Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

mạch lạc.Chuẩn bị bài: Tự tình . Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Tiến trình lên lớp I.5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng. . Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2.Bài cũ: Không III.Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ) E.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. sạch đẹp (0.Phân tích tác dụng của vấn đề (1. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . ra đề kiểm tra. Củng cố.Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) . Chuẩn bị: .dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .5 đ) . D.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Ổn định.Tiết: 3 . .4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A.Bài mới 1.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10. .GV: đọc tài liệu .5 đ) . KTSS II.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT. Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: .

Nêu vấn đề C. phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ.Phương pháp: Phát vấn . 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn .H/s:soạn bài mới.Gv gợi ý cách đọc . tỉnh Nghệ An. -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài. tài liệu tham khảo.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1. Tiến trình bài dạy: I. nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B. D. -Thấy được cảm thức về thời gian. tình duyên ngang trái . phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc. khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương. * KN: Đọc . éo le. . tâm trạng buồn tủi. huyện Quỳnh Lưu. Hoạt động của thầy. trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung . hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm.Tìm hiểu văn bản: .Quê ở làng Quỳnh Đôi. Chuẩn bị: .Hs đọc lại 2 câu đầu a.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II.Bà là người có cuộc đời . khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ. Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III.Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ. Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ.GV:giáo án. 2.Mục tiêu bài học: * KT: .Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi. Tìm hiểu chung: 1. Ổn định.Đàm thoại . học bài cũ ở nhà. Bài mới.Gọi HS đọc. .Đọc: . II. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . Đọc .

đảo ngữ→ bướng bỉnh. mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. . Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). Nó phải “xiên ngang mặt đất”.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà .4 nhân trước thời gian và cuộc đời.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh..Hs đ ọc c âu 3. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái. tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn. Càng say càng tỉnh. “Đá” vốn cứng.Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh .6 giữa trăng và người. ngang ngạnh. . là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng.(gấp gáp.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh . Đó là sự tủi hổ. thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”. càng cảm nhận nỗi đau thân phận. cứ muốn vạch trời. hờn. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. phản kháng→thiên nhiên sống động.Gv: Theo em ở 2 c âu 3. rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”. tạo nên sự đồng nhất . . 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn. tâm trạng buồn tủi). Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh. bối rối và sự thách thức của cá . cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận. liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian.Hs đọc câu 5.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b.

“ngán” là chán ngán. sáng t ạo Đảo ngữ. thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận.Hai câu kết nói lên tâm trạng d. soạn bài mới: Câu cá mùa thu . khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E. Tổng kết: 1 .. là ngán ngẩm. là khát vọng sống. giản dị. Bài thơ cho thấy khát vọng sống. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường. động từ mạnh 2.Học bài cũ. Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. buồn tủi. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân.Nguyễn Khuyến . Củng cố .dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: .Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? .

Bình Lục. Bài mới: 1. làm quan hơm 10 năm.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh. đậu cả ba kì thi . + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ .Tiến trình bài dạy: I. 2. Mục tiêu bài học: . .đàm thoại . Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung .Nguyễn Khuyến A.Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. có lòng yêu nước thương dân. D. Nam Định. ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. tài liệu tham khảo. -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. Đọc .Hiểu văn bản: .Gv: SGK. Phương pháp: Phát vấn . Ổn định II.H/S: Soạn bài mới. Giáo án. học bài cũ ở nhà. tình bạn bè.Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. Chuẩn bị: . còn chủ yếu dạy học ở quê nhà.Tác giả: phẩm? .nêu vấn đề.Hướng dẫn HS đọc • Đọc . C. SGV. sinh ở Ý Yên.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ.Hs đọc SGK I. tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ. .Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. Hà Nam. . . . Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2.Ông là người có cốt cách thanh cao.châm biếm đả kích tầng lớp thống trị. tình gia đình. tác 1.

nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả.Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. xanh tre. hài hoà.. rồi trở lại ao thu . nước.Cõi lòng yên tĩnh. 2. . .Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ .Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá.Điểm nhìn: + Từ gần đến xa .Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1. khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . xanh sóng. thanh sơ. sóng biếc.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể . mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. đất nước . . Nghệ thuật . xanh trời. Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ.Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng.tầng mây lơ lững. hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . tâm trạng thời thế của tác giả. . 2. sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí . + Từ điểm nhìn ấy . uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ. Cảnh sắc mùa thu . và cảm nhận về mùa thu khác nhau. Ý kiến của em như thế nào? . cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. trời xanh ngắt . lá vàng . yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.Đường nét. vắng lặng.Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm .lá vàng khẽ đưa vèo . .Hình ảnh:Ao thu. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. xanh bờ.Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ. xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá . Tình thu . rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc .Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . .Gọi 2 em đọc. thuyền câu. .

IV. . lập dàn ý bài văn mghị luận. đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề.Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V.Học thuộc lòng bài thơ.Dặn dò: .

ý kiến rõ ràng B. Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III.Nêu vấn đề . luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ. 3.hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. .LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1.GV: SGK. * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II.dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ.Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả . -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . để phân biệt luận điểm.2 E.Phương pháp : Phát vấn .Có quan điểm. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục . Ổn định II. Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm. Bài mới: Hoạt động của thầy .trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I.HS: Học bài cũ.Đàm thoại . luận cứ trong dàn ý.Sắp xếp luận cứ. SGV. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III.Giáo án .LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung . . LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A. một bài văn nghị luận. Tiến trình bài dạy: I. Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm. 2. soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích.Khi phân tích đề. Củng cố . cần đọc kĩ đề bài. D.Thảo luận nhóm C. Chuẩn bị: . Tài liệu tham khảo . soạn bài mới. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề .Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi.

Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK. Mục đích. bên ngoài của đối tượng (sự vật. III. -HS học bài cũ.HS :Học bài cũ. -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học . dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. soạn bài mới . . hiện tượng) 2. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích .Chuẩn bị : .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. thống nhất .Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy. quan hệ nhân quả.Phương pháp : Phát vấn . soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương .Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong . song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn.Tài liệu tham khảo . quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan.Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. Củng cố . Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.Nghiêm túc trong giờ học B. .Tiến trình bài dạy : I. từng khía cạnh. D. yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I.) II.GV : SGK.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. SGV.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1. Ổn định : II. Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung. trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. Giáo án .

soạn bài mới .GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I.Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh.Trần Tế Xương (1870. thành . Triển khai Hoạt động của thầy . Đọc . Bài mới : 1. Đọc .quê ở phường Vị Hoàng .GV đọc lại . Tiến trình bài dạy : I.Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ .HS trả lời Tú Xương .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C.GV : SGK. 2. vừa tự trào bực bội. D. ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2.Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này . trân trọng và ngợi ca. * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B. * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II .Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1.GV cho HS đọc bài thơ. SGV. nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông . Ổn định : II.Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào .Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình .1907) thường gọi là . cay đắng. Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . đất nước ? III.Giáo án . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : .HS : Học bài cũ . vừa thương xót. Chuẩn bị : . Phương pháp : Phát vấn .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình . . . . Tác giả : phẩm ? . thơ trào phúng và trữ tình. .Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1.Tài liệu tham khảo .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . nhận xét .

nơi đầu sóng . gợi lên cả 1 số kiếp . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò. +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông. đua chen → phép đối. hình ảnh ẩn dụ . chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang. công việc. Nội dung : Với tình cảm. GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian. gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2. → chịu thương chịu khó.TT2 : Tìm hiểu văn bản . * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : .) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? . Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? .Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người .GV : Qua nỗi vất vả.Yêu thương.buổi đò đông : sự tranh giành. GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . thời gian.2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh .. gian truân . tháo vát. lừ láy.Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội . Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả.HS trả lời.khi quãng vắng : vất vả. Năm nắng mười mưa dám quản công. ông tự coi mình là cái nợ đời .Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3. gian nan + Eo sèo . trân trọng vợ . Hình ảnh ông Tú . .GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? .Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III. chu đáo .giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi. tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo .4.Tìm hiểu văn bản a.→ cheo leo. Tổng kết : 1 Nghệ thuật. giàu đức hy sinh. b.Hs trả lời. +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm .có tính lặp lại khép kín . thương yêu quí trọng . ngọn gió . Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc .Một duyên hai nợ âu đành phận. nỗi đau thân phận . 2. Bà là người hết lòng vì chồng con.

Phương pháp Phát vấn . D. .Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. . SGV. Giáo án . nghệ thuật của bài thơ.Những giá trị nội dung . V. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ.Triên khai Hoạt động của thầy .Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. Mục tiêu Giúp HS nắm được : .nghệ thuật bài thơ . Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. Tiến trình bài dạy : I. Chuẩn bị GV : SGK. và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A. Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung . trò Nội dung . Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2.đàm thoại -nêu vấn đề C. Ổn định : II. vở soạn. Dặn dò : Học bài cũ . soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê.IV.

Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm . Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh . Đọc hiểu chung .. du ngoan.. uống rượu...16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời ....Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn. đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra.. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào . tình bạn thắm thiết. + GV: Sau khi nghe tin bạn mất. làm thơ .. .20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm ... ..Vui chơi. tiếc nuối..Đàn hát.. có gì như oán trách.....Bác chẳng ở..Dương Khuê (1839.*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .. GV : Theo em bố cục của bài thơ có .chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương ... Đọc ..Kể tuổi tôi.Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán..... tâm c. ở đoạn cuối bài thơ? .GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét ....TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.... tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ .Thuở đèn sách giữa hai người? .Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm. ....rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ . có gì như cam chịu.TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa. Đọc hiểu văn bản : bản 1.. Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn . ... + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ .. sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II....1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) . xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a.TT2 : Tìm hiểu bố cục 2.Cùng nhau vượt qua hoạn nạn..2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? .

Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. B. IV.GV :SGK. Tiến trình bài dạy: 1. soạn bài mới . Ổn định : . Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung .Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác .Đàm thoại ..dặn dò: Học bài cũ. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A. D..tài liệu tham khảo . cũng có khi 2. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc . nghệ thuật của bài thơ . thắm thiết sâu sắc. SGV. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Chuẩn bị : .Giáo án . Phương pháp : Phát vấn .mình.HS: Học bài cũ . Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V.Nêu vấn đề C. Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1.có khi . .

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

Giáo án . ngông nghênh. coi thường.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do. sảng . Bố cục: 2 phần . hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó. Ông dám đề . D.GV: SGK.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn. ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu. cho nhà Nguyễn.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái.Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang. ả đào.Tìm hiểu chung: . . .Xuất thân trong một gia đình Nho học. nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường. Ổn định : II. Đọc hiểu văn bản: . Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2. Tiến trình bài dạy : I. tự tin . dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân. tác phẩm? .. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III. SGV. là phận sự .Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền .Tự:Tồn Chất.GV giới thiệu chân dung nhà thơ . phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. công khai như NCT. biệt hiệu là Hi Văn .Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm.HS: Học bài cũ. phù cao thú hát nói. .Tìm hiểu văn bản: a. 3.HS trả lời .Quê: Hà Tĩnh . Bài mới : Hoạt động của thầy . Tiền Hải.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn.HS: Đọc SGK 1. Tuy nhiên chư thấy ai dám .Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả. Dương Khuê.ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản . Xương. tài liệu tham khảo . ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc .Gọi 2 HS đọc II. Tú .GV nhận xét và đọc lại 1.Thể loại ưa thích là hát nói. Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2. Tác phẩm : Nguyễn Khuyến. hát ca trù. soạn bài mới .

Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời. rất bản lĩnh.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi.HS đọc lại 2 câu đầu . Chuẩn bị . . -Khi: Không muốn kể kỹ.Chiến công.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình. đặc điểm của thể hát nói.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? .Vỡi những nhà nho như ông.GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác. hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. B.. không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . .Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời. .GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C.. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : . Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. chuẩn bị phần 2 của bài. Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. . phân tích thơ. .chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. Dặn dò: HS học bài cũ.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. IV. ông mới nhận ra điều đó.

Triển khai: Hoạt động của thầy . đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. Nghệ thuật(SGK) 2. không Tiên…rất người. soạn bài mới .Cưỡi bò vàng. D.HS: Học bài cũ. Nội dung(SGK) . .Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội. SGV. làn gió mát mùa xuân.Giáo án .HS trả lời. muốn sống trẻ trung.Không Phật. vui tươi hành lạc.Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. phẩm chất và cá tính độc đáo.GV: SGK. không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? . đắm mình trong . Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi. bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù. .GV : Sự ngất ngư ngửơng của . ĐVĐ 2. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. với đất nước. về nghệ thuật và nội dung .GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh.GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. Tổng kết 1.HS đọc toàn bộ bài thơ . thật kỳ lạ và bản lĩnh. .Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu. khi về hưu .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b. treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. đeo nhạc ngựa.HS đọc 4 câu tiếp nhiên. thêm nét ngất ngưởng nào khác của . rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao. tài liệu tham khảo . .. mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên .GV: Thật ngạc nhiên. Bài mới: 1.

Mục tiêu bài học : .Quan niệm sống của nhà thơ.Giúp HS hiểu: . SGV.IV. B. giáo án.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V. có lý tưởng đúng đắn. phân tích thơ.Đàm thoại -Nêu vấn đề . .Rèn kỹ năng đọc sang tạo. Chuẩn bị : .Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . . Phương pháp : Phát vấn .Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A.Học bài. Dặn dò: .Giáo dục thái độ sống có mục đích. C. Củng cố: .GV: Đọc tài liệu. làm bài tập ở SGK . SGK.

trắng xoá. Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) .Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn.Gv nhận xét và đọc lại 2. mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường.Em biết gì về bài thơ? 2.HS trả lời mình hành hạ mình. Đọc. suy tư. xã hội. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn .HS: vở soạn D.Nay thuộc Hà nội . dữ dội. tác giả? . miêu tả như thế nào? Nó là cảnh .HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn . thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? . bất tận.Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh .. .Người làng phú Thị . con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua . Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ . có tính chất tự do. Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1. Tìm hiểu văn bản a. lùi→ Nước mắt rơi .Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III.Người đi trên cát khó nhọc.GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa. có hình ảnh bãi cát.tỉnh Bắc .GV: Nêu những nét chính về Ninh . Tác phẩm: .Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội . Bài mới : Hoạt động của thầy. . có tính chất tự phát. Ổn định II. khắc nghiệt. nóng bỏng.Hiểu chung : chung 1. Tiến trình bài dạy : I. phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II.HS đọc SGK .. qua các tỉnh miền trung đầy cát. Hình ảnh của người đi trên bãi cát . . chán nản mệt mỏi vì danh lợi.GV cho HS đọc văn bản . . Đọc . phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ . . . day dứt .GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi.Hình ảnh bãi cát là thực.HS trả lời. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . tự .GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp.Thể loại: Thể hành (thơ cổ. huyện Gia Lâm .Bãi cát mênh mông. chứa đựng nộ dung khai sáng. bước chân như bị kéo lại. GV chốt lại b.

HS đọc đoạn cuối: Bãi cát .GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát. ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A.Lập luận vững chắc B.Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ.Chán ghét. giáo án. . bảng phụ . 2.Chuẩn bị : . không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu . khinh bỉ đối với phường danh lợi. ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) .Phép đối lập .Băn khoăn. làm say người→ trách móc.GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát. . vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống . đọc tài liệu.Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử.HS: Học bài cũ .GV:SGK. 1.GV:Sau khi học xong bài thơ. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? .Phương pháp : Phát vấn .Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận .Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích . .Nhịp điệu thơ lúc nhanh. Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích . Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường. Tiến trình bài dạy: . cả người đi. IV. day dứt và có phần bế tắc.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : . giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân. Tổng kết .Đàm thoại -Nêu vấn đề C.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V. công dài. .soạn bài mới D. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? . lúc chậm….SGV.

Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III.  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 . hình ảnh miệng thét loa của quan trường .Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế.GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn.Bảng phụ + Tác hại của tự ti. khắc phục mặt yếu. Dặn dò: HS học bài cũ. Củng cố lý thyết .HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti. .hoặc một bài văn hoàn chỉnh .Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực . . IV. Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. phân biệt tự phụ với tự hào. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c. phân biệt tự ti với . Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non .Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. b.I. . .HS trả lời.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy . Ổn định II. + Những biểu hiện của tự ti.kiểm tra bài cũ : III. sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn. Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I. soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti . . → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý.

Rèn kỹ năng đọc sang tạo. phân tích nhân vật thơ trữ tình. soạn bài mới . . Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.SGV.Giáo dục tình yêu thương cho HS B. . nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả. .Đọc tài liệu. .Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A.GV: SGK.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . soạn giáo án . Chuẩn bị : .HS: Học bài cũ.

. Ổn định : 2. trích.chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng .Phương pháp : Phát vấn . *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II. . GV nhận xét và đọc lại.Ghét chuyện tầm phào .Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã .Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ.Tiến trình bài dạy : 1. nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam. Đọc hiểu chung chung. Lẽ ghét thương của ông Quán a. ghét.nhấn mạnh các điệp từ thương.Đàm thoại -Nêu vấn đề D. Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả. + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? . Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu . nồng nhiệt.Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX. + Gọi HS đọc. hạnh riêng để trở thành nhà giáo. . Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a. phân biệt giọng ghét và giọng thương. Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3. thầy thuốc. gây bè kết cánh .C.trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . Bài mới : Hoạt động của thầy . + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân. Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b.TT2: Tìm hiểu chung 2. . Đọc -Hiểu văn bản : 1.thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . 1.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở.Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên.Kiệt . Ông Quán bàn về lẽ ghét .U Vương. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa . Đọc .Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác.

Chu Đôn Di.Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét.Trình Di.Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời .Điệp từ: ghét đời. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. Ông rạch ròi. Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời . phân minh. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước . đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. ghét đắng. lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh. → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương.Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương.Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo. không có điều kiện để thể hiện tài năng . dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . thẳng thắn.Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng . giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. . .Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao.+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng. Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang . b.  Quán là người bộc trực. Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. ghét vào tận tâm” 2. Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời. hoang dâm vô độ hại dân. Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. . hạnh phúc. . mong muốn nhân dân được sống bình yên. . Ông Quán bàn về lẽ thương .

IV. đọc tài liệu . phân tích thơ.HS: Học bài cũ. Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ .Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? .Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 . III. soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : .Rèn kỹ năng đọc sán tạo. . Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1. Chuẩn bị . Nghệ thuât .GV: SGK.chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ. soạn giảng .Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. . SGV. Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. soạn bài mới . . Củng cố .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2.Giáo dục tình yêu đất nước B. Dặn dò HS học bài cũ.

Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. Triển khai Hoạt động của thầy .Bến Nghé. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II.Mất tổ. Tiến trình bài dạy : I.C. Ổn định : II. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D.Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. ĐVĐ 2. của những sinh linh bé nhỏ vô tội . . mỉa mai những người . lếch nhếch. 2.Bài mới : 1. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1. Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân . ..lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực .trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III. vỡ. bơ vơ của nững đứa trẻ . Đọc 2. sinh động trong tích. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát. 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan. + Gọi HS đọc.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công. Nhưng .đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . nghẹn ngào. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng. Thái độ và tâm trạng của tác giả . GV nhận xét và đọc lại.Bỏ nhà. -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I.Câu hỏi tu từ  Trách cứ . Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công. Đọc hiểu chung 1. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp. Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát.

Đọc tài liệu .có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . Dặn dò HS học bài cũ. đất nước B. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV. soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh . đau dân .Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước.soạn bài mới .Nội dung giá trị nội dung IV. -HS: Học bài cũ .Giáo dục tình yêu quê hương. .SGV.Chuẩn bị -GV: SGK. sự hy vọng vào triều đình phong kiến. soạn giáo án . . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1.Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin. đau lòng .Đôi nét chính về tác giả tác phẩm . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : .

mà .Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc. long nhiên ấy.C. +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III.trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương . về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. Tìm hiểu chung : chung 1. D. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn. hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân . Nghệ thuật. chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3. Tiến trình bài dạy : 1. Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh . -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II. Tác giả : . không chỉ tài thơ Nôm .TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét . một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức . Ổn định : 2.Âm thanh của tiếng chim hót.TT 1: Đọc .Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? .Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần . u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . .Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. Tổng kết kết 1. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. Tác phẩm về tác giả và tác phẩm. tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 .Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên . Nội dung.Bài ca phong cảnh Hương Sơn . 2. thanh Hương Sơn tịnh . người làng Phú Thị . nói . suối Giải Oan.tỉnh Hà tây. .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại .Thể loại hát. GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2. so sánh. chùa Cửa Võng. thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo. Đọc -hiểu văn bản : bản 1.Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên. huyện Đông Yên hào sảng khoái .Ông là người tài hoa . xét và GV đọc lại .Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật.

Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình . sổ điểm.HS: Xem lại đề bài viết số 1. Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A. Mục tiêu . Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V. Chuẩn bị: . B. . .Rèn luyện tính trung thực cho HS.Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . vở viết văn của HS đã chấm xong.GV: Giáo án. .IV.

Tà Hơn…. Hồ Thị Hoành…) IV. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề . Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. Phương pháp Thảo luận.5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: .5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. sạch đẹp (Uynh. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua.GV yêu cầu HS nhắc lại đề . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van).) . Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc .Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. sạch đẹp (0. Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. + Lỗi về chính tả.Tiến trình lên lớp I. nêu vấn đề gợi mở D. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành). rườm rà (Hồ tà Hơn.Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. mạch lạc. KTSS II. kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)…. lủng củng (Hồ Văn Mời.5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: . Ổn định. Bài cũ: Không III.5 đ) .Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2.C. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .

GV: SGK.HS: Học bài cũ. sự nghiệp thơ văn.Rèn kỹ năng khái quát tác giả. .Giáo dục tinh thần vượt khó. Giáo án. Đọc tài liệu . soạn bài mới . chân dung tác giả . Đọc sáng tạo. B. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . ý chí nghị lực sống.Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. C. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. Phương pháp : . SGV. phân tích nhân vật.Chuẩn bị : .

Phát vấn .Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. ân huệ. GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. Dương Từ -Hà Mậu .Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên. . Bài mới : Hoạt động của thầy . Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống. thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang . Kiểm tra bài cũ : III.Khi giặc Pháp vào Gia Định . Huyện Bình Dương . 2.1864 ra Huế học chuẩn bị thi . .thảo luận nhóm. D. GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài. bốc thuốc chữa bệnh cho dân . Văn tế Trương Định.Nêu vấn đề .1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. Tiến trình bài dạy : I. TÁC GIẢ I. đất đai.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học. .Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. Ổn định : II. dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời. . giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”. . Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù . Nam Kì mất ông trở về Bến Tre. Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm.Quê ở làng Tân Thới. Ngư Tiều y thuật vấn đáp . Sự nghiệp thơ văn : 1. Nội dung thơ văn . Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ).Cuộc đời (1822-1888) .trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. lòngyêu nước thương dân. Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc.Đàm thoại . Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II. ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc. tinh thần bất khuất trước kẻ thù. chia làm 2 giai đoạn . Nội dung Phần I : I.

C.tới người dân. Giáo án.Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm . lòng căm thù giặc sâu sắc. . . mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt.HS: Học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. phân tích nhân vật. soạn bài mới . Dặn dò Hs học bài cũ. SGV. 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được .Chuẩn bị : .GV: SGK. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 .Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. đọc tài liệu . Phương pháp : . ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV.Văn chương trữ tình đạo đức . Nghệ thuật thơ văn : . B. thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. ngày tháng trông vua. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22.Đậm chất Nam Bộ. hôm mai vắng chúa. than là than bờ cõi lúc qua phân.Giáo dục tinh thần yêu nước.

đau đớn Đoạn 4: Thành kính. + GV: Tác phẩm được viết theo 2. Ổn định : II.phẩm hạnh của người đã khuất ...Đọc hiểu chung chung 1..Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ. GV chốt đêm 16/12/1861. + Thích thực (Nhớ linh xưa .. sâu lắng.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế.TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức . .trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I .TT1: HS đọc phần tiểu dẫn . Hoàn cảnh ra đời : . xót xa. Bài mới : Hoạt động của thầy .Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau. để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời..Đàm thoại . Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III. nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu . trang nghiêm + Gọi Hs đọc..thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định.Nêu vấn đề .tàu đồng súng . GV nhận xét và đọc lại .Phát vấn . D.thảo luận nhóm. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . Tiến trình bài dạy : I.Bố cục: 4 phần . Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc .. *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II. Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội .

-TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. trước mắt người đọc như thế nào? . dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c. đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2. bờ cõi của người nông dân thể hiện ra .Đối lập từ loại: DDDĐ.Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a.Quyết không dung tha. được miêu tả chân thực.Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ ..Côi cút làm ăn. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . chẳng them. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi. giặc/dân/trời. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. không thể tách rời .Đối lập ý nghĩa: sung/lòng.Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân.. không chờ bày bố. họ là ai? Làm nghề gì? Đời .nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ.Bòng bong che trắng lốp. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc.. tự giác làm quân chiêu mộ. chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản. Lung khởi tập diễn xuôi . ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện. nông dân. .Giặc xâm lăng. ra sức đoạn kình. lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ.Tư thế: nào đợi tập rèn. .dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ. GV chuẩn xác. + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22.  chỉ quen với ruộng đồng. Khi giặc xâm phạm đất đai.. không đội trời chung với động. hoàn toàn xa lạ với binh đao. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời.. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc. + Ai vãn ( Ôi .Là những người nông dân nghèo khổ. hợp lí. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập . chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực. sinh . nào + HS đọc câu 14.Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây.Khí thế tiến công: .. manh áo vải. Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b.

Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung .Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ. nhỏ/to.Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . trong sang. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. tuyệt vọng? Qua đó ta thấy .Nghệ thuật. chém. Tổng kết 1. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. ngang/ngược. đạn nhỏ/đạn to. dứt khoát. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân.Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực . xô. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá . sáng tạo nghệ thuật. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. đậm chất Nam Bộ 2. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc.Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 .Ngôn ngữ bình dị. . chạnh nghĩ đến nước non. nghĩa sĩ. đạp. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. hè.Uất ức. Nội dung .Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối..Những người than đau đớn vì tổn thất không đau. tiếc thương.+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu. đốt. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và .Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. mạnh.Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất. +HS đọc lại đoạn 3 3. 4. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt.

Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại. điển cố . chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ.Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế . nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu.Củng cố . Dặn dò Hs học bài cũ.Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V. IV.

ĐIỂN CỐ Ngày dạy A. giáo án. Kiểm tra bài cũ : III.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố .Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B.  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể. bảng phụ . . giải nghĩa. -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan .Bài mới : Hoạt động của thầy .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng . -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .GV gợi .HS: Học bài cũ soạn bài mới C. + HS trả lời. GV nhận xét và cho .Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. ổn định hơn.Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ. + HS trả lời. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập .Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào. Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II. .Chuẩn bị .GV: SGK.Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ.Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. tài liệu tham khảo.Đàm thoại-Nêu vấn đề D. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến.SGV. ngữ thông thường về cấu tạo và ý . . về đặc điểm của điển cố. về tác dụng biểu đạt của chúng . Ca ngợi tình bạn tốt đẹp .Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ. Từ sự phân tích 2 điển cố.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .Mục tiêu: Giúp HS .Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc. Phương pháp : Phát vấn . mất tự do. GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm .TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn .Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn. nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con. chật hẹp.

cố. IV.Ngô Thì Nhậm. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh. dục. trưởng. phục. ý nghĩa của cả câu.  Điển cố là những sự kện. đặt 5 câu. phủ. GV nhận xét và cho lao cha mẹ.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ . kỹ lưỡng. sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. còn lạ lẫm b. thâm thuý. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền . cúc. Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng. súc. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . không đi sâu đi sát.không tìm hiểu thấu đáo.chân ướt chân ráo : vừa mới đến. điểm . .Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. . . phúc : Nói đến công + HS trả lời.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp. bắt nạt.Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a. doạ dẫm người mới đến. nhiều mà lên mặt. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm. Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm. V.

Trịnh sụp đỗ. Khi Lê . .Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh.. Ổn định : II.HS : Học bài cũ .GV : SGk. Đọc.Tìm hiểu chung .Ngô Thì Nhậm A.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . Tiến trình bài dạy : I. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu. bình giảng D. GV nhận xét.Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời. .người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài . + GV hướng dẫn HS chia bố cục . Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi.Hiểu chung chung 1. + GV : Bài văn được viết theo . 3-4 HS đọc tiếp. SGV. ông theo phong trào Tây Sơn . GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . gioa án. đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn. đọc tài liệu thm khảo. + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? . tình cảm. B. 2. Phương pháp : Phát vấn .Bài mới : Hoạt động của thầy. soạn bài mới C.TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) .Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. tha thiết. Chuẩn bị . trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. +GV đọc 1 đoạn.Hiệu là Hi Doãn giả ? . ..Đàm thoại -Nêu vấn đề. Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung .Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe.Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà.

Người hiền . . khải .-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên .Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới.ngôi sao sáng trên bầu trời cao. trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi.Chiếu nói chung.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài .  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền. QT cầu hiền chứ không phải là lệnh. mệnh.Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc. Đọc .Các sĩ phu Bắc Hà.là tinh hoa. nhiệm vụ mới mẻ chồng chất.. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. * Đối tượng . Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền. lệnh .Hiểu văn bản 1. thông cảm . biểu. yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua. Nhà vua tỏ ra khoan thứ.. lòng người. gồm :Tấu. sai lầm. gồm :Chiếu. mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước .Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. lệnh cho thần dân thực hiện . tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng.Khó khăn. gọi.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây. . phức tạp nơi đô thành. chế . chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị. nghị sở . lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung . -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa. biên cương… . Hơn nữa đây là cầu .chương...dụ. (Hết tiết 25.xã hội . cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời. Lý lẽ hết sức thuyết phục. người có quyền cao nhất kkhông lệnh. * Lý lẽ thuyết phục: . mai danh ẩn tích. cáo .

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

..Tình cảm.Âm thanh. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. Cậy. liên can c. Nhờ. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a.nhận. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V. chịu. + Tiếng cười nhạt thếch. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : .Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** .Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác. bạn IV. giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác. . cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. .TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. . chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc. canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. dính dáng. Dặn dò : .

lòng căm thù giặc.Mục tiêu: Giúp HS: . . ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII. Phương pháp Phát vấn. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử.GV: SGK.Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc. tổng hợp. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. nêu vấn đề gợi mở… D.TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. Nội dung I. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. tự chủ. đàm thoại. Ôn tập nội dung kiến thức 1.Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. ĐVĐ 2. Bài mới: 1. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc. KTSS II. Tiến trình lên lớp I.hết XIX: Ý thức độc lập. . + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung . phân tích.HS: Vở soạn C.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. tự cường.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Ổn định. . đánh giá. Chuẩn bị . B. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. mang âm hưởng bi tráng… .Rèn kỹ năng khái quát. giáo án. có tư tưởng canh tân đất nứơc.Chủ nghĩa yêu nước . tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù. bảng phụ . SGV. .

hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. vật dụng.Văn học từ Thế kỷ XVIII. thơ Hồ Xuân Hương…) . . thể tạng con người. Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học . tập trung vào vấn đề con người. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh.Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u. đề cao truyền thống đạo lý.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3. .hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu. cảm với khát vọng của con người. đề cao con người. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân. nhân nghĩa của dân tộc. khao khát tình yêu đích thực. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . mất ý nghĩa.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời . + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống.Biểu hiện phong phú. + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng.Cuộc sống thâm nghiêm. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. ánh và phê phán hiện thực của đoạn .Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII. cá tính ngang tàng mạnh mẽ. + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. xa hoa. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa. + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. ngấm sâu vào hình hài. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn.. đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều. Ám khí bao trùm không gian. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn. Chinh phụ ngâm. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh. uy (Nơi ở.

chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ . thờ ơ. thậm chí coi thường của tác giả. Dặn dò :Học bài. IV. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. Đó chính là sự phê phán thâm trầm.thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. tả điềm đạm.

lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao.HS: Vở soạn C. KTSS II.Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. căm thù giặc. Bài mới: 1.Mục tiêu: Giúp HS: . đàm thoại. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn. . bảng phụ . tổng hợp. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) . nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. đánh giá.GV: SGK. Nội dung 4. B. cao cả. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Chuẩn bị . tráng lệ):long yêu nước.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi . Tiến trình lên lớp I.ĐVĐ 2. sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. hình tượng nghệ thuật . hành động quả cảm. .Vẻ đẹp bi tráng. Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . Ổn định.Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. Phương pháp phương pháp 1. phân tích. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. anh hùng của nghĩa quân. SGV. nêu vấn đề gợi mở… D. giáo án. + Tráng (hào hùng. thương tiếc): qua đời sống lam lũ. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. vất vả. Phương pháp Phát vấn.Rèn kỹ năng khái quát.

cao cả.1 để HS làm ở nhà . Trần Tế Xương 3. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . Dặn dò Học bài. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. Khuôn phép D. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. hát nói.C Câu 3. văn tế… IV. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. nhân nghĩa của dân tộc. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. 2 mỗi câu đúng được 1 điểm. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã. Khoan thai C. Ẩn dật 2. Câu 1. Nguyễn Công Trứ D.Lấy được tác phẩm minh hoạ V. Cao Bá Quát C.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2. đề cao truyền thống đạo lý. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. Nguyễn Khuyến B. thơ Đường luật. công thức. . + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. Ngất ngưởng B. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người.Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A.A Câu 2. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm.

Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ .GV: Vở HS đã chấm xong.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. Kết bài Suy nghĩ.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. mù xuân.GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I. Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1.ổn định Iớp . Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. .Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3.HS: Chú ý và ghi vào vở.GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý . III. đàm thoại D.Kiểm tra sĩ số: II. .Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích.Tiến trình bài dạy: I. .Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH.Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang.nêu vấn đề. III. sinh: Ưu điểm. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: .Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. đánh giá chung về bài thơ (1. . Bài mới: 1. .GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. .A.GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. giáo án. vầng trăng khuyết. TTX II. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy .Ưu điểm . hinh ảnh. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi. .Mục tiêu bài học: Giúp học sinh . Phương pháp: Phát vấn .5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm. . khuyết điểm. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính. sổ điểm . Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1.Cô đơn.Khuyết điểm. thời gian. B.HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. trò * HĐ1: Đề ra .GV: Nêu nhận xét bài làm của học . lẻ loi: Qua không gian. ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu. yêu cầu chính cần làm rõ.5 điểm) 2.Chuẩn bị . Nhận xét: . mảnh tình san sẻ….

) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Hiếp. Củng cố: V. rườm rà (Hồ Vă Khẩu. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ.GV trả bài . Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Trả bài V. Trả bài .GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV. sạch đẹp (Uynh.nghị luận văn học. Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH .HS tự chữa lỗi . HS đối chiếu với đáp án . Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua.Gọi HS đọc bài văn mẫu . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. Tà Hơn…. Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. lủng củng (Hồ Văn Mời. + Lỗi về chính tả. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.

Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh .Kiểm tra sĩ số: II.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II. GV yêu cầu HS Khi so sánh. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá.ổn định lớp . Mục đích.PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . yêu cầu I.Từ sự phân tích VD. yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. trong giao tiếp hằng ngày nói chung .So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: . Luyện tập .MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . Đặt vấn đề: 2. yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh .Mục đích.Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng.GV: SGK. phong tục.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. SGV.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở . đồng thời phải nêu rõ ý kiến.GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: . phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện.Khái niệm .Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Cách so sánh . hào kệt….HS: Vở soạn C. đánh giá chính xác về chúng. tượng khác. . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. yêu cầu: .Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK. 2. chính quyền. giáo án. lãnh thổ.Cách so sánh: .A. B.Tìm hiểu ví dụ 2.HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.Kiểm tra bài cũ: III.h/s làm trung tâm D. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac . Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. rút ra kết luận. quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.

Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực. không thể chấp nhận đưọc. Củng cố: . IV. có sức thuyết phục. *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 . tự chủ.Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V.. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) . Ý đồ muốn sáp nhập. thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý.

Rèn kỹ năng khái quát. + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử. . 1. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. Bài mới: Hoạt động của GV.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. xã hội. chật vật. Tiến trình lên lớp I.Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. nêu vấn đề gợi mở D. . bảng phụ . . * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây. Nội dung I. Giáo án. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . xã hội. Ổn định.A. văn hoá.HS: Vở soạn C. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. SGV. nhiều giai cấp. dịch thuật. nhận thức và khám phá hiện thực).Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. tổng hợp . đàm thoại.  tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. Chuẩn bị . -Báo chí.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. đẩy mạnh khai thác thuộc địa.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn. Phương pháp Phát vấn. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực.GV: SGK. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. Mục tiêu: Giúp HS . tài liệu tham khảo. văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. in ấn phát triển. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. không còn hiện tượng văn sử triết . KTSS II. GV định hướng.

-Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh. đánh giá nh x gi a. Giai đoạn 3(1930.Thơ cách mạng của Tố Hữu.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. Giai đoạn1 (1900 .bất phân. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. . tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) . thi pháp chuyển sang hiện đại. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.1945) .GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2.1920) . tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng. Xuân Diệu. công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân. Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Ngô Tất Tố. Vũ Ngọc Phan. . Nam Cao. vừa đấu tranh với nhau. lý luận phê bình. Nguyễn Tuân… . mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét. báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản). Hồ Chí Minh. mạnh mẽ. Phạm Duy Tốn. xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch.Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ.Kịch nói:Vi Huyền Đắc. Chế Lan Viên…. Huy Cận. . Vũ trọng Phụng. Nguyễn Bá Học. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. Phan Châu Trinh… b.Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. Thạch Lam.Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học . đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét. đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. Á Nam Trần Tuấn Khải . Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. Tô Hoài. Bùi Hiển. Nguyễn Huy Tuởng… . . Xuân Thuỷ… . Nhất Linh….Thơ Tản Đà.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c.Phóng sự.

chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A. . chống lễ giáo phong kiến.Thơ Phan Bội châu.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn . -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. GV nhận xét . b. biến thái tinh vi trong tâm hồn người. .Thoát li thực tại. tiểu thuyết:Thạch Lam. Ngô Tất Tố. Huỳnh Thúc Kháng. -Thức tỉnh con ngưòi.Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù. Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo. khẳng định. xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. . IV.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ. GV nhận xét . phơi bày những bất công của xã hội. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn. Phan Châu Trinh. tiểu thuyết.Dặn dò4 Học bài. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn.Bộ phận văn học không công khai. Nam Cao. Nguyên Hồng…. đi sâu vào thế giới nội tâm.hướng? . Mục tiêu: Giúp HS . làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị.Con người là trung tâm vũ trụ. phóng sự: Hồ Biểu chánh.Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . . + HS trình bày.HS trả lời .Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ. dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn. Thanh Tịnh….Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) .GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. + HS trình bày. Hồ Chí Minh.

-TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ. đàm thoại. Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. Ổn định. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: . Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. Tiến trình lên lớp I. phát triển với nhịp độ mau lẹ như . bảng phụ .. con người. gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước . SGV. trỗi dậy của cái tôi cá nhân. tổng hợp . KTSS II.Sự thức tỉnh.Toàn diện trên tất cả các thể loại. tác giả.Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945. .GV: SGK.Rèn kỹ năng khái quát.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc.Sự thúc bách của thời đại.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát . VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. + Nguyên nhân nào làm cho văn học . Bài mới: Hoạt động của GV. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo. tài liệu tham khảo.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3. Giáo án. + Phóng sự. tác + HS trả lời .Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. + HS trả lời . kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? . nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng. Chuẩn bị . nêu vấn đề gợi mở D. vậy? II.Tốc độ cực kì mau lẹ. Phương pháp Phát vấn.HS: Vở soạn C.

Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V.Đội ngũ: phần lớn là .Chiến sĩ.Dặn dò Học bài. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . -Hoạt động: công khai. III. -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A. quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù. bất hợp pháp. Gv nhận xét và kết luận.Bí mật.+ Hs trả lời. . mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu. IV. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . thuộc tầng lớp tiểu tư sản. truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng. . cầu tiến. bị thực dân cấm đoán. hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân.

những điều nhỏ nhặt tầm thường. . D. đặc biệt là nghị luận văn học . sạch đẹp (0. Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. ra đề kiểm tra. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. chất phác.Bài cũ: Không III.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng. KTSS II. Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. (dẫn chứng minh hoạ) . Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ .5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV. vô vọng. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng.. mạch lạc.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành.Tiến trình lên lớp I.Ổn định. không quen chốn binh đao.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học .Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Chuẩn bị: .5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc. .Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. -.GV: đọc tài liệu . Mục tiêu: Giúp HS: . quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: .Rèn kỹ năng viết văn nghị luận.

"Sợi tóc". đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III. lấy h/s làm trung tâm. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a.ổn định Iớp . tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải. tâm trạng nhiều hơn là tư duy. .Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. và là cây bút phê bình văn học xuất sắc.Giáo dục tình yêu thương con người B. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .thảo luận. + HS trả lời. Các HS khác gạch chân ở những câu. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". C.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn . GV kết luận c..Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) . buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người. *Học sinh: Soạn bài. + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân . Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn . .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm.Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực. sau đó nhấn mạnh những nét chính. . tham khảo tài liệu.Tìm hiểu chung: 1. D. " Hà Nội 36 phố phường”. "Nắng trong vườn". học bài cũ.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu. rõ ràng. . tâm hồn nhạy cảm. tinh tế trước số phận đau khổ của con người.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc.Tiến trình lên lớp I.Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b. từ ngữ đáng chú ý.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng. bế tắc. 2.

Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc. Mục tiêu: Giúp HS: .Bức tranh phố huyện: a. tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về. tiếng đàn bầu rời rạc. quanh vắng con người cô đơn. tù đọng của phố huyện.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . buồn bã. gợi bước đi của thời gian. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. . . => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. vô vọng. ếch nhái. muỗi. tiếng đoàn tàu. II.Tiếng trống thu không: .Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. Đọc -Hiểu văn bản : 1. IV.khi làm công việc này có gì khó khăn không?. chất chứa nỗi niềm của con người. không gian và những con người nơi phố huyện. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh. trơ trọi hơn. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Dặn dò: Học bài .TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . rên rỉ của côn trùng. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian. +GV: Nhận xét cách trình bày của HS.

nổi váng lên. bKhông gian: . khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi. mốc ra.Bức tranh phố huyện: a.Giáo dục tình yêu thương con người B. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn. gợi buồn. bình giảng. C.Thời gian có sự vận động: chậm rãi.. tham khảo tài liệu. giờ khắc ngày tàn" . Hà Nội xa xăm." Đêm tối". yên tĩnh .Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn .Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. chiều rồi. D... . lặng lẽ. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày. lấy h/s làm trung tâm…. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. Thời gian ấy nói lên điều gì?. học bài cũ. khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại.Kiểm tra sĩ số: II. +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian.Xóm chợ.thảo luận..Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc.. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?. sông Ngân Hà và vịt Thần Nông. Có mấy loại không gian được mở ra?. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm. tù túng. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu.. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya." . mở ra đêm tối."Trời nhá nhem tối".. không gian này xuất hiện: ước mơ. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng. Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại. "Trời bắt đầu đêm . hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người .Tiến trình lên lớp I.  nhịp sống buồn bã. Một chiều êm ả như ru. ngột ngạt Không gian tâm tưởng.Tiếng trống thu không b.". quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. ngõ hẻm. Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III. khát vọng: hướng lên giải ngân hà. rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") . *Học sinh: Soạn bài. "bóng tối ngập dần.. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . Thời gian: "Chiều..

đáng sợ  số phận tội nghiệp.. đầy dụng ý.. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép.". vào làng. đen ngòm. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn.  Tấm lòng thương cảm của tác giả.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. mất hút vào bóng tối. . buồn chán. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện. Hỏi: Trong không gian đó. Tác giả chủ động nhốt. câu văn..  Cuộc sống quẩn quanh. khát vọng của con người. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. đèn đoàn tàu. yếu ớt. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu. xa xôi: "chút ánh sáng rơi. Đó là gì?.náo. tàu đi vào đêm tối. con người hiện lên như thế nào?. lay lắt. những con đom đóm. ước ao. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. con người cựa quậy. nén. + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. tù túng. lẫn lộn. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. Thạch Lam rất tinh tế. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. + HS: Đọc kỹ SGK. nhỏ nhoi.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. qua sông. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. trên đương và các ngõ ra chợ. trong mắt Liên. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện. ở hòn đá nhỏ mấp mô. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. liệt kê các chi tiết. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. tăm tối của con người. khát thèm ánh sáng. mỏi mòn. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật.

Cơm mai rồi lại cơm chiều. cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ . Mục tiêu: Giúp HS: . Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. rút cục.người (Huy Cận). chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV.Giáo dục tình yêu thương. Dặn dò: Học bài.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Củng cố: Cảnh ngày tàn. phân tích nhân vật . vô vọng. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. .

thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. + GV: Trong số các nhân vật của phố . Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. + Đối với em An: Thương yêu. "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em.ổn định lớp .Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện.. lấy h/s làm trung tâm. bác xẩm). D. lớn và đảm đang". giáo án.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . đảm đang. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. thì Liên là nhân .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. Là đứa trẻ nghèo. ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. bóng ở nơi phố huyện. Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên.B.. 2. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . Chính đôi mắt ấy đã nhìn. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. * Học sinh: Soạn bài.Kiểm tra sĩ số: II. lo lắng. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. SGV. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. Bài mới: 1. nhau. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. C. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc .Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước. + HS: Nghiên cứu. chăm sóc. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2.Tiến trình lên lớp I. ân cần "chiếc xà tích.thảo luận.của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. người đau khổ nhất. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng".Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. chị Tí.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật .Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . học bài cũ. Là đứa trẻ giàu tình thương. tham khảo tài liệu. vật vờ như những cái chờ. khát khao ánh sáng. ước  làm nên chất thơ cho truyện. Có đối xử ân cần.

Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. b)Hình ảnh đoàn tàu: . giàu tính biểu cảm. đơn điệu ở phố huyện. truyện?. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. . *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . + HS: Thảo luận. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. . Dặn dò: . niềm vui. chất thơ. . yếu ớt của phố huyện. nhu cầu thiết yếu của mọi người.Đọc và tóm tắt tác phẩm.Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. sống buồn chán. + Âm thanh của còi tàu. rộn ràng. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. là niềm vui. làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn".trong các nhân vật? . . tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. Phức tạp B. nhạt nẽo. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. A. là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. ngưng đọng của cuộc sống. đợi. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi. Đơn giản 3. III.Chú ý miêu tả tâm lí. trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. . hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. đem lại ánh sáng xa lạ. sâu hơn sự tù túng. Đúng B. Nội dung(SGK) IV. tàn ác. trở thành thói quen.Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. giàu +HS:Trình bày.Ngôn ngữ súc tích. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. Sai 2. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . 2. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1.

. SGV. Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Biết nói và viết đúng ngữ cảnh.Nghiê túc trong giờ học B. bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. giáo án. Mục tiêu: Giúp HS nắm được: . C.Phương pháp .Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó .Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.

nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng. ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói. -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời. thời gian. nêu vấn đề D. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh.Tiến trình lên lớp I. thời gian. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại. nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm . nhiều người nói và người nghe: hội thoaị. .Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác.Kiểm tra sĩ số: II. + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1.Nhân vật giao tiếp .GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . Bài mới: 1. Ổn định lớp .HS: Nhân vật giao tiếp. Khái niệm 1.Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh .Phân tích. 2. Đặt vấn đề: 2. tổng hợp. .Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. + HS trả lời.Bối cảnh giao tiếp rộng . Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm . 2.TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ.Kiểm tra bài cũ: III. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh.

chua xót của người phụ nữ. Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù .Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ .Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ . hai người không quen biết gặp nhau. Bảng phụ . hiểu được nội dung ý nghĩa. hy sinh vì chồng vì con.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ .TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK.. trơ trọi. câu văn. câu văn : là cơ sở của việc dùng từ.Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. đặt câu. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực. Dặn dò: Học bài. Vai trò của ngữ cảnh.. mục đích câu nói… IV.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài .Nhóm 3 làm BT3. kết hợp lấy VD chứng minh 3. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói. kết hợp từ ngữ… 2. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo. Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm . Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. 1. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V.

. ném đá vào kẻ xung quanh. đàm thoại.Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp. trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam . nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A.Mục tiêu: Giúp HS nắm: .Đặt vấn đề: Từ sau 1937. . SGV.Ông viết văn trước CMT8. + HS: Liệt kê.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. III. + GV: Bổ sung. . *Học sinh: soạn bài. gìn giử và tài bồi. thanh tao của cuộc sống. .Kiểm tra sĩ số: II.TT1:Tìm hiểu về tác giả. đọc tác phẩm ở nhà.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân. Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam.Sinh ra trong gia đình nhà Nho. .Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế.Thiện. tận hưởng những ý vị tinh tuý. Bài mới: 1. từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ. nghệ thuật. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả. . C. . Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?. 2.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác. chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào". Phương pháp Phát vấn. .Tìm hiểu chung: 1. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến. Hãy kể tên những sáng tác của ông?. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I. nêu vấn đề gợi mở D.Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) .TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú.ổn định Iớp . Đó là một cái tôi lập dị. . đi lù lù giữa cuộc đời.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. "Vang bóng một thời"(1940) . giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . + HS: Trình bày. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình.Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. khiêu khích với xung quanh.Tiến trình lên lớp: I. phân tích nhân vật .Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục.Mĩ B. 2.

TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật.TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3.Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. II.. xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. họ là hai lực lượng đối lập nhau. tri kỷ. gồm 11 truyện ngắn. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. biết mình biết người. tao nhã.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. . Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp). GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân. b.."Vang bóng một thời (1940)". . . Tìm hiểu văn bản : 1. Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản .2 HS đọc tác phẩm + HS đọc. mộng"  sở thích thanh cao. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội. mong ước đầy ý nghĩa. trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ. là tri âm. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ. ngưỡng mộ. Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a.. tàn nhẫn =>đối biết giá người. Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc. đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội .  Tình huống độc đáo. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. . . + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1. sáng tạo. + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra.. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch. giữ tù"  thành thực. giàu kịch tính. không lấy làm oán thù "y thừa. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù.quản ngục..TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục.

IV. thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn . nhẫn nhục trước sự khinh Cao. chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) . . V. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. Củng cố: . . lương tâm.Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù.Phẩm chất hiếm có.Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . Dặn dò: Học bài. + HS phân tích.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài.Thái độ: Cam chịu.

lôi cuốn sự chú ý của người đọc.A.Kiểm tra sĩ số: II. . vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? .ổn định Iớp . coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta. "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh.. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: . Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. đàm thoại. giáo án. Phương pháp Phát vấn.Giáo dục HS hướng đến cái Chân..Mục tiêu: Cho HS hiểu: ."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài . vuông lắm".Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao .GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách. cử chỉ.Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . +Tài hoa. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao .Thiện.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục". +Thiên lương.... trừ rệp." chống lại triều đình phong kiến. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp. gian khổ..Mĩ B.Quản ngục.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. SGV.Tiến trình lên lớp: I. thái độ. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. Hỏi: Khi xuất hiện. ông ít chịu cho chữ". so sánh và mở rộng.Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp".. -HS: Cao Bá Quát. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí . lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử. -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động.. TLTK *Học sinh: Học bài.. Cũng là con người tài hoa. không thèm để ý đến lời đùa cợt. nêu vấn đề gợi mở D. trừ chỗ tri kỷ. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh. coi thường hiểm nguy. lời nói. soạn bài C. Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao.. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước. phân tích nhân vật . thiên hạ".

Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên. giàu màu sắc hội hoạ.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . cái đẹp. Đề cao. uy nghi. .Không gian: buồng giam tối. ẩm ướt.GV: Củng cố bổ sung. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ .THIỆN MỸ. GV định hướng.Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng. . chật hẹp.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài. sâu sắc.Thời gian : đêm khuya. Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương. Cảnh cho chữ: . Cái đẹp sản sinh từ đất chết..GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng . bẩn thỉu. nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. phách. . phân chuột.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện. đánh giá và định hướng. điêu .có"? . . thống nhất giữa: CHÂN . 2. phân gián. III. Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian.GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . tác giả muốn gửi gắm điều gì?. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã. hôi hám.Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề.GV: nhận xét.. thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn. Cái thiện đã chiến thắng cái ác. . "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. Nội dung dung . nét văn hoá truyền thống. . đối thoại. Có những con người sống trong cái ác. biết trọng người tài. ca ngợi.. vái người tù: "kẻ mê muộn này.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. . . cổ kính (Hán Việt).. .hết" để gợi không khí truyện. chật hẹp.HS: cắt nghĩa. 2. chân đeo xiềng. cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người. + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. lẫm liệt. Quát vô Tiền Hán". thiện mĩ. . Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này.. ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. .HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra.GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? .tài viết chữ đẹp và làm thơ hay. cái xấu. được ban khen "Văn như Siêu. di vật.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ. trong tác phẩm? + Từ ngữ. sắp bị rơi đầuKý thác. đầy mạng nhện. câu văn giàu hình ảnh. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.. + Không gian: buồng giam tối tăm.Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại. khóc. Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động. + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp.HS trả lời. Tổng kết: . + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. trân trọng cái tài.

V. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. .. nghệ thuật. khẳng định sự bất tử của cái đẹp.Ca ngợi cái đẹp.Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . IV. thiên lương. tài hoa của con người. Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?.Học bài . -Tổng kết về thành công nội dung. Dặn dò: .

V. Tiết 44 . Ôn tập về lập luận so sánh .A.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.Mục tiêu: Cho HS: .GV: SGK. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV. SGV.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. .Kiểm tra bài cũ: III. Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I.Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Phương pháp Phát vấn.trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau.Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh.Chuẩn bị .Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh . đàm thoại. một quan điểm. Bài mới: 1. * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản. ĐV Đ 2. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. soạn bài C.HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt . Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. .Nghiêm túc trong giờ học B.HS trả lời nhau giữa chúnh. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc.GV nhận xét. Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) .ổn định Iớp .HS: Học bài.Tiến trình lên lớp: I. thơ .GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng. Luyện tâp . thảo luận nhóm D. bâng khuâng. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống . làm BT 4.GV nhận xét đánh giá 2. nêu vấn đề gợi mở. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.Kiểm tra sĩ số: II. giáo án. TLTK .

+ GV nhận xét. + So sánh.GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình. đánh giá . đàm thoại. giáo án.Kiểm tra sĩ số: II. SGV.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.Mục đích.Hs trả lời.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn. Phương pháp Phát vấn.Thao tác lập luận so sánh II.Kiểm tra bài cũ: III. B. Luyện tập Bài 1.Phân tích và lập luận phân tích . tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ. của thói tự kiêu tự mãn) .Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Tiến trình lên lớp: I.HS: Học bài.TT2: Hướng dẫn làm BT2. thảo luận nhóm D.Cách lập luận phân tích . . + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích. . nêu vấn đề gợi mở.Các thao tác lập luận đã học: 1 . GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I.GV: SGK.LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A. soạn bài C. còn nhiều người giỏi hơn mình.ổn định Iớp . Mình giỏi.ĐV Đ 2.Cách lập luận so sánh .Chuẩn bị .TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK. TLTK . cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương. Bài mới: 1. So sánh và thao tác lập luận so sánh .Thao tác lập luận phân tích 2.Mục tiêu: Cho HS: .Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại. + HS làm bài . tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn.

Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .+ GV nhận xét kết luận IV. Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.

3. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết. 2. 2. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ .Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc.TT1: Tìm hiểu về tác giả.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. soạn bài mới.Kiểm tra sĩ số: II. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc".TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. + GV: bổ sung thêm một số điểm.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. 6 vỡ kịch.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. tác phẩm “Số đỏ”. .Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời. Tác giả: .Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông.ổn định Iớp . III. . . 8 phóng sự. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. khuyến khích HS tìm đọc. Bài mới: 1.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời. D. Với 27 tuổi đời. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ. có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. B.) A. + HS: Trình bày. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. . *Học sinh: Học bài cũ. sau đó nhấn mậnh những điểm chính..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. Tìm hiểu chung: 1.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. khonge 30 truyện ngắn.

Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?. HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo.. "Hạnh phúc" cụ thể của từng người. . Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. "Hạnh phúc" của một tang gia. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. hài hước -> >< trào phúng.Bố cục: Hai phần. V. Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?. . + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?. .Tình huống trào phúng: . IV. * Chuẩn bị phần 2 của bài. II. được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo.Đọc – tóm tắt . Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .Đọc -Hiểu văn bản : 1.Số đỏ. + HS: Chương XV. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát.Vị trí đoạn trích: Chương XV.

-HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm.ổn định Iớp .) A. bản chất của họ.. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ.. => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu.Kiểm tra sĩ số: II. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. em có suy nghĩ gì?.. D.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. soạn bài mới. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư . nhận xét. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. gắn liền tính cách.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . -HS: Đánh giá. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương. Bài mới: 1.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích . hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2. *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm.Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời . Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia".?."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1. không ai giống ai. G/v tập hợp ý kiến... hiện đại nhất "có thể bán. tác phẩm “Số đỏ”. B. cái mũ mấn trắng viền đen. lí thuyết viễn vong nữa". HS hình dung về đám tang. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự. ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn. *Học sinh: Học bài cũ. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ. kia kìa" + 1872 câu gắt....Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc ..Đặt vấn đề: 2.hạnh phúc cuộc đời".

vòng hoa. chê bai nhau. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?.. lợn quay đi lọng. => "Thật là. chó đểu.=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa.giọng mỉa mai châm biếm. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn.Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta.loãn quản": phương phi oai vệ.Cảnh đám tang. .Nghệ thuật miêu tả đám đông. kệch cỡm. IV. ghen tuông. rởm đời lố lăng.. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. bình phẩm nhau. 300 câu đối + 6 xe có che lọng.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. ngực đầy huân chương.. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. Tây.não nùng→dâm ô. lốc bốc xoảng. Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III. có kiệu bát cống... Nghệ thuật tác phẩm? .. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối. vô liêm sĩ. -HS:Tái hiện và miêu tả. . tạp nham. háo sắc. V. hăm tiến. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ . + đám tang vui vẻ. kèn bú đích. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. không phải đám ma.. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát. . hò hẹn. .. . . khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước.. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy.Ngôn ngữ sắc sảo . nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu.Tổng kết: 1.gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ.Tàu. vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ.. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem.Hạnh phúc của tang gia.. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. .Tình huống trào phúng(ND><HT). Cảnh đám tang: . lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội. rởn đời -> bản chất "khốn nạn. 2. Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?." => >< hình thức hình thức.Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?.Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng. 3. cười tình với nhau.. đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau..

Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a. .Baìi måïi: a.Näüi dung thäng baïo roî raìng.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. . => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm.. thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? .TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I.kiãøm tra sé säú: II. C. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy.. D. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng. cáu vàn. bäú cuûc. sæû kiãûn. baìi táûp..Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin. chênh xaïc. laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn. 2. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê . ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh.ÄØn âënh låïp . tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.MUÛC TIÃU: ..TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc.Ngän ngæî baïo chê 1. mang tênh täøng håüp. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn. B. cáu vàn ngàõn goün. bçnh luáûn.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo . Baín tin: Thường có các yếu tố: thời .Ngaìy daûy A. tæì ngæî.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi.? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa. laìm quen âæåüc caïc vduû. cuû thãø.

3. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. b.baín baïo chê . -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc. và miêu tả bằng hình ảnh. sự kiện. được mở rộng phần tường thuật chi tiết.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. c. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. địa điểm. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A. Nó bộc lộ chính kiến của người viết. .TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. sinh động về vấn đề. Luyãûn táûp IV. chi tiết.MUÛC TIÃU: . cách viết. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh.

kiãøm tra sé säú: II. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm. -.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp). C. .Baìi måïi: I. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút.Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö.Đặc điểm của thơ truyện. xaî häüi coìn så saìi..Dàûn doì : .CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. Thu Vënh)” II.ÄØn âënh låïp .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi. truyện. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún. đối thoại. D.Cấu tạo của thơ. 3.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh.Âãö ra:” Anh. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính. baìi cháúm.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1. 4. chë. B. III. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu.Cuíng cä:ú V. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. . Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A. Thu áøm. 2. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -. lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d.

hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu.Khái lược về thơ: .Soạn bài.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó.ổn định Iớp . thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập . qua con người.Thơ : 1. -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II. truyền thuyết. Truyện: Khái lược về truyện 1.. D.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I. sự kiện .được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. thơ văn xuôi 2.C. *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. truyện .Thơ chú trọng đến cái đẹp.Kiểm tra bài cũ: III. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức..Tìm hiểu bối cảnh xã hội. một số tác phẩm về thơ..Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ. thơ tự sự. giáo dục.. truyện ngắn.. truyện vừa. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình. vạn động.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK..Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng. kết thúc với các tình tiết. sự kiện.Yêu cầu về đọc thơ . Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. . cốt lõi của thơ là trữ tình. truyện cười.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh.. Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2. thơ trào phúng. tiểu thuyết..Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện .

.V. hoàn cảnh sáng tác. nội dung) soạn bài theo HDHB.Nắm chủ đề.Luyện tập: IV. * Lấy ví dụ với một số bài thơ. . V. Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện. * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). truyện và phân tích đặc điểm. Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136.Nắm Tác giả. .

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài. sâu sắc của Nam Cao. B. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. Hoạt động3: Tìm hiểu con người. 2. .. gia đình.Tiết 50. này.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam. quê quán. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao.Quê quán: Đại Hoàng.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. SGK.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn. C. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu.Tài năng nghệ thuật xuất sắc.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A.Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta. thể hiện ở: . . -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác. 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. con đường đời. nghèo đói. 2.Kiểm tra bài cũ: III. Nam Cao hy sinh vẻ vang.Tư tưởng nhân đạo sâu sắc.h/s làm trung tâm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I. nghèo. Bài mới: 1. đương thời -> XH tàn bạo.Kiểm tra sĩ số: II. . sách n/c về N/C. Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng.ổn định Iớp . đọc STK. Lí Nhân. đông con. SGK. con người 1. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. gia CM là sự chuyển biến tất yếu.Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn. bất công. Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp . gia đình của Nam Cao. bóp .Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?. t/p của Nam Cao.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . . D. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ. Sau đó G/V nêu câu hỏi.VàI nét về cuộc đời và con người: đời. SGV. * Học sinh: Soạn bài.

suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. mang nỗi đau nhân tình. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo. nhân cách.Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm. Hỏi: Thế nào là tâm lý.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối. buông xuôi. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. -HS:Nhận xét. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia..Quan điểm nghệ thuật: .Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. III. . lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. hoặc bất lực. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực.Sự nghiệp văn học: 1. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. phi nhân tính. Một đám cưới. có những suy nghĩ nghiêm túc. sau đó nhận xét.Cuộc sống phải đặt trên văn chương. -HS:Là thái độ thờ ơ.. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. -Xây dựng những nhân vật chân thực. có những điển hình bất hủ.Tự giác về quan điểm nghệ thuật. phù phiếm. có màu sắc triết lí sâu xa.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. cố khắc phục tâm lí. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. Hỏi: Trước CMT8. . huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. tiếp sức mạnh cho con người.Sáng tác sau CMT8: 3. sống cuộc sống có ý nghĩa. ích kỷ. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. lối sống tiểu tư sản?. Dì Hảo. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể.. sống thực dụng. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?. chạy theo đồng tiền. lão Hạc. 2. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. không phải là sự áp đặt. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn. .-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. sống động.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. . . quay lưng trước cuộc đời. *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật.. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ.Bản chất văn chương là sáng tạo. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. Đó là: . văn chương phải vì con người. II.

IV. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. phân tích tâm lí. Giọng điệu biến hoá. *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. . * Trước CMT8.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . * Ngôn ngữ tự nhiên. V. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề. Củng cố: *Sở trường miêu tả. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên.theo HDBT.Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP.thuật viết truyện. lôi cuốn. sinh động. gần lời ăn tiếng nói nhân dân. . hãy làm rõ?. * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) .

2.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao. Bäú cuûc chàût cheî.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. laìm quen âæåüc caïc vduû. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1.ÄØn âënh låïp . tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï.kiãøm tra sé säú: II. nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ .Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. baìi táûp.Baìi måïi: a. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. B.Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê . C.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I. D.Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc. *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng.MUÛC TIÃU: .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc.

.Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi.Cuíng cäú: V.. II Luyãûn táûp IV. * Soaûn:Chê Pheìo .2.. thåìi sæû cáûp nháût. * Laìm baìi táûp 1. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê. duìng chæî âàût cáu. cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö. thäng tin cao..

Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá.D. + GV hướng dẫn. giáo án. 2.Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến.TT3: Đọc và tóm tắt. tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV nhận xét . Bài mới: 1. + GV: yêu cầu HS khác nhận xét. .Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2.Đọc. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra sĩ số: II. 3 .Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A. gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo". nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật. SGV.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM. Đọc hiểu văn bản .Đọc b. Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó.TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết.h/s làm trung tâm.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật.Đọc và tóm tắt tác phẩm a. . Đọc hiểu chung: 1.TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết. tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời.MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp . máy tính.

-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. 1. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp. quyết liệt. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. .Mối xung đột giai cấp âm thầm. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV. Hình ảnh làng Vũ Đại . địa chủ với nông dân. chuẩn bị phần 2 của bài . nông dân là Chí Phèo.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. Dặn dò: Học bài. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm.

m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III. bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang .h/s làm trung tâm .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. MỤC TIÊU: Giúp HS. Bài mới: 1. lương thiện .ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời . . đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội. . -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết.Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø.Thảo luận nhóm.Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY . bình giảng… D. SGV. giáo án. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính .Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác.Hiểu được những khía cạnh sâu sắc.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. máy tính.Không cha không mẹ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị .Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A.Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: . Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2.Là một nông dân hiền lành. B.Đặt vấn đề: 2. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû.Giáo dục tình yêu thương con người.Phát vấn nêu vấn đề .

lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) .. uống rượu. răng trắng hớn. thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở. * Hành động : Chửi bới. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. . khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống. + Kẻ thống trị : lợi dụng c. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b. càng uống càng tỉnh. xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người.Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo.+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết.Tâm trạng : Ngẩn người ra. mặt cơng cơng. niềm hy vọng cuối cùng. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người.. * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. thoáng thấy bát cháo hành.

Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật. .. miêu tả diễn biến nội tâm.ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt. Lò gạch cũ C. Thị Nở C. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. Bến sông 2. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Bờ tre D.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . Bà cô Thị Nở 3. Xã hội phong kiến. Nhà hoang B. * Nội dung( SGK) IV. sử dụng ngôn ngữ.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. D. cách kể chuyện. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành……………………. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. Bá Kiến B. Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A. + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời.

