . bảng phụ . tài liệu tham khảo. -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn.Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ.Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. + HS trả lời.Chuẩn bị .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng . Từ sự phân tích 2 điển cố. . Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II. + HS trả lời.Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn. chật hẹp. ĐIỂN CỐ Ngày dạy A.SGV. ổn định hơn.GV gợi .Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B.Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc.HS: Học bài cũ soạn bài mới C. Ca ngợi tình bạn tốt đẹp . về tác dụng biểu đạt của chúng . về đặc điểm của điển cố.  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể. . Phương pháp : Phát vấn . phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan .Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập .GV: SGK.Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. mất tự do. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. giáo án.TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn .Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ.Đàm thoại-Nêu vấn đề D. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến.Bài mới : Hoạt động của thầy . GV nhận xét và cho . GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm . giải nghĩa. ngữ thông thường về cấu tạo và ý .Mục tiêu: Giúp HS . không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào. . Kiểm tra bài cũ : III. -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .

súc. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới .Ngô Thì Nhậm. Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền . tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm.không tìm hiểu thấu đáo. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm. cố. kỹ lưỡng. ý nghĩa của cả câu. . doạ dẫm người mới đến. .chân ướt chân ráo : vừa mới đến. còn lạ lẫm b. dục. trưởng. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa. cúc. V.  Điển cố là những sự kện. thâm thuý. GV nhận xét và cho lao cha mẹ. đặt 5 câu. không đi sâu đi sát. phủ. bắt nạt. phúc : Nói đến công + HS trả lời.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt. sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a. IV. nhiều mà lên mặt.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ . . Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm .Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng.Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. phục. điểm .

Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu. +GV đọc 1 đoạn. . + GV hướng dẫn HS chia bố cục .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi. Tiến trình bài dạy : I. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh. Phương pháp : Phát vấn .Ngô Thì Nhậm A. Khi Lê . tha thiết. đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn. GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu. bình giảng D.TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) . Chuẩn bị . . trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc. ông theo phong trào Tây Sơn . Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung . GV nhận xét.Đàm thoại -Nêu vấn đề.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . tình cảm. + GV : Bài văn được viết theo . 3-4 HS đọc tiếp. 2.Hiệu là Hi Doãn giả ? . gioa án.Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời.Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà.Bài mới : Hoạt động của thầy. đọc tài liệu thm khảo.GV : SGk.. Ổn định : II. soạn bài mới C. .Tìm hiểu chung .Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe. SGV.HS : Học bài cũ .người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài .Hiểu chung chung 1. + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? ..Trịnh sụp đỗ.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước. B.

. khải . chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây.  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền. phức tạp nơi đô thành. * Lý lẽ thuyết phục: .dụ.là tinh hoa.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . lệnh .Chiếu nói chung. chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài .Người hiền . cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời.Các sĩ phu Bắc Hà. tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng. nhiệm vụ mới mẻ chồng chất.. gồm :Tấu.xã hội .chương. Đọc . QT cầu hiền chứ không phải là lệnh.Hiểu văn bản 1. trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi. nghị sở . người có quyền cao nhất kkhông lệnh. . lòng người. -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. thông cảm .. gọi. (Hết tiết 25. Nhà vua tỏ ra khoan thứ. . gồm :Chiếu. mệnh. lệnh cho thần dân thực hiện .Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc. * Đối tượng . biểu.Khó khăn. mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước . biên cương… .-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên .Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong.ngôi sao sáng trên bầu trời cao. Lý lẽ hết sức thuyết phục. mai danh ẩn tích. lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung . Hơn nữa đây là cầu . Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền.Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới. cáo . chế . yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua. sai lầm..

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc. bạn IV. Nhờ.TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. chịu.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác. .. cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** . Dặn dò : .Tình cảm. dính dáng. . giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương. .Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V. liên can c. . nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a.nhận.Âm thanh. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : . Cậy. + Tiếng cười nhạt thếch.

Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. bảng phụ . + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. tự cường.Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. KTSS II.Mục tiêu: Giúp HS: . Ổn định.Rèn kỹ năng khái quát. tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù. . B. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung .hết XIX: Ý thức độc lập.TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. ĐVĐ 2. Ôn tập nội dung kiến thức 1.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. phân tích.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. tự chủ. SGV. Chuẩn bị . Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. đàm thoại. ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. . ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc. có tư tưởng canh tân đất nứơc. mang âm hưởng bi tráng… . giáo án. Nội dung I. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc.HS: Vở soạn C. Tiến trình lên lớp I. . .Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước. đánh giá.Chủ nghĩa yêu nước . lòng căm thù giặc. Phương pháp Phát vấn. nêu vấn đề gợi mở… D. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc.GV: SGK. tổng hợp. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử. Bài mới: 1.

nhân nghĩa của dân tộc. xa hoa. mất ý nghĩa. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. ngấm sâu vào hình hài. .hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn.Văn học từ Thế kỷ XVIII. vật dụng. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . ánh và phê phán hiện thực của đoạn .hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu. khao khát tình yêu đích thực. Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học . + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình. lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người. Ám khí bao trùm không gian. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời . đề cao con người. uy (Nơi ở. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều..Cuộc sống thâm nghiêm. + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng.Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u.Biểu hiện phong phú. cá tính ngang tàng mạnh mẽ. đề cao truyền thống đạo lý. . + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. tập trung vào vấn đề con người. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. Chinh phụ ngâm. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII. thơ Hồ Xuân Hương…) . cảm với khát vọng của con người. thể tạng con người.

thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. IV. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. Đó chính là sự phê phán thâm trầm. tả điềm đạm. thậm chí coi thường của tác giả. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. thờ ơ. Dặn dò :Học bài. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ .

KTSS II.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. nêu vấn đề gợi mở… D.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi .Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) . Tiến trình lên lớp I. cao cả.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. + Tráng (hào hùng.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. thương tiếc): qua đời sống lam lũ. phân tích.Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. đánh giá. đàm thoại.GV: SGK.Mục tiêu: Giúp HS: . Nội dung 4.ĐVĐ 2. Chuẩn bị . Phương pháp Phát vấn. căm thù giặc. sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân.Rèn kỹ năng khái quát. giáo án. .Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A.Vẻ đẹp bi tráng. Phương pháp phương pháp 1. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. vất vả. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. Bài mới: 1. hình tượng nghệ thuật . Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. SGV. bảng phụ . hành động quả cảm. tráng lệ):long yêu nước. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao. tổng hợp. Ổn định. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II.HS: Vở soạn C. Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế. B. . lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn. anh hùng của nghĩa quân.

Ngất ngưởng B. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. Cao Bá Quát C. Nguyễn Công Trứ D. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu.C Câu 3. Khoan thai C. Trần Tế Xương 3. Dặn dò Học bài. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm. 2 mỗi câu đúng được 1 điểm. đề cao truyền thống đạo lý. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. công thức.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2. văn tế… IV. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã. nhân nghĩa của dân tộc. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A. hát nói. Ẩn dật 2. Khuôn phép D.A Câu 2. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự.Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người.1 để HS làm ở nhà .Lấy được tác phẩm minh hoạ V. Nguyễn Khuyến B. cao cả. Câu 1. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . thơ Đường luật. .

nêu vấn đề. TTX II.5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm. hinh ảnh.HS: Chú ý và ghi vào vở. sinh: Ưu điểm. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .Ưu điểm .Cô đơn.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. . . III.Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . III. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi.Chuẩn bị .Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích.Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH. Bài mới: 1.GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. thời gian.Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học.5 điểm) 2. Kết bài Suy nghĩ. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: . mù xuân.Khuyết điểm.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. .GV: Vở HS đã chấm xong. ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy . . B.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. mảnh tình san sẻ….GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý . khuyết điểm. giáo án.Kiểm tra sĩ số: II.Tiến trình bài dạy: I. Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. đánh giá chung về bài thơ (1. Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1.A. sổ điểm .ổn định Iớp .HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ . đàm thoại D. vầng trăng khuyết. lẻ loi: Qua không gian. gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính. trò * HĐ1: Đề ra . .GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I. .GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng. yêu cầu chính cần làm rõ. Nhận xét: . Phương pháp: Phát vấn .Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . . .

HS đối chiếu với đáp án . Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. sạch đẹp (Uynh. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. Trả bài V. Trả bài . Củng cố: V. Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV.HS tự chữa lỗi . + Lỗi về chính tả. lủng củng (Hồ Văn Mời. rườm rà (Hồ Vă Khẩu. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp.GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV.nghị luận văn học.GV trả bài . Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng.) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Hiếp.Gọi HS đọc bài văn mẫu . Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Tà Hơn…. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH .

Cách so sánh: .Khái niệm . Mục đích. yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh . Đặt vấn đề: 2. . -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II. lãnh thổ. 2.Tìm hiểu ví dụ 2.Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá. chính quyền. Bài mới: 1. SGV. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK. tượng khác. trong giao tiếp hằng ngày nói chung .ổn định lớp . yêu cầu I. đồng thời phải nêu rõ ý kiến.PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . Cách so sánh .HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở .Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich.Mục đích.Kiểm tra bài cũ: III. quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. rút ra kết luận. hào kệt…. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: .GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: . phong tục. B.GV: SGK.h/s làm trung tâm D.HS: Vở soạn C.So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét. giáo án. yêu cầu: . đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng.Từ sự phân tích VD. đánh giá chính xác về chúng.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. GV yêu cầu HS Khi so sánh.A.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh .Kiểm tra sĩ số: II. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac . Luyện tập .

*Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 .Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V. có sức thuyết phục. Củng cố: . IV. Ý đồ muốn sáp nhập. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực.. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) . không thể chấp nhận đưọc.Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý. tự chủ.

nêu vấn đề gợi mở D. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. Chuẩn bị . bảng phụ . Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. đẩy mạnh khai thác thuộc địa. -Báo chí. dịch thuật.A. SGV. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử.HS: Vở soạn C. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn. + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. chật vật. xã hội. Phương pháp Phát vấn. nhận thức và khám phá hiện thực). Mục tiêu: Giúp HS . tổng hợp .Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. in ấn phát triển. * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây.Rèn kỹ năng khái quát. không còn hiện tượng văn sử triết . Ổn định. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Tiến trình lên lớp I. văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời. nhiều giai cấp. GV định hướng.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. KTSS II. . văn hoá. đàm thoại.  tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá.GV: SGK. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. xã hội. 1.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. . đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược. tài liệu tham khảo.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. Bài mới: Hoạt động của GV. Giáo án. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành .Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. Nội dung I.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. .

Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. Nguyễn Bá Học. Bùi Hiển.Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. . vừa đấu tranh với nhau. Hồ Chí Minh.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học . Ngô Tất Tố.Kịch nói:Vi Huyền Đắc. Huy Cận. Nguyễn Tuân… . toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam.Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ. Nguyễn Huy Tuởng… . lý luận phê bình. Chế Lan Viên…. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng.1945) . Xuân Diệu. Vũ trọng Phụng. Giai đoạn 3(1930. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. mạnh mẽ. Nam Cao. đánh giá nh x gi a. xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) .1920) .bất phân.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. .Phóng sự. Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Tô Hoài.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. Á Nam Trần Tuấn Khải . mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét. Phạm Duy Tốn. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. Xuân Thuỷ… . công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân.Thơ cách mạng của Tố Hữu.Thơ Tản Đà. . Phan Châu Trinh… b. Vũ Ngọc Phan.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c. Giai đoạn1 (1900 . . báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản). Thạch Lam. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét.Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . thi pháp chuyển sang hiện đại. -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh. Nhất Linh….

tiểu thuyết:Thạch Lam. Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo. xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. chống lễ giáo phong kiến. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a.GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp.hướng? . phơi bày những bất công của xã hội. biến thái tinh vi trong tâm hồn người.Thơ Phan Bội châu.Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ. khẳng định. phóng sự: Hồ Biểu chánh. GV nhận xét . . Huỳnh Thúc Kháng. làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị.Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù.Bộ phận văn học không công khai. .Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ.Con người là trung tâm vũ trụ. Nam Cao. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư.Dặn dò4 Học bài. . đi sâu vào thế giới nội tâm. + HS trình bày.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn . dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn. tiểu thuyết. -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn. IV. b. chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn.Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . Hồ Chí Minh. Mục tiêu: Giúp HS . Thanh Tịnh….HS trả lời . -Thức tỉnh con ngưòi. Phan Châu Trinh.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) . . GV nhận xét . + HS trình bày.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn. Ngô Tất Tố.Thoát li thực tại. Nguyên Hồng….

Sự thúc bách của thời đại. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: .Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát . đàm thoại. Tiến trình lên lớp I. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng. bảng phụ . Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo.HS: Vở soạn C.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân.. tài liệu tham khảo. con người.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3. KTSS II. tác + HS trả lời . Ổn định.Sự thức tỉnh. VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. . phát triển với nhịp độ mau lẹ như . -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ. trỗi dậy của cái tôi cá nhân.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B.Tốc độ cực kì mau lẹ. nêu vấn đề gợi mở D. tổng hợp . Giáo án. Phương pháp Phát vấn. SGV. Chuẩn bị . + HS trả lời . + Nguyên nhân nào làm cho văn học . Bài mới: Hoạt động của GV. gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước .Rèn kỹ năng khái quát. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại.GV: SGK. tác giả.Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945.Toàn diện trên tất cả các thể loại. + Phóng sự. kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? . vậy? II.

Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . -Hoạt động: công khai. III. bị thực dân cấm đoán. thuộc tầng lớp tiểu tư sản. . cầu tiến. mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù.Chiến sĩ.Dặn dò Học bài.Bí mật. bất hợp pháp. .Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh.+ Hs trả lời.Đội ngũ: phần lớn là . truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A. Gv nhận xét và kết luận. hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân. IV.

ra đề kiểm tra. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ . vô vọng. (dẫn chứng minh hoạ) . sạch đẹp (0.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành. đặc biệt là nghị luận văn học .GV: đọc tài liệu . . Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V. những điều nhỏ nhặt tầm thường. -.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. chất phác.Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Chuẩn bị: .Tiến trình lên lớp I. sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Bài cũ: Không III.. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. mạch lạc.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. D.Ổn định.5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . KTSS II. . Mục tiêu: Giúp HS: . Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Nghiêm túc trong giờ viết bài B. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: . không quen chốn binh đao.5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng.

Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực. " Hà Nội 36 phố phường”. + HS trả lời. tâm hồn nhạy cảm. . 2.Giáo dục tình yêu thương con người B. GV kết luận c.Kiểm tra sĩ số: II. học bài cũ. rõ ràng. tham khảo tài liệu. . "Sợi tóc".Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu.thảo luận. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to. D.Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) . + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. "Nắng trong vườn". tinh tế trước số phận đau khổ của con người. sau đó nhấn mạnh những nét chính. . C.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm. và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. *Học sinh: Soạn bài. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . . tâm trạng nhiều hơn là tư duy.Tìm hiểu chung: 1. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". lấy h/s làm trung tâm. bế tắc..Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b.Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải.ổn định Iớp .Thạch Lam sở trường về truyện ngắn . từ ngữ đáng chú ý. buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ.Tiến trình lên lớp I. đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ. Các HS khác gạch chân ở những câu.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn .Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân .

Đọc -Hiểu văn bản : 1.Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. tiếng đàn bầu rời rạc. gợi bước đi của thời gian. muỗi.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . tiếng đoàn tàu. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . tù đọng của phố huyện. vô vọng. tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. trơ trọi hơn. IV.TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. . + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. quanh vắng con người cô đơn.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian. . II. Dặn dò: Học bài .khi làm công việc này có gì khó khăn không?.Bức tranh phố huyện: a. chất chứa nỗi niềm của con người.Tiếng trống thu không: . không gian và những con người nơi phố huyện. ếch nhái. rên rỉ của côn trùng. Mục tiêu: Giúp HS: .Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. buồn bã. +GV: Nhận xét cách trình bày của HS.

hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi. tham khảo tài liệu. yên tĩnh .". chiều rồi. ngõ hẻm. Một chiều êm ả như ru.. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày. bKhông gian: ." Đêm tối". ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu. gợi buồn. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn.Thời gian có sự vận động: chậm rãi. tù túng. không gian này xuất hiện: ước mơ. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. Có mấy loại không gian được mở ra?.. ngột ngạt Không gian tâm tưởng. quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya. "Trời bắt đầu đêm .Vòm trời hàng ngàn ngôi sao.Tiếng trống thu không b. Hà Nội xa xăm.Xóm chợ.Giáo dục tình yêu thương con người B. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. bình giảng.. mốc ra. Thời gian: "Chiều. sông Ngân Hà và vịt Thần Nông.  nhịp sống buồn bã.. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện.. Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?. .. +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. Thời gian ấy nói lên điều gì?. C.Kiểm tra sĩ số: II.. rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") .Tiến trình lên lớp I.. D. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .Bức tranh phố huyện: a. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?.ổn định Iớp . nổi váng lên. khát vọng: hướng lên giải ngân hà. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng."Trời nhá nhem tối". khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại.Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn . mở ra đêm tối." . "bóng tối ngập dần. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng.thảo luận. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. lấy h/s làm trung tâm…. Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại. lặng lẽ. giờ khắc ngày tàn" .. học bài cũ. *Học sinh: Soạn bài.

mỏi mòn. + HS: Đọc kỹ SGK. khát vọng của con người.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua.. đen ngòm.náo. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. xa xôi: "chút ánh sáng rơi. mất hút vào bóng tối. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. ước ao. Hỏi: Trong không gian đó. những con đom đóm. tăm tối của con người. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện.  Tấm lòng thương cảm của tác giả. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn. Thạch Lam rất tinh tế. đáng sợ  số phận tội nghiệp. nhỏ nhoi. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy. lẫn lộn.. . nén. trên đương và các ngõ ra chợ. + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. khát thèm ánh sáng. đèn đoàn tàu. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. con người hiện lên như thế nào?.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. con người cựa quậy. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . Đó là gì?. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. liệt kê các chi tiết. lay lắt. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường.  Cuộc sống quẩn quanh. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu.". góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. yếu ớt. ở hòn đá nhỏ mấp mô. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện.. tù túng. qua sông. Tác giả chủ động nhốt. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. tàu đi vào đêm tối. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. trong mắt Liên. câu văn. vào làng. buồn chán. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. đầy dụng ý.

vô vọng.người (Huy Cận). . Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Mục tiêu: Giúp HS: . đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ .Giáo dục tình yêu thương. Cơm mai rồi lại cơm chiều. Củng cố: Cảnh ngày tàn. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. Dặn dò: Học bài. cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. rút cục. phân tích nhân vật . mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV.

Là đứa trẻ nghèo. lo lắng. C. SGV. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . lớn và đảm đang". lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi. chị Tí. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng". chăm sóc.B.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật . đảm đang. giáo án. thì Liên là nhân . Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên. ước  làm nên chất thơ cho truyện. vật vờ như những cái chờ. + HS: Nghiên cứu.thảo luận.. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. học bài cũ. Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. bác xẩm). lấy h/s làm trung tâm. người đau khổ nhất. 2. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước. Là đứa trẻ giàu tình thương. Có đối xử ân cần.Kiểm tra sĩ số: II. tham khảo tài liệu.Tiến trình lên lớp I. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc .Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . Bài mới: 1.của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. D. nhau. "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em. nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. Chính đôi mắt ấy đã nhìn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. + Đối với em An: Thương yêu.. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. * Học sinh: Soạn bài.ổn định lớp . Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên.Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. khát khao ánh sáng. bóng ở nơi phố huyện. + GV: Trong số các nhân vật của phố . ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. ân cần "chiếc xà tích.

Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. A. giàu +HS:Trình bày. yếu ớt của phố huyện. ngưng đọng của cuộc sống. hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?.Chú ý miêu tả tâm lí. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. 2. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. sâu hơn sự tù túng.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". đem lại ánh sáng xa lạ. tàn ác. trở thành thói quen. Sai 2.Ngôn ngữ súc tích. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. Dặn dò: .Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. Đơn giản 3. Đúng B.Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. . Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi. . Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. chất thơ. sống buồn chán. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. nhu cầu thiết yếu của mọi người. niềm vui. + HS: Thảo luận. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. rộn ràng. truyện?. . + Âm thanh của còi tàu. .Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. III. nhạt nẽo. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. Nội dung(SGK) IV. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. . b)Hình ảnh đoàn tàu: .trong các nhân vật? . đơn điệu ở phố huyện. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. là niềm vui. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn. Phức tạp B. đợi. giàu tính biểu cảm. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán.Đọc và tóm tắt tác phẩm.

C. Mục tiêu: Giúp HS nắm được: .Nghiê túc trong giờ học B. bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.Phương pháp . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk. có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh. giáo án. SGV.Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó .Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. .Biết nói và viết đúng ngữ cảnh.

thời gian. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm . 2.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. thời gian.Kiểm tra bài cũ: III.Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp. nêu vấn đề D.Tiến trình lên lớp I. .TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. 2. Đặt vấn đề: 2. Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm . . nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.Kiểm tra sĩ số: II.HS: Nhân vật giao tiếp. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh.GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . nhiều người nói và người nghe: hội thoaị. Bài mới: 1. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại. nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó. Khái niệm 1. -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời.Bối cảnh giao tiếp rộng . + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói. .Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh .Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng. tổng hợp.Nhân vật giao tiếp . ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói. Ổn định lớp .Phân tích. + HS trả lời.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

đặt câu. hai người không quen biết gặp nhau. mục đích câu nói… IV. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo.Nhóm 3 làm BT3.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ . Vai trò của ngữ cảnh.TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực. đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. chua xót của người phụ nữ. câu văn.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. hiểu được nội dung ý nghĩa. trơ trọi. tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh. Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ.. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. Bảng phụ .Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm .Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ . câu văn : là cơ sở của việc dùng từ.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài .Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV. kết hợp lấy VD chứng minh 3. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù . Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ . hy sinh vì chồng vì con. Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III.. kết hợp từ ngữ… 2.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi. Dặn dò: Học bài. 1.

nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. "Vang bóng một thời"(1940) . đàm thoại.Đặt vấn đề: Từ sau 1937. C. + HS: Liệt kê. ném đá vào kẻ xung quanh.Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. + HS: Trình bày. . chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào".Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. gìn giử và tài bồi.Sinh ra trong gia đình nhà Nho.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A.Tiến trình lên lớp: I.Thiện. 2. đi lù lù giữa cuộc đời.Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) . giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú. . *Học sinh: soạn bài. phân tích nhân vật .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . Đó là một cái tôi lập dị. . đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?.Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. đọc tác phẩm ở nhà.Ông viết văn trước CMT8.Mĩ B. . 2. Hãy kể tên những sáng tác của ông?. Bài mới: 1. . + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả.TT1:Tìm hiểu về tác giả. Phương pháp Phát vấn. nêu vấn đề gợi mở D. thanh tao của cuộc sống. khiêu khích với xung quanh. . .Kiểm tra sĩ số: II.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ. + GV: Bổ sung.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam .Tìm hiểu chung: 1. tận hưởng những ý vị tinh tuý.Mục tiêu: Giúp HS nắm: . trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân. SGV. III. .ổn định Iớp .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. . sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam.Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế. nghệ thuật.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác.Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp. trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới.

.TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. ngưỡng mộ. mong ước đầy ý nghĩa. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. mộng"  sở thích thanh cao.TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả."Vang bóng một thời (1940)". . tàn nhẫn =>đối biết giá người. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ.Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra. biết mình biết người. gồm 11 truyện ngắn. Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a. . trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch. giữ tù"  thành thực. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội . II. tri kỷ. . GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc. b.  Tình huống độc đáo. Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản . Tìm hiểu văn bản : 1. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp).TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc. . + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. tao nhã. xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. sáng tạo..quản ngục. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1... là tri âm. họ là hai lực lượng đối lập nhau. GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân. không lấy làm oán thù "y thừa. . giàu kịch tính. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục..

V.Phẩm chất hiếm có. nhẫn nhục trước sự khinh Cao. . lương tâm. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách. Dặn dò: Học bài. .Thái độ: Cam chịu.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ.Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . Củng cố: . chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) .+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn . tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài. IV.Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù. + HS phân tích. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao.

-HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục".Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. lôi cuốn sự chú ý của người đọc.Thiện. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp.." chống lại triều đình phong kiến.Mĩ B.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông. so sánh và mở rộng. coi thường hiểm nguy. thái độ.Mục tiêu: Cho HS hiểu: . trừ chỗ tri kỷ. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?.Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp". *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. phân tích nhân vật . -HS: Cao Bá Quát."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài .Giáo dục HS hướng đến cái Chân. Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. giáo án.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. cử chỉ. đàm thoại.GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách.Kiểm tra sĩ số: II. vuông lắm"... nêu vấn đề gợi mở D.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng.Quản ngục.. Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. SGV. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: .Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao ... Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí . thiên hạ".A. soạn bài C. coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta. lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . lời nói.Tiến trình lên lớp: I. gian khổ. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao . đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . +Thiên lương. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? . . +Tài hoa... Cũng là con người tài hoa. ông ít chịu cho chữ".Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. không thèm để ý đến lời đùa cợt..ổn định Iớp . "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh. trừ rệp. Hỏi: Khi xuất hiện. TLTK *Học sinh: Học bài. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh.. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử. Phương pháp Phát vấn.

cái đẹp.Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. Đề cao.Thời gian : đêm khuya. Tổng kết: . Cảnh cho chữ: . nét văn hoá truyền thống. trân trọng cái tài. + Không gian: buồng giam tối tăm. chân đeo xiềng. thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. phân gián.HS: cắt nghĩa. 2. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã. biết trọng người tài.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng . Cái thiện đã chiến thắng cái ác.hết" để gợi không khí truyện.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này. Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian. . Quát vô Tiền Hán". vái người tù: "kẻ mê muộn này.GV: Củng cố bổ sung. thống nhất giữa: CHÂN . . nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác. .HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra. tác giả muốn gửi gắm điều gì?. ca ngợi.GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? . GV định hướng. . đối thoại. III. + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. uy nghi. chật hẹp.. Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương.GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . hôi hám.Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề.. phách.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện. cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người. đầy mạng nhện.. . . Có những con người sống trong cái ác.GV: nhận xét. câu văn giàu hình ảnh. + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. phân chuột. . bẩn thỉu. "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ.HS trả lời. trong tác phẩm? + Từ ngữ. ẩm ướt. đánh giá và định hướng. được ban khen "Văn như Siêu. khóc. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn. sâu sắc. cổ kính (Hán Việt).. 2. . * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ . sắp bị rơi đầuKý thác. thiện mĩ.THIỆN MỸ.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. cái xấu. di vật. Cái đẹp sản sinh từ đất chết. .Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng. lẫm liệt. điêu .. . -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên.có"? .Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại. Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động.. . giàu màu sắc hội hoạ. chật hẹp. thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài.Không gian: buồng giam tối.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người. Nội dung dung .tài viết chữ đẹp và làm thơ hay.

-Tổng kết về thành công nội dung. thiên lương.Học bài .Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. khẳng định sự bất tử của cái đẹp. tài hoa của con người. . IV..Ca ngợi cái đẹp. V. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. nghệ thuật. Dặn dò: .

ĐV Đ 2. đàm thoại.HS trả lời nhau giữa chúnh. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc. Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau. thơ . Bài mới: 1. SGV. Ôn tập về lập luận so sánh . Luyện tâp .Chuẩn bị . Tiết 44 .A.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống .HS: Học bài. soạn bài C. .GV nhận xét đánh giá 2. Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I.Kiểm tra sĩ số: II.GV nhận xét. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. một quan điểm. làm BT 4. thảo luận nhóm D.GV: SGK. giáo án.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng.GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm. V.trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau. * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. nêu vấn đề gợi mở. bâng khuâng.Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh. . TLTK .Nghiêm túc trong giờ học B.HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt .GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. Phương pháp Phát vấn.Tiến trình lên lớp: I. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: III.Mục tiêu: Cho HS: .Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh .

Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn.TT2: Hướng dẫn làm BT2. Phương pháp Phát vấn. + HS làm bài .GV: SGK. Luyện tập Bài 1. thảo luận nhóm D.Cách lập luận phân tích . của thói tự kiêu tự mãn) . + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích.Mục tiêu: Cho HS: . còn nhiều người giỏi hơn mình. nêu vấn đề gợi mở.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình. + GV nhận xét.Kiểm tra bài cũ: III. Mình giỏi. đàm thoại.Hs trả lời.Mục đích.ĐV Đ 2. + So sánh.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A.Phân tích và lập luận phân tích .Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . . đánh giá . GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I. SGV. B. soạn bài C. giáo án.Thao tác lập luận so sánh II. cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương.Cách lập luận so sánh . So sánh và thao tác lập luận so sánh . tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ.GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học. .ổn định Iớp . * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập . TLTK .Chuẩn bị .Tiến trình lên lớp: I. tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn.HS: Học bài.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại.Các thao tác lập luận đã học: 1 .Kiểm tra sĩ số: II.Thao tác lập luận phân tích 2. Bài mới: 1.TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK.

+ GV nhận xét kết luận IV. Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.

-Tác phẩm: 9 tiểu thuyết.TT1: Tìm hiểu về tác giả. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn.) A. . + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. . là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8. Với 27 tuổi đời.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc.Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. III. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ . là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo. D. *Học sinh: Học bài cũ. . NỘI DUNG KIẾN THỨC I.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. + HS: Trình bày. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm.ổn định Iớp . Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời. soạn bài mới..Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông. sau đó nhấn mậnh những điểm chính. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ. Bài mới: 1. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc". khonge 30 truyện ngắn. 6 vỡ kịch. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn.Kiểm tra sĩ số: II. B.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. + GV: bổ sung thêm một số điểm. -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. Tìm hiểu chung: 1. 3.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . khuyến khích HS tìm đọc.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. 8 phóng sự. tác phẩm “Số đỏ”. 2.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. Tác giả: .Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. 2. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời.

Số đỏ. IV. II.Vị trí đoạn trích: Chương XV..Bố cục: Hai phần. HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo. . Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . * Chuẩn bị phần 2 của bài. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc.Tình huống trào phúng: . hài hước -> >< trào phúng. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo. Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?. .Đọc -Hiểu văn bản : 1. Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?. + HS: Chương XV. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?. V. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp.Đọc – tóm tắt . . "Hạnh phúc" cụ thể của từng người. "Hạnh phúc" của một tang gia.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát.

gắn liền tính cách.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh.. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát.. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc .MỤC TIÊU: Cho HS nắm: .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi. -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình.. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương. . G/v tập hợp ý kiến.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài... hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang. bản chất của họ. B.. lí thuyết viễn vong nữa".TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nhận xét.) A. không ai giống ai. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư .Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng.Đặt vấn đề: 2. ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi.. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. Bài mới: 1.hạnh phúc cuộc đời". hiện đại nhất "có thể bán. *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. em có suy nghĩ gì?. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2. D. tác phẩm “Số đỏ”. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn.. kia kìa" + 1872 câu gắt. => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà. Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia".Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích .Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời .. HS hình dung về đám tang.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. soạn bài mới. cái mũ mấn trắng viền đen.ổn định Iớp .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật .Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C.Kiểm tra sĩ số: II. -HS: Đánh giá. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất.?. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ. *Học sinh: Học bài cũ..

có kiệu bát cống. -HS:Tái hiện và miêu tả. đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau. .Nghệ thuật miêu tả đám đông. lợn quay đi lọng.Hạnh phúc của tang gia. V..Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta.. 300 câu đối + 6 xe có che lọng. hò hẹn. rởm đời lố lăng.. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh..Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?.Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?. vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. chó đểu. kèn bú đích. vòng hoa. chê bai nhau. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy. lốc bốc xoảng. vô liêm sĩ. háo sắc. Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III...Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng. + đám tang vui vẻ. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp.Tình huống trào phúng(ND><HT). . hăm tiến.. . Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. . Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?.. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. kệch cỡm. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ . tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối.. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?.Cảnh đám tang. rởn đời -> bản chất "khốn nạn..loãn quản": phương phi oai vệ.. nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. IV.Tổng kết: 1. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước.Ngôn ngữ sắc sảo . . bình phẩm nhau.gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. Tây. Cảnh đám tang: .Tàu. 2. ngực đầy huân chương.. không phải đám ma. . cười tình với nhau.=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa. . => "Thật là. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. 3." => >< hình thức hình thức. lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội.. ghen tuông. tạp nham. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát. Nghệ thuật tác phẩm? .giọng mỉa mai châm biếm.não nùng→dâm ô.

laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn..Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a. laìm quen âæåüc caïc vduû.ÄØn âënh låïp .Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.Ngaìy daûy A. cuû thãø.TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc..MUÛC TIÃU: .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê . cáu vàn ngàõn goün. bäú cuûc. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán. . 2. thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? . . Baín tin: Thường có các yếu tố: thời . ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün.kiãøm tra sé säú: II. bçnh luáûn..? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy. B..Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo . D. ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng.Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. mang tênh täøng håüp. tæì ngæî.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. chênh xaïc.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx.Ngän ngæî baïo chê 1.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi. baìi táûp. C.Näüi dung thäng baïo roî raìng.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I.Baìi måïi: a. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. sæû kiãûn. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. cáu vàn.

và miêu tả bằng hình ảnh. được mở rộng phần tường thuật chi tiết. sự kiện. cách viết. 3. Nó bộc lộ chính kiến của người viết. Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin. chi tiết. .baín baïo chê . Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. địa điểm. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. Luyãûn táûp IV. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. b. -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. sinh động về vấn đề. c.MUÛC TIÃU: .TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian.

Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi. lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø. Thu Vënh)” II. xaî häüi coìn så saìi. Thu áøm. đối thoại.Âãö ra:” Anh. D. C. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu. .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi. -. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu. 2. B.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B.. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung.Baìi måïi: I. truyện. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng. 3.Cấu tạo của thơ. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm. III.Đặc điểm của thơ truyện.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I.kiãøm tra sé säú: II.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp).Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. baìi cháúm. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh. . chë.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -.Cuíng cä:ú V.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm. 4.Dàûn doì : .ÄØn âënh låïp . Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV. Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1.

Kiểm tra bài cũ: III. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó..Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I.được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại.Thơ : 1.. truyện . sự kiện . truyền thuyết. một số tác phẩm về thơ. thơ văn xuôi 2. thơ trào phúng. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức.Soạn bài. *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2.Yêu cầu về đọc thơ . Truyện: Khái lược về truyện 1. kết thúc với các tình tiết... -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II. truyện cười..Khái lược về thơ: .ổn định Iớp .Thơ chú trọng đến cái đẹp. sự kiện.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. vạn động.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện . D. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu.. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. giáo dục.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. qua con người.Kiểm tra sĩ số: II.Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng... Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2.C. thơ tự sự. tiểu thuyết. cốt lõi của thơ là trữ tình. . truyện vừa.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh. truyện ngắn. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập . Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do.

* Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136.V.Nắm Tác giả. * Lấy ví dụ với một số bài thơ. hoàn cảnh sáng tác. nội dung) soạn bài theo HDHB. .Nắm chủ đề. . Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện. truyện và phân tích đặc điểm. .Luyện tập: IV. V.

gia đình.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu. gia đình của Nam Cao. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ. Bài mới: 1. này.Quê quán: Đại Hoàng.Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn.Kiểm tra bài cũ: III. SGK. gia CM là sự chuyển biến tất yếu. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác. . ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. B. Lí Nhân.ổn định Iớp . Nam Cao hy sinh vẻ vang.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. đọc STK.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?. t/p của Nam Cao.Tài năng nghệ thuật xuất sắc.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I.VàI nét về cuộc đời và con người: đời. Sau đó G/V nêu câu hỏi. . quê quán.Tư tưởng nhân đạo sâu sắc. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta.. con người 1. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao. thể hiện ở: . sách n/c về N/C. SGV. 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại. nghèo. Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp .Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông. D. bất công. đương thời -> XH tàn bạo. . SGK. . con đường đời. nghèo đói. 2. đông con.h/s làm trung tâm.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A.Tiết 50.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. bóp . 2. sâu sắc của Nam Cao..Kiểm tra sĩ số: II. * Học sinh: Soạn bài.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Hoạt động3: Tìm hiểu con người.

2.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối. tiếp sức mạnh cho con người. III. . lối sống tiểu tư sản?. Hỏi: Thế nào là tâm lý.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực.. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?. nhân cách. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. có màu sắc triết lí sâu xa. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. -Xây dựng những nhân vật chân thực. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?.Quan điểm nghệ thuật: .Bản chất văn chương là sáng tạo. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm.Sự nghiệp văn học: 1.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương. Dì Hảo..Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. cố khắc phục tâm lí. buông xuôi. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. phù phiếm. huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. ích kỷ. suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ. . -HS:Nhận xét. lão Hạc. quay lưng trước cuộc đời. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể. -HS:Là thái độ thờ ơ. có những điển hình bất hủ.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật. .Cuộc sống phải đặt trên văn chương. Hỏi: Trước CMT8. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. mang nỗi đau nhân tình. lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách.. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8.. có những suy nghĩ nghiêm túc. văn chương phải vì con người. . có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. phi nhân tính. II. không phải là sự áp đặt. Đó là: . sau đó nhận xét. Một đám cưới. sống thực dụng. sống động. hoặc bất lực. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. .Tự giác về quan điểm nghệ thuật. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. sống cuộc sống có ý nghĩa.Sáng tác sau CMT8: 3. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo. chạy theo đồng tiền. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?.

. * Ngôn ngữ tự nhiên. gần lời ăn tiếng nói nhân dân. Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. V.thuật viết truyện. hãy làm rõ?. sinh động. . * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) .Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP. IV. Giọng điệu biến hoá. + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. phân tích tâm lí. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề.theo HDBT. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên. * Trước CMT8. lôi cuốn. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. Củng cố: *Sở trường miêu tả. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?.

Bäú cuûc chàût cheî. baìi táûp.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao.ÄØn âënh låïp . 2.Baìi måïi: a.MUÛC TIÃU: . -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1. D. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. B. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. C.Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê . *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi.Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc.kiãøm tra sé säú: II. laìm quen âæåüc caïc vduû.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ .

.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün.Cuíng cäú: V. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê.2.. * Soaûn:Chê Pheìo .. II Luyãûn táûp IV.Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. thäng tin cao.. duìng chæî âàût cáu. * Laìm baìi táûp 1. cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin. thåìi sæû cáûp nháût. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö.

Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp .Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến. gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt. 3 . + GV: yêu cầu HS khác nhận xét. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM.h/s làm trung tâm. . Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá. GV nhận xét . m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2. máy tính. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. .TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết. .D. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề . Đọc hiểu văn bản .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm. Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó.Đọc. + GV hướng dẫn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.TT3: Đọc và tóm tắt.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. Đọc hiểu chung: 1.Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A. .MỤC TIÊU: Giúp HS . giáo án. tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời.Đọc b.Đọc và tóm tắt tác phẩm a.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo". 2. SGV.

Dặn dò: Học bài.Mối xung đột giai cấp âm thầm. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. .-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH. địa chủ với nông dân. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. quyết liệt. nông dân là Chí Phèo. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm. Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. 1. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp. Hình ảnh làng Vũ Đại . chuẩn bị phần 2 của bài .

Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt.Không cha không mẹ.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2. bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang .Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: . .Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø. máy tính. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. lương thiện .Đặt vấn đề: 2. Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a.Phát vấn nêu vấn đề .Hiểu được những khía cạnh sâu sắc.Là một nông dân hiền lành. giáo án.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III. .h/s làm trung tâm . Bài mới: 1. -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết. Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời . có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY . đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội. SGV.Kiểm tra sĩ số: II.Thảo luận nhóm. B.Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? . MỤC TIÊU: Giúp HS. bình giảng… D.ổn định Iớp .Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác.Giáo dục tình yêu thương con người.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật.

thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh. . linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống. răng trắng hớn. mặt cơng cơng. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói. niềm hy vọng cuối cùng.Tâm trạng : Ngẩn người ra. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời.. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. + Kẻ thống trị : lợi dụng c.. ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b.+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. * Hành động : Chửi bới. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. uống rượu. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người.Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) . * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. thoáng thấy bát cháo hành. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. càng uống càng tỉnh.

ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật. Bến sông 2. + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời. Bờ tre D. cách kể chuyện. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Bà cô Thị Nở 3.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. . D. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. Bá Kiến B.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . Nhà hoang B.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi.. Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. Thị Nở C. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. * Nội dung( SGK) IV. sử dụng ngôn ngữ. Lò gạch cũ C. miêu tả diễn biến nội tâm. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A. Xã hội phong kiến. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành…………………….

Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a.Kiểm tra sĩ số: II. b. B. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi.Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . Câu đầu kể sự việc. Đặt vấn đề: 2. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. h/s làm trung tâm. A. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. nên trước là nêu thời gian. Bài mới: 1. Ổn định Iớp . SGV.. C. sau là nêu chi tiết.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề. Sai V.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: .Kiểm tra bài cũ: III.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a. D. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.4.Vai trò. diễn biến.Phù hợp. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. tác dụng của các bộ phận trong câu. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I. phù hợp với hàm ý đe doạ c. soạn bài. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài.Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. Đúng B. . laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo.Có ý thức cân nhắc.

động.1 Bài 2.2 II. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép. Điều này đảm bảo sự liên kết ý.1 làm dâu.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết..Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới. Đây là đoạn dd.3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. mục II.2 đây. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. b.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I. Và vì tp chính của câu là tin đã biết.buồn). Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn.Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. c. IV. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. .) đặt sau để bổ .Phân tích cách sắp xếp ở much I.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN .Trật tự trong câu ghép: Bài 1. a.Tức là nó về thời kì . Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước. Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. Nên: . các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS .Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó. . Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. phần thời gian dặt giữa câu. Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy.. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I.

Mục đích. . +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. làm người đọc tin vào những thông tin đó.pích Toán của đoàn HSVN. + GV: gọi + HS:trả lời. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác. Bản tin phải cụ thể. bản tin phải ngắn gọn.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. địa điểm. Các sự kiện trong BT như thời gian. SGV.Đặt vấn đề: 2. Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết. soạn bài. + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. * Học sinh: Chuẩn bị bài. gợi mở D.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN.h/s làm trung tâm.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin. + GV: tổng hợp lại . chính xác . 2.Kiểm tra bài cũ: III. yêu cầu cơ bản của bản tin .Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài. Bài mới: 1.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . bổ sung..ổn định Iớp . súc tích 4. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT.Đàm thoại. 3.lim.Kiểm tra sĩ số: II. C. BT thông báo kết quả kì thi Ô.MỤC TIÊU: .

trả lời. các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao.Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện.GV: gọi HS đọc bản tin . lựa chọn thông tin . chủ thể hành động hoặc sự kiện. . * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ..GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin . Củng cố: . có sức gợi..c II.Cách viết bản V. cho HS thảo luận.Luyện tập . có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III. . Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. yêu cầu của bản tin.Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . Cách viết bản tin 1. Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. đánh gía và cho điểm IV. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin . chính xác về các mặt: thời gian. nội dung chân thực. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b.Khai thác.Riêng câu 5.Mục đích. Dặn dò: . + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2. hấp dẫn.Ôn luyện kiến thức đã học. không gian. . diễn biến. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời. kết quả.GV nhận xét.TT1: Khai thác lựa chọn tin.

SGV. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III. biết phê phán cái xấu. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. II. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . trao đổi.MỤC TIÊU. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. Bài mới: 1. ĐVĐ 2.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. Đọc hiểu chung . gíáo án.Tiết 57. rồi vội + GV: tổng hợp. D.GV: SGK. 2.HS: Vở soạn C. Giúp HS: Hiểu và tự đọc.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A. CHUẨN BỊ: .hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. NGHĨA NẶNG. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. TLTK . Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. tr 164 .TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin . I. cha con. đọc hiểu. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. định hướng cho vàng ra đi. B.Tóm tắt chính trong SGK. được gặp các con mà phải ra đi.

Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. châm biếm. Tình huống truyện độc đáo. nắm các thông tin I. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. vua như hề. tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. bộc trực. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. . Tóm tắt (Hết tiết 57.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. kiên quyết. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. ham ăn chơi.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. phân minh. tăng tính trào phúng và đả kích. nghe lời cha 3. tác phẩm II. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời.thì sẵn sàng ra đi. hấp dẫn . *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . . + GV: tổng hợp. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. gạch chân ở SGK. dứt khoát. + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. thương yêu. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con. 2. Biết các con yên người Nam Bộ bề. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. đả kích . Đọc hiểu chung chính. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3.Lố lăng . tượng của vua Khải Định . giàu tình nghĩa. mộc mạc. Hình tượng vua Khải Định.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I.Tìm hiểu vài nét về tác giả. . Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. cảm nhận. chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. cổ hủ. . bộc trực. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài. định hướng cho HS ghi bài. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . hiếu nghĩa: lo lắng. đánh giá của người Pháp. 1.

-TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch. IV. nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. 2.chính trong SGK. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh.Củng cố: Học. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin . . +Cảnh tróc nã dữ dội. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. 3. trong phần hướng dẫn học bài. + GV: tổng hợp. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. lẩn trốn của dân làng. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. . tr 164 2.Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan.

Kiến thức về bản tin . -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?. . chuẩn bị bài C. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác. .GV.MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II.Luyện tập 1. Bài mới: 1. lựa chọn tin và chú ý của HS. gợi mở D.Kiểm tra bài cũ: III.Đại diện nhóm trình bày .GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A. TLTK *Học sinh:SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a. cách viết bản tin.

V.Hs viết bản tin 2. em rút ra được điều gì?. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b. . phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá. ******************* . .Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình. ta chuyển thành tin vắn.Dung lượng Trung bình .HS bổ sung. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó. -Hs chọn vấn đề và tự viết IV. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. c.b.. nhận xét c. Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình.Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn. G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương.. Loại bản tin bình thường .GV đánh giá Bản tin 2 a.

Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A. chuẩn bị bài C. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề . nhà văn. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ.Mục đích..Kiểm tra bài cũ: III. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.GV. Mục đích. Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II.MỤC TIÊU:Giúp HS: . tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1. TLTK *Học sinh:SGK. gợi mở D.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2. Bài mới: 1.Ổn định Iớp .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận. ..

Cách trả lời . khắc sâu lí thuyết và làm bài tập.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện . . điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1.Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1. ..Công việc chuẩn bị phỏng vấn: . Dặn dò: . sâu sắc. hấp dẫn vấn? 2.Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập . so sánh mới lạ để tạo ấn tượng ..* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II.Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn.Xem lại bài học ở lớp.HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề. tệ nạn. học tập.Có thể dùng ví von. ngắn gọn. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2.Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy.Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** .

Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. Tóm tắt đoạn trích .TT1: Tìm hiểu tác giả.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. I.Đọc hiểu đoạn trích trích 1. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. 1. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản. tính cách điển hình. B.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960).Đặt vấn đề: 2. + GV hướng dẫn cách đọc. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. D.Nhân vật chính:Vũ Như Tô.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Là nhà văn của Thăng Long.Sơ lược về tác giả và tác phẩm .Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. C. tác phẩm. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm .TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày.TT1: Hướng dẫn đọc.Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch .Kiểm tra bài cũ: III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. Bài mới: 1. Đam Thiềm Tóm tắt.HN.TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. Đêm hội Long Trì.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài.MỤC TIÊU . Ổn định Iớp . phân vai. +Hỏi: Trình bày những nét chính về . . .H/S làm trung tâm. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II. 2. 2. Những người ở lại. . *Học sinh:Soạn bài. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn...Kiểm tra sĩ số: II.Đọc .Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm. đọc STK.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn.GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. IV. . ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại. Hình thức lời thoại. Mác-bét.GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . . Ô. khẳng định. .ta –ghiu ở thành Vê-rô-na.. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J.U.HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn. tìm sự khác nhau . Tác phẩm. *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. Đoạn trích * Đọc *Bố cục II. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau. ĐỌC HIỂU 1.lô. phát biểu. .ten. tác phẩm .Tóm tắt( SGK) 3. giảng giải.TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. + GV: định hướng.Sếch-xpia .Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. 2. . pt. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. .10 lời thoại sau là lời đối thoại.

đọc TLTK.Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch .Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn.ô và Giu.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ. so sánh. nhưng có . .Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy. Bài mới: 1.Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô.H/S làm trung tâm. Ổn định lớp . C. Sếch-xpia) I. . nỗi lo chung là lo không có được tình yêu . hận thù.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. vấn đáp.Đọc đóng vai. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận. của nhau.ét”_ W.GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó . phát biểu.Sức mạnh của tình yêu chân chính.li. đối thoại. tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến. Tình yêu trên nền thù hận. Giúp HS: . quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc..Phát vấn nêu vấn đề .HS:liệt kê.Kiểm tra bài cũ: III.Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ.Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ .mê. giảng giải. trao đổi D. . *Học sinh: Soạn bài. MỤC TIÊU. .  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. B. .Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ.GV: định hướng.

Nàng yếu đuối hơn. Trong đoạn trích. .HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . 5. Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. Hướng dẫn học bài ở nhà. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? . . y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận.HS:thảo luận trả lời. . giảng. . RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu.Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. hình ảnh cho bài học. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. chỉ còn tình yêu. Tâm trạng của Giu-li-et. .GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T. HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . . Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu.HS:phân tích. .Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này.GV: Lời thoại thứ 2.Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R. trả lời. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn. dễ bị tác động hơn. thuộc về mình. .Lời thoại thứ 2. chàng trai đang yêu. . chỉ diễn ra trên nền hận thù. .HS:trả lời. trả lời.Khi nói với R. thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. say đắm. so sánh.GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . Tâm trạng của Rô.Tiếp theo. y chưa xung đột với hận thù. Tình yêu bất chấp hận thù. lo lắng cho sự an nguy của hàng.3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? .GV: định hướng giảng giải. 3. Bài mới. .ô.mê. . Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. 4. . 2p Bài cũ: làm bt 1.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình. t. chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. Thù hận bị đẩy lùi. tình đời bao la.GV: So với tâm trạng của R. nàng băn khoăn. . + GV: định hướng.GV: định hướng. chuẩn bị bài ôn tập.GV: định hướng . ước mong.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK .. Các câu 4 đều là câu bị động.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . Nó có tác dụng liên kết 1. .Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại . Không một người phụ nữ nào. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1. củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học. Tìm các cặp câu bị động chủ động 1.Đặt vấn đề: 2.TLTK * Học sinh:Học bài cũ.1. Bài mới: 1.Ôn tập.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I. C.4.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động .Kiểm tra sĩ số: II. Dùng kiểu câu bị động: 1.2. c. D.Câu chủ động.Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1. Câu bị động HS thảo luận. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b..HS tích hợp kiến thức văn bản đã học .h/s làm trung tâm. cử đại diện trả lời các a.

KN:cảm giác. IV.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . Dặn dò: .5. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. Củng cố: . -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III. V. Thành phần CN trong kiểu câu bị động. KN: tự tôi b.Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn. 2. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị".6 Tính liên kết của câu bị động 2. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A. về câu bị động. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1. HS trả lời các câu hỏi. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. GV nhận xét.Xem lại bài học ở lớp. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. BT3: -Câu đầu: nhận. động từ cụm từ. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB. đời sống cảm xúc 3. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập.Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?.. tính từ. Khởi ngữ là HS thảo luận.. thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau. tình tự. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1. .

trao đổi. III. tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg.Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi . tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo.VH yêu nước CM. thảo luận theo hệ thống .5. + HS:trình bày.Tg. . II. + P.7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1. câu hỏi đã chuẩn bị. . tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư. Giúp HS: . kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống.Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. ngòi bút là vũ khí..Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại. + Tiếng nói cá nhân. các xu hướng chính. nhà văn là chiến sĩ. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn). + GV: chốt lại chống lễ giáo PK.VH hiện thực. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2. PHƯƠNG PHÁP. Bộ phận VH không hợp pháp. Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… . + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I.VH lãng mạn. hệ thống hóa. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa.: ôn tập. Bộ phận VH công khai. II.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. Lão Hạc). MỤC TIÊU. 85p Trọng tâm: câu 1. Xuân Diệu( Vội vàng. khẳng định cái tôi. 2007 I. 1. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học.hợp pháp: có 1945.. Bài học. Đây mùa thu tới). 12 .4. Hai bô phận. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang). . Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ. . Phần VHTĐ đã ôn.

tâm trạng nv sơ lược. hiểu một truyện.Tình huống là những quan hệ. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. ..Ngôi kể thứ 3.Cốt truyên đơn tuyến .Có nhiều loại tình huống khác nhau. xin chữ. Chữ người tử tù. hiện đại. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví . .Tình huống cho chữ. Chí Phèo. thứ nhất hành). chi .đa dạng. định hướng pt: sâu.H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. tiết.Xây dựng hình . Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. chữ Nôm.So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq.người cho chữ.Phân tích ví dụ. tinh thần thể dục. sức sống và thế đứng của truyện.Cách kể biến hóa linh h ọat.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. g.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ.Cốt truyện phức tạp . . chế giễu đối tượng. + GV: định hướng . hùng nghệ sĩ. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. giản. quản ngục coi tù. H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4.Chú ý đến sự việc.Kể theo trình tự thời gian.Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4. tâm trạng nv phongphú. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Chữ quốc ngữ.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật. + Có sự khác nhau. tình huống tâm trạng.người xin chữ.Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. tàu. . thiên lương nhân hậu trong sáng). Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2.Tâm lí. mỗi nhóm tìm chất thơ. .) . + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích. Câu 3.Phân tích tình huống. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. Tiểu thuyết hiện đại. . theo tâm lí nv.Ngôi kể thứ 3. định hướng.Hình tượng người quản ngục. Chữ người tử tù.Chữ Hán.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì. Đặc sắc nt của các truyện . mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên . + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình. + GV: giảng. Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành. Chí Phèo. .Cách kể đa dạng(theo t.Tâm lí. . .Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. . .Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. trong của nv.

nói ngược.Muốn vậy. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội.tượng điển hình. chúa Lê Tương Dực. khơi và sáng tạo những gì chưa có? . không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại.Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng.Là tạo ra cái mới. nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . nghệ sĩ và XH. thuẫn của vỡ bi kịchVNT.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất.Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I .” . . kĩ thuật. V. “Hạnh phúc của một tang gia. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. . . Dặn dò: . Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. nhắc lại. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. tâm hồn. trong việc triển khai và giải quyết mâu . Thủ pháp phóng đại.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5.Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. IV.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống.Nhan đề trào phúng. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng. . Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC.Ngôn ngữ khôi hài. + GV: định hướng. -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. nỗ lực tìm kiếm cái mới . + GV: định hướng. H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7. tư duy.. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao.

bài viết * Học sinh:Học bài cũ.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Tiết Thứ: 70. C.Triển khai bài: . Ổn định Iớp .Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí.h/s làm trung tâm D.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. Bài mới: 1.

Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận. B.Kiểm tra sĩ số: II. nhận xét bài viết học sinh.ổn định Iớp . bổ sung. Triển khai bài: .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A. bổ sung.Mục đích.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. V. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp. tầm quan trọng? 2. hoàn thiện .Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. C. . *Học sinh: Ghi chép.Người phỏng vấn + HS trả lời .Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn . về: -Mục đích. Đặt vấn đề: 2. chuẩn bị đáp án. bổ sung.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 . cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét. Bài mới: 1. . III.Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. hoàn thiện IV.

Lớp chú ý và ghi vào vở. những hình tượng nghệ thuật. cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. tiếp sức mạnh cho con người. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. . . . Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng. . ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao .Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề. Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao .Tài hoa.GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm. yêu cầu chính cần làm rõ. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo.. có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò.Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. thái độ. nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. nhân đạo chủ nghĩa. mang nỗi đau nhân tình thế thái. đạo đức bằng ngòi bút của mình. khuyết điểm. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . hành động trầm .Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực. làm ông day dứt tìm câu trả lời .

bình tĩnh. Ổn định.Điểm 0: Lạc đề IV. Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. . PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm.(có thể thiếu 1. .4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu. phân tích thơ. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.Thiên lương trong sang. Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. cho chữ bao giờ. coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ.2 ý nhỏ). Bài cũ. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX.Khí phách hiên ngang. . thiếu mạch lạc. CHUẨN BỊ. băn khoăn nghĩ ngợi. văn viết tốt. C. giảng giải.6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . KTSS II. MỤC TIÊU: Giúp HS .TB:7. cặn bã nên đối xử cao ngạo. mắc ít lỗi diễn đạt.Giáo dục tinh thần cách mạng. * Giáo viên: SGK . ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật. . văn viết yếu. I. .HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. so sánh.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. D. có cảm xúc.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. . ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. văn viết trôi chảy.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi. Văn viết còn đôi chỗ lung túng. quyết định cho chữ. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. bất khuất + Coi thường cái chết.Yếu:20 trồ. B. giàu cảm xúc . tri kỷ Thang điểm . quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí. mạch lạc.Điểm: 5.Điểm 3. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A.Khá: 1.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn.

TT1: T ìm hiểu tác giả 1. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. chú ý đến hoàn cảnh . mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước. nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng . giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh. . tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định. .Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. nhiệt tình cứu nước.Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3.giục giã. Đọc hiểu văn bản . trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. phát biểu. Bài mới 1. khuyến khích.III. chính về tác giả và tác phẩm . Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. suy nghĩ. . Đọc hiểu chung . + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. lạc hậu gì chưa đúng? 4.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. đánh giá gì về PBC? . tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha. cách mạng đầu XX. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh. từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc. là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. hình ảnh chọn lọc. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao. . Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ.TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. sôi sục. + HS:trao đổi trà lời.+ GV: giảng thêm.Giọng thơ khẳng định. “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. ĐVĐ 2. có tấm lòng yêu nước tha thiết.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1.Lý tưởng dân tộc cao cả.

lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất.h/s làm trung tâm D.Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. B. với tư tưởng mới mẻ.+ HS:suy nghĩ. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. STK: Soạn bài. C. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ. táo bạo. bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó. Bài mới: . phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. . Chú ý nội dung. nghệ thuật? V.Kiểm tra sĩ số II. Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. học bài cũ. Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: .ổn định Iớp .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề ..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. *Học sinh: Soạn bài. IV.Kiểm tra bài cũ: III.

Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh.1. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. đặc điểm. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. + HS: trả lời.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. câu biểu hiện quá trình d. buông . Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. trả lời. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. Nghĩa sự việc: 1 .Hai thành phần nghĩa của câu. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. Luyện tập Bài 1. câu biểu hiện tư thế e. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. I. nước thu trong. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. vị ngữ. GV a. c. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II. câu biểu hiện quan hệ 2.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. bày tỏ thái độ.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. câu biểu hiện sự tồn tại f. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. trạng ngữ. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . một sv (trạng thái):khách vắng teo. câu biểu hiện trạng thái. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

vồ vập của bài thơ. . thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay .. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . thèm sống.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. cho quan niệm về thời gian. Đọc . Đọc . đời người. phân tích bố cục. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. hoảng hốt và vội vàng. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. hồ hởi. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp.II. gồm 4 đoạn.Hiểu văn bản : . Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng . lo âu. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?.hương đừng bay. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. thời gian trôi nhanh.màu đừng nhạt. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại. Bố cục: 4 phần. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. tuổi trẻ tàn phai. sống hấp tấp. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. mãnh liệt. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?.hết: Tình yêu mãnh liệt. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời.TT: Tìm hiểu chung 2. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. Bài mới: 1.TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần. II. mạng tháng 8. tha ……………………………………. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1. tham lam.

. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li.. vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. tuyệt vọng ..gió xinh hờn vì phải bay đi.sông núi. quyến rũ. cục cằn. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí. Niềm khát khao tình yêu. trầm đi. quyến rũ. hạnh phúc. Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?. sông núi than thần tiễn biệt. "cho. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận. chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. đắm say .Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. chợt vui. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. +HS: Định nghĩa ..Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn. chợt buồn.  Hình ảnh đối lập. . Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi.TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . .Bi quan trước cuộc sống. . Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua. tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. + HS: NHận xét. đời người hữu hạn. lời thơ đồn dập.sẽ già -Mà xuân hết nghĩa . Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?.Tình yêu mãnh liệt. .đang qua -Xuân còn non nghĩa là .Rớm vị chia phôi. và" điệp từ ngữ . Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi.khi yêu cảnh vật . cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui. tan tác. Điệp từ (này đây) dồn dập. 3. câu hỏi. chết chóc. con gió xinh buồn vì bay đi. thở than.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã. nhân hóa.. cuống quýt. tuổi trẻ chóng tàn.. . trở nên ám ảnh thường trực. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là .Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. lặng xuống. chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa. . gieo vầnkể lể . . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. điệp từ. giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối. +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ.mình . tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng.than thầm tiễn biệt. . lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau.Hỏi: Trong tâm trạng ấy. bổ sung. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi.. câu cảm.người tình. tôi mất "  hiện thực thô bạo. + GV: cũng cố.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn . ấm áp. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2.

cắn.ổn định Iớp . IV.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái.. Củng cố: . V. mãnh liệt sau sưa. riết. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . chú ý đến nét độc đáo.Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. hiếm tháy.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? .. * Học sinh:Học bài cũ. thâu. + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm. vồ vập.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. + Hàng loạt động từ: ôm. các yếu tố biểu hiện NTT . Dặn dò: * Học thuộc bài thơ. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ. C.. thấu.Soạn bài.h/s làm trung tâm.Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới".Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời. rất riêng của Xuân Diệu. . B. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. yêu cuộc sống mãnh liệt. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ. D. chuếnh chóng. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể.. . vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. đọc bài mới.Kiểm tra sĩ số: . cuống quýt.riêng?. riết. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A. GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III.

II. đã đành). . sự cần thiết hay khả năng của sự việc. thái độ của người nói đới với người nghe. gần gũi. Xác định NSV. đã xảy ra hay chưa xảy ra. . 2. 2.Thái độ bực tức. Bài mới: 1. III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. + GV: Giảng thêm cho HS 1. nũng nịu.Khẳng định tính tất yếu. * Những : tỏ ý chê đắt. 2. thái của phát ngôn. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là). Chọn từ thích hợp.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền.Thái độ kính cẩn. 3.Kiểm tra bài cũ: làm BT3.mạnh vì liều (câu 3).Đánh giá sv có thực hay ko có thực. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu.Tình cảm thân mật. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ. Sự nhìn nhận. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ. sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). *Chọn từ hình như.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. Tình cảm. LUYỆN TẬP. IV. . đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng.Khẳng định tính chân thực của sự việc. . NGHĨA TÌNH THÁI.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. * Có thể: phỏng đoán khả năng. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. .(phỏng đoán chưa chắc chắn) . * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. a. b. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. Các trường hợp biểu hiện NTT. . * Kia mà: trách yêu. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). hách dịch. 1. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập.Đặt vấn đề: ở tiết học trước. . .

đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài". (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. . Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời. phân tích thơ B.Kiểm tra sĩ số: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Soạn bài.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Cảm nhận được cái hay của bài thơ. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .ổn định Iớp .*Chọn từ dễ. V. .Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A. Dặn dò: .h/s làm trung tâm D. * Học sinh: Học bài cũ. Sách tham khảo. chuẩn bị bài mới.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) .Xem lại bài học ở lớp. C. .

Đọc-Hiểu văn bản : 1. vô định. đìu hiu.Tác giả: Huy cận (1919) . định hướng . da diết.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. a.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. thời gian đó? II. bát ngát. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. . chiều sa. -“Bèo dạt”→mênh mông.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. III. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. -“Củi lạc”. mang sắc thái cổ kính. sầu.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.II. . trang nhã → âm "ang": mênh mông.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. . dợn dợn => rợn ngợp. điệp điệp.” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li. . -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. 2. lặng lẽ. tán tác.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng. giữ nhiều trọng trách. b. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. . *Thời gian về chiều: chợ chiều. hồn thơ ảo não. đất nước.Đặt vấn đề: 2. nhớ) cảnh (trời rộng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . yêu cách mạng.Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20. GV nhận xét. c. có thể bổ dọc bài thơ.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh.Đọc hiểu chung: 1. khói hoàng hôn nhưng không gian .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông. lạc lõng. cô liêu. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. + GV nhận xét và định hướng I. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d. Bài mới: 1.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. nắng xuống. hoang vắng.Bài thơ: Tràng Giang.

mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét.h/s làm trung tâm D. .Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. không chuyến đò.. Nội dung IV. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha. tan +HS: Tâm trạng u sầu. chứa chất nỗi chia li.+HS: Trình bày không gian.Kiểm tra bài cũ: III. nước"(Xuân Diệu). mộng mị . bèo dạt về đâu. ảo não..ổn định Iớp . trong giao tiếp hằng ngày nói chung. nắm được cái hay. * Học sinh: Học bài cũ. chuẩn bị bài mới. vẽ đẹp của bài thơ. C. tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn.Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. trống vắng. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. hụt hẫng. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên.. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. SGV. Củng cố: *Cái hay.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Cái buồn.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . tan tác. không cầu. nỗi buồn da tác. mất mát. Bài mới: . . thờ ơ. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian. Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2.Kiểm tra sĩ số: II..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng. diết. V. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?. 2. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A. giáo án. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?.. định hướng. trống vắng. . gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. III. lạnh nhạt. vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp.

yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. nhất + GV nhận xét. bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1.Bác bỏ là gạt đi. Yêu cầu . phân tích . . BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu.Đặt vấn đề: 2. quan điểm không đúng. luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại.Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ. mục đích.Khi BB cần diễn đạt rành mạch. Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không . mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . yêu cầu I.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. tôi bị bệnh. 3.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. tác lập luận bác bỏ 2.Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1.Mục đích + GV củng cố. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” .Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II. để khái niệm. nêu .Ví dụ . không chấp nhận. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. .Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ . . rút ra kết luận.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2.1.TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu. BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt.

ổn định Iớp . giáo án. một quan điểm.h/s làm trung tâm D.. . Củng cố: . C. củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ .Cách bác bỏ? V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. chuẩn bị bài mới. quan điểm sai lầm.BT2 IV. phản bác một ý kiến. *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A.Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B.Nắm vững khái niệm. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ ..Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến.Mục đích của thao tác BB? .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. * Học sinh: Học bài cũ.

TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I. tạp chí .luyện nói.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động.1. .Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. Đoạn văn a: .TT3: Hướng dẫn làm BT3 ..Ý chính trong thân bài : .Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: .né tránh của nhóm.Thường xuyên đọc sách báo. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. đánh giá cho từng .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở. cần phải: . Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn.và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) . . . .( thiếu kiến thức đời sống) .Đặt vấn đề: 2.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy. viết thì sẽ học giỏi văn. HỆ THỐNG KIẾN THỨC II.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước. Bài 3.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập . + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2. .Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn.Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh . những người hiền tài trước một vương triều mới. . LUYỆN TẬP Bài 1.

Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. Triển khai bài: .quan niệm sống ấy. .giáo án. * Học sinh: Học bài cũ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . bình giảng. . chuẩn bị bài mới. đất nước.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. hưởng thụ và vô trách nhiệm. tranh ảnh về xứ Huế .Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. nêu vấn đề gợi mở D.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.. . B. . V. SGV. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A.h/s làm trung tâm.Giáo dục tình yêu quê hương. Bài mới: 1. . IV.Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) .ổn định Iớp . phân tích thơ.Đặt vấn đề: 2.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.

HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2. + GV nhận xét và định hướng . rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng".TT3: Hướng dẫn đọc 3. Đọc + GV gọi ý cách đọc. thanh lịch.Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau . Xem và phân tích khổ thơ 2.Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác.Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? . thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. nên thơ.3 .. . +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. đắm say của nhà thơ IV. Đọc hiểu chung: 1.Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới .Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) . Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài. trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp.. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. trách thiệu.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình. . =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà. ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ. . Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. kín đáo. óng ả.Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài . dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên.Sao anh. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm . gợi cảm. Đọc . bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng.Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn. ma quái. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V.TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1. + Những bài thơ điên loạn. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I.Hiểu văn bản : . nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. GV nhận xét.? : câu hỏi tu từ→ lời mời. đằm thắm.nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá .

tranh ảnh về xứ Huế . * Học sinh: Học bài cũ. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . . đất nước. chuẩn bị bài mới.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. B.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.giáo án.Đặt vấn đề: 2. bình giảng. SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Tiết 83: Ngày dạy: A..h/s làm trung tâm. phân tích thơ.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. C.. nêu vấn đề gợi mở D.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III.Giáo dục tình yêu quê hương. Triển khai bài: .

ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai .Gió. trăng → hình ảnh ước lệ. chờ mong. day dứt.. chua xót. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. tĩnh lặng. hoa. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác. mây . hắt hiu với những nỗi cô đơn. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương.. mềm mại. huyền ảo . kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. đắng cay. thi vị.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp..Có chở trăng về kịp. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ.Nhịp điệu: chậm rãi. da diết. nhưng đối lập với trạng thái rời rạc.Nghệ thuật 2. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. Với bút pháp thực ảo đan xen.. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế. Khổ thơ thứ 2 . hụt hẫng. Dặn dò: .. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã. hoài nghi. đại từ phiếm chỉ .. 2. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau ... GV định hướng 3. nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc. chơi vơi. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. giàu màu sắc hư ảo .Từ gợi cảm : buồn thiu. nước. mây.Cảnh : Thơ mộng. lay . sông. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng. khắc khoải. chia lìa . câu hỏi tu từ. Tổng kết: 1.Khổ thơ thứ 3 . đà ?: điệp từ. +Thực : Áo em ..Điệp từ : gió. nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời..nhìn không ra Ở đây. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai.

Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. . D. Đặt vấn đề: 2.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 . B. Bài mới: 1.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. nhận xét bài viết học sinh. C. chuẩn bị đáp án. *Học sinh: Ghi chép. Triển khai bài: .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. III.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ. đàm thoại.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A.RA BÀI SỐ 6 .Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.nêu vấn đề.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. .

Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. II. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính.Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1. MỤC TIÊU:giúp HS . SGV. sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. sinh: Ưu điểm.Cảm nhận tình yêu. *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A.giáo án. chuẩn bị bài mới.Giáo dục tình yêu quê hương.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng. bình giảng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. * Học sinh: Học bài cũ. nêu vấn đề gợi mở D. I. đẹp(0. sạch.. B.Kiểm tra sĩ số: . Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V.5 đ) + Tác hại(1. khuyết điểm.5 đ) + Biện pháp(1. C. phân tích thơ. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ. kinh nghiệm. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng. Dàn ý: .5 đ) + Nguyên nhân(1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tranh ảnh minh hoạ . đất nước.Khuyết điểm.5 đ) .ổn định Iớp .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề. Đây thôn Vĩ Dạ IV. . . III.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ.h/s làm trung tâm.

+ Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối. Bài mới: 1. “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung.Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về. ĐỌC . hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? . chòm mây gợi bầu . cô độc. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1.Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ. thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp.TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến.Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền . . .II.Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : . ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Đọc và dịch thơ.Bài thơ được sáng tác vào thu 1942.Đặt vấn đề: 2. thanh thản.Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng. “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” .Cho HS đọc cả phần phiên âm 3.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III.Hoàn cảnh sáng tác . + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời.GV cho HS đọc phần tiểu dẫn .“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . . câu đầu. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên . . đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi.

bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. thời gian của bài thơ. thanh cao. + Sắc hồng át đi cái mờ xám. + Điệp ngữ “ma bao túc . Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . với vẻ bình dị. êm đềm. . bao trùm toàn bộ không gian. hơi nóng tỏa vào đêm tối. + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình .Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . đều đặn. màu của ấm áp tình người. 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: .TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . liên tục của cối xay. bình dị mà tuyệt đẹp. sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. gieo một ấn tượng tin yêu. em có nhận xét gì về nên thơ. + Tứ thơ kín đáo. ấm áp với sinh hoạt của con người. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. nhãn tự của câu thơ. Bức tranh vừa bao la mênh mông. phóng khoáng. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. + Màu hồng lạc quan Cách mạng. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên.Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. → niềm say mê. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. ánh sáng bất chợt bừng lên. khỏe khoắn của cô gái trong lao động.Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. hai câu sau miêu tả cận cảnh.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng . mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh. ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn. tình yêu thiết tha gắn bó.. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. lạc quan nơi lòng người. bài thơ). với âm thanh sinh động của cuộc sống.Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. vừa gần gũi ấm áp.

Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống. cải tạo hoàn cảnh.Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . tranh ảnh về Tố Hữu . 2/ Nội dung: .GV kết luận.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. Dặn dò: . say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. chuẩn bị bài mới. nêu vấn đề gợi mở D.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường. IV. giờ vẫn cảnh lao tù. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. đất nước. . MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) .Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. đại..Niềm vui sướng. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V.Giáo dục tình yêu quê hương. SGV.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. B.Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A.giáo án. TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . là niềm cảm thông. bình giảng. phân tích thơ . * Học sinh: Học bài cũ. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả. sử dụng . hình ảnh.h/s làm trung tâm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: . sẻ chia. .Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. về sự vận động phát triển.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường. C. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình.

xã hội.Các tác phẩm chính : Từ ấy. Gồm 3 phần :Máu lửa. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc.Tác giả: Tố Hữu .Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết. .Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó. .Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh .Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS. + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn. khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu. .Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. chói lọi. Việt Bắc. cần thiết như mặt trời. .Đọc II.ổn định Iớp .Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản .Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí.Hoàn cảnh sáng tác 4 . phát biểu.Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ.I. . . được kết nạp vào Đảng.( khổ2) . chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại.Nắng hạ: mạnh mẽ. xiềng xích.TT1: Tìm hiểu về tác giả. . Ra trận… 2. đoàn kết chặt chẽ. Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân. Niềm vui sướng. phân tích. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới. Giải phóng 3. hấp dẫn. Đọc hiểu văn bản: 1 .Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời. ấm áp. nhận xét .Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị .Chân lí của Đảng.Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. Những nhận thức về lẽ sống mới.Kiểm tra sĩ số: II. của cách mạng sáng rực. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) . 2. đúng đắn như chân lí.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng.Đọc hiểu chung: 1. + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III. Bài mới: 1. + GV nhận xét và định hướng I. rộn ràng.

. SGV. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. cách nói trực tiếp khẳng định 2. tràn trề.giáo án.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . B. vất vả. phát biểu.ổn định Iớp .h/s làm trung tâm.là con trong đại gia đình lao khổ. cơ cực. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ. C. bình giảng. về tương lai. IV.. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . đoàn kết của tâp thể. đầy rẫy. sa sút. chuẩn bị bài mới.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. . * Học sinh: Học bài cũ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nêu vấn đề gợi mở D. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ. tranh ảnh về Tố Hữu .TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm. Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A. .. Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? . + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của. Dặn dò: * Học thuộc lòng. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh. nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. => ý thức trước cuộc đời.Kiểm tra sĩ số: II. là của. văn học với cuộc sống. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. Nhớ đồng.về lẽ sống. . TỔNG KẾT 1.( khổ 3) . phân tích thơ . Chiều xuân. Tuơng tư. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III. cù bất cù bơ. + HS:lần lượt phân tích. Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. đất nước. 3. là em.Cù bất cù bơ: lang thang.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Giáo dục tình yêu quê hương. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V.

. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK. Bài mới: 1. đã thành bản chất. những người thân. Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. thái độ giấu kín. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. người quê. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. LAI TÂN.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. . 3. NHỚ ĐỒNG 1. mục nát thối ruỗng hợp pháp. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . III.Thái bình giả tạo bên ngoài. giấu bên trong sự tha hóa.Đặt vấn đề: 2. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. nhất là âm nhạc dân ca. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. hồn nhiên. dân tộc. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. Kết cấu và bút pháp. tả bình thản. mỉa mai châm biếm sâu sắc. quy luật bao năm nay. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu.Thái bình của tham nhũng lười biếng. . Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. sung sướng. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. 3. tha thiết.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. Chân thành. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể.Ba câu đầu kể tả khách quan. II.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. . 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. → sự thật hiển nhiên. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. nhẹ nhàng như được nâng cánh. 1. 2. TƯƠNG TƯ 1. thể hiện một cách giàu hình tượng. mỉa nai ở câu thơ cuối. + HS trả lời. Đó là linh hồn của quê hương. ĐK 3: nhớ về quá khứ.III.

IV.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. CHIỀU XUÂN. . hoa xoan. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. nêu vấn đề gợi mở D..IV. . chậm rãi như có từ ngàn đời. hình dáng. +GV: Anh.h/s làm trung tâm. a. dòng sông. biếng lười. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh .Giá trị các bài thơ. xúc. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân. trung thực. vu vơ. B. hoa-bướm. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. cách đồng lúa…. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. Cách bày tỏ tình yêu . .Kiểm tra sĩ số: II. không khí: êm êm.Nghiêm túc. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. Những từ ngữ.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. cảm của những từ ấy. * Học sinh: Học bài cũ. a thể hiện:êm đềm. 1. con đò. 3. C. giọng điệu thơ . Không khí êm đềm tĩnh lặng.. bến-đò.nàng. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . nắng-mưa.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . 2. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. cách so cánh. cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT . vắng lặng….…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. thong thả. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. nằm mặc. một người-một người. tôi . Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. ví von. * Giáo viên: SGK. + HS trả lời.. một ngôn ngữ đơn lập. caugiầu.Chủ đề. tơi bời. rập rờn.ổn định Iớp .. Các từ láy gợi tả âm thanh. chị. vắng. tình cảm gắn với quê hương đất nước. chuẩn bị bài mới. SGV. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp.giáo án. 2. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. h. . Nhịp sống bình yên.

Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II.Nhận xét đánh giá chữ viết 3. Bài mới: 1. . ngữ pháp.III. IV. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V.Đặt vấn đề: 2. từ không biến đổi hình thái. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. * Chuẩn bị Luyện tập.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. của câu sẽ thay đổi. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả . từ vựng.Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập . + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2. xem kỹ phần lý thuyết.

ổn định Iớp . . SGV.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . . * Học sinh: Học bài cũ.Củng cố. nêu vấn đề gợi mở. chuẩn bị bài mới. D. Bài mới: 1.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. Triển khai bài: .Nghiêm túc. trung thực. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.h/s làm trung tâm. C.. một ngôn ngữ đơn lập.Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.. nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III.giáo án.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. B.

. Bài 3.Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến .Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Bống 2:bổ ngữ của động từ thả .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức . .2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. .Bống3:bổ ngữ của động từ thả .HS trả lời. Trong đoạn văn có các hư từ: đã. mà. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ. .Mà: chỉ mục đích. để.Bống 1:định ngữ cho danh từ cá .Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu.Già 1 :bổ ngữ của động từ kính.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để. . . .Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi . các. lại.Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa . IV. Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt . + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1.Để: chỉ mục đích.Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn. GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1. .Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái. 3 và thực hành. V. . .Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp .GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt . nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở .Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động.

Mục đích.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Mục đích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích .Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt . trung thực. C. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan..giáo án. yêu cầu của I. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt. . 1.h/s làm trung tâm.Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. Bài mới: 1. SGV.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. . B.ổn định Iớp .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . nêu vấn đề gợi mở D. chuẩn bị bài mới.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt . * Học sinh: Học bài cũ.

Cung cấp cho người quản lí. thời gian 2.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V. TSTT chỉ có đối tượng là con người. các thành tích tiêu biểu của đương sự. LUYỆN TẬP . nghề nghiệp. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian.hợp lí..Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em . * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến. GV nhận xét và định huớng năm sinh. . mất. Bài 2. sử dụng lao động 2.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó. gia đình. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. Chọn c. hỏi nhân chứng.. tra cứu hồ sơ lưu trữ. d.GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên.Giới thiệu cho người khác . * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. IV. * Đánh giá vai trò. * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian. học vấn.Thông tin phải khách quan. TSTT thường gồm có 3 phần: .Nội dung độ dài phù hợp . . Cách tóm tắt: . sự việc.HS trả lời.GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. thời gian.Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách. các thành tựu. trung thực . còn đối tượng của TM rộng hơn. có yếu tố cảm xúc.Yêu cầu: .

ổn định Iớp . trong sáng.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV.Triển khai bài: .giáo án.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ. chuẩn bị bài mới C.Tình yêu đẹp đẽ.Giáo dục tinh yêu chân thành.X. trong sáng B. .Pu-skin) A.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra sĩ số: II. phân tích thơ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.MỤC TIÊU . Bài mới: 1. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. đầy vị tha và cao thượng.Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A.

tinh tế. tác I.Tác phẩm . Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình. đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina. đa dạng biểu?. .Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát.Đọc II. 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng .Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ. chân thành. tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt.Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài. trọng trong cuộc đời Pu-skin.Sự nghiệp sáng tác rất phong phú. . Là nhà tiểu thuyết .Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga. vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn . tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình.Sơ lược về tác giả : phẩm. chân thực .HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu). dai dẳng cháy đến được ấp ủ.Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1. . Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú. Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. dị. có ý nghĩa . Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2. lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. tế nhị của nhân . . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. “Có gì đẹp trên đời hơn thế .Tác giả: Pu-skin(1799-1837). -Sáng tác nhiều thể loại. tâm trạng của nhân vật trữ tình. giản dị như bày tỏ tình cảm. 1.Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn. + Giãi bày. cảm xúc .GV: Tình cảm phức tạp. . .Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay.Pu-skin (1799-1837) . thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa. đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Hãy kể tên những tác phẩm tiêu .GV: nêu vấn đề .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả.HS: Liệt kê. sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do.giản dị.A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?. .HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm. .

tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. Bằng cách đó.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. dập tắt nốt chút lửa tàn đó.một tình yêu đơn phương. khi hậm hực lòng ghen. lệnh cho con tim phải + Bận lòng. Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. + Đau khổ . không hi vọng. ích kỉ của tình yêu sâu sắc. 2. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng. “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em. nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. .HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). tâm trạng với bốn câu đầu . người đang ấp ủ mối tình đơn phương. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . càng âm thầm. vẫn hướng tới. dằn lòng.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Đến đây. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. Lí trí mách bảo. ghen tuông . Như vậy. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. Yêu thường đi đôi với ghen. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. Vừa mới phân vân. trạng thái thấp hèn. Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. dùng dằng. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình. “em bận lòng”. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. Nhưng . 6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . vẫn mạnh mẽ và say đắm. tình yêu . vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình.

không bao giờ lụi tắt. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột. xét về bản chất. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu. Nhấn mạnh lòng ghen. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. đâu bằng đợi anh”.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình.. say đắm tất cả những gì chân thành nhất. sáng tươi. thù hận.. chân thành và đau khổ. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. đằm thắm. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. Đối với Pu-skin. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn.Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành.Với tình yêu thật . →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. hành hạ. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành.... 3. luôn dạt dào.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành. say đắm nhất.. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. đó là không yêu được thì đạp đổ. chân thành. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. cao thượng. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. yêu chân thành. đằm thắm.. day dứt. Như vậy. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. . Tuy nhiên. nhưng từ đáy lòng. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. Yêu say đắm. đẹp nhất. đằm thắm.HS: + Dâng hiến. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. + Dù tôi không được em yêu. dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. thủy chung. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . u ám trong nhân vật trữ tình.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 . Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. Tổng kết(SGK) IV.GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? .HS trả lời. III. * Soạn bài: "Bài thơ số 28". Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp. người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu. GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng.

Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go .GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. .Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.MỤC TIÊU .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I. 12 bé tiÓu thuyÕt.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III.. chuẩn bị bài mới C. Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬. hµng tt¨m truyÖn ng¾n.GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi .Ngày dạy: (R. B.Giáo dục tinh yêu chân thành. SGV.. trong sáng..Kiểm tra sĩ số: II.HS tr¶ lêi. say đắm thiết tha.ổn định Iớp .giáo án. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Ta-go) A.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta. . bang Ben-gan.. nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong . tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. T×m hiÓu chung 1. . T¸c gi¶ .Đặt vấn đề: 2.Gäi Hs ®äc. 42 vë kÞch. GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941).CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. phân tích thơ .GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc . Tõ ®Çu ®Õn . nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n. T¸c phÈm * §äc .

võa tr×u tîng. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au..HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt..§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái...Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi. tù nguyÖn hiÕn d©ng ë .Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh. lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ. T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng. Tr¨ng hiÓu biÓn. biÓn hiÓu tr¨ng...* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II. võa lín lao. Anh lµ viªn ngäc.®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt. dÞu dµng ©u yÕm. quµng vµo cæ. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3. lµ ®o¸ hoa. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån. em híng vÒ anh.. anh hiÓu em. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t. lµ B.. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch. Híng dÉn ®äc thªm 1. phong phó. ph©n tÝch.. anh lµ. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”. ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån. võa nhá be. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . cïng híng vÒ nhau.T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi . +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng.

gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. "cho.Đặt vấn đề: 2. .Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II.sổ điểm.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . thâu. Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm.c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy. riết. Dàn ý: .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê.MỤC TIÊU . yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.ổn định Iớp . *GV: ghi đề bài lên bảng.Kiểm tra sĩ số: II.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn. trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1. chuếnh chóng. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V.5 đ) . lµm ®Ñp t©m hån con ngêi. * Xem lại đề bài viết số 6. SGV. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. Lớp chú ý và ghi vào vở. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A.

Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt .Khuyết điểm. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV. em rút ra được điều gì?.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. cuống quýt. sạch.Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu.giải trình ý kiến . V. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. III. đẹp(0.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . vồ vập. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng.mãnh liệt sau sưa. hiếm tháy. Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. sinh: Ưu điểm. IV. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. khuyết điểm. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình.

TÌM HIỂU CHUNG 1.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan.ổn định Iớp . vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Bài mới: 1.P. Tác giả:(1860 – 1904) .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí.Đặt vấn đề: 2.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. giáo điều.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Nhà văn Nga.Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. TLTK * Học sinh: Vở soạn C. . Vườn I.MỤC TIÊU . Con kì nhông.Sê-Khốp) A. xu nịnh. háo danh.TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới. bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa . sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. trung thực.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm . SGV.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . .Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga .Kiểm tra sĩ số: II. có lí tưởng. . B.

tự hào về cách sống gương mẫu.máy móc.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao. giáo điều..Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1. . bị cư xử thô bạo. giáo điều. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. trong sạch của mình. .Đọc . Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống . tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài. chế giễu mình.Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc. ĐỌC .Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ. .HIỂU VĂN BẢN .Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ.Người ta gọi y là người trong bao.cô độc.Nhút nhát. không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. nhỏ bé. Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị.Tự tin. → Hèn nhát. .Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.Do vậy. quái ấy là gì? Vì sao? .tôn sùng quá khứ.Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì. Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. Tác phẩm: . khi bị vẽ tranh châm biếm.Được vẽ bằng những nét thật rõ. không chấp nhận được. hắn không hiểu. khinh ghét. . IV. . nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp. sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao. . + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa.anh đào. tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét. . thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. đánh giá lối sống ấy? . chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao.

B.lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. .ổn định Iớp .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .MỤC TIÊU: Giúp HS .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.Tạng người và cách sống của y.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV. có lí tưởng.trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.Sê-Khốp) A.Đặt vấn đề: 2. .P.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. xu nịnh. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.HS: thảo luận. + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất.Kiểm tra sĩ số: II. cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. háo danh. . Bài mới: 1. bền vững . sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. giáo điều.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau. trung thực. đại diện phát biểu.V.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III. b. Cái chết của Bê-li-cốp.

GV: Từ phần phân tích trên. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH. III. . 2.HS trả lời . bị ám ảnh sâu sắc. . . * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt .. căm ghét.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp . lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga. GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao .  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga. hàng hóa.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm.Cảnh báo.Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao. có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? . Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V.Nghĩa đen: vật dụng để bao. vô vị tự mãn như thế mãi. thoải mái.? 3.Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? .Lên án.HS: Phát biểu. . * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất.. . cách sống. ngăn chặn tự do.. thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi.Nghĩa biểu tượng: kiểu người. Nghệ thuật 2. Hình ảnh biểu tượng: cái bao. gói đồ vật . khi y chết. không thể mãi sống hèn nhát. TỔNG KẾT 1. Nội dung IV. GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện . họ thấy nhẹ nhàng. Chủ đề tư tưởng của truyện.HS trả lời.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? . kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống.Tình cảm.

chính xác. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian. Hệ thống kiến thức .Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh. Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết . .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. những thành tích. khách quan khi tóm tắt tiểu sử B. .Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2.Kiểm tra sĩ số: II.Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Luyện tập 1.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Mục đích. SGV.Nắm vững mục đích.Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan. Bài mới: 1.Trung thực.ổn định Iớp . yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT . Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .MỤC TIÊU: Giúp HS . yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt. TLTK * Học sinh: Vở BT C. số liệu. .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.Đặt vấn đề: 2.

SGV. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp .Tác giả: V.ri(1831). người khốn khổ".MỤC TIÊU: Giúp HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu. * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả. Những người khốn khổ(1862). .Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch. TLTK. Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV. + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?. .Đặt vấn đề: 2.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa. chân dung V.GV nhận xét. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm.Huy-gôi): A. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . .bậc thầy của văn học thế giới.ổn định Iớp . I. + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được. 20 tuổi in tập thơ đầu tay..Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. đánh giá cho từng nhóm. Bài mới: 1. .Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . ngôn ngữ trong sáng . trừng phạt…. Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V.Huy-gô(1802-1885).Kiểm tra sĩ số: II. nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới.Trình bày rõ ràng.Là nhà tiểu thuyết.Chia lớp 2 nhóm .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đọc hiểu chung 1. III.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.

. Đọc hiểu văn bản 1. như thôi miên con mồi). trông như mõm ác thú..để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp.+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật.. 2. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ.. cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm. trả lời.. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng. .Vị trí II.Đọc-tóm tắt . “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm. mà là tiếng thú gầm. Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép. + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . + HS: Trình bày. + Cặp mắt “như cái móc sắt.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật. khi cười lại là một con cọp” . giọng nói. Cách cư xử của hắn với Phăng tin.) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len.. một tên kẻ cướp. Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng.Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: . có câm họng không?”. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo . nhất là Phăng-tin.Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý. cặp mắt. Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh. khi Giăng trở lại với tên thật của mình..

chân dung V.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. như một ảo ảnh lãng mạn.HS:trao đổi.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai .Huy-gô) A. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ . TLTK.Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh. Bài mới: 1.Hạ mình. .ổn định Iớp . để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . SGV.Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười). nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật . Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V.IV.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng . thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V.Kiểm tra sĩ số: II. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. . bị tù đày? . trả lời.GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. thì thầm nói với Phăng-tin.

cái thiện. . cùng chia sẻ. được tất cả mọi người hướng tới. có tâm hồn thánh thiện. III.Vậy. Tổng kết 1.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. bất hạnh của con người. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . Để đồng cảm.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. Nghệ thuật 2. muốn thể hiện quyền lực. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. nếm trải mọi nỗi khổ đau. Nội dung IV. * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . Đó là con người hiện thân của cái đẹp. bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng.

sai.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. mục đích. hay. trong cuộc sống. SGV.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó .Đặt vấn đề: 2. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. đánh giá đúng .nêu khái niệm 1.ổn định Iớp . Mục đích. yêu cầu của TTBL . 2. đánh giá. yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận .GV: củng cố. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3.Kiểm tra bài cũ: Không III. MỤC TIÊU: Giúp HS .Đưa ra được những nhận định.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn . rút ra kết luận. yêu cầu I.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Yêu cầu .

Bài 2. Luyện tập: Bài 1.Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. vì có nêu ra nguyên nhân. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” .Tìm hiểu ví dụ 2.HS: Phân tích ví dụ. Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. bố cục phải mạch lạc. trung thực. bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. nêu ra cách BL . bình luận là bày tỏ quan điểm. Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận. yêu cầu của thao tác BL. hậu quả của TBGT. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận .rõ ràng.GV nhận xét.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. IV.2 đề đó. chứng minh giúp người đọc tin. .tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT. lập luận phải chặt chẽ. . Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu. khách quan. Cách bình luận 1. Nêu một cách ngắn gọn. *Cách bình luận V. Củng cố: * Mục đích . II. Ngoài ra. lời văn phải chuẩn xác. III.

. SGV.Năm 1908.ổn định Iớp . tổng hợp .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu .Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc. Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I. 1926. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. ốm nặng và mất ngày 24. 3 .Quê: tỉnh Quảng Nam) .Năm 1925.GV đánh giá. Nhật Bản để xem xét thời cuộc. .Đọc hiểu chung .Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. .HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm.Rèn kỹ năng phân tích.Phan Châu Trinh) A.Giáo dục tinh thần yêu nước B.Chủ trương đấu tranh bất bạo động. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. có ra làm quan . MỤC TIÊU: Giúp HS .Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". . khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. ông đỗ Phó bảng. Tác giả giả.

Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây. 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b.Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội). 11 . nay Tây học là kí lục. Xuất xứ: .HS: nêu theo SGK. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu. + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2..Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: .GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1. +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. “ngày . bả vinh hoa. ta chưa có ý niệm gì hết.HS:làm việc với SGK. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi. chạy chọt để được làm quan.. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.thế kỷ XX . Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 . +Xưa Nho học là cử nhân. quốc gia. trả lời đoạn:Gia đình.. quốc gia và cả xã hội. luân lí phát triển qua ba giai . xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người.HS: thảo luận nhóm.. thông ngôn.. Văn bản . Đọc hiểu văn bản . ngôi vua càng lâu dài. +Đua chen. -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. quan lại càng phú quý.GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a.. +Một người làm quan cả nhà có phước.. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . tiến sĩ.Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay. ..chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. Quan tâm đến gia đình.

.Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác .Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ. Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây. với thái độ khinh bỉ .GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? . Tổng kết 1.. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . để so sánh.. trả lời phép. *Thái độ: . thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2.luân lí xã hội cụ thể. Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ. PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III.Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước.Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .Lên án chế độ vua quan..HS:làm việc theo nhóm. +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng.Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả . +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy. có một nền luân lí xã hội thực sự.. =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao. cai tổng để được ngồi trên. đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế.. ăn trước. nước mình mới giành tự do.

Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch. . * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A. có thể viết được một đoạn văn bình luận.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III..HS trả lời.2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I. . GV định hướng IV. Bài mới: 1. Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . một quan điểm. Ôn tập kiến thức . Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V. SGV.. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận . hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh.xin lỗi. Vd: nói cảm ơn.Kiểm tra sĩ số: II.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B. Xác định kiểu bài: bình luận..HS nhắc lại các kiến thức .” 1.ổn định Iớp .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước ...Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến.GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? . phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại.GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Bài viết có bố cục ba phần. Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. giao tiếp với bạn bè.

* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét.Nhà văn.Rèn kỹ năng khái quát.Nguyễn An Ninh (1900-1943) .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I. lòng tự hào dân tộc B.. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Ông .HS trả lời. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN .Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1.ổn định Iớp .GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm . MỤC TIÊU: Giúp HS .Giáo dục tinh thần yêu nước.. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. TÌM HIỂU CHUNG 1. đánh giá cho từng nhóm 3. nhà báo. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. ông trở về nước.Quê: xã Mĩ Hoà. nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 . tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920. được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc. Tác giả . * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. Năm 1922. tổng hợp . Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung .Giúp HS hiểu. 2. ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế.Trình bày luần điểm IV. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. huyện Hóc Môn.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III.

+ Nhẹ nhàng. .*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. rượu khai vị. dẫn chứng chính xác... thâm thuý.Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức ..) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM . IV. + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với.. ông bị đi đày ở Côn Đảo. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó.. cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương. Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . sâu sắc (dùng từ ngữ..... bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. 2. diễn thuyết chống đế quốc.Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d.. Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V.. nước...tự do của mình.Bài chính luận này. Tác phẩm: . Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây. yêu nước) 2. . Năm1939. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II.

TLTK. lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới . ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) . tác phẩm.Ăng-ghen(1820-1895). chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Khâm phục tài năng của Mác B. nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác. Bài mới: 1. .Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. * Ăng-ghen (1820-1895): .ổn định Iớp . nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV. tổng hợp .Rèn kỹ năng phân tích .Ăng-ghen) A.Nhà triết học.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1. nhà lí luận và hoạt động cách mạng. + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố.Nhà triết học.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Năm 1844. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.Tác giả: Ph. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết . MỤC TIÊU: Giúp HS . nhấn mạnh những điểm chính I.Ông là người Đức.TT1: Tìm hiểu tác giả.

Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. 1883. một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. Đọc hiểu văn bản . 3. Mác qua đời ngày 14..Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn.Là cha đẻ của CNDVBC. lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi.TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1. Cách giới thiệu: ngắn gọn. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14. Củng cố: . . tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. 3. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) . Tính cách mạng. Do hoạt động chính trị.Ông là người Đức.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 . 1883.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . IV. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước.

nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng). tôn giáo.Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài . chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai . TLTK. SGV. tổng hợp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức.văn học. Bài mới: 1. cách sản xuất.Khâm phục tài năng của Mác B. .Rèn kỹ năng phân tích . Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất . GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư . MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp .Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.HS trả lời.Ăng-ghen) A.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.HS trả lời. thể chế nhà nước.Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ.. ca ngợi . + Mác chống lại bất công.ghen -Tình cảm. yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch.Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác. cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương . nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả. nghệ thuật .Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung.Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .Tình cảm Ăng.” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm.Đề cao...Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.Những cống hiến vĩ đại của Mác? . Củng cố: . +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3. hàng triệu người .Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen . tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học. so sánh tăng tiến .. thể hiện sự khâm phục. Dặn dò: . thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi.GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng. thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại .HS trả lời... các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn.. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.Tổng kết .III.đã tôn kính. mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.ghen dành cho Mác? V. cường quyền..

đối với những vấn đề thiết thực. Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn . 2. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1. . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. MỤC TIÊU: Giúp HS . các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. đặc biệt trong các lình vực chính trị. -Cương lĩnh. . tham luận. hội nghị. xã luận. phát biểu trong hội thảo. xã hội . tuyên bố.Nghiêm túc trong giờ học B.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . lập trường thái độ. lời kêu gọi. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo..Kiểm tra bài cũ: Không III. hiệu triệu. tuyên ngôn.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. nóng bỏng của đời sống xã hội.Khái niệm ngôn ngữ chính luận.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A.Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp .. các bài bình luận. SGV.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1.

khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. tự sự. thuyết minh. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. xâm lăng. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác.. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước. nghệ thuật... -Thái độ đàng hoàng.Đứng trên lập trường dân tộc .GV nhận xét. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. truyền thống. đời sống. văn học. bàn bạc.. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải. bán nước.HS cử đại diện lên trình bày . * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. lập luận . IV. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. nghị luận. diễn giải.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. câu miêu tả. không giống với ngôn ngữ hành chính. . đanh thép. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. 1 câu dài). dõng dạc. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. lướt qua.Lập trường của những người cộng sản.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. cướp nước. câu tường thuật. giọng văn hùng hồn. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận.

xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo. khoa học. -HS: Liệt kê. .Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả.Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên .Kiểm tra sĩ số: II.HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT.Nghiêm túc trong giờ học B. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. MỤC TIÊU: Giúp HS .Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.ổn định Iớp . tác phẩm. Bài mới: 1.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học. I. Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện . Nghi Lộc. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. giàu cảm xúc .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Quê: Nghi trung. Nghệ An.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) .GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?. . . có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả. .Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK. Đọc hiểu chung 1.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội . Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ. . tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . Đọc hiểu văn bản . *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. . chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối.Phải xác định cho được tinh thần thơ mới. “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. mới là gì? .HS trả lời. Tinh thần thơ mới. GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. tinh thần chung của thơ 1. ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. ..Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta.Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) .Theo tác giả. chuẩn bị phần 2 của bài . Dặn dò Học bài.Kiều của Nguyễn Du (1949). Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. tinh tế. II.GV: cung cấp cho HS biết về nội 2.. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. Tác phẩm dung tác phẩm.

Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: .Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III.Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . khoa học. Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. SGV. giàu cảm xúc .Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội. TLTK. Bài mới: 1. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Nghiêm túc trong giờ học B.Đặt vấn đề: 2. MỤC TIÊU: Giúp HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

tạo sức .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi . *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết. nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua. ít dùng khái niệm. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. Phong cách nghệ thuật .Lòng yêu nước. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. nó rên rỉ. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh..Cách lập luận chặt chẽ. tác giả liên hệ đến thời thế. hãy phân tích? .“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. Dặn dò Học bài. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc.GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên. cốt sao giãi bày được sự cô đơn. 3. đầy bi kịch. Tổng kết (SGK) IV. . độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu. *Bàn về thơ mới. khổ sở. 2. giàu hình ảnh III. . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI.Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới).ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó.Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. Cách ngắt nhịp câu văn.. chia tách nhiều tầng nghĩa. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế. con người. thảm hại. với tình yêu và cả tôn giáo. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . tạo sự cân đối nhịp nhàng.

.Triển khai bài: .Kiểm tra sĩ số: II. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. SGV.ổn định Iớp . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: III. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Nghiêm túc trong giờ học B. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận.Đặt vấn đề: 2.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị .

đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước. *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch. ý nhỏ. ý thức công dân. Các phương tiện diễn đạt 1.HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. Ngữ pháp. đa số… .Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. phải học tập mới có nhận thức.Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ.. khả năng. tự do.GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2. bền vững.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ. luận cứ. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Từ ngữ: . câu nhiều ý. cách đánh giặc của dân tộc ta. câu. ý lớn.GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? . “súng. Đặc trưng bản . Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. cóp từ ngữ . cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ. gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm.. trình độ. lặp cấu trúc “ai”. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP .GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ. Biện pháp tu từ: .. .Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III.. công khai về quan điểm. đoạn phải rõ ràng. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. + Muốn làm chủ đất nước. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết .Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. lập luận . luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ. nghị luận . Bài 2: Gợi ý .HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp. GV nhận xét. úp mở.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt . dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm .HS:làm việc với SGK II. Mối .phục vụ cuộc sống IV. rành mạch.Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác.

Bài mới: 1.Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. kich.Kiểm tra bài cũ: III.THỂ LOẠI KỊCH kịch 1.Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. nêu khái niệm I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. VĂN NGHỊ LUẬN A.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS . văn nghị luận . SGV.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.Khái lược về kịch : .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.

) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. Củng cố: Khái niệm.GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại .Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả. Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch.. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu. nêu ra cách đọc .) . -GV nhận xét. -HS: Phân tích ví dụ. * Các kiểu loại kịch . nhân vật kịch. cải lương.Phân chia theo nội dung. bổ sung .vui đan xen. cách đọc đối với kịch V.... tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm. bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao. Yêu cầu đọc VB kịch.. học II. chèo. rút ra kết luận. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV. ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp. + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn. kịch tác phẩm. .GV: củng cố. với những nhân vật độc ác đen tối.. *Chuẩn bị phần 2 của bài .. độc thoại.nhằm làm bật lên tiếng cười.

kich.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV.Kiểm tra bài cũ: III. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS .Khái lược về văn nghị luận .ổn định Iớp .Đặt vấn đề: 2. VĂN NGHỊ LUẬN A. NGHI LUẬN 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II.Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. Bài mới: 1. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. văn nghị luận .

. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2. LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: . bác bỏ… ... Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm . BT2 . cách diễn đạt . cách đọc đối với văn bản nghị luận V. .Từ nội dung. ngôn ngữ.Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . phân tích các văn bản nghị luận. diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích .Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ.Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng. Từ đó rút ra nhận xét. ..Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả. .. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận . luận chứng. hoàn cảnh ra đời… . bày tỏ đau xót.Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống. lí tưởng.-GV hướng dẫn HS tìm. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1. Củng cố: Khái niệm.Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh. vừa đòi hỏi chính xác. dùng lí lẽ.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất. chứng minh. lời cầu nguyện. IV.NL là một thể văn học đặc biệt.Mở bài: giới thiệu.Văn NL mang tính giải trình.

Nắm vững khái niệm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I. Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C.Nghiêm túc trong giờ học B. SGV.ổn định Iớp .Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn. MỤC TIÊU: Giúp HS . Bài mới: 1.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A.

* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III. b.Sự học hỏi luôn cần thiết . -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . Hướng dẫn HS lập dàn ý. +Dàn ý: . * Ôn tập văn học . * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. bài văn. Diễn đạt các ý. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này. vận dụng các thao tác lập luận. Chọn luận điểm. viết câu mở đầu. V. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh. phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận.Vận dụng: Bài 1 a.Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi .Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới.. Bài 2. đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề. HS về nhà làm II. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn.

hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. MỤC TIÊU: Giúp HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống . 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A. khái quát. Bài mới: 1.ổn định Iớp .Triển khai bài .Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc trong giờ học B. Và củng cố.Kiểm tra sĩ số: II. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình. SGV.Tiết 113. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.

-1930-1945. -Thơ mới có chất văn. bổ sung.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. bổ sung. 3.Vấn đề 3:.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. Dặn dò: . . niêm luật trong thể thơ. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. chất kể rất rõ. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét. -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. Các nhóm khác nhận xét. +Hình thức. nhà văn nói riêng trong XH. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. V. trả kết quả trước lớp. khợi ý. mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. nhất là thành thị.Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2. Củng cố: . -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét. G/v yêu cầu H/S ôn tập. tâm lý sống.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức.5.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. cách sống của con người nói chung.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. NỘI DUNG 1. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. -1920-1930. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình.

Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận .. .Mục đích. -.Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.Nghiêm túc trong giờ học B.ổn định Iớp .Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. SGV.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Mục đích. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I. MỤC TIÊU: Giúp HS -. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Kiểm tra sĩ số: II.

Hệ thống kiến thức đã học: . kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Củng cố: Đặc điểm.Yêu cầu: .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. một ngôn ngữ đơn lập.ổn định Iớp .VBTT phẩi khách quan.Đặt vấn đề: 2.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. trung thực.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. trả lời 1. luận điểm. . GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2.Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động.Củng cố. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II. Bài mới: 1. -Diễn đạt các ý. phần mở đầu.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1.Kiểm tra sĩ số: II. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập. SGV.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. nêu cách viết TT 2.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước. . Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. cách viết TTvăn bản nghị luận V. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. B.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II.Đặt vấn đề: 2. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. Ôn tập về mục đích.Viết được VBNL có độ dài tương đối .Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4. Bài mới: 1. SGV. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. V. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích.Nghiêm túc trong giờ học B. Bài 5: IV. . cách tóm tắt: . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I.Kiểm tra sĩ số: II. yêu cầu.

SGV. * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 .TTVBNL II.Nghiêm túc trong giờ học B.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.Kiểm tra bài cũ: Không III. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. đánh giá cho từng nhóm III. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Tham khảo bài đọc thêm IV. .Nghị luận văn học và nghị luận xã hội . Trình bày bản tóm tắt trước lớp.. Bài mới: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .Vận dụng tóm tắt: 1. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng.ổn định Iớp .

cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II.Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A. cho điểm. * Luyện tập. bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . yêu cầu. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. mục đích. cử đại diện phân tích. V. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết.MỤC TIÊU: Giup HS : . phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm. đánh giá. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm. 2. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. -HS tiến hành thảo luận. Tiết 123: Ngày soạn: .

V. em rút ra được điều gì?. Dặn dò: * Ôn tập hè . Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình.TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful