Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.Ổn định. KTSS II.Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Mục tiêu bài học: Giúp hs: .5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.GV: đọc tài liệu . sạch đẹp (0.5 đ) .Bài cũ: Không III. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. ra đề kiểm tra. .Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT. .Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Tiến trình lên lớp I.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10. Chuẩn bị: . Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: .5 đ) .Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) .5 đ) E.Chuẩn bị bài: Tự tình .4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A.Tiết: 3 . . D. mạch lạc. Củng cố.dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Bài mới 1.

Bài mới. huyện Quỳnh Lưu. 2. tỉnh Nghệ An. Ổn định. phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ.Phương pháp: Phát vấn . khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương.Gọi HS đọc. tình duyên ngang trái . 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn . Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ. . tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi.Quê ở làng Quỳnh Đôi. . phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . Tìm hiểu chung: 1.H/s:soạn bài mới.Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A. D. tâm trạng buồn tủi.Tìm hiểu văn bản: . -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ. Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. II. Tiến trình bài dạy: I. phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc.hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1.Đàm thoại .Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ.Nêu vấn đề C.Đọc: .Mục tiêu bài học: * KT: . Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III. trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung .Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. Đọc . Chuẩn bị: .Gv gợi ý cách đọc . hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm. Hoạt động của thầy. học bài cũ ở nhà.Hs đọc lại 2 câu đầu a. nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. * KN: Đọc .Bà là người có cuộc đời .GV:giáo án. tài liệu tham khảo. -Thấy được cảm thức về thời gian. éo le.

Hs đ ọc c âu 3. Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b.Gv: Theo em ở 2 c âu 3.(gấp gáp. 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn. tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. phản kháng→thiên nhiên sống động.Hs đọc câu 5. Càng say càng tỉnh. tâm trạng buồn tủi). mỉa trạng gì của nhà thơ? mai.. Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh. . liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn. . tạo nên sự đồng nhất . cứ muốn vạch trời.4 nhân trước thời gian và cuộc đời. hờn.6 giữa trăng và người. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . đảo ngữ→ bướng bỉnh. + “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà . ngang ngạnh. thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”.Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh. là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ. Nó phải “xiên ngang mặt đất”.(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn). . càng cảm nhận nỗi đau thân phận. “Đá” vốn cứng.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh .Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh . bối rối và sự thách thức của cá . Đó là sự tủi hổ. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”.

khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. “ngán” là chán ngán.. gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. giản dị. là ngán ngẩm. 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường.Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận. khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E.Học bài cũ. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. soạn bài mới: Câu cá mùa thu .dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: . “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận. Củng cố . Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Nguyễn Khuyến . buồn tủi. Tổng kết: 1 .Hai câu kết nói lên tâm trạng d. “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. Bài thơ cho thấy khát vọng sống. sáng t ạo Đảo ngữ. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. là khát vọng sống. động từ mạnh 2.

Bài mới: 1.Hiểu văn bản: . + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ . C. tài liệu tham khảo. Giáo án. Chuẩn bị: . . SGV. . Hà Nam.Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật. làm quan hơm 10 năm. . còn chủ yếu dạy học ở quê nhà. sinh ở Ý Yên. Ổn định II. nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ. Mục tiêu bài học: .châm biếm đả kích tầng lớp thống trị.Hướng dẫn HS đọc • Đọc . Bình Lục. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. . 2. D. → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2. tình gia đình. ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.Tác giả: phẩm? .đàm thoại . tác 1.Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B.Hs đọc SGK I.Ông là người có cốt cách thanh cao. .Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. tình bạn bè. Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ.Tiến trình bài dạy: I.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh. -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước. có lòng yêu nước thương dân. Phương pháp: Phát vấn .Nguyễn Khuyến A. Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. học bài cũ ở nhà.nêu vấn đề. đậu cả ba kì thi .H/S: Soạn bài mới.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) . Đọc .Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . Nam Định.Gv: SGK.

Tình thu . tâm trạng thời thế của tác giả. .Cõi lòng yên tĩnh. đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. . hài hoà. xanh trời. Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí . rồi trở lại ao thu .. cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn. . đất nước .Gọi 2 em đọc.tầng mây lơ lững. xanh bờ.Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. + Từ điểm nhìn ấy . Ý kiến của em như thế nào? .HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III. trời xanh ngắt . 2. Nghệ thuật . xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá .Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . 2. xanh tre. .Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ.Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá. thuyền câu. . yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc. lá vàng . N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể . và cảm nhận về mùa thu khác nhau. thanh sơ.nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1.Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ .Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm . khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình . .Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ. sóng biếc. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”. . Cảnh sắc mùa thu .Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc .lá vàng khẽ đưa vèo .Đường nét.Hình ảnh:Ao thu. nước. xanh sóng.Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh. hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. vắng lặng.

Học thuộc lòng bài thơ.Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V.IV. đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề. . lập dàn ý bài văn mghị luận.Dặn dò: .

. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục .2 E.Phương pháp : Phát vấn .hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. Tài liệu tham khảo . Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm. D. 2. Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm. SGV. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung . ý kiến rõ ràng B.Sắp xếp luận cứ. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. soạn bài mới. Củng cố . LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A.LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III.trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I. Ổn định II. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề . soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích. Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III. cần đọc kĩ đề bài.Khi phân tích đề.GV: SGK.Giáo án .Có quan điểm. Chuẩn bị: .HS: Học bài cũ. PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả . * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II.Thảo luận nhóm C.Nêu vấn đề .dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ. .LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1.Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. một bài văn nghị luận. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy . Tiến trình bài dạy: I. để phân biệt luận điểm.Đàm thoại .Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. luận cứ trong dàn ý. -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận .

Tiến trình bài dạy : I. Củng cố . Giáo án . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn.Đàm thoại -Nêu vấn đề C. trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích. soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương . yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích. dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học . hiện tượng) 2.) II.GV : SGK.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí. SGV. từng khía cạnh. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan. thống nhất .Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. D. quan hệ nhân quả. III.Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E.Tài liệu tham khảo .Phương pháp : Phát vấn .HS :Học bài cũ. . bên ngoài của đối tượng (sự vật. Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. -HS học bài cũ.Nghiêm túc trong giờ học B. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong .Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố. Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK. Mục đích. yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I. Ổn định : II. quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích. .Chuẩn bị : . * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích . soạn bài mới . Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung.

SGV.1907) thường gọi là . Bài mới : 1. Đọc .HS : Học bài cũ . Phương pháp : Phát vấn . vừa tự trào bực bội. Tác giả : phẩm ? .Giáo án .GV đọc lại . 2.quê ở phường Vị Hoàng .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình .Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1.Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình .Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C. đất nước ? III.Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. Chuẩn bị : . * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B. Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . thành . * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II .Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh.Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này .Tài liệu tham khảo . nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông . D.HS trả lời Tú Xương . Đọc . soạn bài mới . .Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ . Triển khai Hoạt động của thầy . Tiến trình bài dạy : I. thơ trào phúng và trữ tình. ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2. .Trần Tế Xương (1870.Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1. Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . . cay đắng. Ổn định : II.GV : SGK.GV cho HS đọc bài thơ. vừa thương xót. trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I. Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : .GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. nhận xét . . trân trọng và ngợi ca.

GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian.Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. nơi đầu sóng .Tìm hiểu văn bản a.HS trả lời.Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.có tính lặp lại khép kín .Một duyên hai nợ âu đành phận. Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc .khi quãng vắng : vất vả.TT2 : Tìm hiểu văn bản . * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : . ngọn gió .) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò. chu đáo . chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang. thời gian. đua chen → phép đối. gian truân . +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông. trân trọng vợ .giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi.GV : Qua nỗi vất vả. b. gian nan + Eo sèo . nỗi đau thân phận . Hình ảnh ông Tú . Năm nắng mười mưa dám quản công. tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động . giàu đức hy sinh. .GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? .2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh . công việc. gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2. → chịu thương chịu khó. Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . Bà là người hết lòng vì chồng con.Yêu thương. gợi lên cả 1 số kiếp . Tổng kết : 1 Nghệ thuật. thương yêu quí trọng . ông tự coi mình là cái nợ đời .4. tháo vát. Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả. +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm . hình ảnh ẩn dụ . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo .Hs trả lời. nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội . 2.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III.. GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung .→ cheo leo. lừ láy.Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người . Nội dung : Với tình cảm.buổi đò đông : sự tranh giành.

soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê. Phương pháp Phát vấn . SGV. D.Triên khai Hoạt động của thầy .nghệ thuật bài thơ . Giáo án . nghệ thuật của bài thơ. V. Tiến trình bài dạy : I.Những giá trị nội dung . Ổn định : II. . Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2. và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A.đàm thoại -nêu vấn đề C. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III. Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung . trò Nội dung . tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ. Dặn dò : Học bài cũ .Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. Mục tiêu Giúp HS nắm được : .Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. Chuẩn bị GV : SGK.IV. . vở soạn.

TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.. Đọc . tâm c.... . tình bạn thắm thiết.rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ .... + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ . ở đoạn cuối bài thơ? ...2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? ..Dương Khuê (1839..Kể tuổi tôi.. Đọc hiểu văn bản : bản 1. có gì như cam chịu. du ngoan.TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa. GV : Theo em bố cục của bài thơ có .Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm. ..TT2 : Tìm hiểu bố cục 2.. tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ ... Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm .20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm .. tiếc nuối.. .. ... Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn .. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào .. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a......chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương ..Cùng nhau vượt qua hoạn nạn..Đàn hát...Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn. đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra.Vui chơi. sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II. + GV: Sau khi nghe tin bạn mất. Đọc hiểu chung . uống rượu. có gì như oán trách.. làm thơ .*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I...... xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b. Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh ...1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) .16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời ..Bác chẳng ở. + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .Thuở đèn sách giữa hai người? ..GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét ...Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán.

Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A.Đàm thoại . Tiến trình bài dạy: 1. Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung .. .mình.HS: Học bài cũ .có khi . nghệ thuật của bài thơ .Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác .dặn dò: Học bài cũ. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.. Chuẩn bị : .Nêu vấn đề C. Phương pháp : Phát vấn . B. Ổn định : . Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc .Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành.Giáo án . thắm thiết sâu sắc. soạn bài mới . cũng có khi 2.tài liệu tham khảo . D. IV.GV :SGK. SGV.

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

GV nhận xét và đọc lại 1. Bài mới : Hoạt động của thầy . SGV. Tiền Hải.Tự:Tồn Chất. ngông nghênh. Tuy nhiên chư thấy ai dám . sảng .Tìm hiểu chung: . Tác phẩm : Nguyễn Khuyến. dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân. 3. Bố cục: 2 phần ..Xuất thân trong một gia đình Nho học. soạn bài mới . Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu.HS: Học bài cũ. tự tin .Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm. Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang.Gọi 2 HS đọc II. Ông dám đề . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I.GV: SGK. .HS trả lời .GV gợi ý giọng đọc: Tự hào.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn. phù cao thú hát nói.GV giới thiệu chân dung nhà thơ .Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền .Quê: Hà Tĩnh . hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó. Tú . Dương Khuê. Đọc hiểu văn bản: .Tìm hiểu văn bản: a. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III.ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm.Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do. D. Tiến trình bài dạy : I. . là phận sự . Xương. ả đào. phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường. ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc . Ổn định : II.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái.Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản. biệt hiệu là Hi Văn . . công khai như NCT. hát ca trù. tài liệu tham khảo . cho nhà Nguyễn.Thể loại ưa thích là hát nói.Giáo án .HS: Đọc SGK 1. coi thường. tác phẩm? . Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản .

Chiến công. -Khi: Không muốn kể kỹ. chuẩn bị phần 2 của bài. Dặn dò: HS học bài cũ. phân tích thơ. . hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : . đặc điểm của thể hát nói. .chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. B.GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ. không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí. Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác. IV. ông mới nhận ra điều đó. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi. ..GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? .Vỡi những nhà nho như ông. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình..GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . .Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời.GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. Chuẩn bị . . Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V.Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ .HS đọc lại 2 câu đầu .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. rất bản lĩnh.

Triển khai: Hoạt động của thầy . . không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . SGV.HS đọc 4 câu tiếp nhiên.HS đọc toàn bộ bài thơ . D. vui tươi hành lạc. treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. thật kỳ lạ và bản lĩnh. Nghệ thuật(SGK) 2.HS: Học bài cũ. Bài mới: 1. Nội dung(SGK) . làn gió mát mùa xuân. . đeo nhạc ngựa. .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III.GV: Thật ngạc nhiên.Không Phật. mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên . với đất nước. bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù. khi về hưu .GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. ĐVĐ 2. Tổng kết 1. rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao.GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b. đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính. tài liệu tham khảo . đắm mình trong .Giáo án . GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. soạn bài mới .. thêm nét ngất ngưởng nào khác của . về nghệ thuật và nội dung .HS trả lời.Cưỡi bò vàng. muốn sống trẻ trung.Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II.GV : Sự ngất ngư ngửơng của .Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu. phẩm chất và cá tính độc đáo. . không Tiên…rất người.Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội.GV: SGK.

Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . Chuẩn bị : . có lý tưởng đúng đắn.Rèn kỹ năng đọc sang tạo. Mục tiêu bài học : . SGV.Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V. Dặn dò: . thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Giáo dục thái độ sống có mục đích. SGK.Quan niệm sống của nhà thơ. làm bài tập ở SGK . Phương pháp : Phát vấn . giáo án.Giúp HS hiểu: .Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ .Học bài.GV: Đọc tài liệu.IV. . Củng cố: . B. . phân tích thơ. C.Đàm thoại -Nêu vấn đề .Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A.

Tác phẩm: . xã hội.GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa. . con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .HS trả lời.Bãi cát mênh mông. Tiến trình bài dạy : I. bất tận. .Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh .Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III. tự . GV chốt lại b.Người làng phú Thị . Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1. trắng xoá.HS đọc SGK . Đọc. phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II. có hình ảnh bãi cát.GV cho HS đọc văn bản ..HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn . có tính chất tự do. Ổn định II. suy tư. Bài mới : Hoạt động của thầy.HS trả lời mình hành hạ mình. có tính chất tự phát.HS: vở soạn D.. Tìm hiểu văn bản a.Hiểu chung : chung 1. mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. lùi→ Nước mắt rơi . miêu tả như thế nào? Nó là cảnh . day dứt .Em biết gì về bài thơ? 2.Hình ảnh bãi cát là thực. chứa đựng nộ dung khai sáng. Đọc .GV: Nêu những nét chính về Ninh . huyện Gia Lâm . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. khắc nghiệt. .Thể loại: Thể hành (thơ cổ. tác giả? .GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ .Nay thuộc Hà nội . Hình ảnh của người đi trên bãi cát . . bước chân như bị kéo lại.Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội . qua các tỉnh miền trung đầy cát. phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ .Gv nhận xét và đọc lại 2.Người đi trên cát khó nhọc.Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . . .tỉnh Bắc . dữ dội. nóng bỏng. Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) . nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn . thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? . chán nản mệt mỏi vì danh lợi.GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp.Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn.

Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống . 2. 1. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu .soạn bài mới D.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) . IV. vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. khinh bỉ đối với phường danh lợi.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường.Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? . cả người đi.GV:Sau khi học xong bài thơ. Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát .Phương pháp : Phát vấn . Tiến trình bài dạy: . Tổng kết . Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích .Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ. .HS: Học bài cũ .GV:SGK.Lập luận vững chắc B.Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? . day dứt và có phần bế tắc. ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ.Băn khoăn.Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử. giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân.-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng .GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát.Chán ghét.Phép đối lập .Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận . ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A. lúc chậm….SGV. giáo án. . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : .GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát.Chuẩn bị : . . công dài.Nhịp điệu thơ lúc nhanh. bảng phụ .Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích . đọc tài liệu. . làm say người→ trách móc.

Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực . Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. .hoặc một bài văn hoàn chỉnh . . sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn. Dặn dò: HS học bài cũ. phân biệt tự phụ với tự hào.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích.Bảng phụ + Tác hại của tự ti. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ. Củng cố lý thyết . . .Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế. khắc phục mặt yếu.HS trả lời. b.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I.kiểm tra bài cũ : III. phân biệt tự ti với . → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . Ổn định II. hình ảnh miệng thét loa của quan trường .HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti.GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn. soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương . . * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ .Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy . IV. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti . Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non . + Những biểu hiện của tự ti.I. GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II. Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V.  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 .Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử .

soạn giáo án .Đọc tài liệu.Giáo dục tình yêu thương cho HS B.Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả . soạn bài mới .SGV. . . Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu.Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. Chuẩn bị : . nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả. .HS: Học bài cũ. .Rèn kỹ năng đọc sang tạo.GV: SGK. phân tích nhân vật thơ trữ tình.

Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a. nồng nhiệt.Đàm thoại -Nêu vấn đề D. ghét.Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX. .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở.chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng . + Gọi HS đọc. .U Vương. trích. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa . 1. . Đọc hiểu chung chung. thầy thuốc.Tiến trình bài dạy : 1. Ổn định : 2. hạnh riêng để trở thành nhà giáo. + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? . GV nhận xét và đọc lại.Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ. .Phương pháp : Phát vấn .trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã . gây bè kết cánh .Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . Ông Quán bàn về lẽ ghét .Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác. Đọc -Hiểu văn bản : 1. Lẽ ghét thương của ông Quán a.C. nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam. Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu . Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. Đọc .Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên.Kiệt . Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3.thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả.TT2: Tìm hiểu chung 2.nhấn mạnh các điệp từ thương. *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.Ghét chuyện tầm phào . + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân. phân biệt giọng ghét và giọng thương. Bài mới : Hoạt động của thầy .

Ông Quán bàn về lẽ thương .Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa. hạnh phúc. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . → Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng .Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ. .Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang .Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét .Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước . đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. . Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. mong muốn nhân dân được sống bình yên.  Quán là người bộc trực. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. ghét đắng. phân minh. Ông rạch ròi. . Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời .Trình Di. Căn nguyên của sự ghét là lòng thương.Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời . b. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống. nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét. Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời. . thẳng thắn. Chu Đôn Di. không có điều kiện để thể hiện tài năng .Điệp từ: ghét đời. ghét vào tận tâm” 2. Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời.Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương. lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh.+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng. . hoang dâm vô độ hại dân.

chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ. Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ . phân tích thơ. soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1. . Củng cố . SGV.GV: SGK.Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? . .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2. soạn bài mới .Rèn kỹ năng đọc sán tạo.HS: Học bài cũ. IV. . Dặn dò HS học bài cũ.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : .Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V.Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 . III.Giáo dục tình yêu đất nước B. soạn giảng . Nghệ thuât . Chuẩn bị . đọc tài liệu . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK.

lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng.đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . của những sinh linh bé nhỏ vô tội . mỉa mai những người .Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. bơ vơ của nững đứa trẻ .Bỏ nhà.C. sinh động trong tích. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp. lếch nhếch. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III. + Gọi HS đọc. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng. tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công. Đọc hiểu chung 1.Bến Nghé. Nhưng . 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan. . vỡ. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D. ĐVĐ 2.Bài mới : 1. Đọc 2. Triển khai Hoạt động của thầy . Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát.Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng.Mất tổ. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II. Thái độ và tâm trạng của tác giả . -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I. Ổn định : II. nghẹn ngào. .TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công.Câu hỏi tu từ  Trách cứ .. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1.trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. 2. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực . Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân . GV nhận xét và đọc lại. Tiến trình bài dạy : I.

Dặn dò HS học bài cũ.soạn bài mới . soạn giáo án .Nội dung giá trị nội dung IV. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.Đọc tài liệu .Chuẩn bị -GV: SGK.Giáo dục tình yêu quê hương. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV.Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước. . đau dân . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin. -HS: Học bài cũ .có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? . . soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh .Đôi nét chính về tác giả tác phẩm . Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1. đất nước B. sự hy vọng vào triều đình phong kiến.Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2. Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : . đau lòng .SGV.

long nhiên ấy. thanh Hương Sơn tịnh . thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo. chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ. huyện Đông Yên hào sảng khoái . Nội dung. không chỉ tài thơ Nôm .Âm thanh của tiếng chim hót. Tiến trình bài dạy : 1. 2. Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3. nói . Nghệ thuật. . Ổn định : 2. Tác phẩm về tác giả và tác phẩm. xét và GV đọc lại . chùa Cửa Võng.Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc.mà . . Tổng kết kết 1. suối Giải Oan.Ông là người tài hoa . hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? . u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương .Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật. tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng. về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK.Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng.Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên . ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại .TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét . D. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn.trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh .Thể loại hát. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . Tác giả : .Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên. GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2.Bài ca phong cảnh Hương Sơn . người làng Phú Thị . *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II.TT 1: Đọc . một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức . hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân .Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. Tìm hiểu chung : chung 1.C.tỉnh Hà tây. Đọc -hiểu văn bản : bản 1. so sánh. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2.Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần . +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III.

Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V. Chuẩn bị: . .Rèn luyện tính trung thực cho HS. . vở viết văn của HS đã chấm xong. Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A. .Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội . B. sổ điểm. Mục tiêu .Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình .IV.HS: Xem lại đề bài viết số 1.GV: Giáo án.

5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: . lủng củng (Hồ Văn Mời.) . sạch đẹp (0.5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. Ổn định. rườm rà (Hồ tà Hơn. + Lỗi về chính tả.Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van). KTSS II.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . sạch đẹp (Uynh. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành).Tiến trình lên lớp I. kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)….Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2. Tà Hơn….Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi.GV yêu cầu HS nhắc lại đề . Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ.C. mạch lạc. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề . Bài cũ: Không III.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: . Phương pháp Thảo luận. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. nêu vấn đề gợi mở D. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc . Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. Hồ Thị Hoành…) IV.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.5 đ) .

C.Giáo dục tinh thần vượt khó.Chuẩn bị : . soạn bài mới .GV: SGK. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . Đọc tài liệu .Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. phân tích nhân vật. B.Rèn kỹ năng khái quát tác giả. Phương pháp : . chân dung tác giả . Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. . Giáo án. Đọc sáng tạo.HS: Học bài cũ. sự nghiệp thơ văn. SGV. ý chí nghị lực sống.

ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc. . bốc thuốc chữa bệnh cho dân .Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên.1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. Bài mới : Hoạt động của thầy .Đàm thoại . chia làm 2 giai đoạn .trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang . Ngư Tiều y thuật vấn đáp . tinh thần bất khuất trước kẻ thù. . GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. ân huệ.1864 ra Huế học chuẩn bị thi . Sự nghiệp thơ văn : 1.Quê ở làng Tân Thới. Tiến trình bài dạy : I. Văn tế Trương Định. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù . Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II. D.Khi giặc Pháp vào Gia Định . Kiểm tra bài cũ : III.Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. .Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc. đất đai. TÁC GIẢ I. lòngyêu nước thương dân.Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản. Huyện Bình Dương . Ổn định : II. giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. .thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác. Nội dung thơ văn .thảo luận nhóm.Cuộc đời (1822-1888) . + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài. . 2. Nam Kì mất ông trở về Bến Tre. Nội dung Phần I : I. nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học. Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm.Nêu vấn đề .Phát vấn . Dương Từ -Hà Mậu . dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời. Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống.

SGV.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. . C. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV. Giáo án.GV: SGK.Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. soạn bài mới .Chuẩn bị : . mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt. Dặn dò Hs học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. B. đọc tài liệu .tới người dân. Nghệ thuật thơ văn : . than là than bờ cõi lúc qua phân. . 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.Đậm chất Nam Bộ.Giáo dục tinh thần yêu nước.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 .Văn chương trữ tình đạo đức . thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi. Phương pháp : . Mục tiêu: Giúp HS hiểu được .HS: Học bài cũ. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22. phân tích nhân vật. ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. hôm mai vắng chúa. ngày tháng trông vua. lòng căm thù giặc sâu sắc.Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm .

. nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. đau đớn Đoạn 4: Thành kính. Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội . để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời. Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc . + Thích thực (Nhớ linh xưa . GV chốt đêm 16/12/1861.thảo luận nhóm. trang nghiêm + Gọi Hs đọc..tàu đồng súng . GV nhận xét và đọc lại . Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn.tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc.TT1: HS đọc phần tiểu dẫn . + GV: Tác phẩm được viết theo 2. D. Ổn định : II.Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau. em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu .Nêu vấn đề .Đọc hiểu chung chung 1. Hoàn cảnh ra đời : .. . Bài mới : Hoạt động của thầy .trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I . xót xa.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức .. +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt .Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ..phẩm hạnh của người đã khuất ... Tiến trình bài dạy : I.Phát vấn .TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định.TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế.Đàm thoại . sâu lắng. *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II.Bố cục: 4 phần .

sinh .Đối lập ý nghĩa: sung/lòng. + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống. ra sức đoạn kình.. + Ai vãn ( Ôi .. . Lung khởi tập diễn xuôi .DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập .Giặc xâm lăng. họ là ai? Làm nghề gì? Đời . manh áo vải.  chỉ quen với ruộng đồng..Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây. nào + HS đọc câu 14.. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. giặc/dân/trời. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi.. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c. trước mắt người đọc như thế nào? . đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2. hoàn toàn xa lạ với binh đao. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời.Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc. chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực. được miêu tả chân thực..Là những người nông dân nghèo khổ. chẳng them. không thể tách rời . + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ . lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ. tự giác làm quân chiêu mộ. GV chuẩn xác.Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân. Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b.Đối lập từ loại: DDDĐ. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc. hợp lí.dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ.Bòng bong che trắng lốp.Khí thế tiến công: . nông dân. ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện.Quyết không dung tha.Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. không chờ bày bố. không đội trời chung với động. chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . Khi giặc xâm phạm đất đai.Côi cút làm ăn. . bờ cõi của người nông dân thể hiện ra .nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa.Tư thế: nào đợi tập rèn. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời.

ngang/ngược.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. tiếc thương. nhỏ/to.Uất ức. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. đạn nhỏ/đạn to. trong sang. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. .Nghệ thuật. Nội dung . đạp. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc. nghĩa sĩ. mạnh. +HS đọc lại đoạn 3 3. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh.Ngôn ngữ bình dị. xô. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau.Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ. đậm chất Nam Bộ 2. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. hè.Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối. dứt khoát. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ.. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá .Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất.Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung .Những người than đau đớn vì tổn thất không đau.Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực . Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ.Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. sáng tạo nghệ thuật. chém. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 .+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu. đốt. sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt. tuyệt vọng? Qua đó ta thấy . 4. chạnh nghĩ đến nước non. Tổng kết 1.

Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại.Củng cố . nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu. chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ.Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V. điển cố . IV. Dặn dò Hs học bài cũ.Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế .Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước.

Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc. giáo án. về đặc điểm của điển cố.HS: Học bài cũ soạn bài mới C. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến. . nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. Kiểm tra bài cũ : III.Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha. tài liệu tham khảo.GV gợi . Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II. -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn. Ca ngợi tình bạn tốt đẹp . bảng phụ .Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố .Đàm thoại-Nêu vấn đề D.Mục tiêu: Giúp HS .Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan . + HS trả lời. chật hẹp. + HS trả lời. . GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm . ổn định hơn. phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào.TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn .  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể.Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ.Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố .Bài mới : Hoạt động của thầy .GV: SGK.Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn.Chuẩn bị . Phương pháp : Phát vấn . ngữ thông thường về cấu tạo và ý . .Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ. -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố . trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng .SGV. giải nghĩa. mất tự do. về tác dụng biểu đạt của chúng .Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng.Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B. ĐIỂN CỐ Ngày dạy A. GV nhận xét và cho . Từ sự phân tích 2 điển cố.

dục. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa.Ngô Thì Nhậm. phúc : Nói đến công + HS trả lời. thâm thuý.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ .Dùng thành ngữ phù hợp nội dung.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a. . trưởng.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ . phục. súc. cúc. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp.Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt. tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm. cố. IV. Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền . đặt 5 câu.không tìm hiểu thấu đáo. GV nhận xét và cho lao cha mẹ. -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh.chân ướt chân ráo : vừa mới đến. .  Điển cố là những sự kện. còn lạ lẫm b. bắt nạt.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm. không đi sâu đi sát. V. nhiều mà lên mặt. kỹ lưỡng. ý nghĩa của cả câu. . phủ. điểm .Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng. doạ dẫm người mới đến.

GV : SGk.Hiệu là Hi Doãn giả ? . + Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? .Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III. .TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) . + GV hướng dẫn HS chia bố cục .Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe. .Đàm thoại -Nêu vấn đề. SGV. tha thiết. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu. GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu.Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà. đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn.Ngô Thì Nhậm A.Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước.Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời. 2. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. Ổn định : II. Tiến trình bài dạy : I. bình giảng D. tình cảm. Phương pháp : Phát vấn . Chuẩn bị . + GV : Bài văn được viết theo .người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . +GV đọc 1 đoạn.. Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi. Khi Lê .. Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung . ông theo phong trào Tây Sơn . gioa án. đọc tài liệu thm khảo. . trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. soạn bài mới C.HS : Học bài cũ .TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . Đọc.Hiểu chung chung 1.Trịnh sụp đỗ.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh. GV nhận xét. B.Bài mới : Hoạt động của thầy.Tìm hiểu chung . 3-4 HS đọc tiếp.

trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi. biên cương… . * Lý lẽ thuyết phục: . .Hiểu văn bản 1. Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền.Người hiền . Hơn nữa đây là cầu .  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền.ngôi sao sáng trên bầu trời cao. (Hết tiết 25. gồm :Tấu. khải . phức tạp nơi đô thành. lòng người.-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên .. lệnh cho thần dân thực hiện . chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . . -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa. cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài .Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới. * Đối tượng .Các sĩ phu Bắc Hà. Lý lẽ hết sức thuyết phục. nghị sở . Nhà vua tỏ ra khoan thứ. chế .Khó khăn. Đọc . tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng.xã hội .là tinh hoa. mai danh ẩn tích.dụ. sai lầm. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. cáo .. thông cảm . lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung . lệnh . nhiệm vụ mới mẻ chồng chất. gọi. người có quyền cao nhất kkhông lệnh. QT cầu hiền chứ không phải là lệnh. chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây. gồm :Chiếu. mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước .Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc. yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua.Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. biểu...chương. mệnh.Chiếu nói chung.

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ. cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. . giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương. . + Tiếng cười nhạt thếch. chịu. chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc. Dặn dò : . liên can c.Tình cảm. canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b. Cậy. . +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. bạn IV. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : .TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác. Nhờ. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. dính dáng. .nhận. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V..Âm thanh.Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** .

GV: SGK.Chủ nghĩa yêu nước . lòng căm thù giặc. có tư tưởng canh tân đất nứơc. Ôn tập nội dung kiến thức 1. .Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung . B. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. mang âm hưởng bi tráng… . Bài mới: 1.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. đàm thoại. tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc. nêu vấn đề gợi mở… D. Phương pháp Phát vấn. ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. Chuẩn bị .HS: Vở soạn C. bảng phụ .Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc. . ĐVĐ 2.Mục tiêu: Giúp HS: . Ổn định. tự cường. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước.hết XIX: Ý thức độc lập. đánh giá. tự chủ. .TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. Nội dung I. phân tích. tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử.Rèn kỹ năng khái quát. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. . tổng hợp. Tiến trình lên lớp I. SGV. KTSS II. giáo án. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá.

+ Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . Chinh phụ ngâm. tập trung vào vấn đề con người.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2.Cuộc sống thâm nghiêm. cá tính ngang tàng mạnh mẽ.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. vật dụng.Biểu hiện phong phú. đề cao con người. khao khát tình yêu đích thực.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời .Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u. xa hoa. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân. ánh và phê phán hiện thực của đoạn . thể tạng con người. uy (Nơi ở. + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình.hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu. mất ý nghĩa.hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. Ám khí bao trùm không gian. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa. . nhân nghĩa của dân tộc.TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. . Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh. đề cao truyền thống đạo lý. hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. ngấm sâu vào hình hài. đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều. thơ Hồ Xuân Hương…) . lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh..Văn học từ Thế kỷ XVIII. cảm với khát vọng của con người. Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học .

thậm chí coi thường của tác giả.thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể. sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. Dặn dò :Học bài. tả điềm đạm. IV. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ . Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. Đó chính là sự phê phán thâm trầm. thờ ơ.

sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân. căm thù giặc. thương tiếc): qua đời sống lam lũ. Bài mới: 1. giáo án. KTSS II. hình tượng nghệ thuật . B.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi . Phương pháp phương pháp 1.GV: SGK. .Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) .Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. tráng lệ):long yêu nước. Phương pháp Phát vấn. anh hùng của nghĩa quân. phân tích. SGV. hành động quả cảm. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. Ổn định.Rèn kỹ năng khái quát. Nội dung 4. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II. đàm thoại. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét.Mục tiêu: Giúp HS: . nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống. bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. + Tráng (hào hùng. tổng hợp. vất vả. Chuẩn bị . trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu .Vẻ đẹp bi tráng. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao.ĐVĐ 2. nêu vấn đề gợi mở… D. cao cả. đánh giá. Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế. bảng phụ . Tiến trình lên lớp I.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân .Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. .HS: Vở soạn C.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức.

2 mỗi câu đúng được 1 điểm. + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. công thức. Câu 1. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . thơ Đường luật. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm. đề cao truyền thống đạo lý.Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. Dặn dò Học bài. điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài.C Câu 3. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu.1 để HS làm ở nhà . Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. Trần Tế Xương 3. Ngất ngưởng B. hát nói. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A. Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. Khuôn phép D. Khoan thai C. Cao Bá Quát C. Nguyễn Khuyến B.Lấy được tác phẩm minh hoạ V.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2. Ẩn dật 2. văn tế… IV. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. cao cả. .A Câu 2. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Nguyễn Công Trứ D. nhân nghĩa của dân tộc.

vầng trăng khuyết.Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3. lẻ loi: Qua không gian. mù xuân.Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính.Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy .GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng.Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang. đánh giá chung về bài thơ (1. Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra.Ưu điểm .GV: Vở HS đã chấm xong. đàm thoại D. . yêu cầu chính cần làm rõ. Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1. sổ điểm . . Phương pháp: Phát vấn .GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I.ổn định Iớp . Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: .GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. . Bài mới: 1. mảnh tình san sẻ….HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. III.Chuẩn bị . Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1. Nhận xét: .Khuyết điểm. .Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.Tiến trình bài dạy: I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý . III.5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm.Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích. . TTX II.HS: Chú ý và ghi vào vở. hinh ảnh. trò * HĐ1: Đề ra . Kết bài Suy nghĩ. ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu.Kiểm tra sĩ số: II. .5 điểm) 2. .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . sinh: Ưu điểm. Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ .Cô đơn. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .A. B.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.nêu vấn đề. thời gian. . giáo án. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi. khuyết điểm.

GV trả bài . Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. lủng củng (Hồ Văn Mời. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. Củng cố: V.) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi.GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV.Gọi HS đọc bài văn mẫu . Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. sạch đẹp (Uynh. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. Tà Hơn…. + Lỗi về chính tả. rườm rà (Hồ Vă Khẩu. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. Trả bài V.nghị luận văn học.HS tự chữa lỗi . HS đối chiếu với đáp án . Hiếp. Trả bài .

Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac .Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả.Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK. quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Kiểm tra sĩ số: II. yêu cầu: .GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: .HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. yêu cầu I.Cách so sánh: . B. phong tục.Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh .PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . Bài mới: 1. giáo án.Từ sự phân tích VD.Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.Mục đích. tượng khác. SGV. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng.So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét. trong giao tiếp hằng ngày nói chung . đánh giá chính xác về chúng.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. Mục đích. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá.Kiểm tra bài cũ: III.Tìm hiểu ví dụ 2.HS: Vở soạn C. chính quyền.Khái niệm . yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. Luyện tập .ổn định lớp .GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở . đồng thời phải nêu rõ ý kiến. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: . 2. GV yêu cầu HS Khi so sánh. yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh . lãnh thổ. Đặt vấn đề: 2. -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II.GV: SGK. hào kệt…. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. .h/s làm trung tâm D. rút ra kết luận.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . Cách so sánh .A.

Củng cố: . IV. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) .. thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý. có sức thuyết phục. Ý đồ muốn sáp nhập. Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực.Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V.Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 . tự chủ. không thể chấp nhận đưọc.

 tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. Mục tiêu: Giúp HS . đẩy mạnh khai thác thuộc địa. 1. nhận thức và khám phá hiện thực). in ấn phát triển. Nội dung I.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B.Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. không còn hiện tượng văn sử triết . . nhiều giai cấp. tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . chật vật. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. tài liệu tham khảo.Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. KTSS II. tổng hợp . đàm thoại. đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. -Báo chí. . văn hoá. xã hội.GV: SGK. SGV. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây. Giáo án. . Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử. văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược. bảng phụ . Ổn định.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945.Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. xã hội. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật.TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học.A. GV định hướng. Bài mới: Hoạt động của GV. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Tiến trình lên lớp I. nêu vấn đề gợi mở D. Chuẩn bị .Rèn kỹ năng khái quát. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn. văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời.HS: Vở soạn C. dịch thuật. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây. + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội. Phương pháp Phát vấn.

Nhất Linh…. Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ. vừa đấu tranh với nhau.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c. Hồ Chí Minh. toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam.Thơ Tản Đà. Nguyễn Bá Học.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học .Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ. Phan Châu Trinh… b. Phạm Duy Tốn. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. Giai đoạn 3(1930. Huy Cận. Bùi Hiển.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. .Thơ cách mạng của Tố Hữu.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. Ngô Tất Tố. Chế Lan Viên….1945) . Nguyễn Tuân… . Á Nam Trần Tuấn Khải . Xuân Diệu.1920) . Vũ Ngọc Phan. mạnh mẽ. xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. .Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . Nguyễn Huy Tuởng… . Xuân Thuỷ… . lý luận phê bình.Kịch nói:Vi Huyền Đắc. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) .Phóng sự. . vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét.Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. Vũ trọng Phụng.bất phân. báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).Phê bình lý luận: Hoài Thanh. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng. Tô Hoài. công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân. Nam Cao. Thạch Lam. Giai đoạn1 (1900 . . -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh. thi pháp chuyển sang hiện đại. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi. đánh giá nh x gi a. mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét.

tiểu thuyết:Thạch Lam. Thanh Tịnh…. Huỳnh Thúc Kháng. dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn. + HS trình bày. làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ.HS trả lời . GV nhận xét . chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A. khẳng định.Thoát li thực tại.Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ. Nguyên Hồng…. biến thái tinh vi trong tâm hồn người. + HS trình bày.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn .Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù. Mục tiêu: Giúp HS . phơi bày những bất công của xã hội. b. phóng sự: Hồ Biểu chánh.Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . Phan Châu Trinh.Bộ phận văn học không công khai.GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp. -Thức tỉnh con ngưòi. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn. Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo.hướng? . đi sâu vào thế giới nội tâm. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. . GV nhận xét . phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. chống lễ giáo phong kiến. Nam Cao. căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn.Thơ Phan Bội châu.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) . .Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. IV. Ngô Tất Tố.Con người là trung tâm vũ trụ. -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn. . xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Hồ Chí Minh. .Dặn dò4 Học bài. tiểu thuyết.

phát triển với nhịp độ mau lẹ như . SGV.GV: SGK.Sự thúc bách của thời đại. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát . kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? . Ổn định.Tốc độ cực kì mau lẹ. tài liệu tham khảo. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. con người. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại. gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước . KTSS II. -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ. + Nguyên nhân nào làm cho văn học . tác giả. + Phóng sự.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc.Rèn kỹ năng khái quát. Bài mới: Hoạt động của GV. Phương pháp Phát vấn.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: . nêu vấn đề gợi mở D. tổng hợp .Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B. bảng phụ . trỗi dậy của cái tôi cá nhân. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân. Tiến trình lên lớp I. .Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945. Giáo án. + HS trả lời ..Sự thức tỉnh. đàm thoại. VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. tác + HS trả lời . vậy? II. Chuẩn bị .Toàn diện trên tất cả các thể loại.HS: Vở soạn C.

Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng. bất hợp pháp.Đội ngũ: phần lớn là . thuộc tầng lớp tiểu tư sản.Dặn dò Học bài. IV. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù. . mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . . -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh. Gv nhận xét và kết luận.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A.+ Hs trả lời. cầu tiến. bị thực dân cấm đoán. III.Bí mật. Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu. hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân. quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. -Hoạt động: công khai.Chiến sĩ.

Bài cũ: Không III. mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng. (dẫn chứng minh hoạ) .5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C.Ổn định. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ . .Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . vô vọng. Mục tiêu: Giúp HS: . sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng.Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3. . không quen chốn binh đao.Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận. Chuẩn bị: .Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. D.Tiến trình lên lớp I.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành.GV: đọc tài liệu . chất phác. -. mạch lạc. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. KTSS II.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. sạch đẹp (0. Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.. ra đề kiểm tra. đặc biệt là nghị luận văn học . những điều nhỏ nhặt tầm thường.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: .5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV.

rõ ràng. tinh tế trước số phận đau khổ của con người. Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn .Giáo dục tình yêu thương con người B. . tâm trạng nhiều hơn là tư duy. lấy h/s làm trung tâm. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn .Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. học bài cũ. + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm. Các HS khác gạch chân ở những câu. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi. buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng. D. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân .Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) .Tiến trình lên lớp I. TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu. GV kết luận c. . . . " Hà Nội 36 phố phường”. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải. và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. C.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người.Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa".Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III.Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b. *Học sinh: Soạn bài. sau đó nhấn mạnh những nét chính..Tìm hiểu chung: 1. "Nắng trong vườn".Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.thảo luận. tâm hồn nhạy cảm. bế tắc. 2. "Sợi tóc".ổn định Iớp . + HS trả lời. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. từ ngữ đáng chú ý. tham khảo tài liệu.Kiểm tra sĩ số: II.Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực.

tiếng đoàn tàu. IV. Mục tiêu: Giúp HS: .khi làm công việc này có gì khó khăn không?. tù đọng của phố huyện. không gian và những con người nơi phố huyện. .Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi. . + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về.Tiếng trống thu không: .Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm.Bức tranh phố huyện: a. vô vọng.Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc. quanh vắng con người cô đơn. muỗi. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . Dặn dò: Học bài .TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian. +GV: Nhận xét cách trình bày của HS. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. trơ trọi hơn. ếch nhái. gợi bước đi của thời gian. chất chứa nỗi niềm của con người. rên rỉ của côn trùng. Đọc -Hiểu văn bản : 1. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. tiếng đàn bầu rời rạc. II. buồn bã.

.Bức tranh phố huyện: a. *Học sinh: Soạn bài.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.Tiếng trống thu không b. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra sĩ số: II. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng. .Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III. không gian này xuất hiện: ước mơ. Có mấy loại không gian được mở ra?. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày.Xóm chợ.Thời gian có sự vận động: chậm rãi. bình giảng. giờ khắc ngày tàn" ..thảo luận. mở ra đêm tối. sông Ngân Hà và vịt Thần Nông. Thời gian: "Chiều. Một chiều êm ả như ru. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?."Trời nhá nhem tối". của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya.Giáo dục tình yêu thương con người B. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện. gợi buồn. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. ngõ hẻm.. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng..Tiến trình lên lớp I.. khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi. D.. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn.Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn . +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian.." .. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. "Trời bắt đầu đêm . hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . C. tù túng. ngột ngạt Không gian tâm tưởng. tham khảo tài liệu. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc. chiều rồi. Hà Nội xa xăm. bKhông gian: . Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm. học bài cũ. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. nổi váng lên. Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?. lấy h/s làm trung tâm…. yên tĩnh . khát vọng: hướng lên giải ngân hà. khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại. "bóng tối ngập dần. mốc ra. rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") ..  nhịp sống buồn bã. lặng lẽ.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài. Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại." Đêm tối". Thời gian ấy nói lên điều gì?.ổn định Iớp .".

tù túng.. Tới hay lui cũng ngần ấy mặt .". + HS: Đọc kỹ SGK. trong mắt Liên. tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện. liệt kê các chi tiết. đèn đoàn tàu. câu văn. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. con người cựa quậy. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. Hỏi: Trong không gian đó. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. đầy dụng ý. trên đương và các ngõ ra chợ. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện. Tác giả chủ động nhốt. tàu đi vào đêm tối. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn. nhỏ nhoi. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này.náo. buồn chán. vào làng. con người hiện lên như thế nào?. tăm tối của con người. ước ao. ở hòn đá nhỏ mấp mô. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. lay lắt. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. mỏi mòn.. khát thèm ánh sáng. những con đom đóm.  Tấm lòng thương cảm của tác giả. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy. Thạch Lam rất tinh tế. đen ngòm. đáng sợ  số phận tội nghiệp. xa xôi: "chút ánh sáng rơi.  Cuộc sống quẩn quanh. mất hút vào bóng tối. lẫn lộn. qua sông. . yếu ớt. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu.. khát vọng của con người. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. nén. Đó là gì?.

vô vọng. rút cục. . cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. Cơm mai rồi lại cơm chiều.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam.Giáo dục tình yêu thương. đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu. Dặn dò: Học bài. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV. phân tích nhân vật . Củng cố: Cảnh ngày tàn.người (Huy Cận). Mục tiêu: Giúp HS: . Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.

lớn và đảm đang". + HS: Nghiên cứu. 2.Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. vật vờ như những cái chờ. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. * Học sinh: Soạn bài. khát khao ánh sáng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. "Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em. ước  làm nên chất thơ cho truyện. Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng.Kiểm tra sĩ số: II. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật . học bài cũ. thì Liên là nhân . lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi. + GV: Trong số các nhân vật của phố . lo lắng.Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng".Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm.thảo luận. + Đối với em An: Thương yêu. nhau. bác xẩm). Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên. Là đứa trẻ giàu tình thương.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. chị Tí. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc .Tiến trình lên lớp I.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: .của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. tham khảo tài liệu. luôn kiến khái quát về nhân vật Liên.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện. Có đối xử ân cần. Bài mới: 1. SGV. người đau khổ nhất. đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm. giáo án. bóng ở nơi phố huyện. Là đứa trẻ nghèo. nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. Chính đôi mắt ấy đã nhìn.. đảm đang.ổn định lớp . C.Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. lấy h/s làm trung tâm. chăm sóc. D. ân cần "chiếc xà tích.B.

làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". là niềm vui. tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. Nội dung(SGK) IV. Phức tạp B. Sai 2. giàu tính biểu cảm. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?.Đọc và tóm tắt tác phẩm.Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. .Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. truyện?.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. . là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?. sống buồn chán. đem lại ánh sáng xa lạ. 2.trong các nhân vật? . + HS: Thảo luận.Chú ý miêu tả tâm lí. + Âm thanh của còi tàu. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên. trở thành thói quen. Dặn dò: . chất thơ. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . . Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. niềm vui. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán. . rộn ràng. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi. nhạt nẽo.Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. . trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn. đợi.Ngôn ngữ súc tích. tàn ác. giàu +HS:Trình bày. Đơn giản 3. sâu hơn sự tù túng. đơn điệu ở phố huyện. trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. III. b)Hình ảnh đoàn tàu: . yếu ớt của phố huyện. A. ngưng đọng của cuộc sống. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. Đúng B. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên. nhu cầu thiết yếu của mọi người.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh .

.Phương pháp . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. C.Nghiê túc trong giờ học B. giáo án. Mục tiêu: Giúp HS nắm được: .Biết nói và viết đúng ngữ cảnh.Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó . có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh. SGV.

Tiến trình lên lớp I. .GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm .Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng. nêu vấn đề D. Ổn định lớp . . tổng hợp. thời gian.Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác. Khái niệm 1.Kiểm tra sĩ số: II. Đặt vấn đề: 2. nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK.TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II. ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.Kiểm tra bài cũ: III. . 2.HS: Nhân vật giao tiếp. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh. Bài mới: 1.Bối cảnh giao tiếp rộng . + HS trả lời. nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ. thời gian.Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh . 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm . + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại.Phân tích. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Nhân vật giao tiếp . nhiều người nói và người nghe: hội thoaị. -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh.

câu văn. Dặn dò: Học bài. Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. câu văn : là cơ sở của việc dùng từ. Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ. kết hợp từ ngữ… 2. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi..lời những yếu tố của bối cảnh ngoài . mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm .Nhóm 3 làm BT3. kết hợp lấy VD chứng minh 3. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo. mục đích câu nói… IV. Bảng phụ . 1.Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV. hai người không quen biết gặp nhau. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V.Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . trơ trọi.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya. hiểu được nội dung ý nghĩa. tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. đặt câu. làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù .Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ .TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét. Vai trò của ngữ cảnh.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ .. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực. Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III. chua xót của người phụ nữ.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ . hy sinh vì chồng vì con.

Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) . đàm thoại.Mục tiêu: Giúp HS nắm: . từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ.Đặt vấn đề: Từ sau 1937. Bài mới: 1. Phương pháp Phát vấn. Hãy kể tên những sáng tác của ông?. ném đá vào kẻ xung quanh. nêu vấn đề gợi mở D.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác. . . giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân. đi lù lù giữa cuộc đời. trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới. *Học sinh: soạn bài. .Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông. tận hưởng những ý vị tinh tuý. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Tiến trình lên lớp: I.Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam .Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. nghệ thuật.Mĩ B.ổn định Iớp . + HS: Trình bày. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân.Tìm hiểu chung: 1.Thiện.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến.Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A. 2. 2.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra sĩ số: II. gìn giử và tài bồi. SGV.Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế. Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?. III. khiêu khích với xung quanh. Đó là một cái tôi lập dị. . . .Sinh ra trong gia đình nhà Nho. phân tích nhân vật . + GV: Bổ sung. + HS: Liệt kê. Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam.Giáo dục HS hướng đến cái Chân.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam. "Vang bóng một thời"(1940) . . đọc tác phẩm ở nhà. chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào".Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình.TT1:Tìm hiểu về tác giả.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . thanh tao của cuộc sống. .Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp. .Ông viết văn trước CMT8. C.

Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a. giữ tù"  thành thực. . Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc.TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3. trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ. mộng"  sở thích thanh cao. gồm 11 truyện ngắn. tao nhã. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp). đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc.. + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. là tri âm. b. Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản .. đồng thời xin chữ của Huấn Cao. Tìm hiểu văn bản : 1. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ. ngưỡng mộ. không lấy làm oán thù "y thừa.. mong ước đầy ý nghĩa. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch. biết mình biết người. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. tàn nhẫn =>đối biết giá người.TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội.quản ngục. . + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục. . xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b.. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa.  Tình huống độc đáo. giàu kịch tính. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a. sáng tạo.TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. II. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội .. GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm.Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. . + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra. . họ là hai lực lượng đối lập nhau. tri kỷ."Vang bóng một thời (1940)".

