P. 1
Code

Code

|Views: 21|Likes:
Được xuất bản bởiMùi Nguyễn

More info:

Published by: Mùi Nguyễn on Nov 04, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/08/2012

pdf

text

original

Code

:
Unit 0: Beginer http://www.mediafire.com/?mgdfzgubdmu Unit 1: Pleased to meet you http://www.mediafire.com/?0md9uhv4mv2 Unit 2: Enjoy your stay http://www.mediafire.com/?abynm0troir Unit 3: What time is it? http://www.mediafire.com/?bblnnzby4tq Unit 4: Second on the left http://www.mediafire.com/?go0rbnlmpyd Unit 5: Are you married? http://www.mediafire.com/?dznvzxr9cgm Unit 6: He didn't write http://www.mediafire.com/?vdu3m2bpw3d Unit 7: Come to lunch http://www.mediafire.com/?1ekxt0oxg1j Unit 8: This is my brother http://www.mediafire.com/?2xhgmbyzmik Unit 9: The Most Beautiful Home http://www.mediafire.com/?cpzbhfmbtor Unit 10: What's the matter? http://www.mediafire.com/?mbki2xh0x2x Unit 11: Let me help http://www.mediafire.com/?5nyfmmzlahv Unit 12: The Day After Tomorrow http://www.mediafire.com/?tmz30cnofm0 Unit 13: What are you doing tomorrow? http://www.mediafire.com/?8m2ailiasfw Unit 14: Are there some Kangaroos? http://www.mediafire.com/?5inxzdbswuu Unit 15: A Big Grey One (10/10/2008) http://www.mediafire.com/?twbmmz2tngd Unit 16 - What would you like http://www.mediafire.com/?bj0bxfjv4np Unit 17 - I usually catch a bus http://www.mediafire.com/?ylbyvi9mmym

com/?f9timajezyo Unit 19: I haven't found him http://www.net/rta4c9m http://www.com/?3fvzdbsdjxw Unit 23: If I were you http://www.mediafire.mediafire.mediafire.mediafire.mediafire.mediafire.net/3jhrnxg http://www.com/?qdjg8vv3ydz Unit 30: First Peel the Prawns http://mihd.mediafire.mediafire.mediafire.mediafire.com/?znbgx1bhgw2 Unit 25: How many prawns? http://www.com/?exebcgi9ads Unit 24: The Most Expensive Wine http://www.mediafire.mediafire.com/?wlidazdwihj .Unit 18: There's a message for you http://www.net/ra51jm3 http://www.com/?tx5whyzym9p Unit 27: It's made of gold http://www.com/?hl1wji0jwga Unit 33: Who wants to know http://www.com/?02uxolbuddy Unit 29: I need a wok http://mihd.mediafire.com/?ymmmqd5xoue Unit 20: You walk sadly http://www.com/?pcyzmst2xml Unit 22: Look after yourself http://www.com/?1y51zby2e20 Unit 31: That was delicious http://mihd.com/?hybsjm3c1km Unit 26: I thought I saw him http://www.com/?dmkzmiwtciw Unit 32: He says he knows my brother http://www.com/?mbdebnyz1yz Unit 28: You should relax http://mihd.mediafire.com/?mlynhvzbbom Unit 21: Single or daytrip? http://www.net/650xaj9 http://www.mediafire.mediafire.

com/?whjb5menmbd Unit 36 http://mega.Unit 34: You were going too fast http://www.com//file/RQ06W5U6/ Unit 43 (R2) http://mega.1280.mediafire.com//file/ZRPFC0A6/ Unit 37 http://mega.com//file/8HAQ87O4/ Unit 39 http://mega.1280.1280.1280.1280.com//file/GS2NF8MW/ Unit 40 http://mega.com//file/AJ10JJS3/ Unit 42 (R1) http://mega.1280.com/?zbxd0yrhij2 Unit 35: This is the house http://www.1280.mediafire.com//file/3U0BD9HQ/ .com//file/V5X7LPF3/ Unit 41 http://mega.

.

.

3% người từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động. trong đó khu vực thành thị là 69.4%.8%.88%.43%. hiện cả nước có nước có 77. 02 Tháng mười 2010. khu vực nông thôn là 2. khu vực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi cao gấp hai lần so với khu vực nông thôn (thành thị là 4. Đó là một thông tin trích từ kết quả tổng hợp về tình hình lao động việc làm 9 tháng năm 2010 của Tổng cục Thống kê.27%). Theo đó. khu vực nông thôn 80. 13:10 GMT+7 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2. .Tỷ lệ thất nghiệp tại thành thị gấp đôi nông thôn Thứ Bảy.

dân số nữ 43.6 triệu thuê bao cố định.Tỷ trọng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 14. chiếm 70.1 triệu thuê bao cố định.7 triệu thuê bao. chiếm 82.789 triệu người.1 nam trên 100 nữ. theo một báo cáo mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.2%. Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao.3% so với cùng thời điểm năm trước. tăng 40. tăng 28. Tỷ lệ lao động nữ thiếu việc làm cao hơn lao động nam. trong đó khu vực thành thị là 1. Cũng theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.1% và 37. trong đó xuất khẩu lao động ước đạt trên 6. Dân số.6%. Trong khi đó.3% kế hoạch năm. Tiếp đến là Tổng công ty Viễn thông quân đội chiếm 31% thị phần với 37 triệu thuê bao.2 nghìn tỷ đồng.075 người. tăng 47.4 triệu người. tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi hiện là 4.186.4 triệu người. đạt 74.13% kế hoạch năm. tăng 64.5 triệu người. Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội trong 9 tháng năm 2010 của cơ quan này cũng cho thấy.500 người. tăng 51. dân số trong độ tuổi lao động cả nước là 55 triệu người.31%.9 triệu . khu vực nông thôn là 5. viễn thông năm 2009 ước tính đạt 94. dân số nam 42.7% và 56. cả nước đã giải quyết được gần 1.3% so với thời điểm cuối năm 2008. bao gồm 11. chiếm khoảng 30%.1%.2 triệu việc làm trong 9 tháng đầu năm. khu vực nông thôn chỉ 8. Trong tổng dân số. chiếm 29.6% tổng dân số. dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 85.6%.4% và 104.7%.5 triệu thuê bao.6%. tăng 39. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông đạt 71.5%.2% tổng dân số trong độ tuổi lao động. xuất khẩu lao động ước đạt 58.24%. Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2009 ở mức 98. tăng 10. trong tháng 9. đạt trên 68. song tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi vẫn ở mức khá cao. tăng 45. việc làm Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. trong đó 45. tăng 39. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông 2.3 triệu người. Số thuê bao điện thoại và Internet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng đưa tổng doanh thu thuần bưu chính.7 triệu thuê bao di động.4%. Số thuê bao điện thoại của cả nước tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao. chiếm 50.1 nghìn lượt người.7%.95%. chủ yếu là ở khu vực thành thị.9 triệu lượt người. tăng 40.5% so với cùng thời điểm năm 2008.9 triệu thuê bao di động.2 triệu người thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi. cả nước ước giải quyết việc làm cho khoảng 141.9 nghìn tỷ đồng. tổng số lượt lao động được giải quyết việc làm ước đạt 1. tăng 56. dân số nông thôn 60. bao gồm 18. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông chiếm thị phần lớn nhất (56%) với 68.8% so với năm 2008.6%. lao động. tăng 45. chiếm 49. tăng 10. bao gồm 4 triệu thuê bao cố định.500 người. dân số thành thị 25. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 1999-2009 là 1.5% tổng dân số. Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41.7% so với năm 2008. Số người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22. Số lao động trong độ tuổi đang làm việc là 43. tăng 43. Cụ thể.9 triệu thuê bao di động.1 triệu thuê bao.5%.

đồng thời đẩy mạnh việc cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế. Theo báo cáo của các địa phương. nam 5. chính quyền địa phương. .2% so với năm 2008. Trong năm 2009 đã xây dựng và sửa chữa 37. hộ chính sách cho 5 triệu lượt người. đặc biệt đối với người nghèo và đồng bào vùng sâu.38% của năm 2008). nhưng tình trạng thiếu đói giáp hạt ở khu vực nông thôn vẫn giảm đáng kể.4% số lượt hộ và giảm 26.8 nghìn đồng. tỷ lệ thất nghiệp là 2. Tại thời điểm điều tra. Thu nhập bình quân tháng của lao động khu vực Nhà nước năm 2009 bình quân đạt 3084. chiếm 73%.9 triệu người.3% tổng lực lượng lao động trong độ tuổi. các ngành triển khai quyết liệt các chương trình. Chương trình 30a và nhiều Chương trình quốc gia khác hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số.25%.64%. nông thôn 1. trong đó tỷ lệ lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 27.3 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói. lao động khu vực nông thôn 31. thương bệnh binh và trẻ em mồ côi với tổng trị giá trên 1. các xã đặc biệt khó khăn.8%. tăng 14. viên chức có hệ số lương dưới 3.3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp. tăng 16. trong đó thu nhập của lao động trung ương đạt 3979. Chính phủ đã tập trung chỉ đạo các cấp. Tây Nguyên. Lực lượng lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên chiếm 5. Chương trình 135.8%. tăng 13%.người.3 nghìn tấn lương thực và 23. cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí theo tiêu chuẩn hộ nghèo. các cơ quan. từ 540 nghìn đồng/tháng lên 650 nghìn đồng/tháng.2 triệu lượt người. miễn giảm phí khám chữa bệnh. năm 2009 trên địa bàn cả nước có 676. trợ cấp hàng tháng của những đối tượng hưởng lương hưu tăng thêm 5%. chiếm 27% tổng lao động trong độ tuổi đang làm việc. Ngoài ra. chính sách xoá đói giảm nghèo như: Chương trình 134. trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 50% cả về số lượng nhà và giá trị được hỗ trợ. giảm 29.5 nghìn lượt hộ với 2973.6%. chiếm 51. các ngành.1 nghìn đồng.9 nghìn đồng. khu vực nông thôn là 2. công chức.6 nghìn ngôi nhà cho người nghèo và đối tượng chính sách với tổng trị giá 400 tỷ đồng. địa phương đạt 2532. Trong dịp Tết Kỷ Sửu.2 tỷ đồng. tiến hành nhiều hoạt động khác hỗ trợ các gia đình chính sách và người nghèo. nữ 5%.9 tỷ đồng.53% của năm 2008. Để giúp đỡ đồng bào khắc phục thiếu đói. Mức sống dân cư Thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội.3 nghìn tỷ đồng. trong 4 tháng đầu năm. cả nước có 1. riêng tháng 12/2009 hỗ trợ 5. trong đó nhiều nhất là Trung du và miền núi phía Bắc 2. mức lương tối thiểu đã tăng 20%.9% (cao hơn mức 2.4%. bà mẹ Việt Nam anh hùng. Mặc dù trong năm 2009 bão lũ gây hậu quả nghiêm trọng ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. các cấp. Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên là 56. bao gồm: lao động khu vực thành thị gần 12 triệu người. Lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Thiếu đói tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. xấp xỉ năm 2008.7% so với tổng số lao động trong độ tưổi.0 được phụ thêm 90 nghìn đồng mỗi tháng. đoàn thể và cá nhân đã hỗ trợ. các tổ chức cá nhân trong nước và quốc tế đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 43 nghìn tấn lương thực và 65. Đời sống những người làm công ăn lương cũng tiếp tục được cải thiện.2 triệu lượt người. trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 4. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Kết quả thực hiện các chương trình và dự án nêu trên đã góp phần bảo đảm ổn định đời sống dân cư. đồng bằng sông Hồng 1. cao hơn mức 1. thăm hỏi và tặng quà cho các hộ nghèo. trong đó thành thị 14. vùng xa. Theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ.1% tổng dân số.2% số lượt nhân khẩu thiếu đói so với năm trước. cán bộ.1%.

1573 trường trung học cơ sở và 201 trường trung học phổ thông. số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia của cả nước đạt 8672 trường. tương đương năm học trước và 143. Việc đầu tư cho các trường chuyên. học viện và trường cao đẳng. tại thời điểm khai giảng năm học 2009-2010. cả nước đã có 48/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 56/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. đạt 88.4% của năm 2008. bao gồm 1644 trường mầm non.3 nghìn giáo viên mẫu giáo. tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12. đặc biệt là những người thu nhập thấp. giảm 4.1%. thực phẩm tăng có lợi cho nông dân.3%. đạt 93. 5254 trường tiểu học. Giáo dục và đào tạo Giáo dục Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2008-2009 được tổ chức một đợt trên phạm vi cả nước với 1046. tăng 0. bao gồm 150 trường đại học.8% so với năm học trước.4 nghìn giáo viên tiểu học. Theo báo cáo từ các địa phương.3 nghìn thí sinh hệ bổ túc với tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hệ phổ thông đạt 83. Cả nước đã có 62/63 tỉnh. các địa phương đã xây dựng hoàn thành 9496 phòng học và 16621 phòng học khác đang xây dựng. giá lương thực. tăng 3. bao gồm 912. trường dân tộc được tăng cường.1%). thấp hơn mức 14. 316.9 nghìn giáo viên trung học cơ sở.3%. 4180 nhà công vụ đã xây dựng hoàn thành và 4875 nhà công vụ khác đang xây dựng. phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương nên tính đến hết tháng 8/2009. học viện và 226 trường cao đẳng. giảm 1.8 nghìn trẻ em học mẫu giáo.1% kế hoạch. Giáo dục phổ thông Đào tạo Tính đến hết tháng 8/2009.2%. thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học. Sau một năm triển khai thực hiện Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012.6% và 68. Đến nay cả nước có 74 trường trung học phổ thông chuyên với tổng số 47 nghìn học sinh.3 nghìn học sinh tiểu học. hệ bổ túc đạt 39. 350. tăng 2. tăng 5.9%. cả nước có 2853. các doanh nghiệp duy trì và phát triển được sản xuất kinh doanh nên đời sống của nhân dân. cao đẳng (Đắk Nông là tỉnh duy nhất chưa xây dựng .1 nghìn thí sinh dự thi. Tính đến tháng 12/2009. tăng 2. cả nước có 376 trường đại học.Nhờ các chính sách nêu trên và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp năm nay đạt kết quả khá.6 nghìn học sinh trung học phổ thông. Do vậy.8%. 5230.4 nghìn học sinh trung học cơ sở. 6907. cả nước có 143. tăng 2.8 nghìn thí sinh hệ phổ thông và 133. người làm công ăn lương cũng đỡ khó khăn hơn. Cũng trong năm học 2009-2010. Cơ sở vật chất của các trường phổ thông được quan tâm đầu tư nhiều hơn nên năm học 20082009 cả nước có 444 nghìn phòng học dành cho các cấp học phổ thông.4%.4 nghìn phòng so với năm học trước. công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. thấp hơn nhiều so với kết quả thi của năm học trước (các tỷ lệ tốt nghiệp tương ứng của năm học trước lần lượt là 86.4% và 2885.4 nghìn giáo viên trung học phổ thông.8% của năm 2007 và mức 13. Trong những năm qua.9% so với đầu năm học trước. 285 trường phổ thông dân tộc nội trú và 1657 trường phổ thông dân tộc bán trú.6%.

trường đại học.3 triệu sinh viên đại học. đào tạo 800 nghìn lao động. tăng 11.8%.704 người. Bên cạnh một số dịch bệnh nguy hiểm như sốt xuất huyết.2 nghìn trường hợp mắc bệnh thương hàn và 7 trường hợp tử vong do virút cúm A (H5N1). chế biến. đồng thời thí điểm các mô hình đào tạo nghề cho 18 nghìn lao động khác. Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS tại các địa phương vẫn gia tăng. cúm A (H5N1). Hàn Quốc 12. Tính đến 21/12/2009. Đáng chú ý là hầu hết các lĩnh vực liên quan đến sản xuất. tăng 2. Giai đoạn I của Đề án thực hiện năm 2009-2010. Thị trường nhận lao động Việt Nam có xu hướng mở rộng. Số sinh viên đại học.72 triệu sinh viên. Ước tính năm học 2009-2010. Tính đến ngày 28/12/2009 cả nước đã có 11. Tính từ ca phát hiện đầu tiên cho đến ngày 21/12/2009.8 nghìn học sinh. tăng 1.517 người .2% so với năm học 2008-2009. từ chỗ chỉ 15 nước năm 1995 với 10. Tình trạng vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn tiếp tục xảy ra tại nhiều địa phương.500 lao động đến nay lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 ngành nghề khác nhau. Vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo đã ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng của người dân. trên địa bàn cả nước đã có 203.4 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan virút. còn xuất hiện thêm dịch cúm A (H1N1) với mức độ lây lan nhanh chóng trong cộng đồng. 1.9 nghìn người bị ngộ độc.6 nghìn trường hợp nhiễm HIV.Nhật Bản 5. Y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư Tình hình dịch bệnh năm 2009 diễn biến tương đối phức tạp. cao đẳng). gần 900 trường hợp mắc bệnh viêm não virút (17 trường hợp tử vong). trên địa bàn cả nước đã xảy ra 84 vụ ngộ độc thực phẩm với 3.8%. Tính từ đầu năm.640 người. theo đó mỗi năm sẽ đào tạo 1 triệu lao động với tổng kinh phí thực hiện Đề án là 25980 tỷ đồng.1 nghìn trường hợp nhiễm cúm A (H1N1). sốt rét. cả nước đưa 85. Đài Loan 23.3% kế hoạch đề ra.000 lao động đi làm ở trên 30 quốc gia. Trong đó. trong đó 17 người đã tử vong. cả nước có 1. 48.1% và 650 nghìn học sinh trung cấp chuyên nghiệp. trong đó 80 nghìn người đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 44. Chính phủ đã phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. cả nước đã có 93. kinh doanh thực phẩm khi kiểm tra đều phát hiện những sai phạm nghiêm trọng. Mỗi lao động nông thôn trong diện đào tạo được hỗ trợ phí đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng) với mức tối đa 3 triệu đồng/người/khoá và được hỗ trợ tiền ăn. số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 625. cao nhất là Malaisia 26. Công tác đào tạo nghề được tập trung đầu tư nên năm 2009 các cơ sở dạy nghề đã tuyển được 1645 nghìn lượt người.5 nghìn người đã tử vong do AIDS. cao đẳng năm học 2008-2009 là 1. tăng 7% so với năm học trước. Ngày 27/11/2009. Năm 2007. đạt chỉ tiêu 200 sinh viên/1 vạn dân. 7. trong đó 53 trường hợp tử vong. tăng 3. 530 nghìn sinh viên cao đẳng. sớm hơn kế hoạch đề ra 1 năm.8 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt rét (19 trường hợp tử vong).187 người.3 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết (81 trường hợp tử vong). vượt 0. chi phí đi lại. Vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trong năm 2009 nhìn chung chưa được cải thiện.

tính chung cả năm 2009. tổng sản phẩm trong nước tăng 5.52%.63%. bao gồm: khu vực nông.83%. .32%. lâm nghiệp và thủy sản tăng 1. khu vực dịch vụ tăng 6. khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5.

(2) Giữ ổn định kinh tế vĩ mô. giáo dục. nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn. giữ ổn định kinh tế vĩ mô. là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây. quý III và quý IV của năm 2009. địa phương. kịp thời.ENGLISH Giới thiệu Thông cáo báo chí Sơ đồ tổ chức Chức năng nhiệm vụ Lịch sử phát triển Địa chỉ Tin tức .14%. giữ vững ổn định chính trị. ngày 6/4/2009. càng về cuối năm nâng cao được tốc độ tăng trưởng.46%. I. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. (3) Bảo đảm an sinh xã hội. chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại. y tế và các lĩnh vực xã hội khác. Đất đai và Khí hậu Dân số và Lao động Tài khoản Quốc gia Ngân sách Nhà nước Nông nghiệp. chỉ đạo nhạy bén. quốc phòng. ngành. trong đó. Tính chung cả năm 2009.1. làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008. Bộ Chính trị đã ra Kết luận về tình hình kinh tế-xã hội quý I/2009 và các giải pháp chủ yếu đến cuối năm 2009. bao gồm: khu vực nông. Trên cơ sở số liệu 11 tháng và ước tính tháng 12. doanh nghiệp. bền vững a. Trước tình hình đó. Chỉnh phủ. lâm nghiệp và C h u y ê n đ ề p h â n tí c h C t H k k H b c T C k TỈ GIÁ (19/10/ NT JPY HKD Mu USD 19 2 SGD 15 EUR 27 GBP 15 . chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại. Ngày 19/6/2009. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. tổng sản phẩm trong nước tăng 5. tập trung và quyết liệt của Đảng. phát triển sự nghiệp văn hoá. sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn của các Bộ. thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của nước ta. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái. tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4. mục tiêu hàng đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế”. Lâm þÿ þÿ THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ KINH TẾ-XÃ HỘI NĂM 2009 (09:19 31/12/2009) Bước vào năm 2009. cơ sở sản xuất và của toàn dân nên kinh tế nước ta đã nhanh chóng thoát khỏi đà suy giảm. phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. thị trường vốn. thách thức. nhưng quý II. bền vững. Ở trong nước. Quốc hội Khoá XII đã ra Nghị quyết số 32/2009/QH12 điều chỉnh mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 là “Tập trung cao độ mọi nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. Kết quả ngăn chặn suy giảm kinh tế. các tập đoàn kinh tế. thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. kỳ họp thứ 5. Nhờ sự lãnh đạo. bảo đảm an sinh xã hội. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3.04% và 6. trật tự an toàn xã hội. an ninh. Tổng cục Thống kê khái quát kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 của cả nước trên ba mặt: (1) Ngăn chặn suy giảm kinh tế.32%.sự kiện Thời sự kinh tế . 6.9%.xã hội Tin địa phương Tin hoạt động ngành Thông cáo báo chí Thông tin TK hàng tháng Số liệu thống kê Đơn vị hành chính. bền vững.

gov.Ba Đình .38464921 .37332997 . Điện thoại: 04.vn.Từ khoá Ngày þÿ þÿ Phạm vi þÿ LƯỢT TRUY CẬP THỨ Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT.Hà Nội Email: banbientap@gso.04.Tổng Cục Thống kê Việt Nam Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu . cấp ngày 13/08/2010 Trung tâm Tư liệu Thống kê .

.

công suất 5. doanh thu đạt 72.5-4.9 tỷ đồng Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt tại hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. tăng 19% so với năm 2006. đã hình thành cứ xuất khẩu 1 triệu USD thì thu hút khoảng 3. 2 cơ sở chế biến ván bóc.000 lao động chuyên nghiệp/năm .100 tấn sản phẩm/năm. trên 587 cơ sở chế biến lâm sản vừa và nhỏ giải quyết việc làm cho trên 3. công suất 8. EU và Nhật Bản. Năm 2007.Năm 2010 3 xưởng chế biến giấy đế xuất khẩu. kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 750 triệu USD.500 lao động.000 m3 nguyên liệu/năm. tập trung tại 3 thị trường trọng điểm là: Hoa Kỳ.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->