Code

:
Unit 0: Beginer http://www.mediafire.com/?mgdfzgubdmu Unit 1: Pleased to meet you http://www.mediafire.com/?0md9uhv4mv2 Unit 2: Enjoy your stay http://www.mediafire.com/?abynm0troir Unit 3: What time is it? http://www.mediafire.com/?bblnnzby4tq Unit 4: Second on the left http://www.mediafire.com/?go0rbnlmpyd Unit 5: Are you married? http://www.mediafire.com/?dznvzxr9cgm Unit 6: He didn't write http://www.mediafire.com/?vdu3m2bpw3d Unit 7: Come to lunch http://www.mediafire.com/?1ekxt0oxg1j Unit 8: This is my brother http://www.mediafire.com/?2xhgmbyzmik Unit 9: The Most Beautiful Home http://www.mediafire.com/?cpzbhfmbtor Unit 10: What's the matter? http://www.mediafire.com/?mbki2xh0x2x Unit 11: Let me help http://www.mediafire.com/?5nyfmmzlahv Unit 12: The Day After Tomorrow http://www.mediafire.com/?tmz30cnofm0 Unit 13: What are you doing tomorrow? http://www.mediafire.com/?8m2ailiasfw Unit 14: Are there some Kangaroos? http://www.mediafire.com/?5inxzdbswuu Unit 15: A Big Grey One (10/10/2008) http://www.mediafire.com/?twbmmz2tngd Unit 16 - What would you like http://www.mediafire.com/?bj0bxfjv4np Unit 17 - I usually catch a bus http://www.mediafire.com/?ylbyvi9mmym

com/?3fvzdbsdjxw Unit 23: If I were you http://www.com/?1y51zby2e20 Unit 31: That was delicious http://mihd.net/650xaj9 http://www.mediafire.mediafire.mediafire.com/?02uxolbuddy Unit 29: I need a wok http://mihd.com/?mbdebnyz1yz Unit 28: You should relax http://mihd.com/?tx5whyzym9p Unit 27: It's made of gold http://www.mediafire.mediafire.mediafire.com/?qdjg8vv3ydz Unit 30: First Peel the Prawns http://mihd.mediafire.mediafire.Unit 18: There's a message for you http://www.com/?hybsjm3c1km Unit 26: I thought I saw him http://www.com/?znbgx1bhgw2 Unit 25: How many prawns? http://www.mediafire.net/3jhrnxg http://www.com/?f9timajezyo Unit 19: I haven't found him http://www.com/?mlynhvzbbom Unit 21: Single or daytrip? http://www.com/?pcyzmst2xml Unit 22: Look after yourself http://www.com/?wlidazdwihj .mediafire.mediafire.com/?ymmmqd5xoue Unit 20: You walk sadly http://www.mediafire.mediafire.mediafire.net/rta4c9m http://www.net/ra51jm3 http://www.com/?dmkzmiwtciw Unit 32: He says he knows my brother http://www.com/?exebcgi9ads Unit 24: The Most Expensive Wine http://www.mediafire.mediafire.com/?hl1wji0jwga Unit 33: Who wants to know http://www.

com//file/3U0BD9HQ/ .mediafire.mediafire.Unit 34: You were going too fast http://www.com/?zbxd0yrhij2 Unit 35: This is the house http://www.com//file/AJ10JJS3/ Unit 42 (R1) http://mega.1280.com/?whjb5menmbd Unit 36 http://mega.1280.com//file/ZRPFC0A6/ Unit 37 http://mega.1280.1280.1280.com//file/V5X7LPF3/ Unit 41 http://mega.com//file/RQ06W5U6/ Unit 43 (R2) http://mega.com//file/GS2NF8MW/ Unit 40 http://mega.com//file/8HAQ87O4/ Unit 39 http://mega.1280.1280.

.

.

02 Tháng mười 2010.88%.4%. 13:10 GMT+7 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2. . Theo đó.43%. khu vực nông thôn là 2.Tỷ lệ thất nghiệp tại thành thị gấp đôi nông thôn Thứ Bảy. trong đó khu vực thành thị là 69. khu vực nông thôn 80.8%. khu vực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi cao gấp hai lần so với khu vực nông thôn (thành thị là 4.3% người từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động.27%). Đó là một thông tin trích từ kết quả tổng hợp về tình hình lao động việc làm 9 tháng năm 2010 của Tổng cục Thống kê. hiện cả nước có nước có 77.

chủ yếu là ở khu vực thành thị.2% tổng dân số trong độ tuổi lao động. tăng 39.7 triệu thuê bao di động. dân số nông thôn 60. tăng 39. bao gồm 18. Cụ thể.1 triệu thuê bao. trong đó khu vực thành thị là 1. Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41.6 triệu thuê bao cố định. chiếm khoảng 30%. dân số trong độ tuổi lao động cả nước là 55 triệu người.3% kế hoạch năm. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010.4%. Tỷ lệ lao động nữ thiếu việc làm cao hơn lao động nam. song tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi vẫn ở mức khá cao. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông đạt 71. khu vực nông thôn chỉ 8.186. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông chiếm thị phần lớn nhất (56%) với 68. xuất khẩu lao động ước đạt 58. tăng 51. cả nước ước giải quyết việc làm cho khoảng 141. Số lao động trong độ tuổi đang làm việc là 43.500 người.6%. trong đó xuất khẩu lao động ước đạt trên 6.Tỷ trọng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 14. dân số nữ 43.4 triệu người. bao gồm 4 triệu thuê bao cố định. chiếm 49. tăng 10.9 triệu thuê bao di động.6%.9 triệu lượt người.8% so với năm 2008. chiếm 29. dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 85.1 nghìn lượt người.6% tổng dân số. Trong khi đó. Tiếp đến là Tổng công ty Viễn thông quân đội chiếm 31% thị phần với 37 triệu thuê bao.7% so với năm 2008. bao gồm 11.4 triệu người. trong tháng 9. tăng 64.9 nghìn tỷ đồng.5%.6%.7%.2 triệu việc làm trong 9 tháng đầu năm.2%. Trong tổng dân số. viễn thông năm 2009 ước tính đạt 94. chiếm 70. tăng 47.5% so với cùng thời điểm năm 2008. đạt trên 68.3% so với cùng thời điểm năm trước.4% và 104. Cũng theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. tổng số lượt lao động được giải quyết việc làm ước đạt 1. lao động. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 1999-2009 là 1. Dân số. dân số nam 42.3 triệu người. Số thuê bao điện thoại của cả nước tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao.31%. Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội trong 9 tháng năm 2010 của cơ quan này cũng cho thấy. Số người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22. tăng 28. đạt 74. Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao.7 triệu thuê bao. tăng 43.1%.13% kế hoạch năm.5 triệu người.9 triệu . Số thuê bao điện thoại và Internet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng đưa tổng doanh thu thuần bưu chính. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông 2. tăng 40.7% và 56.3% so với thời điểm cuối năm 2008.1 nam trên 100 nữ.95%. trong đó 45.789 triệu người. tăng 45. tăng 40. tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi hiện là 4. tăng 45.5%.7%. tăng 56.1 triệu thuê bao cố định.9 triệu thuê bao di động.24%. theo một báo cáo mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. cả nước đã giải quyết được gần 1.1% và 37. chiếm 50.2 triệu người thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi. tăng 10. Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2009 ở mức 98. dân số thành thị 25. việc làm Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.2 nghìn tỷ đồng. khu vực nông thôn là 5.500 người.5% tổng dân số.6%. chiếm 82.5 triệu thuê bao.075 người.

Tại thời điểm điều tra.5 nghìn lượt hộ với 2973. vùng xa. Lãnh đạo Đảng và Nhà nước. trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 4. tăng 14.3% tổng lực lượng lao động trong độ tuổi.2 tỷ đồng. cao hơn mức 1. cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí theo tiêu chuẩn hộ nghèo.25%. công chức. Trong năm 2009 đã xây dựng và sửa chữa 37. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. lao động khu vực nông thôn 31.53% của năm 2008.9 tỷ đồng. miễn giảm phí khám chữa bệnh. Chính phủ đã tập trung chỉ đạo các cấp. tăng 13%. cán bộ. . bà mẹ Việt Nam anh hùng.6 nghìn ngôi nhà cho người nghèo và đối tượng chính sách với tổng trị giá 400 tỷ đồng.8%.64%. mức lương tối thiểu đã tăng 20%. Thiếu đói tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.1%. chiếm 51. Tây Nguyên. nam 5.0 được phụ thêm 90 nghìn đồng mỗi tháng.9% (cao hơn mức 2. các cơ quan. các tổ chức cá nhân trong nước và quốc tế đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 43 nghìn tấn lương thực và 65. Lực lượng lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên chiếm 5.2% so với năm 2008. trong đó tỷ lệ lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 27. đặc biệt đối với người nghèo và đồng bào vùng sâu. Ngoài ra. năm 2009 trên địa bàn cả nước có 676. nhưng tình trạng thiếu đói giáp hạt ở khu vực nông thôn vẫn giảm đáng kể. cả nước có 1. trong đó thu nhập của lao động trung ương đạt 3979. tỷ lệ thất nghiệp là 2. Kết quả thực hiện các chương trình và dự án nêu trên đã góp phần bảo đảm ổn định đời sống dân cư. đoàn thể và cá nhân đã hỗ trợ. bao gồm: lao động khu vực thành thị gần 12 triệu người.1 nghìn đồng. Mức sống dân cư Thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội. các ngành triển khai quyết liệt các chương trình. địa phương đạt 2532.2% số lượt nhân khẩu thiếu đói so với năm trước.4% số lượt hộ và giảm 26. Đời sống những người làm công ăn lương cũng tiếp tục được cải thiện.9 nghìn đồng.6%. chính sách xoá đói giảm nghèo như: Chương trình 134.38% của năm 2008). chiếm 27% tổng lao động trong độ tuổi đang làm việc.3 nghìn tỷ đồng. Thu nhập bình quân tháng của lao động khu vực Nhà nước năm 2009 bình quân đạt 3084. tiến hành nhiều hoạt động khác hỗ trợ các gia đình chính sách và người nghèo. giảm 29. trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 50% cả về số lượng nhà và giá trị được hỗ trợ. riêng tháng 12/2009 hỗ trợ 5. chính quyền địa phương. Trong dịp Tết Kỷ Sửu. đồng bằng sông Hồng 1.8%. Mặc dù trong năm 2009 bão lũ gây hậu quả nghiêm trọng ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ.8 nghìn đồng. thăm hỏi và tặng quà cho các hộ nghèo. các ngành. Chương trình 30a và nhiều Chương trình quốc gia khác hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. hộ chính sách cho 5 triệu lượt người.2 triệu lượt người. từ 540 nghìn đồng/tháng lên 650 nghìn đồng/tháng. Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên là 56. chiếm 73%. đồng thời đẩy mạnh việc cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế. nông thôn 1. trợ cấp hàng tháng của những đối tượng hưởng lương hưu tăng thêm 5%. trong đó thành thị 14. xấp xỉ năm 2008. Để giúp đỡ đồng bào khắc phục thiếu đói. các xã đặc biệt khó khăn. thương bệnh binh và trẻ em mồ côi với tổng trị giá trên 1.3 nghìn tấn lương thực và 23.3 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói.3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp. viên chức có hệ số lương dưới 3. nữ 5%.người.2 triệu lượt người. Theo báo cáo của các địa phương. các cấp. khu vực nông thôn là 2. trong 4 tháng đầu năm.4%.1% tổng dân số. Chương trình 135.9 triệu người. tăng 16. trong đó nhiều nhất là Trung du và miền núi phía Bắc 2.7% so với tổng số lao động trong độ tưổi.

4 nghìn giáo viên tiểu học. tăng 3.1%). Trong những năm qua. người làm công ăn lương cũng đỡ khó khăn hơn. 6907.1 nghìn thí sinh dự thi. Cơ sở vật chất của các trường phổ thông được quan tâm đầu tư nhiều hơn nên năm học 20082009 cả nước có 444 nghìn phòng học dành cho các cấp học phổ thông.4%. cả nước có 143. tăng 2.3 nghìn học sinh tiểu học. Tính đến tháng 12/2009. hệ bổ túc đạt 39. cả nước đã có 48/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 56/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. bao gồm 150 trường đại học.6%. các địa phương đã xây dựng hoàn thành 9496 phòng học và 16621 phòng học khác đang xây dựng.6 nghìn học sinh trung học phổ thông. 285 trường phổ thông dân tộc nội trú và 1657 trường phổ thông dân tộc bán trú.4 nghìn giáo viên trung học phổ thông. thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học.6% và 68. giá lương thực. tăng 2.1% kế hoạch. Đến nay cả nước có 74 trường trung học phổ thông chuyên với tổng số 47 nghìn học sinh. thấp hơn nhiều so với kết quả thi của năm học trước (các tỷ lệ tốt nghiệp tương ứng của năm học trước lần lượt là 86. 4180 nhà công vụ đã xây dựng hoàn thành và 4875 nhà công vụ khác đang xây dựng. bao gồm 912. tại thời điểm khai giảng năm học 2009-2010. giảm 4. Giáo dục phổ thông Đào tạo Tính đến hết tháng 8/2009.4% và 2885. 1573 trường trung học cơ sở và 201 trường trung học phổ thông.8%.3%. Cũng trong năm học 2009-2010. Do vậy. Sau một năm triển khai thực hiện Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. Cả nước đã có 62/63 tỉnh. Giáo dục và đào tạo Giáo dục Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2008-2009 được tổ chức một đợt trên phạm vi cả nước với 1046. 5254 trường tiểu học. tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12. cao đẳng (Đắk Nông là tỉnh duy nhất chưa xây dựng .3 nghìn thí sinh hệ bổ túc với tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hệ phổ thông đạt 83.8% của năm 2007 và mức 13.3%. Theo báo cáo từ các địa phương. thấp hơn mức 14. 350. phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương nên tính đến hết tháng 8/2009. tăng 0. tương đương năm học trước và 143. công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. học viện và trường cao đẳng.4% của năm 2008. các doanh nghiệp duy trì và phát triển được sản xuất kinh doanh nên đời sống của nhân dân.4 nghìn học sinh trung học cơ sở.9%. đặc biệt là những người thu nhập thấp.Nhờ các chính sách nêu trên và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp năm nay đạt kết quả khá. 5230.4 nghìn phòng so với năm học trước. đạt 93. thực phẩm tăng có lợi cho nông dân. tăng 2.8% so với năm học trước. cả nước có 376 trường đại học.3 nghìn giáo viên mẫu giáo.9 nghìn giáo viên trung học cơ sở. số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia của cả nước đạt 8672 trường. học viện và 226 trường cao đẳng. Việc đầu tư cho các trường chuyên.8 nghìn thí sinh hệ phổ thông và 133. trường dân tộc được tăng cường.9% so với đầu năm học trước. tăng 5. giảm 1.8 nghìn trẻ em học mẫu giáo. bao gồm 1644 trường mầm non.2%. đạt 88. cả nước có 2853. 316.1%.

còn xuất hiện thêm dịch cúm A (H1N1) với mức độ lây lan nhanh chóng trong cộng đồng.3% kế hoạch đề ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo đã ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng của người dân.8 nghìn học sinh.1 nghìn trường hợp nhiễm cúm A (H1N1).8 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt rét (19 trường hợp tử vong). từ chỗ chỉ 15 nước năm 1995 với 10. sốt rét.704 người. Thị trường nhận lao động Việt Nam có xu hướng mở rộng. Giai đoạn I của Đề án thực hiện năm 2009-2010.187 người. Đài Loan 23.2 nghìn trường hợp mắc bệnh thương hàn và 7 trường hợp tử vong do virút cúm A (H5N1). cao đẳng). Đáng chú ý là hầu hết các lĩnh vực liên quan đến sản xuất. trong đó 17 người đã tử vong. tăng 7% so với năm học trước. kinh doanh thực phẩm khi kiểm tra đều phát hiện những sai phạm nghiêm trọng. Vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trong năm 2009 nhìn chung chưa được cải thiện. trên địa bàn cả nước đã xảy ra 84 vụ ngộ độc thực phẩm với 3. Tính từ ca phát hiện đầu tiên cho đến ngày 21/12/2009. Tính đến 21/12/2009.517 người .6 nghìn trường hợp nhiễm HIV. Tính từ đầu năm. 48. gần 900 trường hợp mắc bệnh viêm não virút (17 trường hợp tử vong). cao nhất là Malaisia 26. Trong đó. theo đó mỗi năm sẽ đào tạo 1 triệu lao động với tổng kinh phí thực hiện Đề án là 25980 tỷ đồng. trong đó 80 nghìn người đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 44. Tình trạng vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn tiếp tục xảy ra tại nhiều địa phương. Ngày 27/11/2009. 1. chế biến.8%.trường đại học. tăng 1. Mỗi lao động nông thôn trong diện đào tạo được hỗ trợ phí đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng) với mức tối đa 3 triệu đồng/người/khoá và được hỗ trợ tiền ăn. đạt chỉ tiêu 200 sinh viên/1 vạn dân. Ước tính năm học 2009-2010. cả nước có 1.4 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan virút. Số sinh viên đại học. đồng thời thí điểm các mô hình đào tạo nghề cho 18 nghìn lao động khác.3 triệu sinh viên đại học. trong đó 53 trường hợp tử vong. cúm A (H5N1). cả nước đưa 85.1% và 650 nghìn học sinh trung cấp chuyên nghiệp.000 lao động đi làm ở trên 30 quốc gia.72 triệu sinh viên. đào tạo 800 nghìn lao động. trên địa bàn cả nước đã có 203.Nhật Bản 5.5 nghìn người đã tử vong do AIDS. tăng 3. số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 625.500 lao động đến nay lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 ngành nghề khác nhau. tăng 11.640 người. cao đẳng năm học 2008-2009 là 1. 530 nghìn sinh viên cao đẳng. tăng 2. vượt 0.9 nghìn người bị ngộ độc. Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS tại các địa phương vẫn gia tăng.2% so với năm học 2008-2009.8%. Hàn Quốc 12. 7. Bên cạnh một số dịch bệnh nguy hiểm như sốt xuất huyết. chi phí đi lại.3 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết (81 trường hợp tử vong). Tính đến ngày 28/12/2009 cả nước đã có 11. cả nước đã có 93. Y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư Tình hình dịch bệnh năm 2009 diễn biến tương đối phức tạp. Chính phủ đã phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. sớm hơn kế hoạch đề ra 1 năm. Năm 2007. Công tác đào tạo nghề được tập trung đầu tư nên năm 2009 các cơ sở dạy nghề đã tuyển được 1645 nghìn lượt người.

khu vực dịch vụ tăng 6. tổng sản phẩm trong nước tăng 5. lâm nghiệp và thủy sản tăng 1.tính chung cả năm 2009. bao gồm: khu vực nông. .52%.63%. khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5.32%.83%.