Phẩm chất hiếm có. Củng cố: .Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù. lương tâm. trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. V. . chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) . tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài. .Thái độ: Cam chịu.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn . Dặn dò: Học bài. IV. thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ.Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . + HS phân tích. nhẫn nhục trước sự khinh Cao.

lời nói. . *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . cử chỉ. soạn bài C. +Tài hoa. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí .Mĩ B.Thiện.. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài . không thèm để ý đến lời đùa cợt.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao ..Tiến trình lên lớp: I. +Thiên lương. Phương pháp Phát vấn.Giáo dục HS hướng đến cái Chân. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao . thiên hạ".Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp". coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta.. vuông lắm". Cũng là con người tài hoa." chống lại triều đình phong kiến.. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử.. Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục".GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách. "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. thái độ. lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động.Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. phân tích nhân vật .A. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? . ông ít chịu cho chữ".. trừ rệp.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II. SGV.. TLTK *Học sinh: Học bài.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III.ổn định Iớp . Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. lôi cuốn sự chú ý của người đọc. Hỏi: Khi xuất hiện.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Quản ngục. trừ chỗ tri kỷ.. -HS: Cao Bá Quát. nêu vấn đề gợi mở D.. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: . so sánh và mở rộng. đàm thoại. giáo án. coi thường hiểm nguy.Mục tiêu: Cho HS hiểu: . gian khổ..

vái người tù: "kẻ mê muộn này. ca ngợi.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người. Cái đẹp sản sinh từ đất chết. sâu sắc. chân đeo xiềng.có"? .GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. 2. trong tác phẩm? + Từ ngữ.. lẫm liệt. .GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ. Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương.Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại.. hôi hám.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng .. Đề cao. trân trọng cái tài. sắp bị rơi đầuKý thác. bẩn thỉu. đối thoại. đánh giá và định hướng.Thời gian : đêm khuya. cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người. Cái thiện đã chiến thắng cái ác. biết trọng người tài. .GV: Củng cố bổ sung. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết.GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy . 2. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã.GV: nhận xét.Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề. di vật. khóc. 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn. được ban khen "Văn như Siêu. Nội dung dung . phân chuột. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ . . + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. uy nghi. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này. Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian. . .GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện.HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra. ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. cổ kính (Hán Việt).HS trả lời. đầy mạng nhện. câu văn giàu hình ảnh. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên.Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài. . cái xấu.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. chật hẹp. nét văn hoá truyền thống. . Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động. + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. tác giả muốn gửi gắm điều gì?. Tổng kết: . GV định hướng. phách. . ẩm ướt.. thống nhất giữa: CHÂN . "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. III. Cảnh cho chữ: . điêu .Không gian: buồng giam tối. phân gián... thiện mĩ.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. + Không gian: buồng giam tối tăm.THIỆN MỸ.GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? .hết" để gợi không khí truyện. giàu màu sắc hội hoạ. Có những con người sống trong cái ác. cái đẹp. . thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp. . thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya.HS: cắt nghĩa. Quát vô Tiền Hán". chật hẹp.Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. . nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác.tài viết chữ đẹp và làm thơ hay.

Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. . nghệ thuật.Ca ngợi cái đẹp. thiên lương. -Tổng kết về thành công nội dung. Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ.Học bài . IV.. Dặn dò: . V. tài hoa của con người. khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau. Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . làm BT 4.GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm. . thơ . * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản.HS trả lời nhau giữa chúnh.Kiểm tra sĩ số: II. một quan điểm. SGV. Ôn tập về lập luận so sánh . đàm thoại.GV nhận xét.Kiểm tra bài cũ: III.HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt . Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I.GV nhận xét đánh giá 2. .A. thảo luận nhóm D. ĐV Đ 2. nêu vấn đề gợi mở.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. Phương pháp Phát vấn.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.Nghiêm túc trong giờ học B. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết.Tiến trình lên lớp: I.Chuẩn bị .Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh.Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến.GV: SGK. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh. V. TLTK . soạn bài C.ổn định Iớp . Tiết 44 . Luyện tâp .Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh .Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc. bâng khuâng. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II.Mục tiêu: Cho HS: . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh. Bài mới: 1. giáo án. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống .HS: Học bài. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV.

+ HS làm bài . + So sánh. So sánh và thao tác lập luận so sánh . đánh giá .LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A. Luyện tập Bài 1.Chuẩn bị .GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học. cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương. B.Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình. * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập . của thói tự kiêu tự mãn) .Kiểm tra bài cũ: III.ổn định Iớp .Thao tác lập luận phân tích 2. còn nhiều người giỏi hơn mình. giáo án.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.Cách lập luận so sánh . + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích. tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ. Bài mới: 1. tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn.Hs trả lời. Mình giỏi. .Kiểm tra sĩ số: II.Mục tiêu: Cho HS: .Tiến trình lên lớp: I. TLTK .HS: Học bài. Phương pháp Phát vấn. thảo luận nhóm D.GV: SGK.Các thao tác lập luận đã học: 1 .Phân tích và lập luận phân tích .ĐV Đ 2. soạn bài C.TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK. .Mục đích.Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . đàm thoại.Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại.Cách lập luận phân tích . + GV nhận xét. GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I. nêu vấn đề gợi mở.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn. SGV.TT2: Hướng dẫn làm BT2.Thao tác lập luận so sánh II.

+ GV nhận xét kết luận IV. Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.

có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. .) A. *Học sinh: Học bài cũ. tác phẩm “Số đỏ”. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. soạn bài mới. Tác giả: .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc". 8 phóng sự.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: .. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn. . 2. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết. khonge 30 truyện ngắn.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó.TT1: Tìm hiểu về tác giả. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm. khuyến khích HS tìm đọc.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ.Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết. sau đó nhấn mậnh những điểm chính. Với 27 tuổi đời.Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích. 3. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung: 1. III. D. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. + HS: Trình bày. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ. là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm.ổn định Iớp . 2.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời.Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . -Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. B. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ . Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời. 6 vỡ kịch.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. + GV: bổ sung thêm một số điểm. .

Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. . V. HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính. "Hạnh phúc" cụ thể của từng người.Vị trí đoạn trích: Chương XV.Đọc -Hiểu văn bản : 1. .Tình huống trào phúng: . Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?.Đọc – tóm tắt . .Số đỏ.Bố cục: Hai phần. II. "Hạnh phúc" của một tang gia. * Chuẩn bị phần 2 của bài.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. + HS: Chương XV. Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích.. hài hước -> >< trào phúng. IV. được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản.

bản chất của họ. *Học sinh: Học bài cũ. HS hình dung về đám tang. không ai giống ai. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư . Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia"..MỤC TIÊU: Cho HS nắm: .) A.. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất. hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang. ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi. D. -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình.Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời . luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn. gắn liền tính cách. => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu. trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn.. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. B.. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ.. em có suy nghĩ gì?. Bài mới: 1. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai.ổn định Iớp . NỘI DUNG KIẾN THỨC 2. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi.. các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương. *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. kia kìa" + 1872 câu gắt..Đặt vấn đề: 2.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích . G/v tập hợp ý kiến.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. -HS: Đánh giá.hạnh phúc cuộc đời". soạn bài mới..Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . tác phẩm “Số đỏ”.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1. nhận xét. cái mũ mấn trắng viền đen.?. .Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận.. hiện đại nhất "có thể bán. lí thuyết viễn vong nữa". Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài.

khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước.Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng...Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh." => >< hình thức hình thức. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. kèn bú đích. hăm tiến.Tàu. ... Cảnh đám tang: . lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội. vòng hoa. nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH.Nghệ thuật miêu tả đám đông. . ngực đầy huân chương.Tổng kết: 1.Hạnh phúc của tang gia.. IV. -HS:Tái hiện và miêu tả.. bình phẩm nhau.giọng mỉa mai châm biếm..loãn quản": phương phi oai vệ. . Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III. 3. Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối.Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta. . đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau. lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy. 300 câu đối + 6 xe có che lọng. => "Thật là. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. cười tình với nhau. Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. chó đểu. tạp nham. V... Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn. . Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. háo sắc.. hò hẹn. rởm đời lố lăng. Nghệ thuật tác phẩm? . vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ..Tình huống trào phúng(ND><HT). có kiệu bát cống.Cảnh đám tang. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. lợn quay đi lọng..gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ. . vô liêm sĩ.Ngôn ngữ sắc sảo .. 2. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. chê bai nhau. . Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?. lốc bốc xoảng. rởn đời -> bản chất "khốn nạn. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?. kệch cỡm. Tây. ghen tuông. không phải đám ma. + đám tang vui vẻ.=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem.não nùng→dâm ô. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ .

Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê .Ngän ngæî baïo chê 1. cuû thãø. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.MUÛC TIÃU: .ÄØn âënh låïp . âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy. mang tênh täøng håüp.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng.kiãøm tra sé säú: II. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm...TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. D.Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a. baìi táûp.Baìi måïi: a.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx.. ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh. thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? . 2. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. laìm quen âæåüc caïc vduû. sæû kiãûn. B. .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. bäú cuûc.Ngaìy daûy A. Baín tin: Thường có các yếu tố: thời . .? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa. cáu vàn ngàõn goün.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.Näüi dung thäng baïo roî raìng. cáu vàn. C. chênh xaïc. tæì ngæî.. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán.Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo . ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình. bçnh luáûn.

c. Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II. . và miêu tả bằng hình ảnh. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. Luyãûn táûp IV. b. Nó bộc lộ chính kiến của người viết.TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. cách viết. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết. -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. địa điểm.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh. 3.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc. sinh động về vấn đề. chi tiết. Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A. được mở rộng phần tường thuật chi tiết.baín baïo chê .MUÛC TIÃU: . sự kiện. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài.

Dàûn doì : .Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III. 4. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. III.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d.Baìi måïi: I. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -.Đặc điểm của thơ truyện.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi. baìi cháúm. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. . Thu Vënh)” II.kiãøm tra sé säú: II. truyện.Cuíng cä:ú V. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm. -. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1. C.. Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. chë. Thu áøm. 2. xaî häüi coìn så saìi. B. 3.Cấu tạo của thơ.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I.ÄØn âënh låïp .Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B. D. đối thoại. . lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp).Âãö ra:” Anh. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún.

Kiểm tra bài cũ: III.. Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2. truyền thuyết.. vạn động. Truyện: Khái lược về truyện 1. -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập .Thơ chú trọng đến cái đẹp.ổn định Iớp . giáo dục. thơ văn xuôi 2. truyện vừa. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do. một số tác phẩm về thơ.. tiểu thuyết. sự kiện . truyện .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện .Thơ : 1.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I. thơ trào phúng. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2.được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại. sự kiện..Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình.Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. truyện ngắn.Yêu cầu về đọc thơ .C. thơ tự sự.cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh..Kiểm tra sĩ số: II... -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II. kết thúc với các tình tiết. cốt lõi của thơ là trữ tình..Khái lược về thơ: . qua con người. *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tìm hiểu bối cảnh xã hội. truyện cười. .Soạn bài.

Luyện tập: IV. V.Nắm chủ đề. . . truyện và phân tích đặc điểm. * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). . Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện. nội dung) soạn bài theo HDHB. hoàn cảnh sáng tác.V. Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136.Nắm Tác giả. * Lấy ví dụ với một số bài thơ.

Hoạt động3: Tìm hiểu con người.Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta.. đương thời -> XH tàn bạo. Lí Nhân. * Học sinh: Soạn bài.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ. Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp . gia đình của Nam Cao.ổn định Iớp . D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. sâu sắc của Nam Cao. .. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM.Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. nghèo đói. 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài. . nghèo. SGK. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. thể hiện ở: . 2.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn.VàI nét về cuộc đời và con người: đời. Nam Cao hy sinh vẻ vang.Tài năng nghệ thuật xuất sắc. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao. B. 2. sách n/c về N/C. con người 1. Sau đó G/V nêu câu hỏi. Bài mới: 1. gia đình. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ. t/p của Nam Cao.Kiểm tra sĩ số: II. . . SGV. bóp . SGK.Quê quán: Đại Hoàng. C. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu.h/s làm trung tâm.Kiểm tra bài cũ: III. đọc STK.Tiết 50.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A. gia CM là sự chuyển biến tất yếu. đông con.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo. con đường đời.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. này. bất công. -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác. quê quán.Tư tưởng nhân đạo sâu sắc.

-HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. . *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn.Quan điểm nghệ thuật: . -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ.Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. Hỏi: Thế nào là tâm lý. lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách. Đó là: . suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. cố khắc phục tâm lí. -HS:Nhận xét.Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm. II. có những suy nghĩ nghiêm túc. có màu sắc triết lí sâu xa.Sáng tác sau CMT8: 3..Cuộc sống phải đặt trên văn chương. Hỏi: Trước CMT8. .Bản chất văn chương là sáng tạo. Một đám cưới. III. ích kỷ. Dì Hảo. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. phù phiếm. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. hoặc bất lực. có những điển hình bất hủ.. Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. lão Hạc. Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?.Sự nghiệp văn học: 1. sống cuộc sống có ý nghĩa. tiếp sức mạnh cho con người. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. . văn chương phải vì con người. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể. -Xây dựng những nhân vật chân thực. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. sống động. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. quay lưng trước cuộc đời.. sau đó nhận xét. -HS:Là thái độ thờ ơ. chạy theo đồng tiền. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. . *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. nhân cách. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng.. 2.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. mang nỗi đau nhân tình. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương. phi nhân tính. thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo. sống thực dụng.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. không phải là sự áp đặt. . Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia. buông xuôi.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối.Tự giác về quan điểm nghệ thuật. lối sống tiểu tư sản?.

gần lời ăn tiếng nói nhân dân. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề. Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) . có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. lôi cuốn. . hãy làm rõ?. V.theo HDBT. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. * Trước CMT8. Giọng điệu biến hoá. IV. * Ngôn ngữ tự nhiên. *Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt.thuật viết truyện. sinh động. .Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP. + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở. Củng cố: *Sở trường miêu tả. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên. phân tích tâm lí.

Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê .Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1. 2. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï. baìi táûp.Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao. Bäú cuûc chàût cheî.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình. B.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. C. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi. D.kiãøm tra sé säú: II.Baìi måïi: a.MUÛC TIÃU: . * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ .ÄØn âënh låïp . tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng.Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III. laìm quen âæåüc caïc vduû.

Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö.-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün. * Laìm baìi táûp 1. * Soaûn:Chê Pheìo . II Luyãûn táûp IV.. thåìi sæû cáûp nháût. duìng chæî âàût cáu.. thäng tin cao.Cuíng cäú: V. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê. cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin...2.

h/s làm trung tâm.Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III.Đọc b. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo".Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến. GV nhận xét . . máy tính. Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó. Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời.Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A. 3 .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .MỤC TIÊU: Giúp HS .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm.Đọc và tóm tắt tác phẩm a. . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề .TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết. + GV hướng dẫn. Đọc hiểu văn bản .D.TT3: Đọc và tóm tắt. giáo án.Kiểm tra sĩ số: II. . Đọc hiểu chung: 1. SGV.Đọc.ổn định Iớp . 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. Bài mới: 1. + GV: yêu cầu HS khác nhận xét.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2. . tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.

quyết liệt. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm.Mối xung đột giai cấp âm thầm. 1. . cuộc sống nông dân và sự tha hoá. Dặn dò: Học bài. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. địa chủ với nông dân. Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp.-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH. nông dân là Chí Phèo. chuẩn bị phần 2 của bài . Hình ảnh làng Vũ Đại .

.Kiểm tra sĩ số: II.Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt. lương thiện .Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III. giáo án.Đặt vấn đề: 2. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật.Hiểu được những khía cạnh sâu sắc. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû.h/s làm trung tâm . đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? .Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø. mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính .Giáo dục tình yêu thương con người. B. có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị .Không cha không mẹ.Thảo luận nhóm.Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác. SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a.Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: . m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2.ổn định Iớp . . -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết. MỤC TIÊU: Giúp HS.Là một nông dân hiền lành. Bài mới: 1. bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY . Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời .Phát vấn nêu vấn đề . máy tính. bình giảng… D.Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A.

+ Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên.. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời. GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở.Tâm trạng : Ngẩn người ra. * Hành động : Chửi bới. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. + Kẻ thống trị : lợi dụng c. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh.. * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người. mặt cơng cơng. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b. thoáng thấy bát cháo hành. răng trắng hớn. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả. uống rượu. . + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. càng uống càng tỉnh. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống.+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) .Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc. niềm hy vọng cuối cùng.

 Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. Bá Kiến B. Thị Nở C.ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt. miêu tả diễn biến nội tâm. sử dụng ngôn ngữ. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến. + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời. . Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. * Nội dung( SGK) IV. D. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành……………………. Nhà hoang B.  Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A. cách kể chuyện. Xã hội phong kiến. Bà cô Thị Nở 3.. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Bến sông 2. Bờ tre D. Lò gạch cũ C. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật.

4. Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình.Có ý thức cân nhắc. Sai V. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . soạn bài. lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. b. Ổn định Iớp .GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a. sau là nêu chi tiết. aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng. B. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. A. Đúng B. Câu đầu kể sự việc.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo. h/s làm trung tâm. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Phù hợp.Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề.Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I. diễn biến. SGV. Đặt vấn đề: 2. laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . Bài mới: 1.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: .Kiểm tra bài cũ: III.Vai trò.Kiểm tra sĩ số: II.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. tác dụng của các bộ phận trong câu. nên trước là nêu thời gian. D. . laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi. phù hợp với hàm ý đe doạ c. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. C.. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản.

1 làm dâu.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những . Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I.2 II. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. a. Điều này đảm bảo sự liên kết ý. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước.) đặt sau để bổ . nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP.động.1 Bài 2.2 đây. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới. .3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi.Tức là nó về thời kì .Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS . Nên: . IV. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I. b. c. Và vì tp chính của câu là tin đã biết... Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V.Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết. mục II. .Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước.buồn). phần thời gian dặt giữa câu. Đây là đoạn dd.Phân tích cách sắp xếp ở much I.Trật tự trong câu ghép: Bài 1. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN . Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây.

+HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn.Kiểm tra bài cũ: III. yêu cầu cơ bản của bản tin . + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . bổ sung. vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT. làm người đọc tin vào những thông tin đó. địa điểm. gợi mở D. SGV.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 2.MỤC TIÊU: . Các sự kiện trong BT như thời gian. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác.. 3. . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. C. Bài mới: 1.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích.h/s làm trung tâm. + GV: gọi + HS:trả lời. chính xác .Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin. * Học sinh: Chuẩn bị bài.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B.Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp . soạn bài. bản tin phải ngắn gọn.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. BT thông báo kết quả kì thi Ô.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin.pích Toán của đoàn HSVN. súc tích 4.Mục đích. + GV: tổng hợp lại .Đàm thoại.GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Bản tin phải cụ thể. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài. Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1.lim. mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.

GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin .GV nhận xét. Dặn dò: . hấp dẫn.Khai thác.Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . yêu cầu của bản tin. Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b.. chủ thể hành động hoặc sự kiện. cho HS thảo luận.TT1: Khai thác lựa chọn tin. các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao. có sức gợi. Cách viết bản tin 1.Ôn luyện kiến thức đã học.Riêng câu 5. có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III.Luyện tập . .GV: gọi HS đọc bản tin . kết quả. Củng cố: . . . đánh gía và cho điểm IV.Mục đích. diễn biến. Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. lựa chọn thông tin . * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin .c II. không gian.Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện. + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời. trả lời. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. nội dung chân thực. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2. chính xác về các mặt: thời gian.Cách viết bản V..

PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. trao đổi. Bài mới: 1. CHUẨN BỊ: . Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. Đọc hiểu chung . B. Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III. TLTK .58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A.Tóm tắt chính trong SGK. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. định hướng cho vàng ra đi. rồi vội + GV: tổng hợp. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất .HS: Vở soạn C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin . đọc hiểu. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1.Tiết 57. biết phê phán cái xấu. gíáo án. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người. Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. ĐVĐ 2. NGHĨA NẶNG.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. Giúp HS: Hiểu và tự đọc.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. D. I. được gặp các con mà phải ra đi. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. 2. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. tr 164 . II.GV: SGK.MỤC TIÊU. cha con. SGV.

Đọc hiểu chung chính. định hướng cho HS ghi bài. cổ hủ. + GV: tổng hợp. . thương yêu. kiên quyết. bộc trực. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . gạch chân ở SGK. cảm nhận. Tóm tắt (Hết tiết 57. nắm các thông tin I.Lố lăng . . phân minh. Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. châm biếm. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3. . làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. hấp dẫn . + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. Hình tượng vua Khải Định.Tìm hiểu vài nét về tác giả. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. 2.Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn. bộc trực.thì sẵn sàng ra đi. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. đánh giá của người Pháp.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. . Biết các con yên người Nam Bộ bề. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời. mộc mạc. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình . chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. hiếu nghĩa: lo lắng. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. ham ăn chơi. tác phẩm II. tăng tính trào phúng và đả kích. dứt khoát.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan. nghe lời cha 3. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài. tượng của vua Khải Định . tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. 1. đả kích . vua như hề. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. Tình huống truyện độc đáo. giàu tình nghĩa. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp.

. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. . Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. 3.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. lẩn trốn của dân làng. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch.chính trong SGK. +Cảnh tróc nã dữ dội. Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. + GV: tổng hợp.Củng cố: Học.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. tr 164 2. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin .Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. 2. IV. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. trong phần hướng dẫn học bài.

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.GV. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B.MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin. Kiến thức về bản tin .Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a. .Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị bài C. .Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.ổn định Iớp . -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I. TLTK *Học sinh:SGK. lựa chọn tin và chú ý của HS. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II. gợi mở D. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: III.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích. cách viết bản tin.Đại diện nhóm trình bày .Luyện tập 1.

Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình. nhận xét c..Dung lượng Trung bình . ta chuyển thành tin vắn. . Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó.Hs viết bản tin 2..Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá.GV đánh giá Bản tin 2 a. c.b. G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. Loại bản tin bình thường . ******************* . -Hs chọn vấn đề và tự viết IV.HS bổ sung. em rút ra được điều gì?. Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn. V. .

Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Mục đích. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề . tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.MỤC TIÊU:Giúp HS: .Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ. chuẩn bị bài C.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1.Ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1..HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I..Kiểm tra bài cũ: III. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B. gợi mở D.Mục đích. nhà văn.GV. . TLTK *Học sinh:SGK. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách .

. trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề. học tập.Xem lại bài học ở lớp.Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng .Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1. khắc sâu lí thuyết và làm bài tập. .Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn.Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập . hấp dẫn vấn? 2. Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V. điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III.Công việc chuẩn bị phỏng vấn: .. tệ nạn.Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1. sâu sắc. ngắn gọn.Cách trả lời .Có thể dùng ví von.Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** .HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV.* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II.Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy.Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện .. Dặn dò: .

Đọc hiểu đoạn trích trích 1. *Học sinh:Soạn bài.H/S làm trung tâm. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch.Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản. tác phẩm.TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. tính cách điển hình. .Là nhà văn của Thăng Long.Nhân vật chính:Vũ Như Tô. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm . Đêm hội Long Trì.Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. Những người ở lại.TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm. I.TT1: Hướng dẫn đọc..Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. 2. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. D. . Đam Thiềm Tóm tắt.Kiểm tra sĩ số: II.MỤC TIÊU .Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch .Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960). 1.Kiểm tra bài cũ: III. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn.Đọc .Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. Bài mới: 1. đọc STK. phân vai. B..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài.TT1: Tìm hiểu tác giả.Sơ lược về tác giả và tác phẩm .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Ổn định Iớp . + GV hướng dẫn cách đọc. C.Đặt vấn đề: 2. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày. 2. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II. Tóm tắt đoạn trích . +Hỏi: Trình bày những nét chính về .HN.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

Đoạn trích * Đọc *Bố cục II. . *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch.GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. ĐỌC HIỂU 1. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau. . pt. tác phẩm .Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V.TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. . + GV: định hướng.lô.ten. Mác-bét. phát biểu.Tóm tắt( SGK) 3. Ô. .Sếch-xpia ..GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . .10 lời thoại sau là lời đối thoại.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại. Hình thức lời thoại.ta –ghiu ở thành Vê-rô-na. 2.U. Tác phẩm. IV. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J. tìm sự khác nhau .HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn. . khẳng định. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. giảng giải.

Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô..Phát vấn nêu vấn đề .HS:liệt kê. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ .GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó .Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ.GV: định hướng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch .Đọc đóng vai. Sếch-xpia) I.Đặt vấn đề: 2.Sức mạnh của tình yêu chân chính. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận.  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người. quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. phát biểu.Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ. nỗi lo chung là lo không có được tình yêu . B. giảng giải.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó. .H/S làm trung tâm. . Ổn định lớp . Giúp HS: . . Bài mới: 1. trao đổi D.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ. Tình yêu trên nền thù hận. MỤC TIÊU. tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến. nhưng có .trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ. . đối thoại. đọc TLTK.Kiểm tra sĩ số: II. C.mê. *Học sinh: Soạn bài.Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn. vấn đáp.Kiểm tra bài cũ: III.ô và Giu. so sánh. . hận thù.li.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. của nhau.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy.ét”_ W.

. trả lời. tình đời bao la.GV: định hướng . Trong đoạn trích. . Tâm trạng của Rô. chỉ còn tình yêu.Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R. so sánh. Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn.ô. . 4. Tình yêu bất chấp hận thù. Tâm trạng của Giu-li-et.GV: định hướng giảng giải. nàng băn khoăn.Khi nói với R. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. .Giu –li ét xuất hiện bất ngờ. . . lo lắng cho sự an nguy của hàng.Tiếp theo.3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . ước mong. .Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. chàng trai đang yêu.HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô . 2p Bài cũ: làm bt 1. say đắm. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu. . . Thù hận bị đẩy lùi.HS:trả lời. hình ảnh cho bài học. y chưa xung đột với hận thù.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận.mê. 3. Hướng dẫn học bài ở nhà. thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. .HS:phân tích. Bài mới.GV: Lời thoại thứ 2. t.GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T. . chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . chỉ diễn ra trên nền hận thù. giảng. trả lời. chuẩn bị bài ôn tập. 5. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? .Nàng yếu đuối hơn. thuộc về mình. dễ bị tác động hơn. . . Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình.HS:thảo luận trả lời.Lời thoại thứ 2.GV: định hướng.GV: So với tâm trạng của R. .GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . + GV: định hướng.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I.h/s làm trung tâm.HS tích hợp kiến thức văn bản đã học .Ôn tập.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. c.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK . Không một người phụ nữ nào.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .. Nó có tác dụng liên kết 1. củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học. Các câu 4 đều là câu bị động.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II.Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Dùng kiểu câu bị động: 1. cử đại diện trả lời các a. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại .Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: . .Câu chủ động. C.3.4.1.2. Tìm các cặp câu bị động chủ động 1.. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động . Câu bị động HS thảo luận. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TLTK * Học sinh:Học bài cũ. Bài mới: 1.ổn định Iớp .Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1.

thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . về câu bị động.. Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị". khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. KN: tự tôi b.6 Tính liên kết của câu bị động 2. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1..GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1. thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết. trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a. Dặn dò: . Khởi ngữ là HS thảo luận. GV nhận xét. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. .Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn.Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?. HS trả lời các câu hỏi. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. đời sống cảm xúc 3. BT3: -Câu đầu: nhận. V. động từ cụm từ. 2. Thành phần CN trong kiểu câu bị động. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn.5. tình tự. Củng cố: .Xem lại bài học ở lớp. tính từ. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB. IV. -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III.KN:cảm giác. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A.

Xuân Diệu( Vội vàng. Đây mùa thu tới). Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn). . . tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo.Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại. Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… . II. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2. MỤC TIÊU. III. 1. các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học. Bộ phận VH không hợp pháp. khẳng định cái tôi.Tg. các xu hướng chính. II. + Tiếng nói cá nhân. . Bộ phận VH công khai.Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11. + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ.. Hai bô phận. nhà văn là chiến sĩ. hệ thống hóa. Giúp HS: . + HS:trình bày. Phần VHTĐ đã ôn. + GV: chốt lại chống lễ giáo PK. trao đổi. tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư. + P.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. 12 . + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang). thảo luận theo hệ thống .VH yêu nước CM. Bài học. câu hỏi đã chuẩn bị. PHƯƠNG PHÁP..5.7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1.VH hiện thực. tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa.VH lãng mạn. kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. ngòi bút là vũ khí.: ôn tập.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 2007 I.hợp pháp: có 1945. Lão Hạc). .Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq.4. 85p Trọng tâm: câu 1.

So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì. tiết.Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng.Tâm lí. . .Phân tích ví dụ. trong của nv. . định hướng.Cách kể đa dạng(theo t. hùng nghệ sĩ.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. tinh thần thể dục. + Có sự khác nhau. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví . H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4. Đặc sắc nt của các truyện . tâm trạng nv phongphú. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên . Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành.Hình tượng người quản ngục. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình. quản ngục coi tù.Cách kể biến hóa linh h ọat. xin chữ.Ngôi kể thứ 3. Chữ người tử tù. .H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. hiện đại.người xin chữ. + GV: định hướng . Chữ người tử tù. tàu. Tiểu thuyết hiện đại.Phân tích tình huống. thứ nhất hành). + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt. sức sống và thế đứng của truyện. Câu 3.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Chữ quốc ngữ. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện.Kể theo trình tự thời gian. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. .người cho chữ. chữ Nôm.Chữ Hán.Cốt truyên đơn tuyến . . + GV: giảng. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung.Tình huống là những quan hệ.Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. theo tâm lí nv. thiên lương nhân hậu trong sáng). . tâm trạng nv sơ lược.Xây dựng hình .) .Chú ý đến sự việc.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ.Có nhiều loại tình huống khác nhau. . định hướng pt: sâu. + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích. g.Tình huống cho chữ. tình huống tâm trạng. chi .Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu.đa dạng.Cốt truyện phức tạp . Chí Phèo. .Tâm lí.Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4..Ngôi kể thứ 3. giản. Chí Phèo. mỗi nhóm tìm chất thơ. . . hiểu một truyện. chế giễu đối tượng.

kĩ thuật. nghệ sĩ và XH.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành.Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống. .Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí. chúa Lê Tương Dực. “Hạnh phúc của một tang gia. thuẫn của vỡ bi kịchVNT.Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I . + GV: định hướng. H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. nói ngược. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt. + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội. .Nhan đề trào phúng. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng.MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. .Là tạo ra cái mới.Muốn vậy.. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . IV. khơi và sáng tạo những gì chưa có? .tượng điển hình. tư duy. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao. V. tâm hồn. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học. không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại. Thủ pháp phóng đại.Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. Dặn dò: . nỗ lực tìm kiếm cái mới . trong việc triển khai và giải quyết mâu . Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. nhắc lại. . Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại. Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học.Ngôn ngữ khôi hài. + GV: định hướng.” .

MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1.Triển khai bài: .Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III.HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết Thứ: 70.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A.h/s làm trung tâm D.Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B. Ổn định Iớp . bài viết * Học sinh:Học bài cũ. .Kiểm tra sĩ số: II. C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .

hoàn thiện .CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp.Kiểm tra sĩ số: II.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 . B.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét. Bài mới: 1.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. *Học sinh: Ghi chép. về: -Mục đích.Người phỏng vấn + HS trả lời . Triển khai bài: . nhận xét bài viết học sinh.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. III. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A.Mục đích. . C.Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1.ổn định Iớp . tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn. hoàn thiện IV.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I. Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. . chuẩn bị đáp án. bổ sung. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?. bổ sung. bổ sung.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận. V. tầm quan trọng? 2.Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn .

. những hình tượng nghệ thuật. có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả. làm ông day dứt tìm câu trả lời . . cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. hành động trầm . mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi . -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo. Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án.Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. nhân đạo chủ nghĩa. nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm.Tài hoa. Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh. .GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng. tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao . đạo đức bằng ngòi bút của mình.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương.Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật.. . mang nỗi đau nhân tình thế thái. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Lớp chú ý và ghi vào vở. thái độ.Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề. yêu cầu chính cần làm rõ.Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng. khuyết điểm. tiếp sức mạnh cho con người.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm.

phân tích thơ. giàu cảm xúc . Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. quyết định cho chữ. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. bất khuất + Coi thường cái chết. . MỤC TIÊU: Giúp HS . ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật. Văn viết còn đôi chỗ lung túng. Ổn định. . .Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn. quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. B. cặn bã nên đối xử cao ngạo. C.Điểm: 5. . I. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. giảng giải.Khá: 1. cho chữ bao giờ. D.6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản.Giáo dục tinh thần cách mạng. có cảm xúc. so sánh. Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .(có thể thiếu 1. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm. Bài cũ. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX.TB:7.2 ý nhỏ).Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. băn khoăn nghĩ ngợi.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi. coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên. nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí. tri kỷ Thang điểm . văn viết yếu. * Giáo viên: SGK .Điểm 0: Lạc đề IV.4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Yếu:20 trồ. CHUẨN BỊ. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục.Thiên lương trong sang. bình tĩnh. mắc ít lỗi diễn đạt. văn viết trôi chảy. .Khí phách hiên ngang. thiếu mạch lạc. . KTSS II. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ.TLTK * Học sinh:Học bài cũ. cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân .Điểm 3. mạch lạc. văn viết tốt.

Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ.giục giã. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”. tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài. .Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. nhiệt tình cứu nước. “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2. có tấm lòng yêu nước tha thiết. suy nghĩ.Giọng thơ khẳng định.+ GV: giảng thêm. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân. Bài mới 1. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha. trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh. Đọc hiểu chung . .Lý tưởng dân tộc cao cả. lạc hậu gì chưa đúng? 4.TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. sôi sục. khuyến khích. Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ. mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước. Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. . “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời.III.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng . hình ảnh chọn lọc. + HS:trao đổi trà lời. từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. phát biểu.TT1: T ìm hiểu tác giả 1. Đọc hiểu văn bản . Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc. ĐVĐ 2. + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. đánh giá gì về PBC? . là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. . chú ý đến hoàn cảnh . cách mạng đầu XX. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. chính về tác giả và tác phẩm . nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành.

bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. Bài mới: .+ HS:suy nghĩ. phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III..Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. C. STK: Soạn bài. táo bạo. Chú ý nội dung.Kiểm tra sĩ số II. nghệ thuật? V.Kiểm tra bài cũ: III. học bài cũ.h/s làm trung tâm D.ổn định Iớp . Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . B. Củng cố Học thuộc lòng bài thơ. IV. với tư tưởng mới mẻ. lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. *Học sinh: Soạn bài. .Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích. Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX.

khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. Nghĩa sự việc: 1 . Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. đặc điểm. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. vị ngữ. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II. bày tỏ thái độ. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. câu biểu hiện trạng thái. c. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.1. I. nước thu trong. Đặt vấn đề: 2. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng. trạng ngữ. một sv (trạng thái):khách vắng teo. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. câu biểu hiện quá trình d. GV a. Luyện tập Bài 1. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. + HS: trả lời. câu biểu hiện tư thế e. câu biểu hiện quan hệ 2. buông . trả lời. câu biểu hiện sự tồn tại f.Hai thành phần nghĩa của câu.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

II. tha ……………………………………. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu. Bố cục: 4 phần. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . thời gian trôi nhanh. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. mãnh liệt. vồ vập của bài thơ. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1.màu đừng nhạt. sống hấp tấp. . +HS: Thảo luận và trình bày cách 3.. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng .Hiểu văn bản : .TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. 2. Đọc . Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ.hương đừng bay. hồ hởi. lo âu.II. hoảng hốt và vội vàng. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại.hết: Tình yêu mãnh liệt.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III.TT: Tìm hiểu chung 2. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. tham lam. thèm sống. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời. lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . đời người. Đọc . Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. mạng tháng 8. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. tuổi trẻ tàn phai. phân tích bố cục. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. gồm 4 đoạn. cho quan niệm về thời gian. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1.

+ HS: NHận xét.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã. cục cằn. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li. đời người hữu hạn. Niềm khát khao tình yêu. quyến rũ. chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. 3.. .Hỏi: Trong tâm trạng ấy.đang qua -Xuân còn non nghĩa là . điệp từ. gieo vầnkể lể . chết chóc.. sông núi than thần tiễn biệt. tuổi trẻ chóng tàn. câu cảm.gió xinh hờn vì phải bay đi.sông núi. hạnh phúc. Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?. cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui.mình . Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua. đắm say . bổ sung. cuống quýt. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2. Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. con gió xinh buồn vì bay đi. .Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn. . lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau.Rớm vị chia phôi. tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa.Bi quan trước cuộc sống. quyến rũ. lời thơ đồn dập.sẽ già -Mà xuân hết nghĩa .Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận.khi yêu cảnh vật . ấm áp. . tôi mất "  hiện thực thô bạo. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là . vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng. và" điệp từ ngữ . trở nên ám ảnh thường trực.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn .người tình.Tình yêu mãnh liệt. . tan tác. "cho. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi. +HS: Định nghĩa . +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ. tuyệt vọng . chợt vui.Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. nhân hóa.than thầm tiễn biệt. giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối. thở than. . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí. lặng xuống.. sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. Điệp từ (này đây) dồn dập.. câu hỏi. tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . Còn trời đất >< chẳng còn tôi. + GV: cũng cố. . . trầm đi. Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?. .  Hình ảnh đối lập. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ. chợt buồn..TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ . Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột..

Dặn dò: * Học thuộc bài thơ. thâu. IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . mãnh liệt sau sưa.ổn định Iớp . các yếu tố biểu hiện NTT . * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A. riết. thấu. đọc bài mới. Củng cố: .. rất riêng của Xuân Diệu. cuống quýt.Kiểm tra sĩ số: . + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm..Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời.Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". chuếnh chóng.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể. riết.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. * Học sinh:Học bài cũ..Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.. cắn.h/s làm trung tâm.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ.riêng?.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái. V. vồ vập. hiếm tháy.Soạn bài. B. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ. . + Hàng loạt động từ: ôm. . yêu cuộc sống mãnh liệt. chú ý đến nét độc đáo. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? . nắm vững về nội dung và nghệ thuật. C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả. GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III. D. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.

. NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ.(phỏng đoán chưa chắc chắn) . Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập.mạnh vì liều (câu 3).Khẳng định tính tất yếu. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. a. . III. * Kia mà: trách yêu.Thái độ kính cẩn. .TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). 2. + GV: Giảng thêm cho HS 1. * Có thể: phỏng đoán khả năng. 2.Khẳng định tính chân thực của sự việc. . 3. thái độ của người nói đới với người nghe.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền. Chọn từ thích hợp.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. Sự nhìn nhận. . nũng nịu. hách dịch.Tình cảm thân mật. LUYỆN TẬP. Xác định NSV. đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. đã xảy ra hay chưa xảy ra. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. IV. 1. NGHĨA TÌNH THÁI. Tình cảm. NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). Nghĩa tình thái thể hiện thái độ.Đặt vấn đề: ở tiết học trước. *Chọn từ hình như. thái của phát ngôn. 2. sự cần thiết hay khả năng của sự việc.Thái độ bực tức.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv. * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng. -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là).II. Bài mới: 1. . gần gũi. Các trường hợp biểu hiện NTT.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. b. đã đành). . .Kiểm tra bài cũ: làm BT3. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. * Những : tỏ ý chê đắt. * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy.

. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận. V. . (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Kiểm tra sĩ số: .MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) . Dặn dò: .*Chọn từ dễ.ổn định Iớp . .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?. phân tích thơ B. Sách tham khảo. Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời. C. chuẩn bị bài mới.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A. Soạn bài.Xem lại bài học ở lớp. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.h/s làm trung tâm D. * Học sinh: Học bài cũ. đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài".Cảm nhận được cái hay của bài thơ.

. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. dợn dợn => rợn ngợp. đất nước.Bài thơ: Tràng Giang. *Thời gian về chiều: chợ chiều. .Đặt vấn đề: 2. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. vô định.Đọc hiểu chung: 1. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ.TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông. định hướng .” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . sầu. trang nhã → âm "ang": mênh mông. . điệp điệp.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng. Bài mới: 1. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ. Đọc-Hiểu văn bản : 1. . -“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d. hồn thơ ảo não. cô liêu. 2. tán tác. hoang vắng. GV nhận xét.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. nắng xuống.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. khói hoàng hôn nhưng không gian . -“Củi lạc”. nhớ) cảnh (trời rộng. da diết. chiều sa. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. mang sắc thái cổ kính. lạc lõng. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. giữ nhiều trọng trách. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ. yêu cách mạng. c.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. thời gian đó? II. có thể bổ dọc bài thơ.II.Tác giả: Huy cận (1919) . . + GV nhận xét và định hướng I. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng. III. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. -“Bèo dạt”→mênh mông.Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20. lặng lẽ.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. a.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. bát ngát. b. đìu hiu.

Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn. ..Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. C. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. nỗi buồn da tác. III. SGV.+HS: Trình bày không gian.Cái buồn. vẽ đẹp của bài thơ. Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. không chuyến đò..Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. nước"(Xuân Diệu). vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp.ổn định Iớp .h/s làm trung tâm D. giáo án. Bài mới: . *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha. bèo dạt về đâu. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét. . không cầu. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. thờ ơ. trống vắng. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo. . trống vắng. 2. hụt hẫng.Kiểm tra sĩ số: II. lạnh nhạt.. mộng mị . nắm được cái hay. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian.Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ .Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. ảo não. diết.. * Học sinh: Học bài cũ. định hướng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?. tan tác. tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. V. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa. chuẩn bị bài mới.. chứa chất nỗi chia li. Củng cố: *Cái hay. tan +HS: Tâm trạng u sầu. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên. Nội dung IV. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. mất mát. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li.Kiểm tra bài cũ: III.

Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ. quan điểm không đúng.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2.TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu. . luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. 3. yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. để khái niệm.Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II. Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không . .Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”. không chấp nhận.Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ .Ví dụ . rút ra kết luận.Đặt vấn đề: 2.Khi BB cần diễn đạt rành mạch. tác lập luận bác bỏ 2.Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . nêu . mục đích. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu. CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. tôi bị bệnh.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”. phân tích .Mục đích + GV củng cố.Bác bỏ là gạt đi. . BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt.1. Yêu cầu . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1. chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III. nhất + GV nhận xét. bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài. yêu cầu I. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Nắm vững khái niệm. SGV. C. Củng cố: . phản bác một ý kiến. MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ .Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .Kiểm tra sĩ số: II..PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B.. quan điểm sai lầm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ . *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A.Cách bác bỏ? V. giáo án.Mục đích của thao tác BB? . một quan điểm. Bài mới: .BT2 IV.h/s làm trung tâm D.ổn định Iớp . chuẩn bị bài mới. * Học sinh: Học bài cũ. .

Bài 3.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy.TT3: Hướng dẫn làm BT3 .. HỆ THỐNG KIẾN THỨC II. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét.Ý chính trong thân bài : . .1.TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Thường xuyên đọc sách báo. tạp chí . đánh giá cho từng .Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn. .Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt.(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) . .luyện nói. .( thiếu kiến thức đời sống) . Đoạn văn a: .Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. . . LUYỆN TẬP Bài 1.Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. những người hiền tài trước một vương triều mới.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: .Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh.Đặt vấn đề: 2.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động. . nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.né tránh của nhóm.và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. cần phải: . viết thì sẽ học giỏi văn. .Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh .

Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III. phân tích thơ. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A.Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. tranh ảnh về xứ Huế . .Giáo dục tình yêu quê hương.giáo án.quan niệm sống ấy. nêu vấn đề gợi mở D. IV.Đặt vấn đề: 2. SGV.Kiểm tra sĩ số: II.. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết.h/s làm trung tâm.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. bình giảng. . V. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.. * Học sinh: Học bài cũ. . đất nước. .Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . . chuẩn bị bài mới. hưởng thụ và vô trách nhiệm. B.ổn định Iớp . Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn. Triển khai bài: . C.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.

3 . dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên. đắm say của nhà thơ IV. đằm thắm. thanh lịch.Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) . Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V.TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1. nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm . .Sao anh. Đọc . + GV nhận xét và định hướng . .Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2. Đọc + GV gọi ý cách đọc. trách thiệu. bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I. óng ả. + Những bài thơ điên loạn.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . gợi cảm. Đọc hiểu chung: 1.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng". +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà.TT3: Hướng dẫn đọc 3. ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ.? : câu hỏi tu từ→ lời mời. nên thơ.Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác.nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá . Xem và phân tích khổ thơ 2.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình..Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài . +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên. trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp. kín đáo. Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài. ma quái. ..Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? .Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới . GV nhận xét.Hiểu văn bản : .Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn.

Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. Bài mới: 1.Giáo dục tình yêu quê hương.Tiết 83: Ngày dạy: A. nêu vấn đề gợi mở D.Kiểm tra sĩ số: II. đất nước.Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.. chuẩn bị bài mới. tranh ảnh về xứ Huế .h/s làm trung tâm. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.giáo án.. Triển khai bài: .ổn định Iớp . phân tích thơ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. . bình giảng. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . . * Học sinh: Học bài cũ.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III.Đặt vấn đề: 2. B. SGV.

da diết. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã.Có chở trăng về kịp.. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương..Gió. chia lìa . nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc. giàu màu sắc hư ảo .. Tổng kết: 1. sông.Khổ thơ thứ 3 .. 2. GV định hướng 3.Từ gợi cảm : buồn thiu. mềm mại. đại từ phiếm chỉ .Cảnh : Thơ mộng. day dứt. Với bút pháp thực ảo đan xen. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại. Dặn dò: .. chua xót. thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. thi vị. hoài nghi. vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng. ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai . Khổ thơ thứ 2 . đà ?: điệp từ. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác. mây. hắt hiu với những nỗi cô đơn. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ. kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau . mây ... Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp. hoa. trăng → hình ảnh ước lệ. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV...Nhịp điệu: chậm rãi. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng.nhìn không ra Ở đây. chờ mong. khắc khoải. tĩnh lặng. nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. hụt hẫng. đắng cay.. nước.Điệp từ : gió.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao. chơi vơi. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế. câu hỏi tu từ. huyền ảo . lay . nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. +Thực : Áo em .Nghệ thuật 2. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai.

Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. B.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. nhận xét bài viết học sinh.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. *Học sinh: Ghi chép. chuẩn bị đáp án. C. . đàm thoại.nêu vấn đề. D.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn.Kiểm tra sĩ số: II.RA BÀI SỐ 6 . Triển khai bài: .MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 . Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A. Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp . . III.

Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. đẹp(0. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . . sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ.. Đây thôn Vĩ Dạ IV.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề ..5 đ) + Biện pháp(1. MỤC TIÊU:giúp HS . SGV. sinh: Ưu điểm.5 đ) + Tác hại(1. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V. khuyết điểm. tranh ảnh minh hoạ .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. C. sạch. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. Dàn ý: . B.giáo án. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. III.Cảm nhận tình yêu. I. kinh nghiệm.ổn định Iớp .Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng.h/s làm trung tâm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. bình giảng.5 đ) .5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm.Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài. Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở.5 đ) + Nguyên nhân(1. phân tích thơ.Khuyết điểm. nêu vấn đề gợi mở D. .Giáo dục tình yêu quê hương. * Học sinh: Học bài cũ. II.Kiểm tra sĩ số: . đất nước. Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm. chuẩn bị bài mới.

là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên .HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : .“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây. ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1. câu đầu. thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp. .Đặt vấn đề: 2.TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến. ĐỌC . hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? . Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . cô độc. . Bài mới: 1. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng. Đọc và dịch thơ.Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. . + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối.GV cho HS đọc phần tiểu dẫn . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II.Cho HS đọc cả phần phiên âm 3. thanh thản. “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” . Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III. ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi. + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời. “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung.Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về.Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông. .Bài thơ được sáng tác vào thu 1942.Hoàn cảnh sáng tác .Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền .II. chòm mây gợi bầu .Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ.

+ Màu hồng lạc quan Cách mạng. thanh cao. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. khỏe khoắn của cô gái trong lao động. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ. ấm áp với sinh hoạt của con người. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên. Bức tranh vừa bao la mênh mông. êm đềm. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. trân trọng của Người dành cho thiên nhiên. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng .Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. nhãn tự của câu thơ. tình yêu thiết tha gắn bó. 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: . bình dị mà tuyệt đẹp.bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. + Sắc hồng át đi cái mờ xám.TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau .Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.. ánh sáng bất chợt bừng lên. ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn. màu của ấm áp tình người. thời gian của bài thơ. với âm thanh sinh động của cuộc sống. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. + Điệp ngữ “ma bao túc . lạc quan nơi lòng người. bài thơ). đều đặn. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. hai câu sau miêu tả cận cảnh. phóng khoáng. + Tứ thơ kín đáo. với vẻ bình dị. sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. hơi nóng tỏa vào đêm tối.Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . em có nhận xét gì về nên thơ. → niềm say mê.Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động.Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . gieo một ấn tượng tin yêu. + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình . bao trùm toàn bộ không gian. liên tục của cối xay. . vừa gần gũi ấm áp.

chuẩn bị bài mới..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: . C. giờ vẫn cảnh lao tù. là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường. về sự vận động phát triển. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV. SGV.. tranh ảnh về Tố Hữu .GV kết luận. phân tích thơ . đại. . đất nước.Niềm vui sướng.h/s làm trung tâm.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học. * Học sinh: Học bài cũ. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. IV. .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) .Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng.giáo án. Dặn dò: . B.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống.Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. cải tạo hoàn cảnh. nêu vấn đề gợi mở D. sử dụng .Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. 2/ Nội dung: . TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . hình ảnh.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả. bình giảng.Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A.Giáo dục tình yêu quê hương. sẻ chia.người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình. là niềm cảm thông.

. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc.Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản . Giải phóng 3. + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản . đoàn kết chặt chẽ.Các tác phẩm chính : Từ ấy. .ổn định Iớp . phát biểu. chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại. miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời.Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ. .Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị .Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS. Niềm vui sướng.Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. Việt Bắc.Tác giả: Tố Hữu . hấp dẫn.Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí.Đặt vấn đề: 2.TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó.Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh . nhận xét . 2. + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích.Hoàn cảnh sáng tác 4 .Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân. .TT1: Tìm hiểu về tác giả. xã hội.Kiểm tra sĩ số: II. cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng. + GV nhận xét và định hướng I.Đọc II. Đọc hiểu văn bản: 1 . . phân tích.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III. say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới.( khổ2) . đúng đắn như chân lí. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . Ra trận… 2. Gồm 3 phần :Máu lửa. cần thiết như mặt trời.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác. rộn ràng.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc. chói lọi. . khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày. xiềng xích.Chân lí của Đảng.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó.Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) .I. ấm áp.Nắng hạ: mạnh mẽ. được kết nạp vào Đảng.Đọc hiểu chung: 1. . của cách mạng sáng rực. Những nhận thức về lẽ sống mới. -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết. Bài mới: 1.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. về tương lai. sa sút.Cù bất cù bơ: lang thang.về lẽ sống. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. => ý thức trước cuộc đời.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. vất vả. cù bất cù bơ. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. TỔNG KẾT 1. là của. đất nước. là em. Nhớ đồng. + HS:lần lượt phân tích. phát biểu. * Học sinh: Học bài cũ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng.h/s làm trung tâm. Tuơng tư. Dặn dò: * Học thuộc lòng. IV.giáo án. B. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V. . + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân. tràn trề. .Kiểm tra sĩ số: II. đoàn kết của tâp thể. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .( khổ 3) . cơ cực. nêu vấn đề gợi mở D. đầy rẫy. Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? . C.. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha.ổn định Iớp . phân tích thơ . Chiều xuân.là con trong đại gia đình lao khổ.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ. chuẩn bị bài mới. 3. SGV.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả. tranh ảnh về Tố Hữu . cách nói trực tiếp khẳng định 2. văn học với cuộc sống. mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.. . Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A. bình giảng. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ.TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm.Giáo dục tình yêu quê hương. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ..

Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . Chân thành. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. Kết cấu và bút pháp. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. → sự thật hiển nhiên. + HS trả lời. Đó là linh hồn của quê hương. tha thiết. 2. quy luật bao năm nay. đã thành bản chất. nhẹ nhàng như được nâng cánh.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc. hồn nhiên.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. mỉa mai châm biếm sâu sắc. dân tộc.Thái bình giả tạo bên ngoài. thể hiện một cách giàu hình tượng. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. . bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm. mỉa nai ở câu thơ cuối. 3. người quê. Bài mới: 1. nhất là âm nhạc dân ca. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu. những người thân. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. LAI TÂN. giấu bên trong sự tha hóa. . +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. ĐK 3: nhớ về quá khứ. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ. 1. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành.Ba câu đầu kể tả khách quan. TƯƠNG TƯ 1. Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. II. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK. tả bình thản. 2. NHỚ ĐỒNG 1. mục nát thối ruỗng hợp pháp. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ.III. III. . thái độ giấu kín. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. . 3.Đặt vấn đề: 2. sung sướng. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện.Thái bình của tham nhũng lười biếng.

Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò. biếng lười. CHIỀU XUÂN. hình dáng. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. một ngôn ngữ đơn lập. hoa xoan. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. 3. * Giáo viên: SGK. ví von. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . con đò. Cách bày tỏ tình yêu . a. tơi bời.nàng. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. nêu vấn đề gợi mở D.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. nắng-mưa. caugiầu. giọng điệu thơ . 1. .Chủ đề. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A. B. không khí: êm êm. SGV.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. rập rờn.. cách so cánh. . cảm của những từ ấy. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. vu vơ.Giá trị các bài thơ. IV. Các từ láy gợi tả âm thanh.ổn định Iớp . h. tình cảm gắn với quê hương đất nước.giáo án. C. một người-một người. tôi ..Kiểm tra sĩ số: II. vắng lặng…. đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. 2. + HS trả lời. Nhịp sống bình yên. nằm mặc. Những từ ngữ. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh .h/s làm trung tâm. chị. trung thực. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT . . cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG. vắng.. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân. * Học sinh: Học bài cũ. cách đồng lúa…. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. chuẩn bị bài mới.Nghiêm túc. a thể hiện:êm đềm. . Không khí êm đềm tĩnh lặng. +GV: Anh.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. chậm rãi như có từ ngàn đời. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp.IV. thong thả. xúc. hoa-bướm. bến-đò.…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. 2. dòng sông.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .

IV. ngữ pháp.Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập .Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II.Nhận xét đánh giá chữ viết 3. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.III.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. của câu sẽ thay đổi. xem kỹ phần lý thuyết. * Chuẩn bị Luyện tập. từ không biến đổi hình thái.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả . . Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình. từ vựng.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2.

h/s làm trung tâm. một ngôn ngữ đơn lập.giáo án. * Học sinh: Học bài cũ. . nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. D. B. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.. Bài mới: 1. SGV.Kiểm tra sĩ số: II. .ổn định Iớp . nêu vấn đề gợi mở. Triển khai bài: .Đặt vấn đề: 2. . chuẩn bị bài mới.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III. trung thực.Nghiêm túc.Củng cố.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn.

Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Để: chỉ mục đích. . lại. GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1. . . . .Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa . Trong đoạn văn có các hư từ: đã.Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu.Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp . + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1. 3 và thực hành.Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi . Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt . nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở . mà. để.Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến .Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái.2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1.Bống 1:định ngữ cho danh từ cá . .Mà: chỉ mục đích.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để.Bống 2:bổ ngữ của động từ thả .GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt .HS trả lời. các. Bài 3.Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. .Già 1 :bổ ngữ của động từ kính.Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ.Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động. V. . Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập. .Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức .Bống3:bổ ngữ của động từ thả . . IV.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.ổn định Iớp .Đặt vấn đề: 2.Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt .Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt .giáo án.Mục đích. nêu vấn đề gợi mở D. B. trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời. 1.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.h/s làm trung tâm. * Học sinh: Học bài cũ..Nghiêm túc.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích. yêu cầu của I. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . .. SGV. chuẩn bị bài mới. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. . sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích . trung thực.Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan.Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II. C. Bài mới: 1.

* Đánh giá vai trò. * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Yêu cầu: .Giới thiệu cho người khác .hợp lí. Chọn c.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II. Bài 2. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu.Nội dung độ dài phù hợp . . . LUYỆN TẬP . nghề nghiệp. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến.HS trả lời. GV nhận xét và định huớng năm sinh.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó. d.Thông tin phải khách quan. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V.GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. TSTT chỉ có đối tượng là con người.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. có yếu tố cảm xúc. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt. sự việc.GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên. TSTT thường gồm có 3 phần: .Cung cấp cho người quản lí. thời gian 2. * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian. học vấn. IV. trung thực . mất. gia đình.Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách.. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em . tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian. các thành tích tiêu biểu của đương sự. tra cứu hồ sơ lưu trữ. còn đối tượng của TM rộng hơn. sử dụng lao động 2. các thành tựu. hỏi nhân chứng. Cách tóm tắt: . thời gian..

X.ổn định Iớp . Bài mới: 1.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ.giáo án. . chuẩn bị bài mới C. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.MỤC TIÊU .Tình yêu đẹp đẽ. SGV.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Giáo dục tinh yêu chân thành.Triển khai bài: .Kiểm tra sĩ số: II. phân tích thơ . đầy vị tha và cao thượng.Pu-skin) A.Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A. trong sáng B. trong sáng.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.

tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt. Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình. đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Hãy kể tên những tác phẩm tiêu .Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ.Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát. tâm trạng của nhân vật trữ tình.GV: nêu vấn đề . .Đọc II. dị. Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?. cảm xúc . Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú.Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn. dai dẳng cháy đến được ấp ủ.Sơ lược về tác giả : phẩm. . thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa. 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng . sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do. chân thực . tác I.giản dị. Là nhà tiểu thuyết . lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. trọng trong cuộc đời Pu-skin.Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả.Pu-skin (1799-1837) . vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn .Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1. 1.Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay.HS: Liệt kê. tế nhị của nhân . . có ý nghĩa . của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình.Sự nghiệp sáng tác rất phong phú. . . tinh tế.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu). . Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. .Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga. + Giãi bày.HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ.GV: Tình cảm phức tạp. đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina.Tác giả: Pu-skin(1799-1837). giản dị như bày tỏ tình cảm.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm. . “Có gì đẹp trên đời hơn thế . thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.Tác phẩm .A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va. chân thành. -Sáng tác nhiều thể loại. đa dạng biểu?.

6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . người đang ấp ủ mối tình đơn phương. 2. tình yêu .một tình yêu đơn phương. trạng thái thấp hèn. dập tắt nốt chút lửa tàn đó. Nhưng . “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. “em bận lòng”. Đến đây. ghen tuông . càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. dằn lòng. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. càng âm thầm. Như vậy. Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. . dùng dằng. Bằng cách đó. ích kỉ của tình yêu sâu sắc. mối tình của mình nữa ( không hi vọng ). nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. Vừa mới phân vân. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. không hi vọng. Lí trí mách bảo. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. khi hậm hực lòng ghen.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. + Đau khổ . nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. lệnh cho con tim phải + Bận lòng. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. Yêu thường đi đôi với ghen.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. vẫn mạnh mẽ và say đắm.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. tâm trạng với bốn câu đầu .HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. vẫn hướng tới. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén.

mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. đó là không yêu được thì đạp đổ..Với tình yêu thật .. xét về bản chất. chân thành và đau khổ. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.. Nhấn mạnh lòng ghen. . u ám trong nhân vật trữ tình.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. nhưng từ đáy lòng. Yêu say đắm. say đắm nhất.HS: + Dâng hiến. sáng tươi. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? . cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. yêu chân thành. đằm thắm. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. day dứt. dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ. không bao giờ lụi tắt. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. say đắm tất cả những gì chân thành nhất. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả.. đẹp nhất. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu. đằm thắm. luôn dạt dào.. hành hạ. chân thành. + Dù tôi không được em yêu. đâu bằng đợi anh”. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. thủy chung. Tuy nhiên. thù hận.Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . 3. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em.. câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. đằm thắm. Như vậy. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn.. Đối với Pu-skin. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối. cao thượng.

Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp.GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? . Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 . người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng. * Soạn bài: "Bài thơ số 28". Tổng kết(SGK) IV.* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . III.HS trả lời.

Đặt vấn đề: 2. .ổn định Iớp .GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go . Tõ ®Çu ®Õn .Ta-go) A. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬. B.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941). say đắm thiết tha. hµng tt¨m truyÖn ng¾n.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III. T¸c gi¶ . T¸c phÈm * §äc .HS tr¶ lêi.Kiểm tra sĩ số: II.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. 42 vë kÞch.MỤC TIÊU . SGV..GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi . .. chuẩn bị bài mới C. trong sáng. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. 12 bé tiÓu thuyÕt. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ. phân tích thơ .giáo án.Gäi Hs ®äc. .Giáo dục tinh yêu chân thành.GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc . GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. bang Ben-gan.Ngày dạy: (R. nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong ... Bài mới: 1. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta. T×m hiÓu chung 1. Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2.

. Híng dÉn ®äc thªm 1. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3. em híng vÒ anh.. Anh lµ viªn ngäc. võa nhá be.®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt.. ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ.. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh. Tr¨ng hiÓu biÓn.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch. cïng híng vÒ nhau. quµng vµo cæ. ph©n tÝch.. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au.. lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh. lµ ®o¸ hoa. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng. võa lín lao. anh lµ. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”.. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån.Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi.HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt.T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi . lµ B. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t.* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II.. phong phó. biÓn hiÓu tr¨ng. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån.§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái.. +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t. anh hiÓu em. võa tr×u tîng. dÞu dµng ©u yÕm. tù nguyÖn hiÕn d©ng ë .

Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng. Bài mới: 1. SGV. "cho. trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B.Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt.Kiểm tra sĩ số: II. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân .5 đ) . chuếnh chóng. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C.sổ điểm. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A. *GV: ghi đề bài lên bảng.MỤC TIÊU . đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.Đặt vấn đề: 2.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. thâu.ổn định Iớp . . Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. * Xem lại đề bài viết số 6. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê. Dàn ý: .Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề. riết. lµm ®Ñp t©m hån con ngêi. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. Lớp chú ý và ghi vào vở. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn.

giải trình ý kiến . vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học . III. sinh: Ưu điểm. cuống quýt. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. V. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ. em rút ra được điều gì?. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . đẹp(0.mãnh liệt sau sưa. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. khuyết điểm.Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu. sạch. Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. vồ vập.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. hiếm tháy. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ.Khuyết điểm. đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng. IV.

Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy. B. giáo điều. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn.P. . Vườn I.Kiểm tra sĩ số: II.MỤC TIÊU .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . có lí tưởng.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm . Tác giả:(1860 – 1904) . háo danh. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Con kì nhông. .Sê-Khốp) A.Đặt vấn đề: 2. vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . trung thực. xu nịnh.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới. SGV.ổn định Iớp . Bài mới: 1.Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga . TÌM HIỂU CHUNG 1. bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Nhà văn Nga.

thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. . Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị. Tác phẩm: .Tự tin.Người ta gọi y là người trong bao. bị cư xử thô bạo. sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống . .anh đào.cô độc. quái ấy là gì? Vì sao? . + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao. không chấp nhận được.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. giáo điều. .Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ.Do vậy. khi bị vẽ tranh châm biếm. nhỏ bé.Nhút nhát. trong sạch của mình. không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. → Hèn nhát.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt. .Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ. tự hào về cách sống gương mẫu. . đánh giá lối sống ấy? . Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. ĐỌC . hắn không hiểu. + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa. Chân dung nhân vật Bê-li-cốp.Đọc .Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì.tôn sùng quá khứ.Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc. khinh ghét.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài. . giáo điều. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao.Được vẽ bằng những nét thật rõ. .HIỂU VĂN BẢN . Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao.Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. IV. + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2. .. thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp.Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1. nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ. chế giễu mình. tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét.máy móc.

trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Kiểm tra sĩ số: II.P.HS: thảo luận. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. xu nịnh.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. .V.Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.ổn định Iớp . sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. b.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) . . + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. giáo điều.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III.MỤC TIÊU: Giúp HS .GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế . cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. Cái chết của Bê-li-cốp. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.Tạng người và cách sống của y. có lí tưởng. bền vững . qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1. đại diện phát biểu. B. háo danh.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. SGV. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Sê-Khốp) A. trung thực.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.

lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? .  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga. bị ám ảnh sâu sắc.Tình cảm. III. kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống. 2. Chủ đề tư tưởng của truyện.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp .. khi y chết. họ thấy nhẹ nhàng.HS trả lời .Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ. hàng hóa. GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao .Cảnh báo. không thể mãi sống hèn nhát.Nghĩa biểu tượng: kiểu người. . Hình ảnh biểu tượng: cái bao. cách sống. * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất.? 3. * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt . .Lên án. căm ghét. thoải mái. Nghệ thuật 2. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao. gói đồ vật . thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi.Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm..Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? . GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện . . lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga.Nghĩa đen: vật dụng để bao.HS: Phát biểu. Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V. vô vị tự mãn như thế mãi. TỔNG KẾT 1.GV: Từ phần phân tích trên. có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? .. Nội dung IV. . .HS trả lời. ngăn chặn tự do.

Bài mới: 1. SGV. chính xác. .Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng .Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2. số liệu.Nắm vững mục đích. Hệ thống kiến thức .Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan. Luyện tập 1. .Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết .Đặt vấn đề: 2. khách quan khi tóm tắt tiểu sử B. những thành tích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A.Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp. . đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian. TLTK * Học sinh: Vở BT C. .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT .Trung thực.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.MỤC TIÊU: Giúp HS .Mục đích.

ngôn ngữ trong sáng .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. đánh giá cho từng nhóm. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . .Chia lớp 2 nhóm .Kiểm tra sĩ số: II. Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV.Trình bày rõ ràng. Những người khốn khổ(1862).CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê.bậc thầy của văn học thế giới. 15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm. III.Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm.ổn định Iớp . nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới.Huy-gôi): A.Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. SGV. trừng phạt…. + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được.Đọc hiểu chung 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa.Huy-gô(1802-1885).Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch. + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả.MỤC TIÊU: Giúp HS . -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp . Bài mới: 1. Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V. . chân dung V. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . người khốn khổ". Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Tác giả: V.. . * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V. I.ri(1831).GV nhận xét. 20 tuổi in tập thơ đầu tay. . TLTK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?.Là nhà tiểu thuyết.

+ HS: Trình bày..) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng. . + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. + Cặp mắt “như cái móc sắt. cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi..Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm.+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật. như thôi miên con mồi). + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày. Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo . trả lời. một tên kẻ cướp. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người. một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng. khi Giăng trở lại với tên thật của mình. có câm họng không?”.Đọc-tóm tắt .. Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép. mà là tiếng thú gầm. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh.để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp.Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý. Đọc hiểu văn bản 1.Vị trí II.. hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật.. cặp mắt. trông như mõm ác thú. “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. Cách cư xử của hắn với Phăng tin.. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ. → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . khi cười lại là một con cọp” .. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ. Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói. 2. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng.Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: . giọng nói. nhất là Phăng-tin.

ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng . * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V. . Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C. .GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi. như một ảo ảnh lãng mạn. chân dung V.Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai .HS:trao đổi.Huy-gô) A. trả lời.Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III.IV. SGV.Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh. Bài mới: 1. TLTK.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. bị tù đày? .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô.Hạ mình. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật .Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười). để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy . thì thầm nói với Phăng-tin.Đặt vấn đề: 2. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ .MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2.

* Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. Tổng kết 1.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải.Vậy. có tâm hồn thánh thiện. cùng chia sẻ. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu . Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy.giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. cái thiện. III. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! . Đó là con người hiện thân của cái đẹp. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng. được tất cả mọi người hướng tới. bất hạnh của con người. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ.Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. nếm trải mọi nỗi khổ đau. Nội dung IV. Nghệ thuật 2. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình. . Để đồng cảm. muốn thể hiện quyền lực.

đánh giá đúng . SGV. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3. 2.ổn định Iớp . đánh giá.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận .Đưa ra được những nhận định.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B. trong cuộc sống.sai. Mục đích. Yêu cầu .Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó .Kiểm tra sĩ số: II. yêu cầu I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét. yêu cầu của TTBL .nêu khái niệm 1.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. mục đích. rút ra kết luận. hay. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Không III. MỤC TIÊU: Giúp HS . yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn .GV: củng cố.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.

hậu quả của TBGT. lời văn phải chuẩn xác. bố cục phải mạch lạc. II. chứng minh giúp người đọc tin. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận. Cách bình luận 1. .Tìm hiểu ví dụ 2. Ngoài ra. Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. . Củng cố: * Mục đích . III. trung thực.tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận . bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1. IV. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.2 đề đó. nêu ra cách BL .GV nhận xét. Luyện tập: Bài 1. bình luận là bày tỏ quan điểm. Nêu một cách ngắn gọn. *Cách bình luận V. Bài 2. khách quan. yêu cầu của thao tác BL.rõ ràng.Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. lập luận phải chặt chẽ. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .HS: Phân tích ví dụ.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” . Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. vì có nêu ra nguyên nhân.

có ra làm quan . 1926.GV đánh giá.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. SGV. Tác giả giả.Chủ trương đấu tranh bất bạo động. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2. . . → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu . tổng hợp . TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí. . ốm nặng và mất ngày 24.Phan Châu Trinh) A. MỤC TIÊU: Giúp HS . .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.Giáo dục tinh thần yêu nước B.Năm 1908. ông đỗ Phó bảng.Năm 1925. . Nhật Bản để xem xét thời cuộc. 3 .Kiểm tra sĩ số: II. nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc.Rèn kỹ năng phân tích.HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm.Quê: tỉnh Quảng Nam) .ổn định Iớp .Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY".Đọc hiểu chung .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước.

. “ngày . chạy chọt để được làm quan. tiến sĩ.HS:làm việc với SGK. +Xưa Nho học là cử nhân. +Đua chen. Xuất xứ: . 11 .chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu.HS: nêu theo SGK. Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây.. .Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay. +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . Văn bản . + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1. Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. ta chưa có ý niệm gì hết. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.thế kỷ XX .GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a..Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội). -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây..HS: thảo luận nhóm. 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b. trả lời đoạn:Gia đình.. luân lí phát triển qua ba giai . ngôi vua càng lâu dài. quan lại càng phú quý. +Một người làm quan cả nhà có phước. quốc gia và cả xã hội... nay Tây học là kí lục. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 . +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước. thông ngôn. quốc gia.. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người. Quan tâm đến gia đình.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . bả vinh hoa. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi. Đọc hiểu văn bản .

=>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao. trả lời phép.. PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III. ăn trước.. cai tổng để được ngồi trên. +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy.Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2. để so sánh.HS:làm việc theo nhóm.Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết ..Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ. Tổng kết 1. thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh.luân lí xã hội cụ thể. đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế. +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng.Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác . Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây.Lên án chế độ vua quan... đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng . với thái độ khinh bỉ . *Thái độ: .Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả .. độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân . có một nền luân lí xã hội thực sự.GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? . Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ. nước mình mới giành tự do.

hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh. Vd: nói cảm ơn.xin lỗi.Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến.” 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.HS trả lời.. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận . Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước. . Xác định kiểu bài: bình luận. * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A. Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . một quan điểm.. Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V. Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề. phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại.. Bài mới: 1. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước ..HS nhắc lại các kiến thức ..CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B. . SGV.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I. Bài viết có bố cục ba phần. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. Ôn tập kiến thức .GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. giao tiếp với bạn bè. GV định hướng IV.GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? .Kiểm tra sĩ số: II. có thể viết được một đoạn văn bình luận.2.

HS trả lời.GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm . TÌM HIỂU CHUNG 1. * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. tổng hợp .Nhà văn. ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 .Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung .Rèn kỹ năng khái quát. nhà báo. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. SGV. Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Quê: xã Mĩ Hoà. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920..CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A.ổn định Iớp . Ông . Năm 1922. ông trở về nước. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.. đánh giá cho từng nhóm 3. huyện Hóc Môn.* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực. Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II. 2. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN .Giáo dục tinh thần yêu nước.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Trình bày luần điểm IV. lòng tự hào dân tộc B. MỤC TIÊU: Giúp HS .Nguyễn An Ninh (1900-1943) . được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc.Đặt vấn đề: 2. Tác giả .Giúp HS hiểu.

. sâu sắc (dùng từ ngữ. Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1. nước.. + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài.Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng... Tác phẩm: .tự do của mình. Năm1939.Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức . bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. IV.) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc.. . ông bị đi đày ở Côn Đảo.. yêu nước) 2. vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó. . Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. thâm thuý. Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM ... 2.Bài chính luận này. diễn thuyết chống đế quốc. + Nhẹ nhàng. dẫn chứng chính xác..Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d.. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II.. rượu khai vị. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 .. cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương.

Tác giả: Ph. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết . Bài mới: 1. tác phẩm. .TT1: Tìm hiểu tác giả. TLTK.Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp .Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. tổng hợp . .Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. * Ăng-ghen (1820-1895): . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới . ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) .Ăng-ghen) A. nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 .Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1.Năm 1844.Nhà triết học.Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. MỤC TIÊU: Giúp HS .Ăng-ghen(1820-1895). nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Khâm phục tài năng của Mác B. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới. SGV.Nhà triết học. nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. nhấn mạnh những điểm chính I. + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Rèn kỹ năng phân tích .Ông là người Đức.

sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”. Do hoạt động chính trị. Đọc hiểu văn bản . 1883.Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14.. 1883.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . .Ông là người Đức.TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 .TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. Củng cố: . DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . IV. một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. 3. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) . Mác qua đời ngày 14. lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. Tính cách mạng. Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. Cách giới thiệu: ngắn gọn.Là cha đẻ của CNDVBC. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước. 3.

Bài mới: 1.Ăng-ghen) A. GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài . trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức.Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Kiểm tra sĩ số: II.văn học.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .HS trả lời.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III.Rèn kỹ năng phân tích . tôn giáo. thể chế nhà nước. TLTK.Khâm phục tài năng của Mác B.ổn định Iớp . SGV. cách sản xuất.nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng). tổng hợp . MỤC TIÊU: Giúp HS .HS trả lời. Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất . GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất. .

nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ.Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ.Tổng kết . ca ngợi . tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi... hàng triệu người .Tình cảm Ăng. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết .” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm.. nghệ thuật .Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .Đề cao. mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.. cường quyền. các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác.. thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác. Củng cố: .đã tôn kính.Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen . +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước.Những cống hiến vĩ đại của Mác? . tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV.. nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn.ghen dành cho Mác? V. yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch. cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương . GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác. + Mác chống lại bất công.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học.GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng.Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung. thể hiện sự khâm phục. so sánh tăng tiến .HS trả lời. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn.Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại . Dặn dò: .III..ghen -Tình cảm.

tham luận.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn . lập trường thái độ. MỤC TIÊU: Giúp HS . . Bài mới: 1. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng. xã luận.. các bài bình luận. lời kêu gọi.Đặt vấn đề: 2.Khái niệm ngôn ngữ chính luận. tuyên ngôn.ổn định Iớp . hội nghị.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. tuyên bố. đặc biệt trong các lình vực chính trị. nóng bỏng của đời sống xã hội. hiệu triệu. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.Nghiêm túc trong giờ học B.Kiểm tra sĩ số: II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . đối với những vấn đề thiết thực.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo. -Cương lĩnh. xã hội .Kiểm tra bài cũ: Không III.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1. . phát biểu trong hội thảo.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 2. SGV..

lập luận . thuyết minh.từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. câu miêu tả. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. không giống với ngôn ngữ hành chính. đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. nghị luận. khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng. 1 câu dài). * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca . cướp nước. * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác.HS cử đại diện lên trình bày . IV. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. đời sống. đanh thép... văn học. .. truyền thống. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết .GV nhận xét. xâm lăng.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. -Thái độ đàng hoàng. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. diễn giải. tự sự. dõng dạc. bán nước. câu tường thuật. nghệ thuật. bàn bạc. giọng văn hùng hồn. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước. lướt qua.Lập trường của những người cộng sản.Đứng trên lập trường dân tộc . Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái..

Kiểm tra sĩ số: II. . -HS: Liệt kê. Nghi Lộc.Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên . giàu cảm xúc . I. TLTK. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. khoa học.ổn định Iớp . xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?.Nghiêm túc trong giờ học B. .GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?.Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. .Đặt vấn đề: 2.HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. Bài mới: 1. Nghệ An.Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. .Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học. MỤC TIÊU: Giúp HS . Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện . Đọc hiểu chung 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả. có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Quê: Nghi trung. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) . tác phẩm.Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. SGV.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội .

ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ.Phải xác định cho được tinh thần thơ mới.GV: cung cấp cho HS biết về nội 2.Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) ..Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta. tinh tế. II. . Tinh thần thơ mới.Theo tác giả.Kiều của Nguyễn Du (1949). mới là gì? .Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! . Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. chuẩn bị phần 2 của bài . . chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối. GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. Dặn dò Học bài.HS trả lời. tinh thần chung của thơ 1. Đọc hiểu văn bản . Tác phẩm dung tác phẩm. ..

Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A. TLTK.Nghiêm túc trong giờ học B. SGV.ổn định Iớp .Triển khai bài: . giàu cảm xúc .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. MỤC TIÊU: Giúp HS . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra sĩ số: II. Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III. khoa học.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội.

thảm hại. tác giả liên hệ đến thời thế. .Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi.Lòng yêu nước. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. Phong cách nghệ thuật .GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên. chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . với tình yêu và cả tôn giáo. 3. *Bàn về thơ mới. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI. độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi . kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. giàu hình ảnh III. con người. Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh. Dặn dò Học bài. .Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới). 2. nó rên rỉ. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế. đầy bi kịch. Cách ngắt nhịp câu văn. rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết.Cách lập luận chặt chẽ. ít dùng khái niệm. Tổng kết (SGK) IV.“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. chia tách nhiều tầng nghĩa. tạo sức . khổ sở.ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua.. hãy phân tích? . nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. cốt sao giãi bày được sự cô đơn. Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề.. tạo sự cân đối nhịp nhàng.

Nghiêm túc trong giờ học B.Triển khai bài: . Bài mới: 1. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. SGV. . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đặt vấn đề: 2.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận.ổn định Iớp .

công khai về quan điểm. trình độ.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm.GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ.Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác. Các phương tiện diễn đạt 1.GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3. ý nhỏ..Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. cóp từ ngữ . đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2.Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ. câu nhiều ý. lặp cấu trúc “ai”. *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch.phục vụ cuộc sống IV.. Đặc trưng bản . gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm. ý thức công dân. nghị luận .. đa số… .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt . lập luận .HS:làm việc với SGK II. cách đánh giặc của dân tộc ta. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? . Biện pháp tu từ: . + Muốn làm chủ đất nước. . -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP . ý lớn. rành mạch. GV nhận xét.. Ngữ pháp. dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . bền vững.HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp. phải học tập mới có nhận thức. Bài 2: Gợi ý . luận cứ. Từ ngữ: . “súng.HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ. đoạn phải rõ ràng. tự do. khả năng. úp mở. Mối . luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ. câu. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết . cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ. Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V.

Bài mới: 1.Khái lược về kịch : . nêu khái niệm I.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ. VĂN NGHỊ LUẬN A.ổn định Iớp . văn nghị luận . MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II.THỂ LOẠI KỊCH kịch 1.Kiểm tra bài cũ: III. SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. kich.Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.

.GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại . Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng. nhân vật kịch. bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao. kịch tác phẩm. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu. -HS: Phân tích ví dụ... cách đọc đối với kịch V. Yêu cầu đọc VB kịch. -GV nhận xét.GV: củng cố. nêu ra cách đọc .Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV. rút ra kết luận. tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch.* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng.vui đan xen. .) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn.Phân chia theo nội dung. *Chuẩn bị phần 2 của bài . Củng cố: Khái niệm. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài.. học II. * Các kiểu loại kịch . ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp..nhằm làm bật lên tiếng cười.) . với những nhân vật độc ác đen tối.. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .. bổ sung . cải lương. chèo. độc thoại.

NGHI LUẬN 1.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.ổn định Iớp . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C. VĂN NGHỊ LUẬN A. SGV.Kiểm tra bài cũ: III.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B.Đặt vấn đề: 2. văn nghị luận . kich.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II. Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS .Khái lược về văn nghị luận .

cách đọc đối với văn bản nghị luận V. bác bỏ… . Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .. Từ đó rút ra nhận xét.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất. luận chứng..Văn NL mang tính giải trình. lời cầu nguyện. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận . dùng lí lẽ. luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống. ngôn ngữ. . hoàn cảnh ra đời… . vừa đòi hỏi chính xác. LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: .Từ nội dung. chứng minh. IV.-GV hướng dẫn HS tìm. BT2 .. diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích .NL là một thể văn học đặc biệt.Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ.. .Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng.Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả.Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . . Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm . Củng cố: Khái niệm.Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh.Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . lí tưởng. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1. phân tích các văn bản nghị luận. bày tỏ đau xót. cách diễn đạt .Mở bài: giới thiệu.. văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2.

SGV. Bài mới: 1. . củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn.Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A. Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.ổn định Iớp .Nắm vững khái niệm.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I.Nghiêm túc trong giờ học B. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.Đặt vấn đề: 2.

Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi .* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét.Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III.. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. * Ôn tập văn học . * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn. đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề.Vận dụng: Bài 1 a. phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận. vận dụng các thao tác lập luận. +Dàn ý: . -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao.Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới. V. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . Hướng dẫn HS lập dàn ý. Chọn luận điểm. Diễn đạt các ý. HS về nhà làm II. viết câu mở đầu. bài văn. Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV. b. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. Bài 2. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này.Sự học hỏi luôn cần thiết .

hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại.Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài .Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Tiết 113. .ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A. Và củng cố. Bài mới: 1.Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích. SGV. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống . khái quát.Nghiêm túc trong giờ học B. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. -1920-1930. -1930-1945. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét. bổ sung. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. cách sống của con người nói chung. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. niêm luật trong thể thơ. Dặn dò: . *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp.5. trả kết quả trước lớp. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài. +Hình thức.Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. NỘI DUNG 1.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập. Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. -Thơ mới có chất văn. nhà văn nói riêng trong XH. Các nhóm khác nhận xét.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2. 3. G/v yêu cầu H/S ôn tập. V. tâm lý sống. -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. khợi ý. chất kể rất rõ. .Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao.Vấn đề 3:. bổ sung. Củng cố: . nhất là thành thị.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5.

yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.Nghiêm túc trong giờ học B. . Bài mới: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS -. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: .ổn định Iớp .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I.Đặt vấn đề: 2. Mục đích.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945. -..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích.Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận . SGV. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.Kiểm tra sĩ số: II.

Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2. SGV. nêu cách viết TT 2. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II. . B.Yêu cầu: . Củng cố: Đặc điểm. một ngôn ngữ đơn lập.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. luận điểm. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ. .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I. trả lời 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. Bài mới: 1.ổn định Iớp . trung thực. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV.Củng cố.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập.Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề.Hệ thống kiến thức đã học: . MỤC TIÊU: Giúp HS . cách viết TTvăn bản nghị luận V.Kiểm tra sĩ số: II. phần mở đầu. -Diễn đạt các ý.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý.VBTT phẩi khách quan.

dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II.Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc trong giờ học B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập.ổn định Iớp . Bài mới: 1. Ôn tập về mục đích. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. .Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4.Kiểm tra sĩ số: II. Bài 5: IV.Viết được VBNL có độ dài tương đối . V. SGV.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I. cách tóm tắt: . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. yêu cầu. * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận.

MỤC TIÊU: Giúp HS . Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 ..Kiểm tra bài cũ: Không III. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2.TTVBNL II. .Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn. SGV.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng. * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học .Kiểm tra sĩ số: II. đánh giá cho từng nhóm III.Nghiêm túc trong giờ học B. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận.Đặt vấn đề: 2.ổn định Iớp .Nghị luận văn học và nghị luận xã hội . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Trình bày bản tóm tắt trước lớp.Vận dụng tóm tắt: 1. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Tham khảo bài đọc thêm IV. Bài mới: 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét.Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. V. cử đại diện phân tích.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm. * Luyện tập.MỤC TIÊU: Giup HS : . đánh giá. 2. yêu cầu. mục đích. cho điểm. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm. Tiết 123: Ngày soạn: .-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. -HS tiến hành thảo luận. LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A.

em rút ra được điều gì?.TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. V. Dặn dò: * Ôn tập hè .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful