Tiết : 1 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH Ngày dạy (Trích Thượng kinh ký sự) - Lê Hữu Trác A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực, và ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ Chúa Trịnh. - Rèn kỹ năng phân tích khái quát - Phê phán cuộc sống xa hoa lãng phí B. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giảng giải. C. CHUẨN BỊ : ô GV: giáo án, tài liệu tham khảo. H/s: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới. 1. ĐVĐ: 2. Triển khai Hoạt động của thầy , trò * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung -Nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Lê Hữu Trác, có ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác của ông ? Nội dung I. Tìm hiểu chung: 1.Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Ông là một danh y không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc. 2.Tác phẩm: -Thượng kinh ký sự (Ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán hoàn thành năm -Những hiểu biết của em về tác phẩm 1783 được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác? Tông Tâm Lĩnh như một quyển phụ lục - Thượng kinh ký sự tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực của nhà Chúa. - Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -Gv cho học sinh đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi: +Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh được tác giả miêu tả như thế nào? II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ Chúa Trịnh: Đã được tác giả ghi lại khá tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một người thầy thuốc lần đầu tiên bước vào thế giới mới lạ này:

- Hs đọc tìm chi tiết cụ thể để chứng minh

-Quang cảnh ở phủ Chúa cực kỳ tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng. -Cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng người hầu kẻ hạ.... → cho thấy sự cao sang, quyền uy tuyệt đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà Chúa. 2. Thái độ, tâm trạng của tác giả: +Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của -Tuy không bộc lộ trực tiếp nhưng qua ngòi tác gỉa qua đoạn trích? bút ghi chép hiện thực sắc sảo và những cảm xúc được ghi lại có thể thấy được thái độ của tác giả: không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ Chúa và dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây. - Không chỉ là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có y đức cao mà còn là người xem thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm gỉan dị. III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực sắc sảo... * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 2.Nội dung: Đoạn trích Vào phủ Chúa Trịnh +Phân tích những đặc sắc bút pháp ký sự mang giá trị hiện thực sâu sắc. Tác giả đã vẽ của Lê Hữu Trác? lại một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của Chúa Trịnh. Đồng thời +Ấn tượng của em sau khi học đoạn trích cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi. này?

E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 1. Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích đã học. 2. So sánh đoạn trích với tác phẩm hoặc đoạn trích, khác mà em đã học. 3. H/s soạn bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết: 2 Ngày soạn:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh : - Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng ngôn ngữ cá nhân nhất là của những nhà văn có uy tín. - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, có năng lực sáng tạo góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội
B. PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn - Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo. - H/s: soạn bài, học bài ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôn ngữ - Hs đọc SGK - GV: Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội? - HS trả lời - Gv diễn giảng: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Muốn giao tiếp với nhau xã hội phải có phương tiên giao tiếp chung đó là ngôn ngữ. Cho nên mỗi cá nhân đều phải biết tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội. - GV: Tính chung của ngôn ngữ thể hiện ở những điểm nào? Nội dung I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện qua các phương diện sau: 1. Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân bao gồm: - Các âm và các thanh. Âm là nguyên âm, phụ âm, thanh là thanh điệu. - Các tiếng tức là các âm tiết. VD: Nhà , cây, người,... - Các từ như xe đạp, xe mý, máy bay... - Các ngữ cố định gồm thành ngữ và quán ngữ. VD: chân ướt chân ráo, thuận buồm xuôi gió... 2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ. VD một số quy tắc hoặc phương thức sau: - Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. - Phương thức chuyển nghĩa từ Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thức chung khác nữa thuộc lĩnh vực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách...

* HĐ2: Huớng dẫn tìm hiểu lời nói cá nhân -GV d ẫn d ắt: Khi giao tiếp mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp mang nét riêng cá nhân. Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở các phương diện nào ? - Theo em, lời nói có phải là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân không? Vì sao?

II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân 1. Giọng nói cá nhân: Khi nói giọng mỗi người có một vẻ riêng không giống ai. 2. Vốn từ ngữ cá nhân: Từ ngữ là tài sản chung của mọi người, nhưng mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào: lứa tuổi, giớ tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống... 3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc. Mỗi cá nhân khi sử dụng từ ngữ đều có - Gv: Yêu cầu học sinh lấy VD chứng những sáng tạo tạo nên những nét riêng độc minh qua từng phương diện cụ thể đáo trong tù ngữ cá nhân. VD trong câu thơ Xuân Diệu: Tôi muốn buộc gió lại. Buộc gió là một từ sáng tạo. 4. Việc tạo ra các từ mới. Cá nhân có thể tạo ra các từ mới nhưng theo các phương thức chung. 5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung. Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm: Ngữ, câu, đoạn, bài,…Có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc chung. VD: Tình thư một bức phong còn kín Gío nơi đâu gượng mở xem. → Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội, còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các quy tắc chung. III. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập H/s làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 13 E. Củng cố, dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: - Ngôn ngữ là tài sản chung của toàn xã hội. - Lời nói là sản phẩm riêng của mỗi cá nhân. - H/s ôn tập kĩ kiến thức văn học lớp 10 đã học, chuẩn bị làm bài viết số 1.

mạch lạc.5 đ) . D.4 BÀI LÀM VĂN SỐ I: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Ngày soạn: A.Phân tích tác dụng của vấn đề (1. ra đề kiểm tra. .Bài mới 1. Chuẩn bị: .Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1.Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1.Chuẩn bị bài: Tự tình . Củng cố. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . . KTSS II.5 đ) .5 đ) * K ết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng.dặn dò -Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận xã hội .Tiến trình lên lớp I. Đ ề ra Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay 2.Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10.Ổn định.Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của Hs THPT.Tiết: 3 .5 đ) E. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. .Nghiêm túc trong giờ viết bài B. sạch đẹp (0.Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) . Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) * Th ân bài: .HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra.GV: đọc tài liệu .Bài cũ: Không III.

Đọc . Tác phẩm: -TP của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ.Gv gợi ý cách đọc . * KN: Đọc .H/s:soạn bài mới. . nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. -Thấy được cảm thức về thời gian. Chuẩn bị: .Hs đọc lại 2 câu đầu a. Kiểm tra bài cũ: Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào? Hãy lý giải và cho ví dụ minh hoạ? III.Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm? Nội dung I. hình ảnh giản dị nhưng giàu sức biểu cảm.Phương pháp: Phát vấn . 2. khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ. tình duyên ngang trái . tập trung thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi. Hoạt động của thầy. II. trò * HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung . -Tự tình II nằm trong chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương gồm 3 bài. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II.Gọi HS đọc.Đàm thoại .Quê ở làng Quỳnh Đôi. phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của nhà thơ. khát vọng sống trong thơ Hồ Xuân Hương. phẩn uất của nhà thơ trước duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc.Tìm hiểu văn bản: .Mục tiêu bài học: * KT: .Đọc: . tâm trạng buồn tủi. Bài mới.Hiểu được đặc trưng thơ Nôm Đường Luật và tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:cách dùng từ ngữ.GV:giáo án. học bài cũ ở nhà. tài liệu tham khảo. D. phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * T Đ: Trân trọng tài n ăng tác giả B. Tiến trình bài dạy: I. huyện Quỳnh Lưu.Tiết: 5 TỰ TÌNH ( BÀI II ) Ngày soạn: (Hồ Xuân Hương) A.Nêu vấn đề C. . Tìm hiểu chung: 1. 2 câu đề : Đêm khuya văng vẳng trốn canh dồn .hiểu văn bản: văn bản TT1: Hướng dẫn đọc 1.Bà là người có cuộc đời . tỉnh Nghệ An. Tác giả: -Hồ Xuân Hương: (? ?) . Ổn định. Gv nhận xét và đọc lại TT2: Tìm hiểu bài thơ 2. éo le.

+ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa 2 bi kịch: Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn. tâm trạng buồn tủi).Đâm toạc thơ? GV: Thiên nhiên trong 2 câu thơ → Động từ mạnh..Hs đọc câu 5.Từ ngữ: + Từ “trơ” được đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. -Thời gian được thể hiện qua âm thanh “văng vẳng” không chỉ đơn thuần là sự cảm nhận của âm thanh mà còn là cảm nhận về sự trôi đi của thời gian. 2 câu thực hình ảnh đó? + “Chén rượu hương đưa say lại tỉnh” Câu thơ gợi nên cái vòng luẩn quẩn.4 có những hình ảnh nào đáng chú ý? Hãy phân tích ý nghĩa các b. đảo ngữ→ bướng bỉnh. mỉa trạng gì của nhà thơ? mai. bối rối và sự thách thức của cá . Cảm nhận của em về 2 câu Đó là sự tương đồng với thân phận người phụ nữ.6 giữa trăng và người. . Thiên nhiên được miêu tả như → Hương rượu thành đắng chát hay hương tình thoảng thế nào trong 2 câu luận? qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Nhận xét về nghệ thuật ? -Hình tượng thiên nhiên trong c. cay đ ắng →Tâm trạng cô đơn. cứ muốn vạch trời. liên hồi) (Hoàn cảnh cô đơn. Càng say càng tỉnh. cũng như mang theo nỗi niềm không chịu an phận. ngang ngạnh.2 câu thơ đầu cho thấy tác Trơ cái hồng nhan với nước non giả đang ở trong hoàn cảnh . phản kháng→thiên nhiên sống động. tạo nên sự đồng nhất . thời gian nào? được mở ra bằng “đêm khuya văng vẳng trống canh dồn”.4 nhân trước thời gian và cuộc đời.Hs đ ọc c âu 3. vạch đất để oán phẫn uất của người con gái. càng cảm nhận nỗi đau thân phận.Không gian và thời gian: không gian yên tĩnh . . là sự bẽ bàng đ ồng th ời nói được bản lĩnh nh à th ơ + “Hồng nhan” cách nói về dung nhan của người phụ GV: Qua đó em thấy được tâm nữ nhưng đi liền với từ “cái” gợi lên sự rẻ rúng. 2 câu luận: 2 câu thơ 5&6 góp phần diễn . tràn trề sức “Rêu” là một sinh vật nhỏ và sống→ Phong cách nhà thơ yếu nhưng cũng không chịu khuất phục. hờn.(gấp gáp. . “Đá” vốn cứng. Đó là sự tủi hổ. Nó phải “xiên ngang mặt đất”. rắn chắc giờ cũng nhọn hoắt để “đâm toạc chân mây”.Gv: Theo em ở 2 c âu 3. Câu thơ ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh.Xiên ngang tả tâm trạng thái độ gì của nhà .(Tuổi thực? xuân trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn).

soạn bài mới: Câu cá mùa thu . gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch.Học bài cũ. Tổng kết: 1 . Nội dung Tự tình II thể hiện tâm trạng. Củng cố .Gía trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của bài thơ? . Bài thơ cho thấy khát vọng sống. là khát vọng sống.Nguyễn Khuyến . “Xuân” vừa là mùa xuân vừa là chỉ tuổi xuân. là ngán ngẩm. “Lại” được lặp lại 2 lần giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. buồn tủi..dặn dò: Sau khi học bài này H/s cần nắm: . 2 câu thơ kết: gì của tác giả? Tâm trạng của tác giả là tâm trạng chán chường. thái độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn vừa phẫn uất trước duyên phận. “ngán” là chán ngán. động từ mạnh 2. khát vọng khi học bài thơ này? hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. “Mảnh tình -san sẻ”: xót xa tội nghiệp -Ấn tượng chung của em sau → bi kịch duyên phận.Hai câu kết nói lên tâm trạng d. nói lên sự chán ngán của tác giả về duyên phận hẩm hiu của mình. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo. khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa thơ Nôm” E. giản dị. sáng t ạo Đảo ngữ. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.

. . Ổn định II.đàm thoại . Bình Lục. Đọc . tác 1.Hướng dẫn HS đọc • Đọc . Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự Tình” II-Hồ Xuân Hương và nêu giá trị nội dung bài thơ? III. Bài mới: 1. sinh ở Ý Yên. Giáo án.Hs đọc SGK I. đậu cả ba kì thi . Bài thơ : Nằm trong chùm 3 bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến * HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. làm quan hơm 10 năm.Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho nghèo. → Là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam 2. . Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung . C.Hiểu văn bản: . + Phản ánh cuộc sống của những con người nghèo khổ . D.Ông là người có cốt cách thanh cao.Tiến trình bài dạy: I. học bài cũ ở nhà.Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường Luật.Hiểu được nghệ thuật tả cảnh.H/S: Soạn bài mới.nêu vấn đề. Nam Định. Hà Nam. Tìm hiểu chung: -Nêu những nét chính về tác giả. . tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến và cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ.Tác giả: phẩm? . có lòng yêu nước thương dân. tài liệu tham khảo.Giáo dục tình yêu quê hương đất nước B. nhưng chủ yếu sống ở quê nội :Yên Đổ.Gv: SGK. Mục tiêu bài học: . ĐVĐ: GV giới thiệu về đề tài mùa thu trong văn học kim cổ đông tây đến chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến. tình gia đình. . Chuẩn bị: . -Giá trị ND-NT thơ Nguyễn Khuyến: + Nói lên tình yêu quê hương đát nước.châm biếm đả kích tầng lớp thống trị. còn chủ yếu dạy học ở quê nhà. tình bạn bè. SGV.Con người:Nguyễn Khuyến (1835-1909) Hiệu là Quế Sơn . Phương pháp: Phát vấn . 2.Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU Ngày dạy: (Thu điếu) .Nguyễn Khuyến A.

xanh tre.Bài thơ thể hiện tài năng bậc thầy của NK -Nêu những thành NT của bài thơ? trong việc sử dụng ngôn ngữ . cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.Điểm nhìn: + Từ gần đến xa . đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên. Cảnh sắc mùa thu . sóng biếc.Đó là NT gieo vần eo (người xưa gọi là tử vận) Kiểu gieo vần oái oăm . xanh bèo) điểm thêm màu vàng chiếc lá . Nghệ thuật . rồi từ cao xa đến gần Từ chiếc thuyền câu nhỏ bé ->Ao thu -> Bầu trời thu ->Rồi nhìn ra ngõ trúc . nước. N ội dung: Bài thơ câu cá mùa thu thể . hình ảnh nào ? Vì sao Xuân Diệu nhận xét cảnh Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam? . xanh sóng. khó nhưng đã được sử dụng một cách tài tình .Cảnh thu được gợi nên qua những từ ngữ. 2.Cảm nhận của em về giá trị nội dung bài hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu đồng thơ? bằng bắc bộ . . ->Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh → Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ dịu nhẹ. mong được cá mà chỉ là cái cớ để cảm nhận cảnh thu. → Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước. .Tổng kết: * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết 1. Ý kiến của em như thế nào? . yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc. xanh trời.Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá mà để đón nhận trời thu và cảnh thu vào cõi lòng. hài hoà.tầng mây lơ lững.nhà thơ mở ra nhiều hướng miêu tả. rồi trở lại ao thu .Màu sắc: các điệu xanh ( xanh ao. xanh bờ. và cảm nhận về mùa thu khác nhau. . 2.. + Từ điểm nhìn ấy . thanh sơ. lá vàng . tâm trạng thời thế của tác giả. Tình thu . thuyền câu. . vắng lặng. .Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ? -GV: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Khuyến viết Thu điếu nhưng không chú mục vào chuyện câu cá.Hình ảnh:Ao thu.Gọi 2 em đọc.HS thảo luận: Theo em câu cuối bài thơ được hiểu như thế nào? Gợi : Từ “đâu” ở đây được hiểu ra sao? III.Đường nét. trời xanh ngắt . sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí .lá vàng khẽ đưa vèo . Gv nhận xét và đọc lại Tác giả đã đón nhận cảnh thu như thế nào? • Tìm hiểu văn bản : 1. để đắm mình vào suy tư nghĩ ngợi với tâm trạng u uẩn thầm kín của mình”. . . uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.Cõi lòng yên tĩnh. đất nước .Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi cô quạnh.

Học thuộc lòng bài thơ.IV. .Củng cố Giá trị ND-NT của bài thơ? V. lập dàn ý bài văn mghị luận.Dặn dò: . đọc thêm bài Thu vịnh ở SGK -Ôn tập những kiến thức nghị luận để học bài: Phân tích đề.

Thảo luận nhóm C. -Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận và biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận . 3. Kiểm tra bài cũ: Cho biết dàn ý của bài văn nghị luận? III. Củng cố . LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: A. SGV. luận điểm theo một trình tự logíc chặt chẽ.Sắp xếp luận cứ. soạn bài mới : Thao tác lập luận phân tích.Nêu vấn đề . để phân biệt luận điểm.Có quan điểm.dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :K/n phân tích đề là gì ?Trình bày các bước lập dàn ý ?HS học bài cũ. .Là công việc trước tiên trong quá trình làm lời các câu hỏi. Mục tiêu bài học: -Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đời sống. Tiến trình bài dạy: I. chú ý Từ đó nêu khái niệm phân tích đề là gì? những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung . Xác lập luận cứ ->Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm. Chuẩn bị: . D. Bài mới: Hoạt động của thầy .LẬP DÀN Ý -Quá trình lập dàn ý bao gồm mấy bước? Gồm các bước sau : 1. -HS: Thảo luận nhóm: 3 nhóm làm 3 đề . soạn bài mới.Đàm thoại .Giáo án . luận cứ trong dàn ý. * HĐ 2: Hướng dẫn lập dàn ý II. Ổn định II.2 E. Tài liệu tham khảo .hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng. . cần đọc kĩ đề bài.GV: SGK. PHÂN TÍCH ĐỀ : -GV cho HS phân tích 3 đề ở SGK và trả .LUYỆN TẬP : GV cho HS làm các bài * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập tập SGK 1.HS: Học bài cũ. 2. Xác lập luận điểm -> Xác lập các ý chính của bài làm. Cần có kí hiệu trước mỗi đề mục . một bài văn nghị luận.Phương pháp : Phát vấn .Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ. -Mở bài -Thân bài -Kết bài III.trò Nội dung * HĐ 1: Hướng dẫn phân tích đề I.Khi phân tích đề. ý kiến rõ ràng B.

quan hệ giữa người phân tích và đối tượng phân tích.GV : SGK. Luyện tập : GV cho HS làm những bài luyện tập SGK. D.Chuẩn bị : .Tài liệu tham khảo . -HS học bài cũ. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích : 1. dặn dò : -Sau khi học bài này HS cần nắm :Mục đích. hiện tượng) 2. bên ngoài của đối tượng (sự vật. hình thức cấu trúc và các mối quan hệ bên trong .Kiểm tra bài cũ : Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận ? III Bài mới : Hoạt động của thầy. Mục đích : Phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung. yêu cầu cảu thao tác lập luận phân tích GV cho HS đọc đoạn trích SGK và thực hiện các yêu cầu của SGK Từ đó nêu mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Nội dung I. quan hệ nhân quả. song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong 1 chỉnh thể toàn vẹn.Tiến trình bài dạy : I. SGV.HS :Học bài cũ. Mục đích. Củng cố .) II. .Phương pháp : Phát vấn . soạn bài mới : Thưong Vợ -Trần Tế Xương . III. . -Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích 1 vấn đề xã hội hoặc văn học . Ổn định : II. Mục tiêu bài học : -Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. thống nhất .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng. yêu cầu của thao tác lập luận phân tích và biết cách phân tích. từng khía cạnh.Nghiêm túc trong giờ học B. trò * HĐ1 :Tìm hiểu mục đích.Yêu cầu :Khi phân tích cần chia tách các đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí.Cách phân tích : Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố.và trình bày cách phân tích ? * HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập E. * HĐ 2 : Tìm hiểu cách phân tích GV cho Hs đọc lại đoạn trích .Tiết 8 : THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy : A. quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan. soạn bài mới . Giáo án .

Trần Tế Xương (1870. ĐVĐ : GV giới thiệu qua về đề tài sáng tác của nhà thơ Trần Tế Xương 2. . Tác giả : phẩm ? .Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ . Mục tiêu :Giúp HS hiểu thêm : * KT : . Bài mới : 1. Ổn định : II.GV cho HS đọc bài thơ. Triển khai Hoạt động của thầy .Giáo án . thơ trào phúng và trữ tình. Chuẩn bị : .quê ở phường Vị Hoàng . trò Nội dung * HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I.HS : Học bài cũ . . thành .Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua tình cảm chân thành mà ông dành cho người vợ của mình . Tiến trình bài dạy : I.Sáng tác của ông bao gồm 2 mảng :Trào .Tài liệu tham khảo .HS trả lời Tú Xương . Phương pháp : Phát vấn . 2. đất nước ? III.GV : SGK. Tác phẩm : Tú Xương có nhiều bài thơ viết về bà Tú . nhận xét .Tiết thứ : 9 THƯƠNG VỢ Ngày dạy : ( Trần Tế Xương ) A. SGV. soạn bài mới . . Đọc .Hiểu chung : -GV : Nêu những nét chính về tác giả tác 1.GV đọc lại . nhưng Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của ông .Đàm thoại -Nêu vấn đề gọi mở C. * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II . * KN : Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình * TĐ : Giáo dục tình yêu gia đình B.Hiểu văn bản : TT1 : GV gợi ý cách đọc : 1. trân trọng và ngợi ca. vừa tự trào bực bội. cay đắng. Đọc .GV giới thiệu thêm cho HS hiểu mảng phúng và trữ tình . vừa thương xót.Về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này . Kiểm tra bài cũ : Qua Câu cá mùa thu em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên . D.1907) thường gọi là .Đọc Giọng điệu vừa hóm hỉnh.GV cho HS xem chân dung nhà thơ sau phố Nam Định đó chốt lại những vấn đề cơ bản. .

giàu đức hi sinh Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh ông Tú ? Theo em 2 câu cuối cùng là lời chửi của ai ? Chửi ai ? Vì sao lại chửi ? Hs lần luợt trả lòi các câu hỏi. gian truân .) ( Gv giới thiệu thêm vài nét về nguyên mẫu bà Tú) + Nỗi vất vả của bà Tú còn được thể hiện qua hình ảnh và từ ngữ nào ? . Tổng kết : 1 Nghệ thuật.có tính lặp lại khép kín . Qua đó nhà thỏ muốn nói lên điều gì ? . GV chốt lại * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu học sinh nhận xét về nghệ thuật và nội dung . giàu đức hy sinh. +Mom sông → doi đất nhô ra ngoài sông.Tìm hiểu văn bản a.Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng ở câu 3.Một duyên hai nợ âu đành phận. 2. chồng được đặt ngang hàng với con → Đảm đang. . tác giả đã ghi lại 1 cách xúc động . đua chen → phép đối.Nhà thơ chửi: Thói đời……cũng như không : Chửi đời và tự chửi mình → Là con người có nhân cách cao đẹp III. +Quanh năm → là thời gian suốt cả năm .buổi đò đông : sự tranh giành. trân trọng vợ . → chịu thương chịu khó. chu đáo . ngọn gió .→ cheo leo.GV : Qua nỗi vất vả.Yêu thương. thương yêu quí trọng . GV yêu cầu học sinh đọc một vài câu ca dao có sử dụng hình ảnh con cò. Hình ảnh ông Tú . gian truân đó em cảm nhận đựoc những phẩm chất gì của bà Tú ? 2.Hs trả lời. Năm nắng mười mưa dám quản công.khi quãng vắng : vất vả. b. * Những đức tính cao đẹp của bà Tú : Đức tính chịu thương chịu khó : . gợi lên cả 1 số kiếp .. gian nan + Eo sèo .GV định hướng cho hs phân tích Theo em có thể phân tích bài này theo hướng nào ? Có nên phân tích theo kết cấu không ? . thời gian.Nuôi đủ 5 con với 1chồng ->Như vậy bà Tú đã nuôi đủ 6 người . GV gợi ý phân tích theo nhân vật -GV : + Hình ảnh bà Tú được giới thiệu như thế nào qua cau thơ đầu?( không gian. Hình ảnh bà Tú : * Nỗi vất vả. nỗi đau thân phận . ông tự coi mình là cái nợ đời .4. Nội dung : Với tình cảm.HS trả lời. lừ láy. Thương vợ là bài thơ trữ tình tiêu biểu của thơ TX :Cảm xúc chân thành lời thơ giản dị mà sâu sắc . tháo vát. công việc.2câu đầu giới thiệu hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh . nguy hiểm + Thân cò : hình ảnh nguời phụ nữ + Lặn lội . hình ảnh ẩn dụ . chân thực hình ảnh người vợ tần tảo . Bà là người hết lòng vì chồng con.Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. nơi đầu sóng .TT2 : Tìm hiểu văn bản .

Tiến trình bài dạy : I. Phương pháp Phát vấn .đàm thoại -nêu vấn đề C.Rèn kỹ năng đọc và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. D. Giáo án . soạn bài mới : Đọc thêm Khóc Dương Khuê. trò Nội dung .Những giá trị nội dung . và Vịnh khoa thi Hương Tiết 10 Đọc thêm : KHÓC DƯƠNG KHUÊ Ngày dạy : (Nguyễn Khuyến ) A. . Chuẩn bị GV : SGK. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương và cho biết giá trị nội dung bài thơ ? III.nghệ thuật bài thơ .Triên khai Hoạt động của thầy . Dặn dò : Học bài cũ . vở soạn. tài liệu tham khảo HS : Học bài cũ. nghệ thuật của bài thơ. V. Mục tiêu Giúp HS nắm được : . Củng cố : Sau khi học bài này HS cần nắm : Giá trị nội dung .Giáo dục tình bạn chân thành thắm thiết B. SGV. Bài mới 1 ĐVĐ : Hãy đọc một bài thơ viết về tình bạn ? 2.IV. Ổn định : II. .

..Kể tuổi tôi. ở đoạn cuối bài thơ? ......Đàn hát. uống rượu. GV : Theo em bố cục của bài thơ có .. làm thơ .Thuở đèn sách giữa hai người? . + Gọi 2 HS đọc + GV nhận xét và đọc lại .. có gì như cam chịu. ...1902) cơ bản ở phần tiểu dẫn + Quê : Hà Tây + Đỗ tiến sĩ năm 1868 + Bạn thân của Nguyễn Khuyến(nhỏ hơn Nguyễn Khuyến 5 tuổi) .. Tầm lòng của nhà thơ đối với bạn trạng nhà thơ đựơc diễn tả như thế nào ... .2 câu đầu :Tin bạn qua đời đột ngột mấy phần ? nội dung mỗi phần là gì ? . Sự hồi tưởng về những kỉ niệm tưởng như thế nào về nhũng kỷ niệm . có gì như oán trách.TT3 : Tìm hiểu bài thơ 3.Cùng nhau vượt qua hoạn nạn. Phân tích : +GV : Tin bạn đột ngột qua đời được a.Nước mây : Không gian cách trỏ bao la khó lòng gặp bạn → Đau đớn. xót xa +GV: Hãy cho biết tác giả đã hồi b.20 câu tiếp :Sự hồi tưởng về những kỉ niệm .. đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra. tiếc nuối...rụng rời + Theo em ở đoạn thơ này có những từ → Tự trách bạn mất sớm để mình lẻ loi ngữ nào đáng chú ý? Vì sao nhà thơ .Vui chơi.. du ngoan..Bác chẳng ở. tình bạn thắm thiết. .TT2 : Tìm hiểu bố cục 2... Đọc .... Đọc hiểu chung .*HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu chung I.... + HS đọc đoạn cuối → Kỷ niệm đẹp đẽ .Khóc Dương Khuê viết bằng chữ Hán.. tri kỷ + GV nói thêm về điển tích: Bá Nha và Tử Kỳ ...TT1 :GV hướng dẫn đọc : Thể hiện sự xót xa. Đọc hiểu văn bản : bản 1.. tâm c...Không : lặp lại nhiều lần→ Sự trống vắng dùng nhũng từ ngữ đó? trong lòngvì mất đi người bạn tri âm.. Thái độ nhà thơ khi nghe tin bạn đột ngột nhà thơ diễn tả qua từ ngữ nào ? qua đời + HS trả lời -Thôi đã thôi rồi : Nói gảm nói tránh ...16 câu còn lại : nỗi đau khôn tả khi bạn qua đời .Dương Khuê (1839.GV yêu cầu HS trình bày nhũng nét ..chứa chan → Dứt tình để bạn được ra đi thanh thản→ Từ thương bạn chuyển sang tự an ủi và tự thương ..... + GV: Sau khi nghe tin bạn mất.. Bố cục bài thơ : Chia làm 3 đoạn .. sau dịch ra chữ Nôm * HĐ 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn II. ..

Tiến trình bài dạy: 1. SGV.mình.Nghệ thuật thuật và nội dung -Cách nói giảm : thôi đã thôi rồi -Nhân hoá :Nước mây man mác . Củng cố Nắm giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ V. soạn bài mới “Vịnh khoa thi Hương” Trần Tế Xương Tiết 11 Đọc thêm : VỊNH KHOA THI HƯƠNG Ngày dạy ( Trần Tế Xương ) A. D.Giáo án . Mục tiêu bài học : Giúp HS nắm được : -Đôi nét về TG Trần Tế Xương -Những giá trị nội dung . Tổng kết Hướng dẫn HS rút ra kết luận về nghệ 1.. Phương pháp : Phát vấn .có khi . B.Nội dung Baì thơ thể hiện tình bạn chân thành. soạn bài mới .dặn dò: Học bài cũ. IV.Nêu vấn đề C. cũng có khi 2.. Chuẩn bị : . nghệ thuật của bài thơ . * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. -so sánh :Tuổi già giọt lệ như sương -Liệt kê: Có lúc .Đàm thoại .HS: Học bài cũ .GV :SGK.tài liệu tham khảo . thắm thiết sâu sắc. Ổn định : . .

2. Kiểm tra bài cũ : Nỗi trống vắng của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời được thể hiện như thế nào trong bài thơ Khóc Dương Khuê ? 3. Bài mới : Hoạt động của thầy,trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn HS đọc hiểu chung I. Đọc hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc 1. Đọc - Gọi HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vài nét - Đề tài thi cử về đề tài thi cử và thể loại. - Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật * HĐ2: Hướng dẫn đọc thêm II.Hướng dẫn đọc thêm : - GV: Theo em ở 2 câu đề nhà thơ muốn 1. Hai câu đề nói lên điều gì? - Kể lại cuộc thi , thông thường (3 năm 1 lần - HS trả lời ) - GV lí giải thêm nguyên nhân của sự lộn - Lẫn: sự lộn xộn, nhốn nháo, thiếu nghiêm xộn trong thi cử. túc trong thi cử 2. Hai câu thực - GV: Ở 2 câu thực tác gỉa nhắc những - Sĩ tử : lôi thôi :cẩu thả hình ảnh nào? Hình ảnh đó được miêu tả - Quan trường: Ậm oẹ :Gợi lên cái oai giả tạo ra sao? →Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy→ đã kích, (Gợi: chú ý nghệ thuật miêu tả) châm biếm tính chất lộ xộn của kỳ thi 3. Hai câu luận GV: Đối lập với quan sứ là hình ảnh bà Bà đầm: váy lê quét đất: Điệu đàng, diêm đầm. Vậy hình ảnh bà đầm được miêu tả dúa ra sao? Nghệ thuật đảo ngữ, kết hợp nghệ thuật đối →Tạo nên tiếng cười châm biếm sâu cay . 4. Hai câu kết Chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai châm GV: gọi HS đọc 2 câu kết biếm sang trữ tình - Theo em hai câu kết có ý nghĩa gì? → Lời kêu gọi đánh thức lương tri(Nỗi nhục - HS trả lòi, GV chốt. mất nước). III. Tổng kết 1. Nghệ thuật * HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 2. Nội dung GV hướng dẫn HS rút ra nhũng nhận xét cơ bản về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ. IV. Củng cố Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? V. Dặn dò HS học bài cũ , soạn bài mới : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (Tiếp theo)

♣♣♣

Tiết 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN Ngày dạy: (Tiếp theo) A. Mục tiêu : Giúp HS nắm được: - Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân. - Rèn kỹ năng giải bài tập tổng hợp - Có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân B. Phương pháp Phát vấn -Đàm hoại - Nêu vấn đề. C.Chuẩn bị - GV:SGK, SGV,Giáo án , tài liệu tham khảo, bảng phụ - HS: Học bài cũ, soạn bài mới .

D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ Em hãy lấy ví dụ chứng minh ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội? III. Bài mới : Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mối III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói nói cá nhân : cá nhân Có mối quan hệ 2 chiều : - HS đọc SGK - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá - GV: Theo em giữa ngôn ngữ chung và nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể . Đồng lời nói cá nhân có mối quan hệ ra sao? thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác. - Lời nói cá nhân là thực tế sinh động - HS trả lời, GV chốt lại hiện thực hoá những yếu tố chung ,những qui tắc và phương thức chung của ngôn ngữ . IV. Luyện tập : Gợi ý: *HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập *BT 1: Từ “nách”: chỉ góc tường: Chuyể Chia - HS thành 3 nhóm nghĩa theo phương thức ẩn dụ Nhóm 1: Làm BT 1(bảng phụ) *BT2: Từ xuân được các tác giả dung với Nhóm 2: Làm BT 2(bảng phụ) nghĩa riêng: Nhóm 3: Làm BT 3(bảng phụ) - Hồ Xuân Hương:Xuân→ mùa xuân, sức - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày sống, nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ. - HS làm xong GV nhận xét và có thể - Nguyễn Du: Xuân (cành xuân) → vẻ đẹp cho điểm khuyến khích. người con gái trẻ tuổi - Nguyễn Khuyến: xuân (bầu xuân) *BT 3: Từ Mặ trời (Huy Cận) → nghĩa gốc nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể xuống biển Từ Mặt trời (Tố Hữu): Lí tưởng cách mạng. Từ Mặt trời (Nguyễn Khoa Điềm): Ẩn dụ chỉ người con - niềm vui, niềm hạnh phúc của mẹ. . IV. Củng cố Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân? V. Dặn dò - HS học bài cũ - Soạn bài mới :BÀI CA NGẤT NGƯỞNG - Nguyễn Công Trứ . ۩

Tiết 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : - Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ, đặc điểm của thể hát nói, hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” đồng thời thấy được ý nghĩa phong cách sống, thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . - Rèn kỹ năng đọc sang tạo, phân tích thơ - Giáo dục thái độ sống đúng đắn B. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Chuẩn bị

GV: SGK.ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm. Tuy nhiên chư thấy ai dám . Đọc + TT2: GV gợi ý HS xác định bố cục 2. Tác phẩm : Nguyễn Khuyến. Bài mới : Hoạt động của thầy .Ông là người thi đỗ làm quan lập nhiều công lao và khái quát lại những nét cơ bản.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi đương chức đương quyền . Xương.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết tính chất lộn xộn.Đặc điêm của thể hát nói: Hình thức tự do. ông lập những huyện mới như: Kim Sơn. phù cao thú hát nói. biệt hiệu là Hi Văn . Ông dám đề . tác phẩm? . coi thường. sảng . . D. trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I.HS: Đọc SGK 1.GV gợi ý Hs giải thích khái niệm ngất ngưởng: là sự ngang tang.Tìm hiểu văn bản: a. Tiến trình bài dạy : I.Gọi 2 HS đọc II. ả đào.HS trả lời . Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức đương quyền. ả đào *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản + TT1: Đọc .. ngông nghênh.Tác giả -GV: Nêu những nét chính về tác -Nguyễn Công Trứ (1778-1858) giả. .Tự:Tồn Chất. Đọc hiểu văn bản: . phô ra sự gần gũi hợp với quan niệm mới mẻ về phong cách sống với ca nhi. là phận sự .GV nhận xét và đọc lại 1.Quê: Hà Tĩnh . 3.Hoàn cảng sáng tác: Trước khi về hưu (1848) khoái. Tiền Hải.GV giới thiệu chân dung nhà thơ . tài liệu tham khảo . công khai như NCT. hát nói phổ biến -Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó.Nguyễn Công Trứ ngất ngưởng khi về hưu +TT3: Tìm hiểu văn bản . Không ít nhà nho tham gia sinh hoạt 2. Ổn định : II. hát ca trù.Tìm hiểu chung: . Tú . Dương Khuê. dám phá vỡ khuôn phép để khẳng định bản lĩnh cá nhân.Giáo án . ông vẫn có thái độ trong giới quý tộc thượng lưu. . tự tin .Xuất thân trong một gia đình Nho học.Thể loại ưa thích là hát nói.Quan niệm của nhà nho: Mọi việc trong vư trụ đề là trách nhiệm.GV gợi ý giọng đọc: Tự hào. nhưng con đường làm quan của ông không bằng phẳng thăng chức và giáng GV: Thế kỷ XVIII-XIX thú nghe chức thất thường.HS: Học bài cũ. cho nhà Nguyễn. thiếu nghiêm túc trong thi cử được nhà thơ Tú Xương thể hiện như thế nào qua bài thơ Vịnh khoa thi Hương? III. SGV. Bố cục: 2 phần . soạn bài mới .

Tiết 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG Ngày dạy: (Nguyễn Công Trứ) A. hiểu được khái niệm “ngất ngưởng” qua đó thấy được ý nghĩa phong cách sống. thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của nhà thơ . IV. Những mẫu người tài trí thì con đường làm quan thật thăng trầm gập ghềnh. thành tích lừng lẫy cũng thế thôi. B. Chuẩn bị .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Tác giả cho rằng con đường làm quan như cái lồng mà ông tự nguyện và bắt buộc phải chui vào gần hết cả cuộc đời. . . -Khi: Không muốn kể kỹ. .Vỡi những nhà nho như ông. Mục tiêu bài học: Giúp HS nắm được : .Vài nét về nhà thơ Nguyễn Công Trứ. Với người khác chỉ cần có một cái khi của ông cũng đủ vênh vấ cả đời. không có gì ghê gớm→ tự tin vào tài trí.Chiến công.chỉ nhắc qua những chiến công hiển hách. .GV: Trải qua 28 năm nhìn lại cuộc đời quan tướng. Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề C. đặc điểm của thể hát nói. .GV:Tác giả đã ôn lại những kỳ tích gì trong cuộc đời làm quan cho nhà Nguyễn? Nhận xét thái độ của nhà thơ? . chuẩn bị phần 2 của bài.Giáo dục thái độ sống đúng đắn và biết tự khẳng định mình.GV: Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức ở 2 câu đầu? Gợi: Dùng chữ Hán hay chữ Nôm? Giữa 2 câu có mâu thuẫn gì không? Nếu có thì vì sao lại như vậy? . ông mới nhận ra điều đó. Củng cố : Lối sống ngất ngưởng của nhà thơ được thể hiện như thế nào khi đương chức đương quyền? V... Dặn dò: HS học bài cũ.GV giảng thêm về tài trí và bản lĩnh Nguyễn Công Trứ. rất bản lĩnh. trong hoàn cảnh bấy giờ quả thật không có con đường nào khác.HS đọc lại 2 câu đầu . phân tích thơ.

SGV.Cưỡi bò vàng.GV: Thật ngạc nhiên.Giáo án .GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét → Bản lĩnh. không Tiên…rất người. Ổn định : II.GV: SGK.Dù ngất ngưởng nhung ông vẫn tự hào vì trước *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết sau vẫn tấm lòng trung với vua. làn gió mát mùa xuân. rất trần thế Nguyễn Công Trứ? nhưng lại thanh cao. GV gợi ý: Em có nhận xét gì về hành động cuỡi bò vàng của tác giả? .GV: Đoạn thơ này còn khắc hoạ tiếng đàn câu hát. Tiến trình bài dạy : I. Nghệ thuật(SGK) 2.HS đọc toàn bộ bài thơ .Bỏ ngoài tai mọi dư luận xã hội.Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng sống ngất ngưởng khi về hưu.HS đọc phần ghi nhớ(SGK) III.HS trả lời. muốn sống trẻ trung. đắm mình trong . Triển khai: Hoạt động của thầy ..HS đọc 4 câu tiếp nhiên.Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ đựơc thể hiện như thế nào trong thời gian làm quan? III. Nội dung(SGK) . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu lối b.HS: Học bài cũ. vui tươi hành lạc. bản lĩnh của một tài tử say mê nghệ thuật ca trù. Tổng kết 1. . thật kỳ lạ và bản lĩnh. D. . để bò cũng được thể hiện ra sao? ngất ngưởng cùng ông. không thô tục truỵ lạc -HS đọc 3 câu cuối Em có nhận xét gì về quan niệm lối sống ngất ngưởng đựơc ác giả tổng kết ở cuối bài? . soạn bài mới . đeo nhạc ngựa.GV : Sự ngất ngư ngửơng của . về nghệ thuật và nội dung . mọi lời khen chê→ tuổi già cần đựơc tận hưởng thú vui thiên . Nếu không phải Nguyễn Công trứ thì đã ai dám làm việc trái khoáy như thế? -GV:Cái ngất ngưởng đó còn được thể hiện như thế nào? -Dẫn các cô gái trẻ lên chùa chơi. khi về hưu . thêm nét ngất ngưởng nào khác của .Không Phật. . treo mo cau vào Nguyễn Công Trứ khi về hưu được đuôi bò→ để bò thêm sang trọng. với đất nước. ĐVĐ 2. tài liệu tham khảo . Bài mới: 1. đi hát ả đào và tự đánh giá cao những việc mình làm→ cá tính. . phẩm chất và cá tính độc đáo.

có lý tưởng đúng đắn.Đàm thoại -Nêu vấn đề . Phương pháp : Phát vấn . SGV.Quan niệm sống của nhà thơ.Chuẩn bị bài mới : Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản hành ca) Cao Bá Quát ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 15 Ngày dạy: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca ) Cao Bá Quát A. thyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Nắm được giá trị nọi dung và nghệ thuậ . Mục tiêu bài học : .Rèn kỹ năng đọc sang tạo. giáo án.Học bài.Giúp HS hiểu: .Vì sao ông lại có thể ngất ngưởng như vậy? V. làm bài tập ở SGK . Củng cố: .GV: Đọc tài liệu. . B. Dặn dò: .IV.Lối sống ngất ngưỡng cua Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào trong thời gian về hưu? . Chuẩn bị : . SGK.Giáo dục thái độ sống có mục đích. . phân tích thơ. C.

Ổn định II. qua các tỉnh miền trung đầy cát. . tác giả? .Trên bãi cát ấy là 1con đường rông lớn . Đọc. con bài thơ? đường đầy chông gai mà con người phải vượt qua .Kiểm tra bài cũ : Đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong bài : Bài ca ngất ngưởng và lí giải tại sao em thích đoạn thơ đó ? III.Người làng phú Thị .GV hướng dẫn đọc: Chậm rãi. xã hội. Đọc . Tìm hiểu văn bản a.GV yêu cầu HS đọc vài câu thơ -Thiên nhiên đẹp. nhà thơ mượn hình ảnh đoàn người khó nhọc đi trên cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét làm ông phải đeo đuổi cũng như sự bế tắc của triều đình nhà Nguyễn .Em biết gì về bài thơ? 2. . trò Nội dung *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.Thể loại: Thể hành (thơ cổ. chứa đựng nộ dung khai sáng. . GV chốt lại b.HS: vở soạn D.Ông là 1 nhà thơ có tài năng và bản lĩnh .Nay thuộc Hà nội . khắc nghiệt. tự . mờ mịt rất khó xác định -Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các hình ảnh tả thực trong →Ý nghĩa tượng trưng: Môi trường. Tác phẩm: .GV cho HS đọc văn bản . chán nản mệt mỏi vì danh lợi. .Hoàn cảnh sáng tác: trong những chuyến ông đi thi hội .GV: Nêu những nét chính về Ninh . . Tác giả Cao Bá Quát (1809?-1855) .. có hình ảnh bãi cát. suy tư. thực hay tưởng tượng? Vì sao nhức mắt dưới ánh mặt trời tác giả miêu tả được như vậy? . Hình ảnh bãi cát GV: Cảnh bãi cát được nhà thơ . Tiến trình bài dạy : I. . nóng bỏng. huyện Gia Lâm . trắng xoá. Hình ảnh của người đi trên bãi cát . bất tận. day dứt .tỉnh Bắc .HS đọc SGK .Thơ ông bộc lộ sự phê phán của nhà Nguyễn.. có tính chất tự phát.HS trả lời.Hiểu chung : chung 1.HS trả lời mình hành hạ mình.HS đọc diễn cảm đoạn thơ còn .Gv nhận xét và đọc lại 2.Bãi cát mênh mông. dữ dội.Hình ảnh bãi cát là thực. phóng khoáng) * HĐ2: Hướng dẫn đọc -Hiểu II. Đọc -Hiểu văn bản : văn bản 1.Người đi trên cát khó nhọc. lùi→ Nước mắt rơi . Bài mới : Hoạt động của thầy.GV: Hình ảnh con người đựơc miêu tả ra sao trong đoạn thơ? -Giận mình vì không có khả năng như người xưa. có tính chất tự do. bước chân như bị kéo lại. miêu tả như thế nào? Nó là cảnh . phản ánh nhu cầu đổi mới XH Việt Nam lúc bấy giờ .

Nhận ra tính chất vô nghĩ của lối học khoa cử. không theo con đường của nào? họ nhưng chưa biết đi về đâu . Tiến trình bài dạy: .GV:SGK. giáo án. khinh bỉ đối với phường danh lợi. .GV: Nỗi tuyệt vọng bao trùm lên bãi cát. Nội dung: Bài thơ biểu lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống . Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS : . công dài. day dứt và có phần bế tắc. 2. . đọc tài liệu.Chán ghét.HS đọc đoạn cuối: Bãi cát .Lập luận vững chắc B. Như vậy thể hiện tâm trạng gì? .Vận dụng thao tác lập luận phân tích vào trong bài văn nghị luận .HS đọc phần ghi nhớ(SGK) .Chuẩn bị : .HS: Học bài cũ .Danh lợi cũng như thứ rượu ngon dễ cám dỗ. Bất lực → Đó là hình ảnh người đi tìm chân lí giữa cuộc đời.GV:Sau khi học xong bài thơ. Nghệ thuật: em cảm nhận được gì? . Tổng kết . lúc chậm….Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích . IV.SGV.bãi cát đai ơi… danh là tầm thường. vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. ‫٭٭٭٭٭‬ Tiết 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH Ngày dạy: A. .soạn bài mới D. làm say người→ trách móc. ông nhà thơ chuyển biến như thế muốn đứng cao hơn họ. 1.Băn khoăn.Phép đối lập .Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? V. giận dữ lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân.Phương pháp : Phát vấn .Nhịp điệu thơ lúc nhanh. bảng phụ .-GV: Đang từ đau khổ tâm trạng .Đàm thoại -Nêu vấn đề C. Dặn dò: HS học bài cũ soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận phân tích .GV: Người đang đi bỗng dừng lại gọi bãi cát. cả người đi. .

hoặc một bài văn hoàn chỉnh . b.trò Nội dung *HĐ1: Củng cố lý thyết I.GV yêu cầu Hs nhắc lại lý thuyết về thao tác lập luận phân tích. hình ảnh miệng thét loa của quan trường . .Phân tích hình ảnh vai đeo lọ của sĩ tử . soạn bài mới : Lẽ Ghét Thương .kiểm tra bài cũ : III. Luyện tập : tập : Bài 1 : Gợi ý : a. .HS đọc SGK + Giải thích khái niệm tự ti. .Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ .Thái độ sống hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh và hạn chế. phân biệt tự phụ với tự hào. Ổn định II. GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Hướng dẫn HS luyện II. Hướng dẫn luyện tập ở nhà : ở nhà GV cho hs về nhà luyện tạp theo đề bài sau: Phân tích 2câu thơ trong bài Tự Tình II : Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Tơ cái hồng nhan với nước non . Dặn dò: HS học bài cũ. phân biệt tự ti với . . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ + Giải thích khái niệm tự phụ.Bảng phụ + Tác hại của tự ti.GV gợi ý cho HS làm BT1 khiêm tốn. sau đó viết thành đoạn Gợi ý : văn.Bài mới : Kiểm tra vở bài tập của HS Hoạt động của thầy .Cảm nhận về cảnh thi cử và tài năng của TX trong việc tái hiện hiện thực . khắc phục mặt yếu.  Từ đó GV yêu cầu hs viết thành từng đoạn -HS đọc và làm BT 2 . + Những biểu hiện của tự ti.HS trả lời.Phân tích nghệ thuật đảo trật tự từ . . Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti . → GV cho hs luyện nói theo Bài 2: từng ý. Củng cố: Chú ý thao tác lập luận phân tích V. Củng cố lý thyết . * HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập III. + Những biểu hiện tự phụ + Tác hại của tự phụ c.I. IV.

nhận thức được tình cảm yêu ghét của tác giả. phân tích nhân vật thơ trữ tình. Chuẩn bị : .SGV. Mục tiêu bài học : Gíup HS nắm được : -Những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. . soạn bài mới . soạn giáo án . .Đọc tài liệu.Rèn kỹ năng đọc sang tạo.Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. .GV: SGK.HS: Học bài cũ. .Hiểu được đặc trưng bút pháp trữ tình của tác giả .Giáo dục tình yêu thương cho HS B.

thầy thuốc.chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng . Lẽ ghét thương của ông Quán a. nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng hăm hở. . Ông như vì sao khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng) b. gây bè kết cánh . Bài mới : Hoạt động của thầy . . GV nhận xét và đọc lại. hạnh riêng để trở thành nhà giáo. + Gọi HS đọc.Kiệt .Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX.Trụ→2 ông vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc . nồng nhiệt.thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và của nhân dân về một xã hội tốt đẹp . 1. Đọc -Hiểu văn bản : 1. + Hãy cho biết vị trí đoạn trích? . Lệ Vương →2 ông vua tàn bạo hoang dâm đời nhà Chu . phân biệt giọng ghét và giọng thương. . Tác giả (1822-1888) khái quát nhũng nét chính về tác -Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất giả.nhấn mạnh các điệp từ thương. Ông Quán bàn về lẽ ghét . trích. *HĐ2: Hướng dẫn Đọc -Hiểu văn bản -TT1: Tìm hiểu lẽ ghét thương của ông Quán + HS đọc lại câu 1-16 + GV: Em có nhận xét gì về quan niệm ghét của ông quán? Gợi: Ông Quán ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao ghét? II.Ý nghĩa của truyện : học ở lớp 9 em hãy nêu những Câu chuyện xoay quanh cộc xung đột giữa cái thiện nét chính về ý nghĩa của truyện? và cái ác.Tiến trình bài dạy : 1. + Tóm tắt: + Nhân vật: Ông Quán là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả và nhân dân.Đàm thoại -Nêu vấn đề D.Tác phẩm + Dựa vào phần kiến thức đã .Đoạn trích: + GV cùng HS tóm tắt đoạn +Vị trí: Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ. Đọc . . ghét.Ghét chuyện tầm phào .Phương pháp : Phát vấn .trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I.TT2: Tìm hiểu chung 2.U Vương. Kiểm tra bài cũ :Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ: Bài ca ngắn đi trên bãi cát –Cao Bá Quát ? 3. nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa .C. Đọc hiểu chung chung. Tìm hiểu chung +Trên cơ sở SGK GV giúp HS a.Ngũ bá phân vân → Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên. Ổn định : 2.

→ Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương. Ông Quán bàn về lẽ thương . lập công danh sự nghiệp nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất hạnh.Nhan Tử → Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang .Lẽ ghét thương chính là niềm cảm thông sâu sắc tận lại sống trong thời buổi nhiễu đáy lòng nhà thơ.Trình Di. . b. .Lẽ ghét thương của NĐC còn tập trung ở câu thơ đầu :Vì chưng hay ghét cũng là hay thương →Biết ghét là tại biết thương. Ông cũng từng nuôi chí hành đạo giúp đời.TT2: Tìm hiểu quan niệm đạo đức của tác giả + GV: Ông Quán là người phát ngôn cho tư tưởng tình cảm của tác giả. + GV: Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ có gì chung? + HS trả lời. . Căn nguyên của sự ghét là lòng thương. Ông rạch ròi. . ghét đắng. Vậy thì em hãy cho biết quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong bài thơ? + GV: Bấy nhiêu con người đều có những nét đồng cảnh với tác giả. -Thương: Những bậc hiền tài hết lòng cứu đời giúp nước . nhương mà ông phải “lánh nơi danh lợi chông gai cực lòng” + GV: Vì sao nhà thơ kết luận: “nửa phần lại ghét. .Đổng Tử→ Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao.Nguyên Lượng (Đào Tiềm) → Người thời Tấn không cầu danh lợi “phải lui về cày” -Ông Hàn Dũ bị đày đi xa.+ HS đọc câu 17-30 + GV: Em hãy cho biết có gì tương đồng.Điệp từ: ghét đời. ghét vào tận tâm” 2. không có điều kiện để thể hiện tài năng .Ghét: Những bậc vua chúa tàn bạo. nửa phần lại thương” + Trước khi kết thúc GV cho HS phát biểu đôi điều về ông Quán: Là biểu tượng cho thái độ sống.  Quán là người bộc trực. Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu. thẳng thắn. mong muốn nhân dân được sống bình yên. giàu tình yêu thương nên cũng nặng nỗi ghét “ghét cay. hạnh phúc. → Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân. Gv chuẩn xác +GV: Em có nhận xét gì về nhân vật ông Quán? . hoang dâm vô độ hại dân. đối lập giữa lẽ ghét và lẽ thương? (Câu hỏi dành cho HS khá giỏi) + HS: có sự đối lập tương phản vể nội dung tình cảm nhưng lại tương đồng về cấu trúc hình thức thể hịên. những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh . Chu Đôn Di. dân → Những đời vua hại nước hại dân là đều đáng ghét . phân minh. một cách ứng xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưngkhi thời thế không thuận . từng ra làm quan nhưng không được trọng dụng . Trình Hạo bị xua đuổi → Những người tài giỏi giúp đời .Khổng Tử → Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời .

SGV. Nghệ thuât .Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V.chiều họ lui về ẩn dật để giữ mình khỏi vấy bùn nhơ.Đây là một trong những bài thơ đầu tiên tiêu biểu cuả văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ 19 . Nội dung xét về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK. đọc tài liệu . soạn giảng .HS: Học bài cũ. . Củng cố .GV hướng dẫn HS rút ra nhận 2.Mục tiêu bài học :Giúp HS nắm được : . .Rèn kỹ năng đọc sán tạo. phân tích thơ.Giáo dục tình yêu đất nước B. III. Dặn dò HS học bài cũ. soạn bài mới : Đọc thêm : Chạy Giặc -Nguyễn Đình Chiểu ♣♣♣ Tiết 18: Đọc thêm : CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu) Ngày dạy : A. Tổng kết *HĐ3:Hướng dẫn tổng kết 1.Quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào trong đoạn trích? . Nắm được giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ . IV. soạn bài mới . .GV: SGK. Chuẩn bị .

trò * HĐ1: Đọc hiểu chung. của những sinh linh bé nhỏ vô tội . .Bỏ nhà. + Gọi HS đọc.Câu hỏi tu từ  Trách cứ .Mất tổ. Đọc hiểu văn bản bản -TT1: Tìm hiểu cảnh đất nước và 1. 2câu đầu : Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây +GV: Cảnh đất nước và nhân dân Một bàn cờ thế phút sa tay khi giặc Pháp đến xâm lược được -Tan: Không có nghĩa là chợ tan.đàn chim dáo dác: không tìm đựơc chốn dung than . 2. GV nhận xét và đọc lại. Tiến trình bài dạy : I..Bài mới : 1. *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn II. Đọc 2. . ĐVĐ 2.TT1: Đọc + GV gợi ý cách đọc: giọng phẩn uất. Tìm hiểu chung -Có thể dược viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công. Nhưng . Đồng Nai: vốn là miền đất thanh bình nay chỉ còn là hoang tàn đổ nát. sinh động trong tích. nghẹn ngào. nơi gặp gỡ giao lưu thể hiện đời sống kinh tế văn hoá cộng đồng.Bàn cờ thế sa tay: si lầm của nhà Nguyễn đã dẫn không gian ấy bây giờ dã bị phá đất nước ta vào thế nguy nan. mỉa mai những người . lếch nhếch. vỡ. -TT2: Tìm hiểu chung + GV giới thiệu vài nét về tác phẩm Nội dung I. Triển khai Hoạt động của thầy . Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến nhân dân khi giặc đến xâm lược xâm lược : + GV định hướng cho HS phân Được nhà thơ miêu tả chân thực . Nghệ thuật sóng đôi khắc hoạ nỗi đau của nhân dân . tan vỡ  thực khung cảnh đất nước khi Tả + HS trả lời giặc Pháp tấn công.C. Đọc hiểu chung 1. chợ hết người mà miêu tả như thế nào? là tan nát.Bến Nghé.lũ trẻ lơ xơ: Dáng vẻ hốt hoảng. Ổn định : II. -Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp. Thái độ và tâm trạng của tác giả . Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại -Nêu vấn đề D.Tiếng súng: Sự mở màn cho +GV: Chợ trong quan niệm của cuộc xâm lăng đột người Việt Nam là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng. Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ mà em thích trong trích đoạn Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu và nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? III. bơ vơ của nững đứa trẻ .

đất nước B.Nội dung giá trị nội dung IV. .Giáo dục tình yêu quê hương. sự hy vọng vào triều đình phong kiến. soạn giáo án . -HS: Học bài cũ . đau lòng . Tổng kết Từ bài học GV hướng dẫn HS rút 1.SGV. Dặn dò HS học bài cũ. . *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Chuẩn bị -GV: SGK.Đôi nét chính về tác giả tác phẩm . -Rèn kỹ năng đọc sang tạo và cảm nhận thơ. Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? IV.Nghệ thuật ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và 2. Mục tiêu bài học : Nhằm giúp HS nắm được : .  Nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin. ‫٭٭٭‬ Tiết 19 Ngày dạy: Đọc thêm: BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN ( Hương Sơn phong cảnh ca ) Chu Mạnh Trinh A.Đọc tài liệu . soạn bài mới : Đọc thêm : Bài ca phong cảnh Hương Sơn -Chu Mạnh Trinh . đau dân .Tâm trạng : Là nỗi đau đau nước.có trách nhiệm với dân với nước đi đâu hết ? .soạn bài mới .

Phong cảnh Hương Sơn -TT1: Tìm hiểu vẻ đẹp phong cảnh .Âm thanh của tiếng chim hót. không chỉ tài thơ Nôm . tiếng chuông chùa Sơn được miêu tả qua những chi vừa gần vừa xa gợi sự tỉnh lặng.TT 2: Tìm hiểu chung còn tài kiến trúc GV Yêu cầu HS khái quát vài nét .Vừa nghe vừa cảm nhận vừa tưởng tượng. về nghệ thuật và nọi dung đoạn trích dựa vào SGK.Thể loại hát. Tổng kết kết 1.Phủ Khoái Châu ( nay thuộc tỉnh Hưng Yên) đỗ + GV Gọi HS đọc. long nhiên ấy. chùa Cửa Võng. xét và GV đọc lại . Tiến trình bài dạy : 1.Nêu vấn đế gọi mởvà một số phương pháp khác. thanh Hương Sơn tịnh . Kiểm tra bài cũ : Lẽ ghét thương theo quan niệm đạo đức NĐC? 3.Tâm trạng tác giả giả -Vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện +GV: Giữa khung cảnh thiên .Kẻ vãn cảnh đã cởi bỏ bụi trần để tâm hồn chan +HS : Trả lời hoà với cảnh vật.Ông là người tài hoa . Đọc -hiểu văn bản : bản 1. Nội dung. GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét 2. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác 2. suối Giải Oan. u nhã và trong trẻo + GV: Hãy cho biết cảnh Hương . Tác phẩm về tác giả và tác phẩm.Bài ca phong cảnh Hương Sơn . Tìm hiểu chung : chung 1. sau đó nhận tiến sĩ năm 1892 . thiên nhiên + Em cảm nhận như thế nào về được cảm nhận từ xa đến gần Cảnh vật thiêng cảnh vật Hương Sơn? liêng huyền ảo.tỉnh Hà tây. Tác giả : . một quần thể thấng cảnh nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức .Chu Mạnh Trinh (1862-1905 ) Tự Cán Thần . . +GV : Định hướng *HĐ3: Hướng dẫn tổng III. hiệu + GV Hướng dẫn đọc: Gọng tự Trúc Vân .TT 1: Đọc . 2. người làng Phú Thị . ca ngợi cảnh đẹp của chùa Hương .Bầu trời cảnh bụt  Cảnh đẹp thần tiên. huyện Đông Yên hào sảng khoái . Nghệ thuật. Ổn định : 2. *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn II. .C. tiết nào? -Hình ảnh: là hình bóng lửng lơ của từng đàn cá Gợi: Âm thanh? hình ảnh? màu lượn. chùa Phật sắc? Tích… + Nghệ thuật miêu tả thiên -Màu sắc: Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt nhiên?  Nghệ thuật so sánh ẩn dụ. Bài mới : Nội dung và phương pháp bài giảng : Hoạt động của thầy. so sánh. nói .mà .Phương pháp Phát vấn -Đàm thoại .trò Nội dung *HĐ1: Huớng dẫn đọc hiểu I. D. hình ảnh du khách (tác lâng lâng thành kính giả) hiện lên như thế nào? .

Mục tiêu .HS: Xem lại đề bài viết số 1.Biết phát hiện và sữa chữa những sai sót trong bài làm văn của mình .Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội .Rèn luyện tính trung thực cho HS. . Củng cố Gía trị nghệ thuật và giá trị nội dung bài thơ? V.IV. . Chuẩn bị: . Dặn dò : HS học bài cũ soạn bài mới : Trả bài làm văn số I -Ra đề bài viết số II : Nghị luận văn học (học sinh làm ở nhà ) ‫٭٭٭‬ Tiết 20 Ngày dạy: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ I RA ĐÈ BÀI VIẾT SỐ II-NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( HS làm ở nhà ) A. vở viết văn của HS đã chấm xong. B.GV: Giáo án. sổ điểm. .

GV yêu cầu HS nhắc lại đề .5 đ) . Ổn định. lén lút làm tật xấu(Hồ Thị Hoành). Tà Hơn….5 đ) *HĐ3: Nhận xét bài làm của HS: .Bài mới: 1 ĐVĐ: Nêu mục tiêu tiết học 2.Nguyễn Đình Chiểu ‫٭٭٭٭‬ . sạch đẹp (Uynh.GV ghi đề bài lên bảng : Suy nghĩ về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh chúng ta ngày nay *HĐ2: Đáp án Y êu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: . Củng cố Nắm chắc cách làm bài văn nghị luận xã hội V. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về.Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua.Kết bài: Suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó( 2 đ) Trình bày rõ ràng. cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: Căn bệnh truyền nhiễm (Hồ Thị Van). + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn nghị luận xã hội.) . nêu vấn đề gợi mở D.Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi.Thân bài: + Giải thích tính trung thực là gì?( 1 đ) + Trung thực trong học tập biểu hiện như thế nào?( 1. sạch đẹp (0. Triển khai: *HĐ1: Tìm hiểu đề . Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng. KTSS II. lủng củng (Hồ Văn Mời.5 đ) + Trung thực trong thi cử biểu hiện ra sao ? (1. Bài cũ: Không III. rườm rà (Hồ tà Hơn. Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. kinh nghiệm tôn trọng (Hồ Văn Âng)….Mở bài: Giới thiệu đựơc vấn đề cần bàn luận ( 2 đ) . Dặn dò Soạn bài mới : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc . Hồ Thị Hoành…) IV.C. + Lỗi về chính tả. mạch lạc. Phương pháp Thảo luận.5 đ) + Phân tích tác dụng của vấn đề (1.Tiến trình lên lớp I.

C.GV: SGK. Phương pháp : .Giáo dục tinh thần vượt khó. Đọc sáng tạo. Đọc tài liệu . ý chí nghị lực sống.Rèn kỹ năng khái quát tác giả. .Tiết 21 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. sự nghiệp thơ văn.HS: Học bài cũ. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được -Những nét chính về cuộc đời. chân dung tác giả . phân tích nhân vật. Giáo án.Chuẩn bị : . SGV. B. nghị lực nhân cách và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . soạn bài mới .

ân huệ. Dương Từ -Hà Mậu .Cuộc đời (1822-1888) . Nội dung Phần I : I. Sự nghiệp thơ văn : 1. Nam Kì mất ông trở về Bến Tre. + GV nói thêm về tinh thần bất khuất trước kẻ thù của tác giả: Chủ tỉnh bến tre là Mi-Sen Pôngsông đã 3 lần đến tận nhà ông thăm hỏi nhưng ông không chịu ra tiếp và từ chối mọi tiền tài. . chia làm 2 giai đoạn .thảo luận nhóm.Phát vấn . thì nhận được tin mẹ mất phải về quê chịu tang . Bài mới : Hoạt động của thầy . . GV giới thiệu chân dung tác giả và chốt lại những vấn đề cơ bản.Nêu vấn đề . Văn tế Trương Định. giữ trọn tấm lòng thuỷ chung với dân với nước. Là tấm gương về ý chí và nghị lực sống.Ông trở về Gia Định mở trường dạy học.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Đàm thoại .Sau khi pháp xâm lược: Chạy giặc.Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho. Tiến trình bài dạy : I. TÁC GIẢ I. Trên đường về chịu tang mẹ bị đau mắt rồi mù .Đề cao lí tưởng đạo đức tư tưởng nhân nghĩa. Kiểm tra bài cũ : III. .1843 đỗ tú tài tại trường Gia Định. GV liên hệ đến tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Tử “Ta từng thấy người quân tử bất nhân. . đất đai. ông đã cùng các lãnh tụ mưu kế đánh giặc. lòngyêu nước thương dân.Trước khi pháp xâm lược: Truyện Lục Vân Tiên. bốc thuốc chữa bệnh cho dân .trò * HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ + GV: Nêu những nét chính về tác giả ? + HS trả lời. Tỉnh Gia Định ( nay thuộc TPHCM ). 2.Khi giặc Pháp vào Gia Định .Quê ở làng Tân Thới. Nguyễn Trãi: nhân nghĩa hướng II. Nội dung thơ văn . . nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ”.1864 ra Huế học chuẩn bị thi . D. tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Huyện Bình Dương . Ổn định : II. Những tác phẩm chính Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm. Văntế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Ngư Tiều y thuật vấn đáp . dân vọng mà Pháp đã hứa hẹn: “Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì” * HĐ 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn + GV:Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có thể chia làm mấy giai đoạn? Hãy kể tên những tác phẩm chính trong từng giai đoạn? + GV: Em hãy cho biết thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang nội dung gì? + HS trả lời.

Phương pháp : . ngày tháng trông vua. chuẩn bị bài mới: Phần II: Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Tiết 22. SGV. Giáo án.Văn chương trữ tình đạo đức . hôm mai vắng chúa. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được . Nghệ thuật thơ văn : . phân tích nhân vật. Là ngôi sao sang trên bầu trời văn nghệ Việt Nam + GV: Em hãy cho biết giá trị nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu IV.Thể hiện lòng yêu nước thương dân: + khóc than cho tổ quốc gặp buổi đau thương: “khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn. . Dặn dò Hs học bài cũ. đọc tài liệu . B.Củng cố Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có gì đáng chú ý? V. + GV cùng HS lấy dẫn chứng phân tích nội dung thứ 2 .Chuẩn bị : .GV: SGK. ngơ ngẩn một phường trẻ dại”(Văn tế Trương Định) + căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù: “bát cơm manh áo ở đời. lòng căm thù giặc sâu sắc.Giáo dục tinh thần yêu nước. 23 Ngày dạy: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A.Đậm chất Nam Bộ.lưỡi gươm địch khái nắm trong tay”(thơ điếu Phan Tòng) 3. soạn bài mới .HS: Học bài cũ.tới người dân. than là than bờ cõi lúc qua phân. mắc mớ cho cha ông nó” + ca ngợi các sĩ phu yêu nước “viên đạn nghịch thần treo trước mặt. thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. .Giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm . C.

. trang nghiêm + Gọi Hs đọc.thảo luận nhóm.. Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? III.trò Nội dung Phần II: TÁC PHẨM *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I .Đàm thoại .tàu đồng súng .. Gơị: Hoàn cảnh sử dụng? nội . xót xa.TT2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời và thể loại Bài văn tế viết theo yêu cầu của Đỗ Quang+ GV: Em hãy cho biết hoàn Tuần phủ Gia Định..Đọc hiểu chung chung 1. em hãy cho biết bố cục của + Lung khởi ( từ đầu ...Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài lại khác nhau. . GV nhận xét và đọc lại .TT2: Tìm hiểu bố cục + GV: Căn cứ vào bố cục của bài * Bố cục: chia làm 4 phần văn tế. Hoàn cảnh ra đời : . D.TT1: Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn giọng đọc Đoạn 1: Giọng trang trọng Đoạn 2: Trầm lắng khi hồi tưởng và sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn 3: Trầm buồn. GV chốt đêm 16/12/1861. nhằm + Em biết gì về thể văn tế? bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.thuyết giảng kết hợp một số phương pháp khác.Thể loại văn tế : thể loại gì? -Loại văn chương gắn với phong tục tang lễ. + GV: Tác phẩm được viết theo 2.tiếng vang như mõ ): cảm tác phẩm này gồm mấy phần và tưởng khái quát về những nghĩa sĩ hy sinh trong nội dung mỗi phần? trận Cần Giuộc. đau đớn Đoạn 4: Thành kính. Tiến trình bài dạy : I. Bài mới : Hoạt động của thầy . Ổn định : II.TT1: HS đọc phần tiểu dẫn .Nêu vấn đề . sâu lắng.Phát vấn . +Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt . Đọc -Hiểu văn bản: bản *Đọc . để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh cảnh sáng tác tác phẩm? trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuôc + HS trả lời. + Thích thực (Nhớ linh xưa . *HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu văn II.Nội dung: dung? Bố cục? Giọng điệu? +Kể lại cuộc đời công đức .phẩm hạnh của người đã khuất ..Bố cục: 4 phần .

Đối lập ý nghĩa: sung/lòng.nổ ): Hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ. bờ cõi của người nông dân thể hiện ra . chuyển tiết 23) cho họ bước chuyển biến căn bản. Lung khởi tập diễn xuôi . .dật dờ trước ngõ ):Than tiếc các nghĩa sĩ. được miêu tả chân thực. dân ấp dân sống hàng ngày của họ ra sao? lân. sinh . + Ai vãn ( Ôi .Côi cút làm ăn.Khí thế tiến công: .Đối lập từ loại: DDDĐ. Khi giặc xâm phạm đất đai. bỏ quê đi khai khẩn vùng đất mới để kiếm sống.Trang bị vũ khí: ngọn tầm vông. manh áo vải.Vẻ đẹp hào hung của đội quân áo vải trong trận trang bị vũ khí thô sơ hiện ra đánh Tây. hoàn cảnh sống cô đơn không nơi nương tựa. ống khói đen sì: muốn (Liên hệ đến Hịch tướng sĩ) ăn gan cắn cổ : hình ảnh cường điệu  căm thù + GV: những chuyển biến này giặc sâu sắc. đầu những năm 60 của thế kỷ XIX: cuộc đụng độ giữa thực dân Pháp và ý chí kên cường của nhân dân ta  ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn + HS đọc câu 3-6 2... . nào + HS đọc câu 14.. + GV: Hoàn cảnh lịch sử đã tạo (Hết tiết 22.  chỉ quen với ruộng đồng.Giặc xâm lăng. giặc/dân/trời. giản dị nhưng cũng đậm chất anh thuật ? hùng . chi tiết nào? Nhận xét nghệ Bút phấp hiện thực. lưõi + GV liên hệ đến hình ảnh Từ Hải dao phay thô sơ. ra tay nghĩ và lời ăn tiếng nói của người đổ bộ)  tự nguyện. trước mắt người đọc như thế nào? . nông dân.Quyết không dung tha.. đậm sắc thái Nam Bộ  vẻ đẹp mộc mạc. ra sức đoạn kình.Tư thế: nào đợi tập rèn. GV chuẩn xác. tự giác làm quân chiêu mộ. không chờ bày bố. rền/tỏ nào? Tác dụng nghệ thuật? khung cảnh bão táp của thời đại xã hội Việt Nam + HS trả lời. chẳng them..Bòng bong che trắng lốp. hợp lí.Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc: + GV: Trước khi gia nhập nghĩa a. -TT3: Hướng dẫn phân tích * Phân tích +HS đọc diễn cảm 2 câu đầu và 1. hoàn toàn xa lạ với binh đao.15 +GV: Tác giả đã tái hiện lại đợi mang… hiên ngang coi thường mọi khó khăn không khí chiến trận qua những thiếu thốn. vua quan triều đình bạc nhược sao? họ ghét sự hèn mạt (như nhà nông ghét cỏ) + HS đọc câu 6-9 và trả lời. không đội trời chung với động. họ là ai? Làm nghề gì? Đời .Trước khi gia nhập nghĩa quân: quân.DDDĐ +GV: Câu đầu tạo ra sự đối lập . không thể tách rời .Là những người nông dân nghèo khổ. gần gũi với cách suy giặc(nào đợi. + Kết (còn lại ): Tình cảm xót thương của người đứng tế trước linh hồn các nghĩa sĩ . Đó là khi nào? Lòng căm thù giặc b. + HS đọc từ câu 10-15 +GV: Hình ảnh nghĩa quân với c..

Đoạn kết + HS đọc và nêu cảm nhận về 2 . sôi nổi tái hiện trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc khẩn trương quyết liệt. đạn nhỏ/đạn to. 4. dứt khoát. tuyệt vọng? Qua đó ta thấy .Uất ức.Xót thương tiếc hận những người khi sự nghiệp tình cảm đó được thể hiện ra sao? còn dang dở. sáng tạo nghệ thuật. xô.Kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực .+ GV liên hệ đến hình ảnh người lính trong bài ca dao lính thú đời xưa dể thấy được nét mới trong tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu. hè.Xây dựng nhân vật trị nghệ thuật và giá trị nội dung .Nghệ thuật. hào hùng Hình ảnh người nông dân oai phong lẫm liệt. Tiếng khóc không chỉ mang ý nghĩa riêng tư mà tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ.Khóc thương và ngọi ca tấm long thiên dân của câu cuối. tàu sắt tàu đồng/manh áo vải. xây dựng thành công tuợng đài người nông dân. đốt. mạnh. .Ngôn ngữ bình dị. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá .Căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le bi luỵ.Những người than đau đớn vì tổn thất không đau. Ai vãn: Tiếng khóc bi tráng trước linh hồn các + GV: Đoạn văn thẻ hiện tình cảm nghĩa sĩ của ai với nghĩa quân? Thái độ và . nhỏ/to. nghẹn ngào trước trước tình cảnh đau đựoc gì về quan niệm sống chết thương của đất nước. Tiếng khóc đó không hề bi luỵ vì nó tràn đầy niềm tự hào kính phục và ngợi ca nhũng người nông dân áo vải đã chiến đấu hy sinh cho tổ quốc.. tiếc thương.Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ. Liên hệ với Bình Ngô đại cáo để thấy nét mới vể nghệ thuật. trong sang. ngang/ngược. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III. + GV chốt lại nội dung và nghệ thuật đoạn văn +Động từ mạnh :đánh. nghĩa sĩ. ngọn tầm vông…  tạo nhịp điệu nhanh. Tổng kết 1.Thắp nén nhang tưởng nhíư người vừa khuất. đậm chất Nam Bộ 2.Tại sao nói tình thể bù đắp cảm tác giả đau thương mà không . Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của dân tộc. của tác giả?  Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi luỵ. Nội dung . chém. đạp. chưa thành + GV: Thế nhưng đâu chỉ có xót . chạnh nghĩ đến nước non. ó… +Nghệ thuật đối: hè trước/ó sau. +HS đọc lại đoạn 3 3.

Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc trong bài văn tế . Dặn dò Hs học bài cũ.Củng cố . nhà thơ đã dựng lên một tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ Nam Bộ đánh Pháp buổi đầu.Tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu -Giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm? V. điển cố .Với niềm tiếc thương kính phục người nghĩa sĩ hi sinh vì nước. chuẩn bị bài mới: Thực hành về thành ngữ. Tượng đài nghệ thuật ấy ngang tầm với hiện thực thời đại. IV.

.HS: Học bài cũ soạn bài mới C. + HS trả lời.Bài mới : Hoạt động của thầy . GV nhận xét và cho .Tiết 24: THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ. Ca ngợi tình bạn tốt đẹp .Cá chậu chim lồng Cách sống tù túng. Phương pháp : Phát vấn . -TT3: Làm BT 3 Bài tập 3: Sử dụng 2 điển cố .Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố . + HS trả lời.Vận dụng thành ngữ và điển cố vào giao tiếp một cách có hiệu quả B. thể hiện sự đánh giá đối với điều nói đến.Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố . về tác dụng biểu đạt của chúng . GV nhận xét và cho So sánh với từ ngữ thông thường: điểm .Về cấu tạo: Thành ngữ ngắn gọn.Chuẩn bị . phân biệt nó với từ công việc gia đình để nuôi cả chồng và con. Tiến trình bài dạy : I Ổn định : II.SGV. . tài liệu tham khảo. về đặc điểm của điển cố. ĐIỂN CỐ Ngày dạy A. ngữ thông thường về cấu tạo và ý . nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật. không chịu khuất phục trước bất cứ uy quyền nào. ổn định hơn. mất tự do. trò Nội dung * HĐ1: Hướng dẫn làm bài tập .Về ý nghĩa: Nội dung cụ thể biểu cảm và khái quát hơn.Một duyên hai nợ  Một mình phải đảm đang thơ.Đội trời đạp đất  Lối sống tự do không chịu bó điểm buộc.TT1: Làm BT1 Bài tập + GV ghi đoạn thơ lên bảng phụ Bài tập 1: Các thành ngữ trong đoạn thơ và giải và yêu cầu HS: nghĩa của nó : + Tìm các thành ngữ trong đoạn .Năm nắng mười mưa  Vất vả cực nhọc chịu nghĩa? đựng dãi dầu mưa nắng . Kiểm tra bài cũ : III. chật hẹp. . giải nghĩa.GV gợi . giáo án.Đàm thoại-Nêu vấn đề D.Đàn kia Gợi lại câu chuyện về Chung Tử Kì và dẫn để HS đi đến những nhận định Bá Nha.GV: SGK.Mục tiêu: Giúp HS . -TT2: Làm BT2 Bài tập 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ + GV: Em hãy phân tích giá trị .  Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể.Đầu trâu mặt ngựa Biểu hiện tính chất hung bạo nghệ thuật của các thành ngữ vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Kiều khi trong đoạn thơ (bảng phụ) gia đình nàng bị vu oan . Từ sự phân tích 2 điển cố.Giường kia  Gợi lại câu chuyện về Trần Phồn và Từ Trĩ. bảng phụ .

Có thể thay bằng : qua loa -TT6: Làm BT6  Nếu thay thành ngữ bằng các từ ngữ thông Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn thường tương đương thì có thể biểu hiện phần nghĩa (bảng phụ) cơ bản nhưng mất đi sắc thái biểu cảm. cố. sự tích trong các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống mang tính khái quát và ý nghĩa hàm súc. tính hình + Chia lớp ra 2 nhóm. V.Củng cố Cần sử dụng tốt thành ngữ . . còn lạ lẫm b. trưởng. thâm thuý. điển cố vào việc học tập và làm văn cũng như trong giao tiếp.Tìm hiểu kỹ ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ .Ma cũ bắt nạt ma mới : người cũ cậy quen biết về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt. doạ dẫm người mới đến.Liễu Chương Đài  lấy tích xưa ý nói : Khi Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác.chân ướt chân ráo : vừa mới đến. điểm .Dùng thành ngữ phù hợp nội dung. cúc. ý nghĩa của cả câu. Mỗi nhóm tượng mà diễn đạt lại dài dòng. súc. dục. phúc : Nói đến công + HS trả lời. Dặn dò Soạn bài mới : Chiếu Cầu Hiền .  Điển cố là những sự kện. GV nhận xét và cho lao cha mẹ. Cưỡi ngựa xem hoa : Làm việc qua loa. Có thể thay bằng : bắt nạt người mới . phục. bắt nạt. kỹ lưỡng. phủ. Bài 6 : Lưu ý HS khi dùng thành ngữ đặt câu cần + GV gọi HS trả lời tại chỗ phải : Gv nhận xét và cho điểm . IV.-TT4: làm BT4 + GV: Yêu cầu HS: Phân tích tính Bài tập 4: Sử dụng các điển cố: hàm súc thâm thuý của các điển cố -Ba thu Trích câu trong Kinh Thi (Nhất nhật bất (bảng phụ) kiến như tam thu hề ) Một ngày không thấy mặt lâu như 3 mùa thu. . -Chín chữ Trích câu trong kinh thư: Sinh. không đi sâu đi sát. nhiều mà lên mặt.Mắt xanh: Lấy tích Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh  đề cao phẩm giá nàng Kiều -TT5: Làm BT5: Yêu cầu HS thay thế các thành Bài tập 5: Thay thế các thành ngữ bằng những từ ngữ bằng các từ ngữ thong thường ngữ thông thường : Các thành ngữ có nghĩa tương đương và nhận xét a.Ngô Thì Nhậm.không tìm hiểu thấu đáo. . đặt 5 câu.

+ Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác * Tác phẩm: phẩm ? . Hiểu được tấm lòng khao khát tìm hiền tài của vua Quang Trung . Phương pháp : Phát vấn .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . gioa án. tha thiết. Khi Lê . . .Tìm hiểu chung ..TUẦN 7 Tiết 25-26: Ngày dạy : CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu ) .Hoàn cảnh sáng tác : + Gv giơí thiệu kỹ về bối cảnh Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do Ngô Thì lịch sử xã hội thời bấy giờ Nhậm viết vào khoảng năm 1788-1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà. bình giảng D. + GV hướng dẫn HS chia bố cục .Hiểu chung chung 1. đọc tài liệu thm khảo. Ổn định : II. GV nhận xét.Ngô Thì Nhậm A. Tiến trình bài dạy : I.Bố cục : văn bản +Đ1: Từng nghe. trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. GV nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thế chiếu.Thể loại : Chiếu thể gì ? Đặc điểm ? + HS trả lời.Hiệu là Hi Doãn giả ? .Trịnh sụp đỗ. Mục tiêu : Nhằm giúp HS : -Nắm được tính chất và nghệ thuật lập luận của thể văn chiếu.người hiền vậy: Mối quan hệ giữa + sau khi chia bố cục Gv giúp hiền tài và thiên tử HS khái quát nội dung chính của +Đ2: Trước đây…hay sao: Cách ứng xử của các bậc một văn bản cầu hiền hiền tài Bắc Hà và nhu cầu đất nước Nội dung chính của một bài +Đ3: Còn lại : Đường lối cầu hiền của vua và lời kêu chiếu cầu hiền : gọi những bậc hiền tài .Đàm thoại -Nêu vấn đề. tình cảm.TT2 : Tìm hiểu chung *Tác giả Ngô Thì Nhậm (1746-1803) + Em hãy cho biết vài nét về tác . 2. . Đọc.Là một trong những viên tướng giỏi của chúa Trịnh.. + GV : Bài văn được viết theo .HS : Học bài cũ .Nhận thức đúng đắn vai trò người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước.Bài mới : Hoạt động của thầy.GV : SGk. B. ông theo phong trào Tây Sơn .Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của thể loại văn tế ? III. Đọc -TT1 : Đọc + GV : Hướng dẫn đọc : chậm rãi. 3-4 HS đọc tiếp. SGV. đóng góp nhiều cho triều đại Tây Sơn. tức là triều đại Lê -Trịnh ra phục vụ triều đại Tây Sơn. soạn bài mới C. Chuẩn bị . +GV đọc 1 đoạn.

trốn tránh việc đời hoặc nhầm lẫn chọn đường xuất xử mà gây nên tội lỗi..Một mình nhà vua và triều đình hiện tại dù đã rất tận tâm và cố gắng nhưng không thể làm tốt và trọn vẹn công việc. Nhà vua tỏ ra khoan thứ.Chiếu nói chung.ngôi sao sáng trên bầu trời cao. biên cương… . biểu.Hiểu văn bản 1. cầu hiền là có cơ sở hợp lòng trời. * Đối tượng . chuyển tiết 26) * HĐ2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản -TT1 : Tìm hiểu đối tượng và lý lẽ cầu hiền +HS đọc lại đoạn 1-2 + Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ của người hiền là gì ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì đối với các đoạn tiếp theo ? + Đối tượng bài chiếu hướng đến là ai ? Vì sao ? + GV giúp Hs giải thích thái độ của một số sĩ phu Bắc Hà + Từ đây.nhưng đây đối tượng bài chiéu là bậc hiền tài .  tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay làm cơ sở cho việc chiêu hiền. sai lầm. * Lý lẽ thuyết phục: . yêu cầu Hs giải thích vì sao nhà vua.Khó khăn.dụ. khải . mai danh ẩn tích.những nho sĩ mang nặng tư tưởng nho giáo . chế . lệnh .. người có quyền cao nhất kkhông lệnh.xã hội . QT cầu hiền chứ không phải là lệnh. Lý lẽ hết sức thuyết phục. mời mà phải dùng từ cầu ? Em có nhận xét gì về lý lẽ cầu hiền của nhà vua ? Qua đoa ta thấyhà vua là người như thế nào ? II. mệnh. lòng người. Hơn nữa đây là cầu . Đọc .Người hiền . thông cảm . Đối tượng và lý lẽ cầu hiền của vua Quang Trung trong chủ trương cầu hiền. -Theo luật phải có người trung thành tín nghĩa.-Công văn hành chính thời xưa gồm 2 loại : Một loại do cấp dưới đệ trình lên . gồm :Chiếu.Vì thời mà kẻ sĩ phải long đong. tinh tú của non sông tròi đấtNgười hiền tài phải do thiên tử sử dụng. chiếu cầu hiền nói riêng thuộc nghị luận chính trị.là tinh hoa. lệnh cho thần dân thực hiện . . cáo . (Hết tiết 25. gọi. .. nghị sở . mặc dù chiếu thuộc công văn nhà nước . phức tạp nơi đô thành. gồm :Tấu.Các sĩ phu Bắc Hà.. nhiệm vụ mới mẻ chồng chất.chương. lời lẽ mềm mỏng mà kiên quyếtTấm lòng đại trí và đại nhân của Quang Trung .Và một loại do nhà vua truyền xuống cho cấp dưới.

- TT2 : Tìm hiểu chủ trương, đường lối cầu hiền của nhà vua 2. Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung + Theo em nhà vua đã có những - Tất cả mọi tầng lớp nhân dân đều được phép dâng chủ trương, đường lối gì trong thư bày tỏ công việc . việc cầu hiền ? Em có nhần xét - Cách tiến cử cũng mở rộng và dễ làm , có 3 cách: gì về dường lối đó ? các quan tiến cử , tự mình dâng thư bày tỏ công việc , + Qua chủ trương đường lối cầu tự tiến cử hiền ta thấy được điều gì ? - Kêu gọi những người tài đức hãy cùng triều đình gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài .  Tầm nhìn xa trong rộng , hết lòng vì nước vì dân của vua Quang Trung * HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết III. Tổng kết Gv hướng dẫn HS rút nhận xét 1. Nghệ thuật: về nghệ thuật và nội dung Nghệ thuật lập luận , nhiều điển tích tạo sức thyết phục… 2. Nội dung: Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước . IV.Củng cố: giá trị nội dung nghệ thuật của bài chiếu? V. Dặn dò : Học bài cũ soạn bài mới : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT- Nguyễn Trường Tộ . ********************************

Tiết:27 ĐỌC THÊM XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày dạy: A. Mục tiêu : Giúp HS : - Nắm được đặc điểm văn điều trần. Văn bản mà cấp dưới trình lên cấp trên, thuộc văn nghị luận chính trị xã hội. Hiểu được tầm quan trọng của luật pháp đối với sự nghiệp cách tân đất nước. Thấy được lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trường Tộ. - Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản. - Ý thức trong việc tôn trọng luật pháp B. Chuẩn bị : GV : Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án. HS: Học bài cũ, soạn baì mới C.Phương pháp : Phát vấn- đàm thoại- nêu vấn đề, kết hợp một số phương pháp khác. D. Tiến trình bài dạy: I. Ổn định. II. Kiểm tra bài cũ: Cho biết đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung? Qua đó em thấy vua Quang Trung là người như thế nào? III. Bài mới: Hoạt động của thầy ,trò Nội dung *HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu I. Đọc hiểu chung : chung 1. Đọc - TT1 : Hướng dẫn đọc + GV hướng dẫn HS đọc: Thể hiện được giọng văn hành chính công vụ ngày xưa, thời phong kiến . + GV và HS đọc, GV nhận xét. - TT2 Tìm hiểu chung 2.Tìm hiểu chung + GV : Nêu những nét chính về *Tác giả Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) tác giả? - Quê ở Hưng Nguyên-Nghệ An. + HS Trả lời, Gv định hướng - Ông thông thạo cả Hán học và Tây học, có tri thức rộng rãi. -Ông đã viết nhiều bản điều trần gửi lên nhà Nguyễn. Những bản điều trần này không chỉ thể hiện kiến thức sâu rộng mới mẻ về tình hình Việt Nam và thế giới mà còn thấm đượm tình yêu nước của ông. Nhiều đề xuất quan trọng của ông được ghi trong Tế cấp bát điều (8 việc cần làm gấp). (Đáng tiếc là các bản điều trần này không được triều đình nhà Nguyễn thực thi) +GV : Em biết gì về tác phẩm ? *Tác phẩm: Bài xin lập khoa luật trích từ bản điều trần số 27, Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội *HĐ2 : Đọc - Hiểu văn bản II. Đọc - Hiểu văn bản : GV định hướng cho HS phân tích 1. Những lĩnh vực luật pháp đề cập đến và việc

theo gợi ý :

- Luật bao gồm những lĩnh vực nào ? Việc thực hàmh ở các nước Tây phương ra sao ? -Thái độ của vua quan trước pháp luật như thế nào?

-Nêu vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống ?

-Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật.

*HĐ3 : Hướng dẫn tổng kết GV gọi ý từ đó Hs rút ra nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

thực hiện pháp luật ở các nước Phương Tây. -Luật pháp bao gồm: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia. Đát nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có luật pháp. -Việc thực hành pháp luật ở các nước phương Tây: Phàm những ai đã nhập nghạch bộ Hình xử đoán các vụ kiện tụng thì chỉ có thăng trạch chứ không bao giờ bị biếm truất. Dù vua,triều đình cũng không giáng chức họ được một bậc -> nghĩa là việc đièu hành xã hội từ vua quan đến thần dân đều được xem xét bằng luật định 2. Vai trò của luật đối với đời sống xã hội và thái độ của vua quan trước pháp luật: -Vai trò, vị trí của luật: Luật chỉ tốt cho việc cai trị, là cái đức lớn nhất, chí công vô tư, đấy là đức trời, mà đức trơi là đạo làm người bất tất phải đi tìm cái gì khác, cũngcó nghĩa là cần phải học luật. - Thái độ: vua quan đều phải có ý thức trước pháp luật. Luật không chỉ có tác dụng cai trị xã hội mà còn là đạo đức, hành vi làm người. 3.Vị trí của pháp luật trong Nho học truyền thống: Nho học truyền thống không tôn trọng pháp luật vì: Nho học nói suông không có tác dụng bằng pháp luật. Tác giả dẫn lời Khổng tử:Chép những lời nói suông chẳng bằng thân hành ra làm việc, mà muốn làm việc được thì phải có luật 4.Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật: Đạo đức và pháp luật theo tác giả phải đi liền với nhau. Có mối quan hệ khăng khít với nhau vì: Luật là đức, cái đức lớn nhất vô tư nhất. Đấy là đức trời là đạo làm người III. Tổng kết 1. Nội dung 2 Nghệ thuật

IV.Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật tác phẩm V. Dặn dò: HS học bài cũ, soạn bài mới: “Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng” ******************************

Tiết 28: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG Ngày dạy: A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong sử dụng - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ đúng mục đích giao tiếp - Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú của tiếng Việt B.Chuẩn bị : - GV : SGK, SGV, đọc tài liệu, soạn giảng - HS : Học bài cũ , soạn bài mới D. Tiến trình bài dạy : I. Ổn định : II. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới : 1.ĐVĐ 2.Triển khai Hoạt động của thầy ,trò *HĐ1 : Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức -GV gợi dẫn để HS nhắc lại kiến thức về : Nghĩa của từ ? Hiện tuợng chuyển nghĩa của từ ? Các phương thức chuyển nghĩa của từ ? * HĐ2 : Hướng dẫn luyện tập. -TT1 : Hướng dẫn làm BT1 + GV gọi HS đọc yêu cầu BT1, GV gợi ý + Gọi 2 HS lên bảng làm Nội dung I. Hệ thống kiến thức - Nghĩa của từ - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Các phương thức chuyển nghĩa của từ Gợi ý làm bài

II. Luyện tập Bài 1 a. Lá được dùng theo nghĩa gốc( bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, bề mặt nhất định) b. Các từ lá ở đây được dùng theo nghĩa chuyển. - Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người. - Bài 1 : HS tìm nghĩa gốc và - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy. nghĩa chuyển của từ lá? - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải. - Lá dùng với các từ chỉ vật bằng. tre, nứa, cỏ.. . - Lá dùng với các từ chỉ kim loại. Điểm giống nhau : đề là những vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây (Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ) - TT2 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 2 Gợi ý làm bài tập 2 2 Đặt câu với mỗi từ theo nghĩa chuyển của bộ phận HS đặt câu với mỗi từ nghĩa con người chuyễn chỉ con người ? a. Đầu : Đầu xanh có tội tình gì b. Chân : Nó đã có chân trong đội bóng đá. + Gọi 4 HS đặt 4 câu. c. Tay : Tay này có biệt tài huýt sáo. + GV nhận xét d. Miệng : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. e. Tim : Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

Nhờ.Âm thanh. +Từ lâu chị đã thấm thía nỗi cay đắng cô đơn. Dặn dò : . cảm xúc : + Kỷ niệm ngọt ngào đó khiến anh nuối tiếc những ngày đã qua. Củng cố: Nghĩa của từ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Cách sử dụng V. . . liên can c. . chịu : đặt Thuý vân vào tình thế không thể chối từ đựơc. Cậy. dính dáng.Tình cảm.Chịu : Thuận theo lời người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. canh cánh và giải thích lý do dùng từ đó ? b.TT4 : Gợi ý làm bài 4 : HS tìm từ đồng nghĩa với từ cậy với từ chịu ? Gv yêu cầu Hs phân tích nghĩa các từ và giải thích vì sao tác giả lại dụng từ cậy và chịu ? Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và chịu cậy -nhờ.TT3 : Hướng dẫn HS làm bài Bài 3: 3 Từ những từ chỉ vị giác. đặt câu với từ có nghĩa chuyển chỉ : . bạn IV. giọng nói: -Bài 3 : HS đặt câu từ có nghĩa + Chua: Giọng nói gì mà chua thế? chuyển với âm thanh giọng nói ? + Ngọt: Nói ngọt lọt đến xương.nhận. Học bài cũ soạn bài mới : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam ****************************** .. chịu. + Tiếng cười nhạt thếch. nhận : sắc thái bình thường hơn -TT5 : hướng dẫn HS làm BT5 Bài 5 : Chọn từ thích hợp GV yêu cầu HS tìm từ thích hợp a. .Cậy : Thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.

GV: SGK. đàm thoại. ca ngợi những người đã hy sinh vì tổ quốc.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. KTSS II. . . Ổn định.Chủ nghĩa yêu nước . tổng hợp. ca ngợi vẻ thiên nhiên đất nước. tự cường. nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có gì mới? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng câu hỏi + GV nhận xét. . Phương pháp Phát vấn. mang âm hưởng bi tráng… . B. lòng căm thù giặc.TT1: Hướng dẫn HS tả lời câu hỏi 1ở GSK + GV: Những biểu hiện của nội dung yêu nước trong văn học Việt Nam từ thế kỷ VIII đến hết thế kỷ XIX? So với giai đoạn trước. ĐVĐ 2. + Vịnh khoa thi Hương(Trần tế Xương): lòng căm thù giặc.Phân tích những biểu hiện yêu nước qua các tác phẩm: + Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu): Lòng căm thù giặc. . tự hào trước chiến công và truyền thống lịch sử.Rèn kỹ năng khái quát. có tư tưởng canh tân đất nứơc. bảng phụ . tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù.HS: Vở soạn C.hết XIX: Ý thức độc lập. nêu vấn đề gợi mở… D. đánh giá.Nét mới so với giai đoạn trước: Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước. Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn ôn tập nội dung . Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá. + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu): Sự biết ơn đối với những ngươời đã hy sinh vì Tổ quốc. Nội dung I. Bài mới: 1. Tiến trình lên lớp I. phân tích.Tiết 29: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. + Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. Chuẩn bị .Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. tự chủ.Biểu hiện của nội dung yêu nước của văn học từ thế kỷ XVIII. Ôn tập nội dung kiến thức 1. giáo án.Mục tiêu: Giúp HS: . SGV.

Cuộc sống nơi Trịnh phủ âm u.Văn học từ Thế kỷ XVIII.. lên án tố cáo thế giai đoạn văn học này? lực tàn bạo chà đạp con người. nhân nghĩa của dân tộc. đấu tranh tranh chống lại thế lực đen tối để khẳng định những giá trị chân chính của con người ( Truyện Kiều.Cuộc sống thâm nghiêm. mất ý nghĩa. đề cao con người. đề cao truyền thống đạo lý. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn. khao khát tình yêu đích thực. + Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân bản năng khao khát sống. thơ Hồ Xuân Hương…) . cảm với khát vọng của con người.Chúng minh qua một số tác phẩm: đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII. vật dụng. Chinh phụ ngâm.Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là: khẳng định con người cá nhân Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân . hành động theo những chuẩn mực đạo đức nho giáo. đầy quyền trích Vào phủ chúa Trịnh. thể tạng con người. khẳng định đa dạng của nội dung nhân đạo trong đè cao tài năng nhân phẩm. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của + GV: Em hãy phân tích giá trị phản đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.hết XIX trào lưu chủ nghĩa nhân đạo vì: những tác xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều. + Bài ca ngất ngưởng: Con người cá nhân với lối sống tụ do ngang tàng + Câu cá mùa thu: Con người cá nhân trồng rỗng. Đó XIX là gì? Hãy chứng minh qua các tác là biểu hiện cao nhất của của sự đề cao con phẩm cụ thể người cá nhân.hết + Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu. Chủ nghĩa nhân đạo Em hãy giải thích vì sao trong văn học . xa hoa. uy (Nơi ở. ánh và phê phán hiện thực của đoạn .TT3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 3. tập trung vào vấn đề con người. Chúa trịnh sống trong sự xa hoa nhưng . ngấm sâu vào hình hài. . + Thơ Tú Xương: Nụ cười giải thoát cá nhân và tự khẳng định mình. + Chinh phụ ngâm: Con người cá nhân gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ chóng tàn phai do chiến tranh. thiếu sinh khí( sự thâm nghiêm kiểu mê cung làm tăng ám khí nơi phủ chúa.hết XIX xuất hiện Việt Nam từ thế kỷ XVIII. đa dạng của nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú. + Truyện Lục Vân Tiên: Con người cá nhân nghĩa hiệp. cung cách sinh hoạt…) + HS: Thảo luận và trả lời . Ám khí bao trùm không gian.Biểu hiện phong phú. cá tính ngang tàng mạnh mẽ.TT2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2: 2. liên tiếp với nhiều tác phẩm mang giá trị lớn. .

sâu sắc của Hãi Thượng Lãn Ông. IV. Dặn dò :Học bài. kín đáo nhưng vẫn không giấu nổi sự lạnh lùng. tả điềm đạm. thờ ơ. chuẩn bị trả lời những câu hỏi phần tiếp theo của bài ôn tập ************************************ . Đó chính là sự phê phán thâm trầm. thậm chí coi thường của tác giả. Củng cố: Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? V.thiếu một điều căn bản là sức sống)  Ngòi bút kể.

Phương pháp Phát vấn.Lập bảng thống kê theo mẫu(SGK) . anh hùng của nghĩa quân.Triến khai Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 ở GSK + GV: Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thật của thơ văn nguyễn Đình Chiểu? Tại sao có thể nói. SGV.ĐVĐ 2.Tiết 30: ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày dạy: A. Tiến trình lên lớp I. lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ? + HS: Thảo luận và lần lượt trả lời từng ý của câu hỏi + GV: nhận xét. bảng phụ . B.Gía trị nội dung: + Lý tuởng đạo đức nhân nghĩa + Tư tưởng yêu nước thương dân . Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao. vất vả. sự ca ngợi công đức những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân.TT1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi . phân tích.Rèn kỹ năng khái quát. giáo án. tổng hợp. đàm thoại. nêu vấn đề gợi mở… D. đánh giá. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III. Trước và sau Nguyến Đình Chiểu chưa có một hình tượng nào như thế.GV: SGK. cao cả. KTSS II. Nội dung 4. .Vẻ đẹp bi tráng. * HĐ2: Hướng dẫn ôn tập phần II. . Chuẩn bị . bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc + Bi (đau buồn. nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân người còn sống.Giá trị nghệ thuật: + Tính chất đạo đức. hình tượng nghệ thuật .Mục tiêu: Giúp HS: . hành động quả cảm. căm thù giặc. trữ tình + Mang đậm sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ. Bài mới: 1.Tự đánh gía được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập từ đó rút ra kinh nghiệm học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo. tráng lệ):long yêu nước. Ổn định. Phương pháp phương pháp 1. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu . + Tráng (hào hùng.Hệ thống kiến thức cơ bản của văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình lớp 11. thương tiếc): qua đời sống lam lũ.HS: Vở soạn C. với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

2 mỗi câu đúng được 1 điểm. cao cả. .Biểu hiệ nội dung nhân đạo: Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. Câu 1. Tác giả nổi tiếng nhất về thể loại ca trù hát nói là ai? A.A Câu 2.C Câu 3. công thức. Cụm từ nào sau đây nói lên lẽ sống của Nguyễn Công Trứ? A. lên án tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp con người. + HS làm việc theo cặp thẩm mỹ nhiều điển cố. thơ Đường luật. điển tích… + GV cử đại diện HS trình bày Bút pháp Thiên về ước lệ tượng trưng Thể loại Ký sự. Tiết 31 Ngày dạy: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 . Khoan thai C.1 để HS làm ở nhà . Câu 3 đúng đuợc 2 điểm Câu 1. Cao Bá Quát C. Dặn dò Học bài. Ẩn dật 2. Củng cố ( Kiểm tra 15 phút) : * Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất 1. Ngất ngưởng B. hát nói. Khuôn phép D. khẳng định đè cao tài năng nhân phẩm. xem lại đề bài viết số 2 chuẩn bị trả bài. Nguyễn Công Trứ D. Nguyễn Đình Chiểu * Tự luận (6 điểm) Yêu cầu HS trình bày được . nhân nghĩa của dân tộc. hình + GV gợi ý HS lấy dẫn chứng minh Tư duy nghệ thuật ảnh ước lệ. Tác giả thành công nhất trong việc xây dựng tượng đài về người nông dân là……………… * Tự luận: Chủ nghiã nhân đạo biểu hiện như thế nào trong văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX? Đáp án: * Trắc nghiệm: 4 điểm. Một số đặc điểm quan trọng về thi pháp 2 Đặc điểm + GV gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 Nội dung biểu hiện thi pháp + Yêu cầu Hs lên điền vào bảng phụ Theo kiểu mẫu.TT2: Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 2.Lấy được tác phẩm minh hoạ V. tượng trưng hoạ cho từng đặc điểm Quan niệm Hướng về cái đẹp tao nhã. Trần Tế Xương 3. văn tế… IV. Nguyễn Khuyến B. đề cao truyền thống đạo lý. ý thức con người cá nhân đậm nét hơn.

GV: Phần mở bài nên ĐVĐ ra sao? -HS: Trình bày cách ĐVĐ riêng. Mở bài: Khái quát về tác giả và tác phẩm(1. Kết bài Suy nghĩ. đánh giá chung về bài thơ (1.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh .ổn định Iớp . . yêu cầu chính cần làm rõ.5 điểm) * HĐ3: Nhận xét bài làm. III.Chuẩn bị .Khuyết điểm. sinh: Ưu điểm. mù xuân. ngán ngẩm: Hình ảnh chén rượu. + Bước đầu biết cách làm 1 bài văn .Tự đánh giá năng lực về môn học của mình.Tiến trình bài dạy: I. B. TTX II. . thời gian. hinh ảnh. sổ điểm . khuyết điểm. Đề bài: Tâm sự của nhà thơ Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình II Tìm hiểu đề: .GV: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và GV ghi đề bài lên bảng. Nhận xét: .HS: Xem lại đề bài viết số 2 C. lẻ loi: Qua không gian. .nêu vấn đề.HS: Chú ý và ghi vào vở. . gạch chân dưới những từ ngữ mang nội dung chính.GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề * HĐ2: Hướng dẫn lập dàn ý . .GV: Yêu cầu học sinh trình bày những ý chính phần thân bài -HS: So sánh đối chiếu về hình ảnh người phụ nữđược thực hiện trong các tác phẩm Nội dung I.Y/c nội dung: Dẫn chứng: Thơ HXH.GV: Vở HS đã chấm xong. Phương pháp: Phát vấn .Hệ thống kiến thức về văn nghị luận văn học. vầng trăng khuyết. đâm toạc Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. III. trò * HĐ1: Đề ra . Đáp án Yêu cầu HS trình bày được những ý cơ bản sau: 1.Khẳng định cái tôi cá nhân rất bản lĩnh: Xiên ngang. .Ưu điểm . .Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. mảnh tình san sẻ….Y/c thể loại: Chứng minh + Phân tích.GV: Nêu nhận xét bài làm của học . Thân bài: Tâm trạng tác giả thể hiện qua sự phân tích gía trị nghệ thuật và nội dung bài thơ . Bài mới: 1.5 điểm) 2. . đàm thoại D. Ưu điểm : + Hầu hết nắm được yêu cầu đề ra.Yêu cầu vài HS trình bày kết bài 3.Cô đơn.Kiểm tra sĩ số: II. âm thanh…(2 câu đề) -Buồn tủi. giáo án. Đặt vấn đề: 2 Triển khai Hoạt động của thầy .Nhận ra những hạn chế trong bài viết.A.

cú pháp: Dùng từ chưa chính xác: (Âng. Hồ Thị Hoành…) * H Đ4: Tổng hợp kết quả IV. Hiếp. Tổng hợp kết quả GV Thông báo kết quả cụ thể Tổng số HS: Tổng số bài: Kết quả: Giỏi: Khá: * H Đ5. rườm rà (Hồ Vă Khẩu.) Hạn chế : Vẫn còn mắc nhiều lỗi. Củng cố: V. Nhiar…) + Chữ viết rõ ràng.nghị luận văn học. + Một số em viết khá mạch lạc (Tua. Trả bài . Dặn dò: Lưu ý khi làm văn nghị luận về văn học? Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh ************************* Tiết 32 Ngày dạy: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH .GV trả bài . HS đối chiếu với đáp án .HS tự chữa lỗi . Pả Nưa) Viết hoa tuỳ tiện (Hồ Văn Xiên. Hồ Thị Hước) Viết tắt (Hồ Văn Thâng…) Câu chưa đúng ngữ pháp. Trả bài V. Hồ Thị Van…) Diễn đạt vụng về. Hồ Văn Xĩ…) + Lỗi về kỹ năng diễn đạt: Ý chưa thoát (Hồ Văn Xĩ. lủng củng (Hồ Văn Mời. Tà Hơn….Gọi HS đọc bài văn mẫu . sạch đẹp (Uynh. + Lỗi về chính tả.GV giải đáp thắc mắc( nếu có) TB: Yếu: IV.

GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập ở SGK Gợi ý: .Cách so sánh: . Bài mới: 1.GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở . trong giao tiếp hằng ngày nói chung . yêu cầu I. SGV.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: .So sánh là dể tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để tìm ra những những nhận xét.Tìm hiểu ví dụ 2.Khái niệm . phong tục. hào kệt…. 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Yêu cầu HS phân tích các ví dụ ở SGK 1.HS: Vở soạn C. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích.A. tượng khác. -Trong nghệ thuật: So sánh trở thành 1 thủ pháp biến hoá kì ảo * H Đ2: Tìm hiểu cách so sánh II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: .Kiểm tra bài cũ: III.PHƯƠNG PHÁP Phát vấn nêu vấn đề . GV yêu cầu HS Khi so sánh.GV: SGK. lãnh thổ. đánh giá chính xác về chúng.Từ sự phân tích VD. đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. quan điểm của người viết(nói) * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III.Nắm được vai trò của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng. yêu cầu: . yêu cầu của thao tác lập luận của thao tác lập luận so sánh so sánh .Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác lập luận so sánh . giáo án. phải đặt đối tượng vào cùng một rút ra kết luận về cách so sánh bình diện. Luyện tập . B.HS phân tích các ví dụ ở SGK 1. tất cả có tất cả những điều mà Trung Quốc có: văn hoá. rút ra kết luận. yêu cầu đang nghiên cứu trong tương quan với các đối -GV: Củng cố. Đó là những điểm giống nhau -Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh sự khac . đồng thời phải nêu rõ ý kiến.ổn định lớp .Nguyễn Trãi khẳng định nước Đại Việt có SGK. Đặt vấn đề: 2. .Có ý thức vận dụng thao tác lập luận so sánh vào giao tiếp và làm văn một cách có hiệu quả. Cách so sánh . chính quyền.h/s làm trung tâm D.GV yêu cầu HS rút ra khái niệm khái -Mục đích so sánh là làm rõ đối tượng niệm và mục đich. Mục đích.Kiểm tra sĩ số: II.Mục đích.

tự chủ.Mục đích của thao tác phân tích? -Cách phân tích? V. nhau giữa Đại Việt và Trung Quốc: + Văn hoá( vốn xưng nền văn hiến đã lâu) + Lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia) + Phong tục (Bắc Nam cũng khác) + Chính quyền (Mỗi bên hùng cứ một phương) + Hào kiệt (Đời nào cũng có) .. Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực. không thể chấp nhận đưọc. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . có sức thuyết phục. Củng cố: . IV. thôn tính Đại Việt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo lý. *Soạn bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đếnCM tháng 8 năm1945” ********************************** Tiết 33 Ngày dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 .Những điểm khác nhau đó chứng tỏ Đại Việt là một nước độc lập. Ý đồ muốn sáp nhập.

không còn hiện tượng văn sử triết . văn hoá Việt Nam giai đoạn này? + HS trả lời.HS: Vở soạn C. Mục tiêu: Giúp HS .Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán. KTSS II. chữ Nôm và nó được phổ biến rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. dịch thuật. nêu vấn đề gợi mở D. Nội dung I. * Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung + Em hiểu thế nào là hiện đại hoá đại và đổi mới theo hình thức văn học phương văn học Tây. xã hội. + GV: Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử xã hội.Văn hoá Việt Nam dần thoát khỏi ảnh hưởng văn hoá Hán. tiếp xúc chịu ảnh hưởng văn hoá phươngTây.A. Phương pháp Phát vấn. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá * Hoàn cảnh lịch sử. đàn áp phong trào khởi nghĩa -Cơ cấu xã hội có sự biến chuyển sâu sắc. GV định hướng.Rèn kỹ năng khái quát. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945. Bài mới: Hoạt động của GV. đàm thoại. nhiều giai cấp. .TT1: Tìm hiểu đặc điểm hiện đại hoá của văn học. 1. Ổn định. tổng hợp . văn hoá. xã hội. Tiến trình lên lớp I. những dặc điểm chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. chật vật. .GV: SGK.Nắm được những nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử. tài liệu tham khảo.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B.HS *HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX dến Cách mạng tháng Tám năm 1945.  tạo điều kiện cho văn học phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hoá. Giáo án. . bảng phụ . tầng lớp mới ra đời một lớp công chúng có đời sống tinh thần và thị hiếu mới hình thành . văn hoá -Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. -Báo chí. SGV. nhận thức và khám phá hiện thực). Chuẩn bị . in ấn phát triển. có thể hội nhập với nền văn học thế giới GV: giảng thêm Nội dung hiện đại hoá thể hiện trên nhiều phương diện:Quan niệm văn học (văn chương chở đạo nói chí sang văn chương là hoạt động thẩm mỹ nghệ thuật. đẩy mạnh khai thác thuộc địa. viết văn cũng trở thành nghề kiếm sống tuy khó khăn.

mạnh mẽ.TT2: Tìm hiểu các bộ phận văn học và các xu hướng văn học . Nguyễn Bá Học. thi pháp chuyển sang hiện đại. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn… -Phong trào thơ mới xuất hiện như một cuộc cách mạng: Thế Lữ.Các sáng tác của Nguyễn Ái Quốc c.Thành tựu chủ yếu : Thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu. tuỳ bút của Vũ Trọng Phụng.1920) . xuất hiện nhiều thể loại mới (kịch. Bùi Hiển. . Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. vừa đấu tranh với nhau.Đây là giai đoạn chuẩn bị cho công cuộc hiện đại hoá văn học: chữ quốc ngữ.Phê bình lý luận: Hoài Thanh. Giai đoạn 2(1920-1930) Đây là giai đoạn đạt nhiều thành tựu đáng kể. Thạch Lam. tiểu thuyết Hoàng Tố Oanh hàm oan (Thiên Trung) . Nam Cao. vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển. lý luận phê bình. Tô Hoài. Phan Châu Trinh… b. Vũ Ngọc Phan. Nhất Linh….Kịch nói:Vi Huyền Đắc.GV yêu cầu HS: giải thích nguyên nhân và căn cứ chia văn học thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu 2. phóng sự…) + Quá trình hiện đại háo diễn ra qua những giai đoạn nào? + GV chia lớp thành 3 nhóm. công chúng từ nhà nhà chuyển sang thị dân.Thơ cách mạng của Tố Hữu.Đây là giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc đổi mới sâu sắc trên mọi thể loại . toàn diện làm biến đổi sâu sắc diện mạo văn học Việt Nam. đánh giá nh x gi a. . báo chí dịch thuật phát triển -Tác phẩm mở đầu: Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).Thơ Tản Đà. Ngô Tất Tố. đánh giá Nhóm 2: Trình bày giai đoạn 2 + GV nhận xét. Đặng Thai Mai… Hiện đại hoá văn học diễn ra sôi nổi. Chế Lan Viên…. Phạm Duy Tốn.bất phân.Phóng sự. Nguyễn Tuân… . Giai đoạn1 (1900 .1945) . Huy Cận. .Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại của Nguyễn Công Hoan. Hồ Chí Minh. Nguyễn Huy Tuởng… . Giai đoạn 3(1930. Á Nam Trần Tuấn Khải . đánh giá nh x gi Nhóm3: Trình bày giai đoạn 3 + GV nhận xét. Xuân Thuỷ… . -Tiểu thuyết và truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh. Xuân Diệu. Vũ trọng Phụng. mỗi nhóm chuẩn bị trình bày một giai đoạn( kể tên những tác giả tác phẩm chính và thành tựu từng giai đoạn) Nhóm 1: Trình bày giai đoạn 1 + GV nhận xét. .

Thoát li thực tại.Chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ.Phát triển theo phong trào yêu nước cách mạng của dân tộc (Hết tiết 33) . IV. biến thái tinh vi trong tâm hồn người.Văn học là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù. b. GV nhận xét .Hạn chế: Chưa thấy đựơc tiền đồ của nhân dân và tương lai dân tộc( tắt đèn.Phản ánh hiện thực khách quan tỉ mỉ. + HS trình bày. + HS trình bày. Phan Châu Trinh.Con người là trung tâm vũ trụ.Bộ phận văn học công khai + Chia lớp thành 2 nhóm * Văn học lãng mạn: Nhóm 1: Tìm hiểu văn học lãng mạn . chống lễ giáo phong kiến.Bộ phận văn học không công khai. Nhóm 2: Tìm hiêu văn học hiện thực * Văn học hiện thực -Thấm đượm tinh thần nhân đạo. xây dựng tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình. đề cao cái tôi cá nhân riêng tư. phóng sự: Hồ Biểu chánh. Thanh Tịnh…. phương thức phản ánh hiện thực cuộc sống a. dôi khi sa vao chủ nghĩa cá nhân cực đoan.Củng cố Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V.Thơ Phan Bội châu. -Thức tỉnh con ngưòi. . căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn. phơi bày những bất công của xã hội. đi sâu vào thế giới nội tâm.Dặn dò4 Học bài. Nguyên Hồng…. chuẩn b ị phần 2 của bài Tiết 34 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Ngày dạy: A. GV nhận xét . Mục tiêu: Giúp HS .Đấu tranh chống áp bức bóc lột… . tiểu thuyết. bước đường cùng…) -Thành tựu: truyện ngắn.HS trả lời . làm phong phú tâm hồn con người -Hạn chế: Ít gắn với đời sống chính trị. . Nam Cao. Ngô Tất Tố. Hồ Chí Minh.GVđịnh hướng: do chịu ảnh hưởng của kinh tế văn hoá Pháp.hướng? . . . -Thành tựu:Thơ mới truyện ngắn. tiểu thuyết:Thạch Lam. Huỳnh Thúc Kháng. khẳng định.

gấp nhiều lần các giai triển văn học? đoạn trước . -TT2: Tìm hiểu thành tựu về thể loại * Thành tựu về thể loại và ngôn ngữ: và ngôn ngữ + Tiểu thuyết:Hồ Biểu ChánhTự lực văn + GV tập trung phân tích cho HS đoànTiểu thuyết hiện thực thấy thành tự chủ yếu về thể loại tiểu thuyết và thơ ca +Cho HS thấy sự khác nhau giữa + Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ. bảng phụ . . Giáo án.Sự thức tỉnh. nêu vấn đề gợi mở D.Nhân đạo gắn liền với tinh thần dân chủ.Sự vận động tự than của nền văn học dân tộc.GV lấy VD chứng phẩm minh cho HS rõ * Nguyên nhân: . SGV. con người. trỗi dậy của cái tôi cá nhân. + Nguyên nhân nào làm cho văn học .Nắm được những dặc điểm và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945. Chuẩn bị . tổng hợp .Tốc độ cực kì mau lẹ. + Phóng sự. VHVN là gì? Trong thời kỳ này VH -Yêu nước gắn liền với nhân dân. Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. kịch +Thơ ca: Phong trào Thơ mới và thơ ca cách + GV: Theo em Thơ mới khác với mạng thơ trung đại chỗ nào? .Sự thúc bách của thời đại. quan + GV cho HS thấy đựơc những nét tâm đến đời sống nhân dân lao động khát vọng mới trong chủ nghĩa yêu nước và giải phóng cá nhân. tác + HS trả lời . + HS trả lời . tác giả. đề cao tài năng nhân phẩm tinh thần nhân đạo. Ổn định.. KTSS II. đàm thoại. Tiến trình lên lớp I.Văn học phát triển với một nhịp độ hết sức của văn học mau chóng * Biểu hiện: + Em hãy nêu bểu hiện của sự phát . vậy? II. phát triển với nhịp độ mau lẹ như .HS: Vở soạn C. nhanh chóng tiểu thuyết hiện đại và trung đại. Những thành tựu chủ yếu của văn học Việt * HĐ2: Tìm hiểu những thành tưụ Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng chủ yếu tám 1945 -TT1: Tìm hiểu thành tựu về nội * Thành tựu về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng -Kế thừa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân +GV: Hai truyền thống lớn của đạo. với lý tưởng có đóng góp thêm truyền thống gì? cách mạng. Phương pháp Phát vấn.Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc B.GV: SGK. tài liệu tham khảo.HS Nội dung *H Đ1: Tìm hiểu tốc độ phát triển 3.Toàn diện trên tất cả các thể loại.Rèn kỹ năng khái quát. Bài mới: Hoạt động của GV.

Chiến sĩ. Mục tiêu bài học: Giúp hs: . -Vũ khí sắc bén đấu tranh chống kẻ thù. truyền bá tư tưởng yêu nước và cách mạng. bị thực dân cấm đoán. -Hoạt động: công khai.+ Hs trả lời. Luyện tập * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập Lập bảng so sánh Yêu cầu HS lập bảng so sánh bộ Bộ phận văn học phận văn học công khai và văn học Bộ phận văn học công khai không công khai không công khai theo bảng mẫu. hợp pháp dưới sự kiểm soát của thực dân.36 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VĂN H ỌC Ngày dạy: A.Củng cố Nắm những đặc điểm và thành tựu của văn học việt nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 195 V. chuẩn bị viết bài số 3 Tiết: 35 . Gv nhận xét và kết luận. .Đội ngũ: phần lớn là . -Tính chất: có tinh thần dân tộc lành mạnh. III.Bí mật. . cầu tiến. thuộc tầng lớp tiểu tư sản.Dặn dò Học bài. mặc dù không chống đối thực dân cách mạng. quần chúng (Bảng phụ) trí thức tây học. bất hợp pháp. IV.

không quen chốn binh đao.Vẻ đẹp bên ngoài (2 đ) + Là người nông dân hiền lành. sẵn sàng xã thân vì nghĩa lớn Vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ cần Giuộc được dệt nên từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu * K ết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về giá trị tác phẩm ( 2 đ) Trình bày rõ ràng. .Bài cũ: Không III. Chuẩn bị: .Tiến trình lên lớp I. (dẫn chứng minh hoạ) . -. Mục tiêu: Giúp HS: . chất phác.5 đ): Giàu lòng yêu nước + Ghét sự bạc nhược của triều đình + Căm thù giặc sục sôi + Tinh thần yêu nứơc. sạch đẹp (0.Nghiêm túc trong giờ viết bài B.Ổn định. Củng cố: Xem lại đề bài và cách làm bài văn nghị luận văn học V. Phương pháp: Ra đề phù hợp với trình độ HS C. quanh quẩn lo toan với miếng cơm manh áo. đặc biệt là nghị luận văn học .GV: đọc tài liệu .Thạch Lam Tiết 37 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.HS: ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra. Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. D.Hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. mạch lạc.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . ra đề kiểm tra.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận..Hiểu đựơc vài nét về tác giả va phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. những điều nhỏ nhặt tầm thường.Vẻ đẹp phẩm chất tinh thần (3.5 đ) HĐ3: HS làm bài HĐ4: Thu bài IV. Dặn dò: Soạn bài Hai đứa trẻ . mộc mạc giản dị + Chỉ quen với công việc ruộng đồng. KTSS II.Bài mới HĐ 1: Đ ề ra Vẻ đẹp hình tượng nguời nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu HĐ2: Đáp án Yêu cầu học sinh đạt được các ý cơ b ản sau: * Mở bài: Giới thiêụ khái quát tác giả tác phẩm ( 2 đ) * Thân bài: Phân tích hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc qua: . . vô vọng.

từ ngữ đáng chú ý. tâm hồn nhạy cảm. D.Đọc: + GV: Hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo tóm tắt tác phẩm. tối tăm bằng tình yêu thương đến khắc khoải. C. học bài cũ. .Thạch Lam viết văn với tấm lòng thương cảm sâu sắc. rõ ràng.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung -TT1: Tìm hiểu tác giả + HS đọc phần tiểu dẫn + GV: Em hãy trình bày vài nét về nhà văn Thạch Lam? + Gọi 1-2 HS phát biểu.Giáo dục tình yêu thương con người B.. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: Thạch Lam là nhà văn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn .thảo luận. . + Gọi 1-2 Hs đọc tác phẩm. .Tìm hiểu chung: 1. sau đó nhấn mạnh những nét chính. Tác giả khai thác chất trong đời sống hàng ngày và đem chất thơ đó vào văn xuôi. "Sợi tóc". *Học sinh: Soạn bài. tham khảo tài liệu. GV kết luận c. đặc biệt là những người nghèo khổ sống lam lũ.Xuất xứ: Rút từ tập “Nắng trong vườn” (1938) phẩm? b.Kiểm tra sĩ số: II.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị: "Gió lạnh đầu mùa". " Hà Nội 36 phố phường”.Người đọc khi đến với ông sẽ tìm thấy toàn bộ bức tranh nhân gian với sự hiện diện đầy đủ mọi hạng người.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 III. tinh tế trước số phận đau khổ của con người.Thạch Lam sở trường về truyện ngắn . . Nhân vật của Thạch Lam là nhân vật của cảm xúc. tâm trạng nhiều hơn là tư duy.ổn định Iớp . + HS trả lời.Tóm tắt: SGK + GV: Em hãy thử tóm tắt truyện ngắn và nêu cảm nhận của bản thân . TT2: Tim hiểu chung tác phẩm 2 Tác phẩm + Em hãy cho biết xuất xứ của tác a.Là thành viên của Tự lực văn đoàn nhưng văn chương Thạch Lam đi theo hướng riêng về những người lao động cơ cực. bế tắc.truyện không có cốt truyện mà thiên về tâm trạng. Các HS khác gạch chân ở những câu. 2. lấy h/s làm trung tâm.Tiến trình lên lớp I.Tác giả: Thạch Lam (1910-1942) . NỘI DUNG KIẾN THỨC I. "Nắng trong vườn". và là cây bút phê bình văn học xuất sắc. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . buốt nhức mà "Hai đứa trẻ" là ví dụ.

không gian và những con người nơi phố huyện. * H Đ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản : . Tiết 38 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A.Làm nền cho tiếng trống là "bản nhạc dân dã" quen thuộc.Thứ âm thanh chất chứa nỗi niềm của con người tiếng trống vang xa gọi chiều về và gợi cả nỗi niềm xao xác  điểm nhịp cho cuộc sống nặng nề trôi.Cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. buồn bã. Dặn dò: Học bài . quanh vắng con người cô đơn.Tiếng trống thu không: . II. Chuẩn bị tìm hiểu thời gian.khi làm công việc này có gì khó khăn không?. tác giả đề cập đến hình ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh đó? + HS: Âm thanh của tiếng trống thu không: báo hiệu chiều về.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . chất chứa nỗi niềm của con người. ếch nhái.TT1: Tìm hiểu bức tranh phố huyện + GV: Để mở đầu cho việc miêu tả bức tranh phố huyện. Đọc -Hiểu văn bản : 1. rên rỉ của côn trùng. vô vọng. Đồng thời thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ. tiếng đoàn tàu. gợi bước đi của thời gian.Bức tranh phố huyện: a. IV. . +GV: Nhận xét cách trình bày của HS. Củng cố: Những nét chính về Thạc Lam và sáng tác của ông? Tóm tắt truyện ngắn Hai đứa trẻ” V. => Không đủ sức khuấy động không khí lặng lẽ. trơ trọi hơn. tiếng đàn bầu rời rạc. tù đọng của phố huyện. Mục tiêu: Giúp HS: . muỗi. + GV: nhận xét và định hướng + GV giúp Hs liên tưởng đến một số câu thơ của Hồ Xuân Hương "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn"tăng cái yên tĩnh. .

tham khảo tài liệu. Không gian hiện thực: không gian bé nhỏ của phố huyện tù đọng. Hãy nhận xét về cách thể hiện thời gian của Thạch Lam trong truyện?. Hỏi: Hãy nhận xét về không gian nghệ thuật của truyện?.Vòm trời hàng ngàn ngôi sao. + HS: Nêu nhận xét về không gian được đề cập ở trong truyện... Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề .  nhịp sống buồn bã. hướng về Hà Nội xa xăm huyên NỘI DUNG KIẾN THỨC 1.. Hà Nội xa xăm. +HS: Liệt kê những chi tiết miêu tả về thời gian. chiều rồi. Thời gian: "Chiều.. G/v định hướng cho HS đi sâu các vấn đề. ngột ngạt Không gian tâm tưởng. "Trời bắt đầu đêm . yên tĩnh .Giáo dục tình yêu thương con người B.Tiếng trống thu không b. Từ đó phân loại không gian của tác phẩm: có hai loại.Bức tranh phố huyện: a.Thời gian chiều tối: thời gian kết thúc một ngày và mở ra đêm tối với người nghèo công việc kiếm sống tiếp diễn . sông Ngân Hà và vịt Thần Nông.. sau đó nêu nhận xét: là thời gian chiều tối kết thúc một ngày."Trời nhá nhem tối".Xóm chợ. "bóng tối ngập dần.ổn định Iớp . bKhông gian: . D.. tù hãm của xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp( cái xã hội người phải "sống mòn. mong mỏi con người được sung sướng hạnh phúc.Thời gian có sự vận động: chậm rãi." . ..thảo luận. C. của phố huyện từ chiều tàn đi dần vào đêm khuya. cuộc sống người nghèo vẫn tiếp tục * HĐ2: Tìm hiểu yếu tố không gian trong truyện Tiếp tục tìm hiểu về bức tranh phố huyện. khát vọng của con người tính nhân đạo: an ủi. mốc ra. Phân tích về không gian nghệ thuật của tác phẩm." Đêm tối".. Có mấy loại không gian được mở ra?.. *Học sinh: Soạn bài.Kiểm tra sĩ số: II. ngõ hẻm. gợi buồn. mở ra đêm tối. Một chiều êm ả như ru.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về phong cách truyện ngắn của nhà văn Thạch Lam? III. rỉ đi" "ao đời phẳng lặng") . giờ khắc ngày tàn" . tù túng. ga xép của phố huyện nghèo (không gian hiện thực)  cuộc sống đơn điệu.Tiến trình lên lớp I. hé ra chút ánh sáng hi vọng cho con người . bình giảng. quẩn quanh xao xác buồn cứ lặp đi lặp lại Tái hiện tính trì trệ. khát vọng: hướng lên giải ngân hà.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu yếu tố thời gian trong truyện +GV: Khung cảnh của truyện được mở ra vào thời gian nào?. lặng lẽ. không gian này xuất hiện: ước mơ. học bài cũ. Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. Thời gian ấy nói lên điều gì?. nổi váng lên.Chuẩn bị: *Giáo viên: Soạn bài.". khát vọng) : Khi con người bất lực trước thực tại. Hà Nội sáng rực: (không gian tâm tưởng. lấy h/s làm trung tâm….

Tới hay lui cũng ngần ấy mặt . tăm tối của con người. mất hút vào bóng tối. góc nhìn:" bóng tối ở dãy tre làng đen lại. ở hòn đá nhỏ mấp mô.. Thạch Lam rất tinh tế.náo. những con đom đóm. tù túng.lam lũ + Bà cụ Thi “hơi điên”: là dấu hiệu tột cùng của sự bế tắc + Chị em Liên với hàng tạp hoá nhỏ xíu mà khách hàng không đủ tiền mua. nhỏ bé bóng tối thì dày đặc. Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh. trong mắt Liên. tịch mịch đầy bóng tối"  ảnh đè nặng lên cảnh vật. Con người phố huyện: + Mấy đứa trẻ nhặt rác: lom khom cúi nhặt nhạnh những thứ gì trên đất + Mẹ con chị Tí : ban ngày mò cua bắt tép. đèn đoàn tàu. vì sao dải Ngân Hà" => ánh sáng không đủ xé rách màn đêm làm cho đêm tối mênh mông hơn.. con ám người  Thèm khát ánh sáng c. đen ngòm. Ở đây ánh sáng mâu thuẫn với bóng tối: ánh sáng thì lăy lắt. Đó là gì?. vào làng. trên đương và các ngõ ra chợ. câu văn. nén. yếu ớt. đáng sợ  số phận tội nghiệp. + Bác Siêu bán phở: Tối đến gánh hang bán cạnh đường. ước ao. qua sông. dồn ép nhân vật vào bóng tối để thể hiện nỗi khát thèm ánh sáng  ánh sáng chỉ le lói. Con người chỉ còn là những cái bóng vật vờ. * HĐ3: Tìm hiểu những kiếp người nghèo trong truyện + GV: Trong khung cảnh ấy.. Tác giả chủ động nhốt. đầy dụng ý. buồn chán. tác giả đã đặc biệt có dụng ý khi sử dụng công phu một yếu tố nghệ thuật. Hỏi: Trong không gian đó. + HS:Phát hiện cho được yếu tố nghệ thuật đó là bóng tối. nhỏ nhoi. lay lắt. con người hiện lên như thế nào?. lẫn lộn. khát thèm ánh sáng.  Cuộc sống quẩn quanh. xa xôi: "chút ánh sáng rơi. sau đó nêu nhận xét chung về số phận những người này + GV: đọc vài câu thơ liên hệ: Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu. món hàng xa xỉ mà chị em liên không bao giờ mua được + Gia đình bác xẩm: đói nghèo. khát vọng của con người. tàu đi vào đêm tối.  Tấm lòng thương cảm của tác giả. liệt kê các chi tiết. tối đến dọn hàng nước "chả kiếm được bao nhiêu. tìm tòi và liệt kê ra những con người ở phố huyện.Bóng tối: Bao trùm cảnh vật và con người được tác giả dụng công miêu tả từ nhiều thời điểm. + HS: Đọc kỹ SGK. con người cựa quậy.". + GV: Bình giảng giúp HS cảm thụ tốt yếu tố này. mỏi mòn. hình ảnh nói về bóng tối +GV: Bóng tối trở thành nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc sống con người phố huyện. .

.người (Huy Cận). phân tích nhân vật . vô vọng. Chuẩn bị phân tích hình ảnh nhân vật Liên và cảnh đợi tàu.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. rút cục. Tiết 39 Ngày dạy: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam) A. Mục tiêu: Giúp HS: . Dặn dò: Học bài. mỗi ngày hai bữa cơm( Xuân Diệu) IV. chợ tàn và những kiếp người tàn trong truyện được tác giả miêu tả như thế nào? V. Củng cố: Cảnh ngày tàn. Cơm mai rồi lại cơm chiều. cảm nhận được bóng tối và những cuộc đời đang chìm ngập trong bóng tối âm thầm. đồng cảm với những kiếp người nghèo khổ .Giáo dục tình yêu thương. Đồng thời hiểu được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Thạch Lam đối với những kiếp người nghèo khổ.Hiểu đựơc phong cách nghệ thuật của Thạch Lam.

"Liên động lònh thương nhưng chính chị cũng Theo em. Là đứa trẻ có tâm hồn và biết ước . nhau. Niềm hy vọng đó đã được nhà văn thể hiện gửi gắm qua nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu. + Liên cảm nhận được cảnh tối tăm mà + Trường hợp HS nêu không đúng Liên và những người xung quanh đang sống và vấn đề thì GV gợi ý: Vì sao có người là người biết mơ ước. Chính đôi mắt ấy đã nhìn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Liên và 2. + HS: Nghiên cứu.Nhân vật Liên và hình ảnh đoàn tàu hình ảnh đoàn tàu a)Nhân vật Liên: . * Học sinh: Soạn bài. + GV: Bình chi tiết đôi mắt Liên: không đặc tả kỹ nhưng cho thấy tâm trạng lắng đọng sâu xa. Tuy nhiên họ vẫn le lói hy vọng. thấu hiểu và cảm nhận "mùi riêng của đất" trữ tình hoá qua hình ảnh đôi mắt. chăm sóc. + GV: Trong số các nhân vật của phố . C. chị là con gái Là đứa trẻ hiếu thảo. đảm đang. ước  làm nên chất thơ cho truyện. lo lắng. cho rằng Liên là người đau khổ nhất  Liên đã ý thức được đầy đủ và sâu sắc cuộc .Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết hình ảnh của những kiếp người tàn hiện lên như thế nào trong tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam? III. chị Tí. SGV. giáo án. vật vờ như những cái chờ. 2. học bài cũ. Phương pháp Phát vấn nêu vấn đề . đưa ra những ý + Đối với mọi người: luôn quan tâm.Là đứa trẻ có đời sống tâm hồn và biết mơ mơ.ổn định lớp . lớn và đảm đang".Tiến trình lên lớp I. cướp đi niềm vui và quyền + GV: Trong những con người đang lợi của tuổi thơ. + Đối với em An: Thương yêu. thì Liên là nhân .. Là đứa trẻ giàu tình thương. khát khao ánh sáng. Liên là đứa trẻ như thế nào? không có tiền mà cho chúng"..Kiểm tra sĩ số: II. ai là người đau khổ nhất? + Vì Liên đã biết thế nào là ánh sáng chốn + HS: Nhận định có thể không giống thị thành. lấy h/s làm trung tâm.B.Là đứa trẻ giàu tình thương: vật được Thạch Lam khắc hoạ rõ nét + Đối với những đứa trẻ nghèo nhặt rác nhất. Bài mới: 1. người đau khổ nhất. ân cần "chiếc xà tích. Liên sống mòn mỏi trong đợi sống âm thầm.Là người đau khổ nhất trong các nhân vật: huyện. D. bóng ở nơi phố huyện. tham khảo tài liệu.TT1: Hướng dẫn phân tích nhân vật . luôn kiến khái quát về nhân vật Liên. hy vọng mơ hồ vào một ngay mai có thể sẽ tốt đẹp hơn. Đặt vấn đề: Tất cả những kiếp người nhỏ bé đã hiện ra trong cái nhìn xót thương của Liên.thảo luận.Là đứa trẻ nghèo: cuộc sống cơm áo trói buộc Liên cô vào chõng hàng.của nhà văn với những cảm nhận rất đỗi tinh tế và nhân hậu. nhưng sẽ có ý kiến cho Liên là + Liên nhạy cảm trước nỗi đau con người. bác xẩm). Có đối xử ân cần. Là đứa trẻ nghèo.Chuẩn bị: * Giáo viên: SGK. lễ phép và đầy tình người (cụ những ý chính cần làm rõ: Thi.

đơn điệu ở phố huyện. bánh xe rít trên đường ray và tiếng ồn ào của hành khách át đi buồn chán. Nó mang đến thế giới kỷ niệm về Hà Nộiniềm say mê của chị em Liên. + HS: thảo luận và lí giải: nước uống hàng ngày cho đời sống tinh thần người dân phố huyện  náo nhiệt. . đợi. Củng cố: Chọn câu trả lời đúng 1. Sai 2. Thạch Lam đã thành công trong nghệ thuật… V. . đem lại ánh sáng xa lạ. trái lại văn chương là thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có đẻ vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối. A. Nghệ thuật nghệ thuật của truyện ngắn. nhạt nẽo. Trình bày hiểu biết của em về ý kiến sau đây của Thạch Lam "Đối với tôi.Chị em Liên đợi tàu không phải vì mục đích tầm thường là có khách mua hàng mà để nhìn thấy cái gì đó khác cuộc sống hàng ngày. ý nghĩa của -Truyện không có cốt truyện nhưng rất hấp dẫn. nhu cầu thiết yếu của mọi người. tư tưởngnhìn thấy rõ hơn. Dặn dò: .Chú ý miêu tả tâm lí.trong các nhân vật? . giàu +HS:Trình bày. Đúng B. Nội dung(SGK) IV. trở thành thói quen. truyện?. rực rỡ chốn thị thành át đi ánh sáng mờ ảo. Đơn giản 3. Hai đứa trẻ là một truyện ngắn có cốt truyện như thế nào? A. trở thành nhu cầu thiết yếu như cơm ơn.Con tàu mang đến một thế giới khác: + Nó như con thoi ánh sáng xuyên thủng màn đêm phố huyện. là niềm vui. niềm vui. Hầu hết các sáng tác của Thạch Lam đều thể hiện niềm thương cảm chân thành với người nghèo. . tàn ác. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết . yếu ớt của phố huyện. + GV: Vì sao chị em Liên cố thức để + Nó là thói quen. Với truyện ngắn Hai đứa trẻ. . trình bày ý nghĩa của đoàn tàu: nó mang đến phố huyện thế giới khác. văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát li trong sự quên.Nhìn tàu là hành động thỏa mãn thị giác. III. Phức tạp B. làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn". sâu hơn sự tù túng.Tổng kết + GV: Trình bày những nét đặc sắc về 1. rộn ràng. chất thơ. 2. b)Hình ảnh đoàn tàu: . sống buồn chán.Đọc và tóm tắt tác phẩm. giàu tính biểu cảm.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu hình ảnh đoàn tàu + GV: Đối với cuộc sống phố huyện. + HS: Thảo luận. . + Âm thanh của còi tàu. là sự chờ đợi tàu và điều đó có ý nghĩa gì?.Chuẩn bị bài: Ngữ cảnh . hình ảnh đoàn tàu có ý nghĩa gì?. ngưng đọng của cuộc sống.Ngôn ngữ súc tích.

Mục tiêu: Giúp HS nắm được: . Chuẩn bị *Giáo viên: SGk.Phương pháp .Tiết 40 NGỮ CẢNH Ngày dạy A. .Biết nói và viết đúng ngữ cảnh. bảng phụ *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. SGV. có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.Khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cùng với những nhân tố của nó . C. giáo án.Nghiê túc trong giờ học B.

Bối cảnh giao tiếp rộng .HS: Nhân vật giao tiếp.TT2: Tìm hiểu bối cảnh ngoài ngôn ngữ + GV yêu cầu HS đọc SGK và trả 1.TT2: Rút ra kết luận + Vậy em hiêu thế nào là ngữ cảnh? + HS rút ra kết luận ở SGK * H Đ2: Tìm hiểu các nhân tố của II.GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngữ cảnh gồm có những nhân tố nào? . nội dung câu nói đó  Mỗi câu đều sản sinh trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ trong bối cảnh của nó.Kết luận Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ. GV nhấn mạnh NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Sau đó yêu cầu HS lấy VD cho từng đặc điểm .Đặc điểm: + Có quan hệ tương tác.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ. nội dung của câu nói * VD 2:Nếu đặt câu nói trên vào văn cảnh “Hai đứa trẻ” thì có thể xác định được đối tượng.Các nhân tố của ngữ cảnh ngữ cảnh . Đặt vấn đề: 2. bối cảnh ngoài ngôn ngữ và văn cảnh. ở đó người nói( viết) sản sinh ra lời nói thích ứng còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội đúng lời nói. + HS trả lời. Bối cảnh đó được gọi là ngữ cảnh. thời gian. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm .Tiến trình lên lớp I.Phân tích. + Vị thế nhân vật giao tiếp chi phối đến nội dung và hình thức của lời nói.Kiểm tra bài cũ: III. 2.TT1: Tim hiểu các ví dụ + GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ ở SGK bằng cách lần lượt trả lời tất cả các câu hỏi ở SGK. nhiều người nói và người nghe: hội thoaị. + GV có thể hỏi cụ thể hơn Nếu không có bối cảnh? Có bối cảnh thì nội dung ý nghĩa của câu sẽ như thế nào? Từ các câu trả lời của HS. GV chú ý đến đặc điểm: Nếu chỉ có một người nói và một người nghe: song thoại. Bài mới: 1. thời gian.Nhân vật giao tiếp . Khái niệm 1.Ví dụ * VD1: “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ” Nếu đột nhiên nói câu đó thì không thể hiểu đối tuợng.Kiểm tra sĩ số: II. tổng hợp. . . 2.Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp. Ổn định lớp . . -TT1: Tìm hiểu nhân vật giao tiếp + GV: Em hiểu như thế nào là nhân vật giao tiếp? + HS trả lời. nêu vấn đề D.

câu văn : là cơ sở của việc dùng từ. đi trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó III. đặt câu.hiện thực được nói đến là hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi.Nhóm 1 làm BT 1 Bảng phụ . Đối với người nghe(người đọc)và quá trình lĩnh hội lời nói câu văn: là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ. mục đích: người hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng của mình * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập Chia lớp thành 4 nhóm .TT3: Tìm hiểu nhân tố văn cảnh + Hs trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV + GV nhận xét.Văn cảnh Bao gồm tất cả các yếu tố cùng có mặt trong văn bản. Vì thế người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù. Câu văn trong bài xuất phát từ bối cảnh: tin tức về kẻ địch đến đã mười tháng nay mà lệnh quan thì vẫn còn chờ đợi. Bài 5: Bối cảnh giao tiếp hẹp: Trên đường đi. chua xót của người phụ nữ. trơ trọi.Nhóm 4 làm BT 5 Bảng phụ IV. Vai trò của ngữ cảnh. Luyện tập: Bài 1: Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác để thấy được các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực.Hiện thực được nói tới + GV lấy VD cho HS rõ . 1. tiếng trống cầm canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn. câu văn. ta có thể thấy bà Tú là người phụ nữ tần tảo. Bảng phụ . làm BT4 Chuẩn bị bài : Chữ người tử tù . đánh giá * HĐ3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh Trên cơ sở SGK. GV yêu cầu HS trình bày 2 vai trò của ngữ cảnh. Bài 2: Hai câu thơ của Hô Xuân Hương xuất phát từ tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya.. Đối với người nói(người viết) và quá trình sản sinh lời nói.. Dặn dò: Học bài.Nhóm 2 làm BT 2 Bảng phụ . hy sinh vì chồng vì con.Bối cảnh giao tiếp hẹp ngôn ngữ . Bài 3: Từ hoàn cảnh về cuộc sống của nhà thơ.Nhóm 3 làm BT3. hai người không quen biết gặp nhau. mục đích câu nói… IV. kết hợp lấy VD chứng minh 3.lời những yếu tố của bối cảnh ngoài . hiểu được nội dung ý nghĩa. kết hợp từ ngữ… 2. Củng cố: Ngữ cảnh là gì? Các nhân tố va vai trò của ngữ cảnh? V.

2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung . nghệ thuật.Giáo dục HS hướng đến cái Chân.Sinh ra trong gia đình nhà Nho.Ngòi bút ông phóng túng và có ý thức rất sâu sắc về cái tôi cá nhân mình. .Tiết 41 CH÷ NG¦êi tö tï Ngày dạy (Nguyễn Tuân) A.Tiến trình lên lớp: I. chết là mang cả cái bản chính đi chứ không để lại một bản sao nguyên cải nào".Đôi nét về Nguyễn Tuân và phong cách sáng tạo của ông đồng thời thấy đựoc vẻ đẹp của nhân vật Viên quản ngục. đặc sắc thể hiện rõ nét phong cách của Nguyễn Tuân trước CMT8 là NỘI DUNG KIẾN THỨC I. đàm thoại.Tặng cho độc giả những khoái cảm thẩm mĩ cao đẹp. Cho biết đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?.Mục tiêu: Giúp HS nắm: . 2. C. . . + GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trình bày về tác giả. đọc tác phẩm ở nhà.TT1:Tìm hiểu về tác giả. .Đặt vấn đề: Từ sau 1937. thanh tao của cuộc sống.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.TT2: Tìm hiểu tác phẩm “Vang bóng một thời” (1940) + GV dẫn: Chúng ta thấy sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân rất phong phú.Phong cách nghệ thuật rất độc đáo: Tiếp cận đời sống từ góc độ văn hoá.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Liên trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ " của Thạch Lam. trong nền văn học Việt Nam xuất hiện một phong cách nghệ thuật hết sức độc đáo: Nguyễn Tuân. + HS: Trình bày.Ông là nhà văn rất tài hoa và uyên bác.Bảo tồn và lưu truyền những tinh hoa của dân tộc để cho con cháu được thừa kế. ném đá vào kẻ xung quanh.Mĩ B. nêu vấn đề gợi mở D. đi lù lù giữa cuộc đời. Bài mới: 1. "Vang bóng một thời"(1940) . Điều đó khiến ông trở thành nhà tuỳ bút xuất sắc của Việt Nam. giáo án + tập vang bóng một thời + các bài nghiên cứu về Nguyễn Tuân.Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) . phân tích nhân vật . .Ông viết văn trước CMT8. tận hưởng những ý vị tinh tuý. .Là viên ngọc quý của văn chương Việt Nam . khiêu khích với xung quanh. Cái tôi trong tác phẩm của ông là "Người lỗi lạc sống một cách đặc biệt không giống ai và không cho ai bắt chước được mình. . trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn học mới. . .Tìm hiểu chung: 1.Thiện. SGV. Phương pháp Phát vấn. + GV: Bổ sung. gìn giử và tài bồi. III. sau CMT8 ông nhiệt tình tham gia cách mạng và kháng chiến. Hãy kể tên những sáng tác của ông?. nhấn mạnh những nét chính về Nguyễn Tuân và phong cách nghệ thuật của ông.Kiểm tra sĩ số: II. từ phương diện tài hoa của nghệ sĩ.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. + HS: Liệt kê. *Học sinh: soạn bài. Đó là một cái tôi lập dị.ổn định Iớp .

Huấn Cao đã có thái độ ra sao? + HS: Khinh bạc.TT1: Tìm hiểu tình huống truyện + GV giải thích khái niệm tình huống truỵên + GV dẫn: Để thể hiện nhân cách của 2 nhân vật. + GV: Hãy nhận xét nghệ thuật tạo tình huống của tác giả.. b. + GV: Cho biết hoàn cảnh sống của viên quản ngục? Tính cách của quản ngục có tỉ lệ thuận với hoàn cảnh sống không? + GV hướng dẫn H/S tiếp tục tìm tòi các chi tiết thể hiện tính cách cao quý của viên quản ngục. mong ước đầy ý nghĩa. . Tìm hiểu văn bản : 1. . trọng người ngay thanh âm trong trẻo chen bản đàn nhạc luật xô bờ. không lấy làm oán thù "y thừa. gồm 11 truyện ngắn. .TT3: Hướng dẫn đọc và tóm tắt tác 3.  Tình huống độc đáo."Vang bóng một thời (1940)".. + HS: Thảo luận về tài năng xây dựng của Nguyễn Tuân. ngưỡng mộ. tác giả khéo léo xây dựng tình huống truyện Vậy em hãy cho biết tình huống ấy xảy ra như thế nào? + HS: Miêu tả tình huống + GV giảng: Xét về phương diện xã hội.. + GV: Viên quản ngục tiếp cận Huân Cao ra sao? + HS: Biệt đãi Huấn Cao + những người bạn tù vừa thể hiện lòng kính phục. . + GV: Trước sự ưu ái của quản ngục. là tri âm. đại diện cho trật tự xã hội" + Bình diện nghệ thuật: Là những con người có tâm hồn nghệ sĩ. mộng"  sở thích thanh cao. Tình huống truyện: + Bình diện xã hội: hoàn toàn đối lập với nhau: " kẻ đại nghịch.TT2: Tìm hiểu về nhân vật Viên quản ngục. Đoc: + GV: Hướng dẫn cách đọc + GV: gọi 1.. GV nhận xét + Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt cốt truyện. xã hội phong kiến (rộng) lọc lừa. tao nhã. sáng tạo. Đọc và tóm tắt tác phẩm: phẩm “Chữ người tử tù” a. họ là hai lực lượng đối lập nhau. xung đột  vẻ đẹp lãng mạn của nhân vật và chủ đề tác phẩm b. nhưng về phương diện nghệ thuật họ có sự đồng điệu và tri kỷ. kẻ tử tù đang chờ ngày ra pháp trường để chịu tội . Tóm tắt: * HĐ2: Tìm hiểu văn bản . GV tóm tắt một số truyện và rút ra giá trị của tác phẩm. giữ tù"  thành thực. tàn nhẫn =>đối biết giá người. giàu kịch tính. Nhân vật Viên quản ngục: -Hoàn cảnh sống: đề lao (hẹp).Hành động: + Đem rượu thịt biệt đãi Huấn Cao và những người bạn. . + Trước sự xúc phạm của Huấn Caocung kính "xin lĩnh ý" lễ phép lui ra. xúc phạm và sẵn sàng chờ báo thù. tri kỷ.2 HS đọc tác phẩm + HS đọc. biết mình biết người. đồng thời xin chữ của Huấn Cao.quản ngục. Sự gặp gỡ giữa hai nhân cách a.Sở nguyện: có được chữ của Huấn Cao: "biết đọc sách. II..

trọng nghĩa + GV: Qua đó em cảm nhận như thế Không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân nào về nhân vật Viên quản ngục? trọng. lương tâm.+ GV: Trước sự xúc phạm của Huấn .Phẩm chất hiếm có.Thái độ: Cam chịu. IV. Dặn dò: Học bài. nhẫn nhục trước sự khinh Cao.Tính cách viên quản ngục được thể hiện ra sao trong tác phẩm? -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. + HS phân tích. thực lòng yêu cái đẹp có nhân cách. . V. chuẩn bị phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao và cảnh cho chữ Tiết 42: Ngày dạy: CH÷ NG¦êi tö tï (Nguyễn Tuân) . thái độ của quản ngục ra sao? bạc của Huấn Cao. Củng cố: .Đọc và tóm tắt tryện Chữ người tử tù.Tác giả đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? . . tốt đẹp: Tấm lòng biệt nhỡn liên tài.

. thái độ. lãnh đạo những con người vì nghĩa chống lại triều Nguyễn bị xử tử. vuông lắm". "có được chữ Huấn Cao mà treo là có một báu vật trên đời " Là con người rất mực tài hoa: + "Tính ông vốn khoảnh..A. đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân . *GV: Trình bày đôi nét về Cao Bá Quát để HS liên hệ. Hỏi: Nhà văn xây dựng hình tượng Huấn Cao từ nguyên mẫu nào?. +Tài hoa. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật Huấn Cao . coi thường hiểm nguy. so sánh và mở rộng. cố ý làm ra khinh bạc đến điều" Khinh rõ những kẻ đại diện quyền lực thống trị + "Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm. dành riêng cho người tri kỷ Là người có nhân cách cao đẹp: + "Ta nhất sinh không vì . lạnh lùng + "những người chọc trời khuấy nước.... đàm thoại. Cái đẹp tài hoa hài hoà với cái đẹp của khí . TLTK *Học sinh: Học bài. trừ rệp. -HS: Tìm các chi tiết trong bài để làm rõ từng vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao về hành động.. lôi cuốn sự chú ý của người đọc.GV: Định hướng cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng này trên các mặt: + Khí phách. Phương pháp Phát vấn.Thiện.Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. gian khổ. thiên hạ". nêu vấn đề gợi mở D.. -HS: Cao Bá Quát.. soạn bài C. doạ dẫm thô lỗ của tên lính  Điềm tĩnh. coi thường cái chết kề bên  Hiên ngang bất khuất: + "ngươi hơn ta.ổn định Iớp .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.GV: Nhắc lại tình huống truyện và cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao .Miêu tả Huấn Cao gián tiếp qua cái nhìn của các nhân vật khác: "tài viết chữ nhanh và rất đẹp". trừ chỗ tri kỷ.Chuẩn bị *Giáo viên: SGK.Giáo dục HS hướng đến cái Chân..Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu suy nghĩ của em về nhân vật Viên quản ngục? III. giáo án. không thèm để ý đến lời đùa cợt.cảm thông với người biết yêu qúi cái đẹp  cái "thiên lương" luôn ngời sáng.Khi xuất hiện: + cùng mấy người bạn rố gông.Tiến trình lên lớp: I.. "Người ta đồn ngoài tài viết chữ tốt còn có tài bẻ khoá vượt ngục".Mục tiêu: Cho HS hiểu: .Mĩ B. có NỘI DUNG KIẾN THỨC c) Nhân vật Huấn Cao: .. Con người văn võ toàn tài -> tạo nên sức hấp dẫn. +Thiên lương. Chú ý đén các điểm: Cao Bá Quát đã tập hợp. vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao được bộc lộ như thế nào? . cử chỉ. lời nói. Sau đó nhận xét chung về hình tượng Huấn Cao. ông ít chịu cho chữ". Cũng là con người tài hoa. Hỏi: Khi xuất hiện.Kiểm tra sĩ số: II. phân tích nhân vật ." chống lại triều đình phong kiến."  Coi thường danh lợi: Lần này là ngoại lệ: "Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài .Quản ngục. SGV.

di vật. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết." => Quan niệm nghệ thuật: hài hoà giữa tâm tài. chật hẹp. thời gian như thế nào? -HS: + Thời gian: Đêm khuya. -GV: HUấn Cao đã khuyên Quản ngục điều gì? lời khuyên đó có ý nghĩa ra sao? -HS: trình bày nội dung cuả lời khuyên.hết" để gợi không khí truyện. + Không gian: buồng giam tối tăm. câu văn giàu hình ảnh. .GV: Cảnh tượng đó tự nó nói lên điều gì? . . . 2. .có"? . Đề cao.HS trả lời.. nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với tội ác.GV hướng dẫn tổng kết nghệ thuật 1. . khóc. . .GV cho HS đọc lại đoạn: "đêm hôm ấy .HS: cắt nghĩa. cái xấu vẫn hướng về cái thiện cái đẹp  niềm tin vào cuộc sống vào con người.GV hướng dẫn HS rút ra giá trị nội luyện.Cảnh tượng xưa nay chưa từng có: + Việc cho chữ thường diễn ra ở thư phòng. thiện mĩ.GV: nhận xét.HS: Phải lý giải được đây là cảnh tượng xưa nay chưa bao giờ xảy ra. bẩn thỉu. .. phách. điêu . 2. nét văn hoá truyền thống. Có những con người sống trong cái ác. Tổng kết: . Hỏi: Cảnh cho chữ diễn ra trong không gian..Hình ảnh: Bó đuốc sáng rực. Cho biết nghệ thuật thể hiện của tác giả ở doạn này. biết trọng người tài. cổ kính (Hán Việt). giàu màu sắc hội hoạ. phân gián. hôi hám. ẩm ướt. . "thiên lương"vẻ đẹp rực rỡ. sắp bị rơi đầuKý thác. Quát vô Tiền Hán".tài viết chữ đẹp và làm thơ hay. trong tác phẩm? + Từ ngữ. đầy mạng nhện. ý nghĩa và tác dụng đối với quản ngục. . đánh giá và định hướng. .Lời khuyên: Thay chỗ ở và thay nghề. tác giả muốn gửi gắm điều gì?. nhất là cái đẹp văn hoá cổ truyền+ lối sống tao nhã.GV: yêu cầu học sinh miêu tả cụ thể cảnh cho chữ. 3 đầu người chăm chú trên tấm lụa bạch còn nguyên vẹn.Đặc biệt là sự đối lập: CẢNH> <CẢNH và NGƯỜI> <NGƯỜI . cái đẹp. thư sảnh còn đây lại diễn ra ở ngục tối chật hẹp. vái người tù: "kẻ mê muộn này..GV: Củng cố bổ sung. Cái thiện đã chiến thắng cái ác. + Người nghệ sĩ sáng tạo giữa lúc cổ mang gông. Con người có thể và xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiện lương. trân trọng cái tài. Nội dung dung . phân chuột. chân đeo xiềng. được ban khen "Văn như Siêu. Cái đẹp sản sinh từ đất chết.GV khắc sâu ý nghĩa của lời khuyên. + Cách khai thác tâm lí rất tinh vi. cái xấu. chật hẹp.. III. đối thoại. GV định hướng.THIỆN MỸ. uy nghi.Thời gian : đêm khuya.GV: Vì sao tác giả cho rằng đây là "cảnh tượng .Không gian: buồng giam tối. thống nhất giữa: CHÂN . Cảnh cho chữ: . lẫm liệt. * HĐ2: Phân tích cảnh cho chữ . + Có sự đổi ngôi giữa người tù với quản ngục. ca ngợi.GV: Qua cuộc gặp gỡ giữa hai con người.. sâu sắc. Cảm hoá một con người: ngục quản cảm động.Nghệ thuật: Bút pháp vừa cổ điển vừa Cho biết những đặc sắc về nghệ thuật hiện đại.

nghệ thuật. khẳng định sự bất tử của cái đẹp. Dặn dò: . V.Ca ngợi cái đẹp. .. IV.Học bài . Củng cố: -Vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao và Cảnh cho chữ. Qua đó em hiểu gì về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?. -Tổng kết về thành công nội dung. tài hoa của con người.Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận so sánh Tiết 43 Ngày dạy: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH . thiên lương.

V. đánh giá cho từng phong cách khac nhau nhóm IV. * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. Tiết 44 .ổn định Iớp .HS trả lời nhau giữa chúnh. một quan điểm. soạn bài C. TLTK . .GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Bài 1 nhóm.Thơ Hồ Xuân Hương dùng ngôn ngữ bình dân.Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến. Đó là khoảnh khắc giật mình nuối tiếc. .Tiến trình lên lớp: I. *Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh.Mục tiêu: Cho HS: . ĐV Đ 2. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. bâng khuâng.GV nhận xét đánh giá 2. giáo án.Lập luận so sánh tương phản: Là thao tác để thấy sự khác nhau giữa các đối tượng.GV yêu cầu HS nhắc lại thao tác lập 1. Bài 2 +Nhóm 2 làm bài 2(bảng phụ) So sánh: học (hiểu thêm được nhiều điều nếu chịu khó kiên trì) . thảo luận nhóm D. Luyện tâp . Ôn tập về lập luận so sánh .Chuẩn bị .Lập luận so sánh tương đồng: luận so sánh.Kiểm tra sĩ số: II.Nắm vững khái niệm thao tác lập luận so sánh . Tâm trạng hai nhân vật trữ tình có sự giống +Nhóm 1 làm bài 1(bảng phụ) nhau.trồng cây(cùng với thời +Nhóm 3 làm bài 3(bảng phụ) gian sẽ thu hoạch được nhiều hơn) Bài 3 Cách dùng từ ngữ giữa 2 bài thơ khác nhau. SGV. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về lập luận so sánh.GV nhận xét. đàm thoại. làm BT 4.A. Phương pháp Phát vấn. nêu vấn đề gợi mở.Kiểm tra bài cũ: III. thơ . Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: Củng cố l ý thuyết I. Là so sánh các đối tượng để thấy được sự giống .Nghiêm túc trong giờ học B.GV: SGK. Bài mới: 1.HS cử đại diện lên trình bày Bà Huyện Thanh Quan dùng nhiều từ Hán Việt . * Cách vận dụng lập luận so sánh vào phân tích văn bản.HS: Học bài.

Mình giỏi. còn nhiều người giỏi hơn mình.GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về các thao tác lập luận đã học.Cách lập luận so sánh .Kiểm tra bài cũ: III.Ôn tập về LLPT và LLSS -Tích hợp kién thức về văn.HS: Học bài. Phương pháp Phát vấn. * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .Các thao tác lập luận đã học: 1 .TT2: Hướng dẫn làm BT2. tác dụng của cách kết hợp các thao tác lập luận trong đoạn văn: Giúp người đọc người nghe hiểu rõ vấn đề tác hại của thói tự kiêu tự đại Việc vận dụng nhièu thao tác là một tất yếu Bài tập 2 Vận dụng các thao tác lập luận vào việc viết 1 đoạn văn bàn về vẻ đẹp của 1 bài thơ. .Kiểm tra sĩ số: II.Thao tác lập luận so sánh II.Mục đích. + So sánh. của thói tự kiêu tự mãn) .GV: SGK.Mục tiêu: Cho HS: .Đoạn văn sử dụng thao tác phân tích va so sánh + Phân tích: Tự kiêu tự đại la khờ dại.Chuẩn bị . TLTK .LUYỆN TẬP VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH Ngày dạy: A. thảo luận nhóm D. giáo án. đàm thoại.Thao tác lập luận phân tích 2. cái đĩa cạn (thấy được sự nhỏ bé vô nghĩa đáng thương. SGV. nêu vấn đề gợi mở.Hs trả lời. + GV nhận xét.TT1: Hướng dẫn làm BT 1 + GV cho HS đọc đoạn văn (bảng phụ) + Yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi ở SGK. GV nhận xét NỘI DUNG KIẾN THỨC I. soạn bài C. + HS làm bài .ổn định Iớp .Triển khai HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức . đánh giá . + GV yêu cầu HS vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh để viết đoạn văn trình bày về vẻ đẹp của một bài thơ(bài văn) mà HS yêu thích. Bài mới: 1. .Tiến trình lên lớp: I.Cách lập luận phân tích . tiếng Việt và hiểu biết về cuộc sống -Rèn luyện kĩ năng kết hợp các thao tác lập luận trong 1 bài văn. Luyện tập Bài 1. B. So sánh và thao tác lập luận so sánh .ĐV Đ 2.Phân tích và lập luận phân tích .Vì mình hạy con nhiều hay hơn mình.: Người mà tự kiêu tự mãn thì cũng như các chén.

Củng cố: *Các thao tác lập luận so sánh và phân tích *Cách vận dụng V.+ GV nhận xét kết luận IV. Dặn dò: *Học thuộc bài *Soạn bài: “Hạnh phúc của một tang gia” Tiết 45 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA .

-Là cuốn tiểu thuyết trào phúng xuất sắc. -Tác phẩm: 9 tiểu thuyết. ..Đoạn trích: Tìm hiểu đoạn trích. 3. III. -Tác phẩm đã xây dựng được một loạt chân dung biếm hoạ phong phú -> người đọc hình dung ra bộ mặt XH đương thời. 6 vỡ kịch. Vũ Trọng Phụng đã để lại một số lượng tác phẩm khá lớn và đã làm vinh dự cho nền văn học của chúng ta. là một trong những cây bút hiện thực chũ nhĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam trước CMT8. -Được mệnh danh là "ông vua phóng sự đất Bắc".Rèn kỹ năng đọc và tóm tắt tác phẩm . Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. Tìm hiểu chung: 1. + GV: bổ sung thêm một số điểm.Kiểm tra sĩ số: II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. khonge 30 truyện ngắn. B.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng.TT2: Tìm hiểu về Số đỏ. *Học sinh: Học bài cũ. là cây bút tiểu thuyết + phóng sự có phong cách nghệ thuật rất độc đáo. + GV: hướng dẫn H/S tìm hiểu phần tiểu dẫn kết hợp với chuẩn bị ở nhà để trình bày về Vũ Trọng Phụng. 2. mỗi chương sách được tổ chức như một màn hài kịch hấp dẫn. Gv giới thiệu về tác phẩm để HS nắm. 2. -tài năng của Vũ Trọng Phụng còn kết tinh chói lọi và rực rỡ trong thể loại tiểu thuyết. soạn bài mới. sau đó chốt lại những nét chính về giá trị của Số đỏ .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. tác phẩm “Số đỏ”.Vũ Trọng Phụng (1912-1939) -Là nhà văn lớn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. có vị trí đặc biệt trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Với 27 tuổi đời.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu chung. + GV: gọi 1-2 HS tóm tắt cốt truyện Số đỏ. Hỏi: Hãy trình bày đôi nét về Vũ Trọng Phung?. khuyến khích HS tìm đọc. . Số đỏ (1936): -Tác phẩm đả kích mạnh mẽ vào cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng và đồi bại đương thời. . sau đó nhấn mậnh những điểm chính.Đặt vấn đề: Vũ Trọng Phụng là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc.) A.TT1: Tìm hiểu về tác giả.tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho nền văn học nào sản sinh ra nó. .Đôi nét về Vũ Trọng Phụng và phong cách sáng tạo của ông.ổn định Iớp . D.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cảnh cho chữ và ý nghĩa của nó trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân?. Tác giả: . 8 phóng sự. Bài mới: 1.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: .Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C. + HS: Trình bày. NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

được thoã mãn ý muốn riêng tư -> độc đáo. hài hước -> >< trào phúng. -HS: sẽ thấy được hai phương diện đối lập nhau đến mức phi lí: tang gia mà lại hạnh phúc. đau thương nhưng ở đây lại hạnh phúc -> ý nghĩa trào phúng -> sự chờ đợi bấy lâu được đáp ứng: được hưởng gia sản. V. . II.Vị trí đoạn trích: Chương XV. * HĐ2:Đọc -Hiểu văn bản : Tìm hiểu ý nghĩa của tình huống truyện. + GV hướng dẫn đọc su đó gọi Hs đọc và tóm tắt đoạn trích +Hỏi: Cho biết bố cục và nêu nội dung chính của từng phần?.. . "Hạnh phúc" của một tang gia.Đọc -Hiểu văn bản : 1.Bố cục: Hai phần.Số đỏ.Đọc – tóm tắt .Tình huống trào phúng: . Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. Hỏi: Hãy cho biết ý ngiã trào phúng của nhan đề?.+ GV Hỏi: Cho biết vị trí của đoạn trích. IV. Tiết 46 HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA . HS lí giải vì sao có sự nghịch lí này -> mâu thuẫn -> độc đáo. +HS: Phân làm hai phần + nêu nội dung chính. + HS: Chương XV.Nhan đề -> nghịch lí: theo lẽ thường tang gia đồng nghĩa với mất mát. . "Hạnh phúc" cụ thể của từng người. * Chuẩn bị phần 2 của bài. Củng cố: * Những nét chính về tác giả và tác phẩm"?.

."Hạnh phúc" của tang gia *Cụ cố Hồng: mới 50 tuổi.. lần này được đóng vai trước mặt mọi người: "cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt để mường tượng cái lúc . trong mỗi người đều chứa mâu thuẫn trào phúng riêng => không buồn sầu đau đớn chỉ mơ màng. gắn liền tính cách. Bài mới: 1. D. * CôTuyết: Sung sướng vì được mặc bộ y phục Ngây thơ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích .hạnh phúc cuộc đời".Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng III. -HS: Đánh giá.MỤC TIÊU: Cho HS nắm: . bản chất của họ.ổn định Iớp . các quan khách khác thì hả hê vì có dịp phô trương vô sổ huy chương. cụ Tăng Phú vui vì đại diện báo gõ mõ.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1. soạn bài mới. NỘI DUNG KIẾN THỨC 2. HS hình dung về đám tang. tiếc thương cả -> chúng chính là những quái thai.?.Giáo dục thái độ phê phán cái xấu xa trong xã hội C.Ngày dạy: (Trích "Số đỏ" -Vũ Trọng Phụng. G/v tập hợp ý kiến. vô nhân đạo của XH thượng lưu rởm.. đánh giá khả năng cảm nhận của H/S -> rút ra khái quát... .Rèn kỹ năng phân tích nhân vật . -HS: chủ động tìm hiểu và phân tích và bình luận theo cảm nhận chủ quan của mình. *Ông Phán mọc sừng: Thì hả hê vì được cụ Hồng chia thêm vài nghìn..) A.Đặt vấn đề: 2. => hạnh phúc của mỗi người theo mỗi kiểu. *Tiệm may Âu hoá + TYPN: được dịp "lăng xê" mốt mới nhất. em có suy nghĩ gì?.GV: hướng dẫn cho HS tìm tòi. cái mũ mấn trắng viền đen.Kiểm tra sĩ số: II.. *Hai viên cảnh sát thất nghiệp: thì vui sướng vì được thuê giữ trật tự.. Hỏi: Hãy nhận xét về biểu hiện của từng thành viên khi có "Tang gia"..Tìm hiểu niềm hạnh phúc khi cụ tổ qua đời . nhận xét. B. -GV: giảng: Hạnh phúc của mỗi người mỗi vẻ nhưng cái chung là không ai tỏ vẻ đau buồn. hiện đại nhất "có thể bán.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK. Hỏi: Từ niềm "Hạnh phúc" đó của mõi thành viên. -HS: Thống kê và phân tích các biểu hiện "Hạnh phúc" của từng người -> rút ra kết luận. *Bà Văn Minh: Nôn nào vì được mặc đồ sô gai tân thời. Tài liệu nghiên cứu về Vũ Trọng Phụng Soạn bài. luôn đóng vai già yếu để được kiêng nể nhưng chỉ ở trong nhà.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề h/s làm trung tâm. không ai giống ai. kia kìa" + 1872 câu gắt. *Văn Minh: thích thú vì: "Cái chúc thư . ung nhọt của XH được XH đó nuôi dưỡng -> tác giả đã vạch trần bản chất khốn nạn. lí thuyết viễn vong nữa". *Học sinh: Học bài cũ. *Cậu Tú Tân: Thích thú vì được dịp trổ tài chụp ảnh. tác phẩm “Số đỏ”. hệ thống lại các chi tiết thể hiện thái độ từng người khi có tang..

nội dung => tính cách thiếu văn hoá vô đạo đức của những con người cặn bả trong XH. lố bịch của những hạng người mang danh là thượng lưu-> cặn bã của xã hội. + đám tang vui vẻ. vòng hoa.giọng mỉa mai châm biếm. cười tình với nhau. Tây. 3. ngực đầy huân chương. hò hẹn. Củng cố: * Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?. vô nhân đạo" -> sức tố cáo mạnh mẽ. bình phẩm nhau.. chê bai nhau.. Tác giả khi thì lùi xa để quan sát toàn cảnh. + Mấy trăm "trai thanh gái lịch" đi trong đám tang "bằng vẽ mặt buồn rầu. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện?. IV. háo sắc..loãn quản": phương phi oai vệ.Vì sao tác giả đặt cho tác phẩm mình là cái tên "Số đỏ"?.Những người đưa tang + "Những ông bạn thân cụ cố Hồng. Nội dung: Vạch rõ những chân tướng nhố nhăng. V...Tàu. rởn đời -> bản chất "khốn nạn. Âm thanh được tác giả ghi lại rất hỗn độn. => "Thật là. . vô liêm sĩ. * Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ báo chí * HĐ2 : Phân tích cảnh đám tang Phân tích cảnh đám tang. tạp nham.. Cảnh đám tang: . Dặn dò: *Xem lại bài học ở lớp. Hỏi: Cảnh đưa đám có những chi tiết nào đáng chúng ý: tác giả miêu tả từ góc độ nào?. không phải đám ma. lợn quay đi lọng.Hạnh phúc của tang gia...Hãy B/Lvề niềm "hạnh phúc" của mỗi người khi có T/gia?. . đưa ma" hình thức là thế >< "họ chim nhau. lốc bốc xoảng.Cảnh đám tang. 2. hăm tiến. rởm đời lố lăng. . -HS:Tái hiện và miêu tả.Tình huống trào phúng(ND><HT). Hỏi: Thái độ của những người đi đưa tang được biểu hiện như thế nào?. -HS: Phân tích thái độ của những người đưa tang: Tiãút thæ 47 PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ . Tổng kết Hỏi: Cảm nhận của em sau khi học xong III. .=> bức tranh XH TDTS thu nhỏ với tất cả sự xấu xa.. có kiệu bát cống. Hỏi: Đó là đám tang như thế nào?.Đó là đám tang to tát "theo cả lối Ta. tạp nham đến buồn cười cuốn hút cả người dự lẫn người xem. . Nghệ thuật tác phẩm? .Nghệ thuật miêu tả đám đông. kệch cỡm." => >< hình thức hình thức. tâm lí háo danh hết sức kỳ quặc qua những nghi lễ đưa tang hổ lốn. -HS: Nhận xét: + Đám tang to tát.. 2 vòng hoa đồ sộ": Long trọng -→ sự phô trương giả dối. 300 câu đối + 6 xe có che lọng.Tổng kết: 1. chó đểu.Ngôn ngữ sắc sảo .. kèn bú đích.gật gù cúi đầu"-> hạ câu van gói trọn sự mỉa mai đến cực độ.não nùng→dâm ô. ghen tuông. . lẽ ra phải nghiêm chỉnh thành kính theo linh cửu >< khi trông thấy. . khi thì đứng gần để miêu tả toàn cảnh để người đọc nhậ thấy đây là đám rước...

bäú cuûc. chênh xaïc.Âàût váún âãö: phong caïch ngän ngæîî Baïo .Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình. cáu vàn. cáu vàn ngàõn goün.kiãøm tra sé säú: II.Xeït vê duû: * Nguäön tin thäng baïo mäüt tin tæïc ngàõn goün.. C. D.Mäüt säú thãø loaûi vàn baín baïo chê: a. âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî gç? ûHoíi:Váûy.Ngän ngæî baïo chê 1. laì phong caïch toaìn dán âoìi hoíi nhiãöu khaí nàng räüng låïn. ngän tæì váûn duûng nhiãöu phong caïch ngän ngæî khaïc => Âaím baío âæåüc váún âãö näüi dung thäng tin. tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc. tæì thæûc tãú âãún tiãúng noïi toaìn dán.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí. tæ tæåíng vaì tçnh caím cuía moüi ngæåìi trong cuäüc säúng. 2.Näüi dung thäng baïo roî raìng. ûHoíi:Nháûn xeït vãö näüi dung phaín aïnh.. . sæû kiãûn. . B. tæì ngæî. baìi táûp.Phong caïch ngän ngæî Baïo chê laì kiãøu diãùn âaût taïc âäüng låïn âãún táöm hx.cäng luáûn laì tiãúng noïi chung cuía xaî häüi. bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ * HÂ1: Tçm hiãøu ngän ngæî baïo chê ..MUÛC TIÃU: . thãú naìo laì âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî baïo chê? .Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.ÄØn âënh låïp .Nàõm væîng khaïi niãûm hai loaûi phong caïch cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng . cuû thãø.? ûHoíi:càn cæï phong caïch ngän ngæî goüt giuîa.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi. => Âoaûn vàn mang phong caïch ngän ngæî -Khaïi niãûm: Kiãøu diãùn âaût duìng trong lénh væûc baïo âaìi åí caïc muûc nhæ tin tæïc phoïng sæû tiãøu pháøm.TT2: HS thaío luáûn vãö mäüt säú thãø loaûi baïo chê Tæì caïc VD åí SGK yãu cáöu HS nháûn xeït caïc thãø loaûi vàn NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC I. bçnh luáûn. Baín tin: Thường có các yếu tố: thời .Ngaìy daûy A.Baìi måïi: a.TT1 Cho HS xem VD Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. mang tênh täøng håüp. thãø hiãûn chæïc nàng thäng baïo vaì hæåïng dáùn dæ luáûn. laìm quen âæåüc caïc vduû..

cách viết. -Baïo chê coï nhiãöu thãø loaûi. chi tiết. địa điểm. sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc. 3. cuîng nhæ nhæîng khaí nàng xeït âoaïn nhæîng váún âãö thuäüc vãö xaî häüi. Luyãûn táûp IV.TT3: Nháûn xeït vãö vàn baín baïo chê Yãu cáöu Hs nháûn xeït caïc vàn baín baïo chê * HÂ2: hæåïng dáùn luyãûn táûp HS laìm pháön luyãûn táûp trãn cå såí giaïo vãn cho HS quan saït vaìi baìi baïo cuû thãø gian. Nháûn xeït chung vãö vàn baín baïo chê. giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ. b.Cuíng cäú: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi.Phoïng sæû: Thực chất cũng là bản tin. Tiãøu pháøm: Tương đối tự do về đề tài. . và miêu tả bằng hình ảnh. Nó bộc lộ chính kiến của người viết. sự kiện. c. ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết.Giuïp hoüc sinh kiãøm tra laûi kyî nàng thæûc haình cuía mçnh. được mở rộng phần tường thuật chi tiết. sinh động về vấn đề.MUÛC TIÃU: . Täön taûi dæåïi 2 daûng chênh: daûng viãút vaì daûng noïi -Mäùi thãø loaûi coï yãu cáöu riãng vãö sæí duûng ngän ngæî -Chæïc nàng chuí yãúu la cung cáúp thäng tin II.baín baïo chê . Tiãút thæï 48: TRAÍ BAÌI SÄÚ 3 Ngaìy soaûn: A.

. baìi cháúm. . C. -. 4. đối thoại..CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Baìi soaûn.ÄØn âënh låïp .Dàûn doì : . B.( Sæí duûng phæång phaïp phán têch täøng håüp).Âãö ra:” Anh. * Dáúu cáu vaì chênh taí sai nhiãöu.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Lấy v/d và p/t lí thuyết qua v/d. haîy âaïnh giaï tám tçnh cuía nhaì thå Nguyãùn Khuyãún qua bæïc tranh Thu cuía ba baìi thå Thu ( Thu âiãúu. Thu áøm.Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn B. biãún âoï tråí thaình baìi hoüc kinh nghiãûm cho nhæîng baç viãút sau naìy. xaî häüi coìn så saìi. Giåïi thuyãút vãö chán dung vaì thå Nguyãùn Khuyãún.MỤC TIÊU: Cho HS nắm vững: -. III. Tiãúng loìng cuía nhaì thå qua viãûc läüt taí thãú giåïi muìa Thu. + Tám tçnh cuía nhaì thå => chán dung caïi Täi.TIÃÚN TRÇNH LÃN LÅÏP: I. Thu Vënh)” II. Âiãøm : Gioíi: Khaï: Trung bçnh: Yãúu: IV. diãùn âaût pháön thoïi quen xáúu coìn chung chung.Baìi måïi: I. * Ngän tæì cáu vàn coï trau chuäút.Đặc điểm của thơ truyện. mäúi liãn hãû giæîa hoüc sinh vaì nhaì træåìng. Tiết 49: Ngày soạn: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ TRUYỆN A. 2.kiãøm tra sé säú: II. truyện.Nháûn xeït: * Pháön låïn hoüc sinh laìm khaï täút triãøn khai vaì phaït triãøn caïc váún âãö. D.Hãû thäúng âæåüc nhæîng thaình cäng vaì haûn chãú. Vãö kyî nàng: cáön giaíi quyãút âæåüc: + Khaí nàng phaït hiãûn vaì khaïm phaï tinh tãú cuía Nguyãùn Khuyãún vãö laìng caính. * Hoüc sinh: Chuáøn bë täút tám thãú tiãúp nháûn nhæîng æu khuyãút âiãøm cuía mçnh tæì baìi viãút. kãút quaí vaì nhæîng nháûn xeït ruït kinh nghiãûm.Yãu cáöu vaì hæåïng giaíi quyãút: 1.PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: Âaìm thoaûi. Ba baìi thå Thu laì tiãúng noïi tám tçnh. 3. lyï giaíi âæåüc caïc váún âãö qua laûi cuía thoïi quen tæì khaïch thãø âãún chuí thãø.Cuíng cä:ú V. chë.Cấu tạo của thơ.Cuíng cäú laûi nhæîng kyî nàng laìm vàn nghë luáûn: III. * Pháön bçnh luáûn coìn toí ra non keïm.

Kiểm tra sĩ số: II.ổn định Iớp . Bài mới: 1 Đặt vấn đề: 2. truyền thuyết..Kiểm tra bài cũ: III. truyện cười.Soạn bài.Thơ là thể loại có phạm vi phổ biến sâu và rộng..cảm nhận ý thơ qua câu chữ hình ảnh. truyện . *Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. thơ trào phúng.. . thơ tự sự. truyện vừa. giáo dục. tiểu thuyết.C. kết thúc với các tình tiết. thẩm mĩ Học sinh tiến hành luyện tập . qua con người. một số tác phẩm về thơ.. Theo cách tổ chức bài thơ có thơ cách luật. vạn động.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I..Thơ chú trọng đến cái đẹp. D. truyện ngắn.Yêu cầu đọc truyện: để đọc truyện .được kể lại bỡi người kểchuyện Truỵện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau -Truyện có nhiều kiểu loại: thần thoại. Truyện: Khái lược về truyện 1. phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan -Phân loại thơ theo nội dung biểu hiện có thơ trữ tình. Vận dụng hiểu biết vè thơ để đọc thơ thơ tự do. sự kiện. -Từ hình tượng thơ đánh giá bài thơ trên 2 phương diện nội dung và hình thức II.Cần biét rõ bài thơ -Đọc kĩ bài thơ. sự kiện . -Phân tích nhân vật -Đánh giá truyện về các giá trị nhận thức.Khái lược về truyện: -truyện phản ánh cuộc sống trong tính khách quan của nó. cốt lõi của thơ là trữ tình.Yêu cầu về đọc thơ .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.Thơ : 1.Khái lược về thơ: .. hoàn cảnh sáng Giáo viện nhận xét và kết luận tác -Phân tích diễn biến của cốt truyện qua phần mở đầu. thơ văn xuôi 2.Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung về thơ I... Học sinh vận dụng hiểu biết về truyện 2.Tìm hiểu bối cảnh xã hội.

V. Củng cố: * Đặc điểm của thơ * Đặc điểm của truyện.V. Dặn dò: * Làm 2 bài tập 1+2 SGT trang 136.Nắm Tác giả. hoàn cảnh sáng tác. .Nắm chủ đề. truyện và phân tích đặc điểm. .Luyện tập: IV. * Lấy ví dụ với một số bài thơ. nội dung) soạn bài theo HDHB. * Chuẩn bị: "Chí phèo" (Nam Cao). .

thể hiện ở: . 2.Tiết 50.nhân cách trong cuộc đời và nhân cách trong sáng tạo. một nhà văn xuất sắc đã góp phần cách tân và HĐH nên văn xuôi quốc ngữ. theo em những yếu tố nào tri thức nghèo luôn túng thiếu. mới mẻ bao trùm toàn bộ sáng tác của ông trước CM. đương thời -> XH tàn bạo. bất công. này. Hà Nam *GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu -> vùng đồng chiêm trũng. sâu sắc của Nam Cao. Hoạt động3: Tìm hiểu con người.PHƯONG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. bóp .Tài năng nghệ thuật xuất sắc. t/p của Nam Cao.VàI nét về cuộc đời và con người: đời.Tư tưởng nhân đạo sâu sắc. Ông đóng vai trò quan trọng trong nền văn học hiện Việt Nam. SGK. Sau đó G/V nêu câu hỏi. ảnh hưởng đến sáng tác của Nam Cao?.Con người: Hỏi: Nam Cao có những phẩm chất gì -Tâm trạng bất hoà sâu sắc đối với XH cao qúi?.51: Ngày soạn: CHÍ PHÈO TÁC GIA NAM CAO (1915-1951) A. Nam Cao hy sinh vẻ vang. đọc STK. độc đáo của Nam Cao cùng với sự đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của văn xuôi nước ta. 2. . * Học sinh: Soạn bài. gia đình của Nam Cao. sách n/c về N/C. đông con.Kiểm tra bài cũ: III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu chung về cuộc I.Kiểm tra sĩ số: II. B. -Tên khai sinh Trần Hữu Tri. nghèo. Lí Nhân.. . SGV. C. gia đình.Cuộc đời: Hoạt động2: Tìm hiểu về cuộc đời. con người 1.MỤC TIÊU: Giúp HS thấy được Nam Cao là nhà văn lớn. D. Bài mới: 1. nghèo đói. trình bày những nét chính về cuộc cướng hào nặng nề -> đi vào sáng tác của đời Nam Cao.. .Gia đình: được miêu tả nhiều lần -> gia Hỏi: Trong những nét chính về cuộc đời đình trung nông. -Con đường đời: -> có ý nghĩa tiêu biểu cho lớp tri thức đương thời: xuất thân từ nông -HS:Thoả luận và đưa ra ý kiến về thôn nghèo khổ -> vào đời thì va đầu với những nét chính có liên quan đến sáng hiện thực tàn nhẫn -> sống lay lắt -> tham tác. . 1-2 HS trình bày vấn đề Nam Cao với tên Vũ Đại.Quê quán: Đại Hoàng. con đường đời.Đặt vấn đề: Nam Cao là mmọt tài năng lớn. quê quán.h/s làm trung tâm. gia CM là sự chuyển biến tất yếu.Quan điểm nghệ thuật tự giác rất tiến bộ.ổn định Iớp . Cả cuộc đời Nam Cao là quá trình phấn đấu không khoan nhượng cho một nhân cách cao đẹp .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: Soạn bài. SGK.

Hỏi: Sáng tác sau CMT8 được thể hiện ntn?. phi nhân tính. -Tinh thần đấu tranh trung thực để tự vượt mình.Sự nghiệp văn học: 1. văn chương phải vì con người.Người cầm bút phải có lương tâm -> viết cẩu thả là bất lương đê tiện. sống động. Hoạt động6: Tìm hiểu sáng tác của Nam Cao trước CMT8. III. Hỏi: Trước CMT8.Cuộc sống phải đặt trên văn chương.-HS:Trình bày 3 đặc điểm chính. *GV: lấy một số ví dụ để minh hoạ cho mỗi đặc điểm: Chí Phèo. Hỏi: Thế nào là tâm lý. nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình thương. . Đó là: .Quan điểm nghệ thuật: . Hỏi: Nam Cao quan niệm ntn về sáng tạo nghệ thuật?. *GV: lấy một số tuyên ngôn về nghệ thuật của Nam Cao ở một số tác phẩm cụ thể để tăng thêm tính thuyết phục trong bài giảng. Hỏi: Hãy cho biết những đặc sắc về nghệ ngẹt sự sống -> nỗi bi phẩn của người trí thức có ý thức về sự sống mà không được sống. suy nghĩ nghiêm túc về "sống và viết" -> quan điểm sáng tác tiến bộ. Dì Hảo. .. Hoạt động4: Tìm hiểu về quan điểm nghệ thuật của Nam Cao.Bản chất văn chương là sáng tạo. có tầm khái quát cao -> có ý nghĩa to lớn. lão Hạc. -HS:Nhận xét. quay lưng trước cuộc đời. huỷ hoại nhân cách trong XH ngột ngạt. Một đám cưới. *GV: Giảng cho HS hiểu Nam Cao là một nhà văn rất tự giác trong lao động nghệ thuật. chính chắn về "sống và viết" -> quan điểm nghệ thuật tiến bộ.Sáng tác trước CMT8: Tập trung vào hai mảng:. cố khắc phục tâm lí. sống thực dụng. mang nỗi đau nhân tình.Sáng tác sau CMT8: 3. sáng tác của Nam Cao có gì đặc sắc?. sau đó nhận xét. Hoạt động5: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác.Nghệ thuật viết truyện: -Cách viết chân thực. Nêu nhận xét của em về quan điểm đó?. có những suy nghĩ nghiêm túc. -HS:Trình bày những quan điểm nghệ thuật cảu Nam Cao. ..Cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân -> đó là nỗi đau day dứt tới đau đớn của nhà văn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm.Văn chương chân chính là văn chương thấm đượm lí tưởng nhân đạo. . thiết tha đối với bà con nông dân ruật thịt ở quê hương nghèo.. . -Xây dựng những nhân vật chân thực. II. 2.Tự giác về quan điểm nghệ thuật. -Sự gắn bó ân tình sâu nặng. không phải là sự áp đặt. không chấp nhận rập khuôn và sự dễ giải: không tìm tòi sáng tạo thì không có văn chương. buông xuôi. có màu sắc triết lí sâu xa. hoặc bất lực. nhân cách. *GV: Cần cho HS nắm được cách tìm hiểu sáng tác của các nhà văn trước CM. lối sống tiểu tư sản?. lối sống tiểu tư sản -> vươn tới hoàn thiện nhân cách.Nhà văn không nên chạy theo cái đẹp thơ mộng mà quay lưng với hiện thực rồi viết ra những cái giả dối. phù phiếm. -HS:Tập trung vào 2 mảng đề tàI nông dân + tri thức. chạy theo đồng tiền. -HS:Là thái độ thờ ơ. có những điển hình bất hủ. Lấy mốc CMT8/1945 đê phân chia. ích kỷ. tiếp sức mạnh cho con người. HS sẽ thấy rõ quan điểm sáng tác của Nam Cao rất cụ thể.. sống cuộc sống có ý nghĩa.

*Cách kể chuyện + kết cấu truyện linh hoạt. * Trước CMT8. IV. hãy làm rõ?.theo HDBT. sinh động. V. phân tích tâm lí.Nắm được các bi kịch lớn trong cuộc đời của CP. mới mẽ -> dẫn truyện tự nhiên. sáng tác của Nam Cao xoay quanh hai vấn đề. Củng cố: *Sở trường miêu tả. có khả năng đi sâu vào ngõ ngách tâm tư sâu kín cùng những diễn biến phức tạp trong nội tâm con người. lôi cuốn. *Hãy phân tích và chứng minh những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?. . * Soạn bài: "Chí Phèo" – (Nam Cao) . . Dặn dò: *Học và nghiên cứu kỹ về bài học ở lớp. gần lời ăn tiếng nói nhân dân. * Ngôn ngữ tự nhiên.Nắm được quan đIểm N/T của N/C gửi gắm trong t/p . + Trước khi gặp Thi Nở + Sau khi gặp Thi Nở.thuật viết truyện. Giọng điệu biến hoá.

tham khaío taìi liãûu âãø ra caïc vê duû.MUÛC TIÃU: .Âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê Nãu âàûc træng cuía baïo chê . *Vãö ngæî phaïp: -Cáu vàn âa daûng. -HS tçm hiãøu caïc phæång tiãûn diãùn âaût qua cac baìi baïo cuû thãø + nháûn xeït caïch duìng tæì væûng + nháûn xeït vãö ngæî phaïp + nháûn xeït vãö biãûn phaïp tu tæì NÄÜI DUNG KIÃÚN THÆÏC IICaïc phæåüng tiãûn diãùn âaût vaì âàûc træng cuía ngän ngæî baïo chê: 1. khäng nãn quaï laûm duûng máút vàn hoaï. laìm quen âæåüc caïc vduû.ÄØn âënh låïp .Tiãút thæï 52: Ngaìy soaûn: PHONG CAÏCH NGÄN NGÆÎ BAÏO CHÊ (tiãúp theo) A. Biãûn phaïp tu tæì sæí duûng coï choün loüc. tuyì phaûm vi vaì thãø loaûi maì viãûc sæí duûng phuì håüpi. B. baìi táûp. 2. C.Kiãøm tra baìi cuî: Kiãøm tra baìi táûp âaî ra vãö nhaì III.Kãút cáúu gáön nghéa våïi máùu nghéa laì coï sæû thäúng nháút cao. * Hoüc sinh : Âoüc træåïc.Caïc phæång tiãûn diãùn âaût: *Vãö tæì væûng: -Sæí duûng phong phuï.Nàõm væîng khaïi niãûm phong caïch baïo chê cuîng nhæ nhæîng âàûc træng cå baín cuía chuïng .PHÆÅNG PHAÏP GIAÍNG DAÛY: S/d phæång phaïp âaìm thoaûi gåüi måí.CHUÁØN BË GIAÏO CUÛ: * Giaïo viãn: Soaûn baìi.TIÃÚN TRÇNH BAÌI DAÛY: I.Baìi måïi: a.Âàût váún âãö: bTriãøn khai baìi: HOAÛT ÂÄÜNG CUÍA THÁÖY &TROÌ Chuï yï: phong caïch ngän ngæî Baïo chê khaïc våïi caïc chuyãn ngaình khaïc. nhæng thæåìng ngàõn goün *Caïc biãûn phaïp tu từ . D.Váûn duûng laìm baìi táûp thæûc haình. Bäú cuûc chàût cheî.kiãøm tra sé säú: II.

-Tênh thäng tin thåìi sæû: läúi vàn ngàõn goün.Cuíng cäú: V. * Laìm baìi táûp 1.. II Luyãûn táûp IV.2.. * Soaûn:Chê Pheìo ..Dàûn doì: * Nàõm chàõc âàûc âiãøm diãùn âaût tæìng loaûi. thåìi sæû cáûp nháût. * Soaûn thaío vàn baín theo phong caïch baïo chê. -Tênh sinh âäüng háúp dáùn thãø hiãûn åí âàûc tiãu âãö. thäng tin cao.. duìng chæî âàût cáu. cháút læåüng thäng tin cáön chênh xaïc -Tênh ngàõn goün: läúi vàn ngàõn goün nhæ caïc baín tin.

Đọc hiểu văn bản .Tiết 53 Ngày dạy : CHÝ PHÌO (Nam Cao) (Tiếp theo) A. 3 .Đặt vấn đề: Chí Phèo là kết tinh những thành công của Nam Cao trong đề tài nông dân và là kiệt tác trong nền văn xuôi trước CM. tự sát Chí Phèo bị lưu manh hoá Khát vọng trở về lương thiện Chí Phèo bị cự tuyệt quyền làm người * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. Chí Phèo vừa phản ánh XH nông thôn trên bình diện đấu tranh giai cấp vừa thể hiện vấn đề con người bị tha hoá. . + GV hướng dẫn. + GV: yêu cầu HS khác nhận xét.Đọc b.Giáo dục tình yêu thương con ngưòi B.h/s làm trung tâm.Đọc. gọi vài HS cùng GV lần lượt đọc tác phẩm + GV yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm + HS: 1-2 HS tóm tắt.TT3: Đọc và tóm tắt. SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Hoàn cảnh sáng tác Năm 1941 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề .Tóm tắt: Chí Phèo lương thiện Chí Phèo giết Bá Kiến.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS III. Đọc hiểu chung: 1.Đọc và tóm tắt tác phẩm a. Bài mới: 1. .ổn định Iớp .D.MỤC TIÊU: Giúp HS . máy tính. . 2. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. GV nhận xét . tác phẩm đã trải qua các lần đổi tên như thế nào? + HS: Trình bày các lần thay đổi nhan đề của tác phẩm. tác phẩm Chí Phèo ra đời trong hoàn cảnh nào? + HS trả lời. giáo án. Tên tác phẩm " Cái lò gạch cũ" "Đôi lứa xứng đôi""Chí Phèo". CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. Tìm hiểu tác phẩm ta sẽ rõ điều đó.TT1: Tìm hiểu hoàn cảnh sang tác + GV: Em hãy cho biết.TT2: Tìm hiểu tên tác phẩm + GV: Em hãy cho biết. nắm vững cốt truyện + hệ thống nhân vật.Kiểm tra sĩ số: II.

Đứng đầu giai cấp đấu tranh là Bá Kiến. Ý nghĩa hình ảnh làng Vũ Đại? V. quyết liệt. chuẩn bị phần 2 của bài .Mối xung đột giai cấp âm thầm. 1.Mối quan hệ giữa địa chủ với địa chủ. Hình ảnh làng Vũ Đại . nông dân là Chí Phèo. vượt khỏi khuôn khổ truỵên ngắn bằng vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp. cuộc sống nông dân và sự tha hoá. đen tối… Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám IV. hình ảnh làng Vũ Đại hết sức ngột ngạt. . địa chủ với nông dân. Dặn dò: Học bài. Củng cố: Tóm tắt tác phẩm.-TT1: Tìm hiểu hình ảnh làng Vũ Đại + GV:Có những mối quan hệ nào được tác giả nói đến trong làng Vũ Đại? Các mối quan hệ đó diễn ra như thế nào? + HS: Tìm dẫn chứng chúng minh + GV dẫn: tác phẩm đã đặt ra nhiều vấn đề to lớn trong cuộc sống XH.

mới mẻ của Nam Cao qua việc thể hiện số phận bi thảm của người nông dân đồng thời thấy được bản chất lương thiện đẹp đẽcủa con ngưởi khi bị vùi dập cả nhân hình lẫn nhân tính .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Phân tích nhân vật Chí Phèo 2. máy tính.Trước khi vào tù tình yeâu tôùi khi Chí ñaâm Baù * Lai lịch Kieán vaø töï saùt.ổn định Iớp . -TT2: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo trước khi vào tù + GV: Em hãy cho biết. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY .Là một nông dân hiền lành. B. SGV.Hết đi ở nhà người này đén nhà người khác Số phận bất hạnh * Tính cách: .Hiểu được những khía cạnh sâu sắc.Kiểm tra sĩ số: II. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. có uớc mơ cuộc sống hạnh phúc bình dị . MỤC TIÊU: Giúp HS.Đặt vấn đề: 2.Phát vấn nêu vấn đề .Có ý thức về nhân phẩm: Cảm thấy nhục khi phải bóp chân cho bà Ba  Chất phác. .Không cha không mẹ.Giáo dục tình yêu thương con người.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tác phẩm Chí Phèo? III. Töø khi bò Thò Nôû khöôùc töø a. m áy chiếu * Học sinh: Soạn bài C.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật.h/s làm trung tâm .Tiết 54 Ngày dạy: CHÝ PHÌO(Tiếp theo) (Nam Cao) A. Töø luùc Chí Pheøo ra tuø ñeán luùc gaëp Thò Nôû. Bài mới: 1. bị bỏ rơi nơi lò gạch cũ bỏ hoang . đấu tranh chống lại các thế lực tàn bạo trong xã hội. tác giả đã kể chuyện về lai lịch của Chí Phèo như thế nào? Từ lai lịch ấy em có nhận xét gì về số phận của Chí Phèo? + GV cho Hs xem hình minh hoạ + GV: Theo em Chí phèo là con người như thế nào? + Là ngưòi hiền lành chất phác nhưng chuyện gì đã xảy ra với Chí Phèo? . bình giảng… D. lương thiện . Qua đó thấy đựoc sức mạnh tố cáocủa nhà văn đối với xã hội đương thời .Thảo luận nhóm. giáo án.Nhân vật Chí Phèo -TT1: Tìm hiểu các gai đoạn cuộc đời chí phèo + GV: Theo em cuộc đời Chí phèo trải qua những giai đoạn nào? + HS:Töø luùc ra ñôøi tôùi luùc bò ñaåy vaøo tuø.

càng uống càng tỉnh. Chí Phèo đã có những hành động gì? Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì? Nhóm 3: Về bản chất Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào so với trước? Nhóm 4: Khi bị biến thành quỷ dữ của làng Vũ Đại. trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại * Thái độ của mọi người : + Người lương thiện :Xa lánh.. mặt cơng cơng. uống rượu. xúc động vì lần đầu tiên trong đời “ hắn được một người đàn bà cho”… + Nhìn bát cháo hành mà lòng lâng lâng  Xúc động trước tình ngưòi của thị nởHé mở con đường làm người.+ HS: Lý kiến ghen Chí Phèo phải vào tù + GV: Cho HS quan sát hình ảnh Chí bóp chân cho bà Ba -TT3: Tìm hiểu cuộc đời Chí Phèo sau khi đi tù về Chia lớp thành 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi Nhóm1: Em hãy cho biết. + GV: Từ đây Chí phèo lại rơi vào bi kịch mói.Sau khi đi tù về * Ngoại hình : Cái đầu trọc lốc. + Cảm thấy cô độc và lo sợ cho tương lai  Sự thức tỉnh tâm hồn * Tâm trạng sau khi ăn bát cháo hành : + Chí ngạc nhiên. rạch mặt ăn vạ  Phản ứng của Chí Phèo với cuộc đời đồng thời thể hiện khát khao muốn được giao tiếp với mọi người. GV định hướng + GV: Nam Cao ñaõ phaùt hieän vaø khaúng ñònh nhaân phaåm ñeïp ñeõ cuûa ngöôøi noâng daân ngay caû khi hoï bò cöôùp ñi boä maët ngöôøi. * Bản chất: Chí Phèo bị biến dạng cả nhân hình lẫn nhân tính. GV định hướng + GV: Chí có cảm xúc và suy nghĩ gì khi ănbát cháo hành?( hình minh hoạ) + HS trả lời. linh hoàn ngöôøià Tinh thaàn nhaân ñaïo cao cả. thoáng thấy bát cháo hành. Khi gặp Thị Nở * Tâm trạng sau khi tỉnh dậy : + Lòng mơ hồ buồn + Cảm nhận được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống. lúc tỉnh dậy Chí có tâm trạng như thế nào? Trận ốm đã góp phần thay đổi tâm – sinh lý của Chí ra sao? + HS trả lời. Chí Phèo muốn làm hoà với mọi người Thị Nở chính là chiếc cầu nối. khi ở tù về Chí Phèo có ngoại hình như thế nào? Nhóm 2: Theo em. . thái độ mọi người đối với Chí như thế nào? -TT4: Tìm hiểu hình ảnh Chí khi gặp Thị Nở +GV: Sau đêm cùng thị Nở. + Kẻ thống trị : lợi dụng c.Nguyên nhân : Bà cô Thị Nở không cho phép (định kiến của xã hội) . ñaáy cuõng chính laø ñònh kieán cuûa xaõ hoäi ñoái vôùi Chíà caùnh cöûa trôû laïi laøm b.. * Hành động : Chửi bới. để Chí trở lại làm người lương thiện  Tinh thần nhân đạo cao cả * Bi kịch bị từ chối quyền làm người . GV định hướng + GV: Tình yêu và sự chăm sóc của Thị Nở đã giúp Chí Phèo thay đổi như thế nào? + HS trả lời. niềm hy vọng cuối cùng.Tâm trạng : Ngẩn người ra. Theo em đó là bi kịch gì? Nguyên nhân? Baø coâ Thò Nôû khoâng cho Thò laáy Chí Pheøo. răng trắng hớn.

 Chí Pheøo cheát laø ñeå khaúng ñònh quyeàn ñöôïc laøm ngöôøi löông thieän * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật khóc rưng rức nhận ra bi kịch đời mình Thöùc tænh à hi voïng à thaát voïng à ñau ñôùn à phaãn uaátà tuyeät voïng . + GV hệ thống hoá thành sơ đồ cho HS hiểu + Chí Phèo đã giải quyết bi kịch đó bằng cách nào? + HS trả lời. Ai là người trực tiếp đẩy Chí phèo vào tù? A. Tổng kết: * Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật. Bà cô Thị Nở 3.ngöôøi löông thieän ñoùng saäp laïià Chí maõi maõi laø con quyû döõ cuûa laøng Vuõ Ñaïi + GV: Khi bị cự tuyệt. D. giết Bá Kiến và tự kết liễu đời mình cái chết của Chí phèo là sự cùng đường của con người bị từ chối quyền làm người nagy trong xã hội khẳng định quyền được làm người lương thiện III. Xã hội phong kiến. Thị Nở C. Chí Phèo sinh ra ở đâu? A. Gv nhận xét + Cái chết của Chí phèo và bá kiến có ý nghĩa gì?  Caùi cheát cuûa Baù Kieán laø söï traû giaù cho nhöõng toäi loãi baát nhaân. miêu tả diễn biến nội tâm. tâm trạng chí phèo như thế nào? Laàn ñaàu tieân Chí Pheøo caøng uoáng caøng tænh à nhaän ra bi kòch cuûa cuoäc ñôøi mình à bi kòch bò töø choái quyeàn laøm ngöôøi. Lò gạch cũ C. .. Bá Kiến B. Bến sông 2. sử dụng ngôn ngữ. Củng cố: Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống Sau hi đi tù về Chí Phèo trở thành……………………. cách kể chuyện. * Nội dung( SGK) IV.Giải quyết bi kịch (hành động) xách dao đến nhà Bá Kiến.  Caùi cheát cuûa Chí Pheøo laø söï cuøng ñöôøng cuûa con ngöôøi bò choái töø quyeàn ngay trong xaõ hoäi ngöôøi. Nhà hoang B. Bờ tre D.

Bài mới: 1. diễn biến.MỤC TIÊU: HS cần nắm được: . aùp böùc ôû noâng thoân tröôùc caùch maïng. laø hieän töôïng coù tính quy luaät ñöông thôøi. Đúng B. .Kiểm tra bài cũ: III. Sai V. Dặn dò: Học bài Soạn bài: “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” Tiết 55 Ngày dạy: THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. trong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết câu trong văn bản. Câu đầu kể sự việc. D.Trật tự trong câu đơn đơn Bài 1 . Chí Pheøo laø nhaân vaät ñieån hình. Ổn định Iớp . laø saûn phaåm cuûa tình traïng ñeø neùn. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao. nên trước là nêu thời gian.Có ý thức cân nhắc. sau là nêu chi tiết. Đặt vấn đề: 2.Có kĩ năng sắp xếp trật tự trong câu khi nói và viết . C. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNGCỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNH KIẾN THỨC * H Đ1: Tìm hiểu trật tự trong câu I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I . lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận của câu. B. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành . phù hợp với hàm ý đe doạ c.Vai trò.Kiểm tra sĩ số: II. học bài cũ tìm hiểu qua sách tham khảo. tác dụng của các bộ phận trong câu. Nhóm 2: Làm BT 2 Bài 2 Cách viết A là phù hợp vì trọng tâm thôngbáo là "rất thông minh" Nh óm 3: Làm BT 3 Bài 3 Trạng ngữ đặt ở các vị trí như vậy là phù hợp a.Có tác dụng xác định trọng tâm thông báo.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.4.Khôngphù hợp với hàm ý đe doạ đối Chia lớp thành 3 nhóm phương Nhóm 1: Làm BT1 b.GV yêu cầu HS làm các BT ở SGK a. h/s làm trung tâm.. đọc TLTK * Học sinh: Soạn bài. soạn bài. b. A.Phù hợp. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề. SGV.

Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. Đây là đoạn dd. * H Đ2: Tìm hiểu trật tự trong câu ghép GV yêu ầu HS .Lựa chọn câu điền vào chỗ trống ở trước đây.Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. c. phần thời gian dặt giữa câu. Vế chỉ sự nhượng bộ (tuy. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì… xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn.) đặt sau để bổ . Điều này đảm bảo sự liên kết ý. Và vì tp chính của câu là tin đã biết. . . Nên: . IV. mục II. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau : BẢN TIN .2 đây. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông -Nhận xét về cách sắp xếp trật tự các báo một tin mới. các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép.Phân tích cách sắp xếp ở much I. Còn câu đầu nói về những năm gần mục II. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây.Lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn ở mục I.3 câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi.Trật tự trong câu ghép: Bài 1.Tức là nó về thời kì .2 II.Giải thích trật tự của các vế câu ở sung một thông tin cần thiết.. nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó. Củng cố: * Vị trí các bộ phận trong câu? V.Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c.1 Bài 2. trọng tâm thông báo: thời gian bộ phận ở mục I.Mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những .buồn). b..động.1 làm dâu. a.

gợi mở D. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . soạn bài. + HS:chuẩn bị trả lời các câu hỏi. + GV: tổng hợp lại .Kiểm tra sĩ số: II.Đàm thoại.TT1: Tìm hiểu ví dụ G/v yêu cầu chia lớp 4 nhóm. yêu cầu cơ bản của bản tin * V í d ụ(SGK) 1. * Học sinh: Chuẩn bị bài. kq cuộc thi đều được nêu cụ thể chính xác.Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Biết cách viết bản tin về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống B. 2. SGV. súc tích 4. thành tựu của nền GD nước ta trong việc bồi dưỡng nhân tài. 3.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H Đ 1: Tìm hiểu mục đích.. làm người đọc tin vào những thông tin đó. bổ sung. Bài mới: 1. Bản tin phải cụ thể. BT thông báo kết quả kì thi Ô.Tiết 56 BẢN TIN Ngày dạy A. Kết quả dự thi khẳng định trình độ của HSVN. +HS:đọc BT Đội tuyển Olimpic toán VN xếp thứ tư toàn đoàn. C. địa điểm.Bản tin tính thời sự vì sự việc mới xảy ra vào ngày 16-7 và ngay sau 3 ngày đã được đưa tin. yêu cầu cơ bản của bản tin . mỗi nhóm làm một vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét.lim.ổn định Iớp . Các sự kiện trong BT như thời gian. bản tin phải ngắn gọn. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Nắm được yêu cầu cơ bản của bản tin.Kiểm tra bài cũ: III.pích Toán của đoàn HSVN. . vì vi phạm ngắn gọn súc tích của BT. + GV: gọi + HS:trả lời.h/s làm trung tâm.MỤC TIÊU: . Các thông tin bổ sung nêu trên là không cần thiết.Mục đích. chính xác .GV có thể đua thêm một bản tin ngắn về môi trường và yêu cầu HS xác định các yếu tố của bản tin NỘI DUNG KIẾN THỨC I.

Cách viết bản V. trả lời. . * H Đ2 Tìm hiểu cách viết bản tin .c II. Dặn dò: . . Củng cố: .TT1: Khai thác lựa chọn tin.Mục đích. nội dung chân thực. chính xác về các mặt: thời gian. diễn biến. yêu cầu của bản tin.GV cho HS chọn một sự kiện ở SGK và viết thành bản tin .Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc thêm"Cha con nghĩa nặng" . Căn cứ vào đó HS tiếp tục trả lời câu b. * Kết luận: Bản tin phải có tính thời sự mới mẻ. hấp dẫn. cho HS thảo luận. . + HS:đọc lại BT và dùng câu trả lời ở phần I để trả lời.Luyện tập .. đánh gía và cho điểm IV. + HS:đọc BT ở SGK và trả lời các câu 2..Ôn luyện kiến thức đã học. kết quả.Cuộc sống rất phong phú với nhiều sự kiện.Khai thác. lựa chọn thông tin . các thông tin phải có ý nghĩa xã hội cao.GV nhận xét. không gian.Riêng câu 5. Cách viết bản tin hỏi ở SGK -Tiêu dề + GV nhận xét Phải ngắn gọn. Cách viết bản tin 1. có sức gợi. Người viết phải chọn những thông tin có ý nghĩa xã hội cao -Một bản tin cần phải có các thông tin đầy đủ. chủ thể hành động hoặc sự kiện.GV: gọi HS đọc bản tin . có liên quan trực + HS: Đọc ghi nhớ tiép đến nội dung của bản tin -Bố cục của bản tin: +Mở đầu +Diễn biến +Kết thúc * HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập III.

Triển khai HOẠT ĐÔNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản CHA CON CHA CON NGHĨA NẶNG. CHUẨN BỊ: . ĐVĐ 2. Bài mới: 1.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung -Tìm hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin . D. đọc hiểu. Rèn kỹ năng tự tìm hiểu văn bản. gíáo án. Giáo dục thái độ sống biết yêu thương trân trọng tình cảm con người.hiểu 3 tp vă xuôi của 3 tác giả. Tình cha-con + GV cho hs tìm hiểu tình cảm giữa Trần * Tình cha đối với con: Sửu là người cha bất . Bài cũ : Kiểm tra vở soạn III. cuộc gặp gỡ xúc động của hai cha con trên cầu Mê Tức. NGHĨA NẶNG. I. PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp. Đọc hiểu chung . 2. Đọc hiểu văn bản + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi trong 1.HS: Vở soạn C.MỤC TIÊU. Kiểm tra: 2p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.58 Ngày soạn: Đọc thêm :CHA CON NGHĨA NẶNG (Hồ Biểu Chánh) VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) TINH THẦN THỂ DỤC ( Nguyễn Công Hoan) A. biết phê phán cái xấu. Cuộc trở về bí mật của anh Sửu. Giúp HS: Hiểu và tự đọc.Cuộc chạy đuổi trong đêm của hai + HS:ghi kt. TLTK .Tiết 57. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II.GV: SGK. định hướng cho vàng ra đi. tr 164 .Tóm tắt chính trong SGK. truyện khi anh Sửu trở về nhưng không + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. B. được gặp các con mà phải ra đi. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. II. cha con. trao đổi. Tình huống giàu kịch tính phần hướng dẫn học bài. Từ đó mở rộng hiểu biết VH VN những năm trước 1945. Hiểu được những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của từng tp bằng cách trả lời hệ thống các câu hỏi.Vị trí:Đoạn trích nằm ở phần gần cuối + HS:Kể tóm tắt nội dung. SGV. rồi vội + GV: tổng hợp.

dứt khoát. gạch chân ở SGK.thì sẵn sàng ra đi. kiên quyết. Tình huống truyện độc đáo. + GV yêu cầu HS xác định tình huống 2. Tóm tắt (Hết tiết 57. ham ăn chơi. làm bù nhìn mất thể diện quốc gia. 1. vua như hề. *HĐ3: Tìm hiểu văn bản TINH THẦN TINH THẦN THỂ DỤC THỂ DỤC (Nguyễn Công Hoan) . Đọc hiểu chung chính. cảm nhận.Văn Sửu vói con cũng như giữa con với hạnh nặng tình với con: sống lẩn trốn nhưng cha để qua đó thấy đựơc tính cách của không khi nào quên con. tăng sức tố cáo trong việc thể hiện chủ đề và khắc họa chân dung vua Khải Định. giữa vị thế bù nhìn và thói ăn chơi với sứ mệnh của một vị vua. cổ hủ. bộc trực. nghe lời cha 3. * Tình con đối với cha: Tí có tình cảm mạnh mẽ. nhầm lẫn của giới chức an ninh và mật thám Pháp. định hướng cho HS ghi bài. Hình tượng vua Khải Định. GV định hướng Đọc hiểu văn bản 1 Mâu thuẫn trào phúng cơ bản của truyện. bộc trực. phân minh. + GV yêu cầu HS xác định mâu thuẫn cơ bản của truyện + HS trả lời. truyện và tác dụng của việc xây dựng tình .Hiện ra một cách khách quan trong cái nhìn. tượng của vua Khải Định . Mâu thuẫn (MT) giữa bản chất bên trong và hình thức bên ngoài.Tác dụng: Tình huống này làm tăng tính khách quan.Được xây dựng bằng bút pháp trào phúng. . nắm các thông tin I.Tìm hiểu vài nét về tác giả.Nhầm lẫn những người da vàng với Khải huống đó Định của cặp tình nhân trẻ. tăng tính trào phúng và đả kích. giàu tình nghĩa. thương yêu. đánh giá của người Pháp. 2. Tính cách của người Nam Bộ Thẳng thắn. châm biếm. Tìm hiểu chung(SGK) + HS:đọc kể tóm tắt truyện. . + GV: tổng hợp. . tác phẩm II. *HĐ2: Tìm hiểu văn bản VI HÀNH VI HÀNH (Nguyễn Ái Quốc) + HS:Đọc tiểu dẫn. sự có mặt của mình sẽ làm khó cho con. Biết các con yên người Nam Bộ bề. đả kích . chuyển tiết 58) + HS:lần lượt trả lời các câu hỏi HDHB. hấp dẫn . hiếu nghĩa: lo lắng. giữa mục đích và việc làm của td Pháp đối với nhân dân Pháp khi dùng Khải Định sang thăm Pháp. + Từ đó GV yêu cầu HS khái quát hình 3. . Đọc hiểu chung + GV: cho HS:gạch chân những thông tin 1. mộc mạc.TT1: Yêu cầu HS đọc hiểu chung I.Lố lăng .

3. +Cảnh tróc nã dữ dội. + GV: tổng hợp.Sự giả dối bịp bợm của phong trào TDTT của truyện do thực dân Pháp bày ra. -TT2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. IV. . Đọc hiểu văn bản +GV yêu cầu:lần lượt trả lời các câu hỏi 1. trong phần hướng dẫn học bài. tr 164 2.chính trong SGK.Năm cảnh như rời rạc nhưng lại liên kết với nhau chặt chẽ để làm rõ chủ đề: trào phúng + HS tìm hiểu nghệ thuật xây dựng truyện tinh thần thể dục thời trước Cách mạng. Ý nghĩa phê phán của truyện + Yêu cầu HS xác đinh ý nghĩa phê phán . nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 tác phẩm V.Cuộc sống lầm than đói khổ của dân chúng khiến mọi người cưỡng lại mệnh lệnh của quan. Mâu thuẫn trào phúng cơ bản Nội dung mệnh lệnh bắt buộc gắt gao dân làng Ngũ Vọng phải đi xem đá bóng và sự sợ hãi. Tóm tắt + HS:Kể tóm tắt nội dung. nhau của dân làng trước cái lệnh sắt đá của quan.Củng cố: Học. Nghệ thuật dựng truyện độc đáo. lẩn trốn của dân làng. và mâu thẫu trào phúng cơ bản của truyện + Cảnh 1: tờ trát về việc đi xem đá bóng với giọng hách dịch. 2. + HS:đọc kể tóm tắt nội dung đoạn trích. cảnh đưa ngưới đi xem đá bóng mà như dẫn giải tù binh. định hướng cho + Ba cảnh sau: những cách đối phó khác + HS:ghi kt. cứng nhắc làm nguyên nhân cho các cảnh sau. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập viết bản tin . .

cách viết bản tin. .MỤC TIÊU:Giúp HS: -Thấy được mục đích tầm quan trọng của bản tin. Kiến thức về bản tin . -Cách viết bản tin +Cách đặt tiêu đề Hỏi:: Hãy trình bày các yêu cầu của +Cách mở đầu bản tin bản tin?. gợi mở D. chuẩn bị bài C. Bài mới: 1. yêu cầu thức đã học để kiểm tra sự ghi trí nhớ -Cách khai thác.Đại diện nhóm trình bày . lựa chọn tin và chú ý của HS.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Củng cố kiến thức I. TLTK *Học sinh:SGK.Đặt vấn đề: 2.GV. +Triển khai chi tiết bản tin * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập -Hs thảo luận nhóm: Chia lớp 2 nhóm + Nhóm 1 làm bản tin 1 + Nhóm 2 làm bản tin 2 II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.Kiểm tra sĩ số: II.Cấu trúc -câu đầu là mở đầu bản tin -các câu tiếp là diễn bién của các sự kiện -câu cuối cùng là nhận xét đánh giá về thực trạng bình đẳng giới.ổn định Iớp . .GV: yêu cầu 1-2 HS nhắc lại kiến -Mục đích.Phân tích các bản tin cụ thể Bản tin 1 a. đời sống -Rèn kĩ năng viết bản tin B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK.Tiết 59 Ngày dạy LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN A.Kiểm tra bài cũ: III.Luyện tập 1. -Ôn tập và củng cố kiến thức về bản tin -Tích hợp kiến thức văn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.

******************* .. c.b. G/v sữa chữa và thi đấu thể thao ở địa phương. Loại bản tin bình thường . Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. V.Hs viết bản tin 2. ta chuyển thành tin vắn. -Hs chọn vấn đề và tự viết IV.Viết bản tin + GV: Yêu cầu HS trình bày phần . .. nhận xét c. Nội dung chủ yếu: thông báo về việc VN lọt vào danh sách ứng viên cho giải” Môi trường và phát triển 2007” b.Dung lượng Trung bình . Củng cố: * Sau khi xem lại bản tin của mình. Muốn nắm nhanh nội dung thông tin đó. em rút ra được điều gì?. Sắp xếp lại: đưa câu nói về giải thưởng xuống cuối đoạn. phong trào văn đọc 1 số bản tin hs viết tốt hoá.HS bổ sung. .Viết bản tin theo các đề tài cho sẵn: Một cuộc chuẩn bị của mình.GV đánh giá Bản tin 2 a.

Ổn định Iớp .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .Mục đích. nhà văn. chuẩn bị bài C. trả lời phỏng vấn Gv hướng dẫn HS thảo luận và trả lời: -Các hoạt động phỏng vấn thường gặp -mục đích -vai trò VẤN NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Kiểm tra bài cũ: III.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ * HĐ1. TLTK *Học sinh:SGK. Bài mới: 1. gợi mở D.Đặt vấn đề: 2. Tìm hiểu mục đích và tầm quan trọng của phóng vấn.Tiết 60: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG Ngày dạy: A.Bước đầu nắm được cách phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B. tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 1.Vai trò Biểu hiện của xã họi văn minh dân chủ.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận.MỤC TIÊU:Giúp HS: .GV. Mục đích. trả lời phỏng vấn trên ti vi -Một bài phỏng vấn đăng báo -Phỏng vấn và trả lời khi xin việc 2.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ * Giáo viên: SGK. tôn trọng các ý jiến nhác nhau về cùng một vấn đề .. Các hoạt động phỏng vấn và trả lời thường gặp -Một chính khách .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Mục đích -Để biết quan điểm của người đó -Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được phỏng vấn -Để tạo lập các quan hệ xã hội nhất định -Để chọn người phù hợp 3. tầm quan trọng của hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.. .Kiểm tra sĩ số: II.

Công việc chuẩn bị phỏng vấn: . Củng cố:Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn V..Có cách thể hiện sinh động * HĐ4: Hướng dẫn luyện tập . khắc sâu lí thuyết và làm bài tập. điều chỉnh cuộc phỏng vấn Quá trình thực hiện? -Người phỏng vấn phải có thái độ đúng mực -Kết thúc phải có lời cảm ơn * HĐ3: Tìm hiểu những yêu cầu cơ III.Hệ thống câu hỏi phỏng vấn phải: +Ngắn gọn +Phù hợp với mục đích PV +Làm rõ được chủ đề +Liên kết được với 2.. . trung thực Yêu cầu đối với người được phỏng -Trả lời đúng chủ đề. so sánh mới lạ để tạo ấn tượng .Phải xác định: HS trả lời những yêu cầu cơ bản của +Chủ đề phỏng vấn HĐPV: +Mục đích +Đối tượng +Người thực hiện +Phương tiện .Luyện tập vấn: Môi truờng địa phương.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động bản đối với hoạt động phỏng vấn phỏng vấn 1. tệ nạn. Dặn dò: . hấp dẫn vấn? 2.Có thể dùng ví von. học tập.Phẩm chất của người được phỏng vấn: -Thẳng thắn.Cách trả lời . sâu sắc.Yêu cầu đối với người trả lời PV bản đối với người trả lời phỏng vấn 1.GV gợi ý cho HS một số đề tài phỏng IV.HS luyện tập theo cặp Công việc chuẩn bị? IV.Thực hiện cuộc phỏng vấn -Hệ thống câu hỏi dã được chuẩn bị cộng với những câu hỏi đưa đẩy. ngắn gọn. .* HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu cơ II.Xem lại bài học ở lớp.Soạn bài tiết sau: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" ****** .

2. * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn II.Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch . 2.Tác phẩm: + GV: cung cấp cho HS biết về nội -Tóm tắt cốt truyện dung tác phẩm. C. tác phẩm.. Những người ở lại. diễn biến tâm troạng của nhân vật chính.Đọc .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . phân vai.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài.Là nhà văn của Thăng Long.TT2: tìm hiểu vàu nét về tác phẩm. + GV hướng dẫn cách đọc. Tóm tắt đoạn trích . D.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2. người rất cuộc đời và sự nghiệp của NHT? thành công với 2 thể loại :tiểu thuyết và kịch + HS trình bày.Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 1.H/S làm trung tâm..Sơ lược về tác giả và tác phẩm . I.HN. Vũ Như Tô -Tiểu thuyết lịch sử: An Tư. + yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm .TUẦN 16 Tiết 61 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày soạn: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A.TT1: Tìm hiểu tác giả. Ổn định Iớp .Đọc hiểu đoạn trích trích 1.MỤC TIÊU . .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả.Nhân vật chính:Vũ Như Tô. *Học sinh:Soạn bài.Kiểm tra bài cũ: III. Đam Thiềm Tóm tắt. đọc STK. thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch.Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả. .TT1: Hướng dẫn đọc.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng(1912-1960). Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản. . +Hỏi: Trình bày những nét chính về . Đêm hội Long Trì. B. Gv định hướng lịch sử -Kịch Bắc Sơn. tính cách điển hình.

gọi HS đọc + GV nhận xét . Hỏi: Đoạn trích này có gì đặc biệt về mặt xuất xứ? IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 62 VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Ngày dạy: (Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng) A. môc tiªu - Giúp HS hiểu đặc điểm của thể loại bi kịch. Trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm troạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc STK. *Học sinh:Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt đoạn trích “VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI” III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu văn bản 3.Tìm hiểu văn bản *Những xung đột cơ bản a. Những xung đột cơ bản +GV: Để thể hiện tâm trạng, tác giả đã -Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động nghèo khổ sử dụng phương thức nào?. với bọn hôn quân, bạo chúa: + HS:trả lời + Để xây đài vua bắt nhân dân đóng thuế rất Hỏi: Vở bi kịch được xây dựng trên cao. những xung đột kịch nào? + Bắt thợ giỏi + HS lần lượt phân tích từng mối + Hành hạ những người chống đối xung đột mâu thuẫn + Trịnh Duy Sản âm mưu phản loạn - Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích thiết thực của dân chúng +Nguồn gốc sâu xa là do triều đình thối nát ngừi nghệ sĩ tài năng không có điều kiện để + GV: Những mối xung đột ấy mang ý đem tài năng của mình phụng sự cái đẹp. nghĩa gì? +VNT mượn tiền bạc của hôn quân để thực hiện hoài bão. Mâu thuẫn giữa mục đích chân chính với con đường thực hiện sai lầm. + Khao khát thi thố tài năng, cống hiến đã đẩy VNT đối nghịch với lợi ích thiết thực của dân

chúng. +Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuât đã đẩy VNT trở thành kẻ thù của thợ thuyền IV. Củng cố - Tóm tắt đoạn trích? - Những xung đột kịch cơ bản? V. Dặn dò: - Học kỹ bài học ở lớp. - Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 63: Ngày dạy:

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích:Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

A.MỤC TIÊU - Giúp HS hiểu và phân tích được xung đột kịch cơ bản, tính cách điển hình, diễn biến tâm trạng của nhân vật chính. - Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu thể loại kịch - Nhận thức được quan điểm nghệ thuật của tác giả, thái độ ngưỡng mộ tài năng của tác giả đối với những nghệ sĩ tài năng và tâm huyết lớn nhưng lâm vào bi kịch. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1:Tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô b. Tính cách và diễn biến tâm trạng của người nghệ sĩ tài năng nhưng bất hạnh Vũ -GV: yêu cầu HS chỉ ra và phân tích Như Tô. tâm trạng của Vũ Như Tô - Tính cách: Phân tích tâm trạng tính cách? +Kiến trúc sư thiên tài Tâm trạng đó được thể hiện qua thủ +Nhân cách lớn, hoài bão lớn, lí tưởng cao cả pháp nghệ thuật nào?. +Đối diện với thực tế nghiệt ngã. -HS: thống kê lại. -Tâm trạng: - GV: nhận xét và kết luận +Băn khoan việc xây dựng CTĐ đúng hay sai? +Xây dựng nó công hay tội? → Tâm trạng đầy băn khoan, day dứt trước hiện thực nhưng bất lực trước hiện thực dẫn đến bi kịch. Đam mê sáng tạo cống hiến đã đưa ông sang phía kẻ thù của nhân dân. Ông đã thất bại nhưng vẫn không nhận thấy bi kịch của mình

*HĐ2:Phân tích nhân vật Đan Thiềm - GV yêu cầu Hs phân tích nhân vật Đan Thiềm. Liên hệ với VNT + GV: định hướng, giảng giải. + GV:Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của VNT; trong con mắt của vua Lê không? Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì? Tại sao Đ T nhất quyết xin nài Vũ đi trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai người như thế nào? gặp Đ T, em có liên hệ với nv có tấm lòng biệt nhỡn liên tài nào ta từng biết? + HS trả lời, GV nhận xét và định hướng

để phải trả bằng mạng sống của chính mình. c. Nhân vật Đan Thiềm: - Trong mắt vua bà chỉ là cung nữ tầm thường. Nhưng với VNT bà là tri âm, tri kỷ - Là người đam mê cái đẹp - Đam mê nhưng luôn tỉnh táo trước hiện thực - Giàu đức hi sinh để bảo vệ người tài, bảo vệ cái đẹp. Cả hai nhân vật bổ sung nhau làm nỗi ễo bi kịch của cái đẹp, bi kịch thời đại.

* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.Tổng kết + GV Yêu cầy HS rút ra nhận xét về 1.Nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật Cách tạo mâu thuẫn độc đáo + GV đánh giá, nhận xét và chốt lại Ngôn ngữ kịch điêu luyện có tính tổng hợp cao. vấn đề . Dùng ngôn ngữ và hành động để khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả tâm trạng, đẩy xung đột kịch lên cao 2.Nội dung: Những vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích thiết thực. IV. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. * Soạn bài: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

Tiết 64 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia) I. MỤC TIÊU. Giúp HS: - Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ, diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. - Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch - Sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù. B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài, đọc TLTK. *Học sinh: Soạn bài. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phát vấn nêu vấn đề - H/S làm trung tâm. - Đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy- trò Nội dung HĐ1:Giói thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG GV giới thiệu qua về thời phục hung 1. Tác giả. - (1564 – 1616) taïi thò traán Xtôreùt- phôùt- oân-EÂ-vôn, mieàn taây nam nöôùc Anh, trong một gia đình bình dân. - Ông là nhà thơ, nhà soạn kịch tiên tài của Anh và của nhân loại thời phục hưng - Ông chủ yếu tự học để thành tài. - Ông kiếm sống bằng nhiều nghề (giữ ngựa, soát vé, nhắc vở, làm diễn viênà Ra-bơ-le Xéc-van-tét cầm bút viết văn). Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sộ với

ta –ghiu ở thành Vê-rô-na. ĐỌC HIỂU 1. khẳng định. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.Sếch-xpia .GV: Em hãy cho biết vài nét về tác giả. Mác-bét. giảng giải. 2.GV: nhấn mạnh và bổ sung HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản .. . tìm sự khác nhau .HS :Trình bày về tg theo tiểu dẫn.Tóm tắt( SGK) 3.ten.10 lời thoại sau là lời đối thoại.lô. Ô. tác phẩm .U. *Chuẩn bị phần 2 của bài 37 vở kịch. Củng cố: * Nghệ thuật kich *Khát vọng nghệ thuật V.TT1: Tìm hiểu hình thức lời thoại + GV: Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý gì? + HS:quan sát. Đoạn trích * Đọc *Bố cục II. phát biểu. . ( đảm bảo sự trung thực tha thiết) Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại.Ra đời khoảng 1594-1595 gồm 5 hồi. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. IV. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn. . . pt. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J. . . Tác phẩm. + GV: định hướng. Hình thức lời thoại.

Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc nhiều hơn. .Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai hiện ra trong lời thoại 2 nhân vật như thế người trong suốt cuộc gặp gỡ.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ *Giáo viên:Soạn bài. đến thù hận trong khi tỏ tình? -Cả hai ý thức được sự thù hận. . nỗi lo chung là lo không có được tình yêu . MỤC TIÊU. nào? Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ .Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ.Sức mạnh của tình yêu chân chính. trao đổi D.GV: định hướng. hận thù.H/S làm trung tâm. tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến.Kiểm tra bài cũ: III.Kiểm tra sĩ số: II.ét”_ W.Đặt vấn đề: 2. Ổn định lớp .Phát vấn nêu vấn đề .HS:liệt kê.Đọc đóng vai. nhưng có .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY . đối thoại.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.  Sự khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu của hai người.mê. B. .Hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ.Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền tình yêu của họ ko xung đột với thù hận đó. quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc. đọc TLTK.. Sếch-xpia) I. vấn đáp. .ô và Giu. C.Tiết 65 Ngày dạy TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích “ Rô. Giúp HS: . giảng giải. Bài mới: 1. .Rèn kỹ năng tìm hiểu kịch . phát biểu. Tình yêu trên nền thù hận. của nhau.Triển khai bài: J Hoạt động của thầy.GV: Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó . *Học sinh: Soạn bài. diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu tình yêu trên nền hận thù 2.li. so sánh.

.GV: So với tâm trạng của R.HS:phân tích.GV: Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của Rô-mê-ô nói lên điều gì?Vì sao? ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J? . trả lời. Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời. . y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào? -HS :thảo luận. 5. . trả lời.Khi nói với R.HĐ2: Tìm hiểu tâm trạng Rô-mê-ô .HS:trả lời.Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ.GV: định hướng giảng giải.Tiếp theo. H đ 4: Hướng dẫn tổng kết. Bài mới.3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng? . Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào? 3. hình ảnh cho bài học.3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình.Lời thoại thứ 2.mê. chuẩn bị bài ôn tập. Thù hận bị đẩy lùi. R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí. Hướng dẫn học bài ở nhà. 4.HS:thảo luận trả lời. y chưa xung đột với hận thù. say đắm. . 3. chỉ diễn ra trên nền hận thù. . so sánh. . . HĐ3: Tìm hiểu tâm trạng Giu-li-et . thuộc về mình. tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì? .Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R. dễ bị tác động hơn. 2p Bài cũ: làm bt 1. Trong đoạn trích. giảng.ô. + GV: định hướng. . Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” Trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu. tình đời bao la. . thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không. chỉ còn tình yêu. chàng trai đang yêu.Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này. Tình yêu bất chấp hận thù.Nàng yếu đuối hơn. . ước mong. nàng băn khoăn. . Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn. chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung. t. RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu.GV: định hướng. . Tâm trạng của Rô. Tâm trạng của Giu-li-et. lo lắng cho sự an nguy của hàng. .GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao? H? T.GV: định hướng .GV: Lời thoại thứ 2. .Giu –li ét xuất hiện bất ngờ.

Kiểm tra sĩ số: II. củng cố những tri thức về một số kiểu câu đã học.1.ổn định Iớp . C.. Câu bị động HS thảo luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.HS tích hợp kiến thức văn bản đã học .Luyện tập cách dùng một số kiểu câu kiểu câu 1. Xác định những câu có thể chuyển đổi theo cặp tương ứng chủ động -bị động .Tiết 66 Ngày soạn: THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN A.Sự liên kết đoạn chưa hợp lí 1.3. bị động về câu: + Câu chủ động -Câu bị động? + Câu bị động -Câu chủ động? + Sự chuyển đổi câu chủ động sang bị động và -Các thành phần của câu? ngược lại . Dùng kiểu câu bị động: 1.Ôn tập.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III. Không một người phụ nữ nào.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1:Khái quát về câu I.4.Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và lĩnh hội văn bản B.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .TLTK * Học sinh:Học bài cũ.2.Đặt vấn đề: 2.Câu chủ động.h/s làm trung tâm.Khái quát về câu GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức .. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Tìm các cặp câu bị động chủ động 1. . c. cử đại diện trả lời các a. câu thứ2 câu hỏi ở SGK b.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK . Các câu 4 đều là câu bị động. Nó có tác dụng liên kết 1.Các thành phần của câu * HĐ2: Luyện tập cách dùng một số II. Bài mới: 1. D.

Tìm một số câu bị động có chứa từ "bị".Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các cách sử dụng 3 kiểu câu?.. Thành phần CN trong kiểu câu bị động.KN:cảm giác. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. về câu bị động. 2. GV nhận xét. tính từ. vận dụng câu bị động "được" vào viết văn bản 1. Khởi ngữ là HS thảo luận. -Có tác dụng xác định thông tin thứ yếu và quan trọng trong câu * H Đ3: hướng dẫn HS cách sử III.Dùng kiểu câu có khởi ngữ: Bài tập 1: Hành thì nhà thị may ra còn. giữa hoặc cuối về khởi ngữ và cách vận dụng câu *TN có thể là danh từ. BT3: -Câu đầu: nhận. HS trả lời các câu hỏi. tình tự. BT2: hướng dẫn HS vận dụng Chọn câu C Dùng câu A.Soạn bài tiết sau: Ôn tập văn học . thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu. hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết.6 Tính liên kết của câu bị động 2. Củng cố: . trả lời các câu hỏi SGK "hành" Bài tập 2: Đáp án C Bài tập 3: a.. Dùng kiểu câu có sử dụng trạng ngữ chỉ tình huống GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức * Trạng ngữ có thể đúng đầu. động từ cụm từ. Tổng kết dụng 3 kiểu câu 1.GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức 1. . Dặn dò: . đời sống cảm xúc 3. thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau. KN: tự tôi b. Dùng câu D thì sự LK của các câu yếu hơn.5. V.Xem lại bài học ở lớp. Dùng câu B thì lặp CN: Liên. IV. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB.

Tg. thảo luận theo hệ thống .VH hiện thực.hợp pháp: có 1945.VH yêu nước CM. ngòi bút là vũ khí. các xu hướng chính. Bộ phận VH không hợp pháp. + HS:trình bày. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”? 2. Bài học. Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn). tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư.: ôn tập. . tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị… + Các tg.Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 11.5. MỤC TIÊU.. Phần VHTĐ đã ôn. + HS: Chỉ ôn phần VHVN từ đầu XX đến I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.) Nguyễn Ái Quốc ( Vi .Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq. + P. 1.VH lãng mạn. nhà văn là chiến sĩ. + Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang). 2007 I.4. Hai bô phận. Thạch Lam(Hai đứa trẻ)… . Xuân Diệu( Vội vàng. . khẳng định cái tôi. . Bộ phận VH công khai. tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo. + Tiếng nói cá nhân. hệ thống hóa. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa. + GV: chốt lại chống lễ giáo PK.Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại. II. Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ. Giúp HS: . PHƯƠNG PHÁP.. Đây mùa thu tới). trao đổi. 12 . kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống. Lão Hạc). các xu hướng văn + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập học. II.7 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ H Đ1: Ôn tập câu 1 Câu 1. . câu hỏi đã chuẩn bị. 85p Trọng tâm: câu 1.Tiết 67 ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn: 17. III.

Câu 3.So sánh các tình huống ấy? + HS:làm việc theo nhóm và báo kq. + Có sự khác nhau. thiên lương nhân hậu trong sáng). .Cách kể đa dạng(theo t. + GV: định hướng . H Đ4: Ôn tập câu 4 Câu 4. mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa. . . Phân biệt H Đ3: Ôn tập câu 3 Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành.Phân tích đặc sắc NT các truyện Hai truyện_truyện trữ tình. Chí Phèo. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình.Cảm giac và tâm trạng được đào + GV: nêu yêu cầu. tình huống tâm trạng.Tâm lí.Tâm lí. trong của nv.Cốt truyện rất đơn đứa trẻ. Chữ người tử tù.. hiểu một truyện. Tiểu thuyết hiện đại. + Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình.Hình tượng người quản ngục. chế giễu đối tượng. Tố Hữu ( Từ ấy)… Câu 2. tàu. .Phân tích tình huống. tiết. . g. tâm trạng nv sơ lược. + GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên .Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện. chữ Nôm. định hướng.Ngôi kể thứ 3. mỗi nhóm tìm chất thơ.Có nhiều loại tình huống khác nhau. những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn. cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có. . + Trong Vi hành và Tinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích.Xây dựng hình . tinh thần thể dục. giản. thứ nhất hành). chi . .Ngôi kể thứ 3.Chữ Hán. hùng nghệ sĩ. hiện đại. Chí Phèo. sức sống và thế đứng của truyện. tâm trạng nv phongphú. .Chữ quốc ngữ. Chữ người tử tù. xin chữ.Kể theo trình tự thời gian.) .Tình huống là những quan hệ. + GV: giảng. theo tâm lí nv. + Trong Chí Phèo: tình huống bi kịch: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện. định hướng pt: sâu.Phân tích ví dụ. Ở Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.Cách kể biến hóa linh h ọat. Ở Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung.Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi chỉ hướng đến những điểm nổi bật.đa dạng. .H Đ2: Ôn tập câu 2 Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và Tiểu thuyết trung đại. .Cốt truyện phức tạp . Đặc sắc nt của các truyện .Tình huống cho chữ.người cho chữ.Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh + GV: định hướng. + HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví .Hai đứa trẻ: Truyện không có Câu 4.Cốt truyên đơn tuyến . .Chú ý đến sự việc.người xin chữ.Chú ý đến thế giới bên dụ để phân biệt. Ngôn ngữ giàu Chia + HS:làm 3 nhóm. quản ngục coi tù.

Nghệ thuật trào phúng trong Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích đoạn trích Hạnh phúc một tang gia. nhắc lại. nỗ lực tìm kiếm cái mới .MT thứ nhất tg giải quyết triệt để. + GV: định hướng. Câu 7: Bình luận quan điểm nghệ thuật của . nhà văn phải có năng lực tư + HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu duy. Còn viêc sạng tạo của ngưởi văn chương là gì? nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc thần. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc. H Đ5: Ôn tập câu 5 Câu 5. H Đ6: Ôn tập câu 6 Câu 6. IV.” . + MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội. + GV: định hướng. Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. khơi và sáng tạo những gì chưa có? .tượng điển hình.Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945.Đây là quan điểm không mới nhưng được phát biểu chân thành. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất. chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau + GV:Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo hàng loạt. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao. -Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. . . H Đ7: Ôn tập câu 7 Câu 7. chúa Lê Tương Dực.có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và hỏi. nói ngược. -Nguyên nhân và quá trình HĐH văn học.Nhân vật trào + HS: tr ả lời phúng.Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra HKI ******************* Tiết thứ :68-69 THI HỌC KỲ I . tư duy. Thủ pháp phóng đại. diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC. Củng cố: Các vấn đề của văn học thời hiện đại. thuẫn của vỡ bi kịchVNT.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí..Nhan đề trào phúng.Muốn vậy. Quan điểm nghệ thuật của Quan điểm NT của Nguyễn Huy Tưởng Nguyễn Huy Tưởng.Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản. .Ngôn ngữ khôi hài.Là tạo ra cái mới. không Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai lặp lại. trong việc triển khai và giải quyết mâu . tâm hồn.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống. kĩ thuật.Công việc của người thợ thường là sao Nam Cao. V. Dặn dò: . . nghệ sĩ và XH. + MT giữa nd lao động với hôn quân bạo + HS:trao đổi trả lời. “Hạnh phúc của một tang gia.

.71 LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN Ngày dạy A. C.Bước đầu tiến hành các thao tác chuẩn bị phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn B.Tiết Thứ: 70.Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn III.Củng cố những tri thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Ổn định Iớp .HS tích hợp kiến thức văn và kiến thức đời sống .MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .Đặt vấn đề: 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1. bài viết * Học sinh:Học bài cũ.h/s làm trung tâm D.Triển khai bài: . PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + báo chí.Kiểm tra sĩ số: II.

Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn * Chuẩn bị phỏng v ấn -Cách phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? * Phỏng vấn v à trả lời phỏng v ấn . III. . Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rỏ các ý các loại nghĩa trên?.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.Người được trả lời phỏng vấn + GV chốt lại vấn đề cơ bản (Hết tiết 70 chuyển tiết 71) * H Đ2: Hướng dẫn luyện tập II. nhận xét bài viết học sinh.Người phỏng vấn + HS trả lời .TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.Phỏng vấn về xin du học *Bài 3: + HS chuẩn bị -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + GV gọi đại diện trình bày vấn -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét. Bài mới: 1. bổ sung. hoàn thiện IV.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. B. bổ sung. về: -Mục đích. chuẩn bị đáp án.Nhận ra những hạn chế trong bài viết.Mục đích. Triển khai bài: . V.MUC TIÊU: Giúp học sinh TRẢ BÀI SỐ 4 .Kiểm tra sĩ số: II. Đặt vấn đề: 2. C. khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập Ôn tập chuẩn bị thi HKI Tiết 72 Ngày dạy A. cử đại diện trình bày: -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng -Phỏng vấn vè việc dạy học văn vấn + HS chuẩn bị -Thực hiện phỏng vấn + GV gọi đại diện trình bày -Kế luận nhận xét. hoàn thiện * Bài 2: -Phỏng vấn xin việc -Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và câu trả lời phỏng + HS chuẩn bị vấn + GV gọi đại diện trình bày -Thực hiện phỏng vấn -Kế luận nhận xét.Luyện tập: Gv đưa ra các chủ đề yêu cầu HS thảo * Bài 1: luận.ổn định Iớp .Khái quát kiến thức về phỏng vấn về phỏng vấn 1.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài. Dặn dò: Xem lại bài học ở lớp. tầm quan trọng? 2. *Học sinh: Ghi chép. tầm quan trọng của phỏng vấn và HS trả lời về những kiến thức đã học trả lời phỏng vấn. . bổ sung.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * H Đ1: hướng dẫn củng cố kiến thức I.Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài. hoàn thiện .

thái độ. -Văn chương chân chính l à văn chương thấm đượm lý tưởng nhân đạo.. . Vấn đề sống và viết luôn là câu hỏi ám ảnh.Là nhà văn sớm và rất có ý thức tự giác về quan điểm nghệ thuật. Ông đòi hỏi nhà văn phải có luơng tâm. Nam Cao lên án quan điểm vị nghệ thuật của văn học lãng mạn để đứng vững trên quan điểm vị nhân sinh. khuyết điểm.GV định hướng và đưa ra đáp án Hỏi: Phần mở bài nên ĐVĐ ntn? -HS: 2 -> 3 trình bày cách ĐVĐ riêng. . ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1(3 điểm): Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao . mới mẻ và sâu sắc so với nhiều nhà văn đương thời. . yêu cầu chính cần làm rõ.Tài hoa. tầm quan trọng chung của vấn đề tự học * Thân bài: + Biểu hiện của tính tự học + Lợi ích của tự học + Phương pháp tự học * Kết bài: Suy nghĩ của bản thân Đề 2: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả. nhân đạo chủ nghĩa.Nam Cao có ý thức sâu sắc về sự tìm tòi sáng tạo trong văn chương. Đề ra Câu 1(3 điểm): Em hãy trình bày vài nét về quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao? Câu 2(7 điểm): Chọn một trong hai đề sau Đề 1: Suy nghĩ về tính tự học của học sinh chúng ta ngày nay? Hoạt động1: Tìm hiểu đề.*GV: nêu nhận xét bài làm của học sinh: Ưu điểm. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. cho chân lí và sự công bằng cho xã hội. những hình tượng nghệ thuật. nghệ sĩ: + Thể hiện gián tiếp qua lời nói. hành động trầm . tác phẩm và hình tượng nhân vật Huấn Cao * Thân bài: Lần lượt phân tích vẻ đẹp của Huấn Cao .Nhà văn là chiến sĩ chiến đấu cho công lí. Nhìn chung quan điểm nghệ thuật của ông tiến bộ . mang nỗi đau nhân tình thế thái.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & NỘI DUNG BÀI HỌC TRÒ *GV: ghi đề bài lên bảng.Từ buổi đầu chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời nhưng Nam Cao nhanh chóng từ bỏ bút pháp lãng mạn để hướng về văn học hiện thực. GV yêu c ầu HS tr ả lời từng âu hỏi .Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao không được trình bày trực tiếp bằng những tác phẩm nghị luận mà thể hiện trong những sang tác của ông qua lời các nhân vật. đạo đức bằng ngòi bút của mình. Hỏi: Hãy trình bày cách tìm ý cho phần thân bài? Hoạt động 3: Nhận xét bài làm. Đề 2: Em hãy phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Hỏi: Nêu những yêu cầu Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn của đề bài trên? Tuân Hoạt động2: Đáp án. làm ông day dứt tìm câu trả lời . có nhân cách xứng đáng với nghề nghiệp của mình và cho rằng sự cẩu thả trong văn chương chẳng những là “bất lương” mà còn là “đê tiện” Câu 2: Đề 1: Yêu cầu học sinh đảm bảo được các ý sau: * Mở bài: Nêu vai trò. Lớp chú ý và ghi vào vở. tiếp sức mạnh cho con người. .

băn khoăn nghĩ ngợi. . so sánh. C. .Khá: 1. PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm. B. D ặn dò: Chuẩn bị bài: Lưu biệt khi xuất dương ***************** Tiết 73 Ngày dạy LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu A. KTSS II.TLTK * Học sinh:Học bài cũ.TB:7. Bài cũ. quý thật + Ca ngợi tài hao của Huấn Cao. bình tĩnh.Điểm 0: Lạc đề IV. khinh bỉ bọn tiểu nhân đắc chí. giàu cảm xúc . phân tích thơ.2 ý nhỏ). tri kỷ Thang điểm . cả đời mới chỉ viết tặng ba người bạn thân . nhân cách cao cả: + Trứơc khi nhận ra tấm lòng của quản ngục: Huấn Cao coi y chỉ là tiểu nhân đắc chí. hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX.Khí phách hiên ngang. * Giáo viên: SGK . có cảm xúc. cho chữ bao giờ.Điểm 3. Ổn định. bất khuất + Coi thường cái chết.Thiên lương trong sang. + Ung dung nhận rượu thịt của quản ngục. mắng đuổi quản ngục + Không vì quyền lực mà ép mình viết chữ. MỤC TIÊU: Giúp HS .6: Đáp ứng các yêu cầu cơ bản. văn viết trôi chảy. văn viết yếu. coi thường + Khi nhận rõ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục: Huấn Cao ngạc nhiên.Yếu:20 trồ. . văn viết tốt. ngưỡng mộ của thầy trò Viên quản ngục + Thể hiện trực tiếp qua lời nói ông Huấn Cao: Chữ ta thì đẹp thật.4: Đáp ứng đựoc một nửa yêu cầu.Giáo dục tinh thần cách mạng.Điểm: 5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu. Huấn Cao coi quản ngục là tri âm. Kiểm tra: Kiểm tra việc soạn bài của HS. Văn viết còn đôi chỗ lung túng. ung dung sống nốt những ngày cuối của cuộc đời oanh liệt.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. mạch lạc. cặn bã nên đối xử cao ngạo. mắc ít lỗi diễn đạt.HĐ4: Tổng hợp điểm TSHS: 29 TS bài: 29 Kết quả: Giỏi:0. D. Củng cố: Lưu ý khi làm bài ki ểm tra V. . Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm tư tưởng và nghệ thuật của mình: trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền .Điểm 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề. . giảng giải.Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn. quyết định cho chữ.Điểm 1-2: Sai nhiều lỗi. I. thiếu mạch lạc. CHUẨN BỊ. .(có thể thiếu 1.

chú ý đến hoàn cảnh . “Muốn vượt… khơi” à Điệp từ. “Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. cách mạng đầu XX. Hai câu đề : + GV: Chí làm trai có phải là nội dung “Làm trai… chuyển dời” à Từ khẳng định. . + HS đọc GV nhận xét và đọc lại * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. đánh giá gì về PBC? . từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em có à Khát vọng sôi nổi. trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta. tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha. khuyến khích. Hai câu thực: +GV Em hiểu gì về hai câu thơ thực? “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?” + GV định hớng àThể hiện tinh thần.TT1: T ìm hiểu tác giả 1. sôi sục. Hai câu kết : + HS:suy nghĩ trả lời. Lí do nào khiến tg nói như tộc cao độ. Triển khai: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * H Đ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung I. nhiệt tình cứu nước.+ GV: giảng thêm. động từ -TT4: Tìm hiểu 2 câu kết mạnh.III. lạc hậu gì chưa đúng? 4. Hai câu luận : + GV: Những từ trái nghĩa ở hai câu thơ “Non sông… hoài” à Đối ( sống _ chết)à này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu Nỗi đau về nhục mất nước à tinh thần dân học cũng hoài”.TT2: Tìm hiểu vài nét về tác phẩm 2. tư thế hăm hở ra đi à nhiệt tình cứu nước tuôn trào. suy nghĩ. . hình ảnh chọn lọc. Tác giả : (1876-1940) + GV: Giới thiệu bài.TT1: Tìm hiểu 2 câu đề 1. + HS:trao đổi trà lời. có tấm lòng yêu nước tha thiết.TT2: Tìm hiểu 2 câu thực 2.Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và lịch sử xã hội. . mãnh liệt của mới ở đây là gì? chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước.Là nhà văn lớn + HS:làm việc cá nhân. Đọc hiểu văn bản . nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu + GV: yệu cầu Hs tóm lược những điểm nước không thành. là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời. Tác phẩm + GV: Yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh ra * Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay đời bài thơ các đồng chí lên đường + GV: Hướng đọc tác phẩm * Đọc. phát biểu.Phủ định vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều mạnh dạn những tín điều xưa cũ. ĐVĐ 2.TT3: Tìm hiểu 2 câu luận 3.Lý tưởng dân tộc cao cả. hoàn toàn mới trong VH hay không? Nét phủ định à ý tưởng lớn lao. giọng thơ rắn rỏi + GV: Hình ảnh. Đọc hiểu chung .Giọng thơ khẳng định. chính về tác giả và tác phẩm . .giục giã. Bài mới 1.Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng .

học bài cũ.+ HS:suy nghĩ.ổn định Iớp . nghệ thuật? V. . Củng cố Học thuộc lòng bài thơ. Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Đọc SGK.h/s làm trung tâm D. IV. C.Nhận thức đươc hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy nhất của nó. *Học sinh: Soạn bài. với tư tưởng mới mẻ. Bài mới: . Chú ý nội dung.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . Dặn dò Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU Ngày dạy A. B. phát biểu * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Từ đó giúp học sinh có kĩ năng phân tích.. bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. Tổng kết GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội dung Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động va nghẹ thuật mạnh mẽ. lĩnh hội nghĩa của câu một cách phù hợp nhất.Kiểm tra sĩ số II. STK: Soạn bài.Kiểm tra bài cũ: III.MỤC TIÊU:Giúp học sinh: . táo bạo.

câu biểu hiện sự tồn tại f. khởi ngữ à một số thành phần phụ khác Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT 1 III. một sv (trạng thái):khách vắng teo. Đặt vấn đề: 2. đặc điểm. nước thu trong. câu biểu hiện quá trình d. Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là: chr ngữ. Câu 7: nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối.Thành phần nghĩa thứ nhất gọi là nghĩa sự việc. trạng ngữ. trả lời. GV a. trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co. một sv: trời xanh ngắt Câu 6: nêu 2 sv. Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng. Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. buông . Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào? + GV: gợi dẫn. thành phần thứ hai gọi là nghĩa tình thái -Trong mỗi câu 2 thành phần nghĩa đó hoà quyện với nhau.1. c. Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. + GV: gợi dẫn cho HS trao đổi. GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I. câu biểu hiện hành động khái quát kiến thức về nghĩa sự việc b. bày tỏ thái độ. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu + GV: yêu HS tìm hiểu mục I. câu biểu hiện quan hệ 2. Luyện tập Bài 1. câu biểu hiện tư thế e. Câu 3: nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn. Câu 4: nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo Câu 5: nêu 2 sv. -Trong mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa : đề cập đến một sự việchoặc một vài sự việc) . câu biểu hiện trạng thái. Nghĩa sự việc: 1 .Hai thành phần nghĩa của câu. Hoạt động2:Tìm hiểu nghĩa sự việc II. sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó. Câu 2: nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé. Hai thành phần nghĩa của câu 1Tìm hiểu ngữ liệu(SGK) 2. + HS: trả lời. trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng.Các loại câu biểu hiện nghĩa sự việc: GV yêu cầu HS phát biểu nhận xét. vị ngữ. I.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi.

cần. Câu 8: nêu một sự việc(hành động): cá đớp. IV. Củng cố: Nắm khái niệm về nghĩa của câu và nghĩa sự việc của câu V. Dặn dò: Xem kỹ bài giảng, chuẩn bị bài để viết bài số 5

Tiết 75: Ngày soạn:
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

BÀI VIẾT SỐ 5

- Hiểu và nắm được những vấn đề được đặt ra xã hội - Thực hành kĩ năng làm văn nghị luận. - Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề xã hội
B.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề bài, chuẩn bị đáp án, biểu điểm. *Học sinh: Chuẩn bị kiến thức.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

* H Đ1: Đ ề ra *Đề bài: *GV: ghi đề bài lên bảng, sau đó đọc to, rõ * HS: chép đề Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường * HĐ2: Chuẩn bị đáp án *Hướng dẫn làm bài: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1,5 đ) - Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1,5 đ) + Nguyên nhân(1,5 đ) + Tác hại(1,5 đ) + Biện pháp(1,5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ, liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng, sạch, đẹp(0,5 đ)

* HĐ3: HS làm bài * H Đ4: Thu b ài TSHS: 28 TS b ài: . IV. Củng cố: Chú ý cách viết bài mang đặc thù văn nghị luận xã hội V. Dặn dò: Soạn bài: "Hầu trời" ( Tản Đà ) theo HDBT.

Tiết 76 Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU: Giúp HS.

HẦU TRỜI
(Tản Đà)

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước - Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: SGK, SGV, giáo án * Học sinh: Soạn bài
C. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm - Thảo luận nhóm, bình giảng…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soan bài của HS.

III. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.Triển khai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Đọc hiểu chung - GV Yêu cầu HS trình bày vài nét về tác giả tác phẩm - GV: giới thiệu bài. - HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg. - GV: chốt lại những ý chính.

- GV hướng dẫn và gọi Hs cùng đọc * HĐ2: Đọc hiểu văn bản - TT1: Hướng dẫn tìm hiểu khung cảnh câu chuyện + GV: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không khí gì? Điệp từ thật khẳng định ý gì? + HS trả lời, GV định hướng - TT2: Tìm hiểu cách tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. + GV: Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào? + HS:lần lượt phân tích trả lời.

- TT3: tìm hiểu cuộc đối thoại giữa Trời và tác giả + GVQua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân? + HS:trao đổi trả lời.

I. Đọc hiểu chung 1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây. - Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương. - Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. - Các tp chính: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi… 2. Tác phẩm. In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921. 3. Đọc II. Đọc hiểu văn bản 1. Khung cảnh câu chuyện - Hư cấu về một giấc mơ. Nhưng tác giả muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực. - Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc. 2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe. - Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể. - Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc. - Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi. - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình. - Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả. - Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng. - Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc. 3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán. - Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả. - Phong cách lãng mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày. - Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông. Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà. - Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là

đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn có của mỗi con người. - Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời + GV: Từ “ thiên lương” mà tg dùng bằng những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông trong bài có nghĩa là gì? Việc chen vào vẫn muốn cứu đời, giúp đời nên có đoạn thơ đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn. thơ lãng mạn có ý gì? III. TỔNG KẾT + HS:lí giải, phát biểu, -Tác phẩm có nhiều sáng tạo về hình thức * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết nghệ thuật: thể thơ trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, sống động hóm hỉnh - Bài thơ là bức tranh cảm động về cuộc đời người nghệ sĩ tài năng khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời. -Tản Đà đã mạnh dạn bày tỏ cái tôi cá nhân chưa từng có ở “xã hội này” IVCủng cố Kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ? Cái tôi của nhà thơ? V. Dặn dò Chuẩn bị bài mới: Vội vàng

.

Tiết 77: Ngay dạy
A.MỤC TIÊU:

VỘI VÀNG

( Xuân Diệu )

- Giới thiệu với HS bút pháp sôi nổi, táo bạo, tinh tế của Xuân Diệu đó là sự cách tân của thơ mới. - Rèn kỹ năng phân tích thơ. - Giáo dục lòng yêu đời, yêu cuộc sống.
.B. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn bài. *Học sinh: Học bài cũ, soạn bài mới C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề - h/s làm trung tâm
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.ổn định Iớp - Kiểm tra sĩ số:

khao giao cảm với cuộc đời của Xuân Diệu.TT1: tìm hiểu đoạn thơ đầu 1.hết: Tình yêu mãnh liệt. không? khao khát giữ lại hương sắc cuộc đời Vì sao tg lại ước muốn vậy?  cháy bỏng. Đọc .Hiểu văn bản : .màu đừng nhạt. từ đó Hỏi: Với bài thơ này ta nên phân tích tuyên ngôn về lẽ sống. Tác phẩm +HS: Rút từ tập "Thơ thơ" . tuổi trẻ tàn phai. đời người. 2. . Bài mới: 1. +HS: Thảo luận và trình bày cách 3. + HS trả lời -“Này đây … tháng mật + GV: Xuân Diệu rất yêu cuộc sống. tột độ đối với cuộc sống Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản. gồm 4 đoạn. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Câu 30.TT: Tìm hiểu chung 2. II. hồ hởi.. sau đó yêu cầu hai đến ba HS đọc lại.TT1: Hướng dẫn đọc GV: Đọc mẫu một lần.GV nhận xét và khái quát Nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mới Sự nghiệp thơ văn khá đồ sộ + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ?. thèm sống.II. Đọc . lo âu. tha ……………………………………. Tìm hiểu chung + GV yêu cầu Hs trình bày vài nét về Tác giả :(1916-1985) nhà thơ. -13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết -Câu 14-29. Đặt vấn đề: Xuân Diệu là nhà thơ ham sống. thường hay mới lạ? Liệu có làm được Ước muốn chống lại quy luật của đất trời.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc một đoạn trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà v à cho biết cảm nhận của em về đọc thơ đó III. thời gian trôi nhanh. Yêu cầu đọc phải chú ý nhịp điệu gấp gáp. hoảng hốt và vội vàng.hương đừng bay. thể hiện rõ niềm khát theo bố cục nào?. vồ vập của bài thơ. phân tích bố cục. tham lam. Chủ đề: +GV yêu cầu HS phân chia bố cục bài Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu thơ. Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết + GV: Đọan 1 miêu tả tâm trạng gì của nhà thơ? Cách diễn đạt có gì mới -Tôi muốn tắt nắng . lạ? Nhà thơ có ý muốn gì? Nó bình -Tôi muốn buộc gió . Xuất xứ: Được rút từ tập " Thơ thơ" (1938) -> là bài Hỏi: Bài thơ tập trung thể hiện điều thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệuởtước cách gì?. Chính vì ham sống mà nhà thơ luôn thấy cuộc sống quá ngắn ngủi. sống hấp tấp. + HS: Phát biểu chủ đề của bài thơ. mạng tháng 8. thiết xay đắm và vì thế rất sợ mất nó như Tháng giêng … cặp môi gần” người có vật báu luôn lo sẽ tuột khỏi tay . Bố cục: 4 phần. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hướng dẫn đọc hiểu I Đọc hiểu chung chung 1. cho quan niệm về thời gian. mãnh liệt. Điều này làm cho Xuân Diệu luôn khắc khoải.

.than thầm tiễn biệt. . Lượng trời chật >< lòng tôi rộng Xuân tuần hoàn >< tuổi trẻ không trở lại. đời người hữu hạn.sẽ già -Mà xuân hết nghĩa .Tôi sung sướng: Nhưng vội vàng một nửa Nhịp thơ bị ngắt làm hai)  sững sờ. chợt vui. Xuân Diệu khắc khoải: Mất mát già nua. vừa hoà nhã chợt trở nên nóng giận. . Chẳng bao giờ ôi! chẳng bao giờ nữa  tiếng than não ruột. giọng thơ u uất não nuột  Tâm trạng tiếc nuối. ngơ ngác  Nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng lúc xuân sang 2. trở nên ám ảnh thường trực. Hỏi: Nội dung ấy được thể hiện qua cách nói như thế nào?.Bi quan trước cuộc sống. và" điệp từ ngữ .. tuyệt vọng .TT3: Tìm hiểu đoạn 3 Hỏi: Tại sao Xuân Diệu tại tách 3 chữ "Ta muốn ôm" thành một dòng thơ .. . . sự tàn phai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng. chán nản vì tuổi xuân qua nhanh. hạnh phúc.đang qua -Xuân còn non nghĩa là .sông núi. Còn trời đất >< chẳng còn tôi. Xuân Diệu đã nhìn thiên nhiên như thế nào? -HS: Mùi tháng 5 rớm vị chia phôi. + HS: NHận xét.người tình. chết chóc. Hỏi: Cho biết thái độ của tác giả ở câu thơ chẳng bao giờ. cục cằn. ngon ngọt như những món ăn tinh thần sẵn có đang mời gọi. nuối tiếc thể hiện tâm trạng hoài nghi. quyến rũ.mình . bổ sung.chim đứt tiếng sợ độ phai tàn . câu hỏi. . Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện ở đoạn trên?. trầm đi.gió xinh hờn vì phải bay đi.TT2: Tiếp tục phân tích đo ạn 2 Tâm trạng của nhà thơ ở đọan 2? Vì sao chuyển sang miêu tả như vậy? Tìm những từ ngữ thể hiện sự đối lập giữa con người và thiên nhiên? +GV: Gọi một HS đọc đoạn thơ để tạo không khí. thở than. gieo vầnkể lể . + GV: cũng cố.Hỏi: Trong tâm trạng ấy. nhân hóa. mất mát -> cảnh được nhìn dưới góc độ tâm trạng.. tuổi trẻ chóng tàn. đắm say . . Điệp từ (này đây) dồn dập. tiễn biệt một phần cuộc đời mình -Tháng năm . +HS: Giải thích nỗi buồn nhớ và thái độ vội vàng của nhà thơ. cuống quýt. tôi mất "  hiện thực thô bạo. sông núi than thần tiễn biệt. Niềm khát khao tình yêu.Rớm vị chia phôi. tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn. chim rứt tiếng reo thi sợ độ phai tàn -> chia lìa. quyến rũ. chợt buồn. ấm áp. vồ vập vì trong khi đang yêu Xuân Diệu thấy đang mất  tâm trạng hoảng hốt lo âu này thường xuất hiện ở những người đa cảm. . cách diễn đạt mới lạ  khu vườn xuân tươi vui. 3. . câu cảm. +HS: Định nghĩa .Tình yêu mãnh liệt. lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau. Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây từng phút chia li. lời thơ đồn dập. điệp từ..Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : thủ pháp so sánh(vẻ đẹp của con người được so sánh với vẻ đẹp của thiên nhiên)  gợi cảm và rất Xuân Diệu  Nồng nàn. "cho. con gió xinh buồn vì bay đi.khi yêu cảnh vật .Mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát chia lìa. tan tác.khái niệm theo cách riêng của Xuân Diệu -> giọng điệu hờn giận -> hiện thực nghiệt ngã.  Hình ảnh đối lập.. Xuân Diệu đều yêu vội vàng. tha thiết với cuộc đời đến cuồng nhiệt. Băn khoăn về sự ngắn ngủi của cuộc đời và sự trôi nhanh của thời gian -Xuân đang tới nghĩa là . lặng xuống. .

+ Hàng loạt động từ: ôm. Củng cố: .h/s làm trung tâm.HS phân biệt và nhận ra đặc điểm của từng loại nghĩa và phân tích ý nghĩa của chúng đối với từng ví dụ cụ thể.Nắm được đặc điểm của nghĩa tình thái. V. B. động từ mạnh thuộc về cảm giác Hoạt động3 Tổng kết bài thơ.Kiểm tra sĩ số: . muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cs và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.Tổng kết hai mặt nội dung và nghệ thuật. chuếnh chóng.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . mãnh liệt sau sưa. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ.riêng?. IV. hiếm tháy.. các yếu tố biểu hiện NTT . cuống quýt. rất riêng của Xuân Diệu.Xuân Diệu xứng đáng được ca ngợi "Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới". GV: Hướng dẫn HS tổng kết trên III.MỤC TIÊU:Cần cho HS nắm: .ổn định Iớp . vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt.Bài thơ biểu hiện lòng yêu đời.Tình yêu đời yêu thiên nhiên cảu nhà thơ? .. thấu. . . C. riết. riết..CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK + 1 số bài thơ.Tổng kết về nội dung và nghệ thuật bài thơ. mới mẻ của Xuân Diệu trong bài thơ. yêu cuộc sống mãnh liệt. * Học sinh:Học bài cũ. chú ý đến nét độc đáo. đọc bài mới. cắn. Dặn dò: * Học thuộc bài thơ. thâu. nắm vững về nội dung và nghệ thuật. * Chuẩn bị: Nghĩa của câu Tiết 78: Ngày dạy: NGHĨA CỦA CÂU(tiếp) A. vồ vập.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. +HS: Lý giải -> triết lý nhân sinh của tác giả. + GV: Để phát biểu triết lý nhân sinh của mình Xuân Diệu đã thể hiện như thế nào? (Câu hỏi dành cho HS khá) + HS: Phân tích từ ngữ trong câu thơ để làm rõ : ta muốn ôm.. D.Soạn bài.

gần gũi. Xác định từ ngữ thể hiện NTT trong các câu. IV. các em đã biết được thế nào là các thành phần nghĩa của câu. 2. đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu. NTT: phỏng đoán với độ tin cậy cao(chắc). sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. đã xảy ra hay chưa xảy ra. * Những : tỏ ý chê đắt.II.TT1: Khái quát nghĩa tình thái + Hỏi: Thế nào là nghĩa tình thái? + HS: Dựa vào SGK trình bày. 3. 1.Đánh giá sv có thực hay ko có thực. NTT: khẳng định sv (rõ ràng là).Khẳng định tính chân thực của sự việc. đã đành). Chọn từ thích hợp.Tình cảm thân mật.Thái độ kính cẩn. Tình cảm. . -TT2: Các trường hợp biểu hiện NTT Nghĩa tình thái của câu được biểu hiện ở 2 trường hợp + HS: Định nghĩa và minh hoạ bằng ví dụ. . * Kia mà: trách yêu. thái của phát ngôn. * Có thể: phỏng đoán khả năng. + GV: Giảng thêm cho HS 1. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ. . *Chọn từ hình như. 2. a. III. Các trường hợp biểu hiện NTT. b. Hoạt động2: Hướng dẫn HS luyện tập.(phỏng đoán chưa chắc chắn) . Sự nhìn nhận. NTT: mỉa mai (thật là) * NSV:giật cướp(câu1). .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &VA TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Khái quát về nghĩa tình III. LUYỆN TẬP. NTT: miễn cưỡng công nhận một sự thực(chỉ.Đặt vấn đề: ở tiết học trước. . 2. Bài mới: 1. . Xác định NSV.Thái độ bực tức.mạnh vì liều (câu 3). * NSV: cái gông tương ứng với tội của tử tù. * Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy.Khẳng định tính tất yếu.Kiểm tra bài cũ: làm BT3. . thái độ của người nói đới với người nghe. hách dịch.Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sv.NTT trong các câu sau: * NSV: nắng ở hai miền. * NSV: ảnh của mợ Du và thằng Dũng. nũng nịu. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thành phần nghĩa tình tháicủa câu. NGHĨA TÌNH THÁI. sự cần thiết hay khả năng của sự việc. Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc thấp. .

. phân tích thơ B.Xem lại bài học ở lớp.Kiểm tra sĩ số: .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.MỤC TIÊU: TRÀNG GIANG (Huy Cận) .h/s làm trung tâm D.Cảm nhận được cái hay của bài thơ. C. (khđịnh khoảng cách là khá xa) IV.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Đồng thời hiểu được nổi buồn cô đơn của tác giả và cũng là tâm trạng phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . khắc sâu lí thuyết và bổ sung bài tập. Sách tham khảo. chuẩn bị bài mới. Củng cố: Hãy lấy ví dụ để làm rõ các ý các loại nghĩa trên?. V. Dặn dò: . * Học sinh: Học bài cũ. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn) *Chọn từ tận.ổn định Iớp . Soạn bài.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đặc biệt ở vẻ đẹp gợi cảm của bức tranh "Trời rộng sông dài".Soạn bài tiết sau: Tràng giang Tiết 79: Ngày đạy: A.*Chọn từ dễ. . .

-“Chim nghiêng cánh nhỏ” → bé bỏng mong manh. định hướng .Đề từ thâu tóm đầy đủ: tình (bâng khuâng. .” thuyền về nước lại”→ gợi ý niệm chia li. dợn dợn => rợn ngợp. -“Bèo dạt”→mênh mông. . + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? Qua đó giới thiệu đôi nét về tập thơ Lửa Thiêng? +GV: Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ? +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. -“Văn chợ chiều”→ tàn tạ. đìu hiu. GV nhận xét. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản HS có thể phân tích theo khổ. + Yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm và d.Đọc hiểu chung: 1. “lơ thơ cồn nhỏ” → bơ vơ. +GV: Cảnh thiên nhiên đất nước được thể hiện qua những hình ảnh nào? Sắc thái biểu hiện của hình ảnh đó? +HS: Chỉ ra những hình ảnh và sắc thái biểu hiện của nó. b. mang sắc thái cổ kính. yêu cách mạng. có thể bổ dọc bài thơ. cô liêu. điệp điệp.Hoàn cảnh sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam nhìn Sông Hồng mênh mông.TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày.Đặt vấn đề: 2. .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . thời gian đó? II. khói hoàng hôn nhưng không gian .TT1: Phân tích bức tranh thiên nhiên.Tác giả: Huy cận (1919) . c. da diết.Xuất xứ: Rút từ tập “Lửa Thiêng” (1940) -> tập thơ đầu tay → nổi buồn mênh mang. Đọc phát biểu cảm nhận chung của mình về bài thơ. đất nước. . hoang vắng.Là nhà thơ lãng mạn sớm đến với cách mạng.Cảnh thiên nhiên đất nước: -“Con thuyền xuôi mái”. Đọc-Hiểu văn bản : 1. Bài mới: 1. tán tác. chiều sa. hồn thơ ảo não. III. *Từ ngữ sắc thái buồn: buồn. -“Củi lạc”.Sớm có năng khiếu và nổi tiếng ở tuổi 20. giữ nhiều trọng trách. . 2.Kết hợp hài hoà giữa tài năng thi ca và lòng yêu nước. nhớ) cảnh (trời rộng. vô định.TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ. bát ngát. +GV: Không gian và thời gian của cảnh vật như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của việc sử dụng không gian. lặng lẽ. sông dài)→gợi tứ cho bài + GV gọi ý cách đọc thơ.II. trang nhã → âm "ang": mênh mông. + GV nhận xét và định hướng I.Bài thơ: Tràng Giang. a. nắng xuống.Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn mà em thích nhất trong bài Vội vàng của Xuân Diệu và nêu cảm nhận của em về đọc thơ đó. *Thời gian về chiều: chợ chiều. lạc lõng. + GV: Ý nghĩa của nhan đề và câu thơ đề từ? +HS: Trình bày ý nghĩa của chúng.Nhan đề và đề từ: -“Tràng Giang”: sông dài. sầu.

2. *Chuẩn bị bài: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ Tiết 80: A. *Giọng thơ :gợi nỗi thiết tha. phó mặc → + HS: Trả lời "dọn đường cho lòng yêu giang san đất + GV: Lí giải những vấn đề trên.Cái buồn. Dặn dò: *Học thuộc bài thơ. Củng cố: *Cái hay.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. C.ổn định Iớp . thờ ơ. không cầu.MỤC TIÊU: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ .h/s làm trung tâm D. không chuyến đò.. mộng mị . nước"(Xuân Diệu). . vậy?(câu hỏi nâng cao) => Cái buồn đẹp. mất mát: đâu? đâu tiếng làng xa. V. trong giao tiếp hằng ngày nói chung. lạnh nhạt. III. *Tâm trạng của nhà thơ trong bài là tâm trạng gì? Hãy lí giải?. giáo án.. chứa chất nỗi chia li. -TT2: Tìm hiểu tâm trạng của tác giả. chuẩn bị bài mới. thời bài thơ + ý nghĩa của chúng gian đang chuyển động mà gợi buồn vì không + GV nhận xét. Cận gần gũi với những tác giả nào ở Nét phổ biến trong tâm hồn của các nhà thơ phong trào Thơ mới? Họ có điểm lớn→không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ. * Học sinh: Học bài cũ. bèo dạt về đâu.Nắm được vai trò của lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận nói riêng. vẻ đẹp cái buồn trong cảnh vật thiên + GV: Em thấy nỗi buồn của Huy nhiên.Kiểm tra sĩ số: II.. trống vắng. trống vắng. thời gian rộng mang tầm vóc vũ trụ =>không gian. ảo não. tan +HS: Tâm trạng u sầu. nắm được cái hay.Tổng kết: GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về 1. Tâm trạng của nhà thơ + GV: Cho biết nỗi lòng của tác giả -Tâm trạng u sầu cuả tác giả → phủ lên cảnh trước cảnh thiên nhiên đất nước? vật màu sắc đau buồn.Kiểm tra bài cũ: III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . mất mát. gian và thờ gian chuyển động theo hướng chia li. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết. tình chung gì trong cách nhìn thiên nhiên? cảm riêng tư mà còn là nổi buồn thời đại → đất Tại sao họ lại khai thác phương diện nước đau thương quằn quại. nỗi buồn da tác. hụt hẫng. diết.. vẻ đẹp của bài thơ được thể hiện như thế nào?. .CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. hạnh phúc chỉ hư buồn của thiên nhiên cảnh vật như ảo. vẽ đẹp của bài thơ.Rèn kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ . SGV. .Từ đó giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBB B. Nghệ thuật nghệ thuật và nội dung bài thơ 2.+HS: Trình bày không gian. Bài mới: . định hướng. tan tác. Nội dung IV..

Đặt vấn đề: 2. bày tỏ bênh vực những ý kiến đúng đắn. không chấp nhận. quan điểm không đúng. mục đích.Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh BB ý kiến sai trái cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”.Bác bỏ là gạt đi. nêu . rút ra kết luận.Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm sai trái: “tôi hút. luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại. Mục đích tranh luận để bác bỏ những ý kiến không . CÁCH BÁC BỎ *HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ 1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ của thao tác lập luận bác bỏ 1.Đưa ra những bằng chứng có ssức thuyết phục cao II.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. yêu cầu của thao phản bác lại những ý kiến sái trái. tôi bị bệnh.Cách bác bỏ: -BB một kuận điểm. nhất + GV nhận xét. tác lập luận bác bỏ 2.TT2: Yêu cầu HS rút ra kết luận 2. để khái niệm.Ví dụ .Mục đích + GV củng cố. BB bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở nào cả và so sánh hai nền văn hoá Việt. .Nắm chắc những sai lầm của quan điểm cần bác bỏ . chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch thiếu chính xác của các ván đề cần bác bỏ . 3.Khi BB cần diễn đạt rành mạch. yêu cầu I. BB + Hs trình bày bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu. .Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?” . Yêu cầu . . phân tích . bổ sung là câu hỏi tu từ và so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với các thi sĩ nước ngoài.Khái niệm +Yêu cầu HS phân tích các ví dụ.Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng: các ví dụ “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”.TT1: Tìm hiểu ví dụ + GV: yêu cầu HS tìm hiểu.1. LUYỆN TẬP *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm BT1. uyển chuyển có sức thhuyết phục cao III. mặc tôi!” BB bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.

.. Củng cố: . .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . *Soạn bài " Tràng giang” Tiết 81 Ngày dạy: A.Mục đích của thao tác BB? . củng cố kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ . phản bác một ý kiến. * Học sinh: Học bài cũ. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .Cách bác bỏ? V. Bài mới: .ổn định Iớp . SGV.Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ để làm sáng tỏ một ý kiến. giáo án.Nắm vững khái niệm. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. quan điểm sai lầm.Có ý thứ sử dụng thao tác bác bỏ vào giao tiếp B.Kiểm tra sĩ số: II.BT2 IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. chuẩn bị bài mới. C.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III.h/s làm trung tâm D. MỤC TIÊU: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ . một quan điểm.

Bài 3. Đoạn văn a: . . đánh giá cho từng . LUYỆN TẬP Bài 1. nghèo nàn của những người đã trở thành nô lệ của tiện nghi.Vấn đề cần bb: chỉ cần luyệ tư duy.. + HS cử đại diện lên trình bày Đoạn văn b: + GV nhận xét. .né tránh của nhóm. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh so Nhóm 2 làm câu b sánh sinh động. Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt môn ngữ văn.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Củng cố kiến thức HS nhắc lại các kiến thức về LLBB * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập .1.Đặt vấn đề: 2.Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế Quan niệm b: . viết thì sẽ học giỏi văn. HỆ THỐNG KIẾN THỨC II. .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ phân tích để nhắc nhở. tạp chí . .Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống. cần phải: .TT1: Hướng dẫn làm BT1 + Học sinh thảo luận nhóm Nhóm1 làm câu a NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Ý chính trong thân bài : .TT3: Hướng dẫn làm BT3 .(chưa có kiến thức bộ môn và kiến thức dời sống) .và có ý thức thu thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.TT2: Hướng dẫn làm BT2 Bài 2.Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vươt lên trên những giới hạn của bản thân.( thiếu kiến thức đời sống) . .Vấn đề cần bb: chỉ cần đọc nhiều sách và thuộc nhiều thơ văn thì học giỏi văn. . .Thừa nhận đây cũng là một trong những quan niệm sống đang tồi tại.luyện nói.Thường xuyên đọc sách báo.Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh .Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Vấn đề bác bỏ: quan niệm sống quẩn quanh. + GV yêu câug HS tìm hiểu các quan Quan niệm a: niệm ở BT 2.Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế. kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.Vần đề bác bỏ: thái độ dè dặt. những người hiền tài trước một vương triều mới.

Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết. . B. bình giảng.Vấn đề cần bb: bản chất của qn sống ấy thực ra là lối sống buông thả. . * Học sinh: Học bài cũ. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.h/s làm trung tâm. hưởng thụ và vô trách nhiệm.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Đặt vấn đề: 2. . Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về LLBB * Cách vận dụng LLBB vào lập luận.giáo án.quan niệm sống ấy. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . Triển khai bài: .. tranh ảnh về xứ Huế .ổn định Iớp .Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả. . đất nước. phân tích thơ.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận? III.Cách bb: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . SGV.Giáo dục tình yêu quê hương. nêu vấn đề gợi mở D. V. Bài mới: 1. ..Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. IV. * Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) Tiết 82: Ngày dạy: A. chuẩn bị bài mới.

+ GV nhận xét và định hướng .TT1: Tìm hiểu khổ thơ thứ nhất 1.. .Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thơ? thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi từ Huế +HS: Trình bày hoàn cảnh sáng tác. Dặn dò: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu Chuẩn bị phần 3 của bài. Hàn Mặc Tử lại bắt đầu bằng móc nhẹ nhàng của người thôn Vĩ qua sự tưởng một câu hỏi vì sao vậy? Nó mang sắc tượng của nhà thơ và lời tự nhủ tha thiết của thi thái. + Những bài thơ điên loạn.Đó là một "hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn. .Hiểu văn bản : . . bức tranh miêu tả về thôn Vĩ duyên dáng.Cảnh và người: + GV: Cảnh và người vậy thôn Vĩ + nắng hàng cau . Đọc hiểu chung: 1.TT3: Hướng dẫn đọc 3. thơ mộng trong buổi bình minh của thôn Vĩ Dạ qua tình cảm thân thương. đắm say của nhà thơ IV.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ1: Đọc hiểu chung . thanh lịch. trách thiệu. đằm thắm.Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912-1940) .TT2:Tìm hiểu vài nét về bài thơ 2. rùng rợn với hai hình tượng chính là "hồn" và "trăng". ý nghĩa gì? nhân trở về thôn Vĩ. gợi cảm.3 .Khổ thơ thứ nhất +GV: Nhan đề bài thơ như một lời giới .? : câu hỏi tu từ→ lời mời. GV nhận xét. Đọc .Được rút tập thơ điên (1939) Em biết gì về hoàn cảnh ra đời của bài . Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua khổ thơ thứ nhất? V. định hướng + GV cho HS quan sát tranh minh hoạ I. dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt " -Thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc Tử được tạo bởi hai mảng thơ: + Những bài thơ hồn nhiên.Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ: + GV: Cho biết xuất xứ của bài thơ? .nắng mới lên được hiện ra như thế nào? + vườn ai mướt quá . yêu cầu 1-2 HS đọc diễn cảm . nên thơ.Sao anh. kín đáo. nghệ thuật so sánh + HS: Chỉ ra những nét đặc sắc của → cảnh và người hài hoà. Đọc + GV gọi ý cách đọc. Xem và phân tích khổ thơ 2.xanh như ngọc + GV cho HS quan sát một vài bức ảnh + lá trúc che ngang mặt chữ điền về Huế Hình ảnh gợi hình..TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Hướng dẫn HS đọc kỹ phần tiểu dẫn trong SGK và yêu cầu HS khái quát vài nét về tác giả + HS trình bày. trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp. ma quái. óng ả. =>Bức tranh mang vẻ đẹp mượt mà. +HS: Lý giải và phân tích BFTT trên. +GV: Đọc lại một lần bài thơ *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.

. MỤC TIÊU: ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử) . phân tích thơ. Bài mới: 1. nêu vấn đề gợi mở D.giáo án.. . B.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. C. bình giảng. tranh ảnh về xứ Huế . SGV.Đặt vấn đề: 2.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Thấy được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của tác giả.h/s làm trung tâm.Tiết 83: Ngày dạy: A.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ? III. * Học sinh: Học bài cũ. đất nước. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Giáo dục tình yêu quê hương.ổn định Iớp .. chuẩn bị bài mới. Triển khai bài: .Kiểm tra sĩ số: II.

Gió. mây. tĩnh lặng.. → Cảnh vật mang nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế -Thuyền ai.nhìn không ra Ở đây. mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương. Tổng kết: 1. * HĐ4: GV cho HS nghe bài hát Đây thôn Vĩ Dạ IV. thể hiện cảnh đẹp huyền ảo nhưng buồn bã.Nhịp điệu: chậm rãi.Tâm trạng : + Mơ: khách đường xa:điệp ngữ → tiếng reo gọi với tình cảm khát khao.. ? câu hỏi tu từ + Hãy cho bíêt tâm trạng nhà thơ thể → Tâm trạng băn khoăn lo ngại. hụt hẫng.. câu hỏi tu từ. day dứt. thi vị... khắc khoải. GV định hướng 3. mờ nhân ảnh → hình ảnh tưởng tượng: khẳng định.HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1:Tìm hiểu khổ thơ thứ 2 + GV: khổ đầu là liên tưởng của tác giả về khung cảnh Huế ban mai rất ấm áp. +Thực : Áo em . Dặn dò: . vừa hy vọng hiện như thế nào trong khổ thơ này ? vừa thất vọng.Từ gợi cảm : buồn thiu. day dứt về tình yêu *HĐ2:Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS đọc khổ thơ + GV: Giữa khung cảnh đó. đại từ phiếm chỉ . nhà thơ có tâm trạng gì trong mơ ước và thực tại? + HS trả lời. Củng cố: Cảnh vật và tâm trạng tác giả qua bài thơ thể hiện ra sao? V. Vậy tưởng tượng của tiếp theo tác giả là gì? + HS: Trình bày và nhận xét cảnh vừa thực vừa mộng. mây . Nội dung + Theo em câu thơ cuối cùng thể hiện tâm trạng gì của tác giả? + GV: Em hãy cho biết tâm trạng nhà thơ qua khổ thứ 3 * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết Gv hướng dẫn HS rút ra nhận xét về giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ. 2..Cảnh : Thơ mộng.. sông. nước. hắt hiu với những nỗi cô đơn...Nghệ thuật 2. Khổ thơ thứ 2 . hoa. huyền ảo ..Khổ thơ thứ 3 . nhè nhẹ * → Cảnh vật rời rạc.Có chở trăng về kịp. da diết. chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ III. mềm mại. giàu màu sắc hư ảo . chờ mong. Sang khổ 2 tiếp tục hình dung của tác giả về Huế. trăng → hình ảnh ước lệ. đau đớn → Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau . thơ mộng và hình dung của tác giả không dừng lại ở đó. chua xót. chơi vơi.Điệp từ : gió. đà ?: điệp từ. lay . nhưng đối lập với trạng thái rời rạc. hoài nghi. Với bút pháp thực ảo đan xen. đắng cay. chia lìa . ý thức được một thực tế xa cách phũ phàng + Ai . kết thúc độc đáo→ lời bỏ ngỏ : trăn trở. không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác.

Đặt vấn đề: 2. Bài mới: 1.Học thuộc lòng bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của bài thơ.Nhận ra những hạn chế trong bài viết. nhận xét bài viết học sinh. C. D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I.CHỦÂN BỊ GIÁO CỤ : *Giáo viên: Chuẩn bài.MUC TIÊU: giúp HS TRẢ BÀI SỐ 5 .Hệ thống xác định yêu cầu của đề bài.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn. III. . B. Xem lại bài viết số 5 chuẩn bị trả bài Tiết 84: Ngày dạy: A.Tự đánh giá năng lực về môn học của mình. Triển khai bài: .ổn định Iớp . *Học sinh: Ghi chép.RA BÀI SỐ 6 . chuẩn bị đáp án. .Kiểm tra sĩ số: II.nêu vấn đề. đàm thoại.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

II. Hoạt động5: Ra đề bài số 6 cho học V. đất nước.5 đ) -Kết bài: Suy nghĩ. MỤC TIÊU:giúp HS .Khuyết điểm.. kinh nghiệm.5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. đẹp(0. Củng cố: Lưu ý khi làm bài nghị luận xã hội V. nêu vấn đề gợi mở D. Hiểu được vẻ đẹp cổ điển và hiện đại của bài thơ. sinh: Ưu điểm. phân tích thơ. khuyết điểm. tranh ảnh minh hoạ . B.ổn định Iớp . *Soạn bài : Chiều tối(Hồ Chí Minh) Tiết 85 CHIỀU TỐI Ngày dạy: Hồ Chí Minh A.5 đ) + Tác hại(1. . Đề bài số 6: Cảm nhận của em về bài thơ sinh về nhà làm.5 đ) + Nguyên nhân(1..giáo án. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động1: Tìm hiểu đề.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. sạch.Cảm nhận tình yêu. Dặn dò: * Viết bài số 6 sau 1 tuần nộp bài. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút IV. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . . chuẩn bị bài mới. Dàn ý: .5 đ) + Biện pháp(1. bình giảng. liên hệ thực tế ở địa phương(2 đ) Trình bày rõ ràng. C. SGV.Giáo dục tình yêu quê hương. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học .Mở bài: Giới thiệu vấn đề bàn luận(vai trò và tầm quan trọng của nước và vấn đề ô nhiễm nguồn nước)(1. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính.Thân bài: + Nêu thực trạng vấn đề ô nhiễm nguồn nước(1.h/s làm trung tâm.5 đ) . Lớp chú ý Suy nghĩ của em về vấn đề ô nhiễm môi trường và ghi vào vở. * Học sinh: Học bài cũ.Đề ra: *GV: ghi đề bài lên bảng. I. III.Kiểm tra sĩ số: . sự gắn bó thiết tha của Người đối với những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống đời thường. Đây thôn Vĩ Dạ IV.

. . ĐỌC HIỂU CHUNG: chung 1.Em hãy trình bày ngắn gọn về Thạch giam giữ vô cớ. “tầm”: tìm) + Có chòm mây trôi ung đung. .Bút pháp cổ điển: + Lấy điểm vẽ diện: cánh chim. đường nét như thế nào? + “Chòm mây” (cô vân) : lẻ loi.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mạc Tử? III. thay vào trong bài thơ hiện với những đó là cảm giác đầm ấm sum họp.Hoàn cảnh sáng tác .II.Đặt vấn đề: 2.HIỂU VĂN BẢN 1/ Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên buổi chiều tà ở văn bản vùng rừng núi trên đường chuyển lao : .Hãy nêu chủ đề của bài thơ? 2.Hãy nêu lên nhận xét chung của sơn cước lúc chiều buông. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu I. là bài thứ 31/134 bài của 1 tập thơ trên . hoàn cảnh ra đời của “Chiều tối”? . * HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu II. lơ lửng Truyện Kiều: giữa tầng không (động từ “mạn mạn”: trôi nhẹ nhàng. cô độc. ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.Bài thơ được sáng tác vào thu 1942. “Chim hôm thoi thóp về rừng” Huy Cận: “Chim nghiêng cánh chậm chạp) → Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà như bóng chiều sa” . chòm mây gợi bầu . Đọc và dịch thơ. Chủ đề tác phẩm: Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên cuộc sống. + Cách cảm nhận thời gian: Chim bay về tổ báo em về cảnh thiên nhiên trong 2 hiệu thời gian của buổi chiều tối.Thu 1942: Người sang Trung Quốc tranh thủ sự SGK trang 74 viện trợ của quốc tế thì bị bị chính quyền Tưởng Giới . .TT1: Tìm hiểu 2 câu thơ đầu + “Chim mỏi” : cánh chùn bay mỏi + GV: Bức tranh thiên nhiên + “về rừng” : cảm giác mệt mỏi tan biến. câu đầu.Cho HS đọc cả phần phiên âm 3.“Nhật ký trong tù” là tập thơ Người sáng tác trong hơn 1 năm bị giam tại đây. ĐỌC .Hình ảnh thơ mang dáng dấp Đương thi: + GV: Yêu cầu HS đọc một số + Có cảnh chim bay về rừng tìm chốn ngủ (động từ câu có hình ảnh cánh chim Ca dao: “Chim bay về núi tối rồi" “qui”: về. Bài mới: 1. thanh thản.GV cho HS đọc phần tiểu dẫn .Em hãy nhận xét nghệ thuật trời mênh mông + Lấy động tả tĩnh: sự chuyển động nhẹ nhàng của miêu tả bức tranh ấy? làn mây và cánh chùn bay mỏi gợi sự tĩnh lặng ở miền . + “trôi nhẹ” : bật lên cái ung dung thanh thản êm trôi của đám mây làm chủ bầu trời.

hơi nóng tỏa vào đêm tối. ẩn trong từ “hồng” (là thi nhãn. hai câu sau miêu tả cận cảnh. 2/ Hai câu sau: Niềm say mê lao động của cô thôn nữ a) Hình ảnh con người: . + Màu hồng lạc quan Cách mạng. liên tục của cối xay. .Hình tượng thơ vận động hướng về sự sống: Cảnh chiều chuyển sang buổi tối sinh động. ánh sáng bất chợt bừng lên. màu của ấm áp tình người. bài thơ). + Sắc hồng át đi cái mờ xám. khoáng đạt do cách nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản. + Điệp ngữ “ma bao túc .Em cảm nhận như thế nào về công việc của cô gái xay ngô tối? . em có nhận xét gì về nên thơ. thời gian của bài thơ. nhãn tự của câu thơ. êm đềm. → niềm say mê. cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên.Bố cục của bài thơ cũng chính là bố cục của bức tranh : hai câu đầu làm nền. bao trùm toàn bộ không gian. gieo một ấn tượng tin yêu. bình dị mà tuyệt đẹp.bao túc ma” + kết lại bằng chữ “hoàn” → gợi vòng quay uyển chuyển. khỏe khoắn của cô gái trong lao động. ấm áp với sinh hoạt của con người. với vẻ bình dị. Tâm hồn người tù: Dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống. Khi vòng quay vừa dứt thì bếp lò rực đỏ.Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. vừa gần gũi ấm áp. Cô gái xay ngô Lò than rực hồng → Nghệ thuật mang nhiều nét hiện đại: + Bút pháp tả thực: cô thôn nữ đang xay ngô bên bếp lửa hồng. tình yêu thiết tha gắn bó.Cách sử dụng từ như thế gợi điều gì trong việc miêu tả ánh sáng . trân trọng của Người dành cho thiên nhiên.. với âm thanh sinh động của cuộc sống. + Ước mơ thầm kín của người tù về mái ấm gia đình .Em cảm nhận được điều gì về chữ “hồng” trong câu thơ? . lạc quan nơi lòng người.TT2: Tìm hiểu 2 câu thơ sau . + Tứ thơ kín đáo. sự miệt mài lao động đến quên cả thời gian. ⇒ Nghệ thuật mang nhiều nét cổ điển làm toát lên bức tranh thiên nhiên miền núi rất đỗi nên thơ. thanh cao. Bức tranh vừa bao la mênh mông. phóng khoáng. mỏi mệt của cảnh chiều + Chiếu sáng hình ảnh con người lao động: khỏe mạnh. đều đặn.

.giáo án. đất nước. hình ảnh. tranh ảnh về Tố Hữu .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: .Đồng thời thấy được sự vận động của các yếu tố trong thơ. Con người trong lao động là vẻ đẹp trung tâm. *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết IV.Bài mới: Đọc và soạn bài “Từ ấy” của Tố Hữu Tiết 86 Ngày dạy: A. B. ⇒ Quan điểm: con người luôn ở vị thế làm chủ hoàn cảnh. cải tạo hoàn cảnh.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . .người tù? (Cảnh ngộ: Bác là b) Tâm hồn người tù: Yêu và thiết tha gắn bó với người tù sau một ngày dài với đủ vẻ đẹp của cuộc sống đến quên cả mọi đớn đau trong mọi cơ cực dọc đường. . * Học sinh: Học bài cũ. sự nâng niu chưa dừng chân) trân trọng đối với nỗi vất vả của người lao động sau một ngày dài vất vả. là niềm cảm thông. đại. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: TỪ ẤY (Tố Hữu) .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. chuẩn bị bài mới.Học thuộc lòng bài thơ Chiều tối . say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ cách mạng. + Cổ điển: Bút pháp tả cảnh để tả tình. về sự vận động phát triển. từ ngữ + Hiện đại: Tinh thần hiện đại thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng: luôn hướng về ánh sáng. 2/ Nội dung: . sử dụng .Con người có ý nghĩa gì trong ⇒ Vẻ đẹp của con người trong lao động đã khơi bức tranh cuộc sống này? dậy sức sống khoẻ khoắn và làm bừng sáng cho cả bức tranh. TỔNG KẾT: 1/ Nghệ thuật: . là cái thần thái chân dung về vẻ đẹp cuộc sống giản dị đời thường. sẻ chia. bình giảng. Dặn dò: .Giáo dục tình yêu quê hương. củng cố: Vẻ đẹp thiên nhiên và con người qua bài thơ Chiều tối? V. giờ vẫn cảnh lao tù.GV kết luận.h/s làm trung tâm. C. IV.Bài thơ cho thấy tình yêu thiết tha đối với những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống.Niềm vui sướng. phân tích thơ .. nêu vấn đề gợi mở D.GV hướng dẫn HS tóm tắt bài Bài thơ có sự kết hợp giữa vẻ đẹp cổ điển và hiện học. SGV.

Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết giá trị nội dung của baì thơ? III. yêu cầu cho biết đôi nét về tác giả và phong cách sáng tác của nhà thơ? +HS: Trình bày.“ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác.Đọc II. Giải phóng 3. .TT1: Tìm hiểu khổ 1 Ý chung của khổ thơ là gì?T ừ ấy là khi nào? Vì sao không dùng các từ khác( từ đó. được kết nạp vào Đảng. Việt Bắc.Nguyễn Kim Thành (1920-2002) . xã hội. chói rực hơn nắng của ba mùa còn lại.Tập thơ “Từ ấy”(1937-1946) Là chặng đường đầu của hồn thơ TH. phát biểu. -Hồn tôi là một vườn hoa lá… giọng điệu tha thiết. Niềm vui sướng. hấp dẫn.ổn định Iớp . say mê nồng nhiệt của tác gỉa khi bắt gặp lí tưởng mới. Đọc hiểu văn bản: 1 .Thơ ông tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị .Đọc hiểu chung: 1.Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó.( khổ2) . .Tác giả: Tố Hữu . . + GV nhận xét và định hướng I. khi ấy)? Các hình ảnh trong thơ có phải là hình ảnh thật ko? Vì sao? + HS:lần lượt tìm hiểu. đúng đắn như chân lí.TT2: Tìm hiểu khổ 2 + GV: Lẽ sống mới mà người đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào? Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc.Kiểm tra sĩ số: II. say mê khi gặp lí tưởng của Đảng ( khổ 1) .Các tác phẩm chính : Từ ấy.Là nhà thơ của lí tưởng cộng sản . phân tích. . cảm hứng lãng mạn bay bổng =>niềm vui sướng.Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh .Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí. Gồm 3 phần :Máu lửa. Ra trận… 2. xiềng xích.Chân lí của Đảng.TT1: Tìm hiểu về tác giả. + Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí thể hiện như thế nào? +HS: phân tích. rộn ràng. đoàn kết chặt chẽ. . Bài mới: 1. nhận xét .Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng CS.Đặt vấn đề: 2. + GV: hướng dẫn học sinh đọc phần tiểu dẫn. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung .I.Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn. +GV: Củng cố -TT2: Tìm hiểu tập thơ “Từ ấy” và hoàn cảnh sáng tác bài thơ -TT3: Hướng dẫn đọc +GV: Hướng dẫn HS đọc + HS đọc. chói lọi. .Thơ ông gắn với các chặng đường CMVN hơn 60 năm qua. cần thiết như mặt trời. . 2. ấm áp. Những nhận thức về lẽ sống mới. miễn cưỡng hay không?Vì sao? + HS: Thảo luận trả lời. Cái tôi cá nhân hòa với cái ta của nhân dân.Nắng hạ: mạnh mẽ. GV nhận xét và đọc lại *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản .Hoàn cảnh sáng tác 4 .Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ. của cách mạng sáng rực.

. cơ cực. phân tích thơ . Tiết 87: ĐỌC THÊM: LAI TÂN-NHỚ ĐỒNG-TƯƠNG TƯ-CHIỀU XUÂN Ngày dạy: A.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK.TT3: Tìm hiểu khổ thơ thứ 3 + HS:đọc diễn cảm. . IV.Cù bất cù bơ: lang thang. 3.giáo án. cách nói trực tiếp khẳng định 2. là của có tác dụng gì? Giải thích các cụm từ:kiếp phôi pha. . => ý thức trước cuộc đời. là em.( khổ 3) . vất vả. * Học sinh: Học bài cũ. văn học với cuộc sống. bơ vơ không chốn nương thân →Với số từ. Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng. + GV: Khổ thơ tiếp cụ thể hóa ý ở khổ 2 như thế nào? Kết câu : tôi đã là…của. điệp từ điệp ngữ…bày tỏ sự giác ngộ lí tưởng CS đã giúp nhà thơ vược qua cái tôi bé nhỏ để đến với quần chúng lao khổ trong tình hữu ái giai cấp III. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm nhà thơ. * HĐ3: Hướng dẫn tổng kết + GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Theo em vì sao Từ ấy có thể coi là tuyên ngôn nghệ thuật của nhà thơ? +HS phát biểu cảm nghĩ rút ra kết luận của bài thơ. Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình.Thấy được đặc sắc qua tâm hồn giàu tưởng tượng của các tác giả.Giáo dục tình yêu quê hương.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề . đoàn kết của tâp thể. về tương lai. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . cù bất cù bơ. nhận thức mới mẻ về cá nhân với cộng đồng. phát biểu. + HS:lần lượt phân tích. tràn trề. bình giảng.là con trong đại gia đình lao khổ. đầy rẫy. SGV. nêu vấn đề gợi mở D.Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh..Rèn kỹ năng đọc sáng tạo. TỔNG KẾT 1. tranh ảnh về Tố Hữu . mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân.Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ.về lẽ sống. Tuơng tư. C.. B. đất nước.h/s làm trung tâm. Củng cố: * Niềm vui sướng và sự chuyển biến trong tâm hồn nhà thơ khi bắt gặp lý tưởng cách mạng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? V.ổn định Iớp .. Dặn dò: * Học thuộc lòng. là của. Chiều xuân. chuẩn bị bài mới. sa sút. * Chuẩn bị bài đọc thêm: Lai tân.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của nhà thơ Tố Hữu? .Kiểm tra sĩ số: II. cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo. Nhớ đồng.

Đặt vấn đề: 2.Nhớ lúc bản thân tìm thấy chân lí_ lí tưởng sống.Vì sao tiếng hò lại có sức gợi như thế? + HS trả lời. thể hiện một cách giàu hình tượng. Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ.Ba câu đầu kể tả khách quan. bộ máy quan lại ở LT được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức năng của mình không? + GV: Phân tích sắc thái châm biếm. tả bình thản. Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương không gì lay động bằng âm nhạc. Ý nghĩa của những điệp khúc Khắc sâu. + HS trả lời.Thái bình của tham nhũng lười biếng.III. quy luật bao năm nay. băn khoăn quanh quẩn cố vùng thoát mà chưa được. Kết cấu và bút pháp. dân tộc. 1. TƯƠNG TƯ 1. ĐK 3: nhớ về quá khứ. 2. LAI TÂN. GV định hướng + GV: Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp khúc cho bài thơ. 3. ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên. ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ởquê. người quê. mỉa mai châm biếm sâu sắc. tha thiết. giấu bên trong sự tha hóa. Bài mới: 1. +GV: Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ. bộ máy lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt => sự thối nát của chính quyền huyện. tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợi nỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê. mục nát thối ruỗng hợp pháp. . Chân thành. GV nhận xét và định hướng * HĐ2 Tìm hiểu bài NHỚ ĐỒNG + Gv: Cảm hứng của bài thơ được gợi lên bởi tiếng hò vọng vào nhà tù. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦATHÂY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC GV: cho đọc từng bài thơ. Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo. NHỚ ĐỒNG 1. nhẹ nhàng như được nâng cánh.Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc.Khi tìm thấy lí tưởng: say mê. . nhất là âm nhạc dân ca. sa đọa với bộ máy công quyền của những con mọt dân tham lam. 2. . II. ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên không dứt. đã thành bản chất. những người thân. .Phân tích hiệu quả nghệ thuật của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ? + GV: Nêu cảm nghĩ về niềm say mê I. 3. 3 câu đầu Chỉ bằng ba câu thơ kể. hồn nhiên. * HĐ1: Tìm hiểu bài LAI TÂN + GV: Trong ba câu đầu. Đó là linh hồn của quê hương. Nó càng có ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù. thái độ giấu kín. → sự thật hiển nhiên. Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối: . mỉa nai ở câu thơ cuối. III. mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng bài qua hệ thống câu hỏi ở SGK. Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của chàng trai là rất chân thành. sung sướng.Thái bình giả tạo bên ngoài.

+ HS trả lời. 2. tơi bời.Nghiêm túc. chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ?Không khí ấy được gợi tả bằng những h. * Học sinh: Học bài cũ.. vắng lặng…. . tôi . C.Kiểm tra sĩ số: II. Củng cố: Phân tích hình ảnh thơ trong các tác phẩm V. SGV. Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. khát khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn thơ thứ 3. CHIỀU XUÂN.. hoa-bướm. chuẩn bị bài mới. Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thôn Đoài-thôn Đông. .. nêu vấn đề gợi mở D. Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò. . Không khí êm đềm tĩnh lặng. B.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt.. +GV: Anh. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . đàn +GV: Hãy thống kê những từ láy sáo… trong bài thơ và phân tích nét đặc sắc 3. 3.Giá trị các bài thơ. tình cảm gắn với quê hương đất nước. bến-đò. dòng sông.Chủ đề. trung thực. Dặn dò: *Học thuộc các bài thơ và cảm nhận cái hay cái đẹp của từng bài thơ. nắng-mưa. Các từ láy gợi tả âm thanh. *Soạn bài: Đặc điểm loại hình của tiếng việt Tiết 88 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Ngày dạy: A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. caugiầu. hoa xoan. Nhịp sống bình yên. GV nhận xét và định hướng * HĐ3: Tìm hiểu bài TƯƠNG TƯ +GV: Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể. cách so cánh. không khí: êm êm.IV. rập rờn. một ngôn ngữ đơn lập. 1. ví von. chậm rãi như có từ ngàn đời. cách so sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chất liệu VHDG. * HĐ2 Tổng kết : GV yêu cầu HS * TỔNG KẾT . IV. h.nàng. 2. thong thả. cảm của những từ ấy. . hình dáng.…ở bài này có những điểm gì đáng chú ý? * HĐ4: Tìm hiểu bài CHIỀU XUÂN +GV: Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào? Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó. a thể hiện:êm đềm. Cách bày tỏ tình yêu .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .h/s làm trung tâm. vắng. một người-một người. chi tiêt nào? Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp. giọng điệu thơ .giáo án. con đò. vu vơ. chị. Những từ ngữ. Trong thơ NB có “hồn xưa đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệu VHDG vào trong thơ của mình.ổn định Iớp . nằm mặc. xúc. * Giáo viên: SGK. trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã được đền đáp hay chưa? GV: Theo anh . cách đồng lúa…. biếng lười. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: lí tưởng. cách bày tỏ tình yêu giọng điệu thơ. a.

IV. xem kỹ phần lý thuyết. Các nhà ngôn ngữ đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình.Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết loại hình ngôn ngữ đơn lập . Từ không biến đổi hình thái: -trật tự từ và dùng hư từ Giữ chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu + GV: đưa một số V/D để minh nhưng từ không biến đổi hình thái ngữ âm và hoạ. từ vựng.Loại hình ngôn ngữ: gì? +Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những -GV nhận xét đặc trưng giống nhau về mặt ngữ âm. * Chuẩn bị Luyện tập.Nhận xét đánh giá chữ viết 3.Đặt vấn đề: 2. . của câu sẽ thay đổi. Bài mới: 1. Dặn dò: * Làm bài tập ở SGK. ngữ pháp. + Trên thế giới có tới 5000 ngôn ngữ. biện pháp chủ yếu để biểu thị ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: + Hs: Tìm hiểu và phân tích các ví dụ để 1. từ không biến đổi hình thái.III. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ là I. Có hai loại quen thuộc:ngôn ngữ đơn lập và ngôn ngữ hòa kết +LH NN đơn lập là loại hình mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Củng cố: Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ V. *HĐ2 : Đặc điểm loại hình tiếng Việt II.Về mặt sử dụng :tiếng có thể là từ hoặc yếu -Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tố tạo từ -Từ không biến đổi tình thái 2.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng các hư từ: -Trật từ từ hình thành ý nghĩa ngư pháp cho câu -Nếu thay đổi trật tự từ nghĩa của cụm từ. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp: làm nổi rõ những đặc trưng cơ bản cuả .

h/s làm trung tâm. SGV.Đặt vấn đề: 2. chuẩn bị bài mới.ổn định Iớp .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. C.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Nghiêm túc.giáo án. nâng cao hiểu biết về đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. D..Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. nêu vấn đề gợi mở. * Học sinh: Học bài cũ. một ngôn ngữ đơn lập.Kiểm tra sĩ số: II.Củng cố. Bài mới: 1. .Tiết 89 Ngày dạy: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: .. B. trung thực. . . CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. Triển khai bài: .

HS trả lời. GV nhận xét và đánh giá * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập + GV: yêu cầu HS đọc BT1.Lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động. IV.Bống 1:định ngữ cho danh từ cá .Bống 2:bổ ngữ của động từ thả .Bống 4: bổ ngữ của động từ đưa . lại.Các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật.Nụ tầm xuân 1:bổ ngữ của động từ hái.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Hệ thống kiến thức . .Già 1 :bổ ngữ của động từ kính.Trẻ 1: bổ ngữ của động từ yêu. . Bài 3. Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu loại hình ngôn ngữ * Luyện tập.2 làm BT1(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Củng cố kiến thức Nhóm 3 làm BT 3(bảng phụ) + Đại diện nhóm trình bày + GV nhận xét đánh giá và cho điểm * Luyện tập: Bài 1. V.Già 2 :chủ ngữ của đ từ để. .Trẻ 2: chủ ngữ của đ từ đến .Bống 6: chủ ngữ của tính từ lớn. + GV chia lớp 3 nhóm Nhóm1. .Bống 5: chủ ngữ của từ ngoi và động từ đớp .Để: chỉ mục đích.Bống3:bổ ngữ của động từ thả . . . .Đã : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó.GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức về đặc điểm loại hình tiếng Việt . nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ mở .Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi . để. Dặn dò: * Làm BT2 * Chuẩn bị bài Tiểu sử tóm tắt . 3 và thực hành. Trong đoạn văn có các hư từ: đã. mà. các. . . .Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ.Mà: chỉ mục đích.

CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên: SGK. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt: tiểu sử tóm tắt. trung thực. C.Thể hiện những hiểu biết về đối tượng được -Yêu cầu tóm tắt .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn nêu vấn đề .Mục đích: -TSTT là văn bản thông tin một cách khách GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu ý quan.Biết cách thức viết tiểu sử tóm tắt ..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Mục đích. yêu cầu của I. Bài mới: 1. . MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu được: . SGV. * Học sinh: Học bài cũ.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS III.ổn định Iớp . trung thực hnững nét cơ bản về cuộc kiến về đời.. nêu vấn đề gợi mở D. yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. 1.Kiểm tra sĩ số: II. chuẩn bị bài mới. B.h/s làm trung tâm. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC *HĐ1: Tìm hiểu mục đích.Mục đích.giáo án. sự nghiệp của một cá nhân -Mục đích . .Nghiêm túc.Tiết 90: Ngày soạn: TIỂU SỬ TÓM TẮT A.

HS trả lời. IV. sử dụng lao động 2.Nội dung độ dài phù hợp . Sơ yếu lí lịch do bản thân tự viết theo mẫu. Củng cố: Đặc điểm của tiểu sử tóm V. d. * Đánh giá vai trò. sự việc.Văn phong cô động *HĐ2: Cách viết tiểu sử tóm tắt II.Yêu cầu HS làm BT 1 Bài 1. LUYỆN TẬP . .GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ 1. hỏi nhân chứng. các thành tựu.Yêu cầu: .GV: cách viết TSTT? * Giới thiệu nhân thân của đương sự: họ tên. Bài 2. TSTT thường gồm có 3 phần: . học vấn. trung thực . mất.Hướng dẫn HS làm BT 2 * Giống nhau: các loại VB này đều viết về một nhân vật nào đó. TSTT chỉ có đối tượng là con người.Muốn viết được VB TSTT cần phải: * Nghiên cứu kĩ về ba nội dung trên bằng cách : đọc sách. * Sắp xếp tư liệu trình tự không gian. gia tộc… * Giới thiệu ngắn gọn các lĩnh vực hoạt động tiêu biểu. tác dụng của người đó trong một phạm vi không gian. nghề nghiệp. các thành tích tiêu biểu của đương sự. Chọn c. . gia đình. * Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để viết * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập III. thời gian.. Dặn dò: Chuẩn bị bài Tôi yêu em .hợp lí. có yếu tố cảm xúc.Giới thiệu cho người khác . tra cứu hồ sơ lưu trữ.. GV nhận xét và định huớng năm sinh.Cung cấp cho người quản lí. * Khác nhau: Điếu văn viết về người qua đời đọc để trong lễ truy điệu nên ngoài phần TSTT cần có lời chia buồn với gia quyến. thời gian 2.Thông tin phải khách quan. Cách tóm tắt: . còn đối tượng của TM rộng hơn. còn TSTT do người khác viết và tương đối linh hoạt.

giáo án. trong sáng B.ổn định Iớp . .Triển khai bài: . phân tích thơ . SGV. chuẩn bị bài mới C.X.Tiết 91 : TÔI YÊU EM Ngày dạy: (A.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Pu-skin) A. tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ.Đặt vấn đề: 2. đầy vị tha và cao thượng.Tình yêu đẹp đẽ.MỤC TIÊU .Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Giúp HS hiểu được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ.Giáo dục tinh yêu chân thành. Bài mới: 1. trong sáng.Kiểm tra sĩ số: II.

Pu-skin sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ.Phản đối chế độ Nga hoàng thối nát.HS: Liệt kê.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Tìm hiểu về tác giả. đa dạng biểu?.giản dị. . đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả.Là nhà thơ vĩ đại Mặt trời thi ca nga.Pu-skin (1799-1837) .Sự nghiệp sáng tác rất phong phú.Từ nhưng ở câu thứ ba đã làm mạch thơ đột nay. . Là nhà tiểu thuyết . 1. . Trong đáy sâu tâm hồn nhân vật trữ tình. một tên người pháp sống lưu vong (do chính quyền Nga hoàng của Pu-skin?. tinh tế.HS: Chừng có thể: quá khứ Ngọn lửa tình ấp ủ.Tác giả: Pu-skin(1799-1837). + Giãi bày.GV: cung cấp cho HS biết về nội -Là một trong những bài thơ tình nổi tiếng dung tác phẩm. chân thực . -Sáng tác nhiều thể loại.GV: Tình cảm phức tạp.Tác phẩm . sớm nổi tiếng với những bài thơ yêu nước ngợi ca tự do. tác I. dị. “Có gì đẹp trên đời hơn thế .Đến nay chừng có thể: tính chất khó xác vật trữ tình trong bài được Pu-skin diễn định của tâm hồn.HS: Nêu những mốc thời gian quan chủ mưu). . Những mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng nhân vật trữ tình: -Tôi yêu em: trực tiếp. . có ý nghĩa . dai dẳng cháy đến được ấp ủ. thể hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân nga: khao khát tự do và tình yêu 2.Tìm hiểu văn bản Hoạt động2: Tìm hiểu tác phẩm 1.Thơ ông là tiếng nói tâm hồn Nga thuần khiết. tình yêu vẫn chưa hoàn toàn lụi tắt. 1837 Pu-skin bị sát hại trong một cuộc đấu súng .Sơ lược về tác giả : phẩm.A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin sinh trưởng trong một gia đình quý tộc lâu đời ở Mát-xcơ-va.Đọc II. tâm trạng của nhân vật trữ tình. cảm xúc . lừng danh với những tác phẩm nổi tiếng: Con đầm bích. của ông yêu cầu HS đọc diễn cảm. chân thành. đúng mạch -Được khơi nguồn từ mối tình với Ô-lê-nhina. . giản dị như bày tỏ tình cảm. . vẫn dai dẳng cháy và vẫn còn .Hãy kể tên những tác phẩm tiêu . Cô tiểu thư nông dân -Sáng tác của ông rất phong phú. đáng yêu Hay hồn em phải gợn bóng u hoài. tình cảm trong nhân vật trữ tả tinh tế như thế nào qua bốn câu thơ tình: → Hai câu thơ đầu như lời bộc lộ cõi lòng đầu ? của nhân vật trữ tình.GV: nêu vấn đề . thừa nhận giản ngột chuyển hướng: Nhưng không để em bận lòng thêm nữa. tế nhị của nhân . Trình bày những nét chính về cuộc đời giữa ông với Đăng-téc. trọng trong cuộc đời Pu-skin. .

càng âm thầm. Đây chính là biểu hiện của nỗi tuyệt vọng. Nỗi khổ đau tuyệt vọng của nhân vật trữ GV: Cảm xúc trong hai câu thơ 5. không hi vọng. ích kỉ Nhưng trong tình yêu. Bằng cách đó. “hồn em gợn bóng u nỗi buồn cho em.Câu thơ thứ sáu có nói đến lòng ghen tuông: Lúc rụt rè. Phải Mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc: nhân chăng. mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong tâm trạng nhân vật trữ tình đã được bộc lộ. dùng dằng. tự vượt mình và đấu em phải gợn bóng u hoài” tranh với mình. 2. Nhưng . tâm trạng với bốn câu đầu . Đây là hai trạng thái đối lập nhưng thống nhất.Câu thứ năm : Tôi yêu em: nối liền mạch gì trong nhân vật trữ tình ? cảm xúc. Ghen thực ra cũng là một biểu hiện của tình yêu. không muốn làm em buồn vì bất cứ lẽ gì. Đó là “Không để em phải bận lòng” “Hồn sự kìm nén. Lí trí mách bảo. Đến đây. Vừa mới phân vân. ghen tuông . trạng thái thấp hèn. người đang ấp ủ mối tình đơn phương. vẫn mạnh mẽ và say đắm. ích kỉ của tình yêu sâu sắc.Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố + Nhưng tạo mâu thuẫn trong tâm trạng. 6 có gì tình: đặc biệt ? Nó hé mở trạng thái tình cảm . “em bận lòng”. dập tắt nốt chút lửa tàn đó. . dằn lòng. lệnh cho con tim phải + Bận lòng. tình yêu .HS: đơn phương của chủ thể trữ tình sang những +“Âm thầm” “không hi vọng” biểu hiện khác: + “Rụt rè” “hậm hực lòng ghen” Tôi yêu em âm thầm. càng ủ → Lí trí đã chiến thắng. Như vậy. tự dập tắt ngọn lửa tình yêu hệ tình cảm của các nhân vật trữ tình. ta có thể nhận biết được tính chất của mối quan hệ phức tạp này . vẫn hướng tới. day dứt về tình yêu chưa tắt hẳn +Câu 3 và 4: đột ngột chuyển mạch cảm thì lập tức đã phủ định quyết liệt rằng tình xúc: yêu vẫn còn. nhà thơ đã thể hiện khát vọng tình yêu mãnh liệt của nhân vật trữ tình. tôi không rơi vào kín trong lòng thì tâm trạng càng mãnh liệt. + Đau khổ . mối tình của mình nữa ( không hi vọng ).một tình yêu đơn phương. niềm vui mà chỉ là nỗi bận lòng. → Đủ mọi cung bậc cảm xúc của tình Nhân vật trữ tình đã ủ kín nỗi đau trong lòng yêu đơn phương mình ( âm thầm ) và không còn niềm tin vào + Vô vọng một phía. bóng u hoài: sự éo le trong quan ngừng yêu. Mặc dù không hi vọng nhưng vẫn thường tình! chờ đợi. Tôn trọng tình cảm người hoài” mình yêu.  Hai câu như nhấn mạnh quyết định dứt khoát đầy tính lí trí của nhân vật trữ tình: tự buộc mình phải chối bỏ tình yêu của mình. cảm Hữu) xúc nhân vật trữ tình. tình yêu của tôi đã không đem lại vật em được phần nào hé mở qua các từ hạnh phúc. vẫn khao khát trong tâm trạng của nhân vật tôi. tiếp tục khẳng định và giãi bày tâm trạng. nhân vật trữ tình tự chối bỏ tình yêu trong nỗi đau khổ giằng xé. khi hậm hực lòng ghen. Yêu thường đi đôi với ghen.

.. mà nó còn chứa đựng biết bao tình ý: + Trong lời cầu chúc này xuất hiện sự so sánh. ghen là biểu hiện của thứ tình yêu ích kỉ.HS: + Dâng hiến.. So sánh ở đây nhằm tăng thêm ý nghĩa khẳng định tình yêu đích thực của mình: luôn chân thành. khẳng định tình cảm và chuyển hướng cảm xúc: Tôi yêu em. mang tính thông điệp của một trái tim cao cả. dâng cao bởi sự xuất hiện của những từ: chân thành. để cầu cho em:được người tình như tôi đã yêu em! + Không phải là sự so sánh hơn kém giữa tôi và người tình em đã chọn. Vượt lên nỗi buồn u ám và lòng ghen tuông ích kỉ. nhân vật trữ tình cầu chúc: Cầu em được người tình như tôi đã yêu em. ghen tuông gợi nỗi buồn đen tối. + Dù tôi không được em yêu.Với tình yêu thật . đằm thắm. tuyệt vọng để dâng lên người thiếu nữ mà anh tôn thờ... câu thơ gợi tâm trạng nặng nề. u ám trong nhân vật trữ tình. đằm thắm. không bao giờ lụi tắt. tôi vẫn luôn cầu mong cho em được một người khác yêu em cũng chân thành. Lòng ghen tuông mù quáng dễ làm con người rơi vào sự thấp hèn.. xét về bản chất. nhưng từ đáy lòng. say đắm tất cả những gì chân thành nhất.. Đến đây có cảm tưởng như nhân vật trữ tình rơi vào đáy sâu của nỗi khổ đau giày vò. Tuy nhiên.Điệp ngữ: Tôi yêu em vang lên lần thứ ba nghiêng về nhấn mạnh. yêu chân thành. . Lời cầu chúc ở đây cũng đã biểu hiện sự chân thành. cao thượng trong tình yêu của nhân vật trữ tình. Yêu say đắm. thể hiện tình yêu: tôi giữ lại mọi đau khổ. 3. →Lời nhắn nhủ cao thượng: “Đâu hơn em lấy. Như vậy. đây không đơn thuần chỉ là lời cầu chúc tế nhị thay cho lời vĩnh biệt một tình yêu không thành. say đắm nhất. sáng tươi. Nhà thơ muốn giữ lại tất cả những gì là sầu đau. đâu bằng đợi anh”. luôn dạt dào. day dứt.GV: Hãy phân tích hai câu thơ cuối để chứng tỏ xu hướng vươn tới sự cao cả trong tư tưởng. hành hạ. Mạch cảm xúc thay đổi đột ngột. Đối với Pu-skin. đằm thắm. Sự cao thượng chân thành của nhân vật trữ tình: . Nhấn mạnh lòng ghen. nhưng đủ tỉnh táo để vĩnh biệt một tình yêu đơn phương không thành. Trong sự so sánh này như còn hàm ẩn lời nhắn nhủ. chân thành và đau khổ. thủy chung. nhà thơ đã vượt lên trên sự ích kỉ thường gặp trong tình yêu. Cảm xúc bị dồn nén ở hai câu trước được giải tỏa. thù hận. chân thành. đó là không yêu được thì đạp đổ.Câu thơ cuối là sự thăng hoa của tình yêu chân thành. cao thượng. đẹp nhất. thủy chung và đằm thắm như tôi đã yêu em. tình cảm là đặc trưng cơ bản của thơ Pu-skin ? .

HS trả lời. III.* HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . Tổng kết(SGK) IV. * Soạn bài: "Bài thơ số 28". người ta hoàn toàn có thể thỏa mãn trong yêu hơn là được yêu. GV chốt lại vấn đề sự chân thành và cao thượng. Dặn dò : * Học kỹ bài học ở lớp. Tiết 92 : BÀI THƠ SỐ 28 .GV: Em hãy rút ra nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ? . Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V.

T×m hiÓu chung 1.Kiểm tra sĩ số: II.Giáo dục tinh yêu chân thành. . nã ®©u” (T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng vµ ®ãn nhËn) §o¹n 3: cßn l¹i (Nh÷ng nghÞch lÝ ®Ó diÔn t¶ sù ®a d¹ng phong .Ngày dạy: (R.giáo án.. Bài mới: 1.Nh©n d©n Ên §é t«n vinh «ng lµ “th¸nh s” +1913. SGV. Ta-go lµ ngêi ch©u ¸ ®Çu tiªn ®îc nhËn gi¶i thëng N«-ben vÒ v¨n häc víi tËp “Th¬ D©ng” 2. nhµ v¨n ho¸ lín cña Ên §é. ¤ng ®Ó l¹i mét sù nghiÖp v¨n häc ®å sé:52 tËp th¬.. .Ta-go) A. hµng ngh×n ca khóc vµ tranh vÏ.Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc bài thơ “Tôi yêu em” và cho biết em rút ra được ý nghĩa gì từ bài thơ? III. trong sáng.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. GV ®Þnh híng -¤ng sinh trëng trong mét gia ®×nh quý téc Bµ La M«n næi tiÕng t¹i thµnh phè Can-cót-ta.HS tr¶ lêi.ổn định Iớp . 42 vë kÞch.GV: Nªu bè côc bµi th¬? “kh«ng biÕt g× tÊt c¶ vÒ anh” (T×nh yªu lµ sù hiÓu biÕt hoµ ®iÖu gi÷a hai t©m hån con ngêi) §o¹n 2: tiÕp ®Õn c©u 12 “em cã. B. hµng tt¨m truyÖn ng¾n. chuẩn bị bài mới C.GV híng dÉn HS ®äc * Bè côc . tranh ảnh minh hoạ * Học sinh: Học bài cũ. bang Ben-gan. T¸c gi¶ .Đặt vấn đề: 2.Ra-bin-®ra-n¸t Ta-go (1861-1941). say đắm thiết tha. Tõ ®Çu ®Õn . GV nhËn xÐt o¹n 1: 6 c©u ®Çu.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo.Giúp HS hiểu được những thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm..MỤC TIÊU . . phân tích thơ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. 12 bé tiÓu thuyÕt. nÐt vÒ t¸c gi¶ nhµ v¨n.. Hiểu phần nào phong cách độc đáo của Ta-go .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * H§1: T×m hiÓu chung NỘI DUNG KIẾN THỨC I.GV yªu cÇu HS tr×nh bµy vµi . T¸c phÈm * §äc .Gäi Hs ®äc.

®iÒu g×” Ch©n thµnh vµ m·nh liÖt. t×nh yªu ®ßi hái sù hoµ ®iÖu cña hai t©m hån. dÞu dµng ©u yÕm.T×nh yªu lµ sù hiÕn d©ng tù nguyÖn +Gi¶ ®Þnh kh«ng thùc: anh lµ. Anh lµ viªn ngäc. lµ ®o¸ hoa. khao H×nh ¶nh më ®Çu bµi th¬ lµ kh¸t ®îc hiÓu thÊu ngêi m×nh yªu! ®«i m¾t.* H§2: Híng dÉn ®äc thªm II.. phong phó. biÓn hiÓu tr¨ng.dÉu em cã c¶ v¬ng quèc tr¸i tim t×nh yªu cña anh.. t©m hån muèn t×m hiÓu t©m hån. ®Æt lªn m¸i tãc em! + §êi anh lµ tr¸i tim +T×nh yªu kh«ng thÓ dùa trªn nÒn t¶ng vËt chÊt! + Tr¸i tim: võa cô thÓ. +KiÓu c©u th¬ sãng ®«i Tù nguyÖn hiÕn d©ng.. nÕu kh«ng: “Dï tin tëng chung mét ®êi mét méng Anh lµ anh.Anh hiÓu em vµ anh gi·i bµy: “Anh ®· ®Ó cuéc ®êi. Tr¨ng hiÓu biÓn.. tù nguyÖn hiÕn d©ng ë . cïng híng vÒ nhau. lµ C -Tr¸i tim t×nh yªu víi nh÷ng cung bËc c¶m xóc tëng chõng nh ®èi lËp nhau: niÒm vui/ nçi khæ ®au..HS: T×nh yªu ®ßi hái sù hiÓu biÕt. chØ cã thÓ hiÓu t×nh yªu b»ng chÝnh t×nh yªu! 3.. võa tr×u tîng.§«i m¾t: +Sù biÓu ®¹t cña t©m hån +§«i m¾t em b¨n khu¨n dß hái. ý nghÜa cña chi tiÕt +So s¸nh: ®«i m¾t “nh tr¨ng kia nghÖ thô©t nµy? muèn lÆn s©u vµo biÓn c¶”. em híng vÒ anh. em còng kh«ng thÓ nµo hiÓu hÕt ®îc nã! T×nh yªu kh«ng thÓ hiÓu b»ng quan s¸t. anh lµ. lµ B. em vÉn cø lµ em” (Xa c¸ch. quµng vµo cæ.Xu©n DiÖu) Hs khæ th¬ tiÕp theo CÊu tróc cña ®o¹n th¬ nµy cã g× ®Æc biÖt? C©u th¬ tiÕp xuÊt hiÖn nghÞch lÝ g×? 2. anh hiÓu em. tÝnh triÕt lÝ: Hs ®äc khæ th¬ cuèi §o¹n th¬ cã cÊu tróc gièng ®o¹n hai ë chç nµo?  Suy nghÜ cña em sau khi häc xong bµi th¬ nµy? . võa lín lao. võa nhá be. Híng dÉn ®äc thªm 1.. lµ cuéc sèng -CÊu tróc sãng ®«i: Anh lµ A. T×nh yªu lµ sù ®a d¹ng..T×nh yªu lµ sù hoµ ®iÖu cña t©m hån hai ngêi .. ph©n tÝch.

. vở HS đã chấm xong * Học sinh: Xem lại đề bài viết số 6 C. ch¼ng dÔ +T×nh yªu lµ thÕ giíi cña sù ph¶n ¸nh vµ béc lé trän vÑn v« bê.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.5 đ) . lµm ®Ñp t©m hån con ngêi. Củng cố: * Nắm những đặc sách về nội dùng và nghệ thuật V. riết. gạch chân dưới những từ ngữ mang nôi dung chính. Dàn ý: . tột độ đối với cuộc sống + Ta muốn.c¶ hai phÝa t×nh yªu ch¼ng dÔ tá bµy.ổn định Iớp .MỤC TIÊU . trích dẫn khổ thơ cần phân tích (1. chuẩn bị trả bài Tiết 93 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6 Ngày dạy: A. SGV. chuếnh chóng.Kiểm tra sĩ số: II. lµ c¬ së ®Ó loµi ngêi tån tai vµ ph¸t triÓn IV. yêu cầu chính cần làm rõ Hoạt động 2: Lập dàn ý . thiªng liªng vµ nhiÒu bÝ Èn +T×nh yªu chÝnh lµ cuéc sèng.Củng cố kiến thức về văn nghị luận văn học . "cho. t×nh yªu t¹o sù híng thiÖn. thâu.Đặt vấn đề: 2.Thân bài (6đ): Phân tích để làm nổi rõ: Tình yêu mãnh liệt. Lớp chú ý và ghi vào vở.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.sổ điểm. và" điệp từ ngữ + Hàng loạt động từ: ôm. NỘI DUNG KIẾN THỨC I. * Xem lại đề bài viết số 6. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động1: Tìm hiểu đề.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Mở bài: Giới thiệu chung về nhà thơ Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng. Bài mới: 1. đã đầy no nê  ngày càng mạnh mẽ. *GV: ghi đề bài lên bảng.Giáo dục thái độ nghiêm túc trong khi làn bài B.Đề ra: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu II.Rèn kỹ năng tự phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân .

V. cuống quýt.Nhận xét: -Ưu điểm *GV: nêu nhận xét bài làm của học .Tổng hợp điểm TSHS: TS bài Kết quả: Giỏi: Khá TB: Yếu: Kém * HĐ6: Đọc bài văn mẫu. em rút ra được điều gì?. Dặn dò: * Soạn bài tiết sau: Luyện tập viết Tiểu sử tóm tắt . sạch. III. hiếm tháy. muốn tận hưởng hết giá trị cao nhất của cuộc sống và tình yêu trong niềm hạnh phúc câu thơ mới lạ.Khuyết điểm. Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình.mãnh liệt sau sưa. Hoạt động4: Chữ lỗi để học sinh rút kinh nghiệm. rất riêng của Xuân Diệu -Kết bài: Suy nghĩ. đánh giá về đoạn thơ (2 đ) Trình bày rõ ràng.giải trình ý kiến .5 đ) Hoạt động3: Nhận xét bài làm. khuyết điểm. Chữa lỗi: Đọc một số bài viết tốt. đẹp(0. vồ vập. Hoạt động5: Tổng hợp điểm V. IV.GV chọn bài văn mẫu của HS đọc cho cả lớp nghe sau đó giải trình ý kiến của HS(nếu có) IV. vội vã + Cảm xúc của nhà thơ dâng trào đến tận cùng niềm khao khát: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi  Lòng yêu đời đến cuồng nhiệt. sinh: Ưu điểm.

.Là nhà văn vĩ đại của nền văn học Nga thế giới. Bài mới: 1.Rèn kỹ năng đọc sáng tạo và phân tích nhân vật . TÌM HIỂU CHUNG 1. trung thực. bên bờ biển A-dốp -Sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ với hơn 500 truyện ngắn và truyện vừa .Đặt vấn đề: 2.TT1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả + HS: đọc.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tác giả:(1860 – 1904) .Tiết 94: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A.Các tác phẩm chính Anh béo và anh gầy. có lí tưởng. . xu nịnh.Hiểu được vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sê-khốp .Kiểm tra sĩ số: II.P. nổi tiếng ở lĩnh vực truyện ngắn. B. tóm tắt tiểu dẫn + GV: nhấn mạnh vị trí. Con kì nhông. Vườn I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. háo danh. giáo điều. .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Sinh ra trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan. SGV.TT2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác phẩm .Sê-Khốp) A.Là nhà văn tiêu biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga .MỤC TIÊU .Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung . TLTK * Học sinh: Vở soạn C.Nhà văn Nga. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng.ổn định Iớp . vai trò của Sê-khốp trong nền VH hiện thực Nga.

Tự tin. Tác phẩm: ..Đọc .Bố cục: + Cuộc trò chuyện trong đêm trăng + Về cuộc đời và tính cách của Bê-licốp + nhận xét của người nghe truyện * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II. ĐỌC . khinh ghét. giáo điều. .Do vậy.tôn sùng quá khứ.máy móc. Bê-li-cốp khi còn sống li-cốp. → Hèn nhát.Chỉ thích sống theo những chỉ thị thông tư máy móc. khi bị vẽ tranh châm biếm. sợ hãi hiện tại nhưng ngợi ca. chế giễu mình. không chấp nhận được. .Ngoài ra sự kì dị còn ở cách trang trí buồng ngủ.Luôn sợ nhỡ xảy ra chuyện gì.Cách ăn mặc và phục sức khác thường: tất cả đều để trong bao. Đến ý nghĩ của mình hắn cũng để trong bao.Tìm hiểu nhân vật Bê-li-cốp 1. bị cư xử thô bạo. . + GV gọi HS đọc và tóm tắt tác phẩm 2.HIỂU VĂN BẢN . giáo điều. . thấy chị em Va-ren-ca đi xe đạp. IV. . nhỏ bé. . . + GV: Em hãy phân tích lối sống của Bêa. đánh giá lối sống ấy? .Được vẽ bằng những nét thật rõ. Môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì dị.cô độc. tạo cho mình một thứ bao có thể ngăn mình khỏi những ảnh hưởng từ bê ngoài. thật kì Nét nổi bật nhất của tính cách kì quái và dần được bổ sung tô đậm. không bao giờ dám có ý kiến riêng về một vấn đề gì. quái ấy là gì? Vì sao? . hắn không hiểu.anh đào. .Người ta gọi y là người trong bao.Cặp kính đen trên khuôn mặt nhợt nhạt.Hắn có khát vọng mãnh liệt: thu mình vào trong vỏ. chẳng hạn Bê-li-cốp người trong bao.Nhút nhát. tự hào về cách sống gương mẫu. + HS:trao đổi trả lời từng câu hỏi và trả lời thu mình trong bao. tình cảm đầu đời với Va-ren-ca Nhận xét. Củng cố: * Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Sê-khốp * Chân dung Bê-li-cốp khi còn sống . Chân dung nhân vật Bê-li-cốp. trong sạch của mình.Phản ánh bầu không khí ngạt thở của nền chuyên chế Nga hoàng cuối thế kỉ XIX. nhưng không hề biết rằng mọi người chung quanh ghê sợ.

. đại diện phát biểu. qua hình tượng nhân vật Bê-li-cốp.Đặt vấn đề: 2. b.HS: thảo luận.Ý nghĩa: nào? + Đó là cái chết tất yếu.MỤC TIÊU: Giúp HS .V. xu nịnh. có lí tưởng. trung thực. Bài mới: 1.lại mắc bệnh nặng lại không chịu chữa. SGV. B.Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt tryện ngắn Người trong bao của nhà văn Sê-khốp III.GV: Vì sao Bê-li-cốp chết? (Phân tích nguyên nhân xa gần) . háo danh.Kiểm tra sĩ số: II. sợ hãi… để xây dựng lối sống hòa đồng. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 95: NGƯỜI TRONG BAO Ngày dạy: (A. + Đó là sự giải thoát hạnh phúc vì hắn được nằm trong cái bao tốt nhất.ổn định Iớp . bền vững .Tạng người và cách sống của y.Rèn kỹ năng phân tích nhân vật .GV: Cái chết của hắn có ý nghĩa như thế . Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. giáo điều.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu cái chết của Bê-li-cốp .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Sê-Khốp) A. TLTK * Học sinh: Vở soạn C.P. cá nhân ích kỉ vả hủ lậu của một bộ phận trí thức Nga cuối Tk XIX. Cái chết của Bê-li-cốp.Có thái độ đấu tranh với lối sống thu mình trong bao.Hiểu được giá trị tư tưởng của truyện ngắn Người trong bao: phê phán sâu sắc lối sống trong bao hèn nhát. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. + Vì bị sốc nặng trước thái độ và hành động của chị em Va-ren-ca.trước sau gì cũng bị hoặc tự tiêu diệt.Nguyên nhân: + Vì bị ngã đau. .

GV định hướng * HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa hình tượng cái bao .Nghĩa đen: vật dụng để bao. kêu gọi mọi người thay đổi cuộc sống. thoải mái. 2. bị ám ảnh sâu sắc.Tình cảm. hàng hóa.. ngăn chặn tự do. cách sống.. căm ghét. Hình ảnh biểu tượng: cái bao.  Sự ảnh hưởng của kiểu người trong bao đối với hiện tại và tương lai của nước Nga. * HĐ4: Hướng dẫn tổng kết GV yêu cầu HS khái quát về nghệ thuật và nội dung nhất..HS trả lời. phê phán mạnh mẽ kiểu người trong bao.Lên án. . lối sống trong bao và tác hại của nó đối với XH. Nghệ thuật 2. gói đồ vật . không thể mãi sống hèn nhát.Nhưng sau đó mọi thứ lại như cũ. . .Nước Nga thời ấy phải chăng cũng là một cái bao khổng lồ vây hãm.Cảnh báo. họ thấy nhẹ nhàng.Nghĩa biểu tượng: kiểu người.Theo em cái bao trong tryện này có ý nghĩa gì? . Chủ đề tư tưởng của truyện.HS: Phát biểu. GV định hướng * HĐ3: Tìm hiểu chủ đề của truyện . . có thể phát biểu chủ đề tư tưởng của truyện như thế nào? . khi y chết.Trước cái chết của Bê-li-cốp thái độ của mọi người như thế nào? . thái độ của mọi người đối với Bê-li-cốp: khi y còn sống thì sợ hãi. TỔNG KẾT 1. lối sống trong bao đã và đang tồn tại ở nước Nga. Nội dung IV.? 3.Nghĩa bóng: cuộc đời và số phận của Bêli-cốp . vô vị tự mãn như thế mãi. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.GV: Từ phần phân tích trên.HS trả lời . III. Củng cố: * Chân dung và cái chết của B-li-cốp có ý nghĩa gì? * Vì sao truyện có tên là người trong bao? * Nắm nghệ thuật và nội dung tác phẩm V. * Chuẩn bị luyện tập viết tiểu sử tóm tắt . .

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG TÓM TẮT * HĐ1: Hệ thống kiến thức I. những thành tích.Mục đích: giới thiệu đoàn viên ưu tú tham gia ứng cử vào BCH Hội LHTN của tỉnh -Yêu cầu: Những thông tin trong bài viết phải khách quan.Cách viết tiểu sử tóm tắt * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II.Tiết 96 LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ Ngày dạy: A. TLTK * Học sinh: Vở BT C.Văn phong phải trong sáng Bài 2: 2.Trung thực.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1. . chính xác.Viết được những bài tiểu sử tóm tắt hoàn chỉnh.Bản tóm tắt dài không quá 500 tiếng . . SGV. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. khách quan khi tóm tắt tiểu sử B. Hệ thống kiến thức . Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.Nắm vững mục đích. Viết tiểu sử tóm tắt của đoàn viên được Bài 1: HS xác định mục dích yêu cầu giới thiệu: của bài viết .Đặt vấn đề: 2. số liệu. yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về iết TSTT .Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. Luyện tập 1. . yêu cầu và cách viết tiểu sử tóm tắt. đóng góp của Đv phải cụ thể rõ ràng về thời gian.MỤC TIÊU: Giúp HS .Mục đích.ổn định Iớp .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.

15 tuổi đạt giải thưởng về thơ của viẹn hàn lâm.Thấy được chân dung Gia-ve -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B.Sinh ra trong gia đình cóosự mâu thuẫn giữa cha và mẹ -Bộc lộ tài năng rất sớm.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. nhà soạn lịch vĩ đại của nền văn học Pháp + thế giới. + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ sung . + GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu? + HS: Liệt kê.ri(1831). ngôn ngữ trong sáng . I. . Củng cố: Nắm vững kiến thức và cách viết TSTT V. đánh giá cho từng nhóm. Tham khảo bài đọc thêm * HĐ3: Tham khảo bài đọc thêm GV cho HS đọc bài tham khảo ở SGK IV.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn đọc hiểu chung – TT1: Tìm hiểu về tác giả + GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của Huy-gô?.ổn định Iớp . . trừng phạt…. Bài mới: 1.bậc thầy của văn học thế giới.Đặt vấn đề: 2. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. -Là chủ soái của dòng VHLM Pháp .Tác giả: V. SGV. TLTK.Chia lớp 2 nhóm .Đọc hiểu chung 1.Tác phẩm chính: + Thơ: Lá thu.. .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.GV nhận xét. III.Là nhà tiểu thuyết.Hiểu vài nét về cuộc đời và sự nghệp Huy-gô . * Chuẩn bị bài: Người cầm quyền khôi phục uy quyền Tiết 97 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (Trích "Những người khốn khổ" –V.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Kiểm tra sĩ số: II. 20 tuổi in tập thơ đầu tay.TT2: Tìm hiểu tác phẩm "Những +Tiểu thuyết: Nhà thờ Đức Bà Pa. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.Huy-gôi): A. . + Nhóm1 trình bày bài viết của mình những đóng góp và thành tích đạt được. Những người khốn khổ(1862). + HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời có ý nghĩa đối với sự nghiệp và tư tưởng tác giả.Trình bày rõ ràng.Xác định nội dung trình bày: Phần lí lịch. chân dung V.MỤC TIÊU: Giúp HS .Huy-gô(1802-1885). người khốn khổ".

khi cười lại là một con cọp” . Tuyên bố “Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ. có câm họng không?”. Đọc hiểu văn bản 1.TT1: Tìm hiểu nhân vật Gia-ve Hỏi: Để thể hiện tính cách của các nhân vật. giọng nói. phục tùng nghe theo Giăng Vangiăng.Đọc-tóm tắt . mà là tiếng thú gầm. ông thị trưởng Ma-đơ-len vẫn là vị cứu tinh.. với cái nhìn ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ khốn khổ” + Cái cười “Phô ra tất cả hai hàm răng. 2. Gia-ve hiện thân của con ác thú + Giọng nói: không phải tiếng người nói. xung quanh cái mũi là vết nhăn nhúm man rợ. + Cặp mắt “như cái móc sắt..+ GV: yêu cầu 1-2 HS tóm tắt tác phẩm theo tuyến nhân vật.Vị trí II. + GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt đoạn trích Vị trí đoạn trích? * HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích. sau đó lao tới ngoạm vào cổ con mồi) + Không để ý và quan tâm đến Phăng-tin (ác thú rình mồi chỉ tập trung vào con mồi chính) + Hắn quát tháo trong nhà bệnh. cho ta nhận xét gì về con người này? + HS:trao đổi. như thôi miên con mồi). + HS: Trình bày.để đi tìm đứa con cho con đĩ kia! á à! Tốt thật! tốt thật đấy!” + Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng Phăng-tin vào ông thị trưởng bằng cách tuyên bố “Chỉ có một tên kẻ cắp. trông như mõm ác thú.) Gia-ve lâu nay vẫn phục tùng ông thị trưởng Ma-đơ-len.Huy-gô đã sử dụng phương thức nào?cách miêu tả Gia-ve?( cái cười. trả lời. một tên kẻ cướp. Cách cư xử của hắn với Phăng tin. “Tiến vào giữa phòng” “ nắm lấy cổ áo” (tựa như con ác thú lúc đầu im lặng rình mò... hắn tự thưởng cho mình một mồi thuốc lá” -Nhà văn Huy-gô miêu tả hành động của hắn hệt như một con ác thú: “Cứ đứng lì một chỗ” (nói như gầm. Ngay cả Gia-ve cũng phải khép nép.Tác phẩm "Những người khốn khổ": *Tóm tắt: ( SGK) * Đoạn trích: . → Lối so sánh ngầm: Gia-ve là con ác thú! . . một tên tù khổ sai là Giăng Van-giăng. tao bắt được nó đây này! chỉ có thế thôi” + Trước nỗi đau của người mẹ cận kề cái chết mà chưa được gặp con “con tôi! thế ra nó chưa đến đây” ai cũng phải mủi lòng mà Gia-ve tàn bạo .. tên mật thám tưởng đã có đủ điều kiện để khôi phục lại quyền hành của hắn. + Hắn không giấu điều mà Giăng Van-giăng cần phải bí mật với Phăng-tin “mày xin tao ba ngày.. Vì thế người khôi phục uy quyền chính là Giăng Van-giăng (lưu ý ở đoạn cuối tác phẩm: chính Giăng Van-giăng đã tha chết cho Gia-ve) + Thái độ và hành động của Gia-ve khi phát hiện ra Giăng Van-giăng? + Tìm những chi tiết thể hiện cách cư xử của Gia ve với Phăng tin? + HS tìm. nhất là Phăng-tin. -Song ở đoạn trích này ta thấy: trong con mắt mọi người.Gia-ve chỉ còn mỗi cử chỉ gần giống nhân loại ở chỗ: “khi nào đắc ý.. cặp mắt. Gia-ve mà nghiêm nét mặt lại thì là một con chó dữ. khi Giăng trở lại với tên thật của mình.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật Giăng-van-giăng . như một ảo ảnh lãng mạn.GV: Vì sao Giăng-van giăng bị truy đuổi.Hạ mình. * Chuẩn bị phần 2 của bài Tiết 98 NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN Ngày dạy: (Trích "Những người khốn khổ" –V. Giăng-van-giăng hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ .Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết gia-ve được tác giả miêu tả như thế nào trong đoạn trích? III. thì thầm nói với Phăng-tin.ổn định Iớp .Với Phăng-tin: giọng ông nhẹ nhàng điềm tĩnh. Củng cố: * Tóm tắt tác phẩm: những người khốn khổ * Chân dung nhân vật Gia-ve V.Ông đã làm những gì để giúp Phăng tin? 2.Đặt vấn đề: 2. . thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô.Vì cháu đói mà phải lĩnh án 19 năm tù khổ sai .HS:trao đổi. TLTK. trả lời. chân dung V. Bài mới: 1. SGV. nói với linh hồn người đã khuất! Ông nói gì? ông cầu chúc cho linh hồn chị siêu thoát! ông hứa với chị sẽ đi tìm Cô-dét về cho chị! Tình yêu thương những con người cùng khổ-tình yêu thương của nhà văn với các nhân vật .Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không nụ cười của Phăng-tin có ý nghĩa gì? thể cười). bị tù đày? . .IV.MỤC TIÊU: Giúp HS -Ý nghĩa của nhân văn cao cả được tác giả gửi gắm thông qua sự đối lập giữa cái cao cả và cái thấp hèn của các nhhân vật -Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và phân tích nhân vật -Cảm nhận được tình cảm yêu ghét của nhà văn B. Huy-gô * Học sinh: Vở soạn C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. để xin ba ngày đi tìm con cho phăngtin Chi tiết bà xơ Xem-pli-xơ trông thấy .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II.Huy-gô) A. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp.

bắt mọi người phải phục tùng mình! **Quan niệm của Huy-gô: Người cầm qưyền là con người lí tưởng. nếm trải mọi nỗi khổ đau. bảo vệ những thân phận thiệt thòi **Quan niệm thứ nhất: Người cầm quyền khi đã thâu tóm quyền lực về mình. . Nội dung IV. hoàn cảnh xô đẩy ông đến với những người nghèo khổ.Vậy. Củng cố: * Chân dung nhân vật giăng-van. có tâm hồn thánh thiện.Sống trong hoàn cảnh nhũng nhiễu của cường quyền ông săn sàng xả thân để bảo vệ lẽ phải. III. Nghệ thuật 2. * Soạn bài: "Thao tác lập luậnbình luận”. cảm nhận nỗi đắng cay mà họ giánh chịu .giăng? * Giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn trích? V. cái thiện. Giăng Van-giăng là hiện thân của con người lí tưởng ấy. bất hạnh của con người. em hiểu thế nào về tiêu đề đoạn trích? Tại sao Giăng Van-giăng lại là người cầm quyền khôi phục uy quyền mà không phải là Gia-ve? Qua hình ảnh Giăng Van-giăng em hiểu thế nào về người cầm quyền? * HĐ2: Tổng kết Cuộc sống cân phải có tình yêu thương giữa con người với con người! .Cuộc đời chịu nhiều ngang trái. được tất cả mọi người hướng tới. muốn thể hiện quyền lực. cùng chia sẻ. Đó là con người hiện thân của cái đẹp. Để đồng cảm. Dặn dò: * Học kỹ bài học ở lớp. Tổng kết 1.

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Rèn kỹ năng viết văn nghị luận . đánh giá đúng .Nắm được vai trò của lập luận bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng.GV: củng cố. Yêu cầu . Mục đích.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1. trong cuộc sống. đánh giá.ổn định Iớp .Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu mục đích. bàn luận của mình về một hiện tượng(vấn đề) nào đó trong cuộc sống hoặc trong văn học 3. 2.Kiểm tra sĩ số: II.Đưa ra được những nhận định. rút ra kết luận.Mục đích Nhằm đề xuất và thuyết phục người đọc( người nghe) tán đồng với nhận xét. trong giao tiếp hằng ngày nói chung.sai. MỤC TIÊU: Giúp HS . yêu cầu của TTBL . yêu cầu I.Giúp học sinh nhận định đúng đắn về thao tác LLBL B. SGV. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C. mục đích.Kiểm tra bài cũ: Không III.nêu khái niệm 1.Khái niệm BL Bình luận là bàn luận về một vấn đề nào đó . yêu cầu của thao táclập luận của thao táclập luận bình luận bình luận -HS phân tích các ví dụ. hay.Tiết 99 Ngày soạn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN A.dở và bàn bạc sâu rộng về vấn .

trung thực. hậu quả của TBGT. *Cách bình luận V. . Củng cố: * Mục đích .Quan điểm của người bình luận phải rõ ràng. Nêu một cách ngắn gọn. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp . khách quan. III. Luyện tập: Bài 1. yêu cầu của thao tác BL. . bình luận là bày tỏ quan điểm. II. mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập. Đoạn trích có dùng thao tác bình luận.Cách bình luận Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.rõ ràng. lời văn phải chuẩn xác.*HĐ2: Tìm hiểu cách bình luận .GV nhận xét.tg còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề GT. *Soạn bài " Về luân lí xã hội nước ta” . bố cục phải mạch lạc. bổ sung *HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS làm bài tập 1.HS: Phân tích ví dụ. Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. Ngoài ra. Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận. IV. chứng minh giúp người đọc tin.Tìm hiểu ví dụ 2.Những nhận định đánh giá phải có cơ sở lí luận và thực tiễn mới có sức thuyết phục. Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đíc+ GV: Giải thích giúp người đọc hiểu. nêu ra cách BL . Cách bình luận 1.2 đề đó. Bài 2. vì có nêu ra nguyên nhân. lập luận phải chặt chẽ.

Giáo dục tinh thần yêu nước B. → Phan Châu Trinh là một trong những nhà cách mạng lớn của nước ta những năm đầu . có ra làm quan .Năm 1908. .GV đánh giá.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. khi kêu gọi xây dựng nền luân lí xã hộ ở nước ta.Kiểm tra sĩ số: II.Đọc hiểu chung . ông đỗ Phó bảng.Thấy được tinh thân yêu nước và mối quan tâm đặc biệt của Phan Châu Trinh tới vấn đề dân trí. Tác giả giả. 3 .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Hướng dẫn đọc hiểu chung I. bị bắt đày ra Côn Đảo ba năm.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.HS làm việc cá nhân và trả lời -Năm 1901. TLTK * Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà C.Phan Châu Trinh) A.Rèn kỹ năng phân tích. . SGV.Chủ trương đấu tranh bất bạo động.Năm 1925.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. nhận xét một thời gian ngắn rồi cáo về -Ông có sang Trung Quốc. Đám tang ông trở thành phong trào vận động ái quốc rộng khắp trong cả nước. . 1926. Nhật Bản để xem xét thời cuộc. .GV yêu cầu HS trình bày vài nét về tác 1.Tiết 100 VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA (Trích:" ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG TÂY". Bài mới: 1. .Quê: tỉnh Quảng Nam) . ốm nặng và mất ngày 24.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Đặt vấn đề: 2. tổng hợp .

HS: nêu theo SGK..thế kỷ XX . “ngày . Xuất xứ: . +Xưa Nho học là cử nhân.GV: Nêu xuất xứ và bố cục văn bản? a. quan lại càng phú quý..Tác giả khẳng định lập luận bằng những nay.HS: thảo luận nhóm. Bố cục: Ba phần (Pháp) và thực tế luân lia xã hội ở nước ta +Phần ba: Bày tỏ khát vọng mong muốn. quốc gia.Nêu các sáng tác của Phan Châu Trinh? Các sáng tác: . tiến sĩ. luân lí phát triển qua ba giai . *HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản II.. quốc gia và cả xã hội. chạy chọt để được làm quan. ta chưa có ý niệm gì hết. xã hội -Bản chất của luân lí xã hội: coi trọng sự bình đẳng của con người.HS:làm việc với SGK. bả vinh hoa. Đọc hiểu văn bản . + Đầu Pháp chính phủ thư (1906) + Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915) + Tây Hồ thi tập (1904-1915) 2. +Dựng lên luật pháp phá tan tành đoàn thể của quốc dân +Vua quan không quan tâm gì tới dân +Dân càng nô lệ càng ngu. 11 . Văn bản . +Bọn quan lại đúng là lũ ăn cướp có giấy . 1925 tại nhà hội Việt Nam chưa có khái niệm và luân lí thanh niên quốc gia bị tiêu vong Sài Gòn +Phần hai: Luân lí xã hội ở phương Tây b. trả lời đoạn:Gia đình.GV: Nêu quan niệm của tác giả về luân 1. Cái chủ ý bình thiên hạ mất đi đã từ lâu (13 dẫn chứng) rồi” + Dân mình “phải ai tai nấy” “ai chết mặc ai” +Gặp người yếu bị kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt đi. . Quan niệm về luân lí xã hội của tác giả lí xã hội? -Ở phương Tây.. ngôi vua càng lâu dài. -Việt Nam chưa có luân lí xã hội + Luân lí gia đình và luân lí quốc gia đều đã bị tiêu vong (nguyên nhân mất nước) + Luân lí xã hội như ở phương Tây. trả lời Đoạn trích nằm trong phần ba bài viết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” do tác giả diễn +Phần một: Nêu vấn đề luân lí xã hội ở thuyết vào đêm 19 . Quan tâm đến gia đình... +Không phát huy được tính đoàn thể +Tri thức thì ham quyền tước..Dẫn chứng: +Hai tiếng “thiên hạ” (chỉ xã hội)..chỉ làm trò cười cho bậc thức giả đấy dẫn chứng nào thôi. +Một người làm quan cả nhà có phước. thông ngôn. +Đua chen. nay Tây học là kí lục.

. đánh đổ phong kiến + Kế hoạch rõ ràng .Tác giả lưu ý việc truyên bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam Tất cả thể hiện trách nhiệm của tác giả với đất nước. để so sánh. ý nghĩa: Thứ nhất: Khẳng định nước ta ngày ấy chưa có luân lí xã hội Thứ hai: Tạo sự thuyết phục bằng những dẫn chứng chân thực Thứ ba: Thể hiện sự hiểu biết và thái độ tác giả 2. Nghệ thuật + Lập luận rõ ràng rành mạch + Lời văn giàu cảm xúc + Nêu cao ý thưc dân chủ. PCT đã vạch trần chế độ vua quan đã làm cho xã hội Ta lâm vào tình trạng trì trệ đen tôi III..Ý nghĩa của những dẫn chứng đó ? * HĐ2: Tìm hiểu khát vọng của tác giả .. +Người dân “kẻ ở vườn’ cũng chạy chọt một chức xã trưởng. +Dân Việt Nam phải có đoàn thể +Có dân trí +Hiểu luân lí xã hội Có như vậy.Làm tròn ý thức công dân -Tinh thần hợp tác .luân lí xã hội cụ thể. cai tổng để được ngồi trên. đối chiếu và còn bộc lộ khát vọng: muốn đất nước mình cũng được như thế. Tổng kết 1.HS:làm việc theo nhóm. trả lời phép... thể hiện lòng yêu nước của Phan ChâuTrinh. với thái độ khinh bỉ . Khát vọng của Phan Châu Trinh -Tác giả nêu dẫn chứng ở phương Tây. ăn trước.Tác giả mong mỏi mỗi người dân như thế nào ? Tâm trạng của tác giả khi viết đoạn trích này?  + HS:làm việc theo nhóm Tấm lòng của tác giả được biểu hiện như thế nào trong đoạn trích này? Tính thời sự của vấn đề luân lí xã hội? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . *Thái độ: .GV: Đoạn trích thể hiện sức hấp dẫn của văn diễn thuyết ở chỗ nào? . =>Bằng lời lẽ có sức thuyết phục cao. độc lập Mỗi người dân: -Có ý thức tương trợ giữa cá nhân với cá nhân .Có lúc mền mỏng song vẫn toát lên tinh thần đả kích quyết liệt bộ máy cai trị lúc bấy giờ.Lên án chế độ vua quan.. có một nền luân lí xã hội thực sự. nước mình mới giành tự do.

Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: hệ thống kiến thức I.Biết bảo vệ ý kiến của bản thân mình B. MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận bình luận .GV: Em hãy nhận xét về nội dung tác PCT phẩm? .GV nhận xét và củng cố *HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II..Đặt vấn đề: 2. Vd: nói cảm ơn. Dặn dò: * Xem kỹ bài giảng trên lớp . Củng cố: * Nắm vài nét cơ bản về tác giả * Quan niệm của tác giả về luân lí xã hội V. tinh thần dân chủ và tầm nhìn của nhà yêu nước . hoặc chọn + nhóm1 làm câu 1 một vài khía cạnh. GV định hướng IV. một quan điểm. SGV. Nội dung Đoạn văn thể hiện tinh thần yêu nước.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ôn tập kiến thức ... có thể viết được một đoạn văn bình luận.Vận dụng thao tác lập luận bình luận để làm sáng tỏ một ý kiến..CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.HS nhắc lại các kiến thức . Xác định kiểu bài: bình luận.” 1.ổn định Iớp . Luyện tập “Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh thanh lịch. . Bài viết có bố cục ba phần.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. Học sinh thảo luận nhóm Có thể viết tất cả các mặt của vấn đề. . Bài mới: 1.HS trả lời. phần thân bài có thể + nhóm 2 làm câu 2 có hai luận điểm: * Thực trạng lời ăn tiếng nói của HS:hiện tại..2.Kiểm tra sĩ số: II. * Chuẩn bị Tiết 102 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày dạy: A. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.xin lỗi. giao tiếp với bạn bè.

MỤC TIÊU: Giúp HS . nhà yêu nước nổi tiếng trước cách mạng tháng Tám 1945 . Bài mới: 1. lòng tự hào dân tộc B. tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) -Tốt nghiệp đại học Xooc-bon (Sorbonne) Pháp năm 1920.Quê: xã Mĩ Hoà.* Khẳng định vấn đề theo chuẩn mực. được những đóng góp nổi bật của NAN vào cuộc đấu tranh giải phóng đan tộc và đặc điểm của tác phẩm chính luận đặc sắc. ông trở về nước.. tổng hợp .Nhà văn.ổn định Iớp . đánh giá cho từng nhóm 3.Đặt vấn đề: 2.Trình bày luần điểm IV. 2. * Chuẩn bị bài: Tiết 103: Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ-NGUỒN GỐC GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC (Nguyễn An Ninh) Ngày dạy: A. SGV.Rèn kỹ năng khái quát. Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của NAN .Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn III. Ông .GV Yêu cầu HS khái quatsd vài nét về tác giả và tác phẩm .Kiểm tra sĩ số: II.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1: Tìm hiểu chung ..Giúp HS hiểu.Nguyễn An Ninh (1900-1943) . * Về nhà củng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. + HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét. Diễn đạt một luận điểm ở phần thân bài. nhà báo. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. GV chốt lại NỘI DUNG KIẾN THỨC I.Giáo dục tinh thần yêu nước. huyện Hóc Môn. Năm 1922. ông đã đi nhiều nước châu Âu tìm hiểu thực tế. Củng cố: * Khát vọng của tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì? * Giá trị nội dung và nghệ thuật? V. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . TÌM HIỂU CHUNG 1.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Tác giả .HS trả lời.

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM . vì sao? Tính khoa học trong quan niệm về mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài của tác giả? nhiều lần bị thực dân Pháp bắt tù đày vì viết baó. 1925 với bút danh Nguyễn Tịnh II. Hiện tượng Tây hoá (học đòi) + Dẫn chứng cụ thể: Bập bẹ năm ba tiếng Tây. cóp nhặt những cái tầm thường của Tây phương. Phê phán để ngầm khẳng định (Phủ định để khẳng định) 1. yêu nước) 2. sâu sắc (dùng từ ngữ...) Tác giả đứng trên lập trường của dân tộc để phê phán (Tinh thần dân tộc. thâm thuý.. rượu khai vị.Bài chính luận này..tự do của mình... Năm1939... Dặn dò: Chuẩn bị bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”.. dẫn chứng chính xác.Quan niệm đúng đắn: + Chỉ người Việt mới hiểu ngôn ngữ Việt + Tiếng mẹ đẻ là cơ sở để hiểu tiéng nước ngoài + Con người cần biết nhièu thứ tiếng.*HĐ2: Tìm hiểu văn bản Những hiện tượng tác giả đặt vấn đề phê phán? Cách phê phán của tác giả? Theo quan niệm của tác giả tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc. . nước.. diễn thuyết chống đế quốc. .Vai trò của tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức .. IV. Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật? V.. Tác phẩm: . 2. bị thực dân Pháp hành hạ đến kiệt sức và chết trong tù1943. + Quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài. c: nó tự phổ biến các kiến thức khoa học của châu Âu cho người Việt) + Lí lẽ lập luận: người Việt từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với. được đăng trên báo “Tiếng chuông rè” tháng 12 . + Nhẹ nhàng. ông bị đi đày ở Côn Đảo..Tiếng mẹ đẻ có tầm quan trọng với vận mệnh dân tộc (d.

ổn định Iớp . . nhấn mạnh những điểm chính I.CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.TT1: Tìm hiểu tác giả. tổng hợp .Ông là người Đức.Tác giả: Ph.Tiết 104 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph.Đặt vấn đề: 2. SGV. . nhà lí luận và hoạt động cách mạng. MỤC TIÊU: Giúp HS .Rèn kỹ năng phân tích . Bài mới: 1.Nhà triết học.Nhà triết học. nhưng sống ở Anh và mất tại đó năm 1895 .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu về tác giả. TLTK. + GV yêu cầu HS trình bày vài nét về Ăng-ghen và Mác + GV Nhận xét và củng cố.Năm 1844.Ăng-ghen) A. tác phẩm. lãnh tụ của giai cấp vô sản trên toàn thế giới. nhà lí luận và hoạt động cách mạng.Nắm được những đánh giá của Ăng-ghen về những cống hiến vĩ đại của Các Mác. * Ăng-ghen (1820-1895): .Ăng-ghen(1820-1895).Sơ lược về tác giả và tác phẩm: 1. ông gặp và kết bạn thân với Các Mác * Các Mác (1818-1883) .Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Khâm phục tài năng của Mác B. Nắm được thao tác lập luận tăng tiến mà Ăng-ghen sử dụng trong bài viết . lãnh tụ của giai cấp vô sản toàn thế giới .

một vĩ nhân đã vĩnh biệt cõi đời. DVLS là người xây dựng học thuyết kinh tế Mác xít và CNXHKH . tính chất mới mẻ và sáng tạo của Các Mác. 1883.TT1: Tìm hiểu sự ra đi của Mác + GV: Thời điểm Mác vĩnh biệt cuộc 1.Tác phẩm: + GV yêu cầu HS trình bày hoàn cảnh -Là bài điếu văn đọc khi Mác chết ra đời và bố cục tác phẩm -Bố cục: 3 phần + Tư thế ra đi nhẹ nhàng của Mác + Những công lao và cống hiến của Mác + Nỗi tiếc thương vô hạn *HĐ2: Tìm hiểu văn bản II. an táng tại nghĩa trang Hai-ghết (Luân Đôn) .TT2: Tìm hiểu tác phẩm 2 . Dặn dò: Chuẩn bị phần 2 bài: "Ba cống hiến vĩ đại của Mác”. Sự ra đi của Mác -Không gian: một căn phòng nhỏ đời được giới thiệu như thế nào? -Thời khắc: chiều 14. sâu sắc “nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại”. Mác qua đời ngày 14. nên ông phải di chuyển và sống ở nhiều nước. 1883. Do hoạt động chính trị.Ông là người Đức. ý nghĩa của hai từ hiện đại? -Hiện đại: Sự vượt trội hơn hẳn trong tư tưởng của Các Mác. Tính cách mạng. 3.. Củng cố: .Là cha đẻ của CNDVBC.Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? V. Cách giới thiệu: ngắn gọn. sau đó sang ở hẳn tại Luân Đôn. . IV. Đọc hiểu văn bản . 3.Nắm vài nét về tác giả và tác phẩm? . lúc 3 giờ kém 15 phút -Các Mác: ra đi.

Thấy được những cống hiến vĩ đại của Mác và tình cảm nhân loại dành cho ông .Tiết 105 Ngày dạy: BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC (Ph. tôn giáo.nghệ thuật(kiến trúc thượng tầng).Đặt vấn đề: 2. tổng hợp .văn học.Cống hiến thứ 3 của Mác là gì? .Cống hiến tiếp theo của Mác là gì? * Cống hiến thứ hai .Rèn kỹ năng phân tích .Kiểm tra bài cũ: Sự ra đi của Mác có gì đặc biệt? III. SGV. thể chế nhà nước.Khâm phục tài năng của Mác B.HS trả lời. cách sản xuất.HS trả lời. GV giảng Tìm ra “quy luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện nay và của xã hội tư sản do phương thức đó đẻ ra” Đó là quy luật giá trị thặng dư .Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu những cống hiến 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II. MỤC TIÊU: Giúp HS . Những đóng góp to lớn của Mmacsr của Mác * Cống hiến thứ nhất .CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. chân dung Mác và Ăng-ghen * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C.Ăng-ghen) A. .Cống hiến đầu tiên của Mác là gì? “Tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài . trình độ phát triển kinh tế (cơ sở hạ tầng) quyết định hònh thức. TLTK. Bài mới: 1. GV giảng người” Bản chất của quy luật đó: Cơ sở hạ tầng quyết định thượng tầng kiến trúc Nghĩa là: tư liệu sản xuất.

Tiếc thương vô hạn: “ông mất đi. tình cảm tiếc thương đối với mất mát to lớn khi Mác qua đời IV.Những cống hiến vĩ đại của Mác? .. yêu mến và thương khóc ông” Lời kết : ông có thể có nhiều kẻ đối địch.HS trả lời....GV củng cố * Cống hiến thứ ba: Cống hiến quan trọng hơn cả Biến lí thuyết cách mạng thành hành động cách mạng.Tình cảm và thái độ của Ăng-ghen . các nhà phê bình xã hội chủ nghĩa đều mò mẫm” → nhấn mạnh ý nghĩa cuộc đời Mác. tên tuổi và sự nghiệp của ông đời đời sống mãi. mặc dù chỉ một cống hiến cũng đủ vĩ đại + So sánh với cống hiến của Đác-uyn. so sánh tăng tiến . nghệ thuật . ca ngợi . + Mác chống lại bất công. hàng triệu người . thể hiện sự khâm phục..Yêu cầu Hs rút ra nhận xét về nội dung.. nhấn mạnh đóng góp của mác cho nhân loại! 3.Tổng kết . +Trật tự tăng tiến +Cống hiến sau lớn hơn cống hiến trước. Củng cố: . nhưng chưa chắc có một kẻ thù riêng nào cả. GV giảng - Em có nhận xét gì về cách trình bày những cống hiến của Mác Bài viết không nói nhiều về cái chết của Mác.ghen -Tình cảm. đó là sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn..ghen dành cho Mác? V.III.Tình cảm Ăng.quy luật của Mác “như ánh sáng xuất hiện đối lập bóng tối mà các nhà kinh tế học.đã tôn kính. thái độ trân trọng và với việc so sánh đã làm nổi bật tư tưởng Mác. mà nhấn mạnh sự cống hiến của người Vì sao? *HĐ2: Tìm hiểu tình cảm và thái độ của Ăng.” Qua việc nêu những đóng góp của Mác cho thấy tình cảm.Đề cao.Nội dung :Nhận thức được những cống hiến vĩ đại của Mác.Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. thái độ của Ăng-ghen dành cho Mác đựơc thể hiện như thế nào? *HĐ3: Hướng dẫn tổng kết . “tham gia vào sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản hiện đại . cùng tình cảm tấm lòng tiếc thương .. bạo lực + Mác bênh vực những người lao động cùng khổ. cường quyền. Dặn dò: .Ca ngợi công lao của Mác: khẳng định sự vượt trội “Phát xuất phát từ những cơ sở đó (phát minh của Mác) mà giải thích những cái kia chứ không phải ngược lại như từ trước tới nay người ta đã làm” .

Phong cách ngôn ngữ chính luận: Là PCNN dùng trong những văn bản trình bày tư tưởng. 2.Học sinh thảo luận nhóm Những văn bản này được gọi chung là văn bản + nhóm1 làm câu 1 chính luận. tham luận. đối với những vấn đề thiết thực. các báo +nhóm 2 làm câu 2 cáo.HS nhắc lại các kiến thức về LLBB 1.Nghiêm túc trong giờ học B. xã luận. tuyên bố. các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận. nóng bỏng của đời sống xã hội.Kiểm tra sĩ số: II. .ổn định Iớp . Nhận xét về văn bản chính luận và ngôn . xã hội . Bài mới: 1. tuyên ngôn. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra bài cũ: Không III. lời kêu gọi.. lập trường thái độ. SGV. -Cương lĩnh.Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ chính luận Tiết 106 Ngày dạy PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN A. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu bài ở nhà C. .Đặt vấn đề: 2.Khái niệm ngôn ngữ chính luận. các bài bình luận. hội nghị. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN và ngôn ngữ chính luận NGỮ CHÍNH LUẬN . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị ..Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu văn bản chính luận I. phát biểu trong hội thảo.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. đặc biệt trong các lình vực chính trị. hiệu triệu.

HS cử đại diện lên trình bày . xâm lăng. Dặn dò: * Xem kỹphần lý thuyết . * Cao trào chống Nhật +Thể loại: văn chính luận +Mục đích Tổng kết một giai đoạn cách mạng. Để từ đó Bác nêu rõ lập trường quan điểm. -Thái độ đàng hoàng.trong hệ thống các thao tác như: miêu tả. thuyết minh. Người viết đứng trên lập trường dân tộc. giọng văn hùng hồn. * LUYỆN TẬP: Bài1: + Sử dụng từ ngữ chung + Sử dụng lớp từ ngữ riêng (từ chính trị): yêu nước. truyền thống. nhấn chìm + Sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu (2 câu ngắn. Nó là phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách khác. trong sự nghiệp chống đế quốc và phát xít giành tự do độc lập cho dân tộc. tự sự. câu tường thuật.. bán nước.Lập trường của những người cộng sản. * HĐ2: Luyện tập GV hướng dẫn HS làm BT1 ngữ chính luận Nghị luận Dùng để chỉ một loại thao tác (phương pháp) tư duy. . nguyện vọng của dân tộc để viết bản tuyên ngôn lịch sử này. dõng dạc. câu miêu tả. lập luận ..GV nhận xét. 1 câu dài). đoàn thể Ngôn ngữ chính luận: dùng để chỉ ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chính luận. không giống với ngôn ngữ hành chính. nghệ thuật. diễn giải. Chính luận Khái niệm: chỉ một phong cách ngôn ngữ trong văn bản(chính trị) nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái. nghị luận.. văn học. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận * Phân biệt chính luận và nghị luận V. * Soạn bài: Một thời đại trong thi ca .từ cách thức sử dụng đến hiệu quả tu từ.. đời sống. cướp nước. Để chỉ một loại văn bản (văn nghị luận) để chỉ một kiểu làm văn trong nhà trường. đánh giá cho từng nhóm * Tuyên ngôn độc lập +Thể loại: văn chính luận +Mục đích + Tuyên ngôn dựng nước của nguyên thủ quốc gia -Bác dẫn lời của bản tuyên ngôn độc lập nước Mĩ năm 1776 và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp làm cơ sở của chân lí và lẽ phải. đanh thép. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. IV. khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước + Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ản+ GV: kết thành làn sóng.Đứng trên lập trường dân tộc . lướt qua. bàn bạc.

. .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận . giàu cảm xúc . thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. Nghệ An. Các tác phẩm: +Văn chương và hành động (1936) +Thi nhân Việt Nam (1942) +Quyền sống của con người trong truyện .Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Kiểm tra sĩ số: II. Bài mới: 1. I.Nghiêm túc trong giờ học B.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Nghi Lộc. tác phẩm. .Tiết 107 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.Tham gia các phong trào yêu nước ngay từ thời đi học.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. -HS: Liệt kê. xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo. Đọc hiểu chung 1.Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội . khoa học. có ý nghĩa đối với s/n v/h và tư tưởng tác giả. Tác giả Hoài Thanh (1909-1982) .ổn định Iớp . SGV.HS: Nêu những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời HT. . TLTK.Giúp HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết.GV: Trình bày những nét chính về cuộc đời của HT?.Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1:Tìm hiểu về tác giả.GV: Hãy kể tên những tác phẩm tiêu biểu?. Năm 2000 được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.Quê: Nghi trung. MỤC TIÊU: Giúp HS . Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.

Theo tác giả. chữ tôi bây giờ theo ý nghĩa tuyệt đối.Phải xác định cho được tinh thần thơ mới. Hoài Thanh có biệt tài trong thẩm thơ.HS trả lời.Đoạn trích là phần cuối của tiểu luận “một thời đại trong thi ca” (Tiểu luận mở đầu cuốn “thi nhân Việt Nam”Là công trình tổng kết có giá trị về phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945) . “Tinh thần thơ mới là ở chữ tôi” IV. Tinh thần thơ mới. II. Tác phẩm dung tác phẩm.Văn bản nghị luận về một vấn đề văn học. tinh tế. ông “lấy hồn tôi để hiểu hồn người”. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? V. mới là gì? .. Cách phê bình của ông nhẹ nhàng. Đọc hiểu văn bản . GV định hướng → Khó khăn: do sự không rạch ròi giữa thơ cũ và thơ mới. . Dặn dò Học bài. . . chuẩn bị phần 2 của bài . tinh thần chung của thơ 1. *HĐ2: Tìm hiểu đoạn trích.Kiều của Nguyễn Du (1949).GV: cung cấp cho HS biết về nội 2.Cách xác định + So sánh bài hay với bài hay + So sánh giữa thơ cũ và thơ mới +So sánh trên nguyên tắc đại thể Ngày trước là chữ Ta Bây giờ là chữ Tôi Chữ tôi ngày trước phải ẩn sau chữ ta.. tài hoa và luôn thấp thoáng nụ cười hóm hỉnh! .

ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. khoa học.Nghiêm túc trong giờ học B. SGV.Triển khai bài: .Đặt vấn đề: 2. TLTK. Bài mới: 1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày vài nét về Hoài Thanh? III. Thi nhân Việt Nam * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Kiểm tra sĩ số: II. thấu đáo và cách diễn đạt tài tình. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. MỤC TIÊU: Giúp HS .Hiểu quan niệm của HT về “tinh thần thơ mới” trong ý nghĩa văn chương và xã hội. Qua đó HS hiểu được tài năng nghệ thuật nghị luận văn chương khúc chiết. giàu cảm xúc .Rèn kỹ năng tìm hiểu văn nghị luận .Tiết 108 Ngày dạy: MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA (Trích "Thi nhân Việt Nam" –Hoài Thanh) A.

chuẩn bị bài "Phong cách ngôn ngữ chính luận" . tác giả liên hệ đến thời thế. thảm hại. Cách triển khai các ý làm rõ chủ đề. ít dùng khái niệm. Cách ngắt nhịp câu văn. *HĐ2: Hướng dẫn tổng kết GV: tổng kết. tạo sự cân đối nhịp nhàng.. 3. tạo sức .Họ giải quyết bi kịch bằng cách gửi cả hồn mình vào tiếng Việt. kết hợp giải thích chứng minh… -Diễn đạt linh hoạt -Lí lẽ sắc sảo -Văn phong giàu cảm xúc. thuật ngữ khoa học mà chuyển khái niệm thành hình ảnh. -Dần dần chữ tôi đã khẳng định chỗ đứng của mình. 2. nỗi buồn của người cầm bú Đoạn văn “đời chúng ta. Tổng kết (SGK) IV. . rút ra những đóng góp của Hoài Thanh ở đoạn trích này. tâm lí bạn đọc trẻ tuổi => quan điểm nghệ thuật đúng đắn của người bình thơ! + Nhận định có tính khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi + Chỉ ra được phong cách riêng của từng nhà thơ một cách tinh tế. hãy phân tích? . Văn phong của Hoài Thanh (ngôn ngữ giàu hình ảnh.Cách lập luận chặt chẽ. + Tác giả cảm nhận “Tâm hồn của họ (các nhà thơ mới) chỉ vừa thu trong khuôn khổ chữ tôi.. Dặn dò Học bài. với tình yêu và cả tôn giáo. nó rên rỉ. Cái tôi ban đầu của thơ mới và sự vận động của nó. Phong cách nghệ thuật . con người. . độc đáo: nghệ thuật so sánh đối chiếu. Củng cố Nắm những nét cơ bản về tác giả? Tinh thần của thơ mới là gì? VI.Lòng yêu nước. Coi tiếng Việt là vong hồn của thế hệ đã qua.GV: Cái tôi trong thơ mới đựoc tác giả khắc hoạ như thế nào? Vì sao cái tôi ban đầu của thơ mới lại đáng thương? tội nghiệp? +Bởi nội dung của thơ mới: Bày tỏ nỗi niềm giao cảm với thiên nhiên. *Bàn về thơ mới.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG *HĐ1: Tìm hiểu sự vận động của cái tôi .Vì sao thơ mới buồn? Các nhà thơ mới đã làm gì để thoát ra khỏi bi kịch? Chú ý ba vấn đề : chủ đề đoạn trích (tinh thần thơ mới).ta cùng Huy Cận” thể hiện rõ phong cách của Hoài Thanh.“Thấy nó đáng thương” “nó tội nghiệp” nó không còn cốt cách hiên ngang. khổ sở. chia tách nhiều tầng nghĩa. giàu hình ảnh III. đầy bi kịch. cốt sao giãi bày được sự cô đơn.

Nghiêm túc trong giờ học B. MỤC TIÊU: Giúp HS -Khái niệm ngôn ngữ chính luận.ổn định Iớp .Kiểm tra sĩ số: II.Tiết 109 Ngày dạy: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (tiếp theo) A. SGV.Kiểm tra bài cũ: III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: . Bài mới: 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Biết cách phân tích và viết bài văn nghị luận chính trị . các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách chính luận.Đặt vấn đề: 2. .

lập luận . Từ ngữ: . đa số… . Củng cố: Nắm vững kiến thức về NN CL V. ý thức công dân. Dặn dò: *Xem kỹ phần lý thuyết . ý lớn.. trình độ. Biện pháp tu từ: . *Soạn bài: Một số thể loại văn học: Kịch. nghị luận .HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. Đặc trưng bản . đánh giá cho từng nhóm + Đó là thế chủ nhân tương lai của đất nước. câu nhiều ý.Cách sử dụng biện pháp tu từ: Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn *HĐ2:Tìm hiểu các đặc trưng cơ III. dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm . ý nhỏ. lặp cấu trúc “ai”.GV: Vì sao PCNN chính luận ít sử liên kết dụng các biện pháp tu từ? 3.. luận cứ. bền vững.Chúng cũng có những từ ngữ thường dùng riêng: dân chủ.GV: chia lớp thành 2 nhóm Bài 1: Gợi ý + Nhóm 1: Làm BT1 Điệp từ.phục vụ cuộc sống IV. Ngữ pháp. Các phương tiện diễn đạt 1. gươm” + Nhóm 2: Làm BT2 Nhấn mạnh trách nhiệm. khả năng. đoạn phải rõ ràng. câu. tự do. Bài 2: Gợi ý .Phần lớn các từ ngữ trong NNCL giống như các ngôn ngữ khác.Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận Luận điểm. luận + Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ..HS:làm việc với SGK II. Mối . + Muốn làm chủ đất nước. cách ngôn ngữ chính luận? -Câu văn có kết cấu chặt chẽ. -Tính truyền cảm và thuyết phục * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập * LUYỆN TẬP . công khai về quan điểm. . “súng.GV: Kết cấu ngữ pháp của phong 2. phải học tập mới có nhận thức.HS cử đại diện lên trình bày + Người quan tâm đến thế hệ trẻ. rành mạch. úp mở. cách đánh giặc của dân tộc ta.Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ. GV nhận xét.Tính công khai về quan điểm chính trị Trên cơ sở SGK GV cho HS nắm 3 + Rõ ràng. cóp từ ngữ . không mơ đặc trưng cơ bản của phong cách chính hồ.HS:l àm việc với SGK và trả lời quan hệ giữa chúng tạo cho văn bản có sự suy luận liền mạch -Thường dùng những câu phức hợp..GV: Cách sử dụng từ ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận? .

Khái lược về kịch : .Tiết 110 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.THỂ LOẠI KỊCH kịch 1. MỤC TIÊU: Giúp HS .Kiểm tra sĩ số: II.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2. văn nghị luận .Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học. kich.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG -HS phân tích các ví dụ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. SGV. nêu khái niệm I. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.ổn định Iớp . VĂN NGHỊ LUẬN A.Kiểm tra bài cũ: III.

-HS: Phân tích ví dụ. Yêu cầu đọc VB kịch. xác định rõ xung đột chủ yếu và thứ yếu IV.Phân chia theo nội dung. ý nghĩa xung đột kịch + Bi kịch Xung đột kịch xảy ra giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp. nhân vật kịch. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .. bổ sung . Củng cố: Khái niệm..GV: củng cố. nêu ra cách đọc . + Chính kịch Phản ánh những mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày (buồn. . kịch tác phẩm.. chèo. * Các kiểu loại kịch .GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thể loại . bàng thoại) mang tính hành động và khẩu ngữ cao.Chú ý lời thoại của nhân vật để hiểu tính cách nhân vật -Phân tích hành động kịch.. rút ra kết luận.. tốt đẹp gợi lên nỗi xót xa thương cảm.vui đan xen.) + Nhân vật kịch được xây dựng bằng ngôn ngữ kịch (lời thoại) + Ngôn ngữ kịch (đối thoại. *Chuẩn bị phần 2 của bài . Sự thảm bại hay cái chết của những nhân vật cao thượng.Phân chia theo hình thức ngôn ngữ: + Kịch thơ + Kịch nói * HĐ2:Tìm hiểu cách đọc kịch bản văn +Ca kịch: tuồng.) . với những nhân vật độc ác đen tối. học II.* Đặc trưng của kịch + Chọn xung đột đời sống làm đối tượng miêu tả + Xung đột kịch được cụ thể hoá bằng hành động kịch (cách tổ chức hành động kịch. -GV nhận xét. cách đọc đối với kịch V. cải lương. độc thoại.. sự đối lập giữa cái đẹp với cái xấu..nhằm làm bật lên tiếng cười.Đọc tiểu dẫn để có hiểu biết thêm về tác giả. + Hài kịch Những tình huống kịch khôi hài.

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. văn nghị luận . TLTK * Học sinh: Đọc và nghiên cứu và soạn bài ở nhà C.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * HĐ1: Tìm hiểu thể nghị luận NỘI DUNG KIẾN THỨC II.Đặt vấn đề: 2.Kiểm tra bài cũ: III. VĂN NGHỊ LUẬN A.Kiểm tra sĩ số: II. kich.Tiết 111 Ngày dạy: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1.Nắm được đặc điểm của một số thể loại văn học.Từ đó giúp học sinh biết vận dụng vào việc đọc văn B. NGHI LUẬN 1. SGV.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Khái lược về văn nghị luận .

*Chuẩn bị bài: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận . ngôn ngữ.Văn NL mang tính giải trình. . luận chứng.-GV hướng dẫn HS tìm. bác bỏ… . vừa đòi hỏi chính xác.Mở bài: giới thiệu. chứng minh.Khái quát giá trị tác phẩm trên 2 phương diện: nghệ thuật và nội dung tư tưởng III . văn NL được chia làm hai thể: văn chính luận và phê bình VH 2. LUYỆN TẬP Bài số 1: + Không có xung đột giữa tình yêu và thù hận + Chỉ có tình yêu vượt lên trên nền rhù hận (xung đột trong đoạn trích là xung đột tâm trạng) Bài số 2: . Củng cố: Khái niệm. cách đọc đối với văn bản nghị luận V. kết luận về văn nghị luận -GV hướng dẫn HS cách đọc văn nghị luận thông qua việc phân tích các văn bản * HĐ3: Hướng dẫn luyện tập GV hướng dẫn HS luyện tập làm BT1.. IV. Dặn dò: *Xem kỹ bài giảng trên lớp .. Vì vậy cần quán triệt tinh thần đó -TPVNL cần cảm nhận các sắc thái cảm xúc trong tác phẩm .NL là một thể văn học đặc biệt.Ngôn ngữ văn NL vừa giàu hình ảnh. .Phân tích nghệ thuật lập luận trên các mặt: chứng cứ...Ý nghĩa của văn NL thể hiện ở tư tưởng.Từ nội dung. bày tỏ đau xót. phân tích các văn bản nghị luận.Kết bài: nhấn mạnh tổn thất. lời cầu nguyện.Yêu cầu đọc văn NL: -Tìm hiểu về tác giả. dùng lí lẽ. diễn giải và vận dụng các thao tác giải thích .. . luận cứ để bàn luận một vấn đề nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống.Thân bài: trình bày ba cống hiến vĩ đại của Mác . cách diễn đạt . lí tưởng. BT2 . Từ đó rút ra nhận xét. hoàn cảnh ra đời… .

ổn định Iớp .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nàh C. củng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các TTLL đã học .Đặt vấn đề: 2.Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG * HĐ1: Củng cố kiến thức I. SGV.Vận dụng các thao tác lập luận để có thể viết được một đoạn văn nghị luận ngắn.Nghiêm túc trong giờ học B. MỤC TIÊU: Giúp HS .Tiết 112 LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN Ngày dạy: A.Nắm vững khái niệm. Ôn tập về các thao tác lập luận HS nhắc lại các kiến thức về các TTLL .Kiểm tra sĩ số: II.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới III. .

Vận dụng: Bài 1 a. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về các TTLL * Cách vận dụng các TTLL vào đoạn văn. Chọn luận điểm. * Ôn tập văn học . Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh HS làm ở nhà IV. Luyện tập cách kết hợp các thao tác lập luận: -Bước 1: Chọn chủ đề: Tinh thần ham học hỏi của thanh niên ngày nay. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: so sánh. Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV. bài văn. * HĐ3:Luyện tập viết một bài nghị luận hoàn chỉnh GV hướng dẫn.* HĐ2: Hướng dẫn luỵên tập Học sinh thảo luận nhóm làm BT 1: +Nhóm1 làm câu a +Nhóm 2 làm câu b HS cử đại diện lên trình bày GV nhận xét.Thanh niên ngày nay trước yêu cầu của thực tế cần phải có tinh thần học hỏi . Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết .. Đồng thời chứng minh đặc trưng của thơ Việt. đánh giá cho từng nhóm Bài 2: -GV cho HS chọn chủ đề. Bài 2. viết câu mở đầu. b. -TG bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn đối với ảnh hưởng này.Sự học hỏi luôn cần thiết . Hướng dẫn HS lập dàn ý. HS về nhà làm II. -Việc vận dụng tổng hợp phải thực sự khéo léo làm cho bài văn có sức thuyết phục cao. +Dàn ý: .Ý nghĩa của việc làm này -Bước 2: +chọn luận điểm : +câu mở đầu +luận cứ +các thao tác chủ yếu -Bước 3: Diễn đạt III. V. Diễn đạt các ý. vận dụng các thao tác lập luận.Viết về ảnh hưởng của thơ Pháp đối với các nhà thơ trong phong trào thơ mới. phân tích để làm nổi rõ vấn đề -Việc chọn các thao tác lập luận phải xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung của vấn đề cần bần luận.

Đặt vấn đề: 2.Tiết 113. 114: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC Ngày dạy: A. Bài mới: 1. MỤC TIÊU: Giúp HS . .Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích. khái quát. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Kiểm tra sĩ số: II.Nghiêm túc trong giờ học B.Triển khai bài .Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. hệ thống hoá tri thức ấy trên hai phương diện:lịch sử và thể loại. kĩ năng trình bày vấn đè một cách hệ thống .Nắm được những kiến thức cơ bản vềVHVN và VHNN trong chương trình. Và củng cố. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.ổn định Iớp . SGV.

. bổ sung. chất kể rất rõ. trả kết quả trước lớp. -Cái tôi trong thơ mới được bộc lộ rõ nét. Củng cố: . mỗi nhóm làm bảng ôn tập một số vấn đề rồi cho một số H/S thuyết trình kết quả ôn tập trước lớp và giáo viên sẽ nhận xét. cách sống của con người nói chung. Các nhóm khác nhận xét. *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 2 *GV: yêu cầu nhóm 2 trình bày VĐ 2. G/v yêu cầu H/S ôn tập. G/v tập hợp ý kiến của H/S và đưa ra kết luận cuối cùng về bài thuyết trình. khợi ý. -> xu hướng tất yếu của lịch sử văn học. Quá trình lên lớp cụ thể: *GV: yêu cầu một nhóm trình bày VĐ 1.Vấn đề 3:. niêm luật trong thể thơ.HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ *HĐ1:Tìm hiểu vấn đề 1 G/v yêu cầu mỗi học sinh làm bảng ôn tập. +Hình thức. tâm lý sống. -Làm rõ các vấn đề: *GV: nhận xét. Thơ mới sử dụng thể thơ tự do để thể hiện linh hoạt tình ý của mình. -1920-1930. NỘI DUNG 1.Vấn đề 2: Thơ mới góp phần hiện đại hóa văn học VN *Nguyên nhân của HĐH văn học: -Thế nào là HĐH . -HĐH diễn ra trên hai mặt: +Nội dung. nhất là thành thị.Nội dung tư tương và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm thơ mới 4. + Ngoài ra cũng có thể chọn một số những vấn đề được hướng dẫn ôn tập để ra bài tập cho HS làm ở lớp hoặc làm ở nhà và có chấm bài.Vấn đề4: Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn chính luận -Nội dung tư tưởng -Quan điểm nghệ thuật 5. củng cố trên cơ sở tập hợp ý kiến đóng góp của cả lớp.Nội dung cơ bản của văn học hiện đại và nghệ thuật thể hiện. *GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -Đề tài phong phú đa dạng -Ngôn ngữ gần với đời thường 2.Vấn đề1 : Thơ mới và thơ Trung đại -Sự thay đổi từ chế độ phong kiến đến chế độ thực dân nửa phong kiến là sự thay đổi không thuận chiều nhưng lớn lao. *HS: trình bày các vấn đề *GV: Lấy ví dụ chứng minh cho từng luận điểm. -Thơ mới có chất văn. 3.5. V.Phân tích một số tác phẩm để thấy được sự HĐH trong văn học. -Tình trạng cũ mới trang nhau "á-Âu xáo lộn". -1930-1945. -Nguyên nhân nội sinh và ngoại nhập. Bởi nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu giai cấp mà nó còn thay đổi ý thức hê. *Quá trình HĐH văn học -> ba bước: -1900-1920. hệ thống toàn bộ kiến thức đã học hoặc có thể chia lớp nhóm.Dựa trên kién thức đã học trình bày câu hỏi Ở SGK.Vấn đề : Đặc sắc về nôi dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học NN IV. nhà văn nói riêng trong XH. bổ sung. Dặn dò: . Tiết 113 GV hướng dẫn HS ôn tập vấn đề 3 Lấy một số tác phẩm cho HS luyện tập *Vấn đề 4. nền văn hoá phương Đông bị lấn át bởi nền văn hoá phương Tây -Khác về hình thức.

-. SGV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Bài mới: 1.Kiểm tra sĩ số: II.Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc trong giờ học B.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.Biết cách thức tóm tắt văn bản nghị luận . CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận. yêu cầu của việc tóm tất van bản GV yêu cầu học sinh thảo luận và nêu nghị luận: . MỤC TIÊU: Giúp HS -. .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1:Tìm hiểu chung I.Mục đích. Mục đích..ổn định Iớp .Ôn tập kỹ phần văn học VN XX-1945.Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản nghị luận Tiết : TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Ngày dạy: A.

Yêu cầu: . .Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động1: Hệ thống hóa kiens thức I.Củng cố. SGV. B. phần mở đầu. . Việc lựa chọn thông tin đưa vào bản tóm tắt phụ thuộc vào mục đích của công việc tóm tắt -thông qua việc TT người dọc nắm chắc các thao tác đọc văn bản 2. luận điểm. luận cứ một cách mạch lạc -Phản ánh trung thành văn bản gốc * Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập.Kiểm tra sĩ số: II. chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt. cách viết TTvăn bản nghị luận V.Có ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt tốt hơn. nêu cách viết TT 2.Hệ thống kiến thức đã học: . GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK IV. kết thúc để -Viết văn bản TT chọn ý.Mục đích: -TTVBNL là trình bày lại một cách ngắn gọn nội dung của văn bản nghị luận gốc theo một mục đích dã định trước.Có kĩ năng thực hành Tiếng Việt. Cách tóm tắt văn bản nghị luận: *GV: gọi 1-2 Hs tìm hiểu ví dụ. -Diễn đạt các ý. trung thành với các tư tưởng quan điểm của văn bản gốc -Nội dung độ dài phù hợp -Văn phong cô động.VBTT phẩi khách quan.ý kiến về -Mục đích -Yêu cầu 1.ổn định Iớp . MỤC TIÊU: Giúp HS .Viết tóm tắt -Đọc văn bản gốc -Dựa vào nhan đề. diễn đạt phải ngắn gọn súc tích Hoạt động 2: Cách tóm tắt: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Dặn dò: * Chuẩn bị: Bài ôn tập Tiếng Việt Tiết:118 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A.Đặt vấn đề: 2. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. trung thực. Củng cố: Đặc điểm.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.Đọc kĩ văn bản gốc các câu hỏi ở SGK. trả lời 1. hệ thống kiến thức TV đã học như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt. một ngôn ngữ đơn lập. Bài mới: 1.

Kiểm tra sĩ số: II. yêu cầu và cách tóm tắt văn bản nghị luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I.dã học? +Ngôn ngữ và lời nói -HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi ở -Ngôn ngữ là tài sản chung SGK -Lời nói là sản phẩm của cá nhân -GV nhận xét +Ngữ cảnh + Nghĩa của câu +Đặc điểm loại hình TV +PCNNBC +PCNNCL II.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HS nhắc lại các kiến thức về I. Dặn dò: * Làm Bt xem kỹ phần lý thuyết. CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK.Viết được VBNL có độ dài tương đối . MỤC TIÊU: Giúp HS -Nắm vững mục đích.ổn định Iớp . yêu cầu. V. Bài 5: IV. SGV. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C. Ôn tập về mục đích. . Củng cố: *Các cách thức tìm hiểu đặc điểm tiengs Việt * Luyện tập. cách tóm tắt: . * Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận Tiết LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn III.Vận dụng: Bài 1: Bài 2: Bài 3 Hoạt động2: Vận dụng Bài 4.Nghiêm túc trong giờ học B. Bài mới: 1.Đặt vấn đề: 2.

CHUẨN BỊ * Giáo viên: SGK. Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết . đánh giá cho từng nhóm III.. HỆ THỐNG KIẾN THỨC: đã học .Kiểm tra sĩ số: II. TLTK * Học sinh: Đọc và làm BT ở nhà C.TTVBNL II. SGV. Trình bày bản tóm tắt trước lớp.Nội dung chủ yếu của chương trình làm văn lớp 11 .Kiểm tra bài cũ: Không III.Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG Hoạt động1: Hệ thống hóa kiến thức I. * Chuẩn bị Bài: Ôn tập phần làm văn Tiết : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN A. sung -Xác định nội dung trình bày: + Nhóm3 cử đại diện nhận xét bổ -Trình bày rõ ràng. ngôn ngữ trong sáng sung + Nhóm4 cử đại diện nhận xét bổ sung GV nhận xét. Tóm tắt văn bản: Mấy nét về thơ mới trong cách nhìn lại hôm nay -Mục đích: -Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm -Bản tóm tắt dài không quá 1000 chữ: + Nhóm1 trình bày bài viết của mình +Đọc văn bản +lập đề cương HS cử đại diện lên trình bày +Viết tóm tắt +Trình bày -Văn phong phải trong sáng + Nhóm2 cử đại diện nhận xét bổ 2. MỤC TIÊU: Giúp HS .Vận dụng tóm tắt: 1. Tham khảo bài đọc thêm IV. .Đặt vấn đề: 2.Nghiêm túc trong giờ học B. Củng cố: * Nắm vững kiến thức về TTVBNL * Cách viết V.Nghị luận văn học và nghị luận xã hội .ổn định Iớp . Về nhà cũng cố lại bài tập trên cơ sở có sự bổ sung của GV.Biết cách vận dụng vào trong quá trình làm văn. Bài mới: 1.

Củng cố kiến thức –kĩ năng đã học về ngữ văn trong chương trình lớp 11 -Quen thuộc với kiểu bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận -Có bước tiến mới trong việc bày tỏ quan điểm cá nhân về một đề tài nghị luận quen thuộc B. Dặn dò: * Xem kỹ phần lý thuyết. -HS tiến hành thảo luận. cử đại diện phân tích. Tiết 121-122: Ngày soạn: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A. BT 1: 3 theo câu hỏi ở SGK -Các thao tác lập luận chủ yếu: TTLL : bác bỏ. bình luận lên trình bày -Hiệu quả tích cực trong việt đạt mục đích sử -GV nhận xét. Củng cố: * Năm vững hệ thống kiến thức đã họcCác nhân tố chi phối phát ngôn. phân loạicacs bài đã học +Trình bày quan niệm. * Chuẩn bị Kiểm tra tổng hợp cuối năm.-Gv yêu cầu Hs làm: +Thống kê. Tiết 123: Ngày soạn: . yêu cầu.MỤC TIÊU: Giup HS : . LUYỆN TẬP -GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. kết dụng luận BT 2 -Phân tích những lí do để có thể nói “thất bại là mẹ thành công” -Chứng minh tính đúng đắn của câu danh ngôn -Bác bỏ quan niệm sai lầm +Sợ thất bại nên chẳng dám làm gì +Bi quan khi gặp thất bại +Không biết cách rút kinh nghiệm khi thất bại BT 3 IV. V. 2. * Luyện tập. mục đích.ĐỀ BÀI: HS làm bài theo đề chung do SGD-ĐT ra C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Theo hướng dẫn chung . đánh giá. cho điểm. cách làm -Các thao tác lập luận trong văn nghị luận +TT so sánh +TT phân tích +TT bác bỏ +TT bình luận -Viết tiểu sử tóm tắt -Viết bản tin -Tóm tắt van bản nghị luận Hoạt động2: Luyện tập II.

Củng cố: * Sau khi xem lại bài làm của mình. V.TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM IV. em rút ra được điều gì?. Dặn dò: * Ôn tập hè .