B. Ổn định Iớp .Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 .Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết .4.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo..Kiểm tra sĩ số: II. b. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề.Kiểm tra bài cũ: III.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng. Câu đầu kể sự việc. tác dụng của các bộ phận trong câu. nên trước là nêu thời gian.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Phù hợp. SGV. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn. Bài mới: 1. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi.Vai trò. Sai V.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. Đặt vấn đề: 2. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . h/s làm trung tâm. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a. phù hợp với hàm ý đe doạ c. Đúng B. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A.Có ý thức cân nhắc. D. A. sau là nêu chi tiết. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . . đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. C. soạn bài. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I. diễn biến.

) đặt sau để bổ . a.1 Bài 2.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS . trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I.Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN . Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới.động..Tức là nó về thời kì . Và vì tp chính của câu là tin đã biết. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết. Đây là đoạn dd. IV. Điều này đảm bảo sự liên kết ý. c.1 làm dâu. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó. . Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy.Trật tự trong câu ghép: Bài 1. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn.2 II. . phần thời gian dặt giữa câu.Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước.Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây..Phân tích cách sắp xếp ở much I. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây.2 đây. b. Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước.3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I. Nên: . Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước.buồn). mục II.

bổ sung.Kiểm tra sĩ số: II.Đàm thoại. . SGV.ổn định Iớp .Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin. Bài mới: 1. Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết.Kiểm tra bài cũ: III. + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi.Mục đích. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Bản tin phải cụ thể.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. yêu cầu cơ bản của bản tin . làm người đọc tin vào những thông tin đó. * Học sinh: Chuẩn bị bài. 2. chính xác ..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. gợi mở D. địa điểm. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT.lim.MỤC TIÊU: . bản tin phải ngắn gọn. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích. súc tích 4. +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn.pích Toán của đoàn HSVN.Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin.h/s làm trung tâm. + GV: gọi + HS:trả lời. C. 3. + GV: tổng hợp lại .Đặt vấn đề: 2.GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1. BT thông báo kết quả kì thi Ô. Các sự kiện trong BT như thời gian. soạn bài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN.

Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao.c II. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. Củng cố: . đánh gía và cho điểm IV.Mục đích.Riêng câu 5.. diễn biến. nội dung chân thực. kết quả.GV: gọi HS đọc bản tin . .Ôn luyện kiến thức đã học. Cách viết bản tin 1. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b.GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin .TT1: Khai thác lựa chọn tin. yêu cầu của bản tin. .Cách viết bản V. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin .Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . có sức gợi. có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III. . chính xác về các mặt: thời gian. trả lời..Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện. Dặn dò: . lựa chọn thông tin .Luyện tập . cho HS thảo luận. hấp dẫn. chủ thể hành động hoặc sự kiện. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời.Khai thác. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2.GV nhận xét. không gian.

CHUẨN BỊ: . gíáo án. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp.Tóm tắt chính trong SGK. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. định hướng cho vàng ra đi.MỤC TIÊU.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin . truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. được gặp các con mà phải ra đi. B. rồi vội + GV: tổng hợp. Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III. Đọc hiểu chung . đọc hiểu. biết phê phán cái xấu.HS: Vở soạn C. D. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi. Bài mới: 1. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. tr 164 . TLTK . I. 2. SGV. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. II. Giúp HS: Hiểu và tự đọc. NGHĨA NẶNG.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A.GV: SGK. trao đổi. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG.Tiết 57. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. cha con. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . Cuộc trở về bí mật của anh Sửu.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. ĐVĐ 2.

tăng tính trào phúng và đả kích.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I. . đả kích . . kiên quyết. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. dứt khoát. ham ăn chơi. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. phân minh.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. cảm nhận. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. Tình huống truyện độc đáo. tượng của vua Khải Định . * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. bộc trực. châm biếm.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. cổ hủ. chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . đánh giá của người Pháp. 1. giàu tình nghĩa. + GV: tổng hợp. tác phẩm II.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con. tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. Tóm tắt (Hết tiết 57.Lố lăng . bộc trực. vua như hề.Tìm hiểu vài nét về tác giả. nghe lời cha 3. 2. thương yêu. . Hình tượng vua Khải Định. + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. hiếu nghĩa: lo lắng. nắm các thông tin I. hấp dẫn . gạch chân ở SGK.thì sẵn sàng ra đi. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. Đọc hiểu chung chính. Biết các con yên người Nam Bộ bề. . + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài. mộc mạc. định hướng cho HS ghi bài. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện.

+ GV: tổng hợp. lẩn trốn của dân làng. IV. 3. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán .Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích.Củng cố: Học. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin . +Cảnh tróc nã dữ dội. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. .Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. 2. tr 164 2. . định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt.chính trong SGK. trong phần hướng dẫn học bài. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau.

Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác.Luyện tập 1.MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đại diện nhóm trình bày . TLTK *Học sinh:SGK. chuẩn bị bài C. lựa chọn tin và chú ý của HS. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn. cách viết bản tin.Kiểm tra sĩ số: II. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II.Kiểm tra bài cũ: III.Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.ổn định Iớp . đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B. .Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a.GV. gợi mở D. . -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?.Đặt vấn đề: 2. Kiến thức về bản tin .GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích.

Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình. V. em rút ra được điều gì?. G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. ta chuyển thành tin vắn.b. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. nhận xét c. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn..Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá. ******************* . . Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b. c.HS bổ sung..Hs viết bản tin 2. .Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình.GV đánh giá Bản tin 2 a. Loại bản tin bình thường .Dung lượng Trung bình . -Hs chọn vấn đề và tự viết IV. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó.

Đặt vấn đề: 2.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. nhà văn.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A.Mục đích.MỤC TIÊU:Giúp HS: . Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách . . Bài mới: 1.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống ..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề .. gợi mở D. TLTK *Học sinh:SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.Kiểm tra sĩ số: II. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.GV. Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3. Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Mục đích.Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ.Ổn định Iớp . trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kiểm tra bài cũ: III. chuẩn bị bài C.

HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV.Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** .Xem lại bài học ở lớp. ngắn gọn. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề.Có thể dùng ví von.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện .Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn.Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2. . học tập..* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II. hấp dẫn vấn? 2.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1. điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III. sâu sắc.Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng .Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1.Công việc chuẩn bị phỏng vấn: .Cách trả lời . khắc sâu lí thuyết và làm bài tập.Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập . tệ nạn.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V. . Dặn dò: ..

Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. D.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. Những người ở lại. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản. tính cách điển hình. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn. 1..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Là nhà văn của Thăng Long. đọc STK.Đặt vấn đề: 2. *Học sinh:Soạn bài.MỤC TIÊU . C. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. +Hỏi: Trình bày những nét chính về .Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960).Đọc hiểu đoạn trích trích 1. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch.TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm. Tóm tắt đoạn trích . + GV hướng dẫn cách đọc.TT1: Tìm hiểu tác giả. phân vai. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm . Đêm hội Long Trì.H/S làm trung tâm.Kiểm tra bài cũ: III..Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch . Bài mới: 1. 2.TT1: Hướng dẫn đọc. . Ổn định Iớp . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. .TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. B.Nhân vật chính:Vũ Như Tô.Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. I. . người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày.HN.Kiểm tra sĩ số: II.Sơ lược về tác giả và tác phẩm . tác phẩm.Đọc . Đam Thiềm Tóm tắt. 2.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

*Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. + GV: định hướng..HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn. giảng giải.TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. . .Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. .ten.Sếch-xpia . khẳng định. Tác phẩm. .Tóm tắt( SGK) 3. Ô.10 lời thoại sau là lời đối thoại. 2. pt. phát biểu. ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại. Hình thức lời thoại.U. . tác phẩm . Đoạn trích * Đọc *Bố cục II. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. ĐỌC HIỂU 1. IV.GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả.ta –ghiu ở thành Vê-rô-na.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. tìm sự khác nhau .GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J. Mác-bét. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. .lô. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.

C.ét”_ W.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ. quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. *Học sinh: Soạn bài.Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. so sánh. Ổn định lớp . . . trao đổi D. B.Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ .trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2.Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn. giảng giải.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến. vấn đáp. .ô và Giu. của nhau.Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô.Sức mạnh của tình yêu chân chính.HS:liệt kê.Kiểm tra bài cũ: III. Sếch-xpia) I. Giúp HS: .Triển khai bài: J Hoạt động của thầy. Bài mới: 1. ..  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người. nhưng có . MỤC TIÊU.li.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Kiểm tra sĩ số: II. Tình yêu trên nền thù hận.Đặt vấn đề: 2. đọc TLTK.Đọc đóng vai.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận.Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch . diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ. đối thoại. hận thù. nỗi lo chung là lo không có được tình yêu .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.mê.GV: định hướng.H/S làm trung tâm. phát biểu. .GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó .Phát vấn nêu vấn đề .

Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. trả lời. Bài mới. Trong đoạn trích. Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. + GV: định hướng. Thù hận bị đẩy lùi.ô. t. Tâm trạng của Rô. Hướng dẫn học bài ở nhà. ước mong. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn. nàng băn khoăn. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? . chàng trai đang yêu. Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. tình đời bao la. chỉ diễn ra trên nền hận thù. thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không.GV: định hướng . HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . lo lắng cho sự an nguy của hàng.Nàng yếu đuối hơn. thuộc về mình. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu.Lời thoại thứ 2. . .Khi nói với R. .Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. Tình yêu bất chấp hận thù.HS:phân tích.GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ.HS:trả lời. . .GV: So với tâm trạng của R.mê.Tiếp theo. 3. . . chuẩn bị bài ôn tập. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận. .GV: Lời thoại thứ 2. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu. so sánh. . 4. y chưa xung đột với hận thù.GV: định hướng. chỉ còn tình yêu.GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T. . . 2p Bài cũ: làm bt 1.3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . . chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. . trả lời. giảng. . 5. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết.HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . dễ bị tác động hơn. say đắm.Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình.GV: định hướng giảng giải. hình ảnh cho bài học.HS:thảo luận trả lời. Tâm trạng của Giu-li-et.

Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp . D.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .HS tích hợp kiến thức văn bản đã học .h/s làm trung tâm. .Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1. c.1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TLTK * Học sinh:Học bài cũ. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại .Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1. Câu bị động HS thảo luận.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B. Không một người phụ nữ nào. Bài mới: 1. C. Nó có tác dụng liên kết 1. Tìm các cặp câu bị động chủ động 1..Ôn tập.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II. củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học.. Dùng kiểu câu bị động: 1.2.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .4. cử đại diện trả lời các a.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III.Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.Câu chủ động.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK . Các câu 4 đều là câu bị động.3. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động .

Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III. tính từ. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. đời sống cảm xúc 3. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị". trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A. Khởi ngữ là HS thảo luận.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1.Xem lại bài học ở lớp. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. BT3: -Câu đầu: nhận. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn. Dùng câu B thì lặp CN: Liên.5. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1. .KN:cảm giác. Dặn dò: .. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. GV nhận xét. HS trả lời các câu hỏi. 2.Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?. V.. thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau. động từ cụm từ. về câu bị động. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu.Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn. Củng cố: . Thành phần CN trong kiểu câu bị động. KN: tự tôi b.6 Tính liên kết của câu bị động 2. tình tự. IV.

MỤC TIÊU. + GV: chốt lại chống lễ giáo PK.Tg. tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg. II. Bài học. Giúp HS: . tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo.VH lãng mạn. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học. ngòi bút là vũ khí. Hai bô phận. Xuân Diệu( Vội vàng. + P. PHƯƠNG PHÁP. II. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang)..VH hiện thực.VH yêu nước CM. 12 . + HS:trình bày. nhà văn là chiến sĩ. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn). + Tiếng nói cá nhân.Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. Bộ phận VH không hợp pháp. hệ thống hóa. 2007 I. .Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. . thảo luận theo hệ thống . + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. Đây mùa thu tới). III. kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. .) Nguyễn Ái Quốc ( Vi .Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. các xu hướng chính. trao đổi. Bộ phận VH công khai. câu hỏi đã chuẩn bị. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ.hợp pháp: có 1945.. Lão Hạc). .4. Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… . Phần VHTĐ đã ôn.: ôn tập. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa. 85p Trọng tâm: câu 1.5.7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1. 1. khẳng định cái tôi. tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư.

tàu. .Có nhiều loại tình huống khác nhau. . . Câu 3. mỗi nhóm tìm chất thơ.Chú ý đến sự việc.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình. + GV: giảng. Tiểu thuyết hiện đại.Tâm lí.Xây dựng hình .Tình huống cho chữ.Phân tích ví dụ.người xin chữ. tình huống tâm trạng. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví . quản ngục coi tù.. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên . tiết.Tình huống là những quan hệ. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung. tâm trạng nv phongphú.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật.) . xin chữ. hiện đại. trong của nv. định hướng. thiên lương nhân hậu trong sáng). Đặc sắc nt của các truyện .Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì.Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu.Chữ quốc ngữ. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Kể theo trình tự thời gian. giản. . Chữ người tử tù.Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành. sức sống và thế đứng của truyện. + Có sự khác nhau. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm.Cách kể biến hóa linh h ọat.Ngôi kể thứ 3. chữ Nôm.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ. + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích. + GV: định hướng .So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq.Cách kể đa dạng(theo t. .Phân tích tình huống.Ngôi kể thứ 3.Cốt truyên đơn tuyến . hùng nghệ sĩ.H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. tinh thần thể dục. H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt.Chữ Hán. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa.Tâm lí.người cho chữ. chi .Hình tượng người quản ngục. tâm trạng nv sơ lược. .Cốt truyện phức tạp . Chữ người tử tù. Chí Phèo. . g. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. theo tâm lí nv. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình.đa dạng. .Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4. Chí Phèo. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. . định hướng pt: sâu. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. thứ nhất hành).Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. hiểu một truyện. . . chế giễu đối tượng.

Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao. không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại. + GV: định hướng. tư duy. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. . khơi và sáng tạo những gì chưa có? . Thủ pháp phóng đại. nói ngược. + GV: định hướng. nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy.” .Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất. .Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I .Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. nghệ sĩ và XH.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. chúa Lê Tương Dực. H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. kĩ thuật.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống. nhắc lại.Ngôn ngữ khôi hài. Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. thuẫn của vỡ bi kịchVNT.. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC. . V. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. Dặn dò: . -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học. IV. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại.Nhan đề trào phúng.tượng điển hình.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5. tâm hồn. . nỗ lực tìm kiếm cái mới . H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. trong việc triển khai và giải quyết mâu .Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia.Là tạo ra cái mới.Muốn vậy. “Hạnh phúc của một tang gia. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện.

Ổn định Iớp . . C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. bài viết * Học sinh:Học bài cũ. Bài mới: 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí.Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: .h/s làm trung tâm D.Tiết Thứ: 70.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .

Kiểm tra sĩ số: II. hoàn thiện . hoàn thiện IV. .CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận. . tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn. Đặt vấn đề: 2. về: -Mục đích.Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I.Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1. III.ổn định Iớp . C.Người phỏng vấn + HS trả lời . cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. nhận xét bài viết học sinh.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. V.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 .Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. chuẩn bị đáp án.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp.Mục đích. bổ sung. bổ sung.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Triển khai bài: . *Học sinh: Ghi chép. B. tầm quan trọng? 2.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?. Bài mới: 1. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A. bổ sung.

*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật.Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. những hình tượng nghệ thuật.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề. Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả. có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm.GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng. đạo đức bằng ngòi bút của mình.Tài hoa. . GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi . khuyết điểm. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ .Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. nhân đạo chủ nghĩa.. thái độ. Lớp chú ý và ghi vào vở. hành động trầm . nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. làm ông day dứt tìm câu trả lời . . . tiếp sức mạnh cho con người. .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng. mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm. tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao .Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh. Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. mang nỗi đau nhân tình thế thái. yêu cầu chính cần làm rõ.

. bất khuất + Coi thường cái chết.Thiên lương trong sang. cặn bã nên đối xử cao ngạo. . coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật. mắc ít lỗi diễn đạt.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi. văn viết tốt.Giáo dục tinh thần cách mạng. I. CHUẨN BỊ.Điểm: 5. quyết định cho chữ. cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn. Văn viết còn đôi chỗ lung túng. giàu cảm xúc . văn viết yếu.TB:7. phân tích thơ. văn viết trôi chảy. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. KTSS II.HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. .(có thể thiếu 1. B. . giảng giải.4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu. Ổn định. D.2 ý nhỏ).6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. bình tĩnh.Điểm 0: Lạc đề IV. có cảm xúc. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. Bài cũ. so sánh. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A.Khá: 1.Yếu:20 trồ.Điểm 3. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu. . Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm.Khí phách hiên ngang. Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. . * Giáo viên: SGK .Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. mạch lạc. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. MỤC TIÊU: Giúp HS . quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí. tri kỷ Thang điểm . băn khoăn nghĩ ngợi. thiếu mạch lạc. cho chữ bao giờ. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX. C.

lạc hậu gì chưa đúng? 4.giục giã. Đọc hiểu văn bản .Giọng thơ khẳng định. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh. tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. . suy nghĩ. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời. ĐVĐ 2. đánh giá gì về PBC? . cách mạng đầu XX. giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định. Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc.Lý tưởng dân tộc cao cả. nhiệt tình cứu nước. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”.+ GV: giảng thêm. mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước. khuyến khích. sôi sục. . chú ý đến hoàn cảnh .Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3. phát biểu.TT1: T ìm hiểu tác giả 1.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. có tấm lòng yêu nước tha thiết. là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. .TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. Bài mới 1. chính về tác giả và tác phẩm . từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng . “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. . + HS:trao đổi trà lời. Đọc hiểu chung .Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ. hình ảnh chọn lọc. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha.III. Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao.

+ HS:suy nghĩ.h/s làm trung tâm D. với tư tưởng mới mẻ. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ.ổn định Iớp . học bài cũ. Bài mới: . phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. B. C. IV.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó.Kiểm tra sĩ số II.. nghệ thuật? V. .MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ.Kiểm tra bài cũ: III. Chú ý nội dung. bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A. STK: Soạn bài.Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. táo bạo.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất. *Học sinh: Soạn bài. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. trả lời. câu biểu hiện trạng thái. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. một sv (trạng thái):khách vắng teo. nước thu trong. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. c. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. đặc điểm.Hai thành phần nghĩa của câu. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. trạng ngữ. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. GV a. Đặt vấn đề: 2. buông . câu biểu hiện quá trình d.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. + HS: trả lời. Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. câu biểu hiện tư thế e. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II. câu biểu hiện quan hệ 2. Nghĩa sự việc: 1 . bày tỏ thái độ. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv.1. I. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. vị ngữ. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. Luyện tập Bài 1. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. câu biểu hiện sự tồn tại f.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

thời gian trôi nhanh. thèm sống. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. cho quan niệm về thời gian. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. Đọc .. phân tích bố cục. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?.II.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. lo âu. gồm 4 đoạn. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải.Hiểu văn bản : . tham lam. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. . sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại. hoảng hốt và vội vàng. sống hấp tấp. vồ vập của bài thơ. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời. tha …………………………………….TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần.hết: Tình yêu mãnh liệt. mãnh liệt. +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp.TT: Tìm hiểu chung 2. Bố cục: 4 phần.hương đừng bay. II. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. đời người. Đọc . Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. tuổi trẻ tàn phai. Bài mới: 1. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30. hồ hởi. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . mạng tháng 8.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng .màu đừng nhạt.

chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. . vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối. trầm đi. Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. nhân hóa. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi. vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. điệp từ. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ. + GV: cũng cố. Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?.gió xinh hờn vì phải bay đi.đang qua -Xuân còn non nghĩa là . cuống quýt.người tình. ấm áp..TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí. câu cảm. cục cằn.. lời thơ đồn dập.mình . Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua.Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa.. .Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ.khi yêu cảnh vật .TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . sông núi than thần tiễn biệt.Rớm vị chia phôi.Hỏi: Trong tâm trạng ấy. chợt buồn. tuổi trẻ chóng tàn. chợt vui. hạnh phúc. đắm say . Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là . tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. tan tác. Niềm khát khao tình yêu. . câu hỏi..than thầm tiễn biệt.Bi quan trước cuộc sống... chết chóc. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ.sẽ già -Mà xuân hết nghĩa . ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2.  Hình ảnh đối lập. gieo vầnkể lể . quyến rũ. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi. tôi mất "  hiện thực thô bạo. quyến rũ. . .Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn. trở nên ám ảnh thường trực. đời người hữu hạn.sông núi.Tình yêu mãnh liệt. . chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa. Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. lặng xuống. thở than. . + HS: NHận xét. Điệp từ (này đây) dồn dập.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã. và" điệp từ ngữ . con gió xinh buồn vì bay đi. bổ sung. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li. cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. 3. "cho.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn . +HS: Định nghĩa . . lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau. tuyệt vọng . Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?. .

riết.Soạn bài. cuống quýt. * Học sinh:Học bài cũ.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . đọc bài mới. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. hiếm tháy. . thâu..Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả.Kiểm tra sĩ số: . đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . B. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ.riêng?. GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ. IV. riết.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? . yêu cuộc sống mãnh liệt. rất riêng của Xuân Diệu. Dặn dò: * Học thuộc bài thơ. chú ý đến nét độc đáo.Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật. cắn.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời.Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". thấu. + Hàng loạt động từ: ôm.. + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A.h/s làm trung tâm. chuếnh chóng. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. D..Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái. các yếu tố biểu hiện NTT . Củng cố: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ. mãnh liệt sau sưa. V.ổn định Iớp . .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ. C.. vồ vập.

NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). * Kia mà: trách yêu.Tình cảm thân mật. .Kiểm tra bài cũ: làm BT3.II. III. thái của phát ngôn. NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ. Sự nhìn nhận. IV. b.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. nũng nịu. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập. đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. Tình cảm.Thái độ bực tức.Khẳng định tính chân thực của sự việc. .(phỏng đoán chưa chắc chắn) .NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền. * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy. LUYỆN TẬP. gần gũi.Đặt vấn đề: ở tiết học trước. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là). sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. đã xảy ra hay chưa xảy ra. * Những : tỏ ý chê đắt. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. hách dịch. sự cần thiết hay khả năng của sự việc. đã đành). 2. . Bài mới: 1. . Xác định NSV.Thái độ kính cẩn.Khẳng định tính tất yếu. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. + GV: Giảng thêm cho HS 1. . * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng.mạnh vì liều (câu 3). Chọn từ thích hợp. 3. Các trường hợp biểu hiện NTT. 2. thái độ của người nói đới với người nghe. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). 2. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. . *Chọn từ hình như. * Có thể: phỏng đoán khả năng. 1. NGHĨA TÌNH THÁI. a. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ. . Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu.

MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) . C. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận.Xem lại bài học ở lớp.Cảm nhận được cái hay của bài thơ.*Chọn từ dễ. (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. .Kiểm tra sĩ số: . Dặn dò: . * Học sinh: Học bài cũ. V. phân tích thơ B.ổn định Iớp .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Sách tham khảo.Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A. Soạn bài. chuẩn bị bài mới. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?.h/s làm trung tâm D. . .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài".

II.Đọc hiểu chung: 1. nhớ) cảnh (trời rộng. đất nước. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. da diết. .Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. có thể bổ dọc bài thơ. khói hoàng hôn nhưng không gian . mang sắc thái cổ kính. . GV nhận xét. bát ngát. hoang vắng. + GV nhận xét và định hướng I.” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông. nắng xuống.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. 2.Tác giả: Huy cận (1919) .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ. hồn thơ ảo não. vô định. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. b. tán tác.Bài thơ: Tràng Giang.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. chiều sa. Đọc-Hiểu văn bản : 1. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d. III. a. -“Củi lạc”. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. định hướng .Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. thời gian đó? II. c. yêu cách mạng. cô liêu.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . lạc lõng. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. trang nhã → âm "ang": mênh mông. dợn dợn => rợn ngợp. . giữ nhiều trọng trách.Đặt vấn đề: 2. sầu. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. đìu hiu. lặng lẽ. . Bài mới: 1. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ. . +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. *Thời gian về chiều: chợ chiều. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ. -“Bèo dạt”→mênh mông.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. điệp điệp.

. . không chuyến đò.Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . nước"(Xuân Diệu). Nội dung IV. trống vắng. 2.Cái buồn. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A. nỗi buồn da tác. nắm được cái hay. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa. chuẩn bị bài mới. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả.. bèo dạt về đâu. Bài mới: . . tan tác.ổn định Iớp ..Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. ảo não. * Học sinh: Học bài cũ. vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp.. III. định hướng. không cầu. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha.+HS: Trình bày không gian. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên. thờ ơ. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên. Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo.h/s làm trung tâm D.. V. Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn. vẽ đẹp của bài thơ.. lạnh nhạt. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. Củng cố: *Cái hay. trống vắng.Kiểm tra sĩ số: II. diết. mộng mị . hụt hẫng. C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. chứa chất nỗi chia li. mất mát. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét.Kiểm tra bài cũ: III.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ .Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?. giáo án. tan +HS: Tâm trạng u sầu. SGV. *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại.

nêu .Khi BB cần diễn đạt rành mạch. mục đích.TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu.Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài. để khái niệm.Bác bỏ là gạt đi. . mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.Mục đích + GV củng cố. quan điểm không đúng.Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”. rút ra kết luận. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm. .Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ . phân tích . Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không . nhất + GV nhận xét.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1. BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt. tôi bị bệnh. yêu cầu I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. không chấp nhận.Đặt vấn đề: 2. 3.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. Yêu cầu .1.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. tác lập luận bác bỏ 2. .Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ.Ví dụ . chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III.

C. quan điểm sai lầm. * Học sinh: Học bài cũ. Bài mới: .ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.BT2 IV.Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến.h/s làm trung tâm D. MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . giáo án.Mục đích của thao tác BB? . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. SGV. một quan điểm. chuẩn bị bài mới. củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ .Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B. *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A. . phản bác một ý kiến..Nắm vững khái niệm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Cách bác bỏ? V.. Củng cố: .Kiểm tra sĩ số: II.

1.Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn.TT3: Hướng dẫn làm BT3 . cần phải: .Ý chính trong thân bài : .Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh . đánh giá cho từng .Đặt vấn đề: 2. nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. tạp chí . HỆ THỐNG KIẾN THỨC II.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy.Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn. .và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: .luyện nói. những người hiền tài trước một vương triều mới.né tránh của nhóm..Thường xuyên đọc sách báo. . . . Đoạn văn a: . LUYỆN TẬP Bài 1.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) . .TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2. viết thì sẽ học giỏi văn. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân. . .TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.( thiếu kiến thức đời sống) . Bài 3. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.quan niệm sống ấy. đất nước.Giáo dục tình yêu quê hương. nêu vấn đề gợi mở D. . * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A.Đặt vấn đề: 2. hưởng thụ và vô trách nhiệm. . bình giảng. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy.giáo án. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . C. . phân tích thơ. V.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Triển khai bài: ..Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III. tranh ảnh về xứ Huế . . IV. B.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.h/s làm trung tâm.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. . chuẩn bị bài mới. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. * Học sinh: Học bài cũ. Bài mới: 1. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. SGV..

Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) . Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài.. GV nhận xét. Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. nên thơ.Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau . . ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ. + GV nhận xét và định hướng . thanh lịch. + Những bài thơ điên loạn. dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên. trách thiệu.Sao anh.Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn.TT3: Hướng dẫn đọc 3. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm .xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình.Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài .Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? .TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1.Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới . óng ả.Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà.? : câu hỏi tu từ→ lời mời.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2. đằm thắm. . +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên. ma quái. trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp.nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá . Đọc . rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng".HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung ..TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. Đọc hiểu chung: 1. . gợi cảm. Xem và phân tích khổ thơ 2.3 . kín đáo. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V. Đọc + GV gọi ý cách đọc.Hiểu văn bản : . nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I. bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng. đắm say của nhà thơ IV.

.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) .Kiểm tra sĩ số: II.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. C.Giáo dục tình yêu quê hương. Bài mới: 1. tranh ảnh về xứ Huế . B. Triển khai bài: ..Tiết 83: Ngày dạy: A. phân tích thơ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III. bình giảng.h/s làm trung tâm. chuẩn bị bài mới. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. .giáo án. * Học sinh: Học bài cũ.Đặt vấn đề: 2. SGV. nêu vấn đề gợi mở D.. đất nước.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp .

da diết. lay . nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc.Gió. hắt hiu với những nỗi cô đơn. nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. khắc khoải. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V.. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. đại từ phiếm chỉ . đà ?: điệp từ... Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ... nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định.nhìn không ra Ở đây. 2. nước. mềm mại. tĩnh lặng. trăng → hình ảnh ước lệ. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã. sông.. thi vị.. đắng cay.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương. chơi vơi. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau . ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai .Có chở trăng về kịp. day dứt. hoài nghi. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế. Khổ thơ thứ 2 .Khổ thơ thứ 3 . +Thực : Áo em . kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. Dặn dò: . → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai.Từ gợi cảm : buồn thiu.Điệp từ : gió. giàu màu sắc hư ảo . GV định hướng 3. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác. hụt hẫng.Nghệ thuật 2. Tổng kết: 1. câu hỏi tu từ.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp.. mây . chia lìa . chua xót.. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng.. hoa. chờ mong. Với bút pháp thực ảo đan xen. mây.Nhịp điệu: chậm rãi. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng.Cảnh : Thơ mộng. huyền ảo .

D. *Học sinh: Ghi chép. chuẩn bị đáp án.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. C.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 .Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. .ổn định Iớp .nêu vấn đề.RA BÀI SỐ 6 .Nhận ra những hạn chế trong bài viết. Bài mới: 1. .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.Kiểm tra sĩ số: II. Triển khai bài: . Đặt vấn đề: 2. III. nhận xét bài viết học sinh.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. B. đàm thoại.

Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm. III. I. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài. sạch. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở. SGV. sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường.5 đ) + Tác hại(1.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ. sinh: Ưu điểm.5 đ) + Biện pháp(1. bình giảng.Kiểm tra sĩ số: . đất nước.ổn định Iớp . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. Dàn ý: . *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .h/s làm trung tâm. khuyết điểm. . phân tích thơ. đẹp(0.5 đ) . chuẩn bị bài mới. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ. Đây thôn Vĩ Dạ IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng. B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt.Khuyết điểm. C.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh minh hoạ . II.giáo án.Giáo dục tình yêu quê hương.. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V.5 đ) + Nguyên nhân(1. kinh nghiệm.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề.Cảm nhận tình yêu. * Học sinh: Học bài cũ.. . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. nêu vấn đề gợi mở D. MỤC TIÊU:giúp HS .Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học .

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. câu đầu.Hoàn cảnh sáng tác .Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới .Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về.Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ.“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây. hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? . + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi.GV cho HS đọc phần tiểu dẫn . lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng.Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông. .Cho HS đọc cả phần phiên âm 3. ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung. Bài mới: 1. . . ĐỌC . cô độc. là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên .Bài thơ được sáng tác vào thu 1942. chòm mây gợi bầu . .TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến.II.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : . Đọc và dịch thơ.Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền . ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. thanh thản. + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III.Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp. “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” .

vừa gần gũi ấm áp. ấm áp với sinh hoạt của con người. bài thơ).Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . khỏe khoắn của cô gái trong lao động. hơi nóng tỏa vào đêm tối. em có nhận xét gì về nên thơ. với âm thanh sinh động của cuộc sống. sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. màu của ấm áp tình người. bao trùm toàn bộ không gian. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. + Sắc hồng át đi cái mờ xám. thanh cao. ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình .Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. tình yêu thiết tha gắn bó.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng .bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. đều đặn. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. hai câu sau miêu tả cận cảnh. phóng khoáng. . nhãn tự của câu thơ. + Màu hồng lạc quan Cách mạng. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên. bình dị mà tuyệt đẹp. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. Bức tranh vừa bao la mênh mông. + Điệp ngữ “ma bao túc .Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . + Tứ thơ kín đáo. ánh sáng bất chợt bừng lên. → niềm say mê.. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ.Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. liên tục của cối xay. 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: . thời gian của bài thơ.TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . lạc quan nơi lòng người. gieo một ấn tượng tin yêu. với vẻ bình dị. êm đềm.

là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường.giáo án. * Học sinh: Học bài cũ. phân tích thơ ..Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả.Niềm vui sướng. hình ảnh. là niềm cảm thông. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống. Dặn dò: . sử dụng . C.Giáo dục tình yêu quê hương.. tranh ảnh về Tố Hữu .Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . B. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. sẻ chia. chuẩn bị bài mới.h/s làm trung tâm. giờ vẫn cảnh lao tù. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: . đại.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . SGV. đất nước. . TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . nêu vấn đề gợi mở D. về sự vận động phát triển.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường. bình giảng.Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. .Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. IV.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học.GV kết luận.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. cải tạo hoàn cảnh. 2/ Nội dung: .

I.ổn định Iớp . . 2. hấp dẫn.Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh . Việt Bắc.Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ.Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích.TT1: Tìm hiểu về tác giả. Gồm 3 phần :Máu lửa. . khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày. rộn ràng. Những nhận thức về lẽ sống mới. phát biểu.Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí. cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng. + GV nhận xét và định hướng I. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) .Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị . của cách mạng sáng rực. nhận xét .Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản .Đọc II.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó. được kết nạp vào Đảng.Đặt vấn đề: 2. miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời.Các tác phẩm chính : Từ ấy. Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. .( khổ2) .Tác giả: Tố Hữu . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Kiểm tra sĩ số: II. say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới. -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết. cần thiết như mặt trời. Bài mới: 1. ấm áp. đoàn kết chặt chẽ. chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại. đúng đắn như chân lí. Niềm vui sướng.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. .Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. xã hội. . phân tích. chói lọi. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc.Nắng hạ: mạnh mẽ.Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. .Hoàn cảnh sáng tác 4 .Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. Ra trận… 2.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó. Giải phóng 3. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . . xiềng xích.Chân lí của Đảng. Đọc hiểu văn bản: 1 . + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III.Đọc hiểu chung: 1.Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS.

( khổ 3) . C. phân tích thơ . Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng.giáo án. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của. cách nói trực tiếp khẳng định 2. Dặn dò: * Học thuộc lòng.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. nêu vấn đề gợi mở D. * Học sinh: Học bài cũ. => ý thức trước cuộc đời. Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A. đất nước. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. + HS:lần lượt phân tích. tràn trề. TỔNG KẾT 1. bình giảng. SGV.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh. văn học với cuộc sống. Nhớ đồng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. là em. Tuơng tư. cù bất cù bơ.. đầy rẫy. IV.. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III. B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. . Chiều xuân. tranh ảnh về Tố Hữu . là của. phát biểu.Cù bất cù bơ: lang thang.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? . 3. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha. sa sút. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình.TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm.. . Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ.về lẽ sống.h/s làm trung tâm.Giáo dục tình yêu quê hương. đoàn kết của tâp thể.là con trong đại gia đình lao khổ.ổn định Iớp . cơ cực. chuẩn bị bài mới.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ. vất vả.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V. về tương lai.

Thái bình giả tạo bên ngoài. 2. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. 3. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. thể hiện một cách giàu hình tượng. tha thiết. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. mỉa nai ở câu thơ cuối. nhẹ nhàng như được nâng cánh. II. . III. Đó là linh hồn của quê hương. + HS trả lời. người quê. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . LAI TÂN. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. 1.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. hồn nhiên. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. dân tộc. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể. mục nát thối ruỗng hợp pháp. giấu bên trong sự tha hóa. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. → sự thật hiển nhiên. tả bình thản. 3.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK.Ba câu đầu kể tả khách quan. mỉa mai châm biếm sâu sắc. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. sung sướng. NHỚ ĐỒNG 1. ĐK 3: nhớ về quá khứ. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. . Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. Bài mới: 1. nhất là âm nhạc dân ca. đã thành bản chất. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. thái độ giấu kín. Kết cấu và bút pháp. Chân thành. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu. . ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. 2. . những người thân. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù.III.Thái bình của tham nhũng lười biếng. quy luật bao năm nay. TƯƠNG TƯ 1.Đặt vấn đề: 2.

cảm của những từ ấy.Giá trị các bài thơ. xúc. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3. một người-một người. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh . 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng. C. a thể hiện:êm đềm. Nhịp sống bình yên..…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. hoa xoan. hoa-bướm.ổn định Iớp . 3. Không khí êm đềm tĩnh lặng. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . CHIỀU XUÂN. IV. * Giáo viên: SGK. Những từ ngữ. chậm rãi như có từ ngàn đời. vắng..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.IV. một ngôn ngữ đơn lập. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT .Kiểm tra sĩ số: II. . vu vơ. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. a.Chủ đề. dòng sông. cách đồng lúa…. không khí: êm êm. ví von. .h/s làm trung tâm. . cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. bến-đò. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. chuẩn bị bài mới. hình dáng. cách so cánh. giọng điệu thơ . MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . biếng lười. 1. Các từ láy gợi tả âm thanh. B. tình cảm gắn với quê hương đất nước. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. + HS trả lời. caugiầu. nắng-mưa. cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG.giáo án. rập rờn. * Học sinh: Học bài cũ.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Nghiêm túc.. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. 2.. thong thả. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. vắng lặng…. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. Cách bày tỏ tình yêu . chị. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân. h. con đò. nêu vấn đề gợi mở D. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. trung thực. +GV: Anh.nàng. tôi . nằm mặc. tơi bời. SGV.

Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V. xem kỹ phần lý thuyết. Bài mới: 1. từ vựng.Nhận xét đánh giá chữ viết 3. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.III.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm.Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập .Đặt vấn đề: 2. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. từ không biến đổi hình thái.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1. IV.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2. *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả . * Chuẩn bị Luyện tập. của câu sẽ thay đổi. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. . ngữ pháp.

. D.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. B.giáo án. SGV. nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Củng cố. Bài mới: 1.Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.h/s làm trung tâm. nêu vấn đề gợi mở.. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .ổn định Iớp . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.. . C. một ngôn ngữ đơn lập.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III.Nghiêm túc. chuẩn bị bài mới.Kiểm tra sĩ số: II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Triển khai bài: . * Học sinh: Học bài cũ.Đặt vấn đề: 2. . trung thực.

Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa .Mà: chỉ mục đích. Trong đoạn văn có các hư từ: đã. mà.Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập. các.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để.Bống 2:bổ ngữ của động từ thả .Để: chỉ mục đích. .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức . .Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu. . để.2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. . .Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. 3 và thực hành. . Bài 3.Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi .Bống3:bổ ngữ của động từ thả . .GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt . GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1.Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn. .Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái. nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở .Bống 1:định ngữ cho danh từ cá .HS trả lời.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ.Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp . lại. Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt .Già 1 :bổ ngữ của động từ kính.Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật. + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1. . V.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến . IV. .

B.. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. trung thực. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . .giáo án.. nêu vấn đề gợi mở D. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. Bài mới: 1. * Học sinh: Học bài cũ.h/s làm trung tâm. sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích .Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt . 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.Mục đích. chuẩn bị bài mới. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. SGV. trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời.Nghiêm túc. .Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt .ổn định Iớp . yêu cầu của I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A.Đặt vấn đề: 2.

Cung cấp cho người quản lí. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em . có yếu tố cảm xúc. TSTT thường gồm có 3 phần: . sử dụng lao động 2.Thông tin phải khách quan.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. nghề nghiệp. d. * Đánh giá vai trò. TSTT chỉ có đối tượng là con người. gia đình. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến. Bài 2. mất. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V. các thành tích tiêu biểu của đương sự. trung thực .. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. .HS trả lời. * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian.hợp lí. thời gian 2.Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách.. còn đối tượng của TM rộng hơn. hỏi nhân chứng.Yêu cầu: . còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. IV. Cách tóm tắt: .Giới thiệu cho người khác .GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên. tra cứu hồ sơ lưu trữ.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó. GV nhận xét và định huớng năm sinh. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. sự việc. thời gian. LUYỆN TẬP .GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. các thành tựu. Chọn c.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II. tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian. . học vấn. * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Nội dung độ dài phù hợp .

SGV. .MỤC TIÊU .Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.X. phân tích thơ . đầy vị tha và cao thượng. trong sáng B.Tình yêu đẹp đẽ. chuẩn bị bài mới C.Kiểm tra sĩ số: II.giáo án.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ. trong sáng. Bài mới: 1.Triển khai bài: .ổn định Iớp .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Pu-skin) A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.Giáo dục tinh yêu chân thành.

. Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do. -Sáng tác nhiều thể loại. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.Sơ lược về tác giả : phẩm. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?.Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1. dai dẳng cháy đến được ấp ủ. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2. Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm.GV: Tình cảm phức tạp. cảm xúc . chân thành.Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát. lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. + Giãi bày.Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga.Tác giả: Pu-skin(1799-1837). thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa.HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ. đa dạng biểu?. 1. Là nhà tiểu thuyết . 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng . Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu).Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn. đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina. Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú. tinh tế. tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt.Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay. tác I. .Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết.HS: Liệt kê.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả.Pu-skin (1799-1837) . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. .Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ.Tác phẩm . dị. tế nhị của nhân .giản dị. . .Sự nghiệp sáng tác rất phong phú.Hãy kể tên những tác phẩm tiêu .GV: nêu vấn đề . . có ý nghĩa . . chân thực .Đọc II. trọng trong cuộc đời Pu-skin. tâm trạng của nhân vật trữ tình. “Có gì đẹp trên đời hơn thế . vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn . . giản dị như bày tỏ tình cảm.

trạng thái thấp hèn. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. Bằng cách đó. nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. vẫn mạnh mẽ và say đắm. . Yêu thường đi đôi với ghen. Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. ích kỉ của tình yêu sâu sắc. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. khi hậm hực lòng ghen. Lí trí mách bảo. lệnh cho con tim phải + Bận lòng.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. Vừa mới phân vân. người đang ấp ủ mối tình đơn phương. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em. + Đau khổ . Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. ghen tuông . tình yêu . “em bận lòng”. tâm trạng với bốn câu đầu . dập tắt nốt chút lửa tàn đó. vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. 2. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. Nhưng . nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. không hi vọng.HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. Như vậy. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu. càng âm thầm.một tình yêu đơn phương. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . Đến đây. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. 6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. dùng dằng. dằn lòng. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. vẫn hướng tới.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc.

dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. say đắm tất cả những gì chân thành nhất. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. không bao giờ lụi tắt. đằm thắm. Tuy nhiên. 3. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . chân thành và đau khổ. đó là không yêu được thì đạp đổ.HS: + Dâng hiến. xét về bản chất. sáng tươi.. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. Yêu say đắm. thù hận. nhưng từ đáy lòng. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. Như vậy. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. chân thành. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. đẹp nhất. cao thượng. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình. say đắm nhất. đằm thắm. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. + Dù tôi không được em yêu. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu.. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: ... đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. hành hạ. Nhấn mạnh lòng ghen. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. day dứt. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. yêu chân thành. Đối với Pu-skin. đằm thắm. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ.. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. thủy chung. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành.. u ám trong nhân vật trữ tình. luôn dạt dào. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. . đâu bằng đợi anh”.Với tình yêu thật .Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành..

* Soạn bài: "Bài thơ số 28".GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? . Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. Tổng kết(SGK) IV.HS trả lời. Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 . GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng.* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . III. người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu. Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp.

Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. bang Ben-gan. phân tích thơ .Ta-go) A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. B.GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc .Gäi Hs ®äc. Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu. T¸c gi¶ . T×m hiÓu chung 1. trong sáng. . Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III. hµng tt¨m truyÖn ng¾n.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. say đắm thiết tha. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. SGV.GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi .MỤC TIÊU . 12 bé tiÓu thuyÕt. chuẩn bị bài mới C..Ngày dạy: (R.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra sĩ số: II. . Tõ ®Çu ®Õn .Giáo dục tinh yêu chân thành. T¸c phÈm * §äc . Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go .Đặt vấn đề: 2. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n.GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ.. .giáo án.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941).ổn định Iớp . 42 vë kÞch. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬.HS tr¶ lêi.. nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong . tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK..

Tr¨ng hiÓu biÓn. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3.. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t.§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh. võa nhá be.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ. anh hiÓu em.. anh lµ. tù nguyÖn hiÕn d©ng ë . ph©n tÝch. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au. ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ. võa tr×u tîng. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”.. Anh lµ viªn ngäc. em híng vÒ anh. lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A..Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2. phong phó.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi.T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi ... +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng.. lµ B. dÞu dµng ©u yÕm. cïng híng vÒ nhau. võa lín lao. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng. lµ ®o¸ hoa. Híng dÉn ®äc thªm 1. quµng vµo cæ.. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån.®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch.* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II. biÓn hiÓu tr¨ng..HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t.

Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân .sổ điểm. chuếnh chóng. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . "cho. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V.Đặt vấn đề: 2.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Bài mới: 1. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. riết. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C. Dàn ý: .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.5 đ) . đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV.ổn định Iớp . * Xem lại đề bài viết số 6. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê. trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1.Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm. . gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. lµm ®Ñp t©m hån con ngêi. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn.Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II. thâu. *GV: ghi đề bài lên bảng.c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy. Lớp chú ý và ghi vào vở. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B.MỤC TIÊU . chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A.

đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng. khuyết điểm. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. sinh: Ưu điểm. sạch. đẹp(0. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ.Khuyết điểm.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV. Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. hiếm tháy.mãnh liệt sau sưa. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. cuống quýt. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt.Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . III. vồ vập. V.giải trình ý kiến . muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ. IV. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. em rút ra được điều gì?.

. háo danh. trung thực. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. có lí tưởng.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . Bài mới: 1.ổn định Iớp .Sê-Khốp) A. TLTK * Học sinh: Vở soạn C. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới. Vườn I.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan. Tác giả:(1860 – 1904) .Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.MỤC TIÊU .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2. . SGV. giáo điều.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí.Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga . .P. xu nịnh. B.TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm .Kiểm tra sĩ số: II. TÌM HIỂU CHUNG 1.Nhà văn Nga.Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy. Con kì nhông.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp . vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.

bị cư xử thô bạo. nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ.Tự tin.cô độc. .Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. Tác phẩm: .. + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2.Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao. thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. IV. + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa. + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao.Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ. . tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài.anh đào. ĐỌC .Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt. . Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. trong sạch của mình.Đọc . . tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét.Nhút nhát. khinh ghét. hắn không hiểu.Do vậy.máy móc.Người ta gọi y là người trong bao. tự hào về cách sống gương mẫu. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp.tôn sùng quá khứ.Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì. . chế giễu mình. Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị.Được vẽ bằng những nét thật rõ. . đánh giá lối sống ấy? . không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. giáo điều. → Hèn nhát. giáo điều. khi bị vẽ tranh châm biếm. Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống . quái ấy là gì? Vì sao? . không chấp nhận được. . nhỏ bé. .Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc.HIỂU VĂN BẢN .Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1.

HS: thảo luận. háo danh. .trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.Sê-Khốp) A.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.P. đại diện phát biểu. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp. bền vững . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) .ổn định Iớp . . xu nịnh.V.GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao. giáo điều.Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu. SGV. Cái chết của Bê-li-cốp.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .MỤC TIÊU: Giúp HS . sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1. . b.lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. trung thực. B. + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất. có lí tưởng.Tạng người và cách sống của y.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.

Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. thoải mái. 2. GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao .Cảnh báo. Nội dung IV.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp .GV: Từ phần phân tích trên. khi y chết. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao. thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi. Nghệ thuật 2. TỔNG KẾT 1. bị ám ảnh sâu sắc. không thể mãi sống hèn nhát. * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất.Tình cảm. kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống. . họ thấy nhẹ nhàng.. .Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ.Nghĩa biểu tượng: kiểu người. ngăn chặn tự do.Nghĩa đen: vật dụng để bao. hàng hóa. .Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm. . .Lên án. có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? .  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga. Hình ảnh biểu tượng: cái bao. cách sống.HS trả lời .. lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga. GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện .. III.HS trả lời. vô vị tự mãn như thế mãi. * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt . gói đồ vật .HS: Phát biểu.Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? . Chủ đề tư tưởng của truyện. căm ghét.? 3. lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? . Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V.

Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng . Bài mới: 1. yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt.Trung thực. .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Mục đích.Đặt vấn đề: 2.Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2. Hệ thống kiến thức . Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết . .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . những thành tích. khách quan khi tóm tắt tiểu sử B.MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian.Nắm vững mục đích.ổn định Iớp . TLTK * Học sinh: Vở BT C. Luyện tập 1. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT . chính xác.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A. SGV.Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan. số liệu.Kiểm tra sĩ số: II. .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.

Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. 20 tuổi in tập thơ đầu tay.ổn định Iớp . .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.GV nhận xét. đánh giá cho từng nhóm. người khốn khổ".TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tác giả: V.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp .Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm. trừng phạt….Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. .Huy-gôi): A. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa. .MỤC TIÊU: Giúp HS . * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V.Đọc hiểu chung 1. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . I. Những người khốn khổ(1862). nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới.Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch. chân dung V.Trình bày rõ ràng. III.Chia lớp 2 nhóm . + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được.Là nhà tiểu thuyết.bậc thầy của văn học thế giới.Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê.ri(1831). Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV.Huy-gô(1802-1885). SGV. + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả. TLTK. Bài mới: 1. 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm. . ngôn ngữ trong sáng .

“Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. + HS: Trình bày.+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật.để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. giọng nói. khi cười lại là một con cọp” ..) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len.Vị trí II. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh. khi Giăng trở lại với tên thật của mình. như thôi miên con mồi). Cách cư xử của hắn với Phăng tin. Đọc hiểu văn bản 1. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ.. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật. một tên kẻ cướp. trả lời. Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người. trông như mõm ác thú. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng. có câm họng không?”.. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng. mà là tiếng thú gầm. nhất là Phăng-tin.. + Cặp mắt “như cái móc sắt.. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo . Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép.Đọc-tóm tắt . + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày. cặp mắt. Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói. .Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm. → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . 2. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm...Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: .

Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai . như một ảo ảnh lãng mạn. Bài mới: 1. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.ổn định Iớp .Huy-gô) A. chân dung V.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.Hạ mình.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III. . bị tù đày? . * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . trả lời. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật .Kiểm tra sĩ số: II. thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô.Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười).HS:trao đổi. . thì thầm nói với Phăng-tin. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh.IV. TLTK.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. SGV.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng .GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V.

Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . được tất cả mọi người hướng tới. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ. muốn thể hiện quyền lực.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. Tổng kết 1. III.Vậy. Nội dung IV. Để đồng cảm. Nghệ thuật 2. có tâm hồn thánh thiện. Đó là con người hiện thân của cái đẹp. cái thiện. bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng. . bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình. * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. nếm trải mọi nỗi khổ đau. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . bất hạnh của con người. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. cùng chia sẻ.

SGV.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó . đánh giá đúng .Đưa ra được những nhận định.Kiểm tra sĩ số: II.sai. trong cuộc sống.GV: củng cố.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Không III.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận . bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. mục đích.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A. đánh giá. Bài mới: 1. rút ra kết luận. yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ. Yêu cầu .dở và bàn bạc sâu rộng về vấn .Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B. 2. trong giao tiếp hằng ngày nói chung.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .nêu khái niệm 1. Mục đích. yêu cầu I. yêu cầu của TTBL . hay.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét.

rõ ràng. lập luận phải chặt chẽ. chứng minh giúp người đọc tin. Bài 2.Tìm hiểu ví dụ 2. hậu quả của TBGT. Củng cố: * Mục đích . lời văn phải chuẩn xác. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận. . II. Cách bình luận 1. Ngoài ra. yêu cầu của thao tác BL.GV nhận xét. Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. vì có nêu ra nguyên nhân.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận . bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. Nêu một cách ngắn gọn. Luyện tập: Bài 1.Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu. trung thực.HS: Phân tích ví dụ. bình luận là bày tỏ quan điểm. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” .Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. khách quan.2 đề đó. III. . Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. *Cách bình luận V. bố cục phải mạch lạc. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . nêu ra cách BL . IV.tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Rèn kỹ năng phân tích.GV đánh giá. .HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901.Quê: tỉnh Quảng Nam) .Giáo dục tinh thần yêu nước B. 3 .Năm 1908. Tác giả giả.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí. SGV.Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước. Nhật Bản để xem xét thời cuộc. tổng hợp .Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Năm 1925.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.ổn định Iớp .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1.Phan Châu Trinh) A. . khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.Chủ trương đấu tranh bất bạo động. ông đỗ Phó bảng. MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I. . ốm nặng và mất ngày 24. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu . . nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc. .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. 1926. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Đọc hiểu chung . có ra làm quan .

luân lí phát triển qua ba giai .HS: nêu theo SGK. +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. Văn bản . Quan tâm đến gia đình. -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. bả vinh hoa.GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a. quốc gia và cả xã hội... ngôi vua càng lâu dài.chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. “ngày . quốc gia. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . +Một người làm quan cả nhà có phước. tiến sĩ. Xuất xứ: . + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2. Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu... chạy chọt để được làm quan. nay Tây học là kí lục. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. +Đua chen.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây. thông ngôn.thế kỷ XX . quan lại càng phú quý. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 .Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội). 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b..HS:làm việc với SGK. +Xưa Nho học là cử nhân. 11 .. ta chưa có ý niệm gì hết. Đọc hiểu văn bản . .HS: thảo luận nhóm. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi.Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1.. trả lời đoạn:Gia đình. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người..

+Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy.Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước. =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao. Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ.. Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây. thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng.. có một nền luân lí xã hội thực sự. ăn trước.Lên án chế độ vua quan.GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? ....Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . để so sánh. Tổng kết 1. với thái độ khinh bỉ . PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III. độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .HS:làm việc theo nhóm. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2. *Thái độ: . nước mình mới giành tự do. trả lời phép.Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác . cai tổng để được ngồi trên.luân lí xã hội cụ thể..Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả . đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế.Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ.

có thể viết được một đoạn văn bình luận. Bài viết có bố cục ba phần. Xác định kiểu bài: bình luận. Vd: nói cảm ơn.HS trả lời. GV định hướng IV.. Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch.” 1.GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? ..xin lỗi. Ôn tập kiến thức .Kiểm tra sĩ số: II. SGV. * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A.HS nhắc lại các kiến thức . Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước. Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại. . .Đặt vấn đề: 2. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V.. Bài mới: 1. Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh.GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.. giao tiếp với bạn bè.. một quan điểm.ổn định Iớp .2. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.

được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét.Trình bày luần điểm IV. nhà báo.GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung . Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài. TÌM HIỂU CHUNG 1. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. lòng tự hào dân tộc B. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920.Kiểm tra sĩ số: II. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN .Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III. SGV. Tác giả . tổng hợp . Ông . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .Rèn kỹ năng khái quát.* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK..Giúp HS hiểu.HS trả lời. đánh giá cho từng nhóm 3. GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Nguyễn An Ninh (1900-1943) . Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2. ông trở về nước. * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A.Nhà văn.Giáo dục tinh thần yêu nước.ổn định Iớp . huyện Hóc Môn..Quê: xã Mĩ Hoà. 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Năm 1922. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. MỤC TIÊU: Giúp HS . ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 .

ông bị đi đày ở Côn Đảo... Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây..Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . diễn thuyết chống đế quốc.tự do của mình. nước. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II.Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d.. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM .. rượu khai vị. 2. Tác phẩm: . sâu sắc (dùng từ ngữ.. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . thâm thuý. dẫn chứng chính xác.) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc.. .. IV... cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương. Năm1939.. bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943.. yêu nước) 2. + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1.. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó. + Nhẹ nhàng. Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. . c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với.Bài chính luận này.

lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Rèn kỹ năng phân tích .Nhà triết học. tổng hợp . Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nhà lí luận và hoạt động cách mạng. ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) .ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả. tác phẩm. * Ăng-ghen (1820-1895): . . + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Đặt vấn đề: 2.Khâm phục tài năng của Mác B.Năm 1844.Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Tác giả: Ph.TT1: Tìm hiểu tác giả. Bài mới: 1. .Ăng-ghen) A.Nhà triết học. TLTK. nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 .Ông là người Đức.Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1. nhấn mạnh những điểm chính I.Ăng-ghen(1820-1895). nhà lí luận và hoạt động cách mạng.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác. SGV.Kiểm tra sĩ số: II.

sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời.Là cha đẻ của CNDVBC. tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác.Ông là người Đức.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 . 1883. DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . . an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) . IV. sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. Đọc hiểu văn bản .Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. Mác qua đời ngày 14. Tính cách mạng.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . 3. Do hoạt động chính trị. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước.TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1. Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. 1883. Củng cố: .. 3. lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi. Cách giới thiệu: ngắn gọn.

Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất .Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài . TLTK. cách sản xuất.Ăng-ghen) A.Kiểm tra sĩ số: II. .Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. MỤC TIÊU: Giúp HS .văn học.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? . thể chế nhà nước. trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức.Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. tôn giáo. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. SGV.nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng).Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai .Rèn kỹ năng phân tích . Bài mới: 1.HS trả lời. GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất.HS trả lời.Đặt vấn đề: 2.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp . tổng hợp . GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .Khâm phục tài năng của Mác B.

hàng triệu người . nghệ thuật .Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung.Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.III.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ.Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm. thể hiện sự khâm phục.ghen dành cho Mác? V.. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại .. tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi. ca ngợi .. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen .. +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học.. + Mác chống lại bất công. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác. cường quyền..Đề cao. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ.. các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác.đã tôn kính. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn.Tổng kết .Những cống hiến vĩ đại của Mác? .Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. Dặn dò: .Tình cảm Ăng. nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả. yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch.GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng. cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương . so sánh tăng tiến .. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . Củng cố: . mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng. tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV.HS trả lời. thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác.ghen -Tình cảm.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I. nóng bỏng của đời sống xã hội.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tham luận. Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn .ổn định Iớp . -Cương lĩnh.Nghiêm túc trong giờ học B. 2. .. SGV.Kiểm tra bài cũ: Không III. hội nghị. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. lời kêu gọi. các bài bình luận. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng. phát biểu trong hội thảo.Kiểm tra sĩ số: II. xã hội . MỤC TIÊU: Giúp HS .Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . lập trường thái độ. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. tuyên ngôn. hiệu triệu. tuyên bố. xã luận. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK..Khái niệm ngôn ngữ chính luận.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1. đặc biệt trong các lình vực chính trị. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . . đối với những vấn đề thiết thực.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận.

. nghị luận. tự sự. . dõng dạc. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. văn học. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. nghệ thuật. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. -Thái độ đàng hoàng. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. lập luận . giọng văn hùng hồn. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. câu miêu tả. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác. diễn giải. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. không giống với ngôn ngữ hành chính. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả.. IV. thuyết minh. * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca . Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết . bán nước. khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này.Lập trường của những người cộng sản. cướp nước. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. xâm lăng.HS cử đại diện lên trình bày . 1 câu dài).GV nhận xét.. đanh thép. bàn bạc. đời sống. lướt qua. câu tường thuật.. truyền thống. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải.Đứng trên lập trường dân tộc .

có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học.Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS .GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?.Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT. Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện . Bài mới: 1. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) . xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV. .Nghiêm túc trong giờ học B. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. .ổn định Iớp .Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên .Quê: Nghi trung. tác phẩm. TLTK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . khoa học.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội . Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. Nghi Lộc. Đọc hiểu chung 1. I.Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Nghệ An.GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?. . giàu cảm xúc .Đặt vấn đề: 2. -HS: Liệt kê.

Tác phẩm dung tác phẩm.Kiều của Nguyễn Du (1949).Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) ..HS trả lời.Phải xác định cho được tinh thần thơ mới. tinh thần chung của thơ 1.Theo tác giả. Đọc hiểu văn bản .Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta. mới là gì? . chuẩn bị phần 2 của bài .GV: cung cấp cho HS biết về nội 2. tinh tế.. . *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích.Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. II. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ. chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối. GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. Tinh thần thơ mới. . tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . Dặn dò Học bài. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. . ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”.

Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội. SGV. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: .Kiểm tra sĩ số: II. TLTK. Bài mới: 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. khoa học. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. giàu cảm xúc . MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III. Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.ổn định Iớp .Nghiêm túc trong giờ học B.

Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó.Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt.Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới). Cách ngắt nhịp câu văn..Lòng yêu nước. nó rên rỉ. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. tác giả liên hệ đến thời thế. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề.. với tình yêu và cả tôn giáo. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế.“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. đầy bi kịch. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi. độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu. . thảm hại. nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. . Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi . cốt sao giãi bày được sự cô đơn. 2. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI. giàu hình ảnh III.GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên. *Bàn về thơ mới. con người. 3. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. hãy phân tích? . chia tách nhiều tầng nghĩa. Phong cách nghệ thuật . Tổng kết (SGK) IV. khổ sở. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết.Cách lập luận chặt chẽ. tạo sức . Dặn dò Học bài. tạo sự cân đối nhịp nhàng. ít dùng khái niệm.ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" .

SGV.Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị .ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận. .Nghiêm túc trong giờ học B.Triển khai bài: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Đặt vấn đề: 2. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

trình độ. cóp từ ngữ .HS:làm việc với SGK II.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ.GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ.HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp. + Muốn làm chủ đất nước. Biện pháp tu từ: . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước. bền vững.. Các phương tiện diễn đạt 1. Đặc trưng bản . “súng. rành mạch. cách đánh giặc của dân tộc ta.phục vụ cuộc sống IV.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. .. công khai về quan điểm. GV nhận xét. Từ ngữ: . câu nhiều ý. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. lập luận . ý lớn.. câu. khả năng. gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm. lặp cấu trúc “ai”. đa số… .Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP . luận cứ.Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác. luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt . tự do. cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ. ý thức công dân. Bài 2: Gợi ý .HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. phải học tập mới có nhận thức. dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . Ngữ pháp.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2. đoạn phải rõ ràng.GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? .Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng.. Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết . ý nhỏ. úp mở. *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch. nghị luận .GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3. Mối .

kich.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ. VĂN NGHỊ LUẬN A. Bài mới: 1. nêu khái niệm I.Khái lược về kịch : . MỤC TIÊU: Giúp HS .THỂ LOẠI KỊCH kịch 1.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. văn nghị luận .Kiểm tra bài cũ: III.ổn định Iớp . SGV.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.

độc thoại. -HS: Phân tích ví dụ.nhằm làm bật lên tiếng cười.. Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . kịch tác phẩm. Yêu cầu đọc VB kịch. rút ra kết luận. tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm. * Các kiểu loại kịch . với những nhân vật độc ác đen tối.) . + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn..Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu. bổ sung . ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp.. . học II. -GV nhận xét.vui đan xen.) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao.. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV. *Chuẩn bị phần 2 của bài . cải lương. Củng cố: Khái niệm. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài. nêu ra cách đọc .Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng..GV: củng cố...GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại .Phân chia theo nội dung.* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch. nhân vật kịch. cách đọc đối với kịch V.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch. chèo.

NGHI LUẬN 1.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. kich.Khái lược về văn nghị luận . MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. VĂN NGHỊ LUẬN A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. văn nghị luận .ổn định Iớp .Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH. SGV. Bài mới: 1. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Đặt vấn đề: 2.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.

. . Củng cố: Khái niệm. . .Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác .NL là một thể văn học đặc biệt.-GV hướng dẫn HS tìm. hoàn cảnh ra đời… . LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: . *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận .Văn NL mang tính giải trình. luận chứng. cách đọc đối với văn bản nghị luận V.Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ. lí tưởng. chứng minh. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . dùng lí lẽ.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất. diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích ..Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh.Từ nội dung.. bác bỏ… .Mở bài: giới thiệu. bày tỏ đau xót. lời cầu nguyện. phân tích các văn bản nghị luận.Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm .Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả.. cách diễn đạt . vừa đòi hỏi chính xác. IV. Từ đó rút ra nhận xét. ngôn ngữ..Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng. văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1. luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống. BT2 .

Kiểm tra sĩ số: II. . MỤC TIÊU: Giúp HS . TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C. Bài mới: 1. SGV. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học . Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn.Nghiêm túc trong giờ học B.ổn định Iớp . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Nắm vững khái niệm.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.

Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. V. * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.. HS về nhà làm II. -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. viết câu mở đầu. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này. Bài 2. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh.* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận. * Ôn tập văn học . bài văn. vận dụng các thao tác lập luận.Vận dụng: Bài 1 a.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III.Sự học hỏi luôn cần thiết . đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề. Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV. +Dàn ý: . Hướng dẫn HS lập dàn ý.Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới. Diễn đạt các ý.Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . b. Chọn luận điểm.

Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. . hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. khái quát.Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình. Và củng cố.Tiết 113. MỤC TIÊU: Giúp HS .Triển khai bài .ổn định Iớp .Nghiêm túc trong giờ học B. 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A. Bài mới: 1. SGV.

.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. +Hình thức. trả kết quả trước lớp. Củng cố: . chất kể rất rõ. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. Dặn dò: .Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức. -1930-1945. bổ sung.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. bổ sung. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. NỘI DUNG 1.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. nhất là thành thị. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. G/v yêu cầu H/S ôn tập. mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV. cách sống của con người nói chung.Vấn đề 3:. khợi ý. -1920-1930.5. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. Các nhóm khác nhận xét. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét. 3. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. -Thơ mới có chất văn. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. tâm lý sống. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. niêm luật trong thể thơ. V. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. nhà văn nói riêng trong XH.

MỤC TIÊU: Giúp HS -.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV. -. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Nghiêm túc trong giờ học B.Đặt vấn đề: 2. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I. Mục đích.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945..Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận . Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp . yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.

chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. Củng cố: Đặc điểm.Đặt vấn đề: 2. trả lời 1. trung thực. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I. một ngôn ngữ đơn lập. cách viết TTvăn bản nghị luận V. B. SGV.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước. luận điểm. nêu cách viết TT 2. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. phần mở đầu.Củng cố.Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp .Yêu cầu: . .Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK.Hệ thống kiến thức đã học: . Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2. . MỤC TIÊU: Giúp HS . diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1.Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. -Diễn đạt các ý.VBTT phẩi khách quan. GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.

. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.ổn định Iớp . yêu cầu. Bài mới: 1. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.Viết được VBNL có độ dài tương đối .Nghiêm túc trong giờ học B. Ôn tập về mục đích. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết.Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. cách tóm tắt: . Bài 5: IV.Kiểm tra sĩ số: II. SGV. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích. V. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Đặt vấn đề: 2. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận.dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V. .TTVBNL II. đánh giá cho từng nhóm III. SGV. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Vận dụng tóm tắt: 1. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Trình bày bản tóm tắt trước lớp. Bài mới: 1. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Tham khảo bài đọc thêm IV.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Kiểm tra bài cũ: Không III. MỤC TIÊU: Giúp HS .ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A.Nghiêm túc trong giờ học B. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2.Nghị luận văn học và nghị luận xã hội .Đặt vấn đề: 2. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học .

đánh giá. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . * Luyện tập. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm.Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. yêu cầu.MỤC TIÊU: Giup HS : . cử đại diện phân tích. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A. V. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. cho điểm. mục đích. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. -HS tiến hành thảo luận. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II. Tiết 123: Ngày soạn: . bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét. 2. phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm.

Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình.TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV. em rút ra được điều gì?. V. Dặn dò: * Ôn tập hè .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful