Code

:
Unit 0: Beginer http://www.mediafire.com/?mgdfzgubdmu Unit 1: Pleased to meet you http://www.mediafire.com/?0md9uhv4mv2 Unit 2: Enjoy your stay http://www.mediafire.com/?abynm0troir Unit 3: What time is it? http://www.mediafire.com/?bblnnzby4tq Unit 4: Second on the left http://www.mediafire.com/?go0rbnlmpyd Unit 5: Are you married? http://www.mediafire.com/?dznvzxr9cgm Unit 6: He didn't write http://www.mediafire.com/?vdu3m2bpw3d Unit 7: Come to lunch http://www.mediafire.com/?1ekxt0oxg1j Unit 8: This is my brother http://www.mediafire.com/?2xhgmbyzmik Unit 9: The Most Beautiful Home http://www.mediafire.com/?cpzbhfmbtor Unit 10: What's the matter? http://www.mediafire.com/?mbki2xh0x2x Unit 11: Let me help http://www.mediafire.com/?5nyfmmzlahv Unit 12: The Day After Tomorrow http://www.mediafire.com/?tmz30cnofm0 Unit 13: What are you doing tomorrow? http://www.mediafire.com/?8m2ailiasfw Unit 14: Are there some Kangaroos? http://www.mediafire.com/?5inxzdbswuu Unit 15: A Big Grey One (10/10/2008) http://www.mediafire.com/?twbmmz2tngd Unit 16 - What would you like http://www.mediafire.com/?bj0bxfjv4np Unit 17 - I usually catch a bus http://www.mediafire.com/?ylbyvi9mmym

mediafire.com/?3fvzdbsdjxw Unit 23: If I were you http://www.com/?f9timajezyo Unit 19: I haven't found him http://www.com/?qdjg8vv3ydz Unit 30: First Peel the Prawns http://mihd.mediafire.mediafire.com/?02uxolbuddy Unit 29: I need a wok http://mihd.com/?pcyzmst2xml Unit 22: Look after yourself http://www.mediafire.com/?exebcgi9ads Unit 24: The Most Expensive Wine http://www.mediafire.mediafire.com/?1y51zby2e20 Unit 31: That was delicious http://mihd.com/?ymmmqd5xoue Unit 20: You walk sadly http://www.mediafire.mediafire.com/?hybsjm3c1km Unit 26: I thought I saw him http://www.net/650xaj9 http://www.com/?mlynhvzbbom Unit 21: Single or daytrip? http://www.com/?hl1wji0jwga Unit 33: Who wants to know http://www.com/?dmkzmiwtciw Unit 32: He says he knows my brother http://www.com/?znbgx1bhgw2 Unit 25: How many prawns? http://www.mediafire.mediafire.mediafire.mediafire.net/ra51jm3 http://www.net/rta4c9m http://www.com/?tx5whyzym9p Unit 27: It's made of gold http://www.mediafire.Unit 18: There's a message for you http://www.net/3jhrnxg http://www.com/?wlidazdwihj .mediafire.com/?mbdebnyz1yz Unit 28: You should relax http://mihd.mediafire.mediafire.

1280.com//file/V5X7LPF3/ Unit 41 http://mega.1280.com//file/GS2NF8MW/ Unit 40 http://mega.com//file/3U0BD9HQ/ .com/?zbxd0yrhij2 Unit 35: This is the house http://www.1280.com//file/RQ06W5U6/ Unit 43 (R2) http://mega.1280.1280.mediafire.1280.mediafire.com//file/AJ10JJS3/ Unit 42 (R1) http://mega.Unit 34: You were going too fast http://www.com/?whjb5menmbd Unit 36 http://mega.1280.com//file/8HAQ87O4/ Unit 39 http://mega.com//file/ZRPFC0A6/ Unit 37 http://mega.

.

.

.8%.4%.Tỷ lệ thất nghiệp tại thành thị gấp đôi nông thôn Thứ Bảy.88%.27%). hiện cả nước có nước có 77.3% người từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động. khu vực nông thôn là 2.43%. Đó là một thông tin trích từ kết quả tổng hợp về tình hình lao động việc làm 9 tháng năm 2010 của Tổng cục Thống kê. trong đó khu vực thành thị là 69. 02 Tháng mười 2010. khu vực thành thị có tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi cao gấp hai lần so với khu vực nông thôn (thành thị là 4. Theo đó. 13:10 GMT+7 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2. khu vực nông thôn 80.

1%.3% so với thời điểm cuối năm 2008. chiếm 29. việc làm Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. song tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi vẫn ở mức khá cao.9 triệu thuê bao di động. cả nước ước giải quyết việc làm cho khoảng 141. Số lao động trong độ tuổi đang làm việc là 43. trong tháng 9. tăng 10.5% tổng dân số.8% so với năm 2008.6%.2 triệu việc làm trong 9 tháng đầu năm. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010. tăng 40. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông đạt 71.500 người. tăng 47.3% so với cùng thời điểm năm trước.5% so với cùng thời điểm năm 2008.4%.186. Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41.789 triệu người. dân số nữ 43. Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2009 ở mức 98. xuất khẩu lao động ước đạt 58.6%. Cụ thể.7% so với năm 2008. trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông 2. Số người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22. đạt 74.4 triệu người. dân số trong độ tuổi lao động cả nước là 55 triệu người.9 triệu . tăng 43. Số thuê bao điện thoại của cả nước tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao. viễn thông năm 2009 ước tính đạt 94.7%. chủ yếu là ở khu vực thành thị. tăng 45.9 nghìn tỷ đồng.13% kế hoạch năm. Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao. tổng số lượt lao động được giải quyết việc làm ước đạt 1.1 nghìn lượt người.9 triệu thuê bao di động. khu vực nông thôn chỉ 8. lao động. bao gồm 11. tăng 64. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 1999-2009 là 1. tăng 10. Dân số. chiếm 70.2 triệu người thuộc lực lượng lao động trong độ tuổi. Trong khi đó. Trong tổng dân số. Tỷ lệ lao động nữ thiếu việc làm cao hơn lao động nam. tăng 51.7%.2 nghìn tỷ đồng. trong đó khu vực thành thị là 1. chiếm 49. tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi hiện là 4. chiếm 82. theo một báo cáo mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 85. bao gồm 18.6 triệu thuê bao cố định.5%. trong đó xuất khẩu lao động ước đạt trên 6.3 triệu người.Tỷ trọng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 14.9 triệu lượt người.1 triệu thuê bao. dân số nông thôn 60.5 triệu thuê bao.95%.7% và 56. cả nước đã giải quyết được gần 1.4 triệu người.7 triệu thuê bao.1 triệu thuê bao cố định. Cũng theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. tăng 39.5 triệu người. tăng 40. chiếm khoảng 30%.1% và 37.7 triệu thuê bao di động.31%.1 nam trên 100 nữ.2% tổng dân số trong độ tuổi lao động. tăng 28.24%. Số thuê bao điện thoại và Internet phát triển mạnh đã góp phần quan trọng đưa tổng doanh thu thuần bưu chính.6% tổng dân số. khu vực nông thôn là 5. chiếm 50.6%. dân số thành thị 25.3% kế hoạch năm. bao gồm 4 triệu thuê bao cố định.4% và 104. dân số nam 42.5%. đạt trên 68. tăng 45. trong đó 45.2%. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông chiếm thị phần lớn nhất (56%) với 68. tăng 39. tăng 56.075 người. Tiếp đến là Tổng công ty Viễn thông quân đội chiếm 31% thị phần với 37 triệu thuê bao. Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội trong 9 tháng năm 2010 của cơ quan này cũng cho thấy.500 người.6%.

2% số lượt nhân khẩu thiếu đói so với năm trước. năm 2009 trên địa bàn cả nước có 676.6%.2 triệu lượt người.3% tổng lực lượng lao động trong độ tuổi. Lãnh đạo Đảng và Nhà nước. bao gồm: lao động khu vực thành thị gần 12 triệu người. nông thôn 1. nữ 5%. các ngành triển khai quyết liệt các chương trình.7% so với tổng số lao động trong độ tưổi. Trong dịp Tết Kỷ Sửu. nhưng tình trạng thiếu đói giáp hạt ở khu vực nông thôn vẫn giảm đáng kể. đặc biệt đối với người nghèo và đồng bào vùng sâu. Kết quả thực hiện các chương trình và dự án nêu trên đã góp phần bảo đảm ổn định đời sống dân cư. trong 4 tháng đầu năm. vùng xa.8 nghìn đồng. các cấp. các tổ chức cá nhân trong nước và quốc tế đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 43 nghìn tấn lương thực và 65. trong đó thành thị 14.0 được phụ thêm 90 nghìn đồng mỗi tháng. cả nước có 1.38% của năm 2008). thương bệnh binh và trẻ em mồ côi với tổng trị giá trên 1. đồng bằng sông Hồng 1. Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên là 56. trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 50% cả về số lượng nhà và giá trị được hỗ trợ.3 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói.2 tỷ đồng. công chức. Trong năm 2009 đã xây dựng và sửa chữa 37.6 nghìn ngôi nhà cho người nghèo và đối tượng chính sách với tổng trị giá 400 tỷ đồng. Chương trình 30a và nhiều Chương trình quốc gia khác hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. chiếm 51. chiếm 73%. cán bộ. Lực lượng lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên chiếm 5. Tại thời điểm điều tra. Mức sống dân cư Thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội. thăm hỏi và tặng quà cho các hộ nghèo. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. mức lương tối thiểu đã tăng 20%. tăng 16.8%. viên chức có hệ số lương dưới 3.8%.5 nghìn lượt hộ với 2973.9 nghìn đồng. cao hơn mức 1. tỷ lệ thất nghiệp là 2. đoàn thể và cá nhân đã hỗ trợ. xấp xỉ năm 2008. Chính phủ đã tập trung chỉ đạo các cấp. tăng 14. trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 4.1% tổng dân số. từ 540 nghìn đồng/tháng lên 650 nghìn đồng/tháng. Để giúp đỡ đồng bào khắc phục thiếu đói.9 triệu người. Theo báo cáo của các địa phương. trong đó thu nhập của lao động trung ương đạt 3979. Ngoài ra. riêng tháng 12/2009 hỗ trợ 5.1 nghìn đồng. trong đó tỷ lệ lao động có trình độ trung học phổ thông trở lên là 27. địa phương đạt 2532.64%. tăng 13%. bà mẹ Việt Nam anh hùng.4%. tiến hành nhiều hoạt động khác hỗ trợ các gia đình chính sách và người nghèo. chính sách xoá đói giảm nghèo như: Chương trình 134.3 nghìn tấn lương thực và 23. hộ chính sách cho 5 triệu lượt người. chính quyền địa phương.53% của năm 2008. giảm 29. Đời sống những người làm công ăn lương cũng tiếp tục được cải thiện.2% so với năm 2008. các cơ quan. Theo Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ.25%. Thu nhập bình quân tháng của lao động khu vực Nhà nước năm 2009 bình quân đạt 3084. Chương trình 135. . Thiếu đói tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.1%.3 nghìn tỷ đồng. nam 5. Tây Nguyên. lao động khu vực nông thôn 31. trong đó nhiều nhất là Trung du và miền núi phía Bắc 2. các ngành.9% (cao hơn mức 2. cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí theo tiêu chuẩn hộ nghèo.9 tỷ đồng. chiếm 27% tổng lao động trong độ tuổi đang làm việc. miễn giảm phí khám chữa bệnh. các xã đặc biệt khó khăn.4% số lượt hộ và giảm 26.2 triệu lượt người. Mặc dù trong năm 2009 bão lũ gây hậu quả nghiêm trọng ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. trợ cấp hàng tháng của những đối tượng hưởng lương hưu tăng thêm 5%.3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp. khu vực nông thôn là 2.người. đồng thời đẩy mạnh việc cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế.

1573 trường trung học cơ sở và 201 trường trung học phổ thông.4 nghìn phòng so với năm học trước.9% so với đầu năm học trước. thấp hơn nhiều so với kết quả thi của năm học trước (các tỷ lệ tốt nghiệp tương ứng của năm học trước lần lượt là 86. thực phẩm tăng có lợi cho nông dân.3%. tăng 2. giảm 1.1% kế hoạch. cao đẳng (Đắk Nông là tỉnh duy nhất chưa xây dựng . Cả nước đã có 62/63 tỉnh.3%. Giáo dục phổ thông Đào tạo Tính đến hết tháng 8/2009. 4180 nhà công vụ đã xây dựng hoàn thành và 4875 nhà công vụ khác đang xây dựng.8% của năm 2007 và mức 13. học viện và 226 trường cao đẳng. Giáo dục và đào tạo Giáo dục Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2008-2009 được tổ chức một đợt trên phạm vi cả nước với 1046. Sau một năm triển khai thực hiện Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. hệ bổ túc đạt 39. Tính đến tháng 12/2009. giá lương thực. cả nước có 376 trường đại học. Cơ sở vật chất của các trường phổ thông được quan tâm đầu tư nhiều hơn nên năm học 20082009 cả nước có 444 nghìn phòng học dành cho các cấp học phổ thông.4 nghìn học sinh trung học cơ sở.9%. các địa phương đã xây dựng hoàn thành 9496 phòng học và 16621 phòng học khác đang xây dựng.9 nghìn giáo viên trung học cơ sở.3 nghìn học sinh tiểu học. bao gồm 150 trường đại học. cả nước có 2853. Do vậy.4 nghìn giáo viên trung học phổ thông.1%. Theo báo cáo từ các địa phương. tại thời điểm khai giảng năm học 2009-2010. Đến nay cả nước có 74 trường trung học phổ thông chuyên với tổng số 47 nghìn học sinh.4%.3 nghìn giáo viên mẫu giáo.2%. tăng 3. 5230.8% so với năm học trước.6 nghìn học sinh trung học phổ thông.6%. cả nước có 143. công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. người làm công ăn lương cũng đỡ khó khăn hơn. 5254 trường tiểu học. 350. tăng 5. tương đương năm học trước và 143. đặc biệt là những người thu nhập thấp.Nhờ các chính sách nêu trên và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp năm nay đạt kết quả khá. Việc đầu tư cho các trường chuyên.8 nghìn trẻ em học mẫu giáo. số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia của cả nước đạt 8672 trường.4 nghìn giáo viên tiểu học. giảm 4. 316. bao gồm 1644 trường mầm non. tăng 2. Cũng trong năm học 2009-2010.3 nghìn thí sinh hệ bổ túc với tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hệ phổ thông đạt 83. tăng 2. thấp hơn mức 14. Trong những năm qua. học viện và trường cao đẳng. 285 trường phổ thông dân tộc nội trú và 1657 trường phổ thông dân tộc bán trú.1%). cả nước đã có 48/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 56/63 địa phương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 6907.4% và 2885. bao gồm 912.8 nghìn thí sinh hệ phổ thông và 133. tăng 0. các doanh nghiệp duy trì và phát triển được sản xuất kinh doanh nên đời sống của nhân dân.1 nghìn thí sinh dự thi. trường dân tộc được tăng cường. đạt 93. đạt 88. phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở triển khai mạnh mẽ tại nhiều địa phương nên tính đến hết tháng 8/2009.8%.4% của năm 2008. tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12.6% và 68. thành phố trực thuộc Trung ương có trường đại học.

Vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trong năm 2009 nhìn chung chưa được cải thiện. Mỗi lao động nông thôn trong diện đào tạo được hỗ trợ phí đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng) với mức tối đa 3 triệu đồng/người/khoá và được hỗ trợ tiền ăn. sớm hơn kế hoạch đề ra 1 năm.8 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt rét (19 trường hợp tử vong). kinh doanh thực phẩm khi kiểm tra đều phát hiện những sai phạm nghiêm trọng.704 người. cao đẳng). Tình trạng vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn tiếp tục xảy ra tại nhiều địa phương.8 nghìn học sinh. trên địa bàn cả nước đã có 203. Giai đoạn I của Đề án thực hiện năm 2009-2010. trên địa bàn cả nước đã xảy ra 84 vụ ngộ độc thực phẩm với 3. chế biến.trường đại học. Ước tính năm học 2009-2010. Y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư Tình hình dịch bệnh năm 2009 diễn biến tương đối phức tạp. Trong đó. 1. Công tác đào tạo nghề được tập trung đầu tư nên năm 2009 các cơ sở dạy nghề đã tuyển được 1645 nghìn lượt người. Bên cạnh một số dịch bệnh nguy hiểm như sốt xuất huyết.72 triệu sinh viên. đào tạo 800 nghìn lao động.4 nghìn trường hợp mắc bệnh viêm gan virút. trong đó 17 người đã tử vong. cả nước có 1. Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS tại các địa phương vẫn gia tăng.640 người. đồng thời thí điểm các mô hình đào tạo nghề cho 18 nghìn lao động khác. cả nước đưa 85. 7.8%.9 nghìn người bị ngộ độc. vượt 0. từ chỗ chỉ 15 nước năm 1995 với 10. theo đó mỗi năm sẽ đào tạo 1 triệu lao động với tổng kinh phí thực hiện Đề án là 25980 tỷ đồng. Hàn Quốc 12. cao đẳng năm học 2008-2009 là 1. chi phí đi lại. gần 900 trường hợp mắc bệnh viêm não virút (17 trường hợp tử vong). số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 625. Đài Loan 23.Nhật Bản 5. 48. còn xuất hiện thêm dịch cúm A (H1N1) với mức độ lây lan nhanh chóng trong cộng đồng. tăng 3. tăng 7% so với năm học trước.1% và 650 nghìn học sinh trung cấp chuyên nghiệp. 530 nghìn sinh viên cao đẳng.8%. Năm 2007. Thị trường nhận lao động Việt Nam có xu hướng mở rộng. đạt chỉ tiêu 200 sinh viên/1 vạn dân. Số sinh viên đại học. trong đó 53 trường hợp tử vong.6 nghìn trường hợp nhiễm HIV.3% kế hoạch đề ra. tăng 2.3 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết (81 trường hợp tử vong). Đáng chú ý là hầu hết các lĩnh vực liên quan đến sản xuất.5 nghìn người đã tử vong do AIDS.3 triệu sinh viên đại học. cao nhất là Malaisia 26.2% so với năm học 2008-2009.1 nghìn trường hợp nhiễm cúm A (H1N1). Tính từ ca phát hiện đầu tiên cho đến ngày 21/12/2009. Vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo đã ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng của người dân. cả nước đã có 93.2 nghìn trường hợp mắc bệnh thương hàn và 7 trường hợp tử vong do virút cúm A (H5N1).187 người. Chính phủ đã phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. cúm A (H5N1). Ngày 27/11/2009.500 lao động đến nay lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 ngành nghề khác nhau. tăng 1.000 lao động đi làm ở trên 30 quốc gia. trong đó 80 nghìn người đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 44. Tính đến ngày 28/12/2009 cả nước đã có 11.517 người . tăng 11. Tính từ đầu năm. Tính đến 21/12/2009. sốt rét.

63%. lâm nghiệp và thủy sản tăng 1.52%.32%. khu vực dịch vụ tăng 6. tổng sản phẩm trong nước tăng 5. bao gồm: khu vực nông. .83%. khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5.tính chung cả năm 2009.

tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4. bền vững. tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3. tập trung và quyết liệt của Đảng. bền vững. nền kinh tế nước ta tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Ngày 19/6/2009. phát triển sự nghiệp văn hoá.xã hội Tin địa phương Tin hoạt động ngành Thông cáo báo chí Thông tin TK hàng tháng Số liệu thống kê Đơn vị hành chính.ENGLISH Giới thiệu Thông cáo báo chí Sơ đồ tổ chức Chức năng nhiệm vụ Lịch sử phát triển Địa chỉ Tin tức .04% và 6. thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. Trên cơ sở số liệu 11 tháng và ước tính tháng 12. (3) Bảo đảm an sinh xã hội. phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1. chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại. 6. càng về cuối năm nâng cao được tốc độ tăng trưởng. nhưng quý II. trong đó. địa phương. bảo đảm an sinh xã hội. giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Ở trong nước. quý III và quý IV của năm 2009. thị trường vốn. Lâm þÿ þÿ THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ KINH TẾ-XÃ HỘI NĂM 2009 (09:19 31/12/2009) Bước vào năm 2009. quốc phòng. các tập đoàn kinh tế.46%. Kết quả ngăn chặn suy giảm kinh tế. kịp thời. ngày 6/4/2009. doanh nghiệp. y tế và các lĩnh vực xã hội khác. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008. Nhờ sự lãnh đạo.32%. Bộ Chính trị đã ra Kết luận về tình hình kinh tế-xã hội quý I/2009 và các giải pháp chủ yếu đến cuối năm 2009. Chỉnh phủ. Trước tình hình đó. bền vững a. mục tiêu hàng đầu là ngăn chặn suy giảm kinh tế”. bao gồm: khu vực nông. trật tự an toàn xã hội. I. thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội khác của nước ta. cơ sở sản xuất và của toàn dân nên kinh tế nước ta đã nhanh chóng thoát khỏi đà suy giảm. Quốc hội Khoá XII đã ra Nghị quyết số 32/2009/QH12 điều chỉnh mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 là “Tập trung cao độ mọi nỗ lực ngăn chặn suy giảm kinh tế. an ninh. kỳ họp thứ 5. chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại. Đất đai và Khí hậu Dân số và Lao động Tài khoản Quốc gia Ngân sách Nhà nước Nông nghiệp. (2) Giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. giữ vững ổn định chính trị. thách thức. sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn của các Bộ. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý. ngành. tổng sản phẩm trong nước tăng 5. làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu. Tổng cục Thống kê khái quát kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2009 của cả nước trên ba mặt: (1) Ngăn chặn suy giảm kinh tế.1.14%. lâm nghiệp và C h u y ê n đ ề p h â n tí c h C t H k k H b c T C k TỈ GIÁ (19/10/ NT JPY HKD Mu USD 19 2 SGD 15 EUR 27 GBP 15 . chỉ đạo nhạy bén. Tính chung cả năm 2009. là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây. giáo dục.sự kiện Thời sự kinh tế .9%.

Tổng Cục Thống kê Việt Nam Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu .vn. cấp ngày 13/08/2010 Trung tâm Tư liệu Thống kê .gov.Hà Nội Email: banbientap@gso.38464921 .37332997 .Từ khoá Ngày þÿ þÿ Phạm vi þÿ LƯỢT TRUY CẬP THỨ Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT.Ba Đình .04. Điện thoại: 04.

.

kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 750 triệu USD. công suất 5. doanh thu đạt 72. trên 587 cơ sở chế biến lâm sản vừa và nhỏ giải quyết việc làm cho trên 3. tập trung tại 3 thị trường trọng điểm là: Hoa Kỳ.9 tỷ đồng Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt tại hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.100 tấn sản phẩm/năm.000 m3 nguyên liệu/năm. đã hình thành cứ xuất khẩu 1 triệu USD thì thu hút khoảng 3. Năm 2007. 2 cơ sở chế biến ván bóc. công suất 8. EU và Nhật Bản.000 lao động chuyên nghiệp/năm .500 lao động.5-4.Năm 2010 3 xưởng chế biến giấy đế xuất khẩu. tăng 19% so với năm 2006.