ngành. thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. doanh nghiệp. tổng sản phẩm trong nước tăng 5. càng về cuối năm nâng cao được tốc độ tăng trưởng. làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu. là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây.9%. Quốc hội Khoá XII đã ra Nghị quyết số 32/2009/QH12 điều chỉnh mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 là “Tập trung cao độ mọi nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. mục tiêu hàng đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế”. bền vững a. Đất đai và Khí hậu Dân số và Lao động Tài khoản Quốc gia Ngân sách Nhà nước Nông nghiệp. Nhờ sự lãnh đạo. chỉ đạo nhạy bén. I. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008. Trên cơ sở số liệu 11 tháng và ước tính tháng 12.sự kiện Thời sự kinh tế . duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. tập trung và quyết liệt của Đảng. trong đó. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. địa phương. bền vững.1. tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3. lâm nghiệp và C h u y ê n đ ề p h â n tí c h C t H k k H b c T C k TỈ GIÁ (19/10/ NT JPY HKD Mu USD 19 2 SGD 15 EUR 27 GBP 15 . Kết quả ngăn chặn suy giảm kinh tế.xã hội Tin địa phương Tin hoạt động ngành Thông cáo báo chí Thông tin TK hàng tháng Số liệu thống kê Đơn vị hành chính. thách thức. tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4. phát triển sự nghiệp văn hoá. Chỉnh phủ. chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại.32%. kỳ họp thứ 5. nhưng quý II. Trước tình hình đó. 6. thị trường vốn. Ở trong nước. phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. ngày 6/4/2009. (3) Bảo đảm an sinh xã hội.04% và 6.14%. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. Tổng cục Thống kê khái quát kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 của cả nước trên ba mặt: (1) Ngăn chặn suy giảm kinh tế. y tế và các lĩnh vực xã hội khác. trật tự an toàn xã hội. sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn của các Bộ. bền vững. quốc phòng. Bộ Chính trị đã ra Kết luận về tình hình kinh tế-xã hội quý I/2009 và các giải pháp chủ yếu đến cuối năm 2009. giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Ngày 19/6/2009. kịp thời. bao gồm: khu vực nông. thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của nước ta. Lâm þÿ þÿ THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ KINH TẾ-XÃ HỘI NĂM 2009 (09:19 31/12/2009) Bước vào năm 2009. (2) Giữ ổn định kinh tế vĩ mô. nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn.46%. an ninh.ENGLISH Giới thiệu Thông cáo báo chí Sơ đồ tổ chức Chức năng nhiệm vụ Lịch sử phát triển Địa chỉ Tin tức . Tính chung cả năm 2009. cơ sở sản xuất và của toàn dân nên kinh tế nước ta đã nhanh chóng thoát khỏi đà suy giảm. giữ vững ổn định chính trị. bảo đảm an sinh xã hội. các tập đoàn kinh tế. quý III và quý IV của năm 2009. chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại. giáo dục. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái.

37332997 .04.Tổng Cục Thống kê Việt Nam Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu .38464921 .gov.Từ khoá Ngày þÿ þÿ Phạm vi þÿ LƯỢT TRUY CẬP THỨ Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT.vn.Hà Nội Email: banbientap@gso.Ba Đình . Điện thoại: 04. cấp ngày 13/08/2010 Trung tâm Tư liệu Thống kê .

.

Năm 2010 3 xưởng chế biến giấy đế xuất khẩu.000 m3 nguyên liệu/năm. doanh thu đạt 72. trên 587 cơ sở chế biến lâm sản vừa và nhỏ giải quyết việc làm cho trên 3. tập trung tại 3 thị trường trọng điểm là: Hoa Kỳ.100 tấn sản phẩm/năm.9 tỷ đồng Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt tại hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. EU và Nhật Bản.000 lao động chuyên nghiệp/năm . tăng 19% so với năm 2006. kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 750 triệu USD.500 lao động. Năm 2007. đã hình thành cứ xuất khẩu 1 triệu USD thì thu hút khoảng 3. 2 cơ sở chế biến ván bóc. công suất 8.5-4. công suất 5.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful