P. 1
Giao an Cong Nghe 10 Hoc Ki i

Giao an Cong Nghe 10 Hoc Ki i

|Views: 2,508|Likes:
Được xuất bản bởitrantiendungttd

More info:

Published by: trantiendungttd on Nov 03, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/14/2012

pdf

text

original

Trường THPT Nam Lý PHẦN I: Bài 1

:

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP BÀI MỞ ĐẦU

I/MỤC TIÊU 1 - Kiến thức: Sau khi häc xong bµi, HS ph¶i: - BiÕt ®­îc tÇm quan träng cña s¶n xuÊt n«ng l©m, ng­ nghiÖp trong nÒn kinh tÕ quèc d©n. - BiÕt ®­îc tÇm quan träng cña s¶n xuÊt n«ng, l©m, ng­ nghiÖp n­íc ta hiÖn nay vµ ph­¬ng h­íng, nhiÖm vô cña ngµnh trong thêi gian tíi. 2 - Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh. 3 - Thái độ: - Có nhận thức đúng đắn và thái độ tôn trọng đối với các nghề nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nông lâm, ngư, nghiệp qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân. II/ CHUẨN BỊ -Tìm hiểu, sưu tầm các số liệu về tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp ở địa phương. -Tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 / SGK III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo luận nhóm. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 - Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2 - Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trình công nghệ lớp 10. 3 - Bµi gi¶ng míi: §V§: Theo em v× sao m«n c«ng nghÖ 10 l¹i giíi thÖu víi chóng ta vÒ n«ng, l©m, ng­ nghiÖp, t¹i sao ta ph¶i t×m hiÓu nh÷ng lÜnhvùc nµy? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG I/ TÇm quan träng cña s¶n xuÊt n«ng l©m, (?) Theo em n­íc ta cã nh÷ng thuËn lîi ng­ nghiÖp trong nÒn kinh tÕ quèc d©n nµo ®Ó ph¸t triÓn SX n«ng, l©m ng­? 1/ S¶n xuÊt n«ng l©m, ng­ nghiÖp ®ãng gãp HS:+ KhÝ hËu, ®Êt ®ai thÝch hîp cho ST, 1 phÇn kh«ng nhá vµo c¬ cÊu tæng s¶n phÈm PT cña nhiÒu loÌi VN, c©y trång. trong n­íc. + Nh©n d©n ta ch¨m chØ , cÇn cï. Ngµnh n«ng l©m, ng­ nghiÖp ®ãng gãp 1/4 GV: H­íng dÉn HS ph©n tÝch h×nh 1.1: ®Õn 1/5 vµo c¬ cÊu tæng SP trong n­íc. (?) C¬ cÊu tæng SP n­íc ta ®­îc ®ãng gãp 2/ Ngµnh n«ng l©m, ng­ nghiÖp s¶n xuÊt vµ bëi nh÷ng nghµnh nµo? cung cÊp l­¬ng thùc thùc phÈm cho tiªu (?) Trong ®ã ngµnh n«ng l©m, ng­ nghiÖp dïng trong n­íc, cung cÊp nguyªn liÖu cho ®ãng gãp nh­ thÕ nµo? ngµnh c«ng nghiÖp chÕ biÕn. (?) Em h·y nªu 1 sè SP cña n«ng l©m, ng­ nghiÖp ®­îc sö dông lµm nguyªn liÖu cho 3/ Ngµnh n«ng, l©m, ng­ nghiÖp cã vai trß c«ng nghiÖp chÕ biÕn? quan träng trong s¶n xuÊt hµng ho¸ xuÊt Giáo án môn Công nghệ 10 *****
1

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường HS: tØ lÖ gi¸ trÞ hµng NS so víi tæng gi¸ trÞ khÈu. XK l¹i gi¶m dÇn HS: + Gi¸ trÞ hµng n«ng s¶n t¨ng do ®­îc 4/ Ho¹t ®éng N«ng l©m ng­ nghiÖp cßn ®Çu t­ nhiÒu( gièng, kÜ thuËt, ph©n...) chiÕm trªn 50% tæng sè lao ®éng tham gia + TØ lÖ gi¸ trÞ hµng n«ng s¶n gi¶m v× vµo c¸c ngµnh kinh tÕ. møc ®é ®ét ph¸ cña NN so víi c¸c ngµnh kh¸c cßn chËm. (?) Ph©n tÝch b¶ng 1 cã NX g× vÒ gi¸ trÞ hµng n«ng s¶n, l©m s¶n thuỷ s¶n xuÊt khÈu qua c¸c n¨m? HS: t¨ng (?) TÝnh tØ lÖ % cña SP N«ng, l©m, ng­ so víi tæng gi¸ trÞ hµng ho¸ XK? Tõ ®ã cã NX g×? HS nghiên cứu biểu đồ và trả lời (?) §iÒu ®ã cã g× m©u thuÉn kh«ng? Gi¶i thÝch? HS: Ảnh hưởng tiêu cực và tích cực… Liên hệ: ? Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp có ảnh hưởng thế nào đối với sinh thái môi trường? (?) Ph©n tÝch h×nh 1.2: so s¸nh c¬ cÊu LLL§ trong ngµnh n«ng, l©m ng­ so víi c¸c ngµnh kh¸c? ý nghÜa? Quan s¸t biÓu ®å vÒ s¶n l­îng l­¬ng thùc ë n­íc ta: II/ T×nh h×nh s¶n xuÊt n«ng l©m, ng­ nghiÖp (?) Em h·y so s¸nh tèc ®é gia t¨ng s¶n cña n­íc ta hiÖn nay: l­îng l­¬ng thùc giai ®o¹n tõ 1995 ®Õn 1/ Thµnh tùu: 2000 víi giai ®o¹n tõ 2000 ®Õn 2004 HS: N¨ng suÊt vµ chÊt l­îng s¶n phÈm cßn a/ S¶n xuÊt l­¬ng thùc t¨ng liªn tôc thÊp (SGK) - HÖ thèng gièng c©y trång, vËt nu«i; c¬ së b¶o qu¶n , chÕ biÕn n«ng, l©m thuû s¶n cßn l¹c hËu vµ ch­a ®¸p øng ®­îc yªu cÇu b/ B­íc ®Çu ®· h×nh thµnh 1 sè ngµnh SX hµng ho¸ víi c¸c vïng SX tËp trung ®¸p øng cña nÒn SX hµng ho¸ chÊt l­îng cao nhu cÇu tiªu dïng trong n­íc vµ xuÊt khÈu. ngoài ra 1 số cá nhân nhận thức về công tác bảo vệ môi trường còn thấp, chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt. c/ 1 sè SP cña ngµnh n«ng , l©m, ng­ nghiÖp HS trả lời: mét nÒn n«ng nghiÖp s¶n xuÊt ®ñ l­¬ng thùc, thùc phÈm ®¸p øng yªu cÇu ®· ®­îc xuÊt khÈu ra thÞ tr­êng quèc tÕ. trong n­íc vµ xuÊt khÈu nh­ng kh«ng g©y VD: G¹o, cµ phª, t«m, c¸ tra, gç, c¸ basa.. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
2

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường « nhiÔm vµ suy tho¸i m«i tr­êng. HS: - Gắn nhiệm vụ phát triển nông , lâm, ngư nghiệp với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên đang có nguy cơ ngày càng cạn kiệt dần. - Luật bảo vệ môi trường( Điều 14) (?)H·y cho biÕt tèc ®é gia t¨ng s¶n l­îng l­¬ng thùc b×nh qu©n trong giai ®o¹n tõ n¨m 1995 ®Õn 2004? (?) S¶n l­îng l­¬ng thùc gia t¨ng cã ý nghÜa nh­ thÕ nµo trong viÖc b¶o ®¶m an ninh l­¬ng thùc quèc gia? (?) Cho vÝ dô 1 sè SP cña ngµnh n«ng l©m, ng­ nghiÖp ®· ®­îc xuÊt khÈu ra thÞ tr­êng quèc tÕ Tích hợp: 2/ H¹n chÕ (?) Theo em t×nh h×nh SX n«ng ,l©m ng­ nghiÖp hiÖn nay cßn cã nh÷ng h¹n chÕ g×? - N¨ng suÊt vµ chÊt l­îng s¶n phÈm cßn thÊp - HÖ thèng gièng c©y trång, vËt nu«i;c¬ së (?) T¹i sao n¨ng suÊt, chÊt l­îng SP cßn b¶o qu¶n , chÕ biÕn n«ng, l©m thuû s¶n cßn thÊp? l¹c hËu vµ ch­a ®¸p øng ®­îc yªu cÇu cña (?) Trong thêi gian tíi ngµnh n«ng, l©m ng­ n­íc ta cÇn thùc hiÖn nh÷ng nhiÖm vô nÒn SX hµng ho¸ chÊt l­îng cao. g×? (?) Lµm thÕ nµo ®Ó ch¨n nu«i cã thÓ trë thµnh 1 ngµnh SX chÝnh trong ®iÒu kiÖn dÞch bÖnh nh­ hiÖn nay? (?) ThÕ nµo lµ 1 nÒn NN sinh th¸i? Liên hệ: ? Theo tình hình thực tế về môi trường hiện nay thì nhiệm vụ phát triển nông nghiệp phải gắn với yêu cầu gì? ?Nhà nước đã đưa ra luật gì để hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường? Gv: Em cho biết ph­¬ng h­íng, nhiÖm vô ph¸t triÓn n«ng, l©m, ng­ nghiÖp n­íc ta ? III/ Ph­¬ng h­íng, nhiÖm vô ph¸t triÓn Hs: Nghiên cứu sgk, trao đổi trả lời. n«ng, l©m, ng­ nghiÖp n­íc ta 1. T¨ng c­êng s¶n xÊt l­¬ng thùc ®Ó ®¶m b¶o an ninh l­¬ng thùc quèc gia. 2. §Çu t­ ph¸t triÓn ch¨n nu«i ®Ó ®­a ngµnh nµy thµnh ngµnh s¶n xuÊt chÝnh. 3. X©y dùng mét nÒn n«ng nghiÖp ph¸t triÓn Giáo án môn Công nghệ 10 *****
3

Trường THPT Nam Lý

*** Giáo viên: Trần Bá Cường nhanh vµ bÒn v÷ng theo h­íng n«ng nghiÖp sinh th¸i - mét nÒn n«ng nghiÖp s¶n xuÊt ®ñ l­¬ng thùc, thùc phÈm ®¸p øng yªu cÇu trong n­íc vµ xuÊt khÈu nh­ng kh«ng g©y « nhiÔm vµ suy tho¸i m«i tr­êng. 4. Áp dông khoa häc c«ng nghÖ vµo lÜnh vùc chän, t¹o gièng vËt nu«i, c©y trång ®Ó n©ng cao n¨ng suÊt vµ chÊt l­îng s¶n phÈm. 5. §­a tiÕn bé khoa häc kÜ thuËt vµo kh©u b¶o qu¶n, chÕ biÕn sau thu ho¹ch ®Ó gi¶m bít hao hôt s¶n phÈm vµ n©ng cao chÊt l­îng n«ng, l©m, thuû s¶n.

4/ Cñng cè: 1. Em h·y nªu vai trß cña ngµnh n«ng, l©m, ng­ nghiÖp trong nÒn kinh tÕ quèc d©n. 2. Nªu nh÷ng h¹n chÕ cña ngµnh n«ng, l©m, ng­ nghiÖp cña n­íc ta hiÖn nay. Cho vÝ dô minh ho¹. 3. Nªu nh÷ng nhiÖm vô chÝnh cña s¶n xuÊt n«ng, l©m, ng­ nghiÖp n­íc ta trong thêi gian tíi. 5/DÆn dß: - Tr¶ lêi c©u hái SGK. Cho biÕt sù ph¸t triÓn cña n«ng, l©m, ng­ ë ®Þa ph­¬ng em ( thµnh tùu, h¹n chÕ, sù ¸p dông tiÕn bé KHKT)?


Giáo án môn Công nghệ 10

*****

4

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng...... năm................. Chương1: TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG Bài2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG I/MỤC TIÊU 1 - Kiến thức: - Học sinh biết được mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng. - HS biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống cây trồng, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng. 2 - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh. 3 - Thái độ: -Có nhận thức đúng đắn và thái độ tôn trọng đối với các nghề nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nông lâm, ngư, nghiệp qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân. Liên hệ: -Ảnh hưởng của giống mới đến hệ sinh thái, đến cân bằng hệ sinh thái môi trường. II/ CHUẨN BỊ -Tìm hiểu, sưu tầm các số liệu về tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp ở địa phương. -Tranh vẽ Hình2.1,hình2.2, hình2.3. III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo luận nhóm. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 - Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2 - Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu Phần1: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 3 - Bµi gi¶ng míi: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY GV: Vì sao các giống cây trồng phải I/MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG khảo nghiệm trước khi đưa ra sản xuất TÁC KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY đại trà? TRỒNG HS : Đọc kỹ phần I SGk thảo luận nhóm để trả lời: 1-Nhằm đánh giá khách quan, chính xác và Vì mọi tính trạng và đặc điểm của giống công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù cây trồng thường chỉ biểu hiện ra trong hợp với từng vùng và hệ thống luân canh là những điều kiện nhất định. việc làm cần thiết. GV gợi ý cho HS 2-Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kỹ thuật canh tác và hướng sử dụng những giống mới được công nhận. *****
5

Giáo án môn Công nghệ 10

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường ? Nếu đưa giống mới vào sản xuất không Như vậy, một giống cây trồng mới chọn tạo qua khảo nghiệm dẫn đến hậu quả như hoặc mới nhập nội, nhất thiết phải qua khâu thế nào? khảo nghiệm. HS có thể trao đổi để trả lời : Nếu không qua khảo nghiệm không biết được những đặc tính giống và yêu cầu kỹ thuật canh tác nên hiệu quả sẽ thấp Liên hệ: ?Giống mới có ảnh hưởng đến hệ sinh thái không? ?Giống mới có phá vỡ cân bằng sinh thái môi trường trong khu vực không? Gv: yêu cầu học sinh đọc mục II của bài II/ CÁC LOẠI THÍ NGHIỆM KHẢO trong SGK tìm ý điền vào phiếu học tập NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG HS tiến hành đọc phần hai của bài thảo 1-Thí nghiệm so sánh giống: luận cử đại diện trả lời . a - Mục đích: So sánh giống mới chọn tạo Những nhóm khác bổ sung. hoặc nhập nội với các giống phổ biến rộng rãi trong sản xuất đại trà về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng nông sản và tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi. b - Phạm vi tiến hành : trên ruộng thí GV phân nhóm thảo luận và hoàn thành nghiêm và đối chứng ở từng địa phương. Nếu phiếu học tập: giống mới vượt trội so với giống phổ biến trong sản xuất đại trà về các chỉ tiêu trên thì Loại Mục Phạm được chọn và gửi đến Trung tâm Khảo thí đích vi tiến nghiệm giống Quốc gia để khảo nghiệm trong nghiệ hành mạng lươí khảo nghiệm giống trên toàn quốc. m 2 - Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật: TN so a - Mục đích: Nhằm kiểm tra những đề xuất sánh của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ giống thuật gieo trồng. TN b - Phạm vi tiến hành:Tiến hành trong mạng kiểm lưới khảo nghiệm giống Quốc gia nhằm xác tra kỹ định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân thuật bón của giống…Trên cơ sở đó, người ta xây TN sản dựng quy trình kỹ thuật gieo trồng để mở rộng xuất sản xuất ra đại trà. quảng Nếu giống khảo nghiệm đáp ứng được yêu cáo. cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận giống Quốc GV hoàn chỉnh, nhấn mạnh mục đích gia và được phép phổ biến trong sản xuất. của từng loại thí nghiệm. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
6

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường HS: Nếu giống khảo nghiệm đáp ứng được yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận giống Quốc gia và được phép phổ biến trong sản xuất. ? Khi nào giống được phổ biến trong sản xuất đại trà? ? Để người nông dân biết về một giống 3 - Thí nghiệm sản xuất quáng cáo: cây trồng cần phải làm gì? a - Mục đích:Tuyên truyền đưa giống mới ?Mục đích của thí nghiệm sản xuất vào sản xuất đại trà, cần bố trí thí nghiệm sản quảng cáo? xuất quảng cáo. ? Thí nghiệm được tiến hành trong phạm vi nào? b - Phạm vi tiến hành: được triển khai trên Hs: đọc sgk trả lời. diện rộng. Trong thời gian thí nghiệm, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát, đánh giá kết quả. đồng thời cần phải phổ biến quảng cáo trên thông tin đaị chúng để mọi người biết về giống mới. 4 - Củng cố : Loại thí nghiệm Thí nghiệm so sánh giống Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật Thí nghiệm sản xuất quảng cáo GV ghi sẵn lên phiếu ,học sinh lên gắn vào những ô tương ứng. 5 - Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. -Xem trước bài 3,4/ SGK.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm…………… Hoàn thành bảng sau: Mục đích Phạm vi tiến hành

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

7

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng...... năm................. Bài 3,4 : SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng. - Nắm đựơc hệ thống sản xuất giống cây trồng. - Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, 2-Kỹ năng: - Quan sát , phân tích ,so sánh. 3-Thái độ: Có ý thức bảo vệ, bảo tồn giống cây trồng. II/ CHUẨN BỊ - Sơ đồ H3.1, H3.2,H3.3, H4.1, Tranh vẽ H4.2. - Phiếu học tập. III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Nghiên cứu SGK, quan sát sơ đồ, tranh vẽ, thảo luận nhóm IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1-Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2-Kiểm tra bài cũ: 1/Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà? 2/Mục đích của các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ? Đáp án: 1/Vì mọi tính trạng và đặc điểm của giống cây trồng thường chỉ biểu hiện ra trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định. 2/Mục đích: -Thí nghiệm so sánh giống cây trồng. -Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật. -Thí nghiệm sản xuất quảng cáo. 3 - Bµi gi¶ng míi: HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY ? Cho biết mục đích của công tác sản xuất I/MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC SẢN giống cây trồng ? XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG HS: đọc SGK nêu được 3 mục đích của 1- Duy trì củng cố độ thuần chủng, sức sống công tác sản xuất giống . và tính trạng điển hình của giống. GV treo sơ đồ:Hệ thống sản xuất giống 2-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cây trồng cấp cho sản xuất đại trà. ?Quan sát sơ đồ cho biết hệ thống sản xuất 3- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản giống gồm mấy giai đoạn? xuất. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
8

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường ?Những điểm khác nhau trong từng giai đoạn (Định nghĩa ,sản phẩm ,nơi thực hiện) HS: quan sát sơ đồ ,đọc kỹ phần hai SGK ,trao đổi nhóm ghi tóm tắt các ý chính theo II/ HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG câu hỏi của GV CÂY TRỒNG Gồm 3 giai đoạn: 1-Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng: Hạt giống siêu - Định nghĩa:Hạt giống siêu nguyên chủng nguyên chủng là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết rất cao. - Nơi thực hiện: Các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách. 2- Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên Hạt giống nguyên chủng chủng từ hạt giống siêu nguyên chủng: - Định nghĩa:Hạt giống nguyên chủng:là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng . - Nơi thực hiện:Các công ty hoặc các giống xác nhận trung tâm giống cây trồng . 3- Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận: - Định nghĩa:Hạt giống xác nhận được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng để cung ĐẠI TRÀ cấp cho nhân dân sản xuất đại trà. - Nơi thực hiện: Các cơ sở nhân giống liên GV theo dõi ý kiến thảo luận của HS ,gợi kết giữa các công ty, trung tâm và cơ sở sản ý và tổng kết xuất . ĐVĐ: Cây trồng nông nghiệp rất đa dạng và III/QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG phong phú ,có loại cây tự thụ phấn ,có loại CÂY TRỒNG thụ phấn chéo và có loại nhân giống vô tính.Vì vậy quy trính sx giống cũng có sự 1-Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp: khác nhau Dựa vào phương thức sinh sản của cây GV treo sơ đồ: Sản xuất hạt giống theo sơ trồng . đồ duy trì và sơ đồ phục tráng ở cây tự a-Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn: thụ phấn * Đối với giống cây trồng do tác giả cung HS quan sát các sơ đồ theo sự hướng dẫn cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên của GV. chủng thì quy trình sản xuất hạt giống sơ đồ duy trì theo sơ đồ duy trì: Giáo án môn Công nghệ 10 *****
9

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Hạt SNC, hạt tác giả

+ Năm thứ nhất:Gieo hạt tác giả ( hạt SNC), chọn cây ưu tú. + Năm thứ hai:Hạt cây ưu tú gieo thành từng dòng. Chọn các dòng đúng giống , thu hoạch hỗn hợp hạt.Những hạt đó là hạt SNC. + Năm thứ ba:Nhân giống NC từ SNC. + Năm thứ tư : Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống NC .

SN C

NC

XN

sơ đồ phục tráng giống :
VẬT LIỆU KHỞI ĐẦU

Ng sb

Tn SS

SN C

SN C

* Đối với các giống nhập nội, giống bị thoái hóa (không còn giống SNC) sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng: + Năm thứ nhất:Gieo hạt của vật liệu khởi đầu (cần phục tráng) chọn cây ưu tú. + Năm thứ hai:Đánh giá dòng lần 1. Gieo hạt cây ưu tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba. + Năm thứ ba: Đánh giá dòng lần 2. Hạt của dòng tốt nhất chia làm hai để nhân sơ bộ và so sánh giống. Hạt thu hoạch được là hạt SNC đã phục tráng. + Năm thứ tư: Nhân hạt giống NC từ hạt SNC. + Năm thứ năm: Sản xuất hạt giống xác nhận tư hạt giống NC.

Nc

Xn

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

10

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Yêu cầu HS quan sát hai sơ đồ đọc SGK và thảo luận: - Nội dung từng quy trình. - Những điểm khác nhau. -Trường hợp nào dùng sơ đồ duy trì ,trường hợp nào dùng sơ đồ phục tráng. HS làm việc với SGK, thảo luận nhóm về 3 ý gv đưa ra. GV treo sơ đồ sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo: HS quan sát sơ đồ tìm ra những điểm khác nhau: Yêu cầu phải có khu sản xuất giống cách li , loại bỏ những cây không đạt yêu cầu trước khi cây tung phấn .... ? Nêu những điểm khác giữa quy trình này với quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn? HS nghiên cứu SGK và trả lời

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK cho biết sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính gồm mấy giai đoạn? Nội dung công việc của từng giai đoạn đó là gì? HS: Chọn cây trội khảo nghiệmchọn cây đạt tiêu chuẩn nhân giống cho sản xuất.

GV treo tranh vườn nhân giống cây lâm nghiệp: ?Những khó khăn, phức tạp khi sản xuất Giáo án môn Công nghệ 10

b- Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo: - Vụ thứ nhất: Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li và chia thành 500 ô. Gieo hạt của ít nhất 3000 cây giống SNC vào các ô. Mỗi ô chọn một cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo thành một hàng ở vụ tiếp theo trong khu cách li. - Vụ thứ hai: Đánh giá thế hệ chọn lọcLoại bỏ hàng và cây xấu thu hạt cây còn lại trộn lẫn lô hạt SNC. - Vụ thứ ba:Nhân hạt giống SNC ở khu cách li. Loại bỏ cây xấu  thu hạt cây còn lạilô hạt NC. - Vụ thứ tư:Nhân hạt giống NC ở khu cách li. Loại bỏ cây xấucòn lại là hạt xác nhận. c-Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính: - Giai đoạn 1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC (chọn lọc hệ củ ở cây lấy củ; hệ vô tính ưu tú ở cây nhân hom, thân ngầm; chọn cây mẹ ưu tú ở cây ghép và cành giâm). - Giai đoạn 2: Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp NC từ SNC. - Giai đoạn3: Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm từ giống NC. 2-Sản xuất giống cây rừng: - Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng *****
11

Trường THPT Nam Lý giống cây rừng? ? Tóm tắt quá trình sản xuất giống cây rừng theo sơ đồ? HS: Liên hệ trả lời.

*** Giáo viên: Trần Bá Cường rừng giống hoặc vườn giống. - Lấy hạt giống từ rừng giống sản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất . - Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom.

4-Củng cố : 1/So sánh sự giống nhau và khác nhau trong quy trình sản xuất giống ở 3 nhóm cây trồng? 2/Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng là gì? 5-Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. - Xem trước bài 5.- Sưu tầm hạt giống: lúa, ngô, đậu đỏ…  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

12

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng...... năm................. Bài 5: Thực hành: XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện tính cẩn thận khéo léo. - Xác định được sức sống của hạt. 3-Thái độ: - Có ý thức tổ chức kỷ luật, trật tự. -Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành. II/ CHUẨN BỊ 1-Dụng cụ, vật mẫu: - Hạt giống (lúa , ngô, đậu…): từ 100-200 hạt - Hộp petri: 1. - Panh: 1. - Lam kính: 1. - Dao cắt hạt: 1. - Giấy thấm: từ 4-5 tờ. - Thuốc thử: 1lọ do GV chuẩn bị theo cách sau đây: + Cân 1g indicago (camin), hòa tan trong 10ml cồn 960 , thêm 90ml nước cất, thu được dung dịch A. + Lấy 2ml H2SO đặc (d=1,84), hòa tan trong 98ml nước cất, thu được dung dịchB. + Lấy 20ml dung dịch B đổ vào dung dịch A, thu được thuốc thử. 2/Mẫu ghi kết quả thí nghiệm: Tổng số hạt Số hạt bị Số hạt không bị Tỉ lệ hạt thí nghiệm nhuộm màu nhuộm màu( hạt sống(%) (hạt chết) sống)

III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phối hợp các phương pháp trực quan, biểu diễn thí nghiệm, diễn giảng. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1-Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2-Kiểm tra15 phút: Câu hỏi: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa quy trình sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn và quy trình thụ phấn chéo? Giáo án môn Công nghệ 10 *****
13

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

3 - Bµi gi¶ng míi: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY -TRÒ - GV giới thiệu bài thực hành : + Mục tiêu bài học. + Nêu tóm tắt các mục tiêu đã nêu + Sản phẩm thực hành :Xác định tỉ lệ % hạt giống. + Dụng cụ. + Nguyên liệu. HS chú ý nghe, quan sát GV giới thiệu bài học. - Ổn định tổ chức lớp. + Chia nhóm thực hành. + Kiểm tra hạt giống HS dược giao chuẩn bị (Ngô ,đậu lạc). + Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm. HS: - Ổn định nhóm thực hành ,kiểm tra hạt giống mang theo. - Nhận dụng cụ để thực hành. GV giới thiệu quy trình thực hành dùng sơ đồ đã vẽ sẳn để giới thiệu.
Mẫu hạt giống Ngâm hạt trong thuốc  thử

NỘI DUNG BÀI DẠY I/GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC HÀNH: Giới thiệu mục tiêu bài học

II/TỔ CHỨC , PHÂN CÔNG NHÓM: - Phân nhóm học sinh thực hành. - Phân công vị trí thực hành. - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Lau sạch hạt sau khi ngâm

III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH: 1-Bước 1: Lấy 50 hạt giống , dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp petri. 2-Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri ngập hạt. Ngâm hạt từ 10- 15 ph . 3-Bước 3: Lấy hạt ra, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt. 4-Bước 4 :Dùng panh kẹp chặt hạt, đặt lên tấm kính và dùng cắt đôi hạt và quan sát nội nhũ. - Nếu nội nhũ bị nhuộm màu kà hạt chết. - Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt sống. 5-Bước 5:Tính tỉ lệ hạt sống: Tỉ lệ hạt sống:A% = B / C x 100. Trong đó B: Số hạt sống. C: Tổng số hạt thí nghiệm.

Cắt đôi hạt,quan sát nội nhũ Tính tỉ lệ hạt sống

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

14

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

HS nghe GV giới thiệu quy trình xác định sức sống của hạt Ghi chép từng bước của quy trình hoặc vẽ sơ đồ quy trình GV làm mẫu các buớc của qui trình trên, lưu ý kỹ thuật trong từng buớc HS quan sát kỹ các thao tác rồi tiến hành theo nhóm,cẩn thận tỉ mỉ tránh gây thương tích GV: Quan sát các nhóm thực hành, nhắc IV/THỰC HÀNH : nhở HS làm đúng quy trình và điền vào - Học sinh thực hiện quy trình thực hành. phiếu thực hành. -Tự đánh giá hoặc đánh giá chéo kết quả Hs: Thực hành theo quy trình ghi chép thực hành theo mẫu: ( SGK ). số liệu để điền vào phiếu học tập. 4-Củng cố: - GV nhận xét giờ học. - GV đánh giá cho điểm thực hành. - HS thu dọn dụng cụ thực hành ,vệ sinh lớp. 5-Dặn dò: - Nhắc nhở vệ sinh sau thực hành -Xem trước bài 6 / SGK. - Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng .  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

15

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào. - Biết được nội dung cơ bản của quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. 2-Kỹ năng: - Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản trong quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào. 3-Thái độ: - Ham hiểu biết khoa học công nghệ, có ý thức say sưa học tập hơn. II/ CHUẨN BỊ - Sưu tầm một số tranh ảnh giơiù thiệu phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào. - Vẽ to sơ đồ quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào hoặc vẽ lên phim trong dùng đèn chiếu. - Đèn chiếu. III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp tìm tòi, đặt và giải quyết vấn đề kết hợp với phương pháp giải thích minh họa và trực quan bằng hình ảnh. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Vẽ sơ đồ và trình bầy nội dunh quy trình xác định sức sống của hạt giống? 3 - Bµi gi¶ng míi: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY GV đặt vấn đề qua câu hỏi: Để tạo ra I/KHÁI NIÊM VỀ PHƯƠNG PHÁP nhiều giống cây trồng phong phú đa NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO dạng người ta áp dụng biện pháp truyền Là phương pháp tách rời mô, tế bào đem thống gì? Với thời gian bao lâu? nuôi cấy trong một môi trường thích hợp để HS vận dụng các kiến thức đã học để trả chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hóa thành lời: mô cơ quan và phát triển thành cây mới. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
16

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Phương pháp lai tạo, gây đột biến, gây đa bội thể...Với thời gian rất dài. GV:Các phương pháp chọn và nhân giống cây truyền thống thường kéo dài và tốn nhiều vật liệu giống, tốn nhiều diện tích. Ngày nay nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, các nhà tạo giống đã đề ra phương pháp tạo và nhân giống mới vừa nhanh , tốn ít vật liệu, diện tích. Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu về phương pháp đó. GV đặt vấn đề vào phần I: Vậy thế nào là nuôi cấy mô tế bào ? ?Cơ thể các loài thực vật được cấu tạo như thế nào? ?Các tế bào thực vật có thể sống khi tách rời khỏi cây mẹ không? Cần có những điều kiện gì? ?Những tế bào được nuôi sống trong môi trường nhân tạo này sẽ phát triển như thế nào? ?Vậy thế nào là nuôi cấy mô tế bào? HS: đọc phần I trong SGK, kết hợp quan sát tranh ảnh, mẫu vật về nuôi cấy mô tế bào và trả lời các câu hỏi. GV nêu vấn đề chuyển tiếp sang phần II: II/CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG HS thaỏ luận nhóm qua các câu hỏi gợi ý PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO sau: 1-Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi ?Tế bào thực vật có các hình thức sinh cấy mô tế bào : sản nào? -Tính toàn năng tế bào. ?Vì sao một tế bào có thể phát triển - Khả năng phân chia tế bào. thành một cây hoàn chỉnh? - Khả năng phân hóa tế bào ?Em hiểu thế nào về tính toàn năng của - Khả năng phản phân hóa tế bào. tế bào thực vật? 2-Bản chất của kỹ thuật nuôi cấy mô tế ?Em hãy trình bày quá trình phân chia, bào : phân hóa, phản phân hóa tế bào thực vật? Là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái ? Em hãy nêu bản chất của kỹ thuật nuôi của tế bào thực vật một cách định hướng cấy mô tế bào ? HS thảo luận và đọc dựa vào sự phân hóa, phản phân hóa trên cơ SKG trả lời các câu hỏi ghi ra giấy . sở tính toàn năng của tế bào thực vật khi Tế bào thực vật có tính toàn năng, chứa được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân hệ gen giống như tất cả những tế bào tạo, vô tr Giáo án môn Công nghệ 10 *****
17

Trường THPT Nam Lý *** sinh dưỡng khác đều có khả năng sinh sản vô tính tạo thành cơ thể hoàn chỉnh GV treo sơ đồ Quy trình công nghệ nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào:
CHỌN VẬT LIỆU NUÔI CẤY

Giáo viên: Trần Bá Cường

III/QUY TRÌNH CÔNH NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO 1-Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào ;

KHỬ TRÙNG

TẠO CHỒI

TẠO RỄ

CẤY CÂY VÀO MÔI TRƯỜNG THÍCH ỨNG

TRỒNG CÂY TRONG VƯỜN ƯƠM

? Quan sát sơ đồ cho biết các bước của quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào ? HS: quan sát biểu đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ,đọc SGK phần III thảo luận và mô tả quy trình : Vẽ sơ đồ vào vở. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
18

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

?Vật liệu nuôi cấy lấy từ bộ phận nào của cây và phải đảm bảo yêu cầu gì? Hs: Liên hệ trả lời. Gv: VLNC được khử trùng bằng những chất nào có tác dụng gì? Hs: Liên hệ trả lời. ?Tế bào mô phân sinh sau khi đã khử trùng được nuôi cấy trong môi trường nào ?Nhằm mục đích gì? Hs: Liên hệ trả lời. ? Môi trường tạo rễ có khác gì với môi trường tạo chồi? Hs: Liên hệ trả lời.

? Cấy cây vào môi trường thích ứng có tác dụng gì? Hs: Liên hệ trả lời. ?Kể tên một số giống cây trồng được nhân lên bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ? Cho các nhóm trao đổi, mời đại diện của từng nhóm trình bày một nội dung trong quy trình, gv bổ sung và tóm tắt.

a-Chọn vật liệu nuôi cấy: - Là tế bào của mô phân sinh. - Không bị sâu bệnh (virut) được trồng trong buồng cách li để tránh hoàn toàn các nguồn lây bệnh. b-Khử trùng: - Phân cắt đỉnh sinh trưởng của vật liệu nuôi cấy thành các phân tử nhỏ. -Tẩy rửa bằng nước sạch và khử trùng. c- Tạo chồi trong môi trường nhân tạo: - Mẫu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo chồi - Môi trường dinh dưỡng: MS d-Tạo rễ: - Khi chồi đã đạt chuẩn kích thước (về chiều cao) thì tách chồi và cấy chuyển sang môi trường tạo rẽ - Bổ sung chất kích thích sinh trưởng ( NAA, IBA) e-Cấy cây vào môi trường thích ứng - để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên. f-Trồng cây trong vườn ươm: - Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm. - Ứng dụng nuôi cấy mô: nhân nhanh được nhiều giống cây lương thực, thực phẩm(lúa chịu mặn, khäu ôn; khoai tây,suplơ, măng tây...), giống cây nông nghiệp(mía, cà phê...), giống cây hoa( cẩm chướng, đồng tiền, lili...), cây ăn quả(chuối, dứa, dâu tây...), cây lâm nghiệp ( bạch đàn keo lai, thông, tùng, trầm hương...)

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

19

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

4- Củng cố : 1/Nêu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào .? 2/Hoàn thành sơ đồ sau:
Chọn vật liệu nuôi cấy ? ? ? ? Trồng cây TVƯ

5- Dặn dò: - Trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc trước bài một số tính chất của đất trồng.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

20

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 7: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết đượckeo đất là gì. Thế nào là khả năng hấp thụ của đất. - Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất. 2-Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp. 3-Thái độ: - Bảo vệ, cải tạo đất bằng những biện pháp kỹ thuật thích hợp. - Trong trồng trọt cần phải bón phân hợp lí, cải tạo đất để bảo vệ môi trường. II/CHUẨN B Ị Sơ đồ hình 7-SGK. Phiếu học tập số 1 So sánh keo âm và keo dương Chỉ tiêu so sánh Keo âm Keo dương Nhân (Có hay không) Lớp ion -Lớp ion quyết định điện (mang điện -Lớp ion bù +ion bất động. tích gì) +ion khuyếch tán III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Trực quan, vấn đáp tìm tòi phát hiện vấn đề. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Nêu cơ sở khoa học cuả phương pháp nuôi cấy mô tế bào? 2/Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào ? Đáp án: 1/Cơ sở khoa học: tính toàn năng của tế bào: sự phân chia, phân hóa, phản phân hóa. 2/Sơ đồ Quy trình công nghệ. GV đặt vấn đề: Trong sản xuất trồng trọt đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản xuất . đất là môi trường chủ yếu vủa mọi loại cây. Muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả phải biết các tính chất của đất.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

21

Trường THPT Nam Lý 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ GV gọi 2 HS lên làm thí nghiệm về tính chất hoà tan của đất và lấy đường làm đối chứng: 2 cốc thuỷ tinh : + Cốc 1:Đựng đất bột, đổ nước sạch vào khuấy đều. + Cốc 2 : Đựng đường giã nhỏ cho nước sạch vào. ?Nhận xét sự khác nhau giữa hai cốc ? ? Hãy giải thích vì sao nước pha đường thì trong, còn nước pha đất thì đục? HS quan sát TN và nêu *Hiện tượng: -Cốc 1:Nước đục. -Cốc 2: nước trong. *Giải thích: Đường đã hoà tan trong nước nên trong, còn các phân tử nhỏ của đất không hoà tan trong nước mà ở trạng thái lơ lửng: huyền phù. HS rút ra từ thí nghiệm định nghĩa keo đất ?Vậy keo đất là gì?

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

NỘI DUNG BÀI DẠY I/KEO ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CỦA ĐẤT

1-Keo đất: a-Khái niệm về keo đất : - Là những phân tử có kích thước <1/1000mm, không hòa tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù(trạng thái lơ lửng trong GV treo sơ đồ cấu tạo của keo đất và cho nước). HS hoàn thành phiếu học tập số 1: b-Cấu tạo keo đất : Gồm: - Nhân keo. So sánh keo âm và keo dương HS: quan sát sơ đồ làm việc theo nhóm - Lớp ion quyết định điện (Nằm ngoài và báo cáo kết quả : nhân): - Giống :Nhân ,lớp ion quyết định điện + Mang điện âm: Keo âm. và lớp ion bù.Lớp ion bù gồm lớp ion bất + Mang điện dương: Keo dương. động và lớp ion khuyếch tán - Lớp ion bù (Nằm ngoài lớp ion quyết định - Khác nhau ở lớp ion quyết định :keo điện ) mang điện trái dấu với lớp ion quyết âm có lớp ion quyết định âm ,lớp ion bù định điện gồm 2 lớp: dương + Lớp ion bất động. keo dương có lớp ion quyết định dương, + lớp ion khuyếch tán. lớp ion bù âm. Keo đất có khả năng trao đổi ion của mình ở Giáo án môn Công nghệ 10 *****
22

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường HS: keo âm vì có lớp ion khuyếch tán ion khuyếch tán với các ion của dung dịch đất mang điện tích dương, nhờ vậy có khả . Đây chính là cơ sở của sự trao đổi dinh năng trao đổi với các ion dương của dưỡng giữa đất và cây trồng . dung dịch đất Đây là cơ sở của sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng ,làm tăng khả năng hấp thụ của đất ,hạn chế sự rửa trôi xói mòn đất . ?Keo nào quan trọng? Vì sao? Vì keo đất có các lớp ion bao quanh nhân và tạo ra Q bề mặt hạt keo ?Giải thích tại sao keo đất mang điện? HS: vận dụng kiến thức đã học ,nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi ?Khả năng hấp phụ của keo đất là gì? ?Vì sao keo đất có khả năng hấp phụ? Hs: Thảo luận trả lời. HS: Nghiên cứu phản ứng của dung dịch đất trong sản xuất giúp ta xác định các giống cây trồng phù hợp với từng loại 2-Khả năng hấp phụ của đất : đất và đề ra các biện pháp cải tạo đất. Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, GVBS : Ngoài khả năng hấp phụ KĐ các phân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét...; hạn còn có khả năng trao đổi ion với dung chế sự rửa trôi chúng dưới tác động của nước dịch đất :VD mưa, nước tưới. + [KĐ] 2H + (NH4)2SO4  [KĐ] 2NH4 + + H2SO4 ?Dựa vào kiến thức đã học trong chương trình công nghệ 7 cho biết thế nào là dung dịch đất ? Đất có những loại phản ứng nào? ?Vai trò của nồng độ ion H+ và ion OHtrong phản ứng dung dịch đất ? ?Độ chua của đất được chia thành mấy loại? Là những loại nào? ?Độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng khác nhau ở những điểm nào? ?Các loại đất nào thường là đất chua? HS nghiên cứu SGK và trả lời. HS: Phơi ải, nuôi bèo hoa dâu, làm phân xanh, làm thuỷ lợi.... Giáo án môn Công nghệ 10

II/PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT A/Khái niệm: hản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua,tính kiềm hoặc trung tính của đất . Phản ứng của dung dịch đất do nồng độ [H+]và [OH-] quyết định. -Nếu [ H+] > [OH- ] đất có phản ứng chua. -Nếu [ H+ ] = [OH- ] đất có phản ứng trung tính. -Nếu [ H+ ] < [ OH-] đất có phản ứng kiềm. *****
23

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường GV liên hệ: B/Các loại phản ứng của đất : Đất lâm nghiệp phần lớn là chua và rất 1-Phản ứng chua của đất : chua, pH < 6,5 Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al3+ ở trong Đất nông nghiệp, trừ đất phù sa trung đất , độ chua của đất được chia làm 2 loại: tính ít chua (đồng bằng sông Hồng, sông a-Độ chua hoạt tính Cửu Long), đất mặn kiềm. do nồng độ ion H+ trong dung dịch đất gây Các loại đất còn lại đều chua. Đặc biệt nên. đất phèn hoạt động rất chua, pH < 4. Độ chua hoạt tính được biểu thị bằng pH ?Làm thế nào để cải tạo độ chua của đất? H2O . Độ pH thường dao động từ 3-9 Liên hệ: ? Bón quá nhiều phân hoá học dẫn đến b-Độ chua tiềm tàng hậu quả gì? Do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên . ? Vậy nhiệm vụ của người sản xuất nông 2-Phản ứng kiềm của đất : nghiệp khắc phục hậu quả trên như thế Ở một số loại đất có chứa các muối kiềm nào? Na2CO3, CaCO3 ...Khi các muôí này thủy ? Những đặc điểm nào của đất làm cho phân tạo thành NAOH và Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm? đất hóa kiềm. ?Vì sao phải nghiên cứu phản ứng của *Ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp : dung dịch đất ? Bố trí cây trồng cho phù hợp, bón phân, bón ?Trồng cây mà không chú ý phản ứng vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất. dung dịch đất thì sẽ như thế nào? III/ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT Hs: Nghiên cứu sgk, trao đổi trả lời. 1-Khái niệm : Gv: Đất được coi là phì nhiêu phải có Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và những đặc điểm gì? Cho biết độ phì không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không nhiêu của đất là gì? chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho Hs: Liên hệ, trao đổi trả lời. cây đạt năng suất cao. 2-Phân loại: Gv: Dựa vào nguồn gốc hình thành, độ Tùy nguồn gốc hình thành chia 2 loại: phì nhiêu của đất được chia làm mấy a-Độ phì nhiêu tự nhiên: là độ phì nhiêu loại? Là gì ? được hình thành dưới thảm thực vật tự nhiên, ?Từ khái niệm em hãy cho biết những trong quá trình hình thành không có tác động yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của của con người. đất ? b-Độ phì nhiêu nhân tạo: là độ phì nhiêu ?Muốn làm tăng độ phì nhiêu của đất được hình thành do kết quả hoạt động sản phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật nào? xuất của con người. Hs: Nghiên cứu sgk, trao đổi trả lời. Trong sản xuất nông , lâm nghiệp , để được GV phát phiếu học tập với câu hỏi liên năng suất cây trồng cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần phải có các điều kiện: giống tốt, hệ: ?Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng thời tiết thuận lợi và phải đảm bảo chế độ tích cực của các hoạt động sản xuất đến chăm sóc tốt, hợp lý. sự hình thành độ phì nhiêu của đất ? Giáo án môn Công nghệ 10 *****
24

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 4- Củng cố: Chọn câu trả lời đúng nhất : Câu 1:Keo đất là các phần tử nhỏ ,có kích thước từ 1 - nm,mỗi hạt có nhân và có đặc diểm : A/ Hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích dương. B/ Không hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích âm. C/ Không hoà tan trong nước ,ngoài nhân là 3 lớp vỏ ion có thể mang điện tích (-) hoặc (+). D/ Không hoà tan trong nước ,ngoài nhân có 2 lớp điện tích trái dấu là lớp ion quyết định điện và lớp ion bù. Câu 2: Khả năng hấp phụ của đất là khả năng : A/ Giữ lại chất dinh dưỡng ,các phần tử nhỏ nhưng không làm biến chất ,hạn chế sự rửa trôi. B/ Giữ lại nước ,oxi,do đó giữ lại được các chất hoà tan. C/ Giữ lại chất dinh dưỡng ,các phần tử nhỏ làm biến chất ,hạn chế sự rửa trôi. D/Giữ lại chất dinh dưỡng ,đảm bảo nứoc thoát nhanh chóng Câu 3:Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu: A/ pH < 7 – đất trung tính . B/ pH < 7 – đất kiềm . C/ pH > 7 – đất chua . D/ pH > 7 – đất chua. ĐA :1d ,2a ,3c. 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. - Đem mẫu đất xám bạc màu và đất trơ sỏi đá.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

25

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 9: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU, ĐẤT XÓI MÒN I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng. - Biết dược nguyên nhân gây xói mòn , tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích tổng hợp. 3-Thái độ: - Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất . - Có các biện pháp cải tạo và sử dụng dất phù hợp II/ CHUẨN BỊ -Tranh vẽ H9.1; H9.2; H9.3; H9.4; H9.5. - Phiếu học tập1: BIỆN PHÁP TÁC DỤNG CẢI TẠO ĐẤT CỦA BIỆN PHÁP 1.Xây dựng bờ vùng ,bờ thửa,tưới tiêu hợp lý. 2.Cày sâu dần 3.Bón vôi ,cải tạo đất. 4.Luân canh ,chú ý cây họ đậu ,cây phân xanh. 5.Bón phân hợp lý ,tăng phân hữu cơ -Phiếu học tập 2: BIỆN PHÁP TÁC DỤNG Biện pháp công trình Biện pháp nông học III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình kết hợp với phương pháp diễn giảng, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Kể tên các loại đất mà em biết? 2/Địa phương em thường sử dụng biện pháp gì để cải tạo đất ? 26 Giáo án môn Công nghệ 10 *****

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Đáp án:1/Đất xám bạc màu, đất phèn, đất mặn, đất xói mòn ... 2/Những biện pháp thường hay sử dụng để cải tạo đất :biện pháp bón phân,Bón vôi, tưới, tiêu hợp lý. 3 - Bµi gi¶ng míi: GV đặt vấn đề: Đất Việt Nam hình thành trong điệu kiện nhiệt đới nóng ẩm nên chất hữu cơ vàmùn trong đất rất dễ bị khoáng hóa, các chất dinh dưỡng trong đất dễ hòa tan và bị nước mưa rửa trôi. Khoảng 70% diện tích đất phân bố ở vùng đồi núi nên đất chịu ảnh hưởng mạnh của sự xói mòn . Đất bị thoái hóa mạnh. Diện tích đất xấu nhiều hơn đất tốt. Vậy cần cải tạo và sử dụng đất này như thế nào  Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY GV: giới thiệu tranh ảnh về đất xám bạc I/CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM màu và cho học sinh quan sát, nhận biết BẠC MÀU các mẫu đất và nêu câu hỏi Hs: Chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài 1- Nguyên nhân hình thành học . - Địa hình dốc nên quá trình rửa trôi các hạt cho học sinh thảo luận: sét, keo và các chất dinh dưỡng diễn ra mạnh ?Đất xám bạc màu thường phân bố nhiều mẽ. ở những vùng nào? Vì sao? -Tập quán canh tác lạc hậu. ?Nguyên nhân hình thành đất xám bạc - Lạm dụng phânbón. màu ? - Sử dụng không đúng kỹ thuật khi phun Hs:Quan sát kỹ tranh vẽ GV giới thiệu, thuốc bảo vệ thực vật. chú ý những điểm gợi ý của GV - Phân bố: Ở các vùng trung du Bắc Bộ, Đông - Đọc kỹ nội dung phần I thảo luận nhóm Nam Bộ và Tây Nguyên. về các nội dung GV nêu ra .Lấy dẫn 2- Tính chất của đất xám bạc màu : chứng thực tế ở địa phương -Tầng đất mặt mỏng. Thành phần cơ giới nhẹ: ?Vì sao đất xám bạc màu có những tính tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít.đất thường bị chất bất lợi cho sản xuất như vậy? khô hạn. - Đất chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh dưỡng , nghèo mùn. - Số lượng vi sinh vật trong đất ít. Hoạt động của vi sinh vật đất yếu. Liên hệ: ? Từ nguyên nhân hình thành đất xám 3-Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng: bạc màu, theo em cần có biện pháp gì để a-Biện pháp cải tạo : cải tạo và sử dụng đất phù hợp? - Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống GV phát phiếu học tập1 và yêu cầu học mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí sinh nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế ngăn chặn rửa trôi, xói mòn . hoàn thành bảng . - Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ HS nghiên cứu SGk hoàn thành phiếu và bón phân hóa học hợp lí tăng mùn và học tập và báo cáo kết quả. tăng kết cấu của đất . - Bón vôi cải tạo đất  khử chua. - Luân canh cây trồng :Cây họ đậu, cây Giáo án môn Công nghệ 10 *****
27

Trường THPT Nam Lý

*** Giáo viên: Trần Bá Cường lương thực , cây phân xanh.cải tạo đất . b-Sử dụng đất xám bạc màu Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn:Khoai lang, thuốc lá... GV treo tranh ảnh đất xói mòn mạnh trơ II/CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI sỏi đávà cho học sinh xem vật mẫu trả MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ lời câu hỏi: ?Nguyên nhân nào dẫn đến đất xói mòn 1- Nguyên nhân gây xói mòn đất : mạnh trơ sỏi đá? - Xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp đất Quan sát tranh ảnh ,kết hợp với SGK và mặt và tầng đất dưới do tác động của nước kiến thức thực tế hoặc đã học thảo luận mưa, nước tưới, tuyết tan hoặc gió. các câu hỏi gợi ý của GV - Nguyên nhân chính là lượng mưa lớn và GV giảng thích: địa hình dốc. +Nước mưa rơi vào đất phá vỡ kết cấu đất . mưa càng lớn lượng đất bị bào mòn rửa trôi càng nhiều. +Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn đất , rửa trôi đất thông qua độ dốc và chiều dài dốc. Dộ dốc càng lớn, càng dài tốc độ dòng chảy càng mạnh, tốc độ rửa trôi càng lớn tầng mùn rất mỏng,hoặc mất hẳn, trên bề mặt còn trơ sỏi đá. HS Đọc SGK ghi tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá vào vở và so sánh với tính chất cuả đất xám bạc màu ?Từ nguyên nhân em hãy cho biết: xói mòn đất thường xảy ra ở vùng nào? Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất nào chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn? Tại sao? ?Nghiên cứa SGK cho biết tính chất của 2-Tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đất xói mòn trơ sỏi đá và so sánh với đất đá: xám bạc màu? - Hình thành phẩu diện đất không hoàn chỉnh, có trường hợp mất hẳn tầng mùn. - Sét và limon cuốn trôi đi, trong đất cát sỏi chiếm ưu thế. - Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng . - Số lương vi sinh vật ít, họat động của vi sinh vật đất yếu. *****
28

Giáo án môn Công nghệ 10

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường GV: treo tranh H9.3; 9.4; 9.5;phát phiếu 3-Cải tạo và sử dụng đất xói mòn học tập2 và yêu cầu học sinh quan sát a-Biện pháp công trình tranh ,đọc SGK và liên hệ thực tế hoàn -Làm ruộng bậc thang  hạn chế xói mòn . thành phiếu học tập số 2. -T rồng thêm cây ăn quả  bảo vệ đất. HS: nghiên cứu SGk hoàn thành phiếu b-Biện pháp nông học học tập và báo cáo kết quả. - Canh tác theo đường đồng mức hạn chế xói mòn . - Bón phân hữu cơ kết hợp với phân khoáng  tăng mùn. - Bón vôi  khử chua. - Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng . - Trồng cây thành băng. - Canh tác nông, lâm kết hợp. - Trồng cây bảo vệ đất , bảo vệ rừng đầu nguồn, biện pháp quan trọng hàng đầu là trồng cây phủ xanh đất . 4- Củng cố: Hoàn thành bảng tổng kết sau: Loại đất Đặc điểm Biện pháp Tác dụng Sử dụng Đất xám bạc màu Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài, - Sưu tầm mẫu đất mặn, đất phèn - Sưu tầm mẫu đất mặn, đất phèn - Xem trước bài 10.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

29

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được sự hình thành tính chất chính của đất mặn, đất phèn. - Biết được biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp. 3-Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất . - Nhiệm vụ của con người là ngăn chặn hiện tượng ngập mặn để giữ diện tích đất trồng sản xuất nông nghiệp và bảo vệ đất trồng. II/CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H 10.1; 10.2; 10.3; - Phiếu học tập: TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT PHÈN BIỆN PHÁP CẢI TẠO TƯƠNG ỨNG -Thành phần cơ giới................ -Tầng đất mặt .................. -Độ chua................... -Chất độc hại ................ -Độ phì nhiêu....................... -Hoạt động sinh vật............... III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thuyết trình kết hợp giảng giải, thảo luận nhóm. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Để cải tạo đất xám bạc màu người ta dùng biện pháp nào? A.Cày sâu. B.Bón phân hữu cơ. C.Tưới tiêu hợp lí. D.Cả 3 biện pháp trên. 2/Đói với đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, biện pháp quan trọng hàng đầu là: A.Làm ruộng bậc thang. B.Bón phân hữu cơ. C.Trồng cây phủ xanh đất D.Luân canh và xen canh. Đáp án: 1/ D. 2/ C.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

30

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG BÀI DẠY ĐVĐ: Trong các loại đất canh tác ở nước I/BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ta ngoài đất xám bạc màu và đất xói mòn ĐẤT MẶN mạnh còn hai loại đất khác tập trung ở 1- Nguyên nhân hình thành : vùng đồng bằng ven biển : đất mặn và - Đất mặn là loại đất chứa nhiều cation natri đất phèn cũng cần cải tạo mới sử dụng hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung được. dịch đất . GV: cho HS quan sát tranh ảnh và thảo - Nguyên nhân : luận các câu hỏi sau: + Do nước biển tràn vào. ?Đất thế nào gọi là đất mặn? + Do ảnh hưởng của nước ngầm.Về mùa ?Nguyên nhân nào làm cho đất mặn? khô, muối hòa tan theo các mao quản dẫn lên -Đọc SGK phần cải tạo và sử dụng đất làm đất nhiễm mặn. mặn chuẩn bị các câu hỏi và trả lời các - Phân bố: vùng đồng bằng ven biển. câu hỏi của GV 2- Đặt điểm, tính chất của đất mặn: -Lắng nghe bạn trình bày và bổ sung -Thành phần cơ giới nặng. Tỉ lệ sét từ những phần còn thiếu. 50%60%. Đất chặt, thấm nước kém.Khi bị ướt,đất dẻo, dính. Khi bị khô, đất nứt nẻ, Liên hệ: ? Nguyên nhân làm cho nước biển tràn cứng. vào? - Chứa nhiều muối tan NaCl, Na2SO4 ( Do khí hậu biến đổi) nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn, ?Nguyên nhân biến đổi khí hậu? làm ảnh hưởng đến quá trình hút nước và chất (hoạt động tiêu cực của con người) dinh dưỡng của cây trồng . ?Đất mặn thường phân bố ở những vùng - Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm. nào? - Hoạt động của vi sinh vật yếu. ?Đất mặn có những đặc điểm tính chất 3-Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất nào cần chú ý? mặn ?Để cải tạo đất mặn cần áp dụng những a-Biện pháp cải tạo biện pháp nào? - Biện pháp thủy lợi: Đắp đê ngăn nước biển, ? Sử dụng đất mặn như thế nào cho hợp xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu lý? hợp lí. HS: Đọc SGK chuẩn bị các câu hỏi và - Biện pháp bón vôi:Khi bón vôi vào đất , trả lời các câu hỏi của GV. cation canxi sẽ tham gia phản ứng trao đổi theo sơ đồ sau: Na+ KĐ + Ca2+ Na+ Ca2+ + 2 Na+.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

31

Trường THPT Nam Lý

*** Giáo viên: Trần Bá Cường - Tháo nước rửa mặn. - Bón bổ sung chất hữu cơ để nâng cao độ phì nhiêu cho đất . - Trồng cây chịu mặn: để giảm bớt lượng Na trong đất sau đó trồng các cây trồng khác. b- Sử dụng đất mặn -Trồng lúa đặc sản sau khi đã cải tạo. -Trồng cói. - Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản. - Vùng đất mặn ngoài đê:Trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trường. GV: giới thiệu một số tranh ảnh về đất II/BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG phèn, sơ đồ làm liếp cải tạo đất phèn, ĐẤT PHÈN nêu các câu hỏi cho HS thảo luận : 1/Nguyên nhân hình thành ?Nguyên nhân gây nên đất phèn? - Hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác ?Đất phèn có những đặc điểm nào không sinh vật chứa lưu huỳnh phân hủy giải lợi cho sản xuất ? phóng S ?Tính chất cơ bản của đất phèn? + Trong điều kiện yếm khí, S+ Fe ?Vì sao nói đất phèn là loại đất xấu cần ( trong phù sa)FeS2. cải tạo? +Trong điều kiện thoát nước,thoáng khí, Tính chất của đất phèn có những điểm FeS2 bị oxi hóa  H2SO4 Làm cho đất chua nào giống và khác với đất xám bạc màu, trầm trọng. Vì vậy tầng chứa FeS2 còn gọi là đất xói mòn mạnh? tầng sinh phèn. GV: tổ chức cho HS thảo luận hoàn 2/Đặc điểm, tính chất của đất phèn: thành phiếu học tập. - Thành phần cơ giới nặng.Tầng mặt khi HS: thảo luận theo nhóm và hoàn thành khô cứng, nứt nẻ phiếu học tập - Đất rất chua. pH < 4. Trong đất có nhiều số chất độc hại cho cây trồng (Al3+ ; Fe3+ ; CH4 ; Sau khi HS trình bày GV hoàn chỉnh H2S...) kiến thức bằng cách treo tờ nguồn: - Độ phì nhiêu thấp. - Hoạt động của vi sinh vật yếu. 3-Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn: a-Biện pháp cải tạo : - Biện pháp thủy lợi:Xây dựng hệ thống kênh tưới, tiêu nước để thau chua, rửa mặn, xổ phèn và thấp mạch nước ngầm. - Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự do. Khi bón vôi vào đất sẽ xảy ra phản ứng sau : - Bón phân hữu cơ , đạm, lân và phân vi *****
32

Giáo án môn Công nghệ 10

Trường THPT Nam Lý TÍNH CHẤT BIỆN PHÁP CẢI CỦA ĐẤT TẠO TƯƠNG PHÈN ỨNG -Thành phần -Bón phân hữu cơ. cơ giới..nặng -Tầng đất mặt .Khô cứng -Xây dựng hệ thống tưới tiêu. ,nứt nẻ......... -Độ chua..cao.. -Chất độc hại Al3+,H2S... -Bón vôi. -Độ phì nhiêu.thấp -Cày sâu ,phơi nghèo mùn và ải ,lên liếp ,xây dựng hệ thống tưới đạm...... -Hoạt động tiêu ,rửa phèn. sinh vật..rất -Bón phân hữu cơ ,đạm ,vi lượng. kém... -Bón phân hữu cơ.

*** Giáo viên: Trần Bá Cường lượng để nâng cao độ phì nhiêu của đất . - Cày sâu, phơi ải để cho quá trình chua hóa diễn ra mạnh, nhờ nước mưa, nước tưới để rửa phèn. - Lên liếp lớp đất phèn phía dưới được lật lên phía trên, gốc rạ, cỏ dại bị úp xuống phía dưới  đệm hữu cơ, hai bên liếp có rãnh tiêu phèn. Khi tưới nước ngọt chất phèn được hòa tan và trôi xuống r ãnh ti êu . b-Sử dụng đất phèn: - Trồng lúa. - Trồng cây chịu phèn

4- Củng cố : 1/Tính chất của đất phèn có điểm nào giống với đất xám bạc màu , đất xói mòn? 2/Biện pháp cải tạo của 3 loại đất này? Đáp án: 1/Đất chua , độ phì nhiêu thấp, vi sinh vật hoạt động yếu... 2/Bón vôi khử chua,bón phân, tưới tiêu hợp lí 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài.-Xem trước bài 12. - Sưu tầm nhãn các loại phân hóa học, mẫu phân và tìm hiểutình hình sử dụng phân bón ở địa phương: + Những loại phân địa phương đang dùng trong sản xuất . + Cách sử dụng từng loại.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

33

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 8, Bài 11: Thực hành:

XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA CỦA ĐẤT QUAN SÁT PHẨU DIỆN ĐẤT

I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được phương pháp xác định độ pH của đất . - Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường . - Phân biệt được các tầng trên phẩu diện đất. - Quan sát mô tả các tầng trên phẩu diện đất 2-Kỹ năng: - Đo được độ pH của đất bằng máy đo pH. - Quan sát, xác định được các tầng phẫu diện đất trên tiêu bản hoặc ngoài thực địa. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học . 3-Thái độ: - Có ý thức bảo vệ, cải tạo đất trồng. - Thực hiện đúng quy trình . - Có ý thức tổ chức kỹ luật, trật tự. - Giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành. II/ CHUẨN BỊ 1-Dụng cụ, vật mẫu: - Mẫu đất khô đã nhgiền nhỏ ( từ 2 đến 3 mẫu ) - Máy đo pH. - Đồng hỳô bấm giây. - Dung dịch KCL 1N và nước cất. - Bình tam giác dung tích 1010ml: 2. H2O - Ống đong dung tích 50mi: 2. - Cân kĩ thuật: *Quan sát phẩu diện đất: -Tranh H11.1,11.2, 11.3. - Đào sẵn một phẩu diện đất có lát cắt rộng dễ quan sát.
- Dao, thước, xẻng dùng trong trường hợp có phẩu diện đất.

2/Mẫu ghi kết quả thí nghiệm: Mẫu đất Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Trị số pH pH H2O pHKCL

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

34

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường *Phiếu thực hành: 1-Tên bài thực hành. 2- Mục tiêu cần đạt được. 3-Yêu cầu nội dung công việc: - Mỗi nhóm làm 1phẩu diện đất và quan sát sự phân hoá các tầng đất. 4-Tường thuật những công việc đã làm. 5-Kết quả: - Ghi kết quả bảng phẩu diện đất vào bảng sau: Tầng đất Độ sâu (cm) Màu sắc

- Họ tên học sinh (nhóm thực hành) III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phối hợp phương pháp trực quan , thao tác mẫu, diễn giảng. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: Câu1: Em hãy cho biết nguyên nhân hình thành, tính chất của đất mặn và đất phèn? Câu2: Tr ình bày các biện pháp cải tạo đất mặn vá đất phèn? 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY - GV giới thiệu bài thực hành : I/GIỚI THIỆU BÀI THỰC HÀNH: + Mục tiêu bài học Giới thiệu mục tiêu Nêu tóm tắt các mục tiêu đã nêu + Sản phẩm thực hành: Xác định được độ pH của các mẫu đất. + Sản phẩm thực hành: Quan sát được phẫu diện của một số loại đất thường gặp. + Dụng cụ + Nguyên liệu HS: chú ý nghe, quan sát GV giới thiệu bài học. GV :- Chia nhóm H S thực hành II/TỔ CHỨC, PHÂN CÔNG NHÓM: - Phân công vị trí thực hành. -Kiểm tra sự chuẩn bị của H S. HS: Kiểm tra lại dụng cụ của nhóm - Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. -Tiến hành thực hành. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
35

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường - Ghi chép công việc đã làm vào phiếu thực hành GV: Giới thiệu quy trình thực hành. III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH HS: nghe GV giới thiệu quy trình xác * Xác định độ chua của đất định sức sống của hạt. 1- Bước 1: Cân hai mẫu đất, mỗi mẫu 20g, Ghi chép từng bước của quy trình hoặc đổ mỗi mẫu vào một t bình tam giác dung tích vẽ sơ đồ quy trình. 100ml. GV: làm mẫu các buớc của qui trình 2- Bước 2: Dùng ống đong, đong 500ml trên, lưu ý kỹ thuật trong từng buớc dung dịch KCL 1N đổ vào bình tam gáic thứ HS: Quan sát kỹ các thao tác rồi tiến nhất và 50ml nước cất vào bình tam giác thứ hành theo nhóm,cẩn thận tỉ mỉ tránh gây hai. thương tích. 3- Bước 3: Dùng tay lắc 15 phút. 4- Bước 4 : Xác định pH của đất. * Quan sát phẫu diện của đất - Bước1: Chuẩn bị phẩu diện: Mặt cắt sâu khoảng 1m, phẩu diện phải rộng. - Bước 2:Xác định tầng đất - Bước 3:Quan sát và mô tả phẩu diện đất. GV: Quan sát các nhóm thực hành, nhắc IV/THỰC HÀNH : nhở HS làm đúng quy trình và điền vào - Học sinh thực hiện quy trình thực hành. phiếu thực hành. - Tự đánh giá hoặc đánh giá chéo kết quả thực - Hướng dẫn cách đánh giá: hành theo mẫu: ( SGK ) +Xác định đúng một trị tầng đất :1,5 điểm x 4= 6 điểm). + Đúng quy trình, thao tác: 2 điểm. + Thao tác tổ chức kỹ luật tốt: 2 điểm. - Các nhóm kiểm tra đánh giá chéo kết quả thực hành. 4-Củng cố: - GV nhận xét chung buổi thực hành.. - GV đánh giá cho điểm cuối cùng. 5- Dặn dò: - Thu dọn vệ sinh lớp học sau giờ thực hành. - Xem trước bài 12. - Mang các loại mẫu phân bón thông thường.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

36

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài12: ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KỸ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm các loại phân bón thường dùng trong sản xuất . - Học sinh biết được đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, tổng hợp. 3-Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất ở địa phương. II/ CHUẨN BỊ - Nhãn các loại phân bón hóa học, mẫu phân hóa học đang được sử dụng phổ biến tại địa phương . - Phiếu học tập. Loại phân bón Đặc điểm ,Tính chất Cách sử dụng Phân hóa học Phân hữu cơ Phân vi sinh III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: -Thảo luận nhóm. - Báo cáo của học sinh IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: So sánh 4 loại đất theo bảng sau: Nguyên Đặc điểm Loại đất Biện pháp Tác dụng Sử dụng nhân Tính chất Đất xám bạc màu Đất xói mòn mạnh Đất mặn Đất phèn GV: Chuẩn bị sẳn nội dung trả lời vào từng phiếu học sinh lên gắn vào từng ô tương ứng. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
37

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG GV: vào bài bằng câu hỏi : I/MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG ?Bón phân có tác dụng gì? DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP HS: Bón phân là cung cấp chất dinh 1-Phân hóa học: dưỡng cho cây. - Là loại phân được sản xuất theo quy trình GV: Bón phân là cung cấp chất dinh công nghiệp. dưỡng cho cây .Chất dinh dưỡng mà cây -Trong quá trình sản xuất có sử dụng một số hấp thụ được ở dạng khoáng .Để sử dụng nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. phân bón có hiệu quả chúng ta cần tìm - Phân hóa học có thể là phân đơn, phân đa: hiểu đặc điểm ,tính chất và kỹ thuật sử phân đạm, lân, kali... dụng một số loại phân bón vào bài. ?Phân hoá học thường dùng là những loại phân nào? GV: tóm tắt ,kết hợp với tranh ảnh hoặc mẫu vật thật cho HS quan sát . ? Tại sao các loại phân đạm, lân, kali ...được gọi là phân hoá học? ?Thử định nghĩa về phân hữu cơ và phân 2-Phân hữu cơ: vi sinh? - Là loại phân được chế biến từ các chất thải HS: quan sát vật thật kết hợp với kiến của động vật, người, xác các loại thực vật và thức thực tế để trả lời. vi sinh vật . Phân hoá học: - Phân hữu cơ gồm: phân chuồng, phân - Đạm xanh, phân bắc... - Lân 3-Phân vi sinh vật: - Kali - Là loại phân có chứa các loại vi sinh vật - NPK cố định đạm, chuyển hóa lân hoặc vi sinh vật - Vi lượng phân giải chất hữu cơ. Phân hữu cơ: - xanh - Chuồng, Bắc Phân vi sinh - Cố định đạm - Phân hữu cơ vi sinh.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

38

Trường THPT Nam Lý Gv: cho HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập: T P.hoá Hữu cơ Vi sinh T học Chứa ít Chứa ....... 1 nguyên nhiều tố tố dinh dinh dưỡng dưỡng . ............ ............ ............... ............ .............. .... ............ .............. ............... ........ ............ ........... HS: thảo luận hoàn thành phiếu học tập Những HS khác lắng nghe và bổ sung GV goị HS trả lời .và chính xác hoá kiến thức bằng cách treo tờ nguồn. 2 3 4 5

*** Giáo viên: Trần Bá Cường II /ĐẶC ĐIỂM ,TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP 1-Đặc điểm của phân hóa học: - Chứa ít nguyên tố dinh duỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao. - Dễ hòa tan( trừ phân lân) nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh. - Bón nhiều và liên tục  đất hóa chua. 2-Đặc điểm của phân hữu cơ: - Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, nhưng thành phần và tỉ lệ không ổn định. - Những chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây không sử dụng được ngay mà phải qua quá trình khoáng hóa cây mới sử dụng được nên hiệu quả chậm. - Bón nhiều và liên tục không hại đất. 3-Đặc điểm của phân vi sinh vật - Chứa nhiều vi sinh vật sống. Khả năng sống và tồn tại của vi sinh vật phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh nên thời hạn sử dụng ngắn. - Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một nhóm cây trồng nhất định. - Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm không hại đất . III/ KỸ THUẬT SỬ DỤNG 1-Sử dụng phân hóa học: - Bón thúc là chính. - Phân lân khó hòa tan nên dùng để bón lót. Phân đạm, lân có thể bón lót nhưng với lượng nhỏ. - Bón đạm, kali nhiều năm liên tục đất sẽ bị chua nên cần bón vôi để cải tạo. -Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.Tùy từng loại cây trồng mà bón từng loại NPK khác nhau. Ví dụ: SGK. - Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, hiện nay đang có xu hướng sản xuất phân phức hợp, phân nén, phân chậm tan... *****
39

GV cho HS nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau: ?các loại phân hoá học dễ tan gồm những loại nào ?Bón cho cây như thế nào là hợp lý? ?Phân lân có đặc điểm gì và sử dụng như thế nào? ?Vì sao không nên sử dụng phân hoá học quá nhiều? HS: Phân đạm và kali. Nên dùng để bón thúc, nếu bón lót chỉ với một lượng nhỏ HS: Khó tan nên dùng để bón lót. Cây không hấp thụ hết đễ bị rửa trôi,gây Giáo án môn Công nghệ 10

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường chua cho đất Bón lót hoặc bón thúc đảm bảo phù hợp với từng loại đất ,loại cây. BS Bón phân hoá học nhiều gây chua cho đất do xảy ra sự trao đổi ion,ion H+ trên bề mặt hạt keo bị đẩy ra dung dịch đất và gây chua. ?Sử dụng phân hỗn hợp NPK như thế nào? ?Phân hữu cơ sử dụng như thế nào là 2-Sử dụng phân hữu cơ: hợp lý? Vì sao? - Bón lót là chính. BS: cách ủ phân hữu cơ -Ủ cho hoai trước khi bón. HS : Phải ủ trước khi bón và bón lót vì: 3- Sử dụng phân vi sinh vật : +Khó tan ,phân giải chậm -Trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi +Diệt mầm bệnh . gieo trồng. +Không gây ô nhiễm môi trường - Phân vi sinh vật có thể bón trực tiếp vào ?Phân vi sinh vật được sử dụng như thế đất để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất nào? . HS: nghiên cứu SGK và trả lời.

4- Củng cố: 1/Loại phân bón nào dưới đây được dùng để bón lót? A. Sunphat amôn. B. Urê. C. Supe lân. D. Kali clorua. 2/Loại phân bón nào dưới đây khi bón liên tục nhiều năm yhường gây chua cho đất A. Lân hữu cơ vi sinh. B. Phân đạm C. Phân hỗn hợp NPK D. Azogin. Đáp án: 1/ C. 2/ B. 5- Dặn dò: - Trả lời câu hỏi cuối bài. - Xem trước bài13. - Sưu tầm nhãn, mẫu phân bón vi sinh.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

40

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài13: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón. - Học sinh biết được cách sử dụng một số loại phân vi sinh vật dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cách sử dụng . 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp. 3-Thái độ: - Có ý thức ham mê tìm hiểu những cái mới trong khoa học để áp dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả cao. II/ CHUẨN BỊ -Tranh vẽ H13/ SGK,Mẫu phân lân hữu cơ vi sinh, nhãn , bao bì đựng phân vi sinh. - Phiếu học tập Loại phân vi sinh vật Thành phần Sử dụng Phân vi sinh vật cố định đạm Phân vi sinh vật chuyển hóa lân Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thuyết trình kết hợp đàm thoại để giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Kể tên một số loại phân hóa học, phân hữu cơ thường dùng ở địa phương? 2/Dựa vào đặc điểm phân hữu cơ, em hãy cho biết vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính? Bón thúc có được không? Đáp án: 1/Phân hóa học: Phân đạm sunphat, Supe lân, Urê, ... Phân hữu cơ: Phân chuông, phân xanh, phân bắc... 2/Vì phân hữu cơ chứa những chất dinh dưỡng cây không sử dụng được ngay mà phải qua quá trình khoáng hóa cây mới sử dụng được. Không bón thúc được vì khó tan, hiệu quả chậm...

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

41

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY GV: cho HS thảo luận các câu hỏi : I/NGUYÊN LÍ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH ?Thế nào là công nghệ vi sinh? VẬT HS: Đọc SGK , quan sát vật mẫu ,thảo 1-Khái niệm: Ứng dụng công nghệ vi sinh luận và trả lời các câu hỏi GV đưa ra vật là vận dụng công nghệ vi sinh nghiên cứu GV: Cho HS quan sát các mẫu vật về khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật phân vi sinh để sản xuất ra các loại phân vi sinh vật khác ?Cho biết các loại phân vi sinh vật dùng nhau phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp. cho sản xuất nông ,lâm nghiệp? 2-Nguyên lí: Khi sản xuất một loại phân vi ?Nêu nguyên lí sản xuất phân vi sinh sinh vật nào đó , người ta nhân, sau đó phối vật? trộn chủng vi sinh vật đặc hiệu với một chất Nghe GV nêu câu hỏi , đọc SGK và phát nền. biểu: Phân vi sinh vật chuyển hoá lân, cố định đạm, phân giải chất hữu cơ. Sơ đồ tổng quát sản xuất phân vi sinh
Nhân các chủng VSV đặc hiệu Trộn chủng VSV đặc hiệu

Phân VSV đặc chủng

HS: vẽ sơ đồ vào vở ? GV: phát phiếu học tập : Loại phân vi Thành Sử sinh vật phần dụng Phân vi sinh vật cố định đạm Phân vi sinh vật chuyển hoá lân Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ với các câu hỏi gợi ý: Giáo án môn Công nghệ 10

II/ MỘT SỐ LOẠI PHÂN VI SINH VẬT THƯỜNG DÙNG 1-Phân vi sinh vật cố định đạm: - Là loại phân bón có chứa các nhóm vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ đậu (nitragin), hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây trồng khác (azogin). - Thành phần chính của loại phân này gồm: + Than bùn. + Vi sinh vật nốt sần cây họ đậu. *****
42

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường ?Hãy cho biết hiện nay chúng ta đang + Các chất khoáng . dùng những loại phân vi sinh vật cố định + Nguyên tố vi lượng. đạm nào? - Sử dụng :Tẩm hạt giống , tránh ánh nắng ? Cho biết thành phần của phân Nitragin  gieo trồng và vùi vào trong đất ngay hoặc ,trong các thành phần đó ,thành phần nào bón trực tiếp vào trong đất . đóng vai trò chủ đạo? vì sao? ?Theo em phân Nitragin có thể bón cho cây họ đậu được không? Vì sao? Đọc SGK ,thảo luận các câu hỏi gội ý và hoàn thành phiếu học tập BS: Phân Nitragin sx bằng cách phân lập VSV cố định đạm cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu ,nuôi dưỡng trong môi trưòng thích hợp tạo ra một lượng lớn VSV rồi trọn với than bùn khô, các chất khoáng ,các nguyên tố vi lượng. ?Nêu cách sử dụng phân Nitragin ? ?Phân Nitragin và Azogin khác nhau ở điểm nào? GV cho HS thảo luận và trả lời: ?Phân vi sinh chuyển hoá lân có những 2-Phân vi sinh vật chuyển hóa lân: dạng nào? Nêu sự khác nhau giữa -Là loại phân bón có chứa vi sinh vật chúng? chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ HS: Đọc SGK ,thảo luận các câu hỏi gội (photpho bacterin), hoặc vi sinh vật chuyển ý và hoàn thành phiếu học tập hóa lân khó tan thành lân dễ tan (phân lân hữu ?Thành phần của phân lân hữu cơ do cơ vi sinh). Việt Nam sản xuất ? -Thành phần : ?Sử dụng bảo quản phân lân hữu cơ vi +Than bùn. sinh như thế nào? +Vi sinh vật chuyển hóa lân.(1glân hữu cơ ?Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ có 0,5tỉ tế bào vi sinh vật ). có gì khác với phân vi sinh vật cố định +Bột photphorit hoặc apatit. đạm và VSV phân giải lân? +Các nguyên tố khoáng và vi lượng. ? Mục đích chính của việc bón phân -Sử dụng :Tẩm hạt giống trước khi VSV phân giải chất hữu cơ? gieo(photpho bacterin) hoặc bón trực tiếp vào ? Phân vi sinh chuyển hoá chất hữu cơ trong đất . thường gặp có những loại nào? được sử 3-Phân vi sinh vật phân giải chât hữu cơ: dụng như thế nào? - Là loại phân bón có chứa các loại vi sinh HS: liên hệ thực tế để trả lời: Các loại vật phân giải chất hữu cơ . phân vi sinh khi dùng phải tránh ánh -Thành phần :Enzim do một số vi sinh vật nắng mặt trời. tiết ra. - Bón vào đất có tác dụng thúc đẩy quá trình Giáo án môn Công nghệ 10 *****
43

Trường THPT Nam Lý

*** Giáo viên: Trần Bá Cường phân hủy và phân giải chất hữu cơ trong đất thành các hợp chất khoáng mà cây có thể hấp thụ được. - Bón trực tiếp vào đất

4- Củng cố: 1/Loại phân bón nào dưới đây chứa vi sinh vật cố dịnh đạm sống hội sinh với cây lúa? A.Lân hữu cơ vi sinh. B.Nitragin. C.Photpho bacterin. D.Azogin. 2/Loại phân bón nào dưới đây chứa vi khuẩn họ đậu? A.Azogin. B.Nitragin . C.Photpho bacterin. D.Phân lân hữu cơ. Đáp án: 1/ D. 2/B. 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. - Chuẩn bị dụng cụ thực hành: Mỗi nhóm chuẩn bị một miếng xốp dày khoảng 0,5cm bằng bao diêm,một lọ nhựa dung tích 1000mlcó nắp đậy giữa nắp khoét một lỗ tròn đường kính 1,5cm hai bên đục hai lỗ nhỏ.một dao nhỏ sắc ,có thể dùng lưỡi dao cạo râu,giờ học sau mang đến lớp - Xem trước bài 14.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

44

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài14: Thực hành: TRỒNG CÂY TRONG DUNG DỊCH I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh trồng được cây trong dung dịch . 2-Kỹ năng: - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ. 3-Thái độ: - Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Có ý thức tìm tòi sáng tạo trong khoa học, yêu thích việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất . II/ CHUẨN BỊ 1/Dụng cụ, vật mẫu: - Bình thủy tinh hoặc bình nhựa có dung tích 0,5-5 lít. - Dung dịch dinh dưỡng Knốp.- Cây thí nghiệm:Lúa, cà chua hoặc các loại rau xanh. - Máy đo pH. - Cốc thủy tinh dung tích 1000ml. - Ống hút dung tích 10ml - Dung dịch H2SO4 0,2% và NaOH 0.2%. 2/Bảng theo dõi sinh trưởng của cây: Mẫu 1 Chỉ tiêu theo dõi Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 ... Tuần n Chiều cao của phần trên mặt nước Màu sắc lá Sự phát triển của rễ Hoa Quả III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phối hợp các phương pháp trực quan, thao tác mẫu, diễn giảng. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra 15 phút: 1/Thế nào là ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón? 2/Phân biệt phân vi sinh vật cố định đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân và phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ . Đáp án: 1/Khái niệm. 2/Phân vi sinh vật cố định đạm: Chứa các nhóm vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ đậu hoặc hội sinh với cây lúa và cây trồng khác. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân: Chứa vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ lân vô cơ hoặc lân khó tan  dễ tan. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ : Chứa các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ Giáo án môn Công nghệ 10 *****
45

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TR Ò NỘI DUNG BÀI DẠY - GV: giới thiệu bài thực hành : I/GIỚI THIỆU BÀI THỰC HÀNH + Mục tiêu bài học. Giới thiệu mục tiêu bài học Nêu tóm tắt các mục tiêu đã nêu: + Sản phẩm thực hành: Trồng được cây trong dung dịch. + Dụng cụ, Nguyên liệu HS: chú ý nghe, quan sát GV giới thiệu bài học. GV: - Chia nhóm học sinh thực hành. - Phân công vị trí thực hành cho các II/TỔ CHỨC PHÂN CÔNG NHÓM nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh HS: Nhận vị trí và kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu đã chuẩn bị. GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện quy trình theo từng bước. III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH - HS: Lắng nghe ,theo dõi các thao tác 1-Bước 1:Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng: GV thực hiện Ghi chép tóm tắt quy trình Lấy dung dịch Knôp đổ vào bình trồng cây. kỹ thuật và những điểm GV nhấn mạnh. 2-Bước 2: Điều chỉnh pH của dung dịch dinh Kết hợp với diễn giải và thao tác mẫu. dưỡng : Bước một: Chuẩn bị dung dịch dinh Mỗi loại cây trồng thích hợp với độ pH nhất dưỡng: dung dịch Knôp. định: Lúa, cà chua:5,5-6,5; Ngô, đậu đỏ: 6,5Bước hai : Điều chỉnh độ pH .Dùng máy 7,0; Bắp cải; 7,0. đo pH để kiểm tra (Lưu ý cách sử dụng Dùng mấy đo pH để kiểm tra pH của dung máy đo).Khi điều chỉnh độ pH phải rất dịch . cẩn thận ,dùng H2SO4 hoặc NaOH từ từ, 3-Bước 3: Chọn cây khỏe mạnh có rễ mọc chính xác. thẳng. Nhắc nhở HS kiểm tra dụng cụ hoá chất 4-Bước 4: Trồng cây trong dung dịch : trước khi thực hành Luồn rễ cây qua lỗ ở nắp đậy sao cho một - Điều chỉnh độ pH: Lưu ý HS dùng thang phần rễ ngập vào dung dịch hút chất dinh màu chuẩn hoặc máy đo độ pH dưỡng . Phần rễ phía trên hút oxihô hấp. - GV: Đo kiểm tra lại độ pH HS đã đo,nếu 5-Bước 5:Theo dõi sinh trưởng của cây theo chưa khớp yêu cầu điều chỉnh lại Cho HS mẫu1 mang cây về nhà để theo dõi sự sinh IV/HỌC SINH TIẾN HÀNH THỰC trưởng. HÀNH: theo các bước HS: Thực hành trình tự theo các bước GV: Theo dõi và nhắc nhở những điều cần chú ý của các bước có quyết định đến kết quả. 46 Giáo án môn Công nghệ 10 *****

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 4- Củng cố: - Học sinh tự đánh giá theo mẫu: Chỉ tiêu đánh Kết quả Người đánh giá giá Tốt Đạt Không đạt Thực hiện quy trình - GV đánh giá kết quả thực hành: +Thực hiện quy trình. + Kết quả thí nghiệm. + Gọi HS trả lời một số câu hỏi: 1 Em có nhận xét gì về thành phần các chất trong dung dịch dinh dưỡng KNốp? 2. Dựa vào đâu để điều chỉnh độ pH trong dung dịch dinh dưỡng ? 3.Vì sao khi trồng cây trong dung dịch không để ngập bộ rễ vào nước? 5- Dặn dò: - Nhắc nhở hs vệ sinh sau thực hành. - Xem trước bài 15. - Sưu tầm tranh ảnh về sâu, bệnh hại cây trồng. - Sưu tầm tranh, ảnh một số loại thiên địch.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

47

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... KIỂM TRA 1 TIẾT  I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Kiểm tra các kiến thức đã học. - Qua kiểm tra đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và sinh hoạt. - Qua kiểm tra rút kinh nghiệm cho việc dạy và học. 2-Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi và bài tập dưới hình thức tự luận. - Kỹ năng tính toán. 3-Thái độ: -Tính trung thực tự lực trong kiểm tra, ý thức tự giác , nghiêm túc trong làm bài. -Tính cẩn thận, chính xác. II/CHUẨN BỊ - Giấy, bút. III/PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng phương pháp tự luận. IV/TIẾN TRÌNH KIỂM TRA 1. Ổn định tổ chức: 2. Nhắc nhở HS: 3. Chép đề: Đề1: 1/Thế nào là keo đất? vẽ hình và nêu cấu tạo keo đất? (3đ) 2/Qua tính chất của mỗi loại đất, em hãy phân biệt đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sở đá?(4đ) 3/Trình bày cách sử dụng các loại phân vi sinh vật?(3đ) Đề 2: 1/B.pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?(4đ) 2/Biện pháp sử dụng phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh ? (3đ) 3/Đặc điểm, tinh chất của đất phèn và đất mặn? (3đ) 4. Thu bài: 5. Nhận xét giờ kiểm tra: V- Đáp án: 1/a- Là những phân tử có kích thước <1/1000mm, không hòa tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù(trạng thái lơ lửng trong nước). (1đ) b-Cấu tạo keo đất Gồm: - Nhân keo. - Lớp ion quyết định điện (Nằm ngoài nhân): Giáo án môn Công nghệ 10 *****
48

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường + Mang điện âm: Keo âm. + Mang điện dương: Keo dương. - Lớp ion bù (Nằm ngoài lớp ion quyết định điện ) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện gồm 2 lớp: + Lớp ion bất động. + lớp ion khuyếch tán. Keo đất có khả năng trao đổi ion của mình ở ion khuyếch tán với các ion của dung dịch đất . Đây chính là cơ sở của sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng . (1đ) c-Vẽ hình (1đ) 2/Tính chất: Đất xám bạc màu (2đ) Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (2đ) -Tầng đất mặt mỏng. Thành phần cơ giới -Hình thành phẩu diện đất không hoàn nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít.đất chỉnh, có trường hợp mất hẳn tầng mùn. thường bị khô hạn. -Sét và limon cuốn trôi đi, trong đất cát -Đất chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh sỏi chiếm ưu thế. dưỡng , nghèo mùn. -Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và -Số lượng vi sinh vật trong đất ít. Hoạt chất dinh dưỡng . động của vi sinh vật đất yếu -Số lương vi sinh vật ít, họat động của vi sinh vật đất yếu. 3/Cách sử dụng: Phân vi sinh cố định đạm Phân vi sinh chuyển hoá Phân VS phân giải CHC (1đ) lân (1đ) (1đ) Tẩm hạt giống , tránh ánh Tẩm hạt giống trước khi -Bón trực tiếp vào đất nắng  gieo trồng và vùi gieo(photpho bacterin) vào trong đất ngay hoặc hoặc bón trực tiếp vào bón trực tiếp vào trong đất trong đất . Đề 2: 1/B.pháp cải tạo và sử dụng : Đất xám bạc màu (2đ) Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (2đ) a-Biện pháp cải tạo : Biện pháp công trình :Làm ruộng bậc -Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống thang  hạn chế xói mòn . mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí Trồng thêm cây ăn quả  bảo vệ đất . ngăn chặn rửa trôi, xói mòn . Biện pháp nông học: -Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu Canh tác theo đường đồng mức hạn chế cơ và bón phân hóa học hợp lí tăng mùn xói mòn . và tăng kết cấu của đất . Bón phân hữu cơ kết hợp với phân khoáng -Bón vôi cải tạo đất  khử chua.  tăng mùn. -Luân canh cây trồng :Cây họ đậu, cây Bón vôi  khử chua. lương thực , cây phân xanh.cải tạo đất . Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng . b-Sử dụng đất xám bạc màu : Trồng cây thành băng. Thích hợp với nhiều loại cây trồng Canh tác nông, lâm kết hợp. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
49

Trường THPT Nam Lý cạn:Khoai lang, thuốc lá...

*** Giáo viên: Trần Bá Cường Trồng cây bảo vệ đất , bảo vệ rừng đầu nguồn, biện pháp quan trọng hàng đầu là trồng cây phủ xanh đất .

2/Sử dụng : Phân hóa học: (1,5đ) Phân hữu cơ (0,5đ) Phân vi sinh (1đ) -Bón thúc là chính.(trừ -Bón lót là chính. -Trộn hoặc tẩm vào hạt, phân lân khó hòa tan nên -Ủ cho hoai trước khi rễ cây trước khi gieo trồng. dùng để bón lót) bón. -Phân vi sinh vật có thể -Bón đạm, kali nhiều năm bón trực tiếp vào đất để liên tục đất sẽ bị chua nên tăng số lượng vi sinh vật có cần bón vôi để cải tạo. ích cho đất . -Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.Tùy từng loại cây trồng mà bón từng loại NPK khác nhau. 3/Đặc điểm, tinh chất : Đất phèn (1,5đ) Đất mặn (1,5đ) -Thành phần cơ giới nặng.Tầng mặt khi .-Thành phần cơ giới nặng. Tỉ lệ sét từ khô cứng, nứt nẻ 50%60%. Đất chặt, thấm nước kém.Khi -Đất rất chua. pH < 4. Trong đất có bị ướt,đất dẻo, dính. Khi bị khô, đất nứt 3+ nhiều chất độc hại cho cây trồng (Al ; nẻ, cứng. 3+ Fe ; CH4 ; H2S...) -Chứa nhiều muối tan NaCl, Na2SO4 -Độ phì nhiêu thấp. nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất -Hoạt động của vi sinh vật yếu lớn, làm ảnh hưởng đến quá trình hút nước và chất dinh dưỡng của cây trồng . -Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm. -Hoạt động của vi sinh vật yếu.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

50

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài15,17: ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG VÀ PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh hiểu được điều kiện phát sinh ,phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng. - Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và đời sống sâu, bệnh hại. Làm cơ sở khoa học cho bài sau. - Học sinh hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng . - Hiểu được nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng . 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3-Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cây trồng. - Có ý thức phòng trừ dịch hại cây trồng kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng nông nghiệp bền vững. II/ CHUẨN BỊ - Tranh ảnh một số sâu bệnh cây trồng . - Mẫu sâu và bộ phận cây trồng bị sâu hại. - Mẫu bọ phận cây trồng bị bệnh. - Tranh ảnh một số sâu bệnh cây trồng . - Mẫu sâu và bộ phận cây trồng bị sâu hại. - Mẫu bọ phận cây trồng bị bệnh. - Phiếu học tập: Biện pháp kỹ thuật Tác dụng -Tranh , ảnh về thiên địch. - Mẫu vật. - Phiếu học tập: Các biện Kỹ Sinh pháp thuật học Đặc điểm Nội dung Tác dụng Ưu, nhược điểm Vị trí Giáo án môn Công nghệ 10 *****
51

Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh

Hóa học

Cơ giới, vật lí

Điều hòa

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phối hợp phương pháp giảng giải và đàm thoại giải quyết vấn đề, thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp tìm tòi. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp,kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Em hãy kể tên các loại sâu hại cây trồng ? 2/Ở địa phương em mùa nào thường xảy ra dịch bệnh, đó là những bệnh gì? 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY ĐVĐ: Trong sản xuất nông nghiệp ,sâu I/ NGUỒN SÂU, BỆNH HẠI bệnh là một trong những yếu tố làm giảm - Có sẵn trên đồng ruộng: năng suất và chất lượng nông sản .Vì vậy +Trứng, nhộng côn trùng gây hại. phòng trừ sâu bệnh là việc làm hết sức cần + Bào tử của nhiều loại bệnh tiềm ẩn trong thiết .Muốn phòng trừ sâu bệnh có hiệu đất , trong các bụi cây cỏ, ở bờ ruộng. quả cần phải hiểu các lọai sâu bệnh và điều - Sử dụng hạt giống cây con nhiễm bệnh, sâu kiện phát sinh phát triển của chúng . là nguyên nhân dẫn đến sâu, bệnh xuất hiện HS: chú ý nghe GV nêu vấn đề của bài học trên đồng ruộng. ,mục tiêu phải đạt được sau khi học. ? Theo em sự phát sinh phát triển của sâu, bệnh phụ thuộc những yếu tố nào? HS: đọc SGK và liên hệ thực tế trả lời: - Nguồn sâu, bệnh. -Điều kiện khí hậu, đát đai. - Giống cây trồng và chế GV: hướng dẫn HS tìm hiểu nguồn sâu bệnh hại. Giới thiệu một số tranh ảnh về cây trồng bị sâu bệnh gây hại và vấn đáp HS: quan sát tranh ảnh. đọc phần I SGK tham gia thảo luận trả lời câu hỏi của GV. Có hai nguồn chính: + Cây trồng ,các tàn dư thực vật ,đất tiềm ẩn nguồn sâu bệnh - Biện pháp ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển : + Hạt giống ,cây con giống bị nhiễm sâu + Cày, bừa, ngâm đất ,phát quang bờ bệnh ruộng, làm vệ sinh đồng ruộng. Biện pháp ngăn chặn là: + Xử lí và sử dụng giống cây trồng sạch bệ + Biện pháp canh tác. + Dùng giống sạch bệnh. ? Em hãy cho biết loài sâu bệnh nào Giáo án môn Công nghệ 10 *****
52

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường thường gây gây hại trên đồng ruộng Việt Nam? Đọc SGK thống kê các yếu tố như II/ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, ĐẤT ĐAI Khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm ..... 1- Nhiệt độ môi trường: -Trao đổi nhóm về tác động của từng yếu - Ảnh hưởng đến sự phát sinh ,phát triển của tố lưu ý yếu tố độ ẩm và lượng mưa sâu, bệnh: mỗi loài sâu haị sinh trưởng, phát thảo luận cả lớp bổ sung . triển tốt trong một giới hạn nhiệt độ nhất ? Các loài sâu đó tiềm ẩn ở đâu? định. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng sớm phát - Ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập và lây hiện và có biện pháp phòng trừ. lan bệnh hại. ? Theo em muốn ngăn chặn nguồn sâu bệnh hại trên đồng ruộng cần phải làm gì? GV: gợi ý để HS giải thích tác dụng của từng biện pháp ngăn ngừa sâu bệnh ? Hãy nêu những yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của nguồn bệnh? ?Tác động của từng yếu tố? HS: Đọc SGK tham gia thảo luận các câu hỏi GV đưa ra BS : Sâu hại là động vật biến nhiệt (nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường) to môi trường quyết định hoạt động sống của sâu VD sâu cắn gié ,đẻ trứng ở to thích hợp là 19 – 23 oC ,ở 30 oC sức đẻ kém, 35 oC không đẻ được. HS: Chú ý nghe Gv nêu vấn đề và giới thiệu phần tiếp theo. ?Vì sao độ ẩm không khí và mưa có ảnh 2-Độ ẩm không khí và lượng mưa: hưởng đến sự phát sinh phất triển của sâu - Ảnh hưởng đến phát dục và sinh trưởng bệnh? côn trùng: Lượng nước trong cơ thể côn o ? Khi gặp điều kiện t ,độ ẩm cao ,chúng ta trùng biến đổi theo độ ẩm không khí và cần làm gì để hạn chế sự phát triển của sâu lượng mưa.Nếu độ ẩm không khí thấp, lượng bệnh? mưa giảm côn trùng sẽ chết. HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. - Ảnh hưởng gián tiếp đến phát sinh, phát triển của sâu, bệnh thông qua ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sâu, bệnh: nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt tạo nên nguồn thức ăn phong phú cho chúng. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
53

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường GV: Ngoài hai yếu tố trên điều kiện đất đai 3-Điều kiện đất đai: cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự phát - Đất thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng , cây triển của sâu bệnh trồng phát triển không bình thường nên rất ?Những loại đất nào dễ phát sinh sâu bệnh dễ bị sâu, bệnh phá hoại. ? Cho ví dụ cụ thể? - Trên đất giàu mùn , cây trồng dễ mắc bệnh ? Ngoài những điều kiện nêu trên theo em đạo ôn, bạc lá. còn có điều kiện nào khác ảnh hưởmg đến - Trên đất chua, cây trồng kém phát triển và phát sinh và phát triển của sâu hại trên dễ bị bệnh tiêm lửa. đồng ruộng? HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. III/ĐIỀU KIỆN VỀ GIỐNG CÂY ? Phân tích những việc làm nào của nông TRỒNG VÀ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC dân dễ tạo điều kiện cho sâu bệnh phát - Sử dụng hạt giống , cây con bị nhiễm sâu, sinh,phát triển? bệnh là điều kiện thuận lợi để sâu, bệnh phát ?Cần làm gì để khắc phục và hạn chế sự triển trên đồng ruộng. phát sinh phát triển của sâu hại? - Chế độ chăm sóc mất cân đối giữa nước và HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. phân bón làm cho sâu, bệnh phát triển mạnh. - Bón nhiều phân (đạm) tăng tính nhiễm bệnh của cây trồng . - Ngập úng và những vết thương cơ giới tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật xâm nhập vào cây trồng . GV: cho HS đọc sách, liên hệ thực tế và trả IV/ĐIỀU KIỆN ĐỂ SÂU, BỆNH PHÁT lời câu hỏi: TRIỂN THÀNH DỊCH ?Thế nào là ổ dịch? - Bắt đầu bằng ổ dịch. Khi nào thì sâu, bệnh phát triển thành - Điều kiện; đủ thức ăn ; nhiệt độ , độ ẩm dịch? thích hợp, sâu, bệnh sẽ sinh sản mạnh, ổ dịch ?Để ngăn chặn sâu bệnh phát triển thành sẽ lan nhanh khắp ruộng sau vài ngày. dịch cần áp dụng những biện pháp gì?  diệt trừ kịp thời thì ổ dịch sẽ được dập tắt. HS: Suy nghĩ trả lời. V/ KHÁI NIỆM VỀ PHÒNG TRỪ GV: cho HS thảo luận các câu hỏi : TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG ? Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại? 1-Khái niệm: Là sử dụng phối hợp các biện ? Vì sao phải áp dụng phòng trừ tổng hợp pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách dịch hại? hợp lí. HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời. 2-Lí do: Mỗi biện pháp phòng trù dịch hại có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Vì vậy cần phải sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

54

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường ? Em hãy nêu nguyên lý cơ bản của phòng VI/ NGUYÊN LÍ CƠ BẢN PHÒNG TRƯ trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ? TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG ? Vì sao phải bảo tồn thiên địch để khống 1-Trồng cây khỏe. chế sâu bệnh phát triển ? 2- Bảo tồn thiên địch để chúng khống chế HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời. sâu ,bệnh. 3- Thăm đồng thường xuyên, phát hiện sâu, bệnh để kịp thời có biện pháp phòng trừ nhằm hạn chế sự gây hại của chúng. 4- Nông dân trở thành chuyên gia: Bồi dưỡng kiến thức bảo vệ thực vật cho người nông dân để họ không những nắm kiến thức, vận dụng vào thực tiễn sản xuất m còn có khả năng phổ biến cho người khác cùng áp dụng. GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và VII/ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU CỦA ? Cho biết các biện pháp chủ yếu của PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? CÂY TRỒNG GV: cho HS ngiên cứu SGK và hoàn thành 1-Biện pháp kỹ thuật ( chủ yếu): phiếu học tập: - Nội dung: Cày, bừa,tiêu hủy tàn dư cây Nêu tác dụng của các biện pháp kỹ thuật trồng , tưới tiêu, bón phân hợp lí, luân canh trong phòng bệnh: cây trồng , gieo trồng đúng thời vụ... - Ưu điểm: Đơn giản ,dễ thực hiện , ít tốn Biện pháp Tác dụng công, có nhiều hiệu quả. Cày bừa - Nhược điểm: Sâu, bệnh thành dịch ít Vệ sinh đồng ruộng. tác dụng. Tưới tiêu, bón phân hợp lý Luân canh Gieo trồng đúng thời vụ HS:Đọc SGk và trả lời Có 6 biện pháp chủ yếu: - Biện pháp kỹ thuật. - Sinh học. - Hoá học. - Sử dụng giống chống sâu bệnh - Cơ giới vật lý. - Biện pháp điều hoà. HS: thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập:

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

55

Trường THPT Nam Lý Biện pháp Tác dụng Cày bừa Vệ sinh đồng ruộng. Tưới tiêu ,bón phân hợp lý Luân canh Diệt trừ sâu bệnh hại cây trồng tồn tại trong đất. Phá huỷ nơi ẩn nấp của sâu bệnh Giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt nâng cao khả năng kháng bệnh. Cách li cô lập nguồn thức ăn của sâu bệnh. Tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh mạnh.

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Gieo trồng đúng thời vụ HS:Thảo luận nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi GV nêu ra. ?Vì sao nói biện pháp sinh học là tiên tiến nhất đang được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi? ?Thế nào là biện pháp sinh học? ?Nêu một số ví dụ ? VD: Ong mắt đỏ diệt trứng sâu đục thân, bọ rùa diệt rệp sáp hại cam.... Bảo vệ các loài thiên địch gây nuôi và bảo vệ các loài côn trùng có ích. HS thảo luận và trả lời. những em khác lắng nghe và bổ sung GV: có thể cho HS quan sát tranh ảnh hoặc băng hình. ?Để góp phần thực hiện tốt biện pháp sinh học chúng ta cần phải làm gì? ?Ưu ,nhược điểm của biện pháp sinh học? HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời. BS: Khi sâu bệnh xâm nhập vào cây trồng, nhiều cây trồng thường có các phản ứng tự vệ như tiết ra chất xua đuổi hoặc gây ngứa, ngăn chặn hoặc hạn chế sự phát triển của sâu hại các giống lúa : N203, P6, CH15 hoặc ngô lai LVN4... Giáo án môn Công nghệ 10

2-Biện pháp sinh học (tiên tiến nhất). - Nội dung: sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn chặn, làm giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra. - Ưu điểm: Hiệu qủa cao, không gây ô nhiễm môi trường .

3-Sử dụng giống chống sâu, bệnh: - Nội dung: sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại. - Ưu điểm: Hiệu quả triệt để. *****
56

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường GV: cho HS thảo luận các câu hỏi: 4-Biện pháp hóa học( quan trọng nhất) ?Thế nào là biện pháp hoá học? - Nội dung: sử dụng thuốc hóa học để trừ ? Sử dụng thuốc hoá học vừa có tác dụng dịch hại cây trồng , chỉ sử dụng khi dịch hại tốt vừa không tốt ,điều đó đúng không? Vì tới ngưỡng gâyn hại, mà các biện pháp khác sao? tỏ ra không có hiệu quả . HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời. - Ưu điểm: Hiệu quả cao, dập tắt dịch nhanh. - Nhược điểm: ô nhiễm môi trường , ngộ độc cho người và gia súc, gây hiện tượng quen thuốc và phá vỡ sự cân bằng sinh thái. ? Thế nào là biện pháp cơ giới vật lý ?Nêu 5-Biện pháp cơ giới, vật lí:( quan trọng). ưu nhược điểm của biện pháp nầy? - Nội dung:Bẫy ánh sáng, mùi vị...;bắt HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời. bằng vợt, bằng tay... - Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, không gây ô nhiễm môi trường - Nhược điểm: hiệu quả chậm, tốn công. Gv? Thế nào là biện pháp điều hoà? 6-Biện pháp điều hòa: Là sự phối hợp các ?Vì sao phải sử dụng phối hợp các biện biện pháp phòng trừ một cách hợp lý giữ pháp phòng trừ dịch hại một cách hợp lý ? cho dịch hại chỉ phát triển ở mức độ nhất HS: đọc SGK suy nghĩ và trả lời: định cây trồng . - khai thác những ưu điểm của từng * Tóm lại: Muốn phòng trừ sâu bệnh có hiệu phương pháp và hạn chế tác hại của chúng. quả cần phối hợp các biện pháp một cách - Phòng trừ được toàn diên, triệt để. hợp lý ,trong đó cần quan tâm phát triển và - Hiệu quả cao, chi phí ít. bảo vệ các thiên địch. 4- Củng cố: - Sử dung câu hỏi cuối bài để củng cố bài học 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. -Xem trước bài 16,18 chuẩn bị thực hành.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

57

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 16, 18: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI LÚA VÀ PHA CHẾ DUNG DỊCH BOÓC ĐÔ PHÒNG, TRỪ NẤM HẠI I/ MỤC TIÊU: 1-Kiến thức: - Học sinh nhận dạng và phân loại được 1 số loại sâu hại phổ biến gây hại cho cây trồng. - Học sinh pha chế được dung dịch Boóc đô phòng trừ nấm hại. - Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và môi trường. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, tỉ mỉ, chính xác trong hoạt động khoa học. - Nhận dạngdược một số loại sâu, bệnh hại cây trồng phổ biến, nhận xét chính xác, vẽ hình đúng và đẹp. - Pha chế được thuốc Boóc đô phòng, trừ nấm hại cây trồng. 3-Thái độ: - Có ý thức tổ chức kỷ luật, trật tự. - Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo đảm an toàn lao động, an toàn thực phẩm trước khi sử dụng thuốc hoá học II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1-Tranh: *Tranh ảnh về các loại sâu bệnh hại lúa. *Các bước quy trình thực hành. 2- Mẫu vật: do học sinh sưu tầm ở địa phương. * - Đồng sunphat. - Vôi tôi. - Que tre. - Cốc chia độ. - Chậu. - Cân kỹ thuật. - Nước sạch. - Giấy quỳ, thanh sắt(đinh ) được mài sạch. 3- Phiếu thực hành Bảng kết quả quan sát nhận biết, xác định tên các mẫu vật thực hành Mẫu tiêu Đặc điểm hình thái sâu hại Đặc điểm Tên gọi bản gây hại Trứng Sâu non Nhộng Bướm

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

58

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phối hợp các phương pháp trực quan, biểu diễn thí nghiệm và giảng giải. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Vì sao phải phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ? 2/Những biện pháp chủ yếu trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ? 3/Trình bầy các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của sâu bệnh hại cây trồng? 4/ Tại sao nói nguồn sâu, bệnh hại, nguồn thức ăn phong phú và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi là điều kiện thuận lợi cho sâu, bệnh hại phat triển? 3- Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG GV giới thiệu bài học: I/ GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC - Nêu vấn đề: Sâu, bệnh hại cây trồng có rất HÀNH nhiều loài và chủng loại khác nhau. Việc điều tra, dự báo tình hình sâu, bệnh hại trên đồng Giới thiệu mục tiêu bài học. ruộng là rất cần thiết để chủ động phòng trừ. Muốn vậy đòi hỏi phải nhận biết được các loại sâu, bệnh gây hại một cách chính xác. - Dung dịch Boóc đô là một loại thuốc phòng trừ nấm hại mà việc pha chế đơn giản, có thể tự pha chế tại gia đình để sử dụng.Vì vậy chúng ta cần biết để pha chế và sử dụng. - Nêu mục tiêu bài học. - Sản phẩm thực hành: + nhận dạng và phân loại được 1 số loại sâu hại phổ biến gây hại cho cây trồng. + Pha chế được dung dịch Boóc đô. - Dụng cụ. - Nguyên liệu. HS: Chú ý nghe GV giới thiệu bài học và mục tiêu cần đạt Gv: Tổ chức, phân công nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm và phân công vị trí II/TỔ CHỨC PHÂN CÔNG NHÓM thực hành. -Phân nhóm học sinh thực hành. Hs: Sắp xếp nhóm thực hành theo sự phân -Phân công vị trí thực hành. công của GV. -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

59

Trường THPT Nam Lý *** - GV làm mẫu: +Tay phải cầm kính lúp, tay trái cầm hộp đựng mẫu vật đã xử lí cồn, dùng kim mũi mác dính lên giá đỡ. Soi kính lúp và quan sát tuần tự theo SGK từ trứng sâu non  nhộng  con trưởng thành. +GV vừa làm vừa giới thiệu từng bước thực hiện. - GV: giới thiệu quy trình và làm thao tác mẫu: +GV: vừa làm vừa giới thiệu từng bước thực hiện. HS: Lắng nghe quan sát và ghi chép các ý chính của quy trình vào vở viết.

HS: Thực hành Hs:Từng nhóm kiểm tra dụng cụ , mẫu vật. - Quan sát kĩ thao tác GV làm mẫu theo trình tự cộng việc: Quan sát, nhận xét  vẽ hình  đối chiếu tiêu bản mẫu  xác định tên  kiểm tra kết quả. GV: Chú ý các bước : B1: Cân đồng và vôi để riêng. B2: Cho 15 g vôi tôi vào cốc chia độ cộng Giáo án môn Công nghệ 10

Giáo viên: Trần Bá Cường II/QUY TRÌNH THỰC HÀNH: A/ NHẬN BIẾT MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI LÚA: 1-Bước 1: Lần lượt quan sát các mẫu bệnh, mô tả vết bệnh, xác định tên bệnh. 2-Bước 2: Đỗ mẫu sâu ra khay, dùng panh gạt các loại trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành thuộc cùng một loài vào một nhóm. Quan sát, mô tả đặc điểm hình thái của chúng và xác định tên sâu. 3-Bước 3: Ghi kết quả vào bảng: “Đặc điểm hình thái, gây hại của một số loại sâu, bệnh” theo mẫu trong SGK. B. PHA CHẾ DUNG DỊCH BOÓC ĐÔ PHÒNG, TRỪ NẤM HẠI. 1-Bước 1: Cân 10g đồng sunphat (a), 15g vôi tôi (b). 2-Bước 2: Hòa 15g vôi tôi với 200ml nước, chắt bỏ sạn, sau đó đổ vào chậu. 3-Bước 3: H tan10g đồng sunphat trong 800ml nước. 4-Bước 4: Đổ từ từ dung dịch đồng sunphat vào dung dịch vôi(bắt buộc phải theo trình tự này), vừa đổ vừa khuấy đều. 5-Bước 5: Kiểm tra chất lượng sản phẩm: Dùng giấy quỳ để thử pH (a) và dùng thanh sắt để kiểm tra lượng đồng (b), quan sát màu sắc dung dịch ,Sản phẩm có màu xanh nước biển và có phản ứng (pH) kiềm. Dung dịch thu được là dung dịch Boóc đô 1% dùng để phòng trừ nấm. IV/ THỰC HÀNH: -Học sinh thực hiện quy trình thực hành. -Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo mẫu sau:

*****

60

Trường THPT Nam Lý *** thêm 200ml nước ,khuấy đều để lắng ,chắt bỏ phần sạn,nước vôi đổ ra chậu GV: Quán xuyến các nhóm HS trong quá trình làm ,luôn nhắc nhở HS phải làm đúng quy trình Gv: Quán xuyến các nhóm HS trong quá trình làm ,luôn nhắc nhở HS phải làm đúng quy trình. Chỉ tiêu đánh giá Tốt Kết quả đánh giá Đạt Không đạt

Giáo viên: Trần Bá Cường

Người đánh giá

Thực hiện quy trình Kết quả thực hành 4- Củng cố: - GV nhận xét giờ thực hành. - GV đánh giá cho điểm thực hành. 5- Dặn dò: - Nhắc nhở hs vệ sinh sau thực hành. - Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của việc sử dụng thuốc hóa học không đúng quy định. - Nghiên cứu hệ thống sơ đồ ôn tập.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

61

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 19: ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC BẢO VỆ THỰCVẬT ĐẾN QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường . 2-Kỹ năng: - Rèn luyện tính thận trọng khi tiếp xúc với thuốc hóa học. 3-Thái độ: - Có thức bảo vệ môi trường khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật. -Tuyên truyền vận động mọi người nên hạn chế dùng thuốc hoá học bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. II/CHUẨN BỊ - Tranh ảnh về những tác hại do thuốc hóa học gây nên. - Sơ đồ đường truyền thuốc hoá học bảo vệ thực vật vào môi trường và con người.
Thuốc hoá học BVTV Rau ,cây lương thực Vật nuôi Thức ăn nước sinh hoạt Người

Tồn lưu

Tồn lưu

ĐấT

NƯớC

-Phiếu học tập: Đối tượng bị ảnh hưởng Ảnh hưởng xấu của THH Nguyên nhân Biện pháp

Quần thể sinh vật

Môi trường

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp tìm tòi phát hiện vấn đề kết hợp giảng giải. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1- Ổn định tổ chức lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: 1/Kể tên các loại thuốc hóa học địa phương em thường sử dụng? 2/Nêu những hiểu biết của em về tác hại do sử dụng thuốc hóa học gây nên? Giáo án môn Công nghệ 10 *****
62

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Đáp án: 1/ Nêu được 3 loại thuốc Ví dụ:Thuốc trừ sâu Bi 58, Vôphatốc, Boóc đô... 2/ Tác hại: Gây ô nhiễm môi trường , gây độc cho con người và gia súc, gây hiện tượng quen thuốc, phávỡ cân bằng sinh thái... 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG GV : Thuốc hoá học bảo vệ thực vật có I/ẢNH HƯỞNG XẤU CỦA THUỐC HÓA nhiều hạn chế ảnh hưởng không tốt đến HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN QUẦN môi trường quần thể SV và vệ sinh an THỂ SINH VẬT: toàn thực phẩm .Muốn nâng cao hiệu quả -Thuốc hóa học bảo vệ thực vật thường có của thuốc hoá học bảo vệ thực vật người phổ độc rộng với nhiều loại sâu nên được sử dùng cần biết những mặt hạn chế và cách dụng rất linh hoạt. Sử dụng với nồng độ cao, khắc phục vào bài. tổng lượng cao tác động đến mô, tế bào của Nghe GV đặt vấn đề cho bài học. cây trồng gây ra hiệu ứng cháy, táp lá, thân, GV: Thuốc hoá học bảo vệ thực vật có làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật . cây dẫn đến giảm năng suất và chất lượng ? Vì sao sử dụng thuốc hoá học bảo vệ có nông sản. ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật ? - Khi sử dụng không hợp lýtác động xấu ảnh hưởng xấu như thế nào? đến quần thể sinh vật có ích trên đồng ruộng, HS: ghi nhanh câu hỏi vào giấy nháp .Đọc trong đất , trong nước; làm phá vỡ thế cân phần I SGK suy nghĩ trả lời: bằng đã ổn định của quần thể sinh vật Thuốc hoá học bảo vệ thực vật có phổ độc - Sử dụng một số loại thuốc liên tục hoặc rộng nên nó vừa độc với sâu bệnh vừa độc nhiều loại thuốc có tính năng giống nhau với cây trồng và các loài sinh vật có ích làm xuất hiện các quần thể dịch hại kháng khác thuốc. VD: diệt cá ,ếch ..... Dùng tuỳ tiện dẫn đến hiện tượng một số sâu bệnh kháng thuốc GV: cho HS quan sát SGK và thảo luận liên hệ với thực tế ở địa phương Dựa vào câu hỏi trên hoàn thành phiếu học tập Đối tượng Quần thể bị ảnh sinh vật hưởng Ảnh hưởng xấu Nguyên nhân Biện pháp Giáo án môn Công nghệ 10 *****
63

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường ? Sử dụng nhiều thuốc hoá học bảo vệ II/ẢNH HƯỞNG XẤU CỦA THUỐC thực vật có ảnh hưởng gì tới môi trường? HÓA HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN - Cho HS thảo luận sau khi đọc SGK MÔI TRƯỜNG - Gợi ý : - Do sử dụng không hợp lí: nồng độ, liều + Nơi thuốc tiếp xúc khi dùng : Cây trồng lượng quá cao,Thời gian cách ki ngắn ô ,đất ,nước,không trung nhiễm môi trường đất , nước , không khí và + Ở những nơi nầy cũng có các loài động nông sản. thực vật có ích. - Thuốc hóa học bảo vệ thực vật với lượng GV: tiếp tục cho HS việc độc lập với lớn, tích lũy trong lương thực, thực SGK và hoàn thành phần còn lại của PHT phẩmTác động xấu đến sức khỏe của con ngươì và nhiều loại vật nuôi .. Đối tượng Môi - Từ đất , nướcthuốc hóa học bảo vệ thực vật bị ảnh trường đi vào cơ thể động vật thủy sinh và nông sản, hưởng sống thực phẩm vào cơ thể con người gây ngộ Ảnh độc và gây một số bệnh hiểm nghèo. hưởng xấu Nguyên nhân Biện pháp HS: Đọc phần II của bài ,thảo luận cả lớp. +Khi phun thuốc trên đồng ruộng thuốc đi tới đâu (ngoài cơ thể sâu và vết bệnh ) ,bám lên cây trồng ,tan trong nước ,trong đất....làm chết SV có ích ,chết cây.... GV: Theo em, người dùng thuốc hoá học bảo vệ thực vật phải làm gì để khắc phục những mặt hạn chế của thuốc? -Gợi ý : + Nên dùng thuốc khi nào ? + Loại gì ? Cách dùng ? Liên hệ với địa phương. HS: Đọc phần III SGK tham gia thảo luận III/BIỆN PHÁP HẠN CHẾ NHỮNG ẢNH HƯỞNG XẤU CỦA THUỐC HÓA HỌC và tìm ra các biện pháp khắc phục BẢO VỆ THỰC VẬT - Chỉ sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịch hại tới ngưỡng gây hại. - Sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao; phân hủy nhanh trong môi trường . - Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và liều lượng. -Trong quá trình bảo quản, sử dụng thuốc hóa Giáo án môn Công nghệ 10 *****
64

Trường THPT Nam Lý

*** Giáo viên: Trần Bá Cường học bảo vệ thực vật cần tuân thủ quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường . - Bảo đảm thời gian cách li. - Chỉ dùng thuốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.

4- Củng cố: - Những hạn chế của thuốc hóa học bảo vệ thực vật ? nêu một vài ví dụ minh họa? 5- Dặn dò: -Trả lời câu hỏi cuối bài. -Xem trước bài 20 -Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật về chế phẩm bảo vệ thực vật.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

65

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 20: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH SẢN XUẤT CHẾ PHẨM BẢO VỆ THỰC VẬT I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh biết được thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật. - Biết được cơ sở khoa học của quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, vỉut, nấm trừ sâu. 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3-Thái độ: - Có ý thức vận dụng công nghệ vi sinh vào thực tiễn sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật II/CHUẨN BỊ - Sơ đồ H20.1; H20. 2; H20.3. III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Nghiên cứu SGK, Đàm thoại, phát hiện vấn đề. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1-Ổn định tổ chức lớp: 2-Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành bảng sau: Đối tượng bị ảnh Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa Biện pháp hạn hưởng học chế Quần thể sinh vật Môi trường GV: chuẩn bị nội dung trả lời trên phiếu, HS lên bảng gắn vào từng ô tương ứng. 3- Bài giảng mới: NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ ?Em hãy cho biết các biện pháp phòng trừ tổng hợpsâu bệnh ?Trong các biện pháp đó biện pháp nào mang lại hiệu quả cao và an toàn ? HS trả lời. GV : Trong các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại thì biện pháp sinh học mang lại hiệu quả cao và an toàn nhất .Ngoài việc bảo vệ các thiên địch, người ta còn tạo ra các sản phẩm từ vi sinh vật để diệt trừ sâu Giáo án môn Công nghệ 10 I/CHẾ PHẨM VI KHUẨN TRỪ SÂU 1/Cơ sở khoa học: - Vi khuẩn có tinh thể prôtêin độc ở giai đoạn bào tử, những tinh thể này rất độc đối với một số loại sâu bọ nhưng lại không độc đối với nhiều loài khác . Sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể protein độc, cơ thể sâubọ bị tê liệt và bị chết sau 2- 4 ngày. - Từ vi khuẩn Baccillus thuringiens sản xuất thuốc trừ sâu Bt. *****
66

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường bệnh hại .Ghi đề bài. Chú ý nghe Gv nêu vấn đề của bài học ? Theo em chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng là gì? HS: suy nghĩ trả lời Là sản phẩm diệt trừ sâu hại có nguồn gốc sinh vật. Không độc hại cho người và môi trường. ?Chế phẩm sinh học diệt trừ sâu hại có đặc điểm gì được ưa chuộng? Thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV. GV: treo tranh vẽ sơ đồ H 20.1 phóng to 2/Quy trình sản xuất chế phẩm Bt theo sơ lên bảng cho HS thảo luận trả lời các câu đồ: hỏi : ?Vi khuẩn dùng sản xuất chế phẩm trừ Giống gốc Chuẩn bị MT sâu là loại nào? Có đặc điểm gì? ?Nêu đặc điểm hình thái và tính chất của Khử trùng MT tinh thể Prôtêin độcở vi khuẩn Baccillus thuringiens Sản xuất Cây giống SX ? Bản chất của thuốc trừ sâu Bt là gì? giống cấp1 Gọi HS lên bảng chỉ trên hình và giải thích quy trình sản xuất chế phẩm trừ sâu Ủ và theo dõi Bt HS: lên bảng giải thích quy trình, những Thu hoạch và tạo em khác chú ý lắng nghe và bổ sung. dạng chế phẩm : -Nghiền lọc, bổ ?Nêu tác dụng của thuốc trừ sâu Bt? sung phụ gia. HS: Đọc sgk để trả lời. -Sấy khô. GV: Một dạng chế phẩm sinh học khác là -Đóng gói, bảo dùng ngay cơ thể sinh vật cho nhiễm vào quản. sâu hại đó là chế phẩm virut và chế phẩm nấm trừ sâu. GV cho HS thảo luận: ? Vì sao khi bị nhiễm virut cơ thể sâu trở 3-Tác dụng: Chế phẩm Bt trừ sâu róm thông, nên mềm nhũn? sâu tơ, sâu khoang hại rau cải, súp lơ… HS: Đọc sgk để trả lời. GV: treo tranh phóng to H 20.2 II/CHẾ PHẨM VIUR TRỪ SÂU ?Dựa vào H 20.2 em hãy mô tả quá trình 1/Cơ sở khoa học: sản xuất chế phẩm virut trừ sâu? - Hiện nay phát hiện hơn 200 bệnh virut ở ? Nêu sự khác biệt về thành phần và 200 loài sâu bọ. phương thức diệt trừ sâu hại giữa chế - Ở giai đoạn sâu non, dễ bị nhiễm vi rut phẩm Bt và NPV. nhất. Giáo án môn Công nghệ 10 *****
67

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường HS: lên bảng giải thích quy trình , những - Khi mắc bệnh vi rut, cơ thể sâu mềm em khác chú ý lắng nghe và bổ sung nhũn, màu sắc, độ căng biến đổi. 2/Quy trình sản xuất chế phẩm virut trừ sâu NPV theo sơ đồ sau:
Nuôi sâu giống Nuôi sâu hàng loạt

Chế biến thức ăn nhân tạo

Nhiễm virut cho sâu

Pha chế chế ph. -Thu thập sâu, bệnh. -Nghiền, lọc. -Li tâm. -Thêm chất phụ gia

Sấy khô

Đóng gói

Kiểm tra chất lượng

Gv: Em cho biết tác dụng của chế phẩm virút? Hs: Trao đổi trả lời.

3-Tác dụng: Chế phẩm NPV trừ sâu róm thông, sâu đo, sâu xanh hại bông, đay, thuốc lá…

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

68

*** Giáo viên: Trần Bá Cường III/CHẾ PHẨM NẤM TRỪ SÂU Cho HS nghiên cứu SGK hoàn thành 1-Cơ sở khoa học: phiếu học tập: Có nhiều nhóm nấm : - Nấm túi: Kí sinh trên nhiều loại sâu bọ và So sánh hai loại nấm túi và nấm phấn rệp khác nhau, làm cho cơ thể sâu bị trương trắng lên. Nấm càng phát triển thì cơ quan của sâu Nấm Nấm bọ càng bị ép vào thành cơ thể sâu bọ yếu túi phấn rồi chết. trắng - Nấm phấn trắng Làm cho cơ thể sâu bị Đối cứng lại và trắng ra như rắc bột. Sâu bị chết tượng sau vài trừ Đặc ngày nhiễm bệnh. Từ nấm phấn trắng sản xuất điểm chế phẩm nấm Beauveria bassiana trừ sâu hại. của sâu nhiễm nấm 2- Quy trình công nghệ sản xuất nấm trừ GV: treo tranh vẽ H 20.3 SGK gọi một sâu theo sơ đồ: HS: lên trình bày quy trình. HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập Rải mỏng để Môi trường HS: lên bảng giải thích quy trình , những hình thành nhân sinh em khác chú ý lắng nghe và bổ sung bào tử trong khối(cám, Trường THPT Nam Lý
Ngô,đường điều kiện thoáng khí

Giống thuần chủng

Thu sinh khối nấm

-Sấy, đóng gói. -Bảo quản. -Sử dụng

?Nêu tác dụng của chế phẩm Bb? HS: Nghiên cứu SGK để trả lời.

3-Tác dụng: Chế phẩm Bb trừ sâu róm thông, sâu đục thân ngô, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây… *****
69

Giáo án môn Công nghệ 10

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường 4-Củng cố: Hoàn thành bảng sau: Loại chế phẩm Cơ sở khoa học Quy trình kỹ thuật Tác dụng Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu Chế phẩm virut trừ sâu Chế phẩm nấm trừ sâu - GV ghi sẵn nội dung lên phiếu HS lên bảng gắn vào từng ô tương ứng 5-Dặn dò: -Trả lơì câu hỏi cuối bài. 

Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

70

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... Bài 21: ÔN TẬP CHƯƠNG I I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Học sinh nắm vững một số kiến thức cơ bản nhất về giống cây trồng , đất, phân bón và bảo vệ cây trồng nông, lâm nghiệp 2-Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng khái quát, tổng hợp. 3-Thái độ: - Có ý thức tự học, tự rèn. II/CHUẨN BỊ - Bảng hệ thống hóa kiến thức chương I:
Khảo nghiệm giống cây trồng GIỐNG CÂY TRỒNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp Một số tính chất cơ bản của đất trồng BP caỉ tạo và sử dụng một số loại đất trồng Đặc điểm, tính chất kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Ứng dụng CN vi sinh để sản xuất phân bón Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ cây trồng đến quần thể VSV và môi trường

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NÔNG, LÂM

SỬ DỤNG VÀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN

BẢO VỆ CÂY TRỒNG

Giáo án môn Công nghệ 10

***** Ứng dụng CN VS sản xuất chế phẩm BVCT

71

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

-Đề cương chi tiết trả lời câu hỏi ôn tập chương. III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Thảo luận nhóm IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1-Ổn định tổ chức lớp: 2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn nội dung ôn tập 3- Bài giảng mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ ?Trong trồng trọt cây nông ,lâm cần chú ý tới những nội dung nào? ?Mối quan hệ thống nhất giữa các nội dung đó? HS: suy nghĩ và trả lời GV: treo bảng hệ thống hoá các kiến thức tiếp tục hướng dẫn. HS: Quan sát sơ đồ: Trên cơ sở đã chuẩn bị sẳn ở nhà lần lượt gọi đại diện từng nhóm trả lời, những em khác bổ sung -Phân công các nhóm thảo luận các câu hỏi ôn tập với 4 nội dung + Giống cây trồng : Bài 1,2,3 +Đát trồng : Bài 4,5,6,7. +Phân bón: Bài 8,9. +Bảo vệ thực vật : Bài10,11,12,13. 1/Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng ? 2/Các loại khảo nghiệm giống cây trồng 3/Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng ? ?Vẽ và giải thích sơ đồ quy trình sản xuất giống cây trồng ? 4/Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp? 5/Nêu định nghĩa và cấu tạo của keo đất? 6/Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Giáo án môn Công nghệ 10

NỘI DUNG BÀI DẠY I/HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG I:Theo sơ đồ

( SGK )

II/NỘI DUNG CẦN HỆ THỐNG HÓA 1/Giống cây trồng trong sản xuất nông, lâm nghiệp: a- Khảo nghiệm giống cây trồng b- Sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp c-Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp.

*****

72

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường Đất có những loại độ chua nào? ?Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Để làm tăng độ phì nhiêu của đất người ta thường sử dụng các biện pháp nào? 7/Trình bày sự hình thành, tính chất và biện pháp cải tạo đất xám bạc màu, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất phèn, đất mặn? 8/Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh vật? 9/Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất phân bón? 2/Sử dụng và bảo vệ đất trồng: 10/Trình bày điều kiện phát sinh, phát a- Một số tính chất cơ bản của đất triển của sâu, bệnh hại cây trồng nông, b- Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xấu ở lâm nghiệp? nước ta 11/Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ? Nêu những biện pháp chủ yếu 3-Sử dụng và sản xuất phân bón: trong phòng trư dịch hại cây trồng ? a- Đặc điểm, tính chất kỹ thuật sử dụng một 12/Nêu ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học số loại phân bón thường dùng bảo vệ thực vật đến môi trường xung b- Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất quanh? phân bón 13/Nêu cơ sở khoa học và quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn, virut, nấm 4-Bảo vệ cây trồng: trừ sâu bảo vệ cây trồng ? a- Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng b- Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng c - Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ cây trồng đến quần thể sinh vật và môi trường d- Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ cây trồng 4-Củng cố - Gv gọi một số Hs trả lời câu hỏi ôn tập. 5-Dặn dò: Học bài chuẩn bị kiểm tra học kỳ.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm…………… Giáo án môn Công nghệ 10 *****
73

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

Tiết PPCT:........ Soạn ngày......tháng.........năm ................... KIỂM TRA H ỌC K Ì I  I/MỤC TIÊU 1-Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức của học sinh đã được học trong HKI. - Qua kiểm tra đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và sinh hoạt. - Qua kiểm tra rút kinh nghiệm cho việc dạy và học. 2-Kỹ năng: - Rèn kỹ năng làm bài tự luận.. - Kỹ năng tính toán. 3-Thái độ: -Tính trung thực tự lực trong kiểm tra, ý thức tự giác, nghiêm túc trong làm bài. -Tính cẩn thận, chính xác. II/CHUẨN BỊ Giấy, bút III/PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng phương pháp tự luận. IV/TIẾN TRÌNH KIỂM TRA 1- Ổn định tổ chức: 2- Nhắc nhở HS: 3- Chép đề: Caâu 1: Muïc ñích cuûa coâng taùc saûn xuaát gioáng caây troàng? Trình baøy caùc giai ñoaïn trong heä thoáng saûn xuaát gioáng caây troàng. Caâu 2: Nguyeân nhaân hình thaønh, tính chaát ñaëc ñieåm, bieän phaùp caûi taïo vaø höôùng söû duïng ñaát xaùm baïc maøu? Caâu 3: Theá naøo laø nuoâi caáy moâ teá baøo? Cô sôû khoa hoïc cuûa phöông phaùp nuoâi caáy moâ teá baøo? 4. Thu baøi : 5. Nhaän xeùt giôø kieåm tra: VI - Ñaùp aùn: Caâu 1: a Muïc ñích cuûa coâng taùc saûn xuaát gioáng caây troàng (1.5 Ñ) -Duy trì, cuûng coá ñoä thuaàn chuûng, söùc soáng vaø tính traïng ñieån hình cuûa gioáng. -Taïo ra soá löôïng gioáng caàn thieát ñeå cung caáp cho saûn xuaát ñaïi traø. - Ñöa gioáng toát phoå bieán nhanh vaøo saûn xuaát. b Trình baøy caùc giai ñoaïn trong heä thoáng saûn xuaát gioáng caây troàng. (2.5 Ñ) Giáo án môn Công nghệ 10 *****
74

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường - Heä thoáng saûn xuaát gioáng caây troàng töø khi nhaän haït gioáng do caùc cô sôû choïn taïo gioáng nhaø nöôùc cung caáp ñeán khi nhaân ñöôïc soá löôïng lôùn haït gioáng phuïc vuï cho saûn xuaát ñaïi traø. + Giai ñoaïn 1: Saûn xuaát haït gioáng sieâu nguyeân chuûng. + Giai ñoaïn 2: Saûn xuaát haït gioáng nguyeân chuûng töø sieâu nguyeân chuûng. + Giai ñoaïn 3: Saûn xuaát haït gioáng xaùc nhaän. Caâu 2 a Nguyeân nhaân hình thaønh (1Ñ) -Ñòa hình: giaùp ranh giöõa ñoàng baèng vaø trung du mieàn nuùi, ôû ñòa hình doác thoaûi. -Nguyeân nhaân:+ Do quaù trình röûa troâi maïnh meõ caùc haït seùt, keo vaø caùc chaát dinh döôõng. + Do troàng luùa nöôùc laâu ñôøi vôùi taäp quaùn canh taùc laïc haäu -> ñaát bò thoaùi hoùa nghieâm troïng. -Phaân boá: trung du Baéc boä, Ñoâng Nam boä, Taây Nguyeân. b. Tính chaát cuûa ñaát xaùm baïc maøu (1Ñ) -Taàng ñaát maët moûng. Lôùp ñaát maët coù thaønh phaàn cô giôùi nheï: tæ leä caùt lôùn, löôïng seùt, keo ít. Thöôøng bò khoâ haïn. -Ñaát chua hoaëc raát chua, ngheøo dinh döôõng, ngheøo muøn. -Soá löôïng vi sinh vaät trong ñaát ít, hoaït ñoäng cuûa VSV ñaát yeáu. c. Bieän phaùp caûi taïo vaø höôùng söû duïng (1,5Ñ) * Bieän phaùp caûi taïo(1Ñ) -Xaây döïng bôø vuøng, bôø thöûa vaø heä thoáng möông maùng, baûo ñaûm töôùi, tieâu hôïp lí. -Caøy saâu daàn keát hôïp boùn taêng phaân höõu cô vaø boùn phaân hoaù hoïc hôïp lí. -Boùn voâi caûi taïo ñaát. -Luaân canh caây troàng: caây hoï ñaäu, caây löông thöïc vaø caây phaân xanh. * Söû duïng ñaát xaùm baïc maøu(0,5Ñ) -Thích hôïp vôùi nhieàu loaïi caây troàng caïn. Caâu 3: a Khaùi nieäm (1,5Ñ) - Nuoâi caáy moâ teá baøo laø ñöa moâ teá baøo vaøo trong moâi tröôøng soáng thích hôïp, cung caáp ñuû chaát dinh döôõng gaàn gioáng nhö trong cô theå soáng thì moâ teá Giáo án môn Công nghệ 10 *****
75

Trường THPT Nam Lý *** Giáo viên: Trần Bá Cường baøo coù theå soáng. Qua nhieàu laàn phaân baøo lieân tieáp, bieät hoùa thaønh moâ cô quan  coù theå phaùt trieån thaønh caây hoaøn chænh. b Cô sôû khoa hoïc: (2Ñ) -Teá baøo thöïc vaät coù tính toaøn naêng: coù khaû naêng sinh saûn voâ tính taïo thaønh caây hoaøn chænh. - Phaân hoùa teá baøo laø söï chuyeån hoùa caùc teá baøo phoâi thaønh caùc teá baøo chuyeân hoùa ñaûm nhaän caùc chöùc naêng khaùc nhau. - Phaûn phaân hoùa teá baøo laø teá baøo coù theå trôû veà daïng phoâi sinh vaø phaân chia maïnh meõ ( ôû ñieàu kieän thích hôïp) - Kó thuaät nuoâi caáy moâ teá baøo laø kó thuaät ñieàu khieån söï phaùt sinh hình thaùi cuûa teá baøo thöïc vaät moät caùch ñònh höôùng döïa vaøo söï phaân chia, phaân hoùa, phaûn phaân hoùa treân cô sôû tính toaøn naêng cuûa teá baøo thöïc vaät khi ñöôïc nuoâi caáy trong moâi tröôøng nhaân taïo, voâ truøng.  Ký duyệt của TTCM Ngày….. tháng…..năm……………

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

76

Trường THPT Nam Lý

***

Giáo viên: Trần Bá Cường

.

Giáo án môn Công nghệ 10

*****

77

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->